Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM Khoa Ngân hàng Bộ Môn Thị Trường Tài Chính -----

-----

Thị trường Tài chính

GVHD: Thầy Lê Văn Lâm

THỊ TRƯỜNG PHI TẬP TRUNG (OTC) Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Thực hiện: nhóm TC11 - K34 Huỳnh Minh Trung Phan Phước Nghĩa Phạm Thùy Linh Võ Thị Kim Hạnh Dương Thị Mỹ Trang Huỳnh Xuân Quốc Nguyễn Viết Thắng Vương Thế Hoàng Phan Ngọc Vũ

Nhóm TC 11 – K34

Trang 2

Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm LÔØI CAÛM ÔN Tröôùc heát chuùng em xin chaân thaønh caûm ôn Thaày Leâ Vaên Laâm ñaõ taïo ñeàu kieän cho nhoùm TC11 –Khoùa 34 chuùng em ñöôïc töï nghieân cöùu veà chuû ñeà Thò tröôøng phi taäp trung (OTC) ôû Vieät Nam. Maëc duø nhoùm em ñaõ coù raát nhieàu coá gaéng. TPHCM. nhöng vaãn khoâng theå naøo traùnh nhöõng sai soùt veà maët noäi dung vaø nhaän thöùc veà thò tröôøng OTC. Thöïc traïng vaø Giaûi Phaùp. Hy voïng ngaøy caøng seõ coù nhieàu baøi tieåu luaän vaø thöïc haønh ñeå ngaøy caøng naâng cao chaát löôïng trong hoïc taäp. mang söï thöïc teá ñeán vôùi sinh vieân noùi chung vaø ñaëc bieät laø sinh vieân ÑH Kinh teá TPHCM noùi rieâng. Noù khoâng chæ giuùp ích trong vaán ñeà töï nghieân cöùu hoïc taäp maø coøn reøn luyeän raát nhieàu veà maët kyõ naêng cho chuùng em. ÑH KINH TEÁ.moät khoái ngaønh raát caàn söï thöïc teá vaø naêng ñoäng. 8/12/2009 Nhóm TC 11 – K34 Trang 3 .

Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Nhoùm trình thuyeát Nhóm TC 11 – K34 Trang 4 .

.....8 Chương 2: Thực trạng thị trường OTC ở Việt Nam..............2.........................2 Mục lục ....Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Mục lục Lời cám ơn............................... Khái niệm thị trường OTC .....................................................4 1.....................4 1.. So sánh thị trường tập trung và thị trường phi tập trung .......................................................................... Phương thức giao dịch ....................................5 1.........3...............1..........4 1..................14 2...............................12 2..............................................2..................................12 2..2.... Vị trí.................4.................2...............................................24 Nhóm TC 11 – K34 Trang 5 .23 Tài liệu tham khảo .............................. Phương thức thu thập thông tin ..........4.........................................................2................3 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thị trường chứng khoán phi tập trung ....................4 1........................................................................................1... Vai trò của thị trường OTC.......5.......................................................................................................3.............. Bài học kinh nghiệm các nước..................................................................................................................20 Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường OTC ở Việt Nam ......18 2.....................1................ Những tiêu cực và rủi ro trên thị trường OTC ........................... Đặc điểm thị trường chứng khoán phi tập trung...................................................................7 1........................... Cách thức tổ chức và quy mô thị trường OTC.................. Vị trí và vai trò của thị trường OTC..................4 1......................

2. mà dựa vào hệ thống vận hành theo cơ chế chào giá thương lượng và cạnh tranh thông qua sự trợ giúp của các phương tiện thông tin. song cũng có thể đem lại nhiều lợi nhuận hơn. việc giao dịch thông tin được dựa vào hệ thống điện thoại và Internet với sự trợ giúp của các thiết bị đầu cuối. luôn tồn tại và phát triển song song với thị trường chứng khoán tập trung (các Sở giao dịch chứng khoán).Vai trò của thị trường OTC: 1 FPT Securities. Thị trường OTC không có không gian giao dịch tập trung. Tính thanh khoản của các loại chứng khoán trên thị trường OTC thường thấp hơn thị trường giao dịch tập trung. Vị trí và vai trò của thị trường OTC: 2 1.1. Thị trường này được các tổ chức chứng khoán cùng nhau duy trì.com. Vì vậy. là thị trường được tổ chức không dựa vài một mặt bằng giao dịch cố định như thị trường sàn giao dịch (thị trường giao dịch tập trung). chứa đựng nhiều rủi ro hơn.2. Thị trường OTC là gì? http://fpts.Vị trí : Thị trường OTC là một bộ phần cấu thành thị trường chứng khoán.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHI TẬP TRUNG 1.2.1. trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Nhóm TC 11 – K34 Trang 6 .2.vn/VN/Ho-tro/Kien-thuc/Co-ban/2008/07/3B9B81CB/ 2 Sách “Cơ bản về thị trường chứng khoán”. là thị trường bộ phận hỗ trợ cho thị trường tập trung.Tuy nhiên. thị trường OTC có vị trí quan trọng trong cấu trúc thị trường chứng khoán. 1. 1. do đặc điểm khác biệt với thị trường tập trung ở cơ chế xác lập giá thương lượng và thỏa thuận là chủ yếu. Khái niệm thị trường OTC: 1 Thị trường OTC hay còn gọi là thị trường giao dịch phi tập trung. hàng hóa trên thị trường đa dạng.

Hiện nay. tính thanh khoản. Từ đó tạo ra một sự cạnh tranh mạnh mẽ trong việc thu hút nhà đầu tư. nên dễ dàng huy động vốn hơn. không có địa điểm giao dịch mang tính tập trung giữa bên mua và bên bán. Thị trường OTC tạo ra cơ hội đầu tư khác nhau kèm với rủi ro khác nhau nên thỏa mãn được nhu cầu của tất cả đối tượng trong xã hội. góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán. công ty chứng khoán. • Hỗ trợ và thúc đẩy thị trường chứng khoán tập trung phát triển. Do các cổ phiểu trên thị trường OTC có tính thanh khoản rất cao nên thỏa mãn được tâm lý mong muốn tỷ suất sinh lợi cao nhưng có thể dễ dàng rút vốn của các nhà có vốn và mong muốn huy động vốn dài hạn ổn định với chi phí thấp của nhà cần vốn. làm giá… có thể khiến thị trường chứng khoán sụt giảm uy tính. • Hạn chế. các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết. tính thanh khoản cũng cao hơn. Đặc điểm thị trường chứng khoán phi tập trung: 3 1. thu hẹp thị trường tự do.Hình thức tổ chức: • OTC được tổ chức theo hình thức phi tập trung. 1. việc mua bán chứng khoán chứng khoán trên thị trường tự do không chịu sự kiểm soát của Nhà nước nên việc đầu cơ. nguồn vốn….Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Thị trường OTC đóng vai trò thị trường thứ cấp. thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động. Thị trường OTC có cơ chế rộng mở hơn thị trường tập trung.1. hoặc các địa điểm thuận tiện cho người mua và người bán. Nên việc phát triển thị trường OTC là cần thiết để hoàn thiện thị trường chứng khoán. thuận lợi cho các nhà đầu tư. lừa đảo.1. trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Trang 7 Nhóm TC 11 – K34 . • Tạo thị trường cho các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ. 3 Sách “Cơ bản về thị trường chứng khoán”. do đó các công ty vừa và nhỏ có thể tham gia huy động vốn phát triển sản xuất – kinh doanh. • Thị trường sẽ diễn ra tại các địa điểm giao dịch của ngân hàng. do đó có những vai trò cơ bản sau: • Tạo môi trường đầu tư linh hoạt.1.

1.. • Giá sẽ phụ thuộc vào từng nhà kinh doanh đối tác trong giao dịch nên có nhiều mức giá khác nhau đối với 1 chứng khoán trong cùng 1 thời điểm. Vì vậy.Cơ chế xác lập giá trên thị trường: • Chủ yếu được thực hiện thông qua phương thức thương lượng và thỏa thuận song phương giữa bên mua và bên bán.1. Nhiệm vụ quan trọng nhất của các nhà tạo lập thị trường là tạo ra tính thanh khoản cho thị trường thông qua việc nắm giữ một lượng chứng khoán để sẵn sàng mua bán. giao dịch với khách hàng..1.1.2. khoảng chênh lệch giữa các mức giá sẽ thu hẹp lại do diễn ra sự đấu giá giữa các nhà tạo lập thị trường với nhau.1. truy cập và thông báo các thông tin liên quan đến giao dịch chứng khoán . Tuy nhiên hiện nay có các nhà tạo lập thị trường cùng với cơ chế báo giá tập trung qua mạng máy tính dẫn đến cạnh tranh giá mạnh mẽ giữa các nhà kinh doanh.OTC là thị trường sử dụng hệ thống mạng máy tính điện tử rộng Liên kết tất cả các đối tượng tham gia thị trường. thị trường OTC còn được gọi là thị trường mạng hay thị trường báo giá điện tử. • Loại 2: các chứng khoán đã niêm yết trên sàn tập trung và bị hủy giao dịch 1. Chức năng của mạng được sử dụng rộng rãi trong giao dịch mua bán và quản lý trên thị trường OTC. Do đó.Các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường: Có 2 loại: • Loại 1: các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết trên sàn tập trung.1.1.1. công ty công nghệ cao và có tiềm năng phát triển. 1. trong đó chủ yếu là các chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ. Hệ thống mạng của thị trường được các đối tượng tham gia thị trường sử dụng để đặt lệnh giao dịch.Quản lý thị trường OTC: Chia thành 2 cấp: Nhóm TC 11 – K34 Trang 8 . nhưng đáp ứng được các điều kiện về tính thanh khoản và yêu cầu tài chính tối thiểu của thị trường OTC.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm 1. 1.3. đàm phán thương lượng giá.Có sự tham gia và vận hành của các nhà tạo lập thị trường: Đó là các công ty giao dịch – môi giới. 1.

thời hạn thanh toán T+0.1.2. tuỳ theo từng thương vụ và sự phát triển của thị trường. T+x… trên cùng một thị trường.Địa điểm giao dịch tập trung . Thái Lan.1. nhưng đều có chung mục tiêu là đảm bảo ổn định và phát triển liên tục của thị trường. “Cơ bản về thị trường chứng khoán”.Sử dụng hệ thống mạng máy tính diện . thường được gọi là Ủy ban chứng khoán. 1. hoặc không.Địa điểm giao dịch là phi tập trung thỏa thuận giá là chủ yếu .1. tùy thuộc vào điều kiện.Chỉ có một mức giá cho một chứng khoán một chứng khoán trong cùng một thời điểm trong một thời điểm. chịu sự giám sát. Ví dụ: cơ chế thương lượng và thỏa thuận tạo nên phương thức thanh thoán thị trường OTC linh hoạt giữa người mua và người bán.1. quản lý của Nhà nước.Trên thị trường có nhiều mức giá đối với . Nội dung và mức độ quản lý ở mỗi nước là khác nhau. Canada…).Giao dịch thông qua đấu giá tập trung ro thấp hơn.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm • Cấp quản lý Nhà nước: do cơ quan quản lý thị trường chứng khoán trực tiếp quản lý theo Pháp luật về chứng khoán và các luật có liên quan. Nhật Bản…). …. • Cấp tự quản: có thể do Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán quản lý (Mỹ. Pháp. T+2. đặc thù từng nước.Cơ chế thanh toán trên thị trường OTC: Linh hoạt và đa dạng tùy theo từng thương vụ và sự phát triển của thịb trường. So sánh thị trường tập trung và thị trường phi tập trung: 4 1.2.1.Giao dịch bằng cơ chế thương lượng và .Giao dịch các loại chứng khoán có độ rủi . rộng 4 Sách Thị trường tập trung .Khác nhau: Thị trường phi tập trung (OTC) . T+1.Có thể sử dụng mạng máy tính diện rộng Nhóm TC 11 – K34 .Giao dịch các loại chứng khoán có độ rủi ro cao. • Hoạt động của thị trường chịu sự chi phối của hệ thống Luật chứng khoán 1. .Giống nhau: • Đều là thị trường có tổ chức. trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Trang 9 . hoặc do sở giao dịch đồng thời quản lý (Anh. 1.

Các điều kiện cần thiết phải có là: 1. .1.1. Mọi cố gắng chủ quan để thúc ép cho thị trường OTC ra đời không đúng lúc sẽ rất nguy hiểm.1. hệ thống các tổ chức tài chính trung gian đa dạng.Điều kiện con người (tức là phải có đội ngũ cán bộ quản lý. môi trường chính trị xã hội ổn định. có lực lượng đông đảo các nhà đầu tư có kiến thức.1. . 1. 5 Luận văn “Một số giải pháp hình thành và phát triển thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam” Nhóm TC 11 – K34 Trang 10 .Cơ chế thanh toán là linh hoạt và đa dạng. lạm phát được kiềm chế. nhất.Tổ chức quản lý trực tiếp là Sở giao dịch.Cơ chế thanh toán bù trừ đa phương thống . thị trường OTC chỉ có thể ra đời và tồn tại được khi có đủ các điều kiện cần thiết. 1. kinh doanh có đủ trình độ quản lý và kinh doanh. dám đương đầu với rủi ro và mạo hiểm). 1. theo kinh nghiệm các nước.2. đời sống của nhân dân được đảm bảo và có tiết kiệm). Bài học kinh nghiệm các nước: 5 khoán của Sở .Điều kiện vật chất (tức là phải đảm bảo đủ lượng hàng hoá cho thị trường với các loại CK khác nhau.2.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm .2.Điều kiện ổn định kinh tế và thị trường (tức là nền kinh tế phải có mức tăng trưởng ổn định và vững chắc. là các chuyên gia chứng chứng khoán.1. đội ngũ đông đảo các nhà đầu tư nhiệt tình và có ý thức tiết kiệm cho đầu tư phát triển).Tổ chức quản lý trực tiếp là Sở giao dịch hoặc Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán.Về điều kiện cần thiết để xây dựng một OTC Đây là vấn đề rất quan trọng.Có các nhà tạo lập thị trường cho một loại loại chứng khoán.3.2. Từ thực tiễn của các nước trong quá trình hình thành và phát triển thị trường OTC. có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: 1.Chỉ có một nhà tạo lập thị trường cho một .2.2.

Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm 1. Các chính sách này nhằm mục tiêu tăng cường huy động các nguồn vốn phục vụ cho phát triển kinh tế quốc gia.2. các CK tham gia thị trường chủ yếu là các CK Nhà nước. 1. tránh biến động quá mức. CK của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.2.Về việc duy trì biên độ giao dịch hợp lý nhằm ổn định thị trường Mặc dù việc duy trì biên độ giao dịch có ảnh hưởng đến tính linh hoạt của thị trường.1. Mục tiêu của việc hạn chế này là nhằm tránh các hoạt động thao túng thị trường của các nhà đầu tư nước ngoài. đồng thời hạn chế được những tác động bên ngoài vào thị trường trong nước.2.2. tỷ lệ lợi nhuận trên vốn góp.Điều kiện pháp lý (tức là phải có cơ sở pháp lý đầy đủ.1. số lượng các cổ đông. bảo đảm cho TTCK phi tập trung hoạt động an toàn.4. chuyển lệnh mua.2.5. lưu giữ và sang tên). lành mạnh và ổn định). đồng bộ. 1. tình trạng nợ.Về sự tham gia của hàng hoá CK nước ngoài Kinh nghiệm phát triển thị trường OTC trên thế giới cho thấy.2. tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho thị trường. 1. thanh toán tiền và chứng khoán. tỷ lệ nợ. vốn điều lệ. đối với các nước trong giai đoạn đầu không cho phép các CK nước ngoài tham gia vào thị trường. đăng ký. nhiều SGDCK cũng như TTCK phi tập trung vẫn sử dụng biên độ giao dịch (tỷ lệ biên độ dao động trong ngày so với mức giá đóng cửa của ngày trước đó). Nhóm TC 11 – K34 Trang 11 . nhất là trong giai đoạn thị trường mới đi vào hoạt động.Về sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường OTC Việc nắm giữ CK của các nhà đầu tư nước ngoài đối với các CK được giao dịch trên TTCK phi tập trung rất hạn chế và các nước đều tỏ ra thận trọng.3. lệnh bán.2. các tiêu chuẩn đó thường là về: thời gian thành lập. kỹ thuật chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Tuy nhiên việc niêm yết các CK của các công ty trong nước ra thị trường quốc tế lại được khuyến khích. định giá. CK của các công ty thuộc sở hữu Nhà nước.4.5.Về quy định đối với các công ty tham gia niêm yết Hầu hết các TTCK phi tập trung trên thế giới đều quy định các tiêu chuẩn cụ thể đối với việc được chọn tham gia niêm yết CK trên thị trường này nhằm đảm bảo cho thị trường có hàng hoá chất lượng cao cũng như các giao dịch được thông suốt. 1.Điều kiện kỹ thuật (tức là hệ thống thiết bị kỹ thuật in ấn chứng khoán. 1. vốn cổ phần. khi việc ổn định thị trường và tạo dựng uy tín đối với các nhà đầu tư cũng như những người tham gia thị trường là hết sức quan trọng.

6.Về quản lý Nhà nước đối với thị trường OTC: ở hầu hết các nước việc quản lý thị trường OTC do Hiệp hội các nhà Kinh doanh CK đảm nhận. giám sát việc thi hành pháp luật về CK và kinh doanh chứng khoán. 1. các chính sách điều chỉnh TTCK nói chung và thị trường OTC nói riêng.2.  Cấp.8. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận. cơ quan quản lý TTCK ở hầu hết các nước đều đặt ra yêu cầu bắt buộc công khai hoá thông tin đối với các đối tượng tham gia vào đầu tư hoặc kinh doanh chứng khoán.1. ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của thị trường. đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép trong lĩnh vực CK và kinh doanh chứng khoán. Chẳng hạn như phải công khai các báo cáo định kỳ (như bảng tổng kết tài sản. các điều chỉnh cụ thể của pháp luật về thị trường này.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm 1. những nóng vội trong quá trình này thường phải trải qua những cú sốc lớn. do vậy tránh Nhóm TC 11 – K34 Trang 12 . thị trường dần dần có sự điều chỉnh của pháp luật và phát triển thành TTCK tập trung (SGDCK).2.1.  Kiểm tra.Quản lý thị trường OTC 1.7.Về công khai hoá thông tin Một trong những mục tiêu hoạt động của các TTCK là bảo vệ lợi ích hợp pháp của người đầu tư. Qua một thời gian hoạt động nhất định. phải trả) cho công chúng tại địa điểm niêm yết và chào bán chứng khoán. luật lệ mới từng bước hình thành. Để thực hiện mục tiêu này. không có các chế tài.2. theo kinh nghiệm của các nước và các ý kiến đều có quan điểm thống nhất:  Xây dựng các văn bản pháp luật về CK và kinh doanh CK.2. sau đó các quy định. gây gián đoạn. suy giảm lòng tin. đồng thời mọi hoạt động của Hiệp hội cũng như hoạt động trên TTCK đều được luật hoá.Về nội dung quản lý Nhà nước về CK và kinh doanh CK trên OTC. nói chung hoạt động gần như dựa vào chữ tín. không cần giấy tờ cũng như không cần có hàng hoá hay mẫu mã trước mặt. báo cáo các khoản nợ phải thu. 1.1. báo cáo kinh doanh lỗ lãi. trao đổi miệng với nhau. TTCK phi tập trung thường xuất hiện sớm hơn TTCK tập trung nhưng hoạt động chủ yếu là các cuộc thương lượng.Thành lập OTC sau đó mới phát triển lên thành TTCK tập trung (SDGCK) Lịch sử phát triển TTCK thế giới cho thấy. 1.8.1.

bảo vệ nhà đầu tư và đảm bảo sự công bằng trên thị trường.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm được nhiều hiện tượng tiêu cực. Nhóm TC 11 – K34 Trang 13 .

thị trường chứng khoán bao gồm 3 loại: Sở giao dịch chứng khoán. nên không thể quản lý được. 293 mã ở sàn HOSE. 2.và còn phần lớn các công ty cổ phần đại chúng khác vẫn giao dịch không có sự kiểm soát trên thị trường chợ đen. Xét về phương thức tổ chức và giao dịch. Tuy nhiên ở Việt Nam vẫn có sự đánh đồng giữa thị trường OTC và thị trường chợ đen vì các công ty cổ phần đại chúng chưa đăng ký ở Ủy Ban Chứng Khoán còn rất nhiều vì ngại công bố thông tin minh bạch. ✔ Những điểm giống và khác nhau ở thị trường chợ đen và thị trường OTC ○ Điểm khác nhau Nhóm TC 11 – K34 Trang 14 . tính tới thời điểm hiện tại đầu 2011 thì có khoảng 677 công ty niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX. Thị trường OTC Việt Nam đang tồn tại là một thực thể khách quan. thì vẫn còn phần lớn các công ty đại chúng vẫn hiện mua bán chứng khoán trên thị trường chợ đen. nhỏ lẻ.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Chương 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG OTC VIỆT NAM 2. Cách thức tổ chức và quy mô thị trường OTC Thị trường OTC là một bộ phận của thị trường chứng khoán. hay trên thị trường OTC như UPCOM. và có. Theo thống kê không chính thức thì tính đến 5/2009 thì có khoảng 4000 công ty cổ phần đại chúng và con số đó ngày càng tăng lên. chưa có người tạo lập và dẫn dắt thị trường.1. Theo thống kê vào 5/2009 thì có khoản 963 công ty và tập đoàn đăng ký với Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước. 1743 công ty có giao dịch trên thị trường OTC. nhưng thị trường này hoạt động còn manh mún. đây chính là nguồn cung lớn của thị trường OTC hay nói khác là thị trường OTC có một tiềm năng lớn nếu biết khai thác. và thị trường thứ chợ đen. Mọi doanh nghiệp là công ty cổ phần đại chúng thì đều có quyền tham gia trên thị trường OTC khi không đủ điểu kiện niêm yêt. HNX. Hiện vẫn chưa có những thống kê chính xác về thực trạng tình hình của thị trường vì ngoài các công ty niêm yết trên các sàn như HOSE. rởi rạc chưa thực sự được tổ chức và quản lý chặt chẽ. Thị trường phi tập trung (OTC). trong đó có 384 ở sàn Hà Nội.

Mặc dù thị trường này không phải là thị trường OTC đúng nghĩa nhưng việc tổ chức thị trường này là cấp thiết để quản lý giao dịch cổ phiếu. Tuy nhiên. Từ khi mở Nhóm TC 11 – K34 Trang 15 . Đáng chú ý. không có tổ chức Giao dịch tự do không qua nhà mội giới Hàng hóa là cổ phiếu của các công ty đại chúng công chúng Chứng khoán được lưu ký ở trung tam Không có lưu ký Hàng hóa là cổ phiếu các công ty đại và của cả các công ty nhỏ lẻ chưa phát hành ra Địa điểm giao dịch là phi tập trung. công bố thông tin đại chúng đang diễn ra một cách tự do như hiện nay.là bước đệm để xây dựng thị trường OTC chuẩn trong tưong lai. có tới 21/88 công ty có vốn điều lệ trên 80 tỷ đồng (điều kiện cần để niêm yết trên HOSE). ✔ Một số nét về quy mô thị trường UPCOM Hiện nay thì để định hướng quản lý thị trường OTC thì nhà nước ta đã thành lập thị trường UPcom. Đến nay. Ngày 24/6/2009. Hàng hóa giao dịch trên thị trường này là các cổ phiếu của các công ty chưa niêm yết. thị trường đăng kí giao dịch chứng khoán của các công ty cổ phần đại chúng chưa niêm yết. góp phần thu hẹp thị trừong tự do và hướng tới một thị trường OTC hiện đại. tổng giá trị vốn hóa hơn 13.365 tỷ đồng. con số này tăng lên 88 cổ phiếu. Tính bình quân toàn thị trường.285 tỷ đồng. có tổ chức Giao dịch phải thông qua nhà môi giới lưu kí chúng ○ Điểm giống nhau – – – – Thị trường chợ đen Là thị trường không có quản lý. sàn UPCoM mở cửa với 10 cổ phiếu đăng ký giao dịch.899 tỷ đồng. quy mô của doanh nghiệp trên UPCoM không thua kém các sàn niêm yết. Rủi ro trong mua bán cao. vốn điều lệ các DN lên UPCoM là 111 tỷ đồng/công ty. Con số này cho thấy. Cơ chế xác định giá là dựa trên thỏa thuận.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Thị trường OTC Là thị trường có quản lý. khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn UPCoM luôn ở mức rất thấp. tổng vốn điều lệ đạt hơn 9. tổng vốn điều lệ hơn 1. Thị trường UPCOM ra đời tạo tiền đề cho HASTC xây dựng thị trường OTC có quản lý.

 Bên mua và bên bán có thể giao dịch thông qua các nhà môi giới chứng khoán. Phương thức giao dịch 6 Theo như trên lý thuyết thì để có thể mua bán trên thị trường OTC. Đây là phương thức phổ biến hiện nay. giá trị chỉ đạt hơn 7. 2.6 tỷ đồng (bằng 0.000 đơn vị.com. nhà đầu tư có thể thực hiện theo một trong hai phương thức sau:  Bên mua và bên bán trực tiếp gặp nhau để thương lượng. Hiện nay.vn/tin_ita/kinh_t/ch_ng_khoan/giao_d_ch_tren_th_tr_ng_otc Nhóm TC 11 – K34 Trang 16 . nhưng theo xu hướng phát triển của thị trường thì phương thức này sẽ chiếm ưu thế hơn so với phương thức trực tiếp mua bán. 6 Những cách thức giao dịch trên thị trường OTC http://www. tuy nhiên số lượng vẫn còn rất ít so với con số các công ty cổ phần đại chúng. phương thức này ít phổ biến hơn. Qua biểu đồ ở dưới thì cho thấy được từ khi thành lập 2009 thì thị trường UPCOM bắt đầu thu hút được các công ty cổ phần đại chúng chưa đủ điểu kiện niêm yết trên 2 sàn Hà Nội và HCM. khối lượng giao dịch bình quân mỗi phiên đạt gần 520.itaexpress.1.054% tổng giá trị vốn hóa thị trường).Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm cửa đến nay. các cơ quan chức năng đang cố gắng nâng cao chất lượng cũng như khả năng quản lý để từng bước định hướng UPCOM thành một thị trường OTC theo đúng nghĩa. quyết định việc mua bán chứng khoán.

Thông qua dịch vụ môi giới của các công ty chứng khoán Các công ty chứng khoán có một đội ngũ môi giới sẵn sàng nhận lệnh của nhà đầu tư. 2.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Hiện nay.2.. mua bán chứng khoán OTC như các trang của chính các công ty chứng khoán. một số lớn công ty cổ phần lo ngại về việc thực hiện những nghĩa vụ của công ty đại chúng theo quy định của pháp luật nên số cổ phiếu có thể mua bán thông qua dịch vụ môi giới chưa thực sự phong phú. Đồng thời. thỏa thuận để tìm nguồn cung hoặc cầu phù hợp và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho khách hàng (thông qua dịch vụ lưu ký và thanh toán bù trừ của trung tâm giao dịch chứng khoán). hoặc các trang chuyên về giao dịch OTC. như: ANS. Việt Nam vẫn chưa có một thị trường OTC đúng nghĩa và đầy đủ các tiêu chuẩn như trên thế giới.com.1.Qua chào bán trên mạng và người quen Hiện nay có rất nhiều trang web chuyên về chứng khoán và một số tờ báo điện tử đều đăng tin rao vặt. như: SanOTC. Tuy nhiên. chào bán tại hầu hết các “sàn” mạng đều dài gấp vài lần danh mục gần 200 doanh nghiệp niêm yết trên sàn. Giao dịch được tiến hành an toàn và quyền lợi của nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ chặt chẽ qua dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán. sự kiện một số công ty chứng khoán lớn không chấp nhận các nhà đầu tư không tiềm năng khiến nhiều nhà đầu tư ít tiền đã không còn cơ hội len chân vào các sàn chứng khoán. BVSC. tương đối dễ dàng để tham gia vào những trang web này. Thực tế. Giá trên các trang web này chỉ là giá mang tính chất tham chứ không phải là giá trị thực của chứng.. không nơi nào chịu trách nhiệm về những thông báo đó nên rất nhiều người Nhóm TC 11 – K34 Trang 17 .. Trên các website có đưa ra bảng mã OTC của các công ty và mệnh giá cổ phiếu. trái phiếu của công ty đó và có những thống kê về mức giá của những cổ phiếu đó để khách hàng có thêm các thông tin trước khi đưa ra quyết định đầu tư và hỗ trợ khách hàng tìm hiểu về thị trường chứng khoán thông qua các phân tích thị trường OTC. Và quan trọng hơn cả là danh sách các cổ phiếu OTC được chào mua. OTC24h… Website cho phép người đăng nhập đưa ra các lệnh mua và bán.1. sau đó thống kê để đưa ra những lệnh phù hợp để khách hàng lựa chọn.1. tuy nhiên các cố phần chưa niêm yết vẫn được giao dịch rất sôi động theo một số cách sau: 2. và độ xác thực của tin rao không được kiểm tra. ABCS.

người môi giới chỉ điền tên nhà đầu tư vào phần còn trống. gây ra sức ép giả tạo về cung hoặc cầu để làm giá theo hướng có lợi cho mình. cơ quan. Nhìn chung nguyên tắc của Nhóm TC 11 – K34 Trang 18 . Sau khi đã khớp lệnh đồng ý mua bán trên mạng. công ty phát hành sẽ xác nhận vào hợp đồng này để chấp nhận người mua là cổ đông mới của công ty (mặc dù chưa biết đích danh người mua).3. sau đó nộp phí chuyển nhượng (khoảng 0. Nếu là chứng khoán đã được lưu ký thì người mua hay người bán thường sẽ đến trụ sở chính của công ty để đăng kí chuyển đổi sở hữu. thì quá trình sau đó diễn ra rất đơn giản và dễ dàng. thì tạm thời người môi giới mua số cổ phiếu đó nếu người môi giới dự đoán giá cổ phiếu đang lên. Chỉ sau vài vụ mua bán chứng khoán là có người đã gọi điện đến nhờ xem có nhu cầu mua/bán thì mách bảo và cùng chia hoa hồng với người ta. Sau vài cú điện thoại là bên mua cầm tiền đến gặp người bán (tại nhà. các lệnh mua không mua hết so với nhu cầu bán. Thoả thuận xong người mua và người bán đến một chi nhánh của công ty phát hành chứng khoán và điền vào mẫu phiếu (form) chuyển nhượng. người bán chỉ việc trao cho người mua một giấy chứng nhận sở hữu. Còn khi dự báo giá cổ phiếu có chiều hướng xuống thì người môi giới phải khớp đủ lệnh mua và lệnh bán từng lô cổ phiếu. Phần lớn các giao dịch chỉ diễn ra trong vòng 30 phút. Các broker đang hoạt động hiện nay đều là những tay nghiệp dư có nghề nghiệp khác nhau. nhưng để trở thành broker trên thị trường OTC thì khá dễ dàng. Tuy nhiên trong trường hợp. Hình thức giao dịch ở đây chủ yếu là trao tay. viết cho nhau tờ cam kết chuyển nhượng quyền cho người mua.1. Thông thường người môi giới cổ phiếu trên thị trường OTC hưởng chênh lệch giá. kiểm tra sơ sơ chứng khoán. Sau khi tìm được người mua. 2.. quán cà phê.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm đăng những tin rao không đúng sự thật. Rất nhiều trường hợp nếu chứng khoán không được lưu ký.). Hoạt động của những người môi giới tự do này cũng dựa trên nguyên tắc khớp lệnh giữa người mua và người bán. Để có nguồn hàng sẵn sàng cung cấp cho nhà đầu tư. nếu quen nhau chỉ 10 phút.Qua những broker hành nghề tự do Broker trên trung tâm chứng khoán chính thức được đào tạo kỹ càng và có chứng chỉ hành nghề do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. những người môi giới đi khắp nơi “săn” cổ phiếu của những công ty cổ phần và thủ tục là người bán làm giấy chuyển nhượng cho người môi giới bằng hợp đồng chuyển nhượng nhưng phần người mua là bỏ trống..03%) là 2 tuần sau người mua có thể có giấy chứng nhận sở hữu cổ phần.

Họ có nhiều mối hàng. giá hạ.4. Vì vậy. ví dụ như công ty chứng khoán Bảo Việt. chứng minh thư.. đôi khi có những loại chứng khoán đang rất "nóng" trên thị trường mà lại không thấy giao dịch trên chợ mạng như cổ phiếu của VPBank. biết nhiều khách hàng cũng như có nhiều mối quan hệ nên đã giúp quá trình thực hiện làm các thủ tục thanh toán. chính vì vậy. bán gấp. Habubank trong thời gian qua. Hoạt động của họ thúc đẩy thị trường OTC phát triển. nhưng chưa khớp được lệnh mua. mua thấp bán thấp. Trong trường hợp gặp được lô cổ phiếu mà người bán đang cần tiền.. So với hình thức tự tìm đến nhau qua mạng thì nhà đầu tư phải mất thêm phí cho broker và phí này cũng khá cao. chữ ký gốc.1. Thủ tục chuyển nhượng cũng hết sức chặt chẽ với việc xuất trình sổ hộ khẩu. người bán giao dịch được với nhau qua thông tin trên mạng. Công ty cổ phần. Thực ra đây là một hình thức biến thể của hình thức giao dịch thông qua các môi giới nhưng cái khác nhau là ở chỗ. Cổ phiếu của các công ty chưa niêm yết giao dịch OTC cũng hầu hết được ghi rõ các giao dịch chuyển nhượng chỉ có giá trị khi làm thủ tục qua Nhóm TC 11 – K34 Trang 19 . nơi làm thủ tục chuyển nhượng cổ phiếu của doanh nghiệp đó do đang hình thành xu hướng là mua chứng khoán của tổ chức nào thì nhờ chính những người ở tổ chức đó môi giới. Thậm chí có những công ty phát hành muốn bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư đã đứng ra làm trung gian mua bán và thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu cho khách hàng. Thực tế thời gian qua ít khi kẻ mua. hình thức này sẽ không tốn nhiều chi phí như giao dịch thông qua các môi giới tự do. Cũng giống như bất kỳ thị trường nào.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm người môi giới là mua cao. nhu cầu mua/bán chứng khoán không dễ dàng gặp nhau và do đó tính thanh khoản của các chứng khoán cũng bị hạn chế nhất định. 2.. Nếu không có họ. thị trường OTC không thể thiếu các nhà môi giới.. theo quy định của Ủy Ban Chứng Khoán thì hoạt động này của các công ty phát hành chứng khoán không được thu phí dịch vụ từ các nhà đầu tư. phát giá khá hợp lý và có trách nhiệm hơn trong việc đảm bảo tính hợp pháp. chuyển nhượng chứng khoán khá dễ dàng. hợp lệ chứng khoán. Các cuộc giao dịch thành công phần lớn là nhờ broker do các broker nắm bắt được nhiều thông tin. các giao dịch sôi động hơn.Giao dịch thông qua chính công ty phát hành chứng khoán các bên đang mua/bán Trong số những nhà môi giới trên thị trường OTC cũng dễ dàng bắt gặp chính các cán bộ Văn phòng Hội đồng quản trị của một số Ngân hàng thương mại cổ phần. thì người môi giới cũng mua vào và khi gặp khách sẵn sàng mua với giá cao thì bán ra. bán cao.

nếu có nộp báo cáo cho cơ quan chức 7 “Thị trường phi tập trung (OTC) ở Việt Nam”. Mặt khác. Một doanh nghiệp có thể có nhiều hệ thống sổ sách kế toán. các nhà đầu tư cần phải có thông tin về loại cổ phiếu đó. Tuy nhiên. điều hành nội bộ.. Mặt khác.2. 2. Như vậy.2.2. ngân hàng.2. thông tin nào không nên công bố.) cho những mục đích khác nhau. nhìn chung các công ty cổ phần chưa niêm yết không có báo cáo tài chính được kiểm toán.Thu thập thông tin qua các cơ quan chức năng Theo quy định. số còn lại (chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp).Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm văn phòng hội đồng quản trị của doanh nghiệp đó. việc thu thập thông tin từ bản thân doanh nghiệp qua còn đường chính thức là điều không hề đơn giản nếu nhà đầu tư. doanh nghiệp phải báo cáo tình hình hoạt động cho cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch Đầu tư). Vì vậy. Để có thông tin này. đây là hình thức giao dịch có giá trị.. các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. doanh nghiệp nhà nước. chương trình giảng dạy kinh tế FulBright Trang 20 Nhóm TC 11 – K34 . các nhà đầu tư chứng khoán sẽ không có cơ hội tiếp cận với các nguồn thông tin đa chiều vì hình thức này chỉ cung cấp thông tin của công ty phát hành chứng khoán chứ không cho biết thông tin của các công ty khác cùng với các thông tin về biến động thị trường OTC. 2. vay vốn ngân hàng. nhất là trong điều kiện mà ngay bản thân các doanh nghiệp không biết thông tin nào nên công bố. nhà đầu tư có thể tìm kiếm từ các nguồn sau: 2. nhất là những người không có những mối liên hệ nhất định với công ty đó. như vậy các nhà đầu tư khi sử dụng hình thức này sẽ gặp phải tình trạng thông tin không đối xứng. việc có được một bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp đối với một người bình thường là điều không hề đơn giản. nhà nước chỉ khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính. Tuy nhiên việc tuân thủ quy định này của các doanh nghiệp không thực sự nghiêm túc.Thông tin từ các báo cáo tài chính Theo quy định của Nghị định về kiểm toán độc lập.1. trừ một số loại hình doanh nghiệp phải thực hiện kiểm toán như bảo hiểm. Do đó. báo cáo tài chính (báo cáo thuế. Phương thức thu thập thông tin của các loại cổ phiếu 7 Để có thể mua một loại chúng khoán nào đó trên thị trường.

các nguồn thông tin nêu trên không đủ để các nhà đầu tư ra quyết định của mình. chiến thuật riêng mà họ có thể lấy được từ những đầu mối quan trọng.vn các công ty chứng khoán ….vnn. những biến cố xảy ra bên trong doanh nghiệp. ở Việt Nam thì tính cập nhật của các thông tin này không cao. Ngoài ra. nhiều quyết định mua bán được dựa trên cảm giác của nhà đầu tư. Loại thứ nhất là thông tin từ những hội. Tuy nhiên.com. Với những trường Nhóm TC 11 – K34 Trang 21 . nhà đầu tư có thể thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng. thậm chí có nhiều loại chứng khoán được mua bán. 2. Trung tâm này lưu trữ các thông tin cơ bản của các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng. mà một số trang web như www. Với những thông tin như trên. Hiện nay. Tuy nhiên. Nhưng trong thực tế.Thu thập thông tin từ các nguồn khác Nhìn chung. Trên thực tế. để đưa ra quyết định đầu tư. nhà đầu tư bằng sự quen biết.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm năng thì các thông tin cũng rất chung chung. www. hay bằng những kỹ thuật. có những nguồn thông tin đề cập nhiều đến các doanh nghiệp là tạp chí chứng khoán . phản ánh một cách chính xác tình hình. Vì vậy. trao đổi thông tin về các loại chứng khoán. Đây là những thông tin hết sức quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định của mình. không phải là căn cứ thật sự vững chắc. việc có được thông tin từ các cơ quan này gần như là nhiệm vụ là bất khả thi đối với các nhà đầu tư. chuyển nhượng rất sôi động.2. có những địa điểm (café chứng khoán) mà ở đó các nhà đầu tư tự do gặp gỡ. Thực tế. còn có một tổ chức lưu trữ thông tin về các doanh nghiệp đó là trung tâm thông tin tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước. nhược điểm của nguồn dữ liệu này là rời rạc. Nhưng các cơ quan chức năng không có tránh nhiệm và nghĩa vụ công bố các thông tin của doanh nghiệp. Loại thứ hai là thông tin được lấy không chính thức từ bên trong doanh nghiệp. Như vậy câu hỏi đặt ra là các nhà đầu tư lấy thông từ đâu? Có hai nguồn thông tin quan trọng nhất làm cơ sở cho việc ra quyết định của các nhà đầu tư. Chính điều này.vietstock.Thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng Khi không thể thu thập thông tin về doanh nghiệp từ các đầu mối thông tin nêu trên. Đối với thông tin này. nhiều loại chứng khoán được mua bán trên cơ sở tin đồn (tâm lý bầy đàn “herd behavior”) xuất hiện trong trường hợp này. các chứng khoán vẫn được mua bán. tính tin cậy không cao.3. nhóm kinh doanh chứng khoán.2. 2. chuyển nhượng.4. tình hình doanh nghiệp.

Khả năng thao túng của một nhóm nào đó là rất có thể xảy ra. nên những thông tin sai sự thật có thể ảnh hưởng cổ phiếu của một doanh nhiệp. họ sẽ chốt danh sách cổ đông trước. dẫn đến hoảng loạn và có thể gây sụp đổ thị trường. và việc đó lại còn phổ biến hơn ở thị trường phi tập trung. Những tiêu cực và rủi ro trên thị trường OTC Thị trường chứng khoán luôn chứa đựng yếu tố đầu cơ.… • Tranh chấp hay thiệt hai về cổ tức: do thiếu thông tin và hợp đồng chuyển nhượng không được qui định rõ ràng có thể dẫn đến việc người mua không được hưởng cổ tức được chia.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm hợp như vậy. Những tìm hiểu trên cho ta thấy khi tham gia vào thị trường OTC. có thể sẽ không nhận được phần cổ phiếu mới do thiếu thông tin. Việc tung những thông tin bất lợi có thể làm giảm giá và sự bán ra ào ạt chứng khoán. Do thị trường không được kiểm soát chặt chẽ. Đặc biệt là khi có sự làm giá của nhóm các nhà đầu tư sẽ gây ảnh hưởng nhất định đến thị trường chứng khoán. nên yếu tố đầu cơ dễ gây ra tác động dây chuyền làm tăng giá cổ phiếu một cách giả tạo. nhất là khi các giao dịch trên thị trường OTC tương đối sôi động 2. nhà đầu tư phải đối đầu với nhiều rủi ro tiềm ẩn mà có thể chia thành 6 loại như sau: • Tranh chấp hay thiệt hại về quyền mua cổ phiếu mới tăng vốn: xảy ra khi công ty phát hành cổ phiếu tăng vốn. Đặc điểm của thị trường phi tập trung là tính thanh khoản cao. rủi ro đối với các nhà đầu tư là rất lớn.3. Do thông tin trên thị trường không được kiểm chứng và không chịu trách nhiệm. Đây là một hành động phi đạo đức khi sử dụng thông tin không được công bố của doanh nghiệp. do đó các giao dịch nội gián nhằm thu lợi bất chính khi một cá nhân nắm bắt được thông tin nội bộ của doanh nghiệp cũng gây ảnh hưởng đến thị trường. do đó khi có một biến động bất lợi trên thị trường sẽ dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư rút vốn ào ạt. trái với nguyên tắc minh bạch thông tin. Việc thu thập thông tin đối với nhà đầu tư là rất quan trọng. Nhóm TC 11 – K34 Trang 22 . nên những cổ đông mua cổ phiếu ở thời điểm giao thời khi đã chốt danh sách.

do đó những nhà đầu tư mua những loại cổ phiếu này vì thiếu thông tin sẽ không nhận được khoản cổ tức. • Rủi ro trong giao dịch nhận chuyển nhượng quyền mua: xảy ra khi cổ đông. tuy nhiên họ vẫn đứng tên quyền sở hữu. người mua thường buộc người bán đặt cọc. Nhóm TC 11 – K34 Trang 23 . Do đó khi mua cổ phiếu mới. người mua vẫn buộc phải mua hoặc mất tiền cọc. người bán có thể tháo chạy. người trong công ty bán quyền mua cổ phiếu tăng vốn của mình cho người khác.Thị trường Tài chính • GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Rủi ro trong mua bán cổ phiếu chưa được chuyển nhượng: nhiều loại cổ phiếu có quy định về thời gian chuyển nhượng quyền sở hữu. người mua có thể không nhận được những quyền lợi tương tự như người bán ( vì họ đã nắm giữ cổ phiếu trước đây) • Rủi ro trong mua bán cổ phiếu khi biến động giá: để chắc chắn bán được cổ phiếu. Khi biến động giá giảm. cổ phiếu tăng vốn trong năm (vì trên danh sách của công ty thì người bán vẫn là chủ sở hữu nên sẽ nhận được cổ tức được chia trong năm) • Rủi ro trong mua bán cổ phiếu ở thời điểm phát hành: loại cổ phiếu này sẽ qui định những lợi ích mà cổ đông nhận được theo số tháng mà họ nắm giữ cổ phiếu. nếu thời điểm nhận cổ phiếu mà giá tăng thì nguy cơ họ tháo chạy và hứa hạn trả lại tiền cho người mua là rất cao. khi biến động giá tăng. trong khi không phải lúc nào người mua cũng có thể thu hồi tiền cọc lại được.

. kết hợp với việc bắt buộc một công ty khí cổ phần phải được niêm yết trên một sàn giao dịch và việc mua/ bán phải thông qua hệ thống của sàn giao dịch. quan trọng hơn nhằm kiểm soát thị trường. báo cáo tài chính hàng kỳ của công ty trên thị trường.  Phát triển đội ngũ nhân viên môi giới lành nghề sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của nhà đầu tư. nhằm đảm bảo lợi ích cho nhà đầu tư khi có thiệt hại hoặc tranh chấp.  Xây dựng hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện hơn.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG OTC Ở VIỆT NAM Hiện nay. tạo niềm tin cho nhà đầu tư. … tấc cả những đièu trên cho ta thấy Việt Nam vẫn chưa có một thị trường OTC đúng nghĩa. việc broker tự do hoạt động mà không có giấy phép hành nghề. Việc làm này để Nhà nước có thể quản lý những giao dịch mua/bán.. đặc biệt là luật pháp về kinh doanh chứng khoán. hoàn thiện hệ thống giao dịch nhằm tăng tính thanh khoản cho thị trường cùng với đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp có thể xử lý nhữn vấn đề phát sinh. thông tin ít được công khai và minh bạch nên thị trường dễ biến động. phương thức giao dịch chủ yếu là trao tay nên khó kiểm soát và khó bào vệ được nhà đầu tư chặt chẽ. mặc dù Nhà nước đã có nhiều cải cách để hoàn thiện sàn UpCom hướng tới một thị trường phi tập trung đúng nghĩa. để nhà đầu tư có một cách nhìn đúng đắn. Nhóm TC 11 – K34 Trang 24 . nhằm hạn chế những giao dịch nội gián xảy ra. tránh những biến động do cung/ cầu ảo gây nên có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường. thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập như: số lượng cổ phiếu mà Nhà nước không kiểm soát được vẫn còn rất nhiều. chúng em xin có ý kiến để phát triển thị trường OTC ở Việt Nam tốt hơn:  Mở rộng sàn UpCom hoặc hình thành một sàn giao dịch mới cho những chứng khoán không đủ tiêu chuẩn giao dịch trên sàn UpCom. Từ những kiến thức đã tìm được.  Công khai và minh bạch hóa thông tin.. kể cả giao dịch trao tay.

FPT Securities.vn/VN/Ho-tro/Kien-thuc/Co-ban/2008/07/3B9B81CB/ Nhóm TC 11 – K34 Trang 25 . 3. Sách “Cơ bản về thị trường chứng khoán”. 2. “Thị trường phi tập trung (OTC) ở Việt Nam”.itaexpress. Luận văn “Một số giải pháp hình thành và phát triển thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam”. http://www. Những cách thức giao dịch trên thị trường OTC. 4.com.com.vn/tin_ita/kinh_t/ch_ng_khoan/giao_d_ch_tren_th_tr_ng_o tc 5. chương trình giảng dạy kinh tế FulBright. trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân.Thị trường Tài chính GVHD: Thầy Lê Văn Lâm TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Thị trường OTC là gì? http://fpts.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful