NHữNG VấN Đề LIÊN QUAN ĐếN Sử DụNG AMONIAC TRONG CÔNG NGHIệP

Hµ Néi- 2008

MỤC LỤC Trang I. MỞ ĐẦU II. GIỚI THIỆU VỀ AMONIAC II.1. Lịch sử phát hiện và sử dụng amoniac II.2. Nguồn phát sinh amoniac II.3. Một số tính chất cơ bản của amoniac II.3.1. Tính chất vật lý II.3.2. Tính chất hóa học III. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG AMONIAC
3

5 7 7 8 8 8 10 12

Các vấn đề liên quan khác 12 12 12 14 15 16 16 18 22 22 22 25 25 25 26 28 30 I. clo (nhóm các chất CFC) được phát minh ra và áp dụng làm môi chất lạnh. “Ammonia”. NH3 lỏng vẫn phát huy tác dụng.3. Một số quy định cụ thể trong sử dụng an toàn V.2. Ứng dụng amoniac III.2. và một số tên khác. SỬ DỤNG. Tính chất độc hại của amoniac V. Xử lý các tình huống khi làm việc với amoniac V. Trước đây trong thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ II.3. Hiện nay NH3 vẫn được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón và một số hoá chất cơ bản.2. thì NH3 lỏng là môi chất lạnh độc tôn. Tiêu chuẩn liên quan đến amoniac IV. v.2. Tính chất cháy nổ của amoniac V. MỞ ĐẦU Amoniac (NH3) là một hợp chất của nitơ và hyđro có tên quốc tế (theo IUPAC) là “Azane”. Sản xuất và tiêu thụ amoniac III. NH3 lỏng từng được thiết kế sử dụng làm thuốc phóng tên lửa.3. “Hydrogen nitride”. LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN AMONIAC V. Tuy nhiên do tính độc hại và hiệu suất năng lượng thấp mà NH3 lỏng đã có thời phải nhường chỗ cho các CFC trong lĩnh vực làm lạnh. Bên 4 .1.3.2. Sản xuất amoniac III. máy điều hòa không khí.v…). đến trên 80% sản lượng NH3 toàn thế giới và tương đương với khoảng 1% tổng công suất phát năng lượng của thế giới. Trong đó lượng sử dụng cho sản xuất phân bón (cả dạng rắn và lỏng) chiếm phần lớn.III. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AMONIAC IV.1. Quy trình Haber tổng hợp amoniac IV. nhất là từ năm 1994 khi nhiều nước có lệnh cấm sản xuất và sử dụng các CFC để giảm hiện tượng phá hủy tầng ozon theo Nghị định thư Montreal (1987).2. Tiêu thụ amoniac III. Tuy nhiên đối với các dây chuyền lạnh công suất lớn.1. nhất là các thiết bị làm lạnh dân dụng công suất nhỏ (tủ lạnh. Thao tác an toàn với NH3 lỏng V. Amoniac là một hóa chất có rất nhiều ứng dụng.1.2. Trước khi diclorodiflorometan (Freon 12 hay R12) và một số chất hữu cơ chứa flo. Hướng nghiên cứu công nghệ trong tương lai V. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT.5. Các bước trong quy trình tổng hợp amoniac IV.4.1.3. Nguyên tắc chung V.

NH3 đã được sử dụng khá lâu trong công nghiệp làm lạnh. nên mới chỉ có rất ít tài liệu phục vụ những người trực tiếp sử dụng NH 3 tại các cơ sở sản xuất. Lịch sử phát hiện và sử dụng amoniac Người Roman xưa đã tìm thấy muối amoni clorua tại đền thờ thần Jupiter tại xứ Libi cổ và gọi muối đó là “ muối Amun” ( salt of Amun). quá trình sản xuất. Vào Thế kỷ thứ 8. trong tổng hợp hữu cơ và hóa dược. tuy nhiên hơi amoniac tách ra từ dung dịch vẫn có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí trong những điều kiện thích hợp. dầu) và sản phẩm amoni sunfat thu hồi của các quá trình này có thể được sử dụng làm phân bón. trong công nghiệp người ta còn dùng cả dung dịch NH 3 trong nước. có nhu cầu lớn trong công nghiệp sản xuất các loại phân bón chứa đạm và phân tổng hợp (urê. v. liên quan đến các quá trình sản xuất. Do một số tính chất riêng của NH3.SCR) với xúc tác chứa vanađi để loại chất ô nhiễm NOx trong khói động cơ. mà chưa có các tài liệu. Đây là dung dịch NH3 trong nước. NH3 dùng trong các phòng thí nghiệm và cho các mục đích dân dụng thường ở dạng dung dịch nước có nồng độ 5.v…) vì vậy các thông tin liên quan đến NH3 càng được quan tâm nhiều hơn.1. y tế và cho các mục đích dân dụng khác. hay còn gọi là sal ammoniac). Tại Việt Nam do vấn đề này còn tương đối mới. GIỚI THIỆU VỀ AMONIAC II.Việc lưu trữ. sử dụng. các nhà giả kim thuật Arập đã biết đến sal ammoniac. amoniac lại nổi lên như là một sản phẩm trung gian. v. khả năng gây mất an toàn do áp suất cao (khi sử dụng amoniac lỏng) và một số nguy cơ khác. 10 hoặc 25% ở các cấp tinh khiết (P) hoặc tinh khiết phân tích (PA). người làm việc và sử dụng NH3 phải đối mặt với những rủi ro do chất này đem lại như tính độc. Caius Plinius Secundus (hay còn gọi là Pliny the Elder) có nhắc đến tên một loại muối được gọi là “Hammoniacus” (hammoniacus sal. người ta dùng nhiều NH3 dạng dung dịch (công thức quy ước là NH3. chuyên chở các dung dịch này cũng đơn giản hơn nhiều so với NH3 lỏng do không cần các bồn chịu áp lực chuyên dụng (chỉ cần dùng thùng đựng có nắp thông thường và có thể nạp tối đa đến 95% dung tích bình chứa).. Ở nước ta.. lưu trữ và vận chuyển amoniac. khả năng gây ô nhiễm môi trường. Nga). lưu trữ và vận chuyển amoniac đều có các quy trình và quy định cụ thể. một tiền chất quan trọng. Ngoài ra trong công nghệ môi trường. Trong một tác phẩm cổ. Trong tài liệu này.H2O) theo tiêu chuẩn GOST 9-92 (liquid ammonia technical GOST 9-92). NH3 cũng được dùng theo công nghệ khử chọn lọc (selective catalytic reduction. bảo quản thực phẩm. chúng tôi sẽ đưa ra một số thông tin cơ bản nhất. Sau 5 . II.cạnh đó NH3 vẫn được sử dụng trong công nghiệp đông lạnh (sản xuất nước đá.). Vì vậy tại các nước. trong các phòng thí nghiệm. NH3 còn được dùng để loại bỏ khí SO2 trong khí thải của các nhà máy có quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (than. thông tin rộng rãi về vấn đề này. Hiện tại NH3 lỏng là dạng thương phẩm được sử dụng ở quy mô lớn nhất. có nồng độ NH3 là 25% (min). Trong những năm gần đây. DAP. Tại Nga. trong ngành công nghiệp trong nước. Dùng các dung dịch NH3 trong nước an toàn hơn dùng NH3 lỏng do không cháy và không gây nổ. được sản xuất dưới 2 dạng là loại A (type A) dùng cho các ngành công nghiệp và loại B (type B) dùng trong nông nghiệp (trực tiếp làm phân bón). đặc biệt dạng này vẫn còn được dùng trực tiếp làm phân bón tại một số nước (như Hoa Kỳ. Tuy nhiên việc sử dụng còn giới hạn ở quy mô nhỏ.v. Ngoài NH3 lỏng.

Geber (Jabir ibn Hayyan) và các nhà giả kim thuật châu Âu cũng nhắc đến tên muối này.0306g/mol. những người thợ nhuộm đã biết dùng muối sal ammoniac (còn được gọi là nước tiểu lên men) để làm đổi màu các loại thuốc nhuộm có nguồn gốc thảo mộc.34oC (239. sau đó trung hòa dịch cất chứa cacbonat thu được với axit clohyđric (HCl). thực vật. 2. Các hoạt động sinh hóa hàng ngày của người và động vật cũng là nguồn sinh ra NH3. Phân tử lượng NH3 là 17. Basilius Valentinus đã chỉ ra rằng có thể thu được amoniac bằng các cho kiềm tác dụng với sal ammoniac. Amoniac khan tạo “khói” trong không khí ẩm. có trọng lượng riêng 682 g/lit tại 4oC. vì vậy ở nhiệt độ thường người ta phải lưu trữ NH3 lỏng dưới áp suất cao (khoảng trên 10 atm tại 25. Nồng độ của amoni hyđroxit có thể được xác định bằng tỷ trọng kế hoặc Bomé kế. Một số tính chất cơ bản của amoniac II. người ta cũng thấy có các tinh thể amoni bicacbonat NH4HCO3. Ở áp suất khí quyển. trong tự nhiên cũng có một lượng nhỏ NH3 tồn tại trong khí quyển do thường xuyên hợp chất này được tạo ra từ các quá trình phân hủy các vật liệu hữu cơ có nguồn gốc động. Vào thời kỳ Trung thế kỷ.9g trong 100 ml nước.92oK). 11 năm sau.81oK). Hoạt động của núi lửa cũng là nguồn sinh ra muối amoni (như amoni clorua NH 4Cl và amoni sunfat (NH4)2SO4). Do NH3 lỏng có entalpy (nhiệt bay hơi) ∆H thay đổi lớn (23.3.35kJ/mol) nên chất này được dùng làm môi chất làm lạnh. hóa rắn tại -77. II. Fritz Haber và Carl Bosch là những người phát hiện quy trình sản xuất amoniac vào năm 1909. Amoniac hòa tan mạnh trong nước tạo thành dung dịch nước của NH3 (hay còn gọi là amoni hyđroxit do trong dung dịch nước của amoniac có tạo thành NH4OH). NH3 hóa lỏng tại -33. nước biển người ta cũng phát hiện thấy có NH3 và các các muối amoni. Người Đức là là những người đầu tiên trên thế giới sử dụng amoniac ở quy mô công nghiệp trong thời kỳ Đại chiến thế giới lần thứ I sau khi bị phong tỏa mất nguồn natri nitrat từ Chilê. Trong nước mưa. Lần đầu tiên amoniac dạng khí do Joseph Priestley phân lập vào năm 1774 và được ông đặt tên là “không khí kiềm” (alkaline air). Sau đó loại muối này đã được điều chế bằng cách chưng (nhiệt phân) sừng và móng gia súc. Ở điều kiện thường. Nguồn phát sinh amoniac Hiện nay ngoài nguồn NH3 nhân tạo (các nhà máy sản xuất phân urê hoặc các nhà máy chuyên sản xuất amoniac lỏng). Tính chất vật lý Amoniac có công thức phân tử là NH3.1. Tuy nhiên người đầu tiên thu được chất khí này là nhà giả kim thuật Basil Valentine. Ở OoC. Vào Thế kỷ 15.đó vào Thế kỷ 13. Dung dịch nước của NH3 (còn có tên là “ nước đái quỷ”) khá bền nhưng bị loại gần hết NH3 khi đun tới sôi. NH3 có độ hòa tan cực đại là 89.7oC). Khi đó amoniac được được người Đức dùng để sản xuất thuốc nổ phục vụ chiến tranh.596 ở OoC). NH3 khan là một chất khí không màu.73oC (195. nhẹ bằng nửa không khí (tỷ trọng so với không khí bằng 0. Claude Louis Berthollet đã xác định được thành phần phân tử của amoniac là NH3. 6 . có mùi sốc đặc trưng.3. Công trình này đã được đăng ký phát minh vào năm 1910. II. Tại một số vùng khoáng chứa sôđa.

24 −1. Nó có thể hòa tan các kim loại kiềm. các muối amoni tan đều có tính axit.85 7 E° (V. E° (V. Trong NH 3 lỏng.7 97. Dưới đây là bảng tóm tắt một số tính chất đặc trưng của NH3 Điểm sôi (ở áp suất khí quyển) Tỷ trọng (so với không khí ở OoC) Độ hòa tan trong nước g/100g H2O -33.NH3 lỏng là một dung môi hòa tan tốt nhiều chất và là một trong những dung môi ion hóa không nước quan trong nhất.6 243.4 (100°C) Độ tan của NH3 khí trong 1 lit nước Giới hạn nổ với không khí 700 lít (20°C) 15-28% (thể tích) Độ tan của một số muối vô cơ trong NH3 lỏng: Độ tan (g muối/ 100 g NH3 lỏng) Amoni axetat Amoni nitrat Liti nitrat Natri nitrat Kali nitrat Natri florua Natri clorua Natri brorua Natri iodua Natri tioxyanat 253.71 .9 205. v. xyanua.596 89.2 389.6 10.34°C 0. thế oxyhóa khử của nhiều hệ trong NH3 lỏng đều chuyển sang dương hơn.. kiềm thổ và một số kim loại đất hiếm để tạo ra các dung dịch kim loại (có màu).của kim loại kiềm và amoni. dẫn điện và có chứa các electron solvat hóa.93 −2.v .4 0. nước) −3.0 138.0 161. amoniac lỏng) Li+ + e− ⇌ Li K+ + e − ⇌ K Na+ + e− ⇌ Na −2.98 −1.35 3.5 NH3 lỏng là một dung môi ion hóa nhưng yếu hơn nước. So với trong môi trường nước. Nó có thể hòa tan và phân li nhiều hợp chất có liên kết ion điển hình như các muối nitrat.04 −2.9 (OoC) 60 (ở 15°C) 7. nitrit..

tuy nhiên khi có mặt của nước (độ ẩm) sẽ xảy ra phản ứng mạnh. Trong không khí. Ví dụ: nó có thể cháy trong oxy với ngọn lửa màu lục vàng yếu cho sản phẩm là nitơ và nước.v. NH3 tự bốc cháy ở 651 °C và có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí khi nồng độ nằm trong vùng 16–25% (có tài liệu nói là 16-28%).34 +0.) Li3N(s)+ 2 NH3 (l) → 3 Li+(am) + 3 NH2−(am) (3) Hyđro trong NH3 có thể bị các kim loại mạnh đẩy ra và thế chỗ để tạo ra các nitrua như magie có thể cháy trong NH3 để tạo magie nitrua Mg3N2. Trong khi đó bản thân NH3 khan lại là một axit rất yếu. Ví dụ cho liti nitrua vào NH3 lỏng người ta nhận được anion amid (NH2. vàng (Au). Ví dụ: NH3 + HCl → NH4Cl (2) Phản ứng tạo khói trắng rất đặc trưng khi cho hơi NH3 tiếp xúc với dung dịch HCl đậm đặc. các axit mạnh.43 +0. thủy ngân (Hg). Khi đó nitơ trong phân tử NH3 chuyển hóa trị từ . 2NH3 → N2 + 3H2 t°= 1200°C (1) NH3 có thể phản ứng với các chất oxy hóa. NH3 là chất bền. nitơ bị đẩy ra và tạo HCl.83 −0.00 +0. Trong trường hợp này.2%) không phản ứng với HCl khan.76 – +0. nên trong thực tế người ta khuyến cáo không nên trộn lẫn (hoặc để gần) amoniac với các axit mạnh.3 lên +3. Vì vây trong thực tế người ta khuyến cáo không nên để hơi hoặc dung 8 . áp suất oxy 9 atm. NH3 thể hiện tính bazơ điển hình. trong đó có các chất oxy hóa mạnh. Dung dịch nước của amoniac thường được gọi là amoni hyđroxit với hằng số bazơ pk=4. Ở nhiệt độ cao (1200oC) và có mặt của chất xúc tác thích hợp. kẽm (Zn). Quá trình này được gọi là quá trình Oswald o 4 NH3 + 8 O2 → 4 HNO3 + 4 H2O (4) Từ axit nitric người ta có thể sản xuất nhiều dẫn xuất của nitơ trong đó có các chất nổ. Tính chất hóa học −0. bạc (Ag). amoniac có thể bị phân hủy thành nitơ và hyđro.2.Zn2+ + 2e− ⇌ Zn NH4+ + e− ⇌ ½ H2 + NH3 Cu2+ + 2e− ⇌ Cu Ag+ + e− ⇌ Ag II. có thể cháy trong khí clo.. các halogen.3. NH3 có thể bị oxy hóa thành axit nitric HNO3 với sự có mặt của xúc tác platin ở nhiệt độ 750800 C. các chất chất tẩy trắng clorin (chlorine bleach) hoặc các chất oxy hóa mạnh khác. NH3 khan (độ ẩm dưới 0. có thể mất 1 proton H + tạo thành anion amid NH2-.. Natri hoặc kali kim loại nóng có thể tạo ra các nitrua (NaNH2. Cũng vì lẽ NH3 dễ dàng phản ứng với nhiều chất. v. không tự bốc cháy và không duy trì sự cháy.v.53 0.. nhôm (Al). và tác dụng tỷ lượng với các axit và tạo các muối amoni. NH3 có tính ăn mòn các kim loại và hợp kim chứa đồng (Cu).75. KNH2) khi tác dụng với NH3.80 Phân tử NH3 có cấu trúc kim tự tháp tam giác (trigonal pyramid).. còn trong trường hợp dư NH3 thì có thể xảy ra nổ mạnh đồng thời tạo thành nitơ triclorua NCl3.. v.

Trong những năm gần đây số nhà máy phân đạm tại khu vực Tây Á và Trung Đông tăng lên do có ưu thế về giá khí thiên nhiên nên tỷ lệ về sản lượng NH3 tại các khu vực trên thế giới đang thay đổi. Nam Mỹ. Ấn Độ (8.4% sản lượng toàn cầu).5%) để bảo quản mủ cao su (latex) hoặc được sử dụng trực tiếp làm phân bón. Hg.Dung dịch NH3 được sử dụng trong nông nghiệp như: tạo môi trường chống đông (nồng độ NH3 0. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG AMONIAC III. III. Amoniac lỏng phá hủy các chất dẻo. Ngoài ra một số nước tại khu vực Trung Đông. hóa chất và hóa dược. dầu. Sản xuất amoniac NH3 là một loại hóa chất hiện được sản xuất ở quy mô lớn trên thế giới với sản lượng hàng trăm triệu tấn/năm và sản xuất amoniac luôn chiếm vị trí quan trọng trong cân bằng ngân sách của thế giới.1 triệu tấn 176.2. Cụ thể: . Ứng dụng amoniac Amoniac được sử dụng cả trong công nghiệp và trong đời sống hàng ngày.v…). v. Khi NH3 tiếp xúc lâu dài với một số kim loại (Au. Ge.6%) Nga (8. Dưới đây là các số liệu của Hiệp hội Phân bón quốc tế (IFA) về sản lượng của amoniac thế giới trong các năm gần đây: Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2010 159.1.Dung dịch nước của NH3 có nồng độ 25% hoặc thấp hơn thường được dùng trong các phòng thí nghiệm và trong đời sống.0 triệu tấn Dự kiến khoảng 202 triệu tấn Sản lượng NH3 (năm 2004) cao nhất là Trung Quốc (chiếm 28.2. Ag. Te.1.6 triệu tấn 184. . Sb…) thì có thể tạo ra các hợp chất kiểu fuminat dễ gây nổ nguy hiểm.dịch amoniac tiếp xúc với các vật dụng có chứa các kim loại hoặc hợp kim này.Dung dịch amoniac hoặc amoniac lỏng được sử dụng trong xử lý môi trường nhằm loại các NOx hoặc SOx trong các các khí thải khi đốt các nguyên liệu hóa thạch (than đá.03% và axit boric 0.1 triệu tấn 162.4%).2%). . 9 .2-0. Đông Nam Á. cũng có các nhà máy sản xuất phân đạm nên cũng sản xuất nhiều NH3. cao su.3 triệu tấn 166. Hoa Kỳ (8. III.Sản xuất và tiêu thụ amoniac III. gây phản ứng trùng hợp nổ của etylen oxit. . Quá trình này thường có thể phải dùng chất xúc tác chứa vanađi.Dung dịch amoniac hoặc amoniac lỏng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất phân bón.

Sản phẩm NH3 lỏng của Nhà máy đạt độ tinh khiết 99. hàm lượng sắt nhỏ hơn 2mg/lít. v.1%. Từ nay đến sau năm 2010. Khu vực Tây Á có thể chiếm 1/3 mức gia tăng sản lượng trong khoảng thời gian trên. bảo quản thực phẩm và thủy sản. III.. hàm lượng đồng nhỏ hơn 8mg/lít. Thời kỳ 2000-2003 Nhà máy được cải tạo kỹ thuật nâng công suất lên 150 nghìn tấn urê/năm và chạy ở công suất 180 nghìn tấn urê/năm từ đó đến nay. Nếu như năm 2005 giá NH3 trên thị trường thế giới chỉ khoảng trên 200 USD/tấn thì đầu năm 2008 đã vượt 700 USD/tấn (FOB). NH3 ngoài lĩnh vực sản xuất phân urê. khánh thành và bắt đầu đi vào sản xuất từ cuối năm 2004.).v. Ngoài sản phẩm urê. Nhà máy có công suất thiết kế 760 nghìn tấn urê/năm. 1988. hàm lượng nước nhỏ hơn 0. Tại Việt Nam hiện nay có 2 cơ sở có sản xuất NH3. Giải thưởng Bông lúa Vàng Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế Cần Thơ năm 1997). Huy chương vàng Hội chợ Quốc tế Hóa chất Việt Nam năm 1997. NH3 lỏng là dạng thương phẩm chủ yếu được sử dụng ở quy mô lớn và chủ yếu cũng để sản xuất phân bón. Cả hai nhà máy phân đạm này đang trong quá trình thi công xây dựng. Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ chuyên sản xuất urê từ nguồn khí thiên nhiên. Năm 1977 Nhà máy chính thức đi vào sản xuất sau khôi phục. 10 . Ngoài ra còn một dự án về sản xuất phân đạm cũng đang được chuẩn bị đầu tư như: Dự án sản xuất phân đạm từ than tại Nghi Sơn (Thanh Hóa) và một số dự án khác. năng lượng điện và 5-10 nghìn tấn NH3 lỏng/năm tùy theo nhu cầu thị trường. Huy chương Vàng Hội chợ Kinh tế hàng công nghiệpViệt Nam năm 1993. tại Việt Nam sẽ có thêm một số nhà máy sản xuất phân đạm (có sản xuất cả NH3) như: Nhà máy phân đạm từ than cám tại Ninh Bình (VINACHEM đầu tư) công suất 560 nghìn tấn urê/năm. Nhà máy Phân đạm Bắc Giang chuyên sản xuất phân urê từ nguồn nguyên liệu than đá (dạng cục) do Trung Quốc giúp xây dựng từ năm 1960 nhưng do chiến tranh và nhiều khó khăn khác mà đến năm 1973 Nhà máy mới có sản phẩm urê.9% và đã đạt được một số giải thưởng. đó là Nhà máy Phân đạm Bắc Giang (tại tỉnh Bắc Giang) của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (VINACHEM) và Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ (tại tỉnh Bà Rịa.2. công suất 800 nghìn tấn urê/năm.Các chuyên gia trong ngành dự báo sản lượng amoniac của thế giới dự kiến sẽ tăng bình quân 7%/năm nếu tình hình sản xuất hoá chất này của các nước trên thế giới tiến triển theo đúng kế hoạch. Tiêu thụ amoniac Phần lớn (trên 80%) NH3 được tiêu thụ với mục đích sản xuất phân bón. Nhà máy Phân đạm Cà Mau (thuộc Tổ hợp Khí-Điện-Đạm do PetroVietnam đầu tư) chạy bằng nguyên liệu khí thiên nhiên. Nhà máy cũng có khả năng cung cấp CO 2 lỏng và rắn. Nhà máy còn có năng lực cung cấp năng lượng điện và 90-100 nghìn tấn NH 3/năm tùy theo nhu cầu thị trường.2. Sản phẩm NH3 lỏng của Nhà máy đạt độ tinh khiết 99. huy chương (Huy chương Vàng Hội chợ Kinh tế Quốc dân năm 1986. Nhà máy có công suất thiết kế ban đầu 10 nghìn tấn urê/ năm. Tại Việt Nam. lượng NH3 tiêu thụ chủ yếu là cho lĩnh vực làm lạnh (sản xuất nước đá. Tuy nhiên từ giữa năm 2008 đến nay giá NH3 đã giảm nhẹ xuống còn 450-550 USD/tấn..9%. Giá NH3 thay đổi mạnh tùy theo tình hình thay đổi giá phân đạm thế giới. Bên cạnh sản xuất urê.Vũng Tàu) thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam).

Hiện chưa thấy có số liệu chính thức về mức tiêu thụ amoniac lỏng để làm môi chất lạnh tại Việt Nam. với công suất urê cả nước tổng cộng vào khoảng 900-950 nghìn tấn/năm. Tiêu chuẩn liên quan đến amoniac Hiện tại có một số tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế liên quan đến NH3 đang được áp dụng ở nước ta: STT 1 2 Tiêu chuẩn TCVN 1993 TCVN 1993 Nội dung 2613. Method for the determination of iron content) Ammonia solution for industrial use -. Lấy mẫu (Liquid synthetic amoniac.Amoniac lỏng tổng hợp.Determination of residue after evaporation at 105 degrees C -. song qua số lượng amoniac dư thừa có khả năng bán ra của các cơ sở có sản xuất amoniac (Nhà máy Phân đạm Bắc Giang và Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ) trong những năm gần đây. Phương pháp xác định hàm lượng dầu (Liquid synthetic ammonia.Sampling) Amoniac lỏng tổng hợp. Phương pháp xác định hàm lượng amoniăc (Liquid synthetic ammonia. SA. Method for the determination of oilcontent) Amoniac lỏng tổng hợp. Method for the determination of water content) Amoniac lỏng tổng hợp. thì có khả năng phải nhập khẩu khoảng 90-100 nghìn tấn NH 3 lỏng/năm. III.Determination of ammonia content -. có thể sơ bộ ước tính nhu cầu này hàng năm của cả nước là không vượt 100 nghìn tấn. Hiện nay cũng có những tính toán về khả năng đầu tư một cơ sở sản xuất NH 3 phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nước (sản xuất DAP. thì lượng NH3 cần cho sản xuất phân bón trong nước hàng năm là 500-540 nghìn tấn NH 3. Một số nhà máy DAP tiếp tục được xây dựng trong tương lai cũng được tính toán là sẽ sử dụng NH3 lỏng nhập khẩu hoặc cân đối một phần từ công suất dư của các nhà máy urê trong nước. Các nhà máy phân urê Cà Mau (từ khí thiên nhiên). Năm 2009. cân đối và hiện không phải nhập khẩu thêm từ bên ngoài.Đến nay. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AMONIAC 11 .v…) và xuất khẩu.Titrimetric method Ammonia solution for industrial use -.Amoniac lỏng tổng hợp. Nhà máy sản xuất DAP Hải Phòng của VINACHEM bắt đầu đi vào hoạt động (với công suất 330 nghìn tấn DAP/năm). Yêu cầu kỹ thuật (Technical requirements) 2614. Method for the determination of ammonia content) Amoniac lỏng tổng hợp. Ninh Bình (từ than cám) khi hoàn thành thi công xây dựng và đi vào hoạt động cũng sẽ tiêu thụ những lượng lớn NH3 do các nhà máy tự sản xuất. Phương pháp xác định hàm lượng nước (Liquid synthetic ammonia. v.Gravimetric method 3 TCVN 2615:1993 TCVN 2616:1993 TCVN 2617:1993 TCVN 2618:1993 ISO 7108:1985 ISO 7109:1985 4 5 6 7 8 IV. Khối lượng này do các cơ sở sản xuất tự sản xuất. Phương pháp xác định hàm lượng sắt (Liquid synthetic ammonia.3.

v. Tại Việt Nam. Hiện các nhà máy sản xuất amoniac (và phân đạm) hiện đại nhất trên thế giới đều chuyển nguyên liệu đầu. 5/ Công nghệ Brown & Root. hoặc naphta. 3/ Công nghệ Krupp Uhde. hoặc cho các muối amoni.v…). Quy trình Haber tổng hợp amoniac Trước Đại chiến Thế giới lần I.W. tác dụng với kiềm (vôi). ví dụ khí thiên nhiên (chủ yếu là metan NH 4). NH3 được điều chế ở quy mô rất nhỏ bằng cách chưng cất các chất thải động thực vật. khí hóa lỏng (chứa propan và butan). than đá. 1. Quy trình Haber (hay còn gọi là quy trình Haber-Bosch) là quy trình dựa trên phản ứng cố định nitơ bằng hyđro trên nền sắt (xúc tác) để tạo ra NH 3 . Nhà máy Phân đam Ninh Bình của VINACHEM tại Ninh Bình (đi từ than đá) ký năm 2007. Sau các quá trình rửa khí và điều chỉnh tỷ lệ N2:H2 người ta tiến hành tổng hợp NH3 bằng quá trình Haber–Bosch theo phản ứng: 3 H2 + N2 → 2 NH3 (6) Trong một số trường hợp. Hiện nay trên thế giới có một số công nghệ sản xuất amoniac đang được áp dụng thương mại. Kellogg. Riêng công nghệ Haldor Topsoe hiện chiếm đến 50% thị phần trên thị trường công nghệ trong lĩnh vực tổng hợp amoniac trên thế giới. các nhà máy phân đạm mới được xây dựng hoặc đang được xây dựng đều áp dụng quy trình công nghệ tổng hợp amoniac của hãng Haldor Topsoe như: Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ của PetroVietnam tại Bà Rịa. Nhà máy Phân đạm Cà Mau của PetroVietnam tại Cà Mau (đi từ khí thiên nhiên) ký năm 2008. nhất là amoni clorua (sal ammoniac).IV. 12 . than đá thành khí tổng hợp (syngas) có chứa hyđro (H2) và cacbon monooxit (CO). chất xúc tác và các điều kiện phản ứng (áp suất. trong đó có 5 công nghệ được thương mại hóa nhiều nhất là: 1/ Công nghệ Haldor Topsoe . Các công nghệ sản xuất NH3 mang tên khác nhau được đăng ký phát minh về sau này chủ yếu vẫn dựa trên nguyên tắc cố định nitơ bằng hyđro của Haber-Bosch trên cơ sở thay đổi nguyên liệu đầu. Phản ứng xảy ra như sau: 2 NH4Cl + 2 CaO → CaCl2 + Ca(OH)2 + 2 NH3 (5) Mặc dù trong không khí rất sẵn nitơ. người ta có thể lấy hyđro từ các nguồn khác (ví dụ điện phân). Nitơ (N2) được lấy từ không khí sau khi tách hết oxy trong quá trình khí hóa nguyên liệu chứa cacbon. Hai nhà hóa học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát hiện quy trình sản xuất amoniac vào năm 1909 và công trình này đã được đăng ký phát minh vào năm 1910. nhờ phản ứng cố định nitơ con người mới có thể sản xuất NH3 và các hợp chất chứa đạm khác ở quy mô công nghiệp. Đây là một phản ứng vô cùng quan trọng vì nó là cơ sở để sản xuất NH3 ở quy mô công nghiệp phục vụ sản xuất phân đạm.Vũng Tầu (đi từ khí tự nhiên) ký mua bản quyền công nghệ năm 2002. nhiệt độ. Tiếp theo H2 được tách từ syngas (sau khi chuyển CO thành CO2 và được loại đi). 4/ Công nghệ ICI. 2/ Công nghệ M. nhưng phải đến đầu Thế kỷ 20.

) có hại đến hệ xúc tác. hỗn hợp khí N2 + H2 điều chế được phải được cho qua hệ thống làm sạch khí để loại các tạp chất (H2S. khí hóa than để điều chế syngas cũng tương tự. 3. Làm sạch khí Trước khi tổng hợp NH3. chủ yếu là mono etanolamin CH2-CH2(OH)NH2 để tách loại các khí trên. Nếu coi trong than chỉ chủ yếu chứa cacbon và không tính đến các thành phần tạp chất khác thì quá trình khí hóa được coi như gồm các phản ứng chính sau: Các phản ứng dị thể: C + O2 C + CO2 C + H2 O C + 2H2 Các phản ứng đồng thể: CO + 3H2 → CO + H2O → CH4 + H2O CO2 + H2 (15) (14) → → → → CO2 2CO (10) (11) CO + H2 (12) CH4 (13) Kết thúc quá trình chuyển hóa. người ta sử dụng rộng rãi dung dịch etanolamin trong nước. CH4. CO. phân ly khí cốc. Các bước trong quy trình tổng hợp amoniac Có thể tóm tắt quá trình sản xuất (tổng hợp) amoniac quy mô công nghiệp gồm một số bước như sau: 1. .hydro Khí tổng hợp (syngas) thường được điều chế bằng các phương chuyển hóa khí thiên nhiên.2..Chuyển hóa bằng hơi nước và oxi có xúc tác. . Ðiều chế hỗn hợp khí nitơ . Trong trường hợp nguyên liệu là khí thiên nhiên: Khí thiên nhiên (chủ yếu chứa metan CH4) được chuyển hóa bằng hơi nước hoặc oxi theo các phản ứng: CH4 + H2O = CO + 3H2 CH4 + 1/2 O2 = CO + 2H2 Khí CO tạo thành được chuyển hóa tiếp thành hydro và CO2: CO + H2O = CO2 + H2 (9) (7) (8) Tùy theo chất oxi hóa sử dụng mà trong công nghiệp có 3 loại công nghệ chuyển hóa: . CO2. Nén khí 13 .. người ta thu được hỗn hợp khí N2 + H2 có lẫn khí CO2 và một ít CO. Người ta tách khí CO 2 và H2S bằng cách rửa bằng nước ở áp suất cao.IV.Chuyển hóa không có xúc tác bằng oxi hay không khí giàu oxi. Trong trường hợp nguyên liệu là than đá: Về nguyên tắc. Ngày nay. khí hóa than. 2.Chuyển hóa bằng hơi nước có xúc tác.

tiếp theo sử dụng chu trình tổng hợp amoniac với thiết bị trung áp. Trong thời gian từ năm 1990 đến năm 2000 đã có 40 nhà máy áp dụng công nghệ này được đưa vào vận hành với công suất 500 -1. sau đó được chuyển hóa thành amoniac trong công đoạn tổng hợp với các thiết bị tổng hợp. Thiết bị reforming bằng hơi nước. đi từ các loại nguyên liệu hyđrocacbon khác nhau. các loại bã hoặc metanol. Tháp tổng hợp amoniac sử dụng hệ thống áp suất trung bình là thông dụng nhất. Thiết bị reforming bao gồm một thiết bị reforming sơ bộ (đây là thiết bị tùy chọn. Dưới đây sẽ trình bày sơ lược 2 công nghệ sản xuất amoniac điển hình nhất: Công nghệ Haldor Topsoe A/S là công nghệ sản xuất amoniac có mức tiêu hao năng lượng thấp.Hệ thống làm việc ở áp suất thấp 100 − 160 atm. Khí tổng hợp được nén đến áp suất cần thiết. sau đó được phối trộn với hơi nước và được chuyển hóa thành khí tổng hợp trong thiết bị cracking bằng hơi nước. Nhà máy lớn nhất được xây dựng theo công nghệ Krupp Uhde có công suất 1. Khí công nghệ được nạp vào thiết bị reforming thứ cấp này. Các thiết bị tổng hợp này có các tầng đệm xúc tác (S . từ khí thiên nhiên đến naphta nặng và cả than đá. Từ năm 1988. dầu. Mô tả quy trình: 14 .65 Gcal/ tấn NH3. nhưng đặc biệt có ích khi sử dụng nguyên liệu hyđrocacbon cao hoặc naphta).800 tấn amoniac/ngày và định mức tiêu hao năng lượng là 6. khí hoá lỏng hoặc naphta. S – 250 hoặc S. Tất cả các chất xúc tác sử dụng trong các bước phản ứng xúc tác của quy trình đều do Topsoe cung cấp. đã có 52% sản lượng amoniac của các nhà máy amoniac mới xây dựng trên thế giới được sản xuất theo công nghệ Haldor Topsoe A/S.Hệ thống làm việc ở áp suất cao 450 − 1000 atm. Sau công đoạn reforming. người ta chia làm 3 loại hệ thống tổng hợp amoniac: . Theo quy trình công nghệ Krupp Uhde.200. là thiết bị theo thiết kế đốt thành bên đã được Công ty Topsoe đăng ký sáng chế.Dùng các máy nén công suất lớn để tạo đủ áp suất cần thiết cho hỗn hợp khí trong hệ thống tổng hợp amoniac 4. người ta áp dụng phương pháp reforming thông thường bằng hơi nước để sản xuất syngas chứa CO và H2. với thiết kế kiểu ống. một thiết bị reforming ống đốt và một thiết bị reforming thứ cấp.300). nhiều nhà máy sản xuất amoniac đi từ các nguyên liệu khác cũng áp dụng công nghệ này. công đoạn tách CO2 và metan hóa. Hiện nay trên thế giới có hơn 60 nhà máy lớn sản xuất amoniac từ khí thiên nhiên theo công nghệ Haldor Topsoe A/S. khí tổng hợp sẽ đi qua các công đoạn chuyển hóa shift nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp. Mô tả quy trình: Nguyên liệu khí (hoặc hyđrocacbon nói chung) được tách lưu huỳnh. . Nếu sửa đổi các thiết bị đầu .Hệ thống làm việc ở áp suất trung bình 250 − 360 atm. Tổng hợp amoniac Dựa vào áp suất sử dụng. Sản phẩm amoniac được ngưng tụ (hóa lỏng) và tách bằng cách làm lạnh. Phương pháp này được tối ưu hóa để giảm tiêu thụ năng lượng và tăng độ ổn định vận hành. Ngoài ra.cuối một cách thích hợp thì cũng có thể sử dụng các nguyên liệu hyđrocacbon khác như than. .800 tấn/ngày. Công nghệ Krupp Uhde là công nghệ sản xuất amoniac từ khí thiên nhiên.

hoặc được vận chuyển tới địa chỉ tiêu thụ. sau đó được làm lạnh tiếp xuống dưới nhiệt độ ngưng tụ và đưa vào bể chứa. 15 . phối trộn với hơi nước và được chuyển hoá thành syngas nhờ xúc tác niken ở áp suất khoảng 40 bar và nhiệt độ 800-850 oC. Thiết kế dòng chảy xuyên tâm cho phép hạn chế tối đa sự tụt áp trong quá trình tổng hợp và tăng tối đa hiệu suất chuyển hóa amoniac. Công đoạn tạo hơi nước và đun quá nhiệt tiếp theo đảm bảo sử dụng tối đa nhiệt năng của quy trình để đạt hiệu quả năng lượng tối ưu.3. Thiết bị sản xuất hơi bằng nhiệt thải có bộ phận gia nhiệt sơ bộ nước nạp với các ống làm lạnh đặc biệt để giảm nhiệt độ vỏ xuống mức tối thiểu và giảm ứng suất vật liệu. Trong đó Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ. Amoniac lỏng ngưng tụ và được tách ra khỏi quá trình tổng hợp. Một phát hiện rất ấn tượng liên quan đến vấn đề này là đã tìm ra vùng hoạt động của enzym cố định đạm có cấu trúc dị thường Fe7MoS9. Cà Mau dùng nguyên liệu chính là khí đồng hành và khí thiên nhiên) từ các mỏ dầu và khí tại Bạch Hổ. đã điều chế được amoniac từ nitơ ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển bình thường. người ta đang nghiên cứu các phương pháp mới để tổng hợp amoniac. không khí được đưa vào syngas qua hệ thống vòi phun đặc biệt. Quá trình tổng hợp amoniac sử dụng hai thiết bị chuyển hóa với ba tầng xúc tác bột sắt. Nhà máy phân đạm Ninh Bình dùng nguyên liệu là than cám vùng Uông Bí. Khí CO 2 được loại bỏ ở thiết bị rửa khí. Khí CO được chuyển hóa thành CO2 trong các thiết bị chuyển hóa nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp với tác dụng của các xúc tác. Trong thiết bị reforming thứ cấp. Nam Côn Sơn. Tại Việt Nam. nhưng có thể còn cần phải hàng nhiều năm nữa thì phương pháp này mới có thể được áp dụng một cách có hiệu quả kinh tế trong sản xuất công nghiệp. Tuy phương pháp mới đã đưa ra được giải pháp cho một vấn đề khoa học có ý nghĩa lớn. Thiết bị reforming sơ cấp của Krupp Uhde là thiết bị đốt ở phần trên. cho phép phối trộn hoàn hảo hỗn hợp không khí với syngas.Trong một số vi sinh vật trong tự nhiên. CO 2 dư được chuyển hóa thành metan nhờ phản ứng metan hóa có xúc tác để giảm hàm lượng CO2 dưới mức cho phép. có các ống được làm bằng thép hợp kim và hệ thống ống xả lạnh để nâng cao độ ổn định vận hành.Nguyên liệu (ví dụ khí thiên nhiên) được tách lưu huỳnh. các nhà máy sản xuất phân urê mới đầu tư hoặc sẽ đầu tư xây dựng trong thời gian tới như Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ (đã hoạt động năm 2004). Nhà máy Phân đạm Ninh Binh (đang thi công xây dựng) đều sử dụng công nghệ của Haldor Topsoe A/S (Đan Mạch). Cà Mau và các bể khác thuộc thềm lục địa phía Nam. IV. Đông Triều (Quảng Ninh). nhất là tổng hợp ở nhiệt độ và áp suất thường. Quá trình phản ứng này được giáo sư hóa học David Tyler và hai nghiên cứu sinh của ông là John Gilberton và Nate Szymczak tìm ra và thực hiện. Hiện nay người ta chưa đặt vấn đề áp dụng quá trình “phỏng sinh học” này vào các quá trình sản xuất công nghiệp để cạnh tranh với quá trình Haber. Đây là bước đột phá quan trọng để đạt được một trong những mục tiêu đầy ý nghĩa của ngành công nghiệp hóa chất sản xuất phân đạm trong những điều kiện ít khắc nghiệt và với giá thành thấp hơn. Phân đạm Cà Mau (đang thi công xây dựng).Hiện nay trên thế giới. Nhiệt thải được sử dụng để sản xuất hơi dùng ở cuối dòng. Hướng nghiên cứu công nghệ trong tương lai . mà các nhà khoa học chỉ hy vọng tìm hiểu bản chất của quá trình cố định đạm trong sinh vật. Các nhà hóa học tại Đại học Tổng hợp Oregon. nhờ có enzym nitrogenases nên có khả năng chuyển ni tơ không khí thành NH3. Mỹ. Quá trình này được gọi là quá trình cố định đạm (nitơ). .

tùy theo nồng độ.29 mol/l) Khối lượng riêng 48. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong máu NH3 chuyển thành cacbamonyl phôt phat do có sự tác động của enzym tổng hợp “carbamoyl phosphate synthetase” và amoniac sẽ đi vào “chu trình urê” của cơ thể để chuyển thành các amino axit hoặc bị thải ra duới dạng nước tiểu. R50 và ảnh hưởng đến môi trường (N) NH3 khan (điển hình là amoniac lỏng) được xếp vào loại hóa chất “độc” (toxic). Tính chất độc hại của NH3 Độc tính của NH3 tùy thuộc vào nồng độ của chất này. ppm 5 20-50 50-100 . Cá và các loài lưỡng cư không có cơ chế này nhưng có thể thải NH3 dư thừa bằng cách bài tiết trực tiếp. Người ta đã phân loại giới hạn nồng độ của NH 3 tác động đến sức khỏe con người như sau: Hiện tượng Phát hiện thấy có mùi Dễ dàng phát hiện mùi Gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe khi tiếp xúc lâu 16 Nồng độ.87–5. LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN AMONIAC V.v…) có khả năng bốc hơi làm kích thích niêm mạc (mắt. Liên hiệp Châu Âu (EU) đã có quy định phân loại các dung dịch này như sau: Nồng độ 5–10% (2.9–95. dùng trong phòng thí nghiệm.1. SỬ DỤNG. Dung dịch amoniac loãng trong nước (dùng trong mục đích dân dụng như rủa kính. v.29 mol/l ) >25% (>13. Thông thường. NH3 hòa tan trong nước khi ở nồng độ cao sẽ gây độc cho các sinh vật thủy sinh.7–226.3 g/l >226. Dung dịch NH3 nồng độ cao có thể có thể kích thích và gây tổn thương da. đồng thời chất này cũng là chất có khả năng gây ô nhiễm mạnh môi trường. mà người và động vật sẽ bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau. nhờ đó ngăn cản hiện tượng tích tụ NH3 trong máu. Tùy theo nồng độ mà tác động độc hại là khác nhau. Khi cùng có mặt các sản phẩm chứa clo (thuốc tẩy). hơi amoniac có khả năng tạo ra cloramin độc hại có khả năng gây ung thư. Trong không khí có lẫn hơi NH3. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT.7 g/l 95. niêm mạc. đặc biệt là mắt và hệ thống hô hấp. nhưng trong trường hợp này NH3 lại chỉ được phân loại là “chất gây độc hại môi trường”.V.62–13.62 mol/l) 10–25% (5.3 g/l Phân loại độc hại Kích thích (Xi) Gây ăn mòn (C) Mức độ nguy cấp R36/37/38 R34 Gây ăn mòn (C) R34. đó là chưa kể tới những nguy hiểm và sự cố do áp suất cao gây ra. người ta ít khi đặt ra vấn đề về “độ độc” của amoniac đối với động vật và người do trong cơ thể của người và động vật có tồn tại một cơ chế. mũi).

mũi.Tại các vị trí có nguy cơ rò rỉ NH3 cần phải có hệ thống cảnh báo.Tính chất cháy nổ của NH3 Hơi amoniac Bản thân amoniac không phải là chất dễ bắt lửa và không duy trì sự cháy. và 850 o C (1562oF) khi không có chất xúc tác. Khi cho amoniac tiếp xúc với thủy ngân. bạc oxit. bị “bỏng” lạnh và tai nạn nổ khi làm việc với áp suất cao.000 Tổ chức Quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA) đã có quy định giới hạn thời gian phơi nhiễm NH3 trong không khí xung quanh tối đa 15 phút đối với NH3 khi nồng độ 35ppm (thể tích).Gây chảy nước mắt kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn Kích thích mắt.1.2. Dung dịch amoniac Dùng các dung dịch NH3 trong nước an toàn hơn dùng amoniac lỏng do không cháy. Và các phương tiện xử lý sự 17 . Khi lưu trữ và chuyên chở dung dịch amoniac có thể nạp tối đa đến 95% dung tích bình chứa. nồng độ NH3 cho phép trong không khí xung quanh theo TCVN 5938-2005 là 0. đường bộ hoặc đường thủy) các dung dịch này cũng đơn giản hơn so với NH3 lỏng (có thể dùng thùng đựng có nắp bình thường).3. các halogen. hypoclorit có thể tạo ra các hợp chất nổ. Thao tác an toàn với NH3 lỏng V. ngạt và nhanh chóng tử vong Chết lập tức 150-200 400-700 1. Tuy nhiên khi chuyên chở vẫn phải tuân theo quy định đối với hóa chất bay hơi và ăn mòn. co thắt cuống phổi Nguy hiểm đến tính mạng kể cả tiếp xúc dưới 30 phút Phù. Tại Việt Nam. Việc lưu trữ. chuyên chở (bằng đường sắt. ngẹt thở.000-3.000 Trên 10. V. . Khi hít phải NH3 nồng độ cao có thể bị tổn thương phổi và chết.700 2. V. Nguyên tắc chung .Làm việc với amoniac lỏng luôn luôn phải đương đầu với một số nguy cơ là: bị ngộ độc cấp hơi amoniac. Nhiệt độ bốc cháy của NH3 khá cao: 651o C (1204oF) khi có mặt của xúc tác sắt. 8 giờ đối với NH3 khi nồng độ 25ppm.000 5. không gây nổ.2 mg/m3.3. khó thở kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn Ho. NH3 hiện tại không được xếp vào loại chất có khả năng gây ung thư hoặc thường cũng không được đưa vào danh sách các chất độc. Hơi amoniac có thể tạo hốn hợp nổ với không khí khi nồng độ amoniac trong hỗn hợp là 16-28%.000-10.

. . . bệnh viện cứu chữa.Tuyệt đối không sửa chữa bình chứa khi trong bình đang còn áp suất .Đề phòng trường hợp khi NH3 lỏng bay hơi.cố. Một số quy định cụ thể 1. Lượng hơi NH3 trong không khí có thể được loại trừ bằng cách dùng nước phun sương.Đạt các yêu cầu về chế độ kiểm định kỹ thuật (lắp đặt. vòi dẫn NH 3. . lắp đặt. nền chai (hoặc bồn) phải sơn màu vàng.5 atm) .Người làm việc cần đeo mặt nạ (hoặc kính đeo mắt và khẩu trang ướt). quần áo bảo hộ chuyên dụng.Đạt các yêu cầu chung về các dụng cụ kiểm tra. van.Vì NH3 lỏng có khả năng gây độc.Đạt các yêu cầu về vận hành theo đúng nguyên tắc an toàn. Nếu chẳng may amoniac lỏng tiếp xúc vào da hoặc mắt cần được rửa ngay bằng nhiều nước nguội (15 phút) và đưa gấp nạn nhân đến trạm y tế. . cơ cấu an toàn và phụ tùng kèm theo (áp kế.v…). Quy định về sử dụng an toàn các thiết bị chịu áp lực . đo lường. . Trong trường hợp này nếu để da tiếp xúc với NH3 lỏng có thể bị “bỏng“ lạnh rất nguy hiểm.3. … nên các bình chứa amoniac dùng khi chuyên chở. cơ cấu an toàn. Quy định về sử dụng. đo lường. Làm việc với amoniac lỏng phải tuân thủ đúng các quy định. . v. găng tay và ủng cao su butyl. sửa chữa các bình (thiết bị) áp lực theo TCVN 6153-1996. kính bảo hộ.Những người làm việc với NH3 lỏng phải được đào tạo về chuyên môn và về cách xử lý các sự cố liên quan. Khi thao tác cần đứng tại vị trí ngược hướng gió với nguồn NH3. bồn chứa NH3 với các bình chứa các chất khác. v. v. 2.v…) và phải tiến hành định kỳ kiểm định các dụng cụ này theo quy định. đặc biệt là bình chứa khí oxy. thời gian thanh kiểm tra.Khi dùng amoniac lỏng đóng bình. đồng thời phải được trang bị các thiết bị bảo hộ cần thiết (mặt nạ.05 MPa (0. cấp cứu (nước. thu nhiệt và giữ trạng thái lỏng khá lâu. . Nếu phát hiện các bất thường liên quan đến sự nguy hiểm cần ngay lập tức dừng thao tác và tìm các biện pháp xử lý kịp thời. lưu trữ amoniac lỏng . các dụng cụ đo. bảo quản và sử dụng phải đáp ứng một cách nghiêm ngặt các tiêu chuẩn. . bình bọt. chữ đề phải là màu đen.Khi làm việc với NH3 cần phải kiểm tra bình chứa. v.Quá trình lưu giữ phải có biên bản ghi rõ ngày tháng bắt đầu lưu. . đi ủng và găng tay cao su butyl để phòng hộ.Nghiêm cấm để lẫn bình.Tại nơi làm việc với NH3 lỏng cần có sẵn nguồn nước dùng khi cần cấp cứu sự cố.Không làm việc với NH3 lỏng hoặc để bình chứa NH3 lỏng ở khu vực có nhiệt độ cao trên 50oC hoặc gần lửa. sửa chữa.2. .v… Quy định về chiết nạp amoniac lỏng 18 . V. kiểm định kỹ thuật). nổ.v…). không phơi nắng quá lâu các bình chứa NH3.Đạt các yêu cầu chung về chế tạo. thì không được dùng đến hết kiệt mà phải dừng sử dụng khi áp suất còn 0.

Chuyên chở an toàn NH3: Trước khi bốc xếp và chuyên chở NH3.. chậm rãi và thận trọng. Không dùng bình. Từng loại bình. bồn và khối lượng NH3 tối đa được nạp là G= 0. bồn chiết nạp NH3 lỏng. nghiêm cấm để lẫn bình. bồn không bị lật đổ hoặc xê dịch. bồn. cấm hàn hoặc sửa chữa bình chứa. bồn đựng do cơ quan có thẩm quyền tiến hành 1 hoặc 2 năm một lần. Quy định về chuyên chở amoniac lỏng . sử dụng bình. 2/ Đào tạo nhân sự: Người thao tác chiết nạp NH3 phải được đào tạo chuyên nghề và kiểm tra tay nghề. 6/ Bình.Chuẩn bị bình (bồn) nạp NH3: Do amoniac có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí nên vì vậy cần thực hiện đúng các quy định về chuẩn bị bình nạp. . Tại nơi nạp bình phải tuyệt đối cấm lửa. bồn phải có chứng nhận hợp cách.53V. mở van chậm để tránh áp suất thay đổi đột ngột. bồn chứa NH3 cần được định kỳ bảo dưỡng để tránh hư hỏng rò rỉ. Trong quá trình chuyên chở phải đảm bảo bình. Mọi việc cho việc nạp bình cần phải được chuẩn bị xong xuôi trước. bồn chứa NH3 với các bình chứa các chất khác. 3/ Khi thao tác chiết nạp phải thật thận trọng. Khi bốc và rỡ hàng phải từ tốn.Không được nạp đầy bình (bồn) để đề phòng sự giãn nở khi nhiệt độ tăng. Khí đẩy ra sẽ được dẫn qua nước và kiểm tra đến khi chắc chắn toàn bộ khí ra là NH 3. bồn không sử dụng cần phải để nơi khô ráo. Vì amoniac là chất có thể gây độc nên các xe bồn trên 440 lít mặc nhiên được xếp loại xe bồn cấp II do hậu quả nghiêm trọng khi xấy ra sự cố nổ.53 V.5 atm). cần kiểm tra bình. 19 . cần dùng không khí để sục rửa trước khi dùng. Mở van dưới và bổ sung một lượng nhỏ NH 3 vào bình.Xe bồn chở amoniac: Phải đạt yêu cầu tương đương loại phương tiện vận tải trung áp.05 MPa (0. bồn. Áp suất khí NH3 đưa vào bình cho phép đến 0. 5/ Kiểm tra đinh kỳ các bình. Không để các bình. G tính bằng kg. đặc biệt bình chứa oxy. bồn đựng amoniac để đựng các chất khác mà không được đánh dấu lại theo đúng quy định. bồn chứa phải có chứng chỉ. bồn bị va chạm mạnh. Ví dụ tại Hoa Kỳ: 1/ Cơ sở thiết kế và sản xuất bình. van. van phải đóng chặt và có mũ đạy. giấy phép của chính quyền. không lăn các bình. Một số nước có quy định khá chi tiết về chế tạo. Lượng NH 3 nạp vào bình được tính theo công thức: G= 0. 4/ Không được nạp đầy bình. Đối với các vỏ bình mới hoặc lâu ngày không sử dụng. Phải đóng có dấu xác nhận kiểm tra vào vỏ bình. Khi chuyên chở. Nếu phát hiện các bất thường liên quan đến sự nguy hiểm cần ngay lập tức dừng chuyên chở và tìm các biện pháp xử lý kịp thời. . Các bình. Trong đó: V là thể tích bình tính bằng lit.

Các quy định này phải được ghi trên hoặc trong xe.Để phát hiện vị trí rò rỉ amoniac trên đường ống có thể dùng giấy chỉ thị ướt (tẩm phenolphtalein. Xử lý các tình huống khi làm việc với amoniac . Rửa khoảng 1 giờ hoặc hơn. Nếu nạn nhân bị ngất cần xoa bóp lồng ngực và nhanh chóng đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa.Lái xe chở amoniac cần được đào tại chuyên môn và kiểm tra tay nghề. Một số yêu cầu sơ cứu tai nạn do amoniac gây ra: Sơ cứu khi hít phải NH3 Chuyển nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm (trong khi phải chú ý bảo vệ cho mình). quỳ). Khi chở amoniac. Tuyệt đối không được phun nước trực tiếp và amoniac lỏng vì như vậy sẽ làm amoniac lỏng bay hơi nhanh hơn. bịt mũi bằng khẩu trang ướt và rời khỏi nơi ô nhiễm theo hướng ngược chiều gió. người lái xe khi cho xe chạy hoặc dừng. Không chà xát hoặc dùng thuốc mỡ bôi lên vết thương trên da. Tiếp tục rửa mắt (có thể cả 2 mắt) bằng dòng nước chảy nhẹ 15 phút hoặc lâu hơn và đưa đẩy tròng mắt về các phía cho sạch. Sơ cứu các tại nạn ở mắt do tiếp xúc với NH3 Chuyển nạn nhân khỏi nguồn ô nhiễm và nhanh chóng rửa mắt bằng nước sạch hoặc vòi sen. ủng dính amoniac. làm tăng nhanh nồng độ amoniac trong không khí.Trong trường hợp sự cố van bình bị hỏng và có một lượng lớn NH 3 lỏng bị thoát ra. Nhanh chóng nhưng nhẹ nhàng lau sạch các vết hóa chất. Chú ý: Các thao tác này đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao và tránh để cơ thể tiếp xúc với amoniac lỏng. (1 lít NH3 thể lỏng thoát ra sẽ tương đương với 1000 lit NH3 thể khí). Lưu ý các vết thương ở phổi có thể còn tiến triển sau 18-24 giờ. đỗ thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định chung về an toàn giao thông còn phải tuân thủ các quy định riêng liên quan đến việc chuyên chở hóa chất có thể gây nguy hiểm cháy nổ và độc hại. Giữ nạn nhân nằm ấm và yên tĩnh. Chuyển nạn nhân khỏi vùng bị ô nhiễm và nhanh chóng tắm rửa nạn nhân bằng nước sạch hoặc vòi sen (chú ý bảo vệ mắt). sau đó lái quạt gió hướng vào bình chứa NH3. Nếu không có đất. hô hấp nhân tạo hoặc nếu có điều kiện thì cho thở oxy. . quạt thông gió và dùng nước phun mưa toàn bộ hệ thống để hòa tan và pha loãng NH 3. Sau đó cần đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. Có thể dùng bọt bình bọt cứu hỏa hoặc tấm nhựa để che lên bề mặt NH3 lỏng. V. . có thể dùng đất.4.. Sơ cứu khi uống hoặc nuốt phải NH3 20 . găng tay. cát hoặc không đào được hố chứa NH 3 lỏng thì có thể tìm cách quay thùng chứa NH 3 lỏng sao cho van ở vị trí cao nhất nhằm hạn chế tốc độ NH 3 thoát ra. Sơ cứu các tai nạn do da tiếp xúc với NH3 Dùng nước để xử lý quần áo. Nhanh chóng đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. đồng thời phải nhanh chóng nằm thấp để tránh luồng NH3.Khi phát hiện trong hệ thống có hiện tường rò rỉ khí NH3 cần nhanh chóng khóa ngắt nguồn phát NH3. hạn chế sự bốc hơi NH3. cát để ngăn hoặc đào hố chứa NH 3 lỏng để giảm khả năng NH3 lỏng tràn rộng.

Nới lỏng cà vạt. . cổ áo nạn nhân và cho nạn nhân súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh và nhổ đi. 21 . cũ đều có quyền được đào tạo và đào tạo lại theo định kỳ để duy trì tính chuyên nghiệp. . sơ cứu. Không gây nôn và không cho nạn nhân uống các loại dầu với mục đích trung hòa axit. Các biện pháp phòng ngừa.Các chương trình phòng hộ. cấp cứu.v…). thương tích hoặc bị ngộ độc. không cho nạn nhân uống natri cacbonat hoặc các loại nước giải khát có ga. ô nhiễm Mỗi cơ sở sản xuất có đặc thù riêng nên cần có các biện pháp phòng ngừa các sự cố liên quan đến amoniac.Chương trình đào tạo bao gồm cả tài liệu viết và giảng giải được thực hiện dưới dạng các mục huấn luyện kỹ thuật chuyên môn. nội quy làm việc để tránh tai nạn. hệ thồng phun mưa và làm sạch không khí. Nếu nạn nhân nôn thì phải để đầu thấp hơn chân để tránh vật nôn lọt vào phổi. bao gồm: .Vấn đề đào tạo nghiệp vụ cho người lao động làm việc với NH3 là trách nhiệm của nhà quản lý. đặc tính thiết bị. .v… . . Tiếp tục cho nạn nhân uống 1-2 chén sữa. ứng cứu (tập huấn và đào tạo kỹ thuật xử lý sự cố.Mọi sự cố. V. báo cáo . .Tạo cho người lao động có tính kỷ luật cao trong lao động và tuân thủ các nguyên tắc.Huấn luyện về cách lập báo cáo sự cố.Trang thiết bị bảo hộ lao động. Giám sát.5. Sau đó cần đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. Các vấn đề liên quan khác Vấn đề đào tạo người lao động .Nhân viên mới. sự cố.Hệ thống thiết bị phòng hộ (hệ thống quạt thông gió. v. hệ thống cảnh báo ô nhiễm). tai nạn liên quan đến chiết nạp. v. chuyên chở NH3 cần phải được báo cáo ngay với cảnh sát hoặc cơ quan có thẩm quyền. khăn. sử dụng. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful