Trường SPKT Hưng Yên

Khoa: Điện - Điện Tử

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

CHƯƠNG II
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DÂY QUẤN MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
.
Trên thực tế có rất nhiều cách tính toán dây quấn cho máy biến áp cảm ứng
một pha, ở đề tài này chúng em xin trình bày và thực hiện theo phương pháp tính
toán dây quấn dựa trên kích thước lõi thép đã cho trước. Đây là phương pháp hay
và có nhiều ưu điểm, trước hết phương pháp này phù hợp với khả năng của chúng
em. Vì chúng ta có thể dễ dàng thực hiện theo phương pháp này vì lỡi thép đã được
sản xuất sẵn, sau khi mua về chúng ta sẽ tính toán dây quấn theo kích thước sẵn có
của lõi thép.
Sau đây chúng em xin trình bày về phương pháp và cách thức tính toán của
chúng em.

Giáo Viên Hướng Dẫn
Nguyễn Đình Hùng

Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng
Phạm Văn Dũng
Khoa Văn Dũng

Hình 2.1: Kích thước cơ bản của lõi thép tiêu chuấn dạng E I. + h : chiều cao của sổ lõi thép. Ký hiệu và tên gọi các kích thước cơ bản cảu lõi thép: + a : Bề rộng trụ giữa của lõi thép.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện . Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng . + c : Bề rộng của cửa sổ lõi thép. I.1 Đo kích thước chuẩn của lõi thép loại E.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC 2. + b : Bề dày của lõi thép biến áp.

 (2.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC ( Chú ý :các kích thước này khi đo và tính toán đều tính theo đơn vi là mm hoặc cm) Các kích thước a . c và h đều được đo trực tiếp trên một lá thép E I.1) b = 8 (cm ) Hình 2.2 : Các kích thước ngoài của lõi thép. b = ( bề dày 1 lá thép)*(tổng số lá thép). Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng . h = 6 ( cm ).4 ( cm ). Như ở đề tài này chúng em đã đo được số liệu như sau : a= 4 ( cm ). c = 2.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện .

W fer được tính thep đơn vị kg.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC Kích thước tổng quát của toàn bộ lá thép sau khi ghép sát được xác định như hình 2. Gọi At là tiết diện trụ giữa lõi thép .8 = 6 (kg) (2. Ở phần này chúng ta chỉ có hai thao tác cơ bản như sau: + Chọn mật độ từ thông (hay từ cảm) B dùng tính toán cho lõi thép. +Áp dụng công thức để tính được số vòng dây quấn để tạo ra được 1 volt sức điện động cảm ứng.8 kg/dm3 . (a) = (b) = (cm).b = 4.8 . +B : mật độ từ thong .42 .3) Trong đó . Nv = (2.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện . Chúng ta có thể tính khối lượng lõi thép biến áp ( dạng tiêu chuẩn) theo hệ thức : W fer = 46. a2. Sau khi xác định được các kích thước cơ bản của máy biến áp ta tính tiết diện trụ giữa của lõi thép chữ E. 8 = 32 (cm2) (2. ta có: At = a.2) Trong đó W fer là khối lượng cảu lõi thép máy biến áp. đơn vị T Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .4) Trong đó : +Nv là số vòng dây quấn để tạo ra 1 V sức điện động cảm ứng.2 Xác định giá trị Nv ( Số vòng dây quấn để tạo ra 1 volt sức điện động cảm ứng).0.2 . với giá trị khối lượng riêng của lá thép là 7.b = 46. 0. đơn vị (vòng/volt). đơn vị đo là : At (cm2).8 . Đây chính là tiết diện cho từ thông móc vòng xuyên qua các bộ dây quấn . 2.

4 T đến 1.2 T.5) 2.5mm đến 0.2 T.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC +At : tiết diện trụ giữa lõi thép . tính toán số vòng dây quấn cho mỗi cuộn.4 ta có: Nv = = 1.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện . + Với lá thép kỹ thuật điện có bề dày tiêu chuẩn từ 0.6 T. Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng . lá thép thuộc loại tole cán nóng và hàm lượng Si từ 2% đến 4% thì chúng ta chọn giá trị B từ 1.3 Xác định sơ đồ nguyên lý của máy biến áp. lá thép thuộc loại tole cán lạnh với hàm lượng Si khoảng 4% thì ta chọn giá trị của B từ 1. đơn vị cm 2 Tiêu chuẩn để chọn B: + Với lá thép kỹ thuật điện có bề dày tiêu chuẩn từ 0. Vậy thay vào công thức 2.0 T đến 1.5mm đến 0. Ớ đề tài này chúng em chọn B = 1.35mm.2 (vòng/ Volt) (2.35mm.

U2 (2. ta chọn : U1 = U15 = 220V.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC Hình 2. Với U1 và U2 là điện áp cuộn sơ cấp và thứ cấp ta có: N1 = Nv. Theo lý thuyết về máy biến áp ( được trình bày ở chương I) thì số vòng dây quấn của các cuộn dây máy biến áp được xác định theo sức điện động cảm ứng trong các bộ dây sơ cấp và thứ cấp.6) N2 = 1.7) Trong đó : Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .3 :Sơ đồ nguyên lý máy biến áp theo yêu cấu của đề tài. sau đó tính tiếp các giá trị còn lại. Nv.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện . U1 (2.1 . U2 = U22 =24 V. ở trường hợp này ta chọn một giá trị của điện áp bên sơ cấp để tính. Nhưng theo sơ đồ nguyên lý cảu máy biến áp cần thực hiện thì cuộn sơ cấp có 8 đầu vào và có 3 đầu ra.

1 trong công thức (2. Tương tự như vậy với cuộn thứ cấp thì ta phải quấn tất cả là N22 vòng với N22 = 24 .1.1 . ngắn hạn hay lặp lại hay ngắn hặn không lặp lại….1 . Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .6) và (2.2 = 12 (vòng) Với 12 v của cuộn thứ cấp cần 12 .1 Chọn mật độ dòng điện J. N2 lần lượt là số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp. chế độ làm việc máy biến áp lien tục . 1. 24 = 32 (vòng) Với 10v của cuộn sơ cấp thì ta cần 10 .84 ( vòng ) = 16 (vòng) Như vậy với bên sơ cấp có 8 mức điện áp vào khác nhau chênh lệch nhau 10 v thì cứ 12 vòng dây ta lại xuất 1 đầu dây ra ngoài để lấy điện. chọn giá trị hệ số lấp đây tính toán. Ví dụ : Điện áp U11 = 180 V tức là phải quấn đến 180 . ước lượng hiệu suất. Mật độ dòng điện J phụ thuộc vào các thong số sau : cấp cách điện chịu nhiệt của vật liệu làm dây biến áp.5) ta có Nv = 0. 1.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện .2 = 15. kiểu thông gió tản nhiệt cho máy biến áp. Theo số liệu tính được ở công thức (2. 1. + Số 1.4 Chọn mật độ dòng điện.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC + N1 .1 .84 vòng ( lấy bằng 32 vòng) Để lấy điện áp lấy điện áp 12 V thì ta lấy ở vòng thứ 16 là được. 2.8 (vòng/volt).7) có ý nghĩa là tỉ số chênh lệch giữa sức điện động tại dây quấn thứ cấp so với điện áp định mức tại thứ cấp lúc đầy tải.2 . đường kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp. 1.2 = 216 vòng Điện áp U12 = 190 V thì ta chỉ quấn thêm 12 vòng là được. 220 = 264 (vòng) N2 = 1.4. 2.2 . 1. 1.7) ta có: N1 = 1. ta thay vào công thức (2.2 = 31.

ta có hệ thức tính Acs như sau: Acs = c. trong đề tài này chúng em chọn giá trị J=4.5A/mm2 để tính toán và thực hiện đề tài.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện .10) Gọi Kld là hệ số lấp đầy của cửa sổ lõi thép. ta có công thức : Kld = (2.h= ( 2. 2. Sau đó sẽ quay lại để tính .75 . Tính toán giá trị diện tích của cửa sổ lõi thép .2 Tính chọn hệ số lấp đầy Kld. Gọi Acs là diện tích của cửa sổ lõi thép.3 Ước lượng hiệu suất η. Gọi η là hiệu suất máy biến áp. 2.75 . (402) = 1200 (mm 2) (2.46 làm kết quả tính toán cho các mục sau.4.36 đến 0. a .h (2. (c) = (h) = (mm) Với lá thép tiêu chuẩn ta có quan hệ giữa các kích thước cơ bản với kích thước của cửa sổ lõi thép như sau : C= .4.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC Muốn chọn mật độ dòng điện chính xác chúng ta cần tham khảo các bản số tiêu chuẩn về mật độ dòng điện.a2 = 0. kiểm tra lại Kld sau. theo ý thuyết máy biến áp một pha.11) Đối với phương pháp tính này thì ta có thể chọn Kld trong khoảng từ 0. Ở bài này chúng em chọn Kld = 0.46 là hợp lý.9) Như vậy chúng ta có công thức : Acs = 0. chúng ta định nghĩa hiệu suất của máy biến áp theo công thức: Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .8) Trong đó : (Acs ) = (mm2) .

13) Trong các trường hợp tải có tính điện cảm.15) theo lý thuyết ta có: S= = (2.9) Trong đó : S1 và S2 lần lượt là công suất biểu kiến cung cấp vào phía cơ cấp và thứ cấp. suy ra : = =η.Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC = (2. điện kháng tản từ của biến áp không cao. lúc đó giá trị hệ số công suất tải và hệ số công suất phía sơ cấp có thể xem như gần bằng nhau. (2.5 A/mm2 đã chọn trong các công đoạn tính toán trên.14) chúng ta có thể xác định được tỷ số giá trị dòng điện qua các dây quấn sơ cấp và thứ cấp theo công thức.16) Gọi S1 và S2 là tiết diện dây quấn sơ cấp và thứ cấp. nếu áp dụng công thức (2. Trong trường hợp này .Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện . chúng ta có tỷ số tiết diện của dây quấn sơ cấp và thứ cấp từ công thức (2. một cách gần đúng chúng ta có thể viết như sau: η= = (2. = η.14) Ta chọn η = 90% ( = 0.15) Với giá trị mật độ dòng điện J = 4.17) Tóm lại ta có quan hệ sau : Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng . đồng thời nếu xem tổn hao thép rất bé. = ( )2 (2.12) η= (2.

Theo kết quả chọn lựa ở các khâu trên ta có : = 0.4 Tính toán đường kính của dây quấn. đường kính dây có tính lớp men bọc và đường kính dây trần có quan hệ với nhau như sau: dcd (mm) = d (mm) + 0.25  8.17) ta có : = Từ đây ta có : Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng = 8.4. = 0.19) Từ các công thức trên ta có công thức tính lại hệ số lấp đầy như sau : Kld = (2. Kld = 0. Scd2 = Kld .15) ta có: = η.25 Tỷ lệ tiết diện dây quấn của cuộn thứ cấp so với sơ cấp theo công thưc (2.25 (2.21) 2. Với dây quấn sơ cấp và thứ cấp là dây điện từ tiết diện tròn tráng men.18) Trong đó : d1 và d2 là đường kính dây trần phía sơ cấp và thứ cấp.9 .Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện .46 Thay vào công thức (2. = 8.9 .Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC = (2.05(mm) (2.22) Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .25 8. Acs (2.20)  N1. Scd1 + N2 .

22 mm = 3. d2cd = = 1. =1.22 ) ta có hệ phương trình :  Với tiết diện tròn của dây quấn như vậy ta ó đường kính của dây sơ cấp và thứ cấp là : d1cd = 1.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện .406 (mm)  Trên thực tế ta chọn kích thước dây cho máy biến áp là: d1 = 1.128 .128 .Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC Tỷ lệ đường kính của cuộn thứ cấp so với sơ cấp theo công thức (2. 1.4.2 (mm) .18) ta có: = = = 2.21) và ( 2.128 . = 1. (Kld) Ta có công thức : Kld = Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .5 Kiểm tra lại hệ số lấp đầy. d2 = 3.87 Từ công thức (2.5 (mm) 2.128 .

Điện Tử ĐỒ ÁN MÔN HỌC Lúc này ta đã chọn được đường kính dây cuộn sơ cấp và thứ cấp như sau: + Với cuộn sơ cấp : d1/ d1cd = 1.404)2 = 8.2 (mm)/ 1. (1.Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện . 3.404 (mm) Tiết diện thực là : S2cd = . (3. 3.5 Ước lượng công suất biểu kiến nhận được phía thứ cấp máy biến áp.53 (A) I2 = J. (d2)2 = 4. 44 = 1056 (VA) Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .204(mm) Tiết diện thực của dây sơ cấp là : S1cd = .52 = 44(A) Công suất biểu kiến cảu máy biến áp là S1 = U1.5 . (1)2 = 3.I2 = 24.95 (mm2) Vậy ta có : Kld = = = 0. .2)2 1(mm2 ) + Với cuộn thứ cấp : d2 / d2cd = 3.5 . .4(mm)/ 3. .I1 = 220 .458 (thỏa mãn) 2.53 = 1216 (VA) S2 = U2. Theo yêu cầu của đề tài thì S2 = 1100 (VA)  I2dm = = = 45. (d1)2 = 4.83 (A) Theo tính toán thì : I1 = J. .

Trường SPKT Hưng Yên Khoa: Điện .Điện Tử Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Đình Hùng ĐỒ ÁN MÔN HỌC Nhóm Thực Hiện : Đặng Văn Dũng Phạm Văn Dũng Khoa Văn Dũng .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful