LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là nguồn năng lượng sạch được dùng rộng rãi trong các
ngành công nghiệp và đời sống, phát triển rộng khắp trên cả nước. Do vậy
việc thiết kế cung cấp điện đóng vai trò vô cùng quan trọng đưa nguồn
điện từ các nhà máy điện đến các nhà máy xí nghiệp cũng như các hộ tiêu
thụ điện, đảm bảo yêu cầu chất lượng, an toàn với giá thành hợp lý
Công nghiệp luôn là hộ tiêu thụ điện lớn nhất trong tình hình kinh tế
hiện nay, do các nhà máy xí nghiệp đã điện khí hóa, sử dụng các loại máy
sản xuất dùng điện năng để chuyển đổi thành các dạng năng lượng khác
phục vụ cho công cuộc sản xuất, kinh doanh do vậy chất lượng điện áp
kém sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của từng nhà máy,
phân xưởng cũng như của toàn ngành công nghiệp. Do vậy để đảm bảo độ
tin cậy cấp điện và nâng cao chất lương điện áp là mối quan tâm hàng đầu
của các đề án thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp
Thương mại - dịch vụ chiếm một tỷ trong ngày càng tăng trong nền
kinh tế quốc dân như khách sạn, siêu thị ….cần đáp ứng nguồn điện năng
có chất lượng cao
Khu vực nông thôn chiếm tỷ trong phụ tải tương đối lớn với 70%
dân số cả nước. Điện năng sử dụng là điện năng sinh hoạt thiết kế cung
cấp điện cho nông thôn cần phải lưu ý hai đặc điểm quan trọng:
Thứ nhất: Đồ thị phụ tải không bằng phẳng do phụ tải sinh hoạt tập
chung vào buổi tối và các trạm bơm thì theo mùa có nghĩa là thời gian sử
dụng công suất cực đại Tmax nhỏ
Thứ hai: So với đô thị thì phụ tải nhỏ các đối tượng sử dụng điện
cách xa nhau nên chú ý đến sụt áp trên các đường dây do đường dây rất
dài
Mặt khác đời sống kinh tế của đại bộ phận người dân cũng tăng cao
nên nhu cầu về điện để phục vụ đời sống ngày càng cao do đó đòi hỏi
ngành điện cần phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện, bên cạnh đó là
cần phải có được những bản thiết kế cung cấp điện sao cho đáp ứng được
các yêu cầu khắt khe như:
Đảm bảo chất lượng điện áp, công suất đủ đáp ứng cho nhu cầu sử
dụng tại thời điểm thiết kế và không bị quá tải khi phát sinh phụ tải trong
một quãng thời gian nhất định (3 ÷ 5) năm, nhưng cũng không nên để dư
quá nhiều công suất gây lãng phí những chi phí khi chọn thiết bị đi kèm
dẫn đến đầu tư kém hiệu quả bởi chi phí kinh tế quá cao

Do vậy cần phải tính toán thiết kế sao cho kết hợp giữa kỹ thuật và
kinh tế
Với đề tài “ Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo”
Trong thời gian làm bài với sự cố gắng của bản thân và được sự hướng
dẫn tận tình của thầy Ngô Hồng Quang và các thầy cô trong bộ môn em đã
hoàn thành đồ án cung cấp điện, tuy nhiên em cũng không tránh khỏi
những thiếu sót. Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dạy của
các thầy cô để em có được những kinh nghiệm quý báu chuẩn bị cho công
việc sau này
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo cùng các thầy cô trong bộ môn
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo, sản xuất ra các loại máy kéo để cung cấp cho
các ngành kinh tế trong nước và xuất khẩu .Đứng về mặt tiêu thụ điện năng thì nhà
máy là một trong những hộ tiêu thụ điện năng lớn. Do tầm quan trọng của nhà máy
nên ta có thể sếp nhà máy vào hộ tiêu thụ loại I. Cần được cấp điện liên tục và an
toàn
Nhà máy được làm việc theo chế độ 2 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại
Tmax = 4500h. Trong nhà máy có ban quả lý, phân xưởng sửa chữa cơ khí và kho vật
liệu là hộ loại II, các phân xưởng còn lại đều là hộ loại I
Đứng về phương diện kỹ thuật thì việc thiết kế điện phải đảm bảo sự gia tăng
phụ tải trong tương lai, về kinh tế kỹ thuật phải đề ra phương án sao cho không gây
quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không quá dư thừa công suất dự trữ gây ra hậu
quả đầu tư không hiệu quả
Bảng 1.1: Danh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong nhà máy

Số trên
mặt bằng

Tên phân xưởng

Công suất đặt
kW
80 chưa thiết kế
chiếu sáng

Diện tích
2
mặt bằng m

1

Ban quản lý và phòng thiết
kế

2

Phân xưởng cơ khí số 1

1500

3500

3

Phân xưởng cơ khí số 2

1800

3912

4

Phân xưởng luyện kim
mầu

2100

4150

5

Phân xưởng luyện kim đen

2300

6900

6

Phân xưởng sửa chữa cơ
khí

Theo tính toán

2000

7

Phân xưởng rèn

1350

4156

8

Phân xưởng luyện kim

1200

5031

9

Bộ phận nén khí

1700

2656

10

Kho vật liệu

60

3900

11

Chiếu sáng các phân
xưởng

Xác định theo
diện tích

2312

CHƯƠNG I
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I) CÁC CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I.I.1) Phương pháp xác định công suất phụ tải theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Lúc đó phụ tải động lực của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức
Pđl = ksd.knc.Pđ

( I.1)

Qđ = P tt.tgϕ
2
2
Stt = P tt+Q tt =

(I.2)
Pt t
cosϕ

(I.3)

Trong công thức trên knc là hệ số nhu cầu được tra trong sổ tay kỹ thuật
Cosϕ: Hệ số công suất tính toán tra từ sổ tay kỹ thuật sau đó tính tgϕ
Pđl và Qđl chỉ là công suất động lực.
+ Ưu điểm: phương pháp này đơn giản tinh toán nhanh
+ Nhược: phương pháp này độ chính xác không cao
I.I.2) Xác định phụ tải tính toán theo điện tích sử dụng:
Còn phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo công suất chiếu
sáng trên một đơn vị diện tích theo công thức
Pcs = P0.D

(I.4)

Trong đó P0 là công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích với P0 = (10,15,20)
(

W
2 )
m

D: là diện tích chiếu sáng được tính bằng m

2

Qcs = Pcs.tgϕ
(I.5)
Cosϕ = 1 nếu sử dụng đèn sợi đốt
Cosϕ = 0,6 ÷ 0,8 nếu sử dụng đèn huỳnh quang
Công suất tính toán của phân xưởng là :
Ptt = Pđl + Pcs

(I.6)

Qtt = Qđl + Qcs

(I.7)

Từ đó ta có

85 khi phân xưởng n = 5 ÷ 10 .8 ÷ 0.3) Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình: i=n Pđmnhóm = kmax.16) kđt: là hệ số đồng thời ( xét phụ tải không đồng thời cực đại) kđt = 0. 100 = lv .11) Thiết bị dầu vào Udây : Pqđ = 3 Pđm (I.13) Khi đã biết được phụ tải tính toán của từng phân xưởng ta có thể có phụ tải toàn nhà máy bằng cách lấy tổng phụ tải từng phân xưởng có thể kể đến hệ số đồng thời i=n Pttxn =kđt Σ Pttxni i=1 (I.95 khi phân xưởng n = 2 ÷ 4 kđt = 0.10) Số máy trong một nhóm từ 8 ÷ 12 máy Nếu trong nhóm máy làm việc có thiết bị một pha phải quy đổi về 3 pha Thiết bị đầu vào Upha (quạt gió) Pqđ = 3.9) i=1 Pđmnhóm = Pđlnhóm.15) (I. kđ% ( kđ % hệ số đóng điện %) kđ % = tlv t .14) i=n Qttxn = kđt Σ Qttxni i=1 Cosϕ = Pttxn Qttxn (I.100 tlv+tnghỉ tΣ (I.tgϕ (I.12) Nếu trong nhóm có thiết bị làm việc ở chế độ lặp lại phải quy đổi về dài hạn Pqđ = Pđm.2 2 Stt = P tt+Q (I.9 ÷ 0.I.Pđm (I. Σ Pđm (I.8) tt I.Ptb = kmax.

0. cosϕ = 0.2312 = 34.tgϕ = 64.68 = 98.tgϕ = 450.3.1500 = 450 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.II) XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỪNG PHÂN XƯỞNG 1) Ban quản lý và phòng thiết kế Công suất đặt 80kW Diện tích D = 2312 m 2 Tra bảng được knc = 0. ở đây dùng đèn sợi m2 đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 64 + 34.68 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 48 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 Stt = P tt+Q Itt = Stt = U 3 2 tt 2 2 = 98.5 (kVAr) .1. ở đây sử dung đèn huỳnh quang nên cosϕcs = 0.7 = 167 (A) 3.8.33 = 589.Pđ = 0.38 2) Phân xưởng cơ khí số 1 Công suất đặt: 1500 (kW) 2 Diện tích: D = 3500 (m ) Tra bảng PL1.85 • Công suất động lực: Pđl = knc.7(TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 14 ( W ).68 +48 = 109.D = 15.80 = 64 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.7 (kVA) 109.68 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.6 Tra bảng PL 1.75 = 48 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.0.Pđ = 0.8.3.8 W Tra bảng PL1. cosϕ = 0.7 được công suất chiếu sáng P 0 = 15( m2 ).3(TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.

3 =1173.tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 450 + 49 = 499 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 589.4 = = 1416.7 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.0.D = 14. cosϕ = 0.D = 14.6 Tra bảng PL 1.1800 = 540 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.4(A) 3.38 3.7 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 718. ở đây dùng đèn m2 sợi đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.0.• Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.2 = 932.3.3 (kVA) 772.7 = 594.4 (kVA) S tt 932.6 (A) 3.7 +718.1.38 Phân xưởng cơ khí số 2: Công suất đặt: 1800 (kW) Diện tích: 3912 m 2 Tra bảng PL1.2 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 Stt = P tt+Q Itt = 2 tt 2 2 = 594.Pđ = 0.5 = 772.3500 = 49 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.3.0.38 2 2 = 499 +589.3912 = 54.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 14 ( W ).tgϕ = 540.2 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.0.33 = 718.3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.5 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 2 Stt = P tt+Q Itt = 3) tt S tt = 3.38 .tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 540 + 54.

6.6900 = 103.25 +945 = 1625.Pđ = 0.D = 15.D = 15.22 = 2469.6.tgϕ = 1260.75 = 1035 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 1260 + 62.25 = 1322.0.0.tgϕ = 1380.25 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 945 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 2 Stt = P tt+Q Itt = 5) tt 2 2 = 1322. cosϕ = 0.6.0. ở đây dùng đèn sợi m2 đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.8 Tra bảng PL1.8 Tra bảng PL1.38 3.26 (A) = 3.5 (kW) .25 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.0.22 (kVA) S tt 1625.4) Phân xưởng luyện kim màu: Công suất đặt: 2100 (kW) 2 Diện tích: 4150 (m ) Tra bảng PL1. cosϕ = 0.38 Phân xưởng luyện kim đen: Công suất đặt: 2300 (kW) 2 Diện tích: 6900 (m ) Tra bảng PL1.4150 = 62.6.Pđ = 0.3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 15 ( W ).2300 = 1380(kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl. ở đây dùng đèn sợi m2 đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.75 = 945 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 15 ( W ).2100 = 1260 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.

34 = 737.38 Itt = 2 2 = 1483.0.7 (kVA) 1161. cosϕ = 0.5 = 1483.tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 675 + 62.38 .3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.1.33 = 897.7 = 1765 (A) 3.38 6) Phân xưởng rèn: Công suất đặt: Pđ = 1350 (kW) 2 Diện tích : D = 4156 (m ) Tra bảng PL1.75 = 1161.4156= 62.34(kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs. ở đây dùng đèn sợi m2 đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.34 +897.U 7) Phân xưởng nhiệt luyện: tt 2 2 = 737.0.Pđ = 0.tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 1380 + 103.5.D = 15.5 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 1035 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 2 Stt = P tt+Q tt St t = 3.34 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 897.• Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.75 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.1350 = 675 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.75 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 2 Stt = P tt+Q Itt = Stt = 3.6 Tra bảng PL1.0.tgϕ = 675.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 15 ( W ).5.5 +1035 = 1809 (kVA) 1809 = 2748 (A) 3.

75 = 765 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.U Itt = 8) tt 961.38 Bộ phận nén khí: Công suất đặt: Pđ = 1700 (kW) 2 Diện tích : D = 2656 (m ) Tra bảng PL1.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 10 ( W ). cosϕ = 0.0.6.2 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 540 (kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 2 Stt = P tt+Q 2 2 = 795.0.1200 = 720 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.D = 15.8 Tra bảng PL1.Pđ = 0.3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.tgϕ = 720. cosϕ = 0.2 = 1460.2 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.6.8 Tra bảng PL1.6.Pđ = 0.0.tgϕcs = 0 (kVAr) • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 720 + 75.5013= 75. ở đây dùng đèn sợi m2 đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.2 +540 = 961.tgϕcs = 0 (kVAr) Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 10 Lớp T2 K47 .2 (kVA) Stt = 3.Công suất đặt: Pđ = 1200 (kW) 2 Diện tích : D = 5013 (m ) Tra bảng PL1.2 = 795. ở đây dùng m2 đèn sợi đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.3 (A) 3.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 15 ( W ).2656= 26.tgϕ = 1020.75 = 540 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.56 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.D = 10.1700 = 1020 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.6.

0.5 (kVAr) • Công suất chiếu sáng: Pcs = P0.9 = 132 (A) 3.56 (kW) • Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 765(kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 Stt = P tt+Q tt 2 2 = 1046.0.38 3.0.D = 10.U Itt = 9) 2 Kho vật liệu: Công suất đặt: Pđ = 60 (kW) 2 Diện tích : D = 3900 (m ) Tra bảng PL1.60 = 42 (kW) • Công suất phản kháng: Qđl = Pđl.56 = 1046.9(kVA) 86.7. ở đây dùng m2 đèn sợi đốt nên cosϕ = 1 • Công suất động lực: Pđl = knc.3(A) = 3.tgϕ = 42.3 (TL1) với phân xưởng cơ khí ta tìm được knc = 0.• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 1020 + 26.5 = 86. cosϕ = 0.2 = 1969.7 (TL1) ta được công suất chiếu sáng P0 = 10 ( W ).75 = 31.7.38 tgϕ và cosϕ đặc trưng cho nhóm hộ tiêu thụ điện .Pđ = 0.8 Tra bảng PL1.2 (kVA) S tt 1296.3900= 39 (kW) • Công suất phản kháng chiếu sáng: Qcs = Pcs.U tt 2 2 = 81 +31.5(kAVr) • Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng: 2 2 Stt = P tt+Q Itt = Stt = 3.56 +765 = 1296.tgϕcs = 0 (kVAr) • • Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng: Ptt = Pđl + Pcs = 42 + 39 = 81 (kW) Công suất phản kháng của phân xưởng Qtt = Qđl = 31.

1) Vì đã biết được các thông tin về phụ tải có thể xác định phụ tải theo công suất trung bình và hệ số cực đại. giảm tổn thất…) - Các thiết bị trong một nhóm có cùng chế độ làm việc ( điều này thuận tiện cho việc tính toán CCĐ sau này) - Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ sao cho tổng công suất các nhóm chênh lệch ít nhất ( điều này tạo nên tính đồng loạt của thiết bị ) - Ngoài ra số thiết bị trong nhóm không nên quá nhiều vì số lộ của tủ động lực bị hạn chế ( thông thường số lộ lớn nhất của tủ động lực được chế tạo sẵn có số lộ nhỏ hơn 8 lộ).Tra bảng với nhóm máy cơ khí được: Ksd = 0. cosϕ = 0.1) Phân nhóm phụ tải: Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào các nguyên tắc sau: - Các thiết bị trong một nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng( điều này thuận tiện cho việc đi dây không chồng chéo.6.16. tuy nhiên số thiết bị một nhóm quá nhiều sẽ làm độ tin cậy CCĐ giảm Căn cứ vào nguyên tắc phân nhóm phụ tải quyết định chia phụ tải xưởng sửa chữa cơ khí thành 5 nhóm trong (bảng II.6 .10) Phụ tải xưởng sửa chữa cơ khí: 10.

35 17.8 7 - 17.1 8.8 2.5 4.5 Máy phay vạn năng 1 11 7 7 Máy tiện ren 1 12 8.85 9 - 78.6.Bảng phụ tải xưởng sửa chữa cơ khí II.8 Máy bào ngang 1 7 4.1 Tên nhóm Tên thiết bị trong nhóm Số Ký hiệu lượng trên mặt bằng Nhóm I Một TB Tổng TB Máy cưa kiểu đai 1 1 1 1 Khoan bàn 1 3 0.8 1 31 1.5 Máy cạo 1 27 1.85 Bể dầu có tăng nhiệt 1 26 2.7 Cộng theo nhóm I Nhóm II Công suất(kW) Cộng theo nhóm II Nhóm III Máy mài thô Máy cắt liên hợp .0 1 30 2.65 0.8 Máy khoan đứng 1 6 2.95 Máy khoan bàn 1 22 0.95 78.8 2.8 2.8 2.35 Máy phay răng 1 10 4.8 2.7 1.5 Máy xọc 1 8 2.8 Máy tròn vạn năng 1 9 2.5 Máy tiện ren 1 16 10 10 Máy tiện ren 1 17 20 20 Máy khoan đứng 1 18 0.5 4.5 4.85 0.1 Máy tiện ren 1 13 10 10 Máy tiện ren 1 14 14 14 Máy tiện ren 1 15 4.0 1.85 0.5 2.65 Máy mài thô 1 5 2.

0 Lò điện để nấu chảy 1 57 10.65 Máy mài thô 1 52 2.35 25.0 Lò điện để luyện khuôn 1 56 5.0 3.0 Lò điện để mạ thiếc 1 58 3.7 1.0 3.5 Quạt lò đúc đồng 1 60 1.0 Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 Máy cuộn dây 1 46 1.0 3.0 10 - 25.2 Máy cuộn đây 1 47 1.0 3.5 1.6 0.8 Quạt lò rèn 1 34 1.85 8 - 14 14 Bể dung dịch kiềm 1 41 3.2 1.Máy mài phá 1 33 2.7 Máy mài phá 1 65 2.0 Máy khoan bàn 1 50 0.0 5.85 0.65 0.2 24.0 10.5 Máy khoan đứng 1 38 0.0 Tủ sấy 1 49 3.6 Cộng nhóm 10 76.95 Công theo nhóm Nhóm IV Nhóm IV Cộng nhóm theo nhóm babit Nhóm V .0 7.8 2.0 25.0 Chỉnh lưu se-le-nium 1 69 0.0 1.8 Máy hàn điểm 1 66 25.5 Máy khoan bàn 1 62 0.5 Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 3.35 Cẩu trục 1 19 24.5 1.0 Bể ngâm nước nóng 1 42 3.65 0.5 2.65 Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.2 Bản thử nghiêm TBĐ 1 53 7.5 3.8 2.95 76.

2) Tính phụ tải cho các nhóm: a) Tính phụ tải nhóm I: Tên nhóm Tên thiết bị trong nhóm Số Ký hiệu lượng trên mặt bằng Nhóm I Công suất(kW) Một TB Tổng TB Máy cưa kiểu đai 1 1 1 1 Khoan bàn 1 3 0.5 ( Bảng tính n qh * * theo n và P ) ta được ksd = 0.65 Máy mài thô 1 5 2.nhq* = 0.1.67 ≅ 6 ksd = 0.8 2.8 Máy khoan đứng 1 6 2.35 P Tra sổ tay Cung Cấp Điện được nhq* = 0.8 2.9 P* = P1 = 17.33 - Xác định n* và P* - n* = - n1 5 = =0.5 4.35 17.8 7 - 17.35 Cộng theo nhóm I Tổng số thiết bị trong nhóm I là n = 7 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm P = 17.81.7 = 0.65 0.8 Máy bào ngang 1 7 4.cosϕ = 0.7 = 5.64 .35kW Số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất là n1 = 5 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1 = 15.81 nên nhq = n.7 kW * Tra bảng B.15.6 ⇒ tgϕ = 1.5 Máy xọc 1 8 2.15 và nhq = 6 ⇒ kmax = 2.10.8 2.8 2.71 n 7 15.8 Máy tròn vạn năng 1 9 2.

5 4.87(kW) Qtt = Ptt.tgϕ = 6.95kW Một TB Tổng TB .5 4.35 = 6.14 (kVAr) 2 2 Stt = P tt+Q tt = 6.0.33 = 9.87.1.U 11.17.95 Cộng theo nhóm II Tổng số thiết bị trong nhóm II là n = 9 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm P = 78.15.ksd.phụ tải tín toán của nhóm I: i=n Ptt = kmax.39 (A) 3.95 78.1 8.38 b) Tính phụ tải nhóm II: Ký hiệu Tên nhóm Nhóm II Tên thiết bị trong nhóm Số Công suất(kW) trên mặt lượng bằng Máy phay răng 1 10 4.5 Máy phay vạn năng 1 11 7 7 Máy tiện ren 1 12 8. Σ i=1 Pđm = 2.142 = 11.45 (kVA) Vậy dòng điện tính toán : Itt = S tt = 3.0.1 Máy tiện ren 1 13 10 10 Máy tiện ren 1 14 14 14 Máy tiện ren 1 15 4.85 0.64.872+9.5 Máy tiện ren 1 16 10 10 Máy tiện ren 1 17 20 20 Máy khoan đứng 1 18 0.85 9 - 78.45 = 17.

15. Σ i=1 Pđm = 2.33 - Xác định n* và P* - n* = - n1 4 = = 0.36. cosϕ = 0.nhq* = 0.15 và nhq = 7 ⇒ kmax = 2.4 n 9 54 = 0.48 phụ tải tín toán của nhóm II: i=n Ptt = kmax.48.tgϕ = 29.36(kW) Qtt = Ptt.86 = 74.33 = 39.0.86(kVA) Vậy dòng điện tính toán : Itt = S tt = 3.062 = 48.38 .15.78.ksd.68 P* = P1 = 78.95 P * Tra sổ tay Bảng tính n hq : được nhq* = 0.06 (kVAr) 2 2 Stt = P tt+Q tt = 29.0.U 48.9 = 6.6 ⇒ tgϕ = 1.362+39.95 = 29.75.24 (A) 3.75 nên nhq = n.75 ≅ 7 ksd = 0.1.Số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất là n1 = 4 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1 = 54 kW Tra sổ tay Cung Cấp Điện ta được ksd = 0.

5 2.48 ≅ 6 ksd = 0.0 1 30 2.8 Máy cắt liên hợp 1 31 1.5 1.3 kW Tra sổ tay Cung Cấp Điện ta được ksd = 0.8 14 Tra bảng B.85 Bể dầu có tăng nhiệt 1 26 2.7 1.3 = 0.33 - Xác định n* và P* n1 5 = = 0.85 0.6 n 8 - n* = - P* = P1 = P 11.15 và nhq = 6 ⇒ kmax = 2.c) Tính phụ tải nhóm III: Ký hiệu Tên nhóm Tên thiết bị trong nhóm Công suất(kW) Số trên mặt lượng bằng Máy khoan bàn 1 22 0.0 1.8 = 6.8 Quạt lò rèn 1 34 1.5 được nhq* = 0.cosϕ = 0.81.625 ≅ 0.1.81 nên nhq = n.15.5 Máy khoan đứng 1 38 0.85 8 - 14 14 Nhóm III Máy mài thô Công theo nhóm Một TB Tổng TB Tổng số thiết bị trong nhóm III là n = 8 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm P = 14kW Số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất là n1 = 5 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1 = 11.8 2.64 phụ tải tín toán của nhóm III: .85 0.5 Máy cạo 1 27 1.8 2.nhq* = 0.6 ⇒ tgϕ = 1.7 Máy mài phá 1 33 2.

0.542+7.35kW Số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất là n1 = 7 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1 = 22.65 Máy mài thô 1 52 2.37(kVAr) 2 2 Stt = P tt+Q tt = 5.65 0.0 3.54.0 1.0 5.22 = 14.i=n Ptt = kmax.0 (A) 3.22(kVA) Vậy dòng điện tính toán : Itt = S tt = 3.0 Tủ sấy 1 49 3.tgϕ = 5.1.15.5 Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 3.372 = 9.0 1 48 3.2 Máy cuộn đây 1 47 1.U 9. Σ i=1 Pđm = 2.5 2.35 25.54(kW) Qtt = Ptt.33 = 7.0 3.0 3.0 10 - 25.35 Nhóm IV Bể ngâm có tăng nhiệt Cộng nhóm theo nhóm Một TB Tổng TB Tổng số thiết bị trong nhóm IV là n = 10 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm P = 25.64.5 kW .0 Lò điện để luyện khuôn 1 56 5.38 d) Tính phụ tải nhóm IV: Ký hiệu Tên nhóm Tên thiết bị trong nhóm Công suất(kW) Số trên mặt lượng bằng Bể dung dịch kiềm 1 41 3.0 Bể ngâm nước nóng 1 42 3.ksd.0.0 Máy cuộn dây 1 46 1.0 Máy khoan bàn 1 50 0.0 3.2 1.14 = 5.

88 ≅ 0.0.nhq* = 0.78(kW) Qtt = Ptt.35 Tra bảng B.33 - Xác định n* và P* - n* = - P* = P1 = P n1 7 = =0.6(kVA) Vậy dòng điện tính toán : Itt = S tt = 3.38 Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 20 Lớp T2 K47 . Σ i=1 Pđm = 2.6 ⇒ tgϕ = 1.78 +11.25.18 (A) 3.ksd.1.31.5 được nhq* = 0.Tra sổ tay Cung Cấp Điện ta được ksd = 0.8 nên nhq = n.9 25.cosϕ = 0.35 = 8.1.67(kVAr) 2 2 2 2 Stt = P tt+Q tt = 8.15.10 = 8 ksd = 0.15.7 n 10 22.tgϕ = 8.67 = 14.31 phụ tải tín toán của nhóm IV: i=n Ptt = kmax.78.33 = 11.6 =22.5 = 0.8.15 và nhq = 8 ⇒ kmax = 2.U 14.0.

2 n 10 49.2 ≅ 4 .0 7.1.63 ≅ 0.2 Bản thử nghiêm TBĐ 1 53 7.7 Máy mài phá 1 65 2.65 Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.0 Chỉnh lưu se-le-nium 1 69 0.65 76.42.10 = 4.d) Tính phụ tải nhóm V: Tên Tên thiết bị trong nhóm nhóm Số Ký hiệu lượng trên mặt bằng Công suất(kW) Một TB Tổng TB Cẩu trục 1 19 24.15.2 24.6 76.0 25.95 Tra bảng B.2 kW Tra sổ tay Cung Cấp Điện ta được ksd = 0.8 Máy hàn điểm 1 66 25.7 1.2 = 0.0 Lò điện để mạ thiếc 1 58 3.95 Nhóm V Máy khoan bàn Cộng theo nhóm 10 Tổng số thiết bị trong nhóm V là n = 10 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm P = 76.95 76.33 - Xác định n* và P* - n* = - P* = P1 = P n1 2 = = 0.6 0.6 ⇒ tgϕ = 1.0 10.5 1 62 0.5 Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 được nhq* = 0.0 Lò điện để nấu chảy babit 1 57 10.5 3.8 2.95kW Số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất là n1 = 2 Tổng công suất của n1 thiết bị là: P1 = 49.5 1.nhq* = 0.42 nên nhq = n.cosϕ = 0.65 0.

4) Tính toán phụ tải chiếu sáng cho xưởng cơ khí: Pcs = P0.ksd.78 11.68 Tổng 86.15 và nhq = 4 ⇒ kmax = 3.11.89 47.69 90.tgϕ = 35.82 218.86 74.11 phụ tải tín toán của nhóm V: i=n Ptt = kmax.45 17.36 39.69(kVA) Vậy dòng điện tính toán : Itt = S tt = 3.38 10.7 59.964 (kW) Qttcs = Pttsc.6 22.15.87 9.89.06 48.U 59.18 V 35.892+47.89(kW) Qtt = Ptt.7(kVAr) 2 2 Stt = P tt+Q tt = 35.tgϕ = 0 chọn đèn sợi đốt nên cosϕ = 1 10.0.5) Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng Phụ tải tác dụng của phân xưởng: .1.22 14 IV 8.69 = 90.49 10.24 III 5.72 = 59.67 14.37 9.94 143. Σ i=1 Pđm = 3.76.14 11.95 = 35.44 114.33 = 47.3) Bảng kết quả tính toán xưởng sửa chữa cơ khí Nhóm Ptt (kW) Qtt (kVA) Stt (kVA) Itt (A) I 6.598 = 8964 (W) = 8.54 7.ksd = 0.D 2 D = 598 m diện tích phân xưởng W P0 =15 (m2) công suất chiếu sáng tra theo bảng PL 12 Psc = 15.68 (A) 3.39 II 29.0.

86.7 Spx Kết quả tính toán cho ở bảng dưới đây 2 2 (73.6 = 127.7 = 194 (A) 3.4+8.64 = 127.38 73.6 (kVAr) Phụ tải toàn phần của cả phân xưởng kể cả chiếu sáng 2 Stt = (Ppx+Pcs) +Q Itt = S tt = 3.1.34 = 73.i=5 Pttđlpx = kđl. Σ i=1 Pttni = 0.38.964) +97.tgϕ = 73.85.U 2 px = 127.964 cosϕpx = Ppx+Pcs = 0.33= 97.0.7 (kVA) .38+8.38 (kW) Phụ tải phản kháng của phân xưởng: Qttđlpx = Pttđlpx.

6 0.6 0.3 0.75 Pđl kW 1 Ban quản lý.3 0.33 8 Phân xưởng nhiệt luyện 1200 5013 0.8 15 1260 62.7 48 109 167 0.6 0.6 14 540 54.33 _ 0.2 795 540 961 1460 0.75 5 Phân xưởng luyện kim đen 2300 6900 0.75 9 Bộ phận nén khí 1700 2656 0.8 10 42 39 81 Tổng cộng 60 325 3900 31.4 97.8 0.6 0.6 15 675 62.75 10 Kho vật liệu 0.8 15 1380 103 1483 1035 1809 2748 1.4 4.9 218 132 6743 5668 8888 13517 0.75 Đồ Án Cung Cấp Điện 6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí _ GV Hướng Dẫn : Thầy Ngô Hông Quang Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Lớp T2 K47 24 Số trên m bằng .87 86.3 737 898 1162 1765 1.6 1046 765 1286 1969 0.8 15 720 75.Tên phân xưởng 2 Knc cosϕ Pđ kW F(m ) P0 W/m 80 2312 0.8 15 2 Pcs kW Ptt kW Qtt kVA r Stt kVA Itt (A) tgϕ 64 34.64 15 73.33 4 Phân xưởng luyên kim mầu 2100 4150 0.6 144 0.75 7 Phân xưởng rèn 1350 4156 0.6 14 450 49 499 589 772 1173 1.7 0.8 10 1020 26.5 0. phòng thiết kế 2 Phân xưởng cơ khí số 1 1500 1500 0.5 86.33 3 Phân xưởng cơ khí số 2 1800 3912 0.7 98.2 1322 945 1625 2469 0.7 595 719 933 1416 1.

1.85.4 = 11 375.38 3.4(kVA) Hệ số công suất toàn nhà máy: cosϕ = Pttnm 5731.5 Sttnm = 7487.9 (A) = 3.a) Trong đó Pi.Uđm IV) XÁC ĐINH TÂM PHỤ TẢI VÀ BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI ĐIỆN IV.y0.1) Xá định tâm phu tải điện: Tâm phụ tải điện là điểm quy ước nào đấy sao cho i=n Σ i=1 Pi .6743 = 5731.0. li là công suất tác dụng và khoảng cách từ tâm phụ tải điện đến tải thứ i Tâm quy ước của phụ tải xí nghiệp được xác định bởi một điểm có tọa độ (theo trục tọa độ tùy ý) M(x0.85.4 = 0. i=1 Qtti = 0.765 Ittnm = Sttnm 7487.li → min (IV.8 = 7487.5668 = 4817.5 (kW) i=1 Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy: i = 10 Σ Qttnm = kđt. Σ Ptti = 0.III) XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN NHÀ MÁY Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy i = 10 Pttnm = kđt.z0 ) Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 25 Lớp T2 K47 .5 +4817.8 (kVAr) Phụ tải tính toán toàn phần toàn nhàn máy: Sttnm = P 2 2 ttnm+Q ttnm = 2 2 5731.

82) là tọa độ đặt biến áp trung tâm là hợp lý nhát cho phân xưởng Trong đó Si là phụ tải tính toán phân xưởng i xi .Yi : z0 = Si.b) i=1 i=n Si Σ i=1 Si Tâm phụ tải nhà máy: i=n Σ i=1 x0 = Si X = 3. zi là tọa độ của phân xưởng i theo hệ tọa độ tùy chọn n: là số phân xưởng có phụ tải trong xí nghiệp Thực tế bỏ qua tọa độ z.yi.1.2) Biểu đồ phụ tải Việc xác định biểu đồ phụ tải trên mặt bằng nhà máy có mục đích để phân bố hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy. Nếu coi phụ tải mỗi phân xưởng là đồng .chọn các vị trí đặt biến áp sao cho đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao nhất Biểu đồ phụ tải của mỗi phân xưởng là vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng đó theo tỷ lệ lựa chọn.Zi i=1 i=n Σ Σ Si X i=1 i=n Si i=n Σ i=1 (IV.Yi = 4. trạm phân phối. Tâm phụ tải điện là vị trí tốt nhất đặt trạm biến áp.i=n Σ i=1 Với : x0 = i=n Σ : y0 = Si. 4.82 i=1 i=n Σ i=1 Si Vậy M(3. tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây dẫn và giảm tốn thất trên lưới điện IV.926.926 i=n Σ i=1 Si i=n Σ y0 = Si.

Pcs Ptt (IV.05 9 Bộ phận nén khí 26.2.93 5 Phân xưởng luyện kim đen 103 1483 1809 10.b) cùng bảng số liệu dưới đây để xây dựng biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng và cho toàn nhà máy STT Tên phân xưởng Pcs Ptt Stt R (kW) (kW) (kVA) (mm) 34.7 98.82 34.m b) Góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải. αcs = 360.63 126.9 Tổng . + Phụ tải động lực + Phụ tải chiếu sáng a) Bán kính phụ tải: Ri = Si (IV.43 8 Phân xưởng nhiệt luyện 75.2.73 25 6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 4.02 35.2 795 961 7.97 16.35 3 Phân xưởng cơ khí số 2 54.a) trong đó m là tỉ lệ xích.35 173.87 86.33 6743 8527.9 2.3 737 1162 8.4 144 3.71 33.15 10 Kho vật liệu 39 81 86.02 20.7 595 933 7.7 109 2.09 4 Phân xưởng luyện kim mầu 62.6 1046 1286 9.đều theo diện tích phân xưởng thì tâm vòng tròn phụ tải trùng với tâm của phân xưởng đó Mỗi vòng tròn phụ tải chia làm hai thành phần.2.60 30.2 1322 1265 8.05 9.56 α 0 cs 1 Ban quản lý và phòng thiết kế 2 Phân xưởng cơ khí số 1 49 499 772 7. chọn m = 5kVA/mm 2 π.29 7 Phân xưởng rèn 62.1.b) dựa vào công thức (IV.a) và IV.

Từ đây có thể vẽ biểu đồ phụ tải 173. x CHƯƠNG II THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP Dựa vào công thức: U = 4.56(kV) .5 (km) Như vậy cáp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy là: U = 4. 4.34. l+0.016P (kV) Trong đó: P là công suất tính toán của nhà máy L: là khoản cách từ biến áp trung gian vế nhà máy L = 4.5731.35 0 y 10 126.33 0 35.5+0.016.34.5 = 42.56 0 .

Các trạm biến áp cung cấp điện cho hộ loại I.kqt.B5 hạ áp từ 10 kV xuống 0.4 kV cấp điện cho các phân xưởng b) Phương án 2: Phương án náy sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống điện về cấp cho các trạm biến áp phân xưởng.SđmB = Sttsc Trong đó: n là số máy biến áp trong trạm biến áp khc: là hê số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường.khc.B2. Nhờ vậy việc quản lý vận hành mạng cao áp nhà máy thuận lợi hơn.4 kV cáp điện cho các phân xưởng II. 5 đêm và mỗi ngày không quá 6 giờ Sttsc: là công suất tính toán sự cố. Trong thực tế đây là phương án thường được sử dụng khi nguồn không cao(≤ 35kV) công suất các phân xưởng tương đối lớn II) CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY a) Phương án 1: Phương án này sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống điện về cấp cho các trạm biến áp phân xưởng. thuận tiện cho việc vận chuyển.độ tin cậy về cung cấp điện tăng.B5.B3. song vốn đầu tư cũng lớn hơn.92. ta chọn máy biến áp do Việt Nam sản xuất nên hệ số hiệu chỉnh bằng 1 kqt: là hệ số quá tải sự cố kqt = 1.B6 hạ áp từ 10 kV xuống 0. Các trạm biến áp phân xưởng B1.B4. loại II nên dùng hai máy biến áp còn cung cấp điện cho hộ loại III nên dùng một máy biến áp Công suất máy biến áp được chọn theo điều kiện sau: n.B2.4 trong 5 ngày. Điện năng cung cấp cho hệ thống biến áp phân xưởng thông qua trạm phân phối trung tâm(TPPTT). Các trạm biến áp phân xưởng B1.khc.2) Số lượng và dung lượng của các trạm biến áp phân xưởng: 1) Số lượng máy biến áp Các trạm biến áp được chọn theo các nguyên tắc sau: Vị trí đặt trạm biến phải thỏa mãn yêu cầu: gần tâm phụ tải.Với quy mô nhà máy sản xuất máy kéo kéo như trên thì chỉ cần một trạm biến áp phân phối trung tâm nhận điện năng từ trạm biến áp trung gian về phân phối cho các trạm biến áp phân xưởng. tẩn thất điện năng giảm. Khi sự cố một máy biến áp có thể bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ công suất các máy biến áp làm giảm vốn đầu tư và . chế độ làm việc của phụ tải Trong mọi trường hợp trạm biến áp chỉ đặt một máy biến áp sẽ kinh tế và vận hành thuận tiện nhưng độ tin cây không cao.điều kiện vận chuyển lắp đặt.4. an toàn và kinh tế Số lượng máy biến áp được lựa chọn căn cứ vào yêu cầu cung cấp của phụ tải.B4.B3. lắp đặt vân hành sửa chữa bảo dưỡng.1) Xác định vị trí đặt trạm phân phối trung tâm Vị trí tốt nhất để đặt trạm phân phối trung tâm( TPPTT) là tâm phụ tải theo tính toán ở trên tâm phụ tải tìm được là: M(3.SđmB ≥ Stt Và kiểm ra điều kiện sự cố một biến áp(trong trạm có nhiều máy biến áp) (n-1).82) II.

7. Tram biến áp số 2 đặt 2 máy làm việc song song nhau n.SđmB > 0.2028 = 709 (kVA) ⇒ SđmB > 1.kqt.kqt.4.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 1250 (kVA) là hợp lý Trạm biến áp B3 cấp điện cho xưởng sửa chữa cơ khí và xưởng nhiệt luyện đặt 2 máy biến áp làm việc song song nhau n.7(1042-109) = 466.7Stt Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại máy biến áp dùng trong nhà máy để tọa điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm. thay thế Căn cứ vào vị trí. sửa chữa.SđmB > Sttsc = 0.kqt.(1105. vận hành.SđmB ≥ Stt = 1042 (kVA) Stt 1042 = 521 (kVA) Với n = 2 .công suất của nhà máy nên chọn phương án 4 2) Dung lượng của máy biến áp: Trạm biến áp B1 cấp điện cho ban quản lý và phòng thiết kế.SđmB > Sttsc = 0.4.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 750 (kVA) là hợp lý Trạm biến áp B2 cấp điên cho xưởng cơ khí số 1 và phân xưởng luyện kim màu.khc. còn ban quản lý và phòng thiết kế là hộ loại III nên khi có sự cố có thể tạm ngừng cấp điện: (n -1).SđmB > Sttsc = 0. phân xưởng cơ khí số 2 đặt 2 máy biến áp làm việc song song n.2028 0.tổn thất của trạm trong điều kiện làm việc bình thường .7.7Stt ⇒ (2-1).5 (kVA) ⇒ SđmB > 1.1.7Stt ⇒ (2-1).SđmB > 0.4.1.7. khc = 1 nên SđmB = = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 750 (kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc chính là công suất tính toán của phân xưởng cơ khí số 2 sau khi đã cắt bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng.144) Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 30 Lớp T2 K47 .7Stt ⇒ (2-1).khc.SđmB > 0.5(kVA) Với n = 2 .SđmB ≥ Stt = 2028(kVA) S 2028 = 1014 (kVA) Với n = 2 . khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 1250 (kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1). khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 560 (kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1). lắp đặt. Giả thiết trong các hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên Sttsc = 0.khc.1.SđmB ≥ Stt = 1105(kVA) S 1105 = 552.7(1042-109) 0.

9-86.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 1600 (kVA) là hợp lý chọn các máy biến áp do Việt Nam sản xuât nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ Kết quả lựa chọn .7.0.(2534.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 560 (kVA) là hợp lý ⇒ SđmB > Trạm biến áp B4 cấp điện cho phân xưởng luyện kim đen.SđmB ≥ Stt = 2534. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 1600(kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).SđmB > Sttsc = 0.45(kVA) Với n = 2 .7Stt ⇒ (2-1).9-86.9 (kVA) S 2534.5 (kVA) 1.4.khc.9 = 1267. Trạm đặt 2 máy biến áp làm việc song song nhau n.khc.7Stt ⇒ (2-1). Trạm đặt 2 máy biến áp làm việc song song nhau n.7.SđmB > 0.1809 0.9) 0.7.SđmB > Sttsc = 0.kqt.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 1000 (kVA) là hợp lý Trạm biến áp B5 Trạm biến áp B5 cấp điện cho phân xưởng rèn.SđmB > 0. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 1000(kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).1.SđmB ≥ Stt = 1809(kVA) S 1809 = 904(kVA) Với n = 2 .4.1809 = 904 (kVA) ⇒ SđmB > 1.1.7(1105-144) = 480. bộ phận nén khí và kho vật liệu.7(2534.9) = 1224 (kVA) ⇒ SđmB > 1.kqt.

Để đảm bảo mỹ quan và an toàn ta dùng cáp ngầm Căn cứ vào vị trí trạm phân phối trung tâm và trạm biến áp có các phương án đi dây như sau: Phương án 1: Các trạm được cấp điện trực tiếp từ trạm biến áp phân phối trung tâm Phương án 2: Các trạm ở xa trạm phân phối trung tâm được nối liên thông với các trạm ở gần Chiều dài từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm nhà máy là 4.96 5. 3.4 Sttnm Ittnm = = 98.6 6.Uđm 2.1 12.81 14.1 Jkt Chọn dây AC.1 6 1 2 180000 360000 B3 560 0.6 6.36 6.47 6.24 = 89.24(A) = 2.5 2 121800 243600 B5 1600 2.78 5.5 1.Tên Sđm ∆P0 ∆PN MBA (kVA) (kW) (kW) UN (%) I0 Số (%) máy Đơn giá 3 (10 ) Thành 3 tiền(10 ) B1 750 1. 3.22 I 98.98.5 1.5 (km) ta sử dung đường dây trên không là dây nhôm lõi thép Tra sổ tay cung cấp điện có Tmax = 4000 → 4500h 2 Với giá trị Tmax như vậy được mật độ dòng kinh tế Jkt = 1.3 (mm 2) Fkt = ttnm = 1.5 2 60000 120000 B4 1000 2.4 2 75000 150000 B2 1250 1. 3. n=2 lộ kép n.Uđm 7487. Các trạm phân phối đến các trạm biến áp phân xưởng đều là đường dây tải hộ loại một nên tất cả đi dây lộ kép.4 2 202500 405000 II.5 1.48(A) Thỏa mãn Sau khi chọn được đường đây từ trạm biến áp trung gian về ta tiến hành tính toán cụ thể từng phương án I Fkt = max (mm2) jkt .24= 196.95 Kiểm tra dòng sự cố: Tra bảng được Icp = 330(A) Isc = 2Ittnm = 2.8 18 6.1(A/ mm ) Sttnm Ittnm = với n=1 là lộ đơn.3) Các phương án đi đây mạng cao áp: Vì nhà máy là hộ loại một nên ta dùng đường dây trên không lộ kép để truyền tải điện từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp phân phối trung tâm nhà máy.

Itt1 = 2.Icp Khc = k1. 3.08 2 F= J = = 9.08 = 60.110 = 102.93.93.Uđm 2.0.93 (do lô kép đi ngầm) ⇒ Ics = 60.16 (A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.7 (mm ) 3.III) TÍNH TOÁN LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 1) Phương án số 1: a) Sơ đồ đi dây: b) *) Lựa chọn biến áp và dây dẫn: Trạm B1: 1042 SB 1 Itt1 = = 30.Icp = 0.08(A) = 2.3(A) Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn . 3.k2 = 1.16 < 0.30.1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 16 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =110(A) Isc = 2.10 Itt1 30.93 = 0.

1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 25 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =140(A) Itt1 = .140 = 130.2(A) Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B2 là dây 2xXLPE(3x25) *) Trạm B3: 1105 SB 3 = 31.93 = 0.53.Icp = 0. 3.Uđm 2.1 =18.89(A) = 2.Icp khc = k1. 3.2 (mm ) 3.k2 = 1.93.Itt1 = 2.Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B1 là dây 2xXLPE(3x16) *) Trạm B2: 2028 SB 2 Itt1 = = 58.5 = 117 (A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.0.3 2 F= J = = 16.31.U 2.k2 = 1.58.84 (mm ) 3.93 (do lô kép đi ngầm) ⇒ I cs = 60.93 = 0.16 < 0.89 = 63.I cp = 0. 3.89 2 F= J = =10.110 = `102.93. 3.10 Itt1 52.93.10 Itt1 F = Jkt = 58.78 < 0.Uđm 2. 3.93.88 (mm2 ) 2 Chọn dây có tiết diện F = 25 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp=170(A) Isc = 2. 3.Itt1 = 2.2(A) = 2.3(A) Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B3 là dây 2xXLPE(3x16) Itt1 = *) Trạm B4: 1809 SB 4 = 52.0.5(A) = 2.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 63.1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 16 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =110(A) Isc = 2.78(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.Icp khc = k1.10 I tt1 31.

6 (mm ) Jkt 3. 3.Itt1 = 2.93 = 0.7(A) = 2. riêng đoạn từ trạm B5 đến phân xưởng rèn và bộ phận nén khí do dòng lớn: 2448 Sttpx Imax = = 1766.140 = 130.Icp khc = k1.93.1 2 Chọn dây có tiết diện F = 35 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =170(A) Isc = 2. Cáp hạ áp đều chọn loại cáp 4 lõi do hãng LENS sản xuất.4 < 0.93 = 0.93.17(A) = 2.9 SB 5 = 73. Các đường cáp đều rất ngắn nên tổn thất điện áp nhỏ có thể bỏ qua không cần kỉểm tra theo điều kiện ∆Ucp.2A.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 146.52.0.10 Itt1 73.1 A Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B5 là dây 2xXLPE(3x35) *) Chọn cáp hạ áp từ trạm biến áp phân xưởng đến các phân xưởng.0.Icp khc = k1. 3.170 = 158.93.93. Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B4 là dây 2xXLPE(3x35) *) Trạm B5: 2534.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 104. Cáp được chọn theo điều kiện phát nóng cho phép. 3. 3.0.Uđm 2.83 Kết quả chọn cáp cao áp 10 kVcủa phương án một Itt1 = .Icp = 0. trong trường hợp này hệ số hiệu chỉnh khc = 0.Isc = 2.4(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.Itt1 = 2.3 < 0.U 2.17 2 F= = = 23.3(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.Icp = 0.k2 = 1.4 2 Nên mỗi dây sử dụng hai cáp đồng hạ áp một lõi F = 630(mm ) với dòng cho phép 2 Icp = 1088( A) và 1 cáp đồng hạ áp một lõi F = 630 (mm ) làm dây trung tính do hãng LENS sản xuất.73.k2 = 1.2 = 104.17 = 146.

2 .64 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .B1 2 1042 1.10 = 1.10 = 0.10 .B5 3x35 100 0.821 (kW) • B2-4: ∆P = 2.15 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường từ B1.10 -3 (kW) U n • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT.10 = 0. 2 .10 .9 0.67 S2 R -3 -3 -3 ∆P = U2 n .153 205 7175 c) Tính toán kinh tế .B5 2 2534.10 .93 -3 2028 -3 -3   ∆P = U2 n .67 S2 R -3 -3 -3 ∆P = U2 n .47 -3 -3 -3 ∆P = U2 n .B4 3x35 50 0.10 .10 =  10  .10 .10 = 2.10 =  10  .Đường cáp 2 F (mm ) L (m) R0(Ω/km) Đơn giá Thành tiền (10 đ/m) 3 (10 đ) 3 TPPTT.8(kW) • B3-6: ∆P = 1.10 =  10  .93 75 22 500 TPPTT.47 48 11 520 TPPTT.kỹ thuật * Xác định tổn thất công suất tác dụng ∆P trên đường dây theo công thức S2 R ∆P = 2 .B2 2 S2 R 0.90.1 3x50+35 60 0.10 =  10  . 2 .B4 2 1809 0.100.4 3x630+630 30 0.38 84 10080 B2.47 48 12 960 TPPTT.7(kW) Qua tính toán có bảng tổng kết: .80.47 S2 R -3 -3 -3 ∆P = U2 n .55 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .047 726 43560 B3 .6 3x120 +70 35 0.50.B3 2 1105 S2 R 1.67 105 31 500 B1.B2 3x25 100 0.10 = 0. 2 .100.9 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .1 • Tương tự tổn thất công suất trên đoạn B1-1 là: ∆P = 0.67 105 15 750 TPPTT.8 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT . 2 .10 = 10 .B3 3x16 90 1.B1 3x16 80 1.

C + ∆AB.Li i=1 Trong đó: Koi: giá tiền 1m cáp tiết diện i Li: chiều dài tuyến cáp có tiết diện i ∆A: tổn thất điện năng trong mạng cáp xí nghiệp ∆A= ∆Pmax .033 0.47 0.67 0.B2 3x25 100 0.15 B1.0053 1.047 0.B1 3x16 80 1.64 TPPTT.∆PN.6 3x120 +70 35 0. ‫ح‬ n SđmB Trong đó n = 2 số máy biến áp chạy song song .C Trong đó : avh là hệ số vận hành atc là hê số tiêu chuẩn atc = 0.‫ح‬ i=n ∆Pmax= Σ i=1 ∆Pi ‫ح‬: thời gian tổn thất lớn nhất -4 2 0.8 TPPTT.153 0.10 ) .93 0.4 3x630+630 30 0.8 B3 .0014 2.K +∆A.093 1.067 2.67 0.7 * Tính toán về kinh tế Để lựa chọn một phương án tối ưu về kinh tế ta dựa vào hàm chi phí tính toán hàng năm Z.124) = ‫ ح‬+ Tmax.1 3x50+35 60 0.∆P0.B3 3x16 90 1.38 0.B5 3x35 100 0.55 TPPTT.8760(h) C: giá 1 kWh điện năng C = 650 (đ/kWh) 2  S  ∆AB = n.B4 3x35 50 0.2 Đường cáp F (mm ) L (m) R0(Ω/km) R(Ω) TPPTT.  tt  .47 0.0022 0. Ta chỉ tính phần khác nhau giữa hai phương án Àm chi phí tíh toán :Z= (avh +atc ).9 TPPTT.2 K : vốn đầu tư biến áp và đường dây i=n K= Σ Koi.T + 1 .821 B2.117 ∆P(kW) 0.132 0.

55+2.10 +11.kqt.10 (đ) ∆A = (0.4 .821+2.2886 = 259596(kWh) 2  5160  Tính toán chi tiết cho phương án 1 K = ( 11520+22500+12960+15750+31500+10080+43560+7175+405000) = 3 4205045.T = 8760h số thời gian máy biến áp chạy trong một năm -4 2 -4 2 0.7.9.7Stt Với n= 2.2).124) = ‫ ح‬+ Tmax.SđmB > Sttsc = 0.881 (kVA) 0.56.10 ) .  .7) = 11.650 = 1430258310(đ) 2) Phương án số 2: a) Sơ đồ đi dây: b) Dung lượng của máy biến áp: * Trạm biến áp B1 cấp điện cho ban quản lý và phòng thiết kế.8760(h) = (0.7.10 ) .khc.8760 + .4205045.5 1 ∆AB = 2.650+259596.4.SđmB > 0.4.15+0.9+0. khc = 1 nên SđmB = (2-1). phân xưởng có khí số 1 đặt 2 máy biến áp làm việc song song n.8+0.1.SđmB ≥ Stt = 881 (kVA) kiểm tra điều kiện sự cố (n -1).1+0.03.124+4500.8760 = 2886 (h) 2 5731.4(kW) 3 Z = (0.64+1.95.891 = 445 (kVA) ⇒ SđmB > 1.8+1.

7.7Stt ⇒ (2-1).4.khc.kqt.1769 0. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 560(kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).SđmB ≥ Stt = 1769(kVA) S 1769 = 884 (kVA) Với n = 2 .7(881-109) = 386 (kVA) ⇒ SđmB > 1.933 = 466 (kVA) ⇒ SđmB > 1.kqt.7Stt ⇒ (2-1).SđmB ≥ Stt = 933(kVA) S 933 = 466(kVA) Với n = 2 .7Stt 0.SđmB > 0.SđmB > 0.1809 .4.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 560 (kVA) là hợp lý * Trạm biến áp B2 cấp điện cho xưởng sửa chữa cơ khí và xưởng luyện kim màu đặt 2 máy biến áp làm việc song song nhau n.SđmB > Sttsc = 0.7(881-109) 0.1. Trạm đặt 2 máy biến áp làm việc song song nhau n. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 1000(kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).khc.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 1000 (kVA) là hợp lý * Trạm biến áp B3 cấp điện cho phân xưởng cơ khí số 2 trạm đặt hai máy biến áp chạy song nhau: n.7.1.kqt.Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc chính là công suất tính toán của phân xưởng cơ khí số 1 sau khi đã cắt bớt một số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng.7. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 1000(kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).kqt.SđmB > Sttsc = 0. còn Ban quản lý và phòng thiết kế là hộ loại III nên khi có sự cố có thể tạm ngừng cấp điện: (n -1).khc.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 560 (kVA) là hợp lý * Trạm biến áp B4 cấp điện cho phân xưởng luyện kim đen.SđmB ≥ Stt = 1809(kVA) S 1809 = 904(kVA) Với n = 2 .SđmB > 0.7Stt ⇒ (2-1).1.4.7.1769 = 884 (kVA) ⇒ SđmB > 1.SđmB > Sttsc = 0.SđmB > Sttsc = 0.

SđmB > 0.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 1000 (kVA) là hợp lý ⇒ SđmB > * Trạm biến áp B5 cấp điện cho phân xưởng rèn.khc.kqt.7Stt ⇒ (2-1).7.SđmB > Sttsc = 0.5 1. Trạm đặt hai biến áp làm việc song song nhau n.961 0.5 (kVA) ⇒ SđmB > 1.7.1 6 1 2 180000 360000 B3 560 0.4 2 202500 405000 B6 560 1.9 (kVA) S 2534.4.SđmB ≥ Stt = 2534.96 5.1.5 1.36 6.7(2534.SđmB > Sttsc = 0. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 1600(kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).5 1.9) = 1224 (kVA) ⇒ SđmB > 1.961 = 480.78 5.9) 0.6 6.5 2 60000 120000 B4 1000 2.36 6. khc = 1 nên SđmB = tt = 2 2 Chọn máy biến áp tiêu chuẩn SđmB = 500 (kVA) Kiểm tra điều kiện sự cố: Sttsc (n -1).4 Chọn hai máy biến áp có công suất mỗi máy là 560 (kVA) Chọn các máy biến áp do Việt Nam sản xuât nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ Kết quả lựa chọn Tên Sđm ∆P0 ∆PN MBA (kVA) (kW) (kW) UN (%) I0 Số (%) máy Đơn giá 3 (10 ) Thành 3 tiền(10 ) B1 560 1.6 6.4 2 75000 150000 Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 40 Lớp T2 K47 .1.7. bộ phận nén khí và kho vật liệu. Trạm đặt 2 máy biến áp làm việc song song nhau n.0.8 18 6.7.SđmB > 0.7Stt ⇒ (2-1).SđmB ≥ Stt = 961 (kVA) S 961 = 480.khc.1809 = 904 (kVA) 1.4 2 75000 150000 B2 1000 1.4 Vậy chọn 2 máy biên áp 1600 (kVA) là hợp lý * Trạm B6 cấp điện cho phân xưởng nhiệt luyện.9-86.1 12.81 14.(2534.78 5.47 6.45(kVA) Với n = 2 .5(kVA) Với n = 2 .9 = 1267.4.5 2 121800 243600 B5 1600 2.9-86.kqt.5 1.

0.Itt2 = 2.2 (mm ) 3.06 = 102.1 < 0.93.8 (A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc. 3.93.3(A) Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B1 là dây 2xXLPE(3x16) *) Trạm B2: 1769 SB 2 Itt2 = = 51.k2 = 1.06(A) = 2.93 = 0.06 F= J = =16.51.Icp Khc = k1. 3.Uđm 2.10 I tt1 25.4 2 F= J = = 8.67 (mm ) 3.1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 25 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp=170(A) Isc = 2. 3.10 Itt3 26.93 (do lô kép đi ngầm) ⇒ Isc = 102.Icp khc = k1.c) Lựa chọn biến áp và dây dẫn : *) Trạm biến áp B1 cấp điện cho ban quản lý và phòng thiết kế.2(A) Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B2 là dây 2xXLPE(3x25) *) Trạm B3: 933 SB 3 = 26.25. phân xưởng có khí số 1 đặt 2 máy biến áp làm việc song song 881 SB 1 Itt1 = = 25.140 = 130.8< 0.Uđm 2 3.93.93 = 0.1 (A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.9(A) = 2.4 (mm2 ) 3.4 = 50.93 (do lô kép đi ngầm) ⇒ Ics = 50.Icp = 0.Icp = 0.k2 = 1. 3.4(A) = 2.1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 16 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =110(A) Isc = 2.110 = 102.93.1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 16 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Itt3 = . 3.Uđm 2.0.Itt1 = 2.9 2 F= J = =8.10 Itt2 51.

4(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.k2 = 1.4 < 0.52.6(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.9 = 53.Itt5 = 2.17 = 146.Icp = 0.k2 = 1.93.Icp khc = k1.Icp khc = k1.17 2 F= = = 23.k2 = 1.93 = 0.0.93.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 146.Itt4 = 2.3(A) Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B3 là dây 2xXLPE(3x16) *) Trạm B4: 1809 SB 4 = 52.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 53.Icp = 0.84 (mm ) Jkt 3.1 2 Chọn dây có tiết diện F = 35 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =170(A) Isc = 2.U 2.93.93 = 0.17(A) = 2.3 < 0. 3.10 Itt4 52.0.3(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc. 3.93 = 0. 3.3 2 F= = = 16.140 = 130.6 (mm ) Jkt 3.10 Itt5 73.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 104.26.Icp = 0.93.93.73.170 = 158.Itt3 = 2.U 2.6 < 0.93.Icp =110(A) Isc = 2.2A Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B4 là dây 2xXLPE(3x25) Itt4 = *) Trạm B5: 2534.110 = `102.1 2 Chọn dây có tiết diện F = 25 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =140(A) Isc = 2.2(A) = 2.9 SB5 = 73.Icp khc = k1.0. 3.2 = 104.1 A Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B5 là dây 2xXLPE(3x35) Itt5 = .

7(A) = 2.7(A) = 2.B1 3x16 120 1.0.47 48 11 520 TPPTT.Uđm 2.67 105 31 500 TPPTT.47 48 12 960 B1.93.Itt6 = 2.93 75 22 500 TPPTT. Cáp hạ áp đều chọn loại cáp 4 lõi do hãng LENS sản xuất 2448 St t p x Imax = = 1766.B3 3x16 60 1.10 I tt6 27.3A Vậy dây đã chọn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Còn ∆Ucp không cần kiểm tra vì đường dây ngắn Dây cấp điện từ trạm phân phối cho trạm biến áp B6 là dây 2xXLPE(3x16) *) Chọn cáp hạ áp từ trạm biến áp phân xưởng đến các phân xưởng.94= 17.89(A) Để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Isc < khc.1 kt 2 Chọn dây có tiết diện F = 16 (mm ) Kiểm tra dòng điện cho phép Icp =110(A) Isc = 2.*) Trạm B6: 961 SB 6 = 27.Uđm 2.38 84 6720 B3 .B6 3x16 60 1.110 = 102.B4 3x25 50 0. 3.93.7 2 F= J = = 8.6 3x120 +70 30 0.89< 0.k2 = 1.B5 3x35 100 0.Icp khc = k1.93 (do lô kép đi ngầm) Ics= 17.kỹ thuật Xác định tổn thất công suất tác dụng ∆P trên đường dây theo công thức . 3.B2 3x25 100 0.153 205 6150 Tính toán kinh tế . Các đường cáp đều rất ngắn nên tổn thất điện áp nhỏ có thể bỏ qua không cần kỉểm tra theo điều kiện ∆Ucp.0.Icp = 0.4 Itt6 = Kết quả chọn cáp của phương án số 2 Đơn giá d) * 2 Thành tiền Đường cáp F (mm ) L (m) R0(Ω/km) (10 đ/m) 3 (10 đ) 3 TPPTT.67 105 15 750 TPPTT.47 48 12 960 TPPTT. Cáp được chọn theo điều kiện phát nóng cho phép.8. 3.93 = 0.94 (mm ) 3. 3.1 3x50+35 40 0.

10 =  10  .176 0.088 0.67 0.47 S2 R -3 -3 -3   • ∆P = U2 n .B6 3x16 60 1.67 S2 R -3 -3 -3 • ∆P = U2 n .10 = 0.44(kW) Qua tính toán có bảng tổng kết 2 Đường cáp F (mm ) L (m) R0(Ω/km) R(Ω) TPPTT.93 S2 R -3 -3 -3 • ∆P = U2 n .004 1.10 = 0.S2 R ∆P = 2 .120.10 -3 (kW) U n • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT.10 .B5 2 2534.86 TPPTT.67 S2 R -3 -3 -3 • ∆P = U2 n .10 =  10  .38(kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .093 1. 2 .B2 2 1769 0. 2 .B3 2 933 1.10 =  10  .10 =  10  .6 3x120 +70 30 0.10 = 0.38 TPPTT.47 0.10 .47 0.10 = 1.10 = 0. 2 .91 TPPTT.10 .44 ∆P(kW) .91 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .153 0.67 0.033 0.100.47 S2 R -3 -3 -3   • ∆P = U2 n .B2 3x25 100 0.407 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường từ B1.100.15 TPPTT.9 0.10 .B6 2 961 1.50.B1 3x16 120 1.B1 2 881 1.10 .10 .93 0.B3 3x16 60 1.407 B1.60.10 = 2.B5 3x35 100 0.47 0.67 2.10 = 10 .10 = 10 .B4 3x25 50 0. 2 .15 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT . 2 . 2 .55 B3 .55 TPPTT.38 0.68 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .015 0.47 S2 R -3 -3 -3 • ∆P = U2 n .60.55 (kW) • B3-6: ∆P = 1.1 3x50+35 40 0.B4 2 1809 0.088 0.1 • Tương tự tổn thất công suất trên đoạn B1-1 là: ∆P = 0.55 (kW)   • Tổn thất công suất tác dụng trên đoạn đường dây cáp từ TPPTT .

86+1.8760(h) C: giá 1 kWh điện năng C = 650 (đ/kWh) T = 8760h số thời gian máy biến áp chạy trong một năm -4 2 -4 2 0.C Trong đó : avh là hệ số vận hành atc là hê số tiêu chuẩn atc = 0.124+4500.1+0.124) = ‫ ح‬+ Tmax.10 ) .124) = ‫ ح‬+ Tmax.8760(h) = (0.2886 = 259596(kWh) ∆AB = 2.10 = 918660.650 =459805400(đ) Phương án 3 K(10 đ) ∆A(kWh) Z(đ) Phương án 1 4205045 256907 1430258310 Phương án 2 918660 283396 459805400 .407+0.2 K : vốn đầu tư biến áp và đường dây i=n K= Σ Koi. Ta chỉ tính phần khác nhau giữa hai phương án Àm chi phí tíh toán: Z = (avh +atc ).91+0.K +∆A.9.2886 = 23800(kWh) 2 5731.K +∆A.‫ح‬ i=n ∆Pmax= Σ ∆Pi i=1 ‫ح‬: thời gian tổn thất lớn nhất -4 2 0.5 1  .10 (đ) ∆AD = (0.Li i=1 Trong đó: Koi: giá tiền 1m cáp tiết diện i Li: chiều dài tuyến cáp có tiết diện i ∆A: tổn thất điện năng trong mạng cáp xí nghiệp ∆A= ∆Pmax .8760 + .8760 = 2886 (h) Tính toán chi tiết phương án K=(11520+22500+12960+15750+31500+12960+6720+6150+243600+405000+1500 3 3 00).10 ) .C = (0.* Tính toán về kinh tế Để lựa chọn một phương án tối ưu về kinh tế ta dựa vào hàm chi phí tính toán hàng năm Z.44). 2  5160  ∆A = ∆AB+∆AD = 23800+259596 = 283396(kWh) 3 Z = (avh +atc ).15+0.10 ) .55+2.2)918660.10 +283396.38+0.55+1.56.03.95.

liên lạc giữa hai thanh góp bằng một máy cắt hợp bộ liên lạc giữa hai phân đoạn • Trên mỗi phân đoạn thanh góp đươc đặt một máy biến áp đo lường cấp nguồn cho các mạch đo lường. điều khiển.Từ kết quả tính toán trên ta chọn phươn án 2 là phương án khả thi về cả kinh tế và kỹ thuật V) 1) THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG ĐI DÂY Trạm phân phối trung tâm: Là nơi trực tiếp nhận điện áp từ trạm tung gian về cấp điện cho nhà máy.Uđm 2.1(A) = 2. 3. 3.1 2 (A/mm ) • Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây là Ittnm = Tiết diện kinh tế Sttnm 7487. Nhà máy thuộc hộ tiêu thụ điện loại một nên trạm phân phối trung tâm được cung cấp bởi hai thanh góp phân đoạn. bảo vệ.5 km sử dung đường dây trên không dây nhôm lõi thép lộ kép • Với mạng cao áp có Tmax lớn dây dẫn được chọn với mật độ dòng kinh tế jkt tra bảng với dây AC có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax = 4500h ta có jkt = 1.10 .4 = 216.tín hiệu …Ngoài ra còn cuộn tam giác hở để báo chạm đất một pha • Đường dây đi từ trạm biến áp trung gian về là đường đây trên không nên trên mỗi phân đoạn thanh góp ta đặt các van chống sét • Trên các lộ của đầu đường dây đi tới trạm biến áp phân xưởng đặt các tủ phân phối do hãng SIEMEN sản xuất máy cắt loại 8DC11 với các thông số sau 2) Loại máy cắt Cách điện Iđm (A) Uđm (kV) Icđm(kA) Icmax (kA) 8DC11 SF6 1250 12 25 63 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp phân phối trung tâm Đường dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về tạm biến áp trung tâm dài 4.

2<Icp = 605 (A) Dây dẫn thỏa mãn điều kiện sựcố đứt dây • Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép Với dây ACO-240có r0 = 0.0.216.Fkt = Ittnm 216.4.13 (Ω/km) và x0 = 0.1 = 196.1 jkt 2 Chọn dây nhôm lõi thép tiết diện 240 (mm ) • Kiểm tra theo điều kiện sự cố đứt dây Isc = 2.X = 7487.1 = 432.66(V) ∆U = Uđm 2.10 Vậy ∆U < ∆Ucp = 500(V) Vậy dây dẫn thảo mãn điều kiện về độ sụt áp trên đường dây 3) a) Tính toán lựa chọn thiết bị Tính toán ngắn mạch phía cao áp Mục đích của việc tính toán ngắn mạch dùng để kiểm tra điều kiện ổn định tĩnh và ổn định động của thiết bị.8.Ittnm = 2.R+Qttnm.2 (A) Isc = 432.357 (Ω/km) Pttnm.13+4817.0.357 = 134.4 (mm2 ) = 1. dây dẫn đã chọn có ngắn mạch trong hệ thống không Sơ đồ tnhs toán ngắn mạch được tha thế như sau N là điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối Ni : Điểm ngắn mạch phía cao áp các trạm biến áp phân xưởng để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp của trạm Điện kháng của trạm được tính theo công thức sau: .

2.5 = 0.8.47 0.357 585 1606.04 TPPTT.9 TPPTT.3 TPPTT.PPTT AC-240 -3 R0 X10 PPTT.142 88.2 8.2 8.585 (Ω) XN = Xht +Xd = 0.ZN ZN: Tổng trở ngắn mạch là tổng trở từ điểm ngắn mạch đến hệ thống U: Là điện áp đường dây(kV) ixk = 1.B4 3x25 50 0.Xci là điện trở điện kháng của đường dây cáp từ trạm phân phối trung tâm về trạm biến áp phân xưởng IN = U 3.118 93 11.Iđmc.10.2 U Xht = SN Trong đó SN là công suất ngắn mạch phía hạ áp của máy biến áp trung gian SN = 3.5 (m) BATG.113 67 11.Xd là điện trở điện kháng dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp phân phối trung tâm Rci.6 = 1.7 (Ω) 2 2 ZN = R N+X N .142 88.67 0.47 0.5 5.1 (Ω) 3.52 RN = Rd = 0.52 TPPTT.IN *) Tính ngắn mạch tại thanh góp trạm PPTT 2 Xht = U = SN 2 10.93 0.63 Thông số các lộ dây Đường cáp 2 F(mm ) L -3 X0 R10 (Ω/km) (Ω/km) (Ω/km) (Ω/km) 4500 0.1+1.118 33.B3 3x16 60 1.B5 3x35 100 0.B6 3x16 60 1.142 176 17.Uđm Zd = Rd +jXd Rd .8 TPPTT.B1 3X16 120 1.67 0.13 0.B2 3x25 100 0.47 0.

0118 = 1.705 (Ω) 2 2 ZN4 = Z N4 +X N4 = 0.585+0.711 (Ω) 2 2 ZN5 = 0.84(Ω) 10 U IN2 = = 3.ZN2 3.033 = 0.067 = 0.1+1.673 +1.1.6+0.18 =8.83 ixk3 = 1.176 = 0.13(kA) = 3.1.717 (Ω) 2 2 ZN1= 0. 2.11(kA) *) Tính toán ngắn mạch N5 : (N5 là điểm ngắn mạch tại thanh cái phân xưởng B5) RN5 = Rd +Rc5 = 0.8.ZN 3.585+0.13 =7.84 ixk2 = 1.761 +1.08 =7.011= 1.1+1.2 = 8. 2.ZN3 3.18(kA) = 3.8.8(kA) *) Tính toán ngắn mạch N2 : (N2 là điểm ngắn mạch tại thanh cái phân xưởng B2) RN2 = Rd+Rc2 = 0.6+0.83(Ω) IN = . 0.IN1 = 1.088 = 0. 2.093 = 0.15 = 8.81(Ω) 10 U IN4 = = 3.678 +1. 2.IN1 = 1.0085= 1.711 (Ω) 2 2 2 2 ZN2 =Z N2+X N2 = 0.3.6+0.1.3.652 +1.8.6182+1.96(kA) *) Tính toán ngắn mạch N3 : (N3 là điểm ngắn mạch tại thanh cái phân xưởng B3) RN3 = Rd +Rc3 = 0. 2.08(kA) = 3.3.83(Ω) 10 U IN3 = = 3.585+0.1 (kA) *) Tính toán ngắn mạch N1: (N1 là điểm ngắn mạch tại thanh cái phân xưởng B1) RN1= Rd+ Rc1 = 0.01(kA) *) Tính toán ngắn mạch N4 : (N4 là điểm ngắn mạch tại thanh cái phân xưởng B4) RN4 = Rd +Rc4 = 0.IN = 1.8.761 (Ω) XN1= Xht + Xd+Xc1 = 0.1.8.2 (kA) 3.1+1.U 10 = 2 2 = 3.3.87(Ω) 10 U IN1 = = 3.652 (Ω) XN5 = Xht + Xd+Xc5 = 0.7 ixk = 1.87 ixk1= 1.618 (Ω) XN4 = Xht + Xd+Xc4 = 0.IN2 = 1.6+0.8.017= 1.8.0059= 1.8.708 (Ω) 2 2 2 2 ZN3 = R N3+X N3 = 0.ZN1 3.585 +1.6+0.717 = 1. 2. 2.7052 = 1.711 = 1.81 ixk4 = 1.1+1.708 = 1.8.15(kA) = 3. 2.678 (Ω) XN2 = Xht + Xd+Xc2 = 0. 2.IN1 = 1.1+1.8 2.3.673 (Ω) XN3 = Xht + Xd+Xc3 = 0.ZN4 3.711 = 1.585+0.585+0.

IN5 = 1. 2. 2.8.585+0.2 (kA) Icmax = 633 kA ≥ Ixk = 8.13 3.1.1+1.U 10 = 3.15 8.3.216.2 7.1 = 432.01 8.673 +1.01 b) Lựa chọn thiết bị điện: * Máy cắt loại 8DC11 Lựa chọn theo dữ liêu sau Uđmmc ≥ Uđmmạng Iđmmc = 1250 A ≥ 2.IN6 = 1.1.8 7.15 = 8.2 (kA) * Biến áp đo lường BU Lựa chọn theo tiuêu chuẩn sau UđmBU ≥ Uđmmạng = 10(kV) Chọn loại ba pha năm trụ ta chọn 4MS32 có các thông số kỹ thuật như sau Uđm = 12 (kV) Uxung = 75 (kV) 12 U1đm = (kV) 3 100 U2đm = (kV) 3 Sđm = 400(VA) * Lựa chọn chống sét: Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 50 Lớp T2 K47 .673 (Ω) XN6 = Xht + Xd+Xc6 = 0.2 3.ZN5 ixk5 = 1.8.088 = 0.6+0. 2.83 3.08 3. 2.15 3.11 8.15(kA) = 3.708 (Ω) 2 2 2 2 ZN6 = R N6+X N6 = 0.0085= 1.3.01(kA) * Kết quả ta có bảng tính toán ngắn mạch như sau: IN5 = Điểm ngắn mạch N N1 N2 N3 N4 N5 N6 IN(kA) ixk(kA) 3.83(Ω) 10 U IN6 = = 3.2 (A) Icđm = 25kA ≥ IN = 3.15(kA) = 3.15 3.15 = 8.Ittnm = 2.8.01(kA) *) Tính toán ngắn mạch N6 : (N6 là điểm ngắn mạch tại thanh cái phân xưởng B6) RN6 = Rd +Rc6 = 0.83 ixk6 = 1.01 8.708 = 1.18 3.ZN6 3.96 8.8.

Uđmmax = 10 (kV) Chọn chống sét do hãng COOPER sản xuất có Uđmmax = 10 (kV) giá đỡ ngang AZLD501B10 4) Trạm biến áp phân xưởng: Vì trạm biến áp phân xưởng đặt rất gần trạm biến áp phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉ cần đặt dao cách ly và cầu chì để bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho biến áp Phía hạ áp đặt Áptomat tổng và Áptomat nhánh.38 (kV) I . Trên thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng một Áptomat liên lạc * Lựa chọn dao cách ly cao áp Uđmdcl ≥ Uđmmạng Iđmdcl ≥ Ilvmax Iđmđóng ≥ ixk = 3.38 .1000 I .Uđm 3.10 I cđm ≥ INmax = 4(kA) Lựa chọn cầu chì do hãng SIEMEN sản xuất chọn loại GD1232-4D có các thông số như sau: Uđm (kV) 12 Iđm (A) 160 IcminN(A) 875 IcN (A) 40 * Lựa chọn Áptomát: Chọn Áptomát do hãng MERLIN GERIN sản xuất Trong phần này chỉ chọn Áptomat tổng và Áptomat phân đoạn Chọn Áptomát theo thông số sau: UđmA ≥ Uđmmạng = 0.B6 I .B4: 1.Uđm 3.38 Với trạm B2.3.S 1.0.1(A) 3.Uđm Ta tiến hành chọn trạm như sau: Với trạm B1.3.B3.S Ilvmax = qt đmB = = 1975.08(A) 3.3.1(A) 3.560 Ilvmax = qt đmB = = 1106.2 (kA) Chọn dao cách ly do hangx SIEMEN sản xuất với các thông số như sau U đm(kV) I đm(kA) INt (kA) INmax (kA) 12 400 10→ 63 40→ 160 * Lựa chọn cầu chì cao áp Lựa chọn theo các số liệu sau và dùng cho tất cả các trạm Uđmcc ≥ Uđnmạng = 10(kV) Iđmcc ≥ Ilvmax = kqt.0.Uđm 3.S IđmA ≥ Ilvmax = qt đmB 3.1600 = 120.SđmB = 1.

Với trạm B5
Iqt.SđmB 1,3.1600
Ilvmax =
=
= 3160,2(A)
3.Uđm
3.0,38
Ta có bảng tổng kết sau:
Tên trạm
Loại
Số lượng Uđm(V) Iđm(A)
B1,B3,B6 CM1250N
3
690
1250
B2,B4
CM2000N
3
690
2000
B5
CM3200N
3
690
3200

INc(kA)
50
50
50

Số cực
3
3
3

Như vậy ta có thể áp dụng phương án này để cung cấp điện cho các trạm biến
áp phân xưởng để từ đó cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo, ở đây ta chỉ
tính toán với mạng cao áp. Các thiết bị đã chọn cho mạng cao áp của nhà máy đều
thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật cần thiết
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ
2

Phân xưởng sửa chữa cơ khí có diện tích 589m công suất tính toán của phân
xưởng 86,4(kW) trong đó 8,964 (kW) là công suất chiếu sáng phân xưởng các thiết
bị được chia thành 5 nhóm
Để cung cấp điện cho các động cơ máy công cụ, trong xưởng dự định đặt một tủ
phân phối nhận điện từ trạm biến áp về và cấp điện cho 5 tủ động lực đặt rải rác cạnh
tường phân xưởng, mỗi tủ động lực cấp điện cho một nhóm phụ tải
Đặt tại tủ phân phối của trạm biến áp một Áptomat đầu nguồn, dây dẫn điện về
xưởng bằng cáp ngầm
Tủ phân phối của xưởng đặt 1 Áptomat tổng và 6 Áp tomat nhánh cấp điện cho
5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng
Tủ động lực được cấp điện bằng đường cáp hình tia,đầu vào đặt dao cách ly cầu chì, các nhánh đặt cầu chì
Mỗi động cơ máy công nghiệp được điều khiển bằng khởi động từ đặt trong tủ
động lực hoặc trên thân máy, trong khởi động từ có Rơle nhiệt bảo vệ quá tải. Các
cầu chì trong tủ động lực chủ yếubảo vệ ngắn mạch, đồng thời làm dự phòng cho bảo
vệ quá tải của khởi đông từ

Các phần tử của hệ thống cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí đều được
chọn thiết bị của Nga và Nhật Bản
1)
a)

Lựa chọn các phần tử của hệ thống cấp điện:
Chọn cáp từ trạm biến áp về tủ phân phối của xưởng

Sxưởng
127,7
= 194,02(A)
=
3.Uđm
3.0,38
2
Chọn cáp đồng 4 lõi cách điện cao su có vỏ thép tiết diện 70mm , có
Icp = 260A → CPг (3x70+1x50)
b) Chọn Áptomat đầu nguồn đặt tại trạm biến áp loại A3140có Iđm = 300A
c) Chọn tủ phần phối của xưởng
- Ápomat tổng chọn A3140 như Apatomat đầu nguồn
- 6 nhánh ra chọn Áptomat A3120 có Iđm = 100A
Tra bảng tủ phân phối chọn loại ΠP-9322
d) Chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực
Cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực 1(ĐL1)
khc.Icp ≥ Itt = 17,39 (A)
1,25.100
=83,3 A
khc.Icp ≥ Ikđnh =
1,5
Vì dây cáp chôn ngầm dưới đất riêng từng tuyến nên chọn khc = 1
2
Kêt hợp hai điều kiện chọn cáp đồng bốn lõi tiết diện 10 mm có Icp = 85A→
CPг(3x10 + 1x6)
Các tuyến khác chọn tưng tự kết quả được ghi trong bảng sau
Ixưởng =

2

Tuyến cáp

Itt (A)

Fcáp, mm

Icp,A

PP- ĐL1

17,39

10

85

PP- ĐL2

74,24

10

85

PP- ĐL3

14

10

85

PP- ĐL4

22,18

10

85

PP- ĐL5

90,68

16

107

Vì trạm biến áp cách xửng 200m nên không cần tính toán ngắn mạch để kiểm
tra cáp và Áptomat đã chọn
e) Lựa chọn các tủ động lực
Các tủ động lực đều được chọn loại tủ do Liên Xô(cũ) sản xuất CΠ62-7/1, đầu vào
cầu dao- cầu chì 400A tám đầu ra 100A: 8x100A
+ Chọn cầu chì cho tủ ĐL1

-

cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW
Idc ≥ Iđm = 2,53A
2,53.5
= 5,06A
Idc ≥
2,5
Chọn Idc = 30A
+ Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0,65kW
Idc ≥ Iđm = 1,65A
5.1,65
=3,3A
Idc ≥
2,5
Chọn Idc = 30A
+ Chọn cầu chì bảo vệ máy mài thô 2,3kW
Idc ≥ Iđm = 5,82A
5.5,82
= 11,64A
Idc ≥
2,5
Chọn Idc = 30A
+ Chọn cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 4,5kW
Idc ≥ Iđm = 11,39A
5.11,39
= 22,78A
Idc ≥
2,5
Chọn Idc = 30A
+ chọn cầu cgì bảo vệ máy bào ngang 4,5kW
Chọn Idc = 30A
+ Chọn cầu chì bảo vệ máy xọc 2,8kW
Idc ≥ Iđm = 7,09A
5.7,09
= 14,18A
Idc ≥
2,5
Chọn Idc = 30A
+ chọn càu chì máy mài tròn vạn năng 2,8kW
Chọn Idc = 30A
+ Chọn cầu chì tổng tủ ĐL1:
Idc≥ Ittnhóm = 17,39A
5.11,39+(17,39-0,16.11,39)
= 29A
Idc ≥
2,5
Chọn Idc = 200A
Các nhóm khác chọn tưng tự kết quả ghi trong bảng
g) Lựa chọn dây dẫn từ tủ động lực đến từng động cơ
Tất cả các dây dẫn trong xưởng chọn loại dây bọc do Liên Xô(cũ) sản xuất đặt trong
ống sắt kích thước 3/4” khc = 0,95
Chọn dây cho nhóm 1
Dây từ tủ Đl1 đến máy cư kiểu đai 1kW
2
- Chọn dây 2,5 mm có dòng Icp = 25A
0,95.25>2,53A
Kết hợp với Idc = 30A

30
= 10A
3
Dây từ tủ ĐL1 đến máy khoan bàn 0,65kW
2
Chọn dây 2,5 mm không cần kiểm tra
Dây từ tủ ĐL1 đến máy khoan đứng 4,5kW
2
Chọn dây 2,5 mm
0,95.25 > 11,39A
30
0,95.25≥
= 10A
3
Dây từ tủ ĐL1 đến các động cơ khác có công suất bằng hoặc bé hơn 4,5kW, tất
2
cả đề chọn dây 2,5 mm
Các nhóm khác cũng chọn tương tự
Theo yêu cầu an toàn điện, các thiết kế cũ, vỏ các thiết bị điện bằng kim loại
bình thường không mang điện đươc nối rực tiếp với dây trung tính máy biến áp (N)
trong mạng 3 pha 4 dây. Để an toàn hơn, sử dụng mạng 3 pha 5 dây người ta kéo
thêm một dây trung tính gọi là dây đất kí hiệu là E. Tiết diện dây E bằng tiết diện dây
N và vỏ các thiết bị điện bằng kim loại không mang điện được nối trực tiếp với dây E
Khi thi công, người ta kéo cáp 4 lõi và dây E đi song song với cáp 4 lõi
Cách nối dây: ba cực cáp chính nối với 3 cực Áptomat, dây N nối vào thanh
dẫn dặt ở dưới tủ và cách điện với vỏ tủ. Dây E được nối vào vỏ tủ điện. Từ vỏ tủ
điện nối vào vỏ động cơ
Bảng chọn cầu chì và dây dẫn
0,95.25≥

Phụ tải
Tên máy

Pđm

IđmA

kW
Máy cưa kiểu đai

Dây dẫn

Cầu chì

Tiết

Đ/k ống

hiệu

diện

thép

hiệu

I vỏ
Idc

1

2,53

ΠPTO

2,5

3/4”

ΠH-2

100/30

Khoan bàn

0,65

5,06

ΠPTO

2,5

3/4”

ΠH-2

100/30

Máy mài thô

2,3

5,82

ΠPTO

2,5

3/4”

ΠH-2

100/30

Máy khoan đứng

4,5

11,39

ΠPTO

2,5

3/4”

ΠH-2

100/30

Máy bào ngang

4,5

11,39

ΠPTO

2,5

3/4”

ΠH-2

100/30

Máy xọc

2,8

7,09

ΠPTO

2,5

3/4”

ΠH-2

100/30

Máy tròn vạn năng

4,5

11,39

ΠPTO

4

3/4”

ΠH-2

100/40

Máy phay răng

4,5

11,39

ΠPTO

4

3/4”

ΠH-2

100/40

7

11,7

ΠPTO

4

3/4”

ΠH-2

100/50

8,1

20,5

ΠPTO

4

3/4”

ΠH-2

100/60

Máy phay vạn năng
Máy tiện ren

53 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy mài thô 2.305 ΠPTO 2.152 ΠPTO 2.5 3.152 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Tủ sấy 3 7.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy khoan bàn 0.53 ΠPTO 2.65 1.5 3/4” ΠH-2 100/30 Bể ngâm nước nóng 4 10.85 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy mài phá 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy cuộn dây 1.5 ΠPTO 6 3/4” ΠH-2 250/100 Máy tiện ren 4.04 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy khoan đứng 0.65 ΠPTO 2.5 6.85 2.5 11.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy cạo Cẩu trục .09 ΠPTO 2.33 ΠPTO 2.13 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Bể dung dịch kiềm 3 7.73 ΠPTO 2.6 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Bể khử dầu mỡ 4 10.7 4.09 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy cắt liên hợp 1.5 3/4” ΠH-2 100/30 1 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy tiện ren 10 25.5 3/4” ΠH-2 100/30 Quạt lò rèn 1.798 ΠPTO 2.64 ΠPTO 16 3/4” ΠH-2 250/150 Máy khoan đứng 0.152 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy cuộn đây 1 2.39 ΠPTO 2.8 7.5 3/4” ΠH-2 100/30 24.5 3/4” ΠH-2 100/30 Bể ngâm có tăng nhiệt 4 10.09 ΠPTO 2.6 ΠPTO 2.5 3/4” ΠH-2 100/30 Bể dầu có tăng nhiệt 2.Máy tiện ren 10 25.5 6.16 ΠPTO 2.33 ΠPTO 2.85 2.13 ΠPTO 2.32 ΠPTO 4 3/4” ΠH-2 100/60 Máy tiện ren 20 50.2 3.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy khoan bàn 0.32 ΠPTO 2.28 ΠPTO 16 3/4” ΠH-2 250/150 Bản thử nghiệm TBĐ 7 17.2 61.5 3/4” ΠH-2 100/30 Lò điện để luyện khuôn 3 7.8 7.5 3/4” ΠH-2 100/40 Lò điện để nấu chảy babit 10 25.5 3/4” ΠH-2 100/60 Lò điện để mạ thiếc 3.8 7.32 ΠPTO 4 3/4” ΠH-2 100/60 Máy tiện ren 14 35.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy mài thô 2.13 ΠPTO 2.

5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy mài phá 2. Vì vậy chọn khởi động từ chính là chọn công tăc tơ và rơle nhiệt. PđmK = 5. PđmK = 4kW.65kW IđmRN = Iđm = 1.65 ΠPTO 2.93A Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S-2xN11KP(cx).5kW IđmRN = Iđm = 11.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy khoan bàn 0. IđmK = 20A Rơle nhiệt TH-N18KP(cx).5 3.6 1.5kW.93A Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S-2xN11KP(cx).09 ΠPTO 2. IđmRN = 4÷ 6(5A) Khóa liên động cơ khí UN-ML11(cx) + Chọn khởi động từ kép cho đông cơ máy khoan đứng: PđmK ≥ Pđm = 4.2xN10KP(cx). IđmRN = 9÷ 13(11A) Khóa liên hợp cơ khí UN-ML11(cx) + Chọn khởi động từ cho động cơ máy bào ngang: PđmK≥ Pđm = 4.65A Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S-2xN10KP(cx).5A) + Chọn khởi động từ kép (đảo chiều quay) cho động cơ khoan bàn: PđmK ≥ Pđm = 0.5kW. IđmK = 20A Rơle nhiệt Th-N12KP(cx).3kW IđmRN = Iđm = 5. PđmK = 5. IđmK = 20A Role nhiệt TH-N18KP(cx).5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy hàn điểm 13 32.5kW IđmRN = Iđm = 11. IđmRN = 9÷ 13(11A) Khóa liên hợp cơ khí UN-ML11(cx) + Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy xọc: .7A) Khóa liên động cơ khí UN-ML11(cx) + Chọn khởi động từ kép cho động cơ máy mài thô: PđmK ≥ Pđm = 2.53A Tra bảng công tăc tơ S-N10 KP(cx) PđmK = 4kW.8 ΠPTO 2. Chọn khởi động từ cho động cơ máy cưa đai: PđmK ≥ Pđm IđmRN = Iđm = 2. P =4kW.7 4.Quạt lò đúc đồng 1.52 ΠPTO 4 3/4” ΠH-2 100/30 h) Lựa chọn khởi động từ cho các động cơ điện: Khởi đông từ bằng công tắc tơ + rơle nhiệt.82A Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S.65 1.IđmK = 20A Rơle nhiệt TH-N12KP(cx).305 ΠPTO 2.4÷ 2(1.5 3/4” ΠH-2 100/30 Máy uốn các tấm mỏng 1. IđmRN = 2÷ 3(2. IđmR = 1.92 ΠPTO 4 3/4” ΠH-2 100/80 Chỉnh lưu se-le-nium 0. IđmK = 20A Rơle nhiệt TH-N18KP(cx).8 7.

8kW IđmRN = Iđm = 7. Nhà sản xuất đã chế tạo khới nối phù hợp.5 m. Chọn độ rọi E = 30 lx Căn cứ vào trần nhà cao 4.36 ϕ = H(a+b) = 3(16.7 = 3m .role nhiệt khi mua riêng biệt nhau.6+36) = 3. sau đó được ráp lại với nhau theo trình tự: Nếu là khởi động từ đơn.6m)chọn L=4m Đèn được bố trí làm 3 dẫy cách nhau 4m cách tường 2m tổng cộng 32 bóng Xác định chỉ số phòng a.mặt công tác h2 = 0.5 .PđmK≥ Pđm = 2.6A) Khóa liên hợp cơ khí UN-ML11(cx) Chú ý: Điện áp cách điện(Uđmcđ) giữa các pha và giữa pha với đất là 690V Điện áp làm viẹc định mức(Ulvđm)= 380÷ 440V. khóa liên động bằng cơ khí được lắp giữa hai công tắc tơ bằng khớp nối. kí hiệu MSO-2xND Các nhóm khác chọn tương tự các kết quả ghi vào bảng (thêm bảng) Mặt bằng đi dây xưởng cơ khí vẽ trên hình (thêm bảng) CHƯƠNG IV THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ 1) Xác định số lượng công suất bóng đèn Vì là xưởng sửa chữa cơ khí nên dự định dùng đèn sợi đốt.7 m. chắc chắn.78 ≅ 4 Lấy hệ số phản xạ của tường 50% của trần 30% tìm hệ số sử dụng ksd = 0. đảm bảo tuổi thọ Điện áp định mức cuộn dây(Uđmcd) nam châm điện để đóng cắt công tắc tơ được chọn gióng nhau là 220VAC Công tắc tơ khóa liên động cơ khí.2÷ 8(6.b 16. IđmK = 20A Rơle nhiệt TH-N12KP(cx). Vậy H= 4.6.8 m độ cao treo đèn cách trần 0. PđmK = 4kW.0. ta lắp công tắc tơ với rơle nhiệt bằng khớp nối. kí hiệu MSO-ND Nếu là khởi động từ kép.4 Căn cứ vào bề rộng phân xưởng (16. Tra bảng với đèn sợi đốt bóng vạn năng có L/H xác định được khoảng cách giữa các đèn L = 1. sau lắp rơle nhiệt vào 1 trong 2 công tác tơ bằng khớp nối.48 .8H = 5.0.8 .09A Tra bảng chọn 2 công tắc tơ S-2xN10KP(cx). IđmRN = 5. chính xác. Với điện áp này công tắc tơcó thể đóng cắt ở công suất định mức (PđmK) mà tiếp điểm của nó không bị mài mòn.

lấy điện từ tủ PP của xưởng. mỗi áp tô mát nhánh cấp điện cho 4 bóng đèn.598.Lấy hệ số dự trữ k = 1.1 F= = = 1670 lumen 32.1 2) Thiết kế mạng điện chiếu sáng Đặt rêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào.2 kW Hình IV.1 a) Chọn cáp từ tủ PP đến tủ công suất .30.0. Sơ đồ nguyên lý như hình IV.1 xác định được quang thông mỗi đèn là: kESZ 1. Tổng cộng công suất toàn phân xưởng cần 32 bóng 150W + 4 bóng 100W = 5.3 hệ số tính toán Z= 1.1.3.48 nksd Tra bảng chọn bóng 150W có F = 1722lume. Tủ gồm một áp tô mát tổng 3 pha và 9 áp tô mát nhánh một pha. Ngoài chiếu sáng trong khu sửa chữa còn đặt thêm 4 bóng cho hai phòng thay đồ và phòng WC.

không sinh ra công. Công suất tác dụng P là công suất được biến thành cơ năng trên trục đông cơ hoặc nhiệt năng trong các thiết bị sử dụng điện. Iđm = 10Ado Đài loan sản xuất 9xQC-10A d) Chọn dây dẫn từ á t mát nhánh đến cụm 4 đèn 2 Chọn dây đồng bọc. tiết diện 2.5 2 Kiểm tra dây 2.9 A chọn áptômát tổng 50A 3 pha do Đài loan sản xuất TO-50EC-50A c) Chọn các á tômát nhánh Các áptômát nhánh chọn giống nhau.0.6A 1.5 mm → Cu PVC(2x2.25.2 = 7. còn công suất phản kháng Q là công suất để từ hóa lõi thép trong các máy điện xoay chiều.10 = 8. mỗi áptômát cấp điện cho 4 bóng.Uđm 5.22 Chọn 9 áp tô mát 1 pha. hợp lý và tiết kiệm nguồn điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp nói riêng và trong toàn ngành công nghiệp quốc gia nói chung có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân.0.5) có Icp = 27A đ) Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát Kiểm tra cáp Cu PVC (3x6+1x4) hệ số hiệu chỉnh k =1 1.50 45A > = 41.9 A 3. 4 lõi vỏ PVC do Clipsal sản xuất.15 =2. Hệ số công suất cosϕ là một trong các chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không Phần lớn các thiết bị dùng điện đều tiêu thụ cả công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.5 e) Kiểm tra độ lệch điện áp Vì đường dây ngắn các dây đều được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra sụt áp 27A > CHƯƠNG 5 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ( bù cosϕ) Vấn đề sử dụng. Việc tạo ra công suất phản kháng không đòi hỏi tiêu tán năng lượng của đông Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 60 Lớp T2 K47 .25. Dòng qua áptômát 1 (pha) 4.72A 0.Ics = Pcs = 3.5 mm In = 1.33A 1.38 Dùng đèn sợi đốt nên cosϕ = 1 2 Chọn cáp đồng. tiết diện 6 mm có Icp = 45 A → Cu PVC(3x6+1x4) b) Chọn á tômát tổng Với Itt = 7.

Trong đó. vận hành đơn giản. mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ điện không nhất thiết phải lấy tử nguồn Vì vậy để tránh phải truyền tải một lượng công suất phản kháng khá lớn trên đường dây người ta đặt gần hộ tiêu thụ điện một máy phát sinh ra công suất phản kháng Q ( như tụ điện.95 cosϕ1 = 9.329) = 3794.85 ÷ 0.95) ta bù cosϕ2 = 0.329 ⇒ Qbù = 5731.máy bù đòng bộ. Pttnm là phụ tải tác dụng tgϕ1: tương ứng với hệ số cosϕ1 trước khi bù tgϕ2: tươgng ứng với cosϕ2 sau khi bù Ta bù đến cosϕ2 đạt giá trị không bị phạt từ (0. Khi bù công suất phản kháng Q thì góc lệch pha dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi..).95 ⇒ tgϕ2 = 0. ít bị sự cố + Công suất phải kháng phát ra phụthuộc vào điện áp đặt nên tụ + Có thể sử dụng ở nơi khô giáo bất kỳ để đặt bộ tụ điện + Giá thành rẻ công suất phat ra theo bậc và không thay đổi Thời gian phục vụ + Độ bền kém .tgϕ2 ).1: XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ Dung lương bù cần thiết cho nhà máy được tính theo công thức: Qbù = Pttnm( tgϕ1 .253 (kVAr) V. do đó hệ số công suất cosϕ của mạng điện đươc nâng cao giưa P..2.5(0.991. nhờ có bù công suất phản kháng nên lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống kết quả là ki giá trị cosϕ tăng nên sẽ đem lại nhiều lợi ích cho ngành điện như: Giảm được tổn thất điên áp trong mạng điện Giảm được công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện Tăng khả năng truyền tải của đường dây vào máy biến áp Tăng khả năng phát điện của máy phát điện V.Q và góc ϕ có mối quan hệ : P ϕ = arctg Q Khi lương P không đổi.991 cosϕ2 = 0.2: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VÀ THIẾT BỊ BÙ V.1: Chọn thiết bị bù: Để bù công suất phả kháng cho xí nghiệp có thể dùng các thiết bị bù sau: Máy bù đồng bộ + Có khả năng điều chỉnh trơn + Tự động với với công suất phản phát ra ( có thể tiêu thụ công suất phản kháng) + Công suất phản kháng không phụ thuộc vào điện áp đặt vào chủ yếu phụ thuộc vào dòng kích từ + Giá thành cao Tụ điện + Tổn thất công suất tác dụng ít + Lắp đặt.0.71 ⇒ tgϕ1 = 0.cơ sơ cấp quay máy phát điện.

tuy nhiên nếu đặt phân tán sẽ làm nâng cao chi phí đầu tư. Nó có ưu điểm là giá rị đầu tư một đơn vị công suất bù không phu thuộc vào dung lượng tụ bù nên thuận tiện cho việc chia nhỏ thành nhóm và đặt các phụ tải mặt khác tụ điện tĩnh tiêu thụ công suất ít công suất tiêu thụ từ 0.3 TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG BÙ Tính dung lượng bù cho toàn mạch Công thức: phân phối dung lượng bù cho một nhánh của mạch hình tia: R Qbi = Qi .(Qxn .2. lắp đặt và quản lý vận hành vì vậy việc đặt các bộ tụ bù là tùy thuộc vào cấu trúc hệ thống cung cấp điện của đối tượng theo kinh nghiệm thường hay đặt tụ bù ở phần hạ áp của trạm biến thế phân xưởng cụ thể tại tử phân phối.QbΣ) tđ (kVA) Ri Trong đó Qi : Công suất phản kháng tiêu thụ của nhánh i (kVA) Qxn : Công suất phản kháng toàn xí nghiệp (kVA) QbΣ : Công suất phản kháng bù tổng (kVA).003 ÷ 0.+ 1 ( 1 ) Rtđ R1 R2 Ri Ω Trong đó Ri = (Rci + Rbi )điện trở tương đương của nhánh thứ i (kVA) Rci : Điện trở cáp nhánh thứ i (Ω) 2 ∆PN.. ở đây ta coi giá tiền đơn vị là (đ/kVA) thiết bị bù hạ áp lớn không đáng kể so với giá trị tiền tổn thất điện năng qua máy biến áp Chọn thiết bị bù Như đã phân tích ở trên và từ các đặc điểm ở trên tacó thể lựa chọn thiết bị bù là tụ điện tĩnh.Động cơ không đồng bộ được hòa đồng bộ hóa không kinh tế + Giá thành đắt không kinh tế + Tổn hao công suất lớn chỉ dùng trong trường hợp cần điều chỉnh chơn hoặc công suất lớn Ngoài ra người ta còn dùng máy phát điện phát ra công suất phản kháng tuy nhiên không kinh tế Theo phân tích ở trên thì tụ bù thường hay được dùng để lắp đặt để nâng cao hệ số công suất cho các xí nghiệp V.1: Vị trí đặt thiết bị bù: Về nguyên tắc đẻ giảm tổn thất điện áp. điện năng cho đối tượng dùng điện là đặt phân tán các bộ tụ bù cho từng động cơ điện.U Rbi = (Ω) điện trở máy biến áp phân xưởng S2đm Số liệu tính toán các trạm biến áp phân xưởng: .005 kW và vận hành đơn giản ít sự cố V. Điện trở tương đương của toàn mạch 1 = 1 + 1 + ….

5 B4 1447 + j1085 1000 2 0.B5 PPTT.1702 Qb1 = 704 .5735 0.75 0.5368 Điện trở tương đương toàn mạng cao áp 1 = 1 + 1 + ….5 (kVA) 1.0588 0.tgϕ2) = 7107(0.75 B5 2027 + 1520 1600 2 0.78 nên 0.1702(Ω) Xác định công suất tính toán và cosϕ toàn nhà máy S = 7107 + j5329 (kVA) 7107 2 2= 0.5 B2 1415 + j1061 1000 2 0.Tên Stt.4512).5368 .75 B3 746 + j559 560 2 1.Ω R = RB+RC 0.0.Qb) tđ xác định được dung lượng bù từng trạm biến áp phân phối Ri như sau: 0.Ω 1.0882 0.Ω 1.0368 1..5 Kết quả tính toán điện trở các nhánh STT 1 2 3 4 5 6 Tên nhánh PPTT.B2 PPTT.B1 PPTT.8015 0.(5329 .935.B4 PPTT.kVA máy 560 2 RB .0368 1.5 RC.+ 1 Rtđ R1 R2 Ri ⇒ Rtđ = 0.8088 0.6 B6 768 + j576 560 2 1.kVA trạm B1 704 + j528 Sđm Số .3) =4512(kVA) Áp dụng công thức R Qbi = Qi -(QΣ .B6 RB.0515 0.5 0.5 0.5368 0.6882 0. = 613.B3 PPTT.95 cosϕ = Qb = P(tgϕ1 .75 1.6 1.78 7107 +5329 Từ đây tính được tông r công suất phản kháng bù để nâng cosϕ của nhà máy từ 0.0735 1.

4512).38-50-3Y3 KC2-0.5 KC2-0.5 (kVA) 0.1702 = 913 (kVA) 0.(5329 .4512).4512).1702 = 470.Qb2 = 1061 .4512).6 913 1317.5 470. nên dung lượng bù được chia đều cho hai nửa thanh cái. = 1317.573 0.38-50-3Y3 KC2-0.38 kVcủa Liên Xô (cũ) đang bán tại Việt Nam Kết quả tính toán và đặt tủ tụ bù cosϕ tại trạm biến áp phân xưởng Qb4 = 1085 .9 485. Qb3 = 559 .38-50-3Y3 KC2-0.(5329 . kVA theo tính toán Loại tủ Số pha B1 B2 B3 B4 B5 B6 613.5 887.1702 Qb5 = 1520 .5368 Tại trạm biến áp vì phía 0.38-50-3Y3 KC2-0.1702 = 485.(5329 .8015 0.38-40-3Y1 3 3 3 3 3 3 Q kVA Số lượng 50 50 50 50 50 40 12 17 9 18 26 12 . Tên trạm Qbù.4 kV dùng thanh cái phân đoạn.8088 0.9 (kVA) 0.(5329 .38-50-3Y3 KC2-0. 0.5 (kVA) Qb6 = 576 .(5329 .4512) 1. Chọn dùng các loại tủ điện bù 0.1702 = 887.688 0.6 (kVA) 1.

.

.

.

.

.

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 70 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 71 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 72 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 73 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 74 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 75 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 76 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 77 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 78 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 79 Lớp T2 K47 .

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Đình Dũng Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện 80 Lớp T2 K47 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful