7/68: Hãy nêu những lý do cơ bản khiến tiền mặt chỉ chiếm tỷ lệ thấp (không quá ¼) trong tổng khối

tiền dùng cho giao dịch tại nước phát triển. Tại các nước phát triển: • Thu nhập trung bình cao, tiền lương được lãnh thông qua hệ thống ngân hàng. • Cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt và thị trường tài chính phát triển. • Có nhiều phương tiện công cụ hiện đại hỗ trợ cho việc thanh toán qua ngân hàng như visa, séc, thẻ tín dụng… • Sự minh bạch về tài chính cao và mức độ tham nhũng của chính phủ tại các nuớc này thấp. • Nhu cầu tiêu dùng cao (sức mua), ít dùng tiền mặt để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán. • Các ngân hàng tại các nước phát triển tạo được niềm tin cho khách hàng cao hơn. • Dễ dàng cho việc thu thuế, tránh gian lận. Tác hại của việc lưu hành tiền mặt nhiều: 1. Dùng tiền mặt nhiều => nhiều tiền mặt => chi phí phát hành và bảo quản tiền cao (vĩ mô) => động lực để tạo ra tiền giả. 2. Không khai thác hết được "cơ chế cung tiền" của hê thống ngân hàng vì vậy chính sách tiền tệ áp dụng khó khăn. (vĩ mô) 3. Hạn chế trong thanh toán với quy mô lớn, trộm cắp, vận chuyển và thương mại quốc tế cũng hạn chế. Du khách phải mang tiền nhiều nguy hiểm. 4. Kiểm soát thu nhập, thu thuế và đo lường các giao dịch của nền kinh tế cũng khó khăn. 5. Rửa tiền cũng dễ dàng. 6. Tiền mặt thì dễ khai gian, trốn thuế hơn những thứ khác phải qua ngân hàng, không thể khai gian được. 10/69: Một số nhà kinh tế cho rằng trong tương lai cùng với việc phát triển những dạng mới của tiền điện tử (Electronic Money) sẽ tiến tới một xã hội không còn tiền mặt. Hãy cho biết ý kiến của anh (chị) về vấn đề này? Ý kiến trên chưa chính xác. Việc sử dụng tiền điện tử còn tùy thuộc vào thói quen sử dụng hình thức thanh toán của người dân, tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia (phát triển, kém phát triển…), hành lang pháp lý, trình độ kỹ thuật (chi phí lắp đặt), khoa học công nghệ, nhu cầu tiêu dùng… 4/151: Có quan điểm cho rằng tín dụng nhà nước là “khoản thuế thu trước”. Anh (chị) có nhận định gì về quan điểm đó. Khái niệm tín dụng nhà nước Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân. Tín dụng nhà nước xuất hiện nhằm thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của ngân sách nhà nước trong điều kiện nguồn thu không đủ để đáp ứng; nó còn là công cụ để nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế yếu kém, ngành mũi nhọn và khu vực kinh tế kém phát triển, và là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô. Đặc điểm của tín dụng nhà nước • Chủ thể là nhà nước, các pháp nhân và thể nhân; • Hình thức đa dạng, phong phú; • Tín dụng nhà nước chủ yếu là loại hình trực tiếp, không thông qua tổ chức trung gian.

Công cụ lưu thông của tín dụng nhà nước Khi nhà nước vay • Tín phiếu kho bạc. • Công trái. vì quan hệ ngày càng phát triển. • Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. khi thị trường chứng khoán chưa thực sự phát triển. • Bảo lãnh tín dụng. • Trái phiếu kho bạc. • Góp phần xây dựng cơ sở vật chất hiện đại. 1/187: Vốn kinh doanh là gì? Các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp. cổ phiếu.) • Bán tài sản 1. Ưu. đôi khi nhà nước không thể từ chối nghĩa vụ cho vay đối với nước ngoài. Khi nhà nước cho vay • Cho vay đầu tư. khách hàng • Doanh nghiệp huy động vốn trong nội bộ doanh nghiệp • Doanh nghiệp tạo vốn bằng nguồn tự có (Nguồn vốn tự có của người doanh nhân đó là các hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp (ví dụ như các dự án). o Trái phiếu huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển. • Góp phần vào nghĩa vụ quốc tế. 10/152: Trình bày đặc điểm quỹ hỗ trợ tài chính nhà nước và xu hướng phát triển của quỹ này. do tính toán kỹ nhu cầu vay và sử dụng vốn vay không hiệu quả. vay vốn ngân hàng: ưu điểm: Thuần túy là các khoản nợ nhược điểm: Có thể rất khó để vay tiền . nợ đọng trong khách hàng và các tài sản khác như bất động sản. • Trái phiếu chính phủ quốc tế. • Khó khăn trong việc huy động vốn. Nhược điểm của tín dụng nhà nước • Rủi ro là vỡ nợ của nhà nước. • Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng. Khái niệm: sách Các hình thức huy động vốn bao gồm: • vay mượn thông qua các tổ chức tín dụng • hình thức góp vốn liên doanh và nguồn vốn chiếm dụng • Tham gia thị trường chứng khoán để huy động vốn • Chủ doanh nghiệp vay vốn bằng chữ “Tín” • Sử dụng vốn của đối tác. nhược điểm của tín dụng nhà nước Ưu điểm của tín dụng nhà nước • Duy trì hoạt động thường ngày của nhà nước. • Trái phiếu đầu tư: o Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình. thu nợ hiệu quả và bán bớt các tài sản cũng là cách huy động vốn với nguồn tự có của người doanh nhân. chứng khoán hay thậm chí là vàng bạc đá quý… Tạo tính thanh khoản cao.

Doanh thu của doanh nghiệp .. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. nếu vốn của doanh nghiệp tự có mà có lợi nhuận lớn thì chắc chắn giảm bớt nợ .Khi sử dụng các nguồn vốn khác.2. Tất nhiên. các đối tượng có vốn cùng tham gia giám sát hoat động KD của DN sẽ tránh được việc đầu tư kém hiệu quả. Anh (chị) có đồng ý với quan điểm này hay không? Doanh nghiệp có lợi nhuận lớn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó sẽ giảm bớt nợ bởi nó còn tùy thuộc vào quyết định đầu tư của ban giám đốc doanh nghiệp. Anh (chị) hãy bình luận về quan điểm này. vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu. trong lúc yêu cầu kinh doanh ngày càng phát triển thì Vốn CSH không thể đáp ứng đc. cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Nếu doanh nghiệp đó lớn và có khả năng phát hành cổ phiếu thì thường doanh nghiệp đó sẽ dùng lợi nhuận để trả nợ vì họ có thể huy động vốn từ 1 nguồn khác là các cổ đông. phát hành cổ phiếu ưu điểm: tính thanh khoản cao nhược điểm: tính rủi ro cao 4. vốn chiếm dụng. cần phải xem quy mô của doanh nghiệp. còn nếu như vốn của họ đi vay quá nhiều thì đồng lợi nhuận đó phải trả lãi cho vốn vay thì vẫn mắc nợ không giảm. 9/188: Phân biệt sự khác nhau giữa chỉ tiêu thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp. vay nợ cá nhân: ưu điểm: nhanh chóng có tiền mạt nhược điểm: lãi xuất cao 3. Vốn điều lệ là vốn do các thành viên.. 4/187: Hãy phân biệt các khái niệm vốn pháp định. DN sẽ mất cơ hội KD.Khả năng vốn CSH có hạn.) . Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. .Rủi ro thiệt hại về vốn trong KD sẽ cao hơn thay vì dùng vốn của nhiều đối tượng khác nhau (vay. Điều đó chưa hẳn đúng! Nếu DN chỉ dùng vốn CSH để kinh doanh thì: . chắc chắn phải giảm bớt nợ”. Tùy theo vốn của họ tự có hay đi vay.góp vốn liên doanh ưu điểm:chia sẻ công nghệ và tài sản nhược điểm: mục tiêu của các đối tác trở lên không tương thích 5. họ sẽ tiếp tục vay nợ để có nhiều hơn vốn đầu tư và nắm bắt được nhiều cơ hội gây lợi nhuận nhưng nếu doanh nghiệp cẩn trọng họ sẽ dùng lợi nhuận kiếm được để trả bớt nợ cũng là 1 hình thức giảm rủi ro cho doanh nghiệp. chiếm dụng ưu điểm: sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác nhược điểm: ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp 3/187: Có ý kiến cho rằng: Dùng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và điều này cần phải làm lâu dài. Nếu ban giám đốc "hiếu thắng". 7/188: “Doanh nghiệp có lợi nhuận lớn.

Đối với công ty cổ phần hoặc công ty liên doanh: lợi nhuận sau khi nộp thuế thu nhập DN. tuy nhiên nếu cổ tức cao có nghĩa lợi nhuận dự trữ sẽ thấp. phần còn lại sẽ do chủ DN quyết định.Quỹ đầu tư phát triển : trích từ 50% trở lên. liên kết. liên kết. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau: • Doanh thu tiêu thụ sản phẩm . Bài giảng . không hạn chế mức tối đa. Đối với các DN khác : về cơ bản cơ cấu phân phối gần giống như đối với DN nhà nước.Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm trích 5%. Trang 240 (nhập môn) .Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.Đối với DN tư nhân: sau khi nộp thuế cho nhà nước. như nhượng bán vật tư ứ đọng. .. • Lợi nhuận từ các hoạt động khác như liên doanh. 195 ( lý thuyết) 6/234: Những điểm khác nhau cơ bản giữa định chế ngân hàng thương mại với các định chế tài chính phi ngân hàng. khấu trừ các khoản chi phí bất hợp lệ. a.. . Số còn lại dùng để phân phối lợi tức cho cổ đông (chia cổ tức). . • Doanh thu từ các hoạt động liên doanh. b. Số dư của quỹ này không vượt quá 25% vốn điều lệ của Doanh nghiệp. Tỷ lệ trích lập các quỹ sẽ do hội đồng quản trị quyết định dựa trên điều lệ hoạt động của công ty. 10/188: Sự khác nhau về chính sách phân phối lợi nhuận giữa doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần.Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ nói trên được trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi. .. trừ các khoản chi phí bất hợp lệ. khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi. Vì vậy trong quá trình phân phối lợi nhuận phải xác lập tỷ lệ phân phối lợi nhuận hợp lý nhằm không ngừng nâng cao giá trị của DN. số dư của quỹ này không vượt quá 6 tháng lương thực hiện của Doanh nghiệp. • Doanh thu khác. các khoản tiền được bồi thường. 4/233: Phân tích vai trò của các định chế đối với sự phát triển của thị trường vốn. do đó tốc độ tăng trưởng của DN sẽ thấp và làm cho giá cổ phiếu và lợi nhuận đạt được trong tương lai thấp. Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.Quỹ dự phòng tài chính : trích 10%. . đầu tư tài chính. Đối với DN nhà nước : Phần lợi tức còn lại trích lập các quỹ của DN theo quy định của thông tư 70 TC/TCDN ngày 5/11/96 theo các tỷ lệ như sau : . Lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại. phần còn lại trích ra một phần để lập quỹ dự trữ nhằm tài trợ cho nhu cầu tăng vốn hoặc đề phòng sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận trong kỳ tới. • Lợi nhuận từ các dịch vụ tài chính. Cổ tức cao là điều mà các nhà đầu tư mong đợi.đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thu của doanh nghiệp.

imf. 3/363: Phân tích vai trò của thị trường tiền tệ đối với việc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương.org và www.com/trunganh222/blog/show.html 2/274: Đặc điểm ra đời của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. hãy tính toán các chỉ tiêu về khả năng hấp thụ vốn vay và khả năng hoàn trả nợ nước ngoài của Việt Nam vào cuối năm 2002.7/234: Bản chất của lợi tức tín dụng và lãi suất tín dụng.vn/xem-tai-lieu/de-tai-tim-hieu-chinh-sach-lai-suat-tin-dung-tronggiai-doan-doi-moi-nen-kinh-te-. http://my.opera.275841. 9/335: Qua số liệu thống kê hàng năm. 5/274: Anh (chị) hãy phân tích vai trò của người cho vay cuối cùng của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng trung gian.dml/2156386 6/274: Khi thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ. 10/335: Sự khác nhau về chính sách hoạt động của IMF và nhóm Ngân hàng Thế giới (Tham khảo website: www.org) 2/363: Phân tích nguyên tắc “bình thông nhau của sự vận động vốn” giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn. . 9/234: Chính sách đổi mới lãi suất tín dụng ở Việt Nam. 9/364: Các điều kiện cần thiết để phát triển thị trường vốn. qua đó anh (chị) có nhận xét gì về chính sách quản lý nợ của Việt Nam. http://tailieu. vì sao ngân hàng trung ương phải thiết lập các mục tiêu trung gian? 2/334: Một đồng tiền để trở thành đồng tiền chuyển đổi cần có những điều kiện gì? 4/334: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hệ thống chế độ tỷ giá hối đoái cố định và hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi.worldbank. 3/364: Vì sao nói thị trường liên ngân hàng là hạt nhân của thị trường tiền tệ? 5/364: Vì sao nói chứng khoán là “tư bản giả”? 8/364: Phát triển thị trường vốn có ý nghĩa như thế nào đối với chính sách huy động vốn đầu tư nước ngoài.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful