Phần II : Thực trạng chi tiêu công ở Việt Nam trong những năm gần đây

:
1. Thực trạng chi tiêu công năm 2008
Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm 2008 Bội chi NSNN năm 2008 Quốc hội quyết định là 66.900 tỷ đồng, ước cả năm bội chi NSNN thực hiện là 66.200 tỷ đồng, bằng 4,95% GDP khi xây dựng dự toán. Đến 31/12/2008, dư nợ Chính phủ (bao gồm cả nợ Trái phiếu Chính phủ) bằng 33,5% GDP, dư nợ ngoài nước của Quốc gia bằng 27,2% GDP, trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. - Công tác điều hành chi NSNN năm 2008 đảm bảo theo đúng chủ trương thắt chặt chi tiêu để kiềm chế lạm phát; tập trung nguồn lực (tăng thu, tiết kiệm chi) của NSNN để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng trợ cấp xã hội. - Chính sách thuế, phí được điều chỉnh theo hướng khuyến khích xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến, hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu và khoáng sản thô; tăng cường kiểm soát nhập khẩu hàng hoá không thiết yếu, giảm nhập siêu trong khuôn khổ phù hợp với các cam kết WTO, đồng thời, tiếp tục rà soát, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí và các khoản huy động khác để giảm gánh nặng đóng góp của người dân, nhất là nông dân. Đã thực hiện biện pháp kéo dài, giãn thời hạn nộp thuế đối với các đơn vị sản xuất - kinh doanh hoạt động chế biến xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, phát triển sản xuất, xuất khẩu. - Công tác quản lý, điều hành giá được tổ chức triển khai quyết liệt, đã góp phần tích cực thực hiện kiềm chế lạm phát. Việc điều chỉnh giá thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp, góp phần chống buôn lậu, khuyến khích sử dụng tiết kiệm; đồng thời, thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng gặp khó khăn khi Nhà nước điều chỉnh giá. Bên cạnh các kết quả tích cực nêu trên, công tác tài chính - ngân sách năm 2008 còn những khó khăn, tồn tại như: Về chi đầu tư phát triển: Tiến độ giải ngân chi đầu tư XDCB năm 2008 là chậm, chủ yếu do sự biến động của giá nguyên vật liệu đã gây khó khăn cho cả công tác tổ chức đấu thầu và việc xác định giá bỏ thầu của các nhà thầu; một số chủ đầu tư trì hoãn thời gian đấu thầu để điều chỉnh tổng mức đầu tư. Tình hình triển khai và giải ngân vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ cũng chậm. Ước cả năm, tổng vốn Trái phiếu Chính phủ thực hiện khoảng 20.000 tỷ đồng, bằng 70% kế hoạch điều chỉnh.

. chủ yếu là do giá dầu thô và thuế xuất nhập khẩu.Thực trạng chi tiêu công năm 2009 a) Về dự toán chi 2009:Những điểm đã đạt được và những vấn đề cần có giải pháp khắc phục trong trong điều hành. tránh thất thoát.Về cân đối NSNN: Bội chi NSNN ở mức 4. y tế.Các Bộ. quản lý hành chính Tuy đã đạt được nhiều kết quả quan trọng và tạo được sự đồng thuận trong xã hội về các giải pháp an sinh xã hội đã đề ra. y tế cơ bản đảm bảo yêu cầu theo các Nghị quyết của Đảng. thu từ hoạt động xuất nhập khẩu phụ thuộc nhiều vào . nên các địa phương cần có thời gian để tập hợp.82% GDP (giảm 3. an ninh.Về thu NSNN: Dự toán xây dựng vẫn còn chứa đựng các yếu tố rủi ro. đảm bảo việc hỗ trợ theo đúng quy định của nhà nước. tăng chi đầu tư thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp. đầu tư phát triển con người thông qua giáo dục. một phần do là chính sách mới. khoa học-công nghệ. Tóm lại: . tập trung chi cho an sinh xã hội. chưa lường hết. thống kê số lượng đối tượng. Những vấn đề cần có giải pháp khắc phục trong tổ chức thực hiện . một số nơi chưa thật sự quán triệt thực hiện triệt để tiết kiệm chi NSNN. cụ thể như sau: Về những điểm đã đạt được: Đã bố trí theo hướng cơ cấu lại các khoản chi. đồng thời thực hiện điều chỉnh tiền lương ở mức cao hơn so với lộ trình đã được duyệt. kém hiệu quả. + Đảm bảo thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước đến hạn.Quản lý chi tiêu ngân sách đã được tăng cường nhưng vẫn còn tình trạng lãng phí.Thu NSNN tăng. trong đó: Thu nội địa. làm cho một số chính sách triển khai chậm đến với người thụ hưởng. quốc phòng. 2. nhưng chưa vững chắc. song quá trình tổ chức thực hiện thời gian đầu còn một số vướng mắc.kinh doanh gặp khó khăn. + Bố trí chi cho một số lĩnh vực giáo dục-đào tạo-dạy nghề.700 tỷ đồng so với tính bội chi ở mức 5% GDP) để góp phần kiềm chế lạm phát. khiếu kiện).xã hội. Thu NSNN những tháng cuối năm có chiều hướng giảm do sản xuất . cả từ nguồn NSNN và nguồn trái phiếu Chính phủ còn chậm. khoa học công nghệ.Về Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế . Quốc hội. nông thôn. văn hoá-thông tin. bảo vệ môi trường. ngành. nông dân. . lúng túng (một phần do thủ tục giải quyết chưa sát với thực tế. địa phương đã bám sát điều hành dự toán NSNN được giao nhưng triển khai vốn đầu tư xây dựng cơ bản. .

dự phòng NSTW 2.1% so với dự toán năm 2008. + Dự toán chi thường xuyên bố trí cho các Bộ. như chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi. thực hiện có kết quả nhiều mục tiêu. ngăn chặn thành công đà suy giảm kinh tế. chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh. Đồng thời phải tăng cường huy động nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế khác để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế. nhưng vẫn còn khó khăn: Dự toán chi đầu tư phát triển NSTW bố trí tăng 10. chi thu hồi vốn ứng theo kế hoạch. dịch bệnh và xử lý các nhiệm vụ đột xuất khác phát sinh trong năm. kịp thời của Đảng và Nhà nước. Thu dầu thô phụ thuộc vào yếu tố sản lượng và đặc biệt là yếu tố giá đang có biến động khó lường. dự án quan trọng để triển khai thực hiện.5%. cơ quan Trung ương. bình ổn kinh tế vĩ mô và phát triển sản xuất kinh doanh. đảm bảo dự phòng của các địa phương ở mức 3-4%.Trong năm 2009. các khoản chi còn lại không tăng so với dự toán năm 2008 trong khi giá cả tăng là khó khăn lớn. + Một số nhu cầu chi chưa có khả năng bố trí đủ theo yêu cầu. Nếu giảm tiếp bội chi ngân sách thì sẽ phải giảm chi đầu tư phát triển. b) Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSNN 2009: Chi NSNN năm 2009 ước thực hiện 584. trường hợp có tăng thêm thu NSTW sẽ bổ sung nguồn xử lý. a) Ưu điểm: . các địa phương ngoài các khoản tăng chi theo chính sách. Kết quả hoạt động NSNN năm 2009 đã góp phần .Dự toán chi NSNN đã thực hiện cơ cấu lại để tăng cường an sinh xã hội. hiện đang rất khó khăn. + Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát. . đã bố trí giảm bội chi NSNN. nền kinh tế nước ta chịu tác động lớn của khủng hoảng kinh tế thế giới..Dự phòng NSNN mới bố trí đạt 2. đòi hỏi các Bộ.. các địa phương phải tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí và tiết kiệm chi.xã hội đã đặt ra. mức bố trí này là rất mỏng so với yêu cầu chủ động phòng chống thiên tai. tăng 19. chúng ta đã sớm vượt qua giai đoạn khó khăn nhất. sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân.695 tỷ đồng. nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt.0% so với dự toán đầu năm. trong đó dự phòng NSĐP bằng 3. chỉ tiêu phát triển kinh tế .khả năng kiểm soát lạm phát. cơ quan Trung ương. nhưng mức giảm chưa nhiều do nhu cầu chi an sinh xã hội và đầu tư phát triển còn lớn. Trong quá trình điều hành.. . nhưng vẫn còn thấp so với nhu cầu. lựa chọn các công trình.8% tổng chi NSNN.4% tổng chi NSTW. đòi hỏi phải rà soát.

2010 để tăng năng lực sản xuất xã hội. đặc biệt là đối với người nghèo. cơ quan trung ương và địa phương còn chậm hoặc chưa đúng đối tượng. dự án quan trọng. vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng. xây dựng nhà ở cho sinh viên. như: chất lượng công tác dự báo chưa cao. trong năm 2009. b) Khó khăn. vùng sâu.kinh doanh. tương đối đồng bộ và tổ chức triển khai thực hiện tích cực các giải pháp kích thích kinh tế sử dụng nguồn từ NSNN đã góp phần giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất . chủ yếu là bổ sung cho các công trình.3% so với năm 2008. trợ cấp khó khăn cho cán bộ công chức có thu nhập thấp. đã ban hành và triển khai thực hiện thêm một số giải pháp mới như: hỗ trợ người nghèo ăn Tết Kỷ Sửu. đã góp phần ổn định và cải thiện đời sống nhân dân. Đây sẽ là áp lực cho cân đối NSNN những năm tới và gây khó khăn cho việc điều hành chính sách tài chính. đồng bào vùng dân tộc thiểu số. tăng mua dự trữ quốc gia về gạo và xăng dầu.Nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội tiếp tục được coi trọng. giao kế hoạch vốn đầu tư bổ sung ở một số Bộ. giãn thời hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp và cá nhân.Việc ban hành kịp thời. Cụ thể. ngoài các chính sách an sinh xã hội đã được ban hành và tiếp tục thực hiện.. chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư thấp. nhờ đó. hạn chế: Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên. bổ sung chi NSNN và trái phiếu Chính phủ cho nền kinh tế nhằm kích cầu đầu tư. cấp thiết phục vụ trực tiếp cho yêu cầu phát triển kinh tế . việc triển khai đồng thời chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ nới lỏng đã làm gia tăng áp lực lạm phát. thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo. đảm bảo an sinh xã hội. hỗ trợ lãi suất vay mua vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn. triển khai chính sách xây dựng nhà ở cho lao động tại các khu công nghiệp tập trung. Tổng kinh phí NSNN năm 2009 chi cho công tác an sinh xã hội tăng 44. nhằm tránh nguy cơ tái lạm phát cao trong năm 2010. việc điều hành NSNN năm 2009 vẫn còn khó khăn.. khuyến ngư ở địa bàn khó khăn.quan trọng thúc đẩy sự phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất – kinh doanh và xuất khẩu. . hỗ trợ khuyến nông.Bên cạnh đó cũng còn những yếu kém như phân bổ. hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo.. . tạo động lực phát triển: Trong đó. giảm. ổn định kinh tế vĩ mô. song thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội.xã hội và có khả năng hoàn thành trong năm 2009. Tóm lại.xã hội năm 2009 mặc dù gặp nhiều khó khăn. tạo chuyển biến tích cực trong nền kinh tế. Cụ thể. trong năm đã thực hiện miễn. sinh viên nghèo. năng lực chủ đầu tư và nhà thầu yếu. cho vay học sinh. . có sự phối kết hợp và nỗ lực phấn đấu . người có thu nhập thấp ở đô thị. hạn chế. vùng xa. tiền tệ. góp phần ổn định đời sống nhân dân và đảm bảo an ninh chính trị. trật tự xã hội. tình hình kinh tế . mức dư nợ Chính phủ và dư nợ Quốc gia tăng nhanh (tuy vẫn nằm trong giới hạn an toàn)..

1%. Tổng chi NSNN 5 năm 2006-2010 ước tăng 480. mức bội chi NSNN năm 2010 bằng 6.000 tỷ đồng (trên 26%) so với chỉ tiêu 5 năm.000 tỷ đồng) và xổ số kiến thiết (khoảng 7. chi NSNN đảm bảo thực hiện được tổng mức dự toán chi Quốc hội đã quyết định. tỷ lệ động viên NSNN đạt 23. tốc độ tăng thu bình quân (loại trừ yếu tố tăng giá) là 13. . Tốc độ tăng chi bình quân hàng năm đạt trên 20%/năm.9% năm 2010. thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu.2 lần so với năm 2005. bảo đảm quốc phòng. tỷ lệ động viên NSNN (loại trừ yếu tố tăng giá) đạt 22. văn hoá. an ninh. đảm bảo mức tăng chi cho quốc phòng. trong đó thu nội địa tăng 23% so dự toán 2009.8%/năm). thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Quy mô chi NSNN năm 2010 tăng 2. thấp hơn so với mức bội chi năm 2009 (bằng 6. góp phần tăng tính chủ động. 3.. đã xây dựng tích cực tăng 18. tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN tăng từ mức 52% năm 2006 lên 63. hạn chế các tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu.2%/năm). y tế. đảm bảo trả nợ trong và ngoài nước. đồng thời sử dụng nguồn vượt thu và tăng bội chi NSNN để tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm kích thích kinh tế.2010 đã quán triệt thực hiện mục tiêu nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế .8% của dự toán năm 2009 lên 63.xã hội 5 năm 2006-2010 đã đề ra: Tổng thu NSNN 5 năm 2006-2010 ước vượt khoảng 400.đào tạo. trong đó thu từ thuế.9% GDP.của cả hệ thống chính trị. như giáo dục. Cùng với việc đẩy mạnh xã hội hoá. cơ cấu thu cải thiện. tới suy giảm kinh tế trong nước. cao hơn chỉ tiêu đề ra (tăng 11.Về dự toán chi năm 2010 đạt được một số yêu cầu theo mục tiêu đề ra cho năm 2010: (1) Về thu NSNN./. khoa học-công nghệ. đáp ứng yêu cầu duy trì phục hồi tăng trưởng kinh tế. ổn định và bền vững cho NSNN.9% năm 2010. hoạt động tài chính . quy mô thu NSNN năm 2010 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2005. nhiệm vụ tài chính . y tế. (2) Về chi NSNN: . góp phần tích cực.9% GDP (mục tiêu là 20-21% GDP).NSNN năm 2009 đã đạt được những kết quả quan trọng: thu cân đối NSNN vượt dự toán (13. Cơ cấu thu được cải thiện.2% GDP.3% so với dự toán năm 2009. cao hơn chỉ tiêu đề ra cho 5 năm (10. .000 tỷ đồng). .4%. ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. cao hơn tốc độ tăng chi thường xuyên. Tính cả nguồn trái phiếu Chính phủ (dự kiến 56.. Đã bố trí tăng chi các lĩnh vực quan trọng.công nghệ..chi NSNN nêu trên.9% GDP).3% tổng chi NSNN (Định hướng kế hoạch là 29-30%). phí đạt 22.Đảm bảo nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội đã ban hành. văn hoá. tăng kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội.000 tỷ so với chỉ tiêu đề ra.4%). (4) Với dự toán thu .ngân sách 5 năm 2006 . Quốc hội. môi trường. khoa học.theo đúng Nghị quyết của Đảng.4% GDP. an ninh để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. thì đầu tư toàn xã hội năm 2010 bằng khoảng 41% GDP. góp phần tăng tính chủ động và ổn định của NSNN. thì chi đầu tư phát triển năm 2010 chiếm 29. (3) Về cân đối NSNN.Dự toán chi đầu tư phát triển tăng 11.Bố trí các lĩnh vực giáo dục-đào tạo. tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN tăng từ 59.

khí được chia của nước chủ nhà cho các dự án trọng điểm dầu khí. dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cơ bản mới bố trí được ở mức tăng thấp so với dự toán năm 2009..600 tỷ đồng). (4) Năm 2010. thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu mức 730. kể cả điều chỉnh tiền lương và trợ cấp khó khăn cho các đối tượng chính sách. điều chỉnh chuẩn nghèo. địa phương để thực hiện các chương trình. ngành. cơ cấu chi đang thay đổi theo hướng tăng chi mạnh hơn cho con người.5-9%/năm.. đầu tư trở lại từ lãi dầu.. tuy nhiên năm 2008 chỉ đạt 6. bổ sung và ban hành mới các chính sách an sinh xã hội. năm 2009 khả năng chỉ đạt 5. hỗ trợ kinh phí cấp và cho vay làm nhà cho hộ nghèo và các dự án đầu tư giao thông.bảo vệ môi trường..Chi NSNN tăng nhanh hơn dự kiến. cơ quan Trung ương cơ bản không tăng so với dự toán năm 2009. Khi xây dựng Đề án. đến năm 2010 chỉ còn 14. an ninh. cũng còn một số điểm khó khăn: (1) Chi đầu tư phát triển tăng nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu của các Bộ.Vay nợ của Chính phủ tăng lớn. trong khi đó tốc độ tăng thu NSNN bình quân 2 năm 2008-2009 chỉ khoảng 10-11%/năm. nâng cao hiệu quả.. năm 2010 phấn đấu đạt khoảng 6.. Đòi hỏi trong quá trình thực hiện. Hai năm 2008-2009.. an ninh.Việc tạo nguồn thông qua đổi mới cơ chế tài chính khu vực sự nghiệp công không đạt mục tiêu. .5%. thực hiện các chính sách an sinh xã hội. dự án. quốc phòng.2%.000 tỷ đồng. thuỷ lợi.2%.. (2) Chi thường xuyên tăng thêm chủ yếu để bổ sung thực hiện các chính sách mới về an sinh xã hội và thực hiện một số nhiệm vụ lớn như điều chỉnh tiền lương. dự án đã được phê duyệt. chương trình 135. đòi hỏi các Bộ. Nguyên tắc tính đủ tiền lương và từng bước trang trải các chi phí khác vào giá dịch vụ của các loại hình dịch vụ công chưa thực hiện được[6].. Tuy nhiên. giáo dục đào tạo.. tiết kiệm chi ngân sách. ngành phải chủ động sắp xếp lại thứ tự ưu tiên. khiến nhu cầu chi trả nợ tăng nhanh. các năm sau tốc độ tăng trưởng có thể ở mức cao hơn nhưng khả năng không đạt mức tăng trưởng cao như dự kiến trong Đề án. phụ cấp thâm niên giáo viên. sản lượng dầu thô giai đoạn trước đã đạt 16-18 triệu tấn/năm. Áp lực NSNN bố trí nguồn điều chỉnh tiền lương năm 2010 và một số năm tới ngày càng lớn do: . trong đó: . nhất là chi để thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Việc sửa đổi. (5) Chưa bố trí kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ (5.. Theo đó. tiến độ đề ra. dự án chưa bố trí được đủ tổng mức kinh phí đã được quyết định khi phê duyệt chương trình. dẫn đến việc dành nguồn điều chỉnh tiền lương khó khăn hơn. chi cho an sinh xã hội (không kể tăng lương) tăng bình quân 25-30%/năm..200 tỷ đồng). làm tăng chi NSNN khoảng 82.4 triệu tấn. Ngân hàng Phát triển Việt Nam. nếu thực sự cần thiết phải bổ sung nguồn sẽ sử dụng dự phòng NSTW. thực hiện từ 1/5/2010. quốc phòng. hoặc ứng trước dự toán 2011 để thực hiện. (3) Dự toán bố trí cho các chương trình mục tiêu quốc gia. Do đó.Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp hơn dẫn đến nguồn thu NSNN giảm so với dự kiến khi xây dựng Đề án điều chỉnh tiền lương. thu NSNN được dự kiến trên cơ sở tốc độ tăng trưởng kinh tế 8.000 đồng/tháng. thu NSNN giai đoạn 2010-2012 khó khăn hơn. người có thu nhập thấp. Theo đó. y tế. trong đó tăng chi để thực hiện điều chỉnh tiền lương và thực hiện trợ cấp khó khăn (khoảng 43. Nhiều nhu cầu bố trí chưa đủ so với yêu cầu tối thiểu cần thiết như: Bù lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội. cải cách tư pháp.. . Dự toán chi của các Bộ. . đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng. có một số chương trình.

. định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo. Chính phủ sẽ chỉ đạo thực hiện điều tra.Đối với chế độ phụ cấp công vụ: Theo Kết luận của Hội nghị Trung ương 6. chuẩn bị thực hiện từ năm 2011.Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo: Theo Nghị quyết số 35/2009/QH12 của Quốc hội về chủ trương.Đối với việc điều chỉnh chuẩn nghèo trong năm 2010: Năm 2010. Dư nợ Chính phủ đến hết 31/12/2010 chiếm 44. Do khó khăn trong cân đối NSNN nên năm 2010 chưa bố trí kinh phí để thực hiện chế độ này. .2% GDP). kiểm tra Đảng.3% GDP (cuối năm 2009 là 40% GDP). thanh tra. (6) Bội chi NSNN vẫn ở mức cao (6. . kiểm lâm. thi hành án dân sự. . kiểm sát. hiện nay mới thực hiện phụ cấp thâm niên nghề đối với khối cơ quan. từ năm 2009 thực hiện chế độ phụ cấp công vụ ở mức 10% lương cấp bậc. thì từ năm 2010 sẽ thực hiện chế độ này. kiểm toán. khảo sát đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo. gồm toà án. các năm sau mỗi năm tăng thêm 10% cho đến khi bằng 50%. Tuy nhiên.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful