BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

BÁO CÁO
ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Đề tài: Thiết kế và thi công mạch kích Thyristor chỉnh lưu hình tia 1 pha

GVHD : thầy NGÔ HOÀNG TÙNG
Sinh viên thực hiện (lớp DVK2):
- Nguyễn Quang Thiện
- Trang Quốc Khải
- Võ Phi Sơn
- Nhữ Thanh Bình

TP.Hồ Chí Minh, 11/2010

..... Dòng điện định mức (Iđm): .......................8 5......... Khối đồng bộ : ..........................................................................11 4...............................................................................8 7.................Cấu tạo: ...........8 10......................................................15 2 ........................................ Xác định tiết diện thực của lõi sắt ( So): ...... Xác định số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp MBA: W1.........................8 11..................... Điện áp định mức (Uđm): .........................................10 II...................................................................Khối tạo dạng xung: ....................................... Yêu cầu về lắp ráp vận hành: ........... Yêu cầu về độ tin cậy:...............13 1.......................................................................... Cấu tạo .............. Các thông số chủ yếu của Thyristor......................................................10 I...... Yêu cầu về độ dốc sườn trước của xung: ......5 2...................................................................................nguyên lý làm việc của Thyristor.............. . Thời gian mở Thyristor (Ton): ............7 1......8 6....................................11 3..........11 2................................. Mở Thyristor: .......................... Nguyên lý làm việc của thyristor:..... Khối cách ly ngõ vào và ra: ....................11 5.............................................................. Tính số vòng dây mỗi volt : W ..... Sơ đồ nguyên lý: ..............................................8 9...........9 2................11 1........................... Yêu cầu về độ lớn điện áp và dòng điều khiển:.................... Điện áp và dòng điện điều khiển (Uđkmin............................. Nguyên tắc điều khiển acrcoss : .........11 II..................................................5 I...........12 5.........7 2................................................................................................ Nguyên tắc chung điều khiển thyristor :.......................... Tính chọn nguồn chỉnh lưu DC cung cấp cho mạch điều khiển Thyristor: ..............................6 III.........................................................................Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Mục lục Chương I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THYRISTOR.....................13 III....................10 Chương III: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN THYRISTOR ........11 1.................................9 Chương II: NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN THYRISTOR....... Thời gian khoá Thyristor (Toff ): ........................ Khối nguồn: ....... Sơ đồ nguyên lý và tính toán linh kiện cho mạch điều khiển một pha dùng Thyristor: ..............................Ampere của Thyristor:............................ W2....................11 I...................................... Điện áp rơi trên Thyristor:.............................................. Các khối mạch điều khiển Thyristor: .............................8 IV..5 II......14 IV............................................................................................... Điện áp ngược cực đại (Ung max):............7 3............9 1...................... Điện áp chuyển trạng thái (Uch): ............................... Yêu cầu về độ rộng xung điều khiển:....5 1.................................................... Tốc độ tăng điện áp thuận cho phép (du/ dt): ...............................................................14 3............................. Tốc độ tăng dòng thuận cho phép (di/ dt): ............................. Đặc tuyến Volt ............................. Điện áp thuận cực đại (Uth.......................12 3.......................13 2............................W3 .....................8 8...............................................................................................................................................................................................................................max):... Tính toán chọn MBA một pha: ............................14 4........................ Khoá Thyristor: ............................12 2.15 1.................................................. Một số yêu cầu đối với mạch điều khiển: ........Các biện pháp mở Thyristor:....................................8 4............................................. Iđkmin): .......................

...........19 3 ........................ Tài liệu tham khảo .... Tiến hành lắp ráp mạch: ............................................... Hướng phát triển của đề tài: .......................16 4.......................19 VII.................. Dạng đồ thị mô phỏng sơ đồ mạch bằng Proteus:..15 3.........................................................Điện tử công suất – Mạch kích thyristor 2.17 VI................... Giải thích sơ đồ nguyên lý :............................................................................................................................18 VI..... Hướng phát triển của đề tài: ....................................................................

4 .Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Lời cảm ơn Đề tài mạch kích thyristor là một đề tài khó. đòi hỏi nhiều sự tìm tòi và nghiên cứu trong quá trình nhóm chúng em thực hiện. chúng em cũng xin chân thành cám ơn thầy Ngô Hoàng Tùng đã hướng dẫn. tạo điều kiện cho nhóm được sử dụng phòng thí nghiệm để kiểm tra kết quả mạch kích. Bên cạnh đó.

1a.1d. P2. J2. J3 : Mặt tiếp giáp phát điện tích J2 : Mặt tiếp giáp trung gian H.Ie2 + Io. Transistor Q1 ghép kiểu PNP. Io : Là dòng điện rò qua J2 Nhưng vì Q1 & Q2 ghép thành một tổng thể ta có: Ie1 = Ie2 = IJ2 = I. Để tiện việc phân tích các lớp bán dẫn này người ta đặt là P1. α2 là hệ số truyền điện tích của Q1và Q2. Do đó dòng chảy qua J2 là IJ2 IJ2 = α1.I.I. Khi đặt điện áp U lên hai đầu A &K của Thyristor. Gọi α1.1d : Sơ đồ tương đương của SCR 2. sơ đồ tương đương và cấu tạo của thyristor được trình bày H1 H.Ie1 + α2.I. N2. ký hiệu.1d A : Anốt K : catốt G : Cực điều khiển J1. còn mặt tiếp giáp J2 chuyển dịch ngược ( J2 mặt tiếp giáp chung của Q1 & Q2).Cấu tạo: Thyristor còn gọi là SCR (Sillcon – Controlled – Rectifier) là loại linh kiện 4 lớp P – N đặt xen kẽ nhau. Nguyên lý làm việc của thyristor: Có thể mô phỏng một Thyristor bằng hai transistor Q1. J3.1b : Sơ đồ cấu trúc bốn lớp của SCR H.1c : Sơ đồ mô tả cấu tạo của SCR H. Q2 như H. Sơ đồ cấu trúc. Do đó IJ2 = I = α1 I + α2 I + Io 5 . Cấu tạo .I.1b H. các mặt tiếp giáp J1 & J3 chuyển dịch thuận.I.1c H. N1. H.I.I.I.1a : Sơ đồ ký hiệu của SCR H.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor NỘI DUNG Chương I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ THYRISTOR I.nguyên lý làm việc của Thyristor 1.I. giữa các lớp bán dẫn hình thành các chuyển tiếp lần lượt từ trên xuống dưới là J1. còn Q2 kiểu NPN.

dẫn đến α1. tức IB1 cũng tăng (IC2 = IB1) khiến Q1 dẫn mạnh  IC1 tăng và cứ tiếp diễn như thế. Mối quan hệ giữa α và dòng emiter được trình bày ở H.2.I.3 H.Ampere của Thyristor: H. II. Đặc tuyến Volt . Như vậy khi α1 + α2 tăng dần đến 1 thì I tăng rất nhanh.I. Cuối cùng thưc hiện được điều kiện (α1 + α2)  1.3 Đặc tuyến Volt .Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Suy ra => I = Io / [1-( α1 + α2 )] (1) Do J2 chuyển dịch ngược nên hạn chế dòng chảy qua nó.I. Vậy muốn làm cho Q1. lúc này nội trở giữa A và K của SCR rất nhỏ. Theo sơ đồ tương đương của SCR H. cả hai transistor chuyển sang trạng thái mở.I. α2 cùng điều có giá trị nhỏ.I.I. Dòng Ie1 tăng làm cho α1 tăng (H. đúng theo chiều IB2 trên H.2 Dòng IC1 chảy vào cực B của Q2 làm cho Q2 dẫn và IC2 tăng. I ≈ Io. còn tăng Ie2 làm cho α2 tăng.I.1d.Ampere của Thyristor Ith max : Giá trị cực đại dòng thuận Uth : Điện áp thuận 6 . tạo điều kiện làm tăng trưởng nhanh dòng điện chảy qua Thyristor.1d ta có thể giải thích như sau: α 1 Ie 0 H. cả hai transistor ở trạng thái ngắt. Để làm được việc này người ta thường cho một dòng điều khiển Iđk chảy vào cực cổng của Thyristor. Hiện tượng này gọi là hồi tiếp dương về dòng. Từ biểu thức (1) ta thấy rằng dòng điện chảy qua Thyristor phụ thuộc vào hệ số truyền điện tích α1 & α2. Q2 từ trạng thái ngắt chuyển sang trạng thái bão hoà (hay muốn mở Thyristor) chỉ cần làm tăng IB2.2).

max): Là giá trị điện áp lớn nhất có thể đặt lên Thyristor theo chiều thuận mà Thyristor vẫn ở trạng thái mở. vì khả năng khoá của J3 rất yếu nên nhánh ngược của đặc tính Volt-Ampere chủ yếu được quyết định bằng khả năng khoá của mặt tiếp giáp J1. . 2. .Thyristor chuyển sang trang thái mở. do đó có dạng nhámh ngược của đặc tính diod thường.Đoạn (I) ứng với trạng thái ngắt của Thyristor.I. Vì vậy để tránh hư hỏng cho Thyristor ta không nên đặt điện áp ngược có giá trị gần bằng Uđt lên Thyristor. : Dòng rò qua Thyristor : Dòng duy trì. người ta chia ra làm bốn đoạn đánh số la mã như H. Ở giai đoạn này. III. Lúc này dòng điện thuận chỉ còn bị hạn chế bởi điện trở mạch ngoài. J3 điều đã chuyển dịch thuận. Điện áp thuận cực đại (Uth. Nếu vượt quá giá trị này có thể làm hỏng Thyristor. điện áp rơi trên Thyristor rất nhỏ. 1.Đoạn (III) ứng với trạng thái mở của Thyristor. Trong đoạn này (α1+α2)<1. Điện áp ngược cực đại (Ung max): Là điện áp lớn nhất có thể dặt lên Thyristor theo chiều ngược mà Thyristor vẫn không hỏng. Thyristor được giữ ở trạng thái mở chừng nào dòng Ith còn lớn hơn dòng duy trì Idt. 3b: . Q2 chuyển sang trạng thái bão hoà). Khi tăng Ung đến giá trị Uđt (điện áp đánh thủng) thì J1 bị chọc thủng và Thyristor bị phá hỏng.Đoạn (II) ứng với giai đoạn chuyển dịch thuận của mặt tiếp giáp J2 (Q1. còn J2 chuyển dịch thuận. có dòng rò qua Thyristor I ≈ Io. Dưới tác động của điện áp này. cực âm lên Anod). Khi dòng điều khiển tương đối lớn Iđk3 (H. Nếu cho những giá trị khác nhau của dòng điều khiển Iđk thì sẽ nhận được một họ đường đặc tính Volt-Ampere của Thyristor (H. Đoạn này được gọi là đoạn điện trở âm. Các thông số chủ yếu của Thyristor.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Ung Udt Ing Io Idt ∆u : Điện áp ngược : Điện áp đánh thủng : Dòng ngược. Dòng điện Ing có giá trị rất nhỏ Ing ≈ Io. .Đoạn (IV) ứng với trạng thái của Thyristor khi ta đặt một điện áp ngược lên nó (cực dương lên catốt.4) thì đường đặc tính được nắn gần như thẳng giống như nhánh thuận của đặc tính Diod. : Điện áp rơi trên Thyristor Để giải thích được ý nghĩa vật lý của đường đặc tuyến Volt . J3 chuyển dịch ngược. dòng điện ngược có giá trị Ing = 7 . Đoạn (I) của đường đặc tính Volt-Ampere sẽ bị rút ngắn lại và điện áp Uch cũng nhỏ đi nếu tăng dần giá trị Uđk. Khi U tăng đến giá trị Uch (điện áp chuyển mạch) thì bắt dầu quá trình tăng trưởng nhanh chóng của dòng điện.I. Lúc này J1. có thể nói với giá trị của Iđk như thế (α1 + α2) và mặt tiếp giáp J2 chuyển dịch thuận nhanh chóng. việc tăng giá trị U ít có ảnh hưởng đến giá trị dòng I. mỗi một lượng tăng nhỏ dòng điện ứng với một lượng giảm lớn của điện áp.Ampere Thyristor.I. một giá trị điện áp nhỏ có thể tạo ra một dòng điện lớn.4). J2. Trong đoạn này cả 3 mặt tiếp giáp J1.

20)mmA. Thời gian mở Thyristor (Ton): Là khoảng thời gian tính từ sườn trước xung điều khiển đến thời điểm dòng điện tăng đến 0. Tốc độ tăng điện áp thuận cho phép (du/ dt): Là giá trị lớn nhất của tốc độ tăng áp trên Anod mà Thyristor không chuyển từ trạng thái khoá sang trạng thái mở. Thời gian khoá Thyristor (Toff ): Là khoảng thời gian tính từ thời điểm I = 0 đến thời điểm lại xuất hiện điện áp thuận trên Anod mà Thyristor không chuyển sang trạng thái mở. 5. 8. không cần có Iđk. Khi điện áp ngược đặt lên Thyristor lưu ý phải giảm dòng điều khiển (H. Điện áp rơi trên Thyristor: Là giá trị điện áp trên Thyristor khi Thyristor đang ở trạng thái mở. 10. Dòng điện định mức (Iđm): Là dòng điện có giá trị trung bình lớn nhất được phép chảy qua Thyristor. 6. Điện áp chuyển trạng thái (Uch): Ở giá trị điện áp này. Thông thường U đm = 2/3 Uth max 4.9 Iđm.max (10-20)mA Iđk=0 Iđk1=100mA Iđk2=1A Ing Iđk < Iđk1 < Iđk2 H.I.K và dòng điện điều khiển đảm bảo mở được Thyristor. Điện áp và dòng điện điều khiển (Uđkmin. 8 .5 3. 7. Điện áp định mức (Uđm): Là giá trị điện áp cho phép đặc lên trên Thyristor theo chiều thuận và ngược. 9. Tốc độ tăng dòng thuận cho phép (di/ dt): Là giá trị lớn nhất của tốc độ tăng dòng trong quá trình mở Thyristor. 11. 5) Ung Ung.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor (10 . Iđkmin): Là giá trị nhỏ nhất của điện áp điều khiển đặt vào G . Thyristor cũng chuyển sang trạng thái mở. I.

Khoá Thyristor: Khoá Thyristor tức là trả nó về trạng thái ban đầu trước khi mở với đầy đủ các tính chất có thể điều khiển được nó.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor IV. Tuy nhiên phương pháp này sẽ làm cho Thyristor bị hỏng nên không được áp dụng. Mở Thyristor: 1. .I.7b ). Thông thường tốc độ tăng điện áp du/dt thì do nhà sản xuất qui định. giai đoạn này từ to -t1 ( H. Quá trình khoá Thyristor: Khi đặt điện áp ngược lên Thyristor (H. c) Tốc độ tăng điện áp (du/dt): Nếu tốc độ tăng điện áp thuận đặt lên Anod và Catot thì dòng điện tích của tụ điện tiếp giáp có khả năng mở Thyristor. Mở Thyristor bằng phương pháp này không điều khiển được sự chạy hỗn loạn của dòng nhiệt nên thường được loại bỏ. Có hai phuơng pháp khoá Thyristor : .10 lần thời gian mở. P1J1 N1 A Ip J2P2 J3 N2 In Ith K tm _ + U R H. Sự tăng dòng này làm cho hệ số truyền điện tích α1.Đặt điện áp ngược lên Thyristor.7a ) tiếp giáp J1. d) Dòng điều khiển cực G Khi Thyristor đã phân cực thuận ta đưa dòng điều khiển dương đặt vào hai cực G & K thì Thyristor dẫn. từ t1 .7b 9 .I.Các biện pháp mở Thyristor: a) Nhiệt độ: Nếu nhiệt độ Thyristor tăng cao. Thời gian khoá này thường dài gấp 8 . b) Điện thế cao: Nếu phân cực Thyristor bằng một điện thế lớn hơn điện áp đánh thủng Uđt thì Thyristor mở. các lỗ trống trong lớp P2 chạy qua J3 về Catot và trong lớp N1 lổ trống chạy qua J1 về Anod tạo nên dòng điện ngược chạy qua tải. Tuy nhiên dòng điện tích lớn này có thể phá hỏng Thyristor và các thiết bị bảo vệ. Khi các lỗ trống bị tiêu tán hết thì J1 & J3 (chủ yếu J1) ngăn cản không cho điện tích tiếp tục chảy qua.I. dẫn đến dòng điện rò Io tăng lên.I. dòng ngược bắt đầu giảm xuống.t2 gọi là thời gian khoá Thyristor. J3 chuyển dịch ngược.7a t0 t1 t2 t H. Do tác dụng của điện trường ngoài. dòng IG càng tăng thì Uđt càng giảm. còn J2 chuyển dịch thuận. α2 tăng và Thyristor được mở. số lượng điện tử tự do sẽ tăng lên.Giảm dòng điện thuận hoặc cắt nguồn cung cấp. 2.

Đem điện áp đồng bộ này so sánh với điện áp điều khiển Uđk ta được thời điểm kích mở cho thyristor chính là thời điểm mà Uđb = Uđk Khi dó α = arccoss ( Uđk / Um ) Với Uđk = Um thì α = 0 Với Uđk = 0 thì α = 90o Với Uđk = -Um thì α = 1800 10 . điện áp điều khiển Uđk là điện áp một chiều có thể biến đổi được. Theo nguyên tắc này thì ở khâu so sánh phải có hai điện áp vào: điện áp đồng bộ COS được tạo ra ở khâu đồng bộ khi ta cho điện áp sin vào ( điện áp sin này phải cùng pha với điện áp đặt lên hai đầu thyristor). Nguyên tắc điều khiển arccoss Hình 2 ta sử dụng phương pháp điều khiển thẳng đứng để thực hiện điều chỉnh vị trí đặt xung trong nửa chu kỳ điện áp dương đặt lên thyristor. dòng điện chảy qua thyristor do các thông số của mạch động lực quyết định . Nguyên tắc chung điều khiển thyristor : .thyristor chỉ mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên đầu anot (UAK > 0) và điện áp dương đặt lên cực điều khiển (G) tức là UGk >0 . Sau khi thyristor đã mở thì xung điều khiển (xung dương) không còn tác dụng .thyristor chỉ tắt khi : UAK < 0 hoặc UG <0 II. Điều khiển góc kích trên nguyên tắc sau : Điện áp đưa vào khâu đồng bộ là : Um sin( wt ) sau khi ra khỏi khâu đồng bộ thì điện áp thu được là Uđb = Um cos (wt ).Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Chương II: NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN THYRISTOR I. Nguyên tắc điều khiển acrcoss : Uñb UAK Uñk Л c k 2 ω α α Hình 2.

Các khối mạch điều khiển Thyristor: Ta có sơ đồ khối như sau: 11 . II. Tổn hao công suất trung bình trên cực khiển phải nhỏ hơn giá trị cho phép. Một số yêu cầu đối với mạch điều khiển: 1. Xung điều khiển ít phụ thuộc vào dao động nhiệt độ. khối cách ly ngõ ra ) để tránh mở nhầm. 3. Thông thường yêu cầu độ dốc sườn trước của dãy xung điều khiển là : diđk/dt >= 0. dễ lắp ráp và điều chỉnh. Thông thường độ rộng xung điều khiển không nhỏ hơn 5Ms. 2. nguồn tín hiệu nhiễu tăng v. Các khối trong mạch có khả năng làm việc độc lập. Yêu cầu về độ tin cậy: Mạch điều khiển phải đảm bảo làm việc tin cậy trong mọi hoàn cảnh như: nhiệt độ.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Chương III: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN THYRISTOR I. dao động điện áp nguồn. mà đặc biệt là trong mạch có nhiều Thyristor mắc nối tiếp hoặc song song. Nếu tăng độ rộng xung điều khiển sẽ cho phép giảm nhỏ biên độ xung điều khiển.Ampere của Thyristor ta thấy thời gian tồn tại xung điều khiển phải đảm bảo cho dòng qua Thyristor tăng từ 0 đến Ithmax. Yêu cầu về độ rộng xung điều khiển: Dựa vào đặc tính Volt . 5. Giá trị nhỏ nhất phải đảm bảo mở được Thyristor cùng loại ở mọi điều kiện làm việc. Yêu cầu về độ dốc sườn trước của xung: Độ dốc sườn trước của xung càng cao thì việc mở Thyristor càng tốt và độ nóng cục bộ của Thyristor càng giảm.1 (A/Ms) 4.v… Do đó yêu cầu: Điện trở ra của kênh điều khiển phải nhỏ để Thyristor không tự mở khi dòng rò tăng. Yêu cầu về lắp ráp vận hành: Thiết bị dễ thay thế. Yêu cầu về độ lớn điện áp và dòng điều khiển: Giá trị lớn nhất không vượt quá trị số cho phép ở sổ tay tra cứu. nhiễu … Cần khử được nhiễu cảm ứng (ở các khâu so sánh.

1a H.IV. làm cho dạng sóng lệch đi một góc 90o và lấy điện áp này so sánh với điện áp điều khiển.IV. Khối so sánh: 4 Uñb 3 + 1 2 11 Uñk + U1A 12V V0 .12V OP-11 12 .1a và đồ thị điện áp H.IV.IV.1b H. Khối nguồn: ó nhiệm vụ cung cấp nguồn năng lượng cho khối cách ly ngõ ra lấy từ lưới điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz.Uđk và Uđb đơn trị (chỉ cắt một điểm). 2. 3.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor 1. Ta có sơ đồ dồng bộ Cosin H. Các khối này thường được sử dụng MBA để cách ly. Khối cách ly ngõ vào và ra: Hai khối này làm nhiệm vụ cách ly mạch điều khiển Thyristor với phần công suất của mạch chỉnh lưu không dòng từ phần công suất chảy vào phần điều khiển hay ngược lại. Yêu cầu ứng với mỗi giá trị của t thì có một giá trị của U. Khối đồng bộ : Đồng bộ Cosin: Điện áp đưa vào mạch tích phân.1b Tạo đồng bộ Cosin trong khoảng từ 0 đến 180o.

IV. I2 Chọn U1 = 220 V.4a H. I2 = 1A Vậy Pdt = 12 *1 = 12 (VA ) 13 . Xác định tiết diện thực của lõi sắt ( So): So = ( 0.9 * 15 = 13. so sánh giữa điện áp đồng bộ (coss) với điện áp điều khiển Uđk.47 .5 ( mm2) Công suất dự tính Pdt đối với kích thước mạch từ So Pdt = U2 . III.IV. f = 50 Hz U2 = 12 V. Ta có mạch tạo xung H.0.Khối tạo dạng xung: Có nhiệm vụ sửa dạng xung đầu ra của bộ so sánh sao cho có độ rộng và biên độ thích hợp với Thyristor cần kích.4b Gọi tx là độ rộng xung : tx = ι = C ( R1 // R2 ) Chọn C = 0. b = 5mm Suy ra S = 5*3 = 15 mm2 Vậy So = 0. Có thể chọn dòng kích lớn. Độ rộng xung được quyết định bởi thời gian dòng qua Thyristor đạt đến giá trị dòng cài (tra trong sổ tay nghiên cưú ứng với loại Thyristor sử dụng ). Khi Uđb=Uđk thì O-P sẽ phát ra một xung vuông để kích cho thyristor 5.4b H. điện áp kích nhỏ hoặc ngược lại nhưng phải đảm bảo công suất tiêu tán nhỏ hơn công suất cho phép. chọn a = 3mm. Trong thực tế mạch tạo xung thường sử dụng mạch vi phân tín hiệu xung vuông từ bộ so sánh được đưa qua bộ vi phân R-C biến đổi thành các gai vi phân có độ rộng cần thiết.9 ÷ 0. Sau đó qua diod chặn thành phần gai âm.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Ta sử dụng đặc tính của O-P để thực hiện so sánh của điện áp đầu vào cổng V+ và V-.4a và giản đồ xung H.IV. Tính toán chọn MBA một pha: 1.1 MF Chọn R1 và R2 sẽ được độ rộng xung tx thích hợp.IV.93 ) S (mm2) Với S = a* b.

Tính số vòng dây mỗi volt : W B 0.9*220*4) = 0.1 41 1.5 Chọn J = 4 (A / mm2) Vậy S1 = 12 / (0.8 0.5 30 3.3 34.5 3 2. W2.9 Mật độ dòng J chọn theo bản dưới đây: P ( VA ) 0 ÷ 50 50 ÷ 100 100 ÷ 200 200 ÷ 250 J ( A /mm2) 4 3. 1.5 1.13 S1 = 1.13 S 2 = 1.5 2.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor 2.Số vòng dây cuộn sơ cấp W1 = W* U1 = 5*220 =1100 vòng .7 vòng /Volt Chọn W = 5 vòng/ Volt.7 (Tesla).85 ÷ 0. 1200 2.02 (mm2) + Tiết diện dây quấn thứ cấp: S2 = I2/J = 1/4 = 0.7 0.5 1500 2. suy ra K = 64 Vậy W = 64/13.5 >1500 2 Xác định tiết diện dây quấn: Tiết diện dây quấn sơ cấp: S 1 = P η u 2 1 J ( mm 2 ) Chọn hiệu suất MBA: η = 0.015mm2 ≅ 0.5 1.5% ( lựa chọn đồ trù điện lớn nhất có thể ) Vậy W3=W2 = 5 * (12 + 4.5 = 4.4 32.9 3 2.Số vòng dây cuộn thứ cấp W3 = W2 = W (U2 + ∆u2)/ 2 ∆u2 là độ dự trù điện áp tra theo bảng sau: P(VA ) 100 200 300 500 750 1000 J(A/mm2) 4.5%) / 2= 32 vòng.13 0.2 37.4 1.9 1.25 ( mm2) + Đường kính dây sơ cấp: d 1 = 1.16mm 500÷ 1000 2 + Đường kính dây thứ cấp: d 2 = 1.5 4 3.02 = 0.0 K 64 56 50 45 Chọn B = 0. Tính chọn nguồn chỉnh lưu DC cung cấp cho mạch điều khiển Thyristor: Sử dụng bộ nguồn một chiều + 12 2 v và – 12 2 v để cung cấp cho Uđk 14 .25 4.13 0. Xác định số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp MBA: W1.W3 .5 Chọn ∆u2 = 4.

7k R4 100 C4 D3 0.01uF 4 1 5 U1 4 1 5 U11 R1 U11(OP) 2 2 6 330K 3 100 UA741 UA741 D1 U9(G) D4 0. Do chỉnh lưu hình tia một pha nên ta phải dùng máy biến áp có điểm giữa Trong sơ đồ trên.01uF U12(OP) 2 2 6 3 6 3 7 330K R6 4.1uF DIODE 7 R2 R5 4 1 5 U2 4 1 5 U12 UA741 UA741 +12V 2.R1* C1* ω Cos(wt) vậy nếu R1 * C1* w = 1 thì : Vi = UmSin(wt) -> V0= UmCos(wt) Suy ra ta chọn R1 = 330k.1uF 7 7 C3 R3 6 3 DIODE R7 R9 4. đầu ra V0= UmCos (wt). Giải thích sơ đồ nguyên lý : Sơ đồ nguyên lý mạch kích thyristor trong chỉnh lưu hình tia 1 pha. khối này làm nhiệm vụ là tạo xung đồng bộ từ nguồn áp xoay chiều đưa vào UAK=Um sin (wt).U11 ( o-p 471). để điều khiển góc kích cho hai nửa bán kì âm và dương thì ta sẽ làm hai phần đối xứng nhau ( khối điều khiển góc kích cho pha dương giống pha âm ) Mỗi phần gồm 3 khối chính: .C1.khối tạo xung đồng bộ gồm : R1 .R1* C1 = . w = 50 Hz 15 . Phân tích khối này như sau : 1 1 Vi * dt ∫ V0= . Sơ đồ nguyên lý và tính toán linh kiện cho mạch điều khiển một pha dùng Thyristor: 1. Sơ đồ nguyên lý: C1 -12V 0.01 uF.7k D1(A) +12V TR2(S1) L1 DIODE TR2 Chinh luu U9 V5 VSINE EC113C RV1 3V D5 U10 10k DIODE EC113C U10(A) TR2(S3) TRAN-2P3S C2 -12V Chinh luu D2 U10(G) D2(A) DIODE 0.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor IV.7k 4.7k 4. C1= 0.

R7. R9 . Nhiệm vụ của khối này là tạo ra các gai kích mở vào cổng G của Thyristor.7 k .Khối tạo dạng xung: gồm C3. D4. độ rộng xung điều khiển thường là τ = 20 – 100 us Độ rộng xung điều khiển xác định như sau: τ= I dt di dt Trong đo: . Udt = 24v. chọn điode có Imax > = 1A và điện áp đánh thủng lớn hơn hoặc bàwng 12v  chọn điode có Imax=1A. ngõ vào V+ là điện áp điều khiển 1 chiều.di/dt tốc độ tăng trưởng của dòng tải dựa vào khối này ta có độ rông xung τ =( R7// R9) . D7. ngõ vào V.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor . Điện trở R3 là điện trở hạn dòng điều khiển – thông thường ta chọn 100 Ω .Khối so sánh : gồm U1. C3 = 0. Tương tự ta tính toán cho phần bán kỳ âm 3. Áp điều khiển thường từ 2v -10v.là xung đồng bộ Cos. Dạng đồ thị mô phỏng sơ đồ mạch bằng Proteus: Xung kích ở bán kỳ dương 16 .Idt là dòng duy trì của thyristor . R3.C3 Ta chon R7 = R9 = 4. Tùy nhà sản xuất mà các thyristor có độ rộng xung điều khiển trong một khoảng nhất định. Chức năng của khối này là so sánh giữa xung đồng bộ và điện áp điều khiển để xác định thời điểm tạo xung mở thyristor.1 uF Diode D4 để cắt phần gai âm của xung kích trước khi ta đưa xung kích vào thyristor.

. chuNn bị linh kiện và mạch in.Điện tử công suất – Mạch kích thyristor Xung kích ở bán kỳ âm Dạng điện áp chỉnh lưu hai nửa chu kỳ hình tia 4. .Thử mạch và kiểm tra các sai sót trong quá trình làm mạch.In và ngâm mạch. . 17 .Thiết kế nguyên lý và chạy Layout bằng Orcad.Dùng Ohm kế kiểm tra các đường nối trên mạch in. . công tác lắp ráp được tiến hành như sau: . Tiến hành lắp ráp mạch: Sau khi thực hiện công tác cho mạch chạy thử trên Testboard.Khoan đặt linh kiện lên mạch và hàn chân.

Điện tử công suất – Mạch kích thyristor .Mạch hoàn chỉnh: 18 .

Thay khối đồng bộ COS và tạo xung bằng vi điều khiển PIC 16F VII. HCM . .Điện tử công suất – Mạch kích thyristor VI. Hướng phát triển của đề tài: .Đồ án tốt nghiệp của SV đại học kỹ thuật công nghệ TP.Nghiên cứu và thiết kế mạch kích 3 pha sử dụng đồng bộ răng cưa.Điện tử công suất – Nguyễn Bính .Internet. Tài liệu tham khảo . 19 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful