4 câu hỏi lý thuyết

:

TQM
1. Trình bày vắn tắt về TQM Khái niệm TQM (trang 127): Có 3 cách tiếp cận: o Cách 1: mô tả nguyên tắc chung cho mọi chiến lược, kế hoạch và hoạt động xoay quanh nó. Nguyên tắc đó là tất cả vì khách hàng như định nghĩa theo giáo sư Nhật Bản Hitoshi Kume: “Quản lý chất lượng toàn diện – TQM là một dụng pháp quản lý đưa đến thành công, tạo thuận lợi cho tăng trưởng bền vững của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu của khách hàng”

-

Các yếu tố cấu thành TQM: gồm 4 yếu tố : quản lý bằng chính sách và các mục tiêu (trang 128), hoạt động của nhóm chất lượng (trang 129), nhóm dự án (trang 129) và hoạt động hàng ngày (trang 129). Triết lý của TQM: nhấn mạnh phải “làm đúng ngày từ đầu” – DRFT (trang 129) Thực hiện TQM trong tổ chức: o Lãnh đạo đảm nhận vai trò, trách nhiệm về chất lượng (trang 130): gồm nhận thức và cam kết của lãnh đạo về chất lượng, quản lý chính sách chất lượng, xác định trách nhiệm của tổ chức đối với cộng đồng Xây dựng nhận thức mới cho mọi tầng lớp trong tổ chức (trang 131) Công tác tổ chức (trang 132) bao gồm cải tiến cơ cấu tổ chức, xác định trách nhiệm, vai trò của chức năng chất lượng và phòng chất lượng, thành lập các hội đồng-ban và tổ đội. Hoạch định chiến lược (trang 139) bao gồm xây dựng chiến lược và triển khai chiến lược Hướng tới khách hàng và quan hệ với khách hàng (trang 142): xác định khách hàng và những đòi hỏi của khách hàng, quan hệ với khách hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Thiết kế sản phẩm (trang 146) Quản lý các quá trình (trang 149): nhận dạng quá trình, quản lý và cải tiến các quá trình Thu thập thông tin và phân tích dữ liệu (trang 153) Cải tiến liên tục (trang 156): thực hiện chương trình cải tiến liên tục, chu trình cải tiến chất lượng 14 giai đoạn của P. B. Crosby Hoạt động nguồn lực con người trong TQM (trang 157): sự tham gia của nhân viên, huấn luyện và đào tạo, khen thưởng và công nhận, hướng vào nhân viên, xây dựng hoạt động nhóm

-

o o

o o

o o o o o

2. Cho biết trong điều kiện thực tế ở VN áp dụng TQM có những thuận lợi gì và khó khăn gì và những biện pháp cần thiết

Về tài chính: Việc xây dựng và áp dụng hệ thống TQM đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư những khoản chi phí nhất định: hoạt động tư vấn. Số DNNVV áp dụng cách thức quản lý chất lượng theo sản phẩm hoặc theo chiều dọc. nhằm giúp các DN phối hợp một cách đồng bộ các chức năng của các bộ phận. Giấy chứng nhận ISO 9000 hiện nay có tác dụng rất lớn vừa làm cho nhà sản xuất tự tin hơn và khách hàng. Đó là mô hình tổ chức quản lý theo chức năng chéo.. hỗ trợ hoạt động nhóm chất lượng. kỹ thuật áp dụng. đặc biệt kết hợp TQM + IT ISO9000 1. quản lý và lãnh đạo. cam kết về chất lượng. Với trình độ QLCL còn thấp. định hướng vào khách hàng. không còn phù hợp trong QLCL hiện đại. lại luôn phải đối mặt với những trở ngại lớn trong kinh doanh.. đào tạo kiến thức. trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu. sử dụng lao động.. trao đổi thông tin và các kết quả làm việc nội bộ.. hoạt động quản lý. Khó khăn: TQM chỉ thích hợp cho các doanh nghiệp lớn. thể hiện ở cơ sở vật chất nghèo nàn.. Còn TQM nếu được áp dụng đúng đắn sẽ tạo ra được một nội lực thúc đẩy mạnh mẽ việc cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm và dịch vụ để không ngừng thỏa mãn khách hàng. tổ chức thực hiện. phần mềm thống kê. sản xuất có chất lượng. nó khác biệt với những hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn khác như ISO 9000. hầu hết các DNNVV Việt Nam đều có năng lực tài chính thấp. chưa nói tới đầu tư cho hoạt động QLCL. các DNNVV khó có khả năng đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. HACCP. nhận thức môi trường QLCL và đạo đức kinh doanh cũng như sự hỗ trợ kịp thời của nhà nước Áp dụng các kỹ thuật thống kê. Tuy nhiên. trình độ chuyên môn và quản lý còn thấp. Trình bày vắn tắt về ISO9000 . GMP. cải tiến CL không ngừng. Tổ chức quản lý: Việc áp dụng hệ thống TQM đòi hỏi DN xây dựng mô hình quản lý khoa học mang tính tập thể và nhân văn cao. đào tạo CBNV. ISO 9000 là để kiểm soát quá trình sản xuất và đảm bảo niềm tin ban đầu cho khách hàng là doanh ngiệp của bạn có thể cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng ổn định như đã thỏa thuận chứ ISO 9000 không mặc nhiên đảm bảo thành công cho bạn trong sản xuất và kinh doanh. phòng ban khác nhau trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng. đối tác trong..- Thuận lợi: Hiện nay doanh nghiệp đang có xu hướng thi đua áp dụng và chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO 9000. Nhận thức về TQM: TQM là hệ thống QLCL dựa trên triết lý kinh doanh và tinh thần nhân văn. TQM quá phức tạp và khó áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ là do: o TQM. Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng các module thích hợp của TQM tùy thuộc vào trình độ phát triển và văn hóa của doanh nghiệp. mặc dù là một phương thức quản trị chất lượng rất có hiệu quả. thậm chí có thể thay thế được TQM. không có nơi sản xuất cố định. nhưng nó lại không phải là tiêu chuẩn quốc tế nên không có chứng chỉ quốc tế. Thứ hai là sự ngộ nhận thái quá về vai trò của ISO 9000 cho rằng ISO 9000 sẽ bảo đảm cho doanh nghiệp thành công. nên việc tìm hiểu và xây dựng hệ thống TQM không được nhiều DNNVV coi trọng. ISO 9000 rõ ràng đang tạo ra lợi thế cạnh tranh cho những ai sớm có nó. - o o o - Biện pháp: o o Các doanh nghiệp cần có một tư duy. ngoài nước cũng dễ tin họ hơn. hành chính. Vì thế. thiếu thốn.

cải tiến” Xây dựng và áp dụng hệ thống QLCL theo ISO9001 gồm ba giai đoạn (trang 339): o o o GĐ1: chuẩn bị .- Khái niệm: (trang 323) là bộ tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất. tăng thị phần và lợi nhuận. tốc độ quay vòng vốn nhanh. đánh giá và thừa nhận của bên thứ hai. thực hiện bởi “trách nhiệm của lãnh đạo” và “quản lý nguồn lực” cùng tác động vào việc “tạo sản phẩm” Vòng lặp 2: vòng lặp của các quá trình kết hợp giữa bên trong và bên ngoài của tổ chức. kinh doanh. Trường hợp áp dụng và lợi ích của việc áp dụng ISO9000 (trang 325): o Trường hợp áp dụng: một số trường hợp như là hướng dẫn để QLCL trong các tổ chức. quá trình này cộng với sự phối hợp tích cực của khách hàng và những người liên quan. công việc ổn định hơn. nghiên cứu thị trượng. lấy phòng ngừa làm phương châm chủ yếu trong chu trình sản phẩm.phân tích tình hình và hoạch định GĐ2: xây dựng và thực hiện hệ thống QLCL (trang 340) GĐ3: chứng nhận (trang 342) 2. Đồng thời cũng là tập hợp các kinh nghiệm QLCL tốt nhất đã được thực thi ở nhiều quốc gia và khu vực. - o - Bộ tiêu chuẩn ISO9000 bao gồm 4 tiêu chuẩn chính: o o o o ISO9000:2005: hệ thống QLCL – cơ sở và từ vựng ISO9001:2008: hệ thống QLCL – các yêu cầu ISO9004:2009: quản lý sự thành công lâu dài của tổ chức – ppháp tiếp cận QLCL ISO19011:2002: hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/ môi trường - Yêu cầu của hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO9001 (trang 329): quản lý theo quá trình được phân chia thành 2 quá trình vòng lặp theo nguyên tắc của chu trình Deming PDCA: o o Vòng lặp 1: vòng lặp quá trình bên trong của tổ chức. Hai vòng đều cùng cần thiết phải được “đo lường. mang lại lợi ích cho chính bản thân họ và tự nguyện tham gia xây dựng và áp dụng và xin được chứng . cấp bách. chấp nhận của tổ chức chứng nhận. khách hàng tin tưởng họ nhận được sản phẩm phù hợp với yêu cầu. Hệ thống QLCL theo mô hình ISO9000 dựa trên mô hình quản lsy theo quá trình. thỏa mãn hơn với công việc. …. kết quả hoạt động của tổ chức được cải thiện. Các doanh nghiệp nhận thức được áp dụng tiêu chuẩn là cần thiét. theo hợp đồng giữa các tổ chức và khách hàng. nhấn mạnh vào sự thỏa mãn khách hàng. phân tích. Lợi ích (trang 327): nhân viên trong tổ chức có điều kiện làm việc tốt hơn. tinh thần được cải thiện. dịch vụ và cả các tổ chức phi lợi nhuận. cản thiện điều kiện an toàn và sức khỏa. Cho biết trong điều kiện thực tế ở VN áp dụng ISO9000 có những thuận lợi gì và khó khăn gì và những biện pháp cần thiết Thuận lợi: các cơ quan chính quyền quan tâm đầu tư hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng và áp dụng. ISO9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách và mục tiêu về chất lượng.

nhận. Mô hình tổ chức 6 sigma bao gồm những thành viên được đào tạo chuyên sâu hoặc cơ bản. cải tiến liên tục và không ngừng vươn tới sự hoàn hảo. VN cũng có tổ chức chứng nhận trong nước được công nhận quốc tế. đào tạo các Đai đen dưới quyền về việc thực hành cải tiến. thực hiện các chiến lược thay đổi Các chủ đề chính của 6 sigma: gồm 7 chủ đề : Tập trung liên tục vào những yêu cầu của khách hàng. Nhà Đai đen (Black Belt . coi mục tiêu được chứng chỉ là trọng yếu mà không coi trọng xây dựng hệ thống quản lý dẫn đến sức cạnh tranh không thật sự được nâng cao. Họ phải hiểu biết về 6 Sigma phối hợp các họat động cải tiến trong phạm vi của mình. còn non yếu về chuyên môn. Lợi ích của 6 sigma: (ngoài) Tạo ra sự thành công liên tục. nghiệp vụ. Đội ngũ tư vấn xây dựng áp dụng tiêu chuẩn chưa thật sự mạnh. Đội ngũ chuyên gia tư vấn và đánh giá cũng được “nội địa hóa”.MBB): Là cấp độ cao nhất về tinh thông nghiệp vụ trong doanh nghiệp. Có nhiệm vụ chỉ đạo. nâng cao giá trị đến khách hàng. quản lý chủ động đầy trách nhiệm trong việc tập trung ngăn ngừa sai sót. Họ phải thông nghiệp vụ và nắm được công việc. Làm sao để ISO9000 không chỉ là hình thức mà việc QLCL phải được duy trì. điều hành trực tiếp về mặt ỹ thuât. thiết lập những mục tiêu rất cao. Six Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao. Khó khăn: nhầm lẫn về nhận thức giữa chứng nhận ISO9000 với chứng nhận chất lượng sản phẩm. Trong việc định nghĩa khuyết tật. Họ phải chịu - - - - o o .” (Bob Galvin – giám đốc điều hành hãng Motorola) Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3. phối hợp liên chức năng trong cùng tổ chức. Tổng hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả công việc. - 6 sigma 1. 6 Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không (hay gần như không) có sai lỗi hay khuyết tật. sử dụng các phương pháp đo lường & thống kê để xác định & đánh giá mức dao động trong quy trình sản xuất. nhấn mạnh việc cải tiến quy trình để loại trừ dao động trong quy trình sản xuất giúp giảm thiểu lỗi. các doanh nghiệp làm theo kiểu phong trào để phục vụ cho mục đích quảng cáo. xác định căn nguyên của các vấn đề. Biện pháp: nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ tư vấn viên. xác định mục tiêu thực hiện cho tất cả mọi người. gia tăng tỷ lệ sáng kiến được thực hiện.4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh. cải tiến liên tục nhằm tạo niềm tin với thị trường từ đó hệ thống QLCL độc đáo tạo dựng thương hiệu doanh nghiệp. coi ISO9000 như là chứng nhận chất lượng sản phẩm. phối hợp chức năng chéo. Trình bày vắn tắt về 6 sigma Định nghĩa: (trang 303)“6 Sigma là một phương pháp khoa học tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và có hiệu quả các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận. Nhầm lẫn giữa giá trị của hệ thống quản lý được chứng nhận.BB) : Lã những cá nhân chủ chốt thực hiện công việc dưới sự điều hành của MBB. Hình thành theo cơ cấu sau: (không giống sách – nếu muôn giống tham khảo trang 306) o Nhà vô địch và các Nhà tài trợ : Đó là các Giám đốc điều hành các mảng họat động đang đặt trọng tâm cải tiến. bị phân tán theo cơ chế thị trường. Chưởng môn Đai đen (Master Black Belt .

Quá trình. Sáu yếu tố đặc trưng của 6 sigma: Định hướng vào khách hàng. các thông số thu thập được trong bước đo lường sẽ được phân tích. Việc áp dụng nhiều mô hình quản lý từ ISO đến 6sigma. o 2. tuổi tác. - o o o - Tổ chức dự án cải tiến theo phương pháp 6 sigma: o Lập và thực thi kế hoạch dự án cải tiến theo phương pháp 6 sigma: các dự án cải tiến đột phá cần được tổ chức thành một chương trình chính thống với sự phát triển và cam kết đầy đủ của lãnh đạo về việc cung cấp các nguồn lực cũng như hỗ trợ về vật chất và tinh thần giúp dự án đúng thời hạn với chất lượng cao nhất. Quản lý một cách chủ động.GB): là những chủ nhiệm (trưởng nhóm) dự án chịu trách nhiệm vận hành dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công việc. năng lực. nguồn nhân lực tham gia vào các đội dự án cải tiến và Lựa chọn thực hiện các dự án 6 sigma. Xác định dự án và Duyệt dự án. GĐ5: giai đoạn kiểm soát với mục tiêu là thiết lập các thông số quy trình chuẩn để duy trì kết quả.5S … đã mang lại nhiều thay đổi từ nhận thức đến hành động của đội ngũ quản lý. Việc giới hạn về tầm nhìn. o Nhà Đai xanh (Green Belt . Bên cạnh đó hoạt động phòng ngừa sai lỗi cho nhân viên được tiến hành liên tục. công sức cho quá trình học hỏi và chuyển đổi cho tới sự đồng bộ của đội ngũ. Quản lý dựa trên dữ liệu và sự kiện. TQM đến Just-in-time. quĩ thời gian còn lại … - . Hướng đến sự hoàn hảo và chấp nhận sự thất bại. việc đầu tư tiền bạc. bài bản chỉ áp dụng sau một thời gian thì mất tác dụng. bị lãng quên và người ta lại đi tìm mô hình mới. Cho biết trong điều kiện thực tế ở VN áp dụng 6 sigma có những thuận lợi gì và khó khăn gì và những biện pháp cần thiết Thuận lợi: VN gia nhập WTO cùng với việc chính phủ Việt Nam thường xuyên tổ chức hội thảo với đối tác và doanh nghiệp nước ngoài trong việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp VN cũng như các địa phương tiếp cận áp dụng triết lý 6sigma trong đời sống doanh nghiệp.trách nhiệm đối với từng quá trình cụ thể và hướng dẫn Đai xanh hoàn thành các dự án được giao. Khó khăn: việc áp dụng thường không mang tính bền vững. Quy trình quản lý 6 sigma – chu trình DMAIC : 5 giai đoạn o o GĐ1: giai đoạn xác định: khởi đầu của quá trình cải tiến trả qua 3 bước gồm Lựa chọn dự án. GĐ4: giai đoạn cải tiến: tập trung phát triển các ý tưởng hình thành những giải pháp nhằm loại bỏ biến động chủ yếu ở các khu vực trọng yếu và căn nguyên của những biến động này. Sự hợp tác của nhiều bên. GĐ2: giai đoạn đo lường: giai đoạn đánh giá trên cơ sở lượng hóa năng lực hoạt động của quá trình đồng thời cũng xác định cách thức đo lường sự tiến triển cũng như sự thành công của dự án GĐ3: giai đoạn phân tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công và thất bại của dự án 6 sigma có 3 yếu tố là sự cam kết của lãnh đạo cấp cao. Trở lực về nguồn lực.

họ phải cởi mở và sẵn sàng thay đổi không. khao khát học hỏi và sẵn sàng cam kết nguồn lực gồm co người và tiền bạc để triển khai chương trình 6 sigma. Vận dụng quan điểm đó trong điều kiện thực tế ở VN như thế nào .- Biện pháp: phải thay đổi nhận thức từ cấp lãnh đạo công ty. Tại sao tâm đắc quan điểm của chuyên gia đó 2. Một quan điểm của một chuyên gia quản lý chất lượng 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful