ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO:
1. Lịch sử hình thành và phát triển WTO:
Khi Chiến tranh Thế giới thứ hai vẫn còn chưa kết thúc, các nước đã nghĩ đến việc thiết lập các định chế chung về kinh tế để hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiến tranh. Hội nghị Bretton Woods triệu tập ở bang New Hampshire (Hoa Kỳ) năm 1944 nhằm mục đích này. Kết quả của Hội nghị Bretton Woods là sự ra đời của 2 tổ chức tài chính: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân hàng Thế giới - WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Một tổ chức chung về thương mại cũng được đề xuất thành lập với tên gọi Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO). Phạm vi đề ra cho ITO là khá lớn, bao trùm lên cả các vấn đề việc làm, đầu tư, cạnh tranh, dịch vụ, vì thế việc đàm phán Hiến chương (hiểu cách khác là Điều lệ) của ITO diễn ra khá lâu. Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh công cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946, một nhóm 23 nước đã đàm phán riêng rẽ và đạt được một số ưu đãi thuế quan nhất định. Để ràng buộc những ưu đãi đã đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong dự thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITO được thành lập. Nhưng ITO không ra đời: mặc dù Hiến chương ITO đã được thông qua tại Havana (Cuba) tháng 3/1948, nhưng việc Quốc hội Hoa Kỳ trì hoãn không phê chuẩn Hiến chương làm cho các nước khác cũng không phê chuẩn, dẫn đến ITO không trở thành hiện thực. Do vậy, GATT trở thành cơ cấu đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế cho đến khi WTO ra đời. Có thể nói, trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy và đảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới. Số lượng các bên tham gia cũng tăng nhanh. Cho tới trước khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập. Nội dung của GATT ngày một bao trùm và quy mô ngày một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quan cho tới các biện pháp phi thuế,

Trang 1

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư, và tìm kiếm một cơ chế quốc tế giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia. Từ mức thuế trung bình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mức thuế trung bình của các nước phát triển chỉ còn khoảng 4% và thuế quan trung bình của các nước đang phát triển còn khoảng 15%. Mặc dù đã đạt được những thành công lớn, nhưng đến cuối những năm 1980, đầu 1990, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra có những bất cập, không theo kịp tình hình. Trước tình hình đó các bên tham gia GATT nhận thấy cần phải có nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa biên. Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các hiệp định phụ trợ của nó đã được các nước thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương mại thế giới. Hiệp định GATT 1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1994. Một số hiệp định riêng biệt cũng đạt được trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực khác; cùng với GATT 1994, chúng tạo thành các yếu tố của các Hiệp định Thương mại đa phương về Thương mại Hàng hoá. Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại Dịch vụ và Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến thương mại. Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là, cuối Vòng đàm phán Uruguay, các nước đã cho ra Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995. Tính đến ngày 23 tháng 3 năm 2010, WTO có 153 thành viên WTO là Tổ chức Thương mại Thế giới có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại. Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại.

Trang 2

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

2. Mục tiêu hoạt động WTO:
Với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT trong đó có 3 mục tiêu chính như sau: - Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường. - Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng những lợi ích thực chất từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế. - Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động đối thiểu.

3. Chức năng của WTO:
Theo như Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này có năm chức năng cơ bản như sau: - Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ. - Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO. - Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương. - Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO.
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền

tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và dụ báo về xu hướng phát triển tương lai của nèn kinh tế toàn cầu.

Trang 3

tài trợ xuất khẩu. Nguyên tắc này buộc chính phủ các nước thuộc WTO không thay đổi cơ chế chính sách kinh tế.  Nguyên tắc giành một số ưu đãi về thương mại cho các nước đang phát triển.Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc: (Most Farvoured Nation-MFN) là quy chế mỗi nước thuộc WTO phải dành cho sản phẩm nhập khẩu từ quốc gia thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ một nước thứ 3 khác.Quy chế đối xử quốc gia (Nation Treatment. Nguyên tắc này được áp dụng thông qua các biên pháp sau: Trang 4 . trong đo có hang rào thương mại một cách tuỳ tiện gây khó khăn cho các thành viên khác khi nhập khâủ hàng hoá..  Nguyên tắc xây dựng môi trường kinh doanh dễ dự đoán. . dịch vụ vào. tự do hơn thông qua đàm phán.  Nguyên tắc không phân biệt đối xử: gồm 2 quy chế .  Nguyên tắc tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Nguyên tắc hoạt động của WTO: Bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản sau. Với nguyên tắc này chính phủ ở các quốc gia thuộc WTO ngoài thực hiện nghiêm chỉnh 2 quy chế MFN và NT còn phải giảm các biện pháp việc áp dụng cạnh tranh không bình đẳng như trợ giá.TS VÕ THANH THU 4.  Nguyên tắc điều kiện hoạt động thương mại ngày càng thuận lợi. Nguyên tắc này đòi hỏi các quốc gia phải xây dựng lộ trình cắt giảm thuế và các biện pháp phi thuế theo thoả thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá thương mại.NT) là quy chế mỗi nước thành viên của WTO không dành cho sản phẩm nội địa những ưu đãi hơn so với sản phẩm của nước ngoài.

Đều là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hóa thương mại quốc tế về hàng hóa.Cả hai đều đưa ra quy định một số ngoại lệ (exception) và miễn trừ (waiver) quan trọng đối với nguyên tắc MFN khi áp dụng với các nước đang phát triển Trang 5 .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. .TS VÕ THANH THU . Sự giống và khác nhau giữa WTO và GATT 5. Điểm giống nhau: .Đều xây dựng khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương giữa các nước thành viên .Đều thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Ngân hàng Thế Giới trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu . dịch vụ .Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (The Generalized Systems Preferential GSP) giành cho các nước đang và chậm phát triển khi xuất khẩu hang sang các nước công nghiệp phát triển.Đều là hệ thống quy định quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham gia ký kết .Thời gian để điều chỉnh chính sách kinh tế và thương mại liên quan dài hơn. .Đều lấy nguyên tắc tối huệ quốc MFN – Most Favoured Nation là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất – nếu một nước dành cho một thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác .Đều có cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên . bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định .Các khoản nghĩa vụ đóng góp của WTO ít hơn so với các nước phát triển. 5.Đều là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên.1.

Mức độ giảm thuế Trang 6 . nhập khẩu cũng như giảm bớt các hàng rào thương mại phi thuế khác đối với hàng hóa xuất. 56 văn kiện Hiệp định mà mỗi nước thành viên phải chấp nhận áp dụng “cả gói” không có quyền bảo lưu 3. những thỏa thuận thương mại trong các vòng đàm phán đó ràng buộc các nước ký kết phải tiến hành giảm thuế xuất. Không quản lý luật lệ thương mại của các thành viên 6. Giải quyết tranh chấp khó khăn vì không có cơ chế chuẩn mực 4." Nhìn chung. Áp dụng mang tính bắt buộc 6. Áp dụng các Hiệp định mang tính tạm thời 3. Mỗi đợt đàm phán như vậy được gọi là một "vòng đàm phán. có thư ký thương trực và 450 2. chỉ có ban thư ký 1. sở hữu trí tuệ. biện pháp đầu tư liên quan thương mại 5.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Điểm khác nhau: GATT WTO 1. Các vòng đàm phán của GATT – WTO: Kể từ khi GATT được thành lập vào năm 1948. Việc áp dụng mang tính chọn lựa 4. Là những hiệp định đa biên (multilataral agreement). Không có thể chế. các nước tham gia GATT đã cùng nhau tiến hành nhiều đợt đàm phán để ký kết thêm những thỏa thuận thương mại mới.2.TS VÕ THANH THU 5. Là những công cụ đa phương (Plurilataral agreements). WTO là tổ chức duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong hoạt động thương mại quốc tế 6. Là một tổ chức hoạt động như 1 doanh nhỏ nghiệp: có cơ chế hoạt động. mà còn: thương mại dịch vụ. nhập khẩu. Không những thương mại hàng hóa. Giải quyết tranh chấp nhanh chóng Có quy trình Có thời gian biểu chặt chẽ nhân viên 2. có bộ máy tổ chức. Quy định chủ yếu cho thương mại hàng hóa 5.

Đây là vòng đàm phán cuối cùng và cũng là vòng đàm phán tham vọng nhất trong số tất cả các vòng đàm phán của GATT. nhưng lần đầu tiên đàm phán giảm thuế theo một phương pháp áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa chứ không đàm phán giảm thuế cho từng loại hàng hóa một như các vòng trước. 6. Nội dung thảo luận cũng vẫn là việc giảm thuế.2 Vòng Annecy (1949): bao gồm 13 nước tham gia. 8 vòng đàm phán của GATT là: 6. 6.5 Vòng Dillon (1960-1961): bao gồm 26 nước tham gia. Douglas Dillon.6 Vòng Kenedy (1964-1967): bao gồm 63 nước.Bao gồm 125 nước tham gia.1 Vòng Geneva (1947): bao gồm 23 nước tham gia. Vòng này chủ yếu bàn về việc giảm thuế. 6. Vòng đàm phán này đã dẫn đến việc thành lập WTO và thông qua một loạt các hiệp định mới. GATT bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1948. Tại vòng này đã đạt được những kết quả liên quan đến việc giảm thuế. Được đặt tên theo Thứ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ C.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. 6. Hiệp định chống bán phá giá được ký kết (nhưng tại Hoa Kỳ không được Quốc hội nước này phê chuẩn).8 Vòng Uruguay (1986-1994): .TS VÕ THANH THU khác nhau tùy theo từng nước cũng như từng loại hàng hóa.3 Vòng Torquay (1951): bao gồm 38 nước tham gia. đề ra chiến lược cho chính sách của GATT đối với các nước đang phát triển. mở rộng phạm vi áp Trang 7 . Thảo luận về việc giảm các hàng rào phi thuế cũng như giảm thuế đối với các sản phẩm chế tạo.7 Vòng Tokyo (1973-1979): Bao gồm 102 nước. 6. giảm thuế và các biện pháp trợ cấp xuất khẩu.4 Vòng Geneva (1956): bao gồm 26 nước tham gia. giảm hạn ngạch và các hạn chế nhập khẩu khác trong vòng 20 năm. ký kết Hiệp định về Bảo hộ Quyền sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (TRIPS). nâng cao vị thế của họ với tư cách là những thành viên tham gia GATT. Tăng cường và mở rộng hệ thống thương mại đa phương. 6. Những nét chính của vòng này là: thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. 6.

Một chương trình kế hoạch bao gồm hơn 30 phần. Một số lĩnh vực khác lại yêu cầu đánh giá tình hình triển khai hiệp định vào những thời điểm cụ thể. Bấy giờ. hoãn lại tới năm 2000. trở thành một bộ phận trong chương trình đàm phán vì sự phát triển Doha Trang 8 . Sau vòng đàm phán Uruguay. đặc biệt là về vấn đề hạ tầng viễn thông và dịch vụ tài chính (chính phủ các nước đã rất nhanh chóng đi đến thống nhất về việc mở cửa thị trường thương mại sản phẩm công nghệ thông tin. Song trên thực tế.Ý tưởng về Vòng đàm phán Uruguay: được nhen nhóm vào tháng 111982 tại một hội nghị cấp Bộ trưởng của các nước thành viên GATT tại Geneva. Dịch vụ tài chính: kết thúc đàm phán (30. Sở hữu trí tuệ: thiết lập hệ thống đóng dấu và đăng ký mã vùng đối với các sản phẩm rượu vang: tiến hành đàm phán. sau chuyển sang chương trình phát triển Doha) Dịch vụ và môi trường: xác định thời hạn báo cáo kết quả của nhóm công tác (hội nghị bộ trưởng tháng 12 năm 1996) Dịch vụ công: tiến hành đàm phán 1997: Hạ tầng viễn thông: kết thúc đàm phán (15-2).TS VÕ THANH THU dụng của luật thương mại quốc tế sang lĩnh vực dịch vụ thông qua Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). việc phải làm là tiếp tục đàm phán hoặc xúc tiến những cuộc đàm phán mới. Đối với một số lĩnh vực. .Chương trình lập kế hoạch sau vòng đàm phán Uruguay: Rất nhiều hiệp định được ký kết trong khuôn khổ vòng đàm phán Uruguay có một phần xác định lịch trình cho những việc phải làm trong tương lai. Một số cuộc đàm phán kết thúc rất chóng vánh. Một số việc được tiến hành lập tức sau đó. dỡ bỏ hạn chế đối với đầu tư nước ngoài. một chương trình làm việc mới đã được lên kế hoạch và đây chính là tiền đề cho chương trình vòng đàm phán Uruguay.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.12). đã có những sửa đổi và mở rộng nội dung đối với văn bản gốc về chương trình kế hoạch. . các vị Bộ trưởng đã dự định tiến hành một vòng đàm phán lớn nhưng hội nghị lúc đó đã không vượt qua được rào cản quá lớn là vấn đề nông nghiệp và bị coi như thất bại. vấn đề vượt ra ngoài khuôn khổ của chương trình bộ phận này). Sau đây là một số vấn đề đáng chú ý: 1996: Dịch vụ vận tải hàng hải: kết thúc đàm phán về mở cửa thị trường (tiến hành vào ngày 30-6-1996.

.TS VÕ THANH THU 1998: Hàng dệt may: một giai đoạn mới bắt đầu vào ngày 1-1. Giải quyết tranh chấp: xem xét kỹ về luật và thủ tục giải quyết tranh chấp (trước năm 1998) 1999: Sở hữu trí tuệ: bắt đầu xem xét một số ngoại lệ đối với việc cấp bằng sáng chế và bảo vệ đa dạng thực vật 2002: Nông nghiệp: bắt đầu tiến hành đàm phán. các chính phủ là thành viên của WTO đã đồng ý để khởi động các cuộc đàm phán mới. vì nếu Doha kết thúc thì hàng hóa của các nước đang phát triển. đây là một vòng đàm phán rất có ý nghĩa. Dịch vụ: Bắt đầu một loạt các cuộc đàm phám mới. Dịch vụ: (các biện pháp khắc phục kịp thời): áp dụng kết quả đàm phán liên quan đến các biện pháp khắc phục kịp thời (trước 1-1-1998. Các nước cũng đã đồng ý thảo luận cả về những vấn đề khác.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. thuộc chương trình phát triển Doha.Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ tư tại Doha. Sở hữu trí tuệ: Lần đầu tiên đã có kiểm tra định kỳ (2 năm một lần) việc thực thi hiệp định 2002: Dệt may: bắt đầu giai đoạn đầu tiên (1-1) 2005: Dệt may: áp dụng hoàn toàn trong khuôn khổ GATT và chấm dứt thời gian hiệu lực của hiệp định (1-1) 6. nơi tổ chức vòng đàm phán của WTO vào năm 1999. Nội dung chính của vòng Doha là bàn biện pháp giảm thuế quan. vào tháng mười một năm 2001. Đối với những nước đang phát triển.9 Vòng đàm phán Doha: .Doha là tên thành phố của Qatar. dịch vụ nhằm thúc đẩy thương mại hóa toàn cầu. mở cửa thị trường hàng nông sản. phi nông sản. Luật về xuất xứ sản phẩm: chương trình làm việc đi đến sự thống nhất tương đối giữa luật về xuất xứ sản phẩm của các quốc gia (20-7-1998). thuộc Chương trình phát triển Doha. hoãn lại đến tháng 3-2004). đặc biệt là Trang 9 . Qatar. Ràng buộc thuế quan: xem xét lại khái niệm ‘nhà cung cấp chính’ tại điều 28 trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại về quyền của người tham gia đàm phán đối với việc sửa đổi ràng buộc. chủ yếu là hàng nông sản. sẽ có cơ hội thâm nhập thị trường các nước phát triển do hàng rào thuế quan sẽ được giảm rất lớn. Thị trường công: mở những cuộc đàm phán mới để cải thiện hệ thống luật và thủ tục (trước năm 1998).

phân tích và theo dõi đánh giá.  Các nội dung chính của Doha là: • Nông nghiệp: Giảm thuế và các rào cản phi thuế. • Xem xét lại quy định của WTO về chống phá giá và chống trợ cấp (Điều VI GATT 1994) • Xem xét lại quy định của WTO về các hiệp định thương mại khu vực (Điều XXIV GATT 1994) • Xem xét lại quy định của WTO về cơ chế giải quyết tranh chấp Trang 10 . số còn lại thì đòi hỏi các biện pháp “thực thi”. . hay 21. không phân biệt đối xử. • Dịch vụ: Mở rộng các cam kết của Hiệp định Dịch vụ (GATS) • Hàng phi nông nghiệp: giảm thuế và hàng rào phi thuế. giảm tiến tới xóa bỏ trợ cấp xuất khẩu. hợp tác tự nguyện. Toàn bộ gói các vấn đề được gọi là Chương trình Nghị sự Phát triển Doha (Doha Development Agenda (DDA) Các cuộc đàm phán diễn ra tại Uỷ ban đàm phán thương mại Trade Negotiations Committee và các Tiểu ban của nó. hỗ trợ phát triển nguồn lực • Mua sắm chính phủ: thủ tục minh bạch • Tạo thuận lợi hóa cho thương mại: Xem xét lại và diễn giải chi tiết các Điều V. Phần lớn các nội dung này đòi hỏi phải tiến hành đàm phán. • Sở hữu trí tuệ: giải quyết mối liên hệ giữa sở hữu trí tuệ và y tế. VIII và X của GATT 1994. Những công việc khác trong chương trình nghị sự diễn ra trong các hội đồng và các ủy ban khác của WTO. nới lỏng quy định về sở hữu trí tuệ phục vụ cho việc phát triển • Thương mại và đầu tư: Xem xét lại Hiệp định Đầu tư (TRIMS) • Thương mại và chính sách cạnh tranh: minh bạch. giảm trợ cấp trong nước.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tùy theo quan niệm cho rằng vấn đề “quy tắc” cấu thành 1 hay 3 chủ đề. chỉ dẫn địa lý.TS VÕ THANH THU việc thực thi đầy đủ các hiệp định hiện tại. Đây là những địa điểm mà thường được.Tuyên bố Doha nêu ra 19 chủ đề. hoặc là địa điểm các nhóm đàm phán đặc biệt được tạo ra. hoặc là hội đồng thường trực và uỷ ban nhóm họp trong "những phiên đặc biệt".

đàm phán tại Geneva: Các thành viên thông qua chương trình khung cho các cuộc đàm phán về nông nghiệp. năm 2006: Các cuộc đàm phán bị tạm hoãn. các bộ trưởng nhất trí khởi động một vòng đàm phán thương mại mới. đàm phán tại Cancún: Kết thúc Hội nghị Bộ trưởng lần thứ năm mà không đạt được sự đồng thuận về cách thức để xúc tiến các vòng đàm phán. dịch vụ và mở cửa thị trường hàng phi nông sản (NAMA) (gói hỗ trợ tháng 7) mà từ đó đã trở thành cơ sở làm việc về các vấn đề này Tháng 1 năm 2005: Vòng đàm phán không kết thúc đúng thời hạn. Tháng 7. các ưu đãi đặc biệt và khác biệt. chuyển giao công nghệ. Tháng 1 năm 2007: Nối lại các cuộc đàm phán. trong đó lấy các nhu cầu phát triển làm nòng cốt. nợ chính phủ. hợp tác và hỗ trợ phát triển nguồn lực. Chính phủ các nước nhất trí cam kết hỗ trợ hàng tỉ đô la cho gói Hỗ trợ Thương mại bổ sung cho vòng đàm phán Doha. • Thương mại điện tử • Các ưu đãi dành cho các nước đang phát triển bao gồm các vấn đề về các nền kinh tế có quy mô nhỏ.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. đàm phán tại Doha: Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ tư của WTO. các bộ trưởng đẩy nhanh tiến độ các cuộc đàm phán để vòng đàm phán kết thúc vào cuối năm 2006. năm 2005. năm 2004. trợ cấp ngư nghiệp. các nền kinh tế chậm phát triển. Tháng 12. Trang 11 .TS VÕ THANH THU • Mối quan hệ giữa thương mại và môi trường: phân biệt giữa các biện pháp bảo vệ môi trường với các rào cản thương mại. Gói hỗ trợ đạt được ở Hồng Kông thúc đẩy cam kết về nông nghiệp và mở cửa thị trường hàng phi nông sản (. năm 2003. Lịch trình vòng đàm phán Doha:  Tháng 11. năm 2001. đồng thời lập kế hoạch đàm phán cho các lĩnh vực khác.NAMA). đàm phán tại Hồng Kông: Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ sáu. Tháng 9. Tháng 7. dán nhãn sản phẩm bảo vệ môi trường.

về cắt giảm thuế nhập khẩu khi mở cửa thị trường hàng phi nông sản. đặc biệt là về khí hậu. các cường quốc kinh tế vẫn tiếp tục thông qua các luật lệ trái với các hiệp định của WTO vì các lý do chính sách đối nội của họ. các thành viên sẽ có được cái nhìn tổng thể về những lĩnh vực đạt được đồng thuận cũng Trang 12 .TS VÕ THANH THU Tháng 7. vòng đàm phán Đôha vẫn có thể thất bại cay đắng và kéo theo đó là sự sụp đổ của WTO. năng lượng hay đầu tư.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. các quốc gia cứng rắn nhất. đàm phán tại Geneva: Các nước thành viên thảo luận về gói hỗ trợ tháng 7 năm 2008: thành lập các thể thức về nông nghiệp và tiếp cận thị trường phi nông nghiệp. Mặc dù vậy. 153 quốc gia thành viên WTO sẽ nhận được các văn bản mới của dự thảo hiệp định. . “WTO cần phải đối phó với những thách thức mới. Ngoài ra. Ông thừa nhận sự bế tắc trong đàm phán ở lĩnh vực tiếp cận thị trường hàng phi nông nghiệp. là cản trở lớn nhất đối với tiến trình. WTO đã đặt cược cả uy tín của tổ chức này vào các hiệp định của vòng đàm phán Đôha. WTO sẽ tiếp tục vận hành trên cơ sở các hiệp định năm 1994. Điều này sẽ dẫn tới ngày càng nhiều các tranh chấp thương mại phức tạp và khó giải quyết”. Nếu như thất bại vòng đàm phán này sẽ kéo theo những hệ quả xấu đối với thương mại thế giới và WTO. Theo đó.Năm 2011: Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Pascal Lamy đã thừa nhận sự bế tắc của vòng đàm phán Doha và cho biết. Ông Lamy hy vọng sau kỳ nghỉ lễ Phục sinh. thường được gọi tắt là NAMA. các tổ chức quốc tế này có nguy cơ đánh mất đi uy tín cũng như chức năng chính đáng của nó trong bối cảnh thế giới của thế kỷ 21”. Lĩnh vực này đề cập đến các cam kết của các nền kinh tế lớn. Viễn cảnh trên đã tiếp sức cho ông Lamy tăng gấp đôi nỗ lực của mình nhằm thuyết phục các phái đoàn. vòng đàm phán này có nguy cơ thất bại. Chưa đầy một tuần nữa. Ông phân tích: “Nếu các quốc gia thành viên WTO không kết thúc được vòng đàm phán Đôha. Theo ông Remigi Winzap. trưởng phòng WTO thuộc Ủy ban Nhà nước Thụy Sĩ về kinh tế (SECO). trong đó có cả các nền kinh tế mới nổi. năm 2008. Lộ trình cho tất cả các chủ đề nhằm kết thúc hoàn thành năm 2008 Năm 2009 – Nay: Các cuộc đàm phán rơi vào bế tắc và không đạt được kết quả gì.

trong các lĩnh vực đàm phán quan trọng như NAMA. Bra-xin chưa muốn “ngả bài”. khiến cục diện đàm phán càng khó khăn. có lẽ vòng Doha vẫn sẽ kết thúc vào cuối năm nay dù rằng những cam kết tự do hóa đạt được Trang 13 . Bên cạnh đó. Hoa Kỳ và một bộ phận EU vẫn cho rằng. kêu gọi các thành viên WTO thực hiện “thu hoạch sớm” hay “phi hạn ngạch” hoặc “phi thuế’ cho các nước kém phát triển. Mặc dù vậy. Do Hoa Kỳ chưa thực sự vào cuộc nên các nước đang phát triển chủ chốt như Trung quốc. nhiều vị lãnh đạo các nước còn nói đến một thời hạn tham vọng hơn. Trong khi đó. bất chấp các cuộc tham vấn cấp cao vẫn diễn ra dồn dập trong thời gian qua. Nhưng không ai có thể chắc rằng về tương lai của vòng đàm phán này. một số chuyên gia thương mại quốc tế cho rằng. Những yếu tố như vậy đã khiến mục tiêu kết thúc vòng Đô-ha vào năm 2010 không còn hiện thực. Cho đến nay vẫn tồn tại những câu hỏi lớn liên quan đến ý đồ của Hoa Kỳ và một số thành viên lớn như Trung quốc. Diễn biến ở Geneva cho thấy. nhóm các nước đang phát triển tiếp tục nhấn mạnh yếu tố phát triển trong vòng Đô-ha. duy trì các ưu đãi riêng cho các nước này. vấn đề tiếp cận thị trường là trở ngại chính.kết thúc Vòng vào tháng 7 tới. hàm ý các nước đang phát triển chưa có nhân nhượng đáng kể về mở cửa thị trường. không ít đại diện cấp cao của nhiều cường quốc khẳng định quyết tâm đẩy nhanh đàm phán để có thể kết thúc vòng Doha trong năm 2011. để từ đó đưa ra những quyết định cho các giai đoạn tiếp theo của vòng đàm phán. Ấn độ. phức tạp hơn. Thậm chí. Động thái này lại một lần nữa nhen nhóm tia hy vọng cho vòng Doha. nhiều nước kém phát triển khu vực châu Phi bị Hoa Kỳ và EU lôi kéo đã đứng về phía các nước phát triển trong việc trì hoãn giảm thuế. nông nghiệp và dịch vụ vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn giữa các thành viên phát triển và đang phát triển. Braxin. vòng đàm phán được khởi động cách nay đã 10 năm tại Qatar nhằm tiếp tục tự do hóa thương mại trong khuôn khổ WTO nhưng đã rơi vào bế tắc do những bất đồng triền miên giữa các quốc gia đang phát triển với các quốc gia phát triển và các nhóm về từng vấn đề khác. Ngoài ra.TS VÕ THANH THU như những lĩnh vực còn bất đồng. Tuy nhiên. việc kết thúc đàm phán chưa mang lại cơ hội xuất khẩu đồng đều cho các nước. Ấn độ.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.

Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế. Nhiều nước đã mệt mỏi với những cuộc đàm phán kéo dài vô thời hạn và có lẽ sẽ muốn kết thúc sớm. Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này. cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên. nền kinh tế thế giới sẽ bị đe dọa. NỘI DUNG CHÍNH CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO: Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc tế. Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994.TS VÕ THANH THU còn “nham nhở”. ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện - Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994) Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS) Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS) Hiệp định về Nông nghiệp (AoA) Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC) Trang 14 - . Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký kết tại Marrakesh. đặc biệt là đối với các nước kém phát triển nhất và các nước nhỏ hơn phải phụ thuộc nhiều vào hệ thống thương mại toàn cầu. II. nếu vòng đàm phán Doha thất bại. Những vấn đề còn bất đồng có thể sẽ được để lại. Người đứng đầu tổ chức thương mại toàn cầu nhấn mạnh. cho một vòng đàm phán mới chẳng hạn. Ông nói. các thỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung. Tổng giám đốc Pascal Lamy cũng thông báo sẽ tham vấn các nước thành viên trong tháng 4 nhằm tìm hiểu rõ hơn khoảng cách trong đàm phán NAMA để từ đó ra những quyết định cho các bước tiếp theo. cơ chế giải quyết tranh chấp.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. đã đến lúc phải suy nghĩ về hậu quả của thất bại này đối với hệ thống thương mại đa phương mà các nước thành viên đã xây dựng hơn 70 năm qua và nhấn mạnh tình trạng nghiêm trọng của tiến trình đàm phán Doha hiện nay.

các phương pháp tiếp cận thị trường. GATT cũng có các điều khoản cơ bản về các vấn đề chống bán phá giá. NT. đó là nguyên tắc MFN. các quy tắc về đàm phán.. Đến khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay. Trang 15 .Thực hiện nguyên tắc đối xử Tối huệ quốc (MFN) đối với hàng hóa nhập khẩu (NK) có xuất xứ từ các nước khác nhau và nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) đối với hàng NK và hàng sản xuất trong nước – tức là không có sự phân biệt đối xử về thuế nội địa.TS VÕ THANH THU - Hiệp định về Chống bán Phá giá Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp Hiệp định về Tự vệ Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS) Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) Hiệp định về Định giá Hải quan Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO) Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp 1. sau này chúng đã được cụ thể hoá thành các hiệp định riêng biệt. các loại phí. . các nước thành viên đã đưa ra các cam kết ràng buộc thuế đối với hầu hết các mặt hàng công nghiệp nhập khẩu. Mục tiêu cơ bản của GATT là tạo cơ sở để tiến hành giảm thuế quan không ngừng và ràng buộc chúng.. các hiệp định thương mại khu vực. các điều khoản ưu tiên và ưu đãi dành cho các nước đang và chậm phát triển.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. không hạn chế số lượng. ràng buộc thuế quan và đàm phán lại.Hiệp định chủ chốt điều chỉnh lĩnh vực thương mại hàng hoá của WTO là GATT 1994. tự vệ khẩn cấp. Thương mại hàng hóa .. xác định trị giá hải quan. trợ cấp. tuy nhiên những điều khoản này chưa đầy đủ và chi tiết. về chính sách giá.. Nội dung cơ bản của GATT: GATT đưa ra các nguyên tắc cơ bản để tiến hành thương mại hàng hoá giữa các nước thành viên.

Về áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu Các biện pháp phi thuế cần được bãi bỏ. Với các nước đang phát triển con số tương ứng là 24 và 10. Khi đặt ra các thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục hiện tại. sức khoẻ cộng đồng… Nếu chính phủ vẫn duy trì biện pháp giấy phép nhập khẩu thì WTO quy định cấp giấp phép nhập khẩu phải đơn giản. . Thời gian thực hiện cắt giảm là 10 năm bắt đầu từ 01/1995. Các hàng rào bảo hộ mậu dịch phi thuế quan như: hệ thống giấy phép.WTO thừa nhận thuế quan (thuế NK) là biện pháp bảo hộ thị trường nội địa duy nhất được áp dụng vì đây là biện pháp bảo hộ mậu dịch mang tính minh bạch.Các nước thuộc WTO phải giảm thuế quan và không tăng thuế nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại.Hạn chế trợ cấp tràn lan của Chính phủ và chống phá giá làm sai lệch thương mại công bằng. môi trường. rõ ràng và dễ dự đoán.TS VÕ THANH THU vận tải. phân phối hàng hóa và lưu kho … giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng NK.Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các tổ chức và cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế của nước mình cũng như các tổ chức và cá nhân của nước thành viên WTO trên lãnh thổ nước mình. Việc xét đơn nhập khẩu cũng phải tuân thủ các qui định chặt chẽ. . Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp các nước công nghiệp phát triển cắt giảm bình quân 36% các dòng thuế và mỗi dòng cắt giảm 15% mức thuế. bảo vệ văn hóa truyền thống. Các Chính phủ phải công bố thông tin đầy đủ cho các nhà kinh doanh biết giấp phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. ít bóp méo thương mại nhất. . Thời gian cắt giảm thuế đối với hàng công nghiệp đến 01/2000 phải thực hiện xong. các thành viên phải thông báo theo những quy định cụ thể cho WTO. hạn ngạch và các biện pháp hạn chế mậu dịch khác cần được bãi bỏ. trong lĩnh vực công nghiệp các nước phát triển cắt giảm 40% thuế và đưa mức thuế nhập khẩu hàng công nghiệp từ 6. . Trang 16 . . tuy nhiên trong trường hợp cần thiết vẫn có thể áp dụng như: đảm bảo an ninh quốc gia.3% bình quân xuống còn 3.8%.

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

- Qui định giá trị tính thuế quan và giá giao dịch thực tế chứ không phải là giá do các cơ quan quản lý nhà nước áp đặt … - WTO cho phép các nước thành viên được duy trì Doanh nghiệp thương mại nhà nước với điều kiện các doanh nghiệp này hoạt động hoàn toàn trên cơ chế thị trường. - Các nước thuộc WTO được áp dụng biện pháp bảo vệ tạm thời để bảo vệ thị trường nội địa , đó là các biện pháp: thuế chống bán giá, thuế đối kháng , biện pháp tự vệ khẩn cấp.  Phá giá và thuế chống phá giá: Phá giá xãy ra khi một công ty xuất khẩu một sản phẩm với giá thấp hơn giá thông thường tại nước sản xuất. Khi bán phá giá ở nước nhập khẩu gây ra cạnh tranh không công bằng gây thiệt hại cho sản xuất nội địa, trong trường hợp này WTO cho phép cho nước thành viên nhập khẩu đó có quyền đưa ra loại thuế chống phá giá nhằm tạo nguồn tài chính bù đắp thiệt hại do hiện tượng bán phá giá gây nên. Việc đưa thuế chống phá giá phải tuân thủ các quy chế rất chặt chẽ và phức tạp do WTO đưa ra.  Trợ cấp và thuế đối kháng : WTO cho phép các nước thành viên có thể trợ cấp cho các ngành sản xuất non trẻ phát triển, có khả năng chiếm lĩnh thị trường, tuy nhiên không cho phép trợ cấp nông sản. Và WTO cũng cho phép : nếu hàng xuất khẩu được trợ cấp gây thiệt hại cho ngành sản xuất công nghiệp ở nước nhập khẩu thì nước này có thể áp dụng thuế đối kháng để hạn chế áp dụng thuế đối kháng để hạn chế do thiệt hại do trợ cấp gây nên. WTO cho phép các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người dưới 1000USD/năm được phép duy trì các biện pháp trợ cấp bị cấm như: trợ cấp xuất khẩu, trợ cấp nông sản… nhưng không được trợ cấp nhằm thay thế nhập khẩu.  Nhập khẩu ồ ạt và biện pháp tự vệ khẩn cấp: Khi một mặt hàng nào đó được nhập khẩu quá nhiều gây thiệt hại cho sản xuất của một quốc gia thì WTO cho phép Chính phủ của quốc gia đó có thể khẩn

Trang 17

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

cấp đưa ra các biện pháp tự vệ tạm thời kể cả biện pháp hạn chế số lượng để khắc phục thiệt hại do hàng nhập khẩu ồ ạt gây nên. WTO đòi hỏi nước áp dụng biện pháp tự vệ khẩn cấp phải có nghĩa vụ thông báo các biện pháp mà mình áp dụng với các mặt hàng bị ảnh hưởng . Các biện pháp tự vệ khẩn cấp không được áp dụng khi sản xuất trong nước gặp khó khăn do năng lực cạnh tranh kém có nguyên nhân từ trình độ quản lý kém, sử dụng công nghệ lạc hậu, giá thành sản phẩm trong nước cao … - Hiệp định dệt may: ATC + Hiệp định đa sợi (MFA) ký kết 1974 là thực hiện đến trước thời điểm vòng đàm phán Urugoay đây là hiệp định điều chỉnh thương mại quốc tế về mặt hàng dệt may. Theo tinh thần của Hiệp định này các nước công nghiệp phát triển có quyền thiết lập Quota để hạn chế nhập khẩu từ các nước đang phát triển. + Hiệp định dệt may (ATC) thay thế Hiệp định đa sợi được thảo luận ở vòng đàm phán Urugoay và bắt đầu có hiệu lực từ 1995 và thực hiện xong vào năm 31/12/2004. Nội dung chính của ATC là : các nước thành viên WTO thông qua 4 giai đoạn giảm hạn ngạch và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn hạn ngạch vào đầu năm 2005. + Nếu Việt Nam là thành viên WTO thì từ năm 2005 hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang các nước không bị hạn chế bởi các quy định về hạn ngạch xuất khẩu nữa.

2. Hiệp định chung thương mại dịch vụ – GATS – General Agreement on Trade In Services
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ được đưa ra thương thảo ở vòng đàm phán Urugoay và đã trở thành một hiệp định quan trọng của WTO. - Mục tiêu của Hiệp định thương mại – DV Mở cửa thị trường dịch vụ để kích thích cạnh tranh nhắm tạo ra nhiều dịch vụ sẵn sàng hơn, rẽ hơn, chất lượng hoàn hảo hơn nhằm thoả mãn các nhu cầu kinh doanh sản xuất, thương mại, và nâng cao mức sống nhân dân. - Phạm vi áp dụng của Hiệp định thương mại – dịch vụ của WTO: Ngoại trừ các dịch vụ được cung cấp thuộc phạm vi các hoạt động chức năng của cơ quan Chính phủ, cụ thể là việc cung cấp dịch vụ đó không mang tính chất
Trang 18

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU

thương mại và cạnh tranh với bất cứ nhà cung cấp nào – các loại dịch vụ khác đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thương mại dịch vụ của WTO. Các loại dịch vụ đựơc chia thành 12 ngành và 155 phân ngành. Theo GATS, việc cung cấp các loại dịch vụ này có thể tiến hành 1 trong 4 phương thức hoặc kết hợp giữa các phương thức sau: • Cung cấp dịch vụ qua biên giới • Tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài • Cung cấp dịch vụ thông qua hiện diện thương mại • Cung cấp dịch vụ thông qua sự hiện diện của thể nhân. Mức độ mở cửa thị trường thương mại dịch vụ của một quốc gia thành viên WTO tuỳ thuộc vào kết quả đàm phán và các cam kết mà quốv gia đó ký trong lĩnh vực dịch vụ. - Các nguyên tắc áp dụng trong mở cửa thị trường thương mại dịch vụ: • Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Đây là nguyên tắc bắt buộc nhằm tạo một “sân chơi” bình đẳng cho các nhà dịch vụ nước ngoài trên thị trường của nước dịch vụ. Nguyên tắc MFN áp dụng không bao gồm các lĩnh vực được nước nhập khẩu dịch vụ đưa vào danh mục loại trừ đãi ngộ tạm thời. • Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) Nguyên tắc này trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chỉ thực hiện trên cơ sở kết quả của các cuộc đàm phán và các cam kết về tiến trình tự do hoá dịch vụ giữa các thành viên. Nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với các lĩnh vực và trong chừng mực đó cam kết thực hiện chứ không áp dụng đối với các lĩnh vực mà nước đó chưa cam kết.

3. Quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại:
Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIPS) bắt đầu có hiệu lực 1/4/1995

Trang 19

Các trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể trong: • Công ước Paris (về bảo hộ sở hữu công nghiệp) • Công ước Berne (về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật) • Công ước Rome (về bảo hộ người biểu diễn.Các nguyên tắc chính của Hiệp định Trips: • Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Nguyên tắc này đỏi hỏi một nước thành viên của WTO giành những ưu đãi.TS VÕ THANH THU . Hai nguyên tắc kể trên có thể không phải áp dụng trong các trường hợp ngoại lệ (quy định miễn trừ nghĩa vụ tuân thủ Hiệp định Trips của WTO) .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Đối tượng điều chỉnh của Hiệp định Trips-Agreement on Trade Related Acpects of intelectual Property Right : • Bản quyền và các quyền có liên quan • Nhãn hiệu hàng hoá • Chỉ dẫn địa lý • Kiểu dáng công nghiệp • Sáng chế • Thiết kế bố trí mạch thích hợp • Bí mật thông tin thương mại • Hạn chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng chuyển giao công nghệ . người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh truyền hình) Trang 20 . • Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) Với nguyên tắc này mổi nước thành viên WTO cho các công dân của các nước thành viên khác những đối xử không kém thuận lợi hơn về bảo bộ quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại so với công dân của nước mình. ưu tiên hoặc miễn trừ áp dụng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hoạt động thương mại cho công dân của một quốc gia thì cũng phải giành những điều kiện tương tự cho các công nhân của tất cả các nước thành viên khác của WTO.

Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại: (TRIMS – Agreement on Trade Related Investment Measures) . • Các biện pháp “cân bằng thương mại” buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về khối lượng và trị giá cân đối về khối lượng và trị giá xuất nhập khẩu. . Trang 21 .Đối tượng điều chỉnh của TRIMS: chỉ áp dụng các biện pháp có liên quan đến thương mại bằng hàng hóa.Mục tiêu của TRIMS: tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư quốc tế.Nội dung cơ bản của TRIMS: Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nguyên tắc đối xử quốc gia NT trong hoạt động đầu tư sang các nước thành viên thuộc WTO. • Các nước chậm phát triển 7 năm. . về ngoại hối… .Thời hạn cần thiết để thực hiện chuyển đổi hệ thống luật của quốc gia phù hợp với nội dung của Hiệp định Trips là: • Các nước công nghiệp phát triển 1 năm sau khi Hiệp định Trips có hiệu lực • Các nước đang phát triển 5 năm • Các nước kém phát triển 11 năm 4.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU • Hiệp ước Washington (về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực mạch tích hợp) .Thời hạn thực hiện TRIMS: • Các nước công nghiệp phát triển – 2 năm sau khi TRIMS có hiệu lực . • Các nước đang phát triển 5 năm. Loại bỏ (không áp dụng ) các biện pháp thương mại gây trở ngại cho hoạt động đầu tư: • Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một “tỷ lệ nội địa hóa” đối với các doanh nghiệp.

Tháng 11/1998 thực hiện phiên họp lần 2 minh bạch chính sách của Việt nam trong các lĩnh vực thương mại hoá. Trang 22 . để tiến hành đàm phán với từng nước thành viên có yêu cầu đàm phán về từng nội dung cho tới khi kết quả đàm phán thoả mãn mọi yêu cầu của các nước thành viên WTO. Từ ngày 02-12/12/2003 phiên thứ 7 đàm phán gia nhập WTO của Việt nam tiến hành tại trụ sở của WTO.TS VÕ THANH THU III. thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ. Kết quả của vòng này đã giúp Việt nam tiến nhanh hơn vào WTO. bản chào ban đầu về lộ trình loại bỏ các hang rào phi thuế. bản chào ban đầu về mở cửa thị trường hàng hoá và dịch vụ. Việt Nam tiến hành phiên họp đa phương đầu tiên tới Nhóm công tác về minh bạch hóa các chính sách kinh tế thương mại. • Giai đoạn 3: Làm rõ chính sách thương mại của quốc gia xin gia nhập: Tháng 7/1998.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO: 1. ở phiên đàm phán nay Việt Nam trình bản chào lần 3 về chính sách thương mại của Việt Nam.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO phải trải qua 6 giai đoạn • Giai đoan 1: Nộp đơn xin gia nhập: Việt Nam là quan sát viên của GATT (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại) và chính thức nộp đơn gia nhập WTO ngày 4/1/1995 • Giai đoạn 2 : Gửi “Bị vong lục về chế độ ngoại thương của quốc gia” Ngày 22/ 8 /1996 chúng ta đã hoàn thành “Bị vong lục về chế độ ngoại thương của Việt nam” và gửi tới ban thư ký WTO để luân chuyển tới các thành viên của ban công tác. Tháng 7/1999 tại phiên họp lần 3 về cơ bản đã hoàn thành giai đoạn làm rõ chính sách thương mại Việt nam. • Giai đoạn 4: Đưa ra các bản chào ban đầu về thuế. Lịch sử gia nhập WTO của Việt Nam 1.

Thuế nhập khẩu bình quân còn 18%. chúng ta sẽ thông báo cho WTO và 30 ngày sau Việt Nam sẽ chính thức trở thành thành viên WTO và các cam kết của ta bắt đầu có hiệu lực. Về trợ cấp khác có liên quan đến hàng công nghiệp. Về hiệp định vệ sinh an toàn thực phẩm. • Giai đoạn 5 : Hoàn thành nghị định thư gia nhập WTO.TS VÕ THANH THU Vòng đàm phán thứ 8 diễn ra tháng 6/2004 Việt nam đã cam kết thực hiện nghĩa vụ MFN ngay sau khi gia nhập đối với cả hàng hoá và dịch vụ. Việt nam chấp thuận giảm thuế thu nhập bình quân them 4% so với lần chào ở phiên họp thứ 7. chỉ trừ một. việt nam đã tuyên bố trợ cấp gắn với tỷ lệ nội địa hoá sẽ xoá ngay ở thời điểm gia nhập các hình thức trợ cấp như từ ngân sách sẽ bãi bỏ trong vòng 5 năm kể từ khi gia nhập.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.2006. Giai đoạn này chúng ta đã tiến hành đàm phán với 28 nước.28. hiệp định về hải quan. Nó được xây dựng trên cở sở kết quả đàm phán song phương và đa phương đã đạt được.11. Thành viên cuối cùng cũng là thành viên khó khăn nhất. Việt nam cam kết mở thị trường cho doanh nghiệp Hoa kỳ lúc nào(theo lộ trình hiệp định thương mại Việt-Mỹ) thì sẽ mở cửa cho các thành viên lúc ấy. Từ ngày 7/12/2004 Việt nam tham gia vòng đàm phán thứ 9. Sau khi Quốc hội phê chuẩn. Trang 23 . Việt nam tuyên bố bãi bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu cà phê khi gia nhập WTO. Việt nam cam kết thực hiện đầy đủ ngay từ khi gia nhập các hiệp định về sở hữu trí tuệ TRIPS. còn đối với các loại nông sản khác bãi bỏ sau 3 năm kể từ khi gia nhập. căng thẳng nhất mà chúng ta đàm phán là Mỹ • Giai đoạn 6: Quốc hội phê chuẩn văn kiện gia nhập WTO vào ngày 27 . hai nghĩa vụ chúng ta cần thời gian để nâng cao năng lực quản lý (khoảng 2 năm) còn lại các nghĩa vụ khác đều tuân thủ. Thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hoá trong nước và hang nhập khẩu. TRIMS. hiệp định về rào cản kỹ thuật đối với thương mại.

• 09-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc Việt Nam gia nhập WTO. • 09-06-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO. • 18-07-2005: Việt Nam và Trung Quốc đạt được thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để Việt Nam gia nhập WTO. • 24-08-1995: Việt Nam nộp Bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam và gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyển đến các thành viên của Ban công tác. • 31-05-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ – nước cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.2 Các mốc đánh dấu chặng đường gia nhập WTO của Việt Nam • 04-01-1995: Đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. • 12-06-2005: Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Washington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương. Cuộc đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho đến phút chót. • 26-10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước. đại sứ Na Uy tại WTO. • 31-01-1995: Ban xem xét công tác gia nhập (WP) của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik Glenne. Trang 24 . • Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ.TS VÕ THANH THU 1. • Năm 1998-1999: Các phiên hỏi và trả lời với Ban xem xét công tác xét duyệt.

Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bình quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17. máy móc thiết bị điện-điện tử.6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23.600 dòng thuế.6%. ràng buộc theo mức thuế trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3. mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%. mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16. . 30% sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập.1.5% số dòng của Biểu thuế). đường thô 25%.1%. chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu. Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO: 3. đường.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.4% xuống còn 13. .Đối với lĩnh vực công nghiệp. hoá chất. thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch. So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16. kim loại. So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may. thuốc lá lá: 30%.2% vào thời điểm gia nhập và 21. Thương mại hàng hóa (Cam kết về thuế nhập khẩu)  Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10. Thời gian thực hiện sau 5. ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng 3. Trong lĩnh vực nông nghiệp. Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng. đường tinh 50-60%.Trong toàn bộ Biểu cam kết. muối ăn 30%).0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng.9% . mức cam kết bình quân là 25.7 năm.5% số dòng của Biểu thuế). Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3. hàng chế tạo khác. thuốc lá lá.Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%.4%). gỗ và giấy. .700 dòng (chiếm 34. một số phương tiện vận tải . và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12. Đối với 4 mặt hàng này. Trang 25 .170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế).5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10% .800 dòng thuế (chiếm 35. cá và sản phẩm cá. . muối ( muối trong WTO không được coi là mặt hàng nông sản) .TS VÕ THANH THU 3. . gồm: trứng.Đối với lĩnh vực nông nghiệp.

8 8. Dệt may 13. Hóa chất 11.1 7.6 11.1 13.5 13. Máy móc thiết bị điện 13. Dầu khí 36. Da.6 10.0 36.  Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể hoá trong các bảng dưới đây: Bảng 1 . Trung quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17. dệt may và thiết bị y tế.4 7. Gỗ.7 14.9 37.8 4. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA).Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình của các nước nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay ( 1994 ) như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp các nước đang phát triển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 30% và 46%. sản phẩm cá 29. với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24%.0 18. Thiết bị vận tải 46.5% xuống 10%). Những Trang 26 .3 9. giấy 14. Hàng chế tạo khác 12.2 11.1 9. Việt Nam cũng cam kết tham gia vào một số Hiệp định tự do hoá theo ngành.1 10.7 6.2 13.2 Nguồn : Công bố chính thức của Việt Nam 21. Khoáng sản 16.2 2.1 3.9 Cả biểu thuế 17.6 5.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.5 14. cao su 19.TS VÕ THANH THU .Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính Thuế suất cam kết tại Nhóm mặt hàng WTO (%) 1. Máy móc thiết bị cơ khí 9.4 Thuế suất cam kết cắt (%) thời điểm gia nhập giảm cuối cùng cho WTO  Như tất cả các nước mới gia nhập khác. Cá.9 10.4 6. Kim loại 14. Nông sản 25.9 12.

thực hiện sau 3-5 năm.TS VÕ THANH THU ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay. máy ghi hình. Trong các Hiệp định trên. Như vậy. Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm. sợi từ 20% xuống 5%. các sản phẩm điện tử như: máy tính. Hoa kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%. theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm. Trang 27 . hoá chất và thiết bị xây dựng. tham gia ITA là quan trọng nhất. điện thoại di động. quần áo từ 50% xuống 20%.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tối đa là sau 7 năm. máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%.

4 65 65 150 150 10 (5) 14 15 18 25 22 25.Bánh kẹo (t/s bình quân) .Xi măng .7 40 13.3 50 13.Tivi .Xăng dầu (t/s bình quân) .Sắt thép (t/s bình quân) .Phân hóa học (t/s bình quân) .Thịt bò .Máy giặt (3) 20 30 20 30 50 39.Thịt chế biến .Dệt may (t/s bình quân) .Điều hòa .Bia .Xe Ôtô con 37.Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính TT Mặt hàng Thuế suất MFN (%) Cam kết với WTO Thuế suất khi gia Thuế suất cuối nhập (%) cùng (%) (1) 1 (2) Một số sản phẩm nông nghiệp . US) 5 năm 22.Giấy (t/s bình quân) .Thịt lợn .5 38.7 17.Thuốc lá điếu .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Sữa thành phẩm .Sữa nguyên liệu .Thức ăn gia súc Một số sản phẩm công nghiệp .3 80 65 100 100 10 (4) 20 30 20 30 40 34.Xì gà .4 15.7 30 Nguồn : Công bố chính thức của Việt Nam Trang 28 .3 35 45-50 135 100 7 Thời hạn thực hiện (6) 5 năm 5 năm 2 năm 5 năm 5 năm 3-5 năm 5 năm 5-6 năm 3 năm 5 năm 2 năm 2 0-10 40 38.1 25 25 25 5-7 năm 4 năm 2 năm 5 năm 5 năm 3 năm 4 năm Thực hiện ngay khi gia nhập (theo HĐ dệt may đã có với EU.3 50 50 40 20.7 40 6.TS VÕ THANH THU Bảng 2 .Giày dép .7 40 40 38 .7 13 32 6.Rượu .

trong Hiệp định thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ ta đã cam kết 8 ngành dịch vụ (khoảng 65 phân ngành). HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA. Trong thỏa thuận WTO. để sớm kết thúc đàm phán.2% 2.2% 13.6% gia hầu hết 4. Riêng ngân hàng ta chỉ cho phép ngân hàng nước ngoài mua tối đa 30% cổ phần.8% 4. HĐ dệt may TXT. ta cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhưng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa thị trường ngành đó.170 37. ta đã có một số bước tiến nhưng nhìn chung không quá xa so với hiện trạng và đều phù hợp với định hướng phát triển đã được phê duyệt cho các ngành này. Trước hết. công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của công ty phải là người Việt Nam.2.tham gia 100% 1.2% 0% 100% 2. Trang 29 . Cuối cùng.300/1. ta cam kết đủ 11 ngành dịch vụ.tham gia 330 5.tham 89 4.tham gia 100% 81 2. Ngoài ra. . tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học. trong đó có những ngành nhạy cảm như bảo hiểm. thiết bị xây dựng… Nguồn : Công bố chính thức của Việt Nam 3. HĐ hài hoà hoá chất CH. HĐ công nghệ thông tin ITA.Về mức độ cam kết.TS VÕ THANH THU Bảng 3 .Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành Hiệp định tự do hoá theo ngành T/s cam Số dòng T/s MFN kết cuối thuế (%) cùng (%) 1. Cam kết về mở của thị trường dịch vụ . công ty nước ngoài không được hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh.2% 5. Riêng viễn thông.6% 0% Ngoài ra.4% 3.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tính theo phân ngành khoảng 110 ngành. du lịch… ta giữ được mức độ cam kết gần như trong BTA. ngân hàng và chứng khoán.Về diện cam kết.tham gia 81% 1. .Cam kết chung cho các ngành dịch vụ về cơ bản như BTA. trừ phi điều đó được ta cho phép trong từng ngành cụ thể. với hầu hết các ngành dịch vụ. HĐ thiết bị y tế ME. phân phối.600 6.

về tổng thể. phân bón… ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm. Việt Nam có thêm một số nhận nhượng so với BTA nhưng ở mức độ hợp lý. Bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dành riêng cho các DN Việt Nam như dịch vụ bay. mức độ cam kết ngang BTA. ta đồng ý cho Hoa Kỳ thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ sau 5 năm kể từ ngày gia nhập. . Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép. xi măng. tương tự như BTA. Việt Nam còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt động trên biển.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. . thềm lục địa và quyền chỉ định các ty thăm dò. thuốc lá. khai thác tài nguyên. DN có vốn đầu tư nước ngoài. Trước hết. tuy nhiên.Dịch vụ bảo hiểm. Tuy nhiên. . băng hình. . tạp chí. ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu. đường và kim loại quý cho nước ngoài. về cơ bản giữ được như BTA. tức là khá chặt só với các nước mới gia nhập. Cụ thể là cho phép thành lập liên doanh đa số vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng do DN Việt Nam nắm quyền kiểm soát) và nới lỏng một chút về việc cung cấp dịch vụ qua biên giới để đổi lấy giữ lại hạn chế áp dụng cho viễn thông có gắn với hạ tầng mạng (chỉ các các doanh nghiệp nhà nước nắm đa số vốn mới đầu tư hạ tầng mạng. ta đồng ý cho thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài không muộn hơn ngày 1/4/2007.Dịch vụ viễn thông. Ngoài ra ngân hàng nước ngoài muốn được thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng chi nhánh đó không được phép mở chi nhánh phụ và vẫn phi chịu hạn chế về huy động tiền gửi bằng VND từ thể nhân Việt Trang 30 . nước ngoài chỉ được góp vốn đến 49% và cũng chỉ được liên doanh với đối tác Việt Nam đã được cấp phép). gạo. dược phẩm. sách báo. Thứ hai. dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ… Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.TS VÕ THANH THU .Dịch vụ phân phối. phù hợp với chiến lược phát triển của ta. mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể.Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí: Đồng ý cho phép các DN nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí. về thời điểm cho phép thành lập DN 100% vốn nước ngoài là như BTA (1/1/2009).Dịch vụ ngân hàng.

. Ngoài ra. xét xử. hiện nay. quyết định.. VN đã là thành viên của các Điều ước quan trọng như Công ước Paris. Những vấn đề liên quan đến thương mại của quyền SHTT (TRIPS) là một trong những nội dung lớn trong những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO. quyền SHTT của Việt Nam sẽ là vấn đề có ảnh hưởng rõ nét nhất đến hoạt động kinh doanh.. Hệ thống pháp luật về SHTT của Việt Nam đã tương đối hoàn chỉnh. cơ quan thực thi chuyên trách quyền SHTT.Các cam kết khác. Nghị định thư Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá. kế toán. xây dựng. Do đó. chưa có được các thẩm phán. Tuy nhiên. Ngoài ra không mở cửa dịch vụ in ấn .và đặc biệt là Hiệp định Trips. giữa VN và các nước là những cơ sở quan trọng trong công tác thực thi quyền SHTT ở VN. Hiệp ước hợp tác Patent. yêu cầu thực thi “luật” của WTO. thi hành bản án. VN chưa có Toà án. WIPO. với các ngành còn lại như du lịch. vận tải… mức độ cam kết về cơ bản không khác nhiều so với BTA. Công ước Berne về bản quyền. Ta vẫn giữ được hạn chế về mua cổ phần trong ngân hàng Việt Nam (không quá 30%). thương mại do những tác động trực tiếp từ các nguyên tắc.Dịch vụ chứng khoán. các Điều ước quốc tế đa phương và song phương liên quan đến việc khiếu nại. pháp lý.WTO buộc VN phải đạt được hai chuẩn mực lớn về nội dung bảo hộ (tính đầy đủ) và về hiệu lực thực thi pháp luật (tính hiệu quả) của hệ thống SHTT.. 3. xử lý chuyên trách các tội phạm. Trong những năm đầu gia nhập WTO.Sở hữu trí tuệ (SHTT) là một trong những lĩnh vực được các Thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hết sức quan tâm.TS VÕ THANH THU Nam trong vòng 5 năm kể từ khi ta gia nhập WTO... việc thực thi tốt quyền SHTT là một trong những đòi hỏi hàng đầu của WTO. Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT (TRIPS) . .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. nội dung đã tiệm cận dần đến các nguyên tắc và quy định của WTO. hành vi xâm phạm quyền SHTT.. Hiện nay.. trọng tài. Thực thi quyền sỡ hữu tri tuệ . Thoả ước Madrid.3. Trang 31 . giáo dục. công chức thực thi.xuất bản. ta cho phép thành lập công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài và chi nhánh sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO . tương trợ tư pháp.

. Họ cũng lưu ý rằng một cơ quan của Chính phủ Việt Nam và một doanh nghiệp Nhà nước đang cung cấp truyền hình cáp không có bản quyền cho khách hàng Việt Nam. kiểu dáng là 86%.1.. Về bản quyền tác giả: . ngôn ngữ thể hiện và chất lượng của tác phẩm. số lượng đơn đăng ký quốc tế các đối tượng của quyền SHTT của các tập đoàn.32%. Trong quá trình đàm phán... thực thi quyền SHTT nói riêng mặc dù đã được cải thiện nhưng còn thấp. Những Thành viên này đề nghị Việt Nam chấm dứt tình Trang 32 .TS VÕ THANH THU Bên cạnh đó.12%. sáng chế chỉ là 4. Việt Nam đã ban hành Luật Sở hữu trí tuệ. đại diện của Việt Nam nói rằng. thực thi quyền SHTT nói riêng. giải pháp hữu ích là 60%. quyền tác giả đối với những tác phẩm gốc được bảo hộ không phân biệt hình thức. giải pháp hữu ích là 60. Vấn đề bản quyền tác giả đã được quy định và áp dụng theo Luật SHTT 2005 và Bộ Luật Dân sự 2005. số lượng doanh nghiệp VN nộp đơn xác lập các quyền SHTT chiếm tỷ lệ thấp so với doanh nghiệp nước ngoài. nhãn hiệu hàng hoá là 58.5%. nhãn hiệu hàng hoá là 53%. một số Thành viên có ý kiến cho rằng họ thấy một số cơ quan của Chính phủ Việt Nam sử dụng phần mềm máy tính mà chưa được phép của chủ sở hữu. Cùng với việc dự báo về một làn sóng đầu tư mới vào Việt Nam. nhận thức của chính cộng đồng doanh nghiệp đối với vấn đề SHTT nói chung.13%. Trong khi đó. Theo đó. dịch vụ. trả lời câu hỏi liên quan đến việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia. Đơn đăng ký sáng chế chỉ là 9. Trong quá trình đàm phán.Từ năm 2005. đặc biệt là đăng ký xác lập và bảo vệ quyền. công ty muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở VN sẽ gia tăng nhanh chóng trong những năm tới.Và số lượng văn bằng được cấp. người ta coi SHTT là một yếu tố quan trọng cấu thành giá trị hàng hoá. Theo thống kê của Cục SHTT Việt Nam.3. Luật SHTT năm 2005 bảo đảm thực hiện điều 3 của Hiệp định TRIPS và điều 3 của Công ước Berne. kiểu dáng công nghiệp là 84. Do đó. vấn đề chính phải là cải thiện nhận thức từ cộng đồng doanh nghiệp VN đối với vấn đề SHTT nói chung.24%. 3.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. trên thế giới (ngay trong các DN có vốn đầu tư nước ngoài). Theo điều 13 của Luật SHTT công dân của nước thành viên Công ước Berne hoặc WTO sẽ được bảo hộ quyền tác giả ở Việt Nam.

Đại diện Việt Nam xác nhận rằng. Việt Nam sẽ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu các cơ quan của Chính phủ chỉ sử dụng các phần mềm máy tính hợp pháp và không vi phạm quyền tác của những phần mềm này. yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm hoặc khởi kiện ra toà án có thẩm quyền hoặc thông qua trọng tài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. quy định việc mua và quản lý tất cả phần mềm do các cơ quan của Chính phủ sử dụng. 3. quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào mới phải trả tiền nhuận bút. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc khi bị xâm hại có quyền yêu cầu tổ chức cá nhân có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm. hoạt động bằng ngân sách nhà nước.3. Tất cả các đăng ký nhãn hiệu đều được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. cá nhân sử dụng các tác phẩm đã được công bố hoặc bản ghi âm/ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ. thù lao. nhuận bút. Về nhãn hiệu. Không có yêu cầu bắt buộc đăng ký nhãn hiệu đối với bất kỳ hàng hóa và dịch vụ nào.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ: . ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định việc các nhà cung cấp truyền hình cáp chỉ được cung cấp các chương trình đã có phép đến khách hàng của họ. Người xâm phạm có thể bị phạt đến 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù đến 3 năm. quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút.Về thù lao. trước ngày gia nhập. Việt Nam lưu ý rằng các tổ chức phát sóng ở Việt Nam do Nhà nước quản lý. Việt Nam đã tham khảo các quy định của Khuyến nghị chung liên quan đến các quy định về Trang 33 . quyền liên quan theo quy định của Chính phủ. . cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. vì vậy chỉ những trường hợp có tài trợ.2. các tổ chức. xin lỗi.TS VÕ THANH THU trạng này trong quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực thi nghĩa vụ theo Hiệp định TRIPS. Việt Nam đã xác nhận rằng trong quá trình soạn thảo Luật SHTT.Nhãn hiệu được bảo hộ theo quy định tại các điều từ 750 -753 của Bộ Luật Dân sự 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005. thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả.

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo quy định tại các điều từ 750-753 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005. Chỉ dẫn địa lý nước ngoài được bảo hộ ở nước xuất xứ mới có thể được bảo hộ ở Việt Nam. bán hoặc nhập khẩu sản phẩm mang kiểu dáng “về cơ bản là bản sao” của kiểu dáng được bảo hộ. theo luật pháp của nước ngoài. Việt Nam lưu ý một chỉ dẫn địa lý sẽ không được bảo hộ nếu đã trở thành tên gọi chung ở Việt Nam. 3. .3.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. sở hữu. 124.TS VÕ THANH THU bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng do Hội đồng Liên hiệp Pari và Đại hội đồng của Tổ chức SHTT thế giới (WIPO) thông qua vào tháng 9/1999. Kiểu dáng công nghiệp: . các quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là Thành viên sẽ được áp dụng trong trường hợp có xung đột.1 Hiệp định TRIPS. Hệ thống bảo hộ nhãn hiệu của Việt Nam hoàn toàn phù hợp với Hiệp định TRIPS và khoản 1 Điều 6 bis Công ước Pari. bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa: . 3.Thời hạn bảo hộ ban đầu đối với kiểu dáng công nghiệp là 5 năm tính từ ngày nộp đơn-có hiệu lực từ ngày đăng ký .1(a). .Bất kỳ chủ thể nào có quyền.và có thể được gia hạn 2 lần liên tiếp.1 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng đã bao hàm việc sản xuất. VN lưu ý. Theo đó.4. sử dụng hoặc nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý ở nước xuất xứ đều có quyền nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam và có thể được ghi nhận trong Đăng bạ chỉ dẫn địa lý Việt Nam.2 và 126.3.Pháp luật hiện hành của VN phù hợp với các yêu cầu của Điều 26.Đại diện Việt Nam cho rằng Luật SHTT năm 2005 đã bảo hộ các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam và nước ngoài phù hợp với Hiệp định TRIPS. Trang 34 . Về chỉ dẫn địa lý. mặc dù các quy định liên quan không được diễn đạt giống hệt như lời văn của Hiệp định TRIPS nhưng các quy định của các Điều 123.3. mỗi lần 5 năm. .

. và có khả năng áp dụng công nghiệp . Chủ sở hữu Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có độc quyền sử dụng.Các quy định về bảo hộ giống cây trồng mới theo các tiêu chuẩn của UPOV. 3. Thời hạn hiệu lực của những Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích tương ứng là 20 và 10 năm tính từ ngày nộp đơn . Sáng chế: . Chủ sở hữu có quyền yêu cầu người khác chấm dứt hành vi xâm phạm và có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra. Trang 35 .có hiệu lực từ ngày cấp.5. Đặc biệt. bao gồm tính mới. . Thiết kế bố trí mạch tích hợp: Đại diện VN khẳng định thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ theo các Điều 4.thậm chí không có trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường có thể được bảo hộ theo Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.TS VÕ THANH THU 3.Sáng chế có tính mới đối với thế giới. tính đồng nhất và tính ổn định. tính khách biệt. trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp được bảo hộ theo quy định tại các Điều từ 750 đến 753 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005.Sáng chế có tính mới đối với thế giới. Không mở rộng quyền của người tạo giống đối với sản phẩm thu hoạch hoặc sản phẩm được sản xuất trực tiếp từ sản phẩm thu hoạch được từ việc sử dụng trái phép vật liệu nhân giống của giống cây được bảo hộ.7. chuyển giao quyền sở hữu.Thời hạn bảo hộ quyền của người tạo giống là 25 năm đối với cây thân gỗ và cây nho và 20 năm đối với các giống cây trồng khác kể từ ngày các quyền được xác lập. đối tượng không phải bảo hộ theo Hiệp định TRIPS vẫn được bảo hộ tại VN.3.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. và chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác.3. 6.3.4. Các điều kiện bảo hộ được áp dụng cho giống cây trồng theo quy định tại các Điều từ 158 đến 162 của Luật SHTT năm 2005 hoàn toàn tương thích với các điều kiện bảo hộ quy định tại các Điều từ 5 đến 9 của UPOV.. 3.3 (a) và Phần III của Luật SHTT 2005. Bảo hộ giống cây trồng: .6.

Danh mục lĩnh vực đầu tư/ kinh doanh có điều kiện hoặc cấm đầu tư/ kinh doanh sẽ được định kỳ rà soát nhằm xác định những quy định còn chòng chéo hay mâu thuẫn để xem xét sửa đổi. tỷ lệ góp vốn. nghĩa vụ theo hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) và biểu cam kết cụ thể của Việt Nam về dịch vụ. cá nhân và tổ chức có liên quan đến việc sửa đổi.. . . Trang 36 . thị trường tiêu thụ sản phẩm.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Trong báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO. Việt Nam khẳng định một số nguyên tắc sau: Nhà đầu tư. kể cả những nghĩa vụ về minh bạch hóa.Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định mà không phải đăng ký. Hoạt động đầu tư:  Minh bạch hóa chính sách đầu tư/ kinh doanh: .Việc sửa đổi.3. Ý kiến của doanh nghiệp. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm việc sử dụng trái phép bí mật kinh doanh của mình và yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra lệnh chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại. doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ đầu tư. Các yêu cầu đối với thông tin bí mật.4. . bổ sung các danh mục này trong quá trình soạn thảo sẽ được công khai hóa phù hợp với Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư . hoặc loại bỏ. bổ sung hay bãi bỏ danh mục các lĩnh vực/ ngành nghề cấm đầu tư/ kinh doanh hoặc đầu tư / kinh doanh có điều kiện sẽ tuân thủ hoàn toàn các nghĩa vụ của Việt Nam với WTO.TS VÕ THANH THU 3. bổ sung..Việt Nam không có cam kết tổng thể về chính sách đầu tư mà chỉ có nghĩa vụ minh bạch hóa vấn đề này. 3.8.. địa điểm đầu tư. bao gồm bí mật thương mại và dữ liệu thử nghiệm: .Đại diện VN xác nhận rằng Chính phủ VN sẽ tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết nhằm tuân thủ đầy đủ tất cả các quy định của Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT kể từ ngày gia nhập WTO mà không viện dẫn đến bất kỳ thời hạn chuyển tiếp nào. ngoài việc mô tả hiện trạng chính sách. kinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghề mà pháp luật không cấm và được quyết định hình thức.

.Theo yêu cầu của người nộp hồ sơ xin cấp phép. nếu có yêu cầu bổ sung thông tin.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. . nghe nhìn). hồ sơ được coi là đầy đủ khi đã điền đủ các thông tin phải cung cấp theo quy định.Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định việc cấp phép trong thời hạn đã xác định nêu trên.  Cam kết mở cửa thị trường đầu tư trong các ngành dịch vụ Việt Nam đã cam kết mở cửa 11/12 ngành với 110 phân ngành dịch vụ theo quy định của WTO. cơ quan có thẩm quyền phải thông báo tình trạng hồ sơ và phải cho biết hồ sơ đó đã đầy đủ hay chưa. .Trường hợp hồ sơ cần phê duyệt. bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.Khi bị từ chối cấp phép. .Lệ phí xét hồ sơ xin cấp phép không được tạo ra một rào cản độc lập về tiếp cận thị trường. quyết định việc cấp phép. . cơ quan có thẩm quyền phải thông báo không chậm trễ cho người nộp hồ sơ và phải nêu rõ những thông tin cần bổ sung để hoàn thiện hồ sơ.Trường hợp cần kiểm tra để cấp phép hành nghề. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan. Các dịch vụ thông tin ( chuyển phát. người nộp hồ sơ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp phép. .Trường hợp không được cấp phép. Trang 37 . cơ quan có thẩm quyền phải ấn định trong thời gian hợp lý. viễn thông.TS VÕ THANH THU  Cam kết về điều kiện và thủ tục cấp phép Việt Nam bảo đảm áp dụng các điều kiện và thủ tục cấp phép theo nguyên tắc không tạo ra các rào cản độc lập về tiếp cận thị trường. . gồm: • • • Các dịch vụ kinh doanh. người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ mới để sửa đổi các điều kiện chưa đáp ứng yêu cầu cấp phép đã nêu trong hồ sơ đã nộp trước đó.Thủ tục và điều kiện cấp phép phải được công bố trước khi có hiệu lực và phải xác định rõ thời hạn để cơ quan có thẩm quyền xem xét. người nộp hồ sơ phải có cơ hội để sửa đổi. người nộp hồ sơ phải được thông báo không chậm trễ bằng văn bản sau khi hồ sơ đó đã được phê duyệt. cụ thể là: .

TS VÕ THANH THU • • • • • • • • Dịch vụ phân phối ( bán buôn. thể thao ( nhà hát. trừ một số ngành dịch vụ chưa được cam kết. các dịch vụ hỗ trợ cho tất cả các phương thức vận tải. nhường quyền thương Các dịch vụ giáo dục ( giáo dục phổ thông cơ sở. vận tải hàng mại). khí thải. không. vận tải đường sắt. mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam . đánh giá Các dịch vụ tài chính ( bảo hiểm. tác động môi trường). giáo dục cho người lớn. đại lý lữ hành và điều hành Các dịch vụ giải trí. rác thải. chứng khoán). giáo dục bậc cao. nhạc sống. nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức: • • • Hợp đồng hợp tác kinh doanh. trừ khi có quy định khác trong biểu cam kết Trang 38 . bán lẻ.Trừ khi có quy định khác trong biểu cam kết về dịch vụ. trò chơi điện tử). khách sạn. kinh doanh Các dịch vụ vận tải ( vận tải biển. Nhìn chung. vận tải đường bộ. lộ trình mở các cửa các dịch vụ nói trên được thực hiện ngay sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO hoặc trong một số năm kể từ thời điểm gia nhập. các dịch vụ giáo dục khác).ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Các dịch vụ du lịch ( nhà hàng. Doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Văn phòng đại diện của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không được phép kinh doanh thu lợi nhuận Nhà đầu tư nước ngoài không được phép hiện diện thương mại dưới hình thức chi nhánh. Các dịch vụ y tế ( bệnh viện. nha khoa.  Cam kết về hình thức đầu tư ( hiện diện thương mại) và điều kiện góp vốn. đại lý. ngân hàng . tour du lịch). Các dịch vụ môi trường ( xử lý nước thải. văn hóa. và khám bệnh). vận tải thủy nội địa.

băng đĩa hình. trừ hạn chế đối với ngân hàng và các ngành không được đưa vào biểu cam kết. doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước. trừ đối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu. xì gà.TS VÕ THANH THU . Đối với các ngành/ phân ngành khác nêu trong biểu cam kết .5.Trong mọi trường hợp..ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. kể cả những hạn chế về hình thức trong giai đoạn chuyển đổi( nếu có thể áp dụng) Cho dù có những hạn chế nêu trong biểu cam kết.tạp chí. song các điều kiện về sở hữu. nhà đầu tư nước ngoài chỉ được mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với tỷ lệ không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp. đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm. Sau 01 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO. hạn chế nói trên sẽ được loại bỏ. . báo . Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ta trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối. thuốc lá điếu. Việt Nam đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam. hình thức pháp nhân quy định tại Giấy phép đầu tư / chứng nhận đầu tư hoặc các hình thức khác sẽ không hạn chế hơn các điều kiện áp dụng trước thời điểm Việt Nam gia nhập WTO 3. Quyền xuất khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu. ta đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập.Tuân thủ quy định WTO. hoạt động. Trang 39 . xăng dầu.. Doanh nghiệp nước ngoài .Trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc theo sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi (như gạo và dược phẩm). tỷ lệ cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được phép mua lại của doanh nghiệp Việt Nam phải phù hợp với hạn chế về vốn góp nước ngoài quy định tại biểu cam kết( nếu có).

ta được bảo lưu thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành dệt may).ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập. .TS VÕ THANH THU 3.Về trợ cấp phi nông nghiệp. Ngoài mức này. ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4. Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng.000 tỷ đồng mỗi năm.Về trợ cấp nông nghiệp. Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế. Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa. Trang 40 . Tuy nhiên. ta bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này. Bỏ tài trợ xuất khẩu: . Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO.6.

hệ thống văn bản pháp luật ngày càng đồng bộ hơn. hệ thống phân phối được cải thiện. Với Việt Nam. từ đó tìm ra cách ứng phó linh hoạt. Các tác giả báo cáo nói trên còn cho rằng. Hoặc cũng nhờ hội nhập mà thể chế nhà nước có sự đổi mới mạnh mẽ. việc gia nhập WTO đã tạo ra cơ hội để thúc đẩy cải cách thể chế. việc gia nhập WTO còn có những tác động vô hình khác. Trung tâm Thông tin tư liệu thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã có báo cáo đánh giá những tác động của việc gia nhập WTO đến đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam với tiêu đề “Việt Nam sau ba năm gia nhập WTO”.. từ việc hội nhập này. người dân Việt Nam đã chứng kiến nhiều diễn biến kinh tế phức tạp. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).. cùng với tiến trình hội nhập. THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT WTO – HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: 1. tạo lập môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi. Việc giảm 30% thủ tục hành chính mà Việt Nam đang làm một phần cũng nhờ sức ép của hội nhập. THỰC TRẠNG.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh. Theo báo cáo này. Nhận thức của xã hội về nhu cầu hội nhập đã có chuyển biến và gia tăng đáng kể. Thực trạng doang nhiệp Việt Nam: Ngày 11-1-2007.. bên cạnh các tác động hữu hình như gia tăng kim ngạch xuất khẩu. cả Chính phủ lẫn doanh nghiệp Việt Nam đều có nhận thức tốt hơn về thị trường. chủ động. nâng cao năng lực cạnh tranh.Tuy nhiên.. có cái hay nhưng cũng không ít điều dở. tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Trang 41 . việc nhận diện những bất cập sau ba năm gia nhập WTO có lẽ sẽ cần thiết hơn cho những nhà hoạch định chính sách cũng như doanh nghiệp để có những điều chỉnh kịp thời. về những điểm yếu cố hữu của nền kinh tế hay của bản thân doanh nghiệp. . Quan điểm cho rằng Việt Nam không thể đứng ngoài sân chơi chung nếu muốn tiếp tục phát triển đã trở nên phổ biến trong xã hội.TS VÕ THANH THU IV. Từ đó đến nay.

Mặc dù vậy. Tính bình quân hai năm đầu gia nhập WTO. vốn FDI đầu tư cho khu vực này vừa thấp vừa có xu hướng giảm. Một minh chứng rõ nét cho nhận định Trang 42 . xét về tổng thể.9%/năm trong giai đoạn tiền WTO (1996-2001). Để hạn chế những thiệt hại kiểu như vậy thì chính sách của Việt Nam càng phải minh bạch và phải có tính tiên liệu được. 2007-2009. xuất khẩu của Trung Quốc tăng 28.3% và năm 2008 tăng 29. Một khi độ mở của thương mại càng cao thì nguy cơ dễ bị tổn thương càng lớn trước những cú sốc giá.85%/năm.TS VÕ THANH THU Xuất nhập khẩu: chưa bứt phá không thể phủ nhận kết quả tăng trưởng xuất khẩu trong hai năm đầu gia nhập WTO (năm 2007 tăng 21. xuất khẩu của Việt Nam giảm 9% (trong khi hầu hết các đối tác thương mại chính của Việt Nam đều giảm mạnh hơn mức này). Ba năm qua. không quá cao so với con số 22. Không chỉ vốn đầu tư nhà nước mà cả vốn ODA. thậm chí cũng chỉ bằng ba năm trước đó (20042006).27%. Đi sâu vào các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.63% của hai năm “tiền” WTO là 2005-2006. đây lại là điểm yếu trong việc hoạch định chính sách ở nước ta. tính chung kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình hai năm 2008-2009 là 150 tỉ đô la Mỹ/năm. Điều này cho thấy độ mở về thương mại của Việt Nam ngay trong thời gian đầu gia nhập WTO đã khá cao. Trong sáu năm sau khi gia nhập WTO. tuy kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm thủy sản có tăng so với năm 2006 nhưng vẫn chậm hơn tốc độ tăng xuất khẩu nói chung (trừ cà phê). những rào cản thương mại và sự thay đổi chính sách của các nước nhập khẩu. kết quả gặt hái như trên chưa được xem là một sự bứt phá. do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. thì nông sản là mặt hàng được xem có nhiều cơ hội để hưởng lợi từ việc Việt Nam gia nhập WTO. tương đương với hơn 160% tổng GDP của cả nước. nhưng thực tế lại không như mong muốn. Số liệu thống kê cho thấy. Riêng năm 2009. Ngoài ra. khu vực nông nghiệp và nông thôn đang chịu nhiều tác động bất lợi nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO.91 lần so với mức 9. cao gấp 2. Điều đáng nói.5%. Với thực trạng yếu kém như vậy. đầu tư của Nhà nước cho lĩnh vực nông nghiệp hiện mới ở mức 8% chứ chưa đạt đến 10% giá trị nông nghiệp theo như thỏa thuận với WTO. theo nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế. Còn nếu so sánh với Trung Quốc thì càng thấy sự chênh lệch. kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng trưởng 25.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.

các nhà đàm phán đã phải “đấu trí” rất gay go. hàng xuất khẩu của Việt Nam liên tục phải đối phó với các hàng rào phi thuế quan. trong hai năm 2008-2009. sau ba năm gia nhập WTO. năng lực của các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên. Trong những năm qua.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Trước đó. Kết quả này cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam đã ngày càng thuận lợi hơn. lượng vốn FDI đổ vào Việt Nam là hơn 114 tỉ đô la Mỹ (vốn đăng ký). Ví dụ. 2007-2009. không thể kiểm soát được. cũng vượt chỉ tiêu đề ra cho năm năm. Khi gia nhập WTO. Việt Nam đã giảm thuế nhập khẩu thịt nhiều và nhanh hơn lộ trình cam kết.5 lần mục tiêu đề ra cho cả giai đoạn năm năm 2006-2010. Sau khi rất nhiều hộ gia đình. đằng sau những con số đáng ghi nhận nói trên cũng đã xuất hiện một số mặt trái của nó mà nguyên nhân chính có lẽ do tầm nhìn. mà không tính tới những tác động về môi trường. Báo cáo “Việt Nam sau ba năm gia nhập WTO” của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương cũng nhận định rằng tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI gần đây đang dẫn đến một số hệ lụy làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam như đầu tư Trang 43 . nhiều cơ hội làm ăn ở Việt Nam đã thành hiện thực. vốn thực hiện trong ba năm qua. của các nước. Tương tự. tình trạng các địa phương đua nhau lập khu công nghiệp. cao gấp 4.. trang trại chăn nuôi gia cầm trong nước bị thịt nhập khẩu “đánh” tơi tả thì các cơ quan chức năng mới điều chỉnh thuế. cho dù để có được mức thuế như cam kết. cũng đạt 29.5 tỉ đô la.. trong khi ở chiều ngược lại Việt Nam lại có quá ít các hàng rào kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu và kiểm soát chất lượng hàng nhập.TS VÕ THANH THU này là việc cắt giảm thuế đột ngột và thiếu một hàng rào kỹ thuật trong ngành chăn nuôi đã khiến thịt nhập khẩu ồ ạt về Việt Nam trong năm 2009 làm ảnh hưởng đến sản xuất trong nước. xã hội mà các dự án này có thể gây ra. khu chế xuất nhằm thu hút vốn FDI với suy nghĩ rằng cứ thu hút nhiều vốn FDI thì kinh tế địa phương sẽ phát triển. người dân trong nước có cơ hội tiếp cận và sử dụng nhiều mặt hàng với giá rẻ hơn nhưng điều đó không có nghĩa là chất lượng hàng cứ bị thả nổi. Cũng qua trường hợp trên cho thấy sự phối hợp giữa các cơ quan bộ. các vụ kiện chống bán phá giá. chống trợ cấp. ngành còn hạn chế. Đầu tư nước ngoài: những bất cập Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Việt Nam có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi. năng lực thể chế. Trong khi đó. cần cù. Trang 44 . không còn vướng rào cản về thuế và hạn ngạch. sinh kế của người dân bị mất đất bị ảnh hưởng nặng. doanh nghiệp vẫn làm ăn theo cách như lâu nay. Chẳng hạn.Doanh nghiệp Việt Nam có thị trường nội địa và thị trường quốc tế rộng lớn.Doanh nghiệp Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào. Năng lực cạnh tranh: chậm cải thiện Theo báo cáo nói trên. Cạnh tranh bình đẳng với các nước .TS VÕ THANH THU quá nhiều vào khu vực bất động sản vốn mang lại giá trị gia tăng thấp. Ở góc độ quốc gia. kết cấu hạ tầng. nếu không có sự cải tiến mạnh thì có thể sẽ thua ngay trên sân nhà chứ chưa nói đến ở nước ngoài. trái cây. chưa tận dụng được cơ hội từ WTO mang lại do thiếu thông tin. . tuổi trẻ. những nút thắt cổ chai của nền kinh tế như nguồn nhân lực. Vì vậy thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là tạo ra cơ chế và phương tiện để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ có thể cạnh tranh được trong một sân chơi lớn. Năm 2009. đường.. giá nhân công thấp. đều lao đao vì hàng nhập. Còn khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. nằm trên chuỗi cung toàn cầu. Khi tham gia vào WTO. ngay ở thị trường trong nước. trong khi đó. các mặt hàng như thịt. . ham học hỏi. xuất khẩu hàng nông sản trong năm 2008 tăng chủ yếu là nhờ sốt giá. 2.Mức độ tổn thương bởi suy thoái kinh tế thấp do các doanh nghiệp Việt Nam không quá dựa vào vốn vay. . lợi ích lớn nhất mà Việt Nam thu được từ hội nhập là thị trường xuất khẩu thuận lợi cho Việt Nam mở rộng.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS... trình độ công nghệ đã được nói đến rất nhiều nhưng đến nay vẫn chưa giải quyết được. khéo tay. Những điểm mạnh của doanh nghiệp Việt Nam: . cả năng lực cạnh tranh quốc gia. doanh nghiệp và sản phẩm của Việt Nam đều thấp và chậm được cải thiện so với các nước trong khu vực. môi trường sinh thái bị tác động xấu. nhiều doanh nghiệp có thêm thị trường mới là do áp lực từ bán hàng nhiều hơn là tận dụng các cơ hội giảm thuế hay mở cửa của các thị trường. Đây chính là những lực cản đối với cạnh tranh ở tất cả mọi cấp độ. làm thâm hụt cán cân thương mại..

yếu tố tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp còn nhiều bất cập. dễ dàng trong việc tái cấu trúc mà không bị quá nhiều tốn kém. Việt Nam cũng có điều kiện tiếp nhận công nghệ mới. . Những cải cách này đang được củng cố vững chắc bởi việc Việt Nam đang đẩy nhanh tiến trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu và nhu cầu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ để tạo việc làm cho dân số đang gia tăng. Các nhà tài trợ vốn ODA cũng gia tăng việc đóng góp nguồn tài trợ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam. Khi gia nhập vào WTO và cam kết thực hiện các nguyên tắc tự do hóa thương mại giữa các thành phần kinh tế. Qua đó. cơ bản kiến thức về kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập toàn cầu.Do hoàn cảnh đất nước mới mở cửa và hội nhập. Việt Nam sẽ phải cải cách các luật lệ sao cho phù hợp với quốc tế. đầu tư chưa nhiều.Là nước đi sau.Chính phủ quan tâm hoàn thiện hệ thống pháp luật. thể chế kinh tế và cải cách thủ tục hành chính. khả năng chịu đựng các va đập. tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và thông thoáng cho mọi thành phần kinh tế. Trình độ quản lý. .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. xây dựng quan hệ đối ngoại và tiến hành cải cách hành chính. quyền tự chủ kinh doanh được tôn trọng. lúng túng khi thực hiện quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường. giữa trong nước và nước ngoài.Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam không được đào tạo đầy đủ. Những hạn chế của doanh nghiệp Việt Nam: . những ứng dụng khoa học kĩ thuật đã được các nước đi trước áp dụng thành công để thực hiện chiến lược tiến nhanh bắt kịp. rủi ro trong Trang 45 . Chính phủ đã ban hành các chính sách. doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trên thương trường. đặc biệt là kinh nghiệm xử lý các cơ hội cũng như nguy cơ mang tính toàn cầu. .Khu vực doanh nghiệp mới hình thành. 3. Nếu các nỗ lực trong quá trình tiếp tục cải cách hành chính và cải cách thị trường được duy trì thì khả năng duy trì tốc độ phát triển kinh tế ổn định của Việt Nam tiếp tục gia tăng trong khi hạn chế sự tăng trưởng các vấn đề có tiềm năng nảy sinh. Những thay đổi này đã dẫn đến một giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ và khuyến khích luồng vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp liên tục chuyển vào Việt Nam. Trong những năm gần đây.TS VÕ THANH THU .

Bên cạnh đó. hợp tác. Các điểm yếu này không phải là quá trầm trọng. nhất là quản lý các doanh nghiệp. tập đoàn lớn. một số lại tự ti hoặc tự thoả mãn với những kết quả hiện tại.Doanh nghiệp Việt Nam thiếu kinh nghiệm quản lý.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. thiếu sự cam kết lâu dài.TS VÕ THANH THU kinh doanh thấp. Doanh nghiệp Việt Nam còn gặp khó khăn về thể chế thị trường chưa đồng bộ. Thiếu tính sáng tạo đổi mới.Tầm nhìn của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế. Nguồn nhân lực chất lượng thấp. phạm vi hoạt động trải rộng trên nhiều quốc gia. chưa có chiến lược kinh doanh phù hợp. Đó là một trong những lý do làm cho mục tiêu của chính sách thuế theo tỉ lệ nội địa hóa không đạt được như mong muốn.. khuyến khích về cầu mà chưa quan tâm khuyến khích về cung. luật phát kinh doanh quốc tế. dễ hài lòng với thực tại và thiếu tính hợp tác. sự tham gia sản xuất của các hãng điện tử nổi tiếng ngay ở thị trường trong nước đã làm cho các doanh nghiệp điện tử Việt Nam đã yếu lại càng yếu hơn do không có khả năng cạnh tranh. thường áp đặt suy nghĩ của mình cho khách hàng. trong đó..Khả năng liên kết. rõ ràng.Các sản phẩm điện tử nguyên chiếc được nhập khẩu từ các nước khác. những rõ ràng nếu không được khắc phục có hiệu quả sẽ có ảnh hưởng xấu và ngày càng lớn đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp . kỹ năng quản lý doanh nghiệp hạn chế . doanh nghiệp Việt cũng thiếu tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh. cơ sở hạ tầng còn yếu kém làm tăng chi phí giao dịch. Trang 46 . . chưa có những chính sách rõ ràng và thích hợp giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam mạnh dạn đầu tư chiều sâu. Chúng ta mới chỉ quan tâm. chưa thực sự am hiểu các thông lệ. công nghệ và tổ chức thị trường yếu.. Tư tưởng tiểu nông.Quy mô doanh nghiệp nhỏ. năng lực tài chính. Chưa thực sự đặt khách hàng vào vị trí trung tâm. là một rào cản rất lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài có dự định đầu tư vào Việt nam. đổi mới công nghệ. tư duy không theo kịp với sự chuyển biến của thị trường và đối thủ cạnh tranh . lựa chọn sản phẩm cốt lõi và thị trường trọng điểm . thậm chí là không có. Trong thực tế. chia sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp kém. Ngành công nghiệp phụ trợ đang rất yếu.

phím điều khiển (18%). Nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. dẫn đến việc đã yếu lại càng yếu.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Trang 47 .. nếu nhập từ ASEAN thì thuế suất chỉ có 5%.Sân chơi WTO là sân chơi công bằng.công nghệ thông tin. Hiện nay những bất cập trong qui hoạch. từ 1/1/2010.TS VÕ THANH THU Năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp. các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn bởi chính sách thuế. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp còn chưa hoàn chỉnh. các chi tiết nhựa (18%)… . tác phong lao động công nghiệp còn kém. thị trường phân phối hàng hóa sẽ công bằng đối với cả doanh nghiệp trong và ngoài nước. thiếu đồng bộ. Không những thế. Vì thế. . nó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa mới có thể tồn tại và phát triển. Ví dụ: tivi nhập khẩu nguyên chiếc.Bắt đầu từ thời điểm 1/1/2009.Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành Công nghiệp điện tử còn thấp về cả quy mô hoạt động. Nhưng nhiều linh kiện để lắp ráp tivi thuế suất vẫn rất cao như cuộn biến áp (28%). điều hành đang là rào cản lớn cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ và điện tử . Khi làm thủ tục cho linh kiện nhập khẩu. Đây là mối lo cho cả các doanh nghiệp sản xuất. cầu chì (29%).Chính sách thuế thiếu linh hoạt dẫn tới giá thành cao. cơ sở hạ tầng chưa thỏa mãn được các nhà đầu tư quốc tế. không có sức cạnh tranh. . . Tuy nhiên vai trò định hướng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển của Nhà nước là vô cùng quan trọng. Bởi nếu doanh nghiệp phân phối của Việt Nam thua thì doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam cũng có nguy cơ thua ngay trên sân nhà. không có khả năng cạnh tranh về giá… Ngoài ra. chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới khi hội nhập kinh tế quốc tế. trình độ quản lý. tiềm lực tài chính đến trình độ công nghệ.. chủ yếu là lao động thủ công. sự điều hành của Nhà nước còn nhiều bất cập. các doanh nghiệp bán lẻ của nước ngoài có cơ hội để thâm nhập thị trường nội địa. phím nguồn. quản lý. thủ tục hải quan.

Giai đoạn 2007-2009 chứng kiến sự tham gia của Việt Nam vào WTO. Một số thành tựu cơ bản mà kinh tế Việt Nam đạt được từ khi gia nhập WTO. nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm thì Việt Nam vẫn tăng trưởng dương.3%. nâng cao chất lượng tăng trưởng. mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. tăng trưởng khá và chuyển dịch theo hướng hàng hoá.1. chủng loại sản phẩm đa dạng. điều kiện và tính chất của các yếu tố sản xuất cũng có nhiều điểm mới so với trước. nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển toàn diện. ở mức 5. Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế chuyển dịch theo hướng tích cực. cơ cấu sản phẩm có nhiều thay đổi. Kể từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. trong khi đó.TS VÕ THANH THU 4. Năm 2008 đạt 6. Tốc độ tăng trưởng các quý năm 2010 2009 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2006- 4. tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009.5%.khu vực công nghiệp và xây dựng tăng dần. Sản xuất công.Tốc Trang 48 . Nhìn vào con số tăng trưởng kinh tế 3 năm qua cho thấy sự bứt phá ngoạn mục: Năm 2007 tăng trưởng kinh tế đạt 8. chất lượng ngày càng cao.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. các chuyên gia trong và ngoài nước đã có rất nhiều đánh giá tích cực về những thành tựu mà Việt Nam đạt được. Năm 2009.2%. Số lượng sản phẩm tăng nhanh. tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô. ngăn chặn lạm phát cao trở lại. thủy sản giảm. tỷ trọng GDP khu vực nông. lâm nghiệp. Sang năm 2010.

giá trị đạt 717. các ngành khác tăng 19. chè. Việt Nam đã thu hút được một lượng vốn đầu tư lớn. Như vậy tổng số FDI đăng ký trong 3 năm qua đã vượt 1. tổng giá trị sản xuất nông. Nông sản hàng hoá Việt Nam vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như mía đường. giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17.0%.577 tỷ đồng. thu hút được 12 tỷ USD năm 2006 lên 21 tỷ USD năm 2007 và 64 tỷ USD năm 2008. Năm 2009.6% so với năm trước. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16. Năm 2008. dịch vụ. kim ngạch đạt trên 2. Cơ cấu sản xuất công nghiệp đã có chuyển biến tích cực: ngành công nghiệp chế biến đã đạt tốc độ tăng trưởng cao. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác khoáng sản.3 lần tổng số FDI Trang 49 . năm 2008 tăng 15. khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 14.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tăng 2.7%. tăng 7.1% cao hơn năm 2006 (17. sản xuất công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá 13.1 nghìn tỷ đồng. Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). bao gồm khu vực kinh tế Nhà nước tăng 7.4%).8% so với cùng kỳ năm 2009. tăng 13. năm 2009. nhưng theo đánh giá chung là từ khi gia nhập vào WTO vẫn tăng trưởng khá cao.9%. Kinh tế đối ngoại Phát triển toàn diện cả về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá.TS VÕ THANH THU độ tăng trưởng của khu vực này theo GDP năm 2007 tăng 3.9 tỉ USD tăng 94. khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 18. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 19. trong đó khu vực ngoài nhà nước tăng 26. trong đó khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 18.0%.98% so với năm 2008. lúa gạo.0%. Năm 2009.7 triệu tấn. giá trị sản xuất công nghiệp giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 696.5%.5%. Năm 2007.0%). năm 2007 tăng 19. 4.8% so năm 2007.2%.3 tỷ USD. Việt Nam vẫn tiếp tục là một điểm đến quan trọng của FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 21. năm 2008 tăng 4.07%. rau quả.18 tỷ đồng. Sản xuất công nghiệp tuy gặp khó khăn về thị trường. Lượng gạo xuất khẩu năm 2008 đạt trên 4.1%.3% và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. tài nguyên thiên nhiên. lâm nghiệp và thủy sản cả nước đạt 219. tính đến tháng 11. Sang năm 2010.76%.887.9% (dầu mỏ và khí đốt giảm 2.2.

Cũng phải kể thêm một nguồn đầu tư quan trọng khác từ kiều hối của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài gửi về trong nước thông qua các kênh khác nhau ở mức 6-7 tỷ USD/năm trong mấy năm gần đây.9 tỷ USD năm 2007. 4. do khủng hoảng toàn cầu nên tỷ lệ tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam bị tụt xuống đáng kể.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.6% so với tháng trước và tăng 35. Mặt khác. Xuất nhập khẩu Thuận lợi hết sức quan trọng là ngay sau khi gia nhập WTO.6% so với cùng kỳ năm trước. Trong hai năm 2007 và 2008. mức tăng xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt bình quân khoảng 25 %/ năm. với việc thực hiện các cam kết mở cửa thị trường Việt Nam và do yêu cầu đầu vào của nhiều ngành sản xuất. Trang 50 . chúng ta thu hút bình quân 5-6 tỷ USD từ nguồn này cho các dự án phát triển hạ tầng và quốc kế dân sinh. nhưng vẫn ở mức cao so với nhiều nền kinh tế khác.TS VÕ THANH THU thu hút được của tất cả các năm trước đó cộng lại. đồng thời góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam. Năm 2009.1 tỷ USD năm 2006 lên 8. Riêng năm 2009. nguồn vốn đổ vào Việt Nam cũng không ngừng tăng lên từ 2. nhờ đó Việt Nam có thể tăng khả năng xuất khẩu hàng hoá của mình sang thị trường các nước thành viên. Các hàng rào thuế quan phi WTO mà hàng hoá Việt Nam bị áp đặt một cách bất lợi bị bãi bỏ. Ngoài ra. tăng 3. Việt Nam lập tức được hưởng sự đối xử bình đẳng trong thương mại và mở cửa thị trường của 150 nước thành viên. Các số liệu nói trên cho thấy sự tin tưởng của giới đầu tư. Những nguồn vốn đầu tư quan trọng như vậy đổ vào Việt Nam đã giúp duy trì tăng trưởng cao khá ổn định của nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua. chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế vào khả năng phát triển ổn định của nền kinh tế Việt Nam cũng như sự hấp dẫn của thị trường Việt Nam.5 tỷ USD. tổng số ODA cam kết cho Việt Nam đạt trên 8 tỷ USD. thông qua kênh đầu tư gián tiếp của thị trường chứng khoán. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tính đến tháng 11/2010 ước tính đạt 6. Những năm gần đây. Bên cạnh nguồn FDI.3. nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng rất mạnh. ODA vào Việt Nam cũng liên tục tăng mạnh. Đóng góp của khu vực FDI vào GDP đạt mức trung bình trên dưới 40% trong khoảng 1 chục năm gần đây.

ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. tỷ lệ giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam trên tổng GDP là trên 170 %. cao su. Hiện nay. thì đến 2008-2009 tỷ lệ tương ứng là 40 %. tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam cũng chịu nhiều tác động do những diễn biến trên thị trường thế giới. 39 % và 23 %.Hội nhập kinh tế với các dòng lưu chuyển thương mại và đầu tư lớn và Trang 51 . 5. Những ngành. hàng công nghiệp có giá trị gia tăng cao. Một số ngành công nghiệp nhẹ như dệt may. 4. nông sản chưa chế biến và tăng dần số lượng cũng như giá trị các mặt hàng hàng chế biến. 39. cơ cấu nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những chuyển dịch đáng kể theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng và tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm dần. dày da. nhất là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. góp phần quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.5 %. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quá trình gia nhập WTO thúc đẩy việc tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam.TS VÕ THANH THU Sáu mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD là cà phê. Hai là. tỷ lệ các khu vực công nghiệp. cá ba sa)Điểm tích cực đáng kể nữa là cơ cấu xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam tiếp tục thay đổi theo hướng giảm dần các mặt hàng nguyên liệu thô.4. do vậy. dịch vụ và nông lâm nghiệp trong tổng giá trị nền kinh tế quốc dân còn ở mức lần lượt là 38 %. Thực tế cho thấy.5 % và 20. nền kinh tế Việt Nam gắn kết và phụ thuộc quan trọng vào nền kinh tế và thị trường thế giới. Một là. Trong những năm đầu của thập niên 2000. Phát triển mạnh của hoạt động xuất nhập khẩu những năm qua là động lực thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ ăn theo và. lĩnh vực có khả năng tiêu thụ nhiều sản phẩm được phát triển mạnh. . Những thách thức của Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Khi gia nhập vào WTO. điện tử có xuất khẩu mạnh và tiêu thụ nhiều ở trong nước đã phát triển rất nhanh trong mấy năm gần đây. Điều này cho thấy hai điểm quan trọng sau. Những chuyển dịch này là hệ quả tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. cá tra. thương mại quốc tế là động lực và yếu tố then chốt của tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. gạo. sản phẩm gỗ và thuỷ sản (tôm.

Tác động rõ nhất của hội nhập kinh tế quốc tế đối với BOP trong các năm 2007-2009.TS VÕ THANH THU nhanh hơn cũng làm ảnh hưởng đến cán cân thanh toán. . tỷ lệ nợ xấu vẫn tăng do những tác động tiêu cực khác từ hội nhập (khủng hoảng kinh tế) là lớn hơn. Chính vì vậy. cả về số tuyệt đối và tỷ lệ theo GDP .. tình hình kinh tế của các nước bạn hàng thương mại chính. trong điều kiện chính sách tỷ giá được thực hiện theo hướng thả nổi có quản lý. Chính vì vậy. Có thể thấy trong giai đoạn 2007-2009. việc quản lý tỷ giá cũng chịu ảnh hưởng nhất định.Quá trình hội nhập trong giai đoạn 2007-2009 đã tác động mạnh đến cả thu – chi NSNN. qua đó ảnh hưởng đến tương quan cung – cầu ngoại tệ và kèm theo đó là cung tiền tệ và lãi suất. theo những chiều hướng khác nhau Ngay cả trong giai đoạn tỷ giá VNĐ/USD có xu hướng tăng. so với trước khi gia nhập WTO. tỷ lệ nợ xấu đã tăng lần lượt lên gần 2..1% năm 2008 và hơn 2. Việt Nam dễ bị tổn thương hơn trước những cú sốc từ bên ngoài như biến động giá cả trên thị trường thế giới. đã liên tục giảm do phụ thuộc nhiều vào thu từ hoạt động xuất nhập khẩu.Hội nhập kinh tế quốc tế cũng ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước (NSNN). Thu NSNN. HNKTQT đã làm BOP và các cán cân thành phần biến động mạnh và khó lường hơn rất nhiều. qua đó tác động đến thâm hụt NSNN và ổn định kinh tế vĩ mô.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. Như vậy. tỷ giá VNĐ/USD trên thị trường liên ngân hàng và biên độ giao dịch cũng liên tục được điều chỉnh trong giai đoạn 2007-2009 . trong khi nguồn thu này bị ảnh hưởng bởi cả việc cắt giảm thuế quan theo cam kết hội nhập và cả khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến các Trang 52 . trái với các kỳ vọng về tác động của mở cửa hội nhập đối với tăng trình độ quản trị rủi ro và chất lượng tín dụng.Thay đổi tương quan cung – cầu ngoại tệ cũng làm ảnh hưởng đến tỷ giá và. các sự kiện chính trị. tính theo tỷ lệ % so với GDP. vv.2% vào tháng 6/2009. thâm hụt cán cân vãng lai và chu chuyển vốn. tỷ giá VNĐ/USD diễn biến hết sức phức tạp.Hội nhập kinh tế quốc tế cũng tác động đến nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM và thị trường tài chính. mức tăng cũng đã khó lường hơn rất nhiều. là gia tăng mức độ thâm hụt thương mại.

TS VÕ THANH THU nước đối tác giảm hoạt động thương mại. lạm phát ở Việt Nam trong 3 năm hậu gia nhập WTO đã diễn biến phức tạp hơn.Giá dầu thô và giá lương thực – là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam – cũng như giá nhiều mặt hàng xuất khẩu khác tăng cao. thiếu đột phá. lại được truyền dẫn nhanh hơn vào nền kinh tế do mở cửa.6%). Trong hai nhóm tác động trên. . lạm phát tăng liên tục. . nhà hàng và ngành kinh doanh bất động sản). và điều này ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng. theo những chiều hướng khác nhau.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. . Theo đó. đặc biệt mạnh kể từ tháng 9/2007 để đạt đỉnh 28. thị trường xuất khẩu vẫn tiếp tục được mở rộng nhờ HNKTQT cũng có tác động tích cực đến tăng trưởng. .Ngành công nghiệp chế biến: cũng là ngành chịu tác động của HNKTQT nhiều nhất do có định hướng xuất khẩu cao. tác động tiêu cực có mức độ ảnh hưởng lớn hơn. đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của hội nhập đối với an sinh xã hội . Diễn biến lạm phát trong giai đoạn 2006-2009 (theo chỉ số giá tiêu dùng CPI.Dịch vụ: Tác động tiêu cực rõ nhất của HNKTQT năm 2009 là tác động lên ngành kinh doanh có tính thị trường cao (kinh doanh khách sạn. mức cao nhất kể từ năm 1996. tốc độ tăng CPI đã đạt mức 12. Năm 2009 ngành công nghiệp chế biến phục vụ thị trường trong nước gặp rất nhiều khó khăn và chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt của hàng nhập khẩu tràn vào sau khi thuế suất nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm theo lộ trình cam k ết của WTO và các cam kết khác. Trong khi đó. Hơn nữa. Tính chung trong năm 2007. so với cùng kỳ năm trước) được thể hiện trong Hình 6.Lạm phát: Dưới tác động của các diễn biến kinh tế thế giới và chính sách kinh tế trong nước.Xuất khẩu dễ bị tổn thương trước biến động từ bên ngoài như các cú sốc giá cả hay sự xuất hiện rào cản thương mại mới. Tốc độ tăng GTTT của ngành kinh doanh khách Trang 53 .3% vào tháng 8/2008 (so với mức 6. Điều này một phần do chủng loại mặt hàng xuất khẩu còn nghèo nàn. và cao gần gấp đôi so với mức năm 2006 (6.6%. nên Việt Nam được lợi từ yếu tố tăng giá. chi NSNN lại tăng mạnh nhằm đầu tư nâng cao năng lực tận dụng cơ hội từ hội nhập. tập trung vào một số ít hàng xuất khẩu chủ lực.4% vào tháng 1/2007).

ngay sau khi gia nhập WTO.Tiêu dùng: Năm 2009. Trang 54 .030.9% so với mức 9.54% năm 2009 . tăng rất nhanh lên 1. tốc độ tăng 13.6% năm 2007 .346 người.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. giày dép. hàng thủ công mỹ nghệ. số người bị thất nghiệp tăng thêm 160 ngàn người/năm.509.6%/năm. năm 2008 tăng thêm trên 59 ngàn người. Do đó. Trong khi đó. tốc độ tăng tiêu dùng cuối cùng của cả nền kinh tế cũng giảm xuống còn 4. trong thời gian khủng hoảng tài chính và suy thóai kinh tế. sau khi tăng với tốc độ cao vào năm 2007. Số người bị mất việc cuối năm 2008 và năm 2009 chủ yếu thuộc các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu như may mặc.8% năm 2007. Như vậy là cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế bắt đầu từ cuối năm 2007 đã tác động tiêu cực lên nền kinh tế Việt nam thông qua một số kênh như giá cả. phản ánh sự biến động của kinh tế. thương mại và đầu tư (bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài và chu chuyển vốn).TS VÕ THANH THU sạn.5% năm 2008 và tăng nhẹ lên 2.2% so với 9. nhà hàng giảm xuống còn 2.Tỷ lệ thất nghiệp Năm 2007.3% so với mức tăng 8.596 người vào năm 2009 (thêm 420 ngàn người). Tổng thời kỳ 2007-2009. chỉ còn 3. Tuy nhiên. giảm 155 người so với năm 2006.0% năm 2008 và 10. đặc biệt là khủng hoảng tài chính khá rõ nét.6% năm 2008 và 12. tốc độ tăng GTTT của ngành kinh doanh và tư vấn dịch vụ nhà đất giảm còn 2. số lượng người thất nghiệp đã gia tăng nhanh chóng. số lượng người thất nghiệp là 1. tốc độ tăng tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình giảm mạnh. trong các năm tiếp theo.2% năm 2008 do các hộ gia đình đã thu hẹp chi tiêu.

TS VÕ THANH THU V. tiếp thị. thị trường khoa học. thúc đẩy đổi mới kinh tế.Việc tự do hóa thương mại theo các quy định chung của WTO đã buộc nền kinh tế trong nước phải có những điều chỉnh phù hợp để đáp ứng cho việc sản xuất tiêu dùng trong nước và quốc tế. nhiều biện pháp bảo hộ (quản lý giá. tìm kiếm thị trường mới. Cơ hội: . Đây cũng là một thành tựu đáng kể. đẩy mạnh công tác quảng bá. thị trường dịch vụ. . thị trường tài chính tiền tệ. thị trường lao động. Các thành tố của hệ thống thị trường đã hiện diện. thị trường bất động sản. Các doanh nghiệp đã phần nào ý thức được sự cần thiết của việc không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa.Được hưởng ngay thành quả của GATT & WTO về thuế nhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan… . Việt Nam đã có đủ sáu thị trường là thị trường hàng hóa.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Môi trường kinh doanh đã được cải thiện đáng kể nhờ hệ thống chính sách đã trở nên minh bạch. trợ cấp xuất khẩu.Mang lại động lực cho cải cách nền kinh tế : • Xây dựng hệ thống luật pháp đầy đủ mang chuẩn mực quốc tế để phát triển kinh tế thị trường • Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế • Giảm thiểu các biện pháp hành chính can thiệp vào kinh doanh của doanh nghiệp • Thay đổi tư duy kinh tế .từ kinh tế Nhà nước sang kinh tế tư nhân làm động lực cơ bản phát triển Trang 55 . Từ đó. duy trì và mở rộng thị phần tại những thị trường truyền thống. . độc quyền xuất nhập khẩu) được bãi bỏ. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THỰC HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH WTO: 1. sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung sẽ được nâng lên đáng kể. tạo thuận lợi cho việc hình thành một sân chơi bình đẳng cho mọi đối tượng kinh tế.

máy móc sẽ rẻ hơn • Cạnh tranh lớn thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư công nghệ. quản lý chi phí để giảm giá • Chi phí thủ tục hành chính ít hơn (vì đơn giản hóa thủ tục hành chính nhà nước là mục tiêu của WTO) • Tham nhũng ít hơn (giảm chi phí dưới bàn) • Giảm chi phí tiếp cận với thông tin ( cơ chế chính sách của Nhà nước. mua nguyên vật liệu.Xuất khẩu sẽ dễ dàng hơn (4): • Vì năng lực cạnh tranh tốt hơn (vì cạnh tranh cao dẫn tới sản phẩm tốt hơn. giá hạ hơn) • Xuất khẩu sang 152 nước sẽ được hưởng MFN • Ngành xuất khẩu dệt may không còn quy định bằng hạn ngạch Trang 56 .TS VÕ THANH THU • Chuyển kinh tế Nhà nước sang hoạt động thị trường . máy móc. NT • Thủ tục đầu tư và thuế tương tự như các doanh nghiệp Việt Nam • Được quyền tự do kinh doanh theo cơ chế thị trường .Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp có điều kiện giảm vì : • Thuế nhập khẩu giảm.Việt Nam trở thành thị trường hấp dẫn đầu tư nước ngoài vì: • Môi trường kinh doanh mang chuẩn mực quốc tế • Không bị phân biệt đối xử: MFN.Doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuận lợi để phát triển • Không bị phân biệt đối xử • Được quyền tiếp cận với thị trường trong và ngoài nước • Được quyền tiếp cận với thông tin • Ít bị hành vì thủ tục hành chính • Hạ tầng cơ sở kinh doanh tốt hơn . thị trường…) • Ít chi phí hơn vì cơ sở hạ tầng phát triển tốt hơn (Bỏ tài trợ trực tiếp Nhà nước sẽ đầu tư vào cơ sở hạ tầng) .ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.

Đời sống nhân dân được cải thiện: • Nhiều công ăn việc làm hơn • Nhiều hàng hóa dịch vụ hơn để thỏa mãn • Điều kiện học tập. phải minh bạch và công khai chính sách ngoại thương. miền.Mở cửa thị trường khi hội nhập. chữa bệnh. doanh nghiệp Việt Nam bị động trước diễn biến của thị trường quốc tế. Cơ chế hành chính cồng kềnh và những tồn tại cố hữu trong quy trình quản lý điều hành kinh tế vĩ mô cũng là một Trang 57 . tầng lớp xã hội ngày càng rõ rệt. sự lựa chọn của doanh nghiệp và người dân nhiều hơn rẻ hơn • Doanh nghiệp có điều kiện bảo vệ quyền lợi của mình tốt hơn trên thị trường quốc tế • Doanh nghiệp phát triển mạnh và bền vững hơn vì giảm tài trợ “đèn đỏ” khiến doanh nghiệp phải tự phát huy nội lực . du lịch văn hóa tốt hơn . cải tổ nền kinh tế. Thách thức: . trình độ lao động thấp.Phải tái cơ cấu.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. . Đặc biệt trong bối cảnh sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam còn yếu. Làm giảm tính độc lập và tự chủ của chính phủ trong quản lý nền kinh tế.Nhập khẩu tăng cao càng làm cho thâm hụt thương mại lớn thêm. kinh tế Việt Nam trong năm 2009 đã cho thấy những suy giảm rõ rệt.Tư nhân hóa và cổ phần hóa: Việt Nam phải báo cáo thường niên cho WTO về tiến độ cổ phần hóa chừng nào còn duy trì chương trình này 2. Việt Nam ít nhiều đã bị tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu. chính sách thuế…. tỷ trọng kinh tế dựa nhiều vào xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài. .TS VÕ THANH THU • Dễ dàng hơn khi tiếp cận thông tin thị trường nước nhập khẩu (vì WTO yêu cầu mỗi nước thành viên công khai hóa chính sách thương mại của mình) • Hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn: do phát triển nhiều nhà cung cấp. sức đề kháng và ứng phó khủng hoảng còn hạn chế. Phân hóa giữa các vùng.

. hệ thống phân phối kém.Tất cả những xí nghiệp nội địa phải cạnh tranh ở mức cao hơn. Nhiều công ty Việt Nam có khả năng bị công ty ngoại quốc nuốt chửng. 6 thách thức lớn khi Việt Nam thực thi cam kết WTO: . Các xí nghiệp này phải tự chỉnh đốn để sản xuất hàng chất lượng và có dịch vụ tốt hơn. không có vốn. Sự thay đổi trong luật lệ kinh doanh là thử thách lớn cho khu vực dịch vụ Việt Nam.Các nhà máy Việt Nam có chất lượng thấp. Trong bước đầu hội nhập WTO. Khu vực trước đây thuộc độc quyền kinh doanh của nhà nước như điện lực. Một số doanh nghiệp Nhà nước sẽ mất đi những đặc quyền. giá thành cao. sẽ bị áp lực nặng nề để mở cửa cho tư doanh.Nhiều doanh gia Việt Nam không am tường luật lệ và thủ tục (mới) của WTO. không có công nghệ. Khi trở thành thành viên WTO. đặc lợi trong hoạt động thương mại và dịch vụ đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối. Những khu vực yếu kém trong cạnh tranh như dịch vụ. Hệ thống phân phối hàng hóa trong nội địa của Việt Nam sẽ gặp phải những cạnh tranh mãnh liệt của những công ty nước ngoài. pháp luật chưa được thực hiện một cách đồng bộ. thiếu hiểu biết về hệ thống pháp luật. viễn thông. điều chỉnh chính sách.TS VÕ THANH THU trở ngại trong việc thực thi các cam kết WTO và tận dụng những cơ hội mà việc gia nhập tổ chức này mang lại. . Nhiều nguy cơ thua đậm trong những vụ tranh chấp pháp lý. lắp ráp xe hơi và nông nghiệp sẽ bị đe dọa trầm trọng. hay phá sản. sản xuất sắt thép. Việc cải cách. Trang 58 . và cũng chẳng có kinh nghiệm so với các đối thủ quốc tế. ưu đãi từ phía Nhà nước với các nhà thương mại và cung cấp dịch vụ hàng đầu thế giới.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS. ngay lúc đầu giới kinh doanh Việt Nam sẽ mất thị trường và phải bước vào đoạn điều chỉnh cấp thời. giới kinh doanh Việt Nam gặp phải những cạnh tranh rất gay gắt vì giới quản lý cũng như nhân viên phải cấp kỳ lãnh hội cách làm ăn mới để thích hợp với thương trường WTO. dẫn tới một số quy định vẫn còn chưa phù hợp với cam kết WTO. kỹ thuật lạc hậu. Doanh nghiệp Việt Nam phải tự cạnh tranh bình đẳng trong điều kiện mất đi sự bảo hộ. Những luật lệ và thủ tục hiện hành của WTO còn thay đổi nhiều.

tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trên cả ba cấp độ nhà nước.TS VÕ THANH THU . cần áp dụng các chính sách để hạn chế nhập siêu và thâm hụt thương mại. hành chính.Thứ nhất.Thứ tư.Sự thay đổi quá nhanh của nền kinh tế nếu không có sự chuẩn bị kĩ về mọi mặt sẽ dẫn đến việc là xáo trộn thị trường. trong vài trường hợp. tham gia tích cực vào vòng đàm phán Ðô-ha.ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Sự phá sản của công ty nội địa làm tăng nạn thất nghiệp và gây bất ổn định trong xã hội. . tận dụng tốt những quyền lợi mà thành viên WTO được hưởng. để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. các bộ. gây lỗ hỏng cho nền kinh tế. Phát huy nội lực. . xử lý hài hòa. thống nhất mối quan hệ giữa cam kết gia nhập WTO với khuôn khổ pháp lý hiện hành. chính sách an sinh xã hội. tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. doanh nghiệp và ngành hàng.nghèo trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. xây dựng. đẩy mạnh xuất khẩu. . xác định rõ nguồn lực cần thiết để bảo đảm cho việc triển khai thực hiện những nhiệm vụ đề ra. tiêu chí và các đòn bẩy kinh tế. đưa đến tình trạng tài chính bất ổn định. tiếp tục đẩy mạnh vận động các nước công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường. ngay cả nguồn vốn đầu tư nước ngoài có khả năng. 3. mệnh lệnh sang gián tiếp thông qua việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với bảo đảm an sinh xã hội.Thứ ba. . xây dựng chiến lược và quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.Thứ năm. Mặt khác.Thứ hai. hạn chế nhập khẩu. Các giải pháp hội nhập . cần tiếp tục thay đổi một cách sâu sắc nhận thức và tư duy trong xây dựng chính sách và điều hành quản lý nhà nước theo hướng từ trực tiếp. tiếp tục thực thi đầy đủ các cam kết gia nhập WTO. . khuyến khích việc sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước. .Thứ sáu. giảm khoảng cách giàu . xử lý hài hòa Trang 59 . ngành và các địa phương cần nâng cao chất lượng nội dung các Chương trình hành động sau khi gia nhập WTO. bảo vệ thị trường trong nước. hoàn thiện các cơ chế.

bảo đảm hiệu quả đầu tư. đánh giá và điều chỉnh việc triển khai Chương trình hành động của Chính phủ và các chương trình hành động của bộ. các doanh nhân và người lao động. phát triển cơ sở hạ tầng.. kiểm tra. bảo vệ môi trường sinh thái. xây dựng thể chế và cơ chế theo dõi. Trang 60 . giám sát. quy hoạch phát triển của địa phương. hiệu quả và phù hợp với thực tế của bộ. .. ngành và địa phương. đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. viên chức. liên vùng như chiến lược.. công chức..ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.Thứ bảy.TS VÕ THANH THU các vấn đề có tính chất liên ngành. ngành và địa phương sao cho thiết thực. tăng cường công tác đào tạo. nâng cao chất lượng cán bộ quản lý.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful