HÌNH HỌC LỚP 9

NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC

Trong các kì thì tốt nghiệp, thi tuyển vào lớp 10 hoặc các kì thi học sinh giỏi, bài toán hình luôn là bài toán khiến cho nhiều học sinh gặp khó khăn nhất. Để làm một bài toán hình đôi khi phải qua nhiều giai đoạn nên đòi hỏi học sinh phải có khả năng suy luận tốt. Ngoài ra, học sinh còn cần phải biết các bài toán cơ bản, bài toán gốc mà từ bài toán đó cho ta ý tưởng để giải các bài toán khác. Sau đây tôi xin giới thiệu vài bài toán quen thuộc như thế để giúp học sinh có một sự liên kết tốt hơn. PHẦN 1

CÁC BÀI TOÁN CHỨNG MINH VÀ ĐỊNH LƯỢNG.
Bài toán 1: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng: a) Nếu BAC = 60o thì BC 2 = AB 2 + AC 2 − AB. AC . b) Nếu BAC = 120o thì BC 2 = AB 2 + AC 2 + AB. AC Qua cách chứng minh bài toán 1, ta có nhận xét sau: 1) Nếu ta biết số đo của một góc trong tam giác, ta có thể tính cạnh đối diện của góc đó theo hai cạnh còn lại. Chúng ta có các công thức cụ thể đối với các trường hợp đặc biệt như đề bài. Công thức tổng quát sẽ được chứng minh ở các lớp trên. 2) Ngược lại, nếu ta biết ba cạnh của một tam giác ta có thể tính số đo của một góc bất kì. Hướng dẫn giải:
A

a)
D

Vẽ BD ⊥ AC ( D ∈ AC ) thì D thuộc đoạn AC.
2

Tam giác BDC vuông tại D nên theo định lý Pytagore ta có:
CB 2 = DC 2 + BD 2 = ( AC − AD ) + BD 2 = AC 2 − 2. AC. AD + AD 2 + BD 2

Trong tam giác vuông ABD ta có:
B C

AD 2 + BD 2 = AB 2 AD 1 1 = sin BAD = sin 60o = ⇒ AD = AB 2 2 AB

Do đó: BC 2 = AC 2 − 2 AC

1 AB + AB 2 = AC 2 − AC. AB + AB 2 . @ 2

Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo.com

1

www.truonglang.wordpress.com

HÌNH HỌC LỚP 9 b) Vẽ BD ⊥ AC ( D ∈ AC ) thì A thuộc đoạn DC. 2 @ B C Từ cách chứng minh trên ta có thể chứng minh được nhận xét 1 và 2. Tính cạnh BC. AC = 5 và góc BAC = 45o . NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Tam giác BDC vuông tại D nên theo định lý Pytagore ta có: CB 2 = DC 2 + BD 2 = ( AC + AD ) + BD 2 2 = AC 2 + 2. 3 3 o Trong tam giác CDF có DCF = 60 nên theo bài toán trên Ta có: 2 a 1 2 DF 2 = CD 2 − CD. DB + CD = BC = a ⇒ CD = a. BD = a . AD + AD 2 + BD 2 Trong tam giác vuông ABD ta có: D A AD 2 + BD 2 = AB 2 AD 1 1 = sin BAD = sin 60o = ⇒ AD = AB AB 2 2 1 Do đó: BC 2 = AC 2 − 2 AC AB + AB 2 = AC 2 + AC. Hướng dẫn giải A x E H F a -x B D a 3 C Đặt AF = x.truonglang. Khi đó FD = AF = x và CF = a – x. Ví dụ 1: a) Cho tam giác ABC có AB = 3. Trên cạnh BC lấy một điểm D sao cho BD = 2CD. Đường trung trực của đoạn AD cắt AB và AC tại E và F. b) Cho tam giác ABC có AB = 4. Tính góc số đo góc A. AC.wordpress.com . AB + AB 2 . Tính các cạnh của tam giác AEF.com Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. AC = 5 và BC = 21 . Sử dụng bài toán trên giải các bài toán sau: Bài 1: Cho tam giác ABC đều cạnh AB = a.CF + CF 2 ⇔ x 2 = − a (a − x) + (a − x) 9 2 11 3 11 11 ⇔ a 2 − ax = 0 ⇔ x = a ⇒ AF = a 18 2 27 27 21 Tương tự ta cũng có: AE = a 36 Tam giác AEF có EAF = 60o nên ta có: 2 www. 1 2 Vì BD = 2CD.

1) MN tiếp xúc với đường tròn nội tiếp tam giác ABC. BAC = 60o . Bài 3: Cho tam giác ABC có BAC = 60o .truonglang. Và BAC = BDC (góc nội tiếp cùng chắn cung BC) = 60o O B C Trong tam giác vuông DBC ta BC 3 3 = sin BDC = sin 60o = ⇒ BC = BD = 3R BD 2 2 c) Tương tự ta cũng có BC = 2 R . 2) AM + AN + MN = a. AF + AF 2 Từ đó tính ra được EF. khi đó ta có BCD = 90o . Chứng minh các điều sau là tương đương. Hướng dẫn giải A D a) Với BAC = 90o thì BC là đường kính của (O) suy ra BC = 2R. BD và CE là hai đường phân giác trong của tam giác. BAC = 45o . a) Chứng minh rằng MA = MB + MC. R). N lần lượt là các điểm trên cạnh AB và AC. @ NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Bài 2: Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O. b) Trường hợp BAC = 60o . M là một điểm trên cung nhỏ BC. d) BC = R Qua bài 2 ta có các nhận xét sau: có Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. R). BAC = 30o . Chứng minh rằng S BDC + S BEC ≥ S ABC . Bài 4: Cho tam giác ABC đều cạnh a. Tính giá trị đó theo R.com . b) Chứng minh rằng tổng MA2 + MB 2 + MC 2 không phụ thuộc vào vị trí của M trên cung BC. M.com 3 www. Hãy tính cạnh BC trong các trường hợp sau: a) b) c) d) BAC = 90o . AM AN + =1 3) BM CN Bài toán 2: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O.HÌNH HỌC LỚP 9 EF 2 = AE 2 − AE. Vẽ đường kính BC.wordpress.

4. 2R Bài toán 3: Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC 1. M là trung điểm của BC.BC abc = 4R 4R BC . AC 2 Mà AH = AB sin BAC suy ra O B C S ABC = 1 AB. AC.truonglang. Đường cao AD và đường cao BE cắt nhau tại H. R). c là độ 5. Nếu góc A tù thì ta lấy A’ thuộc cung lớn BC khi đó sin A′ A B C O A' 3. Từ công thức (*) thì ta sẽ tính dễ dàng một yếu tố trong (*) nếu biết hai yếu tố còn lại. Khi đó ta có 1 S ABC = AH . Sử dụng công thức (*) thử chứng công thức về diện tích: S ABC = 4R dài ba cạnh của tam giác ABC. AC. Mối quan hện giữa cạnh BC. Khi người ta cho độ dài cạnh theo R.wordpress. Với a. Hướng dẫn A H Trong tam giác ABC có ít nhất một góc nhọn giả sử là góc A.com . abc (**) . góc A và bán kính đường tròn được thể hiện qua công thức BC AB AC BC = 2 R ( Nếu A nhọn). ta nên tính góc đối diện cạnh đó để có thể suy ra tính đặc biệt của bài toán. (*) ( Nếu sau: sin A sin C sin B sin A tam giác ABC nhọn) BC = 2R 2. Tương tự ta cũng có = = = 2 R . Vẽ đường cao AH. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. b.sin BAC 2 Theo bài toán 2 nhận xét 1 ta có: sin BAC = Do đó S ABC = AB.com 4 www.

Khi đó tam giác BHI cân tại B có BD là đường cao nên cũng là phân giác. O thẳng hàng. H. G .truonglang. HD ⊥ BC ⇒ D là trung điểm HI. GH AH Và = = 2 ⇒ GH = 2GO @ GO OM Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Mà BH ⊥ AC . do đó AH = 2OM. M là trung điểm của HJ nên OM là đường trung bình. suy DBI = DBH Mà DBH = DAC (Cùng phụ với ACB ) H G B M O D I C J Nên DAI = DAC ⇒ từ giác ABIC nội tiếp (hai đỉnh cùng nhìn một cạnh dưới hai góc bằng nhau). Suy ra J thuộc đường tròn (O) b)Ta có ACJ = 90o nên AJ là đường kính của (O) suy ra A.com 5 www.com . G thẳng hàng và GH = 2GO. d) G là trọng tâm của tam giác ABC nên AG = 2MG. CH ⊥ AB ( H là trực tâm) nên CJ ⊥ AC .HÌNH HỌC LỚP 9 a) b) c) d) NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Chứng minh rằng điểm đối xứng của H qua BC và M là I và J thuộc đường tròn (O).wordpress. BJ ⊥ AB ⇒ ACJ = ABJ = 90o Tứ giác ABJC có ABJ + ACJ = 90o + 90o = 180o nên là tứ giác nội tiếp. c) Trong tam giác AHJ có O là trung điểm AJ. Xét ΔAHG và ΔMOG có: + HAG = MOG AH AG + = ( = 2) OM MG ⇒ ΔAHG ~ ΔMOG ⇒ AGH = OGM . suy ra H. Chứng minh O. Suy ra I thuộc (O) + Ta có tứ giác BHCJ là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường). Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. HI ⊥ BC . Hướng dẫn giải A E a) + Vì I là điểm đối xứng của H qua BC nên: BH = BI . suy ra CJ // BH và BJ// CH . J thẳng hàng và BAD = JAC Chứng minh rằng AH = 2OM. J thẳng hàng. O. Chứng minh rằng A. O.

com . b) Chứng minh OA ⊥ EF . b. BE và CF đồng qui tại H. c) Gọi P. 3) Từ câu c ta có mối liên hệ giữa AH và OM = R 2 − BC 2 . Đường thẳng đi qua 3 điểm này còn được gọi là đường thẳng Euler. Q là hình chiếu của D trên AB và AC. 4) Từ câu d ta thấy trong một tam giác bất kì trực tâm H.truonglang.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Qua bài toán 2 ta có các nhận xét sau: 1) Kết quả vẩn còn đúng trong trường ABC không phải là tam giác nhọn.com Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Hơn nữa OA ⊥ Ax (Ax là tiếp tuyến của (O)) Suy ra OA ⊥ FE AF AH = c) Ta có FH// DP nên (dl Thalet) AP AD Và HE // DQ nên Suy ra AE AH = (đl Thalet) AQ AD AF AE = theo hệ quả đl Thalet ta có EF // PQ mà OA ⊥ EF ⇒ OA ⊥ PQ AP AQ 6 www. nên ta có thể tính được AH trong 4 những trường hợp cụ thể. Bài toán 4: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có các đường cao AD. 2) Vì 3 cạnh của tam giác có vai trò như nhau nên kết quả của các câu a. a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp. tâm đường tròn ngoại tiếp O và trọng tâm G thẳng hàng và GH = 2GO. c vẫn đúng đối nếu ta thay BC bằng AB hay AC. Hơn nữa nếu BC cố định thì AH có độ dài không đổi. Mặt khác AFE = ACB (BEDC nội tiếp) Do đó xAB = AFE mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên Ax//FE. Khi đó ta có: xAB = ACB (góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp cùng chắn cung đó). Hướng dẩn giải A a) Ta có BFC = BEC ( = 90o ) nên tứ giác BFEC E F H O P B D C Q nội tiếp.wordpress. b) Vẽ tia tiếp tuyến Ax của đường tròn (O). Chứng minh OA ⊥ PQ d) Chứng minh H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEF.

c) Xác định vị trí M sao cho NE có độ dài nhỏ nhất. ta cần chứng minh APQ = ACB Trong tam giác vuông ADB có DP là đường cao nên ta có AP. Đường thẳng AM cắt (O) tại I ( I khác A). điểm A chuyển động trên cung lớn BC. Xác định quĩ tích của H. E thẳng hàng. câu c cho ta một tính chất của trực tâm H. AB = AQ. b) AE kéo dài cắt (O) tại H’. b) Với M bất kì thuộc cung nhỏ BC. Bài 7: (NK 2005 – 2006 AB) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp trong đường tròn (O). E lần lượt là các điểm đối xứng của M qua AB. Sử dụng ý tưởng hoặc kết quả của hai bài toán trên. a) Chứng minh rằng H là trực tâm của tam giác ABC. AC. Gọi H là điểm đối xứng của I qua BC. Chứng minh tương tự ta cũng có EH là phân giác của góc FED . a) Xác định vị trí của M để tứ giác BHCM là hình bình hành.CA. Bài 6: (NK 2003 – 2004 CD) Cho dây cung BC trên đường tròn tâm O. AC ⇒ d) Tứ giác BFEC nội tiếp nên ta có: HFE = HBC Tứ giác BFHD nội tiếp nên ta có HFD = HBC Suy ra HFE = HFD . BF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Qua bài 3 ta có nhận xét sau: 1) Chứng minh tương tự câu b ta cũng có các kết quả sau: OB ⊥ DF .CB = CF.truonglang. Chứng minh H và H’ đối xứng với nhau qua BC. AB = AD 2 Tương tự ta cũng có: AQ. H. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Chứng minh N. gọi N. 2) Câu c thì tương tự câu b. giải các bài toán sau: Bài 5: (LHP 2001 – 2002) Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn tâm O và có trực tâm H. OC ⊥ DE . do đó FH là tia phân giác của góc EFD .HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Hoặc ta chứng minh không cần dựa vào câu a. Gọi M là chân đường cao kẻ từ A của tam giác ABC. Hai đường cao AE.com . Đây là một bài toán rất quen thuộc mà kết quả của nó sẽ được dùng rất nhiều để chứng minh các bài toán khác. Lấy điểm M thuộc cung nhỏ BC. a) Chứng minh: CE.wordpress.com 7 www. AC = AD 2 AP AQ = ⇒ ΔAPQ ~ ΔACB ⇒ APQ = ACB ( Tới đây thì làm giống AC AB câu b ta cũng có điều cần chứng minh) Suy ra AP.

Chứng minh rằng tam giác BAC đều. Bài 12: Cho BC là dây cung cố định của đường tròn (O. Hai đường cao BE và CF cắt nhau tại H. a) Chứng minh ba điểm A. cắt nhau tại H và lần lượt cắt đường tròn (O) tại P và Q. Vẽ nửa đường tròn đường kính BC với tâm là E cắt các đoạn AB.R). AN = AM. AB tại M và N.com . a) Chứng minh PQ//EF. Chứng minh H là trung điểm PQ. NHM = 120o . Chứng minh rằng C. b) Chứng minh ba đường thẳng KH. có trực tâm H. b) Chứng minh OA.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC b) Gọi N là giao điểm của BH và AC. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN. Các đường cao BE. Tính b) Tính MN BC AH . P thẳng hàng. Dựng đường tròn tâm H bán kính HA cắt AB. Các đường thẳng BH và CH lần lượt cắt AC. N. c) Tia AH lần lượt cắt BC và đường tròn (O) tại D và N. P là một điểm thuộc cạnh AB sao cho PMB = NMC . H. AC lần lượt tại M. Gọi M và N là trung điểm của BC và EF. O thẳng hàng và ba điểm A.truonglang. R). Q. a) Chứng minh AMN = ABC . CF. CE của tam giác ABC cắt nhau tại H. Bài 11: Cho tam giác ABC có góc A nhọn và nội tiếp đường tròn (O. K. Các đường cao BD. MN và IE đồng qui. DN EP FQ Bài 10: Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn (O). Chứng minh rằng: Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. R).wordpress. Chứng minh rằng: AD BE CF + + ≥9. Gọi H. N. a) Chứng minh MN // OA. b) Chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF có độ dài không đổi khi A di chuyển trên cung lớn BC của đường tròn (O). K lần lượt là trực tâm của tam giác ABC và tam giác AMN. c) Giả sử BH = 2HN và AH = HI.com 8 www. Gọi I là điểm đối xứng của H qua M. gọi A là điểm di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC nhọn. OM c) Đường thẳng vuông góc với HI cắt AB. BC Bài 9: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O. AC lần lượt tại M. I. Bài 8: (NK 2006 – 2007 CD) Cho tam giác ABC nhọn. AC tại P. H thẳng hàng.

R). Tính BC theo R. Bài 14: Cho tam giác ABC nhọn có BAC = 60o nội tiếp đường tròn (O. M.wordpress. O. B’. Gọi I’. C’. R) có BC = R 3 .com . EF và MN đồng qui.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC a) Đường thẳng qua A vuông góc với MN luôn đi qua một điểm cố định. Gọi N là trung điểm của AC. Gọi H. Chứng minh OH. Chứng minh I ′. CE cắt nhau tại H. CF cắt nhau tại H và cắt đường tròn ngoại tiếp (O) lần lượt tại A’. BE. Đôi khi các bài toán người ta cho số cụ thể hoặc trường hợp đặc biệt. H. Suy ra tam giác AOH cân. Q là điểm đối xứng của I và O qua BC. khi đó bài toán sẽ có thêm nhiều tính chất khác ngoài các tính chất đã biết. E.truonglang. C cùng thuộc một đường tròn. O′ ∈ ( O ) . gọi I và O là tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác. Bài 16: Cho tam giác ABC nhọn có BAC = 45o nội tiếp đường tròn (O. N là trung điểm của BC và AH. F. tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. Chứng minh rằng Q thuộc (O) khi và chỉ khi P thuộc (O). C cùng thuộc một đường tròn. AD BE CF c) Thử chứng minh điều sau đây S ABC ≥ S A′B′C′ ⇔ AB 2 + BC 2 + AC 2 ≤ 9 R 2 . AA′ BB′ CC ′ b) Chứng minh + + = 4. Bài 13: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O. O.com 9 www. b) Đường thẳng qua H vuông góc với MN đi qua một điểm cố định. I lần lượt là trực tâm. Hai đường cao BD. Chúng ta hãy cùng giải những bài toán như thế. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. b) Tứ giác EHON là hình gì? Tại sao? Bài 15:(NK 2004 – 2005 AB) Cho tam giác ABC. a) b) c) d) Chứng minh B. Gọi P. a) Tính DE và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác HDE. a) Chứng minh rằng OA ⊥ B′C ′ . Hai đường cao BE và CF cắt nhau tại H. a) b) c) d) Tính góc BAC. Bài 17*: Cho tam giác nhọn ABC có các đường cao AD. O’ là điểm đối xứng của I và O qua BC. Tính AH. I. R). Tứ giác BFOE là hình gì? Gọi M là trung điểm của AH. Chứng minh B.

IB = R2 – OI2. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I.OD Hướng dẫn giải Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo.truonglang. a) Chứng minh rằng IA.com 10 www. 2) Ta thấy nếu I. A cố định và R 2 − OI 2 không đổi thì suy ra B cũng cố định.IB = IP2.R) và I là một điểm nằm trong đường tròn. Chứng minh rằng: a) ABCD là tứ giác nội tiếp khi và chỉ khi IA. Kết quả này cho ta ý tưởng để chứng minh các bài toán về họ đường tròn đi qua điểm cố định.g ) ⇒ = ⇒ AI . IB luôn không đổi và IA. Một đường thẳng thay đổi qua I cắt đường tròn tại A và B.OC = OB.NI BI NI = ( OM − OI )( ON + OI ) = ( R − OI )( R + OI ) = R 2 − OI 2 b) Tương tự như trên ta có IA.ID = IB. e) Chứng minh trong các tam giác nội tiếp đường tròn thì tam giác đều có chu vi và diện tích lớn nhất Bài toán 5: Cho đường tròn (O. Hướng dẫn giải B M a) Vẽ đường kình MN của (O) qua I. Tính chất này tuy được chứng minh khá đơn giản nhưng cũng có nhiều ứng dụng.IB = R 2 − IO 2 .IB = OI 2 − R 2 I A O N Nhận xét: 1) Qua bài trên ta thấy nếu I cố định thì IA. b) Kết quả của câu a sẽ như thế nào nếu I nằm ngoài đường tròn.IC b) ABCD là tứ giác nội tiếp khi và chỉ khi OA. Bài toán 6: Cho tứ giác ABCD.com . 3) Nếu I nằm ngoài đường tròn IP là tiếp tuyến của (O).BI = MI . hai cạnh bên AD và BC kéo dài cắt nhau tại O.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC d) Chứng minh S ABC ≥ S A′B′C′ . Ta có: MAI = BNI ( góc nội tiếp cùng chắn cung MB) Suy ra: MI AI ΔMAI ~ ΔBNI ( g .wordpress. Khi đó ta có IA.

thực ra đó là một cách để chứng minh tứ giác nội tiếp nhưng trong trình bày chúng ta không được sử dụng. Xét tam giác C B I + AIB = CID (đối đỉnh) IA IB = + ( IA. FD cắt (O) tại N.c ) ⇒ BAI = DCI . Chứng minh PBCQ nội tiếp. Nhận xét: 1) Chiều suy ra thực chất là kết quả của bài 5. Kẻ dây DE qua M. b) Chứng minh tứ giác FCON nội tiếp. Đường tròn đường kính IO cắt (C ) tại M.com . Một đường thẳng thay đổi qua A nhưng không đi qua O cắt (C ) tại M. suy ra tứ giác ABCD nội tiếp(hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới hai góc bằng nhau) b) Chứng minh tương tự câu a. N.wordpress. Bài 19: Cho đường tròn tâm O có hai đường kính AB và CD vuông góc nhau.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Chiều ⇒) chúng ta đã chứng minh ở bài toán 5. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo.g. Gọi D và E là hình chiếu của H trên AB và CD. nhưng khi ta nghĩ tới việc chứng minh các hệ thức về độ dài thì sẽ có nhiều hướng hơn để chứng minh. a) Chứng minh tứ giác FEMN nội tiếp.ID ) ID IC A D Suy ra ⇒ ΔAIB ~ ΔCID ( c. Nếu ta chỉ nghĩ tới việc chứng minh các góc bằng nhau thì sẽ rất khó khăn và hạn chế về ý tưởng. M là một điểm thuộc bán kính OA. giờ ta chỉ cần chứng minh chiều ngược lại. b) Đường tròn (H. c) Chứng minh OA ⊥ PQ với O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. 2) Bài 6 cho ta một ý tưởng để chứng minh tứ giác nội tiếp.IC = IB. HA) cắt AB và AC tại P. Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định. đường cao AH. tiếp tuyến tại E cắt AB tại F. b) Cho đường tròn (C ) tâm O và một đường thẳng (d) nằm ngoài đường tròn. Q. I là điểm di động trên (d). Sử dụng các bài toán trên chứng minh các bài toán sau: Bài 18: Cho tam giác ABC. a) Chứng minh tứ giác BDEC nội tiếp. N.truonglang.com 11 www. Bài 20: (NK 2003 – 2004 CT) a) Cho đường tròn (C ) tâm O và một điểm A khác O nằm trong đường tròn. Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác OMN luôn đi qua một điểm cố định khác O.

a) Chứng minh tích OE. Suy ra E là điểm cố Do đó OE = OS định. Một đường thẳng thay đổi qua A cắt đường tròn (C1) tâm O bán kính OI tại P và Q. Hướng dẫn giải: a) Gọi I là giao điểm của OD và AB.OS không đổi. SQ với (O) (P. Chứng minh tứ giác BHOC nội tiếp.truonglang. ΔOED ~ ΔOIS ⇒ 12 www. Khi đó chứng minh SPA = ASO . Tiếp tuyển của (O) tại A và B cắt nhau tại D. Bài 22: ( HSG Quận Tân Bình 2005 – 2006 ) Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O) vẽ cát tuyến ABC (B. Chứng minh rằng tích AP.OI = ⇒ OE = OI OS OS Trong tam giác vuông OBD có BI là đường cao nên: OI . d) Tìm vị trí của d để tứ giác EASQ nội tiếp.AQ không đổi và đường tròn ngoại tiếp tam giác BPQ luôn đi qua một điểm cố định khác B. C thuộc (O) ). Bài 23: Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. c) Chứng minh D.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Bài 21: (NK 2006 – 2007 CT) Cho đường tròn (C )tâm O. Bài toán 7: Cho đường tròn (O) và một điểm S nằm ngoài đường tròn. P. Vẽ DE ⊥ OS ( E ∈ OS ) . Vẽ tiếp tuyến SP. Q là hai tiếp điểm).com Q . b) Chứng minh tứ giác ABEO nội tiếp. Một cát tuyến qua A cắt (O) tại B và C. Khi đó ta có D OD vuông góc AB tại I và I là trung điểm của AB.com Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Từ đó suy ra E là điểm cố định khi d thay đổi và D luôn thuộc một đường thẳng cố định khi d thay đổi.OD = OB 2 = R 2 R2 không đổi. Q thẳng hàng.wordpress. và H là hình chiếu của P trên OA. Vẽ tiếp tuyến AP. AB là một dây cung của ( C) và I là trung điểm của AB. Dây Một đường thẳng d thay đổi qua S cắt đường tròn tại A và B(A nằm giữa S và B). Chứng minh rằng khi cát tuyến thay đổi thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC luôn thuộc một đường thẳng cố định. Xét tam giác OED và tam giác OIS có: + SOD chung P B + OED = OIS ( = 90o ) Suy A ra S E O OE OD OD.

Bài toán này là một bài toán khó. Câu d là một trường hợp đặc biệt. c.SE ⇒ SA.wordpress.com . d) Ta có tứ giác SAEQ nội tiếp thì khi và chỉ khi SAQ = SEQ = 90o ⇔ BQ là đường kính của (O).SO Từ đó ta có tứ giác AEOB nội tiếp.SB = OS 2 − R 2 Mà R 2 = OE. Nhận xét: a. Tứ giác ABEO luôn là tứ giác nội tiếp. b) Ta chứng minh được SA. Khi tứ giác SAEB nội tiếp ta có: ASE = AQE mà AQE = SPA nên suy ra ASE = SPA . Đây là một tính chất khá hay và nhờ tính chất này chúng ta có thể chứng minh nhiều bài toán khác. Vậy liệu ngược lại. SPA = ASO ta có thể chứng minh được OS tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác ADS.truonglang.OS = OS . c) Gọi E’ là giao điểm của PQ và OS.SB = SE.OS ⇒ OS 2 − R 2 = OS 2 − OE. nếu d cố định và S thay đổi thì có điều này không? Tại sao? b.OS = OP 2 = R 2 Suy ra OE ′. Khi đó nếu d thay đổi thì D luôn thuộc đường thẳng PQ.OS ⇒ E ′ ≡ E Khi đó QP và DE cùng vuông góc với OS tại E nên D. Q cố định. Q thẳng hàng. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. cho ta nhiều kết quả thú vị. Khi S cố định ta có P.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Từ đó suy ra D luôn thuộc đường thẳng qua E và vuông góc với OS.com 13 www. Trong tam giác vuông OPS có PE’ là đường cao nên ta có: OE ′. P. khi QB là đường kính thì ta có EASQ nội tiếp.OS = OE.

com .com 14 www. AB và CD là hai dây cung đi qua M. Qua S kẻ các tiếp tuyến SA. c) Gọi M là giao điểm của AB và CD. SB với đường tròn (O). tiếp tuyến tại C và D cắt nhau tại S. b) AB luôn đi qua một điểm cố định F. A. Hãy chứng minh khẳng định này.truonglang. R). b) Đường thằng qua O vuông góc với CD cắt AB tại F và CD tại H. Tiếp tuyến tại A và B cắt nhau tại S. Đó là tính chất về tính thẳng hàng của F. Suy ra OM ⊥ SF B Nhận xét: 1) Câu a thực ra là áp dụng câu b của bài toán 7.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Bài toán 8: Cho đường tròn (O. c) Trong tam giác OSF có FE và SH là đường cao và cắt nhau tại M nên M là trực tâm. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. suy ra DEC = DOC không đổi. 4) Từ câu c ta thấy nếu M là một điểm trong đường tròn. DC là một dây cung cố định của (O). B. 3) Bài toán 7 và bài toán 8 cho ta một tính chất rất hay về tiếp tuyến của đường tròn. Gọi E là giao điểm của OS và AB. Chứng minh OM vuông góc với SF. Và tính chất nội tiếp được của tứ giác OECD. a) Chứng minh góc CED có số đo không đổi.SC = SA2 = SE.OS = R 2 ⇒ OF = không đổi.SO ⇒ tứ giác DEOC nội tiếp. OH suy ra F cố định. 2) Nếu hiểu rõ bài toán 7 ta có thể chứng minh được AB luôn đi qua điểm F.OF = OE. Khi đó ta có R2 OH . với F là giao điểm hai tiếp tuyến tại C và tại D của (O). S là một điểm thay đổi Trên tia đối của tia DC. Hướng dẫn giải F I A H D M E O C S a) Ta có SD. Khi đó OM vuông góc với SF.wordpress.

Chứng minh P luôn thuộc một đường thẳng cố định. Chứng minh HB là phân giác của góc EHD. Chứng minh OI vuông góc với PQ. Dây AB thay đổi qua I và không phải đường kính. chứng minh DEC = 2 DBC . Tiếp tuyến tại A và B cắt nhau tại P. cắt đường tròn tại hai điểm A. c) Chứng minh tia đối của tia EC là tia phân giác của góc BEA. Bài 27: (THTT 8/2007) Cho đường tròn (O) và một điểm I nằm trong đường tròn. B ( A nằm giữa P và B ) cắt EF tại Q. c) Khi CAD nhỏ hơn CBD . e) Tính diện tích tam giác BDC theo R Bài 25: Từ điểm M nằm ngoài đường tròn tâm O bán kính R vẽ hai tiếp tyến MA. d) Gọi H là giao điểm của BC và OA. B là hai tiếp điểm) và một đường thẳng qua M cắt (O) tại C và D. Đường thẳng AD cắt đường tròn (O) Tại E (Khác D) và tia BE cắt AC tại F. A. b) Từ B vẽ đường thẳng song song với AC. a) Chứng minh tứ giác OBAC nội tiếp. Gọi I là trung điểm của CD.OK b) Chứng minh 5 điểm M.com 15 www. tiếp tuyến tại C và D cắt nhau tại Q. PA QA = (1) PB QB b) Đẳng thức (1) còn đúng không khi cát tuyến không đi qua O. MD và OI. R) và một điểm A ở ngoài đường tròn sao cho OA = 3R. C là hai tiếp điểm.com . MB (A. Bài 26: Cho đường tròn (O) và một điểm I nằm trong đường tròn. F là hai tiếp điểm). cắt đường tròn (O) tại điểm D ( khác B). Chứng minh rằng F là trung điểm AC. I cùng thuộc một đường tròn. chứng minh Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Từ A vẽ hai tiếp tuyến AB và AC đến đường tròn (O) với B. a) Chứng minh R 2 = OE. kẻ hai tia tiếp tuyến PE và PF tới đường tròn ( E. Dây AB và CD thay đổi qua I và không phải đường kính. F.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Sử dụng ý tưởng hoặc kết quả của hai bài toán trên. Tiếp tuyến tại A và B cắt nhau tại P.OM = OI . giải các bài toán sau: Bài 24: Cho đường tròn (O. Bài 28: Từ một điểm P nằm ngoài đường tròn (O).truonglang. K lần lượt là giao điểm của đường thẳng AB với các đường thẳng MO.wordpress. O. Một cát tuyến thay đổi đi qua P. Chứng minh điều đó. a) Khi cát tuyến qua O. B. Gọi E.

Từ P vẽ hai tiếp tuyến PA.com .HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Bài 29 ( THTT 12/2007) Từ một điểm P ở ngoài đường tròn tâm O kẻ hai tiếp tuyến PA. a) Chứng minh tứ giác IEKC nội tiếp. Gọi M là giao điểm của OP và AB. Tính độ lớn của góc OPQ. Bài 32: Cho đường tròn (O. Chứng minh BPM + APC = 180o . a) Chứng minh tức giác BHCP nội tiếp. N lần lượt là trung điểm của BC và AC. 1 1 180o − BAC ABC + ACB = 2 2 2 Do đó KEC = KIC ⇒ tứ giác IEKC nội tiếp. CD = AD. B là hai tiếp điểm). Bài toán 9: Cho tam giác ABC. Bên trong tam giác lấy điểm P sao cho: ABP = PCB . AM cắt IB tại K. c) Đường tròn ngoại tiếp tam giác ACH cắt IC tại M. kẻ các tiếp tuyến KB. BI cắt DE tại K.wordpress. BC c) Kẻ dây CN song song với BD. F. Bài 31: Cho đường tròn (O) và một điểm P nằm ngoài đường tròn. Bài 30*: Cho tam giác ABC cân tại A. Đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với AB.com B F M C 16 www. PB của đường tròn (A. D Và KIC = IBC + ICB = Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. kẻ cát tuyến KAC (A nằm giữa K và C). Suy ra IKC = IEC = 90o . N thẳng hàng. Chứng minh M là trung điểm AK.truonglang. PB của đường tròn với A. C là giao điểm của PD và (O). M. Hướng dẫn giải A K N I a) Ta có KEC = AED = E 180o − BAC (tam giác ADE cân tại 2 A). qua điểm K ở bên ngoài đường tròn. KD ( B. Trong đó M. Gọi D là điểm đối xứng của B qua O. suy ra CK ⊥ BK . AC. Chứng minh AN đi qua trung điểm BD. a) Chứng minh rằng hai tam giác KDA và KCD đồng dạng. R). B là hai tiếp điểm. b) Chứng minh AB. Kẻ dây cung CD đi qua M (CD không đi qua O). Hai tiếp tuyến của đường tròn tại C và D cắt nhau tại Q. b) Chứng minh AC ⊥ CH . E. PO cắt (O) tại I và K ( K nằm giữa P và O) và cắt AB tại H. D là các tiếp điểm). BC tại D. b) Chứng minh K.

com . BI. Gọi D. BC tại D và E.truonglang. suy ra tứ giác BHKC nội tiếp. Chứng minh BI. K thẳng hàng. Bài 34: Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). CI cắt DE tại H. Bài 33: Cho tam giác ABC vuông tại A có A.wordpress. E là tiếp điểm của (I) với AB và AC.com 17 www. BI và MN đồng qui tại một điểm. BH + CI.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC b) Ta có MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN//AB. Nhận xét: 1) Bài toán trên cho ta một tính chất đó là các đường thẳng DE. ta có K thuộc đường thẳng MN và DE. B cố định C thay đổi. N. K. Đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc AC. Chứng minh DE luôn đi qua một điểm cố định. Vì thế đề bài có thể yêu cầu chứng minh giao điểm của hai đường thuộc đường thẳng còn lại. 2) Vì CK ⊥ IK nên nếu gọi K là hình chiếu của C trên BI. Khi đó ta có MKC = KBM + BKM = 2 KBM = ABC suy ra KM // AB. Vậy M. Trong tam giác vuông BKC có KM là đường trung tuyến nên KM = MB. Hơn thế nếu gọi J là giao điểm của CI và DE ta cũng có BJ ⊥ CJ . suy ra tam giác MKB cân tại M. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. 3) Hãy thử chứng minh các nhận xét trên. CH = BC2.

wordpress. E. Nhận xét: 1) Kết quả vẫn trên vẫn còn đúng nếu M thuộc cung AB. K thẳng hàng. K được gọi là đường thẳng Simson. AC. Q là trung điểm của IK và AB. N là điểm đối xứng của M qua trung điểm I của AB. I thẳng hàng.com 18 www. a) Chứng minh rằng D. Gọi D. F lần lượt là các điểm đối xứng của M qua BC. Chứng minh MP ⊥ PQ Bài 37: (NK 2004 – 2005 CT) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp trong đường tròn (O) và điểm M là một điểm thay đổi trên cung nhỏ BC. Đây là một bài toán khá đơn giản nhưng có nhiều ứng dụng thú vị. H. AC và AB. K lần lượt là hình chiếu của M trên BC. Cùng làm các bài toán sau: Bài 35: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Hướng dẫn giải A a) Ta có tứ giác KBHM. I. Bài 36: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). HMCI nội tiếp nên: KHM = KBM và HMI + ACM = 180o Mà KBM = ACM ⇒ KHM + IHM = 180o ⇒ K.com .g ) ⇒ B K KI MK = ≤ 1 ⇒ KI ≤ BC BC MB Dấu “=” xảy ra khi K ≡ B ⇔ MB ⊥ AB tức AM là đường kính của (O). AC và AB. a) Chứng minh trực tâm K của tam giác NAB thuộc một đường cố định. M là một điểm trên cung nhỏ AC. 2) Đường thẳng đi qua 3 điểm H. b) Chứng minh rằng đường thẳng đi qua DEF luôn đi qua một điểm cố định khi M thay đổi trên cung nhỏ AC.truonglang. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. Gọi P. I. Gọi H. O H C M I b)Ta có ΔMKI ~ MBC ( g. E. Gọi I. a) Chứng minh rằng:H. M là một điểm trên cung nhỏ AC. b) Tìm vị trí của M sao cho IK có độ dài lớn nhất. F thẳng hàng. I. K là hình chiếu của M trên AB và BC. M là một điểm thuộc cung nhỏ BC. Vậy KI đạt giá trị lớn nhất bằng BC khi M là điểm đối xứng của A qua O.HÌNH HỌC LỚP 9 Bài toán 10: NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O).

Q lần lượt là các điểm đối xứng của M qua AB. N. kẻ các tiếp tuyến MT. M là một điểm trên cung BC không chứa A. MK lần lượt vuông góc với AB.HÌNH HỌC LỚP 9 NHỮNG BÀI TOÁN QUEN THUỘC b) Giả sử NK cắt AB tại D. Chứng minh rằng DE đi qua trung điểm HK. Hạ AM.wordpress. Chứng minh rằng: a) Đường thẳng TH đi qua một điểm cố định.com . AC. MH. K thuộc AC). e) Tìm vị trí của M để DE đạt giá trị lớn nhất. d) Chứng minh DE đi qua trực tâm H của tam giác ABC. Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Gọi M. R). Bài 38: (NK 2007 – 2008 CT) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). F là hình chiếu của A trên Mt. P là một điểm trên cung BC không chứa A. Gọi A là hình chiếu vuông góc của O trên d và E. MH đến đường tròn (O) với T. BC. Từ M kẻ các đường thẳng MH. b) Đường thẳng EF đi qua một điểm cố định. b) Xác định vị trí điểm P sao cho biểu thức AM. hạ NE vuông góc với BC. b) Tìm vị trí của M để độ dài HK lớn nhất.com 19 www. Điểm M thay đổi trên đổi d. a) Chứng minh rằng MN luôn đi qua một điểm cố định khi P thay đổi. Biên soạn: NGUYỄN TĂNG VŨ tangvu128@yahoo. AC ( H thuộc AB. a) Chứng minh hai tam giác MBC và MHK đồng dạng. H là các tiếp điểm. AN lần lượt vuông góc với PB. Bài 42: (LHP 2002 – 2003) Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng ABCD là tứ giác nội tiếp khi và chỉ khi M. Bài 40: Cho đường tròn (O) và đường thẳng d không cắt nó. Bài 39: ( 10 chuyên HCM 2005 – 2006 ) Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn (O. P lần lượt là hình chiếu của D trên AB. Điểm M lưu động trên cung nhỏ BC. P thẳng hàng. Gọi P. PC đạt giá trị lớn nhất. N. PC.truonglang. PB + AN. AC. Bài 41: Cho tứ giác ABCD.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful