BỘ CÔNG NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ -----

Giáo Trình

KỸ THUẬT AN TOÀN
VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

BS: Nguyễn Văn Nhân Trần Văn Phúc Ân

TP.Hồ Chí Minh tháng 9/2007 Lưu Hành Nội Bộ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

LỜI NÓI ĐẦU Con người trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội phải tiếp xúc nhiều với máy, thiết bị, môi trường…Trong điều kiện đó sẽ nảy sinh các tai nạn lao động. Không chỉ ở nước ta, tai nạn lao động là vấn đề luôn phát sinh trong quá trình lao động sản xuất ở mọi nứơc. Năm 1984, tai nạn rò rĩ khí Metylizoxianat làm thiệt mạng 2500 người. Tai nạn nhà máy điện nguyên tử Trecnôbưn ở Liên Xô 1989 cho đến nay vẫn tiếp tục ám ảnh. Trong khoảng 10 năm gần đây bình quân hàng năm cả nước ta xảy ra khoảng 2200 vụ tai nạn lao động chỉ năm 2005 cả nước có 3620 vụ tai nạn lao động làm chết 510 người. Hiện nay trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, người học sinh khi ra trường bước vào cuộc sống ngoài trình độ chuyên môn sâu cần phải được trang bị kiến thức nhất định về bảo hộ lao động (BHLĐ). BHLĐ là bảo vệ sức khỏe cho mọi người, giảm tổn thất cho gia đình và xã hội. BHLĐ mang tính chất nhân tạo do đó nhà nước đã đưa giáo dục BHLĐ thành môn học chính thức Ở trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đặc biệt là các ngành cơ khí thì việc học môn kỹ thuật an toàn lao động là quan trọng hàng đầu. Nội dung cuốn sách được bao gồm các phần: - Các khái niệm cơ bản về kỹ thuật an toàn và BHLĐ - Luật pháp chính sách BHLĐ - Kỹ thuật vệ sinh lao động - Khái niệm chung về các yều tố nguy hiểm - Kỹ thuật an toàn điện - An toàn các máy - An toàn các thiết bị nâng hạ - An toàn các thiết bị chịu áp lực - An toàn phòng chống cháy nổ - Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

Cuốn giáo trình này dùng chủ yếu học sinh ngành cơ khí. Các em học sinh nên xem trước giáo viên giải thích, nên các tình huống, thảo luận, và học cần học thuộc các nội dung cơ bản Rất mong sự gốp ý chân thành của các thầy cô, các em học sinh để tạo điều kiện cho nội dung cuốn sách những lần sau tốt hơn .

Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động

2

....HCM TT Công Nghệ Cơ Khí MỤC LỤC Phần mở đầu .....................................2 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản ...........4 Phòng chống bụi trong sản xuất ....................63 5...................TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP........................................................................................................10 Chương 2: Luật pháp.............................................. 3 PHẦN I: Nhập môn về khoa học kỹ thuật BHLĐ Chương 1: Các khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động 1.................53 4...................2 Mục đích – ý nghĩa –Tính chất của công tác bảo hộ lao động ............................................................... 7 1...............75 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 3 ...............................1 Những vấn đề chung ............................23 PHẦN II: Vệ sinh lao động Chương 3: Kỹ thuật vệ sinh lao động 3.25 3.........................................1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong SX và Phân loại .. chế độ.................................................1 Khái niệm cơ bản về an toàn điện ..5 Thông gió trong công nghiệp ................................................3 Nội dung cơ bản của công tác BHLĐ ......1 Những quan điểm cơ bản của nhà nước về công tác BHLĐ ...........................................55 Chương 5: Kỹ thuật an toàn điện 5............................................................................ chính sách Bảo hộ lao động 2....3 Quản lý nhà nước về BHLĐ....42 3...................................................18 2......14 2...........2 Hệ thống văn bản pháp luật về BHLĐ .......................................1 Các khái niệm cơ bản ........34 3..........29 3............................................................4 Khen thưởng và xử phạt về BHLĐ ...........................3 Tiếng ồn và rung động trong sản xuất ........ 1 Mục lục ...........2 Xử lý và cấp cứu người bị điện giật ..................... 6 1...46 PHẦN III: Kỹ thuật an toàn Chương 4: Khái niệm chung về các yếu tố nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa 4..............2 Vi khí hậu trong sản xuất .........13 2.......

...........88 8................89 8.....127 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 4 .1 Những vấn đề kỹ thuật an toàn các máy trong nghành cơ khí .................................HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 5.4 Những yêu cầu về an toàn đối với thiết bị chịu áp lực .....................................1.......98 9.....................125 PHẦN IV: Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Chương 11: Hoạt động bảo hộ lao động trong doanh nghiệp 11.....81 Chương 7: An toàn nghề nguội .....116 10..............1 Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp ...............107 10.......................86 Chương 8: An toàn thiết bị nâng hạ 8......................98 9..................................4 Những sự cố...........................................................................................87 8................................3 Các biện pháp...................3 Các biện pháp an toàn điện trong nhân dân .................108 10.................4 Nguyên lý phòng............................... An toàn khi sử dụng các máy công cụ ..103 Chương 10: Phòng chống cháy nổ 10..........87 8........... vai trò của quá trình cháy và đề phòng cháy nổ ..............................117 10....3 Nguyên nhân gây sự cố của thiết bị chịu áp lực và biện pháp phòng ngừa .............119 10..100 9......... nguyên lý và phương pháp PCCN ở các XN .............77 5......................90 Chương 9: Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị chịu áp lực 9.................................................1 Ý nghĩa............78 Chương 6: An toàn các máy trong ngành cơ khí 6...........................4 Các biện pháp an toàn điện trong nhà ..2 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ.........................3 Độ ổn của thiết bị nâng ............................80 6... tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng ....2 Các thông số cơ bản của thiết bị nâng .......... Thiết bị chịu áp lực ...................................TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP...........5 Các biện pháp kỹ thuật an toàn . chống........................ cháy nổ .......6 Nội qui phòng cháy và chữa cháy ...............1 Khái niệm cơ bản .........................5 Các phương tiện chữa cháy ....2 Những yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị chịu áp lực .......................................2................................................................

.....136 NHỮNG TỪ VIẾT TẮT NXB: Nhà xuất bản BHLĐ: Bảo hộ lao động VSAT: Vệ sinh an toàn TNLĐ: Tai nạn lao động ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động KT: Kinh tế VH: Văn hóa XH: Xã hội LĐ: Lao động DN: Doanh nghiệp XN: Xí nghiệp SX: Sản xuất Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 5 ...TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP..2 Nội dung công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 11............

Máy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.thể hiện trong quy trình công nghệ. tự nhiên…. công cụ lao động.1.1.XH liên quan đến tâm lý trạng thái người lao động . đối tượng lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động Các yếu tố này ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng người lao động một cách trực tiếp hay gián tiếp . gây ra bệnh nghề nghiệp Các yếu tố đó phải được đánh giá toàn diện và chính xác.1. Điều kiện lao động Nói đến điều kiện lao động là nói về tổng thể các yếu tố: kinh tế. Con người và sự tác động qua lại giữa chúng nhằm tạo điều kiện cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất. máy. Môi trường lao động đa dạng. công cụ lao động . Những phương tiện và công cụ lao động có tiện nghi thuận lợi hay gây khó khăn. nguy hiểm cho người lao động. môi trường lao động. thiết bị. kỹ thuật.Các yếu tố tự nhiên: ánh sáng. với những thể loại phong phú của nó cũng ảnh hưởng tốt hay xấu cho quá trình lao động.3.1. thiết bị. 1.Nhà xưởng . Các khái niệm cơ bản 1.1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí PHẦN I: NHẬP MÔN VỀ KHOA HỌC KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.Trong đó các điều kiện lao động không thuận lợi được chia thành: + Các yếu tố gây chấn thương + Các yếu tố gây hại cho sức khoẻ. xã hội. nguyên vật liệu .Năng lượng.Các yếu tố KT – VH . nhiệt độ . thuận lợi hay ngược lại đều tác động trực tiếp đến sức khoẻ người lao động 1.Người lao động .Đối tượng lao động . Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 6 . có các yếu tố tiện nghi. đối tượng lao động.2.

khí. tiếng ồn.Khi bị nhiễm độc đột ngột trong khi làm việc cũng là một dạng tai nạn lđ 1. Nếu không có cách nhiều yếu tố nguy hiểm có hại.2. bụi… . quang năng.Các yếu tố hoá học: các chất độc. độ ẩm. điện năng.Các yếu tố sinh vật. 1.Tai nạn lao động là trường hợp không may xảy ra trong quá trình lao động SX do tác dụng đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ năng.Yếu tố vật lý: nhiệt độ. các loại hơi.Các yếu tố hợp lý về nơi làm việc: cao. Nếu không có cách phòng ngừa.4. dù áp dụng kỹ thuật. có hại gây tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. nhiễm độc… thường xuất hiện trong các điều kiện cụ thể.2. . Định nghĩa tai nạn lao động Có 2 cách định nghĩa tai nạn lao đông được sử dụng phổ biến . bức xạ. chức năng nào của cơ thể người lao động trong quá trình lao động sản xuất . cho dù sử dụng công cụ lao động thông thường hay máy móc hiện đại. vi sinh vật: các loại vi khuẩn.1. rung động.Các yếu tố vật chất có ảnh hưởng nguy hiểm tạo nguy cơ gây tai nạn nghề nghiệp.Ở quá trình lao động. tối.1 Mục đích . chật hẹp.Như bệnh bụi phổi xilicoza. gây Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 7 . đó là yếu tố nguy hiểm và có hại…. mất vệ … . chất phóng xạ… . hoá năng hay phong năng gây huỷ hoại cơ thể con người hoặc phá huỷ các chức năng hoạt động bình thường của các cơ quan cơ thể. tính chất. công nghệ phức tạp. hóa dệt 1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. công nghệ đơn giản hay áp dụng kỹ thuật.1.Tai nạn lao động là những chấn thương xảy ra có thể gây tử vong hay tổn thương cho bất kỳ bộ phận. Đó là các yếu tố có hại bao gồm: . Mục đích.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . siêu vi khuẩn. Bệnh nghề nghiệp .Bệnh này phát sinh do tác động của điều kiện lđ có hại đối với người lđ . nhiệt năng.Trong quá trình lao động có thể tồn tại một nhiều yếu tố nguy hiểm có hại. Ăngtrico thường thấy ở ngày nay. có hại.5. sáng. . tiên tiến cũng phát sinh và tiềm ẩn các yếu tố nguy hiểm.Các yếu tố không thuận lợi về tâm lý. ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 1. ký sinh trùng động vật có nọc độc… . bụi độc. thấp. ngăn chặn chúng có thể gây tác động có hại như gây chấn thương.

đảm bảo nơi làm việc an toàn vệ sinh cũng là một trong các nhiệm vụ quan trọng phát triển và nâng cao hiệu quả lđ .Ngoài ra. . làm giảm sút. tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động. sức lao động toàn xã hội cũng giảm. có tác động tích cực đảm bảo lđ tốt .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Ý nghĩa về kinh tế . đau ốm. Từ đó. điều kiện lao động thoải mái. không nơm nớp lo tai nạn lao động.2.Công tác bảo hộ lao động là chăm lo đời sống. lành lặng. Ý nghĩa Ý nghĩa về xã hội . mất khả năng lao động hay gây tử vong. mắc bệnh nghề nghiệp. gây tàn phế hay tử vong cho con người. vì mọi thành viên trong gia đình xã hội ai cũng muốn khoẻ mạnh.Nhà nước và các ngành có liên quan phải luôn quan tâm công tác bảo vệ lao động với mục đích cơ bản: . điều trị bệnh… sẽ rất lớn đồng thời là các chi phí lớn do máy. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 8 . không mắc bệnh nghề nghiệp hay các bệnh khác do điều kiện lao động không tốt gây ra . mất sức lao động. chi phí bồi thường tai nạn. hạnh phúc người lao động.Nếu người lao động được bảo vệ tốt. thiết bị nhà xưởng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bệnh nghề nghiệp. phúc lợi tập thể được tăng lên. hạn chế đến mức thấp nhất. xã hội phải lo việc chăm sóc chữa trị và các chính sách xã hội khác liên quan.Nếu ốm đau.Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội. họ sẽ an tâm phấn khởi lao động. Do đó. Do đó. . nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình góp phần phát triển cộng đồng xã hội.hay không để xảy ra tai nạn. thì ngoài việc khả năng lao động giảm.Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ.Đảm bảo an toàn thân thể người lao động. có sức khỏe không bệnh tật. người lao động bị tàn phế. . nguyện vọng chính đáng của người lao động.Bảo đảm bồi dưỡng. việc cải thiện điều kiện lao động. phải nghỉ việc để chữa trị sẽ giảm ngày công lao động. phục hồi tạm thời và duy trì sức khoẻ khả năng lđ 1. . nguyên vật liệu bị hư hại.2. Bảo hộ lao động chính là yêu cầu thiết thực của những hoạt động sản xuất.Kinh doanh là yêu cầu.

tai nạn lao động. chỉ có họ là người có khả năng phát hiện các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất. . trách nhiệm về công tác BHLĐ. tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.Từ đó công tác BHLĐ cho phép ta huy động một cách đồng bộ các biện pháp khoa học kỹ thuật. gây trở ngại cho sản xuất.Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiên vi phạm. Do đó. mọi người phải tuân thủ. đối tượng lao động. máy.3. điều kiện lao động quá nặng nhọc. công nghệ.Công tác bảo hộ lao động.Nhìn chung. Các tính chất của bảo hộ lao động Tính chất quần chúng Tính chất này thể hiện ở: . quy trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn. độc hại để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ. quan tâm tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện việc quan tâm phát triển kinh tế. quy trình. mang lại hiệu quả hoạt động của công tác này ngày càng cao. Như vậy. . uy tín của danh nghiệp sẽ bị giảm sút. nhằm nâng cao nhận thức. nhằm bảo vệ sinh mạng toàn vẹn thân thể và sức khỏe Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 9 .Các quy định về kỹ thuật: quy phạm. Do đó.2. chỉ khi nào quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. cải thiện điều kiện làm việc. thể hiện quan điểm về con người của xã hội. một đất nước có tỉ lệ tai nạn lao động thấp. tiếp xúc. nên từ đó họ sẽ đề xuất các biện pháp giải quyết hay tự mình giải quyết nhằm phòng ngừa tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp .động điều là các văn bản pháp luật bắt buộc. Ý nghĩa chính trị . 1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Người lao động trực tiếp làm việc. vận động. Bảo hộ lao động mang tính luật pháp Tính chất này được thể hiện ở các quy định về bảo hộ lao động bao gồm: . người lao động khoẻ mạnh là nguồn tài sản với giá trị của xã hội. tổ chức quần chúng kết hợp việc thực hiện các biện pháp.Nếu công tác bảo hộ lao động không được quan tâm tốt.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. thiết bị. ốm đau xảy ra nhiều hay ít điều đưa đến thiệt hại về người và tài sản.

khí độc. xây dựng… . Nội dung cơ bản của công tác bảo hộ lao động 1. tại các cơ sở sản xuất.Công tác bảo hộ lao động luôn gắn liền với sản xuất. Kỹ thuật an toàn lao động . Đó chính là quá trình sử dụng các máy. các yêu cầu và biện pháp quy định đòi hỏi phải được thi hành nghiêm chỉnh. tiến tới loại bỏ điều kiện lao động nguy hiểm và độc hại. phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới khắc phục được.3. sinh vật…và bao gồm nhiều ngành: cơ khí. khoa học kỹ thuật BHLĐ là ngành khoa học tổng hợp cho môn khoa học cơ bản: lý. tiêu chuẩn vệ sinh lđ đều được coi là các hành vi vi phạm luật pháp về BHLĐ. khoa học kỹ thuật.Đó là hệ thống các biện pháp và phương pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của yếu tố nguy hiểm trong sản xuất. Bảo hộ lao động mang tính chiến đấu Hành vi người lao động phải nhanh. hoá.Công tác này phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ của xã hội. trình độ công nghệ càng phát triển sẽ góp phần ngăn chặn các vụ tai nạn lao động. dứt khoát nếu có sự cố phải kịp thời giải quyết. các vấn đề kỹ thuật an toàn cải thiện điều kiện làm việc cần được đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật công nghệ nhằm huy động đông đảo mọi người tham gia. tiếng ồn. thiết bị tiên tiến để giảm tai nạn lao động của người càng được giảm nhẹ. 1. rung động.3. nó bảo đảm tính mạng của người lao động vì vậy không thể châm chước hay hạ thấp.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Người lao động làm việc trực tiếp trên dây chuyền chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: bụi. . .Đặc biệt đối với những quy phạm và chuẩn kỹ thuật an toàn mang tính bắt buộc rất cao.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. muốn vậy phải chú ý công tác thiết kế. điện.công nghệ .1.Để thực hiện tốt công tác BHLĐ phải nghiên cứu khoa học kỹ thuật.Tất cả các vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn. . vì nó luôn luôn liên quan đến tính mạng con người và tài sản quốc gia Bảo hộ lao động mang tính khoa học . thiết bị phù hợp. xây dựng hay chế tạo máy. cải biến Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 10 .

3. các điều này được quy định cụ thể bằng các quy phạm. vệ sinh cá nhân.Vệ sinh lao động bao gồm: + Xác định được khoảng cách an toàn vệ sinh.2. vệ sinh môi trường. giáo dục. tổ chức và thao tác làm việc bảo đảm an toàn. + Biện pháp tổ chức.Đó là hệ thống các biện pháp và phương tiện tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố có hại.Nội dung kỹ thuật an toàn bao gồm: + Xác định vùng nguy hiểm + Xác định các biện pháp. phương pháp Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 11 . biện pháp vệ sinh lao động cần kế hoạch hóa công tác bảo hộ lao động. theo dõi quản lý sức khoẻ tiển dụng lao động. . chế độ bảo hộ lao động . xây dựng nhà xưởng…Cả quá trình sản xuất phải thường xuyên theo giỏi sự phát sinh các yếu tố có hại.3.Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải làm từ khâu thiết kế. từ đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép các yếu tố đó ở môi trường lao động. báo hiệu. xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động. + Xác định các yếu tố có hại sức khỏe. Điều kiện vệ sinh lao động . + Sử dụng những thiết bị an toàn thích ứng như: thiết bị che chắn. tuyên truyền. + Tiến hành biện pháp sinh học. tín hiệu. thực hiện các biện pháp bổ xung nhằm giảm các yếu tố có hại. Trước tiên. bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ. . trang bị bảo vệ cá nhân. chế độ kiểm tra.3.Cần làm tốt công tác tuyên truyền. tổ chức quản lý và cơ chế quản lý chung. nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại với cơ thể con người. đảm bảo điều kiện vệ sinh cho phép hiện nay. Các chính sách.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. 1. 1. . tiêu chuẩn các văn bản về lĩnh vực an toàn kỹ thuật. thiết bị bảo hiểm. về quản lý.Chế độ bảo hộ lao động:những biện pháp kinh tế. nó nhằm đảm bảo sử dụng lao động hợp lý và khoa học. thiết bị phòng ngừa.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí quy trình công nghệ. giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động. xã hội. . bảo đảm thời gian nghỉ ngơi chế độ lao động nhằm đảm bảo thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn.

thống kê tai nạn lao động. 2.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí khai báo. 3. hiểu được nội dung của công tác bảo hộ lao động sẽ tạo điều kiện cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động? Nêu các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình lao động sản xuất? Nêu một định nghĩa về tai nạn lao động? Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động? Trình bày các tính chất của công tác bảo hộ lao động? Nội dung của vệ sinh lao động? 1. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 12 . 6. 4. 5.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Tính khoa học và công nghệ: Vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật . sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động” (chỉ thị số 132CT/TƯ 13/3/1959 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khoá 2 ). là yếu tố quyết định của sự phát triển XH.Tính chất luật pháp: Thể hiện luật lao động. sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Xã hội có cơm ăn . Trong hiến pháp năm 1959 .từng giai cấp. là bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. 2.1. xã hội quan trọng của Đảng và nhà nước ta. Công tác bảo hộ lao động phải thể hiện đầy đủ 3 tính chất . khi đó phải tổ chức công tác bảo hộ lao động theo đúng phương châm: “Bảo đảm an toàn để sản xuất . từng ngành cần quán triệt đầy đủ ba tính chất thì công tác bảo hộ lao động mới đạt được kết quả Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 13 . việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là rất cần BHLĐ thiết. pháp lệnh bảo hộ lao động năm 1994 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động năm 2002. BHLĐ phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lđ Ở đâu .1. Trí óc mở mang cũng nhờ người lao động . Những quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác BHLĐ Bảo hộ lao động luôn là một chính sách kinh tế. Hiến pháp năm 1992. qui định rõ ràng trách nhiệm và quỳên lợi của người lao động . người lđ là động lực của quá trình SX.1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. áo mặc .1. nhà ở .1. 2. biện pháp hành chính. Tất cả những văn bản đó chứa đựng những nội dung cơ bản sau : 2. khi nào có hoạt động lao động thì ở đó .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 2: LUẬT PHÁP-CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BHLĐ 2. những quan điểm của Đảng và Nhà nước đã được thể hiện trong sắc lệnh số 29/SL ngày 12 tháng 3 năm 1947. ngoài những biện pháp khoa học kỷ thuật.Tính quần chúng: Người lao động là một số đông trong xã hội. Con người là vốn quý nhất của xã hội Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của của sự phát triển của XH BHLĐ là một phần quan trọng.3.2.Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ loài người ” (Con người và vấn đề chủ nghĩa XH – Nhà xuất bản sự thật 1961). … là nhờ người lao động.

các ngành hết sức quan tâm.Chỉ trên cơ sở đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai chủ thể trong quan hệ lđ mới nâng cao được nghĩa vụ của mỗi bên trong công tác đảm bảo an toàn và bảo vệ sức lao động . .BHLĐ gồm: + Hiến pháp + Bộ luật lao động và các luật khác. chế độ chính sách bảo hộ lao động của VN HIẾN PHÁP BỘ LUẬT LAO ĐỘNG CÁC LUẬT-PHÁP LỆNH CÓ LIÊN QUAN NGHỊ ĐỊNH 06/CP CÁC NGHỊ ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN CHỈ THỊ THÔNG TƯ HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUY PHẠM VỀ ATVSLĐ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 14 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. pháp lệnh có liên quan đến ATVS LĐ + Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan đến an toàn VSLĐ + Các thông tư. Hệ thống văn bản pháp luật về công tác BHLĐ . hiện đại hoá đất nước. Công tác xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật bảo hộ về an toàn lao động nói riêng được các cấp.2. 2. đến nay chúng ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật. Người sử dụng lao động và người lao động .Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao động cho người lao động.4.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 2. tiêu chuẩn quy định an toàn vệ sinh lao động Sơ đồ hệ thống luật pháp. để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hoá. Nhà nước bảo hộ quyền được BHLĐ của người lao động và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lđ thôngqua pháp luật về BHLĐ.Trong những năm qua. thông qua một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật .Các quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác BHLĐ đã được thể chế thành pháp luật.1. Vì vậy. chỉ thị . chế độ chính sách về BHLĐ tương đối đầy đủ.

Pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động * Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân Nước CHXHVN ban hành 1989 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 15 . Một số điều của Bộ Luật lao động có liên quan đến an toàn vệ sinh lđ . @. các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động.Vệ sinh lao động (VSLĐ) + Chương X : Những quy định riêng đối với lao động nữ. ngày 02 tháng 4 năm 2002 kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá X đã thông qua luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật lao động và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. . .2.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Vì vậy Bộ Luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia. chế độ tiền lương.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 2. Các văn bản pháp quy về BHLĐ và liên quan đến BHLĐ @. Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành 1992 . .1. + Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội. @. góp phần thúc đẩy sản xuất. Bộ Luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Một số Luật.Căn cứ vào điều 56 của Hiến pháp.Sau 7 năm thực hiện.Điều 56 của Hiến pháp quy định “Nhà nước ban hành chế độ chính sách về BHLĐ.Trong Bộ luật lđ những chương sau đây có liên quan đến an toàn VSLĐ + Chương VII: Quy định thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi. nhà nước quy định thời gian lao động. . 39. chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà Nước và những người làm công ăn lương…”. + Chương XV: Những quy định thanh tra Nhà nước về lao động.Trong Luật sửa đổi bộ sung một số điều của Bộ luật lao động cũng quy định cụ thể một số vấn đề bảo hộ lao động và an toàn vệ sinh lao động.Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. + Chương IX: Quy định về an toàn lao động . . các tiêu chuẩn lao động.Các điều 29. xử phạt vi phạm pháp luật lao động và một số điều có liên quan đến chương khác. 61 quy định các nội dung khác về BHLĐ. + Chương XI: Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên.

bảo vệ. phục hồi chức năng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . tăng cường sức khỏe cho người lao động. nước. tăng cường sức khỏe cho người lao động . . công nghệ sạch. 23. thiết bị. .Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nứơc sinh hoạt. không khí.Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng nghỉ ngơi. số 237/TT g(1996) của Chính phủ về tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy. bảo vệ. chữa cháy và trang bị các dụng cụ. Vấn đề an toàn vệ sinh lđ trong doanh nghiệp ở mức độ nhấn định .Pháp lệnh các chỉ thị trên quy định người sử dụng lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thành lập các đội phòng cháy. .Các điều 20.Đảm bảo thực hiện những biện pháp xử lý chất thải công nghiệp. Những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường. * Luật bảo vệ môi trường Nước CHXHVN ban hành năm 1993.19. xuất khẩu máy móc. .Quy định trách nhiệm người sử dụng lao động phải trực tiếp chăm lo.Phải căn cứ vào quyết định của Hội đồng giám định y khoa về tình trạng sức khoẻ của người lao động để thực hiện các chính sách đối với họ. 21.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tránh ô nhiễm đất. .29 đề cập vấn đề áp dụng công nghệ tiên tiến. 18 quy định cơ sở phải báo cáo đánh giá mội trường để Nhà nước thẩm định. .Quy định trách nhiệm người sử dụng lao động phải trực tiếp chăm lo. 25 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo vệ môi trường… • Pháp lệnh quy định việc quản lý Nhà nước đối với công tác phòng cháy chữa cháy và chữa cháy ban hành tháng 10 năm 1961. 24.Điều 17. thực hiện đúng các tiêu chuẩn về vệ sinh lao động và phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động.Phải đảm bảo an toàn lao động. Vấn đề nhập khẩu. 22.Luật bảo vệ môi trường được ban hành năm 1993 với những điều 11. phương tiên phòng cháy chữa cháy mang tính chất nghĩa vụ và có những nhiệm vụ sau: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 16 . . . các chỉ thị số 175/CT(1991).

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

+ Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn việc chấp hành các quy định, biện pháp và những kiến thức phổ thông về phòng cháy chữa cháy. + Xây dựng phương án phòng cháy tại chỗ, kế hoạch huấn luyện nghiệp vụ và tổ chức luyện tập thường xuyên việc thực hiện các phương án đó. + Tổ chức cứu chữa và tham gia cứu chữa các vụ cháy bảo vệ hiện trường và giúp cơ quan điều tra xác định nguyên nhân gây ra các vụ cháy. + Kiểm tra đôn đốc thực hiện, khen thưởng và xử phạt về công tác phòng cháy, chữa cháy ở cơ sở. • Luật Cộng đoàn ban hành năm 1990 Trong Luật Công đoàn qui định trách nhiệm và quyền của Công đoàn trong công tác bảo hộ lao động. Quy định được nêu cụ thể trong Điều 6 chương II, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục bảo hộ lao động cho người lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động. • Bộ luật Hình sự Bộ luật hình sự được ban hành năm 1999, có nhiều điều quy định các tội danh liên quan đến an toàn lao động, sự vệ sinh lao động như: Điều 227quyđịnh tội vi phạm quy định về an toàn lao động 2.2.2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Hệ thống các văn bản quy định của Chính phủ và các Bộ, Ngành - Nghị định 06/CP của Chính phủ, ngày 20 tháng 10 năm 1995 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Nghị định số 195/CP của Chính phủ, ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định chi tiết hưóng dẫn thực hiện một số điều khoản trong Bộ luật lao động liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi - Nghị định số 23/CP của Chính phủ ngày 18 tháng 4 năm 1996 hướng dẫn một số điều trong Bộ luật lao động về những quy định riêng đối với lđ nữ. - Nghị định số 38/CP của Chính phủ, ngày 25 tháng 8 năm 1996 quy định việc xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

- Nghị định số 46/CP của Chính phủ, ngày 6 tháng 8 năm 1996 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nứơc về y tế. - Các Thông tư liên tịch, các quyết định, Thông tư của các Bộ, Ngành chức năng (được thống kê trong phục lục kèm theo). Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hệ thống các quy trình an toàn lao động theo nghề và công việc - Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lđ, vệ sinh lđ các quy trình về an toàn bao gồm: Tiêu chuẩn quy phạm cấp Nhà nước, tiêu chuẩn quy phạm cấp ngành. Nội quy, quy định của đơn vị sản xuất ban hành trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng quy định chung cho sát thực hơn, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động - Danh mục tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nứơc về an toàn, vệ sinh lao động - Tóm lại muốn hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo hộ lao động, phải nghiên cứu từ các quy định của Hiến pháp, Luật, các văn bản của Chính phủ, cho đến các văn bản hướng dẫn chi tiết, của các Bộ, Ngành chức năng đến các văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý cấp trên, của doanh nghiệp, của cơ sở sản xuất kinh doanh. 2.3. Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động 2.3.1. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hộ lao động Nội dung quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động bao gồm: - Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với máy móc, thiết bị nơi làm việc và các tác nhân có liên quan đến điều kiên lao động, tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân. - Ban hành và quản lý thống nhất hệ thông tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc. - Ban hành và quản lý thống nhất các quy phạm an toàn, quy phạm vệ sinh lđ. - Quy định quyên và nghĩa vụ của người lao động và sử dụng lao động. - Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động. - Thanh tra, kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động. - Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

- Thông tin về an toàn - vệ sinh lao động. - Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động. - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động. 2.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong công tác BHLĐ Bảo Hộ Lao Động – Thương binh và Xã hội Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiên lao động. Hướng dẫn chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện về an toàn lao động; Thanh tra an toàn lao động, tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Hợp tác với nước ngoài và của tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lđ Bộ Y Tế Bộ y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc, hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động. Thanh tra vệ sinh lđ, tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh nghề nghiệp. Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lđ Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Bộ Khoa học Công Nghệ và Mội trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, phối hợp với Bộ lao động Thương binh Xã hội, xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước về an toàn -vệ sinh lao động. Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa nội dung an toàn lao động vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trương Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Các Bộ, Ngành
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 19

đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương. Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lđ . tổng kết việc thực hiện các quy định về BHLĐ ở địa phương. cá nhân trước khi trình Uỷ ban nhân dân quyết định. . . Bộ Y tế.vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Lao động .Thẩm tra. . . quy phạm an toàn lao động . . . Ngành có liên quan có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn. . vệ sinh lao động của địa phương. hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các ngành. chế độ bảo hộ lao động. các cấp.Phổ biến. Bộ Y tế. quy phạm an toàn lao động. .vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địa phương trong các đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn. chế độ bảo hộ lao động. mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị. Các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo. thành phố ban hành các chủ trương.vệ sinh lđ trong phạm vi địa phương mình. vệ sinh lao động của Nhà nước.Định kỳ sơ kết.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Thành phố trực thuộc Trung ương . . tiêu chuẩn. Uỷ ban Nhân dân Tỉnh. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 20 .Hướng dẫn kiểm tra càc đơn vị cơ sở thuộc Bộ.Huấn luyện.Uỷ ban Nhân dân Tỉnh. xây dựng. quy phạm an toàn lao động .Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.Thương binh và XH . tư doanh do người nước ngoài quản lý) đóng trên địa bàn của địa phương thực hiện luật lệ. Ngành mình trong việc thực hiện các chế độ. các cơ sở liên doanh. xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật . các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế (kể cả các cơ sở sản xuất của Trung ương. trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.Xây dựng các chương trình về bảo hộ lao động.Điều tra ác vụ tai nạn lao động chết người và những vụ tai nạn lao động có nhiều người bị thương nặng.Các Bộ. tiêu chuẩn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Thanh tra viêc thưc hiện các luật lệ. chính sách về bảo hộ lao động. kiểm tra an toàn. bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra.

Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của màng lưới an toàn viên và vệ sinh viên. vệ sinh lao động theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. vật tư.Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động và các chế độ BHLĐ . tố cáo của người lao động vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh lao động . . Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động Nghĩa vụ của người sử dụng lao động . Bộ Y tế quy định.Xử lý các vi phạm về an toàn .Thực hiện huấn luyện.Đăng ký. các đề án thiết kế về mặt an toàn vệ sinh lđ khi xây dựng mới. thiết bị. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. quy trình an toàn lao động. nội quy.3.vệ sinh lao động theo thẩm quyền của mình và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền của các cơ quan đó. . vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động .Giải quyết khiếu nại. biện pháp an toàn vệ sinh lao động đối với ngưới lao động. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.3. vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.Xây dựng nội quy. mở rộng hoặc cải tạo cơ sở để sản xuất kinh doanh.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Thanh tra Nhà nước về an toàn .Thanh tra xem xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật. thiết bị.Điều tra tai nạn lđ và những vi phạm về tiêu chuẩn an toàn .Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ các nhân và thực hiện đầy đủ các chế độ khác về an toàn lao động.vệ sinh lao động . 2. thiết bị. vật tư. bảo quản và lưu giữ các máy. máy. vật tư… kể cả khi đổi mới công nghệ. . biện pháp an toàn lao động. sử dụng. cấp phép sử dụng máy. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 21 . hướng dẫn các tiêu chuẩn quy định.Phân công trách nhiệm và cử người giám sát việc thực hiện các quy định. vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước. vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. . thiết bị.vệ sinh lđ.

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo.3. . vệ sinh lao động. . nội quy về an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến công việc. bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng. điều tra tai nạn lao động. bệnh nghề nghiệp. Sở Y tế nơi doanh nghiệp hoạt động. hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động. Quyền của người lao đông . Quyền và nghĩa vụ của người lao động Nghĩa vụ của người lao động . nhiêm vụ được giao. vê sinh cải thiện điều kiện lao động: Trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân huấn luyện. vệ sinh lao động . nếu làm mất. 2. gây độc hại hoặc có sự cố nguy hiểm. .Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định.Chấp hành các quy định.Yêu cầu của người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn.4. biên pháp an toàn vệ sinh lao động .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động.Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra về an toàn vệ sinh lao động. Quyền của người sử dụng lao động .Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp các thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc.Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn . khi thấy nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. nhưng vẫn phải chấp hành các quyết định có khi chưa có quyết định mới. cải thiện điều kiên lao động… với Sở lao động Thương binh và Xã hội. thực hiện biện pháp an toàn lao động. nội quy. tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.Từ chối làm công việc hoặc dời bỏ nơi làm việc. đe doạ nghiêm trọng tính mạng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. sức khoẻ của mình và phải báo Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 22 .vệ sinh lao động .Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định. làm hư hỏng thì phải bồi thường.

Phạt các vi phạm về vệ sinh lao động thực hiện theo nghị định số 46/CP ngày 6 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Y tế với mức phạt và nội dung vi phạm được quy định trong điều 3 của Nghị định. nội quy lao động.4.Xử phạt các vi phạm về vệ sinh lao động Phạt các vi phạm về an toàn lao động .000. từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phuc. thành phố trực thuộc Trung ương. Khen thưởng.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Không tuân thủ các quy định về ATLĐ. Xử phạt những vi phạm về bảo hộ lao động: bao gồm . Mức phạt quy định từ 1. tuỳ theo mức độ quy phạm. hậu quả nghiêm trọng do sự quy phạm gây nên được quy định từ điều 14 đến điều 18 của nghị định.Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thầm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không chịu thực hiện các giao kết về an toàn lao động.000 đồng đền 10. cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được đề nghị tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Khen thưởng về bảo hộ lao động Tuỳ theo thành tích của các tập thể.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí cáo ngay với người phụ trách trực tiếp. Cờ thi đua luân lưu của Chính phủ. .000. Bộ lao động Thương binh và Xã hội xét tặng các hình thức khen thưởng thích đáng. đối với các tập thể.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. 2.Phạt các vi phạm về an toàn lao động. xử phạt về bảo hộ lao động 2.1. vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động 2. . hoặc đề nghị Nhà nước tặng khen thưởng Huân chương Lao động. vệ sinh lao động.Đối với người lao động: Phạt tiền 200. .4. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 23 .4.000 đồng tuỳ theo mức độ của từng hành vi vi phạm Xử phạt các vi phạm về vệ sinh lao động .2. không sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động đã được trang bị.Đối với người sử dụng lao động: Có nhiều mức phạt. cá nhân có thể được Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Nội dung của quản lý Nhà nước về Bảo Hộ lao động? 3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 1.000 đồng tuỳ theo mức độ cửa từng hành vi vi phạm.Nếu doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh không thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo hộ lao động gây ôi nhiễm môi trường thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hộ môi trường theo nghị định số 26/CP ngày 24 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ. Trình bày quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động? 2.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Cụ thể:Phạt từ 500.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.000 đồng đến 4. Trình bày quyền và Nghĩa vụ của người lao động? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 24 .000. .

.Yếu tố vật lý và hóa học: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 25 .Nội dung của môn vệ sinh lao động bao gồm: + Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất + Nghiên cứu các biến đổi sinh lý. yếu tố tác hại nghề nghiệp chính là do nhiệt độ cao. Những vấn đề chung về kỹ thuật vệ sinh lao động 3. nghề đúc kim loại. kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động trong sản xuất. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động . Ví dụ: nghề rèn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí PHẦN II: VỆ SINH LAO ĐỘNG CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG 3. tổ chức khám sức khoẻ định kỳ. Các tác hại nghề nghiệp có thể phát thành mấy loại sau : Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất: . .Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm ở các bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp. . người lđ có thể phải tiếp xúc với những yếu tố có ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ. .Trong sản xuất. + Nghiên cứu các biện pháp để phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động. phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động .1. .Quản lý theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân.1. phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất.Giám định khả năng lao động cho công nhân bị tan nạn lao động. + Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý .Đôn đốc. tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động . mắc bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính.Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động. đánh giá hiệu quả các biện pháp đó. các yếu tố này gọi là những tác hại nghề nghiệp. phay và dệt là tiếng ồn và bụi… . sinh hoá của cơ thể. nghề tiện.

Yếu tố sinh vật: + Vi khuẩn. thừa ánh sáng hoặc sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý. benzen.Cường độ lao động quá cao. + Bức xạ điện tử. siêu vi khuẩn.Loại bỏ tác hại tương đối rộng bao gồm: các chất độc trong sản xuất gây nên nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp như chì. chế độ làm việc nghỉ ngơi bố trí không hợp lý. . mất trật tự ngăn nắp. ký sinh trùng và các nấm mốc gây bệnh Tác hại liên quan đến các tổ chức lao động: .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Điều kiện vi khí hậu trong SX không phù hợp như: nhiệt độ. .Thời gian làm việc liên tục và quá lâu. căng thẳng quá độ của hệ thống và giác quan như hệ thần kinh. các chất phóng xạ và tia phóng xạ. các hợp chất hoá hợp cao phân tử và các nguyên tố hiếm. thị giác.Sự hoạt động khẩn trương. kích thước… Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn . mangan. độ ẩm cao hoặc thấp thoáng khí kém. bụi oxít silic gây bệnh bụi phấn. + Áp suất (thợ lặn) hoặc áp suất thấp (lái máy bay. leo núi …) + Bụi và các chất độc hại trong sản xuất. chống hơi khí độc. cường độ bức xạ nhiệt độ bức xạ nhiệt quá mạnh. . .Loại có tính tương đối nghiêm trọng: Đối với các loại này hiện nay phạm vi ảnh hưởng còn chưa phổ biến như các hợp chất hữu cơ. nhiệt độ cao bức xạ mạnh gây ra say sóng. hình dáng. . văn minh. thuỷ ngân. làm việc liên tục không nghĩ… . tia hồng ngoại. đứng quá lâu. CO… thuốc trừ sâu. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 26 . thính giác…Công cụ lao động không phù hợp với cơ thể về trọng lượng. chống bụi. . lân hữu cơ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. không thoải mái như: cúi khòm. chống tiếng ồn. bức xạ cao tần và siêu cao tần trong khoảng sóng vô tuyến. tử ngoại…Các chất phóng xạ và tia phóng xạ + Tiếng ồn và độ rung. không phù hợp với tình trạng sức khoẻ công nhân.Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm lộn xộn. làm việc với tư thế gò bó. nhiễm bụi silico.Thiếu trang bị phòng hộ lđ hoặc có những sử dụng bảo quản không tốt. .Thiếu thiết bị thông gió.Thiếu.

Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ Bao gồm việc kiểm tra sức khoẻ công nhân. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh như cải tiến hệ thống thông gió. tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc. nhưng trong nhiều trường hợp. hoặc để đưa đến mắc bệnh nghề nghiệp. khi biện pháp cải tiến quá trình công nghệ. rung động gây tổn thương cơ quan thính giác và các hệ thống khác. Biện pháp phòng hộ cá nhân Đây là một biện pháp hỗ trợ.1. mỗi người công nhân sẽ được trang bị dụng cụ phòng hộ thích hợp. tiêu hao năng lượng ít hơn. vì sẽ làm cho bệnh nặng thêm. Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất. tổ chức lao động không tốt ảnh hưởng đến khả năng làm việc. biện pháp kỹ thuật vệ sinh thực hiện chưa được thì nó đóng vai trò chủ yếu trong việc đảm bảo an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng bệnh nghề nghiệp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. dùng những chất không độc hoặc ít độc thay cho những chất có tính độc cao.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .2 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp Biện pháp kỹ thuật công nghệ Cải tiến kỹ thuật. hệ thống chiếu sáng…nơi sản xuất cũng là những biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc. vừa có năng suất lao động cao hơn lại an toàn hơn. khám tuyến để không chọn người mắc một số bệnh nào đó vào việc làm ở những nơi có những yếu tố bất lợi cho sức khoẻ. thiết kế phân xưởng sản xuất… 3. hoặc làm cho lao động thích nghi được với con người và con người thích nghi được với công cụ sản xuất mới. có thể gây rối loạn thị giác và ảnh hưởng đến năng suất lao động. đổi mới công nghệ như: cơ giới hoá. tiếng ồn.Loại có ảnh hưởng rộng nhưng tính chất tác hại không rõ lắm như: ánh sáng mạnh. chiếu sáng không tốt. tia tử ngoại gây bệnh viêm mắt. Biện pháp tổ chức lao động khoa học Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân. thiếu soát trong việc xây dựng. Khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 27 . tự động hoá.

. .Sắp xếp: Quy định vị trí sao cho dễ lấy. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Kiểm tra vệ sinh an toàn lao động và cung cấp đầy đủ thức ăn.Thực hiện các nguyên tắc của lao động học (là vận động bàn tay. Ngoài ra còn phải tiến hành giám định khả năng lao động và hướng dẫn tập luyện hồi phục lại khả năng lao động cho một số công nhân mắc tai nạn lao động. cánh tay. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí độc hại nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp. thị giác hoặc gây mệt mỏi về thần kinh. đều đều. sắp xếp. người lái xe tiêu biểu cho mỗi tính chất lao động nói trên. phân tích. .Thao tác lđ cần được tiến hành thoải mái nhất. bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác đã được điều trị.Dọn dẹp: Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 28 .1.Tính chất lđ căng thẳng về thần kinh tâm lý có liên quan đến những tác động đơn điệu. lao động trí não. lao động căng thẳng về thần kinh tâm lý. Các biến đổi sinh lý của cơ thể người lao động Tính chất lao động bao gồm ba mặt . nhanh chóng loại bỏ những thứ không cần thiết.Thực hiện tốt theo nguyên tắc 5S: dọn dẹp.4 Vấn đề tăng năng suất và chống mệt mỏi .Lao động thể lực thể hiện ở mức độ vận động cơ. tiết kiệm nhất.Công tác của người thợ bốc vác. nhà nghiên cứu. lau dọn. nước uống đảm bảo chất lượng cho công nhân làm việc với các chất độc hại. vệ sinh. Làm việc hai tay cùng một thao tác tương tự cùng một thời gian có thể thu được một số lượng sản phẩm gấp đôi.Lao động thể lực. theo kiểu định hình công tác). ngắn nhất. dễ sử dụng và an toàn. kỷ luật . được tiến hành cân xứng đồng thời. tính toán… . 3. . Thông thường để đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động thể lực Người ta dùng chỉ tiêu hao năng lượng. Tiêu hao năng lượng trong lao động càng cao cường độ lao động càng lớn 3.3.1. gây những kích thích hưng phấn quá mức ở một khu giác quan nhất định như thính giác. cần phài hết sức tránh (trong phạm vi có thể) những thay đổi đột ngột và những cử động lặp đi lặp lại đơn điệu.Lao động trí não thể hiện ở mức độ suy nghĩ.

Khái niệm .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt. bữa sáng chiếm 25 %. ở trong xương cơ khí. công nhân nên được ăn 3 bữa. bệnh tật của công nhân. trưa chiếm 49 %.Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp: gồm các yếu tố nhiệt độ. ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp.2. độ ẩm. . Vi khí trong sản xuất 3. . ngoài hai lần nghỉ trên nên có thêm hai nghỉ ngắn 5 phút nữa. viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm. chiều chiếm 35 % tổng năng lượng. . mỡ và các chất tham gia chuyển hoá sinh tố muối khoáng cung cấp. gây khô niêm mạc. mỗi lần 10 phút đến 15 phút vào trước và sau bữa ăn giữa giờ.Lau dọn: Thường xuyên lau dọn nơi làm việc.Về mặt vệ sinh: vi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ.Chế độ ăn uống. đối với lao động nặng.Tổ chức ăn trong ngày thay đổi tuỳ theo thói quen của công nhân và khả năng kinh tế của từng nước.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . . ta tiếp tục lao động được là do năng lượng tiêu hao được thường xuyên bổ sung một cách đầy đủ.dệt… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 29 . bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí. viêm đường hô hấp trên. . Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạn.Kỷ luật: có thái độ tốt và tạo thói quen tuân thủ các nguyên tắc an toàn. đường.2. Để đảm bảo có đủ năng lượng cho lao động. .Tổ chức nghỉ ngơi giữa giờ nên thực hiện như sau: Đối với loại lao động cường độ trung bình nên có thêm hai lần nghỉ. nứt nẻ da. . gây bệnh ngoài da . 3.Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia làm các loại vi khí hậu sau: + Vi khí hậu nóng toả nhiều nhiệt hơn 20 kcal/m3 không khí mộtgiờ. nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển.1. Năng lượng đó do các chất đạm.Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi. làm giảm tiết niêm dịch đường hô hấp.Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng. làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm.

3.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Điều hoà thân nhiệt ở ngoài Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 37oC là nhờ hai quá trình điều kiện khiển. Bức xạ nhiệt Là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại. nhiệt toả ra dưới 20 kcal/m3 h ở trong các xưởng lên men rượu bia. Để duy trì thăng bằng thân nhiệt trong điều kiện vi khí hậu nóng. nung nóng đến 1800oC – 2000oC còn phát ra tia sáng thường và tia tử ngoại. có khi lên tới 50 đến 60oC.2. 3. cơ thể thải nhiệt thừa bằng cách giãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi. ngọn lửa. luyện gang thép … + Vi khí hậu lạnh. rèn.85o Vận tốc chuyển động không khí (m/s): Theo Sacbazan giới hạn trên của vận tốc chuyển động không khí không được vượt quá 3m/s. năng lượng điện. nhiệt độ do công nhân sản ra…Chính các nguồn nhiệt này đã làm cho nhiệt độ không khí lên cao. bức xạ nhiệt của mặt trời. phụ thuộc vào quá trình sản xuất: lò phát nhiệt. nung nóng tiếp đến 3000oC lượng tia tử ngoại phát ra càng nhiều Độ ẩm Là lượng hơi nước có trong không khí biểu hiện bằng gam trong một mét khối không khí hoặc bằng sức trương hơi nước tính bằng mmHg. Khi nung tới 500oC chỉ phát ra tia hồng ngoại. tia sáng thường và tia tử ngoại. nhà ướp lạnh. cán thép. chế biến thực phẩm…. cơ biến thành nhiệt. Bức xạ nhiệt do các vật thể đen được nung nóng phát ra. Các yếu tố vi khí hậu Nhiệt độ Là yếu tố quan trọng trong sản xuất. trên 5m/s gây kích thích bất lợi cho cơ thể.3.2. phản ứng hoá học sinh nhiệt.2. bề mặt máy bị nóng. Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tương đối nơi sản xuất nen trong khoảng 75.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Vi khí hậu nóng toả nhiều nhiệt hơn 20 kcal/m3 h ở trong xưởng đúc. Điều nhiệt hoá học Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 30 .

Lạnh làm cho các cơ vân. Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 31 . cơ trơn co lại gây hiện tượng nổi da gà.4. sinh chứng say nóng. ăn uống vào từ 2. đối lưu.5 – 3 lít và thải ra khoảng 1.5 oC o .cảm giác cực nóng. > 33.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các chất dinh dưỡng. o 28 ÷ 30 C .2 lít qua phân.5 lít qua thận.5 C .5 ÷ 33.cảm giác nóng. 0. Biến đổi chuyển hoá thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động hay nghỉ ngơi của cơ thể. Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể người Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng Biến đổi về sinh lý nhiệt độ da đặc biệt là da trán rất nhạy cảm đối với nhiệt độ không khí bên ngoài.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. nhịp tim.2. o 30 ÷ 31 C .5oC được coi là nhiệt báo động.3 – 1oC là cơ thể có sự tích nhiệt.cảm giác nóng.5 C Thân nhiệt (ở dưới lưỡi) nếu thấy tăng thêm 0.cảm giác dễ chịu. Do có sự thay đổi đó nên cơ thể có cảm giác mát mẻ hoặc nóng bức về mùa hè hoặc cơ thề cảm thấy lạnh hay ấm áp về mùa đông. Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh Lạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nhiều. lượng còn lại theo mồ hôi và hơi thở để ra ngoài. Cơ thể người hàng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào và thải ra. Thân nhiệt ở 38. khi đã có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt ngược lại.cảm giác lạnh. Điều nhiệt lý học Là tất cả các quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể gồm truyền nhiệt.cảm giác mát.5 ÷ 32. vận động khó khăn. o 31. các mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay. bức xạ và bay hơi mồ hôi… Thải nhiệt bằng truyền nhiệt là hình thức mất nhiệt của cơ thể khi nhiệt độ của không khí và các vật thể mà ta tiếp xúc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ở da. Biến đổi về cảm giác nhiệt của da trán như sau: o 26 ÷ 28 C . . 32. nhịp thở giảm và tiêu thụ oxy tăng. có sự nguy hiểm. 3.

Những tiêu chuẩn vệ sinh đối với các điều kiện khí tượng nơi sản xuất.Bố trí các thiết bị nhiệt vào một khu vực xa nơi làm việc của công nhân. thời gian chiếu xạ. khi hấp thụ tia này vật hấp thụ sẽ toả nhiệt. quần áo người lao động. mùa lạnh. góc chiếu luồng bức xạ và màu sắc của vật thể chịu bức xạ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . 3.Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt không cùng một lúc. các dòng bức xạ nhiệt chủ yếu do các tia hồng ngoại có bước song đến 10 µm. tránh nắng mặt trời chiếu vào phân xưởng qua các cửa. vùng bị chiếu. vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định và nhiệt độ không khí ngoài trời nơi làm việc được tiêu chuẩn hoá phụ thuộc vào thời gian trong năm (mùa đông. Nhiệt độ tối ưu. * Thông gió Trong các phân xưởng toả nhiều nhiệt (như các thiết bị toả nhiệt. nhiều người làm việc…) cần có các hệ thống thông gió (chương thông gió). độ ẩm tương đối.cường độ dòng bức xạ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Trong các phân xưởng nóng.5. được thiết lập theo các tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp.Bằng cách phu nước hạt mịn để làm mát.Cần chú ý hướng gió trong năm khi bố trí các phân xưởng nóng. để cơ thể người lao động lấy lại được cân bằng. . mùa khô. gián đoạn hay liên tục. xung quanh các phân xưởng nóng phải thoáng mát. nhiệt độ cho phép. . mùa ẩm…) .Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần được nghỉ ngơi thoả đáng. mà rải ra trong lao động. * Làm nguội .2. ngoài ra cón có tác dụng làm sạch bụi trong không khí. Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu Vi khí hậu nóng * Tổ chức sản xuất lao động hợp lý .Sắp xếp các phân xưởng nóng trên bề mặt xí nghiệp làm sao cho sự thông gió tốt nhất. nên sắp xếp xen kẽ các phân xưởng nóng với phân xưởng mát. * Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 32 . làm ẩm không khí. diện tích bề mặt bị chiếu. bức xạ nhiệt phụ thuộc vào độ dài bước sóng.

Có nhiều thiết bị toả nhiệt cần phải dùng vòi tắm khi để giảm nhiệt.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . nhờ đó phía ngoài thiết bị. sắt thép… trong luyện kim. ở giữa hai lớp có nước lưu chuyển để làm giảm nhiệt rất hiệu quả. có loại cố định và loại di động. nhiệt độ không cao lắm. Một trong các phương pháp bảo vệ là dùng màn chắn nhiệt khác với kiểu màn phản xạ nhiệt trong thiết bị đã nói trên. tôn trắng. có thể một lớp và có thể nhiều lớp. người ta có thể dung màn chắn bằng nước cách ly nguồn nhiệt với xung quanh.Có thể giảm nhiệt trong các nhà máy có thiết bị toả nhiệt lớn bằng cách giảm sự thất thoát vào môi trường. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 33 .Trong trường hợp vỏ các thiết bị do điều kiện kỹ thuật mà nhiệt độ vẫn còn cao không những gây nóng cho môi trường mà còn làm hỏng thiết bị. độc cần được tự động hoá và cơ khí hoá. + Dùng các màn chắn nhiệt mà thực chất là gương phản xạ nhiệt bên trong thiết bị nhiệt. Đây là màn chắn nhiệt ngoài thiết bị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Để cách nhiệt.Màn chắn nhiệt thường được chế tạo bằng sắt tráng kẽm. nhưng phổ biến là dùng nước và nước hoá hơi. nhôm. thì cần phải làm nguội vỏ thiết bị. để làm nhẹ lđ và nguy hiểm cho công nhân. có nhiều phương pháp làm nguội.Trong các phân xưởng nhà máy. Nước để phun phải dùng nước sạch (nước dùng để ăn). độ mịn các hạt bụi nước khoảng 50–60 µm và đảm bảo sao cho độ ẩm nằm trong khoảng 13–14g/m3. Màn nước dày 2 mm có thể hấp thụ 80–90% năng lượng bức xạ.Các cửa sổ thiết bị là nơi nhiệt thất thoát ra ngoài. Đưa những ứng dụng các thiết bị truyền hình vào điều khiển và quan sát từ xa. * Thiết bị và quá trình công nghệ . . nó không những chắn bức xạ mà còn ngăn tia lửa và các vẩy thép bong ra khi nguội kim loại lỏng. . Màn chắn nước thường bố trí trước cửa lò. những lúc không cần thiết nên đóng kín. Màn chắn có hai loại: loại phản xạ và loại hấp thụ. lán nhôm mỏng…. vận tốc gió phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. . Để đạt được mục đích đó cần dùng các biện pháp tăng cường cách nhiệt cho các thiết bị toả nhiệt như: + Dùng những vật liệu có tính cách nhiệt cao. cho nên diện tích cửa sổ phải là tổi thiểu. . điều khiển và quan sát từ xa.

không dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm Vi khi hậu lạnh Ở nước ta nhất là miền Bắc mùa đông lạnh cần phải đề phòng cảm lạnh do bị mất nhiều nhiệt. quần áo nên xốp ẩm mà thoải mái.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Phòng hộ cá nhân Quần áo bảo hộ.Người ta phân ra nhiều loại tiếng ồn: + Tiếng ồn thống kê: do tổ hợp hỗn loạn các âm khác nhau về cường độ và tần số trong phạm vi từ 16 đến 20. Bảo vệ chân tay cần có ủng. đường ống. tay bằng giày chịu nhiệt. giày ấm. xỉ lỏng. Vì vậy. Quần lại phải ngoài giày vì thế quần áo bảo hộ trường hợp này phải chế tạo từ những loại vải đặc biệt có thể là vải bạt. nền nhà…Còn tiếng ồn lan Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 34 . Tiếng ồn và độ rung trong sản xuất 3.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Những khái niệm chung và tiếng ồn và độ rung Tiếng ồn . áo phải rộng thoải mái bỏ ngoài quần. 3.3. không gian trong đó có sóng âm lan truyền gọi là trường âm. găng tay ấm. nước kim loại nóng chảy… nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể trao đổi tốt với môi trường bên ngoài.Theo môi trường truyền âm có tiềng ốn kết cấu là khi vật thể dao động tiếp xúc trực tiếp với kết cấu như máy. bảo vệ chân.Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người. Các loại tiếng ồn . cũng cần những loại vải đặc biệt để chống nóng và tránh bị bỏng. sợi bong hoặc da nỉ thậm chí có khi bằng sợi amiăng thuỷ tinh… Để bảo vệ dầu. .3. đầu tiên là phải đủ quần áo ấm.1.000 Hz + Tiếng ồn có âm sắc: Tiếng ồn có đặc trưng. đỡ là loại quần áo đặc biệt chịu nhiệt chống bị bỏng khi có tia lửa bắn vào như than nóng đỏ. phải chú ý giũ khô. Nếu lao động trong điều kiện vi khí hậu nóng cần chế độ uống tốt thì trong điều kiện vi khí hậu lạnh lại phải chú ý chế độ ăn đủ calo để bù đắp cho lao động và chống rét. Về mặt vật lý âm thanh là dao động sóng trong môi trường đàn hồi gây ra bởi sự dao động của các vật thể.

dập. và nó là một trong những đặc tính quan trọng nhất của âm thanh. Tiếng ồn va chạm Xưởng rèn Xưởng gò Xưởng đúc Xưởng tán Xưởng nồi hơi dB 98 113-114 112 117 99 Tiếng ồn cơ khí Máy tiện Máy khoan Máy bào Máy đánh bóng dB 93-96 114 97 108 + Tiếng ồn không khí: khí chuyển động với tốc độ va như động cơ phản lực + Tiếng nổ hoặc xung động cơ điêzen hoạt động . Dùng phương pháp so sánh có thể tìm được mức ổn của các nguồn khác. Cách biểu diễn các biểu đồ các thành phần của tiếng ồn. Trong các phân xưởng có nhiều nguồn ổn thì mức ổn không phải là tổng số mức ổn từng nguồn lại.Theo dãi tần số: + Tiếng ồn tần số cao khi f >1000 Hz + Tiếng ồn tần số trung bình khi f = 300 ÷ 10000 Hz + Tiềng ồn tần số thấp f < 300 Hz Dưới đây là các giá trị số gần đúng về mức ổn một số nguồn. .Theo đặc tính: + Tiếng ồn cơ khí: trường hợp trục bị rơ mòn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí truyền hay tiếng ồn không khí là nguồn âm không có liên hệ với một kết cấu nào cả.Cũng giống như các âm phức tạp. tiếng ồn có thể chia ra thành các tổng thành phần đơn giản theo quan hệ giữa cường độ và tần số. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 35 (dB) . Mức ổn tổng cộng ở một điểm cách đều nhiều nguồn có thể xác định theo công thức sau: Nếu có n nguồn ổn có cường độ như nhau thì mức ổn tổng cộng sẽ là: L2 = L1 +101 lg n Phổ biến tiếng ồn .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. độ cứng vững của thiết bị + Tiếng ồn va chạm: rèn.

vào quá trình lâu dài người công nhân làm việc trong phân xưởng ồn. Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm tới. Tiếng ồn có các thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp. Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với sinh lý của con người Tiếng ồn Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh trung ương. đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn. Khó chịu nhất là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ. tiếng máy phát…Nâng lượng âm thanh của nó có cực đại ở một vài tần số. a. cuối cùng đến cơ quan thính giác. Tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn.3.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .3: Các loại phổ của tiếng ồn Rung động Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê xích trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh. thời gian tác dụng của nó trong một ngày làm việc. gặp trong một số máy điện cơ như tiếng còi. Các bề mặt dao động bao giờ cũng tiếp xúc với không khí xung quanh nó làm lớp không khí khi đó bị dao động tạo thành sóng âm và gây ra một áp suất âm 3. liên tục (hình b) hoặc hỗn hợp (hình c). Phổ thưa b. Sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác. nam hay nữ và trạng thái cơ thể của người công nhân. Tiếng ồn phổ liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn.2. Phổ liên tục c. vào độ nhạy cảm riêng của từng người cũng như vào lứa tuổi. *Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 36 .Tuỳ theo đặc điểm của tiếng ồn mà phổ của nó có thể thưa (hình a). Phổ hỗn hợp Hình 3.

. . hiện tượng mệt mỏi thính Thời gian tác động giác không có khả năng hồi phục (Số giờ trong ngày) hoàn toàn về trạng thái bình thường. Những Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 37 . Làm việc lâu trong môi trường ồn ào như: công nhân dệt. độ nhạy cảm thính giác giảm xuống ngưỡng nghe tăng lên.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Khi chịu tác động của tiếng ồn. xưởng tuyển khoáng… sau giờ làm việc phải mất một thời gian phục hồi thính giác.Độ giảm thính của tai tỷ lệ thuận 0. biểu hiện qua sự rối loạn trạng thái bình thường của hệ thần kinh. công nhân luyện kim ở các xưởng luyện. đối với âm 5000 – 1. mức ồn càng cao tốc độ giảm thính càng nhanh. Đối với âm tần 2000 – 3 97 4000Hz.5 102 6000Hz từ 60 dB.Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại Mức ổn (dB) nhiều lần. 8 90 Sau một thời gian dài sẽ phát triển 6 92 thành các bệnh nặng tai và bệnh 4 95 điếc. 1.Tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các cơ quan khác.5 110 với thời gian làm việc trong tiếng ồn.Tiếng ồn.110 .Tiếng ồn cũng gây ra những thay đổi trong hệ thống tim mạch kèm theo sự rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và rối loạn nhịp tim. Bảng sau trình bày thời gian chịu tối đa tác động của tiếng ồn. Để bảo vệ thính giác. Dưới tác dụng của tiếng ồn trong cơ thể con người xảy ra một loạt thay đổi.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. người ta đã qui định thời gian chịu tối đa tác động của tiếng ồn trong mỗi ngày phụ thuộc vào mức ổn khác nhau. .0 105 . tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi thính giác càng lâu. Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc độ nhạy cảm riêng của từng người. . tác dụng mệt mỏi sẽ bắt 2 100 đầu từ 80 dB. ngay cả khi không đáng kể mức (50 – 70)dB cũng tạo ra một tải trọng đáng kể lên hệ thống thần kinh đặc biệt đối với những người lao động trí óc.

Tuy nhiên ảnh hưởng của rung động cục bộ không chỉ giới hạn trong phạm vi chịu tác động của nó. . còn rung động cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận của cơ thể dao động. Các biện pháp phòng chống tiếng ồn và rung động Công tác chống tiếng ồn và rung động phải được nghiên cứu tỉ mỉ từ khi lập quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy tới khi xây dựng các xưởng sản xuất. Ảnh hưởng của rung động tới con người cho thấy là rung động gây rối loạn chức năng tuyến giáp trạng. Hình 3. mức ồn cao.3. trong phòng làm việc và trong nhà máy. Đặc biệt ảnh hưởng đến cơ thể là khi tần số rung động xấp xỉ tần số rung động xấp xỉ tần số dao động riêng của cơ thể và các cơ quan bên trong .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.3.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí người làm việc lâu trong môi trường ổn thường bị bệnh đau dạ dày và cao huyết áp. từ khi thiết kế quá trình công nghệ của nhà máy đến chế tạo từng máy móc cụ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 38 . Độ rõ 75 % (ứng với mức ồn 45dB) được coi là đạt yêu cầu. độ rõ của tiếng nói giảm.Có rung động cục bộ và rung động chung . Khi mức ồn lớn hơn 70 dB tiếng nói nghe không rõ nữa.4 cho biết quan hệ giữa độ rõ của tiếng nói phụ thuộc vào mưc ồn. mà ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương và có thể thay đổi chức năng của các cơ quan và bộ phận khác. gây ra các bệnh lý tương ứng.Tần số những độ rung động ta cảm nhận được nằm trong khoảng 12 – 8000Hz. nữ.Tiếng nóidùng để đàm thoại trao đổi thông tin trong môi trường học. Rung động gây viêm khớp. Với những lao động phức tạp cần lao động trí óc nhiều hơn thì ảnh hưởng của tiếng ồn lớn hơn. tuyến sinh dục nam. làm mờ các tín hiệu âm thanh. Nhiều khi tiếng ồn quá mức làm xảy ra hiện tượng che lấp tiếng nói. chất lượng công việc giảm nhiều hơn. rung động cũng giống như tiếng ồn ảnh hưởng trước hết thần kinh trung ương và sau đó là các bộ phận. Tác hại của độ rung . sự trao đổi thông tin khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất và an toàn lao động.Rung động chung gây ra dao động của cả cơ thể. giữa những người lao động với nhau hay những nơi công cộng. vôi hóa các khớp… 3. . .Rung động ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch.

Khoảng cách tối thiểu từ nguồn ồn đến nhà ở và nhà ở nơi công cộng tương ứng với mức công suất âm cho phép của nguồn trình bày ở bảng sau Khoảng cách tối thiểu từ nguồn đến nhà ở và nhà công cộng (m) 50 100 200 300 400 500 700 1000 63 10 9 11 5 12 1 12 5 12 7 12 9 13 2 13 5 Tần số trung bình của dải lôcta (Hz) 125 99 105 111 115 117 119 122 126 250 91 97 104 107 110 112 115 119 500 86 92 98 102 105 107 111 115 1000 82 87 95 99 102 105 109 114 2000 80 86 94 98 102 105 110 117 4000 78 85 94 97 105 109 117 127 8000 78 86 97 105 112 119 132 149 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 39 . giữa các khu nhà ở và khu SX có tiếng phải trồng các dải cây xanh bảo vệ để chống ồn và làm sạch môi trường. Biện pháp chung . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thể.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. giữa xí nghiệp và các khu nhà ở phải có khoảng cách tối thiểu để tiếng ồn không vượt mức cho phép.Từ lúc lập tổng mặt bằng nhà máy đã cần nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiềng ồn và rung động cần hạn chế sự lan truyền tiếng ồn ngay trong phạm vi của xí nghiệp và ngăn chặn tiếng ồn la ra các vùng xung quanh. dưới đây là một số biện pháp cơ bản chống tiềng ồn và rung động. Việc chống ồn phải thực hiện ngay cả trong quá trình sản xuất.

Vấn đề cách âm dựa trên nguyên lý là khi sóng âm truyền tới bề mặt một kết cấu nào đó thì kết cấu đó sẽ trở thành một nguồn âm mới. + Thay thép bằng chất dẻo. các xưởng gây ồn nên tập trung vào một nơi và đặt cuối hướng gió chính.Lập đồ thị làm việc cho công nhân để họ có khả năng nghỉ ngơi hợp lý.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Khi quy hoạch mặt bằng nhà máy cần chú ý hướng gió mùa chính trong năm đặc biệt là mùa hè. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 40 . những máy móc gây ồn nặng nên tập trung vào một chỗ cách xa phòng làm việc dùng biện pháp điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa để tránh ồn cho người lao động khi điều kiện không cho phép giảm ồn thì cần làm những buồng riêng cách âm cho công nhân phục vụ để điều khiển và quan sát quá trình công nghệ. Công suất nguồn âm mới yếu đi bao nhiêu so với nguồn âm ban đầu thì khả năng cách âm của kết cấu càng tốt bấy nhiêu.Hiện đại hoá thiết bị. + Bộ các mặt thiết bị chịu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có ma sát lớn như bitum. hai bên đường. xây dựng các tường chắn âm hoặc các nhà phụ dọc theo các đường vận tải. tecxtolit. . làm giảm thời gian có mặt của công nhân ở những xưởng có mức ồn cao. sao cho gió thổi từ khu nhà ở tới nhà máy chứ không được ngược lại. tôn. trồng cây xanh. + Biện pháp chống tiếng ồn sản xuất có hiệu quả nhất là tự động hoá toàn bộ quá trình công nghệ và áp dụng hệ thống điều khiển từ xa.Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người làm việc. vòng phớt. matit đặc biệt. amiăng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.…mạ crôm hoặc quét mặt các chi tiết bằng sơn hoặc dùng các hợp kim ít vang hơn khi bị va đập. hoàn thiện quá trình công nghệ: + Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc để thay đổi tần số dao động riêng của chúng tránh hiện tượng cộng hưởng. . Để giảm tiếng ồn của các phương tiện vận tải có thể dùng một số biện pháp sau: Cấm bóp còi. + Quy hoạch thời gian làm việc của các xưởng ồn.Giảm tiếng ồn tại nơi nguồn có thể thực hiện theo các biện pháp sau: . Các phương pháp giảm tiếng ồn . . làm mặt đường phẳng để sinh ra ít tiếng ồn. chất dẻo. cao su.

Loại phòng chống này đặt giữa nguồn ồn và người làm việc. .Liên kết giữa vỏ cách âm và máy không làm cứng để hạn chế dao động từ máy chuyền qua vỏ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Trường hợp không thể bọc kín được người ta dung buồng hở hoặc tấm phản xạ để chống lại tác dụng trực tiếp của năng lượng âm bức xạ từ nguồn. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 41 . có hình dáng cố định dùng để cho vào lỗ tai. có lúc dùng lớp vỏ ở giữa là không khí .Như dòng hơi xả vào không khí theo chu kỳ của tuốcbin. mức hạ âm là 10dB. chất dẻo.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Trong thực tế sản xuất người ta ứng dụng phối hợp cả cách âm và hút âm.Hộp cộng hưởng tiêu âm làm việc theo nguyên tắc khi âm thanh truyền qua một hệ thống có khả năng dao động. thường phải dùng các ống hoặc tấm tiêu âm để giảm tiếng ồn trên đường lan truyền. kính ở mặt trong thường ốp lớp vật liệu hút ẩm ở mặt trong có lúc dùng vật liệu hút rung động dán ở mặt ngoài. ở tần số 200Hz là 24dB và tần số 4000Hz là 29dB. có tác dụng hạ thấp mức âm ở tần số (125 ÷ 500)Hz. máy quạt…Biện pháp phòng chống loại ồn này rất phức tạp. điều kiện liên kết cũng như thành phần tần số của tiếng ồn.Nút bịt tai: Làm bằng chất dẻo. . tác dụng của sóng âm hệ thống này dao động. Biện pháp phòng chống ồn cá nhân: .Vật liệu làm vỏ cách âm thường là gỗ. Chống tiếng ồn khí độc . . kim loại. . đặc biệt khi tần số này xấp xỉ tần số dao động riêng của hệ sẽ xảy ra sự cộng hưởng gây ra mất năng lượng âm. nghĩa là cho một số sóng âm với tần số nào đó đi qua trong khi cản trở một số âm ở một tần số khác.Khả năng cách âm của kết cấu phụ thuộc vào nội ma sát của vật liệu.Hộp tiêu âm làm việc theo nguyên tắc của bộ lọc âm thanh. Với âm có tần số cao hơn nữa tác dụng hạ âm sẽ giảm. . Đối với các thiết bị máy móc gây ồn người ta cố gắng bọc thật kín bằng vỏ cách âm những cơ cấu điều khiển dụng cụ kiểm tra cho ra ngoài vỏ. độ cứng và trọng lượng của kết cấu. Như vậy hợp cộng hưởng giảm mức ồn theo từng tần số riêng.

hường dùng cho công nhân tán.4.4.Theo nguồn gốc: Có bụi hữu cơ từ tơ lụa. lông. Phân loại: Người ta phân loại theo ba cách sau đây .1 đến 10µm rơi với vận tốc không đổi gọi là mù. gò. Định nghĩa và phân loại Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió. len. khoan…bụi còn phát sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm dạng bột. những hạt bụi có kích thước 0. mài. các hạt từ 0.Bao ốp tai : Dùng trong trường hợp tiếng ồn lớn hơn 120dB. dạ. cưa.001 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 42 . thú. Bao có thể che kín cả tai và phần xương sọ quanh tai. bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biến các nguyên liệu rắn như các khoáng sản hoặc kim loại như nghiền đập sàng. bụi kim loại… . khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể nào đó thì gọi là aerogen. nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay lắng và các hệ khí dùng nhiều pha như hơi. lông tóc…bụi nhân tạo có nhựa hoá học. núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người trong nền công nông nghiệp hiện đại.Theo kích thước hạt bụi: Những hạt có kích thước nhỏ hơn 10µm gọi là bụi bay. bão. những hạt có kích thước lớn hơn 10µm gọi là bụi lắng. mài và công nhân hàng không . Khi những hạt bụi nằm lơ lửng trong không khí gọi là aerozon.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Ví trí lao động Nơi làm việc của công nhân Mức âm 90 63 103 Mức áp suất âm cho phép ở các giải tần 125 96 250 91 500 88 1000 85 2000 83 4000 81 8000 80 Bảng trên giới thiệu một vài tiêu chuẩn tiếng ồn và rung động cho phép 3. bao tay có đệm đàn hồi. cao su…bụi vô cơ như amiăng. khói. gia công các sản phẩm từ bông. mù.Cái che tai: Có tác dụng tốt hơn nút bịt mai. Ngoài ra để chống rung động. vải.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. gỗ… Định nghĩa Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn. động đất. bụi vôi. sắt. người ta cần trang bị giầy (ủng) có đế chống rung. Phòng chống bụi trong sản xuất 3.1.

amiăng Độ phân tán Là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản không khí.5 Loại bụi ≤ 2µm 2 . Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự do. viêm họng như bụi bong. phóng xạ. . một số bụi gỗ. một số bụi kim loại… bụi gây xơ phổi như bụi silic. bụi gây nhiễm trùng như bụi bong. bụi thô có kích thước lớn hơn 50µm chỉ bám ở lổ mũi không gây hại cho phổi.8 Lắng đọng ở đường hô hấp 9. Hg… bụi gây dị ứng: viêm mũi.2 >10µm 8 2 3. bụi gây ung thư như nhựa đường.Theo tác hại có thể phân ra: Bụi gây nhiễm độc Pb. Thao tác Tiện Phay Mài Kích thước (µm) 0. Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi nhiều hơn.5 Đá 62 24. gai. Sự nhiễm điện của bụi Dưới tác dụng của một điện trường mạch các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bị cực của điện trường hút với vận tốc khác nhau tuỳ thuộc kích thước hạt bụi. các hợp chất brôm. những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm vào sâu trong khí quản và phổi có tác hại nhiều nhất. gần 30% là những hạt 1-5 µm. . Tính chất này của bụi được ứng dụng để lọc bụi bằng điện.5µm 5 -10µm Gỗ 48 20 24 Kim loại 57 31.5 10 Bảng a. len. hen.Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hô hấp có 70% là những hạt 1µm.1µm thì chuyển động Brao trong không khí. Những hạt từ 5–10µm chiếm tỷ lệ không đáng kể.5 9.5 Lắng đọng ở phế bào 34. phân hoá học. hạt càng mịn thì càng rơi chậm và hạt nhỏ hơn 0.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí đến 0.5 43 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động . bụi xương. bụi từ 10µm đến 50µm vào sâu hơn nhưng vào phổi không đáng kể.1µm gọi là khói chúng chuyển động Brao trong không khí. Tỷ lệ % của bụi theo kích thước Lắng đọng chung 47.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

63,5 16,5 50,5 68,7 26,5 34,8 71,7 46,5 25,9 92,3 82,7 9,8 Bảng b. cho thấy độ phân tán vài loại bụi trong sản xuất Qua bảng trên cho ta thấy rõ là hạt bụi càng mịn (kích thước càng bé) càng chui vào sâu và càng nguy hại. Tính cháy nổ của bụi Các hạt bụi càng nhỏ mịn diện tích tiếp xúc với ôxy càng lớn, hoạt tính hoá học càng mạnh dễ bốc cháy trong không khí. Ví dụ bột cacbon, bột sắt, bột côban…bông vải có thể tự bốc cháy trong không khí. Nếu có mồi lửa như tia lửa điện, các loại đèn không có bảo vệ lại càng nguy hiểm hơn. Tính lắng trầm nhiệt của bụi Cho một luồng khói đi qua một ống dẫn từ vùng nóng sang vùng lạnh hơn phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống lạnh, hiện tượng này là do các phần tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh. Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng để lọc bụi. 3.4.2. Tác hại của bụi Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh trên đường tiêu hoá vv… - Khi chúng ta thở nhỏ nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µm bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh phổi và bệnh khác. - Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến vận chuyển đá, kim loại, than đá… - Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gồm sứ, vật chịu lửa…Bệnh này chiếm 40–70% trong tổng số các bệnh về phổi. - Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bị crom
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 44

0,9 1,3 1,6 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

- Bệnh ngoài da: Bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc, thuốc trừ sâu. Bụi đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than gây sưng tấy. - Chấn thương mắt bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt. - Bệnh ở đường tiêu hoá bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hoá. 3.4.3. Các biện pháp phòng chống bụi Biện pháp chung Cơ khí hoá tự động hoá quá trình sản xuất đó là khâu quan trọng nhất để công nhận không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi và bụi ít lan toả ra ngoài, ví dụ như khâu đóng gói bao xi măng, áp dụng những biện pháp vận chuyển bằng hơi, máy hút, băng tải trong ngành dệt, ngành thanh bao kín thiết bị và có thể là cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết. Thay đổi phương pháp công nghệ - Trong xưởng đúc làm sạch bằng nước thay cho làm sạch bằng cát, dung phương pháp ướt thay cho phương pháp khô trong công nghiệp sản xuất xi măng, trong nghành luyện kim thay phương pháp trộn khô bằng phương pháp trộn ướt không những làm cho quá trình trộn nghiền tốt hơn mà còn làm mất hẳn quá trình sinh bụi. - Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc ví dụ dùng đá mài cacbuarun thay cho đá mài tự nhiên có thành phần chủ yếu là SiO2. - Thông gió hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi. Đề phòng bụi cháy nổ - Theo dõi nồng độ bụi ở giới hạn nổ đặc biệt chú ý tới các ống dẫn và máy lọc bụi, chú ý cách ly mồi lửa. Ví dụ: tia lửa điện, diêm va đập mạnh ở những nơi có nhiều bụi gây nổ. Vệ sinh cá nhân - Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ khẩu trang theo yêu cầu vệ sinh cẩn thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ.
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

Chú ý: Vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc. Cuối cùng là khâu khám tuyển định kỳ cho cán bộ công nhân viên làm việc trong môi trường nhiều bụi phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra. 3.4.4. Kiểm tra bụi - Phải tiến hành kiểm tra trong nhiều giai đoạn điển hình của quá trình sản xuất (kiểm tra theo ca kíp và kiểm tra theo mùa) - Phương pháp trọng lượng : phương pháp tương đối đơn giản và kết quả tương đối chính xác. Thiết bị bao gồm: bơm hút bụi (đặt trong môi trường sản xuất) lưu lượng kế và bộ phận lọc - Phương pháp điện:cho bụi lắng trong điện trường cao thế, dùng kính hiển vi để đếm các hạt bụi - Phương pháp quan điện : xác định nồng độ bụi bằng tế bào quan điện. 3.4.5. Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp Để lọc bụi, người ta sử dụng nhiều thiết bị lọc bụi khác nhau và tuỳ thuộc vào bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị, người ta phân ra các nhóm chính sau đây: - Buồng lắng bụi: quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực. - Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính: lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều hướng chuyển động để tách bụi ra khỏi dòng không khí. - Thiết bị lọc kiểu ly tâm – xiclon: Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay rồi chạm vào thành thiết bị, hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống dưới đáy. - Thiết bị lọc bụi bằng điện: Dưới tác dụng của điện trường với điện áp cao, các hạt bụi được tích điện và bị hút vào các bản cực khác dấu. 3.5. Thông gió trong công nghiệp 3.5.1. Mục đích của thông gió Nếu trong các nhà ở, nhà công nghiệp nguồn toả độc hại thì trong các nhà máy xí nghiệp sản xuất công nghiệp có thể là nhiệt, bụi hoặc khí và hơi có hại. Tuỳ theo dạng yếu tố độc hại cần khắc phục mà thông gió có thể có những nhiệm vụ sau:
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 46

Tuy nhiên. trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển đồng thời cũng tổ chức trao đổi không khí đưa không khí sạch từ bên ngoài vào để bù lại chỗ không khí đã bị thải đi. Các biện pháp thông gió Thông gió tự nhiên Là trường hợp thông gió mà sư lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài. 3. Không khí nóng và nhẹ đó tạo thành luống bốc lên cao và theo cửa bên trên thoát ra ngoài. Đồng thời không khí nguội xung quanh trong phân xưởng và không khí mát ngoài trời theo các cửa bên dưới đi vào nhà thay thế cho phần không khí nóng bốc lên Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 47 .Dưới tác dụng của nhiệt toả ra.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Thông gió chống nóng . tạo điều kiện vi khí hậu tối ưu là một yêu cầu cần thiết đối với nhà ở cũng như xí nghiệp sản xuất công nghiệp. chỉ với biện pháp thông gió thông thường không sử dụng đến kỹ thuật điều tiết không khí thì không thể nào đồng thời khống chế cả ba yếu tố nhiệt độ. Thông gió chống nóng chỉ để khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà xưởng và giữ cho nhiệt độ không khí ở một giới hạn khả dĩ có thể được tuỳ theo nhiệt độ của không khí ở một giai đoạn khả dĩ có thể được tuỳ theo nhiệt độ của không khí ngoài trời.5. Lượng không khí sạch này phải đủ hoà loãng lượng bụi hoặc khí độc còn sót lại sao cho nồng độ của chúng giảm xuống dưới mức cho phép. Tại những vị trí thao tác với cường độ lao động cao hoặc tại những chỗ làm việc gần các nguồn bức xạ có nhiệt độ cao người ta bố trí những hệ thống quạt với vơi vận tốc gió lớn (2-5 m/) để làm mát không khí @.Tổ chức trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà đưa không khí mát khô ráo vào nhà đẩy không khí nóng ẩm ra ngoài. độ ẩm và vận tốc gió. Thông gió khử bụi và hơi độc Ở những nguồn toả bụi hoặc hơi khí có hại cần bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài. . thực hiện được nhờ vào những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió. không khí phía trên nguồn nhiệt bị đốt nóng và trở nên nhẹ hơn không khí nguội xung quanh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.2.

Trong hai trường hợp thông gió tự nhiên nêu trên. . bằng cách bố trí hợp lý các cửa gió vào và các cửa gió ra. do đó mà nhiệt thừa sản sinh ra trong nhà thoát ra ngoài nhà. . Trường hợp đầu ta có hệ thống gió nhân tạo thôi vào.Là trường hợp sử dụng quạt máy để làm không khí vận chuyển từ chổ này sang chổ khác. Như vậy.Kết quả ta vẫn còn có sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà. nhờ có nguồn nhiệt mà hình thành được sự trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà. Nếu mặt đón gió và khuất gió có mở cửa thì gió sẽ thổi qua từ nhà từ phía áp suất cao đến phía áp suất thấp. Thông gió nhân tạo .Theo phạm vi tác dụng của các hệ thống thông gió. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 48 . cửa lùa vào nhà với lưu lượng và chiều hướng không thể khống chế được. Do đó người ta còn gọi các trường hợp thông gió nói trên là thông gió tự nhiên có tổ chức.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . trần. người ta có thể lấy không khí sạch ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không khí bẩn nóng độc hại từ trong nhà ra ngoài.còn trường hợp sau là hệ thống thông gió nhân tạo hút ra . cũng như bằng cách cấu tạo các cửa có lá chớp khép mở được để làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích cửa ta có thể khống chế chiều được chiều hướng và lưu lượng trao đổi khí theo ý muốn. người ta lại có thể phân chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ. Một phần không khí bốc lên cao dần dần hạ nhiệt độ và chìm dần xuống phí dưới để rồi hoà lẫn với dòng không khí mát đi từ bên ngoài vào tạo thành chuyển động tuần hoàn ở các góc phía trên của không gian nhà. khe hở trên tường. còn phía trên mặt phía sau của nhà thì áp suất có trị số âm gọi là mặt khuất gió. sao cho luồng không khí thổi đi khắp nơi trong vùng làm việc của xưởng. Bằng máy quạt và đường ống nối liền vào nó.Trường hợp ngoài trời có gió và gió thổi chính diện vào nhà thì trên mặt trước của nhà áp suất của gió có trị số dương gọi là mặt đón gió.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí cao.Thông gió tự nhiên vô tổ chức: là trường hợp khi không khí thông qua các cửa để ngó các khe nứt.Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà trong một số công trình có thể bố trí cả hệ thống thổi lẫn hệ thống hút gió hoặc chỉ bố trí một trong hai hệ thống đó.

bãi đúc hợp kim (hình b) * Hệ thống hút cục bộ Dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra chúng và thải ra ngoài không cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân xưởng. Như vậy sự trao đổi không khí được thực hiện bằng cả hệ thống thổi vào lẫn hệ thống hút ra có phạm vi tác dụng chung trong toàn bộ phân xưởng Hệ thống thông gió cục bộ Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phân xưởng. * Hệ thống thổi cục bộ Thường dùng nhất là hoa sen không khí.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại. Hệ thống thông gió cục bộ cũng có thể là hệ thống thổi cục bộ hoặc là hệ thống hút ra cục bộ. Trên (hình a) thể hiện trường hợp hệ thống thông gió chung bằng cơ khí trong một gian nhà công nghiệp. thông gió chung có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo. rèn … để làm mát cho công nhân làm việc ở các cửa lò. Tuỳ theo dạng độc hại cần hút mà hệ thống hút cục bộ có thể phân chia thành hệ thống hút nhiệt. Nó phải có khả năng khư nhiệt thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại trong toàn bộ không gian của xương xuống mức độ cho phép.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Thông gió chung Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng. Không khí sạch bên ngoài được máy quạt ly tâm 1 hút qua cửa lấy gió 2 vận chuyển theo hệ thống đường ống 3 để thổi vào nhà qua miệng gió thổi 4. hệ thống hoa sen không khí được lắp đặt ở những chỗ làm việcriêng biệt trong các xưởng như đúc. Còn không khí ô nhiễm và nóng trong nhà được hút thải ra bên ngoài bằng chụp thoát gió 5 đặt trên mái. Quạt 1 chạy bằng động cơ điện. hệ thống hút khí hơi có hại và hệ thống hút bụi Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 49 .

Chụp hút trên cửa lò Hình b.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Hệ thống hoa sen không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động nung khí cho phân xưởng đúc 50 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Hình a. Hệ thống thổi cục bộ Hình c.

thùng rửa. máng rọt kim loại lỏng…ở đây nhờ tácdụng của nhiệt luồng không khí nóng được tạo thành có dạng hình chóp cụt đặt ngược như vậy nếu đặt một chụp hút ở trên luồng khí đó (hình c) có thể hút được hầu hết nhiệt ở cửa lò bốc ra tất nhiên kích thước của chụp hút phải được tính toán cẩn thận.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Cũng theo nguyên tắc như trên.Hệ thống hút tự nhiên (hút khí nóng) thường được bố trí bên trên các nguồn nhiệt như bễ lò rèn. .Hệ thống hút hơi và khí có hại thường được sử dụng nhiều trong các quá trình sản xuất và sử dụng có liên quan đến hoá chất. Trong trường hợp nếu điều kiện thao tác không cho phép bao kín các bể thùng để hút độc hại thì người ta trang bị hệ thống hút thành để khử độc triệt để hơn đôi khi người ta bố trí một bên hút. bàn cưa.Bể được bao kín chung quanh và có cửa ra để thao tác bỏ vật liệu vào hoặc lấy vật liệu ra. bể ram. điển hình cho hệ thống hút cục bộ loại này là tủ hóa nghiệm . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 51 . gầu nang…người ta bố trí hệ thống hút bụi cục bộ. Hệ thống hút trên bể chứa. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . cửa lò nung. bàn đỡ khuôn đúc. Ở một số thiết bị máy móc có toả nhiều bụi như bàn đá mài. ở (hình d) là hệ thống hút cho bể tôi kim loại. người ta trang bị những hệ thống hút cục bộ cho tất cả các bể tôi. băng tải. Hình d. thùng mạ.

công tác đóng mở hệ thống phải bố trí ở chổ dễ với tới và có thể ở phòng ngoài. Nhờ đó lưu lượng không khí của hệ thống hút bụi sẽ ít nhất và hiệu quả khử bụi lại cao nhất. Khi xảy ra sự cố tất cả công nhân phải sử dụng các phương tiện phòng chống hơi độc và nhanh chóng rời khỏi phòng. ống hút bụi từ các nhá máy đá mài . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Trong những xưởng SX mà quá trình công nghệ liên quan nhiều đến chất độc dễ cháy nổ có khả năng gây ô nhiễm môi trường khi đó người ta bố trí hệ thống thông gió dự phòng sự cố.Thông gió phối hợp là trường hợp trong cùng một công trình người ta áp dụng cả thông gió tự nhiên với thông gió nhân tạo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Thông gió dự phòng sự cố . Trường hợp không thể bao kín các nguồn bụi thì người ta bố trí các chụp hút miệng hút bên cạnh chúng. Hình e thể hiện các miệng hút cho các thiết bị kể trên. . trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm người ta tiêu chuẩn hoá lưu lượng hay vận tốc không khí tại các miệng hút đặt cạnh bộ phận máy móc sinh bụi khác nhau tuỳ thuộc vào kích thước và vận tốc chuyển động của các bộ phận máy móc đó. Trong thực tế. Tại các miệng hút ngày cần tạo ra một sức hút đủ khả năng để hút được các hạt bụi có kích thước lớn nhất cần hút. trên các hệ thống thông thường Hình e.Hệ thống thông gió sự cố phải là hệ thống thông gió chung hút ra bằng cơ khí (chứ không phải thổi vào) để cho không khí trong phòng có sự cố không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 52 .Ngay lập tức hệ thống thông gió sự cố phải vận hành để khử hết độc hại đưa khộng khí ô nhiễm ra khỏi phòng.Trong điều kiện có thể cần phải bao kín các nguồn toả bụi và tiến hành hút bụi thải ra ngoài. Để tránh làm bẩn bầu khí quyển đồng thời để tận dụng được các bụi quý. vừa thông gió chung vừa thông gió cục bộ.

mục đích của thông gió và một số biện pháp thông gió. và ngược lại không khí sạch từ bên ngoài và từ các phòng lân cận chỉ có thể tràn vào thế chỗ cho phần không khí ô nhiễm đã được hút thải. Còn việc tính toán thông gió là một việc phức tạp. Trong đó việc đầu tiên là xác định lưu lượng trao đổi không khí trong các trường hợp thông gió khác nhau. Lưu lượng hút của hệ thống thông gió sự cố thường lấy trong khoảng 7-15 lần thể tích của phòng trong mỗi giờ. Nêu các tác hại của sinh lý con người? 5.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thể lan tràn sang các phòng lân cận. Nêu các tác hại của tiếng ồn? 4.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Trên đây chúng ta đã làm quen một số khái niệm. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 1. Nội dung của vệ sinh lao động? 2. tỷ mỉ do hạn chế của chương trình môn An toàn lao động không cho phép trình bày vấn đề đó ở đây. Trình bày các yếu tố vi khí hậu? 3. Nêu các tác hại của bụi đối với cơ thể? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 53 . Nêu các phương pháp giảm tiếng ồn? 6. Độc giả có thể tham khảo những tài liệu về kỹ thuật thông gió. Phân loại bụi? 7.

Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật . . . phôi. tiếp xúc. chi tiết gia công. các bộ phận chuyển động tịnh tiến.Các mảnh dụng cụ. Phân loại các nguyên nhân gây chấn thương trong sản xuất @. các mảnh vật liệu sau khi làm sạch vật đúc.Các yếu tố về nhiệt: kim loại nóng chảy.1. đồ gá. điện áp nguy hiểm… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 54 . + Trơn trượt. khí nóng. .2. vấp ngã khi đi lại. quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm. 4. vật liệu gia công văng bắn ra: dụng cụ cắt.Những yếu tố nguy hiểm khác + Làm việc trên cao. có hại. thiết bị gia công dùng tia lửa điện. thời gian tác động. đặc điểm cơ thể…Bỏng điện gây ra như hồ quang điện. bụi khí độc. thiếu rào chắn… + Vật rơi trên cao xuống. .Điện giật phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ dòng điện. thiết bị nung. trang bị sản xuất. .1. dập.Bụi công nghiệp gây các tổn thương cơ học. nghiền vật liệu cứng. trục. sinh ra các bệnh nghề nghiệp.Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: cơ cấu chuyển động. rung. không đeo dây an toàn.1 Các yếu tố nguy hiểm . vật liệu được nung nóng. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong SX và các phân loại 4. đường đi của dòng điện qua cơ thể. giòn. tồn tại các khu vực nguy hiểm.Các chất lỏng hoạt tính: các axit và kiềm ăn mòn. Bụi có thể gây cháy nổ hoặc ẩm điện gây ngắn mạch. khớp nối truyền động. hơi nứơc nóng… có thể sẽ gây bỏng các bộ phận cơ thể của con người. đá mài.Chất độc công nghiệp: được sử dụng vào những mục đích sản xuất khác nhau có thể xâm nhập vào cơ thể do quá trình thao tác gây.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . .1.Máy.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí PHẦN III: KỸ THUẬT AN TOÀN CHƯƠNG 4: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA 4. hổn hợp. . bụi độc gây nhiễm độc. bức xạ có hại.Nguy hiểm nổ: nổ hoá học và nổ vật lý.

Thiếu điều kiện cơ khí hoặc tự động hoá những khâu lao động nặng nhọc.Tổ chức huấn luyện.Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc phù hợp… .Máy trang bị sản xuất thiết kế.Bảo quản bán thành phẩm và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn: để lẫn các hoá chất có thể phản ứng với nhau.Tổ chức chỗ làm việc không hơp lý: chật hẹp. @. vi phạm tiêu chuẩn cho phép. lọc bụi trước khi thải ra ngoài… .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . tâm lý của người sử dụng (vấn đề nhân trắc học). @. cơ cấu khống chế hành trình… .Bố trí máy sai nguyên tắc. các cơ cấu phòng ngừa quá tải. bụi độc ở đầu hướng gió hoặc không khử độc.Chiếu sáng chỗ làm việc không hợp lý.Điều kiện vì khí hậu xấu. khí. khử độc ở những nơi phát sinh. khuấy rộng các chất độc. tư thế thao tác khó khăn… . . độc hại vận chuyển vật nặng lên cao. phanh hãm. chẳng hạn thiết bị áp dụng lực không được kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụng. thiếu hệ thống thu.Trang bị phòng hộ cá nhân không đảm bảo đúng yêu cầu sử dụng Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 55 .Thiếu thiết bị che chắn an toàn: các bộ phận chuyển động..Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn. như van an toàn.Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế nhà máy hay phân xưởng sản xuất: bố trí các nguồn phát sinh hơi.Thiếu hoặc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân không thích hợp. .Không thực hiện hoặc thực hiện đúng các quy tắc kỹ thuật an toàn.Ôn rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép. . . Chẳng hạn dùng thảm cách điện không đúng tiêu chuẩn. nguy hiểm. sự cố trên máy này có thể nguy hiểm cho nhau… . . máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử dụng.kỹ thuật . giáo dục bảo hộ lao động không đạt yêu cầu. Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp . xếp các chi tiết quá cao… . vùng có điện áp nguy hiểm… . Nhóm các nguyên nhân về tổ chức .Phát sinh bụi khí độc trong gian sản xuất do sự rò rỉ từ các thiết bị bình chứa. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . . kết cấu không thích ứng với các đặc điểm sinh lý.Độ bền của chi tiết. cấp dỡ liệu ở lò luyện.

vi chấn thương cột sống. Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người . . mới đảm Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 56 . nhìn rõ các phương tiện thông tin.2. . * Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn .2.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Không ảnh hưởng đến năng suất lao động. 4. tải trọng tĩnh… . huấn luyện. vặn mình…giữ cột sống thẳng. thiết kế xây dựng.Thao tác lao động nâng và mang các vật nặng đúng nguyên tắc an toàn. tránh các tư thế cuối gập người. màu sắc. * Phân loại một số thiết bị che chắn.Đảm bảo tâm lý phù hợp.Đảm bảo không gian thao tác vận động trong tầm với tối ưu .Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân.Đảm bảo điều kiện sử dụng thông tin thính giác.Kiểm tra.Để đảm bảo yêu cầu của thiết bị che chắn phải tính đến kích thước của cơ thể và thể trạng của con người. vận chuyển sửa chữa hoặc huỷ bỏ quá trình sản xuất 4. tránh quá tải hay đơn điệu. công suất của thiết bị. Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản 4. lom khom. điều kiện thuật lợi với cơ cấu điều khiển. biểu đồ. ghế ngồi phù hợp.Đảm bảo điều kiện lao động thị giác: khả năng nhìn rõ quá trình làm việc. đào tạo…đến vận hành.Tuỳ theo yêu cầu che chắn mà cấu tạo thiết bị che chắn đơn giản hay phức tạp mà sử dụng các loại vật liệu khác nhau.Đảm bảo tải trọng thể lực: tải trọng đối với tay. chân. .Ngăn ngừa tai nạn lao động như rơi.2. vật rắn bắn vào người… . Thiết bị che chắn an toàn * Mục đích của thiết bị che chắn an toàn . tải trọng động. thanh tra đảm bảo an toàn từ khâu khảo sát.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tránh thoát bị đĩa đệm.Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra. . ngã. .1. thích ứng 90% số người sử dụng: tư thế làm việc. .2. . cơ cấu điều khiển. các ký hiệu.Cách ly vùng nguy hiểm với người lao động .Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động. xúc giác.

cường độ dòng điện không ổn định ở trị số yêu cầu. cơ cấu chuyển động. . + Rào chắn các vùng làm việc trên cao. hào hố. . cơ cấu ngắt tự động… để bảo vệ thiết bị chịu áp lực khi áp suất vượt quá giới hạn cho phép có thể dùng van bảo hiểm kiểu tải trọng. + Che chắn bộ phận dẫn điện. + Che chắn nguồn bức xạ có hại. Sự cố gây ra hạn chế có thể do: quá tải. công dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng phòng ngừa và quá trình công nghệ. để bảo vệ thiết bị điện khi cường độ dòng điện vượt quá giới hạn cho phép có thể dùng cầu chì. rơle nhiệt. rơle nhiệt. Khi các sự cố trên.2.Thiết bị bảo hiểm có cấu tạo. chuyển động vượt quá vị trí giới hạn.Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị. 4.Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như: cầu chì… .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. các thiết bị và cơ cấu phòng ngừa có thể tự điều chỉnh được hoặc tự động dừng hoạt động của thiết bị hay bộ phận của máy.3. + Che chắn vùng văng bắn và các mảnh dụng cụ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bảo được chức năng bảo vệ đồng thời không hạn chế khả năng lao động của con người. Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa * Mục đích sử dụng thiết và cơ cấu phòng ngừa là để . các loại mạng an toàn… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 57 .Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra. hạn chế sự cố trong sản xuất. + Che chắn tạm thời có thể di chuyển được hay che chắn cố định không di chuyển được. kiểu lò xo.Đặc điểm của thiết bị phòng ngừa là quá trình tự động loại trừ nguy cơ sự cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định. Có thể phân loại các thiết bị che chắn như sau: + Che chắn các bộ phận. vật liệu gia công. . nhiệt độ cao hay thấp hơn mức quy định.… .Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa đã trở lại dưới giới hạn quy định như: van an toàn kiểu tải trọng.

Thiết bị phòng ngừa chỉ đảm bào làm việc tốt khi đã tính toán chính xác ở khâu thiết kế. màu xanh lục.Báo trước cho người lao động những nguy hiểm có thể xảy ra . kẻng . Để nhận biết các chai khí.4. .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. hình vẽ.5 Khoảng cách và kích thước an toàn . độ tin cậy cao . màu xanh lam.Ánh sáng. cường độ dòng điện.Khả năng nhầm lẫn thấp.Nhận biết quy định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc. thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất.2. bằng chữ . màu sắc: màu đỏ. bức xạ… * Một số yêu cầu đối với tín hiệu an toàn . các màu tương phản. biển báo để chỉ đường.2. phù hợp với tập quán. . cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của tiêu chuẩn hoá. điện áp. chuông. màu vàng. Tín hiệu an toàn * Tín hiệu an toàn nhằm mục đích .Dễ thực hiện.Hướng dẫn thao tác: bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay điều khiển cần trục.Dễ nhận biết .Đồng hồ. áp suất. thiết bị hoặc khoảng cách nhỏ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 58 .Màu sơn. ánh sáng. khí độc. nhiệt độ. 4. chế tạo đúng thiết kế và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn. dụng cụ do lường để do cường độ.Khoảng cách an toàn là khoảng cách không gian tối thiểu giữa người lđ và các phương tiện. hình vẽ. 4.Các thiết bị và cơ cấu phòng ngừa bao gồm các chủng loại sau: Phòng ngừa quá tải của thiết bị chịu áp lực Phòng ngừa quá tải của máy động lực Phòng ngừa cháy nổ… Phòng ngừa sự dịch chuyển của các bộ phận vượt quá giới hạn cho phép. ô tô… .Âm thanh: còi.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .… * Tín hiệu an toàn có thể dùng .

.Cơ cấu và điều khiển Có thể là các nút mở máy.2. hệ thống tay gạt. đồng thời vẫn đảm bảo được năng suất lao động. .Khoảng cách an toàn về phóng xạ: với các hạt khác nhau.Cùng với việc thực hiện các biện pháp phòng chống khác. chẳng hạn khoảng cách cho phép giữa đường dây dòng điện trần đến vị trí người làm việc. dễ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 59 . tự động hóa thay thế con người thực hiện các thao tác trong điều kiện làm việc xấu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Khoảng cách an toàn về cháy nổ được phân ra + Khoảng cách an tòan bảo đảm không gây cháy. Dưới đây là một số dạng khoảng cách an toàn: . của không khí. tự động hoá và điều khiển từ xa Là biện pháp nhằm giải phóng ngưòi lao động khỏi khu vực nguy hiểm. khoảng cách an toàn khi nổ mìn… . đặc điểm của từng loại thiết bị mà quy định các khoảng cách an toàn khác nhau. Các trang thiết bị cơ khí hoá. 4. đòi hỏi phải tính toán cụ thể. đá văng… . đường đi trong không khí của chúng cũng khác nhau.6. thủy khí. nổ như khoảng cách an toàn về truyền nổ + Khoảng cách an toàn đảm bảo quá trình cháy nổ không gây tác hại của sóng va đập.Tuỳ thuộc vào quá trình công nghệ. . điện tử và hổn hợp. Cơ khí hoá.Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động: tuỳ theo cơ sở và tính chất sản xuất mà phải đảm bảo một khoảng cách an toàn giữa sơ sở sản xuất và khu dân cư xung quanh. vô lăng điều khiển… để điểu khiển theo ý muốn người lao động và không nằm gần vùng nguy hiểm.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất. . điện. việc cách ly người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đã loại trừ được rất nhiều tác hại của phóng xạ đối với con người. độc hại. chấn động. Hệ thống điểu khiển từ xa thường dùng gồm: cơ khí.Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần chính xác.

Đủ thiết bị bảo hiểm. điều khiển sản xuất từ phòng điều khiển trung tâm ở nhà máy điện. đồng thời cũng đảm bảo tốt hơn điều kiện lao động của con người. tạo điều kiện thao tác thuận tiện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí phân biệt.Đủ hệ thống tín hiệu.Khoá liên động có thể là sự phối hợp nhiều hình thức khác nhau: cơ khí. từng công đoạn. một công đoạn nào đó . điện tử (tế bào quang điện…) . báo hiệu đối với tất cả các trường hợp có sự cố . + Cơ khí hoá với mục đích tạo ra năng suất lao động cao hơn. điều khiển chính xác. nguy hiểm. phù hợp với người lao động.Điều khiển từ xa: + Có tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc như điều khiển đóng mở hoặc điều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất. hiện nay người ta có thể dùng các thiết bị truyền hình + Để thực hiện một quá trình điều khiển từ xa.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. bảo dưỡng khi máy đang chạy Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 60 . + Tự động hóa là biện pháp hiện đại hơn để tạo ra năng xuất lao động cao hơn. tránh được tai nạn lao động. trong tiếp xúc với phóng xạ… Ngoài các đồng hồ đo để chỉ rõ các thông số kỹ thuật cần thiết cho quy trình điều khiển sản xuất.Phanh hãm và các loại khoá liên động . . bộ phận theo ý muốn của người lao động. khoá liên động .Có các cơ cấu tự động kiểm tra . . nó còn giải phóng người lao động khỏi những công việc nặng nhọc.Không phải sửa chữa. * Một quá trình tự động hóa về mặt kỹ thuật phải đảm bảo những yêu cầu: . người ta có thể thực hiện việc điều khiển các quá trình sản xuất thông qua một phần mềm tin học với sự trợ giúp của máy tính. Có thể cơ khí hoá từng phần hay toàn bộ một quá trình sản xuất. trong điều khiển từ xa hiện nay người ta có thể điều khiển từ xa.Có thể điều khiển riêng từng máy. thuỷ khí. quá trình sản xuất phải được cơ khí hoá và tự động hoá. Hiện nay.Phanh hãm nhằm chủ động điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện.Các bộ phận truyền động đều phải được bao che thích hợp .

cơ khí hoá.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . tín hiệu. bình tự cứu. .Loại bảo vệ mắt khỏi bị tổn thương bởi các tia năng lượng. ngăn ngừa. hỗ trợ nhưng có vai trò rất quan trọng (đặc biệt là trong điều kiện thiết bị. Thiếu trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân không thể tiến hành sản xuất được và có thể xảy ra nguy hiểm đối với người lao động. công nghệ lạc hậu).Tuỳ theo điều kiện lao động đề lựa chọn thiết bị bảo vệ mắt cho thích hợp. bảo đảm . đồng thời không giảm thị lực hoặc gây các bệnh về mắt.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ sung. . khoảng cách an toàn.Đảm bảo thao tác chính xác. liên tục 4. khẩu trang …Tuỳ theo điều kiện lao động mà người ta lựa chọn các trang bị cho thích hợp.Ngoài các thiết bị và biện pháp bảo vệ: che chắn. các loại bụi thâm nhập vào cơ quan hô hấp. Phương tiện bảo vệ cá nhân . khí độc. tự động hoá… nhằm phòng ngừa chống ảnh hưởng xấu cùa các yếu tố nguy hiểm do sản xuất gây ra cho người lao động. điều khiển từ xa. nối đất an toàn các thiết bị điện. mặt nạ. thiết bị chịu áp lực. * Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác Mục đích của loại trang bị này nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác động xấu đến cơ quan thính giác của người lao động * Loại trang bị này thường gồm Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 61 .Loại bảo vệ khỏi bị tổn thương do vật rắn bắn phải. * Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp: Mục đích của loại trang bị này là tránh các loại hơi.7.Tránh được tác động xấu của điều kiện lao động đối với mắt. Loại trang bị này thường là các bình thở.2. khỏi bị bỏn .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ở nước ta trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân còn có ý nghĩa quan trọng ở chỗ: điều kiện thiết bị bảo đảm an toàn còn đang thiếu * Trang bị bảo vệ mắt gồm hai loại .Đảm bảo các yếu cầu kỹ thuật an toàn có liên quan như về điện. trong nhiều trường hợp cụ thể cần phải thực hiện một biện pháp phổ biến nữa là phương tiện bảo vệ cá nhân cho từng người lđ .

chống cuốn tóc hoặc các tia năng lượng… mà sử dụng các loại mũ khác nhau . việc cấp phát sử dụng theo quy định của pháp luật . . hoá chất.8. tia năng lượng.Mục đích của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng của thiết bị về các mặt tính năng.Ngoài yêu cầu bảo vệ đầu khỏi tác động xấu của điều kiện lao động nói trên. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 62 . 4. Kiểm nghiệm dự phòng thiết bị . . . yêu cầu bảo vệ tay cũng tương tự như đối với bảo vệ chân tay.Tuỳ theo yêu cầu cần bảo vệ là chống chấn thương cơ học. tiếng ồn sẽ được ngăn cản khá nhiều.Bảo vệ tay thường là dùng bao tay các loại. * Trang bị phương tiện bảo vệ chân tay .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. công trình. Người sử dụng lao động phải tiến hành kiểm tra chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi cấp phát và kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.Quần áo bảo hộ lao động: bảo vệ thân người lao động khỏi tác động của nhiệt.Nút bịt tai: đặt ngay trong ống lỗ tai.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước. chống ăn mòn của hoá chất. kim loại nóng chảy bắn phải và cả trong trường hợp áp suất thấp hoặc cao hơn bình thường.Bảo vệ chân thường dùng ủng hoặc giầy các loại: chống ẩm ướt. thiết bị. . độ tin cậy của máy. độ bền và độ tin cậy để quyết định đưa thiết bị vào sử dựng hay không. . khi chọn các loại nút bịt tai thích hợp.Kiểm nghiệm độ bền.2. các bộ phận của chúng là biện pháp an toàn nhất thiết phải được thực hiện trước khi đưa vào sử dụng.Bao ốp tai: che kín cả phần khoanh tai dung khi tác động tiềng ồn lớn hơn 120 dBA… * Trang bị phương tiện bảo vệ đầu . chống rung động . cách điện. các loại mũ còn phải đạt yêu cầu chung là nhẹ và thông gió tốt trong khoảng không gian giữa mũ và đầu. chống trơn trượt.

Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 63 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . + Thử nghiệm độ tin cậy của phanh hãm. độ kín khít của thiết bị chịu áp lực. bảo dưỡng. 6. hoặc sau những kỳ sửa chữa.Kiểm nghiệm dự phòng được tiến hành định kỳ. 4. đường ống. + Thử nghiệm độ bền. phát hiện rạn nứt của đá mài . + Thử nghiệm cách điện của các dụng cụ kỹ thuật điện và phương tiện bảo vệ cá nhân CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 Trình bày nội dung các yếu tố nguy hiểm gay chấn thương trong sản xuất? Trình bày nội dung nhóm các nguyên nhân kỷ luật gây chấn thương trong sản xuất? Trinh bày nội dung nhóm các nguyên nhân tổ chức gây chấn thương trong sản xuất? Trình bày nội dung nhóm các nguyên nhân vệ sinh công nghiệp gây chấn thương trong sản xuất? Phân loại các thiết bị che chắn? Nêu các điều kiện kỷ thuật an toàn của quá trình tự động hoá trong sản xuấ4? 1. chẵng hạn như: + Thử nghiệm độ bền (tĩnh hoặc động) theo tải trọng và thời gian: độ bền của cáp. xích. van an toàn. 3. 5. 2.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. dây an toàn … + Thử nghiệm độ bền.

có nhiều ý kiến khác nhau về trị số của dòng điện gây được chết người.1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 5. dòng điện qua cơ thể gây phản ứng sinh lý phức tạp như huỷ hoại bộ phận thần kinh điều khiển các giác quan bên trong cơ thể của người làm tê liệt cơ thịt. sưng màng phổi. . .1. từ thành thị đến nông thôn và những dụng cụ để dùng ngoài xã hội cũng như gia đình. Tác dụng của dòng điện vào cơ thể . Tuy vậy.Dòng điện có thể tác động bên ngoài như phóng điện hồ quang.Một trong những yếu tố chính gây tai nạn là dòng điện (dòng điện phụ thuộc vào điện áp mà người chạm phải) và đường đi của dòng điện qua cơ thể người vào đất. . Tác hại của dòng điện gây nên và hậu quả của nó phụ thuộc vào độ lớn và loại dòng điện. điện trở của người.1. . Đến nay. Thời gian tác dụng và tình trạng sức khoẻ của người.Biểu hiện này được sử dụng rộng rãi. nghiên cứu tác hại của dòng điện đối với cơ thể cho đến nay vẫn chưa có thuyết nào giải thích hoàn chỉnh về tác dụng của dòng điện vào cơ thể con người.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. thiếu những hiểu biết cơ bản dễ dẫn đến các tai nạn. có trị số là 100 mA.Thực tế cho thấy được khi chạm vào vật có điện áp người bị tai nạn hay không là do có dòng điện đi qua người. đã chết người vì còn tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường nơi xảy ra tai nạn và trạng thái sức khoẻ. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 64 . tác dụng của dòng điện còn tăng lên đối với những người hay uống rượu. Khái niệm cơ bản về an toàn điện 5. có trường hợp trị số dòng điện chì 5 đến 10 mA. Trường hợp chung thì dòng điện có thể chết người. Do đó.Các loại tổn thương do dòng điện gây ra gồm: Do chạm vật dẫn điện có mang điện áp Do điện áp bước xuất hiện ở chỗ hư cách điện hay chỗ dòng điện đi vào đất Do chạm phải những bộ phận bằng kim loại hay thiết bị điện có mang điện áp và hỏng cách điện. cũng cần chú ý yếu tố thời gian. huỷ hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn máu. đường đi của dòng điện qua cơ thể người.

Đó là nguyên nhân cơ bản tổn thương. thì điểm đó gọi là điểm dây dẫn chạm đất. Như vậy các quá trình phân cực sẽ xảy ra trong cơ thể người làm ảnh hưởng đến hoạt động thần kinh. ở điểm cách điểm chạm đất khoảng 20 m điện áp gần bằng không. hay do thay đổi sinh hoá cơ thể.8m gần bằng một bứơc chân người trong khu vực đó gọi là điện áp bước. Trong một quá trình lâu dài người ta cho rằng. . không cho người hay gia súc tới gần. 5. Điện áp giữa hai điểm. nguyên nhân một số lớn tai nạn chết người vì dòng điện là làm sự co giản của tim bị rối loạn đưa đến đình trệ lưu thông qua cơ thể.2.1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . hiện tượng phân tích máu và các chất nước khác để tẩm ước các tổ chức huyết cầu và làm đầy huyết quản. . Môt số nhà sinh lý và bác sĩ cho rằng. Giải thích quá trình tổn thương do dòng điện có nhiều thuyết khác nhau. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 65 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. điện áp càng lớn. càng xa càng nhỏ.Nguyên nhân chết người do dòng điện phần lớn làm huỷ hoại bản năng làm việc của các cơ quan của người hay làm ngừng thở.Mức độ kích thích hệ thống thần kinh và khả năng chịu đựng của nó có ảnh hưởng quyết định đến nguồn gốc tổn thương. . Hiện tượng điện áp bứơc . cũng như sự tác dụng vào một người cùng mỗi lúc một khác và phụ thuộc vào sức khỏe lúc bị tai nạn. cách nhau khoảng 0. sự huỷ hoại chức năng làm việc của cơ quan hô hấp là do các kết quả trên. Điện áp càng ở gần điểm dây dẫn chạm đất. khi mưa gió lớn nên cắt điện đề phòng dây đứt gây nguy hiểm. phải rào khu vực đó lại. Theo giả thuyết này. Nhờ lý luận này có thể giải thích tại sao trị số dòng điện nhỏ cũng gây chết người. Tìm cách kéo nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm. khi dòng điện qua cơ thể xuất hiện. Theo quan điểm mới nhất hiện nay của một số nhà khoa học giải thích nguyên nhân do dòng điện gây nên hiện tượng phản xạ cho quá trình kích thích và đình trệ hoạt động của cơ thể tối cao của não lúc bị dòng điện tác dụng tức thời.Khi có hiện tượng này. Thêm vào đó đối với từng người mức độ tác dụng của dòng điện khác nhau.Khi có dây dẫn đang có điện rơi tại điểm nào đó.

điện áp tiếp xúc người ta không tiêu chuẩn hóa mà chỉ tiêu chuẩn hoá điện áp đối với đất.6 2. Như vậy sự phụ thuộc đối với khoảng cách đến chỗ chạm đất của điện áp bước hoàn toàn trái với điện áp tiếp xúc.3. Từ 8 đến 10m đối với thiết bị ngoài trời. Nhưng với trị số điện áp bước khoảng 100-250V các cơ của người bị co rút làm người ngã và lúc đó sơ đồ điện thay đổi(dòng điện từ chân qua tay).Đó là sự phá huỷ cục bộ các mô cơ thể do dòng điện hay hồ quang điện (thường là ở da. Chấn thương do điện ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng lao động. Đó là điện áp ứng với dòng điện chậm đất tính toán đi qua đất trong bất cứ thời gian nào của năm đều không được vượt quá trị số 250V đối với điện áp dưới 1000V. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 66 . Các dạng tai nạn điện Chấn thương do điện .1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. quy định là khi có xảy ra chạm đất phải cấm người đến gần chỗ bị chạm đất với khoảng cách: Từ 4 đến 5 m với thiết bị trong nhà. các đặc trưng của chấn thương điện là: + Bỏng điện: do dòng điện qua cơ thể hay do tác động của hồ quang điện. 5. Bỏng do hồ quang một phần do tác động đốt nóng của tia lửa hồ quang có gây bỏng.8 1. Dòng điện qua 2 chân người ít nguy hiểm hơn vì nó không đi qua cơ quan hô hấp. ở một số phần mềm hay ở xương). .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 20 m 0.Điện áp bứơc có thể bằng không mặc dù người đứng gần chỗ chạm đất nếu hai chân đều đặt trên vòng tròn đẳng thế. Ví dụ đó cho thấy điện áp bứơc có trị số khá lớn nên mặc dù không tiêu chuẩn hoá điện áp bứơc nhưng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người. một số trường hợp dẫn đến tử vong.Như trên đã nói.4 … . tuần hoàn.

+ Kim loại hoá mặt da do hạt kim loại nhỏ bắn tốc độ lớn thấm sâu vào da. để đánh giá. thanh dẫn hay lọt vào thiết bị).Những nơi người có thể đồng thời tiếp xúc một bên với các kết cấu kimloại của nhà các thiết bị công nghệ. hoạt động của tim và hệ hô hấp bị rối loạn Chết lâm sàng (không thở. gây bỏng. bê tông.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. khoảng 80% trong tổng số tai nạn điện và 8587% số vụ tai nạn điện chết người là do điện giật. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 67 . nơi đặt thiết bị điều được phân loại * Nơi nguy hiểm là nơi . máy móc đã nối đất và một bên với vỏ kim loại của thiết bị điện. + Co giật cơ: Khi dòng điện qua người các cơ co giật.Điện giật chiếm tỉ lệ rất lớn. .Nếu nhà dẫn điện bằng kim loại. xác định điều kiện môi trường khi lắp đặt thiết bị điện phải lựa chọn loại thiết bị. . đường dây.Nhiệt độ cao có nhiệt độ vượt quá 35 0C trong thời gian dài.Dòng điện qua cơ thể kích thích các mô kèm theo co giật ở các mức độ khác nhau Cơ bị co giật nhưng người không bị ngạt Cơ bị co giật.Ẩm (với độ ẩm không khí vượt quá 75%) trong thời gian dài hay có bụi dẫn điện (bám vào dây dẫn.Mức độ nguy hiểm đối với người làm việc ở thiết bị điện do dòng điện gây ra phụ thuộc vào điều kiện môi trường…Vì vậy.Theo quy định hiện hành. Phân loại nơi đặt thiết bị điện theo mức nguy hiểm . cốt thép. + Viêm mắt do tác dụng của tia cực tím hay tia hồng ngoại của hồ quang điện. . đường cáp…Phải theo quy định về phân loại nơi đặt thiết bị theo mức độ nguy hiểm.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Dấu vết điện: Khi dòng điện chạy qua sẽ tạo ra các dấu vết trên mặt da tại điểm tiếp xúc với điện cực. Điện giật . gạch. hệ tuần hoàn không hoạt động). . . người bị ngất nhưng vẫn duy trì hô hấp và tuần hoàn Người bị ngất.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Khi có dòng điện đi qua người. máu…tạo thành.Điện trở da người luôn luôn thay đổi trong một giới hạn rất lớn. Khi da ẩm hoặc do tiếp xúc trực tiếp với nước ngoài do mồ hôi thoát ra đều làm cho điện trở giảm xuống. Như vậy. .Điện trở người giảm tỷ lệ với thời gian tác dụng của dòng điện. có thể phá huỷ chất cách điện và các bộ phận mang điện). .Mặc khác nếu da người bị dí mạnh trên các cực điện điện trở da cũng giảm đi.Thân thể người gồm có da. khi thời gian tác dụng của dòng điện tăng lên.000Ω . Điều này có thể giải thích là lúc có dòng điện đi vào thân người. Với điện áp bé 50-60V có thể xem điện trở tỷ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc.1mA điện trở người Rng =500.Rất ẩm (độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100%). .Môi trường có hoạt tính hoá học (chứa hơi. thần kinh . chất lỏng trong thời gian dài. . Điện trở người là một đại lượng rất không ổn định và không phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh. thịt. Sự thay đổi này rất dễ nhìn thấy trong vùng áp lực bé hơn 1kg/1cm2 (hình 5. xương. điện trở người là một đại lượng không thuần nhất. .Với dòng điện 0. điện trở thân người giảm đi. . điều kiện tổn thương…Thực tế điện trở này rất hay hạ thấp. điều này Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 68 .1. Mức độ tiếp xúc hay áp lực các đầu tiếp xúc của các cực điện vào da người làm điện trở da thay đổi theo.1).Với dòng điện 10mA điện trở người Rng =8.Đồng thời có 2 yếu tố trở lên của nơi nguy hiểm ở mục a. * Nơi ít nguy hiểm (bình thường) là nơi không thuộc hai loại trên 5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm Điện trở của cơ thể người . khí.Thí nghiệm cho thấy giữa dòng điện đi qua người và điện áp đặt vào người có sự lệch pha. da bị đốt nóng. nhất là lúc da bị ẩm. Lớp da có điện trở lớn nhất mà điện trở của ta lại do điện trở sừng trên da quyết định. mồ hôi thoát ra và làm điện trở giảm xuống. hoặc khi tăng điện áp…Điện trở của người có thể thay đổi từ vài chục kΩ đến 600Ω.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Nơi đặt biệt nguy hiểm là nơi .000Ω . Thí nghiệm cho thấy: .

lúc này điện trở người tức có thể xem như tương đương bị bóc hết lớp da .Điện áp đặt vào rất ảnh hưởng đến điện trở của người vì ngoài hiện tượng điện phân nói trên còn có hiện tượng chọc thủng. nhưng nói chung ảnh hưởng của điện áp.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí cũng có thể giải thích da bị đốt nóng và sự thay đổi về điện phân.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Sự phụ thuộc của điện trở người vào áp lực tiếp xúc.Những trị số điện áp dòng điện có thể gây nguy hiểm cho người như chúng ta phân tích trên đều rút ra từ các trường hợp tai nạn ở thực tế với phương pháp đo lường tinh vi và chính xác.Với một số vị trí số dòng điện nhất định.2.109Om Rng C1 Da C2 0 C3 1 2 kg Da Hình 5. Hình 5. sự tác dụng của nó vào cơ thể con người hầu như không thay đổi. thể hiện rõ rệt nhất là ứng với trị số từ 250V trở lên.Sơ đồ thay thế của điện trờ người Ảnh hưởng của trị số dòng điện giật . với lớp da mỏng hiện tượng chọc thủng đã có thể xuất hiện ở điện áp 10-30V.Dòng điện là nhân tố vật lý trực tiếp gây ra tổn thương khi bị điện giật. Ing 1. điện áp đặt vào người chỉ dễ biến đổi trị số dòng điện nói trên mà thôi. . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 69 . Điện trở của thân người.1.Điện trở của toàn thân người có thể biểu diễn bằng sơ đồ thay thế ở hình 5. Trong tính toán có thể bỏ qua điện dung của người vì các điện dung này rấtbé.2. Sự tác dụng của dòng điện lên cơ thể người phụ thuộc vào trị số của nó .

ngón tay.5 2-3 5-7 8-10 Tác dụng của dòng điện xoay chiều Dòng điện một chiều 50-60Hz Không có cảm giác gì Không có cảm giác gì Đau như kim châm. Thời gian tác dụng lâu điện trở Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 70 .6-1. bắp thị ở tay co rút. khó thở quắp lại nhưng chưa mạnh Thở bị tê liệt. hiện nay với dòng điện xoay chiều tần số 50. dòng điện có trị số không lớn hơn trị số dòng điện gây choáng bao nhiêu đã có thể làm chết người. khớp tay. Đầu tiên chúng ta thấy thời gian tác dụng của dòng điện ảnh hưởng đến điện trở của người.Như chúng ta đã nói trên khi xét đến môi trường.Thời gian tác động của dòng điện vào cơ thể người rất quan trọng và biểu hiện nhiều hình thái khác nhau. kéo dài 3 giây hoặc Thở bị tê liệt dài hơn tim bị tê liệt đi đến ngừng dập Bắt đầu thấy ngón tay tê Ngón tay tê rất mạnh Bắp thịt co lại và rung 20-25 50-80 90-100 Ảnh hưởng của thời gian điện giật . lòng bàn tay cảm thấy đau Tay không rời được vật có điện. Từ sự phân tích toàn diện trên chúng ta mới có thể phân tích giải đáp được nhiều trưòng hợp điện áp bé. Nhà nghiên cứu của Liên Xô cũ Ma-noi-lốp trong khi nghiên cứu các hiện tượng sinh lý học về điện giật đã dùng các phương pháp đo lường đặc biệt và thận trọng chứng minh rằng có khi dòng điện giật đã dùng khoảng 510mA đã làm chết người. Nóng càng tăng lên. tim bắt đầu đập mạnh Cảm giác nóng mạnh.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . hoàn cảnh xảy ra tai nạn và sức phản xạ của nạn nhân.60Hz trị số dòng điện an toàn lấy bằng 10mA.2). Tương ứng với trên ở dòng điện một chiều trị số này lấy bằng 50mA (hình 5. Dòng điện 0. khó thở Thở bị tê liệt. Vì vậy. cơ co đau. cảm thấy nóng Tay đã khó rời khỏi vật có điện Nóng tăng lên nhưng vẫn rời được.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

dòng điện chỉ tồn tải trong khoảng thời gian vài phần của giây.Căn cứ vào những lý luận trên chúng ta có thể giải thích tại sao ở các mạng điện áp cao như 110kV.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn thì tính chất nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim. Như vậy tác hại của dòng điện với cơ thể người càng tăng lên. Kết quả là hồ quang điện bị dập tắt ngay (hoặc chuyển sang bộ phận mang điện bên cạnh). .Các lý thuyết để giải thích các quá trình bệnh lý xảy ra trong cơ thể lúc dòng điện đi qua rất nhiều nhưng cho đến nay chưa có thuyết nào giải thích được hiện tượng trên một cách hoàn chỉnh. Nếu thời gian dòng điện qua người lớn hơn một giây thế nào cũng trùng với thời điểm nói trên của tim. Đường đi của dòng điện giật . * Qua thí nghiệm nhiều lần và có các kết quả sau Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 71 . 10kV và 6kV… tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến trường hợp tim ngừng đập hay ngừng hô hấp.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí người càng bị giảm xuống vì lớp da bị nóng dần lên và lớp sừng trên da bị chọc thủng ngày càng tăng dần. Nạn nhân chưa kịp chạm vào vật mang điện thì hồ quang đã phát sinh ra dòng điện qua rất lớn (có thể vài ampe). Ở chỗ bị đốt sẽ sinh ra một lớp hữu cơ cách điện của thân người và chính lớp này ngăn cách điện đi qua người một cách hiệu quả.1 giây tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co giãn) và ở thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó.Phần lớn các nhà nghiên cứu đều cho rằng đường đi của dòng điện giật qua cơ thể có tấm quan trọng lớn.Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài độ một giây. Dòng điện này tác động rất mạnh vào người và gây cho cơ thể một phản xạ tức thời. Với điện áp cao dòng điện xuất hiện trước khi người chạm vào vật mang điện. Thí nghiệm cho thấy rằng dù có dòng điện lớn (gần bằng 10mA) đi qua người mà không gặp thời điểm nghỉ của tim cũng gây không có nguy hiểm gì. 35kV. . . Điều chủ yếu là có bao nhiêu phần trăm của dòng điện tổng qua cơ quan hô hấp và tim. không nên kết luận điện áp cao không gây nguy hiểm vì dòng điện lớn này qua cơ thể trong thời gian ngắn nhưng có thể đốt cháy nghiêm trọng hay làm chết người.Tuy nhiên. Trong chu kỳ có khoảng 0. .

. Như vậy.4% của dòng điện tổng đi qua tìm.3% của dòng điện tổng đi qua tìm. Người ta dùng chó để làm thí nghiệm.7% của dòng điện tổng đi qua tìm. Nhưng lúc dòng diện đổi chiều thì chuyển động của ion ngược lại. Cũng làm thí nghiệm trên với thỏ và thỏ cũng chịu được điện áp 180-400V trong 0. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3. Với dòng điện có Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 72 - . các phần tử trong tế bào bị phân thành những ion khác dấu và bị hút ra ngoài ngoài tế bào.5-12. Nếu với một tần số nào đấy của dòng điện.Lúc đặt điện một chiều vào tế bào. điều này dễ hiểu vì điện kháng của da người do điện dung tạo nên x = 1/2πfc sẽ giảm xuống lúc tần số tăng. các cơ của chân sẽ bị co rút lại làm chúng ta ngã xuống và lúc đó sơ đồ nối điện sẽ khác đi Ảnh hưởng của tần số dòng điện .5 giây. Bây giờ nếu đặt nguồn xoay chiều vào thì ion cũng chạy theo hai chiều khác nhau ra phía ngoài màng của tế bào.Dòng điện từ tay phải đến chân với phân lượng qua tim nhiều nhất vì phần lớn dòng điện qua tim theo trục dọc mà trục này nằm trên đường từ tay phải đến chân. . Có trường hợp tăng điện áp lên đến 6000V vẫn không làm chó chết.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Dòng điện đi từ chân sang chân sẽ có 0. Chúng ta có kết luận sau: .Tổng trở của cơ thể người giảm xuống lúc tần số tăng lên. nghĩa là khi tăng tần số lên càng cao. mức độ nguy hiểm càng giảm đi. tốc độ ion đủ để cứ trong một chu kỳ chạy được hai lần bề rộng của tế bào thì trường hợp này ứng với mức độ kích thích nhiều nhất.Dòng điện phân bố tương đối đều trên các cơ lồng ngực . Các chức năng sinh hoá của tế bào bị phá hoại đến một mức độ nhất định. Cho dòng điện đi từ chân này sang chân kia của con chó nào bị chết. Dòng điện đi từ tay phải sang chân sẽ có 6. nhưng trong thực tế kết quả sẽ không như vậy. Nhưng từ các số liệu trên không nên nghĩ rằng dòng điện đi từ chân đến chân (điện áp bước) không nguy hiểm vì khi chúng ta bị điện áp bước các bắp thịt.Đường đi của dòng điện có ý nghĩa quan trọng vì lượng dòng điện qua tim hay cơ quan hô hấp phụ thuộc cách tiếp xúc của người với mạch điện. phân tử bị cưc hoá và kéo dài thành ngẫu cực. chức năng sinh hoá của tế bào bị phá huỷ nhiều nhất.

đường đi của ion ngày càng ngắn và mức độ kích thích tế bào càng ít. Thụy Sỹ điện áp cho phép 50V. . ống bay cọc kim loại. Phần chôn xuống đất sâu từ 400 – 500 mm.Dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không làm được. . khi đó sẽ có dòng đoãn mạch. Tại điểm trung tính cùng dùng một dây dẫn chôn xuống đất như vậy gọi là tíêp đất nguồn. đầu kia bán vào đế motor hay chân máy.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí tần số cao thì khi dòng điện đổi chiều ion không kịp đập vào màng tề bào. võ cầu dao. Nếu tần số càng tăng lên. Khi đó cầu chì AB hay C Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 73 . tế bào không bị kích thích nhiều. bảng điện. Lúc tần số cao thì điện trường không ảnh hưởng đến chuyển động của ion. + Ở Hà Lan. thiết bị.Tất cả vỏ máy. Phần trên đã xét được điện trở người là một hàm số của nhiều biến số mà mỗi biến này lại phụ thuộc vào các hoàn cảnh khác nhau. Khi trị số của tần số bé hoặc lớn hơn trị số nói trên mức độ nguy hiểm sẽ giảm xuống Điện áp cho phép .5 Phương pháp tiếp đất bảo vệ .1.Dùng một dây dẫn bằng kim loại một đầu bám vào một tấm. Tác dụng của hệ thống này là bình thường mạng điện cung cấp cho động cơ có cầu chì bảo vệ. Dùng điện áp cho phép rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện có một điện áp tương đối ổn định. Vì vậy xác định giới hạn an toàn cho người không dựa vào “ dòng điện an toàn “ mà phải theo “điện ap cho phép”. Thụy Điển điện áp cho phép 24V + Ở Pháp điện áp xoay chiều cho phép là 24V 5.Tiêu chuẩn của điện áp mỗi nứơc môt khác + Ở BaLan. tế bào ngày càng ít. Lúc tần sô cao thì điện trường không ảnh hưởng đến chuyển động của ion. đối với người thì các nhà nghiên cứu cho rằng tần số 50-60Hz nguy hiểm nhất. Chúng ta chưa khẳng định với loại tần số nào nguy hiểm nhất và loại tần số nào ít nguy hiểm nhất. . vỏ cáp…bằng kim loại bình thường không có biến thế phải tiến hành tiếp đất bảo vệ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Điện trở lớn nhất là 4Ω. nếu điện động cơ hư làm chạm mạch ra vỏ động cơ.

.1.1. Khi đó dù người không trực tiếp nhưng khoảng cách dẫn đến sự phóng điện tạo ra do hồ quang điện. các kết cấu kim loại của công trình.Do chạm các bộ phận trần (không bọc cáp điện) . .○.○… .○. . 5..7. ○ . .○.○ .. .6.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bị đứt. . Nguyên nhân tai nạn điện .Chạm vỏ kim loại của máy móc. .○.Do bị phóng điện khi đến gần đường dây cao thế. . Thiết bị chạm vỏ. . A B Tiếp đầu nguồn C Mô tơ Cầu chì Tiếp đất bảo .○ . ○ 5.Đường dây điện bị đứt.○.Do chập điện sinh ra trong thực tế người ta có thể nối đất trung tính gọi là (nối – không). . bỏ rơi xuống đất vào những chỗ ẩm ướt. Các biện pháp đề phòng Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 74 . . do dòng điện được trung hoà do hệ thống tiếp đất.○. .. .○. Nếu cầu chì không đứt vẫn không gây nguy hiểm cho người vì khi đó điện áp vào người rất nhỏ.○..○.○.Đây là phương pháp bảo vệ được sử dụng rộng rãi cho mạng nối đất là loại mạng điện ba pha ba áp được sử dụng rộng rãi với phương pháp này được áp dụng phổ biến.○. Phải thường xuyên kiểm tra hệ thống tiếp đất... .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

trong một phút nêu được tách khỏi người và được sơ cấp cứu thì tỉ lệ sống khoảng 98%. Các thống kê về tai nạn điện giật cho thấy rằng. 5. cầm tay trong các môi trường nguy hiểm hay rất nguy hiểm ta thường sử dụng điện áp thấp hay gọi là điện áp an toàn. Đối với môi trường đặc biệt nguy hiểm điện áp thấp quy định 12V. ngăn sự truyền điện giữa các pha với nhau gây ngắn mạch.2.2. nếu kéo dài đến 6phút thì tỉ lệ được cứu sống chỉ có 10%.000Ω . kịp thời và có phương pháp. Công việc cứu người cần được tiến hành nhanh chóng. khí cụ điện. Xử lý và cấp cứu người bị điện giật Khi có người bị điện giật bất cứ ai nhìn thấy cũng phải tìm cách cứu người điện giật. đây là biện pháp quan trọng để bảo đảm điện không bị rò rĩ ra ngoài.Tiếp đất bảo vệ. Cầu dao.Đảm bảo yêu cầu cách điện của các dây dẫn thiết bị.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Với máy điện cố định định kỳ 6 tháng hay một năm phải đo lại điện trở cách điện. giày cách điện. phải che chắn mưa. dụng cụ điện di động. . không để vướn khi có người. các thiết bị điện phải kiểm tra định kỳ. không có nguồn cung cấp…) để an toàn ta có thể tăng cường khả năng cách điện cho người và thiết bị như sử dụng các trang bị bảo vệ cá nhân chuyên dùng như găn tay cách điện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Đối với dây điện trong nhà phải dùng dây có chất lượng tốt.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện Trường hợp cắt được nguồn điện Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 75 . cầu chì. sự cố cháy nổ. cấp cứu điện tiến hành càng nhanh thì tỉ lệ được cứu sống càng cao. nếu việc xử lý.Sử dụng điện áp thấp: Khi sử dụng các đèn chiếu sáng. xe qua lại.Sử dụng thiết bị tự cắt điện . bảo đảm không nhỏ hơn 500. Trong nhiều trường hợp làm việc có tiếp xúc với điện trong môi trường nguy hiểm hay đặc biệt nguy hiểm mà không dùng điện áp thấp (do không có thiết bị dùng điện áp. thảm cách điện… . phải đảm bảo độ cao. kèm. Đối với trường hợp kéo dây tạm thời để phục vụ thi công tạm thời. khi lắp đặt dây điện phải luồn dây trong ống bảo vệ hay bắt trên sứ cách điện. bởi đó là yếu tố quyết định đến tính mạng của nạn nhân. 5.

rìu cách điện. kiềm … có cán cách điện. mang giày cách điện. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 76 . xoa bóp toàn thân cho nóng lên và đi mời y bác sĩ. tim đập yếu. Người bị nạn mất tri giác Họ mất tri giác nhưng còn thở nhẹ.Nếu nạn nhân đang ở trên cao thì phải hứng đỡ khi họ rơi. gậy. thở yếu… cần đặt họ tại nơi thoáng khí.Nếu là hạ áp: người cứu cần có biện pháp an toàn cá nhân tốt như dùng các vật cách điện: sào. búa.Cắt điện trong trường hợp này cũng có thể dùng dao búa. . thắc lưng và xem có gì trong miệng thì lấy ra và cho ngửi amoniac. đặt họ tại nơi thoáng khí. yên tỉnh (nếu trời lạnh phải đặt họ trong phòng thoáng) nới rộng quần áo. Nếu không có các dụng cụ an toàn thì cần làm ngắn mạch đường dây (tạo ngắn mạch để các thiết bị bảo vệ tự động cắt đường dây ra khỏi nguồn). Trong trường hợp người bị nạn chỉ chạm vào một pha thì chỉ cần nối đất một đầu dây còn đầu kia ném vào pha đó nhưng tránh ném vào người bị nạn. gỗ khô để gạc dây điện ra khỏi nạn nhân.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Cần nhanh chóng cắt nguồn điện bằng cách cắt các thiết bị đóng cắt gần nạn nhân nhất như công tắc. tre. cầu dao.2 Cấp cứu ngay sau khi đưa nạn nhân khỏi nguồn điện Sau khi nạn nhân thoát khỏi nguồn điện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. chặt dây điện. nước giải.2. Nếu họ nắm chặt vào dây điện phải đứng trên các vật cách điện khô như bàn ghế. thảm.Nếu người bị nạn do điện cao thế: Tốt nhất là người cứu có các dụng cụ an toàn như: đi ủng. yên tỉnh và cấp tốc gọi bác sĩ hay chuyển họ đến trạm y tế gần nhất. găng cách điện hay sào cách điện… khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện. Trưòng hợp không cắt được nguồn điện Cần phân biệt người bị nạn là do điện hạ áp hay cao áp mà thực hiện các biện pháp: . bệ gỗ. căn cứ vào tình trạng sức khỏe xử lý cho thích hợp Người bị nạn chưa mất tri giác Họ chỉ mê man chốc lát. . máy cắt điện khi cắt điện cần chú ý: . găng tay cách điện để gỡ nạn nhân hay cơ thể dùng dao. 5.

hay ném đất đá. 5.Mở miệng và bịt mũi nạn nhân. . Đẩy hàm dưới về phía trước. Không bắn súng. có ý kiến quyết định mới thôi. tỳ ngón cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra.Nếu có hai người cấp cứu thì một người hà hơi thổi ngạc. Khi ấn cần ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4-6 cm. cần đặt họ ở nơi thoáng khí. Nếu không thể thổi vào miệng được thì bịt kín miệng họ và thổi vào mũi. 2. trẻ em 20-30 lần trong một phút. nứơc bọt và chất bẩn. bằng phẳng. Không thả diều hay các vật bay gần đường dây trạm điện Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 77 . Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các dị vật ra.Kéo nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào được dễ dàng. Cần hô hấp nhân tạo cho đến khi có y – bác sĩ đến. lau sạch máu. Phải làm nhịp nhàng và liên tục. nới rộng quần áo thắt lưng. Các biện pháp an toàn điện trong nhân dân 1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ấn khoảng 4-6 lần thì dừng lại hai giây để người kia thổi không khí vào miệng nạn nhân. người lớn từ 10-12 lần. bác sĩ đến có ý kiến quyết định mới thôi. Sau đó giữ tay lại khoảng 1/3 giây rồi để tay lại vị trí ban đầu. Người cấp cứu hít mạnh hơi và thổi mạnh vào miệng nạn nhân (nên đặt miếng gạc sạch vào miệng nạn nhân khi thổi). Phương pháp hô hấp nhân tạo . kiểm tra miệng có vướng gì không rồi thực hiện hô hấp nhân tạo. Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằng cách để tay áp vào phía dưới góc hàm dưới. Lập lại các thao tác đó nhiều lần . trạm điện 3. Không lắp đặt ăng tan – TV gần đường dây. thanh dây kim loại vật lạ vào đường dây trạm điện. đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản. kê ghế bằng vật mềm và đầu ngửa về phía sau. người kia xoa bóp nhịp tim.3. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Người bị nạn đã tắt thở Tim họ đã ngừng đập toàn thân sinh co giật như chết. Người xoa bóp đặt hai tay chồng lên nhau ở 1/3 phần dưới xương ức củ họ. Lưu ý: Các thao tác phải thực hiện liên tục cho đến khi có y tá.Đặt nạn nhân nằm ngửa.

5. đưa vật dài… lên gàn đường dây. Không leo lên cột đèn 7.Nếu nối đất vỏ kim loại các dụng cụ dòng điện trong nhà như: vỏ tủ lạnh. hay dây điện đứt rơi xuống đất. cầu chì không có nắp đậy. vỏ máy bơm nước. Không xây dựng nhà cửa. dùng mọi phương tiện thông tin cho điện khu vực. chân không mang dép.4. dây chảy của cầu chì phải dùng dây chì. 5. ô – văng… từ nhà. cầu dao. sân thượng. công trình xây gần đường dây. trạm điện 15kV trong phạm vi 2m (đường dây 110kV trong phạm vi 4m) bằng bất cứ cách gì như: leo lên mái nhà. Không đến gần đường dây. 6. ao hồ… phải báo cho mọi người xung quanh. lập rào chắn. lang cang. bật công tắc điện khi tay ướt.Không dùng dây điện trần.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ban công. Không chạm vào chỗ đang còn điện trong nhà như: ổ cắm điện. 7. tầm vông. vỏ máy nước nóng. dây có tiết diện nhỏ không chịu nổi dòng điện đang sử dụng… để làm dây dẫn điện.. Các biện pháp an toàn điện trong nhà 1. 3.Khi ra khỏi nhà hay khi không có ngươi lớn trong nhà nên cắt cầu dao điện tổng 4.Không đóng cắt cầu dao. trạm điện hay mang vác. dây có vỏ bọc kém chất lượng.Khi nối dây điện phải nối sale và quấn băng keo cách điện. Không dùng các loại cây tre.Khi có trụ điện ngã. dây điện thoại. đứng ở nơi ẩm ướt. 5. chỗ tróc vỏ bọc cách điện của dây dẫn điện 2. trạm điện 9. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 78 . trúc. 6. công trình trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao cấp.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 4. ruộng. để an toàn điện. Không đột nhập vào trạm điện hay phòng biến điện 8. cho mỗi đường dây phụ và trước các ổ cắm. Không chặt cây ở gần đường dây. gỗ mục… làm trụ điện 10.Phải lắp cầu chì trên dây nóng hay aptomat cho đường dây chính trong nhà.

Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của dòng điện vào cơ thể? 4. Nêu 10 biên pháp an toàn điện trong nhân dân? 10. Nêu các biên pháp đề phòng tai nạn điện? 7. Nên các nguyên nhân gây tai nạn điện? 6. cầu dao điện.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 8.Các thiết bị điện. Trình bày phương pháp tiếp đất bảo vệ (vẽ hình)? 5. Không sử dụng dây điện. thay thế ngay để người không chạm. công tắc.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Khi sửa chữa điện trong nhà phải cắt cầu dao. Nêu 10 biện pháp an toàn điện trong nhà? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 79 . thiết bị điện đồ dùng điện trong nhà có chất lượng kém. 10. Trình bày hiện tượng điện áp bứơc có vẽ hình? 2. treo biển báo. Nêu các dạng tai nạn điện? 3. Nêu biện pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện? 8. ổ cắm điện… bị hư phải sửa. CÂU HỎI ÔN TÂP CHƯƠNG 5 1. 9. Trình bày phương pháp hô hấp nhân tạo cấp cứu người bị điện giật? 9.

Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 80 . Những vấn đề kỹ thuật an toàn của máy trong ngành cơ khí Những nguyên nhân gây tai nạn lao động khi sử dụng @.1. phương tiện trợ giúp. phương tiện làm việc. chyển động của các phương tiện làm việc.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Định nghĩa về vùng nguy hiểm trong cơ khí Vùng nguy hiểm (VNH) là khoản không gian trong đó có mối nguy hiểm đối với sự sống và sức khoẻ con người xuất hiện một cách thường xuyên. phương tiện vận chuyển cũng như chi tiết bị tổn thương trong quá trình lao động sản xuất. Vùng nguy hiểm trong cơ khí là nơi và nguồn phát sinh nguy hiểm do hình dạng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 6: AN TOÀN CÁC MÁY TRONG NGÀNH CƠ KHÍ 6. chu kỳ hay bất ngờ. kích thứơc.

Sự thay đổi tốc độ ( gia tốc) . xuyên thủng va đập .Trượt chân . Các đại lượng đặc trưng Các yếu tố ảnh hưởng đến mối nguy hiểm: .Nâng lên . An toàn khi sử dụng máy Tiện Các loại tai nạn máy tiện thường xảy ra và nguyên nhân: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 81 .Mặt thô .Loại và hình dạng bề mặt .Gốc.Ép.2.Quấn xung quanh .Các tư thế lao động đòi hỏi phải thực hiện trong tư thế đó dễ sinh ra tai nạn.Làm việc trên cao Những khả năng sinh ra mối nguy hiểm trong cơ khí @.Trượt/ Dịch chuyển .Tình trạng của bộ phận tác động (nhọn sắc…) .Cạnh sắc .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Mức độ tổn thương (hay tác hại còn tuỳ thuộc vào năng lượng của hệ thống tác động của máy…) và năng lượng tác động của người (chuyển động của tay hay cơ thể) và từ đó đánh giá tác động mối nguy hiểm Mối nguy hiểm trong cơ khí Năng lượng chuyển động của đối tượng lao động Năng lượng chuyển động của con người Chuyển động bắt buộc (Vị trí nguy hiểm) Chuyển động tự do (Vị trí nguy hiểm) Chuyển động của các phương tiện làm việc và vận chuyển Mối nguy hiểm khi tiếp xúc với bề mặt Mối nguy hiểm do không đủ an toàn .Các đối tượng phân tán .Áp bức ép .Uốn/ lắc . An toàn khi sử dụng máy công cụ 6.2.Không phẳng chiều cao chênh lệch .Sự tự bám dính giữa bề mặt . đầu nhọn .Nơi sinh ra nguy hiểm .Hạ xuống .Nguồn năng lượng dự trử lo xo đang bị nén .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Cắt .Phương tiện vận chuyển .Vị trí tiếp nối -Vị trí tiến vào .Quay tròn .Phương tiện làm việc thay đổi vị trí .1.Phần nhô ra/ phần va đập . 6.

. . phải tắc máy. không đội mũ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Kiểm tra máy gồm: + Kiểm tra phần điện ổn định không + Kiểm tra hệ thống dầu và bơm dầu và bôi trơn xem đủ không? Bơm hoạt động tốt không? . làm cho phôi rời khỏi vị trí đã được định vị kẹp chặt . nhất là mắt. phoi dây. Nguyên nhân do tóc không gọn.Vật gia công phải gá đúng quy định và chắc chắn. cho trục chính đứng hẳn không quay được dùng tay miếc vào mâm cặp để giảm tốc độ .Phoi tiện bắn vào người.phoi xếp. . Nguyên tắc an toàn khi dùng máy Tiện * Trứơc khi sử dụng . tay áo bị quấn vào vật gia công hay trục vít me. phoi có nhiều loại.Tóc. .Vật gia công uốn công quật vào người. cần điều khiển đã về vị trí chưa * Trong khi sử dụng: . có loại rất sắc nên dễ cắt tay chân. khăn quàng không gọn. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 82 . tay áo không cài khuy.Không gá vật có chiều dài nhỏ ra lớn quá quy định. Do chiều dài vật nhỏ ra vấn cặp hay trục chính quá dái. khăn quàng cổ bị quấn vào vật gia công hay mâm cặp. đặt biệt cần chú ý khi gá hay tháo phôi phải đưa tay gạc tốc độ về vị trí an toàn (đối với các máy khởi động bằng cần gạc dễ rơi làm máy chạy bất ngờ gây tai nạn). .Trang bị đầy đủ bào hộ lao động (áo quần. như phoi vụn. khi vật quay bị uốn cong đập vào người.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. khi thao tác dễ bị cuốn vào cơ cấu quay. mũ…) không nên sử dụng găng tay. Không dùng ống nối để kéo dài tay quay của chìa vặn mâm cặp . Nguyên nhân: do áo không gọn.Kiểm tra tay gạc. Chiều dài nhỏ ra sau trục chính ≤ 500 .Không thay đổi tốc độ trục chính hay bước tiến sau khi trục đang quay.Vật gia công văng vào người Nguyên nhân: gá không chắc. tốc độ cắt quá cao gây rung động.Vạt áo.

nếu nghe tiếng kêu không bình thường phải tắt máy và báo cho thợ sửa chữa. Khi mài. + Đóng điệu cho máy chạy không tải 2. nguyên nhân . + Đang mài. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 83 . có sự cố không xử lý kịp Ngoài ra.Đá mài quay tốc độ rất cao từ 30 – 300m/giây.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Không để vật liệu. + Mỗi đá chỉ được 1 người mài + Không đè vào đá quá mạnh + Không cần thiết thì không đứng đối diện với máy + Không mài nhiều ở hai bên thành đá làm cho đá quá mỏng + Khi mặc đá bị mòn không đều. + Dùng búa nhỏ hay vật nhẹ gõ nhẹ vào thành đá để nghe tiếng kêu. phải dùng dụng cụ sửa lại đá rồi mới được mài. bụi mài luôn bắn ra. Vật liệu là từ hạt mài (cắt silic. ba kê được dính kết lại với nhau bằng chất kết dính. mẽ không. trong từng trường hợp gia công cụ thể sẽ quy định riêng như cắt ren.3 phút nếu không có việc gì mới mài. khi sử dụng phải chú ý: Nếu mình là đầu tiên trong ca mài hay không biết trước mình đã có ai mài hay chưa thì không được mài ngay mà phải: + Dùng tay xoang viên vài vòng xem đá có nứt. + Khi có phoi quấn vào phôi phải tắt máy và dùng móc kéo phoi cố gắng chọn tốc độ cắt và dao có góc bẻ phoi để hạn chế phoi dây. dễ vỡ… Do đó.gốm. 6. đưa tay gạt về vị trí an toàn. An toàn khi sử dụng máy Mài 2 đá * Các tai nạn hay gặp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. tốc độ trục chính nhỏ để chỉnh nhỏ để đề phòng bán dao xô vào mâm cặp. phôi bừa bãi + Không dùng tay không gỡ phoi.2.2. + Khi mài nhiều phải mang kính và áo bảo vệ + Khoảng cách từ bệ tỳ đến mặt đá phải luôn luôn ≤ 3 . * Sau khi tiện + Phải vệ sinh lau máy. + Khi máy đang chạy không bỏ đi nơi khác. tắc điện trước khi lau máy.

Cũng gần giống tai nạn trên máy tiện. dễ vỡ. . tuy vậy do kết cấu và nguyên lý hoạt động của máy phay khác với máy tiện nên cần chú ý: . .Mảnh dao bắn vào người: Do mũi dao thường làm bằng vật liệu cứng và giòn. dao cắt chuyển động quay nên có thể gây ra 1 số tai nạn . An toàn khi sử dụng máy Phay * Tai nạn và nguyên nhân . hay khi máy đang chạy mà dùng tay gạt phoi ở gần vị trí dao đang cắt gọt .Phoi bắn vào mắt: Do vật gia công ngang tầm mắt. do đặc điểm của máy phay là vật gia công chuyển động thẳng. .Khi tháo dao phải có tấm gỗ kê lên bàn máy.Khi sử dụng cơ cấu chạy nhanh bàn máy chú ý không cho chạy hết chiều dài hành trình để đề phòng vượt quá giới hạn gây gãy răng.Khi thay bánh răng thay thế phải tắt điện vào máy để đề phòng kẹt tay vào Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 84 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Khi lắp đá mài . lực văng lớn làm phoi bắn ra tốc độ cao .Tay quấn vào dao: Do sử dụng găng tay cầm vào dao quay.Khi mang lắp phải kiểm tra xem đá có bị rạn nứt hay không? việc kiểm tra được thực hiện bằng mắt hay dụng cụ chuyên dùng khi lắp bảo đảm chắc chắn đồng tâm. dao phay cắt gián đoạn vào phoi nên phoi ngắn. .3. khi thao tác để dao va đập mạnh vào phoi hay bàn máy làm mãnh mũi dao vỡ * Nguyên tắc an toàn Nói chung khi dùng máy phay cũng như khi dùng máy tiện. . Tuy vậy.Trang bị bảo hộ đầy đủ và không được sử dụng găng tay.2. . Khi lắp xong cho quay tốc độ cao 3-5 phút 6. bánh răng hay hư cơ cấu truyền động.Vị trí đứng thao tác sao cho phôi không thể bắn vào người.Kẹt tay vào bánh răng: Do khi tháo lắp bánh răng thay thế không tắt máy hay vị trí tay giữ bánh răng khi xiết chặt không đúng.Đá mài trước khi lắp phải đảm bảo nghiêm ngặt về vận chuyển và bảo quản không được để đá chồng lên nhau hay để nghiêng đá đề phòng rạn nứt. tránh tình trạng cụm gá dao và dao rơi trực tiếp trên bàn máy.

. phôi bắn vào người.Khi đã cho máy chạy tuyệt đối không sử dụng găng tay. . 6.Khi khoan kim loại dẻo sẽ có dạng phoi lò xo. . An toàn khi dùng máy Bào . không được để lên thân bào. An toàn khi dùng máy Khoan Máy khoan có cấu tạo rất đơn giản.Mang kính bảo vệ mắt. Khi sử dụng chú ý: . 2. .5.Không đề mũi khoan quá mạnh. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bánh răng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Trứơc khi khoan phải lấy dấu chính xác.Mũi khoan càng nhỏ tốc độ quay càng lớn CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 Các loại tai nạn trên máy tiện và nguyên nhân? An toàn lao động khi dùng máy mài hai đá? An toàn lao động khi dùng máy phay? An toàn khi dùng máy bào? An toàn khi dùng máy khoan? 1. . . dễ gây tai nạn. 3.Không đứng trước đầu bào.2. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 85 . ..Các dụng cụ. rõ ràng.2. 6. .Do đó thỉnh thoảng phải nhất mũi khoan để bê phoi .Phải điều chỉnh hành trình thân bào.Không lấy tay trực tiếp gạt phoi trên máy đặc biệt khi máy đang quay vì như vậy dễ bị cuốn tay vào dao. phoi.Làm ngụi mũi khoan bằng nước . . .Tóc dài phải đội mũ.Điều chỉnh độ sâu mũi khoan. đề phòng dao.Nên quay đầu bào ra phía ngoài.4. 5. 4.

An toàn khi đục sắt .Khi đục kim loại giòn không lên kết thúc đưòng đục ở cuối phôi vì dễ vỡ phôi.Khi cưa gần đứt phải dừng lại dùng tay hay bao tay bẻ phôi. không nên cưa đứt hẳn. .Lưới đục phải được tôi vừa cứng vừa dẽo. nhôm nếu không cần thiết . . . . . . . .Cán dũa đặt giữa lòng bàn tay. Không cưa hấp tấp .Không dùng dũa và đồng. . An toàn khi dũa .Khi nguội thường dùng đục bằng và đục nhọn .Lưỡi cưa phải bắt chắc chắn và không bị vặn.Dũa phải có cán. Nếu hai người đứng đục đối diện ở hai cạnh bàn thì giữa bàn phải có lối chắn phôi.Cưa phải có cán.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. lưới cao tối thiểu là 500mm. Mạch cưa phải gần ê-tô.Dũa cứng không giòn nên không được làm rơi xuống nền nhà nhất là nề ximăng dễ gãy.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 7: AN TOÀN NGHỀ NGUỘI An toàn khi cưa .Đứng dũa ở tư thế thoải mái hai chân tạo thành góc từ 600 – 750. không được chỉ lo nhìn vào đầu cán đục. An toàn khi dùng cưa tay? 2.Khi đục phải nhìn vào lưới đục. một chân đặt trước.Nếu dũa dính đồng nhôm phải dùng bàn chải sắt chải. An toàn khi dũa? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 86 . vì phoi rơi vào chân và ta mất đá té.Không dũa hấp tấp. một chân đặt sau và tạo với nhau một góc từ 600 – 750.Không để lưỡi đục hướng về phía có người.Đứng cưa ở tư thế thoải mái. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 1. An toàn khi sử dụng bột sắt? 3.Không để dũa dính dầu mở. . .

Những khái niệm cơ bản Phân loại thiết bị nâng Thiết bị nâng là những thiết bị dùng để nâng hạ tải. . Máy nâng dùng nâng những vật có khối lương lớn. được phân thành cần trục ô tô: cần trục bánh lốp.Máy trục kiểu đường cáp: Là máy trục có bộ phận mang tải treo trên xe con di chuyển theo cáp cố định trên các trụ đỡ. Máy nâng Là máy có bộ phận mang tải được nâng. cồng kềnh nên dễ gây nguy hiểm. cổng trục. Palăng có dẫn động bằng tay gọi là Palăng thủ công. . Tời dẫn động bằng động cơ điện gọi là tời điện. cần trục tháp. Tời có thể hoạt động như một thiết bị hoàn chỉnh riêng và có thể đóng vai trò một bộ phận của thiết bị nâng phức tạp khác. Các thông số cơ bản của thiết bị nâng Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 87 . Theo TCVN 424486” Quy phạm an toàn thiết bị này “ thì các thiết bị nâng hạ bao gồm: . Máy trục kiểu cần phụ thuộc vào cấu tạo và hệ di chuyển. cần trục công xôn. Palăng có dẫn động bằng động cơ điện gọi là Palăng điện. 8. Palăng Là thiết bị nâng được treo vào kết cấu cố định hoặc treo vào xe con. .Máy trục: Là những thiết bị nâng hoạt động theo chu kỳ dùng để nâng.2.Máy trục kiểu cầu gồm: cầu trục. cần trục chân đáy. cần trục bánh xích. hạ và kéo tải. Tời Là thiết bị nâng dùng để nâng.1. tời dẫn điện bằng tay gọi là tời thủ công. nửa cổng trục. .Máy trục kiểu cần: Là máy trục có bộ phận mang tải treo ở cần hoặc ở xe con di chuyển theo cần. chuyển tải (được giữ bằng móc hoặc các bộ phận mang tải khác) trong không gian.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 8: AN TOÀN THIẾT BỊ NÂNG HẠ 8.Máy trục kiểu cầu: Là máy trục có bộ phận mang tải trên cầu của xe con hoặc Palăng di chuyển theo yêu cầu chuyển động. cần trục buồm. hạ theo khung dẫn hướng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

Đối với các thiết bị nâng là máy trục kiểu cần và máy trục kiểu đường cáp. . xe con chạy trên ray ở trên cao.3.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Nhiều cần trục tháp mô men tải không đổi ở các tầm với khác nhau. Độ cao nâng móc của cần trục cũng thay đổi theo tầm với.Mô men tải: Khái niệm mô men tải chỉ có các máy trục kiểu cần. Palăng. . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 88 . mặt bằng đặt cần trục. . . lực.Trọng tải G: trọng tải của thiết bị nâng là trọng lượng cho phép lớn nhất của tải được tính toán trong điều kiện làm việc cụ thể. . .Tầm với: là khoảng cách từ trục quay của phần quay của máy trục đến trục quay của móc tải. tải trọng.Độ cao nâng móc. Mô men tải là kích số giữa trọng tải và tầm với tương ứng.Độ ổn định là khả năng đảm bảo cân bằng và chống lật của thiết bị nâng. .Độ sâu hạ móc: là khoảng cách tính từ đường mức thiết bị nâng xuống tâm của móc. Là khoảng cách tính từ mức đường thiết bị nâng xuống tâm của móc. .Vận tốc quay: Là số vòng quay trong một phút của phần quay.Mức độ ổn định của cần trục luôn luôn thay đổi tuỳ theo vị trí của cần. K= Mcl Ml Trong đó: K: Hệ số ổn định Ml: Mômen lật Mcl: Mômen chống lật . Mức độ ổn định của thiết bị nâng được xác định bằng tỉ số mô men chống lật và mô men lật. tầm với.Các thông số cơ bản của thiết bị nâng là những thông số xác định đặc tính và kích thước. 8. tời và máy nâng thì trọng tải của chúng không thay đổi. động học và tính chất làm việc của thiết bị nâng. trong trường hợp này tầm với giảm đi hai lần thì trọng tải tăng lên hai lần.Độ dài của cần: là khoảng cách giữa các tâm của ắc cần lắc và lắc ròng rọc ở đầu cần.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Vận tốc nâng (hạ) : là vận tốc di chuyển tải theo phương thẳng đứng. Độ ổn định của thiết bị nâng Khái niệm .

+ Dùng đế kê chuyên dùng để kê chân chống.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . do đó phải: + Hạ chân chống mỗi khi máy trục làm việc. . cần trục không bị đổ về phía tải và khi cấp gió lớn nhất ở vùng cần trục hoạt động tác dụng về hường phía sau cũng không làm cho cần trục đổ về phía sau. trong cấu tạo của cần trục đã trang bị bộ phận khống chế quá tải.Phanh đột ngột khi nâng. phanh của cơ cấu nâng bị hỏng.Chân chống: công dụng là tăng sự ổn định của máy trục. dây cáp bị mòn hoặc bị đứt. mô men phanh quá bé. bộ phận này dùng để ngắn tự động cơ cấu nâng khi tải trọng vượt quá 110%.Quá tải ở tầm với tương ứng: Để ngăn ngừa hiện tượng quá tải. nghĩa là cả trường hợp xấu nhất lúc nâng tải bằng tải trọng ở tầm với lớn nhất và cần nằm vuông góc với trục dọc của cần trục. + Cung cấp danh mục các tải và trọng lượng của chúng + Nâng những tải gần bằng trọng tải thì phải nhất thử lên 100 mm rồi mới nâng tiếp . Lực đó có thể làm máy trục mất ổn định. má phanh mòn quá mức quy định.4.Độ ổn định của cần trục phải đảm bảo trong mọi trường hợp và mọi điều kiện.tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng Rơi tải trọng: Chủ yếu do nâng quá tải làm đứt cáp nâng tải. . Góc nghiên của mặt bằng làm việc máy trục đứng làm việc không được lớn hơn 30. do công nhân lái khi nâng hoặc lúc quay cần tải bị vướn vào các vật xung quanh. khi máy trục đứng làm việc trên các vùng có đất có độ lún không đều thì phải dùng các phiến bê tông có thiết diện lớn lót dưới để kê. do nối cáp không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 89 . Nguyên nhân .Mặt bằng làm việc dốc quá mức quy định. Những sự cố.Biện pháp phòng ngừa và sự mất ổn định của cần trục .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Khi máy trục thường làm việc phải vặn chặt tất cả các kẹp ray trên đường ray. mối nối cáp không bảo đảm… Sập cần: Là sự cố thường xảy ra và gây chết người.Không sử dụng kẹp ray: kẹp ray của máy trục chạy trên ray nhằm đảm bảo sự ổn định của máy trục trong trường hợp có gió to. 8. móc buộc tải. nâng cần. hạ hoặc quay tải với tốc độ lớn sẽ tạo ra lực quán tính lớn. .

Loại bỏ cáp: sau một thời gian sử dụng. rỉ và bị gãy. . đứt các sợi do bị cuốn vào tang và qua ròng rọc.Cần cẩu chạm vào dây có điện hay bị phóng điện hồ quang do vi phạm khoảng cách an toàn đối với điện cao áp. thiết bị được nâng đè dây cáp mang điện . Yêu cầu an toàn đối với một số chi tiết. đất bị lún hoặc mặt bằng có góc nghiên quá quy định. Tai nạn về điện: Tai nạn về điện có thể xay ra trong các trường hợp sau: .1. hỏng phanh.5. Cầu quá tải hoặc tải vướn vào các vật xung quanh. Các biện pháp kỹ thuật an toàn 8.5. . Đối với cáp dùng để buộc thì phải bảo đảm góc tạo thành giữa các nhánh cáp không lớn hơn 900. có thể do cầu quá tải ở tầm xa nhất làm đứt cáp.Chọn cáp: + Cáp sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp với lực tác dụng lên cáp P ≥K S Trong đó: P: lực kéo đứt cáp K: hệ số an toàn S: lực lớn nhất tác dụng lên dây cáp trong quá trình làm việc + Cáp có cấu tạo phù hợp với tính năng sử dụng của nó + Cáp có đủ chiều dài cần thiết. hiện tượng đó phát triển dần và đến một lúc nào đó thì cáp mới bị đứt hoàn toàn.Đối với cáp sử dụng ở các cơ cấu nâng hạ tải hoặc cần thì cáp phải có độ dài sao cho khi tải hoặc cần ở vị trí thấp nhất thì trên tầng cuộn cáp vẫn còn lại một số vòng dự trữ cần thiết phụ thuộc vào cách cố định đầu cáp. Trường hợp dùng cầu để nhổ cây hay các kết cấu chôn dưới đất cũng dễ gây nguy hiểm đổ cầu.Thiết bị điện chạm vỏ. khó cáp mất. . Ngoài ra cáp còn bị Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 90 . Thiết bị nâng thường được sử dụng các loại cáp có khả năng chịu uốn tốt. cơ cấu quan trọng của thiết bị nâng Cáp: Cáp là chi tiết quan trọng trong bất kỳ loại máy trục nào. Đổ cầu: Do vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định. 8.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. cáp sẽ bị mòn do ma sát.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Đúng kỹ thuật.

yêu cầu của tang + Bảo đảm đường kính theo yêu cầu + Tang phải loại bỏ khi rạn nứt + Cấu tạo tang phải đảm bảo với yêu cầu làm việc . bị kẹt… Do đó phải thường xuyên kiểm tra dây cáp.d: đường kính của cáp .Đường kính của tang và Puli cuộn cáp xác định theo công thức: D ≥ d (e − 1) Trong đó: . phụ thuộc vào dạng truyền động và loại xích Tang và ròng rọc . yêu cầu cùa ròng rọc. căn cứ vào quy phạm hiện hành để loại bỏ cáp không còn đủ tiêu chuẩn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hỏng do thắt nút. mòn sâu quá 0. .D: đường kính của tang.Chọn xích: xích sử dụng phải có khả năng chịu lực phù hợp với lực tác dụng . Xích: Các loại xích được sử dụng là xích hàn và xích lá . .Xích hàn: các mắt xích có hình ovan.Ròng rọc: dùng thay đổi hướng chuyển động của cáp hay xích để làm lợi về lực hay tốc độ.Loại bỏ xích: khi mắt xích đã mòn quá 10% kích thước ban đầu thì không sử dụng được nữa P ≥K S Trong đó: P: Lực kéo đứt cáp S: Lực lớn nhất tác dụng lên dây cáp trong quá trình làm việc K: Hệ số an toàn. hai đầu được hàn nối với nhau mắt này lồng vào mắt kia. + Đảm bảo đường kính Puli theo yêu cầu + Cấu tạo phù hợp với chế độ làm việc + Ròng rọc phải loại bỏ khi rạn.Tang: tang dùng cuộn cáp hay cuộn xích.Xích lá: các mắt xích được lập dập theo mẫu và nối với nhau bằng các trục quay . nứt.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Puli (đo ở chỗ cáp tiếp xúc) Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 91 .5 mm đường kính cáp.

+ Phanh đai: cấu tạo đơn giản. Dẫn động của phanh có thể là dẫn động bằng cơ. + Phanh đĩa và phanh côn là những phanh tạo nên do ma sát giữa các đĩa hoặc côn với nhau.e: hệ số phụ thuộc vào dạng chuyển động và chế độ làm việc của máy .Mt : momen ổ trục truyền động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 92 . + Phanh thường mở: là loại phanh chỉ làm việc khi có tác động của ngoại lực. Nhưng phanh đai có mức an toàn thấp hay gây sự cố nên ít được sử dụng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Momen phanh do lực ma sát giữa đai phanh và bánh sinh ra. .Theo nguyên tắc hoạt động phanh chia ra hai loại: phanh thường đóng và phanh thường mở. + Phanh má: là loại phanh sử dụng nhiều nhất trong máy trục.Chọn phanh:Khi tính toán. chọn phanh theo yêu cầu Mp ≥ Kp Mt Trong đó: .D: là đường kính của tang. Momen phanh của phanh má được tạo ra bằng các lực ma sát giữa hai má phanh và bánh phanh.Mp: mome do phanh sinh ra . Tác dụng của phanh là dùng để ngừng chuyển động của một cơ cấu nào đó hoặc thay đổi tốc độ của nó… Các loại phanh: .Phanh được sử dụng ở tất cả các loại máy trục và ở hầu hết các cơ cấu của chúng. Trong đó: .Theo cấu tạo phanh được chia làm các loại: phanh má. phanh đai.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . điện.Đường kính của tang. phanh côn.d: là đường kính của sợi dây thép làm xích Phanh . Puli . Puli có rãnh định hình cuộn xích hàn D ≥ 20d với chuyển động thủ công. phanh đĩa. + Phanh thường đóng: là loại phanh luôn làm việc trừ khi cơ cấu hoạt động. . khí nén hay thuỷ lực.

Thiết bị chỉ tầm với và tải trọng cho phép tương ứng.Thiết bị chống máy trục di chuyển tự do . .5 mm khi đường kính bánh phanh là 150mm đên 200mm và lớn hơn 1-2mm khi đường kính bánh phanh 300mm. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 93 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải.Thiết bị đo độ gió và tín hiệu thông báo bằng âm thanh và ánh sáng khi gió đạt tới một giới hạn quy định . bánh phanh bị mòn sâu quá 1mm. .Thiết bị đo góc nghiêng của mặt bằng đáy trục đứng và báo hiệu khi góc nghiêng lớn hơn góc nghiêng cho phép. Các yêu cầu đối với thiết bị an toàn trên máy Danh mục các thiết bị an toàn của thiết bị nâng gồm .Thiết bị máy trục đi vào vùng nguy hiểm của đường dây tải điện. . 8. khi đai phanh và bánh phanh mòn không đều.Thiết bị khống chế quá tải. bánh phanh bị mòn từ 30% độ dày ban đầu trở lên.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. máy trục. phải loại bỏ khi có vết nứt ở trên đai phanh.2.Thiết bị hạn chế góc nâng cần . má mòn tới đỉnh vít giữa má phanh. + Đối với phanh đai. khi đai phanh bị mòn quá 50% chiều dày ban đầu. phanh có vết rạng nứt. khi phanh làm việc đai phanh chỉ tiếp xúc với bánh phanh một góc nhỏ hơn 80% góc tính toán. khi bánh phanh bị mòn hơn 30% chiều dày ban đầu của thành bánh phanh. khi độ hở giữa đai phanh và bánh phanh nhỏ hơn 2mm và lớn hơn 4mm. . độ dày của má phanh mòn quá 50%.Thiết bị hạn chế góc quay . .Loại bỏ phanh: Phanh được loại bỏ trong các trường hợp sau: + Đối với má phanh phải loại bỏ khi mòn không đều. khi phanh làm việc má phanh chỉ tiếp xúc với bánh một góc nhỏ hơn 80% góc quy định. má phanh không mở đều.5. độ hở của má phanh và bánh phanh lớn hơn 0.Kp: hệ số dự trữ của phanh.Thiết bị hạn chế hành trình xe con. hệ số phụ thuộc vào dạng truyền động và chế độ làm việc của máy .

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Thiết bị khống chế quá tải: là thiết bị dùng để tự động ngắt dẫn động của cơ cấu nâng tải khi tải trọng vượt quá 110% trọng tải.Thiết bị hạn chế góc nâng. Những yêu cầu về an toàn khi lắp đặt.Thiết bị hạn chế góc quay của thiết bị nâng: những thiết bị nâng có cơ cấu quay với một góc cho phép tuỳ theo đặc điểm từng loại thiết bị. cụ thể phải đạt các yêu cầu sau: .5. .3. mặt sàn thao tác đến phần thấp nhất của cần trục phải > 200mm. hạ cần: nhằm mục đích ngắt dẫn động của cơ cấu nâng. Khi tải được nâng đến độ cao giới hạn thì thiết bị liên động sẽ tự động ngắt dẫn động của cơ cấu nâng để ngừng nâng tải tiếp. các công trình thiết bị. . -Thiết bị hạn chế độ cao nâng tải:thiết bị này nhằm mục đích ngăn ngừa trường hợp nâng tải lên đến đỉnh cần hoặc đến đầu dầm cầu. khoảng cách từ phần cao nhất của cầu trục và phần thấp nhất của các kết cấu ở trên phải > 1800mm. . Khoảng cách từ mặt đất. . 8.Nếu là thiết bị nâng dùng nam châm điện để mang tải.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Tính năng của một số thiết bị an toàn . vận hành và sửa chữa thiết bị nâng Yêu cầu về an toàn khi lắp đặt * Những yêu cầu chung Khi lắp đặt thiết bị nâng phải đảm bảo sao cho thiết bị phải làm việc an toàn. .Đối với cầu trục. hạ cần khi góc tạo nên giữa cần và phương nằm ngang đạt trị số giới hạn. thì cấm đặt chung làm việc trên nhà.Phải lắp đặt thiết bị nâng ở vị trí tránh được sự cần thiết phải kéo lê tải trước khi nâng và có thể nâng tải cao hơn chướng ngại vật 0.5mm.Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm biên của máy đến các dầm xưởng hay chi tiết của kết cấu xưởng không < 60mm. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 94 . Thiết bị hạn chế góc quay sẽ tự động ngắt dẫn động của cơ cấu quay khi góc quay đạt tới giá trị giới hạn cho phép.

Khoảng cách theo phương nằm ngang từ máy trục di chuyển theo phương đường ray đến các kết cấu xung quanh. ở độ cao < 2m phải > 700mm.Tải phải nâng cao hơn các chướng ngại vật ít nhất là 500mm.Cấm để người đứng trên tải khi nâng chuyển hoặc dùng người để cân bằng tải.Trứơc khi cho thiết bị nâng hoạt động phải kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật của cơ cấu và các chi tiết quan trọng. phẳng trong dung sai cho phép và trong quá trình sử dụng không bị xê dịch ngang dọc hoặc lún không đều. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 95 . .Khi máy trục lắp gần đường dây tải điện thì phải đảm bảo khoảng cách từ máy trục đến đường dây điện gần nhất không được nhỏ hơn giá trị trong bảng sau Điện áp(kV) Khoảng cách (m) Đến 1 1. Yêu cầu khi vận hành . ở độ cao >2m phải > 400mm. . . . Yêu cầu cơ bản đối với ray là phải phù hợp với áp lựclớn nhất của toàn bộ thiết bị nâng và tải trọng trong quá trình làm việc.5 1. .Những máy trục đứng làm việc cạnh nhau đặt cách xa nhau một khoảng lớn hơn tổng tầm với lớn nhất của chúng và đảm bảo sao cho khi làm việc không va đập vào nhau. .Phát tín hiệu cho những người xung quanh biết trứơc khi cho cơ cấu hoạt động.Tải được nâng không lớn hơn trọng tải của thiết bị nâng. Tải phải được giữ chắc chắn không bị rơi.20 2 35-110 4 150-220 5 Đến 300 6 Đến500 9 * Yêu cầu về an toàn khi lắp đặt đường ray Đường đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho các thiết bị nâng di chuyển trên ray.Cấm đưa tải qua đầu người. trượt trong quá trình nâng chuyển .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Nếu phát hiện có hư hỏng phải khắc xong mới đưa vào sử dụng. ray thẳng.

Sửa chữa được chia ra 4 loại: + Bảo quản trong từng ca làm việc.Khi xếp hoặc dỡ tải lên các phương tiện vận tải phải tiến hành sao cho không làm mất ổn định của phương tiện. .Tải phải được hạ xuống ở nơi quy định và đảm bảo sao cho tải không bị đổ. thời gian kiểm tra từ 15 đến 20 phút + Kiểm tra định kỳ như quy phạm đã quy định + Sửa chữa nhỏ chủ yếu để sửa chữa các chi tiết dễ bị ăn mòn và hư hỏng.Cấm kéo hoặc đẩy tải khi đang treo . Thay thế định kỳ các chi tiết có thời gian sử dụng nhất định. . Các bộ phận giữ tải chỉ được phép tháo ra khi tải đã ở trình trạng ổn định.Không được vừa nâng tải. trượt rơi. . . Yêu cầu khi sửa chữa . . Mỗi ca làm việc phải xem xét tính trạng thiết bị. vừa quay hoặc di chuyển thiết bị nâng . khi nhà máy chế tạo không quy định trong hồ sơ kỹ thuật. các hồ sơ điện phải theo quy định của đơn vị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Chỉ được phép đoán và điểu chỉnh tải ở cách bề mặt người móc tải đứng một khoảng cách không lớn hơn 200mm và ở độ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn công nhân đứng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí .Cấm dùng thiết bị nâng để tháo dây đang bị đè nặng. β g Trong đó: T: số giờ sử dụng máy β g : hệ số phụ thuộc vào chế độ làm việc và loại máy trục bảng sau Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 96 . + Sửa chữa toàn bộ (đại tu): Chương trình sửa chữa toàn bộ được tính theo công thức: T=1400. .Sửa chữa lớn cải tiến một số bộ phận của thiết bị nâng phải được ban thanh tran kỹ thuật an toàn địa phương cho phép.Sửa chữa thiết bị nâng là công tác phải tiến hành định kỳ theo yêu cầu sử dụng bảo dưỡng đã ghi trong tài liệu kèm theo máy.

máy móc hoạt động ngoài trời. tai nạn xảy ra của thiết bị nâng? 2.Để đảm bảo an toàn. Nên các yêu cầu đối với thiết bị an toàn trên thiết bị nâng hạ? 3. Chu trình đại tu được tính như sau: T= k.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí TT 1 Loại máy Cần trục chuyển tải Chế độ làm việc Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng Hệ số β g 2 1.K là hệ số phụ thuộc vào vùng khí hậu An toàn điện trong thiết bị nâng .75 1. Khi phát hiện những hư hỏng của máy thì tiến hành sửa chữa nhỏ ngay. còn phải thực hiện các yêu cầu an toàn về điện như nối đất hoặc nối “không” để đề phòng điện chạm vỏ .TH: thời gian quy định cho từng loại máy .TH =1800-9600giờ . Nêu các sự cố. ngoài việc thực hiện quy phạm an toàn vận hành thiết bị nâng.5 1 2 3 Palang tời Cần trục chuyển động thủ Nhẹ và trung công bình Trong xây dựng.TH Trong đó: .Trường hợp mạng điện có điểm trung tính nguồn trực tiếp nối đất thì phải thực hiện nối “không” (phần kim loại không mang điện của máy đều phải nối với dây trung tính của nguồn) CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 1. nên chế độ sửa chữa bảo quản có khác những quy định trên.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Trong trường hợp mạng điện có điểm trung tính nguồn không nối đất thì thực hiện nối đất bảo vệ (phần kim loại không mang điện của máy đều phải nối đất với điện trở nhỏ) . Nêu các yêu cầu về an toan khi lắp đặt vận hành và sửa chữa thiết bị nâng hạ? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 97 2 3 .T số giờ sử dụng máy .

Một số khái niệm cơ bản Thiết bị chịu áp lực Thiết bị chịu áp lực là các thiêt bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học.1at + Trung áp: Khi thiết bị có áp suất từ 0. khí hoá lỏng…thiết bị áp lực gồm nhiều loại khác nhau và có tên gọi riêng (ví dụ: bình khí. thùng chứa. đường ống dẫn chất lỏng…) trong thực tế sản xuất công nghiệp thường gặp các loại như nồi hơi. Những yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị chịu áp lực Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 98 . cũng như để bảo quản. 9.Đối với thiết bị oxi thì: + Loại hạ áp khi có áp suất ≤ 16 at + Loại trung áp khi có áp suất từ 16at ÷ 64at + Loai cao áp có áp suất >64 at .Thường chỉ có các thiết bị chịu áp lực cố định mới có khả năng chịu áp lực lớn (siêu áp).2.Việc phân loại thiết bị chịu áp lực dựa trên quan điểm an toàn: Hạ áp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. bình khí axetilen. Ví dụ: . Siêu áp . Trung áp. máy nén khí. đường ống dẫn khí…đặc điểm chung nhất của các thiết bị chịu áp lực là áp suất bên trong rất lớn nên khả năng chịu áp lực của các chi tiết đòi hỏi rất cao. hoá học.5 at .Đối với thiết bị sinh khí axetilen thì: + Hạ áp: Khi thiết bị có áp suất nhỏ hơn 0. Phân loại thiết bị chịu áp lực . vận chuyển…các môi chất ở trạng thái có áp suất như khí nén. quy trình vận hành sử dụng nghiêm ngặt vì nếu để xảy ra sự cố thường gây ra nổ và cháy nguy hiểm.1at đến 1.Việc phân chia theo áp suất làm việc của môi chất đối với các loại khác nhau là khác nhau về giải áp.5at + Cao áp: Khi thiết bị có áp suất lớn hơn 1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 9: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC 9. còn các thiết bị áp lực có thể vận chuyển đi nơi khác hay ở trực tiếp nơi sử dụng môi chất áp lực thì chỉ có loại cao áp trở xuống.1. thùng hấp. sinh học. đường ống dẫn khí. bình hấp. nồi hơi. chai. Cao áp. chai oxi.

dù thiết bị có chừa chất có ở nhiệt độ cao hay thấp đều gây ra nguy cơ bỏng nhiệt. do một cơ cấu nào đó bị mất tác dụng.Khi nổ vật lý xảy ra. giải phóng năng lượng khi điều kiện cho phép (như độ bền của thiết bị không đảm bảo. Hiện tượng nổ hoá học thường xảy ra trứơc nổ vật lý.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí @. hoá học .Nổ vật lý lá hiện tượng phá huỹ thiết bị để cân bằng áp suất giữa trong và ngoài khi áp suất môi chất trong thiết bị vượt giá trị số cho phép đã được tính trước. do đó giữa chúng luôn có xu hướng cân bằng áp suất. . Sự cố có thể có thể do các nguyên nhân: xì hở môi Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 99 .Chiều dày thành thiết bị thay đổi do hiện tượng mài mòn cơ học. . . Nguy cơ nổ . hay do hiện tượng gia tăng áp suất. do bị ăn mòn.Do thao tác sử dụng sai . thông thường thiết bị bị phá huỹ ở điểm yếu nhất.Do sự va chạm mạnh. thao tác khi nạp bình quá nhanh. vì thế nó phá huỹ thiết bị thành nhiều mảnh nhỏ bắn ra xung quanh với tốc độ lớn gây nguy hiểm tính mạng cho người và thiết bị khác xung quanh. nhiệt độ cao làm áp suất trong thiết bị tăng lên. Nguy cơ bỏng Khi sự cố xảy ra.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. mà ta có thể nêu ra dưới đây: .Nhiệt độ tăng do bị đốt nóng quá mức. Đặc điểm của nổ hoá học là áp suất rất lớn (áp suất khi nổ đạt 11÷13 lần so với trứơc khi nổ).Áp suất tăng không kiểm soát được do van an toàn không còn tác dụng. có thể do lão hoá. . do bức xạ nhiệt… làm tăng áp suất bên trong . @. . va chạm mạnh…)Sự giải phóng năng lượng để công bằng áp suất diễn ra dưới dạng các vụ nổ. Hiện tượng nổ thiết bị chịu áp lực chỉ đơn thuần là nổ vật lý nhưng cũng có khi là sự kết hợp giữa hai hiện tượng nổ hoá học và nổ vật lý xảy ra liên tiếp trong khoảng thời gian rất ngắn (ví du: bình oxi khi sử dụng để hàng. Nguyên nhân có thể do chọn sai vật liệu chế tạo thiết bị. do ngọn lửa hàng chế quặt về làm cháy oxi . đó là nổ vật lý). sự cháy nổ hoá học đó làm áp suất trong bình tăng lên độ ngột vựơt quá khả năng chịu áp lực của thiết bị dẫn đến nổ bình chứa..Thiết bị chịu áp lực làm việc trong điều kiện áp suất bên trong lớn hơn áp suất bên ngoài rất nhiều.

chất lỏng có hoạt tính cao như axit. diện rộng . đường ống bị vở… 9. Nguyên nhân gây ra sự cố của thiết bị chịu áp lực và biện pháp phòng ngừa Những nguyên nhân * Nguyên nhân kỹ thuật . tất cả các điều kiện đó đều tạo ra nguy cơ gây nên sự cố. tiếp xúc với thiết bị có nhiệt độ cao mà không bọc cách nhiệt… bên cạnh các hiện tượng bỏng nhiệt còn có một hiện tượng bỏng không kém phần nguy hiểm là hiện tượng bỏng do các hoá chất. còn do các nguyên nhân khác: cơ cấu van mất tác dụng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. thông tin không đảm bảo khả năng giám sát. làm cho thiết bị không đủ khả năng chịu lực ở chế độ lâu dài dưới tác động củ các thông số vận hành. thiết bị bị mòn hỏng.Thiết bị quá cũ.Hệ thống đường ống và các thiết bị phụ trợ không đảm bảo đúng quy định.Không có cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn không làm việc theo chức năng . kiềm… hiện tượng bỏng nhiệt ở các thiết bị áp lực thường gây chấn thương rất nặng do áp suất của môi chất rất lớn (đạt tới 756kcal/kg khi áp suất ở 6 at) nên vết bỏng thường sâu. kết cấu không phù hợp. hệ thống chiếu sáng. tính toán sai (nhất là độ bền). Phần lớn nguyên nhân gây ra là do thao tác vận hành sử dụng không đúng. hư hỏng nặng.Không có thiết bị đo lường kiểm tra hoặc thiêt bị đo lường kiểm tra không đủ độ tin cậy. chất oxi hoá mạnh. đến trình độ hiểu biết của con người trong quá trình khai thác sử dụng thiết bị. * Nguyên nhân tổ chức Đó là những nguyên nhân liên quan đến tổ chức hoạt động sử dụng thiết bị áp lực.Tình trạng nhà xưởng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí chất. dùng sai vật liệu. . rất khó chữa. Việc sửa chữa không kịp thời hay chất lượng sửa chữa kém. nổ vỡ thiết bị. vi phạm chế độ làm việc. theo giỏi. sử lý sự cố một cách kịp thời . tiêu chuẩn kỹ thuật. . . Sự hoạt động an toàn của thiết bị phụ thuộc vào sự hoàn thiện của máy móc nhưng chủ yếu vẫn dựa vào trình độ của người vận hành và ý thức Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 100 .Thiết bị được thiết kế chế tạo không đảm bảo quy cách. Ngoài ra.3.

đó là: thiết kế.Trình độ vận hành của người sử dụng thiết bị yếu. nhầm lẫn là nguyên nhân trực tiếp gây nguyên nhân sự cố. sử dụng thiết bị chịu lực. loại trừ các khả năng hình thành nguy cơ gây sư cố. chế tạo. Việc kiểm tra không những có tác dụng loại bỏ các cơ cấu. giải pháp công nghệ gia công chế tạo…Mục tiêu của khâu thiết kế chế tạo là đảm bảo khả năng làm việc dài lâu. Tình trạng quản lý thiết bị lỏng lẻo. Những biện pháp phòng ngừa sự cố Để ngăn chặn sự cố xảy ra. không tuân thủ theo nguyên tắc. + Kiểm tra xác định chiều dày thành thiết bị (đặc biệt đối với thiết bị đã qua Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 101 . + Thử nghiệm độ bền bằng áp lực chất lỏng để xác định khả năng chịu áp lực của thiết bị. khai thác sử dụng thiết bị cần có các biện pháp sau: * Biện pháp kỹ thuật . Hay do ý thức. tính độ bền. không có hồ sơ kỹ thuật về thiết bị nên nhiều khi thiết bị đã quá thời hạn sử dụng. . trách nhiệm bảo quản giữ gìn không tốt làm cho thiết bị xuống cấp trứơc thời hạn theo quy định. hay chưa đăng kiểm vẫn đưa vào hoạt động là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố xảy ra.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí của người tổ chức quản lý.Người quản lý thiếu quan tâm đến vấn đề an toàn trong khi khai thác. trong quá trình thiết kế thiết bị. thiết bị không đảm bảo mà còn mang tính giáo dục ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý. thao tác sai.Thưc hiện chế độ kiểm nghiệm dự phòng: Đây là công việc tiến hành thường xuyên theo định kỳ và phải được coi trọng một cách đúng mức. . chế độ kiểm nghiệm dự phòng bao gồm: + Thử nghiệm độ kín của thiết bị để tránh xì môi chất bên trong bằng cách sử dụng khí nén. đặc biệt là cơ cấu an toàn mất tác dụng trước. các giải pháp đó bao gồm từ việc chọn lựa kết cấu.Khi thiết kế chế tạo : Các giải pháp kỹ thuật an toàn cho thiết bị chịu áp lực thường được xem xét ngay từ khau đầu tiện. chọn vật liệu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. sử dụng và bảo quản thiết bị. * Biểu hiện của vấn đề này bao gồm .

huấn luyện giúp cho người vận hành hiểu biết một cách thấu đáo về chuyên môn.Đào tạo. . huấn luyện người vận hành. chế độ đăng kiểm. sử dụng thiết bị có rất nhiều liên quan đến nguyên nhân xảy ra sư cố. công tác tổ chức quản lý. thay thế. chế độ bảo quản. gây tai nạn lao động. nhằm tránh tình trạng vô trách nhiệm…. quy trình vận chuyển…Đồng thời quy định rõ trách nhiệm giữa người quản lý và người vận hành. để ngăn ngừa và hạn chế sự cố xảy ra thì cần thực hiện một số biện pháp sau: . Điều đó cho thấy việc đào tạo. Tiến hành một cách thường xuyên theo định kỳ hay bất thường tuỳ theo tính chất sử dụng và mức độ nguy hiểm của thiết bị khi có sự cố. tăng tuổi thọ của thiết bị. huấn luyện vào vận hành sử dụng thiết bị áp lực. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 102 . về kỹ thuật an toàn. việc sửa chữa kịp thời sẽ góp phần đáng kể và việc giảm sự cố. quy phạm như công tác ghi chép quá trình sử dụng. khuyết tật để loại bỏ hay sửa chữa. Vì vậy. kiểm tra các khuyết tật.Sửa chữa dự phòng: Công tác sửa chữa dự phòng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động an toàn của thiêt bị.sau khi sửa chữa lớn. Tuyệt đối không để những người chưa được đào tạo. . 80% sự cố thiết bị chịu áp lực xảy ra là do người vận hành xử lý không đúng hoặc vi phạm quy trình vận hành.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí sử dụng nhiều lần). . . nắm vững thao tác khi vận hành và cách xử lý khi có sự cốxảy ra. + Kiểm tra. * Biện pháp về tổ chức Như đã trình bày ở trên. khám nghiệm được áp dụng ngay khi thiết bị mới chế tạo ra.Công tác sửa chữa thiết bị áp lực bao gồm: + Sửa chữa sự cố để khắc phục những hư hỏng nhỏ xảy ra trong quá trình vận hành sử dụng + Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và lớn nhằm thay thế từng phần hoặc toàn bộ thiết bị không còn khả năng làm việc an toàn.Công việc kiểm tra. Theo số liệu thống kê.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Quản lý thiết bị theo các quy định trong tài liệu tiêu chuẩn. xem xét bên ngoài và bên ngoài thiết bị để xác định tình trạng kỹ thuật phát hiện những hư hỏng.

* Yêu cầu về lắp đặt . kích thước của thiết bị phải đảm bảo độ bền cơ học. . cải tiến hay vứt bỏ các bộ phận chi tiết của thiết bị. khả năng chịu áp lưc của thiết bị + Các quy trình vận hành thiết bị 9.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. nhiệt học. Các tiêu chuẩn.Việc thiết kế. phức tạp nhưng độ tin cậy không cao. ngược lại cũng không được phép đơn giản hoá quá mức. . dễ kiểm tra và quan trọng nhất là phải đủ độ tin cậy. cơ quan đó có trách nhiệm khám nghiệm thiết bị ngay khi đăng ký và theo định kỳ. loại bỏ các cơ cấu mà theo cảm tính cho là không cần thiết . quy phạm hướng dẫn vận hành là những phương tiện giúp cho việc quản lý kỹ thuật. Những yêu cầu về an toàn đối với thiết bị chịu áp lực Yêu cầu về quản lý thiết bị . lắp đặt và sửa chữa * Yêu cầu đối với thiết kế .Kết cấu của thiết bị phải đảm bảo độ vững chắc.Khi tiến hành lắp đặt phải tuân thủ theo thiết kế.Đảm bảo kích thước. Hệ thống tài liệu bao gồm: + Các tiêu chuẩn về độ bền. . không được tự ý thay đổi.4.Nồi hơi và thiết bị chịu áp lực phải được đăng ký tại cơ quan kiểm tra kỹ thuật an toàn. kết cấu. thao tác thuận tiện.Vật liệu sử dụng chế tạo. giữa thiết bịvới Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 103 .Xây dựng các tài liệu kỹ thuật. tháo lắp dễ. chọn lựa kết cấu của thiết bị xuất phát từ đặc tính của môi chất công tác. Nồi hơi và các thiết bị có khi đăng kiểm phải là các thiết bị có đủ hồ sơ theo quy định trong các tiêu chuẩn quy phạm.Nồi hơi và các thiết bị áp lực phải được kiểm tra định kỳ theo quy định. Tránh tình trạng kết cấu quá cồng kềnh.Không được phép đưa vào vận hành các nồi hơi và thiết bị áp lực chưa đăng kiểm. của quá trình hoạt động của thiết bị. khoảng cách giữa các thiết bị với nhau. độ ổn định. Yêu cầu đối với thiết kế. Sau khi đăng ký phải được lập và ghi vào sổ theo dõi. khai thác thiết bị một cách có hiệu quả và an toàn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . .

sau đó tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật. Trong trường hợp áp suất bên trong còn lớn. liên tục để xác định khả năng làm việc an toàn của thiết bị áp lực.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. chi tiết trước khi lắp đặt. quá trình chuyên chở. mức độ nguy hiểm cao thì cần phải lập kế hoạch. quy trình sửa chữa tỷ mỷ.Khi tiến hành sửa chữa cần đảm rằng áp suất môi chất bên trong đã đảm bảo an toàn.Công tác kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và không chỉ do các cơ quan chức năng các cấp thực hiện mà cả cán bộ quản lý cơ sở cũng phải tiến hành kiểm tra. . .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí bộ phận máy xung quanh. bảo quản thiết bị. sau đó mới tiến hành để đảm bảo an toàn. máy móc. . thanh tra phát hiện ra các sai sót trong quá trình thực hiện sử dụng thiết bị áp lực vào SX.Việc sửa chữa thiết bị chịu áp lực chỉ được phép tiến hành ở những nơi có đầy đủ các điều kiện về con người ( thợ sửa chữa đã được đào tạo). công tác kiểm tra còn có ý nghĩa thiết thực lá giáo dục. dụng cụ kiểm tra chính xác. thiết bị. Trong khi lắp đặt. Đồng thời thông qua kiểm tra. Ngoài ra. . nâng cao ý thức trách nhiệm của tất cả mọi người đối với vấn đề an toàn của thiết bị áp lực.Việc kiểm tra được tiến hành một cách thường xuyên.Khi kiểm tra phải có thiết bị. có ý kiến thống nhất của nhiều người và cấp lãnh đạo. đánh giá mối hành theo các tiêu chuẩn.Sau khi lắp đặt cần vận hành sử dụng thử. nếu có chi tiết không đảm bảo thì phải thay thế ngay (ví dụ bu lông hay đai ốc chờn ren). . độ tin cậy cao. Các cơ sở đó phải thực hiện đúng theo quy định và phải được cấp có thẩm quyền cho phép. công nghệ sửa chữa.Khi tiến hành các công việc sửa chữa liên quan đến hàn thì phải do thợ hàn có bằng hàn áp lực tiến hành và sau khi hàn phải kiểm tra. * Yêu cầu về sửa chữa . Qua đó loại bỏ hay tiến hành sửa chữa bộ phận chi tiết hư hỏng nhằm mục đích đảm bảo an toàn.Kiểm tra các bộ phận. thiết bị và dụng cụ kiểm tra đảm nhiệm. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 104 . Yêu cầu đối với công tác kiểm tra và dụng cụ kiểm tra . giữa thiết bị với tường xây và các kết cấu khác theo thiết kế. quy phạm. .

Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 105 . .Không được sử dụng dụng cụ kiểm tra đã hư hỏng .Không sử dụng các loại dụng cụ đã quá hạn kiểm chuẩn. .Có khả năng kiểm tra sự hoạt động cũng như độ chính xác các số chỉ .Có thang đo phù hợp. hoạt động theo nguyên lý khác nhau như: Tác động trực tiếp. dụng cụ kiểm tra đo lường đối với từng dạng thiết bị là khác nhau về kiểu cách. van. đo lường dùng cho thiết bị sản xuất từ 1. Theo quy phạm và các tiêu chuẩn thì cấp chính xác của dụng cụ kiểm tra. màng ngăn… Mỗi loại có tính chất tác động khác nhau. Để đảm bảo khả năng bảo vệ chống nổ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . các thiết bị. . nạp ga…) để giúp người vận hành theo dõi các thông số làm việc của thiết bị nhằm loại trừ những thay đổi có khả năng gây sự cố. Yêu cầu đối với cơ cấu an toàn .5 đến 2. nếu đã quá hạn mà còn sử dụng thì thông số đạt được khi kiểm tra kém chính xác.Cơ cấu an toàn có rất nhiều loại.5. gián tiếp. dụng cụ kiểm tra và công tác kiểm tra phải thoả mãn một số yêu cầu sau: .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Nó đảm bảo cho không bị phá huỹ khi áp suất và nhiệt độ của môi chất vượt quá giới hạn cho phép. . Để thực hiện chức năng. chủng loại và số lượng. . sự giãn nở của vật liệu làm cho độ chính xác của cơ cấu kém). bình áp suất. vật liệu làm chi tiết của cơ cấu an toàn bị thay đổi.Dễ quan sát . Độ chính xác không thay đổi hay thay đổi không đáng kể khi nhiệt độ và áp suất xung quanh thay đổi (ví dụ khi nhiệt độ thay đổi.Cơ cấu an toàn là phương tiện bảo vệ bắt buộc đối với nồi hơi và thiết bị chịu áp lực. cơ cấu an toàn phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau: + Đảm bảo độ tin cậy khi hoạt động + Đạt độ chính xác theo yêu cầu. Không được sử dụng lẫn lộn các loại dụng cụ cho các loại môi chất khác nhau. nơi sản xuất (ví dụ nơi nạp oxy.Các thiết bị. vỡ thiết bị.Những dụng cụ này phải có đầy đủ ở những nơi tiến hành kiểm tra (nơi đăng kiểm). Một số loại dụng cụ được trang bị cho cơ sở có thiết bị như nồi hơi.Có cấp chính xác phù hợp.Phù hợp với môi chất cần kiểm tra.

Tính chất củ môi chất. + Không sử dụng cơ cấu an toàn một cách tuỳ tiện + Khi lắp đặt cơ cấu an toàn phải tuyệt đối tuân theo các quy định của thiết kế Yêu cầu đối với hệ thống ống dẫn chịu áp lực Hệ thống đường ống áp lực bao gồm: Các loại khoá. . ren không bị hư hỏng . cơ cấu an toàn một cách kịp thời. Chất lượng của các chi tiết.Đảm bảo độ kín khít khi đóng. hệ thống ống dẫn chịu áp lực phải có yêu cầu: . van một chiều. thống số làm việc của môi chất.Tuy nhiên khi sử dụng cơ cấu an toàn cần tuân theo những quy định cụ thể: + Không sử dụng cơ cấu an toàn khi chưa qua kiểm định + Phải thường xuyên kiểm tra khả năng hoạt động của cơ cấu. chiều xoay van khi đóng. phụ tùng đường ống phải được căn cứ vào môi chất sử dụng. Vì vậy khi thiết kế chế tạo phải tính đến yếu tố này CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 9 1. Các nguyên nhân gây sự cố của thiết bị chịu áp lực? 3. Để đảm bảo mục tiêu này.Không có khuyết tật. chế tạo theo tiêu chuẩn.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Đảm bảo khả năng thông thoát.Van phải có kết cấu phù hợp. van tiết lưu. rạn nứt. + Đảm bảo độ kín khít. vòi.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Các yếu tố nguy hiểm đặc trưng của thiết bị chịu áp lực? 2. tức khả năng giải phóng môi chất qua tiết diện van khi áp suất trong thiết bị vượt quá giới hạn cho phép. phụ kiện đường ống. mở. + Không gây nguy hiểm khi tác động . thay thế các chi tiết. thao tác thuận tiện và an toàn . Việc chọn van. lưu lượng của môi chất… có ảnh hưởng nhiều đến độ bền và khả năng chịu lực của hệ thống. mở và phải được thiết kế. phụ kiện có và cách lắp đặt có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Trình bày các yêu cầu cơ bản về an toàn đối với thiết bị chịu áp lực? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 106 .Van và phụ tùng đường ống phải có nhãn hiệu rõ ràng. có kí hiệu mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất.

quá trình cháy phục vụ cho đun nấu. đường thủy…Trong sinh hoạt.Trong một nhà máy liên hợp. các sản phẩm dầu mỏ và khí tự nhiên hoặc các loại chất đốt được chế biến từ chúng. Các loại chất đốt dùng trong gia đình cũng đa dạng như than. trong quốc phòng. Đó là xu thế của tất cả các nước và trong thời gian tới cũng là xu thế tất yếu của Việt Nam. Những đặc điểm này đem lại hiệu quả kinh tế lớn do giá thành thấp nhưng chất lượng sản phẩm cao. các chất phế thải của lâm nghiệp.Quá trình cháy được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 10: PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 10. đường sắt. công cụ sản xuất bằng đá được thay thế bằng kim loại. đời sống và quốc phòng. tự động hoá và liên hợp hoá rất cao.1. Nền văn minh của nhân loại đã bước sang giai đoạn mới làm cơ sở cho những tiến bộ vượt bậc của con người nhiều thế kỷ qua.Đặc điểm sản xuất công nghiệp trong tất cả các lĩnh vực trong thế kỷ 20 là khả năng cơ khí hoá. Do nhà máy liên hợp có quy mô lớn nên vốn đầu tư cũng rất lớn và tính hàng chục tỉ USD. Chiều rộng của một nhà máy liên hợp có thể đế n 1 ÷ 2 km. Quá trình cháy còn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vũ trụ. hàng không. duy trì và sử dụng nó vào sản xuất và đời sống là một trong những phát minh vĩ đại nhất. Ý nghĩa vai trò của quá trình cháy và vấn đề phòng chống cháy nổ . Để đạt được nhiệt độ đó người ta phải sử dụng một loại chất đốt nào đó. giúp con người tách hẳn ra khỏi giới động vật nói chung. củi.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Chúng ta có thể Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 107 . Loài người có từ lâu đã phát hiện ra lửa.Theo đánh giá của các nhà khoa học thì việc phát minh ra lửa. trình độ sản xuất đã phát triển nhẩy vọt. khí tự nhiên hoặc khí đồng hàn… .Quá trình cháy nổ có vai trò rất lớn trong sản xuất công nghiệp. củi. thường sản xuất ra nhiều mặt hàng khác nhau. Có thể nói rằng nhiều quá trình sản xuất hiện nay đều tiến hành ở nhiệt độ cao từ vài trăm đến hàng nghìn độ. các sản phẩm dầu mỏ. . trong giao thông vận tải đường bộ. còn chiều dài có thể 7 ÷ 8 km. Sản phẩm của công đoạn sản xuất này lại là nguồn nguyên liệu cho công đoạn sản phẩm khác. . Nhờ sử dụng được ngọn lửa mà con người đã biết dùng thức ăn chín. phổ biến nhất là các loại than. .

cơ quan. . còn clo là chất oxy Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 108 . các sản phẩm dầu mỏ.Theo định nghĩa cổ điển nhất thì quá trình cháy thường là phản ứng hoá học kèm theo hiện tượng toả nhiệt lớn và phát sáng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Hydro cháy trong khí Clo thì hydro là chất khử.Do quá trình cháy được sử dụng quá rộng trong công nghiệp. Ví dụ: Than cháy trong không khí thì than là chất khử. oxy của không khí là chất oxy hoá.Nếu nén khí axêtylen đến áp suất và nhiệt độ nhất định thì phản ứng phân huỷ axêtylen sẽ được tiến hành. phản ứng tiến hành rất nhanh nên không những kèm theo hiện tượng toả nhiệt mà phát sáng mà còn có tiếng nổ. củi.khử. Những kiến thức cơ bản về cháy nổ 10.2. có thể coi là một quá trình oxy hoá . thường vài trăm độ trở lên nên phát sáng được. Phòng chống cháy. còn chất oxy hoá thì tuỳ phản ứng có thể rất khác nhau.2. các loại rượu với không khí…Phản ứng cháy của các chất cháy này toả rất nhiều nhiệt lượng nên luôn kèm theo sự phát sang. Khái niệm về cháy nổ Định nghĩa quá trình cháy . đời sống .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thấy nếu cháy. Có thể lấy nhiều ví dụ để mô tả định nghĩa trên.Các phản ứng cháy có kèm theo nổ đặc biệt có tác hại lớn vì ngoài nhiệt lượng và ngọn lửa trần được tạo ra còn có sóng áp suất do nổ phá huỷ các thiết bị và công trình xung quanh khu vực có đám cháy . mọi gia đình và mọi người 10. nổ là vấn đề thực sự cấp bách đối với mọi quốc gia. nổ xảy ra ở một khâu nào đó trong nhà máy thì sẽ có hậu quả thiệt hại sẽ to lớn như thế nào về tài sản và sinh mạng con người.Quá trính cháy. ví dụ sự cháy của than. về thực chất. quốc phòng giao thông vận tải vv…nên khả năng cháy nổ là mối đe doạ thường xuyên đối với mọi đối tượng sử dụng nó. Trong thực tế nhiều phản ứng hóa học khi tiến hành có toả nhiệt nhưng không phát sáng. . doanh nghiệp. khí tự nhiên. Các chất cháy đóng vai trò của chất khử. Những phản ứng đó không thuộc lĩnh vực quá trình cháy thông thường. Do toả nhiệt lớn nên sản phẩm cháy có nhiệt độ cao. khí đồng hành.1.

.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hoá. Đó là quá trình hoá học và quá trình vật lý.Giả sử có một chất cháy ở trạng thái lỏng. các loại khí tự nhiên và khí nhân tạo. Quá trính vật lý ở đây gồm hai quá trình: quá trình khuếch tán khí (khuếch tán oxy từ không khí vào phản ứng cháy và khuếch tán sản phẩm cháy từ vùng đang cháy ra ngoài) và quá trình truyền nhiệt giữa đang cháy ra ngoài (thiết bị hay môitrường khí quyển chung quanh) Khuếch tán khí và truyền nhiệt tuân theo quy luật riêng của chúng.quá trình nào chậm sẽ quyết định tốc độ chung của quá trình cháy. .Tuy chất khử và chất oxy hoá rất đa dạng. Quá trình hoá học ở đây là phản ứng hoá học giữa chất cháy và chất oxy hoá và quy luật của nó tuân theo những định luật chung của phản ứng. Nhiệt độ chớp cháy. vídụ như nhiên liệu diezel. Trong thực tế các quá trình cháy xảy ra ở nhiệt độ khá cao từ vài trăm đến hàng nghìn độ nên khi tốc độ phản hứng hoá học rất lớn. Do đó tốc độ của quá trình cháy phụ thuộc đồng thời vào tốc độ của phản ứng hoà học và tốc độ của quá trình vật lý (khuếch tán khí và truyền nhiệt). Nếu đưa ngọn lửa trần tới miệng cốc thì ngọn lửa sẽ xuất hiện kèm theo một tiếng nổ nhẹ..Theo quan điểm hiện đại thì quá trình cháy là quá trinh oxy hoá phức tạp. các sản phẩm dầu mỏ. nhưng sau đó ngọn lửa lại tắt ngay. nhiệt độ tự bốc cháy . khi ấy tốc độ cháy phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán khí và truyền nhiệt. song phần lớn các quá trình cháy được trong công nghiệp và đời sống đều dùng chất khử là các chất cháy như than . còn tốc độ khuếch tán khí và truyền nhiệt nhỏ hơn nhiều. Cốc được đung nóng với tốc độ nâng nhiệt độ xác định. Sở dĩ nói đó là quá trình hoá lý phức tạp vì rằng phản ứng hoá học của quá trình cháy chỉ xảy ra trong những điều kiện vật lý nhất định. nhiệt độ bốc cháy. trong đó các phản ứng hoá học kèm theo hiệu ứng tỏa nhiệt và phát sáng. còn axit nic tric là chất oxy hoá . còn chất oxy hoá là chất oxy của không khí.Các chất amin cháy trong axit nitric đậm đặc thì hợp chất amin là chất khử. Khi tăng dần nhiệt độ của nhiên liệu thì tốc độ bốc hơi của nó cũng tăng dần. củi. Vậy nhiệt độ tối Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 109 . được đặt trong một cốc bằng thép. Như vậy quá trình cháy gồm hai quá trình cơ bản.

. Nhiệt độ tối thiểu tại ngọn lửa xuất hiện và không bị dật tắt gọi là nhiệt độ bốc cháy của nhiên liệu diezel. Thành phần của hỗn hợp này được tính toán trước phản ứng có thể tiến hành được.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Áp suất tự bốc cháy . bốc cháy và tự bốc cháy có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật phòng. Nung nóng bình từ từ ta sẽ thấy ở một nhiệt độ nhất định thì hỗn hợp khí trong bình sẽ bị bốc cháy mà không cần có sự tiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc tàn lửa. .Nếu ta tiếp tục nâng cao nhiệt độ của nhiên liệu lên cao hơn nhiệt độ chớp cháy thì sau khi ngọn lửa trần tới miệng cốc quá trình cháy xuất hiện sau đó ngọn lửa vẫn tiếp tục cháy. .Giả sử ta có một hỗn hợp chất cháy và chất oxy hoá. càng nguy hiểm và phải đặc biệt quan tâm tới các biện pháp phòng và chống cháy nổ.Giả sử có một hỗn hợp khí gồm một chất cháy và một chất oxy hoá như metan + không khí được pha trộn theo tỷ lệ phù hợp với phản ứng cháy. . Hỗn hợp được giữ trong ba bình phản ứng giống nhau. . ở bình áp suất P2 cháy đã xảy ra. + P1 <P2 <P3 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 110 .Nhiệt độ chớp cháy và nhiệt độ bốc cháy của nhiên liệu lỏng được xác định trong dụng cụ tiêu chuẩn.Quan sát ba bình phản ứng này ta thấy rằng: ở bình có áp suất P1 quá trình cháy không xảy ra.Nhiệt độ chớp cháy. . . + T0: nhiệt độ nung nóng hỗn hợp khí + P1 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thiểu tại đó ngọn lửa xuất hiện khi tiếp xúc với ngọn lửa trần sau đó lại tắt ngay là hiện tượng chớp cháy của nhiên liệu diezel. ở bình có áp suất P3 cháy xảy ra rất dễ dàng. nổ. nhưng áp suất ban đầu của hỗn hợp khí tăng dần. nhiệt độ nung nóng ban đầu của ba bình giống nhau. chống cháy. Vậy nhiệt độ tối thiểu tại đó hỗn hợp khí tự bốc cháy không cần tiếp xúc với ngọn lửa trần gọi là nhiệt độ tự bốc cháy của nó.Ba nhiệt độ này càng thấp thì khả năng cháy nổ càng lớn. P3: áp suất chung của hỗn hợp khí.P2. ví dụ metan và không khí được giữ trong một bình kín.Sở dĩ ngọn lửa tắt ngay vì ở đó tốc độ bay hơi của nhiên liệu diezel nhỏ hơn tốc độ tiêu tốn nhiên liệu vào phản ứng cháy với không khí.

nổ có giá trị rất khác nhau Ví dụ sự cháy của hydrocacbon ở trạng thái khí với không khí có thời gian có thời gian cảm ứng chỉ vài phần trăm giây. . Ở thí nghiệm trên thì áp suất tối thiểu là P2. P3 T 0 . . hay thời kỳ cảm ứng. . P2 T 0 . lúc ấy nhiệt kế cũng bắt đầu ghi chép được sự tăng nhiệt độ của khí. Khi kết thúc thời kỳ cảm ứng thì lượng nhiệt sinh ra đã đủ lớn nên xuất hịên ngọn lửa ở trong bình.Thời gian cảm ứng là một thông số kỹ thuật quan trọng đối với các quá trình cháy nổ và nó có ứng dụng thực tế trong công tác phòng chống cháy nổ.Ở thí nghiệm trên. Khi đó thì nhiệt kế chưa phát hiện được sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp khí.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Thực ra trong thời kỳ cảm ứng thì phản ứng giữa CH4 và O2 của không khí vẫn tiến hành nhưng tốc độ rất nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra do phản ứng là không đáng kể. . nổ cần được quan tâm đặc biệt hơn. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 111 . Vì thế lúc đó ngọn lửa chưa thể xuất hiện.Thời gian cảm ứng chất cháy trong không khí khi nào cũng lớn hơn với cháy trong oxy nguyên chất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CH4 + Không khí CH4 + Không khí CH4 + Không khí T0 . P1 Vậy áp suất tự bốc cháy là áp suất tối thiểu tại đó quá trình tự bốc cháy có thể xảy ra.Thời gian cảm ứng được tính bằng giây.Thời gian cảm ứng càng ngắn thì hỗn hợp khí càng dễ cháy. nổ và việc phòng chống cháy. ở bình có áp suất P2 và sau khi hỗn hợp khí đã được nung nóng đến nhiệt độ T0 phản ứng cháy vẫn chưa tiến hành mà phải chờ một thời gian thì ngọn lửa mới xuất hiện ở trung bình. trong khi đó thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy của một vài loại than đá trong không kéo dài hàng ngày hoặc thậm chí hàng tháng. Thời gian cảm ứng của quá trình tự bốc cháy . Khoảng thời gian đó được gọi là thời gian cảm ứng.Thời gian cảm ứng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cụ thể tổ chức quá trình cháy.

Một hỗn hợp khí gồm có một chất cháy và một chất oxy hoá.Than củi. Tốc độ lan truyền ngọn lửa cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. + Nếu chất cháy và chất oxy hóa đều ở dạng khí thì sự trộn lẫn giữa chúng rất thuận lợi. tốc độ đó gọi là tốc độ lan truyền ngọn lửa.Chất cháy trong thực tế rất phong phú và có thể ở dạng rắn. + Nếu chất cháy ở dạng rắn và ở dạng bột thì bề mặt riêng của nó lớn nên tốc độ cháy tăng. đó nói lên khả năng cháy nổ của hỗn hợp là dễ hay khó và có ứng dụng thực tế trong kỹ thuật phòng chống cháy. .Để quá trình cháy xuất hiện và phát triển được cần phải có ba yếu tố là: chất cháy. tốc độ cháy sẽ rất cao. khi cháy thì bao giờ ngọn lửa cũng xuất hiện ở một điểm. sau đó ngọn lửa lan truyển ra mọi phưong với tốc độ như nhau.Tốc độ lan truyền ngọn lửa chất cháy trong không khí bao giờ cũng nhỏ hơn trong oxy nguyên chất. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 112 . đám cháy sẽ bị dập tắt. . chất oxy hoá và chất mồi bắt cháy (nguồn nhiệt). . thường được ký hiệu là U và tính bằng m/giây. xăng dầu để trong không khí không thể cháy được nếu không có mồi bắt cháy.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Tốc độ lan truyền ngọn lửa trong hỗn hợp chất cháy và chất oxy hoá .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Một đám cháy đang diễn ra nếu phun khí trơ hay cacbonic vào làm nồng độ oxy trong không khí giảm mạnh thì sự cháy sẽ ngừng. Nếu chất cháy ở dạng lỏng thì điều kiện tiếp xúc với chất oxy hoá thuận lợi hơn nên quá trình cháy dễ xảy ra với tốc độ lớn. bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy. lỏng hoặc khí. nổ. Thiếu một trong ba điều kiện ấy thì sự cháy sẽ ngừng. + Nếu chất cháy ở trạng thái lỏng nhưng sự cháy lại xảy ra trong pha hơi cùng với chất oxy hoá thì khả năng bay hơi của chất cháy càng cao. . 10.Tốc độ lan truyền ngọn lửa cũng là một thông số vật lý quan trọng của hổn hợp khí.2. chất cháy ở dạng rắn có thể ở dạng cục hay dạng bột. Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy .Phun bột vào đám cháy của chất lỏng để hạn chế sự bay hơi và nồng độ chất cháy quá loãng. . Ví dụ : metan + không khí.2. tốc độ cháy sẽ càng lớn.

Các ngọn lửa trần khác nhau thường có nhiệt độ từ 750 ÷13000C các tàn lửa cũng có nhiệt độ 800oC. phân huỷ và cháy những chất đó. khí với không khí chỉ cần gia nhiệt một thể tích 0. + Với hỗn hợp hơi. tàn lửa còn đỏ. . do ma sát hoặc do tiếp xúc và nhận nhiệt từ một bề mặt nóng của thiết bị. mồi bắt cháy phải có dự trữ một năng lượng tối thiểu. mồi bắt cháy phải có khả năng gia nhiệt cho một thể tích tối thiểu hỗn hợp cháy lên tới nhiệt độ tự bốc cháy. tia lửa sinh ra do ma sát hay chập mạch. hay quá tải và những tàn lửa còn hồng. tia lửa điện là loại mồi bắt cháy được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và đời sống. tuy nhiên nhiệt độ do các tia lửa này tạo ra ở phạm vi 600 – 7000C nên vẫn có khả năng bắt cháy cho một số hỗn hợp khí. do nén ép đoạn nhiệt.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . khí với không khí chỉ cần gia nhiệt một thể tích tối thiểu hỗn hợp cháy lên tới nhiệt độ tự bắt cháy. . pha lỏng hoặc pha khí thì tỷ lệ pha trộn giữa chất cháy và chất oxy hoá đều có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì rằng hỗn hợp quá nghèo hoặc quá giàu chất cháy đều không thể cháy được. hồ quang điện.Mồi bắt cháy hoặc nguồn nhiệt cũng có nhiều dạng như ngọn lửa trần. Nhiệt độ trên vượt quá nhiệt độ tự bốc cháy của đại đa số các hỗn hợp khí cháy 200 ÷ 700oC và lượng nhiệt toả ra của ngọn lửa đủ để gia nhiệt cho 1mm3 hỗn hợp khí đến nhiệt độ tự bốc cháy. nhiệt lượng do tia lửa điện tạo ra có thể tới hàng nghìn độ và vượt xa nhiệt độ tự bắt cháy. Có thể dùng ngọn lửa trần. thường đòi hỏi mỗi bắt cháy có dự trữ năng lượng lớn hơn để gia nhiệt. Do đó.Dù quá trình cháy xảy ra ở pha rắn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + Với hỗn hợp hơi. thuốc sung. Sự cháy có thể xảy khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng cháy bắt đầu và lan rộng ra. thuốc nổ.… . tia lửa Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 113 . tia lửa điện.5 ÷ 1mm3 hỗn hợp đó đến nhiệt độ tự bắt cháy . .Tia lửa tạo ra do ma sát hay va đập ít nguy hiểm hơn là vì có dự trữ năng lượng thấp hơn so với tia lửa điện.Để bắt cháy những chất cháy ở dạng rắn như than. Vì vậy. các nhà máy có sử dụng chất cháy thì tia lửa điện luôn luôn là nguy cơ cháy. nổ thường xuyên.Không phải bất cứ sư bốc cháy nào cũng gây ra sự cháy của hỗn hợp chất cháy và chất oxy hoá. Ngoài ra mồi bắt cháy cũng không thể phát sang như nhiệt sinh do phản ứng hoá học.

* Cháy. cứ như vậy quá trình cháy tiếp tục cho đến khí kết thúc. sau khi đã bay hơi thì sự cháy và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đều giống như sự cháy của hơi. nổ của hỗn hợp hơi.Tất cả chất lỏng đều có khả năng bay hơi và độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của nó. nhưng hay dùng nhất là nhiệt độ bùng cháy. 10. nổ của các chất lỏng trong không khí .…Mỗi bắt cháy cũng có thể là vỏ các thiết bị. Nhiệt độ bùng cháy được xác định trong một dụng cụ tiêu chuẩn. Trong những điều kiện nhất định hỗn hợp này có thể gây cháy hoặc nổ. . cần quy định nhiệt độ tối đa mặt ngoài của thiết bị nhiệt. khí.Các hỗn hợp hơi. nhiệt độ bốc cháy. . các tâm hoạt động này khuếch tán vào các lớp khí khi chưa cháy và kích thích nó.Khả năng cháy của chất lỏng có thể xác định bằng các thông số khác nhau như nhiệt độ bùng cháy. khi cháy lớp khí đầu tiên có thể tạo ra các tâm hoạt động. bốc cháy (hay tự bốc cháy) và cháy. lỏng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Ts: nhiệt độ sôi của chất lỏng.736. Dưới đây sẽ trình bày đặc điểm cháy của các chất cháy rắn.3. khí khi cháy đều trải qua ba giai đoạn chính: chuẩn bị.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí điện. lỏng. nhiệt độ tự bốc cháy hoặc giới hạn nổ. . khí với không khí . khí với không khí có thể được tạo ra do nhiều nguyên nhân khác nhau trong sản suất hay sử dụng các chất cháy dạng khí. khi không có các số liệu về nhiệt độ bùng cháy có thể tính gần đúng theo công thức thực nghiệm Ocman Greven như K: hệ số bằng 0.K Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 114 .2. lò nung có nhiệt độ cao và có thể gây cháy các hỗn hợp gần đó.Sự cháy của hỗn hợp bao giờ cũng xuất phát từ một điểm rồi lan truyền ra xung quanh. sau: Tbc = Ts.Sự cháy khi nào cũng xảy ra trong pha hơi và trên bề mặt thoáng của chấtlỏng. Đặc tính của các chất cháy và môi trường làm tăng mức độ nguy hiểm của quá trình cháy nổ Các chất rắn. Vì vậy. khí * Cháy.Cả chất cháy và không khí đều ở trạng thái khí nên sự trộn lẫn giữa chúng dễ đạt trạng thái lý tưởng và dễ gây cháy nổ. lượng nhiệt toả ra do phản ứng cháy tại lớp khí đầu tiên sẽ truyền cho các lớp khí khí chưa cháy bằng phương pháp dẫn nhiệt.

nổ. Căn cứ vào tính chất cháy.Cấp 2: Bụi nổ. công suất và nhiệt độ của mồi bắt cháy… Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 115 .Giới hạn nổ dưới của đa số hỗn hợp bụi-không khí là 2. thuốc nhuộm… * Bụi lắng gây cháy . bụi than có hàm lượng tro… . . tinh bột. có thể cháy âm ỉ.Trong sản xuất.5 ÷ 30g/m3. có nồng độ nổ dưới nhỏ hơn 15g/m3.Cấp 3: Bụi dễ cháy. hấp phụ oxy của không khí và tạo điều kiện cho sự bắt cháy. bụi tồn tại ở nhiều dạng như lắng trên các thiết bị. do đó nó có thể hấp phụ các khí cháy. độ ẩm của bụi càng cao thì khả năng bắt cháy càng khó. công trình. bụi có kích nhỏ nên bề mặt riêng lớn. bụi bông… . phần lớn bụi cháy được có nhiệt độ tự bốc cháy trong không khí khoảng 700 ÷ 9000C.Bụi nào cũng có tro. nổ nguy hiểm. Ví dụ bụi của các chất như lưu huỳnh. độ ẩm của không khí càng lớn thì nồng độ bụi trong không khí càng thấp.Bụi nào cũng có độ ẩm. có giới hạn nổ dưới từ 16 đến 35g/m3 như bụi gỗ. một vài chất có nhiệt độ tự bốc cháy thấp hơn.Bụi tạo với không khí thành các hỗn hợp cháy. đường ống. nhựa thông… . . Về tính chất: loại bụi nào cũng có độ xốp. giảm khả năng bắt cháy của bụi.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. nổ người ta phân loại bụi thành các loại: * Bụi lơ lửng gây nổ .Cấp 1: Bụi dễ nổ. giữa độ ẩm của bụi và độ ẩm của môi trường có cân bằng động.Cấp 4: Bụi cháy có nhiệt độ tự bốc cháy cao hơn 2500C như bụi gỗ. có nhiệt độ tự bốc cháy thấp hơn 250oC như bụi than gỗ. bề mặt tiếp xúc với không khí sẽ lớn và giớn hạn nồng độ nổ càng rộng. bụi của các chất cháy có thể sinh ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. độ tro càng cao thì khả năng bắt cháy càng giảm. bụi than bùn. Giới hạn nổ và nhiệt độ tự bốc cháy của bụi thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như áp suất.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Cháy. bụi lơ lủng trong không khí có thể gây ra hỗn hợp cháy. còn áp suất nổ bụi không qúa 4 ÷ 6at. đường. nổ của bụi trong không khí .

Sản phẩm cháy là các oxyt kim loại nằm lại trên kim loại nóng chảy.Vải bông. .Chất rắn ở dạng cục. K2O.Đám cháy có màu không sang là đặc trưng của vật liệu hữu cơ có hàm lượng oxy lớn hơn 50 % hoặc các chất vô cơ khi cháy tạo ra thể khí là các chất khí cháy được.Cháy không hoàn toàn có những sản phẩm độc và có thể gây nổ.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Cháy của chất rắn trong không khí . than nâu… .Na tạo khói trắng. 10. gỗ. tuỳ thuộc vào quá trình cháy hoàn toàn hay không mà màu sắc và mùi cũng khác nhau. . Những nguyên nhân gây bốc cháy nổ trực tiếp Như ta biết. Tuỳ thuộc vào thành phẩn hoá học của chất cháy. Các biện pháp nguyên lý và phương pháp PCCN ở các cơ quan XN Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 116 . P2O5 và MgO. loại cháy có ngọn lửa như gỗ. len.4% CO. chất oxy hoá với tỷ lệ xác định giữa chúng với mồi bắt cháy. Ví dụ: Cao su.3.K. . . Khi cháy xenlulox và màng phim tạo ra 35% CO2 và 1%HCN các chất này có độc tính cao. thỏi.Các chất có thành phần hoá học phức tạp thì khi cháy vừa tạo ngọn lửa vừa sinh khói. một đám cháy xuất hiện cần có ba yếu tố đó là: chất cháy.nhựa khi cháy tạo khói màu đen. vải len – khói màu phớt xám. Kim loại Al. than bùn. Để đánh giá khả năng cháy của chất rắn người ta cũng căn cứ vào nhiệt độ bốc cháy và tự bốc cháy của chúng. tấm khi cháy có hai loại là cháy không có ngọn lửa như than cốc. Na2O. kim loại kiềm và kiềm thổ. .Đám cháy có màu sắc và mùi khác nhau. giấy. than bùn khi cháy không hoàn toàn tạo ra 0.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. chất dẻo. Trên bề mặt kim loại cháy nhiệt độ thường vượt quá 1500oC. . than gỗ.Các kim loại kiềm và kiềm thổ chỉ bốc cháy sau khi chúng đã chảy lỏng. gỗ cháy tạo khói đen phớt xám. 2. vải bông.2% CO2.Đám cháy có màu sang là đặc trưng của các vật liệu hữu cơ có hàm lượng cácbon >60% và các vật liệu vô cơ (các kim loại) khi cháy tạo ra sản phẩm rắn màu trắng như: Al2O3.P.Nhiệt độ đám cháy các chất rắn trong đa số các trường hợp không vượt quá 1300oC. .

các hệ thống thông tin liên lạc. nổ Nguyên lý phòng cháy.4. hệ thống báo hiệu cháy.Bên cạnh đó. van chống nổ.các biện pháp hành chính cũng cần thiết. huấn luyện cần làm rõ bản chất và đặc điểm quá trình cháy của các loại nguyên liệu và sản phẩm đang sử dụgn. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 117 . nổ hoá học Nếu tách rời 3 yếu tố là chất cháy. doanh nghiệp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất. van thuỷ lực. . Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vấn đề cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra. Trong công tác tuyên truyền. 10. giáo dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng cháy. Trong quy trình thao tác ở một thiết bị hoặc một công đoạn sản xuất nào đó quy định rõ trình tự thao tác để không sinh ra sự cố. nổ của chúng và phương pháp đề phòng để không gây ra sự cố.Cháy. nổ có hiệu quả. vật liệu xây dựng. tại mỗi đơn vị sản xuất tổ chức ra đội phòng chống cháy cơ sở. các bộ phận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy… Biện pháp tổ chức .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. đó là nguyên lý cơ bản phòng cháy nổ hoá học khi điều kiện an toàn xây dựng được bảo đảm Nguyên lý chống cháy nổ . chống cháy. các việc không được phép làm. do đó việc tuyên truyền. Trong quy trình an toàn cháy. nổ như van một chiều. Nguyên lý phòng. chống cháy. các yếu tố dễ dẫn tới cháy. nổ cần nói rõ các việc được phép làm. chữa cháy là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng.Ngoài ra để tổ chức công tác phòng. chất oxy hoá và mồi bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được. Việc thực hiện các quy trình trên cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian SX . nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Biện pháp kỹ thuật công nghệ Đây là biện pháp thể hiện trong việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị. chọn vật liệu kết cấu.Đó là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy tới mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài. xí nghiệp. Ở những vị trí nguy hiểm tuỳ trường hợp cụ thể cần đặt phương tiện phòng chống cháy.

thùng chứa cũng rất cần được quan tâm. . các kho chứa từng chất phải riêng biệt và khoảng cách giữa chúng cần có quy định.Một đám cháy đang diễn ra. kho chứa đặt cách xa các khu vực có khả năng phát nhiệt lớn như lò nung.Ngăn cách sự tiếp xúc của các chất cháy và chất oxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất. cũng có thể bằng các biện pháp khác nhau như:làm loãng nồng độ chất cháy và oxy hoá như đưa các khí không tham gia phản ứng vào vùng cháy như CO2. quạt. lò đốt hoặc các khu vực sản xuất có nhiệt độ cao. cồn. động cơ điện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. .Để thực hiện hai nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp rất khác nhau Ví dụ: Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất oxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương tiện kỹ thuật. theo nguyên lý nói trên. làm lạnh vùng cháy đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bốc cháy của vật liệu. ete…Với chất đốt dạng rắn như than. kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy. các chất nổ công nghiệp và quốc phòng. than đang cháy dở hoặc hồ quang điện không được tiến hành trong môi trường có khí cháy . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 118 . bể chứa các sản phẩm lỏng dễ bay hơi như xăng dầu. N2…đưa vào vùng cháy một số chất kìm hãm phản ứng cháy như BrCH3.Tất cả các thiết bị có khả năng sinh tĩnh điện phải được nối đất. các chất oxy hoá mạnh như clorat kali (KClO3) dễ bén lửa thì kích thước các kho chứa. kích thước của chúng đối với từng loại vật liệu được quy định chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc gia. cát. muốn dập tắt nó. vấn đề này liên quan nhiều đến kích thước và áp suất của các thiết bị phản ứng hoặc bể chứa khí. Trong thực tế để chống cháy có hiệu quả cao người ta hay dùng phương pháp tổng hợp. CCl4…ngăn cản sự tiếp xúc của chất cháy với oxy bằng cách sử dụng bọt. .Các quá trình SX có liên quan đến sử dụng ngọn lửa trần. máy nén. cầu dao điện…phải được đặt trong một khu vực riêng cách ly với khu vực sản xuất. chăn phủ. xung quanh bể chứa.Các thiết bị khi khởi động có thể sinh tia lửa điện như bơm. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . những vật nung đỏ như kim loại.

vừa có tác dụng cách ly chất cháy với không khí 10. nước được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ. Tuy nhiên. không thể dung nước để chữa cháy các kim loại hoạt động như K. Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước chùm kín được bề mặt đám cháy. kg/m2.s. mỗi chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng.Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các thiết bị. Sụ bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy. song cần có các yêu cầu cơ bản sau đây . hơn nước công nghiệp thường có áp suất cao nên khả năng dập tắt đám cháy tương đối tốt.Không gây độc hại đối với người khi sử dụng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Ví dụ: khí dùng một chất chữa cháy nào đó thì nó vừa có tác dụng làm lạnh. .5. Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 1700oC Bụi nước Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó với đám cháy. . Các phương tiện chữa cháy Các chất chữa cháy Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó. len…) khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu. để giảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảm sức căng bề mặt của vật liệu (bông. Hơi nước . đồ vật cứu chữa.Nước có ẩn nhiệt hoá hơi lờn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Lượng nước phun vào đám cháy phụ thuộc vào cường độ và diện tích đám cháy. có nhiều loại chất chữa cháy như chất rắn. nghĩa là tiêu hao chất chữa cháy trên một đơn vị diện tích cháy trong một đơn vị thời gian phải là nhỏ nhất.Có hiệu quả chữa cháy cao.Dễ kiếm và rẻ. bảo quản.Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng độ chất cháy và ngăn cản Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 119 . hạn chế sự thâm nhập của oxy vào vùng cháy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. chất lỏng và chất khí. .Trong công nghiệp hơi nước rất sẵn và dùng để chữa cháy. Na. . Nước .

.22 g/cm3 nên có khả năng nổi trên bề mặt chất lỏng đang cháy.Cả hai hoá chất tan trong nước và bảo quản trong các bình riêng. Các thiết bị này được đặt cố định ở các kho xăng dầu. Thực nghiệm cho thấy lượng hơi nước cần thiết phải chiếm 35 % thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả. Thiết bị này còn được bố trí trên các xe chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí nồng độ oxy đi vào vùng cháy. Bọt có tác dụng cách ly đám cháy với không khí bên ngoài. Muốn sử dụng bót hoá học cần phải có các thiết bị như bơm nước.Bọt hoá học còn được nạp vào các bình chữa cháy sử dụng rộng rãi ở các xí nghiệp. Bọt hoá học được tạo ra bởi phản ứng giữa hai chất: sunfat nhôm Al2(SO4)3 và bicacbonat natri (NaHCO3). khi đó có các phản ứng: 2Al(OH)3 + 3H2O Al2(SO4)3 + 6H2O Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 H2SO4 + 2NaHCO3 . Bọt có khối lượng riêng 0. ngăn cản sự xâm nhập của oxy vào vùng cháy.Cũng thuộc loại bọt chữa cháy người ta còn chế tạo một số loại bọt khác có tên gọi là bọt hoà không khí.Bọt chữa cháy còn gọi là bột hoá học. phễu tạo bọt. cầu phun bọt. tuynen.11 ÷ 0. Khi sử dụng ta trộn hai dung dịch với nhau.Không được phép sử dụng bọt hoá học để chữa các đám cháy của kim loại.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Nó cũng được dung để chữa cháy hầm tàu. . Vậy tác dụng chính của bọt hoá học là cách ly. đất đèn. kho tàng.Hydroxyt nhôm Al(OH)3 là kết tủa ở dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng và nhờ có CO2 là một loại khí mà tạo ra bọt. hầm nhà. Bọt hoà Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 120 . nhà máy. . Để làm tăng độ bền của bọt người ta có dung thêm một số chất ví dụ sunfat sắt… Độ bền của bọt khoảng 40 phút. Bọt chữa cháy: . các thiết bị điện hoặc các đám cháy có nhiệt độ lớn hơn 17000C vì ở đây sử dụng dung dịch nước. .Bọt hoá học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác. Loại bọt này được sản xuất bằng cách khuấy trộn không khí ( từ bình không khí nén) với các dung dịch tạo bọt.. . Ngoài ra tác dụng phụ là làm giảm mạnh vùng cháy vì ở đây có dung nước trong dung dịch tạo bọt.

các hợp chất hoặc thuốc sung… Các hợp chất halogen Các hợp chất halogen có hiệuquả rất lớn khi chữa cháy. kim loại kiềm và kiềm thổ. . Cường độ bột tiêu thụ cho một đám cháy khoảng 6. Các loại khí: Là các chất chữa cháy thể khí như CO2.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Khi giảm áp suất đột ngột đến áp suất khí khí quyển thì bản thân khí bị lạnh đi theo hiệu ứng tiết lưu (dãn khí đoãn nhiệt). Ví dụ CO2 được giãn từ áp suất 60 atm và nhiệt độ khí quyển đến 1 atm thí nhiệt độ của nó là -1780C. vải.Xe chữa cháy chuyên dụng được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp của thành phố hoặc thị xã. N2 v.5 % CaCO3 +1% graphít + 1% xà phòng sắt +1% xà phòng nhôm +0.Không được dùng khí chữa cháy để chữa những đám cháy mà chất cháy có thể kết hợp với nó thành những chất cháy nổ mới. ví dụ không được dùng CO2 để chữa .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí không khí tạo ra thể tích bọt lớn hơn khoảng hai lần so với bọt hoá học nên hiệu quả chữa cháy tốt. Các chất này dễ thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng để chữa cháy các chất khó thấm ướt như bông. các chất rắn và chất lỏng. Xe chữa cháy loại này gồm nhiều loại xe chữa cháy.2 ÷ 7 kg/m2. Ví dụ để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột khô gồm 96. Ngoài ra còn có tác dụng làm lạnh đám cháy vì các khí CO2.Cháy phân đạm. sợi Xe chữa cháy chuyên dụng . Bột chữa cháy: Là chất chữa cháy rắn. Ở nhiệt độ này CO2 sẽ đóng rắn thànhdạng tuyết và khi bốc hơi sẽ thu nhiệt và giảm nhiệt độ của đám cháy. N2 thoát ra từ bình khí nén có áp suất cao. xe thông tin và ánh sang. Đó là các hợp chất vô cơ và hữu cơ không cháy nhưng chủ ỵếu là các chất vô cơ. xe phun bọt hoá học hay bọt hoà không Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 121 . Dùng khí nén để vận chuyển bột chữa cháy vào đám cháy.5 axit stearic. Bột chữa cháy dùng để chữa cháy kim loại.s. Tácdụng của nó chính là kìm hãm (ức chế) tốc độ cháy.v…Tác dụng chính của chất này là pha loãng nồng độ chất cháy. Bọt hoà không khí cũng dùng để chữa cháy xăng dầu và các chất lỏng khác.

trong đó xe chữa cháy là quan trọng nhất.Các phương tiện báo và chữa cháy tự động thường được đặt ở những mục tiêu quan trọng cần được bảo vệ.5a . Phương tiện báo cháy tự động dùng để phát hiện cháy tứ đầu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy. xe hút khói. xe thang. xe rãi vòi. Xe chữa cháy cần động cơ tốt đi được trên nhiều loại đường. lượng chất tạo bọt 200 lít. Bơm thường có công suất lớn tới vài trăm mã lực. Ta có thể hìnhdung sơ đồ báo cháy tự động về nguyên tắc trình bày trên sơ đồ 10. vòi. Phương tiện báo và chữa cháy tự động . xe phục vụ chiến đấu . nước và dung dịch chữa cháy. bơm ly tâm để bơm nước hoặc dung dịch bọt để chữa cháy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. hoá chất cần dung và lựa chọn phương án chữa cháy tối ưu. .Máy báo cháy làm việc dựa trên nguyên tắc sau: Böu ñieän thaønh phoá Trung taâm maùy tính Trung taâm chæ huy chöõa chaùy Trung taâm baùo chaùy töï ñoäng Maùy thu tín hieä u chaùy Maùy thu tín hieäu chaùy Maùy baùo chaùy töï ñoäng Maùy baù o chaùy töï ñoäng Hình 10. dụng cụ chữa cháy. lượng nước mang theo tới 400 ÷ 5000 lít. áp suất nước tới 10 atm. xe chỉ huy. giữa đám cháy và hệ thống máy tính để có những thông số kỹ thuật về chữa cháy như chọn đường đi đến đám cháy.Xe chữa cháy ngoài động cơ có phần vỏ để trang bị chữa cháy như: lăng.5a. số lượng phương tiện. chiều sâu hút nước tối đa tới 10m. Báo cháy tự động còn bao gồm cả thông tin liên lạc hai chiều giữa đám cháy và trung tâm chỉ huy. Sơ đồ hệ thống báo cháy tự động của thành phố Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 122 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí khí. ngăn để chiến sĩ ngồi.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

Khi có đám cháy xảy ra thì có sự thay đổi nhiệt độ, cường độ ánh sang của môi trường. Những sự thay đổi này được máy báo cháy thu nhận và biến đổi thành tín hiệu điện và sau đó qua bộ phận khuếch đại rồi truyền cho máy thu tín hiệu cháy và truyền tiếp đến các bộ phận có liên quan như trung tâm báo cháy tự động, trung tâm máy tính, trung tâm chỉ huy chữa cháy. Từ trung tâm chỉ huy chữa cháy ra lệnh cho các đội chữa cháy khu vưc - Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa. Phương tiện này được bố trí ở những nơi có những hàng hoá, máy móc, thiết bị đắt tiền hoặc ở những nơi dễ có sự cố cháy, nổ nhất. Phương tiện chữa cháy tự động có thể chữa cháy bằng nước, bằng hơi nước, bằng bọt, bằng các khí không cháy (CO2, N2) v.v…Phương tiện chữa cháy tự động có thể hoạt động nhờ nguồn điện, bằng hệ thống khí nén, bằng hệ thống dây cáp… Dưới đây là sơ đồ nguyên tắc hệ thống chữa cháy tự động dùng bọt hòa không khí để dập tắt đám cháy của một chất lỏng.
10
11

7 5 9
1 2

8

6

3

4 12

Hình 10.5b. Sơ đồ nguyên lý hệ thống chữa cháy tự động Khi bể đựng chất lỏng 1 bị cháy, máy báo cháy 2 báo về máy thu tín hiệu cháy 3. Máy thu tín hiệu cháy điều khiển khởi động từ 4 để động cơ 5 và máy bơm 6 làm việc van tự động mở để hút nước từ bể 8 qua thiết bị trộn thuốc 9. Chất tạo bọt từ trên thùng 10 vào 9 để trộn với nước đi ra đám cháy
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 123

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

qua miệng phun 11 hoà với không khí làm thành bọt hoà không khí dập tắt đám cháy. Các phương tịên trang bị chữa cháy tại chỗ - Ngoài hệ thống báo và chữa cháy tự động đã nêu ở trên còn có các dụng cụ chữa cháy thô sơ. Đó lá các loại bình bọt, bình CO2, bình chữa cháy bằng chất rắn gọi là bình bột, bơm tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm.v.v.. các dụng cụ này chỉ có tác dụng chữa cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi cho các cơ quan, xí nghiệp, kho tàn. - Dưới đây giới thiệu tóm tắt một vài loại bình chữa cháy. + Bình bọt hoá học: các loại bình bọt hoá học đều có cấu tạo giống nhau. Nó có hai bình lồng vào nhau. Bình ngoài bằng sắt đựng dung dịch NaHCO3, bình trong bằng thuỷ tinh đựng dung dịch Al2(SO4)3. Dung tích bình ngoài 8 ÷ 10 lít, bình trong 0,45 ÷ 1 lít. Khi có cháy phải xách bình đến chỗ cháy,dốc ngược bình để hai dung dịch tiếp xúc nhau sinh bọt và tạo áp suất.Vỏ bình chịu được áp suất 20 kg/cm2. Trọng lượng bình không quá 15 kg, đường kính bình không quá 150mm, chiều cao bình không quá 750mm. Bình bọt hoá học chủ yếu để chữa cháy chất lỏng. Diện tích chữa cháy không quá 1m2. + Không cho phép dùng bình bọt hóa học chữa cháy điện, đất đèn, kim loại - Bình bọt hòa không khí: Loại bình này chỉ khác bình bọt hóa học ở chổ có thêm một bình thép nhỏ đựng không khí nén ở bên trong. Vỏ bình đựng dung dịch tạo bọt. - Áp suất chịu đựng của vỏ bình tối đa là 15kg/cm2, còn áp suất chịu đựng của bình thép đựng không khí nén là 250kg/cm2. Khi có cháy chỉ cần mở van bình không khí nén để không khí trộn lẫn với dung dịch tạo thành bọt để chữa cháy. Đường kính vỏ bình thường 150 ÷ 160mm, chiều cao 400 ÷ 700mm, trọng lượng 7 ÷ 15 kg. Kích thước bình đựng không khí nén: đường kính 36 mm, đường kính lỗ phun không khí 0,6 mm, thể tích 0,05 đến 1lít. - Bình bọt hòa không khí dung để chữa cháy các chất lỏng dễ cháy, diện tích chữa 0,5 ÷ 1m2 - Bình chữa cháy bằng khí CO2: loại này có ba bộ phận chính: Thân bình, cổ bình và loa phun, áp suất khí CO2 trong bình 60 atm. Thân bình có thể làm
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 124

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

việc ở áp suất tối đa là 180 kg/cm2. Quá áp suất này thì van an toàn tự động để mở xả bớt CO2 ra ngoài. Loa phun thường làm bằng vật liệu cách điện để tránh bị điện giật khi chữa chạy điện. - Kích thước và trọng lượng CO2 trong bình thay đổi tuỳ theo loại. Trọng lượng CO2 có trong bình từ 1,5 đến 10kg. Đường kính bình thường 100 ÷ 150mm. Thể tích bình 2 ÷ 8 lít. Chiều cao bình từ 440 ÷ 800 mm. - Phạm vi chữa cháy của bình khí CO2 đã trình bày trong phần trước. - Tất cả các loại bình chữa cháy đã mô tả cần được bảo quản ơ nơi mát, dễ thấy và dễ lấy. Không bảo quản ơ nơi có axit và kiềm để tránh ăn mòn van và vỏ bình. - Cũng cần phải chú ý chọn lựa loại bình chữa cháy. Hiện tại trên các bình ghi các chữa cái: a: chữa cháy chất rắn b: Chất lỏng c: Chất khí d: Kim loại e: hoặc hình tia chớp N: chữa cháy điện. 10.6. Nội quy phòng cháy và chữa cháy Để bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân, bảo vệ sản xuất và trật tự xã hội các nơi làm việc, các công sở, nơi công cộng… cần có các nội quy phòng cháy và chữa cháy. Sau đây giới thiệu một số điểm chung: 1. Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân . 2. Mỗi công dân phải tích cực đề phòng không để nạn cháy xảy ra, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng , phương tiện để khi cần chữa cháy kịp thời và có hiệu quả. 3. Phải thận trọng trong công việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt, hoá chất và các chất dễ cháy, nổ, độc hại, phóng xạ. Triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chữa cháy. 4. Cấm câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, sau giờ làm việc phải kiểm tra lại các thiết bị tiêu thụ điện. Chú ý đến đèn, quạt, bếp điện trước lúc về. Không để
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 125

chữa cháy sẽ được khen thưởng. đảm bảo khoảng cach an toàn phòng cháy. nổ của hổn hợp hơi.Trên các lối đi lại. phòng chống cháy. nổ của bụi trong không khí? 4.Khi giao nhận hàng. Đặc điểm cháy. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 10 1. thép. Đơn vị hoặc cá nhân có thành tích phòng cháy.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hàng hoá vật tư áp sát vào hông đèn. 6. người nào vi phạm các điều quy định trên tuỳ trách nhiệm nặng nhẹ mà bị xử lý từ thi hành kỷ luật hành chính đến truy tố theo pháp luật hiện hành. Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỹ thuật an toàn trong sử dụng điện. chữa cháy. tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết. 7. 5. Nêu các biện pháp quản lý. Đặc điểm cháy. xe không được nổ máy trong kho. Đặc điểm của cháy chất rắn trong không khí? 5. dây điện. 8. nổ chất lỏng trong không khí? 3. Nội dung phòng chữa cháy? 7. Nêu các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở sản xuất? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 126 . nhất là ở các lối thoát hiểm không để các chướng ngại vật. Vật tư hang hoá phải xếp gọn gang. nơi chứa nhiều chất dễ cháy và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài. Đặc điểm cháy. khí với không khí? 2. nổ ở các cơ sở? 6. Không dùng khoá mở nắp phuy xăng và các dung môi dễ cháy bằng sắt.

bảo đảm cho các nội dung này được thực hiện tốt nhất. tuy nhiên bộ máy này cần đáp ứng đựơc các yêu cầu sau đây + Phát huy được sức mạnh tập thể của toàn doanh nghiệp đối với công tác bảo hộ lao động. phòng ban. phù hợp với chức năng của mình. cá nhân đối với từng nội dung cụ thể của công tác BHLĐ.BHLD trong doanh nghiệp là một công tác bao gồm nhiều nội dung phức tạp.1 Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp 11.1.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí CHƯƠNG 11: HOẠT ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong DN .BHLĐ trong doanh nghiệp thực hiện tốt là góp phần giảm tai nạn lao động. nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống của người lao động . nó có liên quan đến nhiều bộ phận. không chồng chéo.Mỗi doanh nghiệp có thể chọn một mô hình bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ có những nét riêng phù hợp với đặc điểm của mình. Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ thường được dùng trong DN Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 127 . thống nhất và có hiệu quả của Giám đốc (người sử dụng lao động) trong công tác này và phù hợp với qui định của pháp luật. ban cá nhân và phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp. + Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. giảm chi phí phúc lợi xã hội. + Thể hiện rõ trách nhiệm chính và trách nhiệm phối hợp của các bộ phận. . phòng .

có nhiều vấn đề an toàn vệ sinh lao động có thể thêm các thành viên đại điện phòng kỹ thuật.Tổ trưởng SX Khối Phòng-Ban Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch Phòng tổ chức Phòng tài vụ Phòng Vật tư Phòng Bảovệ .Tổ SX .Hội động BHLĐ do người sử dụng lao động quyết định thành lập .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí GiámĐốc BHLĐ Trong DN Khối trực tiếp Sản xuất .Mạng lưới AT vệ sinh viên 11. qua đó bảo đảm quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát về BHLĐ của công đoàn Thành phần hội đồng gồm có .Khối chuyên trách AT-VSLĐ .Hội đồng BHLĐ là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng lao động và Công đoàn doanh nghiệp nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt động BHLĐ ở doanh nghiệp.đại diện của ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp (thường là Chủ tịch hoăc phó chủ tịch Công đoàn cơ sở).2. .1.Chủ tịch hội đồng đại diện có thẩm quyền của người sử dụng lao động (Thường là Phó Giám đốc kỹ thuật). Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp . .Quản đốc FX .FX .Phó chủ tịch hôi đồng .Hội đồng BHLĐ được thành lập theo qui định của Thông tư liên tịch số 14 giữa Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.Phòng Ban BHLĐ hoặc ban chuyên trách BHLĐ . công nghệ phức tạp. ytế Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 128 . Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày 31/10/1998. ở các doanh nghiệp lớn.Uỷ viên thường trực kiêm thư ký hội đồng (là trưởng bộ phận BHLĐ hoặc cán bộ phụ trách công tác BHLĐ trong doanh nghiệp). Ngoài ra.

. . hướng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng hoặc mới được chuyển đến làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ. .Tổ chức huấn luyện. nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo qui định của Nhà nước và phân cấp của doanh nghiệp .Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch BHLĐ. vệ sinh viên phân xưởng hoạt động cò hiệu quả * Quyền . trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát.Phối hợp với chủ tịch Công đoàn bộ phận định kỳ tổ chức tự kiểm tra về BHLĐ ở đơn vị. kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng và báo cáo với cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của phân xưởng. kèm cặp.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 11. tạo điều kiện về mạng lưới an toàn. các đoàn thanh tra. qui trình.Từ chối nhân người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với người lao động tái vi phạm các qui định bảo đảm an toàn.3. đã được huấn luyện và đã quan sát hạch kiến thức an toàn vệ sinh lao động đạt yêu cầu.1. Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất Quản đốc phân xưởng (hoặc tổ chức vụ tương đương) Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác BHLD tại phân xưởng. biện pháp làm việc an toàn và các qui định về BHLĐ .Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo. điều tra. không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện làm việc an toàn. qui phạm.Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động thuộc quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn. phòng chống cháy nổ. Quản đốc phân xưởng có các trách nhiệm và quyền sau đây về BHLĐ * Trách nhiệm . qua các kiến nghị của các tổ sản xuất.Thực hiện khai báo. . Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương) Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 129 . xử lý kịp thời các thiếu sót được phát hiện qua kiểm tra. vệ sinh lao động.

Từ chối nhận người LĐ không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến thức về an toàn vệ sinh LĐ .1. . kết hợp với an toàn vệ sinh viên của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động sản xuất. Khối chuyên trách BHLĐ Phòng (Ban) BHLĐ. Tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm và quyền sau đây * Trách nhiệm . phương tiện bảo vệ cá nhân. 11.Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong SX mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra tai nạn LĐ. cán bộ BHLĐ Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất kinh doanh. * Quyền .4. trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 130 .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. quản lý sử dụng tốt các trang bị.Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn vệ sinh.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Tổ trưởng sản xuất là người chịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng điều hành công tác BHLĐ trong tổ.Từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ đe dọa đến tính mạng. . sự cố để có biện pháp giải quyết kịp thời. biện pháp làm việc an toàn. địa bàn sản xuất phân tán hay tập trung… người sử dụng lao động có thể tổ chức phòng ban BHLĐ hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ biên chế vào một phòng chức năng như phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức LĐ nhưng phải đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người sử dụng LĐ.Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lý chấp hành đúng quy trình.Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn vệ sinh LĐ và việc chấp hành các qui định về bảo hộ lao động trong các kỳ họp kiểm điểm tình hình lao động sản xuất của tổ. sức khoẻ của tổ viên và báo cáo kịp thời với phân xưởng để xử lý. mức độ nguy hiểm độc hại của nơi sản xuất. .

các bộ phận liên quan thực hiện đúng các biện pháp đề ra trong kế hoạch BHLĐ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 131 . quản đốc phân xưởng. qui chế quản lý công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp . phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các phân xưởng. qui chế.Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động . tiêu chuẩn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ban hoặc cán bộ làm công tác BHLĐ * Nhiệm vụ Phòng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Định biên cán bộ bảo hộ lao động trong doanh nghịêp . ban BHLĐ hoặc cán bộ làm công tác bảo hộ lao động có 10 nhiệm vụ sau đây: .Phối hợp với bộ phận kỹ thuật.Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách bảo hộ lao động và có thể tổ chức phòng ban bảo hộ lao động .Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội qui. chỉ thị về bảo hộ lao động của doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh nghiệp .Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm. các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ . qui phạm về an toàn và vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội qui.Phổ biến các chính sách.Có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn kỹ thuật của doanh nghiệp .Được đào tạo chuyên môn về khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động .Các Tổng Công ty Nhà nứơc quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác bảo hộ lao động Cán bộ chuyên trách (hoặc cán bộ chuyên trách) công tác bảo hộ lao động ngoài những tiêu chuẩn chung của cán bộ khác cần có những tiêu chuẩn sau: . .Có nhiệt tình với công tác bảo hộ lao động và có thể bố trí làm công tác này ổn định. chế độ.Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ bán chuyên trách công tác bảo hộ lao động . lâu dài Nhiệm vụ -quyền hạn của phòng.

Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động. làm công tác y tế doanh nghiệp theo qui định sau: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 132 . các chất) có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động. xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng (máy. nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà xưởng mới xây dựng. chăm sóc sức khoẻ người lđ .Được tham dự các cuộc họp giao ban. theo dõi việc kiểm định. quản lý. mở rộng hoặc máy. cải tạo. vật tư. . thiết bị mới sửa chữa. đồng thời báo cáo người sử dụng lao động. * Quyền hạn Phòng. ban hoặc cán bộ làm công tác BHLĐ có các quyền hạn sau: .Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đề xuất. thi công. Trạm y tế DN hoặc cán bộ làm công tác y tế DN Tuỳ theo mức độ độc hại của môi trường sản xuất và tuỳ theo số lượng lao động các doanh nghiệp phải bố trí y tá.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . sơ kết.Điều tra thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp . đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý. . Ban. bộ phận kỹ thuật.Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động. thể lệ BHLĐ. lập và duyệt các đồ án thiết kế. Phòng. tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động . .Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp. lắp đặt để tham gia ý kiến về mặt an toàn . tiêu chuẩn an toàn . quản đốc xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho người lao động.Kiểm tra việc chấp hành các chế độ. tai nạn lao động. phòng chống cháy nổ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. kiểm tra. thiết bị. quản đốc phân xưởng xây dựng qui trình biện pháp an toàn vệ sinh lao động.vệ sinh lao động .vệ sinh lđ trong doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại.Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động. kiến nghị của các đoàn thanh tra.Phối hợp với bộ phận kỹ thuật. bác sĩ.

Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh.Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ.Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu tai nạn lao động. tổ chức khám bệnh nghề nghiệp. Nhiệm vụ -quyền hạn của bộ phận. + Trên 1000 người phải thành lập trạm y tế (hoặc phòng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Định biên cán bộ y tế .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. phòng chống dịch bệnh và phối hơp với bộ phận Bảo hộ lao động tổ chức đo. hoặc cán bộ y tế DNvề BHLĐ * Nhiệm vụ .Được tham gia dự các cuộc họp có liên quan để tham gia ý kiến về mặt vệ Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 133 .Doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại và có số lao động: + Dưới 150 người phải có một y tá + Từ 150 đến 300 người phải có ít nhất một y sĩ + Từ 301 đến 500 người phải có một bác sĩ và một y tá + Từ 501 người đến 1000 người phải có 1 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có 1 y tá + Trên 1000 người phải thành lập phải thành lập trạm y tế (hoặc phòng. ban) riêng.Theo dõi tình hình sức khoẻ. bảo quản trang thiết bị.Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp * Quyền . . ban) riệng. mua sắm. kiểm tra. thuốc phục vụ cơ cứu. và tổ chức tốt việc thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp tai nạn lđ . giám sát các yếu tố có hại trong môi trường lao động. . . tổ chức khám sức khoẻ định kỳ.Doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại và có số lao động + Dưới 300 người ít nhất có một y tá + Từ 300 đến 500 người ít nhất phải có một y sĩ và một y tá + Từ 501 đến 1000 người ít nhất có một bác sĩ và một y tá. hướng dẫn các phân xưởng và người lao động thực hiện các biện pháp về vệ sinh lao động .Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động .

nhóm họp thành mạng lưới an toàn vệ sinh viên của doanh nghiệp. Tất cả các an toàn viên trong các tổ. Để bảo đảm tính khách quan và hiệu quả cao trong hoạt động. . bảo quản các thiết bị an toàn. sử Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 134 .Có quyền yêu cầu người phụ trách sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc khi phát hiện nguy cơ đe doạ nghiêm trọng sức khoẻ người lao động để thi hành các biện pháp cần thiết khắc phục kịp thời nguy cơ trên. chính đáng của người lao động và lợi ích của người sử dụng lđ * Tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên . đồng thời báo cáo người sử dụng lao động . có tay nghề cao. am hiểu tình hình sản xuất và an toàn vệ sinh trong tổ. họ là người lao động trực tiếp. được bồi dưỡng nghiệp vụ và được động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả * Nhiệm vụ và quyền hạn của an toàn vệ sinh viện . Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh viện. thông báo công khai để mọi người lao động biết. có nhiệt tình và gương mẫu về bảo hộ lao động. .An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt.Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu qui định của ngành y tế để giao dịch trong chuyên môn nghiệp vụ Mạng lưới an toàn vệ sinh viên Mạng lưới an toàn vệ sinh là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của người lao động được thành lập theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp bảo đảm quyền.An toàn vệ sinh viên do tổ bầu ra. . lợi ích hợp pháp.Đôn đốc.Người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận an toàn vệ sinh viên.Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên . .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí sinh lao động bảo vệ sức khoẻ người lao động.Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viện. đối với công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một an toàn vệ sinh viện. kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn vệ sinh trong sản xuất. an toàn vệ sinh viên không được là tổ trưởng sản xuất.

thiết bị và nơi làm việc. . kiểm định và xin cấp giấy phép sử dụng các máy. hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ.Tham gia kiểm tra định kỳ về an toàn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. hợp lý hoá sản xuất và các biện pháp sản xuất về kỹ thuật an toàn.Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu. hoá chất và từng công việc.5. 11. biện pháp làm việc an toàn đối với các máy.Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động. vật tư. kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch bảo hộ lao động và hường dẫn giám sát việc thực hiện các biện pháp này. biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy. nhân lực. . . . vệ sinh lđ và tham gia điều tra tai nạn lđ .Phối hợp với bộ phận BHLĐ theo dõi việc quản lý. ban trong doanh nghiệp nói chung đều được giao những nhiệm vụ có liên quan đến công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp. bổ sung và hoàn thiện các quy trình. Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ . ban chức năng Các phòng. các phương an ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố. Nếu tất cả các phòng. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động và chế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn. nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ bảo hộ lao động.1. đăng ký. trang bị bảo vệ cá nhân theo quy định. ban đều nhận thức rõ và đến công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp với tiến triển thuận lợi Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ . Khối các phòng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân. biên soạn tài liệu giảng dạy về an toàn.Phối hợp kiểm tra về an toàn. sửa đổi. kinh phí trong kế hoạch Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 135 . vệ sinh lao động và tham gia điều tra tai nạn lao động. thiết bị.Tham gia góp ý kiến với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động có liên quan đến tổ hoặc phân xưởng. thiết bị.Nghiêm cứu cải tiến trang thiết bị. vệ sinh lđ và phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức huấn luyện cho người lđ .Biên soạn.

trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. nghỉ ngơi.Huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy . bồi dưỡng hiện vật.Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ kịp thời nhân công để thực hiện các nội dung. đào tạo. phương tiện bảo hộ lao động. bảo đảm cho kế hoạch được thực hiện đầy đủ đúng tiến độ. Phòng vật tư: Có nhiệm vụ Mua sắm. nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện về an toàn. đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động. phương tiện khắc phục sự cố sản xuất có chất lượng theo đúng kế hoạch Phòng bảo vệ (có thể được giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý lực lượng chữa cháy của DN).HCM TT Công Nghệ Cơ Khí BHLĐvào kế hoạch SXt kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện . thiết bị chữa cháy . sự cố trong sản xuất phư hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.Phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động và các phân xưởng tổ chức thực hiện các chế độ bảo hộ lao động. Kế hoạch bảo hộ lao động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 136 . biện pháp đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động . vệ sinh lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. dụng cụ.2. Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy đủ.Tổ chức lực lượng chữa cháy với số lượng và chất lượng đảm bảo . trang bị. Nhiệm vụ cụ thể của phòng là: .Trang bị đầy đủ các phương tiện.Phối hợp với công an phòng cháy chữa cháy ở địa phương xây dựng các tình huống cháy và phương an chữa cháy của doanh nghiệp 11.2. bồi thường tai nạn lao động. thời giờ làm việc. đúng thời hạn. bảo quản và cấp phát đẩy đủ.Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện lực lượng phòng chống tai nạn.1.kịp thời những vật liệu. ý nghĩa công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp 11. Nội dung.Cùng với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi. . Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ . bảo hiểm xã hội… Phòng Tài vụ: Có nhiệm vụ Tham gia việc lập kế hoạch bảo hộ lao động.

HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Nội dụng của kế hoạch bảo hộ lao động Kế hoạch bảo hộ lao động phải bao gồm 5 nội dung sau: .Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm công việc nguy hiểm có hại . ngày công. phù hợp với tình hình doanh nghiệp .Công tác bảo hộ lao động là công tác nhằm chủ động phòng ngừa. Yêu cầu của kế hoạch bảo hộ lao động . cá nhân trong việc tổ chức thực hiện. . huấn luyện về bảo hộ lao động.Kế hoạch bảo hộ lao động là một yếu tố rất quan trọng bảo đảm cho công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp được thực hiện tốt. . phòng ngừa bệnh nghề nghiệp . cải thiện điều kiện làm việc . sự quan tâm đến công tác bảo hộ lao động và ý thức chấp hành pháp luật của người sử dụng lao động và tình hình an toàn vệ sinh lao động của DN . những công việc doanh nghiệp phải làm nhằm đạt được mục tiêu trên.Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động. sự quan tâm đến công tác bảo hộ lao động và ý thức chấp hành luật pháp của người sử dụng lao động và tình hình an toàn vệ sinh lđ của doanh nghiệp.Kế hoạch bảo hộ lao động phải bảo đảm an toàn vệ sinh lđ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chăm sóc sức khoẻ người lao động. vật tư. ngăn chặn tai nạn lao động. bệnh nghề nghiệp hoặc những tác động xấu đến sức khoẻ người lao động. thời gian bắt đầu.Tuyên truyền. Ý nghĩa của kế hoạch bảo hộ lao động .Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ . trách nhiệm của từng bộ phận. . thời gian hoàn thành. do đó kế hoạch bảo hộ lao động là một văn bản pháp lý của doanh nghiệp nêu lên những nội dung.Căn cứ vào kế hoạch bảo hộ lao động người ta có thể đánh giá được nhận thức.Mặt khác đây cũng là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của người có thể đánh giá nhận thức.Kế hoạch bảo hộ lao động phải bao gồm đủ 5 nội dung trên với những đầu việc biện pháp cụ thể kèm theo kinh phí.Nếu cần thiết kế hoạch bảo hộ lao động phải được xây dựng bổ xung phù Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 137 . giáo dục.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Tình hình tài chính của doanh nghiệp. từ các báo cáo. kiểm điểm việc thực hiện công tác BHLĐ năm trước.2. bệnh nghề nghiệp. kinh phí trong kế hoạch BHLĐ được thực hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.Các kiến nghị phản ánh của người lao động. . .Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. cháy nổ. đúng thời hạn. * Tổ chức thực hiện .Kế hoạch bảo hộ lao động của năm trước và những thiếu sót tồn tại trong công tác BHLĐ được rút ra từ các vụ tai nạn lao động. .2 Công tác huấn luyện an toàn về sinh lao động Cơ sở pháp lý Điều 102 Bộ luật Lao động qui định “…Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện. đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết. ý kiến của tổ chức Công đoàn và kiến nghị của đoàn thanh tra. biện pháp làm việc an toàn vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động…” Điều này đã được cụ thể hoá thành một nghĩa vụ của người sử dụng lao động tại Tiết 5 Điều 13 chương 4 Nghị định 06/CP của Chính phủ đồng thời cũng là quyền của người lao động Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 138 . kiểm tra.Nhiệm vụ. hướng dẫn thông báo cho người lao động về những qui định. .Bộ phận bảo hộ lao động hoặc cán bộ bảo hộ lao động phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đốc kiểm tra việc thực hiện thường xuyên báo cáo người sử dụng lao động bảo đảm kế hoạch bảo hộ lao động được thực hiện đầy đủ. 11. .Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí hợp với công việc phát sinh trong năm kế hoạch Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động * Căn cứ để lập kế hoạch . phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình LĐ của năm kế hoạch.

HCM TT Công Nghệ Cơ Khí yêu cầu được huấn luyện về an toàn lao động. không đòi hỏi nhiều tiền bạc. . . Ý nghĩa.Đối với người lao động đã và đang làm việc tại doanh nghiệp hàng năm (hoặc 6 tháng tuỳ theo yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của nghề nghiệp) phải được huấn luyện định kỳ nhằm tiếp tục củng cố những kiến thức về ATVSLĐ .Huấn luyện an toàn lao động. có hiệu quả rất cao nhưng rất kinh tế. những nội dung cơ bản pháp luật chế độ chính sách baảo hộ lao động. NĐ 06/CP). cung cấp đủ tài liệu đáp ứng yêu cầu huấn luyện. bố trí giảng viên có chất lượng. Trong đó. người lao động mới tuyển dụng phải được huấn luyện chung ở doanh nghiệp. tầm quan trọng của công tác huấn luyện an toàn VSLĐ . vệ sinh lao động là một trong những biện pháp phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. vệ sinh lao động . vệ sinh lao động (tiết 1.Phải có đầy đủ hồ sơ huấn luyện theo đúng quy trình: Sổ đăng ký huấn luyện. huấn luyện an toàn theo nghề nghiệp tại phân xưởng và tổ chức sản xuất. số đợt huấn luyện. danh sách kết quả huấn luyện… . biên bản huấn luyện. Yêu cầu của công tác huấn luyện an toàn lao động. VSLĐ. theo đung qui định về an toàn lđ.Tất cả mọi người tham gia quá trình lao động sản xuất đều phải được huấn luyện đầy đủ về ATLĐ. các quy trình qui phạm an toàn. làm việc an toàn vệ sinh… . vệ sinh lao động Công tác huấn luyện an toàn lao động. thời gian. tổ chức Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 139 . huấn luyện lại.Qua điều tra thống kê tai nạn lao động ở nước ta hiện nay trên 70% số vụ tai nạn lao động có nguyên nhân không chấp hành nghiêm chỉnh qui trình an toàn vệ sinh lao động.Phải đảm bảo chất lượng huấn luyện: tổ chức quản lý chặt chẽ.Phải đảm bảo huấn luyên đầy đủ các nội dung quy định: Mục đích ý nghĩa củac ông tác ATVSLĐ. Điều này là do người lđ hoặc người sử dụng lao động không được huấn luyện đầy đủ.Phải có kế hoạch huấn luyện hàng năm trong đó nêu rõ thời gian huấn luyện. điều 16.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. các biện pháp tổ chức quản lý sản xuất. vệ sinh lao động cần đạt được những yêu cầu sau: . số người huấn luyện lần đầu.

phải tổ chức cho người lao động học tập các kiến thức đó .2. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 140 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí kiểm tra. vật tư. dịch vụ.3. kịp thời. luận chứng và giải pháp bảo đảm vệ sinh lao đông do thanh tra vệ sinh xét duyệt. bệnh nghề nghiệp . thiết bị. có phương án xử lý cấp cứu dự phòng để có thể sơ cứu. các loại máy.Phải trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật y tế thích hợp.Tổ chức khám bệnh sức khoẻ nghề nghiệp cho những người làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp để phát hiện và điều trị kịp thời. khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng hoặc một năm 1 lần tuỳ theo mức độ nặng nhọc. các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động. 11. cấp cứu kịp thời tai nạn lao động trước khi chuyển đến cơ sở y tế. . tổ chức giám định sức khoẻ nạn nhân sau điều trị và bố trí công việc phù hợp theo đúng quy định. Quản lý sức khoẻ người lao động. .Phải tổ chức lực lượng cấp cứu. hành chánh sự nghiệp… phải có kiến thức vệ sinh lao động. Có hồ sơ lưu trữ và theo dõi kết quả đo theo quy định.Lập và lưu trữ hồ sơ cấp cứu theo đúng quy định. tổ chức khám sức khoẻ người lao động trứơc khi tuyển dụng. sát hạch nghiêm túc. cấp thẻ an toàn hoặc ghi kết quả theo dõi sổ đối với những người kiểm tra đạt yêu cầu.Người sử dụng lao động ở tất cả các cơ sở sản xuất. kinh doanh.Phải có luận chứng về các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ đối với các công trình mới hoặc cải tạo. quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp Thực hiện theo thông tư 13/BYT-TT của bộ Y tế ngày 24/10/1996 bao gồm nội dung sau: Quản lý vệ sinh lao động . tổ chức huấn luyện cho họ và người lao động phương pháp cấp cứu tại chỗ. độc hại của nghề nghiệp người lao động .Phải đo các yếu tố có hại trong môi trường lao động ít nhất một năm 1 lần và các biện pháp sử lý thích đáng.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . bệnh nghề nghiệp và các biện pháp phòng chống tác hại của môi trường lao động. Quản lý vệ sinh lao động.

báo cáo định kỳ về tai nạn LĐ Cơ sở pháp lý .Chế độ thống kê.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí người bị bệnh nghề nghiệp được giám định xác định mức độ suy giảm khả năng LĐ và được bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ. điều tra.4. thống kê. + Tính chất công việc: Thực hiện nhiệm vụ được giao + Địa điểm: có thể xảy ra trong hoặc ngoài danh nghiệp (được cử đi làm việc ngoài DN.3) nhưng cần chú ý đến 3 yếu tố sau đây để xác định chế độ TNLĐ cho người lao động. chết trên đường đi cấp cứu.Định nghĩa TNLĐ: Định nghĩa TNLĐ được trình bày ở chương 1 (muc 1.12 tháng các nội dung trên cho Sở y tế địa phương 11. báo cáo định kỳ về tai nạn lao động thực hiện theo thông tư 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 Khai báo và điều tra TNLĐ * Định nghĩa và phân loại tai nạn lao động .Việc khai báo và điều tra tai nạn lao động được thực hiện theo thông tư liên tịch số 03/TTLD ngày 26/3/1998 của Bộ Lao động .Thương binh và Xã hội Bộ y tế. thời gian thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết theo quy định . chết do tái phát của chính vết thương do tai nạn lđ gây ra.1. Khai báo. chết trong thời gian điều trị. chết trong thời gian cấp cứu.Phân loại TNLĐ: TNLĐ được chia làm 3 loại + TNLĐ chết người: người bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn. Chế độ báo cáo Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 3.2.Tổng liên Đoàn lao đông Việt Nam . + TNLĐ nặng: người bị tai nạn bị đứt ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại phụ lục số1 của thông tư số 03/TTLĐ(26/3/1998) + TNLĐ nhẹ: là những TNLĐ không thuộc hai loại trên Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 141 .6.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. trên đường từ nhà đến doanh nghiệp và ngược lại). + Thời gian TNLĐ xảy ra trong thời gian làm việc. chuẩn bị và thu dọn sau khi làm việc.

chi phí và thời hạn theo quy định. -Yêu cầu: Việc điều tra TNLĐ phải đạt được các yêu cầu sau: + Phản ánh chính xác. + Các cơ sở thuộc lực lượng vũ trang khai báo tai nạn lao động theo quy định của bộ quốc phòng. thanh tra Nhà nước về VSLĐ và liên Đoàn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra các vụ TNLĐ chết người.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + TNLĐ xảy ra ở địa phương nào thì khai báo và điều tra ở địa phương đó. Bộ nội vụ đồng thời khai báo với thanh tra nhà nước vềan toàn lao động tỉnh. + Tìm ra các biện pháp xử lý. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 142 . trách nhiệm. hữu hiệu. TNLĐ nặng (khi xét thấy cần thiết) xảy ra ở địa phương Công đoàn địa phương. công điện…) với các cơ quan thanh tra nhà nứơc về ATLĐ. . đúng thực tế tai nạn + Tiến hành điều tra đúng thủ tục.Nguyên tắc và thẩm quyền điều tra TNLĐ + Tất cả các vụ TNLĐ điều phải điều tra theo quy định + Các cơ quan thanh tra Nhà nước về TNLĐ. đảm bảo đúng các mặt: hồ sơ.Nguyên tắc khai báo TNLĐ + Tất cả các cơ sở (trừ các sơ sở thuộc lực lượng vũ trang) khi xảy ra TNLĐ chết người.Mục đích: Việc khai báo điều tra TNLĐ nhằm đạt được các mục đích sau + Xác định rõ nguyên nhân của TNLĐ + Quy rõ trách nhiệm những người để xảy ra TNLĐ và có biện pháp xử lý + Đề ra các biện pháp thích hợp phòng tránh tai nạn tương tự tái diễn. khắc phục hậu quả TNLĐ một cách khả thi.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Điều tra tai nạn lao động . . TNLĐ nặng phải khai báo bằng cách nhanh nhất (điện thoại. thanh tra Nhà nước về vệ sinh lao động. fax. + Tai nạn lao động xảy ra ở cơ sở nào thì cơ sở đó thực hiện khai báo. liên Đoàn lao động. cơ quan công an gần nhất và cơ quan quản lý cấp trên. nếu không phải người của cơ sở mình vẫn thực hiện khai báo đồng thời thông báo cho cơ sở hoặc thân nhân người tai nạn biết. thành phố trực thuộc TW.

Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ Tai nạn lao động cung cấp tình hình cho đoàn điều tra TNLĐ khi được yêu cầu. .Lưu giữ hồ sơ các vụ TNLĐ chết người trong thời gian 15 năm và lưu giữ hồ sơ TNLĐ khác cho đến khi người bị TNLĐ về hưu. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 143 . .TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + Người sử dụng lđ có trách nhiệm điều tra các vụ tai nạn lđ nhẹ. xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra TNLĐ.Giữ nguyên hiện trường những vụ TNLĐ chết người và TNLĐ nặng . do các cơ quan cảnh sát giao thông điều tra với sự phối hợp của các cơ quan thanh tra Nhà nước về ATLĐ cấp tỉnh.Tổ chức điều tra các vụ TNLĐ nhẹ. . * Trách nhiệm của người sử dụng lao động ở cơ sở xảy ra TNLĐ Người SDLĐ có 10 trách nhiệm sau: . . TNLĐ nặng (nếu các cơ quan chức năng không điều tra) xảy ra ở cơ sở mình.Khai báo đầy đủ. TNLĐ nặng theo qui định .Lời khai phải viết thành văn bản ghi rõ ngày tháng năm khai báo.Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết các hậu quả do TNLĐ gây ra.Kịp thời sơ cứu.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí + Các vụ TNLĐ xảy ra trên các phương tiện giao thông vận tải trừ các trường hợp xảy ra trên các tuyến đường thuộc nội bộ cơ sở. * Trách nhiệm của những người biết hoặc có liên quan đến vụ TNLĐ .Chịu các khoản chi phí phục vụ cho việc điều tra TNLĐ. . có chữ ký ghi rõ họ tên của người khai báo.Cung cấp tài liệu vật chứng có liên quan đến Tai nạn lao động theo yêu cầu của trưởng đoàn điều tra.Gửi báo cáo thực hiện trong bản kiến nghị ghi trong bản điều tra TNLĐ tới các cơ quan tham gia điều tra TNLĐ. thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra TNLĐ. . tổ chức rút kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa các vụ TNLĐ tương tự hoặc tái diễn. cấp cứu người bị nạn . đúng sự thật về vụ TNLĐ và những vấn đề có liên quan đến vụ TNLĐ theo yêu cầu của đoàn điều tra TNLĐ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều đã khai báo.Khai báo bằng cách nhanh nhất với cơ quan hữu quan theo qui định .

hàng không…) ngoài việc báo cáo theo qui định trên còn phải báo cáo với cơ quan nhà nước về ATLĐ. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 144 . . nguyên nhân của vụ TNLĐ. thời gian xảy ra tai nạn. vật chứng có liện quan đến vụ TNLĐ + Lấy lời khai của nạn nhận. * Chế độ thống kê tai nạn lao động Theo phụ lục 1 thông tư 23/LĐTBXH-TT Ngoài những thông số về nạn nhân. + Xác định diễn biến của vụ TNLĐ. Các biện pháp phòng ngừa TNLĐ tương tự hoặc tái diễn.Các vụ TNLĐ mà người bị TNLĐ phải nghỉ việc từ 1 ngày trở lên điều phải thống kê và báo cáo định kỳ . báo cáo định kỳ TNLĐ * Nguyên tắc chung . Phụ lục 4 TT03/1998/TTLT) + Hoàn chỉnh hồ sơ vụ TNLĐ Thời gian hoàn thành điều tra TNLĐ nhẹ: 24 giờ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. biểu thống kê còn phải phản ánh đúng địa điểm. nhân chứng và những người có liên quan. thiệt hại do tai nạn gây ra.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Tổ chức điều tra TNLĐ của cơ sở . xác định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với những người có lỗi trong vụ TNLĐ + Lập biên bản điều tra TNLĐ (Theo mẫu. VSLĐ chuyên ngành ở Trung ương. vận tải thuỷ. loại tai nạn theo 16 yếu tố gây chấn thương trong phụ lục 1A của thông tư này. TNLĐ nặng: 48 giờ (kể từ khi xảy ra tai nạn lao động) Thống kê.Cơ sở có trụ sở chính đóng ở địa phương nào thì báo cáo định kỳ TNLĐ với Sở lao động TBXH ở địa phương đó và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có). tình trạng thương tích nguyên nhân tai nạn.Các vụ TNLĐ thuộc lĩnh vực đặc biệt (phóng xạ. bộ.Các bước tiến hành điều tra TNLĐ + Xem xét hiện trường + Thu thập tài liệu.Thành lập đoàn điều tra TNLĐ của cơ sở Thành phần bao gồm: + Người sử dụng lao động (chủ cơ sở) hoặc người được uỷ quyền + Đại diện Công đoàn cơ sở + Người làm công tác ATVSLĐ của cơ sở . khai thác dầu khí.

Thực hiện một số chế độ cụ thể về BHLĐ đối với người lao động Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân * Cơ sở pháp lý Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động được thực hiện theo thông tư số 10 của Bộ lao động TBXH ngày 28/5/1998 * Yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân . vi khuẩn độc hại gây bệnh. bụi độc như chì. nứơc cống.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Chế độ báo cáo định kỳ về tai nạn lao động Theo phụ lục 2 thông tư 23/LĐTBXH-TT . sở lao động TBXH. bảo quản và không gây tác hại khác * Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân . thuỷ ngân… .Tiếp xúc với các hoá chất độc hại như: hơi. .Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm. phóng xạ… quá mức cho phép.Phương tiện bảo vệ cá nhân là nhửng dụng cụ phương tiện cần thiết mà người lđ phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm.Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại như: virút. áp suất. 11.. tiếng ồn.Tiếp xúc với các yếu tố vật lý xấu như nhiệt độ. các yếu tố sinh học độc hại khác.Doanh nghiệp phải tổng hợp tình hình TNLĐ trong 6 tháng đầu năm trước ngày 10/7 và cả năm trước ngày 15/1 năm sau báo cáo sở Lao động TBXH . độc hại khi các thiết bị ATVSLĐ tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm độc hại. ánh sáng.2. măng gan. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 145 .5.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. độc hại trong môi trường lao động nhưng dễ dàng trong sử dụng. phân .Ngoài ra doanh nghiệp còn phải thực hiện báo cáo chung định kỳ như trên về công tác BHLĐ gửi cơ quan quản lý cấp trên. rác. . độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân .Phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm. khí. Sở Y tế và Liên đoàn lao động địa phương (theo mẫu phụ lục số 4 thông tư 14/1998/TTLT).

độc hại đến mức có thể được. Người sử dụng lđ phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp trước khi cấp phát và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng.Người lđ trực tiếp làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm. mặt nạ phòng độc. làm việc trong hầm lò… * Đối tượng được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân . độc hại không đảm bảo an toàn cho người lao động thì cho phép người sử dụng lao động tạm thời trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc đó. . nhưng phải báo cáo ngay về Bộ.Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ sở mình.Cán bộ nghiên cứu.Làm việc với máy. cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng có yêu cầu kỹthuật cao như: găng tay cách điện.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. công cụ lao động hoặc làm việc ở vị trí tư thế lao động nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động như: làm việc trên cao. ủng cách điện.Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm. địa phương chủ quản để đề nghị Bộ LĐTBXH bổ xung vào bản danh mục. ngành.Người sử dụng lao động thực hiện trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục do Bộ LĐTBXH ban hành. sinh viện thực tập. sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức Công đoàn cơ sở thì quyết định thời hạn sử dụng cho phù hợp tới tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân.Cán bộ quản lý thường xuyên đi thanh tra kiểm tra. độc hại.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Trong trường hợp các nghề. giám sát hiện trường có các yếu tố tren . dây an toàn. thiết bị. người việc trong môi trường có các yếu tố nguy hiểm. học sinh học nghề. công việc chưa được Bộ LĐTBXH ban hành mà xét thấy có yếu tố nguy hiểm. . sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân . . độc hại . * Nguyên tắc cấp phát. phao an Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 146 . giáo viên giảng dạy.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ.Các chi phí về mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được hoạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông. khử trùng. . Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại. nhiễm trùng. hư hỏng thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trang bị lại cho người lao động nhưng nếu người lao động làm mất. nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng người sử dụng lao động phải có các biện pháp khử độc.Người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân. không sử dụng vào mục đích riêng. Người lao động có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân được giao.Người lao động khi được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thì bắt buộc phải sử dụng phương tiện đó theo đúng qui định trong khi làm việc. tẩy xạ bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh và phải định kỳ kiểm tra.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí toàn… người sử dụng lao động phải cùng người lao động kiểm tra để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng nứơc khi cấp. * Cơ sở pháp lý Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 147 .Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động hoặc giao tiền cho người lao động tự đi mua. Khi hết hạn sử dụng hoặc khi chuyển làm công tác khác thì người lao động phải trả những phương tiện bảo vệ cá nhân nếu người sử dụng lao động yêu cầu. Nếu người lao động cố tình vi phạm thì tuỳ theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật thích đáng theo nội qui lao động của cơ sở mình hoặc theo qui định của pháp luật.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi. bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. .Các phương tiện bảo vệ cá nhân để sử dụng ở những nơi dơ bẩn. . . dễ gây nhiễm độc. chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân. làm hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường theo qui định của nội qui lao động cơ sở. khi bị mất. . .

* Nguyên tắc bồi thường bằng hiện vật Việc tổ chức bồi thường bằng hiện vật dựa trên những nguyên tắc sau đây: . . độc hại. .Điều 8 của nghị định 06/CP (20/11/1995) của chính phủ.Điều kiện được bồi dưỡng hiện vật . các thiết bị an toàn vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động (biện pháp chủ yếu) nhưng chưa khắc phục được hết các yếu độc hại thì người sử dụng lao động phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động để ngăn ngừa bệnh tật và đảm bảo sức khoẻ cho người lao động.Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định.Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca làm việc.Khi người sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật. . độc hại. người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để họ có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng.Người lao động làm việc trong các ngành nghề đặc thù đã được hưởng chế độ ăn định lượng theo Quyết định 611/TTg ngày 20/9/1996 không được bồi dưỡng theo thông tư này.Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm. độc hại từ 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng. . không được trả bằng tiền. cơ cấu hiện vât dùng bồi dưỡng . nguy hiểm và nặng nhọc. công việc đặc biệt nặng nhọc. bảo đảm thuận tiện và vệ sinh.Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật được hoạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . không được đưa vào đơn giá tiền lương.Điều 104 của bộ luật lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. . * Điều kiện và mức bồi dưỡng.Người lao động làm việc thuộc các chức danh nghề công việc độc hại nguy hiểm theo danh mục nghề. không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được. . Người lđ làm thêm giờ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm. nguy hiểm được Nhà nước ban hành mà có các điều kiện sau đây thì được xét để đựơc hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật: Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 148 .

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

+ Môi trường có một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại thuộc nhóm yếu tố vật lý (vi khí hậu, ồn, rung…) hoặc nhóm các yếu tố hoá học (hoá chất, hơi, khí độc…) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của bộ Y tế. + Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bởi các loại vi sinh vật lây bệnh cho người. - Mức bồi dưỡng: Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau đây: + Mức 1 có giá trị bằng 2000 đồng (tương ứng mức 1 cũ). + Mức 2 có giá trị bằng 3000 đồng (tương ứng mức 3 cũ). + Mức 3 có giá trị 4500 đồng (tương ứng mức 3,4 cũ). + Mức 4 có giá trị bằng 6000 đồng (chỉ áp dụng với các nghề, công việc mà môi trường lao động có các yếu tố đặc biệt nguy hiểm). - Cơ cấu hiện vật dùng bồi dưỡng. Hiện vật dùng bồi dưỡng phải đáp ứng được nhu cầu: giúp cơ thể thả độc, bù đắp những tổn thất (về năng lượng và các chất vi lượng, vitamin…) đã mất trong quá trình lđ, tăng cường sức đề khán của cơ thể. Có thể dùng đường, sữa, trứng, chè, hoa quả… hoặc các hiện vật khác có giá trị tương đương. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thực hiện theo nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của chính phủ về việc ban hành điều luật bảo hiểm xã hội (điều 15 đến 24) và mục III thông tư số 06 ngày 4/4/1995 của bộ luật lao động TBXH hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo nghị định 12/CP với một số nội dung cơ bản sau đây: Người lao động nếu bị tai nạn sẽ được lao động sẽ được: - Người sử dụng lao động thanh toán các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật. Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi bị tai nạn lao động. - Sau khi điều trị thương tật ổn định người bị tai nạn lao động được giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại hội đồng giám định y khoa theo quy định
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 149

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

của bộ y tế. Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp một lần từ 4 đến 12 tháng lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 5 đến 30% hoặc được hưởng trợ cấp hàng tháng với mức từ 0,4 đến 1,6 tháng tiền lương tối thiếu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 31 đến 100% (mức lương tối thiểu hiện nay là 290.000 đồng). - Được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng. - Được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt như chân tay giả, mắt giả, răng giả, máy tự thính, xe lăn… phù hợp với các tổn thất chức năng do tai nạn gây ra vơi niên hạn sử dụng của từng loại được quy định trong thông tư số 06/LĐTBXH-TT ngày 4/4/1995. - Người lao động chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp một lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và đựơc hưởng chế độ tự túc. Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp Theo danh mục bệnh nghề nghiệp hiện hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với bị tai nạn lao động đã nêu trên. Chế độ bồi thường tai nạn lao động Thực hiện theo khoảng 3 điều 107 bộ luật lao động và theo thông tư số 19 của bộ LĐTBXH ngày 2/8/1997 hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường cho người bị tai nạn lđ * Đối tượng được bồi thương tai nạn lao động Đối tượng được bồi thường tai nạn lao động là người lao động (bao gồm cả người học nghề tập nghề) bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên do tai nạn lao động (được cơ quan có thẩm quyền xác định) trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. * Trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn lao động - Người sử dụng lao động (người trực tiếp ký hợp đồng lao động) có trách nhiệm bồi thường cho người lao đông bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động mà không do lỗi
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 150

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

TT Công Nghệ Cơ Khí

của người lao động với mức bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) (là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền trước khi bị tai nạn lao động xảy ra, bao gồm lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp). - Trường hợp tai nạn lao động là do lỗi của người lao động thì họ hoặc thân nhân người chết cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). Đối với người học nghề, tập nghề đến làm việc tại doanh nghiệp thì mức bồi thường tai nạn lao động trong hai trường hợp không do lỗi của người lao động hoặc do lỗi của người lao động vẫn được bồi thường như trên (về số tháng lương) nhưng được tính bằng tiền lương tối thiểu theo quy định của chính phủ tại thời điểm xảy ra tai nạn lđ - Trường hợp người lao động suy giảm khả năng lao động từ 5% tới 81% chính phủ sẽ quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và mức bồi thường tai nạn lđ Chi phí bồi thường cho người bị tai nạn lao động được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp. - Trường hợp người sử dụng lđ đã mua bảo hiểm tai nạn lđ cho người lđ thì cơ quan bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường thay cho người sử dụng lđ - Trường hợp số tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm thấp hơn mức qui định thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để ít nhất cũng bằng mức qui định - Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động ngoài phạm vi doanh nghiệp, do lỗi của người khác gây ra, thì người gây ra tai nạn phải bồi thường cho người bị tai nạn lao động tương ứng với mức độ lỗi của mình theo qui định của bộ luật Dân sự. Người sử dụng lao động của người bị tai nạn lao động có trách nhiệm yêu cầu người gây tai nạn thực hiện đầy đủ trách nhiệm bồi thường theo qui định. Nếu mức bồi thường thực tế thấp hơn mức qui định hoặc người gây ra tai nạn không có khả năng bồi thường đầy đủ thì người sử dụng lao động phải bồi thường phần còn thiếu để tiền bồi thường ít nhất cũng bằng mức qui định. - Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động do nguyên nhân khách quan:
Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 151

* Thời gian nghĩ dưỡng phục sức khoẻ Từ 5 đến 10 ngày trong năm ( tính cả ngày nghỉ hang tuần.000 đ/ngày.Các đối tượng được bồi thường tai nạn lao động theo Thông tư này vẫn được hưởng chế độ BHXH về tai nạn lao động (nếu có tham gia BHXH) theo NĐ 12/CP. .2.ngày nghĩ lễ. áp dụng với người nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung (bao gồm: ăn. doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ10 lao động trở lên trong các cơ quan quản lý Nhà nước. Chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia BHLĐ Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí thiên tai. . tổ chức xã hội…đang tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại nghị định 12/CP ngày 26/1/1995. * Mức chi phí nghỉ dưỡng phục hồi sức khoẻ Mức 80. lao động nữ yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản. hoả hoạn hoặc các trường hợp rủi ro khác hoặc không xác định được người gây tai nạn thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết toàn bộ chi phí y tế và bồi thường cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân họ theo qui định nêu trên. Điều kiện được nghĩ dưỡng phục hồi sức khoẻ: Người lao động đã đóng đầy đủ BHXH theo quy định được nghĩ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ khi có một trong hai điều kiện sau: . nghỉ thai sản. 11. sức khoẻ còn yếu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ở. cơ quan Đảng. ngày đi và về) không bị trừ vào thời gian nghỉ phép hàng năm. Công tác tự kiểm tra bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 152 . đi lại và thuốc chữa bệnh thông thường). tai nạn lđ. đơn vị sự nghiệp. Trường hợp không tham gia BHXH thì chỉ được thanh toán các khoản chi phí về y tế và bồi thường tai nạn lao động theo qui định của Thông tư này. đoàn thể.Có thời gian làm việc và đóng BHXH bắt buộc từ 3 năm trở lên mà suy giảm sức khoẻ.6. bệnh nghề nghiệp.000 đ/ngày áp dụng đối người nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ tại gia đình.Sau khi điều trị do ốm đau. Mức 50.

sáng tạo.Bộ Y tế . thời hạn và hình thức kiểm tra * Các cấp kiểm tra Trong doanh nghiệp việc tự kiểm tra BHLĐ thực hiện theo 3 cấp: Cấp doanh nghiệp. tự giải quyết khó khăn.Điều 98 của Bộ Luật lao động.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. ngăn ngừa tai nạn lao động. Tuy nhiên định kỳ kiểm tra toàn diện phải được tiến hành 3 tháng/ 1 lần ở cấp doanh nghiệp và 1 tháng /1 lần ở cấp phân xưởng. Cấp phương xưởng.Việc thực hiện các qui định về BHLĐ . Cấp tổ sản xuất * Thời hạn kiểm tra Tuỳ theo tính chất sản xuất kinh doanh. Việc tự kiểm tra ở tổ sản xuất phải được tiến hành ngay. nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành luật lệ. bảo vệ sức khoẻ cho người lao động. các qui định về ATVSLĐ. .Hồ sơ. người sử dụng lao động qui định các hình thức tự kiểm tra và thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng. nộiqui. sẽ động viên mọi người phát huy tính chủ động.Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày 31/10/1998 * Ý nghĩa Công tác tự kiểm tra BHLĐ ở các cơ sở có ý nghĩa rất quan trọng.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của công tác tư kiểm tra BHLĐ * Cơ sở pháp lý . Nó có tác dụng giáo dục.Điều 13 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 . do quần chúng thực hiện và giám sát. các mặt yếu kém về ATVSLĐ. Các cấp kiểm tra. sổ sách. * Các hình thức kiểm tra . làm cho công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp thực sự trở thành công tác của quần chúng.Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14 Bộ LĐTBXH . Đây là biện pháp nhằm phát huy tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động. qui trình và biện pháp làm việc an toàn Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 153 . đẩy mạnh sản xuất. kịp thời chấn chỉnh công tác BHLĐ. Qua sự kiểm tra doanh nghiệp sẽ thường xuyên phát hiện được những tồn tại.

. .Kiến thức an toàn vệ sinh lđ. . .Việc sử dụng.Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ và phong trào quần chúng về BHLĐ.Việc quản lý thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lđ và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại. em xét thực tế mọi vị trí sản xuất kho tang. . cấp phân xưởng . Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 154 .Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch BHLĐ. . . việc giải quyết các đế xuất. . phương tiện cấp cứu y tế . phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy. tồn tại tiến hành giải quyết.Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng chăm sóc sức khoẻ người lao động.Tình trạng an toàn vệ sinh của máy móc. rưởng đoàn kiểm tra và trưởng bộ phận được kiểm tra ký vào sổ biên bản kiểm tra. khả năng xử lý sự cố và sơ cấp cứu. lập biên bản. . thiết bị.Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn. kho tang và nơi làm việc. kiến nghị vế BHLĐ của người lao động. gồm: quản đốc phân xưởng đại diện Công đoàn phân xưởng. ác thành phần chính: + Cấp doanh nghiệp.Tiến hành kiểm tra. ghi nhận xét và kiến nghị đối với đơn vị được kiểm tra vào sổ biên bản kiểm tra. nhà xưởng.Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị. cán bộ kỹ thụât phân xưởng.Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra kiểm tra.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí . Tổ chức việc kiểm tra * Tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp. đoàn kiểm tra sẽ nghe báo cáo.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. + Cấp phân xưởng. cấp cứu của người lđ . hỏi những điều kiện cần thiết. cán bộ BHLĐ của doanh nghiệp.Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới. bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. gồm: đại diện có thẩm quyền của người sử dụng lđ. đại diện ban chấp hành Công đoàn DN. -Việc làm sau kiểm tra: + Đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục thiếu sót.Thành lập đoàn kiểm tra.

hay các bộ y tế DN về BHLĐ? 2. mặt bằng sản xuất.Trình tự kiểm tra + Mỗi cá nhân trong tổ. Nêu mục đích và yêu cầu điều tra tai nạn lao động? 4. Nêu 11 nội dung công tác kiểm? Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 155 . Nội dung công tác quản lý sức khỏe người lao động. . phương tiện cấp cứu sự cố… và báo cáo tổ trưởng những thiếu sót hoặc nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ (nếu có). . hướng dẫn hoặc bàn bạc với người trong tổ biện pháp loại trừ các tồn tại trên.HCM TT Công Nghệ Cơ Khí * Tự kiểm tra ở tổ sản xuất . sau đó ghi vào sổ kiến nghị và báo cáo ngay với cơ quản đốc phân xưởng để được giải quyết. điện. đầu giờ làm việc hàng ngày có nhiệm vụ quan sát tình trạng an toàn vệ sinh lao động của máy. Nêu các nguyên tắc khai báo tai nạn lao động? 5.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Việc tự kiểm tra ở tổ phải tiến hành vào đầu giờ làm việc hang ngày và trước khi bắt đầu một công việc mới. bệnh nghề nghiệp? 3. thiết bị. Nêu 10 trách nhiệm của người sử dụng lđ tại cơ sở xảy ra tai nạn lđ? 6. dụng cụ. + Tổ trưởng sau khi nhận được thông tin có nhiệm vụ kiểm tra lại các phát hiện của tổ viên. Nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 11 1.Đối với những nguy cơ tổ không tự giải quyết được thì phải thực hiện biện pháp tạm thời phòng tránh xảy ra tai nạn lao động.

HCM TT Công Nghệ Cơ Khí TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. nhà xuất bản CĐ Hà nội 1996 của Văn Đình Án. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện. Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (Nguyễn Văn Nhân ĐHCN Thành Phố HCM 2003) 19. NXBLĐ 1998 Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 156 . Nghị định 23/CP (18-4-1996) của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn về những quy định riêng đối với lao động nữ. 11.NXB pháp lý 1989 4. Bộ luật lao động nước CHXHCNVN nhà xuất bản chính trị quốc gia 1994 3. 17. Nguyên lý máy tập I. Tập hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thiết bị chịu áp lực. Thông tư số 3/TT-LĐTBXH (13-1-1997) hướng dẫn về một số điều của bộ luật lao động dẫn về một số điều của bộ luật lao động về thời gian làm việc. An toàn điện trong quản lý sản xuất và đời sống (Đinh Hạnh Trung) NXB 1998 15. Pháp lệnh phòng chống cháy nổ 1961 10. Kỹ thuật BHLĐ NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp 1997 12. Kỹ thuật phòng chữa cháy. Thông tư 29/TT –LB ngày 25-12-1991 của liên bộ Y tế . Nghị định 46/CP (ngày 6/8/1996) về xử phạt hành chánh vì vi phạm luật lao động 13. Kỹ thuật thông gió (Trần Ngọc Chấn) NXB xây dựng 1988 14.II NXB giáo dục (1982) 16. Nghị định 2-6/CP (6-8-1996) trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế. Hiến pháp Nước CHXHCNVN 1992 2. Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân . chế độ nghỉ ngơi 8. Kỹ thuật an toàn điện và vệ sinh lao động (Nguyễn Bá Dũng).TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.Lao độngThương binh –Xã hội 6. Luật công đoàn 1990 5.NXB xây dựng 1999 18. 9. 7.

24. 21.TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ. Hướng dẫn phòng ngừa tai nạn công nghiệp nghiêm trọng ở châu Á. Giáo Trình: Kỹ Thuật An Toàn Và Bảo Hộ Lao Động 157 .HCM TT Công Nghệ Cơ Khí 20. Bộ lao động thương binh xã hội 1997. Các tạp chí báo lao động. Quy trình kỹ thuật và an toàn điện. 23. Sở điện lực Hà nội 1989. NXB LĐ 1998. 22. Một số bài viết ở các báo và tạp chí liên quan.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful