ALLIUM FISTULOSUM L.

ALLIACEAE

HÀNH, hành hoa, đại thông, thông bạch, hombúa (Thái), sông (Dao).

H µ n h
MÔ TẢ: Cây cỏ, cao 20-40cm. Thân hành vảy, màu

trắng. Lá gồm 4-6 cái, hình trụ rỗng, thuôn, đầu nhọn. Hoa nhỏ, màu trắng, tụ tập thành tán giả trên một cuống chung dài. Quả nang. Hạt nhỏ, hình 3 cạnh, màu đen. Toàn cây có mùi thơm hăng, cay.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 8-10. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi, làm gia vị. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây, chủ yếu thân hành. Thu hái vào

mùa đông xuân. Dùng tươi hoặc phơi khô.
THÀNH PHẦN HÓA Thân hành chứa tinh dầu. Trong tinh dầu có HỌC: allyl propyl disulfit, diallyl disulfit và hợp chất

chứa sulfur.
CÔNG DỤNG: Chữa cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, tiêu hóa

kém, nhiễm trùng đường ruột, thấp khớp, đau răng, mụn nhọt, bí tiểu tiện. Ngày 3060g cây tươi dạng sẳc, nước ép hoặc ăn với cháo nóng. Thân hành giã đắp chữa mụn nhọt hoặc thêm nước sôi vào xông để giải cảm.

ALLIUM ODORUM L.
ALLIACEAE

1

HẸ, phỉ tử, cửu thái, dã cửu, phiec

H Ẹ
MÔ TẢ:

Cây cỏ, cao 15-35cm. Thân hành vảy nhỏ. Lá nhiều, hình dải hẹp, dày, đầu nhọn. Hoa nhỏ, màu trắng, tụ tập thành tán giả trên một cuống chung mọc từ gốc, hình gần 3 cạnh, rỗng. Quả nang, hạt nhỏ, màu đen. Toàn cây có mùi thơm hăng đặc biệt. Tháng 7-10. Cây trồng ở nhiều nơi làm gia vị và làm thuốc. Thân hành và lá. Thu hái quanh năm. Dùng tươi. Hạt lấy lúc quả già, có màu đen, phơi hoặc sấy khô. Lá và thân hành chứa các hợp chất có sulfur, saponin, chất đắng. Hạt có alcaloid và saponin. Lá và thân hành chữa thổ huyết, chảy máu cam, ho, hen, viêm họng, bế kinh, tiêu hóa kém, lỵ, giun kim: Ngày 20-30g sắc. Dùng ngoài, giã đắp để tiêu viêm. Hạt chữa di tinh, đái ra máu, đái dầm, đau lưng, đau khớp, khí hư: Ngày 6-12g dạng sắc.

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG:

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

CÔNG DỤNG:

ALLIUM SATIVUM L.
ALLIACEAE

TỎI TA, đại toán, hom kía (Thái),

2

MÔ TẢ:

Cây cỏ, sống một năm. Thân hành gồm nhiều hành con gọi là nhánh tỏi mọc áp sát vào nhau. Lá hình dải, mỏng, bẹ to, gân song song, đầu nhọn hoắt. Hoa màu trắng hay hồng mọc tụ tập thành khối hình cầu bao bọc bởi một lá bắc to. Tháng 8-11. Cây được trồng phổ biến ở khắp nơi. Thân hành. Thu hoạch vào cuối đông, đầu xuân. Dùng tươi hay phơi khô. Thân hành chứa tinh dầu. Trong tinh dầu có allicin, hợp chất diallyl disulfit, allyl propyl disulfit và một số hợp chất chứa sulfur khác. Chữa lỵ amip, lỵ trực khuẩn: Ngày 4-6g. Thụt 100ml dung dịch 5-10% tẩy giun kim, chữa viêm đại tràng. Cồn tỏi chữa ho, ho gà, viêm phế quản. Nước tỏi nhỏ mũi, cháo tỏi ăn trị cảm cúm. Còn chữa chứng tăng cholesterol máu. Đắp ngoài chữa ung nhọt, rết cắn.

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

CÔNG DỤNG:

ALOCASIA MACRORRHIZA (L.) Schott
ARACEAE

RÁY, ráy dại, dã vu, khoai sáp, vạt

MÔ TẢ:

Cây cỏ cao 0,5 - 1m, sống nhiều năm. Thân rễ dài hình trụ, mập có nhiều đốt. Lá to, hình tim, có cuống dài và có bẹ. Cụm hoa bông mo mang hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả mọng hình trứng, khi chín màu đỏ. Loại ráy lá quăn dùng tốt hơn. Tháng 1 - 5. Cây mọc hoang ở rừng núi, chỗ ẩm mát. Lá, thân rễ. Thu hái quanh năm. Lá dùng tươi. Thân rễ luộc kỹ cho bớt ngứa. Phơi

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG:

3

CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. sốt rét: Ngày 3 6g dạng thuốc sắc. Còn chữa đau bụng. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng khắp nơi. các flavon: galangin. Cụm hoa mọc thành chùm dài 20 . dùng thận trọng. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa tinh dầu gồm cineol. Lá mọc so le.2m. hình trụ. nôn mửa. Loài Alpinia officinarum Hance cũng được dùng. có bẹ. bã đắp. sưng tấy. Quả hình cầu hay hình trứng. sốt rét: Ngày 10 . cảm sốt. phiến cứng và bóng. Phơi hoặc sấy khô.hoặc sấy khô. Còn chữa đau răng bằng cách ngậm thân 4 . Thu hái quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa thu đông. nôn mửa. thêm nước uống.30 cm ở ngọn thân. Dùng cao dán trị mụn nhọt. hậu khá (Thái). ZINGIBERACEAE RIỀNG. methyl HỌC: cinnamat. viêm phổi. fructosa. sống lâu năm. đầy hơi. Chữa lở ngứa. Cây có vị ngứa độc. có phủ nhiều vảy. gồm nhiều hoa màu trắng. hình ngọn dáo. kích thích tiêu hóa. alpinin. mọc bò ngang. MÔ TẢ: Cây cỏ. đau dạ dày. alcaloid.dioxy 4 . glucose. cao 1 . lá tươi giã nát. bột hoặc rượu thuốc. ỉa chảy.20g thân rễ khô sắc uống. đau bụng.methoxy flavon. cánh môi hẹp có vân hồng. Thân rễ mập. riềng ấm. Chữa ăn không tiêu. ALPINIA GALANGA Willd. kaempferid 3 .9. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. mụn nhọt. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Thân rễ chứa phytosterol. rắn cắn: Thân rễ.

rễ.10. cắn nhẹ ở chỗ răng đau. rượu thuốc. có mào lông ở 2 đầu. hoặc cao. Vỏ dày. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9 . Cụm hoa hình xim tán. echitamidin. Quả: Tháng 10 . đau bụng. thường tập trung ở đầu cành. sát trùng chữa thiếu máu. có mùi thơm hắc. viêm khớp cấp. Ngoài ra. THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid: Ditain. Ngày 1 . hạ. ALSTONIA SCHOLARIS (L. Dùng ngoài. mò cua. gồm nhiều hoa nhỏ màu trắng lục. Quả nang gồm 2 dải hẹp và dài. kinh nguyệt không đều. lỵ. APOCYNACEAE SỮA. echitenin. Hạt màu nâu.8 cái.3g dạng thuốc sắc. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. MÔ TẢ: Cây gỗ to. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở nhiều nơi lấy bóng mát. 3 . Thu hái vào mùa xuân. ZINGIBERACEAE 5 . mùa cua.) R. vỏ cây sắc lấy nước đặc rửa chữa lở ngứa. còn có triterpen: α-amyrin và lupeol. mạy mản (Tày). hoặc ngậm chữa sâu răng.Br.11. echitamin HỌC: (ditamin). cao tới hơn 15m. sốt rét. co tin pất (Thái). đầu tròn. thuốc bột. Lá mọc vòng. Phơi hoặc sấy khô. nhiều gân phụ song song. AMOMUM AROMATICUM Roxb. ỉa chảy. Phiến lá dày hình thuôn dài. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ cây loại bỏ lớp bần. Toàn cây có nhựa mủ. có nhiều vết nứt nẻ.

có bẹ ôm kín thân. mé tré bà. dương xuân sa. Lá nhẵn bóng. Lá to. Hạt nhiều. dài. Phơi hoặc sấy khô.5 . Lai Châu. có bẹ. cánh môi vàng đốm tía. bụng trướng đau. màu đỏ sẫm. không cuống. Hạt của quả. làm gia vị.8. Hoa trắng. Cây chủ yếu được trồng ở vùng núi cao lạnh.1. đầu nhọn dài.6. Hoa: Tháng 5 . có mùi thơm đặc biệt. mọc dày đặc. pa đoóc (K’dong). Quả thu hái vào mùa đông. đất ẩm nhiều mùn. Quả nang. thuốc sắc hoặc thuốc viên. Chữa ăn không tiêu. phiến hình dải. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . Khi dùng. Các tỉnh Lào Cai. ho. mọc so le.3m.6g dạng thuốc bột. mọc thành bông ở gốc. cao 0. sống nhiều năm. màu vàng có đốm đỏ nhạt. cao 2 . lấy hạt. co nénh (Thái). ZINGIBERACEAE SA NHÂN. Ngày 3 . ỉa chảy. sốt rét. viêm lợi. cũng được dùng. Hà Giang. Còn dùng ngậm chữa đau răng. mọc so le. Thân rễ. khi chín màu đỏ nâu. lách to. la vê (Ba Na). mọc thành chùm ở gốc. 3 ô. 6 . kích thích tiêu hóa. Quả: Tháng 8 .7. có gai mềm. nôn mửa. mọc bò ngang.THẢO QUẢ. Kháng khuẩn.5%. đập bỏ vỏ ngoài.5m. dưới tán rừng cây to. MÔ TẢ: Cây cỏ lớn. Hoa to. đò ho. Quả hình trứng. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: AMOMUM VILLOSUM Lour. có cạnh. MÔ TẢ: Cây cỏ.1.11. Có nhiều loài khác mang tên sa nhân. mác nẻng (Tày). mác háu (Thái). Tinh dầu với tỉ lệ 1 . Quả: Tháng 7 . Thân rễ có nhiều đốt.

α-pinen.6g dạng bột. D-limonen. DHỌC: bornylacetat. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa tinh dầu gồm D-camphor. đầy trướng. Chữa nhức răng: Sa nhân ngậm. ỉa chảy. 7 .Còn dùng làm gia vị. Quả thu hái vào mùa hè. Phối hợp với một số cây thuốc khác chữa động thai. nôn mửa. Phơi khô.PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm. BỘ PHẬN DÙNG: Quả và hạt. viên. D-borneol. phù: Ngày 2 . thuốc sắc. ven rừng. bờ suối. đau bụng. đau bụng. linalol. hoặc tán bột chấm vào răng đau. paramethoxy ethyl cinnamat. Chữa ăn không tiêu. phellandren.thu. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. nerolidol. kích thích tiêu hóa.

thu hái vào mùa hạ. huyết áp cao. có lông rất nhỏ. có cuống.) Nees ACANTHACEAE XUYÊN TÂM LIÊN. PHÂN BỔ: Cây nhập nội.4g lá dạng bột. cao 0. phiến lá xẻ 2 – 3 lần lông chim. Giã đắp ngoài trị rắn cắn. Thân có cạnh. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa glucosid đắng: Andrographolid. APIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. Cụm hoa tán kép. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. viêm amiđan.f. ex Hoffm.20g cây dạng sắc. Hạt màu nâu. có cuống rất ngắn. MÔ TẢ: Cây cỏ. thân hình trụ. HỌC: neoandrographolid. Quả nang. sống một năm. viên. viêm phế quản. cây công cộng. các paniculid A.40 . PHÂN BỔ: Cây được trồng rải rác ở một số địa phương. viêm họng. có lông ở gân lá mặt trên. C. sưng tấy. Phơi hoặc sấy khô. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 – 6. ứ huyết sau đẻ. đau nhức xương khớp.1m. rắn cắn: Ngày 10 . thuôn. phần dưới phát triển thành bẹ ôm lấy thân. các flavonoid: Andrographin.) Benth.4 dimethyl ether CÔNG DỤNG: Chữa lỵ. Lá mọc đối. Toàn cây có mùi thơm. phân nhiều cành. panicalin.ANDROGRAPHIS PANICULATA (Burm. Hoa màu trắng điểm những đốm hồng tím. hình cầu. cao 0.10. Lá to.11. B. mọc thành chùm thưa ở kẽ lá và đầu cành. trồng ở cả miền núi và đồng 8 . hoa nhỏ màu trắng. không phân nhánh. bế kinh. mọc ở ngọn. ANGELICA DAHURICA (Fisch. viêm ruột. panaculosid.5 – 1m hoặc hơn. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9 . 2 . f. thuôn hẹp. apigenin 7 . dẹt. ho. et Hook. Quả bế. ỉa chảy. chủ yếu là lá. mép khía răng. lao phổi và hạch cổ. cảm sốt. rỗng. Quả: Tháng 10 .

thống kinh. mụn nhọt. nHỌC: butyliden phtalid. dẫn chất furocoumarin. cuống lá màu tím nhạt. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Phiến lá xẻ 3 . dodecanol. Hoa nhỏ màu trắng ngà. mép khía răng. lở ngứa. CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt. đau răng. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa tinh dầu trong có ligustilid. n-valerophenol. Lá mọc so le. đau bụng. đông. mệt mỏi. dẹt. p-cymen. Không thu hoạch ở cây đã ra hoa kết quả. xông diêm sinh 24 giờ. dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Thu hoạch vào mùa thu. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Thuốc cầm máu trong đại tiện ra máu. rồi phơi hay sấy khô. sổ mũi. tetradecanol và vitamin B12. 9 .8. phong thấp. đau lưng. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt.) Diels APIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. tê bại. bằng. Ngày dùng 10-20g. Quả bế. táo bón. cao 40 . Thu hoạch vào mùa thu. nhức đầu. Rửa sạch. byak HỌC: angelicin. phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ cho se. sau đó phơi tiếp đến khô. Thân rễ phát triển.12g. nhựa 1%. acid o- carboxylic. mọc tụ tập thành tán kép ở ngọn. n-butylphtalid. kinh nguyệt không đều. bạch đới. gầy yếu. Cắt bỏ rễ con. phellandren. safrol. cắt bỏ rễ con. THÀNH PHẦN HÓA Tinh dầu.60cm. tránh làm sây sát vỏ và gãy rễ. MÙA HOA QUẢ: Tháng 6 . ber-gapten. đau ngực. acid angelic.4 lần lông chim. angelicotoxin 0. ở cây đã trồng năm thứ 2 hoặc 3. bế kinh. chảy máu cam. nhức xương. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở nhiều nơi. tổn thương ứ huyết. Ngày 4 . sesquiterpen.BẠCH CHỈ. ANGELICA SINENSIS (Oliv. sắc hoặc rượu thuốc. Còn được dùng làm gia vị. có bẹ.43%. CÔNG DỤNG: Chữa đau đầu do thiếu máu.

PHÂN BỔ: Cây trồng khắp nơi. tân lang. tẩy sán. ABELMOSCHUS SAGITTIFOLIUS Kurz var. lipid 14% gồm laurin. tụ tập thành bông phân nhánh. Cụm hoa bông mo. thơm. phù . BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ quả và hạt. myristin. hình trứng. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa tanin catechin. mo rụng khi hoa nở.4g. olein. Một hạt màu nâu. arecaidin. muối vô cơ 5%. Hoa nhỏ. 70% trong hạt non.12g dạng sắc. Thân có nhiều vòng sẹo. phơi hay sấy khô. hoa đực ở trên. ỉa chảy: Ngày 0. HỌC: 15-20% trong hạt già. bí tiểu tiện. Lá tập trung ở ngọn. hoa cái ở dưới. Vỏ quả chữa bụng đầy trướng. bóc lấy riêng vỏ và hạt. mạy làng MÔ TẢ: Cây thân trụ. CÔNG DỤNG: Arecolin làm co đồng tử. ARECACEAE CAU. giảm nhãn áp trong bệnh tăng nhãn áp. ốm nghén nôn mửa: Ngày 6 . glucid 50-60%. cuống phát triển thành bẹ to ôm lấy thân.5% arecolin. Hạt còn chữa sốt rét. cao tới hơn 10m.quinquelobus Gagnep.12. guvacin. dùng hạt cần thận trọng vì có độc.5 . Quả hạch. binh lang. phiến lá xẻ lông chim. Hái quả già. MALVACEAE QUINQUELOBUS Gagnep. alcaloid 0. Hạt chữa lỵ. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . 10 .ARECA CATECHU L. guvacolin. màu trắng ngà.

màu đỏ mọc riêng lẻ ở kẽ lá. khí hư. cũng được dùng với tên sâm bố chính. Lá kép lông chim chẵn. viêm họng. cườm thảo đỏ.SÂM BỐ CHÍNH. bột hoặc ngâm rượu uống. Quả đậu. viêm phế quản.). mọc thành chùm ở kẽ lá. ABRUS PRECATORIUS L. khi chín nứt thành 5 mảnh. ít ngủ. Lá mọc so le. Ngày 10-20g dạng thuốc sắc. có 3-7 hạt hình trứng. Lá ở gốc không xẻ. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6-7. màu nâu. đau lưng. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa cơ thể suy nhược. Rửa sạch. đông. nhân MÔ TẢ: Cây cỏ. Toàn cây có lông. dẹt. mọc so le. màu đỏ có đốm đen. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-9. septentrionalis Gagnep. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở vùng rừng núi. có cuống dài. sống nhiều năm. thổ hào sâm. Quả: Tháng 8-10. nhiều nhất ở 11 . Hoa màu hồng. mép khía răng. PHÂN BỔ: Vốn là cây mọc hoang. lao phổi. trẻ em cam mồm. đồ chín. Quả nang. Rễ mập thành củ. Hạt nhiều . tương tư đằng. Cây bá sâm (Abelmoschus sagittifolius Kurz var. nay chủ yếu được trồng ở nhiều nơi. kém ăn. phơi khô. Thu hái hái vào mùa thu. sốt và ho dai dẳng. hoa mắt. chất nhầy. cao tới 50cm. hình trứng nhọn. Hoa to. ngâm nước gạo một đêm. FABACEAE CAM THẢO DÂY. kinh nguyệt không đều. đau mình. THÀNH PHẦN HÓA Củ chứa tinh bột. hoa màu vàng hay đỏ. cảm sảo (Tày) MÔ TẢ: Dây leo. rất độc. cành non có lông nhỏ. chóng mặt. BỘ PHẬN DÙNG: Củ. lá ở giữa thân và ngọn xẻ 5 thuỳ sâu. Toàn cây có vị ngọt. gầy còm chậm lớn.

giã đắp ngoài. Dùng tươi hoặc phơi khô. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Ngày 8-16g rễ. THÀNH PHẦN HÓA Trong hạt có protein độc: L(+) abrin. có lông mềm hình sao. Lá mọc so le. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang và được trồng ở các vườn thuốc. Dùng tươi hoặc phơi hoặc sấy khô. THÀNH PHẦN HÓA Toàn cây chứa chất nhầy. ma bản thả MÔ TẢ: Cây nhỏ. cao 1-1. 12 . mép khía răng. sắc. vị ngọt nên dùng trong các đơn thuốc cho dễ uống. lá. sống dai. Thu hái vào mùa thu đông. dây. Còn được trồng. rắn cắn: Lá tươi và hạt (ngày 8-12g) giã. thêm nước uống. có lông. men ureasa. ù tai. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 2-3. Chữa mụn nhọt. Rễ và dây mang lá chứa glycyrrhizin.vùng ven biển. trị vú sưng đau. CÔNG DỤNG: Chữa ho. làm mụn nhọt chóng vỡ. thu. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt. hình tim. giải độc. nhức đầu. Hạt hình thận. Hạt độc. Quả. cảm sốt. tắc tia sữa. BỘ PHẬN DÙNG: Cành mang lá. glucosid HỌC: abralin. màu đen nhạt. giàng xay. Thu hái vào mùa hạ. sát khuẩn. Quả có hình giống cái cối xay. bí tiểu tiện. cuống gấp khúc. ABUTILON INDICUM (L. tiêu viêm. hemagglutinin làm vón máu. Chữa vàng da. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. dùng ngoài. tốt nhất lúc cây mới ra hoa. kim hoa thảo. mọc thành bụi. quýnh ma. N-methyl tryptophan. Tháng 4-6. có cuống dài. dây. sắc.5 m. Hoa vàng.) Sweet MALVACEAE CỐI XAY. asparagin. Hạt độc. lỵ. bạch đới: Ngày 4-8g rễ hoặc lá. hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng. nhẵn. hậu sản: Phối hợp cối xay với các dược liệu khác. bã đắp.

CÔNG DỤNG: Chữa phong thấp. vỏ thân. Lá mọc đối. mạy tảng nam. Quả mang lá bắc còn lại. acid HỌC: oleanolic. bổ dưỡng. Phơi trong bóng râm chỗ thoáng gió tới khô. ngũ gia bì hương. cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam và phát triển trồng thêm ACHYRATHES ASPERA L. co nam slư (Thái) THÀNH PHẦN HÓA Vỏ rễ. các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc.setosus Li và A. NGŨ GIA BÌ GAI. cao gần 1m. Còn có tác dụng kích thích. co nhả lìn ngu MÔ TẢ: Cây cỏ. Quả: Tháng 12-1. Ngày 6-12g. Smith cũng được dùng với tên là ngũ gia bì gai. mọc so le. trifoliatus var. có gai. ARALIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. vỏ thân chứa saponin triterpen. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Ủ cho thơm. 3-5 lá chét. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. Quả hình cầu hơi dẹt. Hạt hình trứng 13 . liệt dương. đôi khi có gai ở gân giữa. có cuống ngắn. nhọn thành gai dễ mắc vào quần áo khi đụng phải. PHÂN BỔ: Cây mọc chủ yếu ở vùng rừng núi đá vôi. Thu hái vào mùa hạ. póp tưn. có lông mềm. mép uốn lượn. màu trắng lục.) Merr. Các loài A. làm tăng trí nhớ.ACANTHOPANAX TRIFOLIATUS (L. đau lưng nhức xương. mọc thành tán phân nhánh ở đầu cành. gồm 2 hạt. dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. Hoa nhỏ. póp dinh (Tày). khi chín màu đen.W. AMARANTHACEAE khoanh ngù (Tày). gracilistylus W. Hoa nhiều. thu. mép lá khía răng. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9-11. mọc chúc xuống áp sát vào cành thành bông ở ngọn dài đến 20-30cm. Lá kép chân vịt.

hạ cholesterol máu. đau lưng. các sterol ecdysteron. Xông diêm sinh. Thân có cạnh. Chữa thấp khớp. sau đẻ ứ huyết. đái dắt buốt. Dùng sống hoặc tẩm rượu sao. glucosa. Rễ củ hình trụ dài. Ngày 8-16g. có cuống ngắn. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-7. galactosa. ven đường. dạng thuốc sắc. hình bầu dục. CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm. phơi tái rồi ủ đến khi nhăn da (6-7 ngày). Quả hình bầu dục. chống tích huyết. PHÂN BỔ: Cây nhập. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa saponin triterpen. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi. Hạt có dầu béo. thủy phân cho HỌC: acid oleanolic. đẻ khó hoặc nhau thai không ra. phơi hoặc sấy khô. MÙA HOA QUẢ: Tháng 7-12. hoài ngưu tất. ở bãi cỏ. viêm họng. đau lưng. NGƯU TẤT. bế kinh. chủ yếu là rễ. chấn thương tụ máu. rhamnosa. có 1 hạt. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa saponin triterpen. sau khi đẻ máu hôi không ra và kinh nguyệt đau. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Ngày 6-12g sắc ACONITUM FORTUNEI Hemsl. trồng được ở miền núi xuống đến đồng bằng. ngã sưng đau. hạ áp. Thu hái quanh năm. Cụm hoa hình bông mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành. sống nhiều năm. gây co bóp tử cung. Chữa thấp khớp. RANUNCULACEAE 14 . Lá mọc đối. CÔNG DỤNG: Chống viêm. gây co bóp tử cung. Thu hái vào mùa đông xuân. đái buốt ra máu. phình lên ở những đốt. Quả có nhiều muối kali. sấy khô. genin là acid HỌC: oleanolic.dài. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây. mép lượn sóng. cao 60-80cm. nhức xương. dùng riêng hoặc phối hợp với dược liệu khác ACHYRANTHES BIDENTATA Blume AMARANTHACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. rửa sạch. kinh đau. inokosteron.

glucosid đắng acorin và tannin. Hoa to màu xanh lam. củ gấu tàu. sống nhiều năm. lầy nặm (Tày). đau khớp. mọc bò ngang gồm nhiều đốt. PHÂN BỔ: Cây mọc bám trên đá ở suối. Thân rễ và lá có mùi thơm đặc biệt. ho. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa tinh dầu có asaron. viên.5 thùy không đều.) và thạch xương bồ lá nhỏ (A. kích thích tiêu hóa. hen phế quản. Thân đứng.Ô ĐẦU. THẠCH XƯƠNG BỒ. có bẹ. Lá già xẻ 3. Hạt có vảy. tê bại. ACORUS GRAMINEUS Soland. mọc thành chùm ở ngọn thân. cố y (H’mông). mép có răng cưa to. hình trụ nhẵn. Rễ củ thái mỏng ngâm rượu. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. có củ cái. kinh giật. ấu tàu. Quả mọng khi chín màu đỏ nhạt. mép khía răng nhọn. loạn nhịp tim. ACRONYCHIA LAURIFOLIA Blume RUTACEAE 15 . bồ bồ. sai khớp. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở vùng núi cao. bột. sốt. var. Diệt chấy. không được uống. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-6. củ con. Quả có 5 đại mỏng. Dùng ngoài chữa bệnh ngoài da.6-1m. Uống liền 1-2 tháng. Ngày 3-8g dạng sắc. khinh chơ nặm (Thái). Phơi khô. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. đau dạ dày. đông. rận. Cây thủy xương bồ (Acorus calamus L. pusillus Engl. CÔNG DỤNG: Tác dụng long đờm. với liều lượng rất ít. MÙA HOA QUẢ: Tháng 10-11. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa alcaloid aconitin. trĩ. mọc ốp vào nhau và xòe sang hai bên ở ngọn. xình pầu chú (Dao). Cụm hoa hình bông mo mọc ở đầu một cán dẹt. Phơi hoặc sấy khô. nhức xương. Thu hái vào mùa thu. Có độc. bong gân. cao 0. MÔ TẢ: Cây cỏ. phụ tử. Phụ tử chế có thể dùng trong. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa nhức mỏi chân tay. dưới tán rừng ẩm. bồ hoàng. chữa ỉa chảy. thấp khớp. suy nhược thần kinh. đụng giập. gramineus Soland. Thân rễ phân nhánh.) cũng được dùng. co ú tàu (Thái). sống nhiều năm. dùng xoa bóp. Thu hái vào mùa thu trước khi cây ra hoa. Lá của cây con hình tim tròn. asaryl alHỌC: dehyd. Lá hình dải hẹp. ARACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. Rễ củ hình nón. phủ bởi một lá bắc to và dài.

chân tay tê mỏi. Thu hái vào mùa hạ. không sâu hay vàng úa. cũng có nơi gọi là bưởi bung. phơi hay sấy khô. Cây mọc hoang ở vùng đồi. co dọng MÔ TẢ: Cây bụi hoặc gỗ nhỏ. hoa màu trắng. phân cành nhiều. có cuống ngắn. màu tím mọc tụ tập thành hình đầu ở ngọn. lá sắc. mụn nhọt. Quả nang. đau lưng. Lá mọc đối. Tháng 4-7. bái bài. hình mác. cao 1-3m hoặc hơn. mép khía răng. chè nội. Toàn cây có tinh dầu thơm. PHÂN BỔ: Mọc hoang ở miền núi và trung du. mép nguyên. cành có lông. THÀNH PHẦN HÓA Lá có tinh dầu với tỷ lệ 1. ăn được. trừ rễ. MÔ TẢ: Cây cỏ. hoặc vỏ thân nấu nước rửa. có lông.BƯỞI BUNG. Vỏ thân để dùng ngoài. Quả: Tháng 10-11. khi MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 16 . sống một năm. cao 20-60cm. thuôn. Lấy lá bánh tẻ. ADENOSMA INDIANUM (Lour. chè cát. cứt sát. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá. mụn nhọt: Lá giã đắp. nhiều hạt nhỏ. ngâm rượu. Quả hạch hình cầu. SCROPHULARIACEAE BỒ BỒ. phơi khô. có mùi thơm. Phụ nữ đẻ kém ăn ngày dùng 6-12g rễ. Dùng ngoài chữa chốc lở. rửa sạch. Tránh nhầm với cây cơm rượu (Glycosmis pentaphylla Correa).) Merr. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 7-9. mác thao sang (Tày). chốc lở. Rễ đào lên. có cuống dài. CÔNG DỤNG: Chữa phong thấp. Lá mọc đối . rắn cắn: Ngày 8-20g rễ sắc. khi chín màu vàng nhạt. alcaloid HỌC: acronycin. chặt thành đoạn ngắn. vò nát có mùi thơm. mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. bờ ruộng ở miền núi. Hoa nhỏ. bỏ rễ con. Cụm hoa hình ngù. bí bái cái.25%. chè đồng. Toàn cây. thu hái quanh năm. ứ huyết sau đẻ.

Chữa rong huyết sau đẻ: Ngày 30-50g cây tươi giã nát lấy nước uống. flavonoid. caryophyllen.7-2. CÔNG DỤNG: AGERATUM CONYZOIDES L. các chứng vàng da. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây. viên. fenchol. demethoxy ageratochromen. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm. Dùng chữa viêm gan do virut.6%. phụ nữ kém ăn sau khi đẻ. Thân có lông mềm. nhờ hất bồ (K’ho). nhức mắt. Quả bế màu đen. hai mặt đều có lông. phơi trong râm đến khô. Dùng tươi hay phơi khô. MÔ TẢ: Cây cỏ sống một năm. tinh dầu 0.9%. Ngày dùng 10-20g. màu lục hoặc tím đỏ. cao 30-50cm. mọc thành ngù đầu ở ngọn. Thường dùng tươi. vàng đục. ASTERACEAE thắng hồng kế. rửa sạch. Hoa tím hay trắng. mép khía răng tròn. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Saponin triterpen. Cây tươi 17 . sirô. Ngoài ra còn có alcaloid.cây đang có hoa. cadinen. CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm.5%. màu vàng nhạt gồm L-fenchon 33. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang trên đất ẩm. chóng mặt. dạng thuốc sắc. lợi tiểu. tiểu tiện ít. có 5 sống dọc. Lá mọc đối. coumarin. 3 gân tỏa từ gốc lá. ở khắp nơi. gồm HỌC: ageratochromen. lợi mật. chống dị ứng.0%. kích thích tiêu hóa. trừ rễ. cao. Chữa viêm mũi. acid nhân thơm. cineol 5. màu vàng nhạt. sốt. tốt nhất vào khi bắt đầu có nụ. piperitenon oxyd và sesquiterpen oxyd. saponin. viêm xoang dị ứng: Nước ép cây tươi hay dịch chiết cây khô làm thuốc nhỏ mũi. Thu hái quanh năm. L-limonen 22. Tác dụng kháng khuẩn.7-1%. THÀNH PHẦN HÓA Tinh dầu 0.

bí tiểu tiện. màu trắng. protid và tinh bột. cuốp ma (H’mông). Tháng 7-10. chữa thủy thũng. nôn ọe. Phiến lá nguyên hình thìa giống lá mã đề. đái buốt. Lá mọc so le. Thân củ. Phơi hoặc sấy khô. CÔNG DỤNG: ARISTOLOCHIA ROXBURGHIANA Klotsch ARISTOLOCHIACEAE MÃ ĐÂU LINH.C và epialisol A. thiên MÔ TẢ: Dây leo. Củ chứa tinh dầu có alisol A. Quả bế. đái ra máu. có rãnh dọc. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. sỏi thận. mọc ở ao đầm và ruộng nước. thân già màu xám. mã đề nước. Vốn là cây mọc hoang nay đã được trồng ở nhiều nơi. Khi dùng tẩm rượu hoặc nước muối. đái dắt. ỉa chảy. gân hình cung. có cuống dài. Có thể dùng làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ thiếu sữa và trị đái đường. cao 40-50 cm. sạch gầu. phi hùng. Lá có cuống dài. hình tim thuôn. Hoa màu trắng mọc thành xim tán ở giữa cụm lá. Thân củ hình cầu. có bẹ to mọc ốp vào nhau thành hình hoa thị. trơn tóc.nấu nước gội đầu cho thơm. hoặc hoàn tán. nhựa. nhọn đầu. dây khổ rách. MÔ TẢ: ALISMATACEAE Cây cỏ. Thu hái vào mùa thu. bụng đầy trướng. viêm thận. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: TRẠCH TẢ. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. ALISMA PLANTAGO-AQUATICA L. sao vàng. Thuốc lợi tiểu. có rễ củ mùi thơm đặc biệt.B. nứt nẻ. lá bắc 18 .

CÔNG DỤNG: ARTEMISIA VULGARIS L. Thu hái quanh năm. giun đũa: Ngày 4 .10. thấp khớp. lỵ.12g dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. khản tiếng. ARMENIACA VULGARIS Lam. Phơi hoặc sấy khô. Hoa hình ống. mép có răng cưa. Quả: Tháng 6 . có lông mịn. Nước cất hạt mơ độc. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: Hoa: Tháng 4 . Quả: Tháng 3 . viêm họng. viêm dạ dày. Rễ củ. α-caroten. màu nâu tía. kinh nguyệt bế tắc. phù thũng. Mơ muối chữa ho khó thở. B15.5m. Ngày 6 . Nhân hạt: dầu béo. Cây mọc hoang ở miền núi. viên.2. chữa đau bụng. các vitamin A. MÔ TẢ: ROSACEAE Cây gỗ nhỏ. Hạt nhiều. Tháng 1 .8g ngậm hoặc sắc. Thu hái vào đầu mùa hạ. Dầu hạt mơ dùng nhuận tràng dạng nhũ tương. lỵ. các flavonoid: quercetin. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: MƠ. ỉa chảy. mọc cong lên. hen suyễn. đau dạ dày: Ngày 1 . chữa ho. viêm họng. Cây trồng lấy quả ăn và làm thuốc. ngộ độc thức ăn. Kháng khuẩn. khi chín tự nứt ra theo 6 đường ở đầu cuống. emul-sin. Kết hợp với một số cây thuốc khác chữa sốt rét cơn. carotenoid: lycopen. tartric. ỉa chảy kéo dài. hình trứng. phơi khô làm thành ô mai. enzym và amygdalin. má pheng (Thái). Quả nang. Quả hạch. khó thở. Quả.nhỏ.4ml. mép có cánh. mác mòi (Tày). nhuận phổi. ASTERACEAE 19 . hạnh. Quả chứa các acid hữu cơ citric. Hoa màu trắng. mọc trước khi cây ra lá.5. mai. hình tam giác. khi chín màu vàng.5. cao 3 . Trợ giúp tiêu hóa. tốt nhất vào mùa thu. Lá mọc so le. viêm ruột. Dùng tươi hoặc ướp muối. hình tim nhọn đầu. mụn nhọt. Hạt màu nâu. isoquercetin.

nhiều hạt nhỏ. Hoa thu hái vào đầu mùa hạ. Cả cây. 1 . khi hoa chưa nở. Cây mọc nơi đất ẩm. Dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm. đau bụng. tricosanol. sống lâu năm. đau dây thần kinh. thấp khớp ghẻ lở. đầu nhọn. Hoa hình ống. thành phần chủ yếu là cineol. ngải diệp. Vò nát có mùi thơm hắc. màu vàng lục nhạt. thổ huyết. suối ở vùng núi cao. Chữa kinh nguyệt không đều. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. mặt trên xanh sẫm. Tháng 10 . uống tuần lễ trước khi có kinh. có sọc trắng. thu. Ngải nhung dùng làm mồi cứu. Phơi hoặc sấy khô. thuốc cứu. đại hoa tế tân. tăng cường thể lực. MÔ TẢ: ARISTOLOCHIACEAE Cây cỏ. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: ASARUM MAXIMUM Hemsl.16g chữa ăn uống không tiêu.2 cái mọc từ thân rễ. Phiến lá hình tim dài. cành non có lông. tetradecatrilin.12. lỵ ra máu. arachyl alcol. Hoa và rễ dùng bồi bổ. Lá sắc uống với liều hàng ngày 10 . Để điều kinh. mặt dưới màu trắng xám.4 . mọc tập trung thành từng chùm kép ở đầu cành. Thu hái quanh năm. Cây được trồng ở khắp nơi. Lá có cuống dài. màu tím nâu. Tháng 4 .12g dạng sắc. Ngày 6 . MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: HOA TIÊN. cao. cần chú ý bảo vệ ở VN ASPARAGUS COCHINCHINENSIS 20 . Hoa chứa anthocyanosid. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. không có túm lông. ngày 6 . nôn mửa. cholin. đầu tiên. nhả ngải MÔ TẢ: Cây cỏ. α-thuyon.12g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. khí hư. động thai. có lông. Lá mọc so le. băng huyết. cao 20 . trầu tiên. nhẵn. adenin.30cm.1m. Cụm hoa hình đầu nhỏ. phiến lá xẻ lông chim. Cả cây chứa tinh dầu. bờ khe. cao 0. Quả bao bọc trong bao hoa tồn tại. sống nhiều năm. Quả bế nhỏ. màu nâu đen.8. Cành mang lá. chảy máu cam. dehydro matricaria este. đau bụng.NGẢI CỨU. Thu hái vào mùa hè.

Cũng dùng lợi tiểu. mọc 1 . Lá do cành nhỏ biến đổi gọi là diệp chi. Ngày 8 . sốt ra mồ hôi. sốt. sùa sú tùng (H’mông). Đã được trồng ở một số nơi để làm thuốc và làm cảnh. hình lưỡi liềm.5%. lợi tiểu. inulin. Ngâm nước hoặc đồ chín. co sin sương (Thái). ỉa chảy phân sống. Cây nhỏ. mằn săm (Tày). cắt bỏ rễ con. Thường phối hợp với đảng sâm. Thân có gai ở các mấu. atractylon. tẩm rượu. ốm nghén. Chữa ho lâu ngày. Rễ củ mập. chữa ho. Thu hoạch vào tháng 11. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: BẠCH TRUẬT. chất nhầy. suy giảm chức phận gan. Thân rễ chứa tinh dầu 1. atractylol. mặt cắt có 3 góc.. MÔ TẢ: MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: ASTERACEAE Tháng 8 . khô cổ. ASPARAGACEAE MÔ TẢ: môn đông.(Lour. ho ra máu.7. Cây mọc tự nhiên ở vùng núi đá vôi và vùng rú bụi.10. ven biển. Chữa viêm loét dạ dày. màu lục nhạt sau chuyển ngà vàng rồi màu trắng. Hoa nhỏ màu trắng. phơi hay sấy khô. Rễ củ chứa asparagin. glucosid.16g dạng thuốc sắc.3 cái ở kẽ lá. sống nhiều năm. mọc so le hay mọc vòng. Rễ củ. ăn chậm tiêu. tinh bột và đường. bỏ lõi. Phơi khô. Cây nhập nội. leo. đại tiện táo bón. bí tiểu tiện. Thuốc bổ. trồng được ở cả miền núi và đồng bằng. trị đái tháo đường. BAECKEA FRUTESCENS L. bột hoặc cao. cao. rửa sạch. sấy khô. Còn chữa suy nhược thần kinh. Khi dùng. rượu thuốc hoặc dạng Sirô.12g dạng thuốc sắc. khi lá ở gốc đã khô vàng. 21 . nôn mửa. thục địa làm thuốc bổ. Ngày 6 . viêm ruột mạn tính. Hoa: Tháng 5 . MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: ATRACTYLODES MACROCEPHALA Koidz.) Merr. có thai đau bụng. vitamin A và muối kali atractylat. Quả mọng hình cầu. Rễ củ.10. long đờm. Thu hái vào mùa thu đông. Quả: Tháng 8 . Hạt màu đen.

cao khoảng 1m. thanh hao. đau nhức tai. Thân rễ mọc bò. ỉa ra máu. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ.1m. IRIDACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. BERBERIS WALLICHIANA DC. Thu hái vào tháng 7 . RẺ QUẠT. phơi hoặc sấy khô. chổi trện. phân nhánh nhiều. viêm amiđan. sưng vú tắc tia sữa. Gân lá song song mọc sít nhau.76% gồm HỌC: cineol.10. rắn cắn: Ngày 3 . BELAMCANDA CHINENSIS (L. MÙA HOA QUẢ: Tháng 7 . để làm thuốc và làm cảnh.10. bí đại tiểu tiện. Chữa tê thấp: Rượu chổi dùng xoa bóp. Hoa màu vàng cam điểm những đốm tía.. Hoặc giã nhỏ 10 . CÔNG DỤNG: Chữa cảm cúm.5 .. cao 0. Còn chữa sốt. nhiều hạt màu đen bóng. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. lở ngứa. Quả nang nhỏ. khi cây đang có hoa. linalol. tiêu đờm. 22 . lưỡi dòng. đau bụng. Có thể cất lấy tinh dầu. limonen.6. BỘ PHẬN DÙNG: Cành mang lá. xạ can. phân cành nhiều. phẳng.16g sắc. HỌC: shekanin. Chữa chảy máu cam. kém tiêu. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa belamcandin. Hạt có cạnh. Thu hái và mùa thu. kinh nguyệt không đều: Ngày 8 . chỉ có một gân giữa. Toàn cây có mùi thơm và vị nóng. tectoridin. viêm họng. Belamcandin thủy phân cho glucosa và belamcangenin. co quat phi (Thái).6g sắc uống. Chữa ho. Lá hình dải. CHỔI XUỂ. tiêu viêm. bã đắp. sống nhiều năm.20g thân rễ tươi với muối ngậm. THÀNH PHẦN HÓA Toàn cây chứa tinh dầu với tỷ lệ 0. Thủy phân tectoridin cho tectorigenin. pinen. Dùng ngoài sát trùng. sởi: Cây khô đốt xông khói hoặc nấu nước xông. lở ngứa. nhức đầu. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 . Lá nhỏ. vàng da. chữa mụn nhọt. Dùng tươi hay phơi. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở đồi trọc nhất là ở vùng ven biển. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. sấy khô. thống kinh. Quả hình trứng. có cạnh. khản tiếng.MYRTACEAE MÔ TẢ: Cây mọc thành bụi thấp. mọc đối. iridin. Hoa nhỏ màu trắng. ho gà. mọc riêng lẻ ở kẽ lá.) DC. dễ rụng. có bẹ mọc ốp vào thân và xòe ra.

Lá dẹt. bornyl acctat. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quý hiếm.9. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng núi cao lạnh. ho: Ngày 812g dạng thuốc sắc. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa alcaloid: Berberin. Quả hái vào mùa thu.) 23 . oxyacanthin. lấy nhân hạt phơi khô.BERBERIDACEAE MÔ TẢ: Cây bụi cao 2 . sốt. mặt trên bóng mọc tụ tập 3 . cần chú ý bảo Việt Nam. BIOTA ORIENTALIS (L. hoa mắt. đau mắt. Phơi hoặc sấy khô. uống chữa nhức đầu. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. hồi hộp. Hoa nhỏ màu vàng mọc ở giữa các cụm lá. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi. camphor. Rễ ngâm rượu ngậm chữa đau răng. chảy máu cam. hình vảy. táo bón: Ngày 4 . Quả: Tháng 5-12. Hoa đực ở đầu cành. trắc bách diệp. α-thuyon. Ở Việt Nam còn có loài Berberis julianae Schneid. TRẮC BÁ. đái ra máu. bỏ vỏ. cao lỏng.3m. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3 . HỌC: umbellantin. Gỗ thân và rễ màu hoàng mộc. rong kinh. xanthophyl và acid ascorbic. tròn ở gốc cành nhỏ. bột. ăn uống kém tiêu. myricetin caroten. CÔNG DỤNG: Tác dụng cầm máu. Hạt nhỏ. Trong tinh dầu có lHỌC: borneol. co tồng péc (Thái). Các nhánh xếp theo những mặt phẳng thẳng đứng. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3-4. Hạt chứa saponosid. nhiều mồ hôi. Quả mọng. Ngày 4 . bá tử. Lá chữa thổ huyết. amentoflavon. Khi dùng để nguyên nhân hoặc ép bỏ dầu. Lá thu hái quanh năm. Còn là nguyên liệu để chiết suất berberin. tiểu la tán. THÀNH PHẦN HÓA Lá và quả chứa tinh dầu. phân nhánh nhiều. cứng. màu đỏ sau đen. sesquiterpen alcol. kiết lỵ. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và nhân hạt. Lá thuôn nhọn. cũng được dùng. Thu hái vào mùa thu. quercetin. CÔNG DỤNG: Chữa ỉa chảy. mọc đối. CUPRESSACEAE MÔ TẢ: Cây nhỏ. băng huyết. Lá còn chứa rhodoxanthin. hoa cái hình nón. ỉa ra máu.) Endl. tiểu nghiệ vàng. Cành có gai chẽ ba mọc dưới các cụm lá. Nhân hạt chữa kém ngủ. mép khía răng nhọn sắc. ho ra máu. Quả hình trứng.5 cái.6g dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên. chóng mặt.12g dạng bột viên BISCHOFIA TRIFOLIATA (Roxb.

mép có răng cưa. Còn dùng chữa răng lợi sưng đau. Lá. ASTERACEAE MÔ TẢ: Cây nhỏ.f. Lá và ngọn non.2m. đau họng. Dùng tươi hoặc phơi. mép khía răng. Hoa hình đầu. Lá mọc so le. Cây mọc hoang khắp nơi. viêm ngứa âm hộ do trùng roi. sấy khô. Quả thịt. phân cành ở ngọn. Chữa ỉa chảy: Ngày 20-40g lá khô sắc uống. cao 15 .8. màu vàng. Thu hái vào tháng 4 . Lá có cuống dài. xích mốc. mọc so le. mụn nhọt. hình cầu. Lá chứa vitamin C và tanin.5. Hoa: Tháng 3 . trọng Cây gỗ. mạy phat (Tày).5. cao 1 . Tháng 3 .20m. màu nâu. thân có rãnh dọc. có lông. lở loét: Lá và ngọn non nấu cao bôi ngoài. EUPHORBIACEAE MÔ TẢ: NHỘI. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: BLUMEA BALSAMIFERA (L. Thu hái vào mùa hạ.8. Quả : Tháng 6 . Hoa đơn tính khác gốc. gốc lá thường có tai do phiến lá xẻ quá sâu.Hook. tụ tập thành ngù ở đầu cành. Quả bế. nhiều nhất ở trung du và miền núi. gồm 3 lá chét. Chữa khí hư. Phơi trong MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 24 . quả cơm nguội. bích hợp. mọc thành chùm ở kẽ lá.) DC. Toàn cây có lông mềm và tinh dầu thơm. hoặc dùng nước sắc để ngâm. Cây mọc hoang ở rừng núi và được trồng để lấy bóng mát. màu lục nhạt.

mụn lở. cành non và cuống lá màu tím đỏ. Cất lá để lấy mai hoa băng phiến và camphor. bâư pán (Tày). có khi dùng tươi. dạng bột. Toàn cây có acid HỌC: cyanhydric.12g. URTICACEAE GAI.10 . Dùng ngoài chữa chốc lở.bóng râm đến khô. gai tuyết. MÙA HOA QUẢ: Tháng 11 . tốt nhất vào mùa thu. đái đục. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. đau răng: Ngày uống 0. hạc MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ.20g. Hoa đực và hoa cái tụ tập thành bông kép. chiều đủ (Dao). trữ ma. cineol. Dùng 25 .20g dạng sắc. bột. Thái lát. Hạt có dầu béo. đau họng. viêm tử cung. cúm. mép khía răng. trĩ. viên. Chữa động thai đau bụng ra huyết sa. lấy lá làm bánh gai. đái ra máu. sắc. giã đắp chữa trĩ. cây lá gai. đông. vỏ lấy sợi và rễ củ làm thuốc. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa flavonoid rutin. ở kẽ lá. có lông.) Gaud.2.0. Dcamphor. xích bạch đới. có cuống. Băng phiến đại bi chữa đau bụng. gốc hóa gỗ. Quả bế có đài tồn tại. Lá mọc so le. lợi tiểu. đau ngực. cao 1m hay hơn. Lá còn dùng xông để giải cảm. Lá chữa cảm sốt. Thu hái quanh năm. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Lá chứa tinh dầu trong có L-borneol. đái dắt. BOEHMERIA NIVEA (L. ho. đầy bụng: Ngày 6 . hoặc ngâm rượu xoa bóp chữa chấn thương. ho. Ngày 12 . nhiều acid tự do. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. mặt dưới có lông trắng bạc. phơi hoặc sấy khô.

G. hình trứng. có lông mềm ở cả hai mặt.) Medik. giã hạt đắp. Hạt chứa dầu béo. rửa sạch.4. khi chín màu đen. cứt dê. Phơi hoặc sấy khô.3 ngày. trong 3-7 ngày. glucosid kosamin. Dùng dung dịch ngâm thụt giữ ít độc hơn. trong 4 . và brusatol. Xát để loại thịt quả. Hạt cứng. mọc so le. Chữa trĩ ngoại. sau bữa ăn. SIMAROUBACEAE SẦU ĐÂU RỪNG. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: C CAPSELLA BURSAPASTORIS (L.9.5 ngày. chất đắng brucein A. Cây mọc hoang nhiều ở vùng đồi cây bụi ven biển. cao tới 2m. xoan rừng. vị rất đắng. BRASSICACEAE 26 . Dùng ngoài. ngày 3 6g hạt. Chữa sốt rét.B. chia 3 lần. bột. Hoa đơn tính khác gốc. saponin.C. sầu đâu cứt chuột. Quả: Tháng 5 . Hoa: Tháng 3 .16g hạt đã loại dầu để tránh nôn. vỏ ngoài răn reo. chia 3 lần. Thu hái vào mùa thu khi quả chín. nhân có dầu. dạng thuốc sắc. Hạt.) Merr. rễ tươi giã đắp hoặc đun nước để rửa. mọc thành chùm xim.an thai chỉ uống 2 . ngày 4 . màu nâu đen. dẹt. đảo. BRUCEA JAVANICA (L. Quả hạch. MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. nha đảm tử. Lá kép lông chim lẻ. mép có răng cưa. Chữa lỵ amip.

Quả dài. xuất huyết ruột và tử cung. Cành và cuống lá thường có màu nâu đỏ. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở bãi sông và ruộng bỏ hoang. trước khi cây có hoa. khi khô tự mở ở cuống. CASSIA ALATA L. citric. cao lỏng hoặc cồn thuốc. mép khía răng nhỏ. hoa chữa lỵ lâu ngày. mọc ôm lấy thân.8. Quả hình tim ngược. CAESALPINIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi.12 đôi lá chét. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng núi và trung du. màu trắng. CÔNG DỤNG: Thuốc cầm máu trong những trường hợp khái huyết. rhamnoglucosid hyssopin. cỏ tâm MÔ TẢ: Cây cỏ. chữa phù thũng. cao đến 3m. mọc sát mặt đất. saponin. malic. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và thân. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa alcaloid bursin. thưa. dẹt.5. nhiều. inositol. diosmin. hơi dẹt và có cánh ở 2 bên dìa. Phơi khô. fumaric. Thu hái vào mùa hạ. sốt. Lá ở gốc. cholin. HỌC: các acid: thiocyanic. Dùng tươi 27 . tartric. đái ra dưỡng trấp. Lá ở trên không cuống. Lá kép lông chim chẵn. cây tề. mọc thành bông ở đầu cành và kẽ lá. Hạt nhỏ. tanic và bursinic.12g dạng thuốc sắc. rễ và hạt làm sáng mắt. Hoa màu vàng. Hạt nhiều. mép xẻ thùy và khía răng không đều.TỀ THÁI. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5-6: Quả : Tháng 7-10. màu đen. Hoa nhỏ. cao 20-30cm. gồm 8 . MÙA HOA QUẢ: Tháng 3 . kinh nguyệt quá nhiều. đình lịch. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. Ngoài ra còn có vitamin C. Thu hái quanh năm. mọc thành chùm ở ngọn thân. Ngoài ra. tốt nhất vào tháng 4 . mọc so le. phân cành. có cuống. Ngày 6 . sống một năm. Còn được trồng làm cảnh. có lá kèm.

Rửa sạch. Ngày 10-15g dạng sắc. HỌC: ajmalicin. Quả hai đại.8. nhả lá mứn (Thái). Quả đậu dài. 28 . THÀNH PHẦN HÓA Lá chứa anthraglucosid. màu nâu đen. Hạt nhiều. Lá tươi giã nát ngâm rượu hoặc giấm. mọc riêng lẻ ở kẽ lá.8g bột thân lá. sống nhiều năm. Don MÔ TẢ: Cây cỏ. APOCYNACEAE MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: THẢO QUYẾT MINH. CASSIA TORA L. rễ. hẹp và cong. cao 30 . thuôn . hơi choãi ra. Thân màu đỏ hồng. răng (Ba Na). PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở vùng ven biển. leurocin.80 cm. tách vỏ quả lấy hạt. phù thũng. Lá kép lông chim chẵn. đái ít. nhả cóc bẻ (Tày). ngày 10-15g. muồng hoè. đau gan. Chữa hắc lào. muồng ngủ. Lá mọc đối. lạc trời. phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. lở loét ở súc vật: Lá tươi giã nát xát. CÔNG DỤNG: Chữa táo bón. CÔNG DỤNG: CATHARANTHUS ROSEUS(L. mọc so le. ven đồi ở trung du và miền núi. sống một năm. ajmalin. tẩy: 15 . Phơi khô. lignoceric và sitosterol.) G. Hoa màu hồng hay trắng. bột hoặc viên.20g sắc uống. Quả: Tháng 6 . catharanthinol. HỌC: rhein. phơi hoặc sấy khô. bôi chữa hắc lào. muồng lạc. Hoa màu vàng. Còn được trồng làm cảnh và dược liệu xuất khẩu. chàm. Hạt dùng sống có tác dụng nhuận tràng. Hai mặt nhẵn.hoặc phơi khô. Hạt rang chín chữa mất ngủ. huyết áp cao. cao 30 -90 cm. catharanthin. diêm tập (Dao). hình trứng ngược. linolic. Dùng nhuận tràng: Ngày 4 . chrysophanol. hoặc vắt nước bôi vào nơi bị bệnh. THÀNH PHẦN HÓA Lá chứa các alcaloid : serpentin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 -10. 1 -3 cái ở kẽ lá. Hạt nhỏ nhiều. gồm ba đôi lá chét hình trứng. ecpét loang vòng. Hạt. mặt trên sẫm bóng. ghẻ. nhức đầu. Dầu hạt gồm acid oleic. Hoa: Tháng 4 . Cây mọc tập trung thành đám ở các bãi cỏ ven đường đi. vindolicin. Cả cây chứa anthraglucosid. acid chrysophanic. nhẵn bóng. phân nhiều cành. vincaleucoblastin. Quả già thu hái vào cuối thu. Ngoài ra có rhein. vindolin. t. palmitic. mắt đỏ. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. vàng da: Lá dùng dưới dạng chè. ho. bệnh tôkêlô. Khi dùng sao vàng.5. táo bón. màu nâu. thuỷ phân cho emodin và glucosa. Lá thu hái trước khi cây có hoa. Rễ thu hái vào cuối thu. ra nhiều nước mắt. MÔ TẢ: CAESALPINIACEAE Cây cỏ. đậu ma. mờ mắt.

Phiến lá hình thận hoặc gần tròn. kinh nguyệt không đều. Thu hái quanh năm. Vỏ thân xù xì. mặt trên nhẵn bóng. lignoceric. Tháng 4-6. thống kinh. Chữa sốt. CENTELLA ASIATICA (L. có 29 . bén rễ ở các mấu. rhamnosa . vitamin C. Dùng tươi hoặc phơi. palmitic và stearic. Ngày 4-8g lá dạng thuốc sắc. bong gân. hoa màu trắng. Cả cây chứa tinh dầu. mụn nhọt. Cả cây. Lá hình mác thuôn. tích MÔ TẢ: Cây cỏ. bông dừa. chữa huyết áp cao. Đắp ngoài chữa tổn thương do ngã. sống nhiều năm. sấy khô. phjặc pót đông (Tày).DỪA CẠN. gỗ mềm. linolenic. hoa hải đằng. thường tập trung ở đầu cành. ỉa chảy. CÔNG DỤNG: Chữa bệnh đi tiểu đỏ và ít. có khi cao tới 10m. mát ở khắp nơi. glucosid asiaticosid thuỷ phân cho acid asiatic và glucosa. Hiện nay. gãy xương. đái đường. chất đắng vellarin. màu trắng hoặc phớt đỏ. chảy máu cam. vàng da . dầu béo gồm glycerid của các acid : oleic. Ngày 30-40g cây tươi giã thêm nước uống hoặc sắc. ung nhọt. Lá mọc so le hoặc tụ tập nhiều lá ở một mấu. Thân mảnh mọc bò. APIACEAE RAU MÁ. nôn ra máu. linolic.) Urb. alcaloid hydrocotylin. APOCYNACEAE MÔ TẢ: MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: CERBERA MANGHAS L. nhiều alcaloid được chiết ra từ lá có tác dụng chữa bệnh bạch cầu. sởi. táo bón. Cây mọc trên đất ẩm. phắc chèn (Tày). giãn tĩnh mạch. ở giữa màu hồng đỏ. lỵ. Quả dẹt. mép khía tai bèo. dày. Cây gỗ. trường xuân hoa. đái dắt buốt. cao lỏng. và từ rễ làm giãn mạch máu não. Cụm hoa hình xim ở đầu cành. bạch đới. Cụm hoa hình tán đơn mang 1-5 hoa nhỏ không cuống.

cẩn thận khi dùng. Thân có khía dọc.1m. cerberosid. CÔNG DỤNG: 30 .MƯỚP SÁT. p-cymen. hải qua tử mùi thơm. đập vỡ hạt lấy nhân ép dầu. cao 0. cỏ hôi. khía răng không đều. Quả bế. thevetin. Thuốc độc. cắt về phải cất ngay lấy tinh dầu. màu lục hoặc tía. Toàn cây có mùi hắc đặc biệt. hình cầu. Hoa nhỏ. màu lục nhạt. Có nơi dùng vỏ cây hoặc lá làm thuốc tẩy. Cành mang lá. Hạt. Người lớn uống 1ml tinh dầu giun pha trong 30 ml dầu thầu dầu. Trị giun đũa. thu hái khi quả chín. Sau đó uống thuốc tẩy magiê sulfat. rau muối dại. giun móc. ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: DẦU GIUN. C H E N O P O D I A C E A E MÔ TẢ: Cây cỏ.3-0. Cây mọc ở vùng ven biển và hải đảo.5 . Các glucosid chiết được từ hạt dùng chữa bệnh suy tim . Hạt rất độc. Phơi khô. màu đen bóng. hình trái xoan. Dùng cho trẻ em trên 5 tuổi. sống một năm hoặc nhiều năm. Quả hạch. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Hoa : Tháng 3-5. pinocarvon. arituson. Hạt nhỏ.00%) gồm ascaridol. Toàn cây có nhựa mủ màu trắng. neriifolin. to. liều tính theo tuổi. hoặc dạng viên nang. không để lâu.5%. Tháng 5 -7. tốt nhất vào tháng 5-6. Cần rất thận trọng vì độc CHENOPODIUM AMBROSIOIDES L. tụ tập ở kẽ lá. Gân lá mặt dưới có lông. Toàn cây chứa tinh dầu ( lá: 0. Quả : Tháng 6-10. thanh hao dại. Thu hái quanh năm. Lá mọc so le. hạt: 1. Hạt chứa glucosid: Cerberin. từ 10-20 giọt tinh dầu giun. kinh giới đất. limonen. Dầu hạt bôi lên da chữa ghẻ. Cây mọc tập trung chủ yếu ở các bãi sông. lúc cây có hoa.

CIBOTIUM BAROMETZ (L.CHRYSANTHEMUM INDICUM L. quây cót. đau mắt đỏ. Dùng ngoài để rửa. huyết áp cao. sưng tấy. tinh dầu. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9-12. dùng riêng hay phối hợp với cây khác.10. màu vàng mọc thành ngù ở kẽ lá hoặc đầu cành. có thuỳ sâu. vitamin A. lấy hoa ướp chè. dạng trà. làm rượu và làm thuốc. cam cúc. mắt mờ. Còn có loài cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ram. MÔ TẢ: Cây cỏ.) cũng được dùng. mép khía răng. ASTERACEAE CÚC HOA VÀNG. Hoa hình đầu. sốt.8%. chóng mặt. DICKSONIACEAE 31 . Lá mọc so le. mụn nhọt. Thu hái vào tháng 9 . CÔNG DỤNG: Hoa làm thuốc chữa chứng hoa mắt. biooc kim (Tày). Phơi 3-5 nắng đến khô.Uống nhiều trẻ lâu. BỘ PHẬN DÙNG: Hoa. Sm. xông sinh 2-3 giờ. stachydrin.) J. dã cúc. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh. mắt khô tròng. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. cao 20- 50 cm. Thân có khía rãnh. sống một năm hay nhiều năm. đắp mụn nhọt. kim cúc. THÀNH PHẦN HÓA Trong hoa có glucosid chrysanthemin. nhức đầu. chảy nhiều nước mắt. thuỷ HỌC: phân cho glucosa và cyanidin . Hạt chứa dầu bán khô 15. Đem nén nặng 1 đêm để chảy hết nước đen. khổ ý.

THÀNH PHẦN Thân rễ chứa tinh bột.10cm. co cút pá (Thái). 32 . phơi hay sấy khô. đông. BỘ PHẬN Thân rễ. Lông vàng HÓA HỌC: ở thân rễ có tanin. Rễ đã cạo hết lông. rửa sạch. lông khỉ. dài tới hơn 2m. Chữa thấp khớp. tay chân nhức mỏi. gần bờ khe suối ở vùng núi. MÙA HOA Tháng 8-10 (mùa có bào tử). nhải cù viằng MÔ TẢ: Loại dương xỉ thụ trạng. đái dắt. đau lưng. cạo hết lông vàng.mao. QUẢ: PHÂN BỔ: Cây mọc nơi đất ẩm. 30%. mặt dưới có nhiều túi bào tử màu nâu nhạt. Ngày dùng 10-20g dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Lông vàng ở thân rễ dùng để đắp cầm máu vết thương. người già đi tiểu nhiều lần. Thu hoạch quanh năm. sắc tố. để riêng. giảm đau. Lá kép 3 lần lông chim. phủ lông tơ dày màu vàng nâu. bí đái. khí hư. CÔNG DỤNG: Làm thuốc chống viêm. ngắn. đau dây thần kinh hông. thân rễ to. hơi nạc. thái phiến hay cắt từng đoạn dài 4 . tốt nhất DÙNG: vào mùa thu. cắt bỏ rễ con và cuống lá.

3 gân chính xuất phát từ gốc lá và có tuyến nhỏ. CINNAMOMUM CASSIA Presl LAURACEAE QUẾ. có 3 gân hình cung. Hoa nhỏ. Thu hái vào mùa hạ. đau dây thần kinh. giảm đau. phellandren. cao tới 20 m. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 33 . nứt nẻ. cứng và giòn. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở nhiều nơi để làm thuốc và lấy bóng mát. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. dã hương. mọc thành chùm xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. khi chín có màu đen. Dùng cất tinh dầu. Vỏ thân nhẵn. Quả hạch. mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả mọng. nhất là vỏ thân. Vỏ thân dày. cao 10 . Vỏ thân. safrol. quế đơn. khi chín màu nâu tím. thuốc mỡ. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5 . camphoren. gỗ thân thu hái quanh năm. Uống chữa đau bụng.) Presl LAURACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ. mặt trên xanh bóng. liệt dương. Quả: Tháng 8 . dạng cồn. vỏ cành. Lá mọc so le. sốt.6. Cây mọc hoang và đã được trồng ở nhiều nơi. Hoa trắng. caryophyllen. CÔNG DỤNG: Long não thường dùng dưới dạng thuốc tiêm LONG NÃO. azulen.CINAMOMUM CAMPHORA (L.12. lá chứa tinh dầu gồm những thành HỌC: phần : camphor. mạy khảo chuông (Tày). màu vàng lục. nhẵn bóng. hình trứng.9. đầu nhọn hoặc hơi tù. thấp khớp . carvacrol. chương não. vùng núi. viêm họng. có cuống dài. Dùng ngoài sát khuẩn. có tác dụng hồi sức tim. Quả: Tháng 7. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. mạy quẽ MÔ TẢ: Cây gỗ. limonen. Lá mọc so le. D và α-pinen.20m. có cuống ngắn. cineol. THÀNH PHẦN HÓA Gỗ thân. Toàn cây có tinh dầu thơm. terpineol. trị mụn lở ngứa. chữa trụy tim.7. quế bì. nước. Hoa: Tháng 4 . tiêu viêm.

chứa nhiều tép. Quế còn được dùng làm thuốc bổ . cao tới gần 10m. vỏ quả và lá có tinh dầu thơm. bế kinh. hãm. trong có nhiều múi. Cụm hoa hình xim. rắn cắn. hoa màu trắng thơm. hình cầu. Ngày 1-4g sắc. acid citric. nhức đầu. bệnh dịch tả. C. ỉa chảy. đường rhamnosa. hoa và hạt. Kháng khuẩn mạnh. dầu béo. Lá thu hái quanh năm. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. Hoa. flavonoid. Quả to. citral. tê bại. Vỏ thân. ăn được. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Toàn cây. CÔNG DỤNG: CITRUS GRANDIS (L. thoáng gió. mác pục (Tày). lỵ. Hạt có cạnh. gọt lấy vỏ.… CÔNG DỤNG: Lá tươi nấu với lá thơm khác xông chữa cảm BƯỞI.84% trong lá. pectin .thu. bột. Vỏ quả sắc uống chữa khó tiêu. cảm cúm. plài plình (K'ho) cúm. limonen. đau bụng. đau bụng. CITRUS LIMONIA Osbeck RUTACEAE 34 . viên hoặc mài với nước uống. aldehyd cinnamic. phơi trong râm cho khô. bòng. Quả: Tháng 4 . Có thể cất lấy tinh dầu. Ủ sau để cho khô dần ở chỗ râm mát. chứa tinh dầu.11. cất lấy tinh dầu hoa bưởi. chu loan. Lá non hơ nóng xoa bóp chữa chấn thương ứ máu. Cây nhỏ và cành non có gai. HỌC: linalol. THÀNH PHẦN HÓA Tinh dầu. ho hen. gồm dipenten. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. B1 . vỏ quả. Quế còn được dùng làm gia vị. Hái quả già. hơi dẹt. Vỏ hạt có pectin dùng làm thuốc cầm máu. coumarin. thường dùng tươi. Hạt bóc vỏ đốt thành than chữa chốc đầu. Chữa tiêu hoá kém. có cuống . với tỷ lệ 0. Lá mọc so le. ho: ngày 4-12g. Tinh dầu quế có trong thành phần của cao xoa. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 2-3. vỏ cành. phiến lá có tai ở gốc. nhất là vỏ thân.) Osbeck RUTACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ. vitamin A.

quả. rễ. mác vo (Tày). Tinh dầu vỏ quả làm hương liệu. Cây được trồng ở khắp nơi lấy lá và quả làm gia vị và làm thuốc. nôn. quít đường. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CHANH. mạy cam chỉa (Tày). đầu tù hoặc hơi nhọn. Hoa: Tháng 3 . nhức đầu. Có nhiều loại: quít giấy. có gai dài. đau nhức mắt. không có gai hoặc có gai ngắn. khi chín màu vàng nhạt. quả tươi muối làm thành chanh muối. αpinen. hoặc hơi dẹt.MÔ TẢ: Cây bụi. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm (tuỳ loại). camphen. khi chín màu vàng cam sẫm.5%. Vỏ quả chứa tinh dầu gồm D-limonen. Lá mọc so le. 2-3 hoa. sưng vú tắc tia sữa. rễ. khó thở. cao 5-8m.9. kém ăn. quít hôi. Quả thu hái vào mùa thu. Hoa trắng mọc thành chùm ở kẽ lá. vitamin C. chứ hở câu (H’mông). Dịch quả : acid citric 5-10%. Lá chứa tinh dầu 0. Lá thu hái quanh năm. Cuống lá hơi có cánh. Lá chanh tươi nấu nước xông chữa cảm cúm. rắn cắn: ngày 612g ngậm hoặc sắc uống. quất MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. citrat acid calci-kali 1-2%. vỏ quả mỏng. Hoa trắng. piều sui (Dao) CÔNG DỤNG: CITRUS RETICULATA Blanco RUTACEAE QUÍT. viêm họng. Lá mọc so le. 35 . riboflavin. Quả hình cầu. B1 . má điêu (Thái). dùng tươi hoặc phơi khô. Lá.3-0. stachydrin.… Vỏ đều dùng được. β-phellandren. lợi tiểu. mọc riêng lẻ hoặc thành chùm. mép hơi khía răng. dùng tươi hoặc phơi. vỏ quả chữa ho. Quả: Tháng 5 . Quả tròn. citral và pectin. Lá. sấy khô. vị chua.phiến hình thuôn. Dịch quả dùng giải khát.4. chữa bệnh scobut.

acid citric. Vỏ quả xanh có tên là thanh bì. ngày 6-12g. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở khắp nơi BỘ PHẬN DÙNG: Rễ: lấy vào tháng 7-8. rửa sạch. bạch đới. ỉa chảy. khó tiêu. cao 0. bạch đồng nữ (C. Dịch quả giải khát.paniculatum L.) cũng được dùng. đau nhức xương. Trần bì để càng lâu năm càng tốt. caroten.symplex Wu et Feng VERBENACEAE MÒ MÂM XÔI. linalol. Hạt chữa tràn dịch tinh mạc. methylanthranilat. lợi tiểu: ngày 4-12g vỏ quít khô sắc. ngọc nữ đỏ (C.5m. chữa bệnh scobut. hoặc phơi khô sắc uống. vitamin C. Đào lấy toàn bộ rễ. nhiều đờm.squamatum Vahl). Các loài xích đồng nam (C. mọc ở đầu cành . CÔNG DỤNG: Có tác dụng kháng khuẩn. lở ngứa. có lông. đau bụng. tức ngực. Chữa viêm tử cung. phơi hoặc sấy khô. THÀNH PHẦN HÓA Lá và vỏ quả chứa tinh dầu gồm các thành HỌC: phần là D-limonen. tiêu viêm. sưng vú : lá tươi hơ nóng đắp.). vỏ quả chín phơi khô là trần bì. nôn mửa. CLERODENDRUM philippinum var. Chữa đau bụng .viscosum Vent. vỏ quả. aldehyd nonylic và decylic. Quả mọng. CÔNG DỤNG: Chữa ho.8. có đài tồn tại. mụn nhọt. tụ tập thành đầu như mâm xôi.5-1. nôn. cành non vuông. DL-limonen. hình cầu. mép lá khía răng hay uốn lượn. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . Hoa mầu trắng . mò trắng. bấn trắng. kinh nguyệt không đều. 36 .PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi . ợ hơi. Lá thu hái quanh năm. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. rắn cắn: ngày 612g ngậm hoặc sắc uống. Tinh dầu vỏ quả dùng làm hương liệu. lợi tiểu. Nước quả có đường. hạt. có cuống dài và có lông ở cả hai mặt. Còn chữa thấp khớp. MÔ TẢ: Cây bụi. Lá mọc đối .

trung du và đồng bằng. có nhựa mủ trắng. chống viêm.Thu hái quanh năm. có cuống dài. mép nguyên hay khía răng. mò hoa đỏ. CAMPANULACEAE MÔ TẢ: Dây leo nhỏ. lá mọc đối. cao. CLERODENDRUM SQUAMATUM Vahl MÔ TẢ: VERBENACEAE Cây bụi. vàng da. co púng pính (Thái). vàng da. viên. Hoa : Tháng 5 . 37 . MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: XÍCH ĐỒNG NAM. huyết áp cao : Ngày 1216g dạng sắc hoặc viên. hình cầu.6. Nước sắc còn dùng rửa. Lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vết thương . khớp xương đau nhức. Rễ củ nạc.) cũng được dùng với công dụng tương tự. huyết áp cao. tốt nhất vào lúc cây sắp có hoa. lẹo cái. kinh nguyệt không đều. hình tim. Phơi hoặc sấy khô. viêm tử cung. Nhị và nhuỵ mọc thò dài. Còn có loài bạch đồng nữ. bỏng. lở loét. Kháng khuẩn. sống nhiều năm. mụn lở. Cây mọc hoang rải rác ở vùng núi thấp. Quả mọng . hình tim. Hoa màu đỏ mọc thành xim hai ngả ở ngọn. nhẵn. mép nguyên hoặc có răng nhỏ.đau lưng. bỏng. Quả : Tháng 6-8. Thân có cạnh. cao khoảng 1m. đau lưng: ngày 15-20g toàn cây dưới dạng thuốc sắc. trị vết thương nhiễm trùng. mụn lở.f. Hoa hình chuông. hoa trắng (Clerodendrum viscosum Vent. Chữa khí hư. CÔNG DỤNG: CODONOPSIS JAVANICA (Blume) Hook. Có khi dùng tươi. Lá mọc đối. Toàn thân.

MÙA HOA QUẢ: Tháng 7-12. mép uốn lượn. vàng da.12. bột. Chữa viêm ruột và ỉa chảy kéo dài ở trẻ em . mệt mỏi. Khi dùng tẩm nước gừng. bóng. Quả (thường gọi là hạt) thu hái vào mùa đông. lấy nhân. cần bảo vệ và trồng COIX LACHRYMA .. chữa cơ thể suy nhược. lợi tiểu. giã bỏ vỏ. ỉa lỏng. Thuốc bồi dưỡng cơ thể do có hàm lượng protid và lipid cao . mọc thành bụi. BỘ PHẬN DÙNG: Thu hái vào mùa thu. cao 1-2m. lipid và các acid amin như leucin. lysin. protid. vỏ màu xám nhạt. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. CÔNG DỤNG: Bổ dạ dày. Hạt chứa hydrat carbon. coixenolid. nhức mỏi chân tay: ngày 1030g dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc. arginin.JOBI L. glucosid HỌC: scutellarin. họng có vân tím. nhiều hạt nhỏ. rượu thuốc. bo bo. Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi . thiếu máu. kém tiêu hoá. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. sỏi thận. Khi dùng. ở trong có nhân hạt. viên. Hoa đơn tính cùng gốc mọc thành bông thẳng đứng ở kẽ lá. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa đường. phù trĩ. chất béo. phù thũng.màu vàng ngà. Lá hình dải. Dùng sống hoặc sao vàng. sao vàng. long đờm. tinh dầu. ruột xốp. Hoa đực ở trên. Tháng 5 . nương rẫy cũ hoặc ven rừng ở vùng núi cao. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Ý DĨ. co đươi (Thái). mạy păt (Tày). PHÂN BỔ: Cây mọc lẫn trong các trảng cỏ. viêm thận. có bẹ. Thân nhẵn. L A M I A C E A E 38 . dimethyl glucosid. tê thấp. tyrosin…. Phơi hoặc sấy khô. ho. nước tiểu có albumin. hoa cái ở dưới. chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. rong kinh. Quả mọng. MÔ TẢ: POACEAE Cây cỏ. CÔNG DỤNG: COLEUS AMBOINICUS Lour. sitosterol. sa tử cung. hạt cườm. bệnh hệ bạch huyết: ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc. coixol. cứng. vết alcaloid. màu tím. Phơi khô. Quả hình bầu dục. mọc so le.

Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh. thêm nước gạn uống. Dùng ngoài giã đắp trị rết . Hai mặt lá có lông. Cây mọc hoang ở khắp các tỉnh phía nam . nôn ra máu. Phần thân sát gốc hoá gỗ. Hoa nhỏ màu vàng ngà. màu nâu. khản tiếng. dày hơn ở mặt dưới. cúm. tim bầu. bỏ vỏ lấy hạt. viêm họng.5. mọng nước. hen. mép khía răng tròn. Hạt. giòn. Thân có nhiều cành ngắn rụng lá nom như gai. ho. dày cứng. chứa một hạt hình thoi. COMBRETUM QUADRANGULARE Kurz. Dùng tươi. rau tần lá dày. MÔ TẢ: Cây bụi hoặc gỗ nhỏ. sống lâu năm. cuống ngắn. nhất là vùng đồng bằng. cao 20-50cm. Hoa nhỏ. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: HÚNG CHANH. rau thơm lông. mọc thành bông ở đầu cành. tròn. dương tử tô. Thu hái quả vào mùa thu-đông. Lá. Lá mọc đối. phơi khô. Cành non hình 4 cạnh. sốt không ra mồ hôi được. Quả nhỏ. bọ cạp cắn.MÔ TẢ: Cây cỏ. ho ra máu. cao 2-10m..Quả có 4 cánh mỏng. màu tím đỏ. sốt cao. thuốc xông hoặc giã nát. chảy máu cam: ngày dùng 10-16g dạng thuốc sắc. mọc thành bông ở kẽ lá và đầu cành. Thu hái quanh năm. chưng bầu. Toàn cây có chứa tinh dầu carvacrol. Tháng 3 . COMBRETACEAE TRÂM BẦU. mép có dìa mỏng. Cây được trồng làm gia vị và làm thuốc. Còn dùng lá và MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 39 . Lá mọc đối. Tháng 9-11. Chữa cảm. Hai mặt lá màu xanh lục nhạt.

PHÂN BỔ: Mọc ở rừng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-10. COSTUS SPECIOSUS (Koening) Smith. Rễ và thân màu vàng. sốt rét. vàng da. viêm ruột. rải rác tại các tỉnh miền núi phía nam. Phơi hoặc sấy khô. Dùng berberin chlorid dạng viên nén 0.5-1% berberin chlorid chữa đau mắt. CÔNG DỤNG : Hạt làm thuốc tẩy giun đũa và giun kim: nướng hoặc rang vàng rồi ăn với chuối chín. Lá mọc so le. kém tiêu hoá: ngày 10-16g dạng sắc. Quả hạch. có cuống dài. Hoa đơn tính khác gốc. vang đằng. CÔNG DỤNG: Chữa ỉa chảy.vỏ cây. người lớn dùng ngày 10-15 hạt (14-20g). Lá và vỏ cây cũng có tác dụng như hạt. MENISPERMACEAE VÀNG ĐẮNG.50g chia 2 lần. hình cầu. Trẻ em tuỳ tuổi dùng ít hơn. hoa nhỏ. dây mỏ vàng. hoàng đằng lá trắng. ngày 0. to. trẻ em tuỳ tuổi từ 5-10 hạt (7-14g). bột hoặc viên. Thường dùng để chiết berberin. BỘ PHẬN DÙNG: Thân và rễ. lỵ trực khuẩn. COSCINIUM FENESTRATUM (Gaertn. Dung dịch 0.5HỌC: 3%. COSTUS SPECIOSUS (Koening) Smith 40 . loong t’rơn. dây nại cày. THÀNH PHẦN HÓA Thân và rễ chứa alcaloid berberin với tỷ lệ 1. dùng 3 ngày liền. Vỏ thân nứt nẻ. màu xám trắng.05g . Khai thac vào mùa thu và đông.30-0. gỗ. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Tanin. hơi dính vào trong phiến lá.) Colebr. 3-5 gân. sốt. mặt dưới có lông trắng bạc . kơ trơng (Ba MÔ TẢ: Dây leo. khi chín màu vàng.

MÔ TẢ: Cây thân cỏ, sống nhiều năm, mọc thẳng, có

thể cao tới hơn 2m, lụi hàng năm. Thân rễ nạc, mọc ngang. Lá có bẹ, mọc so le, lúc non xếp thành hình xoắn ốc, có lông. Cụm hoa hình bông, mọc ở ngọn thân. Hoa màu trắng, lá bắc màu đỏ. Quả nang, chứa nhiều hạt, màu đen. Các loài Costus speciosus Sm. var. argyrophyllus Wall. và Costus tonkinensis Gapnep. cũng được dùng.
MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 6-8; Quả : Tháng 9-11. PHÂN BỔ: Cây mọc nơi đất ẩm ven rừng, nương rẫy,

rải rác khắp các tỉnh miền núi và trung du.
BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy

khô. Còn dùng ngọn và cành non.
THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa saponin steroid: diosgenin , HỌC: tigogenin. CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm; chữa sốt, đái buốt, đái

MÍA DÒ, đọt đắng, cát lồi, sẹ vòng, tậu chó, co ướng bôn (Thái), nó ưởng (Tày).

vàng, thấp khớp, đau lưng, đau dây thần kinh: ngày 10-20g dạng thuốc sắc, hoặc cao lỏng. Ngọn và cành non còn tươi, nướng, giã , vắt lấy nước nhỏ tai chữa viêm tai. Có thể dùng làm nguyên liệu để chiết xuất diosgenin.

CRINUM ASIATICUM L.
AMARYLLIDACEAE

NÁNG HOA TRẮNG, lá nắng, chuối nước, tỏi voi, tỏi lơi, văn châu lan, cap gụn (Tày), co lạc quận (Thái).

MÔ TẢ: Cây cỏ, sống nhiều năm; thân hành to, hình

cầu hoặc hình trứng thuôn. Lá hình bản, dài tới 1m; mép nguyên và uốn lượn. Cụm hoa hình tán, cuống chung mập, hơi dẹt. Hoa màu trắng, to, có mùi thơm. Quả gần hình cầu, hạt nhiều nội nhũ.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 6-10. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở nhiều nơi và còn được

41

trồng để làm cảnh.
BỘ PHẬN DÙNG: Lá, thân hành. Thu hái quanh năm. Dùng

tươi..
THÀNH PHẦN HÓA Thân hành và lá chứa alcaloid : Lycorin, HỌC: crinamin. CÔNG DỤNG: Lá tươi giã, hơ nóng, đắp chữa sưng tụ máu

do ngã, bó gẫy xương , bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng, đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc, rửa chữa trĩ ngoại. Thân hành giã ép lấy nước uống để gây nôn. Nước ép thân hành nhỏ tai chữa viêm tai.

CROTON TIGLIUM L.
EUPHORBIACEAE

NGHỆ, nghệ vàng, uất kim, khương

MÔ TẢ: Cây nhỡ, phân cành nhiều; cao 3- 6m. Lá mọc

so le, mép khía răng; lá non màu hồng tím. Cụm hoa hình chùm mọc ở đầu cành; hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả nang màu vàng nhạt. Hạt nhỏ, có vỏ cứng màu vàng nâu.
MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 5-7; Quả: Tháng 8-10. PHÂN BỔ: Cây mọc ở đồi, rừng ẩm, bờ nương rẫy ở miền

núi.
BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Hái quả chín vào tháng 8-9, nhưng chưa

nứt các mảnh vỏ, phơi khô, đập lấy hạt, phơi lại lần nữa. Có thể để nguyên quả, khi dùng mới đập lấy hạt.
THÀNH PHẦN HÓA Hạt: dầu béo 30- 50%, gồm stearin, palmitin, HỌC: glycerid crotonic và tiglic; protein 18%, glucosid

crotonosid; nhựa là polyeste của crotonol, phorbol; acid amin (arginin, lysin); alcaloid; men lypasa.
CÔNG DỤNG: Chữa đầy bụng, không tiêu, táo bón, đau

bụng, phù thũng, khó thở, ho nhiều. Ngày 0.01- 0.05g ba đậu sương (hạt nghiền nát, ép bỏ dầu, sao vàng), làm viên hoặc chế cao. Thuốc độc, phụ nứ có thai không được dùng.

42

Chữa ngộ độc ba đậu: uống nước hoàng liên, nước đậu đũa.

CROTON TONKINENSIS Gagnep. MÔ TẢ:

EUPHORBIACEA

Cây nhỏ, cao 1-1,5m. Lá mọc so le, có khi tụ họp 3-4 lá như kiểu mọc vòng , hai mặt có lông óng ánh như lá nhót, dày hơn ở mặt dưới, 3 gân toả từ gốc. Hoa nhỏ trắng mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành, đơn tính cùng gốc. Quả có 3 mảnh vỏ. Hạt hình trứng, màu nâu. Tháng 5-8. Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi. Lá. Thu hái khi cây đang có hoa. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng sao vàng. Chữa ung nhọt, lở loét, viêm mũi, ỉa ra máu, viêm loét dạ dày, tá tràng, lỵ, đau bụng, tiêu hóa kém. Ngày 16-20g lá sao vàng, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài nước sắc đặc để rửa, chữa mụn nhọt, lở ngứa

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG:
KHỔ SÂM, cù đèn, co chạy đón (Thái).

CURCUMA DOMESTICA Valet.
ZINGIBERACEA

NGHỆ, nghệ vàng, uất kim, khương

MÔ TẢ: Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,5-1m;

thường lụi vào mùa khô. Thân rễ (thường gọi là củ) nạc, phân nhánh có màu vàng và mùi hắc. Lá to, có bẹ, mọc so le. Hoa màu vàng, mọc thành bông hình trụ ở ngọn. Lá bắc màu lục hoặc pha hồng ở đầu.
MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 3-5. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở khắp nơi để làm gia vị và

43

D-borneol. THÀNH PHẦN HOÁ Thân rễ chứa chất màu. nôn mửa. còn có tác dụng bổ. bồng truật.) Rosc. THÀNH PHẦN HOÁ Thân rễ chứa tinh dầu gồm α-pinen. ZINGIBERACEA NGA TRUẬT. đầu đỏ . sesquiterpen alcol. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. tập trung thành bông hình trụ. vàng da. cineol. cắt bỏ rễ con. tinh dầu HỌC: gồm các sesquiterpen : zingiberen. nghệ đen. chữa đau bụng. nghệ xanh. sống nhiều năm. CURCUMA ZEDOARIA (Berg. tay chân đau nhức. D-α- phellandren. Có nhiều ở các tỉnh miền núi. mọc lên từ thân rễ. ăn uống không tiêu. 44 . nghệ đăm (Tày). mụn nhọt. CÔNG DỤNG: Chữa viêm loét dạ dày. Thu hái vào tháng 11-12. có đốm tía ở gân giữa mặt trên. tá tràng. cineol. tam nại. nghệ tím. to. trước khi cây ra lá. sắc. phơi hoặc sấy khô. turmeron. D-camphor. rửa sạch. curcumen. gần bờ suối quanh nương rẫy và ruộng bỏ hoang. thường lụi về mùa khô. α. lá bắc xanh. zingiberen. Dùng ngoài. thái lát. giã nát bôi vết thương mới lành để chống sẹo. bế kinh. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang trên đất ẩm. DHỌC: camphen. dùng chữa ngộ độc bã đậu : giã nát lọc lấy nước uống.làm thuốc BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. ghẻ lở: ngày 3-12g. kinh nguyệt không đều. dạng bột. γ-alantolactone. curcumin. ho. viêm gan. kinh nguyệt không đều. CÔNG DỤNG: Thuốc giúp tiêu hoá. Ngày 3-6g dạng thuốc. ngã tổn thương tụ máu. m'gang MÔ TẢ: Cây cỏ. bế kinh. thấp khớp. Cắt bỏ rễ con. rửa sạch. thuốc bột hoặc thuốc viên. phơi hoặc sấy khô. Thu hái vào tháng 11-12. Lá có bẹ. dehydrotumeron. điều kinh. Thân rễ (thường gọi là củ) hình con quay với nhiều nhánh phụ hình trứng. ngải tím. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-5. tích máu sau đẻ. Hoa màu trắng hồng có họng vàng.

MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-7. mọc khóm dày. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. Quả 3 cạnh. phắc châu (Thái). dài. MÔ TẢ: Cây cỏ. CYPERUS ROTUNDUS L. HỌC: isopulegol. THÀNH PHẦN HOÁ Cả cây chứa tinh dầu gồm citral. thịt màu nâu đỏ. chạ phiéc (Tày). màu xám. Thân rễ phình lên thành củ ngắn. CYPERACEA MÔ TẢ: Cỏ sống dai. 45 . Dùng tươi hoặc phơi trong râm mát cho khô. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. acid citronellic. có bẹ. mép hơi ráp.) mọc ở ven biển. tẩy mùi hôi. Hoa nhỏ. Loài hải hương phụ ( Cyperus Stoloniferus Retz. Tinh dầu sả dùng chủ yếu trong công nghiệp hương liệu. Lá nhỏ hẹp. nhiều năm. sống lâu năm. hẹp. Chữa chàm mặt: rễ giã. sốt: 10-20g cả cây sắc uống hoặc nấu nước xông cùng những lá thơm khác.) Stapf POAECEA SẢ. acid của geranium và α-camphoren. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-7. PHÂN BỔ: Cây được trồng tập trung (để cất tinh dầu). trồng rải rác trong nhân dân để làm gia vị và làm thuốc. có củ to nên thường được khai thác sử dụng. Thu hái quanh năm. chữa đầy bụng. mọc thành hình tán màu nâu đỏ ở ngọn thân. CÔNG DỤNG: Chữa cảm cúm. hương mao. có bẹ. Có thể cất lấy tinh dầu. trung tiện kém: 3-4 giọt tinh dầu uống với nước.CYMBOPOGON CITRATUS (DC. xát. nôn mửa. thơm. ngoài ra còn tác dụng trừ muỗi. Toàn cây có mùi thơm như chanh. Lá dài. Thân rễ màu trắng hoặc tím. limonen. một gân. cao 20-30cm. Giúp tiêu hoá. mờ b'lạng (K'ho).

nhả khuôn mu (Thái). bãi hoang. củ gấu. Quả hình cầu. Hoa thu hái vào mùa thu. thấp khớp. ở nhiều địa phương. Tinh bột. Lá bánh tẻ thu hái lúc cây sắp và đang ra hoa. hyoscyamin và atropin. tùng gháy thật mía (Dao). ỉa chảy: ngày 6-12g. thuốc viên hoặc rượu thuốc. nôn mửa.10-0. thuốc bột. HỌC: trong hoa : 0. THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid toàn phần có trong lá : 0.10. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở khắp nơi.01-0. cỏ cú. cành non có nhiều lông mịn và sẹo lá. dẹt. PHÂN BỔ: Cây thường mọc trên đất ẩm ở ven đường. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và hoa (chỉ lấy cánh hoa). có gai. phiến lệch.5%.5m. vết cineol và L-α-pinen. ngải cứu. Đào lấy thân rễ. cà diên. chống 46 . trong rễ : 0. CÔNG DỤNG: Chữa ho. nước muối và rượu (hương phụ tứ chế).5-1. hương phụ. THÀNH PHẦN HOÁ Thân rễ chứa tinh dầu với tỷ lệ 0. mọc riêng ở kẽ lá. thống kinh. màu trắng. Hoa to.2% HỌC: gồm cyperen.20%. nhiều hạt nhỏ. đau dạ dày. hóa gỗ ít. α-cyperon. màu nâu đen. SOLANACEA CÀ ĐỘC DƯỢC. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. đông.12%. phơi nắng hay sấy nhẹ.60%. cao 1-1. Thu hái quanh năm. sùa tùa (H'mông). mạn đà MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. mép lượn sóng. trong quả : 0. nước tiểu. DATURA METEL L. cyperol. đốt cho cháy hết rễ con và lá. phơi khô. cả hai mặt đều có lông. sa thảo. vitamin C.CỎ GẤU. phơi nắng hay sấy nhẹ. Lá mọc so le. cà lục lược (Tày). khó tiêu. Để nguyên hoặc chế với giấm. vun thành đống.25-0. Dùng riêng hoặc phối hợp với ích mẫu. tốt nhất vào mùa thu. Gồm một số loại: Scopolamin. Còn được trồng làm cảnh. dạng thuốc sắc. hình loa kèn. sưng chân. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 . CÔNG DỤNG: Chữa kinh nguyệt không đều. rửa sạch. khi chín nứt theo 3-4 đường. norhyoscyamin. hen.

Quả đậu. mạy thặp moong (Tày). say máy bay. Quả nang. Đắp mụn nhọt đỡ đau nhức: lá. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 2-4.) Merr. ruột. thiếu tân dịch. 3 lá chét hình trứng. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn bộ phần thân (bỏ lá và rễ). kim thạch hộc. mọc thành chùm 2-4 cái ở kẽ lá.cần chú ý bảo vệ ở THẠCH HỘC. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. mặt dưới lá và cành non phủ lông mềm màu trắng bạc. co vàng sào (Thái). không muốn ăn. Lá mọc so le thành dãy đều ở hai bên thân. say sóng. Một số loài khác thuộc chi Dendrobium và Desmotricum cũng được dùng như thạch hộc. cao 2-3m. FABACEA BA CHẼ. Thân hơi dẹt. Thu hái vào mùa đông. miệng khô khát. Hạt nhiều. DENROBIUM NOBILE Lindl. hoàng thảo cẳng gà. Còn dùng để chữa liệt dương. [ DESMODIUM TRIANGULARE (Retz. hoặc cao. có rãnh dọc. THÀNH PHẦN HÓA Thân cây chứa chất nhầy. đau khớp. đồ chín. tay chân nhức mỏi. Hoa to. PHÂN BỔ: Có ở một số tỉnh miền núi và được trồng để làm cảnh. màu hồng.2g/lần. khi khô tự mở theo các rãnh dọc. sốt nóng. cái ở giữa lớn hơn hai cái bên. chữa hen: làm thành thuốc hút (như thuốc lá). cỏ vàng. chữa trĩ. ra mồ hôi trộm. Hoa màu trắng. Khi dùng tẩm rượu. phi điệp kép. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. đau lưng. bột. mắt nhìn kém. kẹp thảo. viên. khi khô có màu vàng rơm. hơi hình thoi. mép nguyên. niễng đực. đậu bạc đầu. ngày 3 lần dưới dạng bột uống. ván đất. đầy hơi. alcaloid dendrobin. nhiều lông.co thắt giảm đau trong loét dạ dày. Lá kép mọc so le. HỌC: CÔNG DỤNG: Thuốc bổ dưỡng dùng cho người hư lao gầy yếu. ORCHIDACEA MÔ TẢ: Thuộc loại phong lan phụ sinh trên cây gỗ hay vách đá. 47 . Quả : Tháng 5-6. tập trung ở kẽ lá. nhược cơ. cành hoa khô 0. xè kẹp (Tày). MÔ TẢ: Cây bụi. Thường mọc thành khóm. cao 30-50cm. Phơi hoặc sấy khô. thái nhỏ.

thường sơn tía. thông tiểu tiện.) 0. áp niệu thảo.). khắp các tỉnh miền núi.thắt lại ở giữa các hạt. Tránh nhầm với cây niễng cái (Moghania macrophylla(Willd. Cuống lá và gân giữa có màu tím. flavoniod . BỘ PHẬN DÙNG: Lá. Dùng riêng hoặc phối hợp với một số cây khác. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-8. ô rô lửa. liền 3-5 ngày. rễ đã tẩm rượu sao vàng. Hạt hình thận. do vậy dùng thuốc sắc từ lá. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa các alcaloid : α-dichroin. hoặc dùng alcaloid toàn phần. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và trung du. ven rừng. chia 2-3 lần. Chữa lỵ trực khuẩn. sốt rét.. Tránh nhầm với cây thường sơn trắng ( Gendarussa ventricosa Nees) và thường sơn Nhật Bản (Phlogacanthus turgidus Nich. DICHROA FEBRIFUGA Lour. Thu hái vào mùa hạ. phơi hay sấy ở nhiệt độ 50-60º. Rễ thu hái vào mùa đông. sao vàng. màu lục hoặc tím nhạt. Lá hái vào hè. bã đắp. Hoa màu xanh lam hoặc hồng tím. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 5-8. Cụm hoa hình xim mọc ở ngọn thân hoặc kẽ lá. dùng lá tươi giã nát. mép có răng cưa. phơi hoặc sấy khô.thu. Thân nhẵn.. hình quả lê. sao vàng hoặc đồ chín. THƯỜNG SƠN. Dùng sống hay gây nôn. long đờm. ỉa chảy: ngày 3050g. chống viêm. phơi khô. β-dichroin. Quả mọng màu lam hoặc tím. cao 1-2m. HYDRANGEACEAE MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ.. dùng tươi. PHÂN BỔ: Cây mọc nơi đất ẩm. acid hữu cơ và HỌC: alcaloid. thục tất. dưới dạng thuốc sắc. γHỌC: dichroin và 4-ketodihydroquinazolin. Chữa rắn cắn. CÔNG DỤNG: Tác dụng kháng khuẩn. sốt cách nhật. CÔNG DỤNG: Chữa sốt. rửa sạch. Hạt nhỏ. ngày 6-12g. Lá mọc đối. uống nước. hội chứng lỵ. cao lỏng hoặc viên từ cao khô. bờ suối. sleng slảo mè (Tày). THÀNH PHẦN HÓA Lá chứa tanin. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá. Quả : Tháng 9-11. 48 . khi dùng tẩm rượu.. trước khi cây ra hoa.Kuntze).

nhẵn. dioscorin và acid amin. mồ hôi trộm.75%.DIOSCOREA PERSIMILIS Prain et Burkill DIOSCOREACEA CỦ MÀI. chóng mặt. di tinh. Đắp ngoài mụn nhọt. protid 6. to và hơi dẹt. BỘ PHẬN Củ. khoai mài. phơi khô. đái đường. sâu trong đất. đi tiêu luôn. Quả : Tháng 8-10. tròn đầu giống như quả bầu. rửa sạch.H. dioscin. hình tim. Hoa đơn tính khác gốc nhỏ màu vàng mọc thành chùm ở kẽ lá. ỉa chảy và lỵ mạn tính. xông diêm sinh 48giờ. lipid HÓA HỌC: 0. Củ đơn độc hoặc hai. hư lao: ngày 10-25g.Củ ăn được. CÔNG DỤNG: Bổ. viêm ruột mạn. gờ lờn (K'dong). ngâm nước phèn chua 2-4 giờ cho bớt nhớt.8%. sơn mằn chèn (Tày). sapotoxin.0-2. Thân thường mang củ ngắn ở kẽ lá gọi là dái mài (thiên hoài). hạ nhiệt. đau lưng. dạng thuốc sắc hay thuốc bột. MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. Quả có 3 cánh. gầy yếu. Thu hái vào mùa thu hoặc mùa đông DÙNG: khi cây tàn lụi. gọt vỏ. chất nhầy 2. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 5-7. THÀNH PHẦN Củ chứa glucid 63. khi hư. Lá mọc so le hay mọc đối. hoa mắt.25%.45%. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và được trồng để lấy củ. Wright DIOSCOREACEAE 49 . allantoin. Chữa ăn kém tiêu. DIOSCOREA ZINGIBERENSIS C.

thái mỏng. như nội tiết tố sinh dục. BỘ PHẬN DÙNG: Củ. Củ tươi còn dùng để duốc cá. thuốc cai đẻ và thuốc làm tăng đồng hoá. PHÂN BỔ: Mọc ở ven rừng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 2-5. gần bờ suối. rễ con cứng. Cuống lá dài. màu nâu. Bình Định và Lâm Đồng. Thân rễ (củ) mọc bò ngang. khi cây tàn lụi. Lá mọc so le. hình tim. dài 5- 10m. cờ lóh (Ba Na). cụm hoa hình bông dài mọc ở kẽ lá. Quả có 3 cánh. thuốc chống viêm corticosteroid.MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. nhẵn cứng. chính để tổng hợp các thuốc steroid. THÀNH PHẦN HÓA Củ chứa 2. 50 .5% diosgenin.0-2. rửa sạch. có gai ở gốc. một số tỉnh Quảng Nam. phơi hoặc sấy khô. Củ có độc không ăn được. đầu lá nhọn hoắt. vỏ ngoài thô. Thu hái vào mùa thu. Hoa đơn tính khác gốc. HỌC: CÔNG DỤNG: Diosgenin là một trong những nguyên liệu CỦ MÀI GỪNG.

lá gốc xẻ thuỳ sâu. Khi dùng. tẩm rượu hoặc nước muối . oa thái. độ cao 1000m trở lên. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng hay đồi. lá phía trên nguyên. phơi hoặc sấy khô. không phân nhánh. cao 60-90cm. Toàn bộ phần trên mặt đất lụi vào mùa đông. Có ở các tỉnh Lai Châu. Thu hoạch vào mùa thu. Mới đưa vào trồng thêm ở Sa Pa. Rễ củ mập. nhẵn. MÙA HOA QUẢ: Tháng 6-11.Cụm hoa hình đầu tròn mọc trên một cán dài bao bọc bởi nhiều tổng bao lá bắc cứng. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. DIPSACACEA TỤC ĐOẠN. Lào Cai. Rửa sạch. Hà Giang. MÔ TẢ: Cây cỏ. 51 . Quả bế hơi hình 4 cạnh. sao vàng. Hoa màu trắng. mép khía răng. nương rẫy bỏ hoang. không cuống. Lá mọc đối. sơn cân thái.DIPSACUS JAPONICUS Miq. thưa. Thân có cạnh và có gai nhỏ.

màu vàng nhạt. dai. Thu hái vào tháng 8. ỏ một vài địa phương. đường. xanh sẫm. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-6. Ngày 10-12g dạng thuốc sắc.5m. chữa cơ thể suy nhược. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. chữa đau lưng. ngâm rượu. chấn thương. bạch đới. tanin. gãy xương. hình cầu. bột hoặc viên. báng. thuộc vùng núi cao. bong gân. ho khan. Phơi hoặc sấy khô. Ngày 612g dạng thuốc sắc. sống nhiều năm. có thể lụi hàng năm vào mùa đông. di tinh. động thai đau bụng. Lá mọc so le. Quả mọng. di tinh. DISPOROPSIS LONGIFOLIA Craib CONVALLARIACEAE 52 . mọc 2 cái trên một cuống chung ở kẽ lá. thấp khớp. khi chín màu tím đen. HỌC: CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. thuốc viên hoặc thuốc bột. PHÂN BỔ: Mọc tự nhiên ở các hốc mùn đá. Thân rễ mọc ngang. cước khí. màu trắng. mồ hôi trộm. đi tiểu nhiều. sốt nóng âm ỉ.THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid. làm dịu đau. cao 0.2-0. nhức xương. gần như không cuống.9 khi hoa đã kết quả. Dùng riêng hoặc phối hợp với nhiều vị thuốc khác. có những đốt ngắn. mồ hôi ra nhiều. gan thận yếu. chống viêm. ex Krause CONVALLARIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. mụn nhọt và còn lợi sữa. khát nước. cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam DISPOROPSIS ASPERA (Hua) Engl. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Hoa hình chuông. cầm máu. Cây cũng được trồng. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. rượu thuốc.

lipid. cao đến gần 1m. acid amin: HỌC: trytophan. mọc ở kẽ lá. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt thu từ quả già. đảng sâm. viêm ruột. mọc ngang. bóc lấy hạt. P. ở các tỉnh miền núi phía bắc. Phơi hoặc sấy khô. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. 53 . sau đó chế thành "thục" bằng cách: ban đêm đun. giải độc. thạch tín. mát. Thân rễ mập. khi chín màu tím đen. Lá không cuống. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. co hán han (Thái). mọc thành chùm ở kẽ lá. lấy quả non. arginin. 3 lá chét. bạch biển đậu. chữa mệt mỏi. bạch đậu. đau lưng. tập bẩy pẹ (Dao). Thân rễ. Hạt hình thận. tăng lực. hạt ăn và làm thuốc. man tyrosinasa. Fe. Lá mọc so le. cá nóc. glucid. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. ỉa chảy. Còn dùng lá... Hoa trắng. DOLICHOS LABLAB L. đầu có mỏ nhọn cong. voòng chính. đồ chín. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa protid. Thu hái vào mùa thu. FABACEA MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. có mồng ở mép. thúa pản khao (Tày). khô cổ khát nước. đau bụng. Quả đậu. hình trứng hoặc trái xoan. Quả : Tháng 6-8. nhẵn. hoàng tinh lá mọc so le. mặt trên có sẹo do vết thân tàn lụi để lại. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. tyrosin. chữa ngộ độc rượu. Cây mọc trên các hốc mùn đá. phơi khô. Cành non có lông. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 4-5. Quả : Tháng 6-8. chống nôn. làm liên tục 9 lần. B1. thấp khớp. nuốt nước chữa họng sưng đau. tán bột hoặc ngâm rượu uống.. kém ăn. Quả mọng. Hoa : Tháng 3-5. Hoa trắng. muối vô cơ Ca. vitamin A1. sống nhiều năm. ban ngày phơi. cây đót. màu trắng. hình chuông. Lá tươi nhai ngậm với muối. cảm nắng. dưới tán rừng. cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam.HOÀNG TINH HOA TRẮNG. Dùng riêng hoặc phối hợp với ba kích. đậu biển. chữa ĐẬU VÁN TRẮNG. hình cầu. Khi dùng sao vàng. có lông. C acid cyanhydric. Mỗi ngày 12-20g dạng thuốc sắc. Thân đứng. mọc so le. Thân rễ đã chế được dùng làm thuốc bổ. néng lài MÔ TẢ: Cây cỏ. Rửa sạch. dẹt. gồm nhiều đốt.

MÙA HOA QUẢ: Tháng : 5-10.DRACAENA CAMBODIANA Pierre ex Gagnep. cũng gọi là bổ cốt toái và được dùng. có bẹ. Lá có 2 loại : lá hứng mùn. Còn được dùng ngoài. khi chín màu đỏ. mọc thành chùm kép ở ngọn thân. sống nhiều năm. bầm tím do chấn thương. dứa dại. Vỏ thân già hoá gỗ ở gốc. D. phụ sinh. mặt dưới mang nhiều túi bào tử. MÔ TẢ: POLYPODIACEAE Thuộc loại dương xỉ.Sm. CÔNG DỤNG: Thông huyết. Tháng 5-8. phơi hoặc sấy khô.quercifolia (L. Hoa màu lục vàng. tê mỏi: ngày 8-12g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc để uống. xẻ thùy sâu. DRYNARIA FORTUNEI (Kze) J. mép nguyên. DRACAENACEAE rừng. Cao 2-4m. Chữa ứ huyết. thân cột dạng cau dừa. màu đỏ nâu.) J. MÙA HOA QUẢ: 54 . phủ kín thân rễ và lá hữu thụ. PHÂN BỔ: Cây thường mọc ở vùng núi đá. nhức xương. hình cầu. Quả mọng. xẻ thùy. khi bị mục có những phần rắn lại. đau lưng. bế kinh. ỏi càng MÔ TẢ: Cây nhỏ. nhưng có phân nhánh. BỘ PHẬN DÙNG: Phần vỏ thân không bị mục nát hoá gỗ.Sm. chứa một hạt. Có thể khai thác quanh năm. tiêu viêm. có cuống. Lá mọc tụ họp ở ngọn. đã gặp ở nhiều tỉnh. phủ lông dạng vảy màu nâu. Thân rễ hơi dẹt. bất thụ. hình dải. màu đỏ nâu. phối hợp với quế chi ngâm rượu để xoa bóp. không cuống. mọng nước. Các loài Drynaria bonii Christ. giáng ông. thấp khớp.

khắp các vùng. Cây mọc trên đất ẩm. đại tiểu tiện ra máu. Toàn cây. băng huyết. còn chữa ban sởi. MÙA HOA QUẢ: Tháng 2-8. sáng vìăng (Dao). trĩ. cao 30-40cm. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm. tổ phượng. chảy máu dưới da. Dùng ngoài. cao 30-60cm. Dùng tươi hay phơi.) Hassk. hộc quyết. Tháng 5-7. Thân rễ. Ngày 12-20g cây khô sắc hoặc 30-50g cây tươi ép nước uống. tắc kè đá. gần như không cuống. mọc ở kẽ lá hoặc ngọn thân. ngã chấn thương. bẹ lá có lông. xếp thành hai dãy. nicotin và HỌC: coumarin lacton là wedelolacton. thận hư: ngày 8-16g. gồm 5-7 bông xếp hình phóng xạ và 1-2 bông khác mọc thấp hơn. sống một hay nhiều năm. sấy khô. Dùng tươi hoặc phơi khô. chảy máu chân răng. hen. cắt thành từng miếng theo kích thước qui định. tưa lưỡi. phong trường. co tạng tó (Thái). giã đắp lên chỗ sưng đau. đờ rờ (K'ho). BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. chảy máu cam. viêm họng. hạn liên thảo. gần như 3 cạnh. THÀNH PHẦN HÓA Trong cây chứa alcaloid : ecliptin. dạng thuốc sắc. một số tỉnh miền núi. hơi dẹt. NHỌ NỒI. Phiến lá nhẵn. ho. bỏng. ráng bay. Chữa đau lưng. mọc thẳng đứng hoặc mọc bò thành cụm. Mỗi bông lại mang nhiều bông nhỏ. tụ máu. đau xương. Quả thuôn dài. ELEUSINE INDICA (L. có 3 cạnh. sưng đau khớp. bong gân. Cụm hoa mọc trên một cán ở ngọn thân. mạy mỏ lắc nà (Tày). Quả bế. gồm hoa cái ở ngoài và hoa lưỡng tính ở giữa. Thu hái quanh năm. rong kinh. ù tai. có lông cứng. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 55 .BỔ CỐT TOÁI. màu trắng. Lá hình dải. gãy xương kín. từ miền núi đến đồng bằng. PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: Cây sống bám trên cây gỗ và đá trong rừng ẩm. mọc đứng hay mọc bò. hai mặt lá có lông. rửa sạch. cỏ mực. bong gân hoặc bó gãy xương ASTERACEAE CÔNG DỤNG: ECLIPTA ALBA (L. Lá mọc đối. MÔ TẢ: POACEAE Cây cỏ sống hàng năm. MÔ TẢ: Cây cỏ. mép khía răng rất nhỏ. nấm da. nôn và ho ra máu. ngâm rượu. Khi dùng để nguyên hoặc sao đen. phần lá còn sót lại và cạo sạch lông.) Gaertn. mềm. phình lên ở những mấu. Thu hái quanh năm. nhả cha chát (Thái). Hoa hình đầu. Thân màu lục hoặc đỏ tía. CÔNG DỤNG: Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài. Thu hoạch quanh năm. Cắt bỏ rễ con . phơi hay sấy khô.

PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. sâm cau. IRIDACEAE SÂM ĐẠI HÀNH. thường lụi vào mùa khô. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Toàn cây chứa muối nitrat. kháng khuẩn. bị thương. nhuận gan. BỘ PHẬN DÙNG: Thân hành. 56 .CỎ MẦN TRẦU. nhức đầu. hãm. sống nhiều năm. chữa cảm sốt. vàng da. hom búa MÔ TẢ: Cây cỏ. cao 30-40cm. màng trầu. eleutherol. Quả nang. có tác dụng lợi tiểu. hoa mắt. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ máu chữa thiếu máu. giải độc. cầm máu trong chứng ho ra máu. hang ma (Tày). chống viêm trong viêm họng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-6. THÀNH PHẦN HÓA Thân hành chứa các hợp chất quinoid: HỌC: eleutherin. hành đỏ. Thu hái khi cây tàn lụi. huyết áp cao. ngưu cân thảo. Ngày 60-100g dưới dạng thuốc sắc. nhiều hạt. phong nhan. tỏi đỏ. Thân hành có màu đỏ tía. kích thích tiêu hoá. nhuận tràng. thái ngang củ thành lát. Hoa màu trắng mọc thành chùm trên một cuống chung dài. đái ít. thanh tâm thảo. bột hoặc viên: Làm thành dạng thuốc mỡ để bôi ngoài da. co nhả hút (Thái). Phơi hoặc sấy nhẹ dưới 50°C tới khô. tiểu tiện không thông. Cỏ mần trầu là một vị thuốc trong toa căn bản. Lá hình mác dài. mụn nhọt. ELEUTHERINE SUBAPHYLLA Gagnep. đặt vòng tránh thai. hìa xú xan (Dao). băng huyết. có bẹ. sau khi nạo thai. gốc và đầu thuôn nhọn. nhiều gân song song. chốc lở. isoeleutherin. Ngày 4-12g dạng sắc. ho gà.

thổ huyết. gân lá nổi rõ ở mặt dưới.) Lindl. viêm họng. mép khía răng. THÀNH PHẦN Cả cây chứa tinh dầu trong có các ceton HÓA HỌC: của elsholtzia. mụn nhọt. băng huyết. phơi hoặc sấy khô. sởi. rong huyết.ELSHOLTZIA CILIATA(Thunb. Ngày 10-16g cây khô hoặc 30-50g cây tươi dạng thuốc sắc hoặc xông. cao 40-60cm. Thu hái vào lúc cây DÙNG: đang đang ra hoa. đau xương. đại tiện ra máu. Quả bế. QUẢ: PHÂN BỔ: Cây được trồng phổ biến làm gia vị và làm thuốc. có lông min. ERIOBOTRYA JAPONICA (Thunb. Hoa nhỏ màu tím nhạt. nhức đầu. LAMIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. ROSACEAE 57 . Sao đen khi dùng để cầm máu. Lá mọc đối. BỘ PHẬN Cành lá và cụm hoa. CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt. Toàn cây có mùi thơm. Có thể giã nát cây tươi vắt nước uống. MÙA HOA Tháng 6-8.)Hyland. cúm. hoặc hồng tía mọc thành bông lệch ở đầu cành. thuôn nhẵn. Thân vuông .

Quả hạch. ăn được. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang và được trồng phổ biến ở khắp nơi. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 2-3. Quả đậu. Bột lá rắc vết thương chống nhiễm trùng. nôn mửa nhất là khi thai nghén. Hạt có amydalin. nhót tây. Quả : Tháng 3-6. Lá mọc so le. Cuống lá chét có tuyến nhỏ. lá làm thuốc và còn để làm cảnh. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. lấy quả ăn. EUCOMMIACEAE. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. màu đen. Nước sắc lá còn dùng rửa vết thương ERYTHRINA VARIEGATA L. để nguyên hoặc tẩm mật sao. trừ đờm. chứa 3-5 hạt. Hoa trắng mọc thành chùm ở đầu cành. hạ. sốt nóng. Hạt hình thận. tartric.) Merr. lá dâu. thu. succinc. cành già nhẵn. co toóng lang (Thái).…) Lá tươi giã đắp chữa trĩ. lá vông. ORIENTALIS (L. citric. lo âu. thích đồng. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa đường levulosa. cảm mệt. chảy máu cam. cao. viêm phế quản mạn tính. 16g lá khô sắc hoặc nấu cao uống (thường phối hợp với lạc tiên. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. Cành non có lông tơ. tiêu hoá. sơn tra Nhật MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ.TÌ BÀ DIỆP. Lá mọc so le. Phơi khô. dạng thuốc sắc. dày và cứng. THÀNH PHẦN HÓA Thân và lá chứa alcaloid erythrinalin. Toàn bộ cụm hoa phủ đầy lông. Ngoài ra. var. cao 5-7cm. bơ tòng (Tày). suyễn khó thở. lá chét giữa to hơn. mặt dưới có nhiều lông mềm. β- caroten. sucrosa. Lá có saponin. hạt có HỌC: alcaloid hypaphorin. Khi dùng.Thu hái vào mùa xuân. neo-β-caroten. cryptoxanthin. Ngày 10-20g lá khô dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao nước. 58 . Ngày 8- VÔNG NEM. màu đỏ hay nâu. màu vàng vị chua. còn có saponin migarrhin. Chữa mất ngủ do hồi hộp. 3 lá chét. Chữa phong thấp: Ngày 5-10g vỏ thân. FABACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ. dầu béo. Dùng tươi hay phơi khô. Thân non và cành có gai ngắn. acid oleanolic và caryophyllen. lau sạch lông. acid ursolic. Còn dùng vỏ thân. trước khi cây ra lá. CÔNG DỤNG: Chữa ho. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-5. hải đồng. Thu hái vào mùa hè. acid HỌC: malic. sa tử cung. Hoa đỏ mọc thành chùm dày. CÔNG DỤNG: An thần. mép khía răng. thắt lại giữa các hạt. cao gần 10m. hoặc rượu thuốc EUCOMMIA ULMOIDES Oliv.

Hoa đơn tính khác gốc. thấp khớp. ủ 6-7 ngày đến khi mặt trong có màu đen. protid. viên. Ngày 12-20g. đau lưng. trạch lan. Vỏ bóc đem ép phẳng. phù thũng. Quả hình thoi dẹt. màu nâu. màu tím nhạt. Vỏ thân của một số loài Euonymus L. cao huyết áp. xếp thành đống. màu đen. Lá mọc đối. trồng ở vùng núi cao. liệt dương. chất nhựa. mép khía răng. chống viêm. có rãnh dọc. mọc thành ngù kép ở đầu hay kẽ lá. cao 10m hay hơn. mỏi gối. bột. chữa suy giảm nội tiết.. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ cây. họ Dây gối (Celastraceae) cũng được dùng với tên đỗ trọng nam. lipid. có thai đau bụng. PHÂN BỔ: Cây nhập. giúp hoạt động nội tiết . Thu hoạch vào mùa xuân. có thể cao tới 1m. vò nát có mùi thơm hắc.MÔ TẢ: Cây gỗ. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ cây chứa gutta-percha. Tránh nhầm với cây bả dột (Eupatorium triplinerve Vahl. rượu thuốc (thường phối hợp với các vị thuốc khác). cành non màu tím. mép có răng cưa. Quả bế nhỏ. EUPATORIUM STAECHADOSMUM Hance ASTERACEAE MẦN TƯỚI. tinh dầu. loganin. có cuống. đi đái nhiều lần. sống nhiều năm. cao lỏng. HỌC: glucosid aucubin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9-10. CÔNG DỤNG: Hạ áp. 59 . phiến lá hẹp. acid chlorogenic.) có lá mép nguyên và 3 gân rõ. Phơi hoặc sấy khô. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-11. co MÔ TẢ: Cây cỏ. lan thảo. hoa đực và hoa cái không có bao hoa. khi bị bẻ gãy kéo dài ra như tơ nối liền giữa các mảnh. Hoa hình đầu. Vỏ thân và lá có nhựa mủ trắng. Lá mọc so le. động thai ra huyết. dạng thuốc sắc. hạ. nhọn đầu. di tinh.

Quả nang. có lông. CÔNG DỤNG: Sát trùng. chữa sốt. Ngày 10-20g cây khô dạng thuốc sắc. mặt dưới có lông. rận. màu đỏ tím. có lông rất nhỏ. tích huyết sau đẻ. tắc tia sữa. mụn nhọt. Chữa lỵ trực khuẩn. rửa sạch. phù thũng. lợi tiểu. Giã đắp bên ngoài chữa bệnh ngoài da. kinh nguyệt không đều. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: 60 . tốt nhất vào mùa hạ. choáng váng. bọ mạt. bế kinh. sao vàng. 7. thiếu sữa. mép có răng cưa. nhả mực MÔ TẢ: Cây cỏ. mọt. trẻ em ỉa phân xanh. sống một năm. điều kinh. Dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm. hình bầu dục. Phối hợp với rau sam liều lượng bằng nhau để chữa lỵ. Hạt nhẵn có 4 cạnh rõ. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn thân. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim ít hoa. nhả nậm mòn. rệp. 4-trihydroxy flavon-7. chấn thương. trẻ em 10-20g. glucosid. dùng tươi hoặc phơi khô. EUPHORBIACEA CỎ SỮA LÁ NHỎ. băng huyết. có nhựa mủ. Thu hái quanh năm. Còn dùng cây tươi để diệt chấy. tinh dầu. Tháng 5-10. Cây mọc hoang khắp nơi. đau bụng.PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi để làm rau ăn và làm thuốc. vú sữa đất. thiên căn thảo. Còn dùng diệt sâu bọ. lở ngứa. EUPHORBIA THYMIFOLIA L. Toàn cây chứa 5. cành mảnh. Toàn cây. vết thương. Thân. Ngày 20-30g dạng thuốc sắc. mụn nhọt. Lá mọc đối.Thu hái vào mùa hạ trước khi cây ra hoa. lợi tiêu hoá.

mác MÔ TẢ: Cây gỗ. Hoa màu vàng nhạt mọc thành chùm kép ở đầu cành. màu vàng nâu. Quả : Tháng 6-8. nhẵn hoặc hơi nháp ở vỏ ngoài. thần kinh suy nhược. mạy ngận. Cùi quả và hạt. Quả hình cầu. gồm 5-9 lá chét. cũng được dùng. trí nhớ sút kém. Cùi quả chứa đường glucosa. saccharosa. tanin. có áo hạt. protid và chất béo. lệ chi nô. Cùi quả chế biến phơi khô gọi là long nhãn. chảy máu đứt tay chân. chất béo. hình mác thuôn. Ngày 9-10g cùi quả khô sắc hoặc nấu cao uống. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: [ FALLOPIA MULTIFLORA (Thunb) Haraldson. Thu hái vào tháng 7-8. cao 5-10m. B. EUPHORIA NHÃN. mặt trên lá nhẵn bóng. saponin.) Steud. mất ngủ. Cây được trồng ở khắp nơi. Hạt : Tinh bột. Hiện có nhiều giống nhãn khác nhau. Hạt đen bóng. Lá kép lông chim. Hoa : Tháng 4-5. chữa chứng hay quên. mọc so le. Hạt tán bột dùng ngoài chữa chốc lở.EUPHORIA LONGAN (Lour. POLYGONACEAE 61 . Làm thuốc bồi bổ sức khoẻ. vitamin A.

Lá hình tim nhọn. nhiều lần. khí hư. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng núi cao Lào Cai. Hà Giang. màu đỏ nâu. một hạt. chống viêm. Khi dùng nấu với nước đậu đen. thái mỏng. Uống lâu ngày làm đen râu tóc. màu vàng lục nhạt. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9-11. sốt rét mạn tính. Rễ củ to nạc. mọc thành chùm trên thân già đã rụng lá. trẻ lâu: liều dùng ngày 12-20g dạng thuốc sắc. 62 . rễ và thân già màu vàng. CÔNG DỤNG: Bổ máu. Chữa thận suy. Lá mọc so le. thấp khớp. Cuống lá dài phình ra ở hai đầu. Thân cành và cuống lá màu đỏ tím. bẹ chìa hình ống. khi chín màu vàng. Rửa sạch. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-8. mẩn ngứa. Sơn la. rhein và acid polygonic. nhọn đầu. có cánh. dây vàng giang. thần kinh suy nhược. màu trắng. khau khem (Tày). mằn năng ón (Tày). MENISPERMACEAE HOÀNG ĐẰNG. emodin.(Thái). BỘ PHẬN DÙNG: Củ. Quả hình 3 cạnh. co lạc khem MÔ TẢ: Dây leo gỗ. mọc thành chuỳ ở kẽ lá. Hoa đơn tính khác gốc. Quả: Tháng 12-2. mọc so le. FIBRAUREA TINCTORIA Lour. rượu thuốc. Lai Châu. thiếu máu. bổ ra. MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. THÀNH PHẦN Rễ chứa rhaponticin (rhapontin. Quả hình trái xoan. phơi khô. 3 gân chính rõ. physcion. di tinh. ít sữa. Hoa nhỏ. đồ rồi phơi hoặc sấy khô. acid HÓA HỌC: chrysophanic. đau lưng. yếu gan. Trồng được ở nhiều nơi. ăn ngủ kém. ponticin). thu hoạch vào mùa thu. có mùi hôi. mỏng. đến khi rễ có màu đen. đại tiểu tiện ra máu. hoàng liên nam.

sốt nóng. Ở cây trưởng thành. phơi hoặc sấy khô. bị lệ. MÔ TẢ: Cây leo nhỏ. THÀNH PHẦN Rễ chứa alcaloid : Palmatin. Còn dùng để chiết palmatin. Còn được trồng làm cảnh. Cành lá thu hái quanh năm. jatrorrhizin. đá hoặc gia thể khác nhờ rễ. fructosa. vảy ốc. MORACEAE TRÂU CỔ. kiết lỵ. viêm dạ dày. quả. arabinosa. Thu hái vào mùa thu. cơm lênh. Quả phức mọc riêng lẻ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Cây mọc hoang ở vùng rừng núi. cành lá mọc vươn dài và mang hoa. Quả thu hái vào mùa thu.PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và thân già. CÔNG DỤNG: Rễ được dùng trong nhiều thể viêm như đau mắt. thổi vào tai. mẩn ngứa. hoa đực mọc ở gần đỉnh cụm hoa. cây xộp. FICUS PUMILA L. Lá mọc so le. Palmatin pha dưới dạng nước làm thuốc chữa đau mắt. lá hình vảy ốc. viêm bàng quang. viêm ruột. màu tím nâu khi chín. sao vàng. trộn với phèn chua (10g). mọc áp sát trên thân cây gỗ. phơi hoặc sấy khô. Chất gôm thuỷ phân cho glucosa. sung thằn lằn. mộc liên. nhựa mủ. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: 63 . hoa cái ở dưới. HÓA HỌC: columbamin. Tháng 5-10. protein. Chữa viêm tai có mủ : bột hoàng đằng (20g). nhẵn. nhẵn. trung du. mụn nhọt. Khi cây còn nhỏ. Khi dùng. berberin. Ngày 4-12g dạng thuốc sắc.

vị chua. mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. trang trí vào dịp tết nguyên đán BỘ PHẬN DÙNG: Quả.CÔNG DỤNG: Thuốc bổ máu. FORTUNELLA JAPONICA (Thunb. Dịch quả có HỌC: đường. Thu hoạch vào đầu mùa xuân . Ngày 8-16g cành và lá.) Swingle RUTACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. THÀNH PHẦN HÓA Lá và quả chứa tinh dầu. di tinh. liệt dương. bí đại tiểu tiện. hấp cơm. lở ngứa. chữa lỵ lâu ngày. dạng thuốc sắc. thấp khớp. cao hoặc làm mứt. khi chín màu đỏ da cam. acid hữu cơ CÔNG DỤNG: Chữa ho. Lá mọc so le. hình trái xoan hay hình trứng. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh. có cuống ngắn. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. uống 2-3 lần trong ngày. cao 1 . Dùng tươi. GARDENIA JASMINOIDES Ellis RUBIACEAE 64 . cao. nhức xương. rượu thuốc.3m. tắc tia sữa. trĩ. kinh nguyệt không đều. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-12. đầu hơi tù. viêm họng trẻ em: 8-12g quả trộn với đường phèn hoặc mật ong. Toàn cây có tinh dầu thơm. đau lưng. Hoa màu trắng. Người lớn có thể dùng mứt quất hoặc quất ngâm đường làm thành sirô (10-15ml một lần). hoặc 3-6g quả dạng thuốc sắc. Quả hình cầu. bổ toàn thân. nhọt.

thổ huyết. màu trắng. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3-5. có cạnh lồi. nhẵn bóng. dùng riêng hoặc phối hợp với nhân trần. chứa nhiều hạt. Lá kèm to bao quanh thân. chi tử. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở những nơi gần nước. Loài sơn chi tử (Gardenia stenophyllus Merr. mụn lở: ngày 6-12g quả dạng sắc. Còn được trồng làm cảnh. đau họng. thuỷ hoàng MÔ TẢ: Cây bụi. bí tiểu tiện. β-sitosterol. Lá mọc so le. rồi phơi hoặc sấy khô. geniposid. D-mannitol. dùng tươi. chảy máu cam.DÀNH DÀNH. Quả hái vào tháng 8-10 khi chín già. có rễ củ và cũng gọi là bổ 65 . Thịt quả màu vàng. Quả hình thoi. cũng được dùng. chữa sốt . vàng da. Chữa vết thương sưng đau. bỏng. có lông. Lá mọc đối hay mọc vòng 3 cái một. Tránh nhầm với loài Polygala aureocauda Dunn. đài tồn tại. đau mắt đỏ : lá tươi giã đắp. họ Viễn chí (Polygalaceae). mặt dưới có nhiều lông mịn. pectin. THÀNH PHẦN HÓA Trong lá và quả chứa glucosid (gardenosid. và đài tồn tại. Lá thu hái quanh năm. ngắt bỏ cuống. tinh dầu. Hoa to. hình mác. nonacosan. trắng vàng rất thơm mọc riêng lẻ ở đầu cành. lợi mật. cao 2-4m. Quả : Tháng 6-10. tiêu viêm. mép nguyên.) có dáng nhỏ hơn. đại tiện ra máu. lợi tiểu. hoa nhỏ. cành non có lông mịn. cao 1-2m. Cụm hoa hình ngù kép. CÔNG DỤNG: Thuốc hạ nhiệt. tanin. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và quả. ICACINACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. GOMPHANDRA TONKINENSIS Gapnep. Quả hình trứng. Rễ củ nạc. mọc đối diện với lá. crocin). HỌC: gentiobiosid.

HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa đau loét dạ dày. MOLLIS Pierre ex Pitard RUBIACEAE DẠ CẨM. mặt dưới nhạt. phơi hoặc sấy khô. tốt nhất vào mùa thu. chạ khẩu cắm (Tày). tốt nhất vào mùa hè. Toàn cây có lông mịn. mặt trên lục sẫm. đứt lưỡi. rửa sạch. Chia 2 lần uống lúc đâu hoặc trước bữa ăn. ex G... Quả nhỏ. Chữa vết thương. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-9.béo. MÔ TẢ: Cây cỏ. Lá kèm hình sợi. đồi. ngón lợn. leo bằng thân quấn. thái mỏng. ngâm nước vo gạo 24 giờ. Thu hoạch quanh năm. loét mồm. tại một số tỉnh miền núi. Ngày 20-40g. Hoa trắng hoặc trắng vàng mọc thành xim tán ở kẽ lá hoặc đầu cành. kích thích ăn ngon. Lá mọc đối. các tỉnh trung du và miền núi. saponin. CÔNG DỤNG: Thuốc bồi dưỡng. phơi hoặc sấy khô. tán bột hoặc trộn với mật làm viên. ợ chua. nhuận tràng. lợi tiểu: ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc.. dạng thuốc sắc. Cao lỏng dạ cẩm trộn mật ong bôi chữa lở loét miệng lưỡi. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. làm chóng lên da non: lá tươi giã đắp. Thứ thân màu tím được dùng nhiều hơn. bột. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-7. phình ra ở các đốt.Don var. BỘ PHẬN DÙNG: Thân. cao. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở rừng. rượu thuốc. cành mang lá. Đào về. 66 . Thân hình trụ. ngón cúi. Thu hái quanh năm. chứa nhiều hạt. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng. rửa sạch. THÀNH PHẦN HÓA Toàn cây chứa alcaloid. tanin. lợi sữa. HEDYOTIS CAPITELLATA Wall.

phơi hay sấy khô. các acid amin : adenin. tiểu tiện khó. Hoa hái lúc chớm nở. viêm đại tràng. Hoa chứa protein. HEMEROCALLIDACEAE HOA HIÊN. sưng vú. Lá hình dải hẹp. vitamin A. viêm khớp. màu vàng cam. cholin. đường khử. đổ máu cam. Cây nhập trồng làm cảnh. nôn ra máu. MÔ TẢ: Cây cỏ.C. Rễ củ và lá thu hái quanh năm. giã nát rễ hoặc lá tươi đắp lên chỗ sưng đau. Rễ củ có asparagin. Quả hình 3 cạnh. chảy máu. sống nhiều năm. mọc xoè ra hai bên. lỵ. hoàng hoa thái. Rễ củ. kim châm. Lá dùng tươi. lá và hoa. huyên thảo. Hạt màu đen bóng. sắc hoặc ép tươi lấy nước uống. phắc chăm (Tày). Chữa sốt. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: SMILACAEAE 67 . phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. có nhiều rễ củ. Hoa hình loa kèn. chất béo. Dùng ngoài. phù thũng. ngoài ra còn có iodin.HEMEROCALLIS FULVA L. Tháng 5-9. Ngày dùng 6-12g rễ hoặc 30-50g hoa. 6-10 cái mọc trên một trục hoa phân nhánh. arginin. đái ra sỏi.

Gân lá hình chân vịt. giang mai. đau xương. có cuống dài. Quả hình cầu. viên. khi chín màu đen . có cuống dài. có 2-4 hạt hình trứng. Thu hái vào mùa hạ. màu trắng sau chuyển màu hồng. có lông. dây kim cang. đau lưng. không gai. tràng nhạc. chống dị ứng. Lá hình trứng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-10. kim cang mỡ. cao nước hoặc thuốc bột . Hạt 68 . mang tua cuốn. gốc hơi hình tim. cao vài mét. đau khớp. Cành non có lông.KHÚC KHẮC. mọc so le. chất nhựa. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung du. mép khía răng. mụn nhọt. Ngày dung 1530g dạng thuốc sắc. HIBISCUS MUTABILIS L. củ cun. mọc ở kẽ lá. đơn hay kép. thân già hóa gỗ. ngộ độc thuỷ ngân. Hoa màu hồng hoặc điểm chấm đỏ gồm hoa đực và hoa cái riêng biệt. Cụm hoa hình tán. tanin. Chữa thấp khớp. THÀNH PHẦN Rễ củ chứa saponin. có cuống dài. boóc đao MÔ TẢ: Cây bụi hoặc dạng gỗ nhỏ. lở ngứa. đường kính 8-10mm. Phơi hoặc sấy khô. nhiều lông ở mặt dưới. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. mọc riêng lẻ ở kẽ lá hoặc đầu cành. 5 thuỳ nông. Lá mọc so le. dây MÔ TẢ: Cây leo. HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Chống viêm. Hoa to. MALVACEAE mộc phù dung. Quả hình cầu.

đắp. isoconessimin. Phơi hoặc sấy khô. làm mụn chóng vỡ mủ. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ cây. Don.hình trứng. Lá thu hái quanh năm.)Wall. nhiễm trùng. Thu hái hái vào tháng 2-3. mọc thành xim ngù ở kẽ lá hay đầu cành. HOLARRHENA ANTIDYSENTERICA (Roxb. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh. APOCYNACEAE trắng. vỏ thân màu nâu. conimin. sừng MÔ TẢ: Cây gỗ. holarrhimin. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4-5. mọc đối. ex G. có nốt sần. bí tiểu tiện. dài. Còn dùng hạt. màu nâu. có lông dài. Quả gồm hai đại. triterpen alcol. THÀNH PHẦN HÓA Trong vỏ thân có chứa Alcaloid: conessin. Cành non có lông. Còn chữa lở ngứa. viêm tử cung. nhựa. gần như không cuống. HỌC: norconessin. Các chất khác: gôm. Dùng tươi. Hoa màu trắng. tanin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9-11. có túm lông màu trắng ở đầu. viêm thận và bàng quang. kurchin. thêm nước chè đặc. có thể cao tới hơn 10m. holarrhin. lupeol và β- 69 . Hạt nhiều. Ngày 5-20g dạng thuốc sắc uống. mọc cong vào nhau. CÔNG DỤNG: Chữa mụn nhọt. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi. đinh râu : lá và hoa khô tán nhỏ. Toàn cây có nhựa mủ. Hoa hái DÙNG: khi đã nở. BỘ PHẬN Lá và hoa. conamin. Lá hình bầu dục to. sưng vú. conessimin. Quả: Tháng 6-9. thừng mực lá to. conkurchin. khí hư. trộn đều.

thục.sitosterol. Cạo sạch vỏ ngoài. khi chín màu đỏ. khó tiêu. Còn dùng dưới dạng alcaloid toàn phần. MÔ TẢ: Cây cỏ. Hoa đực ở trên. limonen. hìa hẩu ton (Dao). Quả mọng. dài. Dùng ngoài. α . đau dạ dày. hoặc conessin. tê bại. (Ba Na). nhất là ở thân rễ.) Schott ARACEAE. bao kim. Còn dùng lá tươi. cồn thuốc hoặc cao lỏng.terpineol và linalyl acetat. sabinen. PHÂN BỔ: Cây mọc gần bờ suối. mặt cắt có xơ cứng. có bẹ. Liều dùng 1 ngày: vỏ cây khô 3-10g. Toàn cây có tinh dầu thơm. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4. sống nhiều năm. Cụm hoa hình bông mo. Thu hái vào mùa thu . CÔNG DỤNG: Chữa lỵ amip. Vỏ rễ giã ngâm rượu cùng với rễ hoè bôi ghẻ. Lá to. ráy hương. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. vạt hương (Tày). dưới dạng bột. hoặc hạt 3-6g. Dùng ngoài vỏ cây hoặc lá nấu nước tắm chữa ghẻ. 70 . hoa không có bao hoa. thân rễ tươi ngâm rượu xao bóp chữa đau nhức. Thân rễ hình trụ.12g thân rễ dạng thuốc sắc. hoa cái ở dưới. aldehyd propionic và acid acetic. có ở hầu hết các tỉnh miền núi. CÔNG DỤNG: Chữa thấp khớp. THÀNH PHẦN Thân rễ chứa tinh dầu gồm linalol là thành HÓA HỌC: phần chủ yếu. Bột thân rễ trị sâu.8. hơ nóng buộc lên trán chữa đau đầu. chặt thành đoạn. rượu thuốc hoặc cao. hình mũi tên. hoặc lá tươi giã đắp chữa nhọt. đau bụng kinh: ngày 6. phơi hoặc sấy khô.đông. đau nhức xương. dưới tán rừng ẩm. gốc hình tim. HOMALONEMA OCCULTA (Lour. nhậy. vắt vẻo.

12g cây khô hoặc 20. Thân màu lục hoặc đỏ tía.7. RHAMNACEAE. MÔ TẢ: Cây cỏ. Cả cây chứa tinh dầu: methylnonyl ceton. flavon: HỌC: quercitrin. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. Lá còn được dùng làm rau gia vị. Thu hái quanh năm. alcaloid: cordalin. Lá mọc so le. Hoa nhỏ. sởi. THÀNH PHẦN HÓA linalol. đau mắt. lipid. dạng thuốc sắc hoặc giã nát vắt lấy nước. Hạt hình trái xoan nhẵn. acid hexadecanoic. myrcen. lọc uống. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. acid decanoic… CÔNG DỤNG: Chữa lòi dom. ngư tinh thảo. D-limonen. co vầy mèo (Thái). thái. cù mua mía (Dao). SAURURACEAE. có bẹ. họp thành bông có 4 lá bắc màu trắng nom như một chiếc hoa riêng lẻ. đau mắt đỏ hoặc mắt nhiễm khuẩn mủ xanh. cao 20. khi vò có mùi tanh như cá. p-cymen. HOVENIA DULCIS Thunb.40g cây tươi. bỏ rễ. màu trắng hoặc vàng nhạt. Ngày 6. 71 .HOUTTUYNIA CORDATA Thunb.40cm. geraniol. Phân bố khắp các tỉnh miền núi. kinh nguyệt không đều. Dùng tươi. α -pinen. bờ mương. ven suối. rau vẹn. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm trong thung lũng. hình tim. Lá tươi giã đắp chữa sưng đau. viêm ruột.

Hạt tròn dẹt. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. có cuống dài. 3 gân tỏa từ gốc lá. đại phong MÔ TẢ: Cây gỗ. khô cổ: ngày 3. Hoa màu lục nhạt mọc thành xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. chứa nhiều hạt có cạnh. tiểu tiện không thông. mỏng. Cành mốc trắng.6. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Quả hình cầu. lá già dai. phơi hoặc sấy khô. màu lục bóng. mép lá nguyên. cơ thể gầy yếu.11. xếp sít nhau. vị ngọt. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở một số vùng rừng núi. đơn tính cùng gốc hoặc tạp tính. Thu hái khi quả chín. chữa ngộ độc rượu. Lạng Sơn. cao 7. Quả: Tháng 9-11. lá non mềm. giải độc. cao 8-10m hay hơn. còn được trồng để lấy bóng mát. tách lấy hạt. kali malat. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6 -8. Cành non có lông và nốt sần. HYDNOCARPUS ANTHELMINTICA Pierre FLACOURTIACEAE CHÙM BAO LỚN. Quả hình cầu. THÀNH PHẦN Quả chứa đường glucosa. BỘ PHẬN DÙNG: Quả và nhánh con mang quả. Lá mọc so le. ăn được. ép dầu. mép khía răng nhọn. MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. 72 . sucrosa HÓA HỌC: và muối kali nitrat.10m. fructosa. khi chín những nhánh con mang quả phồng to lên màu nâu hồng. màu hồng. Hoa màu hồng. Quả: Tháng 7. vạn thọ. khát nước.KHÚNG KHÉNG. PHÂN BỔ: Cây vốn mọc hoang nay được trồng ở Cao Bằng. đường kính 5-8cm. mọc thành chùm ở kẽ lá. Thu hái khi quả chín già. màu đen. Lá mọc so le.5g ngâm rượu uống.

nhưng thuốc rất độc. bát giác hồi hương. mọc riêng lẻ ở kẽ lá.9. Chủ yếu dùng bôi ngoài dạng thuốc dầu. phong. farnesol và safrol.chữa ngộ độc thức ăn. hồi sao. PHÂN BỔ: Cây được trồng nhiều ở Lạng Sơn và một số tỉnh miền núi phía bắc. dày. đau khớp. mỗi đại có 1 hạt. Quả cấu tạo bởi 8 đại.8g thuốc sắc. Có khi dùng uống dầu nhũ hoá dưới dạng giọt. α -phellandren. lợi sữa. CÔNG DỤNG: Dùng chữa đau bụng. nhẵn bóng.10%.4g quả dạng thuốc bột hoặc 4. thuốc mỡ. Lá thu hái quanh năm. đại hồi. bụng đầy trướng. Hoa màu hồng. ILLICIUM VERUM Hook. ghẻ lở. cao 6. ăn không tiêu. CÔNG DỤNG: Nhân hạt chùm bao lớn chữa mũi đỏ. xếp thành hình sao. ILLICIACEAE HỒI. mác MÔ TẢ: Cây gỗ. Thu hái vào mùa thu. có khi hơn. vỏ nhẵn. dầu màu HÓA HỌC: vàng nâu gồm glycerid của các acid: chaulmoogric. 1 glucosid thủy THÀNH PHẦN phân cho glucosa và acid cyanhydric. nôn mửa. cứng. Τ Η ℵ Ν Η Π Η ẦΝ Η ©Α Η ẦΧ : Quả chứa tinh dầu: 9. mác chác. Tinh dầu hồi còn dùng để pha rượu. Cành dễ gãy.55%. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5. gorlic. phiến lá nguyên. cần hết sức thận trọng khi sử dụng. dùng tươi.6. thấp khớp và làm thuốc gây trung tiện. β -pinen. nhất là quả có mùi thơm và vị nóng. 73 . Ngày dùng 1. gồm anethol: 8590%.Nhân hạt chứa lipid 40 . Phơi khô (tránh làm gãy cánh).10m. Toàn cây. Lá thường tụ tập ở những mấu. Dùng ngoài quả ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức xương. Quả: Tháng 7.f. BỘ PHẬN DÙNG: Quả chín. hydnocarpic. Để nguyên dùng hoặc cất lấy tinh dầu. limonen. giang mai và một số bệnh ngoài da khác. α terpineol. nom như mọc vòng.

Thân nằm ngang. đái dắt. tác dụng lợi tiểu mạnh. cỏ tranh săng.60 .IMPERATA CYLINDRICA P. JASMINUM SUBTRIPLINERVE Blume OLEACEAE 74 .1. sống lâu năm. gân chính to. Là loài cỏ dại khó diệt trừ. sốt nóng.50m. cao 0. MÔ TẢ: Cây cỏ. Thu hái quanh năm. dài. Thân có lông cứng. Ngày 10. Cụm hoa màu trắng bạc gồm nhiều bông nhỏ có lông tơ mịn. gan (Dao). gồm nhiểu đốt. Phối hợp với râu ngô.40g dưới dạng thuốc sắc. đái ra máu. rửa sạch. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Beauv. Lá hẹp. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa glucosa. acid hữu HỌC: cơ. fructosa. phơi hoặc sấy khô. nhá cá (Thái). CÔNG DỤNG: Chữa đái buốt. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm. tốt nhất vào mùa thu. PHÂN BỔ: Cây mọc ở khắp nơi. bạch mao. mép lá sắc. ráp ở mặt trên. POACEAE CỎ TRANH.

ngứa. viêm tuyến sữa. viêm hạch bạch huyết. Quả mọng. rửa hoặc giã đắp. nhức xương. lở chốc: ngày 20. hình trứng. thuốc bổ đắng cho phụ nữ đẻ. Quả: Tháng 5. Lá tươi sắc dùng tắm.3 cái. sơn nại. Cành lá. hai mặt lá nhẵn. mọc hàng năm vào mùa mưa. mặt dưới có lông.4. Lá mọc đối. Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi. băm nhỏ. có bẹ. Trị nhiễm khuẩn sau đẻ.) có lá rất độc. khi chín màu đen. Tránh nhầm với cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth. râm MÔ TẢ: Dây leo nhỏ. tam MÔ TẢ: Cây cỏ. chè vằng. Có tác dụng kháng khuẩn. Cành nhẵn. râm trắng. chống viêm. nhựa. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: KAEMPFERIA GALANGA L. gồm 23 hoa màu trắng.6. Theo nhân dân. Hoa 75 . phơi hoặc sấy khô. phiến lá rộng. trung du và có cả ở đồng bằng. Hoa: Tháng 3. bế kinh. ZINGIBERACEAE ĐỊA LIỀN. Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành.30g cành lá sắc uống. thấp khớp. flavonoid. thiền liền.VẰNG. 3 gân tỏa từ gốc. khí hư. phần trên mặt đất lụi vào mùa đông hoặc mùa khô. mọc sát đất. một số loài chè vằng khác cũng được dùng. bóng. Lá chứa alcaloid. thu hái quanh năm. Lá 2.thơm. sống nhiều năm. Thân rễ gồm nhiều củ nhỏ. viêm tử cung.

PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở một số địa phương để xuất khẩu. acid transcinnamic. Thu hái quanh năm. ∆3-caren. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa bryophyllin. nhẵn. phơi hoặc sấy khô. nóng. PHÂN BỔ: Cây thường mọc trên đá. có đốm tía. Lá mọc đối. Toàn cây. angustifolia Roscoe) mọc ở rừng rụng lá. cảm sốt. nguyên hoặc xẻ 3 thuỳ.trắng. Thân rễ chứa tinh dầu (2.50° để xoa bóp chữa bị tê thấp. tầu púa sung (Dao).. Thân rễ ngâm rượu 40° . nhức đầu. Thường dùng tươi. Hoa mọc thõng xuống. npentadecan. dạng thuốc sắc. cao 40. cây sống đời.60cm. đông. các acid hữu cơ: 76 . Loài địa liền lá hẹp (K. MÙA HOA QUẢ: Tháng 1. trường sinh. đau răng. Ngày 36g. Còn được trồng ở khắp nơi. trong có p-methoxytranscinnamat ethyl. đau nhức. không cuống.4 – 3. acid pTHÀNH PHẦN HÓA methoxytranscinnamic.) Pers. mọng nước. có răng cưa tròn ở mép.9%). Quả gồm 4 đại. CRASSULACEAE THUỐC BỎNG. ngực bụng lạnh đau. sống nhiều năm. mọc từ kẽ lá. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. tại một số tỉnh phía nam cũng được dùng.7. thuốc bột hoặc viên. camphen. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. Thu hái vào mùa thu. Thân tròn. CÔNG DỤNG: Chữa ăn uống không tiêu. ít khi 5. màu đỏ hoặc vàng cam tụ tập thành xim trên một cán dài ở ngọn thân. MÔ TẢ: Cây cỏ. ở các tỉnh ven biển miền Trung.3 (5).7. HỌC: p-methoxystyren. acid p-coumaric. KALANCHOE PINNATA (Lam. đả bất tử. borneol. pha tím. phiến lá dày. nhất là thân rễ có mùi thơm. diệp sinh căn.

xẻ thuỳ hẹp và sâu. đinh râu. ASTERACEAE BỒ CÔNG ANH. lá tươi giã nát. LACTUCA INDICA L. trên các bãi trống và ruộng bỏ hoang… Toàn cây. đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bôi. malic. mũi mác. isocitric. Loại bỏ lá xấu. Tháng 6. áp xe. Dùng trong. lày máy MÔ TẢ: Cây cỏ. thêm nước và gạn uống. không cuống. Dùng ngoài. chảy máu. Quả bế. đau mắt sưng đỏ. Dùng tươi hoặc phơi nắng. sấy nhẹ đến khô. lá già vàng úa.1m. đắp. siro. lấy lá tươi giã nhỏ. lở loét. cao. mụn nhọt. viêm tấy. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: 77 . Ngày dùng 8.8. trừ rễ. cao 0. kém tiêu.5 . Dùng ngoài. Hoa nhỏ màu vàng. lá ở ngọn ít xe. mép khía răng. Cây mọc hoang ở khắp nơi. Còn chữa đau dạ dày. ngày 20. Lá mọc so le. tắc tia sữa. Dùng chữa bỏng. sống một năm. có túm lông. tiêu viêm. Phối hợp với nhiều vị thuốc khác. khi cây chưa có hoa. hình đầu.40g lá tươi.20g. Có tác dụng chống viêm. Thu hái vào đầu mùa hạ. dùng trong trường hợp sưng vú. rau bao. Loài Taraxacum officinale Wigg. giã. phắc bao (Tày).HỌC: citric. CÔNG DỤNG: Có tác dụng kháng khuẩn. vết thương. dạng thuốc sắc. cũng gọi là bồ công anh và cũng được dùng. dùng làm thuốc giải độc. diếp dại.

lá ở giữa. máu ứ tích tụ sau khi đẻ. steroid.Y. cây chói đèn.5 .1m. cholin. ít xẻ hoặc nguyên. Hoa màu trắng hoặc hồng mọc tụ tập ở kẽ lá. đau bụng kinh.16g dạng thuốc sắc. cao 0.) S. Quả bế.7. sung uý. Thu hái vào mùa hạ. MÔ TẢ: Cây cỏ. khía răng nhọn. khi chưa có hoa. cuống dài. huyết áp cao. Thân vuông. alcaloid. Chữa kinh nguyệt bế tắc. leucoanthocyan-glucosid. Ngày 8. Quả: Tháng 6. Lá mọc đối. lá ngọn ngắn. Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Phần thân và cành mang lá. các acid amin và tanin. làm ngài (Tày). Cả cây chứa flavonoid (rutin). kinh nguyệt quá nhiều.5. vài thể bệnh về tim. thuốc cao hoặc thuốc viên. nhẵn. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: PREMNA INTEGRIFOLIA Roxb. khía răng tròn.LEONURUS ARTEMISIA (Lour. chạ linh lo (Thái). có khi hơn ( ở cây trồng). sống 1 năm. Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.Hu LAMIACEAE ÍCH MẪU. Hoa: Tháng 3. VERBENACEAE 78 . thân xẻ thuỳ không đều. lá gốc gần hình tròn.

có lông. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-8. thuộc các tỉnh miền núi phía bắc. Tránh nhầm với cây cải trời hay còn gọi là hạ khô thảo nam (Blumea subcapitata DC. đau bụng. thông tiểu: ngày dùng 30-50g lá tươi giã nhỏ. 79 . MÔ TẢ: Cây bụi. PRUNELLA VULGARIS L. hình cầu hoặc hình trứng. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và rễ. LAMIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. màu tím đỏ. có hai dạng. mặt trên nhẵn bóng. mặt dưới rất nhạt. đầy bụng. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ thân chứa alcaloid premnin. Thu hái quanh năm. kiết lỵ. Quả bế nhỏ. trừ rễ. cứng. Lá mọc đối. mép nguyên hoặc khía răng rất nhỏ ở gần đầu lá. Hoa nhỏ. ganiarin. cách núi. Quả hạch. Thu hái khi cây đang có hoa. hoa cái nhỏ. bí tiểu tiện. Lá mọc đối. Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Cành non có cạnh. CÔNG DỤNG: Chữa sốt. mép nguyên hoặc hơi khía răng. cành già đôi khi có gai. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-6. Thân vuông. ép lấy nước uống. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. màu đen. gần bờ suối ở vùng núi cao. Phơi hoặc sấy khô. tụ tập thành bông xim co ở đầu cành. hoa lưỡng tính to. hoặc 1015g rễ hay lá khô sắc uống. cao 3-7m. họ Cúc. khó tiêu. Cụm hoa hình ngù mọc ở ngọn gồm nhiều hoa màu trắng hoặc hơi xanh lục. Rễ HỌC: chứa tinh dầu. PHÂN BỔ: Cây mọc ở các tỉnh ven biển. cây cách. màu tím nhạt. ỉa chảy. Còn làm thuốc lợi sữa. cũng có nơi trồng lấy lá làm rau gia vị.Asteraceae). thấp khớp. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm.VỌNG CÁCH. sống một năm hay nhiều năm. có 4 ô. cao 20-30cm..

glucosid amygdalin. Quả hạch. ngứa lở. lao hạch. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. cầm máu sau đẻ. kinh nguyệt bế. ngày 612g sắc uống. mép khía răng. đập vỡ vỏ. acid ursolic. khi chín hơi có màu đỏ. thiamin. dùng tươi. Lá thu hái quanh năm. oxalic. lấy nhân. có một rãnh bên rõ. Hoa màu hồng. Hoa đào chữa bí tiểu tiện. dùng thận trọng. PRUNUS PERSICA (L. màu nâu. HỌC: CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. 80 . CÔNG DỤNG: Nhân hạt chữa ho. hãm. đau nhức mắt. bướu cổ. PHÂN BỔ: Cây trồng nhiều ở vùng núi cao lấy quả ăn. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt và lá. acid cafeic và acid p-coumaric. phơi hoặc sấy khô. tiểu tiện ít. kén má MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. HỌC: vitamin A.THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa D. Hạt thụ hoạch vào màu thu.) Batsch ROSACEAE ĐÀO. khí hư: ngày 8-16g. mạy phăng (Tày). viêm thần kinh da. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 1-3. Quả: Tháng 4-8.fenchon. viêm gan. Lá đào độc. ngày 3-5g sắc. Chữa sưng vú. hắc lào. cao 3-4m. huyết áp cao. Cây tươi giã đắp chữa vết thương. Lá: Quercitrin. bầm máu. phiến thuôn dài. viêm tử cung. mụn nhọt. dạng thuốc sắc. phủ lông tơ mịn. Hạt cứng. lá và hạt làm thuốc. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa các acid: ascorbic. ngứa lở. Lá mọc so le. Lá đào tươi nấu nước tắm hoặc giã đắp chữa ghẻ. đụng giập. táo bón. kaempferol. Hạt: Dầu béo. Phụ nữ có thai không dùng. citric.

nhức đầu. Quả: Tháng 11-12. Thu hoạch vào mùa đông. có thể dài tới 10m và thường lụi vào mùa đông. to. tinh bột. có lông mềm. Lá có các acid amin: asparagin. Lá kép. khát nước. Cây được trồng ở khắp nơi. Rễ củ chứa isoflavon: puerarin. xông diêm sinh. thơm. thắt lại giữa các hạt. sống nhiều năm. Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá gồm nhiều hoa màu xanh tím. màu lục vàng nhạt. Có thể mài lấy bột để dùng. daidzein. Rễ củ dài. phơi hoặc sấy khô. daidzin.PUERARIA THOMSONII Benth. PUNICACEAE 81 . FABACEAE SẮN DÂY. Hoa: Tháng 9-10. adenin. xuân. bẳn mắm kéo MÔ TẢ: Dây leo. mụn nhọt: ngày 10-15g rễ sắc uống hoặc 5-10g bột sắn dây pha nước uống với đường. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: PUNICA GRANATUM L. bạch cát. Rễ củ. Quả giáp dẹt. Thái lát. Chữa cảm sốt. mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thuỳ.

BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. Thu hái vào mùa thu. cuống ngắn. Quả hình thoi. hình cầu. màu nâu sẫm. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3-6. dùng thận trọng. HỌC: pseudo-pelletierin. áo hạt (cơm) ăn được. Quả: Tháng 7-9. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4-5. CÔNG DỤNG: Chữa sán dây: ngày 20-50g vỏ rễ hoặc vỏ thân khô. Quả mọng. PHÂN BỔ: Cây trồng để lấy quả ăn. dạng thuốc sắc. Hoa đỏ tươi mọc ở đầu cành. QUISQUALIS INDICA L. Hoa có ống tràng dài. vỏ thân chứa pelletierin. phụ nữ có thai. hình trứng. đầu nhọn. có đài tồn tại. Thuốc có độc. sấy khô. hoặc 0. mác giáo MÔ TẢ: Cây bụi. acid malic. cao 2-3m. vỏ thân. methyl-pelletierin.40g tanin chia thành 3 lần uống. gốc lá tròn hay hơi hình tim.30g pelletierin phối hợp với 0. Quả: Tháng 6-10. Dịch quả có acid citric. quả nấc. Hạt nhiều. có cành vươn dài. Lá mọc đối. dạng thuốc sắc. màu trắng sau khi chuyển dần thành màu đỏ hồng. Lá mọc đối hoặc so le. Dùng tươi hoặc phơi. isopelletierin. đường kính 5-8cm. mọc thành bông ở đầu cành và kẽ lá. Vỏ thu hái vào tháng 5-6. quả giun. Không dùng cho trẻ em. ở các tỉnh miền núi và được trồng để làm cảnh. fructosa. dây giun. có 5 cạnh lồi. đường glucosa. làm cảnh và làm thuốc. ỉa chảy: ngày 15-20g vỏ quả. COMBRETACEAE SỬ QUÂN. 82 . Vỏ quả: Tanin. phơi hoặc sấy khô. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng. vỏ thân màu xám. mạy lăng cường. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ rễ.MÔ TẢ: Cây bụi. đồi. Chữa kiết lỵ. khi chín màu vàng. maltosa. có khi thành từng cụm. đốm đỏ nâu.

MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm. Phú Yên. palmitic. CÔNG DỤNG: Chữa huyết áp cao. stearic. phytosterol. Quả đôi. trigonellin.64%. R. Toàn cây có nhựa mủ. cánh hoa màu trắng.vomitoria). R. rauvomitin (R. Cụm hoa hình xim. reserpinin. ajmalin.) Benth. tetraphylla L. ex Spreng cũng gọi là ba gạc và được dùng. ka MÔ TẢ: Cây bụi. muối kali của acid quisqualic. oleic. mép nguyên. Mỗi lần 10-15 83 . uống thuốc tẩy muối. Các loài khác có thêm serpentin. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng. Khi dùng đập bỏ vỏ lấy nhân. THÀNH PHẦN HÓA Nhân quả chứa chất dầu thành phần gồm HỌC: acid myristic. Sau 3 giờ. ex Kurz. serpentina (L. RAUVOLFIA CAMBODIANA Pierre ex Pitard APOCYNACEAE BA GẠC. sao vàng. hơ rác. Lá mọc vòng 3.5m. vomitora Afzel. Mỗi ngày người lớn uống 10-20g nhân quả đã bóc màng (để khỏi bị nấc). phiến thuôn. có HỌC: reserpin. Quả đập nát.5% hoặc viên 2mg alcaloid toàn phần. sắc lấy nước đặc ngậm chữa đau răng. nương rẫy. Chú ý bảo vệ lớp vỏ vì vỏ chứa nhiều loại hoạt chất. ngày 12-20g sắc uống.. Các loài Rauvolfia indosinesis M. linoleic. tán bột. có nhiều chấm nhỏ màu xám. tốt nhất vào mùa thu đông. ở đầu cành hay kẽ lá.BỘ PHẬN DÙNG: Nhân của quả. canescens). bóc lấy vỏ. THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid toàn phần trong vỏ rễ là 2. hoa hình ống màu hồng tím. Thu hoạch rễ quanh năm. ở các tỉnh phía nam: Quảng Nam. canescin (R. verticillata (Lour. CÔNG DỤNG: Thuốc tẩy giun đũa. Rễ chữa thấp khớp.. Thu hái quả vào tháng 8-9. rửa sạch. khi chín màu tím đen. T. Dùng dạng cao cồn 1. phơi khô. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. ajmalicin. cao 0.) Baill. Pichon.5-1. R.. Hoa chứa cyanidin monoglucosid. trẻ em tuỳ tuổi từ 4-8g. phơi hay sấy khô. Bình Định và Tây Nguyên. cắt bỏ hai đầu và bóc màng. Quảng Ngãi. vỏ dày có nốt sần. ba gạc lá to.

Dùng sống hoặc chế thành thục địa. mọc thành chùm trên một cuống chung dài. Quả nang. Cũng dùng giải độc. SCROPHULARIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. lợi tiểu. chữa mất ngủ. Thu hái khi cây trồng được được 7-8 tháng. màu tím đỏ. Uống liền 2-4 tuần. Rễ mập thành củ. cơ thể suy nhược. nghỉ 2-4 tuần rồi tiếp đợt khác. lao phổi. gốc thuôn. viêm họng. thiếu máu. gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp. nhiều hạt. Lá hình bầu dục. cần bảo vệ. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. nếu cần. phát ban.giọt hoặc 1 viên. cao.) Hassk. glucosa. MYRTACEAE 84 . chảy máu bên trong. băng huyết. viêm thận mạn tính. Hoa hình ống. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-7. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa các chất mannit. mép khía răng tròn không đều. làm mạnh tim. glucosid HỌC: rehmanin và caroten. đầu tròn. động thai. thường lụi vào mùa đông. mọc tập trung thành hình hoa thị. RHODOMYRTUS TOMENTOSA (Ait. Phơi khô. Toàn cây có lông mềm. REHMANNIA GLUTINOSA Libosch. đa kinh. Ngày 2-3 lần. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Chú ý: Cây thuốc này đã được xếp vào diện quí hiếm ở Việt Nam. Chữa đái tháo đường. lỵ. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở các tỉnh trung du và đồng bằng Bắc Bộ. chảy máu cam. cao 20-30cm. CÔNG DỤNG: Bổ. sống nhiều năm.

ung nhọt. cầm máu: dùng búp non hoặc nụ hoa. cao 1-5m. đào kim nương. phiến dày. EUPHORBIACEAE THẦU DẦU. co húng hóm ( Thái). nụ hoa. lá. mạ puông sí (Dao). chốc lở và bỏng. PHÂN BỔ: Mọc ở các vùng đồi hoặc nương rẫy bỏ hoang. dầu ve. Phơi hoặc sấy khô. dương lê. Hạt nhỏ. nhiều lông mềm sau hình trụ nhẵn. màu nâu. tỳ ma. ăn được.8. CÔNG DỤNG: Chữa đau bụng. Quả: Tháng 7 . khi chín màu tím sẫm. Quả mọng. nhiều. có cuống dài. hoa đực ở dưới. HỌC: glucid. RICINUS COMMUNIS L. sắc uống. BỘ PHẬN DÙNG: Búp non. quả vào mùa hạ. ngày 1030 búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước. chất béo. mặt dưới có lông tơ. Nụ hoa. slùng đeng (Tày). có 3 gân chính. Lá mọc so le. phân cành nhiều. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4 . 85 . Cành và lá non phủ phấn trắng. vitamin A. Lá hình trứng thuôn. Quả có protein. Quả nang có gai mềm. thiamin. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa tanin. MÔ TẢ: Cây nhỏ. Thân rỗng. ỉa chảy. chứa 3 hạt hình trứng hơi dẹt. có vân. hoa cái ở trên.SIM. riboflavin và acid nicotinic. Búp thu hái vào mùa xuân. lỵ. Cành non có cạnh. cao 1-3m. mác MÔ TẢ: Cây bụi. Hoa nhỏ. mép khía răng.6. chia 5-7 thùy. Cũng dùng quả chín phối hợp tô mộc làm thuốc chữa bệnh đường ruột. hồng sim. ở khắp các tỉnh vùng núi thấp và trung du. hoặc khô tán bột. mọc thành chùm xim. Hoa màu hồng tím mọc riêng lẻ hoặc tập trung 2-3 cái ở kẽ lá. Nước sắc đặc lá hoặc búp dùng rửa vết thương. đu đủ tía. co nim (Thái). mọc đối. quả chín. bóng.

Lá kép gồm 3 lá chét. mép khía răng nhọn. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa dầu béo gồm các glycerid như HỌC: stearin. hình trứng. Hạt (15 hạt) và lá thầu dầu tía giã nhỏ đắp vào gan bàn chân chữa sót rau.8. nạo hết hạt và lông trắng ở trong. Thu hoạch vào tháng 4-5. đái són.9. có lá kèm nhỏ. khi quả đã già. CÔNG DỤNG: Dầu hạt dùng để nhuận tràng.6. tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn. tả lỵ lâu ngày. PHÂN BỔ: Cây được trồng chủ yếu ở vùng bãi sông. Quả giả (đế hoa). MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . rau ra rồi cần rửa sạch chân. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa acid citric. liều 2-5ml. Phơi hoặc sấy khô. Quả: Tháng 7 . màu trắng. mọc dựa. nguồn cung cấp vitamin C. chảy máu. BỘ PHẬN DÙNG: Quả.MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . để lấy hạt ép dầu. hoạt tinh. khi chín màu vàng nâu. một glycerid đặc biệt là ricinolein thủy phân cho acid ricinoleic. Còn dùng lá. đẻ khó. dẹt. Hoa to. palmitin. Hạt (quả thật) nhiều. chân núi đá vôi. thành bụi. glucosid. 86 . acid malic. MÔ TẢ: Cây nhỏ. CÔNG DỤNG: Kim anh là thuốc bồi dưỡng. bổ đôi. Thân cành có gai. Hạt giã đắp vào bên bị liệt chữa méo miệng. Cho vào bao tải. HỌC: vitamin C. xếch mắt. khí hư. chữa di tinh. ROSA LAEVIGATA Michx. đái dắt. để tẩy liều 20-30ml. Phơi khô. Thu hái vào mùa thu. lấy gậy đập cho gãy hết gai. có gai và đài còn lại. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng đồi cây bụi. saponin. Sau khi thai. tanin. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. ROSACEAE KIM ANH. mọc riêng lẻ ở đầu cành. mác nam coi (Tày). chất protein độc là ricin và alcaloid ricinin.

tanin. cắt bỏ rễ con. có 3 cạnh bao bọc bởi 3 lá đài. chốc đầu. Quả nhỏ.) Merr. thuốc bột. viên. trứng cá. phân cành nhiều. thái mỏng. CÔNG DỤNG: Chữa táo bón. hình trứng. lưỡi bò. Lá gốc to và rộng. POLYGONACEAE CHÚT CHÍT. Thân có khía dọc.4%. Hoa màu vàng lục mọc thành xim ở ngọn cành. [ SAUROPUS ANDROGYNUS (L. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 .10g dùng làm thuốc tẩy. RUMEX CHINENSIS Campd. cao 30-50cm.1.3. liều 4.4. tốt nhất vào mùa thu đông. Lá mọc so le.suy nhược thần kinh.8.12g dạng thuốc sắc. mép uốn lượn. MÔ TẢ: Cây cỏ.6. nhọn đầu. trong đó HÓA HỌC: ở dạng tự do 0. Dùng ngoài chữa ứ huyết sưng đau. màu nâu. cao 0. sống một năm. hoặc đất ngập nước tạm thời. âm hộ ngứa: rễ hoặc lá tươi giã nát hoà với giấm hoặc ngâm rượu. nhẵn.0. rửa sạch. Ngày 1. dương đề. Lá mọc so le. Rễ mập. bôi. phắc cát ngàn (Thái). ở khắp nơi. hạ.3g rễ sắc hoặc tán bột uống. nhựa.5m. mác sây (Tày). lở ngứa. Ngày dùng 6 . cao hoặc mứt đường. EUPHORBIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. gốc 87 .47% và dạng kết hợp 2. phơi hoặc sấy khô. dày. Lá thu hái vào mùa xuân. Rễ thu hoạch quanh năm. dùng ngoài để tươi. THÀNH PHẦN Rễ và lá có anthraglucosid 3. thổ địa hoàng. dùng trong phơi khô. cuống dài. hắc lào. gần như không cuống. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá. lá giữa và lá ngọn hẹp.54%. Quả: Tháng 4. Thân tròn. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm gần nước.

rễ tươi giã nát. cuống rất ngắn. Thu hái ở những cây 2 năm trở lên. vòm miệng. phenylalanin. Lá kèm nhỏ. màu vàng lục. valin. vitamin C. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và rễ. cách nhau 10 phút. bí tiểu tiện. Quả nang. Hái lá tươi về dùng ngay. acid nicotinic. caroten. hòa mật ong đánh lên lưỡi. bồ ngót. khi chín nứt làm 3 mảnh. phắc ót (Thái).11. HÓA HỌC: tryptophan. thông huyết 88 . hình cầu. Chữa tưa lưỡi trẻ em: Lá tươi giã nát ép lấy nước. viêm phổi. CÔNG DỤNG: Chữa sót rau: 40g lá. chùm ngọt. Hoa đực và hoa cái ở cùng một cây. PHÂN BỔ: Cây được trồng khắp nơi để lấy lá làm rau ăn. đầu nhọn. phéc bón (Tày). màu trắng. isoleucin. hắc diện thần. sởi.RAU NGÓT. leucin. methionin. Lá còn chữa ban. chia uống 2 lần. THÀNH PHẦN Lá chứa acid amin: lysin. threonin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9 . Rễ có tác dụng lợi tiểu. tròn. lợi. thêm nước gạn.

tiêu hoá kém. khi chín màu tím đen. lá lằng. nhức xương. tê bại. phù thũng. bí tiểu tiện. phơi trong bóng râm. CÔNG DỤNG: Bổ. cao tới hơn 10m. mọc ở kẽ lá hay đầu cành. THÀNH PHẦN HÓA Trong vỏ có saponin triterpen khi thuỷ phân HỌC: cho acid oleanolic. cây đáng. chống viêm. hoa nhỏ. Ngày dùng 10. mọc so le. SCOPARIA DULCIS L. tạng tó. co tan (Thái). vỏ thân. Quả mọng. lợi tiểu.20g vỏ thân hoặc 612g vỏ rễ dưới dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. có tác dụng tiêu hoá tốt. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và hải đảo lớn. màu trắng. liệt dương. chữa phong thấp. viêm. Ủ cho thơm. Cụm hoa chùm tụ tán. Vỏ thân và lá có mùi thơm. MÔ TẢ: Cây gỗ. còi xương trẻ em.nơi thoáng gió tới khô. xi tờ rốt (K’ho). lở ngứa. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. hình cầu. cuống có bẹ. mạy tảng (Tày). ngứa âm hộ. Lá non làm rau ăn. đau lưng. trí nhớ kém. Thu hái vào mùa thu. gồm 6.8 lá chét. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 12-1. Lá kép chân vịt. SCROPHULARIACEAE 89 . Quả: Tháng 2-5.SCHEFFLERA HEPTAPHYLLA (L) Frodin ARALIACEAE NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM.

Có thể lụi hàng năm vào mùa đông. dạ kham (Tày). cả rễ. phát triển tốt ở đồng MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: 90 . đầu nhọn. nhiều hạt nhỏ. cam thảo nam. mụn nhọt. cao 40. Hạ nhiệt.. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: SCROPHULARIA NINGPOENSIS Hemsl. mọc tập trung ở kẽ lá. sốt. chữa cảm. say sắn giải độc cơ thể. Dùng tươi hay phơi.7. nóng nhiều. Quả nang nhỏ. ven đường hoặc bãi sông. Cây mọc trên đất ẩm. Hoa nhỏ màu trắng. Tháng 6 . viêm họng. ho. t’rôm MÔ TẢ: Cây cỏ. Hoa màu vàng nâu mọc thành chùm ngắn ở ngọn thân và kẽ lá đầu cành. mép khía răng.12g dược liệu khô hoặc 20. chống viêm. kinh nguyệt quá nhiều. SCROPHULARIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. Toàn cây. dùng tươi. Quả và hạt màu đen. màu lục. dã cam thảo. rửa sạch. tốt nhất vào mùa hè. Lá mọc đối. cao 1. sởi.10. Rễ chứa alcaloid. phân cành đối xứng. dạng thuốc sắc. amellin.ở khắp các địa phương. sống một năm. có rãnh dọc. lở ngứa. mép khía răng.40g cây tươi.CAM THẢO ĐẤT.5-2m. Nếu ho khan. hình cầu.70cm.. ở ruộng hoang. chất đắng. Liều dùng ngày 8. Lá mọc vòng 3 hay đối. lợi tiểu. Thu hái quanh năm. Tháng 5 . phát ban. Thân vuông. sấy khô. cành non vuông. Cây nhập trồng.

viêm amidan: ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hoặc viên. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3 . Quả bế. Rửa sạch. tinh dầu. hình gần tam giác đến hình thoi. tiêu viêm. HỌC: diterpen. tán. bãi sông. asparagin. Thuốc giải nhiệt. tinh dầu. mọc ỏ kẽ lá hoặc đầu cành. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi. cỏ đĩ. Dùng ngoài. mép có răng cưa thô. Thu hái trước khi cây có hoa. cành mang lá. kháng khuẩn. ủ 5-10 ngày đến khi ruột có màu đen. BỘ PHẬN DÙNG: Thân. miệng lưỡi khô khát. lở miệng. lở ngứa. Hoa hình đầu. co boóng bo ( Thái).15g dạng thuốc sắc.60cm. mụn nhọt. 91 . Rễ chứa scrophularin.10. thường gặp trên đất ẩm. hình trứng. 3 gân chính từ gốc. đau nhức xương khớp. màu đen. Thu hoạch vào mùa thu. màu vàng. trung du và miền núi cao. phytosterol. MÔ TẢ: Cây cỏ. Chữa thấp khớp. Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. cỏ bà a. Lá mọc đối. BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Rễ. chó đẻ cáy(Tày). tê bại nửa người. ong đốt. rắn cắn. kinh nguyệt không đều: ngày dùng 10. cao lỏng hoặc hoàn. ASTERACEAE HY THIÊM. mẩn ngứa. lưng gối đau. phát ban. viêm họng. lá giã đắp chữa mụn nhọt. táo bón. mụn nhọt. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa chất đắng. SIEGESBECKIA ORIENTALIS L. darutin. acid béo và đường. CÔNG DỤNG: Chống viêm. Thân và cành và có lông. nhẵn. ruộng ngô. lở ngứa. cao 30. Lá bắc có lông dính. dùng khi sốt nóng về chiều.bằng. sống hàng năm.

Cây dây kim cang (Heterosmilax erythrantha Baill. lợi tiểu.rắn cắn. vỏ nâu. Cành không gai.7. chống dị ứng. khúc khắc. SOLANUM HAINANENSE Hance. hình cầu. đầu nhọn. tổ đỉa. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa β -sitosterol.5m. HỌC: saponin. SOLANACEAE 92 . màu lục vàng nhạt. lao hạch. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5 . cao nước hoặc hoàn tán. viêm tấy. vảy nến.30g dạng thuốc sắc. 3 gân hình cung. PHÂN BỔ: Cây mọc rải rác ở các tỉnh miền núi và trung du. Thu hái quanh năm. Thân rễ (củ) nạc. trị lở ngứa. mọc thành tán đơn ở kẽ lá. Quả mọng. Ngày 15. d’rạng lò (Châu mạ). Quả: Tháng 8 . Hoa nhỏ. SMILACACEAE THỔ PHỤC LINH. Cuống lá mang 2 tua cuốn nhỏ do lá kèm biến thành. thấp khớp. mụn nhọt.12. gần như 3 cạnh. ngộ độc thủy ngân. CÔNG DỤNG: Thuốc chống viêm. SMILAX GLABRA Roxb.) cũng được dùng để thay thế. làm ra mồ hôi. giải độc cơ thể. phơi hoặc sấy khô. tơ pớt (K’ho). stigmasterol. giang mai. hình bầu dục thuôn. đau nhức xương. lái (K’dong). Lá mọc so le. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. khi chín màu đen. tốt nhất vào mùa thu. mọt hoi MÔ TẢ: Dây leo. dài 4. khau đâu (Tày).

cao 1-3m. thấp khớp. nhất là rễ. Hạt hình thân dẹt. 93 . hình cầu. co sà lang (Thái). nhiều gai. Lá mọc so le. Hoa: Tháng 4 . cắt thành đoạn. Tác dụng chống viêm. chống dị ứng và chống xơ hóa.CÀ GAI LEO. Cây mọc lẫn trong các lùm bụi ven làng. Nhiều hạt. Khi thủy phân cho diosgenin. đau nhức xương. toong MÔ TẢ: Cây bụi. cà lông. cao lỏng hoặc viên. mặt dưới phủ lông mềm hình sao. khi chín màu đỏ. mọc dựa hay bò. hình cầu. mép nguyên và có lông ở cả hai mặt. Cao lỏng dùng ngậm chữa viêm lợi. Quả mọng. rắn cắn: ngày 1620g rễ hoặc 30. Tránh nhầm với loài Solanum thorelli Bonat. viêm quanh răng. Lá mọc so le. solasodinon. có cuống. gồm 25 hoa màu tím nhạt. mọc ở đầu cành hay kẽ lá. b’rongoon (Ba Na). Cả cây và rễ thu hái quanh năm. chứa saponin steroid. thân và cành non có lông màu vàng nhạt. Quả mọng. ho gà. khi chín màu vàng. cà quýnh . Cụm hoa hình xim. phơi hay sấy khô. ở kẽ lá. cà quạnh. SOLANACEAE NGOI. bãi hoang. la rừng. Toàn cây. chẻ nan (Tày). cà vạnh. phô hức (Tày). MÔ TẢ: Cây bụi. cà gai dây. rửa sạch. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: SOLANUM VERBASCIFOLIUM L. Dùng chữa cảm cúm. mặt trên có gai. đau lưng. Cụm hoa hình xim. bệnh dị ứng. màu vàng. flavonoid. hoa màu trắng. solasodin. xẻ thùy không đều.9. ở các tỉnh đồng bằng và trung du.6. Quả: Tháng 7 . cà hôi.40g thân lá dạng thuốc sắc.

Chữa hắc lào. giã nát. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. nhẵn. chảy máu cam.8. Lá có alcaloid cytisin. Nên đắp thuốc vào buổi tối. trĩ ra máu: ngày dùng 0. Nghệ An. nhiều acid linoleic. lao hạch: Lấy lá tươi. gồm 13-17 lá chét. BỘ PHẬN DÙNG: Nụ hoa và quả. hòe mễ. SOPHORA JAPONICA L.MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Hoa: Tháng 3-6. cao 5-7m. D-maackiain glucosid và DLmaackiain. ghẻ lở: Nước ép đặc từ lá tươi giã nát. băng lại. solasodin. băng huyết. sao nóng.11. THÀNH PHẦN HÓA Nụ hoa và quả chứa rutin: 8-30%(ở nụ hoa). hòe hoa. Quả: Tháng 7-10. 8-16g thuốc 94 . màu vàng lục nhạt.8. protein và chất nhầy. Chữa sán trâu bò: Lá nấu nước cho uống. Lá thu hái quanh năm. Hạt hơi dẹt. Ninh Bình. Chữa trị. phòng ngừa đứt mạch máu não.. lài luồng MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. FABACEAE HOÈ. sophoricosid. saponin và các alcaloid: solanin. mặt dưới hơi có lông. Lá chứa tinh dầu. Dùng tươi. ho ra máu. HỌC: sophoraflavonolosid. nhất là Thái Bình. dùng bôi. sophorabiosid. Lá kép lông chim lẻ. Nụ hoa ( không dùng loại hoa đã nở) thu hoạch vào tháng 5 .5-3g dạng bột hoặc viên.. mọc so le. có khi hơn. đầu có mũi nhọn dài. Cây mọc hoang ở miền núi và trung du. Hoa nhỏ. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5 . Thường dùng chữa huyết áp cao. màu nâu vàng bóng. nhẵn. thắt lại giữa các hạt. Hạt có dầu béo. Quả: Tháng 9 . Quả đậu. Thân cành luôn có màu lục. đắp vào chỗ trĩ đã rửa sạch hoặc chỗ hạch. CÔNG DỤNG: Thuốc hạ huyết áp và làm bền vững thành mạch. mọc thành chùm ở đầu cành.

bọ gậy. Uống liền 4. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . tẩy giun đũa. nhiều gân ngang nhỏ.6 ngày. rửa sạch. formic. dây MÔ TẢ: Dây leo thân cỏ. glucid 2. malic. dạng thuốc sắc. màu đỏ tía.8.hãm hay sắc. isotuberostemonin. cao.83%. đem đồ vừa chín hay nhúng nước sôi. Loại nhỏ để nguyên. sống nhiều năm. hơ linh (K’ho). stemonidin. nạc. Lá mọc đối hay so le. Còn có tác dụng diệt côn trùng. succinic…). Quả nang. Quả: Tháng 6 . HỌC: tuberstemonin. Chữa ho.60ºC đến khô. protid 9. dây ba mươi. có mùi hôi.3%. có thể dài tới 5-6m.5. sam (H’mông). gân chính hình cung. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa các alcaloid stemonin. Thu hoạch quanh năm. phiến lá hình tim. Dùng ngoài sắc lấy nước rửa hoặc nấu cao bôi chữa lở ghẻ. nhiều hạt. giun kim: ngày 4-12g. bột. Rễ củ nhiều.0%. viên. loại to bổ dọc đôi. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung du. acid hữu cơ (citric. Hoa mọc ở kẽ lá. long đờm. cắt bỏ hai đầu. lipid 0. chấy rận. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. STEMONACEAE BACH BỘ. sinostemonin. STEMONA TUBEROSA Lour. CÔNG DỤNG: Tác dụng kháng khuẩn. STEPHANIA SPP. tốt nhất vào mùa thu. phơi nắng hay sấy ở nhiệt độ 50. MENISPERMACEAE 95 .

BÌNH VÔI, củ một, dây mối khẩu (Thái), của gà ấp, tở lùng MÔ TẢ: Dây leo, dài 2-6m. Rễ phình to thành củ nạc,

có khi nặng tới 50kg. Lá mọc so le, có cuống dài, phiến mỏng hình khiên hoặc tam giác gần tròn. Hoa đơn tính, khác gốc, màu vàng cam tụ tập thành tán kép. Quả hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ. Một hạt, hình móng ngựa, có gai. Nhiều loài có rễ củ mang tên bình vôi như Stephania brachyandra Diels; S. Cambodica Gagnef...; S. cepharantha Hayata; S.glabra Lour; S. sinica Diels; S. kwangsiemsis Lour...đều được dùng.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 2 - 6. PHÂN BỔ: Cây mọc chủ yếu ở vùng núi đá vôi. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất

vào mùa thu, đông. Cạo bỏ vỏ đen, thái mỏng, phơi hay sấy khô. Còn là nguyên liệu chiết L.tetrahydro palmatin.
THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa alcaloid với hàm lượng rất khác HỌC: nhau từ vết đến 2,5% trong từng loài. Các

alcoloid là L-tetrahydropalmatin, stepharin, roemerin, cycleanin.
CÔNG DỤNG: Thuốc an thần, gây ngủ, chữa nhức đầu, sốt

nóng, đau dạ dày, ho hen. Ngày 3- 6g, dạng bột hoặc rượu thuốc. Hoạt chất Ltetrahydropalmatin dùng chữa suy nhược và rối loạn tâm thần. Ngày 1-3 viên (mỗi viên: 50mg).

STREPTOCAULON JUVENTAS (Lour.) Merr. ASCLEPIADACEAE

HÀ THỦ Ô TRẮNG, dây sừng bò, khau cần cà (Tày), chừa ma sìn (Thái), dây mốc, xạ ú pẹ (Dao).

MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. Thân màu nâu, có

lông. Rễ củ dài, nạc. Lá mọc đối, hình trứng ngược, nhiều lông. Hoa nhỏ, màu vàng nâu, mọc thành xim ở kẽ lá. Quả hai đại, mọc choãi

96

ra. Hạt nhỏ, có mào lông. Toàn cây có nhựa mủ và có lông dày.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 7 - 12. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung

du.
BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ, thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa

thu. Rửa sạch, bổ ra, nấu với nước đậu đen rồi thái lát, phơi hoặc sấy khô.
THÀNH PHẦN HÓA Sơ bộ thấy có tinh bột, alcaloid trong rễ. HỌC: CÔNG DỤNG: Thuốc bổ, chữa thiếu máu, suy gan thận, ăn

ngủ kém, ít sữa, thần kinh suy nhược, sốt rét mạn tính, thấp khớp, nhức xương, tê bại, kinh nguyệt không đều, khí hư, ỉa ra máu, mẩn ngứa, rắn cắn. Uống lâu làm đen râu tóc, trẻ lâu. Liều dùng ngày 12 - 20g dạng thuốc sắc, cao, rượu thuốc.

STROBILANTHES CUSIA (Nees) Kuntze
ACANTHACEAE

chàm lá to, mã lam, thanh đại, mạy ốt (Tày), co sơm (Thái), MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ, cao 50-70cm. Thân nhẵn, phình ở

các mấu. Lá hình bầu dục, mềm thuôn, mọc đối, mép khía răng. Hoa có tràng hơi cong, màu lam tím hoặc tím hồng mọc thành bông ít hoa ở kẽ lá. Quả rang, nhẵn, hẹp và dài.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 12 - 2. PHÂN BỔ: Vốn mọc hoang dại, hiện chủ yếu được trồng ở

vùng núi cao.
BỘ PHẬN DÙNG: Lá, thu hái vào mùa thu, trước khi cây ra hoa,

phơi trong râm đến khô. Cách chế bột chàm: Lá tươi ngâm nước sạch ở 30ºC trong 12 giờ cho lên men. Lọc. Kiềm hoá bằng vôi và khuấy liên tục 4-6 giờ. Lọc gạn lấy bột chàm, ép kiệt nước, thái thành miếng, phơi trong mát đến khô. Bột chàm tốt phải chứa 60-70% indigotin.

97

THÀNH PHẦN HÓA Glucosid indican, thủy phân cho glucosa và HỌC: indoxyl. Indoxyl oxy hoá cho indigotin màu lam. CÔNG DỤNG: Kháng nội tiết sinh dục nữ, gây co bóp tử cung.

Chữa rong kinh, rong huyết, sốt, viêm họng, viêm lợi. Ngày 4- 6g lá dạng thuốc sắc. Với liều cao, có thể gây sẩy thai khi thai còn ít tháng. Dùng ngoài, cao đặc bôi chữa chàm má trẻ em, chốc đầu.

STROPHANTHUS DIVARICATUS (Lour.) Hook. et Arn. APOCYNACEAE

SỪNG DÊ, sừng bò, dương giác ảo, dây vòi voi, coóc bẻ (Tày). MÔ TẢ: Cây bụi, có cành vươn dài 3- 4m. Vỏ có nhiều nốt

sần. Lá mọc đối, có cuống ngắn, Cụm hoa hình xim ở đầu cành. Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành hình sợi. Quả nang, gồm 2 đại nhọn đầu, dính nhau ở gốc. Hạt nhiều, màu nâu, có cán mang chùm lông mịn. Toàn cây có nhựa mủ.
MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6 - 7; Quả: Tháng 8 - 12. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng đồi núi và các trảng cây bụi ven

biển.
BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Thu hái quả vào tháng 11-12. Lấy hạt, bỏ

chùm lông, phơi hoặc sấy khô. Là nguyên liệu chiết xuất D. strophantin.
THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa các glucosid: divaricosid, thủy phân cho HỌC: genin là sarmentogenin và phần đường là L-

oleandrosa; divostrosid, caudosid, sinosid…
CÔNG DỤNG: D.Strophantin là hỗn hợp glucosid dùng chữa suy

tim cấp và mạn tính, trường hợp suy tim không chịu tác dụng của thuốc loại Digitalis. Ngày 1- 2 ống tiêm, mỗi ống 2ml có 0,25mg D.Strophantin. Tiêm dung dịch nguyên hoặc pha loãng trong dung dịch tiêm glucosa, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch.

98

mác chèn sứ MÔ TẢ: Cây gỗ. Thái mỏng. Cụm hoa hình ngù. màu vàng nhạt. LOGANIACEAE MÃ TIỀN. một mặt hơi lõm. Thuốc độc. PHÂN BỔ: Cây mọc ở một số tỉnh miền núi phía nam.05g hạt mã tiền chế. đau dây thần kinh. Tách quả lấy hạt. thiếu máu. đường kính 3-5cm. bỏ mầm. nhức mỏi tay chân. Tẩm dầu vừng 1 ngày.STRYCHNOS NUXVOMICA L. giảm cường kiện ruột. ngày 1-3 lần dạng sắc hoặc bột. Còn dùng thuốc tiêm strychnin tinh khiết. Lá mọc đối. bại liệt. cao tới hơn 10m. Hoa nhỏ. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . HỌC: b-colubrin. Quả thịt. Cạo vỏ ngoài. hình ống. khi chín màu vàng cam. CÔNG DỤNG: Chữa thấp khớp. Thu hái quả già vào mùa thu. Hạt hình đĩa dẹt. pseudostrychnin. sao cho vàng đậm. STRYCHNOS WALLICHIANA Steud. củ chi. brucin. có lông màu xám bạc. nhược cơ. LOGANIACEAE 99 . vomicin. ex DC. glucosid loganin. hình cầu. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Rượu thuốc hạt để xoa bóp. dùng thận trọng. mặt trên xanh bóng. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa các alcaloid: strychnin. mọc ở đầu cành. N methyl-sec- pseudobrucin. 1 đêm.4. Quả: Tháng 5 .8. đái dầm. ngâm nước gạo 1 ngày. cành non có gai. strucin. 5 gân hình cung. Người lớn mỗi lần uống 0.

2. mã tiền lá quế. cẩm địa la. có nhiều đốt. phá lủa (Tày). mọc ở đầu những cành nhỏ. đau lưng. có nhiều hạt dẹt. có cuống dài. Quả: Tháng 9-11. chân tay co quắp tê cứng. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ thân và vỏ cành. Thu hái quanh năm. Tổng bao có 4 lá bắc to. đau hông. CÔNG DỤNG: Chữa thấp khớp. Hạt có lông mượt màu vàng ánh bạc. sống nhiều năm. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6-8. Uống tối đa 1 lần: 0. nhỏ mọc đối chéo nhau.23%. có móc hoặc tua cuốn đơn hay kép. đau bụng. Ngoài ra hạt cũng được dùng như hạt mã tiền. Quả: Tháng 9. Hoa: Tháng 7. Hoa màu vàng nhạt. Thuốc độc. 24 giờ: 0. Quả nang dài. brucin 2. Quả thịt hình cầu.40g dạng bột. hủi và một số bệnh ngoài da khó chữa. Tránh nhầm lẫn với nhiều loài Strychnos khác cũng dạng dây leo.10. PHÂN BỔ: Cây mọc ở một số tỉnh miền núi. Cụm hoa hình chùy dạng ngù. vỏ MÔ TẢ: Dây leo. cu dòm MÔ TẢ: Cây cỏ. Hạt có 3 cạnh. Lá bắc con hình sợi dài cùng màu. Còn làm cường dương. nưa. MÙA HOA QUẢ: 100 . có 3 gân. pinh đỏ (K’dong). màu đỏ tím. mép nguyên lượn sóng.5cm. Lá mọc thẳng từ thân rễ.HOÀNG NÀN.43%. Dùng ngoài chữa ghẻ. Lá mọc đối.37. thân gỗ. đau nhức xương.8%. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ thân chứa alcaloid toàn phần 5. Hoa màu tím đen mọc tụ họp thành tán trên một cán thẳng hay cong. HỌC: strychnin 2.10g. phơi hoặc sấy khô. ỉa chảy.8. đường kính 4. Thân rễ mọc nổi trên mặt đất. không có kinh nghiệm không dùng. TACCA CHANTRIERI André TACCACEAE RÂU HÙM.

trẻ em sốt bại liệt. Hoa màu tím. sao thơm. cỏ vùi đầu. Không có thân. Cây mọc ở một số tỉnh rừng núi phía bắc. thần kinh suy nhược.10 hoa trên một cán cong. taccaosid. Phơi hoặc sấy khô. lượn sóng. Rễ củ chứa saponin steroid. thấp khớp. men theo cuống đến tận gốc. 6. cao 20-30 cm. Thu hái vào mùa thu. đau dây thần kinh toạ. tẩm gừng. bơ MÔ TẢ: Cây cỏ. Không được uống. ủ cho mềm rồi thái lát. thường mọc chỗ ẩm mát. Thu hái quanh năm. sống một năm. 4 lá bắc màu tím đen. Quả nang. Phơi hoặc sấy khô. vạn bố. có thể MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: 101 . Thân rễ chứa saponin steroid thủy phân cho diosgenin. vàng da do viêm gan siêu vi trùng. Thân rễ. Chữa tiêu hoá kém. Cụm hoa hình tán. đau bụng. Phiến lá nguyên. Chữa thấp khớp: 50g thân rễ giã nhỏ. hình tròn. ngâm rượu xoa bóp. khi thuỷ phân cho diosgenin. ỉa chảy. Liều dùng ngày 24g rễ dạng thuốc viên hoặc bột. dưới tán rừng ẩm. mọc cong lên. Rễ củ. huyết áp cao. kinh nguyệt không đều. Khi dùng. Rễ củ. Còn là nguyên liệu để chiết diosgenin. thuỷ điền thất.PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Cây mọc ở ven suối. ven suối. TACCA PLANTAGINEA (Hance) Drenth TACCACEAE HỒI ĐẦU. mằn tảo láy (Tày). ở hầu hết các tỉnh miền núi. β-sitosterol. Tháng 7-12. Lá mọc thẳng từ rễ.

gân lá mờ.11. Hoa nhỏ. ho. Đồ chín. Cây thường mọc trên các hốc mùn đá. Còn chữa ỉa chảy mất nước.8. Thuốc bổ. đông dương sâm. lao phổi. Hoa: Tháng 6. Dùng rễ củ. TALINUM PATENS (L. mằn sâm đăm MÔ TẢ: Cây cỏ. cạo bỏ vỏ rồi nướng chín ăn hoặc dạng thuốc sắc. Khi dùng ủ mềm. mọng nước.) Willd. Phơi hoặc sấy khô. sống nhiều năm. màu đỏ nâu. Quả nhỏ. PORTULACACEAE. chữa suy nhược thần kinh. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: TERMINALIA NIGROVENULOSA Pierre ex Laness.50 cm. tẩm nước gừng hoặc nước đường. Liều dùng ngày 20-30g. thổ cao ly sâm. màu đen nhánh.dùng đến 20g sắc uống. Quả: Tháng 9. đau dạ dày. phía ngọn gần như mọc đối. Phiến lá dày. COMBRETACEAE 102 . thái mỏng. Thu hái vào mùa thu. Lá tươi nấu canh ăn làm dễ tiêu. hạt dẹt. THỔ NHÂN SÂM. màu hồng mọc thành chùm kép ở đầu cành. ở các tỉnh có núi đá vôi. Lá phía gốc mọc so le. Cây đã được trồng để làm thuốc. Rễ củ. có rễ củ. Thân và cành có khi màu đỏ tía. hình trứng. cao 30.

không cánh mọc thành chùy kép ở đầu cành. dạng thuốc sắc. mất tiếng. khi dùng sao qua. Quả thu hái vào mùa thu. đau họng. có cạnh nhẵn. cao 10. Cành mang nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ thân. acid gallic. màu vàng tươi mọc thành xim gồm 2. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng làm cảnh ở khắp nơi. Quả hạch. Cuống lá có hai hạch. Thu hoạch quanh năm. Thu hái quả khi chín. CÔNG DỤNG: Chữa ỉa chảy. Quả: Tháng 7. lấy nhân.10. phơi khô.6. chứa một hạt. chiêu liêu gân đen. cerberin. Schum. Hoa trắng. dầu béo 36. theveneriin.30m.) K.4. Ngày 10. neriifolin. hè.6g quả khô. peruvosid. Hoa to. Cạo sạch vỏ. phơi hoặc sấy khô. Quả màu đỏ tím. Lá mọc đối. THEVETIA PERUVIANA (Pers. PHÂN BỔ: Cây mọc ở rừng nửa rụng lá ở Tây Nguyên và các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Quả: 20.6. Phơi khô. thuốc viên hoặc ngâm với rượu tỷ lệ 20% dược liệu. cao 2. Lá mọc so le. Hạt màu nâu. Quả: Tháng 5. trĩ.3m. bỏ hạt. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt.3 cái ở kẽ lá gần ngọn.40% tanin gồm HỌC: acid ellagic. thái phiến. APOCYNACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. Cành non có lông mịn.B) 2’-O-acetyl cerberosid. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4. gân chính rõ. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3. THÀNH PHẦN HÓA Hạt thông thiên chứa các glucosid trợ tim HỌC: như thevetin (A. mặt trên có những chấm trắng nhỏ.7%. Khi dùng. 103 . Toàn cây có nhựa mủ trắng. MÔ TẢ: Cây gỗ to. acid luteolic. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ thân chứa tanin. đập vỡ vỏ . tốt nhất vào mùa xuân.20g vỏ thân. lỵ mạn tính. hoặc 3.CHIÊU LIÊU. có 3 cánh rộng. hình mác hẹp.

bỏ cuống giã nát. hoặc dạng ống tiêm 2ml = 1mg. fructosa. THUNBERGIA GRANDIFLORA Roxb. Ngày làm 2 lần. Dùng riêng hoặc phối hợp với lá vông vang. hạt hồng bì. apigenin. Hạt giã nát còn dùng làm thuốc trừ sâu. ACANTHACEAE DÂY BÔNG XANH. có cuống dài. ngày 1-2ml. mọc thành chùm ở đầu cành. Thuốc chữa rắn cắn: hái 30. gốc hình tim. Hoặc dùng bột mịn lá khô tẩm ẩm đắp. Thân có lông. Lá. chữa suy tim. alanin. valin. bông báo. Thuốc rất độc. lấy nước xoa bóp từ trên xuống dưới nơi rắn cắn. glycin. flavonoid. Lá mọc đối.acid peruvosidic. Quả nang nhẵn. mép chia thùy không đều. bã đắp lên vết cắn. Còn được trồng làm cảnh. anthocyanin. CÔNG DỤNG: Thuốc trợ tim.50g lá tươi. Hoa chứa acid amin: acid aspartic. malvidin: đường saccharosa.9. ngày 1. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: 104 . Dùng hoạt chất thevetin chiết từ hạt dưới dạng dung dịch 1%0 để uống. ít khi ở kẽ lá. glucosa. có mũi nhọn dài. Lá có nhiều kali.7 glucuronid. Tháng 3. các tỉnh miền núi. Dùng tươi hay phơi khô. serin. Cây mọc ở ven rừng ẩm. madia MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. luteolin.2 ống. Thu hái quanh năm. Hoa to màu xanh lơ hoặc xanh tím.

thu hái vào mùa thu ở cây đã trồng từ 3 năm trở lên. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa saponin triterpen. Quả hình cầu dẹt. cuống lá có bẹ. màu trắng xám. nam dương MÔ TẢ: Cây bụi. sưng vú. sốt. ít sữa. lá làm gia vị và rễ làm thuốc. đái ít. cây gỏi cá. Còn dùng lá. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. Ngày 1.5m.7. Lá tươi (50.1. tụ tập thành chùm tụ tán ở đầu cành. ho ra máu. nhất là lá có mùi thơm. TINOSPORA CAPILLIPES Gagnep. mọc so le. ARALIACEAE ĐINH LĂNG. Lá kép 3 lần lông chim. thấp khớp. MENISPERMACEAE 105 .6g rễ hoặc 30. thái lát phơi hoặc sấy khô.5.100 g) nấu cháo ăn để lợi sữa. Hoa nhỏ. Toàn cây. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa cơ thể suy nhược. tiêu hoá kém. mụn nhọt. đau lưng. mép khía răng. cao 0. ho. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 . nhức đầu.TIEGHEMOPANAX FRUTICOSUS Vig. cành dễ gãy. PHÂN BỔ: Cây trồng ở nhiều nơi làm cảnh. hoặc giã đắp trị vết thương.50 g thân cành dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.

nam tinh. ARACEAE CỦ CHÓC. chữa ung nhọt. cứ từng đoạn lại phình lên thành củ mập. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi. có cuống dài. ruột màu trắng. chỗ ẩm. Rễ dài. đau bụng. Hoa nhỏ.CỦ GIÓ.12 g rễ dưới dạng thuốc sắc. trên đất ẩm. Lá chia 3 thuỳ. sống lâu năm. ngâm rượu hoặc tán bột uống. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: TYPHONIUM TRILOBATUM Schott. Cây củ chóc ri (Typhonium divaricatum Decne) cũng được dùng. bán hạ ba thuỳ. Chữa cổ họng sưng đau. màu lục vàng mọc thành chùm ở kẽ lá. Cụm hoa là một bông mo. phặc hẻo (Tày). thái mỏng. Rễ. Quả hình thuôn. khi chín màu đỏ.30cm. cao 20. Cành tròn có lông. ỉa chảy. nạc. tốt nhất vào mùa thu đông. Tháng 3. Ngày 6. 106 . rửa sạch. có mùi hôi. ho mất tiếng. hoa cái ở dưới. Lá hình mác. có bẹ.5. Hoa nhỏ. kim ngưu MÔ TẢ: Dây leo nhỏ. Dùng ngoài giã nát đắp. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. kim quả lãm. Gốc lá hình mũi tên. MÔ TẢ: Cây cỏ. phơi hoặc sấy khô. viêm tấy. Thu hoạch quanh năm. Hạt tròn dẹt. phần trên mặt đất lụi hàng năm.7. màu xanh pha đỏ tím. cuống dài. co thả lủa (Thái). mọc so le. Quả mọng. Rễ chứa columbin. bán hạ nam. gân lá hình chân vịt có lông nhỏ. Cây mọc hoang ở vùng núi cao. nàng pía hẩu (Dao). hoa đực ở trên. Thân củ tròn. vỏ ngoài màu vàng nâu. râm mát.

orientin. nhức đầu.11. các sterol và β-sitosterol. niacin. caroten. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung du. Phơi hoặc sấy khô. Cụm hoa hình xim. viêm loét dạ dày: ngày 6. dạng thuốc sắc 107 .BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Dùng sống hoặc sao nhẹ.3m. F.f. CÔNG DỤNG: Chữa cảm mạo. BỘ PHẬN DÙNG: Quả. sốt. chất vô cơ: Ca. luteolin 7-glucosid.12 g thân rễ đã chế. hen suyễn nhiều đờm. hoa mắt. HỌC: Fe. Ngày 6. agnusid. rửa sạch. chóng mặt. mọc ở đầu cành.12g quả. phơi hoặc sấy khô. nhức hai bên thái dương. Na. Lá chứa tinh dầu HỌC: trong có L-α-pinen. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4. K. Khi dùng ngâm nước phèn và nước gừng. ho. có đài tồn tại. cao 1.7. vò nát có mùi thơm. Dùng ngoài rễ tươi giã nhỏ đắp chữa ung nhọt. thấp khớp. mặt dưới phủ lông mềm màu trắng. họng viêm có mủ. tăng nhãn áp. từ MÔ TẢ: Cây bụi. terpinyl acetat. Thu hái từ tháng 9. mọc đối. 3 lá chét. Lá kép. đẹn ba lá. CÔNG DỤNG: Chữa nôn mửa. hoa màu tím nhạt. I. acid folic. có lông mềm. nhức đầu. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa protein. thái lát rồi tẩm nước cam thảo. quan âm. rắn cắn. camphen. VITEX TRIFOLIA L. các flavonoid: aucubin. VERBENACEAE MẠN KINH. Quả hình cầu. thiamin. cành non hình vuông. Người có thai khi dùng cần thận trọng. đau nhức mắt. P. đau dây thần kinh. Thu hái vào mùa hạ. casticin. diterpen alcol. dạng thuốc sắc. sao vàng. iso-orientin. Loài Vetex ovata Thunb cũng được dùng làm thuốc với tên là mạn kinh. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa alcaloid vitricin.

ngổ núi. Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi. chỗ ẩm mát. mụn nhọt. Dùng tươi hay phơi khô.hoặc 2. hai mặt lá có lông thô. Cả cây. sống nhiều năm. mọc bò. Lá mọc đối. Hoa màu vàng như hoa cúc. Lá khi vò có mùi thơm như trám. viêm bàng quang. hình đầu mọc ở kẽ lá và đầu cành trên một cán dài. Chữa sưng tấy.100g cây tươi giã nát thêm nước. caroten. có răng cưa to và nông. saponin. chốc lở.) C. WEDELIA CALENDULACEA Less. Dùng cây tươi nấu nước tắm cho trẻ em trừ rôm sảy. bắp chuối.A. cúc nháp. THYMELEACEAE 108 . Tháng 3. gạn uống hoặc 20. Thân đứng cao 20. cảm sốt. Cả cây chứa tanin. sốt phát ban. ASTERACEAE SÀI ĐẤT.5. Thu hái quanh năm. Ngày 50. gần như không cuống. ngổ đất.3g dạng thuốc bột.40g cây khô sắc. sưng vụ. húng trám. trừ rễ. nấu cao uống. isoflavonoid và wedelolacton. lỗ địa MÔ TẢ: Cây cỏ. Mey. tân sa.40cm. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: WIKSTROEMIA INDICA (L.

mép khía răng. Hoa: Tháng 6. gió cánh. có móc. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: XANTHIUM STRUMARIUM L. Lá thu hái quanh năm. mang nhiều vết sẹo rõ. Cây độc. nhẵn. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi. mặt dưới nhạt. Hoa màu vàng lục. Lá mọc so le hay mọc đối. Có thể dùng làm thuốc diệt sâu bọ trong nông nghiệp. có khía. sưng đau: lá giã nát thêm dầu lạc hoặc dầu vừng. bãi trống. ruộng hoang. Chữa mụn nhọt. ở ven đường. thương nhĩ. BỘ PHẬN DÙNG: Quả. Thu hái khi quả chưa ngả màu vàng.9. gần như không cuống. Cụm hoa là một bông ngắn mọc ở đầu cành. 109 . mặt trên sẫm. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. nam MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. cần hết sức thận trọng khi dùng.8. Quả hình trứng. chia thùy không đều. có lông ngắn và cứng. Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung du. Cụm hoa hình đầu mọc tụ tập ở kẽ lá. Dùng tươi. Lá mọc so le. phơi hoặc sấy khô. cao 40- 70cm.7. phắt MÔ TẢ: Cây dạng bụi nhỏ. đắp (trộn dầu để tránh gây phồng da). lúc đầu có lông. gió niết. ASTERACEAE KÉ ĐẦU NGỰA. Thân màu lục. Quả: Tháng 8. đôi khi có những chấm màu nâu tím. phiến lá dai. cành màu đỏ. khi chín màu đỏ. sống một năm.NIỆT GIÓ. Quả hình trứng. sau nhẵn.

CÔNG DỤNG: Quả có tác dụng kích thích tiêu hoá. Quả có 1. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ cành và rễ chứa alcaloid nitidin. thấp khớp: ngày 6. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và quả. Hoa trắng nhỏ. không HỌC: bền vững dễ chuyển thành dihydronitidin và oxynitidin. sốt rét. tràng nhạc. Cành vươn dài. Nước sắc quả ngậm chữa đau răng.12g thuốc sắc. mac khen (Tày). lỵ: ngày 6. Trong quả là 220 . Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá. sơn MÔ TẢ: Cây bụi. viêm mũi chảy nước hôi. Rễ chữa sốt. lở loét. nhất lá gân chính và cuống lá. bột. đồi ở các tỉnh miền núi và trung du. bướu cổ. Hạt có tinh dầu chứa linalol.5. đau bụng. thấp khớp. đơn tính. cao hoặc viên. Vỏ rễ chứa flavon. cây sâng. gồm 5 lá chét nguyên. dầu béo. RUTACEAE XUYÊN TIÊU. Lá kép lông chim. hạt sẻn.) DC. nhức răng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 2. Quả hái khi còn xanh. hắc lào. thấp khớp. Lá chứa iod: 200 microgam trong 1g lá. có gai. đau họng. Chữa mụn nhọt. mày đay.THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa alcaloid. tay chân đau co rút. ỉa chảy. xanthatin).5 mảnh vỏ. sesquiterpen lacton HỌC: (xanthinin. Phơi hoặc sấy khô. tê bại. CÔNG DỤNG: Chống dị ứng. giun đũa: ngày 3. nôn mửa. chống viêm. hoàng lực.5g dạng sắc. mọc dựa.230 microgam/1g quả. Rễ thu hái quanh năm. ngâm rượu. mọc so le.12g dạng sắc. bôi chữa nấm tóc. mỗi mảnh đựng một hạt màu đen bóng. đau đầu. chữa ho. Quả 110 . Hai mặt lá đều có gai ở gân. đau khớp. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng. xanthumin. ZANTHOXYLUM NITIDUM (Roxb. glucosid diosmin.

chất béo.2m. POACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. được bao bởi nhiều lá bắc to. dài. Hạt nhiều. mọc thành bông ở ngọn. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. Hoa đơn tính cùng gốc. Còn phối hợp với vitamin K để cầm máu. BỘ PHẬN DÙNG: Vòi nhụy (râu ngô) thu hái khi bắp ngô đã già. viêm túi mật. vitamin E. ZINGIBERACEAE 111 . ZINGIBER OFFICINALE Rosc. thấp khớp. sỏi thận. Phơi hoặc sấy nhẹ tới khô. cao lỏng. hình dải. CÔNG DỤNG: Thuốc lợi tiểu dùng trong bệnh tim. viêm gan gây cản trở sự bài tiết mật.C. đái đường. cao huyết áp. giã nát bôi. sucrosa. hoặc tùy thuộc vào mùa gieo trồng trong năm. và chữa rắn cắn. viêm niệu quản. chữa đau răng: sắc hoặc ngâm rượu ngậm. Lá mọc so le.6. viêm bàng quang. Hoa đực nhỏ. Quả dĩnh. Hoa cái mọc sít nhau.dùng ngoài. Hạt có tinh bột. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4. HÓA HỌC: đường glucosa. vòi nhụy dài.K. xếp thành hàng. raffinosa. sống một năm. THÀNH PHẦN Râu ngô chứa muối kali. cao 1. Liều dùng ngày 2030g râu ngô dạng thuốc sắc.b-caroten. fructosa. hãm. ZEA MAYS L.

. mọc từ gốc. tụ tập thành bông.5. ho suyễn. nhất lá thân rễ có mùi thơm.MÔ TẢ: Cây cỏ. có bẹ ôm lấy thân. pha xanh tím. lỵ ra máu. phân cành nhiều. Lá mọc so le. zingiberen. Thân rễ dạng củ. dạng thuốc sắc. cao 0. mặt 112 . HÓA HỌC: b-phellandren. viên. Hoa màu vàng. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. không tiêu. nôn mửa. shogaol. thấp khớp. sesquiterpen alcol. Cành có gai. phần thân mang lá lụi vào mùa đông. Phần trên mặt đất mọc hàng năm vào mùa mưa.10m. sau nhẵn. gừng khô là can khương. Muốn giữ tươi lâu. non có nhiều lông mịn. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. đặt gừng vào chậu. hình dải. cảm cúm. làm gia vị và làm thuốc. geraniol và nhựa. kém ăn.1m. borneol. Toàn cây. ho mất tiếng. mạch yếu. 3 gân rõ. Quả nang. giúp tiêu hoá.8. chất cay gingeron. Thu hoạch vào mùa đông. chân tay lạnh. citral. Liều dùng ngày 3. gingerol. rượu thuốc. hình trứng hay gần tròn. mép hơi khía răng. ngứa dị ứng. nhức đầu. băng huyết. vị cay nóng. đầy trướng. RHAMNACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ nhỡ. Gừng tươi là sinh khương. ZIZYPHUS MAURITIANA Lam. cao 5. phủ cát lên. màu nâu đen. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. sống nhiều năm. bột. phân nhánh.6g. Chữa đau bụng lạnh. THÀNH PHẦN Thân rễ chứa tinh dầu trong có D-cam-phen. ỉa chảy. Lá mọc so le.

Hạt màu xám bạc. mọc thành xim ở kẽ lá. Quả hạch hình cầu. Lá chứa rutin và quercetin. giảm trí nhớ. 113 .MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: dưới có nhiều lông màu trắng bạc. để sống hoặc sao đen. khi chín màu vàng nhạt. viên hoặc sắc. Cây được trồng ở khắp nơi. hen. Lá đắp ngoài chữa mụn nhọt. acid betulinic và betulin. lở ngứa. Khi dùng. Lá chữa ho.12g) dạng thuốc bột. Còn dùng lá tươi hay khô. ra nhiều mồ hôi: ngày 1. Đập vỡ vỏ lấy nhân. ngày 20.10. Nhân hạt có saponin và phytosterol. Tác dụng an thần: nhân hạt làm thuốc chữa hồi hợp. Nhân hạt.2g (nhân sao đen 6. Hạt thu hái ở những quả chín. suy nhược thần kinh. Tháng 6 . mất ngủ. Hoa nhỏ màu vàng lục. miệng khô. gọi là táo nhân. Quả chứa vitamin C.40g lá sao vàng. dạng sắc.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful