MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC

GV: VŨ PHẤN ( YÊN SỞ- HOÀNG MAI- HN).
CĐ: 0436.453.591;DĐ: 01236.575.369

I. Phương pháp ghép ẩn số:
Trong toán học hệ phương trình với số ẩn nhiều hơn số phương trình gọi là hệ vô đinh vì
hệ thường cho vô số nghiệm và khó giải được. Tuy nhiên trong hóa học thì những hệ như
vậy vẫn có thể giải được nhờ những tính chất riêng của hóa học và một số thủ thuật của
toán học. Phương pháp ghép ẩn số sẽ cho thấy điều đó thông qua một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 27,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của hai kim loại phân
nhóm IA và IIA bằng dung dịch HCl ( vừa đủ) thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ( đo
ở đktc).
1/ Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
2/ Xác định tên của hai kim loại biết khối lương nguyên tử của chúng hơn kém
nhau 1 đơn vị.
Giải: Gọi X, Y lần lượt là tên và khối lương nguyên tử của hai kim loại.Hai muối
cacbonnat là X2CO3 ; YCO3 với số mol tương ứng x;y. Các phản ứng:
X2CO3 + 2HCl  2XCl + H2O + CO2 ↑ (1)
Mol: x

2x

x

YCO3 + 2HCl  YCl2 + H2O + CO2 ↑ (2)
Mol: y

y

y

 x(2 X + 6 0) + y(Y + 6 0) = 2 7,4
1 /Theo bài ra và theo các phản ứng ta có hệ: 
.
 x + y = 0,3

Từ hệ trên bằng cách ghép ẩn số ta có: 2xX + yY = 9,4.(*) Vậy tổng khối lượng muối
clorua khan thu được là : m clorua = 2x( X + 35,5) + y ( Y + 71 ) = (2xX + yY) + 71 ( x + y
) = 30,7 (g)
2/ Ta có y = 0,3 – x và X = Y ± 1 thay vào (*) được 2x ( Y ± 1) + ( 0,3 – x ) Y =
9,4.
Từ đây suy ra 44/3 < Y < 100/3 ( Vì 0<x < 0,3).Vậy Y là Mg =24. Suy ra X là Na = 23.
Ví dụ 2: Để trung hòa 20,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức cần 300 ml dung dịch
NaOH 1M.
1/ Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối có khối lương bằng bao nhiêu?
2/ Xác định công thức hai axit biết chúng là đồng đẳng của nhau và hơn kém nhau
hai nhóm CH2.
Giải: Gọi công thức của hai axit là RCOOH và R’COOH với số mol tương ứng là a,b.
Các phản ứng:
RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O (1)
Mol:

a

a

a

R’COOH + NaOH  R’COONa + H2O (2)
Mol:

b

b

b

 a( R + 4 5) + b( R'+ 4 5) = 2 0,8
1/ Theo bài ra ta có hệ: 
.
 a + b = 0,3
Từ hệ trên bằng cách ghép ẩn số ta có: aR + bR’ = 7,3(*). Vậy tổng khối lương hai muối
thu được là: m =a(R+67) + b(R’+67) =(aR+bR’) + 67(a+b) = 7,3+ 20,1=27,4 (g),
2/ Theo giả thiết ta có thêm điều kiện: R’ = R+ 28 và dễ dàng chứng minh được
R<24,3.Có hai đáp án: (HCOOH và C2H5COOH) ; (CH3COOH và C3H7COOH)
Mấy năm gần đây do thi trắc nghiệm nên bài toán dạng này cho đơn giản hơn và
phương pháp ghép ẩn số cũng ít sử dụng. Chúng ta sẽ tiếp tục bằng các phương pháp
khác hiệu quả hơn cho bài toán trắc nghiệm.
II. Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố:

Cơ sở của phương pháp này là định luật bảo toàn khối lượng (BTKL).
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ
vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít khí H2 ( ở đktc) và dung dịch chứa m
gam muối. Giá trị của m là:
A. 8,98.

B.9,52

C. 10,27

D. 7,25.

( Trích “TSĐH-CĐ A -2007”)
Giải: Phương trình chung: M + H2SO4  MSO4 + H2 ↑
Ta có: n H

2 SO 4

= nH 2 =

1,344
= 0,06 mol . Áp dụng định luật BTKL ta có:
22 ,4

m muối = mX + m axit - m H = 3,22+ 0,06.98 – 0,06.2 = 8,98 (g).
2

Chọn đáp án A.
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 4, C3H6 và C4H10 cần V lit O2
(đktc) thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Tính m và V?
Giải: Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có:
m = mC + mH = (4,4/44).12 + (2,52/ 18).2 = 1,48 (g)
nO2 ( pu ) = nO2 ( CO 2 ) + nO2 ( H 2O ) = nCO 2 +

1
n H O = 0,1 + 0,07 = 0,17 (mol) .Vậy V =
2 2

0,17.22,4 = 3,808(l)
Ví dụ 5: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn
hợp các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lit
khí CO2 ( ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là
A. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH

B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH

C. CH3OH và C2H5OH

D. C2H5OH và CH3OH

( Trích “ TSĐH A -2009”)
Giải: Xét ete Y đem đốt cháy. Áp dụng định luật BTKL và BTNT ta có: m C ( Y) = mC
(CO2)=
(8,96/22,4).12= 4,8 (g); mH(Y) = mH (H2O) = (7,2/18).2 = 0,8 (g) ; mO = mY – (mC + mH)
=1,6 (g)
Từ đó nC : nH : nO = 0,4 : 0,8 : 0,1 = 4:8:1. CTĐGN đồng thời cũng là CTPTcủa Y là
C4H8O.
CTCT của Y chỉ có thể là CH3-O-CH2-CH=CH2 ( Có 1 liên kết đôi trong gốc ancol).

Chọn đáp án A.

III. Phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cơ sở của phương pháp vẫn là định luật BTKL.
Cho phản ứng có dạng: RX + xM → RY + yN …( R là thành phần không đổi) thì khối
lương của chất tạo thành sau phản ứng RY tăng hoặc giảm so với chất phản ứng RX là |
Y – X | ( với 1 mol RX hoặc a mol chất nào đó trong phản ứng).
Ví dụ 6: Đem nung một khối lượng Cu (NO3)2 sau một thời gian dừng lại làm nguội, rồi
cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
A. 0,5 gam
Giải:

B. 0,49 gam

Cu(NO3)2

0

 t →

C. 9,4 gam

D. 0,94 gam

CuO + ½ O2 ↑+ 2 NO2 ↑

Cứ 1 mol chất rắn Cu(NO3)2 bị nhiệt phân thì khối lượng chất rắn giảm 188 – 80 = 108
(g).
Số mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân là: 0,54/ 108 = 0,005 (mol). Khối lượng: 0,005.188= 0,94
(g).
Chọn đáp án D.
Ví dụ 7: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với
dung dịch NaOH,thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4
gam một muối. Công thức của X là
A. CH3COOC(CH3)=CH2

B. HCOOC(CH3)=CHCH3

C. HCOOCH2CH=CHCH3

D. HCOOCH=CHCH2CH3
( Trích “TSĐH A – 2009”)

Giải:
X có công thức RCOOR’. Phản ứng:
RCOOR’ + NaOH

→ RCOONa + R’OH.

Ta có: nX = 5/ 100= 0,05 (mol).Cứ 1 mol X phản ứng khối lượng muối thu được giảm so
với X là R’ – 23. Khối lượng giảm là 0,05 (R’ -23) = 5 – 3,4 = 1,6  R’ = 32+23 = 55

 R = 1.
R’OH là ancol không no , không bền bị phân hủy thành xeton ( Vì không làm mất màu
nước brom). ( Có thể tính 0,05( R + 67) = 3,4  R =1  R’ = 55)

Chọn đáp án B.
Ví dụ 8:(Xem VD 1/ ý 1) Cứ 1mol khí CO2 ↑khối lượng muối Clorua tăng lên so với
muối cacbonnat là 71 – 60 =11 (g). Khối lượng tăng lên là 0,3.11=3,3 (g). Vậy khối
lượng muối clorua khan thu được là: 27,4 + 3,3 = 30,7 (g).
Chú ý:. Ý (1) của ví dụ này còn giải được bằng phương pháp BTKL . Không thể nói cách
giải nào hay hơn vì còn liên quan tới ý (2).
. Ví dụ 2 cũng giải được bằng phương pháp tăng giảm khối lượng và nhiều
phương pháp khác!
IV. Phương pháp khối lượng mol trung bình ( KLMTB):
Khái niệm: Một hỗn hợp các chất có thể coi là một chất có KLMPTTB ( M ) được xác
định bằng tỉ số giữa tổng khối lượng và tổng số mol của hỗn hợp.

Công thức: M =
=

mhh
n1 M 1 + n2 M 2 + ... + n k M k
=
n hh
n1 + n 2 + ... + n k
V1 M 1 + V2 M 2 + ... + Vk M k
( Với hỗn hợp gồm k chất khí đo ở cùng
V1 + V2 + ... + Vk

điều kiện)
= x1M1 +x2M2 +…+ xkMk

( xi là % theo số mol hoặc thể tích các chất )

Chú ý: min{ Mi} < M < max {Mi}.
Đối với các hợp chất hữu cơ cần nhớ KLM của vài chất đầu trong dãy đồng
đẳng, với chất vô cơ cần nhớ các chất liên quan đến nguyên tố đầu nhóm,
Ví dụ 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu
được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng
đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5

B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7

D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
( Trích “TSĐH A -2009” )

Giải:

Theo bài ra công thức chung của hai este là: RCOO R ' ( phản ứng thủy phân cho muối
của một axit cacboxylic).Phản ứng:
RCOO R ' + NaOH

→ RCOONa +

R ' OH

Áp dụng định luật BTKL ta có m NaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 (g) ; n NaOH = 0,025 (mol)
Suy ra: 0,025( R + 67) = 2,05 và 0,025( R ' + 17) = 0,94  R = 15 và R ' = 20,6.
Chọn đáp án D
Ví dụ 10: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít ( ở đktc). Số mol, công
thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2

B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4

C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2

D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
( Trích “TSĐH A – 2009” )

Giải: nhh = 6,72/22,4 = 0,3 (mol). M = 12,4/0,3 = 124/3=41,3… Loại A,C.
Chọn đáp án D.
Ví dụ 11:Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY ( X;Y là hai
nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhốm VIIA, số hiệu nguyên tử
ZX< ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng
của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A. 58,2%

B. 41,8%

C. 52,8%

D. 47,2%

( Trích “TSĐH B – 2009” )
Giải: Phản ứng: (NaX + NaY) + 2 AgNO3

→ (AgX + AgY) ↓+ 2 NaNO3

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có: nhh = ( 8,61 – 6,03) : ( 108- 23) =
2,58/85 =0,0304 (mol). KLMNTTB của X;Y là (6,03.85/2,85) – 23 = 180 – 23 =157.Do
đó X là I = 127 và Y là At = 210.

Đặt nNaI = x (mol) ta có: 150x + (0,0304 –x).233=6,03  x = 0,01256 (mol)
% NaI = 0,01256.150/6,03 = 31,2%. Không có đáp án đúng!
Đề bài có sai không? Để ý đến số liệu tính toán quá lẻ ( không phù hợp với xu hướng ra
đề hiện nay). At là nguyên tố điều chế bằng phương pháp phóng xạ, không tồn tại trong
tự nhiên. Trường hợp này bị loại. Vậy còn một khả năng khác!Xem lại tính chất của

nguyên tố đầu nhóm VIIA là F thì AgF tan. Như vầy khả năng thứ hai: X là F và Y là Cl.
Chất kết tủa duy nhất là AgCl; n NaCl =n

AgCl

= 8,61/ 143,5 = 0,06 (mol). % NaCl =

0,06.58,5/6,03 = 58,2 %;
Vậy: %NaF = 41,8%.
Chọn đáp án B.(Đề ra đúng!)
Ví dụ 12: Cho18 gam hỗn hợp hai ancol gồm một ancol no đơn chức và một ancol đơn
chức có một liên kết đôi trong phân tử với số mol bằng nhau tác dụng hết với Na dư, thu
được 4,48 lít H2 ( ở đktc). CTCT của hai ancol là
A. CH3CH2OH và CH2=CH-CH2OH

B. CH3CH2CH2OH và CH2=CH-

CH2OH
C. CH3OH và CH2=CH-CH2OH

D. CH3CH2CH2CH2OH và CH2=CH-

CH2OH
Giải:
Đặt công thức chung của hai ancol là R OH. Phản ứng:
2 R OH + 2 Na

→2

Ta có: nhh ancol = 2nH2 = 2. 4,48/22,4 = 0,4 (mol). M

R

ONa + H2 ↑

ancol

= 18/0,4= 45. Trong 2 ancol có

1 ancol có phân tử khối nhỏ hơn 45. Ancol đó là CH3OH ( M = 32).
Chọn đáp án C.
Chú ý: Cần thử lại đáp án bằng phép tính 0,2( 32+ 58) = 18 (g) ( Thỏa mãn)
V. Phương pháp số nguyên tử C, H trung binh ( KLMTB mở rộng):
Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X
tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp.
Công thức phân tử của hai este trong X là
A. C2H4O2 và C5H10O2

B. C2H4O2 và C3H6O2

C. C3H4O2 và C4H6O2

D. C3H6O2 và C4H8O2
( Trích “TSĐH B – 2009” )

Giải: Gọi

n

là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai este. Công thức tương

đương
Cn H 2n

O2. Phản ứng: C n H 2 n O2 +( 3 n - 2)/2 O2  →

n

CO2 + n H2O

Ta có: n (O2) = 3,976/22,4 = 0,1775 ;n(CO2) = 6,38/44 = 0,145. Suy ra: 2 n / (3 n - 2)
=0,145/0,1775 ;

n

= 29/8.Mặt khác, X tác dụng với dd NaOH thu được một muối và hai

ancol là đồng đẳng kế tiếp nên hai este cũng là đồng đẳng kế tiếp.
Chọn đáp án D.

Ví dụ 14: Cho hỗn hợp X gộm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol ( ở đktc). Nếu đốt
cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bịnh đựng
dung dịch Ca (OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất
hữu cơ trong X là
A. CH3COOH và CH3COOC2H5

B. C2H5COOH và C2H5COOCH3

C. HCOOH và HCOOC2H5

D. HCOOH và HCOOC3H7
( Trích “TSĐH B – 2009”)

Giải: nKOH = 0,04 (mol) > nancol = 0,015 (mol). Hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic no,
đơn chức và một este no đơn chức. naxit = 0,025 (mol); neste = 0,015 (mol).
Gọi

n

là số nguyên tử C trung bịnh trong hỗn hợp X. Công thức chung C n H 2 n O2.

Phản ứng:
C n H 2 n O2

Mol:

+ ( 3 n -2)/2 O2

0,04

Ta có: 0,04 n ( 44 + 18) = 6,82 ;

n

0,04 n
n

CO2 +

n

H2O

0,04 n

= 11/4.Gọi x; y lần lượt là số nguyên tử C trong

phân tử axit và este thì: (0,025x + 0,015 y)/0,04 = 11/4 hay 5 x + 3y =22.Từ đó:
(x;y)=(2;4).
Chọn đáp án A.
Ví dụ 15: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4. Hai
ancol đó là
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B. C2H5OH và C4H9OH
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3

( Trích “ TSĐH A – 2009” )
Giải: Gọi

n

là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai ancol; k là số liên kết

π

trong phân tử mỗi ancol ( k ∈ N). Công thức phân tử tương đương: C n H2 n +2-2kOz.
Phản ứng:
C n H2 n +2-2kOz  +O →
2

Ta có:

n

n

/ ( n +1 – k) = ¾ suy ra:

CO2 + ( n +1 – k)H2O
n

đơn chức.Loại A,D vì không phù hợp với

= 3 – 3k. Từ đó: k=0;
n

n

= 3. Loại B vì ancol

=3.

Chọn đáp án C.
VI. Phương pháp số proton,nơtron,electron trung bình:
Ví dụ 16: Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y 2-, Mỗi ion đều do 5
nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X + là 11 và tổng số electron
trong Y 2- là 50.
Hai nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp.
Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên M.
Giải: Gọi Z X là số proton trung bình của hai nguyên tố tạo nên X+, ta có Z X = 11/5 =
2,2. Trong hai nguyên tố tạo nên X+ phải có H hoặc He. Nhưng He là khí trơ nên bị loại.
Gọi R là nguyên tố thứ hai tạo ra X+, khi đó X+ là RnHm+ .

Theo thành phần cấu tạo của X

+

n+ m = 5
ta có: 
suy ra: n( Z
 n ZR + m = 1 1

R

– 1) = 6

Chỉ có n =1, ZR = 7 ( R là N ) là phù hợp. Cation X+ là NH4+.
Gọi E Y là số electron trung bình trong các nguyên tử của anion Y2-.
Ta có: E Y = (50 – 2)/5 = 9,6.Trong Y2- có một nguyên tố có z < 9,6 , thuộc chu kỳ 2 và
nguyên tố còn lại thuộc chu kỳ 3. Vì đều thuộc chu kỳ nhỏ nên hai nguyên tố cách nhau 8

2-

2y

ô. Công thức Y là AxB

 x+ y = 5
với: 
Chỉ có x =1; y=4; Z = 8 là phù hợp.A
 x(Z + 8) + y Z= 4 8

là S còn B là O.
Anion Y2- là SO42-. Vậy M là (NH4)2SO4 ( amoni sunfat).
VII. Phương pháp hóa trị trung bình và số nhóm chức trung bình:
Ví dụ 17: Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl
thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc) và dung dịch của hai muối clorua. Tổng khối lượng hai
muối clorua (khan) là:
A. 40,1 gam B. 39,4 gam

C. 34,9 gam

D. 64,8 gam

Giải: Vì phản ứng hoàn toàn nên ta thay hỗn hợp Fe, Al bằng kim loại tương đương M
có hóa trị trung bình

n

. Phản ứng: M +

n

HCl

M Cl

+

n

n

/2 H2 ↑

Ta có: n H = 8,96/22,4 = 0,4 (mol) ; nHCl = 2.0,4 = 0,8 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có:
2

m muối clorua = m kim loại + mHCl – m H2 = 11 + 0,8.36,5 – 0,4.2 = 39,4 (g).
Chọn đáp án B.
Ví dụ 18: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 ( ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau
phản ứng là:
A.101,48 gam

B. 101,68 gam

C. 97,80 gam

D. 88,20 gam

( Trích “TSĐH A – 2009” )
Giải: Tương tự ví dụ 17 có phản ứng: 2 M + aH2SO4

M

(SO4)a + aH2 ↑ ( a là

2

hóa trị trung bình của hai kim loại)
Ta có: n H

2 SO 4

= n H 2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có:

mddsau pư = mkimloai + mddaxit – mH2 = 3,68 + 0,1.98/10% - 0,1.2 = 101,48 (g).
Chọn đáp án A.
Ví dụ 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol tác dụng vừa đủ với Na thu được hỗn
hợp hai muối và 6,72 lít khí H2 ( ở đktc). Tổng khối lượng hai muối thu được là:
A. 40,5 gam B. 45,2 gam

C. 40,4 gam

D. 44,0 gam

Giải: Gọi công thức tương đương của hai ancol là: R (OH)a ( a là số nhóm chức trung
bình của hai ancol). Phản ứng: R (OH)a + aNa

R

(ONa)a + a/2 H2 ↑

Ta có: n H2 = 6,72/ 22,4 = 0,3 (mol); nNa = 2.0,3 = 0,6 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có
mMuối = mAncol + mNa - mH2 = 27,2 + 0,6.23 - 0,3.2 = 40,4 (g).
Chọn đáp án C.
Ví dụ 20: Trung hòa m gam hỗn hợp hai axit cacboxilic cần 300 ml dung dịch NaOH1M
thu được 23,1 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là
A. 18,2

B, 20,1

C. 15,6

D. 16,5

Giải: Gọi công thức tương đương của hai axit là R (COOH)a . Phản ứng:
R

(COOH)a + a NaOH

R

(COONa)a + a H2O

Ta có: n NaOH = nH2O = 0,3 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta được:
m = mMuối + mH2O – m NaOH = 23,1 + 0,3.18 – 0,3. 40 = 16,5 (g).
Chọn đáp án D.
VIII. Phương pháp sơ đồ đường chéo:
1/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ phần trăm C1> C2 và khối lượng
tương ứng m1, m2 được dung dịch có nồng độ phần trăm C, thì có sơ đồ đường chéo:
m1:

C1

C – C2
C

m2:

C2

khi đó:

m1 C − C 2
=
m2 C1 − C

C1 – C

2/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ mol C1, C2 ( C1>C2 ) và thể tích
tương ứng V1, V2, thì vẫn có sơ đồ đường chéo như trên và

V1 C − C 2
=
.
V2
C1 − C

3/ Với hỗn hợp gồm hai chất ( hoặc hai đồng vị) có KLM là M 1, M2 và số mol tương ứng
n

M −M

2
n1,n2 nếu coi là một chất tương đương có KLMTB là M thì 1 =
. Từ đó suy
n2
M1 − M

ra % ( theo số mol ) tương ứng của mỗi chất là: % (Chất M 1) =

=

M −M2
; % (Chất M2)
M1 − M 2

M1 − M
.
M1 − M 2

Ví dụ 21: Cần thêm bao nhiêu gam KCl vào 450 gam dung dịch KCl 8% để thu được
dung dịch 12%.
Giải: Theo sơ đồ đường chéo ta có:

m
12 − 8
=
. Vậy: m = 20,45 (g).
450 100 −12

Ví dụ 22: Cần thêm bao nhiêu lít nước cất vào 10 lít dung dịch HCl có pH = 3 để được
dung dịch có pH = 4.
Giải: pH = 3 ⇔ [ H +] = 10 -3 ; pH = 4 ⇔ [ H +] = 10 -4 . Theo sơ đồ đường chéo ta có:
VHCll
10 −4
1
= −3
= . Vậy: VH2O = 9 VHCl = 90 lít.
−4
VH 2O 10 − 10
9

Ví dụ 23: Đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị

63

Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử

trung bình là 63,54. Tỉ lệ % khối lượng của 63Cu trong CuCl2 là
A. 31,34%

B. 34,18%

C. 73,00%

D. 31,48%

Giải: Gọi x là thành phần % của đồng vị 63Cu . Theo sơ đồ đường chéo ta có:
x =

65 − 63 ,54
= 73%. Vậy % ( theo khối lượng) của
65 − 63

63

Cu trong CuCl2 là:

73 .63
= 34 ,18 %.
134 ,54

Chọn đáp án B.

Ví dụ 24: Cho 41,2 gam hỗn hợp gồm C2H5COOH và C2H5COOCH3 tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH thu được 48,0 gam muối C 2H5COONa. Thành phần % theo số mol
và % theo khối lượng của C2H5COOH trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A. 35,92% và 40,00%
64,08%

B. 40,00% và 35,92%

C. 36,85%và 50,00% . D. 60,00% và

Giải: nhh = nmuối = 48/96 = 0,5 (mol). Maxit = 74; MEste = 88; M = 41,2/0,5 = 82,4.
Vậy %số mol ( axit) =

0,5.74
88 −82 ,4
.100% = 40%; % khối lượng(axit)= 41 ,2 .40% =
88 − 74

35,92%
Chọn đáp án B.
IX. Phương pháp bảo toàn electron ( Cho phản ứng oxi hoa-khử):
Ví dụ 25: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO 3,
thu được V lít ( ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dich Y (chỉ chứa hai
muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:
A. 3,36

B. 2,24

C. 4,48

D. 5,60

( Trích “TSĐH A – 2007” )
Giải: M

X

= 19.2 = 38. %V (NO) =

46 − 38
.100% = 50% = %V (NO2)
46 − 30

⇒ n NO = n NO2= x

(mol).
n Fe = nCu = 12/ 120 = 0,1 (mol). Các quá trình oxi hóa – khử:

→ Fe 3+ ; Cu – 2e → Cu 2+
0,1 → 0,3
0,1 → 0,2
Fe – 3e

Tổng nhường e : 0,3 + 0,2

= 0,5 (e)

→ N +2 ( NO) ; N +5 + 1e → N +4 ( NO2)
3x ← x
x← x
Tổng nhận e: 3x + x = 4x (e).

N +5 + 3e

Áp dụng ĐLBT electron ta có: 4x = 0,5 ; x = 0,125 (mol) ⇒ n X = 2,0,125 = 0,25 (mol).
Vậy :V = 0,25.22,4 = 5,60 (lít).
Chọn đáp án D.
Ví dụ 26: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được
dung dịch X và 1,344 lít ( ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2O và N2. Tỉ khối của
hỗn hợp Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá
trị của m là
A. 97,98.

B. 106,38.

C. 38,34.

D. 34,08.

( Trích “ TSĐH A – 2009” )
Giải: nAl = 12,42/27 =0,46 (mol); M Y = 2.18 = 36; nY = 1,344/22,4 = 0,06 (mol).

% V (N2O) =

36 − 28
.100%=50% ⇒ n N20 = n
44 − 28

N2

= 0,03 (mol). Các quá trình oxi hóa –

khử:

→ N+ ( N2O) ; N +5 + 5e → N0 (N2); Al – 3e → Al 3+
0,24 ← 0,06
0,3 ← 0,06
0,46 → 1,38
Ta thấy: 1,38 – 0,54 = 0,84. Do đó còn xảy ra quá trình: N +5 + 8e → N -3
0,84 → 0,105.
N +5 + 4e

Tổng khối lượng chất rắn khan( gồm Al(NO3)3 và NH4NO3 ) là:
m = 0,46. 213 + 0,105. 80 = 106,38 (g). Chọn đáp án B.
Chú ý: Khi kim loai tác dụng với HNO3 rất loãng còn có thể tạo ra cả muối
NH4NO3.
Ví dụ 27: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3
loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít
khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại.. Cô
cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 151,5

B. 137,1.

C. 97,5.

D. 108,9.

( Trích “ TSĐH B – 2009” )
Giải: nNO = 3,36/22,4 = 0,15 (mol). Các quá trình oxihoa – khử:
Cu – 2e

→ Cu2+ ; 3 Fe+8/3 - e → 3Fe 3+ ; N 5+ + 3e → N 2+ ; Fe3+ + e →

Fe2+
x → 2x

x

3y

→ y

3y

0,45 ←0,15

3y

→ 3y

3y

 2 x + y = 0,4 5+ 3 y
Áp dụng ĐLBT electron và ĐLBTKL ta có hệ: 
.
 6 4x + 2 3 y2+ 2,4 = 6 ,12
Giải hệ được: x = 0,375; y = 0,15. Vậy tổng khối lượng muối khan thu được ( gồm
Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 ) là: m = 0,375.188+ 0,45.180 = 151,5 (g).
Chọn đáp án A.
X. Phương pháp bảo toàn điện tích:

Ví dụ 28: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl – và y mol SO42 - .
Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x,y lần lượt là
A. 0,01 và 0,03

B. 0,02 và 0,05

C. 0,05 và 0,01

D.

0,03

0,02
( Trích “ TSĐH A – 2007 “ )
Giải:

Áp

dụng

ĐLBT

điện

tích

ĐLBTKL

ta

có:

 x + 2 y = 0,0 7

 0,0 2.6 4+ 0,0 3.3 9+ 3 5,5x + 9 6y = 5,4 3 5
Giải hệ được: x = 0,03; y = 0,02.
Chọn đáp án D.
Ví dụ 29: Một dung dịch có chứa 0,02 mol NH4+ , x mol Fe3+; 0,01 mol Cl -; 0,02 mol
SO4 2- , Khi cô cạn dung dịch này thu được lượng muối khan là
A. 2,635 gam

B. 3,195 gam

C. 4,315 gam

D. 4,875 gam

Giải: Áp dụng ĐLBT điện tích ta có 0,02 + 3x = 0,01 + 2. 0,02 ⇒ x = 0,01 mol.
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là: 0,02.18 + 0,01.56 + 0,01.35,5 + 0,02. 96 =
3,195.
Chọn đáp án B.
Ví dụ 30: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25
M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 10,8 và 4,48.

B. 10,8 và 2,24.

C. 17,8 và 2,24

D.

17,8

4,48.
( Trích “ TSĐH B – 2009” )

Giải: n Cu(NO3)2 = 0,2.0,8 = 0,16 (mol); n H2SO4 = 0,25.0,8 = 0,2 (mol).

Phương trình điện ly: Cu(NO3)2
Mol:

→ Cu 2+ + 2 NO3- ; H2SO4 → 2H+ + SO4 2-.

0,16

0,16

0,32

0,2

0,4

0,2

Quá trình oxihoa- khử xảy ra theo thứ tự sau:
Fe + 4H+ + NO3-

→ Fe3+ + NO ↑+ 2H2O

0,1 ← 0,4 → 0,1

Mol:

Fe + Cu2+

0,1

→ Fe2+ + Cu ↓

0,16 ← 0,16

Mol:

Fe + 2 Fe3+

0,1

0,16

→ 3 Fe2+

0,05 ← 0,1

Mol:

Áp dụng ĐLBT điện tích và ĐLBTKL ta có: m – 0,31.56 + 0,16. 64 = 0,6m ⇒ m = 17,8
(g).
V = 0,1.22,4 = 2,24 (l).
Chọn đáp án C.
XI. Phương pháp sử dụng phản ứng dạng Ion thu gọn:
Ví dụ 31: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung
dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M) thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung
dịch X là:
A. 2.

B.1.

C.6.

D. 7.

( Trích “ TSĐH B – 2007” )
Giải:Ta có: n OH- = 0,1.0,1.2 + 0,1.0,1 = 0,03 (mol);
n H+= 0,0375.0,4.2 +0,0125. 0,4 = 0,035 (mol).
Khi trộn hai dung dịch xảy ra phản ứng trung hòa dạng ion là: H+ + OHTừ phản ứng ta có: n H+(phản ứng) = n

→ H2O.

- = 0,03 (mol) ⇒ n H+dư = 0,035 – 0,03 = 0,005

OH

(mol).
[ H+] =

0,005
= 0,01 = 10 -2 M. Vậy: pH = 2.
0,5

Chọn đáp án A.
Ví dụ 32: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml
dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung
dịch X có pH là:
A. 13,0.

B. 1,2.

. C. 1,0.

D. 12,8.

( Trích “ TSĐH B – 2009” )
Giải: Tương tự VD 31.
Chọn đáp án A.
XII. Sử dụng sơ đồ biến hóa:
Ví dụ 33: Oxi hóa hoàn toàn m gam bột Fe thu được hỗn hợp ba oxit sắt. Hòa tan hoàn
toàn hỗn hợp ba oxit sắt bằng dung dịch HCl dư, tiếp tục cho dung dịch thu được phản
ứng hoàn toàn với NaOH dư, thu được kết tủa X. Lấy kết tủa X, rửa sạch, rồi đem nung
ngoài không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 16 gam. Giá trị của m là:
A. 5,6.

B. 11,2.

C. 8,4.

D. 16,8.

Giải: Sơ đồ biến hóa: Fe  +O x→i { FeO ; Fe2O3; Fe3O4 }  +HC →l {FeCl2 ; FeCl3}  +N aOH→
X={ Fe(OH)2; Fe(OH)3}  tca o→ Fe2O3.
0

Áp dụng ĐLBT nguyên tố ta có: n Fe = 2 nFe2O3 = 2.

16
= 0,2 (mol). Vậy: m = 0,2.56 =
160

11,2 (g).
Chọn đáp án B.
Ví dụ 34: Oxi hóa một dung dịch chứa 1000 gam ancol C2H5OH bằng oxi với xúc tác là
men giấm. Thêm tiếp một lượng dung dịch NaOH vào dung dịch thu được rồi đun nóng
( có mặt của CaO) thu được khí X và dung dịch muối cacbonnat. Lấy khí X cho làm lạnh
nhanh từ nhiệt độ 15000C, thu được khí Y. Cho khí Y tác dụng với nước ( ở 80 0C, xúc tác
HgSO4) thu được chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.Hiđrat hóa chất Z
(xúc tác Ni) thu được m gam ancol. Giả thiết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất
60%. Giá trị của m là:
A. 60,00.

B. 36,00.

C.46,56


 → CH3COOH  +NaOH→ CH4
Giải: Sơ đồ chuyển hóa:C2H5OH  mengiâm

D. 77,76
0

C ,lamlanhnha nh
1500


→

( N i)
C2H2  +HO → CH3CHO  +H 
 → C2H5OH. Nếu hiệu suất của tất cả các phản ứng là 100%
2

2

thì ta vẫn thu được 1000 g. Nhưng vì mỗi quá trình chỉ đạt h = 60% nên chỉ thu được:
1000. (0,6)5 =
77,76 (g). Chọn đáp án D.
BÀI TẬP TỰ GIẢI:

Tuyển sinh Đại học 2009( từ 1 đến 16):
1/ Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn
toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì
cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là
A. HCOOH, HOOC – CH2 – COOH.

B. HCOOH, CH3COOH.

C. HCOOH, C2H5COOH

D. HCOOH, HOOC – COOH

2/ Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4
đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là
A. 18,00.

B. 8,10.

C. 16,20.

D. 4,05.

3/ Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V
lít khí CO2 ( ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a, V là:
V

A. m = a - 5,6 .

B. m = 2a -

V
.
11,2

V

C. m = 2a - 22 ,4 .

D. m = a +

V
.
5,6

4/ Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C 4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa
đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không
khí, làm giấy quỳ tím ammr chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu
nước brom. Cô cạn dung dịch z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 8,2

B. 10,8

C. 9,4

D. 9,6.

5/ Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O 2 ( ở
đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành
dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 4,9 và propan-1,2- điol.

B. 9,8 và propan-1,2-điol.

C. 4,9 và glixerol.

D. 4,9 và propan-1,3- điol.

6/ Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích

hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 tronh NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 15,3.

B. 13,5.

C. 8,1.

D. 8,5.

7/ Este X ( có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức
( có tỉ lệ khối so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng vừa
hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam
chất rắn. Giá trị m là
A. 27,75.

B. 24,25.

C. 26,25.

D. 29,75.

8/ Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi
đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O 2 ( ở đktc). Giá trị của m

A. 17,8.

B. 24,8.

C. 10,5.

D. 8,8.

9/ Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được
3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH
4%. Công thức của X là:
A. H2NC2H3(COOH)2

B. H2NC3H5(COOH)2

C.

(H2N)2C3H5COOH.

D.

H2NC3H6COOH.
10/ Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức ( Y,Z có cùng số nguyên tử C ).
Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí
H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO 2. Công thức cấu tạo thu
gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:
A. HOOC – CH2 – COOH và 70,87%.

B. HOOC – CH2 – COOH và

54,88%.
C. HOOC – COOH và 60,00%.

D. HOOC – COOH và 42,86%.

11/ Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp
gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch X và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào
dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:
A. 240.

B. 120.

C. 360.

D. 400.

12/ Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu
được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml
dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng:
A. 2

B. 3.

C. 4.

D. 1.

13/ Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO 3 loãng, thu được 940,8
ml khí NxOy ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và
kim loại M là:
A. NO và Mg.

B. N2O và Al.

C. N2O và Fe.

D. NO2 và Al.

14/ Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được khí NO ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa
tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là:
A. 1,92.

B. 0,64.

C. 3,84.

D. 3,20.

15/ Cho 2,24 gam bột sắt vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO 3 0,1M và
Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam
chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 2,80.

B. 2,16.

C. 4,08.

D. 0,64.

16/ Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung
dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H 2 ( ở đktc). Sục khí
CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 45,6.

B. 48,3.

C.36,7.

D. 57,0.

Tuyển sinh Đại học 2010(từ 17 đến 73):
17/ Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối
lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch
chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X
trong Z là
A. C2H5COOH và 56,10%.

B. C3H5COOH và 54,88%.

C. HCOOH và 45,12%.

D. C2H3COOH và 43,90%.

18/ Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có
cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam
H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 11,20.

B. 14,56.

C. 4,48.

D. 15,68.

19/ Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H 2 bằng 11,25.
Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công
thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH4 và C3H6.

B. CH4 và C4H8.

C. C2H6 và C2H4.

D.

CH4

C2H4.
20/ Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl 3 nồng độ x
mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml
dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 0,9.

B. 1,2.

C. 1,0.

D. 0,8.

21/ Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung
dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai
kim loại trong X là
A. Be và Mg.

B. Mg và Ca.

C. Be và Ca.

D. Mg và Sr.

22/ Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời
gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu
được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là
A. 0,12.

B. 0,14.

C. 0,18.

D. 0,16.

23/ Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số
mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí
CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là
A. C3H6.

B. C2H2.
D. CH4.

C.

C2H4.

24/ Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO 2, CO, N2 và H2. Giá trị
của x là
A. 0,36.

B. 0,54.

C.

0,45.

D. 0,60.
25/ Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no,
mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn
0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa.
Giá trị của m là
A. 120.

B. 45.

C.

30.

D. 60.
26/ Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch
H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của
Cu trong X là
A. 65,57%.

B. 39,34%.

C.

26,23%.

D. 13,11%.
27/ Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C 3H7NO2, đều là chất rắn
ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có
phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là
A.

axit

2-aminopropionic

và axit

3-

aminopropionic.
B. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
C. vinylamoni fomat và amoni acrylat.
D.

amoni

acrylat

axit

2-

aminopropionic.
28. Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung
dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m
gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam

muối. Giá trị của m là
A. 171,0.

B. 165,6.

C.

123,8.

D. 112,2.
29. Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam
kim loại M. Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16
lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy là
A. FeO.

B. CrO.

C.

Cr2O3.

D. Fe3O4.

30. Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với
hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng
ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong
NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là
A. 16,3%.

B. 83,7%.

C.

65,2%.

D. 48,9%.
31. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol
hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl
phản ứng là
A. 0,3.

B. 0,1.

C.

0,4.

D. 0,2.
32. Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần
40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được
15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp
X là
A. 0,005.

B. 0,020.

C.

0,010.

D. 0,015.
33. Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm

trong điều
kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch
H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm

A. 80%.

B. 60%.

C.

70%.

D. 90%.
34. Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch:FeCl2,
FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc). Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử

A. 6.

B. 4.

C.

3.

D. 5.
35. Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại
gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 42,25%.

B. 39,76%.

C.

48,52%.

D. 45,75%.
36. Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO 4 nồng độ x mol/l, sau một thời
gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch
ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
12,4 gam kim loại. Giá trị của x là
A. 1,50.

B. 3,25.

C.

2,25.

D. 1,25.
37. Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ
hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và
21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là
A. 23,2.

B. 18,0.

C.

12,6.

D. 24,0.
38. Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl
(dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn
toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung
dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 73,875.

B. 76,755.

C.

78,875.

D. 147,750.

39. Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số
mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là
A. HCOOH và C3H7OH.

B. HCOOH và

CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH.

D.

CH3COOH

và CH.
40. Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là
0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa.
Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết
tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị
của m là
A. 8,79.

B. 9,21.

C.

9,26.

D. 7,47.
41. Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3
gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng
dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng
của Cu trong X là
A. 59,44%.

B. 19,81%.

C.

39,63%.

D. 29,72%.
42. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin
(Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu
được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly.
Chất X có công thức là
A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Val-Phe-Gly.

B.

Gly-Ala-

C. Gly-Ala-Val-Val-Phe.

D.

Val-Phe-

Gly-Ala-Gly.
43: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong
dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử
hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A. 300 gam.

B. 600 gam.

C. 500 gam.

D.

400

gam.
44: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng
hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
A. kali và bari.

B. liti và beri.

C. natri và magie.

D. kali và

canxi.
45: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH
24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức.
Hai axit đó là
A. HCOOH và C2H5COOH.

B. HCOOH và CH3COOH.

C. C2H5COOH và C3H7COOH.

D. CH3COOH và C2H5COOH.

46: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín
(xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi
kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc)
thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là
A. 0,585.

B. 0,620.

C. 0,205.

D. 0,328.

47: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung
dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam
kim loại. Giá trị của m là
A. 12,80.

B. 12,00.

C. 6,40.

D. 16,53.

48: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy
hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y

gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250
ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6.

B. C2H4 và C3H6.

C. C2H6 và C3H8.

D.

C3H6

và C4H8.
49: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn
3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu
được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 10,56.

B. 7,20.

C. 8,88.

D. 6,66.

50: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở
và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số
mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam
H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu
suất là 80%) thì số gam este thu được là
A. 22,80.

B. 34,20.

C. 27,36.

D. 18,24.

51: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch
X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 :
1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A. 13,70 gam.

B. 12,78 gam.

C. 18,46 gam.

D.

14,62

gam.
52: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời
gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
A. 25%.

B. 50%.

C. 36%.

D. 40%.

53: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung
dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết
tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết
thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
A. 0,08 và 4,8.
3,2.

B. 0,04 và 4,8.

C. 0,14 và 2,4.

D. 0,07 và

54: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung
dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch
KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 17,71.

B. 16,10.

C. 32,20.

D. 24,15.

55: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu
được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
A. 5,42.

B. 5,72.

C. 4,72.

D. 7,42.

56: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M,
thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,70.

B. 0,50.

C. 0,65.

D. 0,55.

57: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol
HCO3– và 0,001 mol NO3–. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung
dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là
A. 0,180.

B. 0,120.

C. 0,444.

D. 0,222.

58: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol và x mol . Dung dịch Y có chứa , và y
mol H+; tổng số mol và là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có
pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là −24SOOH−−4ClO−3NO−4ClO−3NO
A. 1.

B. 12.

C. 13.

D. 2.

59: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam
CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là:
A. CH3OH, C2H5CH2OH.

B. CH3OH, C2H5OH.

C. C2H5OH, C3H7CH2OH.

D. C2H5OH, C2H5CH2OH.

60: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5),
thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron
do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là

A. 2x.

B. 3x.

C. 2y.

D. y.

61: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả
năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6
mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là
A. 7 và 1,0.

B. 8 và 1,5.

C. 8 và 1,0.

D.

7

1,5.
62: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni
của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là
A. 9,5.

B. 10,9.

C. 14,3.

D. 10,2.

63: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic
(hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu
được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất
quá trình lên men giấm là
A. 90%.

B. 10%.

C. 80%.

D. 20%.

64: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa
Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A. 0,020.

B. 0,030.

C. 0,015.

D. 0,010.

65: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với
kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Tên của axit trên là
A. axit propanoic.

B. axit etanoic.

C. axit metanoic.

D.

axit

butanoic.
66: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng
giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
A. C3H8.

B. C2H6.

C. C3H4.

D. C3H6.

67: Xét cân bằng: N2O4 (k) ⇄ 2NO2 (k) ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái
cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2

A. tăng 9 lần.

B. tăng 3 lần.

C. tăng 4,5 lần.

D. giảm 3

lần.
68: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun
nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ
với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%).
Hai axit trong hỗn hợp X là
A. C3H7COOH và C4H9COOH.

B. CH3COOH và C2H5COOH.

C. C2H5COOH và C3H7COOH.

D. HCOOH và CH3COOH.

69: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng
dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
A. 1,344 lít.

B. 2,240 lít.

C. 1,792 lít.

D.

2,912

lít.
70: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng
hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn
dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn
toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A. 2,016 lít.

B. 1,008 lít.

C. 0,672 lít.

D.

1,344

lít.
71: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn
hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều
kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là
A. CH3-CH2-CH2-NH2.

B. CH2=CH-CH2-NH2.

C. CH3-CH2-NH-CH3.

D. CH2=CH-NH-CH3.

72: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số
mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ
ancol kia. Ancol Y là
A. CH3-CH2-CH(OH)-CH3.

B. CH3-CH2-CH2-OH.

C. CH3-CH2-CH2-CH2-OH.

D. CH3-CH(OH)-CH3.

73: Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được
chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 85,88%.

B. 14,12%.

C. 87,63%.

D.

12,37%.
Đáp án: 1D, 2B, 3A, 4C, 5A, 6D, 7C, 8A, 9B, 10D, 11C, 12D, 13B, 14A, 15C, 16B, 17B, 18A,
19C, 20A, 21D, 22D, 23D, 24C, 25A, 26C, 27B, 28A, 29C, 30B, 31D, 32A, 33A, 34C, 35B,
36C, 37C, 38B, 39D, 40C, 41C, 42C, 43D, 44C, 45B, 46D, 47C, 48B, 49C, 50D, 51C, 52A,
53A, 54B, 55C, 56C, 57D, 58A, 59A, 60D, 61A, 62B, 63A, 64D, 65B, 66A, 67B, 68B, 69C,
70B, 71A, 72C, 73D.

SỰ ĐIỆN PHÂN
A.KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1. Định nghĩa sự điện phân: Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề
mặt điện cực, dưới tác dụng của dòng điện một chiều chạy qua chất điện li ở trạng
thái nóng chảy hay dung dịch.
2. Phản ứng oxi hóa- khử xảy ra ở điện cực khi điện phân:
a) Cation ( ion dương) về catot ( điện cực âm), tại đó cation nhận electron ( chất oxi
hóa) để tạo ra sản phẩm.
b) Anion (ion âm) về anot ( điện cực dương), tại đó anion nhường electron ( chất
khử) để tạo ra sản phẩm.
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra ở điện cực là giai đoạn quan trọng nhất, cần xác định
rõ ion nào ưu tiên nhận hoặc nhường electron và tạo ra sản phẩm gì?
3. Sừ oxi hoá – khử trên bề mặt điện cực:
a) Điện phân các chất nóng chảy ( muối, Al2O3…)
Ở catot: ion dương kim loại nhận electron.
Ở anot: ion âm nhường electron.
b) Điện phân dung dịch:
Khi điện phân dung dịch có nhiều chất oxi hóa và chất khử thì xảy ra sự oxi hóa –
khử lần lượt ở các điện cực theo thứ tự ưu tiên.
Để viết phương trình điện phân, cần xét riêng rẽ các quá trình xảy ra ở catot và ở
anot.
c)Thứ tự nhận electron:
Ỏ cực âm có các ion H+ (H2O) cation kim loại. Cation kim loại nhận electron theo thứ tự
ưu tiên từ sau ra trước:
Li+, K+,Ba2+, Ca2+, Na+,Mg2+, Al3+, H+ (H2O), Mn2+, Zn2+,Cr3+, Fe2+, Ni2+, Sn2+, Pb2+, H+
(axit), Cu2+, Fe3+,Hg+,Ag+, Hg2+ ,Pt2+,Au3+
Sản phẩm tạo thành: M n+ + ne

→ M; 2H+( axit) + 2e → H2 ↑; 2H2O + 2e → H2 ↑+

2OH-.
Ở cực dương có các anion và nhường ectron theo thứ tự:
Cl-> Br-> S2-> CH3COO-> OH- > SO42-.
Sản phẩm tạo thành: S2- - 2e

→ S2O82-

→ S; 2O2- - 4e → O2 ↑; 2Cl- - 2e → Cl2 ↑; 2SO42- - 2e

2CH3COO- - 2e

→ CH3 – CH3 + 2CO2; 2OH- (bazơ) – 2e → ½ O2 + H2O; H2O - 2e →

½ O2 + 2H+.
4. Hiện tượng dương cực tan:
Khi điện phân dung dịch muối trong nước, cực dương làm bằng kim loại của muối hòa
tan thị cực dương bị ăn mòn, gọi là hiện tượng dương cực tan.
( Vật liệu làm anot trơ , không bị hòa tan thường là: graphit, platin)
5. Tính lượng sản phẩm điện phân thu được:
a) Tính khối lượng đơn chất:
Áp dụng công thức Faraday: m =

AIt
m
It
hay số mol:
=
.
96500 n
A
96500 n

b) Tính khối lượng hợp chất:
Dựa vào công thức Faraday tính lượng đơn chất trước rồi suy ra lượng hợp chất bằng
phương trình điện phân.

B.CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP:
DẠNG 1: Viết phương trình điện phân, giải thích quá trình điện phân.
Ví dụ 1:Viết phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy với điện cực bằng than chì.
Giải: Al2O3

0

cao
 t

Catot: 2Al3+ + 6e

2Al3+ + 3O2-.

→ 2A; Anot: 3O2- - 6e → 3/2 O2

Phương trình điện phân : Al2O3  đp n→c 2Al + 3/2 O2.
Nếu điện cực bằng than, ở anot: C + O2

→ CO; CO2 nên anot bị ăn mòn dần.

Ví dụ 2: Viết phương trình điện phân NaOH nóng chảy.
Giải: NaOH

0

ca o
 t

Catot: Na+ + 1e

Na+ + OH-.

→ Na; Anot: 2OH- - 2e → H2O + ½ O2.

Phương trình điện phân: 2NaOH  đp n→c 2Na + H2O ↑ + ½ O2 ↑

Ví dụ 3: Giải thích quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng Cu.
Giải: CuSO4

→ Cu2+ + SO42-; H2O ↔ H+ + OH- .

Catot: Cu2+, H+(H2O). Cu2+ + 2e

→ Cu;

Anot: SO42-, OH-( H2O).

→ ½ O2 + 2H+;
Cu + ½ O2 → CuO;
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
H2O – 2e

Xảy ra hiện tượng dương cực tan.
Ví dụ 4: Giải thích quá trình điện phân dung dịch NiSO4 với anot trơ.

→ Ni2+ + SO42-; H2O ↔ H+ + OH- .
Catot: Ni2+, H+(H2O). Ni2+ + 2e → Ni.
Anot: SO42-, OH-( H2O). H2O – 2e → ½ O2 + 2H+;
Phương trình điện phân: NiSO4 + H2O → Ni + ½ O2 + H2SO4.
Giải: NiSO4

Ví dụ 5: Cho dung dịch của hỗn hợp NaCl và CuSO4.
a) Viết phương trình điện phân dung dịch.
b) Giải thích tại sao dung dịch sau điện phân hòa tan được Al2O3.
Giải:
a) NaCl

→ Na+ + Cl- ; CuSO4 → Cu2+ + SO42-; H2O ↔ H+ + OH-.

Catot: Cu2+, H+(H2O), Na+.
Cu2+ + 2e

Anot: Cl- , SO42- , OH-( H2O)

→ Cu

2Cl- - 2e

→ Cl2

Phương trình điện phân: 2NaCl + CuSO4  đp d d→ Cu + Na2SO4 + Cl2 ↑.
b) Dung dịch sau khi điện phân hòa tan Al2O3 nên có hai khả năng xảy ra:
* Khi điện phân có CuSO4 dư:
CuSO4 + H2O  đp d →d Cu + H2SO4 + ½ O2
Al2O3 + 3H2SO4

→ Al2(SO4)3 + 3H2O

* Khi điện phân có NaCl dư:
2NaCl + 2H2O  đp d →d 2NaOH + Cl2 ↑+ H2 ↑
Al2O3 + NaOH

→ 2NaAlO2 + H2O.

DẠNG 2: Tính khối lượng kim loại và thể tích các chất khí thoát ra ở điện cực.

Ví dụ 6: Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ bằng dòng điện một
chiều I = 9,65 A. Khi thể tích các khí thoát ra ở cả hai điện cực đều bằng 1,12 lít ( ở đktc)
thì ngừng điện phân. Kim loại sinh ra bám vào catot có khối lượng là:
A. 6,4 gam.

B. 3,2 gam.

C. 9,6 gam.

D.

12,8

gam.
Giải: Phương trình điện phân CuSO4 + H2O  đp d d→ Cu + H2SO4 + ½ O2 (1).
Sau khi CuSO4 bị điện phân hết, H2O bị điện phân:

→ H2 ↑.
• Ở anot: H2O – 2e → ½ O2 ↑+ 2H+

Ở catot: 2H+ + 2e

H2O  đ p→ H2 ↑+ ½ O2 ↑ (2).
Theo bài ra: n(H2 thoát ra ở catot) = 1,12/22,4 = 0,05 (mol) ⇒ n(O2 thoát ra ở anot
trong (2)) = 0,025
nCu( catot) = 2 n( O2 thoát ra ở anot trong (1)) = 2.(0,05 – 0,025) = 0,05 mol.
Vậy: mCu(catot) = 0,05.64 = 3,2 gam.
Chọn đáp án B.
DẠNG 3: Tính khối lượng các chất điện phân.
Ví dụ 7: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl 2 0,1M và
NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong
3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn
nhất của m là
A. 4,05.

B. 2,70.

C. 1,35.

5,40.
( Trích “TSĐH B – 2009”)
Giải:
n(CuCl2) = 0,05 (mol); n(NaCl) = 0,25 (mol).
Phương trình điện phân: 2NaCl + CuSO4  đp d →d Cu + Na2SO4 + Cl2 ↑(1).
Mol:

0,1

← 0,05

0,05

Thời gian điện phân (1) là t1 = 96500.2.0,05/ 5 = 1930 giây.
Sau phản ứng dư NaCl: n(NaCl dư) = 0,15 mol.
2NaCl + 2H2O  đp d →d 2NaOH + Cl2 ↑+ H2 ↑ (2)

D.

Al + H2O + NaOH

→ NaAlO2 + 3/2 H2 ↑.

(3)

Thời gian điện phân (2) là t2 = 3860 – 1930 = 1930 giây ⇒ nNaOH(2) =2nH2=

5.1930
96500

=

0,1 mol
Vậy m = 0,1.27 = 2,7 gam.
Chọn đáp án B.
Ví dụ 8: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu
được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16.
Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2
gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 108,0.

B. 75,6.

C. 54,0.

D.

67,5.
( Trích “TSĐH B – 2009”)
Giải:
Al2O3

0

cao
 t

2Al3+ + 3O2-.

Catot: 2Al3+ + 6e

→ 2A; Anot: 3O2- - 6e → 3/2 O2

Phương trình điện phân : Al2O3  đp n→c 2Al + 3/2 O2 (1).
Nếu điện cực bằng than, ở anot: C + O2

→ CO; CO2 (2) nên anot bị ăn mòn dần.

Hỗn hợp khí X gồm CO và CO2 ,O2(dư) với tổng số mol là 67,2.1000/22,4 = 3000 (mol).
CO2 + Ca(OH)2

→ CaCO3 ↓ + H2O (3)

Trong 2,24 lít (0,1 mol) hỗn hợp X:
nCO2 (3) = nCaCO3 =2/100 = 0,02 (mol) ⇒ nCO = 0,06 (mol); nO2 = 0,02 (mol) .
Hỗn hợp X gồm nCO2 =nO2(dư)= 600 mol; nCO= 1800mol ⇒ nO2(1) = 600+600+ 900 =
2100 (mol)

⇒ nAl = 4/3.2100 = 2800 (mol).
Vậy m = 2800.27 = 75600 gam = 75,6kg.
Chọn đáp án B.

DẠNG 4: Tính khối lượng dung dịch và nồng độ dung dịch các chất sau điện phân.

Ví dụ 9: Điện phân 200ml dung dịch NaCl 1M ( d = 1,15 g/ml) có màng ngăn xốp.Sau
khi thu được 1,12 lit khí (ở đktc) thoát ra ở catot thì ngừng điện phân.Tính nồng độ %
các chất trong dung dịch sau điện phân.
Giải: Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O  đp d d→ 2NaOH + Cl2 ↑+ H2 ↑ (1)
 → H2 ↑+ ½ O2 ↑
H2O đpddNaOH

(2)

Giả sử chỉ có phản ứng (1) xảy ra và NaCl điện phân hết: nCl2= nH2 = ½ nNaCl = 0,1 mol.
Theo đề bài thì nCl2 = nH2 = 0,05 (mol)< 0,1 (mol) ⇒ phản ứng (1) chưa hoàn thành và
không xảy ra phản ứng (2).Dung dịch sau điện phân gồm: 0,1 mol NaOH và 0,1 mol
NaCl (dư).
Tổng khối lượng dung dịch sau điện phân: m = 1,15.200 – 0,05(71+2) = 226,35 (gam).
Vậy: C%(NaOH) = 4/226,35 = 1,767%. C%(NaCl) = 5,85/226,35 = 2,584%.
Ví dụ 10: Điện phân 200ml dung dịch NaCl 1M có màng ngăn xốp. sau khi thu được
4,48 lít khí (đktc) thoát ra ở catot thì ngừng điện phân. Tính nồng độ mol của các chất
trong dung dịch sau điện phân (Coi thể tích dung dịch không đổi).
Giải: Xảy ra hai quá trình như ở VD9. Dung dịch sau điện phân chỉ có 0,2 mol NaOH.
Vậy CM(NaOH) = 0,2/ 0,2 = 1(M).
C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ GIẢI:
1. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
muối của chúng là:
A. Fe, Cu, Ag.

B. Mg, Zn, Cu.

C. Al, Fe, Cr.

D. Ba,

Ag, Au.
( Trích “TSĐH A – 2009”)
2. §iÖn ph©n dung dÞch chøa a mol CuSO 4 vµ b mol NaCl ( víi ®iÖn
cùc tr¬, cã mµng ng¨n xèp)

§Ó dung dÞch sau ®iÖn ph©n lµm

phenolphtalein chuyÓn sang mµu hång th× ®iÒu kiÖn cña a vµ b lµ:
A. b < 2a

B. b = 2a

C. b > 2a

D. 2b = a

3. Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:
A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
C. điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực.

D. điện phân NaCl nóng chảy.
4. Cho các ion: Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng
thái dung dịch là:
A. Na+, Al3+, SO42-, NO3-.

B. Na+, Al3+, SO42-, Cl-.

C. Na+, Al3+, Cl-, NO3-.

D. Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-.

5. Điện phân ( điện cực trơ, có màng ngăn xốp) một dung dịch có chứa các cation: Fe2+,
Fe3+, Cu2+. Thứ tự xảy ra sự khử ở catot là:
A. Fe2+, Cu2+, Fe3+.

B. Fe3+, Cu2+, Fe2+.

C. Fe3+, Fe2+, Cu2+.

D. Fe2+,

Fe3+,Cu2+.
6. Điện phân ( điện cực trơ, có màng ngăn xốp) một dung dịch có chứa các anion: S 2-,
SO2-. Thứ tự xảy ra sự oxi hóa ở anot là:
A. S2-, OH-, SO42-.

B. S2-, SO42-, OH-.

C. OH-, S2-, SO42-.

D. OH-,

SO2-, S2-.
7. Cho các dung dịch riêng biệt sau: KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3,
AgNO3, NaOH. Dung dịch khi điện phân thực chất chỉ là điện phân nước đó là:
A. NaOH, NaCl, ZnSO4, KNO3, AgNO3.

B. NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3,

CaCl2.
C. NaOH, Na2SO4, H2SO4, KNO3.

D. Na2SO4, KNO3, KCl.

8. Khi điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ, không có màng ngăn xốp) thì sản phẩm
thu được gồm:
A. H2, Cl2, NaOH.

B. H2, Cl2, nước Javen.

C. H2, nước Javen.

D. H2,Cl2, NaOH, nước Javen.

9. Cho các dung dịch: KCl, NaCl, CaCl2, Na2SO4, ZnSO4, H2SO4, KNO3, AgNO3, NaOH.
Sau khi điện phân, các dung dịch cho môi trường bazơ là:
A. KCl, KNO3, NaCl, Na2SO4.

B. KCl, NaCl, CaCl2, NaOH.

C. NaCl, CaCl2, NaOH, H2SO4.

D. NaCl, NaOH, ZnSO4, AgNO3.

10. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi điện phân các chất nóng chảy thì ở catot các cation kim loại nhận electron.
B. Khi điện phân các chất nóng chảy thì ở anot các anion nhường electron.
C.Khi điện phân thì ở trên các bề mặt điện cực xảy ra quá trình oxi hóa – khử.
D. Khi điện phân các dung dịch muối trong nước thì cực dương bị ăn mòn.

11. Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 nồng độ x M (điện cực trơ). Sau một thời gian thì
thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam và để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn dư trong dung
dịch cần dùng 100ml dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của x là:
A. 0,5.

B. 1,0.

C. 1,5.

D.

Kết

quả khác.
12. Điện phân dung dịch chứa NaOH 0,01M và dung dịch Na2SO4 0,01M. Thể tích dung
dịch trong quá trình điện phân thay đổi không đáng kể. pH của dung dịch sau điên phân
là:
A. 2.

B. 8.

C.10.

D.12.

13. Điện phân 400ml dung dịch AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M ( h= 100%, điện cực Pt)
với cường độ dòng điện I = 10A. Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, khối lượng Cu
thoát ra bám vào catot là 1,28 gam. Giá trị của t là:
A. 1158.

B. 2316.

C. 9650.

D. 4825.

14. Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện là I = 10A trong thời gian 268
giây. Sau khi điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ % của dung
dịch NaOH trước khi điện phân là:
A. 20.

B. 25.

C. 16.

D.

Kết

quả khác.
15. Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M ( điện cực platin) với
cường độ dòng điện I = 10 A.Dung dịch sau điện phân có [H+] = 0,16M.Giả sử hiệu suất
điện phân là 100% và thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của muối nitrat
trong dung dịch sau điện phân là:
A. 0,2M.

B. 0,3M.

0,17M.

BÀI TẬP CHUNG VỀ KIM LOẠI

C. 0,1M.

D.

I – BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI
1) Có thể tính được khối lượng mol nguyên tử kim loại M theo các cách sau:
-

Từ

khối

lượng

(m)

số

mol

(n)

của

kim

loại

M

=

m/n

- Từ Mhợp chất → Mkim loại
- Từ công thức Faraday → M =

- Từ a < m < b và α < n < β →

mnF
It

(n là số electron trao đổi ở mỗi điện cực)

→ tìm M thỏa mãn trong khoảng xác

định đó
- Lập hàm số M = f(n) trong đó n là hóa trị của kim loại M (n = 1, 2, 3), nếu trong bài
toán tìm oxit kim loại MxOy thì n = 2y/x → kim loại M
- Với hai kim loại kế tiếp nhau trong một chu kì hoặc phân nhóm → tìm → tên 2 kim
loại
2) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Biết sử dụng một số định luật bảo toàn như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố,
bảo toàn mol electron,… Biết viết các phương trình ion thu gọn, phương pháp ion –
electron …
- Khi đề bài không cho kim loại M có hóa trị không đổi thì khi kim loại M tác dụng với
các chất khác nhau có thể thể hiện các số oxi hóa khác nhau → đặt kim loại M có các hóa
trị khác nhau
- Khi hỗn hợp đầu được chia làm hai phần không bằng nhau thì phần này gấp k lần phần
kia tương ứng với số mol các chất phần này cũng gấp k lần số mol các chất phần kia 3)

Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được
940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí
NxOy và kim loại M là:
A. NO và Mg

B. NO2 và Al

C. N2O và Al

D.

N2O và Fe
Hướng dẫn:
M(NxOy) = 44 → nN2O = 0,042 mol
M → Mn+ + ne

2NO3- + 8e + 10H+ → N2O + 5H2O

Theo đlbt mol electron: ne cho = ne nhận →

0,42 .8.M
=3,024 → M = 9n → n = 3 và M
n

= 27 → Al → đáp án C
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M. Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X cần
vừa đủ 200 gam dung dịch HCl 7,3 %. Mặt khác cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn
toàn với khí Cl2 cần dùng 5,6 lít Cl2 (ở đktc) tạo ra hai muối clorua. Kim loại M và phần
trăm về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:
A. Al và 75 %

B. Fe và 25 %

C. Al và 30 %

D. Fe và 70 %

Hướng dẫn:
nHCl = 0,4 mol ; nCl2 = 0,25 mol ; nMg = x mol ; nM = y mol 24x + My = 8 (1)
- X tác dụng với dung dịch HCl (M thể hiện hóa trị n) → 2x + ny = 0,4 (2)
- X tác dụng với Cl2 (M thể hiện hóa trị m) → 2x + my = 0,5 (3)
- Từ (2) ; (3) → y(m – n) = 0,1 → m > n → No duy nhất m = 3 và n = 2 → x = y = 0,1
mol
- Từ (1) → M = 56 → Fe và % M = 70 % → đáp án D

Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên
tiếp. Cho 7,65 gam X vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì thu
được 8,75 gam muối khan. Hai kim loại đó là:
A. Mg và Ca

B. Ca và Sr

C. Be và Mg

D. Sr và Ba

Hướng dẫn:
- Đặt công thức chung của hai muối là
CO3 + 2HCl →

CO3. Phương trình phản ứng:

Cl2 + CO2 + H2O

- Từ phương trình thấy: 1 mol

CO3 phản ứng thì khối lượng muối tăng: 71 – 60 = 11

gam
- Theo đề bài khối lượng muối tăng: 8,75 – 7,65 = 1,1 gam → có 0,1 mol

CO3 tham

gia phản ứng

+ 60 = 76,5 →

= 16,5 → 2 kim loại là Be và Mg → đáp án C

Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M (hóa trị II) vào
dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Nếu chỉ hòa tan 1,0 gam M thì dùng
không đến 0,09 mol HCl trong dung dịch. Kim loại M là:
A. Mg

B. Zn

C. Ca

D. Ni

Hướng dẫn: nH2 = 0,15 mol
- nX = nH2 = 0,15 mol →

X

= 40

- Để hòa tan 1 gam M dùng không đến 0,09 mol HCl →2/M< 0,09 → 22,2 < M < 40 <
56 → M là Mg → đáp án A
Ví dụ 5: Để hòa tan hoàn toàn 6,834 gam một oxit của kim loại M cần dùng tối thiểu 201
ml dung dịch HCl 2M. Kim loại M là:
A. Mg

B. Cu

C. Al

D. Fe

Hướng dẫn: Gọi công thức oxit là MxOy ; nHCl = nH+ = 0,402 mol

- Ta có nO2– (trong oxit) =

mol → nMxOy =

mol → (Mx + 16y) =

Mx = 18y

→M=

→ No duy nhất

và M = 27 → Al → đáp án C

II – BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC, KIM LOẠI TÁC DỤNG
VỚI DUNG DỊCH BAZƠ KIỀM
1) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Chỉ có kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba mới tan trong nước ở nhiệt độ thường
- Các kim loại mà hiđroxit của chúng có tính lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb…tác
dụng được với dung dịch kiềm (đặc)
- Nếu đề bài cho nhiều kim loại tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm, rồi sau đó lấy
dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit thì:
+ Giải bằng cách viết phương trình ion thu gọn
+ nOH– = 2nH2
- Nếu đề bài cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc kiềm thổ và kim loại M hóa trị n vào nước
thì có thể có hai khả năng:
+ M là kim loại tan trực tiếp (như kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba)
+ M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (như Al, Zn)

M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 +

H2 (dựa vào số mol kim loại

kiềm hoặc kiềm thổ → số mol OH– rồi biện luận xem kim loại M có tan hết không hay
chỉ tan một phần)

2) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít
khí (ở đktc). Tính V ml dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y
A. 125 ml

B. 100 ml

C. 200 ml

D.

150 ml
Hướng dẫn: nH2 = 0,25 mol

Ta có nOH– = 2nH2 mà nOH– = nH+ → nH2SO4 =

= nH2 = 0,25 mol → V =

0,125 lít hay 125 ml → đáp án A
Ví dụ 2: Thực hiện hai thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở
đktc)
• Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được
2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 2,85 gam

B. 2,99 gam

C. 2,72 gam

D.

2,80 gam
Hướng dẫn: nH2 ở thí nghiệm 1 = 0,04 < nH2 ở thí nghiệm 2 = 0,1 mol → ở thí nghiệm 1
Ba hết, Al dư còn thí nghiệm 2 thì cả Ba và Al đều hết
- Gọi nBa = x mol và nAl = y mol trong m gam hỗn hợp
- Thí nghiệm 1:
Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH– + H2
x→

2x

Al + OH– + H2O → AlO2– +

x

H2

2x→

3x

→ nH2 = 4x = 0,04 → x = 0,01 mol

- Thí nghiệm 2: tương tự thí nghiệm 1 ta có: x +

= 0,1 → y = 0,06 mol

→ m = 0,01.137 + 0,06.27 = 2,99 gam → đáp án B
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M (hóa trị n
không đổi) trong nước thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí hiđro (ở đktc). Để trung hòa
dung dịch Y cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Phần trăm về khối lượng của kim loại
M trong hỗn hợp X là:
A. 68,4 %

B. 36,9 %

C. 63,1 %

D.

31,6 %
Hướng dẫn:
nH2 = 0,25 mol ; nHCl = 0,1 mol
- Gọi nNa = x mol và nM = y mol → 23x + My = 7,3 (1)

- Nếu M tác dụng trực tiếp với nước → nH2 =

→ nOH– = 0,5 > nHCl = 0,1

→ loại
- Nếu M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (n = 2 hoặc 3):

M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 +
y

(4 – n)y

H2

ny/2

- Do OH– dư nên kim loại M tan hết và nOH– dư = x – (4 – n)y mol → x – (4 – n)y = 0,1
(2) và x + ny = 0,5 (3) → y = 0,1 mol
- Thay lần lượt n = 2 hoặc 3 vào (1) ; (2) ; (3) → chỉ có n = 3 ; x = 0,2 ; M = 27 là thỏa
mãn → %M = 36,9 % → đáp án B

III – BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
1) Kim loại tác dụng với dung dịch axit:
a) Đối với dung dịch HCl, H2SO4 loãng:
M + nH+

Mn+ + n/2H2

(M đứng trước hiđro trong dãy thế điện cực chuẩn)
b) Đối với H2SO4 đặc, HNO3 (axit có tính oxi hóa mạnh):
- Kim loại thể hiện nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với H2SO4 đặc, HNO3 sẽ đạt
số oxi hóa cao nhất
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với H2SO4 đặc nóng (trừ Pt, Au) và H2SO4 đặc
nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó S+6 trong H2SO4 bị khử thành S+4 (SO2) ; So hoặc
S-2 (H2S)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO3 đặc
nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+4 (NO2)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 loãng (trừ Pt, Au), khi đó N+5 trong
HNO3 bị khử thành N+2 (NO) ; N+1 (N2O) ; No (N2) hoặc N-3 (NH4+)
c) Kim loại tan trong nước (Na, K, Ba, Ca,…) tác dụng với axit: có 2 trường hợp
- Nếu dung dịch axit dùng dư: chỉ có phản ứng của kim loại với axit
- Nếu axit thiếu thì ngoài phản ứng giữa kim loại với axit (xảy ra trước) còn có phản ứng
kim loại dư tác dụng với nước của dung dịch
2) Một số chú ý khi giải bài tập:

- Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HCl, H2SO4 loãng (H+ đóng vai trò là chất oxi hóa)
thì tạo ra muối có số oxi hóa thấp và giải phóng H2: M + nH+ → Mn+ + n/2H2 (nH+ =
nHCl + 2nH2SO4)
- Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HCl, H2SO4 loãng, HNO3 → viết phương trình phản
ứng dưới dạng ion thu gọn (H+ đóng vai trò môi trường, NO3– đóng vai trò chất oxi hóa)
và so sánh các tỉ số giữa số mol ban đầu và hệ số tỉ lượng trong phương trình xem tỉ số
nào nhỏ nhất thì chất đó sẽ hết trước (để tính theo)
- Các kim loại tác dụng với ion NO3– trong môi trường axit H+ xem như tác dụng với
HNO3
- Các kim loại Zn, Al tác dụng với ion NO3– trong môi trường kiềm OH– giải phóng NH3
4Zn + NO3– + 7OH– → 4ZnO22– + NH3 + 2H2O
(4Zn + NO3– + 7OH– + 6H2O → 4[Zn(OH)4]2– + NH3)
8Al + 3NO3– + 5OH– + 2H2O → 8AlO2– + 3NH3
(8Al + 3NO3– + 5OH– + 18H2O → 8[Al(OH)4]– + 3NH3
- Khi hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với hỗn hợp axit thì dùng định luật bảo toàn mol
electron và phương pháp ion – electron để giải cho nhanh. So sánh tổng số mol electron
cho và nhận để biện luận xem chất nào hết, chất nào dư
- Khi hỗn hợp kim loại trong đó có Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 cần chú
ý xem kim loại có dư không. Nếu kim loại (Mg → Cu) dư thì có phản ứng kim loại khử
Fe3+ về Fe2+. Ví dụ: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ; Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
- Khi hòa tan hoàn hoàn hỗn hợp kim loại trong đó có Fe bằng dung dịch HNO3 mà thể
tích axit cần dùng là nhỏ nhất → muối Fe2+
- Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước
- Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng muối trong dung dịch, ta áp dụng công thức sau:
mmuối = mcation + manion tạo muối = mkim loại + manion tạo muối
(manion tạo muối = manion ban đầu – manion tạo khí)
- Cần nhớ một số các bán phản ứng sau:
2H+ + 2e → H2

NO3- + e + 2H+ → NO2 + H2O

SO42– + 2e + 4H+ → SO2 + 2H2O

NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O

SO42– + 6e + 8H+ → S + 4H2O

2NO3- + 8e + 10H+ N2O + 5H2O

SO42– + 8e + 10H+ → H2S + 4H2O

2NO3- + 10e + 12H+ → N2 + 6H2O
NO3- + 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O

- Cần nhớ số mol anion tạo muối và số mol axit tham gia phản ứng:

nSO42–tạo muối = Σ .

nX (a là số electron mà S+6 nhận để tạo sản phẩm khử X)

nH2SO4 phản ứng = 2nSO2 + 4nS + 5nH2S
nNO3–tạo muối = Σ a.nX (a là số electron mà N+5 nhận để tạo ra sản phẩm khử X)
nHNO3 phản ứng = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2
3) Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10 %, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản
ứng là:
A. 101,68 gam
gam

B. 88,20 gam

C. 101,48

D. 97,80 gam

Hướng dẫn: nH2 = nH2SO4 = 0,1 mol → m (dung dịch H2SO4) = 98 gam → m (dung dịch
sau phản ứng) = 3,68 + 98 - 0,2 = 101,48 gam → đáp án C
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư),
thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với
14,6 gam hỗn hợp X là:
A. 2,80 lít

B. 1,68 lít

C. 4,48 lít

D. 3,92

lít
Hướng dẫn: Gọi nAl = x mol ; nSn = y mol → 27x + 119y = 14,6 (1) ; nH2 = 0,25 mol
- Khi X tác dụng với dung dịch HCl:

Ví dụ 3: Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M
và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc). Biết
trong dung dịch, các axit phân li hoàn toàn thành các ion. Phần trăm về khối lượng của Al
trong X là:
A. 56,25 %

B. 49,22 %

C. 50,78 %

D. 43,75

%
Hướng dẫn: Σ nH+ = 0,8 mol ; nH2 = 0,38 mol → nH+phản ứng = 0,76 mol < 0,8 mol → axit
dư, kim loại hết

- Gọi nMg = x mol ; nAl = y mol →

→ % Al =

%
→ đáp án A
Ví dụ 4: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không
đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 23,3 gam

B. 26,5 gam

C. 24,9 gam

D. 25,2

gam
Hướng dẫn: Các phản ứng xảy ra là:
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 +

CuCl2
0,06 ←0,12 → 0,06

0,06 → 0,06

Ba + 2H2O →Ba(OH)2 + H2

0,06

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 +

Cu(OH)2
0,04 →

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04
Cu(OH)2
0,04

CuO + H2O
0,04

→ m (chất rắn) = mBaSO4 + mCuO = (0,06 + 0,04).233 + 0,04.80 = 26,5 gam → đáp án
B
Ví dụ 5: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18
gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy
nhất là NO)
A. 1,0 lít

B. 0,6 lít

C. 0,8 lít

D.

1,2 lít
Hướng dẫn: nFe = nCu = 0,15 mol
- Do thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất → muối Fe2+ → ∑ ne cho = 2.(0,15 +
0,15) = 0,6 mol

- Theo đlbt mol electron nH+ = nHNO3 =

mol → VHNO = 0,8 lít → đáp án C

Ví dụ 6: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M,
kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài
không khí. Giá trị của V là:
A. 1,344 lít
1,008 lít

B. 4,032 lít

C. 2,016 lít

D.

Hướng dẫn: nCu = 0,15 mol ; nNO3– = 0,18 mol ; Σ nH+ = 0,36 mol

3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Do

H+ hết ; Cu dư
0,36→

0,09

→ VNO = 0,09.22,4 = 2,016 lít → đáp án C
Ví dụ 7: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn
hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào
dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:
A. 360 ml

B. 240 ml

C. 400 ml

D. 120 ml

Hướng dẫn: nFe = 0,02 mol ; nCu = 0,03 mol → Σ ne cho = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol ;
nH+ = 0,4 mol ; nNO3– = 0,08 mol (Ion NO3– trong môi trường H+ có tính oxi hóa mạnh
như HNO3)

- Bán phản ứng: NO3– + 3e + 4H+ → NO + 2H2O

Do

→ kim loại

kết và H+ dư
0,12→ 0,16
→ nH+ dư = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol → Σ nOH– (tạo kết tủa max) = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2
= 0,36 → V = 0,36 lít hay 360 ml → đáp án A
Ví dụ 8: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M
khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc).Giá
trị của V là:
A. 11,76 lít

B. 9,072 lít

C. 13,44 lít

D.

15,12 lít
Hướng dẫn: nAl = 0,9 mol ; nNO3– = 0,225 mol ; nOH– = 0,675 mol
8Al + 3NO3– + 5OH– + 18H2O → 8[Al(OH)4]– + 3NH3 (1)

Do

→ NO3– hết
Bđ: 0,9

0,225

Pư: 0,6 ← 0,225 →
Dư: 0,3

0,675
0,375

0

0,225

0,3

Al + OH– (dư) + H2O → AlO2– +
0,3

0,3

H2 (2)
0,45

Từ (1) ; (2) → V = (0,225 + 0,45).22,4 = 15,12 lít → đáp án D
Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu , Ag trong dung dịch HNO3
(dư). Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ
số mol tương ứng là 3 : 2 : 1 và dung dịch Z (không chứa muối NH4NO3). Cô cạn dung
dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m và số mol HNO3 đã phản ứng lần lượt
là:
A. 205,4 gam và 2,5 mol

B. 199,2 gam và 2,4 mol

C. 205,4 gam và 2,4 mol

D. 199,2 gam và 2,5 mol

Hướng dẫn: nY = 0,6 mol → nNO2 = 0,3 mol ; nNO = 0,2 mol ; nN2O = 0,1 mol
- nNO

tạo muối

- nHNO

tạo muối

= nNO + 3.nNO + 8.nN

O

= 0,3 + 3.0,2 + 8.0,1 = 1,7 mol → mZ = mKl + mNO

= 100 + 1,7.62 = 205,4 gam (1)
phản ứng

= 2.nNO + 4.nNO + 10.nN

O

= 2.0,3 + 4.0,2 + 10.0,1 = 2,4 mol (2)

- Từ (1) ; (2) → đáp án C
Ví dụ 10: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có
thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là:
A. 1,92 gam
3,84 gam

B. 3,20 gam

C. 0,64 gam

D.

Hướng dẫn: nFe = 0,12 mol → ne cho = 0,36 mol; nHNO3 = 0,4 mol → ne nhận = 0,3 mol
- Do ne cho > ne nhận → Fe còn dư → dung dịch X có Fe2+ và Fe3+
- Các phản ứng xảy ra là:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 ← 0,4 →

0,1

Fe (dư) + 2Fe3+ → 3Fe2+
0,02 → 0,04
Cu + 2Fe3+ (dư) → Cu2+ + 2Fe2+
0,03 ← 0,06
→ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam → đáp án A
Ví dụ 11: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được
dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của
hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan.
Giá trị của m là:
A. 38,34 gam

B. 34,08 gam

gam

C. 106,38

D. 97,98 gam

Hướng dẫn: nAl = 0,46 mol → ne cho = 1,38 mol ; nY = 0,06 mol ;

Y = 36

- Dễ dàng tính được nN2O = nN2 = 0,03 mol → Σ ne nhận = 0,03.(8 + 10) = 0,54 mol < ne

cho → dung dịch X còn chứa muối NH4NO3 → nNH4+ = NO3– =

- Vậy mX = mAl(NO

)

+ mNH

NO

mol

= 0,46.213 + 0,105.80 = 106,38 gam → đáp án C

(Hoặc có thể tính mX = mKl + mNO – tạo muối + mNH = 12,42 + (0,03.8 + 0,03.10 + 0,105.8
+ 0,105).62 + 0,105.18 = 106,38 gam)
III – BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
1) Kim loại tác dụng với dung dịch muối:

- Điều kiện để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó:
xM (r) + nXx+ (dd)

xMn+ (dd) + nX (r)

+ M đứng trước X trong dãy thế điện cực chuẩn
+ Cả M và X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường
+ Muối tham gia phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan
- Khối lượng chất rắn tăng: ∆m↑ = mX tạo ra – mM tan
- Khối lượng chất rắn giảm: ∆m↓ = mM tan – mX tạo ra
- Khối lượng chất rắn tăng = khối lượng dung dịch giảm
- Ngoại lệ:
+ Nếu M là kim loại kiềm, kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) thì M sẽ khử H+ của H2O
thành H2 và tạo thành dung dịch bazơ kiềm. Sau đó là phản ứng trao đổi giữa muối và
bazơ kiềm
+ Ở trạng thái nóng chảy vẫn có phản ứng: 3Na + AlCl3 (khan) → 3NaCl +
Al
+ Với nhiều anion có tính oxi hóa mạnh như NO3-, MnO4-,…thì kim loại M
sẽ khử các anion trong môi trường axit (hoặc bazơ)
- Hỗn hợp các kim loại phản ứng với hỗn hợp dung dịch muối theo thứ tự ưu tiên: kim
loại khử mạnh nhất tác dụng với cation oxi hóa mạnh nhất để tạo ra kim loại khử yếu
nhất và cation oxi hóa yếu nhất
- Thứ tự tăng dần giá trị thế khử chuẩn (Eo) của một số cặp oxi hóa – khử:
Mg2+/Mg < Al3+/Al < Zn2+/Zn < Cr3+/Cr < Fe2+/Fe < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb < 2H+/H2
< Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+ < Ag+/Ag < Hg2+/Hg < Au3+/Au
2) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Phản ứng của kim loại với dung dịch muối là phản ứng oxi hóa – khử nên thường sử
dụng phương pháp bảo toàn mol electron để giải các bài tập phức tạp, khó biện luận như
hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp nhiều muối. Các bài tập
đơn giản hơn như một kim loại tác dụng với dung dịch một muối, hai kim loại tác dụng
với dung dịch một muối,…có thể tính toán theo thứ tự các phương trình phản ứng xảy ra

- Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để tính khối lượng thanh kim loại sau phản
ứng,…
- Từ số mol ban đầu của các chất tham gia phản ứng → biện luận các trường hợp xảy ra
- Nếu chưa biết số mol các chất phản ứng thì dựa vào thành phần dung dịch sau phản ứng
và chất rắn thu được → biện luận các trường hợp xảy ra
- Kim loại khử anion của muối trong môi trường axit (bazơ) thì nên viết phương trình
dạng ion thu gọn
- Kim loại (Mg → Cu) đẩy được Fe3+ về Fe2+. Ví dụ: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ; Cu + 2Fe3+ →
Cu2+ + 2Fe2+
- Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag. Nếu Fe hết, Ag+ còn dư thì: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
3) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II nặng m gam vào dung dịch Fe(NO3)2 thì
khối lượng thanh kim loại giảm 6 % so với ban đầu. Nếu nhúng thanh kim loại trên vào
dung dịch AgNO3 thì khối lượng thanh kim loại tăng 25 % so với ban đầu. Biết độ giảm
số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3 và kim loại kết tủa bám hết lên
thanh kim loại M. Kim loại M là:
A. Pb

B. Ni

C. Cd

D. Zn

Hướng dẫn: Gọi nFe2+pư = 2x mol → nAg+pư = x mol
M + Fe2+ → M2+ + Fe
2x ← 2x →

2x

→ ∆m↓ = 2x.(M – 56) → %mKl giảm =

(1)

M + 2Ag+ → M2+ + 2Ag
0,5x ← x →

x

→ ∆m↑ = 0,5x.(216 – M) → %mKl tăng =

- Từ (1) ; (2) →

→ M = 65 → Zn → đáp án D

(2)

Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư. Khuấy
kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại. Mặt khác cũng cho m gam
hỗn hợp bột các kim loại trên vào dung dịch CuSO4 dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng
kết thúc, thu được kim loại có khối lượng bằng (m + 0,5) gam. Giá trị của m là:
A. 15,5 gam

B. 16 gam

C. 12,5 gam

D. 18,5

gam
Hướng dẫn: Gọi nNi = x mol ; nCu = y mol có trong m gam hỗn hợp
Ni + 2Ag+ → Ni2+ + 2Ag (1)
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag (2)
Ni + Cu2+ → Ni2+ + Cu (3)
- Từ (3) → (64 – 59).x = 0,5 → x = 0,1 mol (*)
- Từ (1) → nAg(1) = 0,2 mol → mAg(1) = 21,6 gam → mAg(2) = 54 – 21,6 = 32,4 gam →
nAg(2) = 0,3 mol → y = 0,15 mol (**)
- Từ (*) ; (**) → m = 0,1.59 + 0,15.64 = 15,5 gam → đáp án A
Ví dụ 3: Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung
dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của
m là:
A. 70,2 gam

B. 54 gam

gam

C. 75,6

D. 64,8 gam

Hướng dẫn: nFe = 0,15 mol ; nCu = 0,1 ; nAg+ = 0,7 mol
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,15→ 0,3

0,15

0,3

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
0,1 → 0,2

0,2

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag (3)
0,15 → 0,15

0,15

Từ (1) ; (2) → m = (0,3 + 0,2 + 0,15).108 = 70,2 gam → Đáp án A

Ví dụ 4: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và
Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam
chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 2,80 gam
gam

B. 4,08 gam

C. 2,16

D. 0,64 gam

Hướng dẫn: nFe = 0,04 mol ; nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,1 mol
Thứ tự các phản ứng xảy ra là: (Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < Fe3+ < Fe2+ < Ag+ < Ag)
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,01← 0,02 →

0,02

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)
0,03→

0,03

Từ (1) ; (2) → mY = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam → đáp án B
Ví dụ 5: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1
mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim
loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên:
A. 1,8

B. 1,5

C. 1,2

D. 2,0

Hướng dẫn:
- Dung dịch chứa 3 ion kim loại → Mg2+, Zn2+, Cu2+
- Σ ne cho = (2,4 + 2x) mol và Σ ne nhận = 1 + 2.2 = 5 mol
- Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi Σ ne cho < Σ ne nhận hay (2,4 + 2x) < 5 → x < 1,3 → x
=1,2 → đáp án C
Ví dụ 6: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và
H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột
kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 17,8 và 4,48
10,8 và 2,24

B. 17,8 và 2,24

C. 10,8 và 4,48

D.

Hướng dẫn: nCu2+ = 0,16 mol ; nNO3– = 0,32 mol ; nH+ = 0,4 mol
- Các phản ứng xảy ra là:
Fe + 4H+ + NO3– → Fe3+ + NO + 2H2O (1)
0,1 ← 0,4 → 0,1

0,1

0,1

→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít (*)
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)
0,05 ← 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (3)
0,16 ← 0,16
- Từ (1) ; (2) ; (3) → nFepư = 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol
- Hỗn hợp bột kim loại gồm Fe dư và Cu → (m – 0,31.56) + 0,16.64 = 0,6m → m = 17,8
gam (**)
- Từ (*) ; (**) → đáp án B
IV – BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXIT KIM LOẠI (PHẢN ỨNG
NHIỆT NHÔM)
1) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Phản ứng nhiệt nhôm: Al + oxit kim loại
(Hỗn hợp X)

oxit nhôm + kim loại
(Hỗn hợp Y)

- Thường gặp:
+ 2Al + Fe2O3

Al2O3 + 2Fe

+ 2yAl + 3FexOy y
+ (6x – 4y)Al + 3xFe2O3

Al2O3 + 3xFe
6FexOy + (3x – 2y)Al2O3

- Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, tùy theo tính chất của hỗn hợp Y tạo thành để biện
luận. Ví dụ:
+ Hỗn hợp Y chứa 2 kim loại → Al dư ; oxit kim loại hết
+ Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch bazơ kiềm (NaOH,…) giải phóng H2 → có Al

+ Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch axit có khí bay ra thì có khả năng hỗn hợp Y
chứa (Al2O3 + Fe) hoặc (Al2O3 + Fe + Al dư) hoặc (Al2O3 + Fe + oxit kim loại dư)
- Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn, hỗn hợp Y gồm Al2O3, Fe, Al dư và Fe2O3 dư
- Thường sử dụng:
+ Định luật bảo toàn khối lượng: mhhX = mhhY
+ Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử): nAl (X) = nAl (Y) ; nFe (X) = nFe (Y) ; nO (X)
= nO (Y)
2) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí)
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng
nhau:
• Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
• Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m
là:
A. 22,75 gam

B. 21,40 gam

C. 29,40 gam

D.

29,43 gam
Hướng dẫn: nH2(1) = 0,1375 mol ; nH2(2) = 0,0375 mol
- Hỗn hợp rắn Y tác dụng với NaOH giải phóng H2 → Al dư và vì phản ứng xảy ra hoàn
toàn nên thành phần hỗn hợp rắn Y gồm: Al2O3, Fe và Al dư
- Gọi nFe = x mol ; nAl dư = y mol có trong 1/2 hỗn hợp Y

- Từ đề ta có hệ phương trình:

- Theo đlbt nguyên tố đối với O và Fe: nAl2O3 = nFe2O3 =

= 0,05 mol

- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam → đáp án A
Ví dụ 2: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không
khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với

dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục
khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 45,6 gam

B. 57,0 gam

C. 48,3 gam

D.

36,7 gam
Hướng dẫn: nH2 = 0,15 mol ; nAl(OH)3 = 0,5 mol
- Từ đề suy ra thành phần hỗn hợp rắn X gồm: Fe, Al2O3 (x mol) và Al dư (y mol)
- Các phản ứng xảy ra là:
2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]
CO2 + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 + NaHCO3
- nH2 = 0,15 mol → y = 0,1 mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với Al: 2x + y = 0,5 → x = 0,2 mol

- Theo đlbt nguyên tố đối với O: nO(Fe

O

)

= nO(Al

O )

→ nFe3O4 =

mol

- Theo đlbt nguyên tố đối với Fe: nFe = 3nF3O4 = 3.0,15 = 0,45 mol
- Theo đlbt khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam → đáp án C
Ví dụ 3: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong
điều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung
dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z. Hòa
tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc)
thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức oxit
sắt lần lượt là:
A. 40,8 gam và Fe3O4

B. 45,9 gam và Fe2O3

C. 40,8 gam và Fe2O3

D. 45,9 gam và Fe3O4

Hướng dẫn: nH2 = 0,375 mol ; nSO2(cả Z) = 2.0,6 = 1,2 mol
- Từ đề suy ra thành phần chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư và phần không tan Z là Fe
- nH2 = 0,375 mol → nAl dư = 0,25 mol

- nSO2 = 1,2 mol → nFe =

mol

- mAl2O3 = 92,35 – 0,8.56 – 0,25.27 = 40,8 gam (1) → nAl2O3 = 0,4 mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với O → nO(Fe

- Ta có:

O

)

= 0,4.3 = 1,2 mol

→ công thức oxit sắt là Fe2O3 (2)

- Từ (1) ; (2) → đáp án C
Ví dụ 4: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
(trong điều kiện không có không khí). Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe.
Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được
5,376 lít khí H2 (ở đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng
là:
A. 75 % và 0,54 mol

B. 80 % và 0,52 mol

C. 75 % và 0,52 mol

D. 80 % và 0,54 mol

Hướng dẫn: nAl = 0,2 mol ; nFe3O4 = 0,075 mol ; nH2 = 0,24 mol
- Phản ứng xảy ra không hoàn toàn: 8Al + 3Fe3O4

x→

4Al2O3 + 9Fe

0,5x

(mol)

- Hỗn hợp chất rắn gồm:

- Ta có phương trình:

.2 + (0,2 – x).3 = 0,24.2 → x = 0,16 mol → Hphản ứng =

% (1)
- nH+phản ứng = 2.nFe + 3.nAl + 6.nAl2O3 + 8.nFe3O4 = 0,36 + 0,12 + 0,48 + 0,12 = 1,08
mol

→ nH2SO4phản ứng =

mol (2)

- Từ (1) ; (2) → đáp án D
V – MỘT BÀI TOÁN KINH ĐIỂN
1) Nội dung tổng quát:

M

M+n + sản phẩm khử

hỗn hợp rắn (M, MxOy)

m gam

m1 gam

(n là số oxi hóa cao nhất

của M)
(M là kim loại Fe hoặc Cu và dung dịch HNO3 (H2SO4 đặc nóng) lấy vừa đủ hoặc dư)
- Gọi: nM = x mol ; ne (2) nhận = y mol → ∑ ne nhường = x.n mol

- Theo đlbt khối lượng từ (1) → nO =

- ∑ ne nhận = ne (oxi) + ne (2) =

.2 + y =

mol

+ y mol

- Theo đlbt mol electron: ∑ ne nhường = ∑ ne nhận → x.n =

- Nhân cả hai vế với M ta được: (M.x).n =

→ m.

=

+y

+ M.y → m.n =

→m=

(*)

- Thay M = 56 (Fe) ; n = 3 vào (*) ta được: m = 0,7.m1 + 5,6.y (1)
- Thay M = 64 (Cu) ; n = 2 vào (*) ta được: m = 0,8.m1 + 6,4.y (2)
(Khi biết 2 trong 3 đại lượng m, m1, y ta sẽ tính được đại lượng còn lại)
2) Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung
dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và
dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là:
A. 38,72 gam

B. 35,50 gam

C. 49,09 gam

D. 34,36 gam

Hướng dẫn: nNO = 0,06 mol → y = 0,06.3 = 0,18 mol

Theo công thức (1) ta có: nFe =

mol → nFe(NO3)3 = 0,16

mol
→ mmuối khan = 0,16.242 = 38,72 gam → đáp án A
Ví dụ 2: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2.
Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V
ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là:
A. 112 ml

B. 224 ml

C. 336 ml

D. 448

ml
Hướng dẫn: Thực chất phản ứng khử các oxit là: H2 + O(oxit) → H2O. Vì vậy nO(oxit) = nH2
= 0,05 mol → mFe = 3,04 – 0,05.16 = 2,24 gam

Theo công thức (1) ta có: ne nhận (S+6 → S+4) = y =

mol → nSO2

= 0,01 mol → V = 0,01.22,4 = 0,224 lít hay 224 ml → đáp án B
Ví dụ 3: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO
và Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 3,36 lít
khí (ở đktc). Giá trị của m là:

A. 25,6 gam

B. 32 gam

C. 19,2 gam

gam
Hướng dẫn: nSO2 = 0,15 mol → y = 0,15.2 = 0,3 mol
Theo công thức (2) ta có: m = 0,8.37,6 + 6,4.0,3 = 32 gam → đáp án B

Đồng hành cùng các sĩ tử
http://ngocbinh.dayhoahoc.com

D. 22,4

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful