TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN MẬU HÂN

GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
(Dùng cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin)

Huế 2004

LỜI NÓI ĐẦU

Phân tích thiết kế hệ thống là một giai đoạn quan trọng để xây dựng thành công một hệ thống thông tin. Xây dựng một hệ thống thông tin được gọi là thành công nếu hệ thống này đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức đặt ra, có chu kỳ sống (life cycle) chấp nhận được, và hơn thế nữa có thể phát triển khi hệ thống yêu cầu. Trong thực tế nhiều hệ thống thông tin chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và sau đó không còn đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng. Một trong những lý do là không quan tâm đến giai đoạn phân tích và thiết kế, để rồi khi tổ chức phát triển thì hệ thống không còn khả năng đáp ứng. Một lý do khác không kém phần quan trọng, là các nhà xây dựng hệ thống thông tin không được trang bị một cách đầy đủ các kiến thức và phương pháp cơ bản để có thể tiến hành việc xây dựng một hệ thống thông tin. Nếu phần phân tích thiết kế không hoàn chỉnh và đúng đắn thì sẽ dẫn đến việc cài đặt thất bại. Môn phân tích thiết kế hệ thống là một môn học chính cho các sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin trong các trường đại học và cao đẳng. Hiện nay có khá nhiều sách vỡ, tài liệu mô tả khá đầy đủ về các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin của các chuyên gia tin học đầu ngành nhưng cũng không ít những tài liệu quá cô đọng hoặc rườm rà khó tiếp cận được. Trước nhu cầu học tập của đông đảo sinh viên chuyên ngành, với những kinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm qua nhiều năm giảng dạy chúng tôi mạnh dạn viết giáo trình này. Đây cũng là một tài liệu tham khảo tốt cho những ai quan tâm đến việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Trong giáo trình chúng tôi sử dụng các kiến thức về cơ sở dữ liệu,
2

kiến thức và kỹ thuật lập trình do đó đòi hỏi người học cần trang bị trước những phần kiến thức liên quan. Giáo trình được chia làm 5 chương, mỗi nội dung chúng tôi có đưa các ví dụ thực tiễn, những sai lầm có thể xảy ra trong quá trình phân tích thiết kế để phân tích viên khỏi mắc sai lầm khi làm việc. Chương đầu tiên giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin. Chương 2, chúng tôi trình bày các kỹ thuật thu thập và xử lý sơ bộ dữ liệu trong quá trình nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin. Các chương 3 và 4 chúng tôi trình bày khá chi tiết mô hình quan niệm và tổ chức của hệ thống thông tin. Chương cuối cùng, mức vật lý của hệ thống thông tin, trình bày các bước quan trọng để người phân tích chuẩn bị công việc mã hóa và cài đặt. Các chương của giáo trình được trình bày với những ví dụ thực tế để người đọc thấy được bức tranh toàn cục của hệ thống qua các bước thiết kế. Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu và giáo trình khác nhưng tác giả không khỏi tránh được những thiếu sót và hạn chế. Tác giả chân thành mong đợi những nhận xét, đánh giá và góp ý để cuốn giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.

Huế, Ngày 20 tháng 11 năm 2004 Tác giả

Nguyễn Mậu Hân

3

5.2.7 Giới thiệu một vài phương pháp phân tích thiết kế 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin 1.MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT 5 5 6 6 6 7 7 8 8 10 11 11 11 11 11 12 12 13 13 14 15 15 16 19 20 151 1.5.2.3 Các thành phần của một hệ thống thông tin quản lý 1.6.1 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc 1.1.Decision Support System) 1.7.2 Hệ thống .2.4 Kết thúc dự án 1.3 Hệ hỗ trợ quyết định (DSS.1 Hệ xử lý dữ liệu (DPS-Data Processing System) 1.6.2 Quản lý và phát triển một dự án công nghệ thông tin 1.2.4 Hệ chuyên gia (ES-Expert System) 1.2 Lập kế hoạch dự án 1.1 Khởi tạo dự án 1.4 Các tính năng của một HTTT 1.8 Những sai lầm có thể xẩy ra khi phân tích thiết kế HTTT .6.6 Xây dựng thành công một hệ thống thông tin 1.7.2 Hệ thông tin quản lý (MIS-Management Information System) 1. yêu cầu phương pháp phân tích thiết kế HTTT 1.2.6.2 Các hệ thống thông tin thông dụng 1.2 Phương pháp phân tích thiết kế Merise 1.2.6.6.2.4 Phương pháp phân tích GLACSI 1.1 Khái niệm về một dự án công nghệ thông tin thành công 1.3 Thực hiện dự án 1.1 Mục đích 1.7.1.1 Đặt vấn đề 1.2.5 Mục đích.2 Yêu cầu 1.Hệ thống thông tin 1.

1 Phân tích hiện trạng 1.9.10 Các mức bất biến của một hệ thống thông tin 1.3.2.2 Mức tổ chức 1.3.1 Người quản lý hệ thống thông tin 2.2 Quy mô tin học hóa 2.3.9.9.3 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin 2.1 Mục đích .1 Lập kế hoạch 1.2 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa 2.2 Phân tích 1.10.9.9.5 Chuyển giao hệ thống 1.4 Người sử dụng đầu cuối 2.4 Giai đoạn thực hiện 1.6 Bảo trì 1.3.10.3 Mức vật lý (tác nghiệp) 20 21 22 22 23 23 24 24 25 26 26 26 27 27 Chương 2 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CỦA HTTT 29 30 31 32 32 32 33 33 34 34 34 34 152 2.2 Người phân tích hệ thống 2.5 Kỹ thuật viên 2.9.6 Chủ đầu tư 2.4.9 Các giai đoạn xây dựng một hệ thống thông tin tin học hóa 1.3 Thiết kế 1.4 Nghiên cứu hiện trạng 2.9.1.3.3 Người lập trình 2.1 Mức quan niệm 1. Xây dựng mô hình hệ thống chức năng 1.3.1 Một số vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống 2.3.2 Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ 1.2.10.9.2.9.

1 Ý nghĩa của mô hình 3.3 Kỹ thuật phân mức Chương 3: MÔ HÌNH QUAN NIỆM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN 3.5.5.2 Thuộc tính 35 35 35 37 41 41 42 42 43 44 45 45 49 50 51 52 53 55 56 60 64 64 64 64 65 66 153 .8.5.2 Mô hình thực thể-mối quan hệ (mô hình ER) 3.2 Nội dung nghiên cứu và đánh giá hiện trạng 2.4.2.2 Tổng hợp các dữ liệu 2.1 Giới thiệu về mô hình quan niệm 3.2.4.3.3 Hợp thức hoá kết quả khảo sát 2.7 Phân tích hệ thống về chức năng 2.2 Hệ thống thông tin " Quản lý công chức" 2.5.1 Hệ thống thông tin "Quản lý kho hàng" 2.1 Sơ đồ ngữ cảnh 2.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng 2.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong khảo sát hiện trạng 2.6.1 Xử lý sơ bộ kết quả khảo sát 2.4.7.6 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của một số HTTT 2.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin 2.5.2.8.1 Tổng hợp các xử lý 2.2 Các thành phần của mô hình ER 3.2.1 Các mức độ diễn tả chức năng 2.5 Các công việc sau khảo sát hiện trạng 2.2.3 Hệ thống thông tin "Quản lý đào tạo" 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD 2.2.8.2 Tổng hợp kết quả khảo sát 2.1 Thực thể và tập thực thể 3.2 Biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD 2.5.3.2.4.7.6.

Ràng buộc phụ thuộc hàm trên mối quan hệ đa nguyên 3.4.3.3. Tách một mối quan hệ đa nguyên thành các mối quan hệ nhị nguyên 3.4.6.4.2 Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể? 3.4.3.4.6 Tách thuộc tính có dung lượng lớn 3.4 Tính độc lập của các thuộc tính 3.2 Một số thuật ngữ và khái niệm Chương 4 4.5 Xác định thuộc tính khóa 3.4 Một vài nhận xét để rà soát lại mô hình ER 3.9 Các tập thực thể có mối quan hệ ISA 3.1 Mục đích 3.5 Mô hình quan niệm về dữ liệu 3.3.4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 4.1 Các định nghĩa cơ bản 4.2.6.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 4.7 Xử lý một thuộc tính lặp nằm trong một tập thực thể 3.2 Bản số 3.1 Mối quan hệ 3.8 Xử lý các thuộc tính phức hợp 3.4.3.2.5.3 Bản số trực tiếp giữa các mối quan hệ 3.3.1 Khái niệm 67 67 70 71 72 75 78 78 79 79 79 79 80 80 81 81 81 82 85 85 85 94 94 94 94 96 96 154 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA HTTT .3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 3.6 Mô hình quan niệm xử lý 3.4.1 Đối tượng nào có thể làm tập thực thể? 3.4.4.1 Khái niệm 4.8 Xử lý một nhóm thuộc tính lặp nằm trong cùng một tập thực thể 3.3 Loại bỏ các thuộc tính vô nghĩa 3.4.

4 Một số ví dụ về chuẩn hoá 4.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 5.5 Mô hình tổ chức về xử lý 4.4 Ràng buộc toàn vẹn 4.2 Quy tắc chuyển đổi 4.2 Bảng công việc 4.2. Thuật toán chuyển đổi mô hình ER thành các quan hệ 4.3.6 Xác định quy mô file và không gian lưu trữ cần thiết 5.4 Các cấu trúc dữ liệu và phương thức truy nhập 5.3.3.3 Các hệ quản lý file 5.1 Mô hình vật lý về dữ liệu 5.1.3 Mô hình tổ chức dữ liệu 4.1 Mục đích 4.2 Mô đun xử lý 155 .2.4.4 Mô hình tổ chức về xử lý 97 105 111 114 114 115 116 118 129 131 131 131 132 133 138 138 138 139 140 140 141 142 145 145 145 Chương 5 MỨC VẬT LÝ CỦA HTTT 5.1.2 Các khái niệm 4.3.1.1 Mục đích 5.1.4.3.2 Định nghĩa các dạng chuẩn 4.5.4.2 Thiết kế các trường 5.1.2 Thiết kế các file 5.1 Mục đích của chuẩn hóa 4.5.2.2.2 Mô hình vật lý về xử lý 5.3 Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ 4.2.3 Chuẩn hoá và kiểm tra lại mô hình ER 4.

5 Mô tả các mô đun 146 147 150 156 .2.2.5.4 Sơ đồ tổng thể phân rã chức năng 5.3 Phân rã mô đun 5.2.

1990 [7] Roger S.Fabrycky. Australia. NXB Thống kê. Merise. 2002 [4] Đào Kiến Quốc. PhD. 2000 [5] Ngô Trung Việt. 2002 [2] Nguyễn văn Ba. 1994 157 .Laroche.Pressman.Ostle. Bản dịch của Trương văn Tú. Information systems Analysis and Design. System Engineering and Analysis. Pren Hall. Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại. 1985 [9] A.TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn văn Vị.Blanchard Wolter J.Hugues B. NXB Giao thông vận tải [6] Benjamin S. USA. NXB Khoa học kỹ thuật. Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. NXB Khoa học Kỹ thuật. Kỹ nghệ phần mềm. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý-kinh doanh-nghiệp vụ. NXB Giáo dục [8] Judson R. bản dịch của Ngô Trung Việt. 2002 [3] Thạc Bình Cường. Burgess Communication. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin tin học hóa phục vụ quản lý doanh nghiệp. NXB Khoa học Kỹ thuật. Software Engineering. Collongues J. Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin quản lý.

• Tại sao phải phân tích và thiết kế hệ thống thông tin? . tức là nằm trong việc phân tích và thiết kế.1 Tổng quan về hệ thống thông tin 1. Có một cái nhìn đầy đủ. Tình trạng này bắt nguồn từ các thiếu sót trong phân tích và thiết kế. Phân tích về sai sót: ý niệm /quan niệm : 45% Mã hóa : 25% Soạn thảo : 7% Các sai sót ở mức 2 : 20% Các sai sót không xếp loại : 3% Phân tích về chi phí Bảo trì : 54% Phát triển : 46% Phân tích phân bổ hoạt động Sản xuất mã : 15% Phát hiện và sửa chữa sai sót : 50% Khác : 35% Các số liệu trên cho thấy sai sót lớn nhất trong tất cả các loại sai sót mắc phải là ở phần ý niệm. Để thấy được sự cần thiết của việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin tự động. lượng công việc chiếm tỷ lệ lớn nhất là phát hiện và sửa chữa.1 Đặt vấn đề: • Hệ thống thông tin tin học hoá là một trong những ứng dụng đầy đủ và toàn diện nhất các thành tựu của công nghệ thông tin vào một tổ chức. đúng đắn và chính xác về hệ thống thông tin được xây dựng trong tương lai. quan niệm. chúng ta xem các số liệu liên quan đến xây dựng các phần mềm mà công ty IBM đã thống kê được trong giai đoạn 1970-1980. Dễ sửa chữa. Tránh sai lầm trong thiết kế và cài đặt. do đó các nhà tin học luôn tìm ra một phương pháp phân tích hữu hiệu nhất nhằm khắc phục các tình trạng trên. . Tăng vòng đời (life cycle) hệ thống .Chương 1: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 1.1. 3 . Chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất là chi phí bảo hành. . bổ sung và phát triển hệ thống trong quá trình sử dụng hoặc khi hệ thống yêu cầu.

1. Hệ thống này còn được gọi là hệ thống động (Dynamic System) • Hệ thống thông tin là một tập hợp gồm nhiều thành phần mà mối liên hệ giữa các thành phần này cũng như liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên hệ thông tin với nhau.2. Chức năng của MIS: • Hỗ trợ các chức năng xử lý dữ liệu trong giao dịch và lưu trữ. hệ thống thông tin quản lý trong một trường đại học có các hệ thống con là hệ thống “Quản lý vật tư”. 4 . Dữ liệu đầu ra định kỳ bao gồm các tài liệu hoạt động và báo cáo. Ví dụ: hệ thống thông tin quản lý trong một xí nghiệp có các hệ thống con là hệ thống “Quản lý vật tư”. Cách xem xét tốt nhất một hệ thống thông tin quản lý là đặt nó trong mục đích của tổ chức đang sử dụng hệ thống đó.2.2.2 Hệ thông tin quản lý (MIS-Management Information System) Hệ thông tin quản lý là một hệ thống thông tin được sử dụng trong các tổ chức kinh tế xã hội.1.. 1.2 Các hệ thống thông tin thông dụng Trong thực tế. • Dùng một cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều chức năng..... • Dữ liệu đưa vào được thường xuyên cập nhật.Decision Support System) Mục đích của hệ là giúp cho tổ chức những thông tin cần thiết để ra quyết định hợp lý và đủ độ tin cậy. Hệ xử lý dữ liệu có tính cục bộ thường dành cho các cho các nhà quản lý cấp tác nghiệp. hệ thống “Quản lý NCKH”.2 Hệ thống . 1.3 Hệ hỗ trợ quyết định (DSS. mỗi thành phần là một hệ thống con hoàn chỉnh. bốn hệ dưới đây thường được sử dụng. • Có cơ chế bảo mật thông tin theo từng cấp độ có thẩm quyền sử dụng.. 1. hệ gồm nhiều thành phần. một trong các cách như vậy là nhìn hệ thống thông tin dưới góc độ của một hệ hỗ trợ ra quyết định.1 Hệ xử lý dữ liệu (DPS-Data Processing System) Chức năng • Xử lý các giao dịch và ghi lại những dữ liệu cho từng chức năng đặc thù. • Cung cấp cho các nhà quản lý các thông tin theo thời gian của hệ thống. hệ thống “Quản lý đào tạo”. 1.Hệ thống thông tin • Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ qua lại với nhau cùng hoạt động hướng đến một mục tiêu chung thông qua việc tiếp nhận các đầu vào và sản xuất các đầu ra nhờ một quá trình chuyển đổi được tổ chức. hệ thống “Quản lý tài chính”..

tự hoàn thiện như con người. truyền tin và lưu trữ thông tin trong hệ thống..2..Thành phần tác nghiệp: là thành phần bảo đảm các hoạt động cơ sở của một tổ chức.3 Các thành phần của một hệ thống thông tin quản lý Theo quan điểm của hệ thống thì một hệ thống thông tin quản lý thường có 3 thành phần: . xử lý. • Tạo thuận lợi cho liên lạc giữa các mức làm quyết định. 1. 1. cơ sở sản xuất. có khả năng mô phỏng và có các công cụ phân tích. • Chọn lựa giúp một phương án tối ưu trên cơ sở các thông tin đưa vào. sắp xếp các phương án theo tiêu chuẩn của người làm quyết định. Hệ này liên quan đến lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. Đặc trưng của DSS • Hỗ trợ các nhà làm quyết định trong quá trình ra quyết định.4 Hệ chuyên gia (ES-Expert System) Hệ thông tin giúp các nhà quản lý giải quyết và thực hiện vấn đề ở mức cao hơn DSS. thành phần thông tin là các phòng ban chức năng.. học tập. 5 . . • Cung cấp và phân tích dữ liệu. thành phần tác nghiệp là các phân xưởng.Thành phần thông tin: thực hiện chức năng tiếp nhận. Chẳng hạn các chương trình lập kế hoạch tài chính. làm cho máy tính có khả năng lập luận. • Tạo những mô hình đa chức năng. chẩn đóan bệnh. dịch máy.Khả năng của hệ: • Cung cấp. . Chúng ta có thể thấy mối quan hệ giữa các thành phần của một hệ thống thông tin qua sơ đồ dưới đây. biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị một cách tự động.Thành phần quyết định: thực hiện chức năng ra quyết định. Ví dụ: hệ thống thông tin quản lý trong một xí nghiệp có thành phần quyết định là Ban Giám đốc.

âm thanh. đĩa từ. âm thanh. cá nhân tham gia vào việc thu thập dữ liệu.TP QUYẾT ĐỊNH Quyết Báo cáo Thông tin vào từ môi trường ngoài TP THÔNG TIN Thông tin Điều hành Thông tin Kiểm tra Thông tin ra từ môi trường ngoài Nguyên liệu vào TP TÁC NGHIỆP Sản phẩm ra Hệ thống thông tin theo quan điểm hệ hỗ trợ ra quyết định Bây giờ chúng ta đi đến một định nghĩa có tính chất mô tả của một hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin của một tổ chức là tập hợp các phương tiện. máy in.. trường học. các thông tin từ môi trường bên ngoài vào hệ thống.. Trong đó: *Tổ chức: có thể là cơ quan. .Kiểu thông tin: thông tin văn bản. điện thoại . thông tin và phương pháp xử lý tin nhằm cung cấp các thông tin cho quá trình ra quyết định đúng thời hạn và đủ độ tin cậy... *Thông tin (dữ liệu): Các thông tin được sử dụng trong hệ thống.. nhân lực. các thông tin từ hệ thống ra môi trường bên ngoài..Giá mang thông tin: là các phương tiện lưu trữ tin như giấy. *Phương tiện (phần cứng-phần mềm): cơ sở vật chất dùng để thu nhập. xí nghiệp. lưu trữ. khi nói đến thông tin phải nói đến các yếu tố kèm theo nó như: . xử lý. *Nhân lực: bao gồm tập thể. hình ảnh.. xử lý.Qui tắc tiếp nhận và hành trình của thông tin. truyền tin.những người phát triển và duy trì hệ thống. 6 .. Tuy nhiên. .. chuyển tải thông tin trong hệ thống như máy tính. tri thức.

Nhận dạng được các thành phần dữ liệu và xử lý của hệ thống. tri thức của con người trong hệ thống.5. Do đó hiểu biết tất cả những điều đó là cần thiết cho phát triển của hệ thống. • Độ phức tạp của dữ liệu. • Độ phức tạp của xử lý. chức năng là các phần tử trong hệ thống là các đối tượng phải được nghiên cứu. Có chức năng là một hệ hỗ trợ ra quyết định . các phần mềm tin học. . có độ chính xác cao. bảo hành . Chương trình cài đặt dễ sửa chữa. . 1. Quan điểm tiếp cận tổng thể: bằng cách xem mọi bộ phận.. Hệ thống dỄ sử dụng. 1. • Độ tin cậy của hệ thống. HTTT có vòng đời dài (long life cycle) . • Kiểu sản phẩm của hệ thống tác nghiệp. Nhận dạng được các mức trừu tượng và bất biến của hệ thống ứng với chu trình phát triển hệ thống .Vai trò của thông tin trong hoạt động tác nghiệp. yêu cầu đối với một phương pháp phân tích thiết kế HTTT 1. phương pháp xử lý tin. dữ liệu. Quan điểm top-down: là quan điểm phân tích từ trên xuống theo hướng từ tiếp cận tổng thể đến riêng biệt. Tóm lại. *Phương pháp xử lý tin: là các tài nguyên phi vật chất như các mô hình toán học. 7 . con người và phương tiện. 1. • Bản chất của quyết định thuộc loại tự động hóa được hay không. • Khối lượng thông tin được xử lý.5. • Độ phức tạp về cấu trúc của hệ thống.5 Mục đích.1 Mục đích .2 Yêu cầu . hệ thống thông tin được cấu thành từ 4 yếu tố chính: thông tin.4 Các tính năng của một HTTT • Thời gian trả lời: được tính bằng khoảng thời gian từ khi thông tin được hệ thống tiếp nhận đến khi hệ thống tác nghiệp nhận được quyết định tương ứng với thông tin đến. trong việc đưa ra quyết định. các thuật toán.

. Định ra được các kết quả cần đạt được cho từng giai đoạn phát triển hệ thống và các thủ tục cần thiết trong mỗi giai đoạn. 1.6 Xây dựng thành công một hệ thống thông tin 1.6.1 Khái niệm về một dự án công nghệ thông tin thành công Trong thực tế chưa có một tiêu chuẩn cụ thể nào để xác định được một hệ thống thông tin được xem là thành công. Ngay cả một hệ thống thông tin nhỏ đang hoạt động tốt thì mọi người vẫn không đồng ý với nhau về hiệu quả của nó. Tuy nhiên để có cơ cở cho việc đánh giá một hệ thống thông tin người ta đưa ra một số tiêu chuẩn và quy tắc sau: Một hệ thống thông tin được xem là có hiệu lực nếu nó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động và quản lý tổng thể của một tổ chức, nó thể hiện cụ thể trên các mặt: . Phù hợp với chiến lược hoạt động của tổ chức. . Đạt được mục tiêu thiết kế đề ra của tổ chức. . Chi phí vận hành là chấp nhận được. . Có độ tin cậy cao, đáp ứng được các chuẩn mực của một hệ thống thông tin hiện hành. Chẳng hạn như tính sẵn sàng: thời gian làm việc trong ngày, tuần; thời gian thực hiện một dịch vụ, một tìm kiếm; các kết xuất thông tin đúng yêu cầu như biểu mẫu, số chỉ tiêu... . Sản phẩm có giá trị xác đáng: thông tin đưa ra là đúng đắn, kịp thời, có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động chức năng và quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, các sai sót có thể cho phép. . Dễ học, dễ nhớ và dễ sử dụng. . Mềm dẽo, hướng mở, dễ bảo trì. 1.6.2 Quản lý và phát triển một dự án công nghệ thông tin Mục tiêu của việc quản lý dự án là đảm bảo cho các dự án phát triển HTTT đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và được thực hiện trong phạm vi giới hạn cho phép (như ngân sách, thời gian, điều kiện của tổ chức). Đây là một khâu quan trọng của việc phát triển HTTT. Quản lý một dự án là sự tiến hành có kế hoạch một loạt các hoạt động có liên quan với nhau để đạt một mục tiêu, có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Nó bao gồm 4 pha: Khởi tạo dự án - Lập kế hoạch dự án - Thực hiện dự án - Kết thúc dự án. Mỗi pha của dự án yêu cầu một số công việc phải được thực hiện. 1.6.2.1 Khởi tạo dự án Đây là bước đầu tiên của quá trình quản lý dự án mà trong đó cần thực hiện một số hoạt động để đánh giá quy mô, phạm vi và sự phức tạp của dự án. Các hoạt động đó là:
8

. Thiết lập đội dự án ban đầu . Thiết lập mối quan hệ với khách hàng . Thiết lập dự án sơ bộ: công việc này bao gồm: xác định quy mô và phạm vi dự án, lập lịch trình cho các cuộc họp . Thiết lập các thủ tục quản lý: để bảo đảm cho sự thành công của dự án, cần phải lập các thủ tục quản lý có hiệu quả như: thủ tục báo cáo, truyền thông, xét duyệt, thay đổi dự án, xác định thời hạn cấp vốn, hoàn tất chứng từ,... . Thiết lập môi trường quản lý dự án và lập nhật ký công việc dự án: Nhật ký dự án nhằm ghi lại các công việc, các sự kiện, cái vào, cái ra, thủ tục, các chuẩn sử dụng cho việc kiểm tra dự án. 1.6.2.2 Lập kế hoạch dự án Giai đoạn này tập trung vào việc xác định và mô tả các hoạt động và công việc cần thiết của mỗi hoạt động cụ thể trong dự án. Nội dung lập kế hoạch dự án bao gồm: . Phát hoạ một kế hoạch truyền thông . Xác định các chuẩn và các thủ tục dự án . Mô tả phạm vi dự án, các phương án có thể và đánh giá khả thi . Phân chia dự án thành các nhiệm vụ có thể quản lý được . Phát triển một lịch trình sơ bộ . Xác định và đánh giá các rủi ro . Lập kế hoạch và ngân sách ban đầu . Thiết lập mô tả công việc . Lập kế hoạch dự án cơ sở 1.6.2.3 Thực hiện dự án Thực hiện dự án là đưa kế hoạch dự án cơ sở vào thực hiện. Nội dung của việc thực hiện dự án bao gồm: . Triển khai kế hoạch dự án cơ sở, đưa dự án cơ sở vào thực hiện: bao gồm khởi động dự án, nhận và phân bổ nguồn lực, định hướng và đào tạo thành viên mới, theo dõi tình hình thực hiện đảm bảo chất lượng của sản phẩm tạo ra. . Thúc đẩy tiến trình thực hiện dự án theo kế hoạch cơ sở: đánh giá kết quả thực hiện, điều chỉnh hoạt động, nguồn lực và ngân sách. Trong trường hợp có thể phải sửa đổi kế hoạch dự án cơ sở cho phù hợp. . Quản lý sự thay đổi đối với kế hoạch dự án cơ sở: mọi thay đổi cần được phản ảnh trong kế hoạch dự án cơ sở và nhật ký công việc của dự án. . Bổ sung nhật ký công việc của dự án: tất cả các sự kiện diễn ra của dự án cần phải được ghi vào nhật ký công việc. Nó cung cấp cho những thành viên

9

mới các thông tin để làm quen với nhiệm vụ của dự án. Nó cung cấp tài liệu lịch sử để phân tích, ra các quyết định và lập báo cáo. . Thông báo về tình trạng dự án: mục đích là để giữ mối liên hệ giữa các thành viên của dự án. Việc thông báo kịp thời các diễn tiến của dự án là một yêu cầu để có được những hiểu biết giữa các thành viên cùng làm việc với nhau. Đảm bảo sự phối hợp hành động một cách có hiệu quả. 1.6.2.4 Kết thúc dự án Mục tiêu của giai đoạn này là hoàn tất dự án, bao gồm các công việc sau: . Đóng dự án lại: cần thực hiện một số các hoạt động như đánh giá các thành viên và kiến nghị lợi ích cho họ, hoàn tất các tài liệu và chứng từ thanh toán. Cám ơn những người đã đóng góp, tham gia và hỗ trợ trong quá trình thực hiện dự án. . Tổng kết sau dự án: mục tiêu là xác định được mặt mạnh, mặt yếu từ các sản phẩm của dự án, của quá trình hình thành lên nó và quá trình quản lý dự án, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho các dự án sau. . Kết thúc mọi hợp đồng: ký kết các bản thanh lý hợp đồng với các bên liên quan. 1.7 Giới thiệu một vài phương pháp phân tích thiết kế 1.7.1 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (SADT-Structured Analysis and Design Technique-Kỹ thuật phân tích và thiết kế có cấu trúc): Phương pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tưởng cơ bản của nó là Phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản. SADT được xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau: . Sử dụng một mô hình . Phân tích kiểu Top-down. . Dùng một mô hình chức năng và một mô hình quan niệm (còn được gọi là “mô hình thiết kế” để mô tả hệ thống. . Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống . Sử dụng các biểu diễn dưới dạng đồ hoạ . Phối hợp các hoạt động của nhóm . Ưu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết. Công cụ để phân tích: . Sử dụng sơ đồ chức năng công việc BFD (Business Function Diagram) và lưu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) . . Mô hình dữ liệu (Data Modes)
10

thiết kế theo lối phân cấp. Đặc trưng của phương pháp Merise là tách rời dữ liệu và xử lý nhằm đảm bảo tính khách quan trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình để diễn đạt các bước cập nhật. Chu kỳ sống này có thể kéo dài từ 15đến 20 năm đối với các hệ thống thông tin lớn.Tardien.Chết.Pháp và những nghiên cứu hiện thực đồng thời ở Trung tâm nghiên cứu trang bị kỹ thuật (CETE). Mỗi tầng được mô tả dưới dạng mô hình tập trung bao gồm tập hợp các thông số chính xác. Bảng và cây quyết định (Warnier/orr) . Xuất phát từ những suy nghĩ của một nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi J.2 Phương pháp phân tích thiết kế Merise MERISE viết tắt từ cụm từ Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort (phương pháp tập hợp các ý tưởng không cần cố gắng). Hệ thống bao gồm dữ liệu và xử lý được biểu diễn ở ba mức: 11 . Có những quy tắc cho phép chuyển từ mô hình này sang mô hình khác một cách tự động nhiều hoặc ít. Mặt thứ ba: mặt này liên quan đến chu kỳ các quyết định cần phải đưa ra trong các chu kỳ sống của sản phẩm. tầng đang mô tả không biến đổi và nó chỉ thay đổi khi các thông số của mình thay đổi. bảo đảm từ một dữ liệu vào sản xuất nhiều dữ liệu ra. 1. Phương pháp phân tích thiết kế SADT có ưu điểm là dựa vào nguyên lý phân tích có cấu trúc. nguyên lý ngữ vựng và cú pháp quy định. Mặt thứ hai: đề cập đến chu kỳ đặc trưng của hệ thống thông tin.Trong sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mới.7. Ngôn ngữ có cấu trúc SL (Structured Language) . Từ điển dữ liệu (Data Dictionary) . Mỗi mô hình được mô tả thông qua một hình thức dựa trên các quy tắc. Đặc tả các tiến trình (Process Specification). MERISE còn được dùng để điều hành dự án không chỉ trong công sở mà còn trong nhiều xí nghiệp đủ loại khác nhau.L. còn được gọi là chu kỳ trừu tượng. Phương pháp này ra đời vào những năm cuối của thập niên 70..Quản trị . Ý tưởng cơ bản của phương pháp Merise: Ý tưởng cơ bản của phương pháp phân tích thiết kế Merise dựa trên 3 mặt cơ bản sau: Mặt thứ nhất: quan tâm đến chu kỳ sống (life cycle) của hệ thống thông tin qua các giai đoạn: Thai nghén (Gestation) .Lemoigne tại trường đại học Aix-EnProvence .Quan niệm/Ý niệm . Theo đó khi những thông số của tầng dưới tăng trưởng. Nhược điểm của phương pháp này là không bao gồm toàn bộ các tiến trình phân tích do đó nếu không thận trọng có thể đưa đén tình trạng trùng lặp thông tin. dưới sự lãnh đạo của H.

chúng tôi sẽ bám sát phương pháp này để trình bày các bước phân tích thiết kế một hệ thống thông tin Có thể hình dung các bước phát triển của một hệ thống thông tin thông qua mô hình không gian ba chiều: chiều các thành phần của hệ thống thông tin. MỨC Mức quan niệm Mức tổ chức Mức vật lý DỮ LIỆU MH quan niệm về dữ liệu MH tổ chức về dữ liệu MH vật lý về dữ liệu XỬ LÝ MH quan niệm về xử lý MH tổ chức về xử lý MH vật lý về xử lý Ưu điểm của phương pháp phân tích thiết kế MERISE là có cơ sở khoa học vững chắc. Hiện là một trong những phương pháp được dùng nhiều ở Pháp và Châu Âu khi phải phân tích các hệ thống lớn.. Công cụ để phân tích: Trên cơ sở ba mức bất biến của hệ thống thông tin. để giải quyết các ứng dụng nhỏ phương pháp này thường đưa đến việc kéo dài thời gian. chiều các mức bất biến của hệ thống thông tin và chiều các giai đoạn phân tích thiết kế một hệ thống thông tin. .Mức quan niệm (Concept): xác định các thành phần của dữ liệu và xử lý . Trong giáo trình này.Mức tổ chức (Oganization): chi tiết hóa những quan hệ giữa chúng. Mức vật lý Mức tổ chức Mức quan niệm thiết bị Lập kế hoạch Phân tích Thiết kế Thực hiện con người Xử lý Thông tin 12 . Nhược điểm của phương pháp này là cồng kềnh. .Mức tác nghiệp (Physic): các thành phần được thể hiện trong thực tế như thế nào. Do đó. phương pháp phân tích thiết kế Merise sử dụng các mô hình tương ứng trên các mức này để phân tích thiết kế một hệ thống thông tin.

xử lý theo thời gian thực Môi trường tiếp nhận: máy tính. 1.7. Phương pháp phân tích MCX dựa trên các nguyên lý và đặc trưng cơ bản sau: Cho phép xây dựng được một mô hình tổng quát chính xác để biểu diễn hệ thống thông tin hoặc các phân hệ của hệ thống thông tin. 1. nắm dữ liệu. mạng máy tính.1. Nội dung cơ bản của phương pháp là trình bày một tập hợp các công cụ và nguyên liệu để tiến hành các giai đoạn cơ bản sau đây của tiến trình phân tích: • Nghiên cứu hệ thống Nghiên cứu hiện trạng Nghiên cứu khả thi • Phân tích chức năng Mô hình dữ liệu Mô hình xử lý • Phân tích cấu trúc Tổ chức dữ liệu: ở mức logic và mức vật lý Tổ chức xử lý: xử lý theo lô. ra đời vào tháng 4 năm 1982. Tác giả của nó là một nhóm giáo sư của Học viện Công nghệ Pháp (IUT). quá trình xử lý và truyền thông của hệ thống thông tin. Cho phép lượng hoá các xử lý. Nhược điểm là rườm rà.7. các phần mềm chuyên dụng Giao diện người-máy Nhược điểm của phương pháp là chưa thử nghiệm nhiều trong thực tế. MCX có ưu điểm là thích hợp với việc thực hành.3 Phương pháp phân tích MCX (Méthode de xavier castellani) Phương pháp phân tích MCX có nguồn gốc từ Pháp.8 Những sai lầm có thể xẩy ra khi phân tích thiết kế HTTT Những phương pháp phân tích hiện đại mong muốn và hướng tới giải quyết toàn bộ hoặc từng phần các tồn tại và khiếm khuyết trong quá trình phân tích như sau: 13 . Ưu điểm của phương pháp là một công cụ tốt để giảng dạy.4 Phương pháp phân tích GLACSI (Groupe d’ Animation et de Liaison pour l’ Analyse et de conception de Système d’ Information) Phương pháp này cũng có nguồn gôc từ Pháp. ngôn ngữ. Ngoài các phương pháp phân tích thiết kế đã nói ở trên còn có phương pháp phân tích hướng đối tượng (OOA: Object Oriented Annalysis) sẽ được bàn đến ở chương cuối cùng. Cho phép phân tích. do giáo sư của Học viện Tin học cho các xí nghiệp IIE (Institut Informatique d’Entrerise) sáng tạo.

chuyển giao. cài đặt các ứng dụng trong hệ thống 1. • Thu thập nhiều lần cùng một thông tin • Dùng các thuật ngữ khác nhau đối với cùng một quan niệm • Sự phiến diện. • Thiếu một chuẩn thống nhất . THỰC HIỆN Mã hóa.• Thiếu sự tiếp cận tổng thể trong phát triển hệ thống: .Người phân tích thiếu một chuẩn thống nhất để mô tả.Người phân tích bị ảnh hưởng đến nhu cầu trực tiếp của chủ đầu tư và NSD. không đầy đủ của hồ sơ • Sự bất hợp tác của người sử dụng. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ Hệ thống cũ họat động như thế nào? Hệ thống mới phải làm gì? Xác định hệ thống mới phải làm như thế nào? Hệ thống cũ làm gì? Tìm hiểu yêu cầu thực tế và yêu cầu sử dụng.9 Các giai đoạn xây dựng một hệ thống thông tin tin học hóa Mọi phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin phải trải qua các giai đoạn sau: • Nghiên cứu nhu cầu (hệ thống cần gì?) • Nghiên cứu khả thi (cân nhắc giữa nhu cầu và khả năng) • Đề xuất một kiểu kiến trúc mới của hệ thống • Mã hóa (tổ chức dữ liệu và lập trình) • Thử nghiệm và khai thác Quá trình phát triển của hệ thống thông tin phải bắt đầu từ tình trạng của hệ thống thông tin cũ và từ sự thiếu hiệu quả của hệ thống cũ so với nhiệm vụ đặt ra của tổ chức. bảo trì. Bắt đầu 14 .

2. • Trách nhiệm mỗi bên cũng được thỏa thuận sơ bộ vào giai đoạn này. giai đoạn này bao gồm các giai đoạn và khởi sự ngay trong giai đoạn lập kế hoạch.2 Phân tích: Là giai đoạn trung tâm khi xây dựng 1 hệ thống thông tin. bộ phận.Các nhiệm vụ của các tổ chức thành viên và các tổ chức bên ngoài có liên quan .Tìm hiểu hoạt động hiện tại của tổ chức . Giai đoạn này là làm rõ được ý muốn của chủ đầu tư là: xây dựng 1 hệ thống thông tin mới hay nâng cấp 1 hệ thống thông tin cũ.1 Phân tích hiện trạng: Giai đoạn này nhằm hiểu rõ tình trạng hoạt động của hệ thống cũ trong mục đích hoạt động của tổ chức. Phân tích khả thi kinh tế: xem xét khả năng tài chính để chi trả cho việc xây dựng hệ thống thông tin mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại. kết thúc của giai đoạn này là một hợp đồng không chính thức giữa người phân tích thiết kế và chủ đầu tư.9. Mục đích cần làm sáng tỏ những vấn đề sau: • Có cần thiết xây dựng hệ thống thông tin mới hoặc nâng cấp HTTT cũ không? Nếu có. 15 .Tìm hiểu hiện trạng: thông qua việc nghiên cứu hồ sơ. hệ thống con.9. • Có ích lợi và những cản trở gì. . nó bao gồm các công việc: .1. 1. thời gian kết thúc • Ước tính chi phí thực hiện • Nhân lực. Phân tích bao gồm các công đoạn sau: 1.2 Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ: Phân tích khả thi phải tiến hành trên 3 mặt: . Cụ thể. tài liệu để tìm hiểu thông tin chung về ngành dọc của tổ chức.Xác định các thành phần tham gia trong tổ chức . .2. • Thời gian bắt đầu.1 Lập kế hoạch (khảo sát hệ thống): Đây là giai đoạn đầu tiên thông qua việc tiếp xúc giữa người phân tích và chủ đầu tư nhằm xác định các công việc cần thiết trước khi có thể tiến hành nghiên cứu các lĩnh vực. các tổ chức có liên quan đến hệ thống thông tin cần xây dựng.9.9.Các mối quan hệ thông tin giữa các thành viên trong tổ chức 1. vật lực phục vụ cho hệ thống tương lai. Nói tóm lại. Phân tích khả thi về kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có để đề xuất giải pháp kỹ thuật áp dụng cho hệ thống thông tin mới.

Các thông tin. Sau khi đã chọn lựa xong giải pháp người phân tích cần phải lập hồ sơ nhiệm vụ. Trong giai đoạn thiết kế người phân tích phải xác định một cách chi tiết: . Nó bao gồm tất cả các đặc tả về hình thức và cấu trúc của hệ thống. 1. Thiết kế hệ thống sẽ cho một phương án tổng thể hay một mô hình đầy đủ của hệ thống thông tin.Các qui tắc phát sinh.3. .9. cân nhắc các điểm tốt và không tốt của từng giải pháp.9. Tóm lại. .. trong giai đoạn này người phân tích phải tìm ra một điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng. Quá trình tìm hiểu và xây dựng mô hình hệ thống được gọi là hoàn tất nếu không còn một phản hồi nào từ phía chủ đầu tư. từ đó làm rõ mô hình thông tin và mô hình họat động của hệ thống. Phân tích khả thi hoạt động: khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khuôn khổ. lập hồ sơ nhiệm vụ là một thỏa thuận không chính thức giữa 3 phía: Người phân tích.Định hình các chức năng hệ thống cần đạt được. Tóm lại. Công việc này nhằm mục đích: .Các kiểu khai thác .3 Thiết kế: Thiết kế và phân tích không phải là hai giai đoạn rời nhau.máy • Thiết kế an toàn hệ thống • Thiết kế phần cứng: tính toán các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống • Dự kiến nhân sự tại các vị trí công tác của hệ thống. người phân tích phải định ra một vài giải pháp và so sánh. thiết kế bao gồm các công việc sau: • Thiết kế dữ liệu: xác định các đối tượng (tập thực thể) và cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong hệ thống. 1. Trong toàn bộ hoạt động phân tích thì đây là giai đoạn quan trọng nhất. điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức. 16 .2. Tóm lại. • Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp người . .Định ra các thủ tục xây dựng quan niệm và thực hiện hệ thống. Chủ đầu tư và Người sử dụng. Sau đó. Xây dựng mô hình hệ thống chức năng: Người phân tích dựa vào kết quả phân tích để xây dựng mô hình nghiệp vụ của hệ thống. Làm các bản mẫu (prototype) để NSD hình dung được hệ thống trong tương lai.Các phương tiện cứng và mềm được sử dụng trong hệ thống. tiếp nhận và xử lý thông tin . • Thiết kế chức năng: định ra các modun xử lý thể hiện các chức năng xử lý của hệ thống thông tin.Định hình sơ lược giao diện của hệ thống với người sử dụng trong tương lai.

1.9.4 Giai đoạn thực hiện Trong giai đoạn này xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các file cơ bản. Viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mới tương ứng với các kiểu khai thác đã đặt ra. Thực chất của giai đoạn này là thực hiện mã hóa dữ liệu và giải thuật nên còn được gọi là giai đoạn mã hóa (coding) Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giai đoạn này là làm tài liệu sử dụng để cho hướng dẫn cho người sử dụng và làm tài liệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này. 1.9.5 Chuyển giao hệ thống Giai đoạn này là giai đoạn cuối cùng để người phân tích hiệu chỉnh hệ thống thông tin và đưa hệ thống vào khai thác, vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót. Sau đó người phân tích phải đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống. 1.9.6 Bảo trì Là quá trình sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ thống thông tin để làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng. Tóm lại, quá trình xây dựng một hệ thống thông tin có thể mô tả theo sơ đồ dưới đây:
LËp kÕ ho¹ch
P h © n t Ýc h
T h iÕ t k Õ

T h ù c h iÖ n
C h u y Ó n g ia o
B¶o tr×

1.10 Các mức bất biến của một hệ thống thông tin Việc định ra các mức trừu tượng hóa của một hệ thống thông tin xuất phát từ nhu cầu của các nhà phân tích. Các nhu cầu đó bao gồm: • Cần có một mô hình hoặc một ngôn ngữ đặc tả đơn giản nhưng đơn nghĩa để xác định những yêu cầu trong mỗi giai đoạn phân tích. • Cần có một mô hình hoặc một ngôn ngữ để đối thoại với những người không chuyên tin học trong hệ thống thông tin.

17

• Cần có một ngôn ngữ mô tả các mức quan niệm khác nhau của hệ thống thông tin liên quan đến chu kỳ sống của hệ thống. Có 3 mức trừu tượng của một hệ thống thông tin: 1.10.1 Mức quan niệm Mức quan niệm của một hệ thống thông tin là sự mô tả mục đích hệ thống thông tin đó và những ràng buộc phải tôn trọng trong mối quan hệ với mục đích của hệ thống. Các mô tả này phải độc lập với mọi giải pháp cài đặt sau này. Ví dụ, hệ thống thông tin quản lý các chuyến bay của một công ty hành không. Cụ thể, ở mức quan niệm người ta cần mô tả: - Các đối tượng được sử dụng trong hệ thống. - Các hiện tượng và các mối quan hệ thông tin giữa các đối tượng, giữa các hệ thống con trong hệ thống và giữa hệ thống với môi trường bên ngoài. - Thứ tự công việc được thực hiện trong hệ thống. - Các qui tắc biến đổi, công thức tính toán, thuật toán. - Các nhiệm vụ mà hệ thống phải thực hiện và các ràng buộc mà hệ thống phải tôn trọng. Có 3 loại quy tắc: + Qui tắc quản lý: qui định mục tiêu và ràng buộc của hệ thống (thường là những quy định, luật lệ áp đặt từ môi trường ngoài). Ví dụ: "SV phải nộp học phí khi vào học", "doanh nghiệp phải đong thuế VAT". Một cách để xem xét một quy tắc có phải là quy tắc quản lý không là nếu hủy bỏ quy tắc này thì hệ thống có nguy cơ bị phá vỡ không? + Qui tắc tổ chức: qui tắc liên quan đến giải pháp họat động của hệ thống. + Qui tắc kỹ thuật: qui tắc liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo hệ thống có thể họat động được. Tóm lại ở mức quan niệm cần trả lời các câu hỏi: . Chức năng của hệ thống thông tin là gì? . Hệ thống thông tin cần những yếu tố gì? . Hệ thống gồm những dữ liệu và các quy tắc quản lý như thế nào? 1.10.2 Mức tổ chức Mục đích của mức tổ chức là xác định các phương tiện, nhân lực, máy móc, cách tổ chức để cung cấp các thông tin cho người sử dụng đúng thời hạn và đủ độ tin cậy. Tại mức này, cần trả lời các câu hỏi: Ai làm? Làm ở đâu? Làm khi nào? Thông tin ở mức tổ chức được mô tả theo giải pháp cơ sở dữ liệu và thực chất là quan hệ logic của chúng. Do đó, đối với dữ liệu mức tổ chức còn gọi là mức logic.
18

1.10.3 Mức vật lý (tác nghiệp) Đây là mức ít trừu tượng nhất vì nó chính là hệ thống có thể họat động và vận hành. Tại mức này, cần trả lời các câu hỏi hệ thống hoạt động như thế nào? Mục tiêu của mức vật lý là xác định cách thực hiện của hệ thống thông tin trong một môi trường cài đặt nào đó, thông tin ở đây được mô tả với các cấu trúc, giá mang và phương thức truy nhập. Mô hình của không gian phát triển hệ thống:

MVL

MTC

MQN

TTin Lập kế hoạch Phân tích Thiết kế

XLý

Cngười

Thbị

Có thể xem mỗi bước trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống là một điểm trong không gian 3 chiều trong hình vẽ ở trên. Mức Dữ liệu Xử lý Quan niệm Mô hình quan niệm về dữ liệu Mô hình quan niệm về xử lý Mô hình tổ chức dữ liệu Mô hình tổ chức xử lý Logic Mô hình vật lý dữ liệu Mô hình vật lý xử lý Vật lý

19

phức tạp khó bảo trì và hạn chế công việc phát triển. 2. Những yếu kém này thường rơi vào các vấn đề cơ bản sau: Sai lầm về thiết kế: không hiểu biết đầy đủ các yêu cầu thông tin của tổ chức. Đôi khi không sử dụng hệ thống còn tốt hơn. người dùng không muốn sử dụng. Cấu trúc rối rắm. người lãnh đạo quan niệm hệ thống theo khía cạnh lợi ích có tính chiến lược. Hoạt động yếu kém: hệ thống hoạt động không hiệu quả.Hoàn thiện quá trình quản lý các dự án phát triển phần mềm. nhanh hơn. Không đạt được yêu cầu các chuẩn về thông tin. Yêu cầu từ phía chủ đầu tư (người lãnh đạo): với tư cách là người đại diện cho quuyền lợi của tổ chức. Không bảo đảm tính năng hoàn vốn đầu tư: hệ thống hoạt động với chi phí cao. làm mất nhiều thời gian để bảo trì sửa chữa.. tăng cường sử dụng các công cụ tiện ích để tự động hoá ngày càng nhiều các hoạt động phát triển. . Chương trình không mềm dẻo. không đạt được mục tiêu đề ra ban đầu. Hệ thống thông tin tin học hoá phải phù hợp với chiến lược hoạt động của tổ chức. Nguyên nhân của sai lầm này thực chất là do việc phân tích không đầy đủ về hệ thống. Sai lầm về dữ liệu: Dữ liệu trong hệ thống không thống nhất.Chương 2 NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN 2.. Nhiều chức năng của tổ chức không được đáp ứng.1 Một số vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống Trong thực tế gần 75% các hệ thống thông tin lớn và phức tạp đã hoạt động yếu kém. vì mục đích của việc tin học hoá là 22 . Cách thức giải quyết các vấn đề trên tập trung vào ba mặt: .Nâng cao kỹ năng của các nhà phát triển hệ thống. tốn kém nhân lực. Yêu cầu cầu này là hiển nhiên.2 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa Mỗi tập thể hoặc cá nhân tham gia vào việc phát triển hệ thống thường có những quan điểm khác nhau tuỳ theo vị trí của họ trong hệ thống. làm cho hệ thống có tính mở (openning) cao. chưa đáp ứng chức năng của một hệ hỗ trợ ra quyết định. Các yêu cầu mà chủ đầu tư thường đặt ra đối với những người phát triển hệ thống là: . Giao diện người-máy nghèo nàn.. không đầy đủ hoặc không thích hợp cho mục đích của hệ thống. . đôi khi còn sai lệch vô nghĩa. Những vấn đề trên đã được nghiên cứu và cải thiện từng bước tương ứng với mỗi nguyên nhân gây ra chúng.Không ngừng hoàn thiện và phát triển công nghệ. khó sử dụng.

Hệ thống thông tin phải dễ sử dụng và có ích thực sự cho người sử dụng: hệ thống phải làm cho người sử dụng thấy được sự nổi trội. Khả năng hoàn vốn đầu tư: không nên hiểu hoàn vốn là chuyển nhượng hệ thống thông tin này cho những tổ chức khác để thu lợi nhuận. . trong hệ thống thông tin “Quản lý nhân sự” có thể in ấn và thống kê theo một hoặc nhiều điều kiện khác nhau của cán bộ công chức trong cơ quan.. Hệ thống thông tin tin học hoá phải cho sản phẩm hoặc dịch vụ mới tốt hơn. hơn hẳn so với khi chưa sử dụng hệ thống. Hệ thống phải có độ tin cậy cao Người kỹ thuật viên quan niệm hệ thống như là sự tổ chức lại các công việc theo mục đích xử lý thông tin. Quan niệm đúng đắn nhất là hệ thống thông tin đã tồn tại ngay trong hoạt động của tổ chức. Yêu cầu từ phía người sử dụng: người sử dụng đầu cuối thường quan niệm hệ thống như là một sự mô phỏng công việc thường ngày chỉ có khác là có sự tham gia của máy tính. và nó phục vụ cho mục đích chiến lược của tổ chức. ví dụ nhập điểm và in điểm cho sinh viên ở một trường đại học. Credit Card. Các yêu cầu mà người sử dụng thường đặt ra đối với những người phát triển hệ thống là: . 2. mua hàng hoá trừ vào tài khoản. Các quan niệm này đôi khi mâu thuẩn nhau mà sự thành công của hệ thống đòi hỏi chúng ta phải dung hoà các quan niệm có thể rất khác nhau. thanh toán không có hiệu quả tức thời. cũng không nãy sinh ra các dịch vụ tiện lợi khác như rút tiền tự động trên các máy ATM. Ví dụ nếu hệ thống thông tin quản lý trong ngân hàng không được tin học hoá thì việc chuyển khoản. một công việc nào đó được thực hiện trên máy tính là một hệ thống thông tin. Một hệ thống thông tin có khả năng hoàn vốn đầu tư nếu hệ thống đó có thể đem lại cho tổ chức nhiều dịch vụ. Như vậy đối với hệ thống thông tin tin học hoá thì trước hết phải phục vụ cho mục đích chiến lược của tổ chức sau đó mới đến nhu cầu cụ thể của người sử dụng cũng như nhân viên kỹ thuật. . Tuy nhiên.làm thế nào để có những thông tin chính xác và nhanh nhất để phục vụ cho quá trình ra quyết định phù hợp với hoạt động của tổ chức. . Trong thực tế nhiều người nhầm lẫn rằng... nhập số KW điện tiêu thụ hàng của khách hàng để in ra hoá đơn tiền tiền điện. Hệ thống thông tin tin học hoá phải có chức năng hỗ trợ ra quyết định và giảm thời gian ra quyết định. Nghĩa là hệ thống phải làm được các công việc của người sử dụng đầu cuối.2 Quy mô tin học hóa 23 . Hệ thống thông tin phải có nhiều khả năng. . . Ví dụ.. chỉ là một công đoạn nào đó trong hệ thống thông tin bởi vì kết quả của công đoạn này không có chức năng hỗ trợ ra quyết định.. đưa ra thông tin có giá trị giúp cho tổ chức có những chiến lược đúng đắn. người phát triển hệ thống phải làm thế nào để hệ thống thân thiện và dễ sử dụng nhất.. tạo ra ưu thế cạnh tranh.

Quy mô tin học hoá của một tổ chức cho biết trình độ quản lý và mức độ tin học hoá của tổ chức đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố sau: . Tổ chức có nhu cầu tin học hoá nhiều hay ít. . Trình độ quản lý của tổ chức cao hay thấp. . Quy mô hoạt động của tổ chức Trong thực tế việc tin học hoá một hệ thống thông tin xẩy ra một trong hai dạng: tin học hoá toàn thể và tin học hoá từng bộ phận. Việc tin học hoá toàn thể thường đòi hỏi một tập thể người phân tích đồng thời tham gia và phải có một đầu tư lớn ban đầu, thời gian xây dựng đối với tin học hoá loại này cũng dài hơn. Một khó khăn đối với tin học hoá toàn bộ là vấn đề tâm lý, bởi vì nó thay đổi hầu như toàn bộ các hoạt động cơ bản của tổ chức và thói quen của người sử dụng. Nhưng có một ưu điểm là hệ thống đồng hoạt động đồng bộ, không manh múm, chắp vá. Việc tin học hoá từng bộ phận thường xẩy ra đối với tổ chức lớn. Phương pháp này có nhiều ưu điểm: không gây xáo trộn hoạt động của tổ chức, đầu tư dần dần. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là sự không nhất quán giữa các phân hệ thông tin trong hệ thống. Điều này thường xẩy ra đối với các hệ thống thông tin mà những người phát triển hệ thống không cùng trong một tập thể phân tích hoặc hoạt động độc lập lẫn nhau. 2.3 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của một hệ thống thông tin là tập thể và cá nhân tham gia vào quá trình phát triển hệ thống. Thông thường có sáu đối tượng tham gia vào công việc này. 2.3.1 Người quản lý hệ thống thông tin: Đó là những người được lãnh đạo của tổ chức giao trách nhiệm đưa ra các yêu cầu chi tiết cho phân tích viên và triển khai tổ chức thực hiện khi hệ thống hoạt động. Đối với các hệ thống thông tin vừa và nhỏ thì người quản lý hệ thống thông tin thường là các trưởng phòng ban chức năng có nhiệm vụ cung cấp tình hình, số liệu, phương thức xử lý, công thức tính toán,... trong hoạt động nội bộ của phòng mình và mối quan hệ thông tin giữa phòng mình với các bộ phận khác. 2.3.2 Người phân tích hệ thống Là người chủ chốt trong quá trình phát triển hệ thống, những người nầy sẽ quyết định vòng đời của hệ thống. Trong các hệ thống thông tin vừa và nhỏ một phân tích viên có thể là là người lập trình cho hệ thống. Tuy nhiên đối với các HTTT lớn thì bộ phận phân tích viên phải là một tập thể, vì như thế mới có đủ khả năng nắm bắt các lĩnh vực và hoạt động của tổ chức. Một phân tích viên được gọi là có năng lực nếu họ hội đủ các điều kiện sau: . Có kỹ năng phân tích: có thể hiểu được tổ chức và sự hoạt động của nó. Có thể xác định được các vấn đề đặt ra và giải quyết chúng. Có khả năng suy nghĩ mang tính chiến lược và hệ thống.
24

. Có kỹ năng kỹ thuật: hiểu biết về thiết bị và phần mềm. Biết chọn lựa các giải pháp phần cứng và mềm cho các ứng dụng đặc biệt nơi cần tin học hoá. Hiểu biết công việc của người lập trình và người sử dụng đầu cuối. . Có kỹ năng quản lý: có khả năng quản lý nhóm làm việc, biết được điểm mạnh, điểm yếu của những người làm việc trong nhóm. Biết lắng nghe, đề xuất và giải quyết vấn đề. Có khả năng lập kế hoạch, điều phối các nguồn lực. . Có kỹ năng giao tiếp: phân tích viên phải đóng vai trò chính trong việc liên kết giữa các đối tượng: chủ đầu tư, người sử dụng, người lập trình và các thành phần khác trong hệ thống. Kỹ năng giao tiếp của phân tích viên thể hiện ở chổ: năng lực diễn đạt và thuyết phục, khả năng hoà hợp với mọi người trong nhóm làm việc. Có khả năng tổ chức và điều hành các cuộc họp. 2.3.3 Người lập trình Là tập thể hoặc cá nhân có nhiệm vụ mã hoá các đặc tả được thiết kế bởi phân tích viên thành các cấu trúc mà máy tính có thể hiểu và vận hành được. Người lập trình cũng phải viết các tài liệu chương trình và các chương trình thử nghiệm hệ thống, chuẩn bị các số liệu giả để kiểm định độ chính xác của hệ thống. 2.3.4 Người sử dụng đầu cuối Trong quá trình phân tích thiết kế phân tích viên phải làm việc với người sử dụng để biết được chi tiết các thông tin của từng bộ phận, từng mảng công việc trong hệ thống. Người sử dụng sẽ cho phân tích viên biết ưu điểm và nhược điểm của hệ thống thông tin cũ, cho nên những ý kiến của họ có ý nghĩa quan trọng đến việc sử dụng hệ thống một cách có hiệu quả. 2.3.5 Kỹ thuật viên Là bộ phận phụ trách về mảng kỹ thuật của hệ thống như: bảo đảm sự hoạt động của phần cứng máy tính, đường truyền dữ liệu từ bộ phận này đến bộ phận khác trong hệ thống và từ hệ thống đến môi trường ngoài. 2.3.6 Chủ đầu tư Thường là thành phần quyết định của tổ chức, là người cung cấp cho phân tích viên những thông tin chung của tổ chức. Hệ thống thông tin tin học hóa bao giờ cũng có chức năng hỗ trợ ra quyết định, chức năng này giúp cho lãnh đạo của tổ chức những thông tin cần thiết trong quá trình ra quyết định. 2.4 Nghiên cứu hiện trạng 2.4.1 Mục đích Trong thực tế một hệ thống thông tin mới được xây dựng là nhằm để thay thế hệ thống thông tin cũ đã bộc lộ nhiều yếu kém. Vì vậy mà việc tìm hiểu nhu cầu đối với hệ thống mới thường bắt đầu từ việc khảo sát và đánh giá hệ thống cũ đó. Vì rằng hệ thống này đang tồn tại và đang hoạt động nên chúng ta gọi là hiện trạng. Nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin là nhằm các mục đích sau: . Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống. . Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống.
25

. Chỉ ra các ưu điểm của hệ thống để kế thừa và các khuyết điểm của hệ thống để nghiên cứu khắc phục. Tóm lại, mục đích của việc nghiên cứu hiện trạng là trả lời cho được các câu hỏi sau: . Hệ thống đang làm gì? Gồm những công việc gì? Đang quản lý cái gì? . Những công việc trong hệ thống do ai làm? Làm ở đâu? Khi nào làm? . Mỗi công việc được thực hiện như thế nào? Mỗi công việc liên quan đến dữ liệu nào? . Chu kỳ, tần suất, khối lượng công việc? . Đánh giá các công việc hiện tại: tầm quan trọng như thế nào? Các thuận lợi, khó khăn? Nguyên nhân dẫn đến khó khăn? 2.4.2 Nội dung nghiên cứu và đánh giá hiện trạng Với mục đích đã nói trên, để nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin, phân tích viên nên khảo sát các nội dung sau: . Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của cơ quan chủ quản của hệ thống đó. . Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ, các trung tâm ra quyết định và điều hành, sự phân cấp quyền hạn trong tổ chức (sơ đồ tổ chức). . Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, các file dữ liệu cùng với các phương thức xử lý các thông tin đó. . Thu thập và mô tả các quy tắc quản lý, tức là các quy định, các quy tắc, các công thức tính toán,... . Thu thập và tìm hiểu các chứng từ giao dịch. Mô tả các luồng thông tin và tài liệu giao dịch được luân chuyển như thế nào. . Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng. . Thu thập và tìm hiểu các ý kiến khen chê về hệ thống thông tin cũ và những yêu cầu, đòi hỏi về hệ thống tương lai. . Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng Một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hệ thống thông tin là giai đoạn nghiên cứu hiện trạng của hệ thống. Điều này đòi hỏi phân tích viên phải làm việc nghiêm túc và chính xác. 2.4.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin 2.4.3.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong khảo sát hiện trạng Điểm công tác (nơi làm việc) Là các điểm, đầu mối phát sinh hoặc thu nhận thông tin. Thông thường thì điểm phát sinh hoặc thu nhận thông tin cũng là nơi lưu trữ và xử lý nó. Có hai loại điểm công tác: điểm công tác trong và điểm công tác ngoài. Điểm công tác trong có thể là nơi lưu trữ, xử lý, thu nhận và phát sinh thông tin. Trong khi đó điểm công tác ngoài chỉ có thể là nơi phát sinh hoặc thu nhận thông tin. Trong SADT điểm công tác trong và điểm công tác ngoài còn được gọi là tác nhân trong và tác nhân ngoài. Ví dụ, trong HTTT “Quản lý kho hàng” thì điểm công
26

. Chức năng-Công việc Một chức năng được hiểu là một hoặc nhiều công việc nhằm thực hiện một nhiệm vụ ở một phạm vi nào đó có tác động trực tiếp lên dữ liệu và thông tin của hệ thống đó. Xét quy tắc. Tài liệu lưu trữ-Kho dữ liệu Các thông tin được lưu trữ để phục vụ cho các chức năng công việc của hệ thống. Các quy tắc nghiệp vụ được chia làm 3 loại: a. c. “ Sinh viên có thể học lại lần thứ 3 theo phương pháp tự học. Ví dụ: tài liệu giấy như hoá đơn. cũng có thể là do tổ chức quy định. trong HTTT “Quản lý đào tạo” ở một trường đại học. trình tự làm việc cần tuân thủ để đạt được mục tiêu trong điều kiện của tổ chức. Ví dụ. tài liệu số hoá như các file dữ liệu.. ảnh số. quy tắc “Chỉ tổ chức thi lần 2 cho sinh viên sau khi đã hoàn tất việc thi lần 1“ là một quy tắc tổ chức.tác Kế toán kho là điểm công tác trong. Tính điểm trung bình được thực hiện. Ví dụ. Quy tắc về kỹ thuật: là các quy tắc liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật để bảo đảm sự hoạt động của hệ thống. xử lý và biểu diễn thông tin. xử lý.. Những tác động trực tiếp lên dữ liệu và thông tin thường được nhắc đến như: cập nhật. Ví dụ. Tài liệu Được dùng với ý nghĩa là mọi giá mang thông tin được sử dụng trong hệ thống. truyền thông tin. Quy tắc nghiệp vụ Quy tắc nghiệp vụ là những quy định hoặc những hướng dẫn được chấp nhận mà chúng sẽ chi phối các hoạt động của tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động của tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra trong những điều kiện cụ thể. vì ở đây không cần thiết phải lưu trữ thông tin của hệ thống mà chỉ là nơi phát sinh hoặc thu nhận thông tin mà thôi... Đây là các quy định.. b. quy tắc “máy in không được sử dụng liên tục quá 1 giờ” là một quy tắc kỹ thuật. chức năng Xếp loại sinh viên được thực hiện khi các công việc Nhập điểm thi. 27 . Kết thúc của chức năng này là một danh sách (thông tin) sinh viên đã được xếp loại. lưu trữ. “Sinh viên có có số tiết vắng học lơn hơn 1/3 tổng số tiết của học phần thì không được dự thi kết thúc học phần” hoặc “Doanh nghiệp phải đóng thuế VAT là 5% và thuế lợi tức là 35%” là các quy tắc về quản lý được áp đặt từ bên ngoài hệ thống. Các quy tắc này có thể được áp đặt từ bên ngoài hệ thống. phát sinh và thu nhận thông tin. Quy tắc về quản lý: là các quy tắc quy định mục tiêu và ràng buộc của hệ thống.. Kết thúc một chức năng thường cho một sản phẩm cũng là thông tin và có thể là sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng. Trong khi đó điểm công tác Nhà cung cấp phải là điểm công tác ngoài. Quy tắc về tổ chức: là các quy tắc liên quan đến giải pháp hoạt động của hệ thống. Ví dụ. vì đây là nơi lưu trữ.” là quy tắc do hệ thống quy định. hồ sơ.

.Để xác định hiện trạng của hệ thống thông tin. c.. Chúng ta nên sử dụng phương pháp quan sát kết hợp với các phương pháp khác thì có hiệu quả hơn. phương pháp này cho một bức tranh khái quát về hệ thống thông tin tương lai.Các hoạt động tác nghiệp của mỗi bộ phận .Gây tâm lý khó chịu cho người bị quan sát Tuy nhiên. phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò.4. Với phương pháp này phân tích viên phải ghi chép lại các yêu cầu sau: . Phỏng vấn lãnh đạo: 28 . Phân tích viên cần phải phỏng vấn: Ban lãnh đạo và các điểm công tác. nó chỉ thích hợp với mục đích điều tra tần suất trong nghiên cứu khả thi.3. phương pháp phỏng vấn. . trên cơ sở đó để quyết định phải làm gì và làm như thế nào. Có nhiều phương pháp để nghiên cứu hiện trạng một HTTT như: phương pháp quan sát.Mang lại một kết quả có tính chủ quan do sự thiếu hiểu biết của người phân tích.Các bộ phận trong tổ chức . Phương pháp phỏng vấn Phương pháp này thường được sử dụng trong các hệ thống thông tin kinh tế xã hội. Thông thường phương pháp này chỉ lấy những thông tin mang tính định hướng.Cách thức giao tiếp và trao đổi thông tin giữa các bộ phận ..Chỉ có thể nắm bắt được các yếu tố bên ngoài .Những yếu tố bất thường để xác định tính khả thi của dự án mà trong giai đoạn lập kế hoạch trước đây chúng ta chưa lường được hết. phân tích viên cần nghiên cứu. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò Phương pháp này thường được sử dụng trong xã hội học.Mối quan hệ nghiệp vụ giữa các bộ phận trong tổ chức . . tìm hiểu để nắm được tình trạng hoạt động của HTTT cũ.Khó giới hạn được lĩnh vực nghiên cứu vi phân tích viên có phần thụ động trước các hiện tượng. Đối với việc nghiên cứu hiện trạng một hệ thống thông tin phương pháp này ít được sử dụng. Phương pháp này có nhiều khiếm khuyết: . quy tắc hoạt động của mỗi bộ phận trong tổ chức. những điều tra mang tính vĩ mô. 2. các công việc.Khối lượng công việc của mỗi bộ phận . b.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng a. bởi vì nó mang lại những thông tin xác thực và chi tiết cho quá trình phân tích và thiết kế. Phương pháp quan sát Phương pháp này phân tích viên có thể quan sát trực tiềp hoặc gián tiếp (quan sát qua phương tiện hoặc đọc tài liệu) về hiện trạng hệ thống thông tin.

Chúng sẽ cho biết quy mô của hệ thống .Các số liệu chung . khẳng định các thoả thuận. . biểu lộ thiện cảm.Các thông tin và khối lượng thông tin liên quan đến công việc. tên dự án. Mỗi qui trình phải nắm cho được: . để ngỏ khả năng tranh luận để phát huy tính tích cực của người được phỏng vấn. Tổ chức phỏng vấn Trước khi phỏng vấn phân tích viên nên thông báo trước thời gian. phân tích viên cũng phải nắm: .. chức vụ. thời gian hỏi. các thông tin này nên tổ chức trên các phiếu phỏng vấn như sau: 29 .Phương thức hoạt động: công việc được thực hiện tự động hay thủ công. phân tích viên phải tóm tắt nội dung đã phỏng vấn. địa điểm và nội dung phỏng vấn với người được phỏng vấn.Chúng sẽ cho danh sách các điểm công tác và vai trò của chúng trong hệ thống . sau mỗi lần phỏng vấn phân tích viên phải ghi chép lại các thông tin về cuộc phỏng vấn như: người được phỏng vấn. Để có được tài liệu tổng kết giai đoạn nghiên cứu hiện trạng. địa điểm hỏi. Sau khi phỏng vấn xong.. Cần mở đầu hợp lý.. đánh giá của người phỏng vấn. nên phân tích viên phải tạo tạo quan hệ tốt với người được phỏng vấn. các quy tắc thực hiện công việc. ngày tháng năm phỏng vấn.Nhiệm vụ chung của tổ chức . các câu hỏi.Thời gian và chu kỳ thực hiện công việc: công việc được thực hiện khi nào và khoảng thời gian bao lâu thi công việc được thực hiện lại.Điều kiện khởi động: khi nào. .Ngôn ngữ công việc tại mỗi điểm công tác để thiết kế giao diện người-máy giữa người sử dụng với hệ thống thông tin tương lai.Các lĩnh vực cần nghiên cứu có liên quan đến hệ thống thông tin sắp được xây dựng Phỏng vấn các điểm công tác: Mục đích là thu thập các thông tin chi tiết liên quan đến các hoạt động cụ thể và tất cả các thông tin liên quan đến hệ thống thông tin. Phỏng vấn với lãnh đạo và các điểm công tác không phải là một lần duy nhất. ai hỏi. Ngoài ra. sự tin cậy và tôn trọng đối với người được phỏng vấn. Tại mỗi điểm công tác cần phải mô tả và liệt kê các quy trình của công việc phải thực hiện. có thể là cần nắm: .Mục đích là nắm các thông tin chung nhất của tổ chức. với điều kiện nào thì công việc được khởi động.Các luồng thông tin tác nghiệp đi từ điểm công tác này đến điểm công tác khác hoặc đến môi trường ngoài của hệ thống.Sơ đồ tổ chức . chủ đề phỏng vấn. . các câu trả lời tương ứng. .

.......Các chủ trương chính sách của tổ chức nhà nước đã ban hành............................................. Qua các tài liệu của hệ thống phân tích viên có thể nắm được: • Các chức năng của tổ chức............. 2............................. làm cho nó trở nên đầy đủ........ thông thường phân tích viên phải sử dụng tất cả các phương pháp trên một cách khéo léo để đạt được mục tiêu đề ra..................................................... Người phỏng vấn (Họ tên và chữ ký) <................................. phương thức làm việc...................................... quyết định sự thành công của dự án.......................................Các văn bản pháp quy.................................. phân loại và tổng hợp các dữ liệu thu được để tiện việc theo dõi.....Các văn bản pháp quy..... Các thoả thuận tiếp theo .............................. quy tắc........... ..... 2................... ...... • Các quy tắc....... nhiệm vụ của tổ chức.......... sắp xếp................> Nơi phỏng vấn: <. Phân tích hiện trạng một hệ thống thông tin là việc làm rất quan trọng...................> Tên dự án con: <. tại mỗi điểm công tác.... ......... ..... Nghiên cứu các tài liệu Nghiên cứu tài liệu cũng là một phần công việc của nghiên cứu hiện trạng.........................5.......................................................... công thức tính toán.......................... Một số đánh giá của người phỏng vấn ..................... bổ sung..................................................... .... 30 ....PHIẾU PHỎNG VẤN Số: <................................... Công việc này bao gồm việc phân loại........... phân tích viên phải xem lại và hoàn thiện tài liệu thu được.............. báo biểu.. ... phân tích viên phải xử lý sơ bộ... quy định về tiêu chuẩn...............................> Nội dung phỏng vấn (các câu hỏi và các câu trả lời) ....................> Nội dung một phiếu phỏng vấn d................ phục vụ trực tiếp quá trình khảo sát và làm tư liệu cho các bước tiếp theo........... quy định về chức năng....> Tên dự án: <............... thống kê đã có.........Các báo cáo.......1 Xử lý sơ bộ kết quả khảo sát Dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát hiện trạng là một khối các dữ liệu thô...5 Các công việc sau khảo sát hiện trạng Sau khi dùng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin và dữ liệu liên quan đến hệ thống tương lai...... • Các tài liệu nghiên cứu bao gồm: ...................... quản lý..........................................

Tổng hợp này cho phép chúng ta kết nối được những công việc cùng thuộc một chức năng chung nhưng liên quan đến nhiều điểm công tác.Nhóm các hoạt động có mối quan hệ với nhau theo mục đích . các điểm công tác. Tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức dựa trên cơ sở lĩnh vực hoạt động trong hệ thống. Thông qua tổng hợp này chúng ta sẽ rà soát được các khiếm khuyết của việc điều tra tại các điểm công tác khác nhau. tài liệu để tách các thông tin cần sử dụng. dễ kiểm tra và dễ theo dõi. Có hai cách tổng hợp các xử lý: tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức và tổng hợp tách rời các yếu tố tổ chức. Để tách ra một lĩnh vực hoạt động cần phải: . Việc tổng hợp được tiến hành theo hai loại: tổng hợp các xử lý và tổng hợp theo dữ liệu. chổ sai để sửa chữa.chính xác. Rà soát lại dữ liệu: ngoài các kết quả của phỏng vấn. Những việc cần làm là: . chu kỳ. Lĩnh vực hoạt động là một tập hợp các nhiệm vụ cùng liên quan đến một tập dữ liệu và một nhóm quy tắc quản lý.. Kiểm tra lại các thông tin sau về dữ liệu: . Đối với mỗi chức năng cần làm rõ: điều kiện khởi động. .Định nghĩa về dữ liệu: mô tả bằng lời hoặc bằng công thức . Lúc này người phân tích cần tổng hợp lại để có được một bức tranh tổng thể của hệ thống. thời gian thực hiện.Tên dữ liệu: do người phân tích lựa chọn . các quy tắc phải tuân thủ.2 Tổng hợp kết quả khảo sát Việc phỏng vấn tại các điểm công tác chưa nói lên được mối quan hệ giữa các điểm công tác với nhau như thế nào.5. Nếu bỏ đi các yếu tố tổ chức (như các điểm 31 . Tổng hợp tách rời các yếu tố tổ chức Mục đích của tổng hợp loại này là làm xuất hiện mức bất biến cao nhất (mức quan niệm) của hệ thống.1 Tổng hợp các xử lý Mục đích của tổng hợp các xử lý là làm rõ các thiếu sót và sự rời rạc của các yếu tố liên quan đến công việc khi phỏng vấn. cân đối. Phát hiện chổ thiếu để bổ sung.) . Làm rõ các chức năng của hệ thống: qua khảo sát hoặc bằng kinh nghiệm phân tích viên có thể xác định được các chức năng và dữ liệu của hệ thống: như các đối tượng..2. .Kết hợp các hành động đó với một tập hợp các quy tắc quản lý chung. 2. tần số.Ràng buộc về giá trị 2.5. các hoạt động. gọn gàng. kết quả thu được.Kiểu dữ liệu (số. Tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức Tổng hợp kết hợp với yếu tố tổ chức sẽ kết hợp các chức năng với điểm công tác.Loại: là dữ liệu cơ sở hay dữ liệu được suy từ dữ liệu khác. chuỗi.. .Kết hợp các hành động đó với một tập hợp các dữ liệu chung. phân tích viên nên sao chụp lại các bảng biểu.

.Hoàn chỉnh và trình bày các dữ liệu thu được để người sử dụng xem xét và cho ý kiến.5.Đề đạt thêm một số quy tắc mới (như các quy tắc về an toàn hệ thống. các yêu cầu về nhân sự....T2 . Các mục từ đưa vào từ điển cần phải chọn lọc và chính xác hoá. SỐ HOÁ ĐƠN TÊN HÀNG NGÀY HOÁ ĐƠN .......T3 T1. loại bỏ những từ đồng nghĩa và đa nghĩa... 8 20 8 . PHIẾU VẬT TƯ: ghi hàng hoá xuất hoặc nhập ĐƠN ĐẠT HÀNG: ghi lượng hàng hoá đặt gửi nhà cung cấp PHIẾU GIAO HÀNG: ghi số lượng hàng của Nhà cung cấp phát ra SỔ ĐẶT HÀNG: tập hợp các đơn hàng đã đặt ..vai trò Công việc liên quan 1 2 3 4 .. nếu không có thể sẽ đối mặt với những khó khăn không lường trước được khi triển khai dự án.5. Ví dụ: Bảng tổng hợp hồ sơ.. ... .. Nếu không sau này có thể gây nhiều rắc rối khi xây dựng quan niệm và mã hoá hệ thống. 2. 2. 32 .... Quy tắc....3 Hợp thức hoá kết quả khảo sát Mục đích của việc hợp thức hoá kết quả khảo sát là nhằm xác định tính đúng đắn của thông tin và dữ liệu phản ánh yêu cầu thông tin của hệ thống và bảo đảm tính pháp lý của nó cho việc sử dụng sau này. T1 T1 T2.....) Do đó hợp thức hoá còn mang ý nghĩa là sự thoả thuận các quy tắc mới.Tổng hợp các tài liệu để các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo đánh giá và bổ sung..công tác) và yếu tố kỹ thuật thì hệ thống chỉ còn lại các điểm công tác ngoài.. Hợp thức hóa là một khâu không thể bỏ qua. các chức năng và thông tin về các đối tượng được xử lý. Hợp thức hoá kết quả khảo sát bao gồm các công việc: ...... Ví dụ: Bảng tổng hợp từ điển dữ liệu ST Tên gọiKiểu cỡ T Ý nghĩa 1 2 3 . tài liệu theo thực thể dữ liệu STT Tên ... Khuôn dạng Lĩnh vực Kế toán Kế toán Kế toán . ký tự ký tự ngày . ... ràng buộc Chữ hoa dd-mm-yy .2..2 Tổng hợp các dữ liệu Mục đích của tổng hợp dữ liệu là liệt kê ra tất cả các dữ liệu có liên quan đến hệ thống nhằm xây dựng một từ điển dữ liệu chung cho toàn nhóm phân tích....

Kho nhiên liệu: chứa xăng. Ngoài ra định kỳ. người quản lý kho viết phiếu nhập lưu lại một bản. một bản gửi cho Nhà cung cấp và một bản cho thủ kho để làm thủ tục nhập kho. Công việc này nhằm mục đích xem có thất thoát về vật tư hoặc có nhầm lẫn về chứng từ không. Kho thành phẩm: chứa bánh kẹo đã sản xuất được Mỗi kho đều có thủ kho chuyên trách. có nhiều kho để chứa vật tư và hàng hoá: . bao bì. Ví dụ. Kho nguyên liệu: chứa đường. ví dụ xem xét khả năng có thể đáp ứng một hợp đồng hay không. 2. Để bảo đảm sản xuất ổn định. Khi có nhu cầu về vật tư. Nhiệm vụ của thủ kho là xuất nhập vật tư hàng hoá theo phiếu xuất hoặc phiếu nhập do người quản lý kho viết ra. . Để làm kế hoạch sản xuất. sau khi giám định chất lượng. . than . Để tiện theo dõi xuất nhập theo chứng từ. Đối chiếu với các chứng từ xuất nhập xem tồn kho trên thực tế có phù hợp với tồn kho theo chứng từ hay không. Các hệ thống thông tin này được sử dụng trong các chương sau. nếu mức dự trữ này thấp hơn thì quản lý kho phải làm đơn đạt hàng bổ sung. dầu. Các chứng từ chủ yếu là chứng từ xuất hoặc nhập. Cần kiểm tra. một bản gửi cho kế toán để thanh toán. người quản lý kho tiếp xúc với Nhà cung cấp để làm đơn đặt hàng. người thủ kho phải kiểm kê và báo cáo tồn kho từng loại mặt hàng trong kho.. Đối với kho thành phẩm.6 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của một số HTTT Dưới đây chúng ta hãy xét một số nghiên cứu hiện trạng của hệ thống thông tin thông thường trong thực tế. thủ kho lập cho mỗi mặt hàng một thẻ kho. Mỗi lần xuất hoặc nhập hàng đều ghi vào thẻ kho đó số lượng xuất. Người quản lý kho không trực tiếp xuất nhập hàng hoá mà chỉ là nơi phát sinh các chứng từ xuất nhập. số lượng nhập. bột. phiếu xuất hoặc phiếu nhập kho nguyên liệu do phòng cung ứng viết theo công việc thực tế. số lượng tồn kho tương ứng. Báo cáo tồn kho được dùng với mục đích sau: . Khi hàng về.. Một phiếu nhập kho cũng có thể có nhiều 33 . nếu tồn kho vượt quá mức này thì phải có biện pháp khắc phục để tránh đọng vốn trên nguyên vật liệu hoặc hàng hoá không tiêu thụ được. một số mặt hàng và vật tư phải đạt được một độ dự trữ lớn hơn một mức nào đó được gọi là dự trữ tối thiểu. Mô số mặt hàng nào đó cũng quy định một mức gọi là dự trữ tối đa.2.6. phiếu xuất hoặc phiếu nhập kho thành phẩm do bộ phận kinh doanh viết. Bản báo cáo tồn kho có dạng như trong tài liệu A và thẻ khó có dạng như trong tài liệu B. . việc nhập kho chỉ là thủ tục nội bộ theo thông báo của các phân xưởng dưới sự kiểm tra của nhà máy.1 Hệ thống thông tin "Quản lý kho hàng" Một công ty sản xuất bánh kẹo.. Kho phụ tùng: chứa các thiết bị thay thế . Nếu không có sự phù hợp giữa thực tế và theo chứng từ thì hoặc có sự thất thoát về vật tư hàng hoá hoặc có sự nhầm lẫn về chứng từ. hương liệu.

Một phiếu xuất cũng gồm bốn bản như phiếu nhập.. ... nếu khách hàng thanh toán ngay sẽ được một khoản khấu trừ trên giá gọi là chiết khấu. hàng tháng.. Hồ sơ khách hàng (lập từ hợp đồng đại lý) cũng được lưu trữ để xác nhận khi họ đến lấy hàng. Công ty không bán lẻ mà bán buôn cho một số đại lý có hợp đồng với công ty.. tuy nhiên..... Đơn vị Kg Kg Kg ... số lượng nhập.......... Ghi chú Tên hàng Bánh Chocola Kẹo chanh Bánh quy bơ . hàng tuần.. Tài liệu A Công ty Hải Hà Stt 1 2 3 4 BÁO CÁO TỒN KHO TÍNH ĐẾN NGÀY . hàng quý. Một số tài liệu liên quan đến HTTT “Quản lý kho hàng".mặt hàng nhưng chỉ từ một Nhà cung cấp hoặc từ một phân xưởng mà thôi. Hồ sơ có dạng như trong tài liệu E Định kỳ (hàng ngày. phiếu xuất kho được thực hiện theo yêu cầu của sản xuất do Ban giám đốc ra lệnh... Tài liệu B Công ty Hải Hà Tên kho: Kho Thành phẩm THẺ KHO SỐ . Đối với kho nguyên liệu hoặc kho nhiên liệu. Đơn giá Tồn kho 356 250 57 . Tên vật tư hàng hoá: Kẹo Chocola Mã hàng: A01 Dự trữ tối thiểu: 50Kg Đơn giá: 2500đ Dự trữ tối đa: 500Kg Đơn vị tính: Kg Ngày Số chứng từ Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 25 12/01/2004 8345 200 225 16/01/2004 5467 150 75 02/03/2004 2345 20 55 34 ... vì vậy các phiếu xuất không nhất thiết phải thanh toán ngay. Phiếu nhập kho có dạng như tài liệu C..... Đối với kho thành phẩm.. số lượng xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. Mã hàng A01 B07 A12 . việc xuất kho chính là bán hàng. hàng năm) người quản lý kho phải báo cáo với Ban lãnh đạo biến động của kho hàng bao gồm: tồn kho mỗi mặt hàng đầu kỳ. Báo cáo tồn kho có dạng như trong tài liệu F. phiếu xuất kho được viết theo lệnh của Phòng kinh doanh... Ban lãnh đạo căn cứ vào các số liệu này để nắm tình hình kinh doanh của công ty. Hoá đơn kiêm Phiếu xuất kho có dạng như tài liệu D.

......... ... A09 A14 C16 . Kg Kg Kg 7000 3000 8000 . .. ... 120 50 10 . Tổng cộng: Người giao Thủ kho 84500000 Thủ trưởng Tài liệu D Công ty Hải Hà Kho Thành phẩm HOÁ ĐƠN KIÊM PHIẾU XUẤT KHO Ngày xuất...... Số phiếu: 215 Địa chỉ: 18 Hùng vương ngày 12/02/2004 Đơn giá Số lượng Thànhtiền Họ tên người nhận: Hoàng Dùi Đơn vị: Đại lý số 4 Theo Hợp đồng đại lý số : 124/HDDL Stt Tên hàng Mã hàng Đơn vị 1 2 3 Kẹo Chôcôla Bánh quy bơ Kẹo sữa .... Số phiếu: 015 Họ tên người giao: Tô thị Đẹp Địa chỉ: 16 Phan Đình Phùng Đơn vị: Công ty Nông sản thực phẩm Tỉnh TT Huế Theo Hợp đồng số: 1234/KT Ngày 12/10/2004 Stt Tên hàng Mã hàng Đơn vị Đơn giá Số lượng Thànhtiền 1 2 3 Đường RE Bột mì Pháp Sữa Hà lan ....... 12000 5000 1500 60000000 12500000 12000000 .. 840000 150000 80000 Tổng cộng: Người nhận Người viét phiếu Kế toán Thủ kho 1070000 Thủ trưởng 35 . .. ...... Tài liệu C Công ty Hải Hà Kho Nguyên liệu PHIẾU NHẬP KHO Ngày . C09 B14 B16 .. Kg Kg Lit 5000 2500 8000 .. Người kiểm tra ...

nơi sinh. ngày vào biên chế. đến ngày . ngoại ngữ... loại hình đào tạo. 01-Lê Duẫn 12 Lê lợi 1356 5678 . 70 60 90 2.... đơn vị công tác. khen thưởng. chính trị.. cựu chiến binh. Qua nghiên cứu hiện trạng phân tích viên đã nắm được các thông tin sau: Mỗi công chức được cơ quan quản lý các thông tin sau đây: Họ tên. quản lý: 36 ....Tài liệu E Công ty Hải Hà Mã Tên đại lý Địa chỉ DANH SÁCH ĐẠI LÝ Số hợp đồng Ngày ký Đại diện Số CMND D1 D2 D3 Cửa hàng 1-5 Bà Nọi .. địa chỉ. kỷ luật... con. 200 20 250 150 0 300 . Tài liệu F Công ty Hải Hà Kho Thành phẩm Stt Tên vật tư hàng hoá Mã Đơn vị BẢNG CÂN ĐỐI KHO Tính từ ngày ... Tồn đầu kỳ Lượng xuất Lượng nhập Tồn cuối kỳ 1 2 3 Kẹo Chôcôla Bánh quy bơ Kẹo sữa . ngày vào cơ quan.6.. giới tính.... . tôn giáo.. Kg Kg Kg 120 80 40 ...... dân tộc.. Trong lý lịch..... 1/2/03 4/6/02 Bà Năm Chị Tèo 1234567 9876544 . vợ chồng. A09 A14 C16 . trình độ văn hóa..... cha mẹ..2 Hệ thống thông tin " Quản lý công chức" Một cơ quan hành chính sự nghiệp cần tin học hoá việc quản lý cán bộ công chức của cơ quan mình. ngày sinh.

nước đi. Nếu là Đảng viên thì quản lý: Ngày VĐ. Chính trị bao gồm Đoàn viên. Trong thời khóa biểu sẽ chỉ ra thứ mấy. Cuối tuần các lớp phải nộp lại cho giáo vụ phiếu giảng dạy này. Cha mẹ bao gồm Tên. ngày sinh. tuổi. lí lịch của một công chức. dạy lớp nào. còn toàn bộ giáo viên phải thuê từ các trường đại học khác và các viện nghiên cứu dưới danh nghĩa cộng tác viên. Do thời gian của giáo viên phụ thuộc rất nhiều thời gian công tác của họ tại cơ quan. Đi nước ngoài vào thời gian nào. Công việc tin học hoá hệ thống nhằm đáp ứng: . 2. Trường có một số lớp. Con bao gồm: Tên. Vợ chồng bao gồm: Tên. Vì vậy những bản này cũng gọi là phiếu giảng dạy. cộng tác viên được trả một thù lao (tính theo tiết) khác nhau. Trường đã lập sẵn một hồ sơ các cộng tác viên gồm tên. Thống kê theo mọi lĩnh vực. binh chủng. Các môn học được tuân theo một chương trình đào tạo được Bộ GD & ĐT phê duyệt về nội dung chuyên môn và số tiết cần thiết. Bất kỳ lúc nào cũng có thể trả lời các thông tin chính xác về tình hình công tác. qua nghiên cứu hiện trạng. ngày CT. Còn giáo vụ phải xếp lịch học và phòng học. cơ quan. . Hàng tháng căn cứ vào bảng xác nhận. Dĩ nhiên một thầy có thể dạy nhiều môn và nhiều lớp khác nhau. Trong thời khóa biểu phát cho các lớp. huyện. một phân tích viên đã nắm được các thông tin như sau: Trường đại học dân lập này chỉ gồm một bộ máy quản lý. cơ quan và chức vụ của vợ hay chồng. nghề nghiệp. chức vụ của cha và mẹ.Nơi sinh chỉ quản lý cấp huyện và tỉnh.3 Hệ thống thông tin "Quản lý đào tạo" Một trường đại học dân lập cần tin học hoá việc quản lý đào tạo của trường. Việc xếp lịch học cho các lớp phải phù hợp với số chổ của mỗi phòng học.5. hội đồng nhà trường lập một bảng phân công giảng dạy gồm thầy nào. giới tính. đường phố. địa chỉ. nên thời khóa biểu chỉ có thể lập và điều chỉnh theo từng tuần. môn nào. thạc sĩ. ngày XN. ai dạy lớp nào. Đảng viên. Tùy theo trình độ. nơi vào Đảng (Tỉnh). cấp bậc khi xuất ngũ. trình độ chuyên môn (cử nhân. Giáo viên phải đề đạt yêu cầu của họ vào thứ năm hàng tuần để kịp làm lịch học cho tuần sau. Địa chỉ được phân làm hai loại: Nếu địa chỉ thành thị thì quản lý số nhà. nghề nghiệp của từng đứa con. mỗi lớp có thể có số sinh viên khác nhau. Trường phải thuê một số phòng học ở nhiều nơi nên phải có một hồ sơ về các phòng học bao gồm số phòng và địa chỉ. tiến sĩ). Đầu năm học. từ tiết nào đến tiết nào. Cựu chiến binh: Ngày NN. môn nào. Nếu địa chỉ nông thôn thì quản lý xã. ở phòng học nào. ngày sinh. Đôi khi cũng phải lập bảng thanh toán 37 . mỗi ô của thời khóa biểu đều có để một khoảng trống để giáo viên ký xác nhận giảng dạy. nhà trường làm bảng thanh toán cho giáo viên trên cơ sở số giờ thực dạy. nghề nghiệp.

giáo vụ căn cứ vào bảng xác nhận để xác định số giờ đã dạy của mỗi môn. Sự mô tả chức năng ở mức độ logic lại đơn giản hơn.theo yêu cầu của giáo viên hay hiệu trưởng trong những trường hợp đặc biệt. tác nhân.7. Ví dụ quá trình “lập hoá đơn” để xuất hàng được mô tả qua hộp đen như sau: 38 . 2. thời điểm..1 Các mức độ diễn tả chức năng Chức năng được nói ở đây là các chức năng xử lý thông tin trong các hệ thống thông tin quản lý. 2. môn học.7 Phân tích hệ thống về chức năng Để có thể mô tả các kết quả nghiên cứu qua từng giai đoạn và mô tả các chức năng nghiệp vụ của hệ thống. Thông thường mô tả vật lý được sử dụng trong giai đoạn khảo sát sơ bộ một hệ thống có sẵn. thời gian.. Mô tả vật lý và mô tả logic: mô tả chức năng ở mức độ vật lý đòi hỏi phải nói rõ mục đích và cách thực hiện của quá trình xử lý. ví dụ như giáo viên chấm dứt hợp đồng giảng dạy giữa tháng. bản chất của quá trình xử lý mà không cần quan tâm đến các yếu tố về thực hiện. Nội dung bên trong hộp đen không được chỉ rõ mà chỉ mô tả các thông tin vào và ra hộp đen đó. Có thể thấy sự thay đổi mức độ mô tả vật lý/logic trong hình dưới đây. phương tiện. học sinh.. nghĩa là phải trả lời câu hỏi: làm gì? và làm như thế nào?. Mô tả HT cũ làm như thế nào? Mô tả HT mới làm như thế nào? (1) (3) Mức vật lý Mức logic Mô tả HT cũ làm gì? (2) Mô tả HT mới làm gì? Một trình tự mô hình hoá hệ thống Mô tả đại thể và mô tả chi tiết: ở mức độ đại thể một chức năng được mô tả dưới dạng hộp đen. còn mô tả logic được sử dụng trong giai đoạn thiết kế. trong đó các bước chuyển đổi (1) và (2) thuộc giai đoạn phân tích còn bước chuyển đổi (3) thuộc giai đoạn thiết kế. hệ thống thông tin này còn phải đáp ứng được các thông tin về giáo viên. người phân tích cần sử dụng một số phương tiện và mô hình được nói dưới đây. chỉ cần trả lời đầy đủ câu hỏi làm gì? Nghĩa là chỉ diễn tả mục đích. các phòng học cơ hữu và các phòng học thuê mướn của trường. Ngoài việc quản lý và thanh toán giảng dạy. Nếu môn nào của lớp nào dạy chưa đủ thời gian thì lập kế hoạch dạy bù. cài đặt như phương pháp. Tuỳ theo ngữ cảnh mà việc mô tả các chức năng của hệ thống được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau. Cuối mỗi học kỳ.

a. Mỗi chức năng 39 .7. Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng. Do đó. các chức năng này có quan hệ bao hàm với nhau và chúng được nối với nhau bằng các cung để tạo nên một cấu trúc cây. Ví dụ: Biểu đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống thông tin “quản lý doanh nghiệp” Quản lý Doanh nghiệp Quản lý Nhân sự Quản lý Vật tư Quản lý Tài chính Tài sản cố định Thiết bị Lương tiền Kế toán Có hai dạng để biểu diễn mô hình chức năng nghiệp vụ là dạng phân cấp chức năng và dạng phân tích công ty. người phân tích phải đặt câu hỏi “để hoàn thành chức năng này thì các chức năng con nào sẽ được thực hiện?” Tính đầy đủ của mỗi chức năng con: Việc thực hiện các chức năng ở mức kế tiếp phải bảo đảm thực hiện được chức năng mức trên đã phân rã ra chúng Bố trí. 2. Các mức này được biểu diễn qua biểu đồ phân cấp chức năng dưới đây. Nếu một chức năng có nhiều chức năng con thì để mô tả chi tiết người phân tích phải phân rã các chức năng con này thành nhiều mức.Đơn đặt hàng Lập Hoá đơn Phiếu xuất kho Thông tin về tồn kho Ở mức độ chi tiết thì nội dung của quá trình xử lý phải được chỉ rõ hơn. để hình thành một mức tiếp theo. Thông thường thì cần chỉ ra các chức năng con.2 Biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD (Business Function Diagram) Biểu đồ chức năng nghiệp vụ là một sơ đồ hình học dùng để mô tả sự phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ đại thể đến chi tiết. các mối quan hệ thông tin và điều khiển giữa những chức năng đó. Xây dựng BFD theo phân cấp chức năng: Để hình thành biểu đồ phân cấp chức năng người ta phân chia một chức năng của một bộ phận thành các chức năng con và dựa trên nguyên tắc sau: Tính thực chất của mỗi chức năng: mỗi chức năng được phân rã từ một chức năng ở mức trên phải là một bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó. sắp xếp các chức năng: khi thiết lập biểu đồ BFD không nên có quá 6 mức. một hệ thống nhỏ thông thường có khoảng 3 mức.

Sơ đồ nên cân bằng. Mô tả chi tiết chức năng lá: các chức năng cuối cùng của một BFD được gọi là chức năng lá. Để mô tả BFD dạng công ty phân tích viên phải xác định tất cả các chức năng nghiệp vụ ở mức cao nhất của tổ chức và chú ý rằng bất kỳ dự án nào cũng là bộ phận của một hoặc nhiều chức năng cao nhất này.2 Ktra hiện trường 3.3 Ghi vé xe 1. Quản lý Đào tạo Quản lý Sinh viên Quản lý Giáo viên Quản lý Môn học 40 . Đặt tên cho chức năng: Mỗi chức năng nên có một tên riêng đơn giản nhưng thể hiện bao quát các chức năng con và phản ánh được thực tế nghiệp vụ của nó.2 Đối chiếu vé 2. nghĩa là các chức năng cùng một mức nên có kích thước và độ phức tạp tương đương nhau.2 Ktra chổ trống 1. Ví dụ: Biểu đồ chức năng nghiệp vụ mức cao nhất (dạng công ty) của hệ thống thông tin quản lý đào tạo trong một trường đại học. thường được sử dụng trong các hệ thống lớn.1 Kiểm tra vé 2. Ở mỗi mức các chức năng con nên đặt trên cùng một hàng.3 Lập biên bản 3. Trả xe 2.4 Thanh toán sự cố b Xây dựng BFD theo dạng công ty: BFD dạng công ty được sử dụng để mô tả chức năng tổng quát của tổ chức.3 Thanh toán 2.4 Ghi số xe vào 2.trong mô hình có thể có nhiều chức năng con. Nhận xe 1. Các chức năng này thực hiện trực tiếp công việc của hệ thống nên nó cần phải được mô tả một cách trình tự và chi tiết. Giải quyết sự cố 3. đòi hỏi phải phân tích sao cho dữ liệu phải được xử lý và sử dụng chung trong toàn bộ hệ thống.4 Ghi số xe ra 3.1 Nhận dạng xe 1.1 Kiểm tra sổ gửi 3. Ví dụ: BFD về “Quản lý trông giữ xe” Quản lý trông giữ xe 1.

Ví dụ: Sơ đồ ngữ cảnh của bài toán "quản lý kho". 2. Điểm trung tâm là điểm đang xét. Sơ đồ tổ chức của một cơ quan mô tả các bộ phận. một yêu cầu thông tin cần phải được mô tả khi hệ thống vận hành đó là các luồng dữ liệu đi từ vị trí này đến vị trí khác của tổ chức. các tổ chức hợp thành của cơ quan đó nên cũng có dạng hình cây. các điểm công tác khác có liên hệ thông tin với điểm trung tâm sẽ được mô tả bằng mũi tên và ghi chú kèm theo. Các biểu tượng để trình bày tài liệu Điểm công tác trong Điểm công tác ngoài Tài liệu Tài liệu lưu trữ Luồng dữ liệu Nhiệm vụ hoặc chức năng Sự kiện CSDL b.8 Mô hình hoá các tiến trình của hệ thống Trong quá trình phân tích. 2. Sơ đồ ngữ cảnh: là sơ đồ hình học được xây dựng theo điểm công tác nào đó dùng để làm rõ mối quan hệ thông tin giữa các điểm công tác của hệ thống.8.Chú ý: cần phân biệt một BFD với một sơ đồ tổ chức của một cơ quan. Sơ đồ tổ chức thường dùng để mô tả luồng thông tin đi từ bộ phận này đến bộ phận khác trong tổ chức. lưu trữ thông tin trong hệ thống. Điểm trung tâm là Người quản lý kho Thủ kho Đại lý Phiếu Xuất Phiếu Xuất/Nhập Kế toán Phiếu Xuất/Nhập Người quản lý kho Phiếu Xuất/Nhập Báo cáo Phiếu Nhập Phân xưởng Lãnh đạo 41 Nhà cung cấp .1 Sơ đồ ngữ cảnh a. Hai loại biểu đồ thường được các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống sử dụng là sơ đồ ngữ cảnh và các loại biểu đồ luồng dữ liệu. Chúng thể hiện việc chuyển tải. giúp phân tích viên hình dung được các loại thông tin được sử dụng và lưu chuyển như thế nào.

Về mặt vật lý. kho dữ liệu là các tập tin dữ liệu trong máy tính hoặc những tập tài liệu được lưu trữ ở văn phòng. Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống. Trao đổi giữa những phân tích viên và người dùng trong hệ thống. Các thành phần của một DFD: Luồng dữ liệu (Data flow): mô tả dữ liệu di chuyển từ một vị trí này đến một vị trí khác. Đại lý Phiếu Xuất Người quản lý kho Ví dụ: Một luồng dữ liệu là “Phiếu xuất” đi từ tác nhân trong “Người quản lý kho” đến tác nhân ngoài “Đại lý” Kho dữ liệu (Data store): là các dữ liệu được lưu giữ tại một nơi nào đó trong hệ thống. Kho dữ liệu là các dữ liệu được lưu giữ trên giá mang nó. vì vậy người ta thường lấy tên của vật mang nó làm tên của kho dữ liệu. như các thư mục khác nhau.. Do đó một kho dữ liệu có thể biểu diễn các dữ liệu được lưu trữ ở nhiều vị trí không gian khác nhau. các máy tính khác nhau. b.. Ví dụ: “ Phiếu xuất kho”.8.2. Lập kế hoạch và minh hoạ những phương án cho phân tích viên và người dùng xem xét. Những hỗ trợ của DFD Xác định yêu cầu của người dùng. a. Tên của luồng dữ liệu thể hiện trạng thái logic của thông tin chứ không phải dạng vật lý của nó.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD-Data Flow Diagram ) là một sơ đồ hình học nhằm diễn tả các luồng tài liệu thông qua các chức năng của hệ thống. một DFD được mô tả bởi một mũi tên với tên dữ liệu kèm theo. “Đơn đặt hàng” D Phiếu xuất kho Đơn đặt hàng D 42 .. chiều của mũi tên chỉ hướng di chuyển của dữ liệu.

Tiến trình (Proccess) hoặc chức năng: là một công việc hoặc một hành động có tác động lên dữ liệu làm cho chúng di chuyển. Sử dụng BFD để xác định các tiến trình theo từng mức cho DFD. bởi vì chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống và là nguyên nhân kích hoạt hệ thống. Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống. Bởi vì BFD được thực hiện phân rã thành các mức nên nó dùng để chỉ ra các mức 43 . Nhà cung cấp Phiếu nhập Tác nhân trong (intenal entity): tương tự như điểm công tác trong. thay đổi hoặc được phân phối. Nghĩa là nơi thu nhận. Nghĩa là. có thể là nơi thu nhận. nơi phát sinh và nơi lưu trữ và xử lý thông tin. Các chú ý khi xây dựng một DFD Để xây dựng một DFD người ta dựa vào biểu đồ chức năng nghiệp vụ và sơ đồ ngữ cảnh. có thể hiểu tác nhân ngoài như là điểm công tác ngoài. Ví dụ: Tiến trình “Làm hoá đơn” trong hệ thống thông tin “Quản lý Kho hàng” Làm hoá đơn Trong SADT một tiến trình còn được ký hiệu bởi một vòng tròn Làm hoá đơn Tác nhân ngoài (extenal entity): Tác nhân ngoài còn được gọi là đối tác. Chỉ được xem là một tiến trình trong DFD nếu chúng nhận thông tin đầu vào và có thông tin đầu ra. Ví dụ: một luồng dữ liệu là “Phiếu xuất/nhập” đến một tác nhân trong là “Thủ kho” Thủ kho Phiếu nhập/xuất c. Ví dụ: một luồng dữ liệu là “Phiếu nhập” đến một tác nhân ngoài là “Nhà cung cấp”. nơi phát sinh thông tin nhưng không phải là nơi lưu trũ chúng. là một cá nhân hoặc một tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống.

Luồng dữ liệu: . 2.Dữ liệu không thể di chuyển trực tiếp từ một tác nhân này đến một tác nhân khác.Một luồng dữ liệu đi vào một kho có nghĩa là kho được cập nhật dữ liệu.tương ứng trong DFD. ta thành lập một DFD ở mức dưới. . .8.Tên một tiến trình phải là một mệnh đề chỉ hành động. Nếu một đối tượng nào đó mà chỉ có cái vào thì đó có thể là một tác nhân (đích-thu nhận thông tin).3.3 Kỹ thuật phân mức Căn cứ vào việc phân rã chức năng của một BFD. Kho dữ liệu: . Tác nhân: . gọi là biểu DFD định nghĩa chức năng đó theo cách sau: . các tác nhân ngoài của hệ thống.Không thể di chuyển trực tiếp dữ liệu từ một tác nhân đến một kho dữ liệu. . chúng ta có thể mô tả một DFD theo nhiều mức khác nhau. .Một luồng dữ liệu chỉ có một hướng chỉ hướng di chuyển của dữ liệu. Tên của trang mức 0 là tên của hệ thống. Mức 1: còn gọi là mức đỉnh. . Tiến trình: . . . mỗi mức gồm nhiều DFD được thành lập như sau: Cứ mỗi chức năng ở mức trên. . Mức 0: còn gọi là mức bối cảnh.Không thể di chuyển trực tiếp dữ liệu từ một kho dữ liệu đến một tác nhân. . trong đó chỉ có một chức năng duy nhất (chức năng tổng quát của hệ thống) trao đổi các luồng thông tin với các đối tác.Cái vào của một tiến trình phải khác với cái ra của tiến trình đó..Phân rã chức năng đó thành nhiều chức năng con. Mỗi mức được thể hiện trong một hoặc nhiều trang. và các mức 2.Tên một tác nhân phải là một mệnh đề danh từ. ..Không một tiến trình nào chỉ có cái vào mà không có cái ra.Tên một kho dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ. Nếu một đối tượng nào đó mà chỉ có cái ra thì đó có thể là một tác nhân (nguồn-phát sinh thông tin).Dữ liệu không thể di chuyển trực tiếp từ một kho dữ liệu này đến một kho dữ liệu khác. .Tên một luồng dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ. Tuy nhiên đê kiểm tra tính đúng đắn của các thành phẩm trong một DFD cần phải dựa vào các đặc trưng dưới đây. .Một luồng dữ liệu đi ra khỏi một kho có nghĩa là kho dữ liệu được đọc. 44 .4. chỉ gồm một DFD. Sử dụng sơ đồ ngữ cảnh để nhận dạng ra được các luồng dữ liệu vào và ra hệ thống.Không một tiến trình nào chỉ có cái ra mà không có cái vào. .Một luồng dữ liệu không thể quay lui nơi nó vừa đi khỏi. cũng chỉ gồm một DFD..

Nghiên cứu các quan hệ về dữ liệu giữa các chức năng con. nhờ đố bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ hoặc các kho dữ liệu nội bộ.0 2.2 Biểu đồ phân rã mức 1 2..2 2. .1 2. Như vậy biểu đồ luồng dữ liệu ở mỗi mức là tập hợp các DFD ở mức đó.3 3.Vẽ lại các luồng dữ liệu vào và ra chức năng trên.2.2. Tổng quát.0 Biểu đồ phân rã mức 0 1.1 2. 0 mức 0 3.1 2.2.2 3. nhưng bây giờ phải vào hoặc ra chức năng con thích hợp.1 2.0 1. có thể định nghĩa một cách quy nạp biểu đồ luồng dữ liệu các mức như sau: Biểu đồ luồng dữ liệu mức n là biểu đồ luồng dữ liệu nhận được từ việc phân rã một tiến trình thuộc biểu đồ luồng dữ liệu mức n-1.0 2. Các chức năng được đánh số theo ký pháp chấm để tiên theo dõi vệt triển khai từ trên xuống.3 Biểu đồ phân rã mức 2 Các mức trong quá trình phân rã biểu đồ luồng dữ liệu 45 .

Mức 2: chức năng “Cho vay” ở mức 1 được phân rã thành 3 chức năng con là “Nhận đơn”. Ngoài ba luồng dữ liệu đã có ở chức năng 0 phải được bảo toàn. Mức 0: chức năng tổng quát của hệ thống là: “Quản lý tín dụng”. Để bảo toàn các luồng dữ liệu vào/ra và thêm các luồng dữ liệu nội bộ ta thành lập được hai DFD định nghĩa cho hai chức năng 1 và 2 như sau: 46 .Ví dụ: Xét hệ thống thông tin “Quản lý tín dụng” có BFD như sau: Quản lý tín dụng Cho vay Thu nợ Nhận đơn Duyệt vay Trả lời đơn Xác định kỳ hạn trả Xử lý nợ trả trong hạn Xử lý nợ trả ngoài hạn Hãy xây dựng các DFD của các mức được phân rã từ BFD đã cho. . “Duyệt vay” và “Trả lời đơn”. Ta có DFD mức đỉnh như hình dưới đây. chức năng “Thu nợ” ở mức 1 được phân rã thành 3 chức năng con là “Xác định kỳ hạn trả”. thì ta thấy luồng dữ liệu trao đổi giữa hai chức năng “Cho vay” và “Thu nợ” không trực tiếp mà phải thông qua một kho dữ liệu đó là “Sổ nợ”. . Tác nhân của hệ thống là “Khách vay”. Mức 1: chức năng ở mức 0 được phân rã thành 2 chức năng con là “Cho vay” và “Thu nợ”. “Xử lý nợ trả trong hạn” và “Xử lý nợ trả ngoài hạn”. Ta có DFD ở mức bối cảnh như sau: Trả lời đơn vay Đơn vay Khách vay Quản lý tín dụng Nợ hoàn trả DFD ở mức 0 (mức bối cảnh) .

3 Xử lý nợ trả Nợ trả ngoài hạn Sổ nợ ngoài hạn DFD ở mức 2 (định nghĩa chức năng 2: Thu nợ) Chú ý: .1 Nhận đơn Đơn đã duyệt 1.Trả lời đơn vay 1. Các chức năng được phân rã cuối cùng khá đơn giản . Ta quyết định dừng việc phân rã khi có những biểu hiện sau: .1 Xác định kỳ hạn trả 2.3 Trả lời đơn Đáp ứng DFD ở mức 2 (định nghĩa chức năng 1: Chovay) Nợ trả trong hạn 2.2 Xử lý nợ trả Nợ hoàn trả trong hạn Khách vay 2.Cho vay Khách vay Đơn vay Sổ nợ 2.Quá trình phân rã thành các mức không thể kéo dài mãi mà phải dừng sau một số mức. Thu nợ Nợ hoàn trả DFD ở mức 1 (mức đỉnh) Đơn đã kiểm tra Đơn vay Khách vay 1.Số mức vào khoảng 7±2 (tuỳ thuộc hệ thống là đơn giản hoặc phức tạp) 47 . Nếu phân rã tiếp sẽ vượt ra ngoài câu hỏi “Làm gì?” và bắt đầu sang câu hỏi “Làm như thế nào?” .2 Duyệt vay Sổ nợ Từ chối vay 1.

Mô hình có thể mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc bằng hình vẽ. 3.1 Ý nghĩa của mô hình Mô hình ER do Peter Chen đề xuất năm 1976.Các mối quan hệ giữa các thực thể . Mô hình ER là một cách để mô tả thế giới thực gần gủi với quan niệm và cách nhìn nhận bình thường. Mô hình quan niệm cũng là cơ sở để trao đổi giữa những người phân tích thiết kế hệ thống. là công cụ cho phép người phân tích thể hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm.2.2 Các thành phần của mô hình ER Mô hình ER có các thành phần cơ bản sau: .Các tập thực thể . 3. Mô hình được sử dụng rộng rãi trong các phần mềm thiết kế như ER Designer CASE (Chen và Associates 1988). những mô tả này độc lập với các lựa chọn môi trường cài đặt.2. Mô hình này là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ.Chương 3: MÔ HÌNH QUAN NIỆM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN 3. nó còn là công cụ để phân tích thông tin nghiệp vụ. Mô hình quan niệm về xử lý: mô tả toàn bộ các quy tắc xử lý được áp dụng cho dữ liệu của hệ thống.Các thuộc tính của các thực thể và các mối quan hệ 62 . được sử dụng rộng rãi từ năm 1988. ANSI đã chọn nó làm mô hình chuẩn cho IRDS. Mô hình quan niệm về dữ liệu: là sự mô tả toàn bộ dữ liệu của hệ thống. trong các phần mềm trợ giúp thiết kế bằng máy tính.1 Giới thiệu về mô hình quan niệm Mô hình quan niệm của một hệ thống thông tin được thiết lập từ hai mô hình liên quan đến nhau là mô hình quan niệm về dữ liệu và mô hình quan niệm về xử lý.2 Mô hình thực thể-mối quan hệ (mô hình ER) 3.

.§¬n vÞ hoặc .2. §¬n vÞ M· nh©n viªn Nh©n viªn . . Mỗi tập thực thể được đặc trưng bởi một tên và danh sách các thuộc tính của nó. nơi sinh là các yếu tố thông tin tạo thành tập tập thực thể NHÂN VIÊN. Như vậy thuộc tính (Attribute) là các yếu tố thông tin cụ thể để nhận biết một tập thực thể. họ tên.M· nh©n viªn . <Tên tậpthực thể> .2 Thuộc tính 63 ...Các mối quan hệ để mô tả kiểu kết nối giữa các thực thể (hoặc các bản số của các thực thể thông qua các mối quan hệ tương ứng) 3. Một thực thể được nhận diện bằng một số các đặc trưng của nó gọi là thuộc tính.2.Thuộc tính 1 ..1 Thực thể và tập thực thể Một tập thực thể là mô hình của một lớp đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng của thế giới thực. đơn vị. Sự tồn tại của chúng không phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống và chúng liên hệ với nhau thông qua tổ chức của hệ thống hoặc hoạt động của hệ thống.Ngµy sinh .Thuộc tính N Thuộc tính 1 hoặc <Tên tậpthực thể> Thuộc tính 2 Thuộc tính N Ví dụ: Mã số nhân viên. ngày sinh. Mỗi thể hiện trong một tập thực thể được gọi là một thực thể hoặc cá thể (bản thể) của tập thực thể đó. Người ta dùng một trong các ký hiệu sau để mô tả một tập thực thể.Thuộc tính 2 .Hä Tªn NHÂN VIÊN Ngµy sinh 3.Hä Tªn . Các đối tượng trong một tập thực thể tồn tại khách quan và độc lập tương đối lẫn nhau.

tuy nhiên điều này không còn đúng nữa khi ở trong hệ thống thông tin “Quản lý Đào tạo” b. Ví dụ: KỸNĂNG.Thuộc tính của một thực thể có thể phân thành các loại chủ yếu sau: thuộc tính đơn. 64 . Thuộc tính đơn Thuộc tính đơn là thuộc tính mà giá trị của nó không thể phân tách được trong các xử lý theo một ý nghĩa tương đối nào đó. thuộc tính định danh. Thuộc tính HỌTÊN được tạo từ hai thuộc tính HỌLÓT và TÊN c. a. TĐỘNGNGỮ là các thuộc tính lặp trong tập thực thể NHÂNVIÊN vì mỗi nhân viên có thể có nhiều kỹ năng và trình độ ngoại ngữ khác nhau. thuộc tính lặp (đa trị). Thuộc tính phức hợp Thuộc tính phức hợp là thuộc tính được tạo từ những thuộc tính đơn khác nhau. d. Ví dụ: Trong tập thực thể NHÂNVIÊN thuộc tính MÃNV. SỐCMND là các thuộc tính có thể làm thuộc tính định danh. Trong một tập thực thể có thể có nhiều thuộc tính định danh khác nhau. tháng và năm sinh. Ví dụ: Thuộc tính Ngày sinh là gộp của 3 thuộc tính ngày. Ví dụ: Thuộc tính HỌTÊN là thuộc tính đơn trong hệ thống thông tin “Quản lý nhân sự” bởi vì trong hệ thống này người ta không có nhu cầu tách thuộc tính HỌTÊN thành hai thuộc tính HỌLÓT và TÊN. Thuộc tính lặp (đa trị): thuộc tính có thể nhận nhiều hơn một giá trị đối với mỗi thực thể. Thuộc tính định danh (khóa) Thuộc tính định danh là một hoặc một số tối thiểu các thuộc tính của một tập thực thể mà giá trị của nó cho phép phân biệt các thực thể khác nhau trong tập thực thể. Thông thường người ta chọn thuộc tính định danh là một thuộc tính đơn duy nhất.

Chúng ta có thể diễn tả khái niệm mối quan hệ giữa các tập thực thể một cách hình thức như sau: Mối quan hệ R giữa các tập thực thể E1. 65 . Ek}.. E2.n)..e2. Tránh sử dụng các định danh áp đặt mà cấu trúc của nó có thành phần chỉ sự phân loại. Ek là một tập con của tích Descartes F1x F2x .3.1 Mối quan hệ Khái niệm tập thực thể với các thuộc tính không nói lên được mối liên quan giữa các tập thực thể với nhau. Chọn định danh phải bảo đảm giá trị của nó đối với thực thể thuộc tập thực thể phải khác rỗng (NOT NULL). en có mối quan hệ R với nhau.en)..... chúng là các gắn kết các tập thực thể với nhau.3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 3.. trong đó ei ∈Fi (i=1. SỐCMND ít khi được chọn làm thuộc tính định danh vì mỗi nhân viên có thể có nhiều chứng minh nhân dân khác nhau và có thể không có chứng minh nhân dân. Mối quan hệ là sự mô tả sự liên hệ giữa các phần tử của các tập thực thể với nhau. x Fn . Ta có thể phân loại các mối quan hệ giữa các tập thực thể như sau: Mối quan hệ giữa các tập thực thể có thể là một mối quan hệ sở hữu hoặc phụ thuộc hoặc mô tả sự tương tác giữa chúng... địa điểm. E2...... e2.e2 .. trong đó Fi∈{E1. en) là một thể hiện của R thì ta nói rằng e1.... Nếu n-bộ (e1. Một thể hiện của mối quan hệ R là một tập các n-bộ (e1.. Nếu định danh là hợp bởi một số thuộc tính khác nhau thì phải bảo đảm mỗi thuộc tính thành phần phải khác rỗng..Để tiện cho việc tổ chức dữ liệu và xử lý sau này. khi chọn thuộc tính định danh nên chú ý đến các yếu tố sau: Chọn định danh sao cho giá trị của nó không thay đổi trong suốt vòng đời của thực thể... 3. Ví dụ...

Họ tên Quản lý 66 .Họ .Tên SV . Ví dụ: Giữa hai tập thực thể Sinh viên và Môn học có hai mối quan hệ là ĐKMH và Điểm thi.Tên .Số ĐVHT Số ĐVHT hoặc Sinh viên Ngàysinh Tên SV Điểm thi Môn học Mã MH Tên MH Điểm Họ SV Lần Khi định nghĩa một mối quan hệ cần phải nêu ý nghĩa của nó.Mã NV . Để mô tả một mối quan hệ người ta dùng một hình ellip trong đó ghi tên của mối quan hệ và các thuộc tính riêng của nó nếu có. Mối quan hệ một chiều (đệ quy-phản xạ): mối quan hệ giữa các thực thể của cùng một tập thực thể. Ký hiệu: Ví dụ: .Lần . Chiều của mối quan hệ: là số tập thực thể tham gia vào mối quan hệ đó.Mã MH .Điểm Môn học .Mã SV .Mã .Năm Nhân viên .Họ SV .Ngày sinh Mã SV Điểm thi .e2) ∈ điểm thi có ý nghĩa: sinh viên e1 thi một môn học e2 lần thứ mấy và được bao nhiêu điểm. Một tập thực thể có thể tham gia nhiều mối quan hệ và giữa hai tập thực thể có thể có nhiều mối quan hệ khác nhau.Ngày sinh Người Kết hôn . Sinh viên . Ví dụ: (e1.Một mối quan hệ có thể có thuộc tính riêng của nó.Tên MH .

Mối quan hệ hai chiều: là sự kết nối giữa hai tập thực thể.Tªn MH Gi¸o viªn . Trong thực tế.M· ngµy .c.Tªn GV TKB Ngµy t t .M· TH .b.d.Tªn ngµy TiÕt häc .Tªnphßng 67 . Ví dụ: NGƯỜI Hoten SoCM Sở hữu Năm SH NHÀ Sốnhà Đườngphố Dtich Mối quan hệ nhiều chiều: mối quan hệ có số tập thực thể tham gia lớn hơn 2. còn gọi là mô hình nhị nguyên. còn gọi là mô hình đa nguyên.M· phßng . Giáo viên Họtên QQuán Sinh viên Dạy Họtên QQuán Môn học Tên MH Số tiết Mối quan hệ ba chiều Mối quan hệ Dạy có ý nghĩa: (a.M· GV . Mối quan hệ này thường được sử dụng trong thực tế.M· MH .e) ∈ TKB : Giáo viên a Dạy Sinh viên b Môn học c tại Phòng học d vào tiết thứ e. M«n häc . người ta thường dưa các mối quan hệ nhiều chiều về mối quan hệ hai chiều.Giê B§ Mối quan hệ năm chiều p häc .

khó có thể biết được mỗi thực thể của tập thực thể này có liên hệ với bao nhiêu thực thể của tập thực thể kia thông qua mối quan hệ.Mã NV .n) Nhà .Đường .Số nhà .1) (0. Bản số của tập thực thể nào thì được ghi trên nhánh của tập thực thể đó. khi đó bản số của các tập thực thể NGƯỜI và NHÀ qua mối quan hệ Ở là (1.Gtính Kết hôn . Để diễn tả tần suất xuất hiện của các phần tử của tập thực thể trong một mối quan hệ người ta dùng một khái niệm là bản số.Họ tên . Nếu i.1) học (1.n) Lớp học .j).n) Người .j nhận giá trị lớn hơn 1 thì quy ước thay chúng bởi ký tự n.Dtích b.Số CMND .Số CMND (1.1) ở Năm (1.1)-------(1.Họ tên .2 Bản số Xác định mối quan hệ giữa các tâp thực thể như ở trên chưa nói lên độ phức tạp của chúng.1) (0. Bản số của mối quan hệ Kết hôn của công dân Việt nam (0.Mã SV .1): Một sinh viên học ít nhất là 1 lớp và nhiều nhất là 1 lớp. Giả sử một người phải ở và chỉ ở trong một nhà. Các ví dụ: a. Chẳng hạn.3. Bản số (Cardinality) là một cặp số nguyên (i.Họ tên (1.Tên lớp Bản số (1. Ví dụ Sinh viên .Họ tên .3.n): một lớp có ít nhất là 1 sinh viên và nhiều nhất là n sinh viên.Quê quán Quản lý (0. Bản số (1.Năm Nhân viên .1) 68 .1) Người . chứa số tối thiểu và số tối đa trường hợp có thể có của các phần tử của tập thực thể tham gia vào mối quan hệ.Mã lớp .

khi đó bản số của các tập thực thể VÂT TƯ và KHO qua mối quan hệ Chứa trong là (1.n) hoặc (1.1) hoặc (0.1) (1. Bản số của các tập thực thể THẦY và TRÒ qua mối quan hệ Dạy học THAY MaGV TenGV (1.n) hoặc (0.1) (1. Giả sử mọi vật tư của công ty phải được chứa trong các kho hàng và một vật tư chỉ ở trong một kho mà thôi.1) (1.1) (1. Bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể: Giả sử tập thực thể E1 có bản số trong mối quan hệ là (i1:j1).n) hoặc (0.n) TRÒ MaSV HTen Các trường hợp có thể xảy ra của các cặp bản số: (1.n) (1.1) (1.n) KHO Tenkho Đchi d.1) hoặc (0. Khi đó bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể E1.3.E2 là (j2:j1). Người ta dùng các ký hiệu sau để mô tả bản số trực tiếp của hai tập thực thể: (1:1) hoặc 69 (n:n) (1:n) .1) (1.1)-----(1.n) hoặc (1.3 Bản số trực tiếp giữa các mối quan hệ Trong một số phương pháp phân tích người ta không biểu diễn một cách rõ ràng bản số của một tập thực thể trong mối quan hệ mà chỉ biểu diễn bản số trực tiếp giữa hai tập thực thể.n) (0.1) Chứa trong (1.n) 3.n) Dạy (1.n) VẬT TƯ MaVT TenVT (1. tập thực thể E2 có bản số trong mối quan hệ là(i2:j2).1) (0.n) (0.1) (1.c.

Ttinh1 . n Khóa học (n:n) Mối quan hệ ISA (cha-con): Cho hai tập thực thể A và B..Ttính m ISA Ví dụ: Tập thực thể NHÂNVIÊN có tập thực thể ĐẢNGVIÊN là tập thực thể con.. .Ttính n n 1 TTThể cha . Chẳng hạn mối quan hệ bậc hai. là mối quan hệ giữa hai tập thực thể. Trên thực tế để đơn giản và tiện cho việc thiết kế cài đặt các CSDL. Cụ thể phương pháp chuyển đổi được thực hiện như sau. . (1:n) tương ứng với: 0.3. hầu hết các mối quan hệ đa nguyên đều được chuyển đổi thành các mối quan hệ nhị nguyên. Vậy: ĐẢNGVIÊN ISA NHÂNVIÊN 3.4.. Thuật toán 3. một số công cụ thiết kế CSDL chỉ cho phép sử dụng các mối quan hệ nhị nguyên. Tách một mối quan hệ đa nguyên thành các mối quan hệ nhị nguyên Trong mô hình ER người ta xem bậc (degree) của một mối quan hệ là số các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ này.. Dựa vào khả năng chuyển đổi này của mối quan hệ đa nguyên..1. Ta nói A có mối quan hệ ISA với B nếu mỗi thực thể trong A cũng là một thực thể trong B (còn gọi là A là con của B). Tách một mối quan hệ đa nguyên thành các mối quan hệ nhị nguyên không kèm thuộc tính.. 70 .. .Ttinh1 . Ký hiệu TTThể con . 1.. còn được gọi là mối quan hệ nhị nguyên.(1:1) hoặc sử dụng các ký hiệu: Sinh viên (n:n) .

1. Gán bản số của cung nối Ri với Ei là (mini. 2.. .. 1). . 6. maxi).. sao cho các thể hiện (e. Procedure Chuyen_doi_MQH_da_nguyen. với i =1. Lúc này ta hiểu rằng: mỗi thể hiện (e1.Input: Mối quan hệ R giữa các tập thực thể E1. For i:=1 to n do 3... Bản số đính kèm trên cung nối tập Ei và R là (mini. e2. . ei) thuộc Ri (các mối quan hệ mới tạo lập)..n) (1. 4. với ei ∈ Ei (i = 1. Mối quan hệ R được thay thế bởi tập thực thể E có cùng tập các thuộc tính. n... 5. En là mối quan hệ bậc n (n > 2). GIÁO VIÊN MSGV HOTEN (0. en) thuộc R (mối quan hệ cũ).. Endfor.. End Chuyen_doi_MQH_da_nguyen. 2.. Output: Các mối quan hệ nhị nguyên Method: Thay R bởi n mối quan hệ Ri (không kèm thuộc tính) giữa các tập thực thể Ei với tập thực thể E (biểu diễn mối quan hệ R). 2. n). Hình sau đây trình bày một ví dụ về một mối quan hệ tam nguyên. . với i=1. 2. và trình bày kết quả chuyển đổi thành ba mối quan hệ nhị nguyên. Gán bản số của cung nối Ri và E là (1. n. maxi).. Ví dụ. Xây dựng mối quan hệ nhị nguyên Ri giữa tập thực thể Ei với tập thực thể E...n) LỚP MALOP TENLOP Hình a MÔN HỌC MSMON SOTIET 71 .n) Dạy Thời gian (1. E2.. sẽ cho tương ứng với một thực thể e thuộc E (tập thực thể mới tạo lập)..

1) Dạy (0.n) Gồm có (1. (a) Ví dụ về một mối quan hệ tam nguyên. LOP và MONHOC. Vì vậy. Minh hoạ việc chuyển đổi một mối quan hệ tam nguyên. 72 . MONHOC đều là các tập thực thể chủ của tập thực thể LICHDAY.1) (1. Ví dụ trên cho thấy rằng. để phân tách một mối quan hệ nhị nguyên (đặc biệt là mối quan hệ nhị nguyên có kèm thuộc tính) thành các mối quan hệ nhị nguyên không kèm thuộc tính. mối quan hệ DAY trong hình a được chuyển đổi thành tập thực thể LICHDAY đóng vai trò như một tập thực thể yếu không có khoá bộ phận và có ba mối quan hệ định danh là GIANG.1. BOTRI và GOMCO. LOP.n) LỚP MALOP TENLOP Hình b MÔN HỌC MSMON SOTIET Hình 3. Rõ ràng. (b) Kết quả chuyển đổi thành ba mối quan hệ nhị nguyên. Ba tập thực thể tham gia vào các mối quan hệ này là GIAOVIEN.1) Bố trí (1. ta cũng có thể sử dụng thuật toán 3.GIÁO VIÊN MSGV HOTEN (1.1.n) LỊCH DẠY THỜI GIAN (1. mỗi thực thể thuộc tập thực thể yếu LICHDAY được định danh bởi sự phối hợp của ba thực thể lần lượt thuộc ba tập thực thể chủ GIAOVIEN.

. Ràng buộc phụ thuộc hàm trên mối quan hệ đa nguyên Xét mối quan hệ R là mối quan hệ đa nguyên bậc n (n > 2) giữa n tập thực thể E1.. ta lần lượt xét các định nghĩa sau: Thể hiện của một mối quan hệ: Gọi R là mối quan hệ đa nguyên bậc n (n > 2) giữa n tập thực thể E1... ký hiệu là t[X]. . E2. e2. Khi đó. E2. và t = (e1.. E2. e2. En. ngoài ràng buộc về bản số đính kèm trên mỗi cung nối tập Ei và R là (mini..3. e2. .. Khác với mối quan hệ nhị nguyên. . en). Một cách hình thức. Cụ thể: 73 .tập các phụ thuộc hàm trên R. X là một tập con của Ω.. nếu R thoả tất cả các phụ thuộc hàm trong F. gọi tắt là mối quan hệ R trên {E1.. ta có thể nhận thấy rằng. En. Phụ thuộc hàm giữa các tập thực thể: Xét mối quan hệ R trên Ω. . một bộ t gồm n thành phần (e1.3.... ký hiệu t = (e1. en)...... . gọi X và Y là các tập con của Ω. ta cần bổ sung một loại ràng buộc khác được gọi là ràng buộc phụ thuộc hàm giữa các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ R (gọi tắt là ràng buộc phụ thuộc hàm trên R). e2. với i = 1. en) thuộc mối quan hệ R.. nếu và chỉ nếu (e1.. 2. được gọi là một thể hiện của mối quan hệ R. maxi). ta nói rằng R thoả phụ thuộc hàm X → Y (đọc là: X xác định Y. n.. đối với mối quan hệ đa nguyên R... .. .. có sự tương ứng 1-1 giữa một số khái niệm này với các khái niệm của lý thuyết phụ thuộc hàm trong mô hình quan hệ... .. en lần lượt là các thực thể thuộc các tập thực thể E1. t2 ∈ R ta có: t1[X] = t2[X] kéo theo t1[Y]= t2[Y]. là bộ t chỉ chứa các thành phần tương ứng với các thực thể của các tập thực thể có trong X. en) ∈ R. . chiếu của t trên X.. En. . E2. En}. Khi đó. En}. e2. Một mối quan hệ R được gọi là thoả F . Khi đó.. E2. hoặc Y phụ thuộc hàm vào X) nếu và chỉ nếu: với mọi t1. Gọi e1. Chiếu của một thể hiện: Xét mối quan hệ R trên Ω = {E1. Từ những định nghĩa hình thức được nêu ở trên.... .5..

. R thoả phụ thuộc hàm X → Ω. hay ta gọi X là một siêu khoá trên R. nhưng một thành phần của một thể hiện trong mối quan hệ R là một thực thể.) được xây dựng một cách tương tự như đối với lý thuyết phụ thuộc hàm trên mô hình quan hệ.. • Một ràng buộc phụ thuộc hàm trên một mối quan hệ R tương ứng với một ràng buộc phụ thuộc hàm trong một lược đồ quan hệ. Từ việc so sánh này. cho thấy rằng Ω là một siêu khoá của mối quan hệ R. Chẳng hạn. nếu e và e’ cùng tham chiếu đến một đối tượng trong cùng một tập thực thể. Và tập các thể hiện của mối quan hệ đa nguyên này tương ứng với một quan hệ trong lược đồ quan hệ trên. Khi đó. hai thực thể e và e′ được gọi là bằng nhau. 74 . cho phép một loạt các định nghĩa (bao đóng của tập các phụ thuộc hàm trên một mối quan hệ. . Khoá của một mối quan hệ đa nguyên: Xét mối quan hệ đa nguyên R trên Ω thoả tập phụ thuộc hàm F.). Tức là.. một thể hiện của mối quan hệ R tương ứng với một bộ thuộc quan hệ đó. Vì vậy.• Một mối quan hệ đa nguyên R tương ứng với một lược đồ quan hệ trên mô hình quan hệ. Và thuật toán xác định một khoá của mối quan hệ được xây dựng như sau. Thuật toán 1. thuật toán tìm khoá của một mối quan hệ. X được gọi là khoá của R nếu thoả mãn hai điều kiện sau: (1). Xác định một khoá của mối quan hệ R. Từ định nghĩa này. • Các tập thực thể tham gia vào R tương ứng với các thuộc tính có trong một lược đồ quan hệ.2. bao đóng của tập các tập thực thể. Thành phần của một bộ trong một quan hệ là giá trị của một thuộc tính. gọi X là một tập con của Ω. (2). các tính chất và các thuật toán (thuật toán tìm bao đóng của tập các tập thực thể. ký hiệu là e = e’. Không tồn tại tập X’ ⊂ X (X’ là tập con thực sự của X) thoả điều kiện trên.. bài toán thành viên. khoá của một mối quan hệ. . chúng ta có thể định nghĩa khoá của một mối quan hệ đa nguyên như sau.

F). Tính chất 3. khi và chỉ khi khoá của R là Ω = {E1. Dựa vào tính chất này. ta có thể chỉ ra mối liên quan giữa các ràng buộc về bản số và ràng buộc phụ thuộc hàm trong mối quan hệ đa nguyên bởi các tính chất sau. E2}. LOP}→{GIAOVIEN} để chỉ rằng một môn học của một lớp chỉ do một giáo viên phụ trách. 5. LOP} là một khoá của mối quan hệ DAY.1: Xét mối quan hệ R trên Ω = {E1. K := Ω. MONHOC và LOP có ngữ nghĩa rằng: (g. 3. Dĩ nhiên tính chất này còn có thể áp dụng đối với mối quan hệ nhị nguyên (với n = 2)..1 cho ta một tiêu chuẩn để xác định khoá của R dựa vào ràng buộc bản số. return K. + Method: Function Key(Ω. 75 . Tính chất 3. khi đó: mối quan hệ R là mối quan hệ nhiều-nhiều.+ Input: Mối quan hệ R trên Ω thoả tập phụ thuộc hàm F + Output: Một khoá K của mối quan hệ R. 4. Rõ ràng. l) ∈ DAY nếu giáo viên g dạy môn m cho lớp l. m. 6. Khi đó. Xét mối quan hệ DAY giữa ba tập thực thể GIAOVIEN. endfor. khi và chỉ khi R thoả Ek→ Ω (hay K = Ek là một khoá của R).2: Xét mối quan hệ nhị nguyên R giữa hai tập thực thể E1 và E2. . E2. for mỗi tập thực thể E trong Ω do if R thoả K−{E}→ Ω then K := K−{E} endif. 2. ta có thể chứng minh tính chất sau khi xét một mối quan hệ nhị nguyên.. theo thuật toán trên ta có K={MONHOC. 7.. Giả sử F chỉ có một phụ thuộc hàm {MONHOC. Tính chất 3. En}. 1. khi đó: chỉ số cực đại của bản số thuộc cung nối Ek ∈ Ω và R trên sơ đồ ER là bằng 1.

1) (0. Ví dụ 1: Mô hình thực thể-mối quan hệ của HTTT "Quản lý Kho hàng" NHÀ CC KHO KHHÀNG (1.1) (1.4. rõ ràng việc phân tách này có thể làm mất mát ngữ nghĩa của các ràng buộc phụ thuộc hàm giữa các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ đa nguyên đó.6 Mô hình thực thể-mối quan hệ (ER model) Mô hình thực thể-mối quan hệ là mô hình liên hoàn các tập thực thể và các mối quan hệ trong hệ thống thông tin.n) Gồm các khoản_N (1. Đây cũng chính là mô hình quan niệm về dữ liệu của hệ thống thông tin. cho thấy rằng. 3. Trên mô hình này sẽ thể hiện đầy đủ các tập thực thể và mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống.3.n) Gồm các khoản_X (1.4 Một vài nhận xét để rà soát lại mô hình ER 3.Tính chất 1. liên quan đến việc phân tách một mối quan hệ đa nguyên trong một mô hình ER thành các mối quan hệ nhị nguyên.n) (1. Ngoài ra. ta nhận thấy rằng.n) (1. đối với mối quan hệ nhị nguyên. ràng buộc phụ thuộc hàm là thật sự không cần thiết trong việc xác định khoá của mối quan hệ này.n) Nhập từ Chứa Xuất cho (1.1) (1.1 Đối tượng nào có thể làm tập thực thể? 76 .2.n) (1.n) PH NHẬP HÀNG PH XUẤT Mô hình thực thể -mối quan hệ của HTTT "QL Kho hàng" 3.

Nếu trong tập thực thể không có một thuộc tính nào để làm khóa thì nên áp đặt một thuộc tính bên ngoài để làm khóa. 3. 3. Tuy nhiên cần phải chọn thông tin nào cần thiết và được sử dụng trong các xử lý. tập thực thể SINHVIÊN được tạo từ các thực thể mà mỗi thực thể là một sinh viên. 3. Ví dụ trong quản lý sinh viên thì thuộc tính anhem không cần.Mã hóa đơn . 3.Thành tiền Hóa đơn chuyển thành .Số lượng . Ví dụ.Đơn giá Hóa đơn Thuộc tính Thành tiền được tính toán từ hai Thuộc tính Số lượng và Đơn giá. Để tránh nhầm lẫn khi xác định thuộc tính cho một tập thực thể.4. Nếu có thì thuộc tính đó là một tập thực thể hoặc là thuộc tính của một tập thực thể khác. ta đặt hệ thống thông tin ở trạng thái tĩnh và xem thử thuộc tính đó có nguy cơ bị phá vỡ không.4 Tính độc lập của các thuộc tính huộc tính của một tập thực thể không được suy từ những thuộc tính khác của tập thực thể đó.4.Một đối tượng có thể làm tập thực thể nếu nó được tạo thành từ một lớp các cá thể tương ứng.4.Đơn giá .Mã hóa đơn .5 Xác định thuộc tính khóa Trong mỗi tập thực thể nên chọn khóa chỉ có một thuộc tính để tiện việc xử lý.3 Loại bỏ các thuộc tính vô nghĩa Loại bỏ các thông tin không bao giờ sử dụng đến.2 Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể? Các thông tin đặc trưng để xác định các thực thể trong một tập thực thể đều có thể làm thuộc tính cho tập thực thể đó.4. Thông thường thuộc tính áp đặt này có dạng: Mã + <Tên tập thực thể>. Ta loại bỏ Thuộc tính Thành tiền khỏi tập thực thể hóa đơn.Số lượng . Ví dụ : . 77 .

Nhân viên .Mã NV .Họ NV . những thuộc tính khóa được gạch dưới.4.Mã ngngữ .Tên NV .Ngày sinh Quê quán Huyện .7 Xử lý một thuộc tính lặp (đa trị) nằm trong một tập thực thể Nếu trong tập thực thể có thuộc tính đa trị thì tách thuộc tính này thành một tập thực thể có tên là <tên thuộc tính đa trị> và có hai thuộc tính là: Mã + <tên thuộc tính> và Tên + <tên thuộc tính>.n) Ngoại ngữ .Ví dụ : Trong tập thực thể NHÂN VIÊN không tồn tại một thuộc tính nào để làm khóa. 3. mỗi giá trị chiếm một dung lượng lớn và lặp lại nhiều lần thì nên tách thành một tập thực thể riêng có tên là <tên thuộc tính> và có hai thuộc tính là: Mã + <tên thuộc tính> và Tên + <tên thuộc tính>.Mã NV .Ngày sinh (1. Nơi sinh trong tập thực thể Nhân viên với Nơi sinh bao gồm Huyện và Tỉnh được tách thành các tập thực thể riêng như sau: Nhân viên .Họ NV .Mã tỉnh .Tên NV .Têntỉnh Ở Đơn vị . Ví dụ : Thuộc tính Đơn vị.Mã huyện . Trong biểu diễn tập thực thể.Họ NV .Ngoại ngữ Nhân viên . Ví dụ: một nhân viên có thể biết nhiều ngoại ngữ khác nhau (lặp).Tên đơn vị 3.Tên NV . ta đưa thêm thuộc tính Mã nhân viên làm khóa.Ngày sinh . Khi đó thuộc tính Ngoại ngữ trong tập thực thể Nhân viên phải được chuyển thành một tập thực thể khác.Mã NV .n) Biết (1.Mã đơn vị .4.Tên huyện Thuộc Tỉnh .6 Tách thuộc tính có dung lượng lớn Nếu một thuộc tính của tập thực thể có nhiều giá trị.Tên ngngữ 78 .

Ví dụ: Nhân viên .8 Xử lý các thuộc tính phức hợp Thay thuộc tính phức hợp bởi các thuộc tính đơn tạo thành nó.1) Có (1.Mã NV . nếu phần tử nào có giá trị thì có thêm một số thuộc tính riêng của nó thì chuyển thành một tập thực thể riêng có tên là <tên thuộc tính> và có thuộc tính là các thuộc tính riêng của nó (trường hợp này giữa hai tập thực thể này có mối quan hệ ISA).Tên NV .Họ NV . Trong trường hợp dưới đây chúng ta chuyển các thuộc tính lặp này thành một tập thực thể riêng.8 Xử lý một nhóm thuộc tính lặp nằm trong cùng một tập thực thể Nếu trong một tập thực thể có một nhóm thuộc tính lặp thì tách chúng (các thuộc tính lặp) thành một tập thực thể riêng.Ngày sinh . Ví dụ: một bệnh nhân có thể có nhiều triệu chứng.Mã NV .Ngoại ngữ Nhân viên .4.4. Tập thực thể này nhận các thuộc tính lặp làm thuộc tính và nhận thuộc tính khóa của tập thực thể gốc làm khóa.HọTên NV . 79 .n) Lsử điều trị MaBN Triệu chứng Ngày khám Bác sĩ khám 3.Ngày sinh Ngoaingu MaNN Tênngngu 3.9 Các tập thực thể có mối quan hệ ISA Khi một thuộc tính của tập thực thể mà chỉ có một số phần tử có giá trị.3.4. ngày khám và bác sĩ khám. Bệnh nhân MaBN HtênBN Đchỉ Triệu chứng (l) Ngày khám (l) Bác sĩ khám (l) Bệnh nhân MaBN HtênBN Đchỉ (1.

. Thực chất mô hình quan niệm dữ liệu là mô hình thực thể . giới tính.Mã NV . Chỉ có một số nhân viên là Bộ đội.5 Mô hình quan niệm về dữ liệu Mô hình quan niệm dữ liệu mô tả toàn bộ dữ liệu của hệ thống. Ví dụ: Trong hệ thống quản lý nhân viên của một cơ quan. tập thực thể được tách ra gọi là tập thực thể Con. cấp bậc và binh chủng khi xuất ngũ. Bộ đội . Chỉ có một số nhân viên là Đảng viên.Ngày CT Nếu trong tập thực thể con được tách ra tồn tại các thuộc tính có tính chất trên thì tiếp tục tách thuộc tính đó thành tập thực thể như phương pháp ở trên.Bộ đội .. ngày sinh. cần mô tả thông tin theo các bước sau: B1: Mô tả toàn bộ các tập thực thể và các thuộc tính tương ứng của chúng. tên.mối quan hệ. Nhân viên . nơi sinh. ngoài những Thuộc tính chung như : Họ. Thuộc tính Bộ đội để quản lý những nhân viên trong cơ quan từng đi bộ đội.Đảng viên chuyển thành Bộ đội .Họ Tên . 80 . Nơi vào Đảng chỉ quản lý cấp tỉnh.. Thuộc tính Đảng viên và Bộ đội được tách thành các tập thực thể con. ngày xuất ngũ.Họ Tên . ngày chính thức.Ngày sinh .Mã NV .Ngày NN . 3. Như vậy.Ngày XN ISA Nhân viên . Thuộc tính Đảng viên để quản lý những Đảng viên trong cơ quan. nếu là Đảng viên thì quản lý : Ngày vào Đảng. Nếu là Bộ đội thì quản lý các thuộc tính: Ngày nhập ngũ. nơi vào Đảng.Tập thực thể gốc gọi là tập thực thể Cha. còn có các Thuộc tính Đảng viên. với tập thực thể Nhân viên.Ngày sinh ISA Đảng viên ..Ngày VĐ . Để mô tả mô hình quan niệm về dữ liệu của một hệ thống thông tin.

n-n. Ý nghĩa của mỗi mối quan hệ và các thuộc tính tương ứng của chúng (nếu có). 1-n..)..mối quan hệ. nhiều chiều.B2: Mô tả toàn bộ các mối quan hệ. 81 . Bản số của mỗi tập thực thể qua mối quan hệ. Loại mối quan hệ: một chiều.. B3: Vẽ mô hình thực thể . isa. hai chiều (1-1.

Ví dụ: Mô hình thực thể của hệ thống thông tin "Quản lý Công chức" Tỉnh -Mã tỉnh -Tên tỉnh Đảng viên -Ngày VĐ -Ngày CT Đơn vị -Mã ĐV -Tên ĐV Dân tộc -Mã DT -Tên DT Tôn giáo -Mã TG -Tên TG Văn hóa -Mã VH -Tên VH isa N ngữ -Mã NN -Tên NN Huyện -Mã huyện -Tên huyện Nông thôn isa Xã -Mã xã -Tên xã isa Công chức Mã CC Họ CC Tên CC Giới tính Ngày sinh Đoàn viên Ngày vào CQ Ngày biên chế Tên Cha Tên mẹ LHĐT -Mã LHĐT -Tên LHĐT Thành thị .Ngày NN .Số nhà Nước -Mã nước -Tên nước B lương -Mã BL -Hệ số isa Đường -Mã đường -Tên đường B chủng -Mã BC -Tên BC Cấp bậc -Mã CB -Tên CB (1.1) binh CC .Ngày XN Chức vụ -Mã CV -Tên CV Cơ quan -Mã CQ -Tên CQ Nghề -Mã nghề -Tên nghề Ngạch -Mã ngạch -Tên ngạch KT-KL -Mã KTKL -Tên KTKL Con -Mã con -Họ tên con -Ng sinh con Vợ chồng -Tên VC -Ngày sinh VC isa Công chức 82 .

1) (1.n) BL-N (1.n) Ng phép - Ngày BĐ CC-H (1.n) -Mã LHĐT -Tên LHĐT CC-ĐNN -Ngày đi -Ngày về (1.n) -Tên nước B lương -Mã BL -Hệ số (1.n) (1.n) CC-VH Huyện -Mã huyện -Tên huyện (1.Ngày XN NC CQC (1.n) (1.n) (1.n) CVVC (1.n) TT .n) -Mã ĐV -Tên ĐV Tôn giáo -Mã TG -Tên TG (1.n) (1.n) (1.Số nhà (1.n) KT-KL -Mã KTKL -Tên KTKL CC-C (1.1) binh CC .1) QTL -Ngày LL (1.1) CC-DT (1.n) Thành thị .n) (1.1) Nước -Mã nước (1.1) Công chức Con -Mã con -Họ tên con -Ng sinh con 83 .1) CQVC NVC NC (1.1) Nông thôn (1.n) Ngạch -Mã ngạch -Tên ngạch CCB-CB (1.1) (1.n) NM (1.1) (1.n) Anh em (1.n) Văn hóa -Mã VH -Tên VH (1.1) (1.n) (1.n) CC-H LHĐT (1.n) (1.n) (1.1) CC-TG (1.n) Đường -Mã đường -Tên đường B chủng -Mã BC -Tên BC Cấp bậc -Mã CB -Tên CB CVC (1.1) Vợ chồng -Tên VC -Ngày sinh VC (1.1) H-T (1.1) (1.n) Nghề -Mã nghề -Tên nghề (1.1) isa (1.n) NT-X (1.1) (1.Mô hình thực thể -mối quan hệ của httt "Quản lý Công chức" Tỉnh -Mã tỉnh -Tên tỉnh (1.1) Dân tộc -Mã DT -Tên DT (1.1) isa Công chức -Mã CC -Họ CC -Tên CC -Giới tính -Ngày sinh -Đoàn viên -Ngày vào CQ -Ngày biên chế -Tên Cha -Tên mẹ (1.Đ (1.1) Chức vụ -Mã CV -Tên CV (1.1) (1.n) CCB-BC (1.Ngày NN .1) (1.1) CC-ĐV (1.n) (1.n) Đơn vị ĐV-T (1.n) (1.1) CVM CQM (1.n) N ngữ -Mã NN -Tên NN CC-NN -Cấp độ (1.n) Đảng viên -Ngày VĐ -Ngày CT isa (1.n) Cơ quan -Mã CQ -Tên CQ (1.n) X-H (1.n) isa CC-KTKL -Ngày (1.1) isa Xã -Mã xã -Tên xã (1.n) (1.n) Đ-H (1.

bởi vì 84 . Ví dụ. Có thể phân loại biến cố theo nhiều khía cạnh Biến cố vào: biến cố tham gia vào việc kích hoạt một công việc nào đó của hệ thống. công việc "Kiểm tra hàng nhập về" chưa đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ "nhập kho". Ví dụ. việc thông báo ĐTB cho SV vào cuối năm học. b. Một biến cố sau khi kích hoạt một công việc thực hiện sẽ tạo một biến cố mới hay dữ liệu mới. biến cố "có sách mới" đến từ "Nhà xuất bản" Biến cố thời gian: biến cố gắn liền với thời gian. Biến cố (sự kiện): một sự việc gây ra sự thay đổi trạng thái của hệ thống. làm khi nào.2 Một số thuật ngữ và khái niệm a. làm ở đâu? 3. Ví dụ. biến cố "có độc giả mượn sách" sẽ kích hoạt sự hoạt động của hệ thống. Thông thường một công việc chưa đủ để xác định được một chức năng hoặc một nhiệm vụ của hệ thống. biến cố "có yêu cầu xuất kho" Biến cố ra: biến cố được sinh ra sau một hoặc nhiều công việc của hệ thống được thực hiện. Biến cố này còn gọi là biến cố khởi động. Biến cố trong: biến cố xảy ra bên trong hệ thống để các hệ thống trao đổi thông tin cho nhau. biến cố "đủ tư cách độc giả" sinh ra sau công việc "Kiểm tra tư cách độc giả". Công việc: là một xử lý nhỏ nhất mà hệ thống thực hiện khi một biến cố trong hệ thống xuất hiện. Ví dụ.6 Mô hình quan niệm xử lý: 3. Một biến cố có thể xuất hiện bên trong hay bên ngoài hệ thống. biến cố này sẽ được công việc "Cho mượn sách" sử dụng. Ví dụ.6. biến cố "có sách theo yêu cầu" xảy ra sau công việc "Tìm sách".3. tạo phản ứng cho hệ thống thông qua một qui tắc quản lý nào đó.1 Mục đích: Mô hình quan niệm xử lý nghiên cứu mặt động của hệ thống thông tin. có tính chu kỳ. Biến cố ngoài: biến cố đến từ môi trường bên ngoài hệ thống.6. các chức năng đó liên hệ với nhau như thế nào? Ở mức này chưa quan tâm các chức năng đó do ai làm. Ví dụ. Ví dụ. nhằm xác định hệ thống gồm những chức năng gì.

Thời điểm để đợi các biến cố xảy ra thì công việc mới thực hiện được gọi là điểm đợi. Sau khi một công việc được thực hiện thì thông thường một trong hai trạng thái sẽ xảy ra: thành công (OK) và không thành công (⌐OK). Ví dụ: Biến cố "sách đã cho mượn" được thực hiện bởi công việc "CHO MƯỢN SÁCH" nếu tại điểm đợi các biến cố xảy ra: [(Độc giả yêu cầu) ∧ (Đủ tư cách độc giả) ∨ (có lệnh của GĐ)]∧(có sách) Ký hiệu: Biến cố 1 Biến cố 2 Biến cố 3 AND/OR CÔNG VIỆC ⌐OK OK Biến cố 4 Biến cố 5 85 . Các biến cố này có thể được sinh từ kết quả của những công việc khác hoặc những biến cố đã có sẵn. Các biến cố này kích hoạt công việc theo hai chế độ: • Chế độ AND: khi tất cả các biến cố tại điểm đợi cùng xảy ra thì công việc mới được thực hiện. • Chế độ OR: khi một trong các biến cố tại điểm đợi xảy ra thì công việc mới được thực hiện. Điểm đợi: một công việc được thực hiện phải được kích hoạt bởi một hay nhiều biến cố. Hai trạng thái này sẽ kèm theo các biến cố ra tương ứng. c. Một công việc còn được gọi là một quy tắc quản lý.nhiệm vụ này chỉ được hoàn tất sau khi các công việc kiểm tra và làm phiếu nhập được thực hiện.

86 . Chúng ta có thể phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống nhỏ hơn. Ví dụ.Tổng quát. Ở mức tổ chức một hệ thống thông tin hoặc một chức năng của hệ thống được mô tả như sau: Biến cố vào Biến cố vào Biến cố vào ĐIỂM ĐỢI TÊN HỆ THỐNG Lược đồ dữ liệu vào (trạng thái trước) MÔ TẢ CÁC XỬ LÝ Trạng Thái 1 Trạng Thái 2 Trạng Thái n Lược đồ dữ liệu ra (trạng thái mới) Biến cố ra Biến cố ra Biến cố ra Biểu diễn một hệ thống Một hệ thống có thể được phân rã thành các hệ thống con bằng cách chi tiết các xử lý thành các công việc để cuối cùng mỗi công việc sau khi thực hiện sẽ cho một trong hai trạng thái ⌐OK và OK. viết phiếu xuất. hoặc phân rã một chức năng thành các công việc. thanh toán. Hai trạng thái này sẽ cho các biến cố ra khác nhau để làm biến cố vào cho các công việc tiếp theo. trong hệ thống thông tin “Quản lý kho hàng” Chức năng “Bán hàng” sẽ bao gồm các công việc: kiểm tra tư cách khách hàng. kiểm tra hàng tồn kho. xuất kho.

TON=TON-XUẤT Từ chối hàng đã xuất Chức năng bán hàng khi chưa phân rã 87 . Viết phiếu xuất .NGÀY .Có khách hàng mua BÁN HÀNG .SỐ PHIẾU .NGÀY .LƯỢNG XUẤT . Kiểm tra kh hàng .SỐ PHIẾU . Xuất kho ⌐OK OK . Thanh toán . Kiểm tra tồn kho .LƯỢNG XUẤT .

Ghi thẻ kho OK Phiếu xuất đã viết Trong thời gian làm việc OK Thẻ kho đã ghi . Thanh toán OK Đã thanh toán . Xuất kho OK Hàng đã xuất Chức năng bán hàng khi đã phân rã 88 . Kiểm tra tồn kho ⌐OK OK .Ví dụ: Chức năng bán hàng khi đã phân rã được mô tả như sau: Có khách hàng mua . Kiểm tra kh hàng ⌐OK Từ chối OK Đủ tư cách khách hàng Từ chối Đáp ứng được . Viết phiếu xuất .

Thi tuyển sinh 9. Chấm thi 11. Ví dụ: Danh sách các công việc. Làm phách 10.Thống kê điểm 14. Khi mô tả mô hình quan niệm xử lý cần phải liệt kê thứ tự thực hiện các công việc của hệ thống.6. Lập danh sách TS trong phòng thi 6.Xét tuyển 16. theo thứ tự thực hiện của HTTT "Quản lý tuyển sinh đại học": 1.In giấy báo kết quả 2.Nhập điểm 12. Đánh SBD 5.Lập danh sách đề nghị xét tuyển 15.Thông báo kết quả trúng tuyển 89 . In Giấy báo thi 7. Nhận hồ sơ dự thi 4. Thông báo tuyển sinh 3.3.Ráp phách 13. Gửi Giấy báo thi 8.3 Mô hình quan niệm về xử lý Là mô hình liên hoàn các biến cố và các công việc của hệ thống thông tin.

Mô hình quan niệm xử lý của hệ thống thông tin “Quản lý tuyển sinh ĐH” Đầu năm Có chỉ tiêu TS AND Trong thời hạn nhận HS Thbáo tuyển sinh OK Th báo đã phát Nhận hồ sơ dự thi ⌐OK OK Hồ sơ bị từ chối Danh sách TS Đánh SBD OK Lập DSTS Phòng thi OK Danh sách TS có SBD Lịch thi DSTS phòng thi In Giấy báo thi OK Giấy báo thi đã in Gửi Giấy báo thi ⌐OK OK Giấy báo thi đã nhận Giấy báo thi không người nhận Lịch thi Thi tuyển sinh ⌐OK OK Bài thi DS thí sinh vắng thi (1) 90 .

Bảng Hdẫn đánh số phách (1) Làm phách BT ⌐OK OK Lịch chấm thi Bài thi bị loại Bài thi đã làm phách Chấm thi TS OK Nhập điểm thi ⌐OK OK Điểm thi các môn Điểm thi theo số phách Số phách vắng thi Kquả điểm Ráp phách BT OK Thống kê điểm ⌐OK OK Danh sách TS bị loại Kết quả thi đã thống kê Chỉ tiêu TS Xét tuyển ⌐OK OK Danh sách TS rớt Danh sách TS trúng tuyển In Giấy báo kết quả Gửi Giấy báo kết quả OK Giấy báo kết quả thi đã gửi Giấy báo kết quả thi OK 91 .

4.1 Các định nghĩa cơ bản a. được hoàn thiện và sử dụng rộng rãi trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại.2 Mô hình dữ liệu quan hệ Mô hình dữ liệu quan hệ do Codd đề xuất năm 1970.2. Điều quan trọng hơn cả. Oracle. đặc biệt là các ứng dụng vào việc thiết kế CSDL. Informix. . Ở đâu?. Mô hình quan hệ cho phép phân biệt rõ ràng giữa ngữ nghĩa và cấu trúc của dữ liệu. Như thế nào? 4.Chương 4 4. Đã có nhiều hệ quản trị CSDL được xây dựng dựa trên mô hình này và đưa vào sử dụng rộng rãi như: DB2. Mô hình tổ chức về dữ liệu được hình thành do sự chuyển đổi các tập thực thể và các mối quan hệ trong mô hình quan niệm dữ liệu. chặt chẻ. nên mức tổ chức còn được gọi mức logic. tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình cao.1 Khái niệm MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA HTTT Mô hình tổ chức của một hệ thống thông tin được thiết lập từ hai mô hình liên quan đến nhau là mô hình tổ chức về dữ liệu và mô hình tổ chức về xử lý. Còn mô hình tổ chức về xử lý sẽ trả lời các câu hỏi: Ai?. Ingres. Quan hệ: 68 . Khi nào?.. do đó được nghiên cứu và phát triển với nhiều kết quả lý thuyết cũng như những ứng dụng trong thực tiễn. Ở đây chúng ta không trình bày chi tiết lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ mà chỉ nhắc lại các kiến thức liên quan để sử dụng cho quá trình thiết kế dữ liệu của hệ thống. Mô hình dữ liệu quan hệ có nhiều ưu điểm như: đơn giản. Sybase. mô hình quan hệ được hình thức hoá là một mô hình đại số quan hệ.. Foxpro. cung cấp cho các ngôn ngữ truy cập dữ liệu ở mức cao. dễ sử dụng. Ỏ mức tổ chức thông tin được mô tả theo giải pháp cơ sở dữ liệu và thực chất chính là quan hệ logic của chúng. Microsoft SQL Server.

. c. Cho lược đồ quan hệ R.. ... x Dn. ta ký hiệu: t[X] là bộ t chỉ chứa các giá trị của các thuộc tính trong X. Dn là n miền giá trị của các thuộc tính A1. Nghĩa là.... An}. Phụ thuộc hàm Định nghĩa: Cho tập U là tập các thuộc tính của một lược đồ quan hệ R. A2. X được gọi là khoá (key) của lược đồ quan hệ R nếu thoả mãn hai điều kiện sau: (1).. Người ta mô tả một quan hệ là một bảng hai chiều các giá trị.. dn> ∈ D1 x D2 x. An). D2.. gồm tên quan hệ và một danh sách các thuộc tính (mỗi thuộc tính gán với một miền) thường cho dưới dạng R(A1.... . tức là các điều kiện mà mọi quan hệ trong lược đồ đều phải thoả mãn. Một thể hiện của quan hệ r (relation instance) trong lược đồ quan hệ R là tập các bộ thoả tất cả các ràng buộc thuộc của lược đồ quan hệ R (gọi tắt là thể hiện). .Cho D1. và với bất kỳ hai bộ t1. Dn là một tập con của tích đê-cat D1 x D2 x.. .Một tập hợp các ràng buộc. d2. A2.. Với mọi thể hiện r. Không tồn tại tập X’⊂ X (X’ là tập con thực sự của X) thoả điều kiện trên. t2 ∈ r sao cho: t1[X] = t2[X] suy ra t1[U]= t2[U] (hay t1=t2). Ta nói rằng R thoả phụ thuộc hàm X → Y (đọc là: X xác 69 .. Một tập X thoả điều kiện (1) được gọi là siêu khoá (super key) của lược đồ quan hệ R. đó là tập hợp các bộ của quan hệ tại một thời điểm nào đó. Lược đồ quan hệ: Một lược đồ quan hệ (relation scheme) là sự hợp thành bởi hai yếu tố: .. di∈ Di. (2). .Một cấu trúc. Nếu cho một bộ t thuộc thể hiện r của lược đồ quan hệ R. An. và X ⊆ U={A1. Một quan hệ r trên các miền D1. X ⊆ U.. ... X và Y là các tập con của U. b... D2. A2.. quan hệ r sẽ bao gồm những n-bộ <d1.. x Dn.

(LỚP HỌC. Ví dụ: Trong quan hệ Nhân viên.1) thuộc (0. MÔN HỌC) →GIÁO VIÊN. t2 ∈ r ta có: t1[X] = t2[X] kéo theo t1[Y]= t2[Y]. ngày sinh) Ý tưởng của phụ thuộc hàm: mỗi phần tử của một lớp đối tượng nào đó sẽ được xác định thông qua một đại diện của một số lớp đối tượng khác. Ví dụ: Công nhân MaCN Hten (1.n) Xí nghiệp MaXN TenXN Với quy tắc quản lý: "mỗi công nhân luôn thuộc về một xí nghiệp nào đó. quê quán. giả sử (E1 isa E2) thì ta luôn luôn có E1→E2 70 . MÔN HỌC) → PHÒNG HỌC Nếu hai tập thực thể có quan hệ ISA với nhau. với mọi t1.định Y. Biết được một công nhân thì sẽ biết được xí nghiệp". hoặc Y phụ thuộc hàm vào X) nếu và chỉ nếu: với mọi r là thể hiện của R. Ta có các phụ thuộc hàm: MaCN → Hten MaXN → TenXN Công nhân → Xí nghiệp Ví dụ 2: Xét mối quan hệ 4 chiều trong HTTT quản lý thời khóa biểu PHÒNG HỌC MÔN HỌC Dạy học GIÁO VIÊN LỚP HỌC Ta có các phụ thuộc hàm: (LỚP HỌC. ta có: Mã NV → (Họ tên.

dữ liệu được biểu diễn dưới nhiều mô hình khác nhau: mô hình phân cấp. nên mô hình tổ chức dữ liệu được thiết kế ở đây chính là các quan hệ mà đầu vào của chúng là mô hình thực thể . được thiết kế xuất phát từ mô hình ER.4. Hiện nay.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 4. Khi chuyển đổi từ mô hình quan niệm dữ liệu sang mô hình tổ chức dữ liệu chúng ta theo các quy tắc dưới đây. Tuy nhiên. mô hình mạng. Chuyển các tập thực tập thực thể thành các quan hệ Quy tắc 1: Mỗi tập thực thể trong mô hình quan niệm dữ liệu được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên là tên của tập thực thể.2 Quy tắc chuyển đổi Cho đến nay đã có nhiều hệ thống thông tin. có thuộc tính và khóa là 71 . Để làm cơ sở cho việc chuyển đổi từ mô hình quan hệ sang mô hình ER được bàn đến trong chương sau. phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại hiện nay đều sử dụng các dữ liệu theo mô hình quan hệ. Việc chuyển đổi một mô hình ER thành mô hình quan hệ là thuộc giai đoạn thiết kế mô hình logic từ một mô hình khái niệm. đặc biệt là các CSDL quan hệ. Phương pháp này thường được sử dụng để thiết kế các CSDL quan hệ trong giai đoạn thiết kế logic với mô hình khái niệm ban đầu là mô hình ER. mô hình hướng đối tượng. tiếp đến là giai đoạn thiết kế mô hình logic. 4. và cuối cùng là giai đoạn thiết kế CSDL vật lý. người ta xem quá trình thiết kế một CSDL phải trải qua ba giai đoạn. Đây cũng là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu (gần với người sử dụng) và mô hình vật lý dữ liệu (mô hình trong máy tính).1 Khái niệm Mô hình tổ chức dữ liệu của một hệ thống thông tin còn gọi là mô hình dữ liệu logic. Đầu tiên là giai đoạn thiết kế mô hình khái niệm. a. chuẩn bị cho việc cài đặt hệ thống.2. mô hình quan hệ.mối quan hệ của hệ thống. Theo cách này. một phương pháp chuyển đổi truyền thống từ mô hình ER sang mô hình quan hệ sẽ được đề cập đến trong phần này.2.

(1.Họ NV .Tên NV . có các thuộc 72 .Tên NV .1) sẽ nhận thuộc tính khóa của tập thực thể ở nhánh (1.n) làm khóa ngoại.1) ----. Nhân viên . Ngày sinh) Quy tắc 2: Tập thực thể tham gia vào mối quan hệ hai ngôi không có thuộc tính riêng. Họ NV. Ví dụ: Trong hệ thống thông tin “Quản lý công chức”. Họ NV.n) như mô tả dưới đây. thuộc tính khóa trong quan hệ.1) ----.Họ NV . Tên NV.Mã đơn vị . Tên đơn vị) Chú ý.n) (mối quan hệ một .nhiều) thì quan hệ sinh ra bởi tập thực thể ở nhánh (1.Mã NV .Ngày sinh (1.Tên NV.thuộc tính và khóa của tập thực thể và có thể có thêm thuộc tính là khóa ngoại nếu có. Quy tắc3: Chuyển tập thực thể con trong mối quan hệ ISA thành quan hệ Tập thực thể con trong mối quan hệ ISA của mô hình thực thể mối quan hệ được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của tập thực thể con. Ví dụ: Tập thực thể Nhân viên với các thuộc tính như dưới đây được chuyển thành một quan hệ như sau: Nhân viên . Mã đơn vị) Đơn vị (Mã đơn vị.Mã NV .Ngày sinh - Nhân viên (Mã NV . thuộc tính khóa ngoại được gạch dưới không liền nét. được gạch dưới liền nét.1) Thuộc (1.n) Đơn vị . Ngày sinh.Tên đơn vị được chuyển thành các quan hệ: Nhân viên (Mã NV . giữa hai tập thực thể Nhân viên và Đơn vị có mối quan hệ Thuộc với cặp bản số (1.(1. có cặp bản số (1.

ngày bảo vệ.1) (1. Hệ số lương. • Nếu là cán bộ hợp đồng ngắn hạn thì quản lý: Số hợp đồng. Nếu là tiến sĩ thì quản lý thêm: chuyên ngành đào tạo. Mỗi cán bộ nhân viên được quản lý các thông tin: Mã nv. quê quán. và có khóa là khóa của tập thực thể cha. Tên CB) (Mã NV.Ngày VĐ. nơi cấp bằng.Tên CB Binh chủng .Ngày XN (1. Ví dụ 1: Với sơ đồ dưới đây sẽ được chuyển thành các quan hệ: Bộ đội . Tên NV.n) BĐ-BC (1. Tên BC) Cấp bậc Bộ đội (Mã CB. Mã BC.Ngày sinh 1 ISA n Đảng viên . phụ cấp. • Nếu là công chức biên chế thì quản lý thêm: Hệ số lương. Ngày CT) Nhân viên (Mã NV. Họ tên. lương thỏa thuận. cán bộ hợp đồng dài hạn và cán bộ hợp đồng ngắn hạn.tính là các thuộc tính của tập thực thể con.Ngày CT BĐ-CB (1. đại học.Họ NV. Mã CB .Họ NV . Ngày sinh) 73 . công ty có các cách tính tiền lương khác nhau. cao đẳng.) Đảng viên (Mã NV. tiến sĩ).n) Cấp bậc . Ví dụ 1: Một trường đại học cần quản lý cán bộ công chức theo 3 đối tượng: công chức biên chế.Mã NV .Ngày NN . thạc sĩ.Mã CB .Mã BC .1) n ISA 1 Nhân viên . trình độ chuyên môn (trung cấp.Ngày VĐ . • Nếu là cán bộ hợp đồng dài hạn thì quản lý thêm: Số hợp đồng.Ngày NN.Tên BC được chuyển thành: Binh chủng (Mã BC.Tên NV . Ngày XN. Tùy theo đối tượng.

Trường hợp xảy ra quan hệ ISA trong một quan hệ ISA thì quan hệ sinh ra từ tập thực thể "cháu" nhận thuộc tính khóa của tập thực thể "Ông" làm thuộc tính khóa. Phụ cấp) HĐ dài hạn (Mã NV.Trình độ HĐ ngắn hạn . Ngày bảo vệ.Trong trường hợp một tập thực thể là con của hai tập thực thể cha khác nhau thì nó phải được chuyển thành hai quan hệ.Lương 1 ISA n Tiến sĩ . Chuyển đổi các mối quan hệ Qui tắc 4: 74 . HSL ) HĐ ngắn hạn (Mã NV. Quê quán) Biên chế (Mã NV. Chuyên ngành. Nơi cấp bằng) b.Số HĐồng .HSL Biên chế .Quê quán 1 1 1 ISA n ISA n ISA n HĐ dài hạn .Số HĐồng .Ngày bảo vệ . HSL.Nơi cấp bằng Nhân viên (Mã NV.Phụ cấp .Mã NV . Cán bộ .Họ tên . Số HĐồng.Chuyên ngành . Lương) Tiến sĩ (Mã NV. Họ tên.HSL . Số HĐồng.

Tên NV .n) thì chuyển thành một quan hệ có tên là tên của mối quan hệ.Mã đơn vị .1) ---.Họ NV . có cặp bản số (1.Mã NV . Họ NV.n) thì không chuyển thành một quan hệ.Mã NV . Ví dụ: Nhân viên .1) Thuộc (1.Năm (1. Ví dụ: Nhân viên .a. Tên đơn vị) Mô tả dưới dạng bảng: 1 n b.Ngày sinh (1. Họ NV. Tên đơn vị) (Mã NV.n) Đơn vị .1) ---. Mã đơn vị) Đơn vị (Mã đơn vị. Mã đơn vị.Tên NV.Tên đơn vị Chuyển thành: Nhân viên (Mã NV .Họ NV . Mối quan hệ hai ngôi không có thuộc tính riêng.n) Đơn vị .Mã đơn vị . Ngày sinh) Đơn vị Thuộc (Mã đơn vị.Tên đơn vị Được chuyển thành Nhân viên (Mã NV . có cặp bản số (1.1) Thuộc . Ngày sinh.Tên NV . có thuộc tính là thuộc tính của mối quan hệ và có khoá là khoá của các thực thể tham gia vào mối quan hệ và khóa của mối quan hệ (nếu có).Tên NV. Mối quan hệ hai ngôi có thuộc tính riêng.Ngày sinh (1.(1. Năm) Mô tả dưới dạng bảng: 75 .(1.

Tênkhoa.1) (1. Xét cách chuyển đổi mối quan hệ 1-1 như sau: Trường hợp 1 (khi cả E và E’ tham gia toàn bộ vào mối quan hệ) Ta gộp các quan hệ tương ứng S và S’ thành một quan hệ T bao gồm đầy đủ các thuộc tính của S và S’ và tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Địa chỉ. nếu cả E và E’ chỉ tham gia cục bộ vào mối 76 .1 n 1 n Qui tắc 5 Chuyển đổi mối quan hệ hai ngôi 1-1 Đối với mối quan hệ hai ngôi có cặp bản số (1. SĐT. Ví dụ: Trưởng khoa HTen Địa chỉ (1. ta xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’ tham gia vào mối quan hệ R. Khi đó. Ngược lại. HTen. Số năm) Trường hợp 2: (chỉ có một tập thực thể tham gia toàn bộ vào mối quan hệ) Thực hiện việc gộp các quan hệ như trường hợp 1 nhưng phải chọn khoá chính của T là khoá chính của quan hệ tương ứng với tập thực thể tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. tuỳ thuộc vào sự tham gia của E và E’ đối với mối quan hệ R là toàn bộ hay cục bộ (chỉ số cực tiểu của bản số tại cung nối tương ứng trong sơ đồ ER là 1 hay 0) mà ta có các chọn lựa cách thực hiện khác nhau cho việc chuyển đổi.1)----(1.1) trong mô hình ER. Chọn khoá chính của T là khoá chính của S hoặc S’.1) Lãnh đạo Số năm Khoa MãKhoa Tênkhoa SĐT Được chuyển thành Lãnh đạo (Mãkhoa.

HTên nam.1) Kết hôn Ngày (0. Lưu ý rằng nếu E và E’ đều tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. Ngoài ra chọn khoá chính cho T là một trong các khoá ngoài này. Ngày) Trường hợp 4.quan hệ R (chỉ số cực tiểu của các bản số tại các cung nối tương ứng đều là 0). (Thành lập một khoá ngoại cho một quan hệ) Chọn một trong hai quan hệ này (nên ưu tiên chọn quan hệ có tập thực thể tương ứng tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R. bởi vì bản chất của việc gộp hai tập thực thể thành một sẽ làm mất ý nghĩa và vai trò của các tập thực thể này trong mô hình ER. từ đó bổ sung vào S tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Ngoài ra. 77 . SĐT) Kết hôn (Mãnam. và các khoángoài của T lần lượt tham chiếu đến các khoá chính của S và S’. ta cũng giả thiết rằng cách thực hiện này sẽ không được sử dụng trong mọi trường hợp. hay chỉ số cực tiểu của cung nối tương ứng là 1). Mãnữ. HTên nữ.1) Nữ Mãnữ HTên nữ SĐT Được chuyển thành Nam (Mãnam. giả sử ta chọn S. Địa chỉ) Nữ (Mãnữ. Đồng thời bổ sung vào S khoá ngoài của S tham chiếu đến khoá chính của S’. do khoá của một quan hệ không chấp nhận giá trị null. Ví dụ: Nam Mãnam HTên nam Địa chỉ (0. thì ta không thể thực hiện việc chuyển đổi mối quan hệ 1-1 theo cách này. Các thuộc tính trong T bao gồm tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. thì khoá ngoài F trên S đồng thời cũng là một khoá của s. Trường hợp 3: (khi cả E và E’ tham gia cục bộ vào mối quan hệ) Khi đó ta tạo thêm một quan hệ mới T nhằm biểu diễn mối quan hệ R.

n) Dạy (1. Sốlượng) Mô tả dưới dạng bảng: 78 .Một hạn chế của cách chuyển đổi này đó là: giá trị các thuộc tính ΩR và F của một số bộ trên S có thể phải nhận giá trị null trong trường hợp cả E và E’ đều không tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R.có thể có khóa riêng của mối quan hệ .(1.n) -Số phiếu -Ngày -Tên KH Chứa -Số lượng (0. Qui tắc 6: Mối quan hệ hai ngôi có cặp bản số (1. Mã SV) Mô tả dưới dạng bảng: 1 1 n n Ví dụ 2: Phiếu xuất kho (1.n) hay mối quan hệ nhiều hơn hai ngôi (không phân biệt bản số) được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của mối quan hệ. Ví dụ 1: Giáo viên (1. Mã hàng.n) ---.n) Hàng -Mã hàng -Tên hàng Mối quan hệ Chứa được chuyển thành một quan hệ sau: Chứa (Số phiếu. có khóa là khóa của tất cả các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ .có thuộc tính là các thuộc tính riêng của nó (nếu có).n) Mã GV Họ Tên Trình độ Sinh viên Mã SV Họ Tên Lớp Mối quan hệ Dạy được chuyển thành một quan hệ sau: Dạy(Mã GV.

NHÂN VIÊN (0.n) -Mã NV -Tên NV -NSinh Quản lý (1. có thêm một thuộc tính mới để làm khóa ngoại. thuộc tính mới này nhận những giá trị thuộc miền giá trị của khóa tập thực thể. b.n) và không có thuộc tính được chuyển hành một quan hệ.1) Từ quan hệ NHÂN VIÊN (Mã NV. Mối quan hệ phản xạ dạng (1. Trong quan hệ này.1 n n 1 Qui tắc 7: Mối quan hệ phản xạ (đệ quy) a. giá trị của Mã người QL là mã nhân viên của người quản lý mà họ trực thuộc. Mối quan hệ phản xạ dạng (n-n) hoặc có thuộc tính riêng Mối quan hệ dạng này được biến đổi thành một quan hệ có khóa gồm khóa của tập thực thể và có một thuộc tính thêm vào tham chiếu đến khóa của tập thực thể.n) Chứa Số lượng 79 . có thuộc tính là các thuộc tính riêng của mối quan hệ.n) Đề mục -Số mục -Tên mục -Số trang (1. Tên NV.n) và không có thuộc tính: Mối quan hệ phản xạ dạng (1. Mã người QL). có khóa là khóa của tập thực thể. Nghĩa là. có tên là tên của mối quan hệ. Mã người QL là khóa ngoại có cùng miền giá trị với Mã NV. Ví dụ: (0. với mỗi nhân viên cụ thể. NSinh) ban đầu trở thành quan hệ NHÂN VIÊN (Mã NV. NSinh. Tên NV.

chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên nhiều-nhiều. chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1nhiều. chúng ta còn quan tâm đến việc xác định rõ thông tin về tập các khoá ngoài (foreign keys) trên mỗi quan hệ kết quả.2. Số lượng) Ví dụ: (0. Mã vợchồng. chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1-1.1) Công chức Vợ chồng Ngày cưới -Mã CC -Tên CC (1.n) Mối quan hệ Vợ chồng được chuyển thành quan hệ: Vợ chồng (Mã CC. Trước tiên.3. Thuật toán thực hiện việc ánh xạ từ mô hình ER vào mô hình quan hệ trải qua các bước: chuyển đổi các tập thực thể. Các quan hệ thu được có thể xem là kết quả của một ánh xạ từ các tập thực thể và các mối quan hệ tương ứng. nhằm chi tiết hoá các kết quả đầu ra của thuật toán chuyển đổi. Thuật toán chuyển đổi mô hình ER thành các quan hệ Đầu vào của thuật toán chuyển đổi trong phương pháp này là mô hình ER. Ngoài ra. Số mục con. Kết quả của việc chuyển đổi này là tập các quan hệ và các khoá chính (primary key) của chúng. chuyển đổi thuộc tính đa trị. và chuyển đổi mối quan hệ is-a. 4. ký hiệu quy ước và các thuật toán tựa Pascal. cũng như xác định rõ ngữ nghĩa mối quan hệ giữa các quan hệ (các bảng) bên trong mô hình quan hệ thu được. ta quy ước một số ký hiệu như sau: ER: mô hình ER mà ta muốn thực hiện việc chuyển đổi (đầu vào của thuật toán) DB: tập các quan hệ trong mô hình quan hệ (đầu ra của thuật toán) 80 . đồng thời thực hiện việc hình thức hoá thuật toán chuyển đổi này thông qua một số định nghĩa.Mối quan hệ Chứa được chuyển thành quan hệ Chứa (Số mục. chuyển đổi mối quan hệ đa nguyên. trong đó giá trị của Mã vợchồng có giá trị được lấy trong thuộc tính Mã CC của quan hệ công chức. Ngày cưới).

Chuyển đổi này nhằm cho phép biểu diễn mỗi thực thể của E bởi một bộ của quan hệ R. Các thuộc tính trong FK có cùng miền trị với các thuộc tính trong PKR’. R). nhưng FK cần thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: (1). (2). Ngoài ra. ta tạo ra một quan hệ R chứa tất cả các thuộc tính đơn trị của tập thực thể đó. Chuyển đổi các tập thực thể Tương ứng với mỗi tập thực thể E trong ER. R): các chỉ số cực tiểu và cực đại của bản số trên cung nối tập thực thể E với mối quan hệ R Ngoài ra. max(E.UR : tập tất cả các thuộc tính của quan hệ R ΩE : tập tất cả các thuộc tính đơn trị của tập thực thể E ΩR : tập tất cả các thuộc tính (đơn trị) của mối quan hệ R PKR : khoá chính của quan hệ R KE : tập các thuộc tính khoá của tập thực thể E FKR : tập tất cả các khoá ngoài của quan hệ R min(E. Tên các thuộc tính có trong FK có thể khác so với tên các thuộc tính có trong PKR’. ta ký hiệu: FK ≡ PKR’ Thuật toán chuyển đổi từ mô hình ER thành mô hình quan hệ trải qua các bước sau: Bước 1. Đối với mỗi thuộc tính đơn trị và phức hợp trên E phải được chuyển thành các thuộc tính đơn trên R. 81 . đồng thời tên các thuộc tính có trong FK phải trùng tên với các thuộc tính tương ứng có trong PKR’. để chỉ FK là một khoá ngoài của quan hệ R (tức: FK ∈ FKR) tham chiếu đến khoá chính của quan hệ R’ ta sử dụng ký hiệu: FK ≅ PKR. để chỉ ràng buộc toàn vẹn tham chiếu này. chọn PKR là một trong những thuộc tính khoá của E. Giá trị của FK tại một bộ t thuộc R chỉ có thể là null hoặc bằng giá trị của PKR’ tại một bộ t’nào đó thuộc R’ Các điều kiện trên của khoá ngoài FK đặc tả một ràng buộc toàn vẹn tham chiếu (referential integrity constraint) giữa hai quan hệ R và R’ Lưu ý rằng. Ta có: UR = ΩE.

ta có thuật toán chuyển đổi các tập thực thể như sau. Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. for mỗi mối quan hệ R là quan hệ 1-1 trong ER do Xác định các tập thực thể E và E’ tham gia vào mối quan hệ R. F’}.Nghĩa là: PKR = k. với k ∈ KE. khoá ngoài tương ứng với 82 . DB := DB ∪ {T}. Chuyển đổi mối quan hệ 1-1 Input: Output: mỗi quan hệ Method: 1. DB := DB ∪ {R}. với k ∈ KE. Chọn PKR = k. Các mối quan hệ 1-1 trên ER Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. 5. 4. DB:= ∅. Chọn FKT = {F. 6. Chọn PKT = F hoặc F’. 3. 5. endif. 8. 2.3. Chuyển đổi các tập thực thể Input: Output: Method: 1. 7. Thuật toán 1. 9. 4. 6. Như vậy. Chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1-1 Thuật toán 3. if min(E. Tập thực thể E thuộc ER Các quan hệ R thuộc DB và các PKR tương ứng Bước 3. 2.2. endfor. R) = 0 and min(E’. 3. for mỗi tập thực thể mạnh E trong ER do Tạo ra một quan hệ R với UR = ΩE. R) = 0 then Tạo ra một quan hệ mới T với UT = ΩR ∪ F ∪ F’ trong đó F ∈ FKT: F ≅ PKS và F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS’.

if min(E. endfor. Bước 3. 11. khoá ngoài tương ứng với mỗi quan hệ 83 Các mối quan hệ 1-nhiều trên ER Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. Chuyển đổi mối quan hệ 1-nhiều Input: Output: mỗi quan hệ Method: for mỗi mối quan hệ R là quan hệ 1-nhiều trong ER do Xác định các tập thực thể E (“phía nhiều”) và E’ (“phía 1”) tham gia vào mối quan hệ R. Chuyển đổi mối quan hệ nhiều-nhiều Input: Các mối quan hệ nhiều-nhiều trên ER Output: Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. 15. . 13.4. R) = 1 then US:= US ∪ ΩR ∪ F. endfor. FKS := FKS ∪ {F}. Tạo ra một quan hệ mới T với UT = ΩR ∪ F ∪ F’ trong đó F ∈ FKT: F ≅ PKS và F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS’ . 12. endif. DB := DB ∪ {T}.3. Chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên 1-nhiều Thuật toán 3. 12.10. FKS := FKS ∪ {F}. endif. Chọn PKT = F’ 7. FKS’ := FKS’ ∪ {F’}. 9. 6. với F ∈ FKS: F ≅ PKS’. else (*khi đó: min(E’. 16. 4. Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. F’}. R) = 1*) US’:= US’ ∪ ΩR ∪ F’. 14. Chọn FKT = {F. với F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS. US:= US ∪ ΩR ∪ F. 8. R) = 0 then 5. if min(E. 3. Chuyển đổi mối quan hệ nhị nguyên nhiều-nhiều Thuật toán 3. với F ∈ FKS: F ≅ PKS’. 2. 17. Bước 4. 13. 11. else 10. khoá ngoài tương ứng với 1.

3. 5. 4. việc chuyển đổi mối quan hệ is-a được thực hiện như sau: Xét một tập thực thể E có mối quan hệ is-a với tập thực thể E′. một tập thực thể E có mối quan hệ is-a với tập thực thể E′ (ký hiệu là “E is-a E′”) có nghĩa rằng một thực thể thuộc E thì cũng thuộc E′ và tất cả các thuộc tính có trong E′ thì cũng có trong E. 6. Nhận xét: Lưu ý rằng việc chuyển đổi mối quan hệ phản xạ R (hai vai trò) trên cùng một tập thực thể E là một trường hợp đặc biệt của các mối quan hệ nhị nguyên (1-1.Method: 1. Bước 6. Chọn FKT = {F. Các thuộc tính trong T gồm hai khoá ngoài của T cùng tham chiếu (theo vai trò) đến khoá chính của S. gọi S là quan hệ tương ứng với tập thực thể E. 7. Và nếu mối quan hệ phản xạ R là mối quan hệ nhiều-nhiều thì một quan hệ mới T được tạo ra. Các thuộc tính bổ sung trên E nhằm chi tiết hoá các đặc điểm của tập thực thể E. Khi đó. Chọn PKT = F ∪ F’. Khi đó. for mỗi mối quan hệ R là quan hệ nhiều-nhiều trong ER do Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ R. E còn được gọi là một lớp con của E′. endfor. hay E′ là lớp cha của E. 2. nếu mối quan hệ phản xạ R là mối quan hệ 1-1 hoặc 1-nhiều. DB := DB ∪ {T}. F’}. Từ đó bổ 84 . Cụ thể. và tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. 1-nhiều và nhiều-nhiều). ta lần lượt xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. cùng với tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. thì một khoá ngoài của S tham chiếu vào chính khoá chính của S sẽ được bổ sung. Tạo ra một quan hệ mới T với UT = ΩR ∪ F ∪ F’ với F ∈ FKT: F ≅ PKS và F’ ∈ FKT: F’ ≅ PKS’. Chuyển đổi mối quan hệ is-a Tương tự như mối quan hệ kế thừa trong mô hình hướng đối tượng. Vì vậy.

Thuật toán 3. mặc dù có nhược điểm là gây dư thừa dữ liệu (xuất hiện nhiều giá trị null trên một số thuộc tính đối với các bộ thuộc lớp con không có thuộc tính đó). 6. Ngoài ra. Chẳng hạn. Lưu ý rằng. 3.sung vào tập thuộc tính của quan hệ S khoá chính PKS đồng thời cũng là khoá ngoài tham chiếu đến khoá chính có cùng tên trên quan hệ S’. ngữ nghĩa của mối quan hệ is-a là không còn thể hiện rõ trong mô hình quan hệ thu được. Tức là ta có: PKS ∈ FKS: PKS ≡ PKS’ . nhưng sẽ tạo thuận lợi cho việc xử lý cũng như tiết kiệm chi phí các truy vấn được thực hiện trên quan hệ đó. việc sử dụng nhiều quan hệ sẽ đòi hỏi chi phí cho các phép kết nối tự nhiên đối với một số các truy vấn. 5. Tuy nhiên. chẳng hạn như việc tải bội (overlapping). 2. với F ∈ FKS: F ≡ PKS’ . for mỗi mối quan hệ “E is-a E′” trong ER do Xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’. Mặc dù phương pháp chuyển đổi này có ưu điểm là giải quyết được hầu hết các khả năng về tính kế thừa của các lớp con. US := US ∪ F . Bên cạnh đó. bằng cách ghi nhận đồng thời tất cả các thuộc tính của tất cả các lớp con trên đó. Ngược lại. 4. các phương pháp chỉ sử dụng một quan hệ để biểu diễn lớp cha và các lớp con. PKS := F. khoá ngoài tương ứng Method: 1. Ở đây chúng ta chỉ nêu một phương pháp tiêu biểu cho bước chuyển đổi này. endfor.5. một số phương pháp chỉ sử dụng một quan hệ để biểu diễn lớp cha và kèm thông tin về các lớp con. Chuyển đổi mối quan hệ is-a Input: Các mối quan hệ is-a trên ER Output: Các quan hệ thuộc DB kèm khoá chính. FKS := FKS ∪ {F}. chúng ta cũng có thể 85 . trên thực tế có nhiều cách để chuyển đổi mối quan hệ is-a giữa các lớp con và một lớp cha.

n) Hàng Mã hàng Tên hàng Đơn vị Đơn giá (0. Ngày xuất. Đchỉ NCC) (Tên kho.n) Khhàng Mãkhách Tên khách Đchỉ khách (1.n) Gồm hàng_N SL nhập (1. còn gọi là mô hình cơ sở dữ liệu là toàn bộ các quan hệ của bài toán được chuyển đổi từ mô hình quan niệm dữ liệu theo các quy tắc chuyển đổi trên. Tên khách.n) Gồm hàng_X SL_xuất (1. Tên NCC.1) (1.n) Kho Tên kho Đch ỉkho (1.3 Mô hình tổ chức dữ liệu Mô hình tổ chức dữ liệu.phát hiện ngữ nghĩa của mối quan hệ is-a trên các quan hệ đó dựa vào các thuật toán khai phá tri thức và các luật liên quan đến các giá trị null. Đơngiá.n) Nhập từ Chứa Tồn kho Xuất cho (1. Tên kho) 86 . Ví dụ 1: Chuyển mô hình quan niệm về dữ liệu sang mô hình tổ chức dữ liệu của HTTT "Quản lý kho hàng" Nhà CC Mã NCC Tên NCC Đchỉ NCC (1. Đơnvị. Mã NCC) (Sốphiếu_X.1) (1. Đchỉ khách) (Số phiếu_N.n) PH XUẤT Số phiếu_X Ngàyxuất Mô hình thực thể -mối quan hệ của bài toán "QL Kho hàng" Từ mô hình trên các quan hệ nhận được là Nhà CC Kho Khhàng Phiếu nhập Phiếu xuất Hàng (Mã NCC. Tênhàng. Ngày nhập. Đchỉ kho) (Mã khách. 4.1) Phiếu nhập Số phiếu N Ngày nhập (1. Mãkhách) (Mãhàng.2.

Tên kho. NGÀY NN. Mãhàng. MÃ CB. TÊNHUYỆN. TÊN TỈNH) (MÃ HUYỆN. TÊN ĐƯỜNG) BINH CHỦNG (MÃ BC. TÊN BC) CẤP BẬC (MÃ CB . SL_nhập) (Sốphiếu_X. MÃ TỈNH) (MÃ ĐƯỜNG. TÊN CQ) 87 . TÊN CV) CƠ QUAN (MÃ CQ. MÃ BC.Gồm hàng_N Gồm hàng_X Chứa (Sốphiếu_N. Mã hàng) 1 1 1 n n n n 1 1 n 1 n Ví dụ 2: Mô hình tổ chức dữ liệu của HTTT "Quản lý Công chức" TỈNH HUYỆN ĐƯỜNG (MÃ TỈNH. NGÀY XN) CHỨC VỤ (MÃ CV. Mãhàng. SL_xuất) (Tồn kho.TÊN CB) CC BINH (MÃ CC.

1 Mục đích của chuẩn hóa Chuẩn hóa dữ liệu là một quá trình chuyển một cấu trúc dữ liệu phức hợp thành các cấu trúc dữ liệu đơn giản. rõ ràng và nhằm các mục đích sau: 88 . MÃ V-C. MÃ BL. MÃ TỈNH. MÃ ĐV. NSINH CON. MÃ NGHỀ MẸ. TÊN TĐVH) ĐƠN VỊ (MÃ ĐV. NGÀY ) (MÃ CC. NGÀY CT. NGÀY KT ) ANH EM QTL CC-ĐNN CC-NN (MÃ ANH. TÊN NƯỚC) ĐẢNG VIÊN (MÃ CC.VỢ CHỒNG (MÃ CC. ĐOÀN VIÊN. TLL ) (MÃ NƯỚC. TÊN DT) TÔN GIÁO (MÃ TG. CẤP ĐỘ) 4. SỐ NHÀ. GTÍNH. MÃ CV MẸ. MÃ CC. MÃ NGẠCH. LÝ DO) (MÃ CC. TÊN CHA. MÃ EM) (MÃ CC. MÃ NGHỀ) BLƯƠNG (MÃ BL. NGÀY ĐI. TÊN MẸ. MÃ LHĐT. MÃ NGHỀ CHA. MÃ NN.3. MÃ TĐVH) NGHỈ PHÉP (MÃ CC.3 Chuẩn hoá và kiểm tra lại mô hình ER 4. NGÀY VỀ.NGÀY VÀO CQ. NGÀY BCHẾ. TÊN NGẠCH. NSINH V-C. NGÀY VĐ. MÃ BL. NSINH. NGÀY BD. MÃ DT. HSL. TÊN NN) DÂN TỘC (MÃ DT. MÃ TG. HTÊN CC. MÃ CV CHA. MÃ HUYỆN. MÃ NƯỚC. MÃ TỈNH) LHĐT NG NGỮ (MÃ LHĐT. TÊN TG) VĂN HÓA (MÃ TĐVH. MÃ ĐƯỜNG. TÊN NGHỀ) (MÃ CON. TÊN LHĐT) (MÃ NN. MÃ NGẠCH) NGẠCH NƯỚC (MÃ NGẠCH. MÃ CV. MÃ CQ. MÃ NGHỀ) NGHỀ CON (MÃ NGHỀ. TÊN ĐV) CÔNG CHỨC (MÃ CC.

Định nghĩa 1: Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 3 nếu nó là dạng chuẩn 2 và không tồn tại thuộc tính không khoá phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá.3. Y. HLOT. 4. A∈R. X. Y A và A∉XY thì ta nói A phụ thuộc hàm bắc cầu vào X.Y ⌐ X. TEN. A được gọi là thuộc tính phụ 89 .không phải thuộc tính lặp hoặc thuộc tính phức hợp). Nếu ta có: X thuộc bắc cầu. Y là các thuộc tính cầu. Y ⊆R.• Tối ưu hóa lưu trữ • Tránh dư thừa dữ liệu • Thông tin nhất quán • Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn thất thông tin. Dạng chuẩn 2 (2NF): Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 2 nếu nó là dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khoá phải phụ thuộc hàm đầy đủ vào khoá chính.2 Định nghĩa các dạng chuẩn Dạng chuẩn 1 (1NF): Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 1 nếu mọi thuộc tính của nó là thuộc tính đơn (các thuộc tính không có nhu cầu phân rã trong các xử lý. Dạng chuẩn 3 (3NF): Phụ thuộc hàm bắc cầu: cho lược đồ quan hệ R và tập phụ thuộc hàm F xác định trên R. HSL) là ở dạng chuẩn 1 vì các thuộc tính của nó là các thuộc tính đơn. Ví dụ: Lược đồ quan hệ NHANVIEN (MANV.

b. thông thường là dạng chuẩn 3. a. Trường hợp lược đồ quan hệ chưa là 3NF Khi một lược đồ quan hệ là 2NF nhưng không là 3NF thì sẽ tồn tại phụ thuộc hàm bắc cầu trong lược đồ quan hệ. c.3 Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ Chuẩn hoá là sự phân tách một lược đồ quan hệ có cấu trúc dữ liệu phức tạp thành các lược đồ quan hệ con ở một dạng chuẩn quy ước nào đó. Trường hợp lược đồ quan hệ chưa là 2NF Khi một lược đồ quan hệ là 1NF nhưng không là 2NF thì trong lược đồ quan hệ sẽ tồn tại thuộc tính không khoá phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính. Các lược đồ như thế thường chưa được chuẩn hoá nên thường mắc phải những khiếm khuyết như đã nêu ở trên.3. 4. ngay từ lúc ban đầu trong khi thiết kế dữ liệu người phân tích thường gộp tất cả các thuộc tính để hình thành các lược đồ quan hệ theo ý chủ quan của mình. ♦ Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại (đơn) và khoá chính. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con: ♦ Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính lặp và khoá chính xác định chúng. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con: 90 . Trong thực tế. Khi đó ta tách lược đồ quan hệ thành hai lược đồ quan hệ con: ♦ Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc không đầy đủ vào khoá chính và phần khoá bị phụ thuộc ♦ Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và khoá chính. Trường hợp quan hệ chưa là 1NF: Khi một lược đồ quan hệ không là 1NF thì nó có chứa thuộc tính lặp.Định nghĩa 2: Lược đồ quan hệ R với tập phụ thuộc hàm F xác định trên R được gọi là ở dạng chuẩn 3 nếu mọi phụ thuộc hàm X A. A∉X đúng trong R thì X phải là siêu khóa hoặc A là thuộc tính khóa.

♦ Lược đồ quan hệ 1: gồm các thuộc tính phụ thuộc bắc cầu và thuộc tính cầu. Sơ đồ chuẩn hoá Quá trình chuẩn hoá có thể mô tả bằng sơ đồ dưới đây. Quan hệ với các thuộc tính lặp Tách các thuộc tính lặp Chuẩn hoá thành 1NF Tách các phụ thuộc hàm bộ phận Chuẩn hoá thành 2NF Tách các phụ thuộc hàm bắc cầu Chuẩn hoá thành 3NF 91 . ♦ Lược đồ quan hệ 2: gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính cầu.

. . .. .. . .. ... .. ..... . ..... ......... . ....... .. . . ) (45 ký tự .... . ....... . .. Chú ý rằng dữ liệu phải được chuẩn hoá ở dạng chuẩn 3. ....... . ... .. . .. ... . .... . .. . ...... ..... 92 . .. .... .. . . ....... ..... .... Hãy thiết kế cơ sở dữ liệu (mô hình tổ chức về dữ liệu) từ các tài liệu trên để quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty... . . .0) Tên hàng C(15) Thành tiền N(10.. ) (45 ký tự .0) .......... ........ ......... ... .. . .. .... .. .... ... ....... .. ... .... ... . ... . . ... ) (45 ký tự .. ..... . . .... ) dd/mm/yyyy Đvị tính Đơn giá Slượng C(10) N(5... ... . .. .0) N(4. .. .. . Sở Tài chính Vật giá Số phiếu: A99999 Công ty X PHIẾU GIAO HÀNG Tên khách hàng: Địa chỉ: Nơi giao hàng: Ngày giao hàng: STT xx (27 ký tự ... . ........ .. ... .... ..4 Một số ví dụ về chuẩn hoá Ví dụ 1: Một Công ty sử dụng hai loại chứng từ sau đây để theo dõi các hoạt động kinh doanh của mình. .3... .. .. Sở Tài chính Vật giá Số hoá đơn: A99999999 Công ty X ĐƠN ĐẶT HÀNG Người đặt hàng: Địa chỉ: Ngày đặt hàng: Stt xx (27 ký tự . .. ) dd/mm/yyyy Mô tả hàng C(30) Tên hàng C(15) Đvị tính C(10) Số lượng xxxxxx .... . ... .. . ..4. ... .... .

nên phải bổ sung thêm thuộc tính Mã khách để làm định danh.4: Đối tượng nào có thể làm tập thực thể? Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể? Có hai tập thực thể được xác định từ Đơn đặt hàng và Phiếu giao hàng là: KHÁCH và HÀNG. Cả ba thuộc tính này cũng không thể làm định danh nên phải áp đặt thuộc tính Mã hàng để làm định danh cho tập thực thể. Tập thực thể KHÁCH có hai thuộc tính là: Tên khách và Địa chỉ khách. hai mối quan hệ với các thuộc tính như sau: Ngày đặt (Giao) Nơi giao HÀNG KHÁCH bằng đơn hàng thể 93 . Cả hai thuộc tính này đều không thể dùng làm định danh cho tập thực thể. Đơn vị tính và Mô tả hàng. Để xác định các tập thực thể và thuộc tính cho mối quan hệ ta đặt các câu hỏi chung quanh động từ đó: Cái gì được Đặt hàng (hoặc Giao hàng)? Ai Đặt hàng (hoặc Giao hàng)? Đặt hàng (hoặc Giao hàng) như thế nào? hiện qua Số hoá đơn Đặt hàng (hoặc Giao hàng) bao nhiêu? Số lượng đặt (giao) và đơn giá Đặt hàng (hoặc Giao hàng) khi nào? Đặt hàng (hoặc Giao hàng) ở đâu? Từ đó ta có. Xác định các tập thực thể. Tập thực thể HÀNG có ba thuộc tính là: Tên hàng. Xác định các mối quan hệ giữa các tập thực thể Có thể tìm tấy hai động từ trong các hoạt động của hệ thống đó là: Đặt hàng và Giao hàng. thuộc tính và thuộc tính định danh: Cần trả lời các câu hỏi đã nói ở 3.Giải quyết vấn đề a. b.

n) (1.mối quan hệ (ER) Đặt KHÁCH Mã khách Tên khách Địa chỉ (1. Đơn vị. Chuẩn hoá các lược đồ quan hệ nhận được thành 3NF Để chuẩn hoá các lược đồ quan hệ có được chúng ta có thể xác định các phụ thuộc hàm và sử dụng Lý thuyết chuẩn hoá cơ sở dữ liệu để tách các lược đồ quan hệ thành các lược đồ con ở dạng chuẩn 3. Xây dựng mô hình thực thể . Số lượng đặt) Giao (Số phiếu giao.Mối quan hệ Đặt giữa hai tập thực thể KHÁCH và HÀNG với các thuộc tính: Số hoá đơn. Số lượng đặt. Ngày đặt. Mã khách. Mã hàng. 2NF. Chúng ta cũng có thể chuẩn hoá bằng cách phân rã dần một lược đồ quan hệ thành các các lược đồ con 1NF. Ngày giao. Mã khách. đơn giá hàng giao c. Nơi giao. Đơn giá hàng) e.n) Số hoá đơn Ngày đặt hàng Số lượng đặt (1. Nơi giao. Số lượng giao. Số lượng giao. Mô tả hàng) (Số hoá đơn. Địa chỉ) (Mã hàng. 3NF theo như cách dưới đây: 94 . Ngày giao. Chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ KHÁCH HÀNG Đặt (Mã khách.Tên khách. Tên hàng. Ngày đặt hàng.n) HÀNG Mã hàng Tên hàng Đơn vị Mô tả hàng (1.n) Giao Số phiếu giao Nơi giao Ngày giao Số lượng giao Đơn giá hàng giao d. Mối quan hệ Giao giữa hai tập thực thể HÀNG và KHÁCH với các thuộc tính: Số phiếu giao. Mã hàng.

Chuẩn hoá dữ liệu từ ĐƠN ĐẶT HÀNG 0NF Số hoá đơn Mã khách Tên khách Địa chỉ Ngày đặt hàng Mã hàng(lặp) Tên hàng(lặp) Mô tả hàng(lặp) Đơn vị tính(lặp) Số hoá đơn Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Số lượngđặt Số hoá đơn Mã hàng Số lượngđặt Mã hàng Tên hàng Mô tả hàng Đơn vị tính Mã hàng Tên hàng Mô tả hàng Đơn vị tính Số hoá đơn Mã hàng Số lượngđặt 1NF Số hoá đơn Mã khách Tên khách Địa chỉ Ngày đặt hàng 2NF Số hoá đơn Mã khách Tên khách Địa chỉ Ngày đặt hàng Mã khách Tên khách Địa chỉ 3NF Số hoá đơn Ngày đặt hàng Mã khách Số lượngđặt (lặp) Mô tả hàng Chuẩn hoá dữ liệu từ PHIẾU GIAO HÀNG 0NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ Mã hàng(lặp) Tên hàng(lặp) Số phiếu Số phiếu 1NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ 2NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ Mã khách Tên khách hàng Địa chỉ 95 3NF Số phiếu Nơi giao hàng Ngày giao hàng Mã khách .

Đơn vị tính) Từ các kết quả chuẩn hoá. Đơn giá) HÀNG (Mã hàng.Tên khách.Đơn vị tính(lặp) Đơn giá Slượng giao (lặp) Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Slượng giao Mã hàng Slượng giao Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Số phiếu Mã hàng Slượng giao Đơn giá KHÁCH (Mã khách. Số lượngđặt) PHIẾU GIAO HÀNG (Số phiếu. Nơi giao hàng. Mã khách) DÒNG ĐƠN HÀNG (Số hoá đơn. Mã hàng. chúng ta có được mô hình dữ liệu quan hệ như sau: 1 1 n 1 n n 1 n n 1 1 n 96 . Mã khách) DÒNG PHIẾU (Số phiếu. Tên hàng. Ngày giao hàng. Ngày đặt hàng. Slượng giao. Mã hàng.Địa chỉ) ĐƠN HÀNG (Số hoá đơn.

ngày tháng năm 200 0NF SỐPHIẾUXUẤT NGÀY NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ MỤCĐÍCH TÊNHÀNG (lặp) MẪHÀNG (lặp) ĐƠNVỊ (lặp) ĐƠNGIÁ (lặp) NGÀY 1NF SỐPHIẾUXUẤT NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ MỤCĐÍCH SỐPHIẾUXUẤT TÊNHÀNG MẪHÀNG NGÀY 2NF SỐPHIẾUXUẤT NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ MỤCĐÍCH SỐPHIẾUXUẤT MẪHÀNG SỐLƯỢNG NGÀY 3NF SỐPHIẾUXUẤT MỤCĐÍCH SỐCMND NGƯỜI MUA ĐẠILÝ SỐCMND ĐỊACHỈ SỐPHIẾUXUẤT 97 .Ví dụ 2: Chuẩn hoá một chứng từ xuất trong bài toán “Quản lý kho hàng” HOÁ ĐƠN (Kiêm phiếu xuất kho) số phiếu:________ Họ tên người mua hàng: Nguyễn văn Nam 1209234567 Tên đại lý: Hoa hồng Địa chỉ: 45 Trần Hưng Đạo Mục đích: buôn bán MẪHÀN G TÊNHÀNG ĐVỊTÍNH SÔ LƯỢNG Số CMND: ĐƠN GIÁ THTIỀN A01 B02 Đường trắng Bột mì Kg Kg 200 50 5000 6000 1000000 300000 Tổng cộng số tiền: Bằng chữ:__________________________________________________ Huế.

. Kg Kg Lit 5000 2500 8000 . 12000 5000 1500 60000000 12500000 12000000 ........ Số phiếu: 015 Họ tên người giao: Tô thị Đẹp Địa chỉ: 16 Phan Đình Phùng Đơn vị: Công ty Nông sản thực phẩm Tỉnh TT Huế Theo Hợp đồng số: 1234/KT Stt Tên hàng Mã hàng Đơn vị Ngày 12/10/2004 Đơn giá Số lượng Thànhtiền 1 2 3 Đường RE Bột mì Pháp Sữa Hà lan . C09 B14 B16 . Tổng cộng: Người giao Người kiểm tra Thủ kho 84500000 Thủ trưởng 98 ...SỐLƯỢNG (lặp) ĐƠNVỊ ĐƠNGIÁ SỐLƯỢNG MẪHÀNG TÊNHÀNG ĐƠNVỊ ĐƠNGIÁ MẪHÀNG SỐLƯỢNG MẪHÀNG TÊNHÀNG ĐƠNVỊ ĐƠNGIÁ Ví dụ 3: Chuẩn hoá một chứng từ nhập trong bài toán “Quản lý kho hàng” Công ty Hải Hà Kho Nguyên liệu PHIẾU NHẬP KHO Ngày .. ....

thư viện cần tin học hóa công việc quản lý danh mục sách và quản lý độc giả của mình. sinh viên của trường. Để phục vụ độc giả nhanh. Sinh viên có thể mượn sách đọc tại chổ hoặc về nhà. kệ sách sao cho có thể dễ dàng tìm 99 . Hủy bỏ các sách đến thời điểm được thanh lý khỏi danh mục.0NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC NGÀY TÊNHÀNG (lặp) MẪHÀNG (lặp) ĐƠNVỊTÍNH (lặp) ĐƠNGIÁ (lặp) SỐLƯỢNG (lặp) 1NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC NGÀY SỐPHIẾUNHẬP TÊNHÀNG MẪHÀNG ĐƠNVỊTÍNH ĐƠNGIÁ SỐLƯỢNG 2NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC NGÀY SỐPHIẾUNHẬP MẪHÀNG SỐLƯỢNG TÊNHÀNG MẪHÀNG ĐƠNVỊTÍNH ĐƠNGIÁ 3NF SỐPHIẾUNHẬP MÃSỐ_NCC NGÀY MÃSỐ_NCC TÊN_NCC ĐỊACHỈ_NCC SỐPHIẾUNHẬP MẪHÀNG SỐLƯỢNG TÊNHÀNG MẪHÀNG ĐƠNVỊTÍNH ĐƠNGIÁ Ví dụ 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin "Quản lý thư viện trường ĐHKH Huế" Nghiên cứu hiện trạng Thư viện trường ĐHKH Huế quản lý khoảng 800.000 đầu sách và tạp chí. Thủ thư: có trách nhiệm cập nhật thêm sách báo và quản lý độc giả của mình. Việc phân cấp quản lý của thư viện theo từng bộ phận như sau: Giám đốc thư viện: điều hành chung toàn bộ các công tác trong thư viện. sắp xếp sách trong phòng chứa sách theo từng khu vực. gọn và chính xác. phục vụ cho học sinh.

. 0NF Mã số sách Nhan đề Số trang 1NF Mã số sách Nhan đề Số trang 2NF Mã số sách Nhan đề Số trang 3NF Mã số sách Nhan đề Số trang 100 . . . . . . . . . . . . . . . nhận lại sách trả. hủy bỏ các độc giả đã quá hạn đăng ký. Chuẩn hoá dữ liệu từ Thẻ quản lý sách: THẺ QUẢN LÝ SÁCH Mã số sách: . Năm xuất bản: . . chủ đề sách được nhiều độc giả sử dụng. . . Ngoài ra định kỳ thủ thư còn phải lập báo cáo thống kê tình hình mượn sách. . . . . . . cho mượn sách. . . . . . . .Tập: . . . . thống kê độc giả. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Các nhiệm vụ của hệ thống: Thư viện trường ĐHKH Huế gồm 4 nhiệm vụ chính: • Quản lý sách: bao gồm nhập sách. .. . . . . . . . . . . . . . . . . Nhan đề: . . . . . . . . . . . a. . . . . . Bộ phận phục vụ độc giả: có trách nhiệm cấp thẻ độc giả. . . . . . . . . trả sách. . . . . . . . . . . . . . . Số lượng: . . . . . . . . . . . . . . . . Mã vị trí: . . . . thống kê độc giả và tình hình mượn sách. . . . . . . Khu vực: . . . . in phiếu đòi sách cho những độc giả trể hạn. • Quản lý độc giả: cấp hoặc hủy thẻ độc giả • Quản lý việc mượn trả sách: tra cứu. . . Nhà xuất bản: . lập các phiếu mượn sách. . . . Số trang: . đòi sách trể hạn. . . . .kiếm khi có độc giả mượn. . . . . . . Mã ngôn ngữ: . . kiểm tra tư cách độc giả. . Mã phân loại: . . Phân loại: . . . . . . . . . . Mã tác giả: . hủy sách khỏi danh mục. . . . . . . . . .Kệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mã NXB: . . . . kiểm tra tư cách độc giả. . . . Ngôn ngữ: . . . . . • Báo cáo thông kê: thống kê sách. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . từ đó xác định được các sách. . . . . Ngăn: . . . . để rồi có kế hoạch bổ sung sách mới một cách hợp lý. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tác giả: . . . . . .

Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Mã phân loại Mã phân loại Mã nhóm sách Mã tác giả Mã NXB Mã vị trí Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Mã phân loại Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB Số lượng Năm xuất bản Mã ngôn ngữ Mã phân loại Mã phân loại Mã nhóm sách Mã tác giả Mã NXB Mã vị trí Lần XB Ngày nhập Số lần mượn Mã ngôn ngữ Ngôn ngữ Mã phân loại Phân loại Mã nhóm sách Mã phân loại Nhóm sách Mã tác giả Tác giả Địa chỉ tác giả SĐT tác giả Mã NXB NXB Năm XB 101 .

. . . . . . . . . .. . . .. . . . .. . . . . . . . . Mã số sách Tên sách Tác giả Mã loại Huế. . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . Địa chỉ . . . . . . . . . . [ ] Mượn về nhà [ ] Đọc tại chổ Stt 1 2 . . . . . .Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn Địa chỉ NXB SĐT NXB Mã vị trí Khu vực Kệ Ngăn c. . . . Ngày. . .tháng. . . .tháng. . . . . . 102 . . . . . . . . . . . . . . . . . Khoa: . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . Số phiếu mượn. . Họ tên:. . Đơn vị: . . Chuẩn hoá dữ liệu từ Phiếu mượn sách PHIẾU MƯỢN SÁCH Số thẻ:. . . . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .năm 200. . . . d. . . . . . . . . . . . . . . Họ và tên: . Chuẩn hoá dữ liệu từ Thẻ độc giả: THẺ ĐỘC GIẢ Số thẻ: . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .năm . Lớp: . . . . . . Ngày. . . . . . . . . . Địa chỉ: .

Tập các ràng buộc toàn vẹn này do người thiết kế cơ sở dữ liệu đặt ra khi thiết kế hệ thống hoặc do hệ quản trị cơ sở dữ liệu quy định.4 Ràng buộc toàn vẹn Ràng buộc toàn vẹn trong một cơ sở dữ liệu là một quy luật bất biến mà tất cả các quan hệ trong cơ sở dữ liệu ấy phải tuân theo. Ràng buộc toàn vẹn thường được mô tả bằng một tân từ. Tuỳ theo tính chất. Một cơ sở dữ liệu có thể có nhiều ràng buộc toàn vẹn khác nhau. mỗi ràng buộc toàn vẹn liên quan đến một số quan hệ của cơ sở dữ liệu.0NF Mã phiếu mượn Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT Mã số sách (lặp) Tên sách (lặp) Tác giả (lặp) Mã loạisách (lặp) Mã phân loại(lặp) Phân loại (lặp) Hình thức mượn Ngày mượn 1NF Mã phiếu mượn Ngày mượn Hình thức mượn Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT Mã phiếu mượn Mã số sách Tên sách Tác giả Mã loạisách Mã phân loại Phân loại 2NF Mã số độc giả Ngày mượn Hình thức mượn Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT Mã phiếu mượn Mã số sách Tên sách Tác giả Mã phân loại Phân loại 3NF Mã số độc giả Tên độc giả Khoa Lớp Địa chỉ SĐT 4. Ràng buộc toàn vẹn trên thuộc tính 103 . a. ràng buộc toàn vẹn được phân thành nhiều loại khác nhau.

. thạc sĩ. Ràng buộc về giá trị mặc định: loại ràng buộc được chỉ định giá trị cụ thể cho một thuộc tính. KH0201 . Ví dụ. C. Ràng buộc về miền giá trị của thuộc tính: ràng buộc này yêu cầu giá trị thuộc tính của quan hệ phải thuộc một miền cho phép nào đó. Ràng buộc nội tại: ràng buộc này đòi hỏi giá trị của các bộ của quan hệ tại thuộc tính bị ràng buộc phải được xác định (NOT NULL). . Trong bảng KHÁCHHÀNG của Cty Điện báo điện thoại có thuộc tính SỐĐT được quy ước như sau: nếu số điện thoại bắt đầu bằng số ba số 090 thì khách hàng sử dụng điện thoại Mobiphone. hai ký tự tiếp theo để chỉ mã đơn vị.Thuộc tính TĐỘNGNGỮ trong quan hệ NHÂNVIÊN có ràng buộc: các giá trị có thể có của thuộc tính này phải ở trong danh sách (A. Khoá cũng là một trường hợp của loại ràng buộc này. hai ký tự cuối để chỉ số thứ tự của nhân viên trong đơn vị. . thuộc tính GIỚITÍNH có giá trị mặc định là T.Thuộc tính ĐIỂMTBÌNH trong quan hệ SINHVIÊN có ràng buộc toàn vẹn là: 0 ≤ ĐIỂMTBÌNH ≤ 10. Ví dụ. Ràng buộc toàn vẹn trên các bộ của quan hệ Ràng buộc này thể hiện bằng một tân từ hoặc một công thức đề cập đến các giá trị của nhiều thuộc tính của một bộ. Ví dụ. thuộc tính MANV được quy ước có 6 ký tự: hai ký tự đầu để chỉ mã trường trực thuộc. thuộc tính HỌTÊN trong quan hệ NHÂNVIÊN phải được xác định trong tất cả các bộ của quan hệ. nếu số điện thoại bắt đầu bằng số 091 thì khách hàng sử dụng điện thoại Vinaphone.. cử nhân. NGÀYHOÁĐƠN có giá trị mặc định là ngày hiện tại. Ràng buộc về khoá Giả sử K là khoá của lược đồ quan hệ R trong cơ sở dữ liệu D thì khoá của R sẽ tạo ra một ràng buộc trên tập các quan hệ của lược đồ quan hệ R theo 104 . Trong bảng NHÂNSỰ của Đại học Huế. tiến sĩ). Ví dụ: . c. Ví dụ: . b. . B.

do con người cung cấp thông tin đầu vào để máy tự động thực hiện công việc.5. con người. làm theo phương thức nào? Ở mức này người phân tích sẽ đặt các công việc trong mô hình quan niệm về xử lý vào từng nơi làm việc cụ thể của môi trường thực. MSMH. mỗi bộ phận được gọi là một nơi làm việc. Ràng buộc về khoá ngoại . phương tiẹn thực hiện công việc. u. Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu 4.2 Các khái niệm a. Mỗi công việc có thể được thực hiện bởi một trong ba phương thức xử lý: • Xử lý thủ công: công việc do con người trực tiếp thao tác trên đối tượng làm việc. Ví dụ. DIEMTHI. làm khi nào. hoặc độ khó cao chưa có phương tiện kỹ thuật tự động xử lý. v là hai bộ bất kỳ trên r thì luôn luôn có u[K] ≠ v[K].5 Mô hình tổ chức về xử lý 4. làm ở đâu. Đây là loại xử lý có 105 .5. t2 ∈ DIEM ⇒ t1[K] ≠ t2[K] d. Ràng buộc toàn vẹn trên nhiều quan hệ . trang thiết bị tại nơi làm việc đó. Ví dụ: Lược đồ quan hệ DIEM(MSSV.nghĩa như sau: Với mọi quan hệ r trên lược đồ quan hệ R. Phương thức xử lý: là cách thức. 4. • Xử lý tự động (xử lý theo lô): kiểu xử lý bằng máy. Nơi làm việc: một hệ thống thông tin quản lý được chia thành nhiều bộ phận.1 Mục đích: Mô hình tổ chức về xử lý nhằm xác định rõ các công việc do ai làm. LANTHI) trong đó K= {MSSV. LANTHI} là khoá thì trên lược đồ này ta có ràng buộc khoá là: ∀ t1. MSMH. Xử lý này thường được thực hiện trong trường hợp các quyết định không có giải thuật hoặc không đầy đủ thông tin. b. Nơi làm việc bao gồm: vị trí. ghi số điện hàng tháng tại các hộ gia đình.

. Ở mức tổ chức.4. phương thức làm việc. Ví dụ. Biến cố ở mức tổ chức: là biến cố của hệ thống nhưng được đặt ở nơi phát sinh ra nó hay là nơi nhận biết nó.2 Bảng công việc Ở mức tổ chức công việc phải được xác định rõ: nơi làm việc. một biến cố còn phải quan tâm: • Thời gian phản ứng: là thời gian tối đa được chờ đợi từ khi biến cố xuất hiện cho đến khi công việc được kích hoạt. Các đặt trưng này được thể hiên trong bảng công việc sau đây: Bảng công việc STT Tên công việc Nơi thực hiện Phương thức Tần suất Chu kỳ 1 2 Ví dụ: Bảng công việc của bài toán "QL tuyển sinh" Bảng công việc STT Tên công việc Nơi thực hiện Phương thức Tần suất Chu kỳ 1 2 3 4 Thông báo TS Nhận hồ sơ dự thi Đánh SBD Lập danh sách TS Ban Giám hiệu Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Thủ công Thủ công Tự động Tự động 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 106 . làm hóa đơn xuất hàng. làm báo cáo tồn kho.. • Chu kỳ: là khoảng thời gian mà biến cố sẽ xuất hiện trở lại 4.giải thuật và dữ liệu đầy đủ. tần suất và chu kỳ của nó. c. • Tần suất: là tần số xuất hiện biến cố trong một đơn vị thời gian.. • Xử lý tương tác người -máy: là kiểu xử lý bằng máy nhưng trong quá trình xử lý phải có những giai đoạn cung cấp thông tin của người sử dụng.

4 Mô hình tổ chức về xử lý Mô hình liên hoàn các biến cố và các công việc của hệ thống.4. Các biến cố và các công việc này được đăt tại một vị trị làm việc cụ thể: 107 .5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 In Giấy báo thi Gửi Giấy báo thi Thi tuyển sinh Làm phách Chấm thi Nhập điểm Ráp phách Thống kê điểm Lập DS xét tuyển Xét tuyển In giấy báo kquả TB kquả Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Giáo viên Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Ban Giám hiệu Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo Tự động Thủ công Thủ công Tự động Thủ công Thủ công Tự động Tự động Tự động Thủ công Tự động Thủ công 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1lần/năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 1 năm 4.

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Biến cố 4 Vị trí 5 Biến cố 1 CÔNG VIỆC 2 NO CÔNG VIỆC 1 YES Biến cố 6 NO YES Biến cố 3 Biến cố 5 Biến cố 2 CÔNG VIỆC 3 NO Biến cố 7 YES Biến cố 8 Những biến cố nào không xuất phát từ một nơi làm việc nào đó không có trong danh sach các vị trí. 108 . ta đặt giữa hai đường phân cách.

Ví dụ: Mô hình tổ chức xử lý của bài toán "QL Tuyển sinh" Xã hội Đầu năm BGH P.Đào tạo Có chỉ tiêu TS Khoa Giáo viên Thông báo TS Trong thời hạn nộp HS YES Thông báo đã phát Nhận HS dự thi NO YES Hết hạn nộp HS DS thí sinh Hồ sơ bị từ chối Đánh SBD YES DS TSinh có SBD Phòng thi Lập DSTS-PT YES DS TSinh Phòng thi Lịch thi In Giấy BT YES Giấy BT đã in 109 .

Đào tạo Khoa Giáo viên Gửi Giấy BT YES Giấy BT đã nhận NO Giấy BT không nhận Bài thi TS Thi tuyển sinh NO YES Bản hdẫn đánh phách Đánh phách BT DS TS vắng thi NO YES Bài thi đã đánh phách Bài thi bị loại Lịch chấm thi Chấm thi YES Bài thi đã chấm xong NO Bài thi bị loại Ráp phách BT NO YES Kết quả thi Số phách vắng thi Thống kê điểm NO YES (2) 110 .Xã hội BGH P.

Chấm thi xong DS TS bị loại (2) Kết quả thi đã ThKê Lập DS đề nghị xét tuyển NO YES DS TS bị loại DS TS đề nghị tuyển Chỉ tiêu TS Xét tuyển NO YES DS TS trúng tuyển DS TS bị trượt Giấy báo kết quả thi In Giấy báo KQ YES 111 .

Gửi Giấy báo KQ NO YES 112 .

Mức vật lý sẽ là thể hiện cụ thể trên máy tính cho giải pháp dữ liệu đã được lựa chọn. sẽ được truy cập trong bộ nhớ máy tính như thế nào.. file chỉ mục.1 Mô hình vật lý về dữ liệu 5..1. Quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là quá trình ánh xạ cấu trúc dữ liệu logic được xây dựng ở mô hình tổ chức dữ liệu vào mô hình bên trong hệ thống. Thiết kế hệ thống và cấu trúc chương trình: mô tả các chương trình và các mô đun chương trình khác nhau tương ứng với sơ đồ luồng dữ liệu và những yêu cầu đặt ra trong các bước phân tích trước. Nó được thể hiện ở hai khía cạnh: cấu trúc dữ liệu cụ thể và phương thức truy nhập.Chương 5 MỨC VẬT LÝ CỦA HTTT Ở mức tổ chức. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm các bước sau: Thiết kế cơ sở dữ liệu: mô tả các file dữ liệu. Đa số các hệ thống thông tin hiện nay đều sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó để tạo ra cơ sở dữ liệu cho hệ thống. mức vật lý được mô tả qua hai mô hình: mô hình vật lý về dữ liệu và mô hình vật lý về xử lý. người ta sử dụng các thông tin dưới đây để tạo cơ sở dữ liệu vật lý: Các quan hệ đã chuẩn hoá Định nghĩa các thuộc tính 137 . 5.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý là bước cuối cùng của giai đoạn thiết kế dữ liệu. Thông thường. Thiết kế chiến lược xử lý phân tán: mô tả hệ thống xử lý dữ liệu như thế nào và các xử lý cho người sử dụng trên mạng máy tính. khi xem xét mô hình cơ sở dữ liệu thực chất chúng ta chỉ quan tâm đến cấu trúc lô gic của dữ liệu. Cũng như hai mức đã khảo sát ở trước. Cấu trúc đó được thể hiện một cách độc lập với máy tính và các phần mềm quản trị dữ liệu cụ thể..

. Các yêu cầu về việc thiết kế các trường .Cài đặt các ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu . Chẳng hạn. Trường là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất một phần mềm hệ thống nhận ra. Thậm chí.Tiết kiệm không gian nhớ .. Trên cơ sở cấu trúc dữ liệu vật lý được cung cấp... các file phục vụ cho hoạt động của hệ thống được gọi là mô hình vật lý về dữ liệu của hệ thống thông tin. các CASE sẽ tạo ra các hệ thống file cần thiết phục vụ cho hoạt động của hệ thống.1. Hiện nay nhiều công cụ CASE độc lập hoặc được tích hợp trong một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu để hỗ trợ cho quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu..) Các công nghệ được sử dụng để triển khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu.. đưa vào một số trường được phân rã từ một trường khác. Mặc dù trong giai đoạn thiết kế dữ liệu chúng ta đã cố gắng chuẩn hóa các lược đồ quan hệ với hy vọng là các lược đồ đều ở dạng chuẩn 3. xoá.Các mô tả cho biết ở đâu và khi nào dữ liệu được sử dụng (đọc.Biểu diễn được mọi giá trị có thể . 5. SQL. để tiện việc xử lý. nhưng khi cài đặt cụ thể các file dữ liệu để tiện lợi chúng ta có thể bổ sung vào một số trường tính toán.2 Thiết kế các trường Ở mức vật lý. Tập hợp tất cả các quan hệ được hình thành từ mô hình tổ chức dữ liệu. Designer của Oracle. sửa chữa. hình thành một số trường phức hợp. có thể ghép hai lược đồ ở dạng chuẩn 3. một trường được đồng nhất với một thuộc tính trong mô hình tổ chức dữ liệu. phá vỡ ý nghĩa của chuẩn hóa.Đặt giá trị mặc định (Default) để giảm thiểu thời gian nhập dữ liệu 138 .

File làm việc (work file): file tạm thời để lưu kết quả trung gian. Loại file này luôn tồn tại và có nội dung thay đổi... 5. logical. File tham chiếu từ bảng (lookup table file): file chứa các dữ liệu được lấy từ các bảng dữ liệu.Chọn kiểu dữ liệu và độ rộng của trường Hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại đều cung cấp cho người dùng các kiểu dữ liệu thông dụng như: text. Ví dụ. nhưng có thể sử dụng để làm một việc gì đó khi cần thiết. Khi chọn kiểu dữ liệu và độ rộng trường nên chọn đúng kiểu và khai báo độ rộng vừa đủ. Mọi thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài đều được tổ chức thành từng file. Về bản chất 139 . file này tự động xoá đi khi không cần thiết.2 Thiết kế các file Một hệ thống thông tin hoạt động thường sử dụng sáu loại file dưới đây: File dữ liệu (data file): file chứa các dữ liệu nghiệp vụ liên quan đến mô hình logic dữ liệu và mô hình vật lý dữ liệu.1. File lịch sử (history file): file chứa những dữ liệu cũ hiện không sử dụng.3 Các hệ quản lý file File là đơn vị lưu trữ của bộ nhớ ngoài dưới một hệ điều hành nào đó. Những file này thường sử dụng trong các trường hợp lấy dữ liệu nhanh để kết xuất thông tin.1. 5. File bảo vệ (protection file): file được thiết kế để lưu trữ các file khác nhau có nguy cơ bị sai hỏng trong quá trình làm việc. file chứa các thông tin về khách hàng.. date. File này thường được thiết kế để phục vụ việc xử lý nhanh các tình huống có thể xảy ra. number. time. không nên làm phức tạp cấu trúc dữ liệu của hệ thống... File giao dịch ( transaction file): là file dữ liệu tạm thời phục vụ cho các hoạt động hằng ngày của tổ chức. file chứa các thông tin về sách trong thư viện..

nhưng dù thế nào chúng chỉ là dãy các bit dữ liệu. Tổ chức file tuần tự và truy nhập tuần tự: Các bản ghi trong file được sắp xếp liên tiếp nhau. thiết lập thuộc tính cho file. Cách này thường mất thời gian nhưng trong một số trường hợp là cách duy nhất để tìm kiếm thông tin. b. Thủ tục sao lưu file 140 .. Chú ý rằng không có sự tương hợp giữa kích thuớc file và bộ nhớ trong nên khi đọc/ghi một file hệ điều hành sử dụng chiến lược bộ nhớ đệm để lưu hình ảnh của file hoặc một đoạn của file đó trong bộ nhớ này.4 Các cấu trúc dữ liệu và phương thức truy nhập a. c. Một file chỉ mục được tạo ra cho phép xác định được vị trí của mỗi bản ghi cụ thể trong file gốc. xóa. Truy nhập ngẫu nhiên theo hàm băm Trong trường hợp này các bản ghi được chia thành nhiều khối có độ dài như nhau và người ta xây dựng một hàm băm cho phép tính địa chỉ của khối dữ liệu chứa bản ghi theo khóa của bản ghi đó. Nhược điểm của phương pháp này là phải tốn không gian để lưu file chỉ mục 5. a. Mặc dù các thao tác này được thực hiện thông qua hệ điều hành nhưng trên thực tế có nhiều phần mềm được sử dụng để quản lý các file dễ dàng và tiện lợi hơn. tìm kiếm.. Quản lý file là thực hiện các thao tác như lưu trữ.1. 5.thông tin.. dữ liệu.5 Thiết kế kiểm soát các file Nhằm bảo vệ dữ liệu và chống lại sự phá hủy của người khác thông thường người ta sử dụng hai biện pháp kỹ thuật là sao lưu và mã hóa file dữ liệu. Truy nhập theo file chỉ mục Các bản ghi các file có thể sắp xếp tùy ý. di chuyển. chương trình. Việc truy nhập đến một nơi nào đó trong file được thực hiện theo thể thức duyệt lần lược cho đến khi gặp bản ghi cần tìm. file có thể là văn bản.1.

Đchỉ kho) (Mã khách.6 Xác định quy mô file và không gian lưu trữ cần thiết Một ví dụ về thiết kế file dữ liệu Trong hệ thống thông tin “Quản lý kho hàng ” chúng ta đã có mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là các quan hệ sau: Nhà CC Kho Khhàng Phiếu nhập Phiếu xuất Hàng Gồm hàng_N Gồm hàng_X Chứa (Mã NCC. Tên khách. hoặc từ kinh nghiệm chúng ta có thể quyết định các file nào cần sao lưu. Đơngiá. khi cần sẽ lấy ra để sử dụng. 5. Mãhàng. Đchỉ NCC) (Tên kho... tài chính. b.1. Việc tổ chức sao lưu cũng có thể thực hiện bởi phần mềm trợ giúp. Mãhàng. Ngày xuất. Mãkhách) (Mãhàng. nhất là một số ứng dụng về quân sự. Tên kho) (Sốphiếu_N. Mã NCC) (Sốphiếu_X. Tên kho. Ngày nhập. Nhiều hệ điều hành và phần mềm quản lý dữ liệu đã cung cấp công cụ mã hóa và giải mã dữ liệu. SL_xuất) (Tồn kho. Tên NCC. phần mềm này có nhiệm vụ nhắc nhở người sử dụng công việc sao lưu. Từ việc nghiên cứu hệ thống. Đơnvị. SL_nhập) (Sốphiếu_X. thông thường người ta đặt mật khẩu (password) hoặc mã hóa nội dung file. Đchỉ khách) (Số phiếu_N.Các file quan trọng cần được lưu trữ vào một thiết bị riêng theo một chu kỳ được xác định. Tênhàng.. Mã hóa nội dung file là chuyển cách biểu diễn dữ liệu của file sang một dạng khác. Đặt mật khẩu cho chương trình và mã hoá nội dung file Nhằm bảo đảm an toàn nội dung các file. Mã hàng) Dựa vào các khảo sát trước đây và các quan hệ trên hãy mô tả chúng dưới dạng các khai báo sau: 141 . File chỉ có thể được mở ra để làm việc nếu người sử dụng đưa dung mật khẩu.

NHA_CC Fieldname MA_NCC (K) TEN_NCC ĐCHI_NCC Data type Text Text Text Field size 2 30 50 Format Chữ hoa Validation Rule Len()=2 Chữ đầu viết hoa Not null Chữ đầu viết hoa KHO Fieldname TENKHO (K) DCHI_KHO Data type Text Text Field size 8 25 Format Chữ hoa Chữ đầu viết hoa Validation Rule KHHANG Fieldname MAKHACH (K) TENKHACH ĐCHI_KHACH Data type Text Text Text Field size 3 30 50 Format Chữ hoa Validation Rule Len()=3 Chữ đầu viết hoa Not null Chữ đầu viết hoa PHIEUXUAT Fieldname SOPHIEU_X (K) MAKHACH (FK) NGAYXUAT Data type Text Text Date Field size 8 3 8 Format Chữ số Chữ hoa dd-mm-yy Validation Rule Len()=8 Len()=3 142 .

PHIEUNHAP Fieldname Data type SOPHIEU_N (K) MA_NCC (FK) NGAYNHAP Field size 8 2 8 Format Validation Rule Text Text Date Chữ số Chữ hoa dd-mm-yy Len()=8 Len()=2 HANG Fieldname MAHANG (K) TENHANG DONVI DONGIA Data type Field size Text Text Text Num 4 30 6 7 8 Format Validation Rule Chữ hoa+Chữ số Len()=6 Chữ đầu viết hoa Not null Chữ đầu viết hoa Số nguyên Chữ hoa TENKHO (FK) Text HANGNHAP Fieldname Data type Field size 8 4 4 Format Chữ số Validation Rule Len()=8 SOPHIEU_N (K) Text MAHANG (K) SL_NHAP Text Num Chữ hoa+Chữ số Len()=6 Số nguyên 143 .

công việc thành các đơn vị chương trình. biến các chức năng.2. Nói chung tiêu chuẩn để xác định một mô đun xử lý khá mờ. Ứng với mỗi đơn vị chương trình này người phân tích phải viết một đặc tả chi tiết để chuẩn bị cho việc lập trình. Thông thường một mô đun xử lý thể hiện một công đoạn có bản chất là cập 144 .HANGXUAT Fieldname Data type Field size 8 4 4 Format Chữ số Validation Rule Len()=8 SOPHIEU_X (K) Text MAHANG (K) SL_XUAT Text Num Chữ hoa+Chữ số Len()=6 Số nguyên CHUA Fieldname TENKHO (K) TONKHO MAHANG (K) Data type Text Num Text Field size 8 6 4 Format Chữ hoa Số nguyên Validation Rule Chữ hoa+Chữ số Len()=6 5. 5.2 Mô hình vật lý về xử lý (mức tác nghiệp) 5. người phân tích sẽ tiến hành xem xét. nó chỉ nêu lên phương hướng phân rã chức năng mà không xác định chính xác quy mô của các mô đun.2 Mô đun xử lý Mô đun xử lý là thể hiện các công việc có liên quan với nhau và được thực hiện liền mạch nhằm thực hiện một chức năng nào đó.1 Mục đích: Mô hình này trả lời cho câu hỏi cuối cùng là: các công việc hoạt động như thế nào? Từ mô hình tổ chức xử lý đã có.2.

Chức năng làm phiếu xuất kho sẽ bao gồm các mô đun sau: ..Kiểm tra hàng tồn kho . Ví dụ. người ta phân rã một mô đun thành nhiều mô đun con. cài đặt chương trình và sửa chữa chương trình.Lấy yêu cầu để lập phiếu xuất và cập nhật tồn kho 5. Tuy nhiên. các thông tin về nâng bậc lương.2.. như thế các chức năng có cùng một nơi làm việc được gom thành một mô đun. không những cần cho bộ phận tổ chức mà 145 . Một mô đun con phân rã đến lúc không thể tách thêm được nữa được gọi là mô đun sơ cấp.nhật hoặc tra cứu dữ liệu và thao tác trên một nhóm dữ liệu nhỏ. Ví dụ. Làm phiếu xuất . chuyển ngạch. Phân rã mô đun cũng gợi ra giao diện chọn chức năng theo kiểu thực đơn trong chương trình tổng thể sau này. Phân rã mô đun theo điểm công tác: điều này thể hiện ở chổ nhiều người hoặc nhiều bộ phận có những công việc như nhau. việc phân rã này phải bảo đảm mối liên hệ giữa mô đun lớn với các mô đun con. người ta dùng sơ đồ phân rã chức năng như sau: Làm phiếu xuất kho Kiểm tra tư cách đại lý Tra cứu tồn kho Nhập yêu cầu.Tra cứu danh sách các đại lý để kiểm tra khách hàng . Cập nhật tồn kho Các yếu tố để phân rã mô đun a. Trong thực tế thường xảy ra trường hợp phân rã mô đun nhỏ đến một mức nào đó có thể xuất hiện các mô đun chung. Để mô tả việc phân rã mô đun thành nhiều mô đun con. điều này sẽ giảm nhẹ công sức lập trình sau này..3 Phân rã mô đun Để dễ dàng trong việc mã hoá.

b... Gộp các mô đun theo hướng đối tượng: Gộp theo đối tượng là nhóm các chức năng theo dữ liệu hoặc theo tập thực thể.còn cho bộ phận kế toán. 5. việc in báo cáo kết quả học tập của sinh viên được thực hiện vào cuối năm học với hàng loạt các báo cáo khác như báo cáo khối lượng công tác của giáo viên.. do đó phải có một mô đun chung để cập nhật.2. Phân rã mô đun theo hướng chức năng: theo cách này các chức năng có cùng chung một công việc được tổ chức riêng. giáo viên và môn học. Hiện nay có một vài quan điểm về việc gộp các mô đun thành từng nhóm chức năng trong chương trình. người phân tích phải lên một sơ đồ tổng thể các chức năng để hướng đến cấu trúc hoá chương trình. Phân rã mô đun theo thời gian: thời gian cũng có thể một yếu tố để phân rã mô đun. tra cứu các thông tin này. c. ba tập thực thể chính trong hệ thống thông tin “Quản lý đào tạo” là sinh viên. Ví dụ. a. Chúng ta có thể gộp các mô đun theo các tập thực thể này theo sơ đồ sau: 146 .4 Sơ đồ tổng thể phân rã chức năng: Dựa trên kết quả phân rã mô đun. Ví dụ.

147 . Gộp các mô đun theo sự kiện: Gộp theo sự kiện là gộp theo hoạt động của hệ thống. Ví dụ. trong hệ thống thông tin “Quản lý kho hàng” có ba sự kiện chính là “Nhập hàng”. Một sự kiện có thể gây ra một loạt các chức năng của hệ thống. Gộp các chức năng theo đối tượng b.2a. “Xuất hàng” và “Báo cáo”.ĐÀO TẠO SINH VIÊN CẬP NHẬT LÝ LỊCH SINH VIÊN CẬP NHẬT ĐIỂM THI THÔNG KÊ KẾT QUẢ HỌC TẬP GIÁO VIÊN CẬP NHẬT LÝ LỊCH GIÁO VIÊN GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG GDẠY THÔNG KÊ GIẢNG DẠY MÔN HỌC CẬP NHẬP MÔN HỌC LẬP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY Hình 5. Chúng ta có thể gộp theo sự kiện các mô đun nay theo sơ đồ dưới đây.

CẬP NHẬT PHIẾU NHẬP. Doanh thu.QUẢN LÝ KHO NHẬP HÀNG CẬP NHẬT SỐ LIỆU. trong hệ thống thông tin “Quản lý khách sạn” thường có các mạch công việc như sau: Tiếp nhận khách bao gồm các công việc: Cập nhật phòng.2. Số lượng khách. Thống kê bao gồm các công việc: Hệ số sử dụng phòng. Chúng ta có thể tổ chức các mô đun theo mạch công việc như sau: 148 . ghi nhận dịch vụ. thanh toán. CẬP NHẬT TỒN KHO IN PHIẾU NHẬP XUẤT HÀNG CẬP NHẬT SỐ LIỆU. Giữ chổ.b Gộp các chức năng theo sự kiện c. CẬP NHẬT PHIẾU XUẤT. Check in. CẬP NHẬT TỒN KHO IN PHIẾU XUẤT BÁO CÁO BÁO CÁO TỒN KHO CÂN ĐỐI KHO Hình 5. Ví dụ. Dịch vụ bao gồm các công việc: cập nhật dịch vụ. Gộp các mô đun theo sự tiện lợi: Gộp theo sự tiện lợi là gộp các mô đun theo tiêu chuẩn tiện dụng hoặc theo người sử dụng cụ thể hoặc theo mạch công việc.

5 Mô tả các mô đun Sau khi phân rã các mô đun.QUẢN LÝ KHÁCH SẠN TIẾP NHẬN KHÁCH CẬP NHẬT PHÒNG GIỮ CHỔ CHECK IN KHAI BÁO TẠM TRÚ DỊCH VỤ CẬP NHẬT DỊCH VỤ GHI NHẬN DỊCH VỤ THANH TOÁN THỐNG KÊ HỆ SỐ SỬ DỤNG PHÒNG SỐ LƯỢNG KHÁCH DOANH THU Hình 5.2.2. Các mô đun này phải được mô tả một cách chi tiết thông qua các biểu đồ được gọi là IPO Chart như sau: 149 . người phân tích phải chuyển giao các kết quả phân tích thiết kế cho người lập trình đê chuẩn bị cài đặt.c. Gộp các chức năng theo mạch 5.

IPO CHART Name of modun: System: Objective: <tên mô đun> <tên hệ thống thông tin> <mô tả mục đích của mô đun> Số:______ Date: <ngày tạo môđun> Designer: <người thiết kế> Call by: < danh sách các mô đun gọi mô đun này> Input: < danh sách các tham biến và dữ liệu vào> Call: < danh sách các mô đun mà mô đun này sẽ gọi> Output: < danh sách các tham biến và dữ liệu ra> Processing: < mô tả chi tiết quá trình xử lý bằng thuật giải rõ ràng> Ví dụ: Mô đun Nhập dữ liệu cho bảng Huyện trong hệ thống thông tin “Quản lý công chức” IPO CHART Name of modun: Nhập Huyện System:Quản lý công chức Objective:Nhập dữ liệu cho bảng Huyện Call by: Main Menu Call: None Số:______ Date: 01/01/2005 Designer: Nguyễn Mậu Hân Input: Bảng Tỉnh. Mãtỉnh là khoá của bảng Tỉnh và là FK của bảng Huyện. Huyện Output: Bảng Huyện Processing:Tạo một Form nhập dữ liệu cho bảng Huyện. Trong Form tạo một Combo box để chọ Mãtỉnh. 150 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful