Câu 1: Tại sao lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc lựa chọn Pháp là nước đầu tiên trong quá trình

tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc? Ngày 5/6/1911: NAQ ra đi tìm đường cứu nước, sang Pháp theo hướng tây, bởi: - Pháp là kẻ thù của VN vì vậy Người sang Pháp để tìm hiểu kẻ thù xâm lược Việt Nam. - Tìm hiểu XH Pháp, đất nước Pháp có thực sự tự do, bình đẳng, bác ái. - Có nền văn minh KH – KT ↑, cách mạng công nghiệp ↑ - Thấy hạn chế về con đường cứu nước ở trong nước Câu 2: Tác dụng của lao động sản xuất đối với lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình Người đi tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc? Người đã sử dụng lao động là phương tiện trong quá trình hoạt động. Tác dụng của LĐSX (12 nghề, thành thạo 6 thứ tiếng): - NAQ hiểu rõ thực tiễn CM trên TG - TÍch lũy được tri thức - Hiểu được bản chất chủ nghĩa đế quốc nên có thể

phân biệt được đâu là bạn đâu là thù nhận thức được 2 loại người: bóc lột và bị bóc lột. NGười hiểu được tình cảnh của nhân dân lao động ở VN và trên thế giới

• • Lenin.
-

Câu 3: Điều kiện khách quan góp phần để lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tiếp thu CN Mác Chủ nghĩa M-LN trước tiên là luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa, chính là con đườngcủa

cách mạng mà NAQ nhiều năm tìm kiếm.Luận cương nêu ra những vấn đề lớn của thời đại sau cách mạngtháng 10, trong đó có vấn đề giải phóng dân tộc thuộc địa mà NAQ đặc biệt quan tâm, giải đáp mọi thắc mắc,suy nghĩ của Người về cách mạng thuộc địa, chỉ ra cách mạng ở các nước thuộc địa muốn giành được thắng lợi phải tập hợp lực lượng, phát huy sức mạnh cảu công nhân, liên minh với nông dân trong cuộc đấu tranhchống địa chủ phong kiến, thực hiện Cmang ruộng đất và phải thành lập được chính đảng. Luận cương nàyphù hợp và đáp ứng đc những tình cảm, suy nghĩ, những hoài bão được ấp ủ từ lâu của Người và đang dần trở thành hiện thực.Về điều này đồng chỉ Trường Chinh đã chỉ rõ :”Luận cương về những vấn đề dân tộc và thuộcđịa đến với người như một ánh sang kỳ diệu nâng cao về chất tất cả những

hiểu biết và tình cảm cách mạngmà Người hằng nung nấu”.Sau này Người viết “Luận cương của LN làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi,sáng tỏ, tin tưởng biết bao.Tôi vui mừng đến phát khóc lên.Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên nhưđang nói trước quần chúng đông đảo “Hỡi đồng bào bị đầy đọa đau khổ.Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đâylà con đường giải phóng chúng ta !”.
-

Thứ 2 là xuất phát từ xu thế phát triển của phong trào cộng sản và côngnhân quốc tế nói chung và Thứ 3 : cách mạng VN đang khủng hoảng về đường lối cứunước do ko có lý luận dẫn đường, con

thuộc địa nói riêng.
-

đường cứu nước theo các hướng khác nhau đều thất bại và bất lực trướcyêu cầu do thiếu đường lối CMang đúng đắn. NAQ tỏ ra rất khâm phục các cụ Phan Đình Phùng, Hoàng HoaThám, Phan Châu Trinh, và Phan Bội Châu nhưng không hoàn toàn tán thành cách làm của một người nào vì :Cụ Phan Châu Trinh chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải lương, điều đó là sai lầm chẳng khác gì xin giặc rủlòng thương.Cụ Phan Bội Châu hy vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp, điều đó rất nguy hiểm, chẳng khác gì‘đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau’.Cụ Hoàng Hoa Thám thì còn nặng cốt cách phong kiến.Như vậy bằng tư chất của mình cùng tri thức tiếp thu được trong quá trình tích lũy nhiền năm và những dk khách quan cảu thế giới là những nguyên nhân làm cho NAQ tiếp thu CN Mac-LN một cách tự nhiên, thuậnlợi TÓM LẠI - Luận cương về vấn đề dân tộc của CNMLN đấy chính là con đường CM mà NAQ nhiều năm tìm kiếm (là giải đáp câu hỏi trong suy nghĩ của Người) - Do xu thế ↑ của PT - Khủng hoảng lý luận Câu 4: Nhân tố giữ vai trò quyết định việc lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tiếp thu CN Mác – Lenin để tìm ra con đường cách mạng đúng đắn? - Xuất phát từ quá trình bôn ba tìm đường CM của NAQ. Quá trình này giúp cho NAQ từ người yêu nước thành chiến sĩ cộng sản. - CN yêu nước và CNMLN cùng bản chất bởi: 1. đều mang tính cách mạng, 2. đều mang tính dân chủ, 3. đều mang tính nhân văn, 4. đều giải phóng giai cấp, XH, con người 1 cách triệt để - Là người luôn có khát vọng giải phóng dân tộc

Ngay từ khi Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Người đi nhiều nước ở Châu Âu. Sự nghiệp giải phóng dân tộc lâm vào cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước. Sự xâm lược và thống trị của thực dân Pháp không những làm cho dân tộc ta mất độc lập. Đó là một đòi hỏi tất yếu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. người muốn xem xét họ làm thế nào để trở về giúp đồng bào cứu nước. phong trào Cần Vương ở Bắc Kỳ. được tiếp xúc với các sự kiện lịch sử quan trọng. hướng về nơi có tư tưởng "Tự do.Vốn tri thức được tích lũy trong quá trình lao động của Người Câu 5: Vì sao nói con đường cách mạng mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là con đường đúng đắn Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh phong trào yêu nước Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc về đường lối. Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là con đường cứu nước đúng đắn phù hợp với yêu cầu lịch sử của cách mạng Việt Nam. tuy phong trào yêu nước đã diễn ra mạnh mẽ: (phong trào chống Pháp ở Nam kỳ. phong trào Yên Thế ở Bắc kỳ) nhưng đều không giành được thắng lợi... Nguyên nhân chủ yếu là chưa có một lực lượng có đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc đến thành công.Người có sự nhạy cảm về chính trị . Đánh đuổi thực dân Pháp dành lại độc lập cho nước nhà là một đòi hỏi bức thiết của dân tộc ta. Người sang Pháp. Bác Ái" tiến bộ. Ngày 5/6/l911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc. Trung kỳ. có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến.tư duy sắc bén . Vấn đề đặt ra lúc này là phải tìm được con đường cứu nước khác với con đường phong kiến và con đường dân chủ tư sản. . bình đẳng. Châu Mỹ. mà còn kìm hãm đất nước ta trong vòng lạc hậu. Chưa có một đường lối lãnh đạo phù hợp với thời đại mớ: thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng vô sản. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp càng trở nên gay gắt . Châu Phi. Trong thời gian sống và làm việc ở nước ngoài người đã tham gia vào các hoạt động chính trị và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và lao động các nước.

tự do cho đồng bào.Qua thực tiễn đấu tranh. Người khâm phục cách mạng tư sản điển hình trên thế giới như cách mạng tư sản Pháp (1776) cách mạng tư sản Mỹ (1789) nhưng người cho rằng những cuộc cách mạng đó là những cuộc cách mạng không đến nơi. Người đã tìm ra ở đó những tư tưởng mới mở ra con đường giải phóng cho dân tộc bị áp bức trên thế giới. Thắng lợi của cách mạng tháng 10 có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển tư tưởng chính trị của Nguyễn Ái Quốc. cuộc khảo sát vô cùng phong phú đã đem lại cho Nguyễn Ái Quốc một tình cảm cách mạng sâu sắc.I. và thời đại. con đường cách mạng của Lênin.Lênin đến với Nguyễn Ái Quốc. một lựa chọn đúng đắn con đưòng cứu nước. Tháng 7-1920 Bản " Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của V. Từ đây người đã dứt khoát đi theo con đường đó. Người vạch rõ bản chất của cách mạng tư sản: trong thì tước lục công nông ngoài thì áp bức thuộc địa. Đó là con đường giải phóng dân tộc theo chủ nghĩa Mác lêni. Người quan điểm: Chúng ta đã hy sinh để làm cách mạng thì phải làm cách mạng cho đến nơi tức là quyền lực thuộc về số đông nhân dân. Người chỉ rõ cách mạnh Việt Nam không thể đi theo con đường cách mạng này được. mở ra một thời đại mới thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. nhân dân lao động và giải phóng toàn bộ xã hội. qua nghiên cứu lý luận Nguyễn Ái Quốc sớm nhận thức được những chân lý về giai cấp. Là con đường cứu nước đúng đắn nhất vì đáp ứng được những yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam và phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử thời đại. Bản đề cương đó chỉ cho Người và cho cả đồng bào bị đạo đày đau khổ của Người cái cần thiết nhất là con đường tự giải phóng. Câu 6: Đảng Việt Nam ra đời là một điều tất yếu? . Người nói rằng " Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản. qua nhiều đại dương và lục địa. con đường giành độc lập cho Tổ Quốc. kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp công nhân. Người thấy rõ chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa thực dân là nguồn gốc của mọi đau khổ của giai cấp công nhân và nông dân thuộc địa cũng như ở chính quốc. Như vậy trải qua môt cuộc hành trình đầy gian khổ. Cách mạng tháng 10 thắng lợi là một sự kiện quan trọng. dân tộc. … thế mới khỏi phải hy sinh nhiều lần thì dân chúng mới được hạnh phúc.

-Sự khai thác và bóc lột thuộc địacủa tực dân pháp đã làm gay gắt thêm các mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam . -Nhiệm vụ giải phóng dân tộc đã đặt lên vai giai cấp công nhân Việt Nam. -Cuộc dấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc tuy đã diễn raliên tục mạnh mẽ. Muốn trở thành phong trào tự giác nó phải được vũ trang bằng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin: Vũ khí lý luận và tư tưởng của giai cấp công nhân. có tác dụng thức tỉnh các dân tộc đang đấu tranh giải phóng. -Giai cấp công nhân muón lãnh đạo cách mạng được thì phải có có Đảng CS.1Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến việc ra đời của Đảng là một tất yếu khách quan. 2-Sự ra đời của Đảng là kết quảcủa một quá trình lựa chọn con cứu nước. -Từ sự phân tích vị chí kinh tế –xã hội của các giai cấp trong Việt Nam cho thấy chỉ có giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi cuối cùng. a. nhưng các phong trào đều lần lượt bị thất bại vì không đáp ứng đượcnhững yều cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc. -Tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội. b-Trong nước. -Phong trào công nhân ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử tự nhiên. -Đảng cộng sản ra đời để giải quyết sự khủng hoảng này. -Những tư tưởng cách mạng cấp thiết dựavào Các nước thuộcđịa. đặc biệt là các mâu thuẫn đân tộc và giai cấp đã dẫn đến nhu cầu đấu tranh để tự giải phóng. -Cách mạng tháng10 Nga ( 1917) thắng lợi mở ra một thời đại mới trong lịch sử nhân loại. 3-Đảng ra đời là kế quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác. .Lêninvới phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.Hoàn cảnh quốc tế. -Độc lập dân tộcvà tự do dân chủlà nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta: là nhu cầu bức thiết của dân tộc. -Trong khi phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị khác nhauđang bế tắc về đường lối khuynh hướng vô sản thắng thế: Phong trào dân tộcđi theo khuynh hướng vô sản.

-Chủ nghĩa Mác –Lênin được truyền bá vào Việt Nam đã thúc đẩy phong troà công nhân và phong trào yêu nước phát triển .1929 chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đang trở thành một lực lượng độc lập. chính trị trong lòng xã hội Việt Nam lúc đó. Đảng có uy tín trong quần chúngv. song Đảng đã nắm bắt được quy luật phát triển khách quan của xã hội Việt Nam. Tình hình khách quan ấy đòi hỏi phải có một Đảng CS lãnh đạo. -Ngày 3-2. tự do. -Nguyễn ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tìm thấy chủ nghĩa Mác-Lênin và con đường giải phóng dân tộc theo đường lối cách mạng vô sản. chuẩn bị về chính trị. -Các phong trào đấu tranh từ năm 1925.nó được trang bị bằng lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin. Câu 8: Vì sao nói Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao trong phong trào cách mạng 1930 – 1931? Do sự áp bức bóc lột của thực dân Pháp. -Nguyễn ái Quốc thực hiện công cuộc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. An Nam CS Đảng. giành độc lập. Câu 7: Vì sao vừa mới ra đời Đảng đã lãnh đạo được cao trào cách mạng 1930 – 1931? +Cao trào cách mạng 1930-1931 là kết quả tất yếu của những mâu thuẫn kinh tế. Hệ thống tổ chức Đảng vững chắc. Vừa mới ra đời.v… Sự ra đời của Đảng là nhân tố quyết định dẫn đến cao trào cách mạng 1930-1931. -Ba tổ chức cộng sản ra đời (Đông dương CS Đảng. Đông dương CS Đảng Liên đoàn). các cấp bộ Đảng có năng lực tổ chức thực tiễn. +Đảng có đường lối chính trị đúng đắn ngay từ khi mới ra đời.1930 thống nhất các tổ chức CS thành một Đảng: Đảng CSVN. +Tuy mới ra đời. Đảng đã kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống đế quốc Pháp và phong kiến tay sai. ảnh hưởng của phong trào Cm thế giới và đặc biệt sự ra đời củaĐảng với đường lối chính trị đúng đắn. có sức tập hợp lực lượng rất to lớn. hệ thống tổ chức chặc chẽ và khẩu hiệu đấu tranh thích hợp đã . thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cách mạng.-Sự thành lập Đảng cộng sản là quy luật của sự vận động của phong trào công nhân từ tự phát thành tự giác. tư tưởngvà tổ chức cho việc thành lập Đảng CS Việt Nam .

phá cửa nhà lao giảithoát cho những người Cmang. Các phong trào có số lượng người tham gia rất đông. lôikéo được hàng nghìn người như : cuộc biểu tình của 300 nhân dân Nam Đàn (30-8-1930) kéo lên huyện lỵđưa ra yêu sách phá củ nhà lao. Can Lộc. Nam Đàn. Đức Thọ. xã đứng ra quản lý mọi mặt đời sống ở nông thôn. biểu tình thị uy vũ trang.châmngồi nổ cho phong trào 1930-1931. ở nhiềuxã bị tan rã trước tình hình đó. tự do đó. các tổ chức Đảng ở địa phương chủ động lãnh đạo các ban chấp hành nông hộiở nông thôn. đưa yêu sách. cuộc biểu tình của 8000 nhân dân Hưng Nguyênngày 12-9-1930 -Thứ hai về tính chất: +Phong trào XVNT là phong trào đấu tranh quyết liệt nhất giữa Cmang và phản Cmang. Phong trào 30-31 ở Nghệ An và hà Tĩnh có rất nhiều cuộc đấu tranh ( có khoảng 130cuộc đấu tranh khách nhau từ làng. xã huyện tổng ). đốt giấy tờ. cuộc biểu tình của 3000 nhân dân Can Lộc (7-9-30) kéo lên huyện lỵ. Nghi cuân. tiến công vào cơ quan nhà nước của địch ở các địa phương + Đây là cao trào mang tính cách mạng triệt để : đánh đổ chính quyền địch. Thanchj Hà.hương khê ( Hà Tĩnh) . đỉnh cao với những hình thức đấu tranh quyết liệt. ban bố ruộng đất cho nhân dânTrước sức mạnh của quần chúng. xã như ThanhChương. xh. Trên thực tế ở những khu đó. bộ máy chính quyền của đế quốc và tay sai ở nhiều huyện bị tê liệt. phá nhà lao. thành lập chính quyền của côngnhân và nông dân ở một số địa phương sau đó thực hiện chính sách. mộtchính quyền Cmang của nhân dân theo hình thức UB tự quản theo kiểu Xô Viết đã ra đời do giai cấp côngnhân lãnh đạo.Cóthể khẳng định được điều đó vì những lý do sau : -Thứ nhất về quy mô : Ở Nghj An và Hà TĨnh cuộc đấu tranh nổ ra trên tất cả các huyện. Hưng Nguyên.+Là nơi duy nhất đã có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang : từ các cuộc bãi công đếncác cuộc đấu tranh quy mô lớn dưới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ. giải thoát cho những người cách mạng bị địch bắt .trong đó có ban bố ruộng đất cho nhân dân -Thứ 3 về kết quả của phong trào: . Chính quyền Cmang đã thực hiện những biện pháp Cmang về chính trị. đốt huyện đường. Diễn Châu (Nghệ An ). quầnchúng vũ trang tự vệ. văn hóa. cuộc biểu tình của 20000nông dân Thanh Chương (1/9/1930) bao vây đốt huyện đường . kinh tế. sổ sách.Cao trào Cmang 30-31 diễn ra trên cả nước nhưng đỉnh cao là XVNT.

xây dựng căn cứ địa cách mạng. bài học về xây dựng khối liên minh giai cấp công-nông. xây dựng lực lượng vũ trang. cho rađời chính quyền Xô Viết -> liên minh công-nông ra đời đã khẳng định được vai trò lịch sử của nóQua cao trào XVNT. là nơi sản sinh ra nhiều con người ưu tú của Cmang -> phongtrào diễn ra sôi nổi+NA và HT có đảng bộ rất mạnh và phát triển. áp bức bóc lột của thực dân Pháp và bọn tay sai với nhân dân Nghệ An và HàTĩnh rất nặng nề. là nơi có phong trào công nhân phát triển mạnh. Hoạt động chính của Mặt trận Việt Minh là xây dựng lực lượng chính trị. là nơi phát động cao trào 1930-1931 Câu 9: Vì sao Đảng chủ trương đấu tranh đòi dân sinh. và bài học về việc giành và giữ chínhquyềnNhững lý do trên đã chứng minh rằng XVNT là đỉnh cao của cao trào 1930-1931. do Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì. nó đã đạt được đỉnh caonhờ những nguyên nhân chủ quan và khách quan sau: -Nguyên nhân chủ quan:+ Do chính sách chia để trị. ý chí vượt khócao xuất phát từ điều kiện địa lý khắc nghiệt.Đã đập tan chính quyền địch giành chính quyền về tay công-nông. 2. dân chủ trong thời kỳ 1936 – 1939? Câu 10: Làm rõ sự giống và khác nhau giữa chính quyền Xô Viết và chính quyền dân chủ nhân dân? Vì sao Đảng ta chọn chính quyền dân chủ nhân dân? Câu 11: Vì sao Đảng chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh? 1.Sự thành lập. Mặt trận Việt Minh đã được thành lập (19/5/1941) tại Pác Bó – Cao Bằng. Mặt trận Việt Minh ra đời nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước của dân tộc để xây dựng khối đoàn kết toàn dân. làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân và thực dân Pháp càng gay gắt. hình thành tinh thần vượt khó. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang tiến tới cách . Thực hiện Nghị quyết của Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII (5/1941). Đảng ta đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu : bài học về chớp thời cơ cách mạng. vd vịnh Bến Thủy làtrung tâm CN lớn nhất trung kỳ. là nơi mở đầu cho phong trào XVNT+NA-HT là nơi truyền bá tư tưởng Cmang vào trong nước. làm nhiệm vụ giải phóng dân tộc.Những nét chính về hoạt động mặt trận Việt Minh từ 5/1941 đến 3/1945. làm cho phong trào đấutranh càng quyết liệt+ Nghệ An và Hà Tĩnh là nơi có truyền thống Cmang lâu đời. về mặt số lượng chiếm 1/3 số Đảng viên của cả nước-Nguyên nhân chủ quan :+ NA và HT có trung tâm CN phát triển. tập trung đông đảo công nhân.

c. phụ nữ cứu quốc. -Ngày 22/12/1944 ĐộiViệt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Như vậy đến đầu năm 1945 mọi sự chuẩn bị cho cách mạng tháng tám của Mặt trận Việt Minh cơ bản đã hoàn thành. phụ lão cứu quốc. đến năm 1941 thống nhất các đội du kích ở Bắc Sơn và Vũ Nhai thành cứu quốc quân. -Ngày 7/5/1944.mạng tháng tám.Xây dựng lực lượng chính trị: Là xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Đến năm 1942 khắp 9 châu của tỉnh Cao Bằng đều có Hội cứu quốc.Võ Nguyên Giáp thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân gồm 34 người do Võ Nguyên Giáp làm đội trưởng. tiếp theo chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Mặt trận Việt Minh ra lệnh kêu gọi đồng bào toàn quốc đẩy mạnh cao trào kháng Nhật cứu nước. -Ngày 22/12/1944 theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh . -Bộ phận nòng cốt ban đầu là đội du kích Bắc Sơn. -6/1945Khu giải phóng Việt Bắc được thành lâp d.Tổng bộ Việt Minh ra chỉ chị “Sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung”. . -Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc.Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang tiến tới Cách mạng tháng Tám. một bầu không khí tiền khởi nghĩa sôi sục khắp cả nước báo trước giờ hành động sắp tới. b. nhi đồng cứu quốc…. -Ngày 15/5/1945 tại Hội nghị quân sự Bắc Kỳ đã thống nhất ĐộiViệt Nam tuyên truyền giải phóng quân và đội Cứu quốc quân thành Việt Nam giải phóng quân. Không khí chuẩn bị khởi nghĩa sôi sục.Xây dựng lực lượng vũ trang. thanh niên cứu quốc. Hai ngày sau đội đã hạ đồn Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng) -Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp. nông dân cứu quốc. a. -Mặt trân việt Minh chủ trương thành lập các Hội cứu quốc như công nhân cứu quốc. -Khi Bác mới về nước thành lập căn cứ PăcPó-Cao Bằng. -Sau khởi nghĩa Bắc Sơn thành lập căn cứ Bắc Sơn-Vũ Nhai.Xây dựng căn cưa địa cách mạng.

tạo tiền đề cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. -Triệu tập và tiến hành thành công quốc dân Đại hội Tân Trào 8/1945. Nước Pháp được giải phóng -Ở mặt trận thái Bình Dương. chuẩn bị cho kháng chiến. giải phóng nhiều nước ở đông Âu và tiến như vũ bão về Becslin. -Mặt trận Vịêt Minh đã có đóng góp lớn trong việc xây dựng phát triển lực lượng vũ trang cách mạng. lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới. Mỹ ở mặt thứ 2 đổ quân lên đất Pháp tiến quân về nước Đức. số phận phát xít Đức sắp kết thúc -Ở Tây Âu. dưới sự lãnh đạo của Đảng giành thắng lợi. Câu 12: Tác dụng của Phong trào cướp và phá kho thóc Nhật đối với sự nghiệp cách mạng Câu 13: Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta đã dự báo thời cơ cách mạng nước ta a)Hoàn cảnh lịch sử * Thế giới: Cuối năm 1944 đầu năm 1945 Chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn kết thúc.3. phát xít Nhật rất nguy khốn. Mặt trận Vịêt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết toàn dân.. Anh. Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức trên chiến trường Châu Âu. Quân Mỹ đổ bộ lên Philippin đường biển từ Nhật đến các căn cứ địa ở ĐÔng Nam châu Á bị quân đồng minh khống chế. do Đảng ta lãnh đạo tồn tại trong vòng 10 năm (1941-1951. trong việc chỉ đạo phong trào kháng Nhật cứu nước.Đóng góp của Mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám năm 1945 Mặt trận Việt Minh là Mặt trận đoàn kết dân tộc. năm 1951 Mặt trậnVịêt Minh đã thống nhất với Mặt trận Liên Viêt thành lập Mặt trận Liên Việt) đã có nhiều đóng góp cho cách mạng Việt Nam qua các thời kì lịch sử đặc biệt là đối với Cách mạng tháng Tám. * Đông dương .Xây dựng lực lượng chính trị to lớn cho cách mạng thắng lợi. -Sau khi cách mạng tháng Tám thành công. xây dựng khối đoàn kết toàn dân. huy động nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa tháng Tám. -Mặt trậnVịêt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước. Quân Anh PHáp hạ quân Nhật tại Miến Điện. liên tục thất bại trong các mặt trận.

. giữ xầu nối tuyến giữa Nhật và căn cứ ở Đông Nam Á.Tuy nhiên hiện đang có những cơ hội tốt làm cho những điều kiện của cuộc tổng khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi biều hiện là đấu tranh đã đến hồi kết thúc. Lực lượng trung gian dây giời còn chưa dao động chưa ngả về phía cách mạng. Nhật Pháp đang còn cắn xé nhau.-Nhật Pháp mâu thuẫn gay gắt. Đây là cơ hội cho cách mạng Việt Nam phát triển.Chỉ thị nhận định cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương đã tạo ra 1 cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi. . .Dự đoán đúng chiều hướng tình hình nên ngay trước lúc Nhật đảo chính Pháp thì ban thường vụ trung ương đảng đã họp tại Đình Bảng Bắc Ninh dưới sự chủ trì chủa TRƯỜNG CHINH đã nhận định tình hình và đề ra chủ trương mới. Pháp và Nhật là 2 tên đế quốc ở 2 phe khác nhau nên không thể chung nhau 1 miếng mồi. Ta loại được một kẻ thù là Pháp. lực lượng thực dân Pháp theo phái đờgôn đang ráo riết hành động chuẩn bị đón thời cơ khi quân đồng minh đổ bộ vào đông dương sẽ đánh nhật khôi phục quyền thống trị của chúng. Hơn nữa điều kiện cần thiết cho 1 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền vẫn chưa đầy đủ. chính quyền Nhật mới thành lập cần có một thời gian để củng cố chính quyền. Vì vậy phải thay đổi khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” . trước mắt và duy nhất của CM Đông Dương lúc này là phát xít Nhật. Chính quyền Pháp tan rã. Lực lượng của Nhật còn mạnh.Chỉ thị xác định kẻ thù chính cụ thể. Toàn vộ nội dung được thể hiện tập trung trong chỉ thị “nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ra” ra ngày 12/3/1945 * Nội dung của chỉ thị . và cuộc đảo chính diễn ra khi nạn đói đang hoành hành làm nhân dân ta mây thuẫn với phát xít Nhật ngày càng gay gắt. Sự câu kết Nhật Pháp đến đây chấm dứt.Chỉ thị chỉ ra nguyên nhân của cuộc đảo chính là chiến tranh đang bước vào hồi kết thúc. .Nhật nắm rõ ý đồ của Pháp nên quyết định hành động trước nhằm độc chiếm Đông Dương tránh hậu họa về sau. Do đó vào 2h20’ ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. . quân đồng minh sẽ đổ bộ vào đông dương đánh Nhật.

Nguyên nhân của những hạn chế đó . Đồng thời phải thay đổi mọi hình thức tuyên truyền. trực tiếp dẫn tời thắng lợi Cm t8/1945 Câu 14: Những hạn chế của Luận cương chính trị và nguyên nhân của những hạn chế đó? Hạn chế của Luận cương chính trị - Chưa xác định rõ mâu thuẫn của xã hội thuộc địa nên không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh giai cấp. Mở rộng căn cứ địa cách mạng sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện . .Chỉ thị chủ trương phát động 1 cao troa kháng Nhật cứu nước thật mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa. . tầng lớp khác ngoài công nông trong cách mạng giải phóng dân tộc.Tuy nhiên chỉ thị thể hiện sự nhận định sáng suốt kịp thời kiên quyết nhạy bén của Đảng trong hoàn cảnh mới. về vấn đề cách mạng ruộng đất . Đây là 1 văn kiện quan trọng có ý nghĩa chỉ đạo cụ thể thúc đât cm nhanh chóng chín muồi. . quân Nhật kéo ra mặt trận ngăn cản quân đồng minh sẽ để phía sau sơ hở + Hai là CM Nhật bùng nổ.Đánh giá không đúng khả năng cách mạng.. cổ động đấu tranh cho phù hợp với thời kì tiền khởi nghĩa. chính quyền CM của nhân dân Nhật ra đời + Ba là Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 + Bốn là quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất tinh thần . mặt tích cực. Nó là kim chỉ nam cho hành động của toàn đảng toàn dân tiến hành khởi nghĩa vũ trang từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa.Chỉ thị dự đoán thời cơ thuận tiện tiến hành tổng khởi nghĩa khi có 1 trong các điều kiện sau: + Thứ nhất khi quân đồng minh kéo vào Đồng Dương đánh Nhật. nên không đề ra được vấn đề lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc.Phương châm đấu tranh phát động chiến tranh du kích giải phóng từng vùng.Chưa nhìn thấy sự phân hóa trong giai cấp địa chủ phong kiến. tinh thần yêu nước của giai cấp.Không đề ra được mối liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh dân tộc và bọn tay sai.

Ngân sách nhà nước chỉ còn hơn 1 triệu đồng lại bị rách nát tới một nửa . nhân dân ta đã giành được chính quyền làm chủ đất nước.Trong nước. Thiên tai lũ lụt kéo dài. hầu hết các nước TB đều suy yếu .Do không nắm được thực tiễn đất nước.Đây là những thuận lợi cơ bản để bảo vệ.Về kinh tế. . như “ ngàn cân treo sợi tóc” . Sản xuất công nghiệp bị đình đốn. tin tưởng vào sự lảnh đạo của đảng. các tệ nạn xã hội như cờ bạc. không xác định được mâu thuẫn nào là mâu thuẫn chủ yếu dẫn tới không xác định được tầng lớp trung gian cũng là đối tượng của cách mạng.. Núp sau chúng là bọn phản động Việt quốc. phong trào GPDT. hơn 90% dân số mù chữ. giử vững chính quyền CM *Khó khăn: . 20 vạn quân Tưởng lấy danh nghĩa đồng minh kéo vào âm mưu tiêudiệt Đảng CS.Chưa bao giờ trên đất nước ta có nhiều kẻ thù to lớn. nguy hiểm như lúc này. nghiện hút… tràn lan . nước ta vẫn cơ bản là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Tình hình CM hết sức khó khăn. Dọn đường cho Pháp thực hiện âm mưu quay lại xâm lược VN. Ở miền bắc. hệ thống XHCN đang hình thành và ngày càng lớn mạnh. Ruộng đất bị bỏ hoang tới 50%. Ở miền nam. Câu 15: Qua phong trào 1936 – 1939 Đảng đã thật sự trưởng thành? Câu 16: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã tổ chức. phong trào đấu tranh vì hòa bình. rất gắn bó với chế độ mới nên sẳn sàng chiến đấu quyết tâm bảo vệ thành quả CM tháng 8. dân chủ phát triển mạnh mẽ. Nạn đói chưa được khắc phục. gay rối nhiều nơi. quá đề cao vấn đề giai cấp chưa coi trọng vấn đề dân tộc .lại chịu hậu quả nặng nề của chế độ cũ và những năm chiến tranh.Về văn hóa. chống phá Việt minh. Trong khi đó.Trên thế giới. của chủ tịch HCM. rèn luyện lực lượng cách mạng? Câu 17: Vì sao Đảng chủ trương hòa với quân Tưởng khi chúng vào miền Bắc nước ta? Thuận lợi: . Việt cách tiến hành chống phá cách mạng. gần 2 vạn quân Anh kéo vào giải giáp quân Nhật.Do ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế cộng Sản.

mất. Ai cũng phải ra sức chống giặc Pháp cứu nước”. nhận tiêu tiền mất giá của chúng. nhường cho tay sai của Trởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong chính phủ không qua bầu cử. ta có điều kiện tập trung lưc lượng chống Pháp ở miền Nam . nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị như nhận cung cấp lương thực thực phẩm. không chia tôn giáo.Đối với quân Trởng ở Miền Bắc: Hòa hoản tránh xung đột. đảng phái. đồng thời vô hiệu hóa các hoạt động chống phá của bọn tay sai của Trởng. . không có gươm thì dùng cuốc. đàn bà.Trước khả năng còn. thuổng. việc bảo vệ chính quyền hoàn toàn tùy thuộc vào nỗ lực chủ quan của Đảng và nhân dân ta. Ai có súng dùng súng. bất kỳ người già. Đồng bào cả nước hướng về Miền Nam ruột thịt. tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam Câu 20: Giới thiệu những mốc lịch sử (trong năm 1946) đàm phán hòa hoãn giữa ta với Pháp.Đối với quân Pháp ở Miền Nam: Kiên quyết chống bọn thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.Tạm ước 1946 đã tạo điều kiện cho quân ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới Ý nghĩa bảo vệ được nền độc lập đất nước Câu 21: Kháng chiến toàn dân là gì? Vì sao phải kháng chiến toàn dân? Kháng chiến toàn dân là cuộc kháng chiến với lực lượng nòng cốt là toàn thể nhân dân cả nước được ghi nhận trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: ” … Bất kỳ đàn ông. gậy gộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. ở phôngtennơbờlô. . Câu 19: Vì sao chúng ta hòa với Pháp? (Giống hoàn cảnh câu 17) Để giữ vững chính vững chính quyền. Ai có gươm dùng gươm.Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 cuộc đàm phán ở Đà Lạt. giao thiệp thân thiện. người trẻ. → để tránh đụng đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù Câu 18: Những biện pháp Đảng đưa ra để hòa với quân Tưởng. Tác dụng: Làm thất bại âm mưu của Trởng. dân tộc. Nhân dân Nam Bộ dã anh dũng chống Pháp bằng mọi thứ vũ khí có sẵn và bằng mọi hình thức. . .

CSLL: “ CM là sự nghiệp của đông đảo nhân dân” Câu 22: Kháng chiến toàn diện là gì? Vì sao phải kháng chiến toàn diện? Kháng chiến toàn diện là tiến hành cuộc kháng chiến chống kẻ thù trên tất cả mặt trận. phương diện tất cả lĩnh vực. ktế kháng chiến về hình thức là ktế ctranh. dân trong toàn quốc. Về kinh tế. tự cấp về mọi mặt. phải thống nhất toàn dân. cô lập kẻ thù. Về quân sự: triệt để dùng “ du kích vận độgn chiến”. dựa trên ba nguyên tắc dân tộc hoá khoa học hoá. Văn hoá. phải cô lập kẻ thù. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. vưa đánh địh vừa xd lực lượng. Cuộc kháng chiến đem lại lợi ích cho toàn thể nhân dân Việt Nam → NDVN đều có nhiệm vụ tham gia kháng chiến. Triệt để. 2. chú trọng pt nông nghiệp. toàn dân tăng gia sx. làm cho ndân pháp và ndân các thuộc địa pháp tích cực ủng hộ ta. ko cho chúng lấy ctranh nuôi ctranh. Tạo sự tương quan lực lượng. Phỉ củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. thực hiện hai nhiệm vụ: xoá bỏ nền văn hoá nô dịch. xd nền ktế k/c theo nguyên tắc vừa kháng chiến vừa kiến quốc. tản cư ndân ra xa vùng chiến sự.tán thành và ủng hộ cuộc kchiến của ndân ta. kinh tế. Vì: +Địch tấn công toàn diện +Cơ sở để tham gia kháng chiến toàn dân Câu 23: Việt Nam là tiêu điểm của những mâu thuẫn thời đại? Câu 24: Điều kiện để cách mạng miền Nam khởi nghĩa vũ trang . tự túc. đồng thời đẩy mạnh hoạt động biểu dương thực lực để đưa hoạt động ngoại giao giành thắng lợi. quân sự.nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cuộc kháng chiến chống lại cuộc ctranh xâm lược Về chính trị phải đoàn kết toàn dân chống pháp xâm lược. kéo thêm nhiều bạn. mỗi ngày một rộng. Tiếp nối truyền thống dân tộc. kiên trì chủ trương ngoại giao với các nc theo nguyên tắc “ bình đẳng và tương trợ. chính trị. đại chúng hoá. về nội dung và dân chủ mới. chống lại thực dân phản động pháp. làm cho mặt trận dân tộc thống nhất mỗi ngày một vững. xâm lược của thực dân pháp và xd nền văn hoá dân chủ mới. 3. tiến công địch ở khắp nơi. văn hoá. ptriển các đoàn thể cứu quốc. 4. thủ công nghiệp. xây dượng bộ máy k/c vững mạnh thống nhất quân. chính. làm cho ndân tgiới kể cả ndân pháp hiểu. ngoại giao.gia sức phá kinh tế địc. thương nghiệp và công nghiệp. củng cố bộ máy lãnh đạo k/c toàn dân. xd ktế theo hướng “vừa k/chiến vừa kiến quốc”. ngu dân. tất cả mọi hoạt động văn hoá lúc này phải nhằm thựchiện khẩu hiệu “ yêu nc và căm thù” Ngoại giao.Phải kháng chiến toàn dân bởi vì: 1.

nâng cao chất lượng . Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp. phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế. cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế… Do tư tưởng chỉ đạo nông nổi. hàng tiêu dùng và hàng xuất nhập khẩu. tạo ra của cải. thực phẩm. như: vẫn chưa coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. . Câu 30: Vì sao công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa.Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Đại hội lần thứ V. đánh giá đúng sự thật. công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ Câu 28: Nội dung công nghiệp hóa do đại hội lần thứ V của Đảng xác định. không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý.Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra. hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985.Câu 25: Vì sao nói: mặc dù Mỹ đưa hàng chục vạn quân viễn chinh vào miền Nam nước ta nhưng so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch không có sự thay đổi lớn Câu 26: Mặc dù có chiến tranh phá hoại do đế quốc Mỹ gây ra nhưng sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc vẫn có thể phát triển được.Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế. thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh. không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực. muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết. Câu 27: Những điểm không đúng trong nội dung công nghiệp hóa do Đại hội lần thứ VI xác định? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Vi của Đảng với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật. thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn. Đó là: - Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật. . Câu 29: Nội dung công nghiệp hóa XHCN do đại hội lần thứ IV xác định. trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư. mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. .

. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại tác động sâu sắc tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Câu 31: Hạn chế của cơ chế hành chính tập trung bao cấp. Bên cạnh đó. dịch vụ được ứng dụng khoa học. dựa vào thành tựu mới của khoa học công nghệ. Vì vậy. hiện đại hóa khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển. . xu thế hội nhập và tác động của quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với đất nước. Chúng ta có thể và cần thiết không phải trải qua các bước phát triển tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức. nước ta cần phải và có thể tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường theo kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển kết hợp công nghiệp hóa với hiện đại hóa. coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của công nghiệp hóa. hiện đại hóa. nâng cao thu nhập (chính sách đất đai. - Tiếp tục đổi mới các chính sách vĩ mô. Câu 34: Những giải pháp để hạn chế phân hóa giàu nghèo ở nước ta hiện nay. công nghiệp. không phải là nóng vội. công nghệ sinh học va cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức. Đại hội X chỉ rõ: đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Đó là những ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin. Câu 32: Tính tích cực của cơ chế thị trường. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất”. chính sách đầu tư. công nghệ cao.Hoàn thiện các chính sách phân phối và phân phối lại. tạo điều kiện cho đồng bào vùng nghèo phát triển kinh tế. . Nước ta thực hiện công nghiệp hóa. - Đại hội X nhận định: “khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt.Tạo điều kiện để các hộ nghèo vươn lên thành các hộ trung bình và khá.Tập trung sức mạnh toàn xã hội giải quyết vấn đề xoá đói hộ cực nghèo. duy ý chí. chính sách hỗ trợ). Câu 33: Hạn chế của cơ chế thị trường. những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức. . Trong bối cảnh đó. Đó là lợi thế của các nước đi sau.cuộc sống. chính sách tín dụng.

. Trong lịch sử loài người chỉ có 4 kiểu nhà nước.Việc mở cửa hội nhập các nước trên thế giới dẫn tới gaio lưu văn hóa. thực hành dân chủ. pháp luật và bảo đảm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Câu 37: Vì sao phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập quốc tế hiện nay? - Vì CNH. tiếp biến sử dụng các thành tựu VH. HĐH là sự nghiệp CM to lớn. khó khăn trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ở nước ta hiện nay. vì vậy muốn sự nghiệp thành công phải chuẩn bị cho nó 1 tiền đề vững chắc về văn hóa.Quyền lực nhà nước thống nhất. Nhà nước pháp quyền là cách thức tổ chức phân công quyền lực nhà nước. có sự giám sát của nhân dân. tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Câu 36: Những thuận lợi. Câu 35: Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân. do dân và vì dân. một chế độ nhà nước. đồng thời tăng cường kỷ cương. quyền công dân. kỷ luật. . Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng the 5 đặc điểm sau: . .- Hoàn thiện môi trường pháp lý và thể chế.Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người. - Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo. chưa từng có tiền lệ trong lịch sử dân tộc. sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận. Câu 38: Những thuận lợi. có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp. hành pháp và tư pháp. văn minh nhân loại để đẩy nhanh tốc độ phát triển. Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước.Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp. . rút ngắn thời gian.Đó là nhà nước của dân. khó khăn trong hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay? a) Thuận lợi . cần phải tiếp thu.

trong việc vận dụng các chính sách. góp phần tích cực trong việc duy trì an ninh thế giới. kinh doanh. . tiếp cận nhanh sự chuyển giao khoa học – công nghệ trên diện rộng và tham gia tích cực vào việc phân công lao động quốc tế. của từng ngành và từng doanh nghiệp nói riêng còn yếu. b) Khó khăn Ø Thách thức lớn nhất là trình độ phát triển kinh tế của nước ta còn thấp.Có điều kiện thực hiện tốt các quan hệ đối ngoại. . Ø Còn tồn tại nhiều bất hợp lý trong cơ cấu sản xuất.Có điều kiện khai thác nhiều tiềm năng thông qua việc hợp tác đa dạng với nhiều đối tác để mở rộng và ổn định thị trường. Ø Việt Nam đi sau rất nhiều nước trên đường phát triển. trong việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế. các khuôn khổ pháp lý còn chưa hoàn chỉnh. quy định. từ đó có điều kiện bảo vệ các quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ theo hướng có lợi cho quốc gia. chưa phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế. . có tiếng nói trong việc định hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới thông qua những cuộc thương lượng và đàm phán. . trong việc quy hoạch chiến lược phát triển các ngành kinh tế. giữ vững và ổn định an ninh quốc gia để phát triển. cơ cấu kinh tế. xoá bỏ cơ chế còn mang tính bao cấp trong hoạt động sản xuất. năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung. góp phần nhanh chóng đưa nền kinh tế của nước ta tiến lên phát triển ngang tầm quốc tế. tiếp cận nguồn vốn quốc tế. .. Ø Sự hiểu biết về các tổ chức cần hội nhập còn rất hạn chế. Ø Mở cửa kinh tế còn làm cho nền kinh tế trong nước dễ bị tác động bởi sự biến động không thuận lợi diễn ra từ các nước khác.Nâng cao khả năng nắm bắt và vận dụng có hiệu quả các quy tắc ứng xử theo chuẩn mực quốc tế.Có điều kiện thúc đẩy tiến trình cải cách và cơ cấu lại nền kinh tế linh hoạt và năng động hơn theo hướng nâng cao hiệu quả.Nâng cao vị thế và tạo thế đứng vững chắc trên trường quốc tế. tạo môi trường hấp dẫn để đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư nước ngoài. Cụ thể là đẩy nhanh quá trình cải cách khu vực doanh nghiệp Nhà nước nâng cao tính cạnh tranh của các doanh nghiệp. Cơ chế thị trường còn đang trong quá trình hình thành. đầu tư và xuất nhập khẩu phát huy hơn nữa tiềm năng và thế mạnh của các thành phần kinh tế. ngoại ngữ và kỹ năng hoạt động đàm phán đa phương. đội ngũ cán bộ còn thiếu lại bị hạn chế về chuyên môn.

quy + + Bảo Đa đảm tính dạng các hình định đồng bộ hữu.Ø Các nước ASEAN có những lợi thế tương đồng giống Việt Nam do vậy việc hợp tác thông qua sự phân công lao động sẽ trở nên khó khăn phức tạp và mang tính cạnh tranh gay gắt hơn. xuất nguyên liệu là những mặt hàng giảm thuế nhanh lại là sản phẩm xuất khẩu của các nước AFTA khác và là sản phẩm nhập khẩu của Việt Nam. . ổn định và bền vững:tạo sự bình đẳng trong việ hoạch định chính sách thương mại toàn cầu.. bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp VN và hạn chế đuợc thiệt hại trong hội nhập.công khai minh bạch mọi chính sách. . . Ø Cạnh tranh gay gắt trong thu hút đầu tư nước ngoài. tiếp thu có chọn lọc trên nguyên tắc "Hòa nhập chứ không hoà tan". vượt qua thử thách. .từng bước dần dần mở cửa thị trường theo lộ trình hợp lý.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế với các nguyên tắc. . xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập: + Giữ gìn và phát huy nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.Đẩy mạnh cải cách hành chính.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. + Thúc đẩy sự hình thành và phát triển và từng bước hoàn thiện thị trường. nâng cao hiệu quả hiệu lực của bộ máy nhà nước: Loại bỏ thủ tục ko cần thiết. luật. năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và sản phẩm nói riêng. + Xây dựng sắc thuế công bằng.Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá.Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp: tận dụng cơ hội. Đây là những mặt hàng giảm thuế chậm. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế: Nâng cao năng lực điều hành của Chính phủ. trong khi đó những mặt hàng công nghiệp. Ø Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay chủ yếu là nông sản chưa qua chế biến. của thức sở của hệ thống tế nhiều pháp phát triển kinh WTO. khi mà nhiều nước trong khu vực đã vực dậy sau cơn khủng hoảng Câu 39: Phương châm đối ngoại của Đảng ta hiện nay? Nghị quyết Hội nghị TƯ khóa X (2/2007) đã đề ra một số chủ trương chính sách lớn. thống nhất đơn giản thuận tiện cho mỗi chủ thể kinh doanh. thành phần. . nhất là trong điều kiện hiện nay.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. .

Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.Phối hợp chặt chẽ hoạt đọng đối ngaọi cảu Đảng ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại của nhân dân. . .Giữ vững và tăng cường quốc phòng an ninh trong qúa trình hội nhập. bảo hiểm. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại . chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại .+ Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội như giáo dục... xoá đói giảm nghèo.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful