You are on page 1of 25

TS.

LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN


- Lịch sử phát triển của điện tử công suất được bắt đầu vào những cuối thế kỷ 19. Năm 1882 nhà
bác học Pháp J. Jasmin phát minh ra hiện tượng bán dẫn. Năm 1892 nhà nghiên cứu người Đức L.
Arons tạo được hồ quang thủy ngân chân không đầu tiên. Năm 1901 P.C. Hewitt tại Mỹ đã chế tạo
ra bộ chỉnh lưu thủy ngân. Năm 1906 J.A. Fleming chế tạo diode chân không đầu tiên. Sau đó G.W.
Pickard (USA) chế tạo đèn Silicon.
- Bộ khuếch đại điện tử xuất hiện vào năm 1907 và đèn triode được phát minh bởi L. Forest. Trên
cơ sở này một số linh kiện điện tử đã được chế tạo ra. Quan trọng nhất là công nghệ khuếch đại
ngược do H.S. Black đề xuất năm 1927. Năm 1921, F.W. Meyer (Đức) đã đề xuất nguyên lý cơ bản
và xu thế phát triển của linh kiện điện tử.
- Nửa đầu thế kỷ XX phần lớn các linh kiện điện tử là các đèn thiratron và đèn initron vì vậy
chúng có kích thướcvà khối lượng rất lớn cùng với hệ thống làm mát và hệ thống điều khiển rất
phức tạp, và độ tin cậy lại rất thấp. Mặc dù vậy các bộ biến đổi công suất này được ứng dụng rất
rộng rãi trong công nghiệp cũng như trong hệ thống giao thông công cộng và đường sắt.
- Bước phát triển đột biến của điện tử công suất là vào những năm 60 của thế kỷ XX, khi bắt đầu
xuất hiện các linh kiện bán dẫn công suất như không điều khiển được (diode) và điều khiển được
(thyristor). Từ những linh kiện này người ta thiết kế các bộ chỉnh lưu điều khiển được và không điều
khiển được biến đổi điện áp xoay chiều sang điện áp một chiều. Trong thời gian này các bộ biến đổi
công suất vẫn được sử dụng rộng rãi trong đường sắt, truyền động điện một chiều và trong luyện
kim.
- Năm 1873 Frederick Guthrie đưa ra nguyên lý hoạt động của diode, cho đến năm 1919 linh kiện
diode công suất thực mới ra đời.
- Thyristor được phát minh bởi William Shockley vào năm 1950 và được ứng dụng trong công
nghiệp vào năm 1956 bởi Moll từ phòng thí nghiệm Bell Labs và hãng General Motor.
- Transistor đầu tiên được đưa ra vào năm 1925 từ Canada do nhà vật lý học Austrian-Hungarian
physicist Julius Edgar Lilienfeld, đến năm 1934 tại Đức nhà vật lý Oskar Heil đã đưa ra một dạng
khác của transistor. Tuy nhiên cho đến năm 1947 transistor mới thực sự được hoàn thiện.IGBT bắt
đầu được đề xuất từ năm 1968 bởi Yamagami – Nhật bản và dần dàn được hoàn thiện vào năm
1990.
- Bước phát triển quan trọng nhất là từ 1975 đến 1990 và có tính cách mạng được đánh dấu bởi sự
xuất hiện của các transistors cao áp BJT (Bipolar Junction Transistor ) và thyristor điều khiển hoàn
toàn GTO (Gate Turn Off Thyristor), sau đó là IGBT (Insuled Gate Bipolar Transistor) và MOSFET
(Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor)
- Điểm đặc biệt của gia đoạn này là kỹ thuật biến đổi năng lượng trên cơ sở tác động nhanh của
các bộ biến đổi công suất và vì thế cho phép giảm khối lượng và kích thước đồng thời tăng đáng kể
hiệu suất và độ tin cậy. Trong thời gian này xuất hiện nhiều phương pháp điều khiển trong đó có
phương pháp điều chế đọ rộng xung và sử dụng vi sử lý trong điều khiển.
- Sử dụng các bộ biến đổi công suất trong hệ thống điện, trong giao thông, trong luyện kim cũng
như các lĩnh vực công nghiệp khác đã tạo đà phát triển kinh tế rất lớn. Ví dụ ở Mỹ hiện nay có 70%
năng lượng điện sử dụng được biến đổi từ các bộ biến đổi công suất.
- Kỹ thuật biến đổi là ngành khoa học trẻ và đã đạt được thành công rất lớn, tuy nhiên ngày càng
nhiều bài toán được đặt ra ở phía trước, nó đòi hởi sự phát triển hơn nữa cả về lý thuyết lẫn thực tế
kỹ thuật biến đổi.

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 1 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

2. CẤU TRÚC CỦA BỘ BIẾN ĐỔI CÔNG SUẤT


a. Định nghĩa: Điện tử công suất là môn học nghiên cứu quá trình biến đổi, điều khiển các đại
lượng đặc trưng năng lượng điện cho phù hợp với tải như
- Dạng điện áp và dòng điện: một chiều DC và xoay chiều AC
- Hình dạng điện áp dòng điện: sin, không sin tuần hoàn, xung.
- Giá trị điện áp, dòng điện: trị trung bình, trị hiệu dụng, biên độ.
- Tần số
- Số pha.
b. Cấu trúc bộ biến đổi công suất: Sơ đồ khối chung của các bộ biến đổi công suất được trình
bày trên hình Figure 1.1: bộ biến đổi công suất biến đổi điện năng với các tham số nguồn đầu vào
U 1 ; I 1 ; F1 ; P1 thành điện năng với tham số đầu ra U 2 ; I 2 ; F2 ; P2 dưới tác dụng của tín hiệu điều khiển
nhờ mạch hồi tiếp.

Figure 1.1 Sơ đồ khối của bộ biến đổi công suất


c. Các phần tử trong bộ biến đổi công suất:
- Các linh kiện bán dẫn công suất
- Các phần tử như tụ điện, cuộn dây, lõi thép.
- Các phần tử biến đổi điện từ: máy biến áp lực, máy biến áp đo lường.
- Hệ thống điều khiển: các linh kiện điện tử, hay vi sử lý, DSP
- Hệ thống bảo vệ và tín hiệu báo sự cố.

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 2 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

d. Các hướng phát triển của điện tử công suất


- Cải tiến các linh kiện bán dẫn – semiconductor
- Ứng dụng các vi điều khiển và vi sử lý như DSP,VLSI, VHDL, ASIC…
- Các giải thuật đièu khiển mới.
- Theo yêu cầu của các ứng dụng mới.
e. Những lĩnh vực liên quan đến điện tử công suất
- Điện tử rời rạc và tương tự.
- Hệ thống năng lượng.
- Vi sử lý và vi điều khiển
- Hệ thống điều khiển
- Máy tính, mô phỏng, phần mềm.
- Vật liệu bán dẫn và linh kiện.
- Máy điện.
f. Những yêu cầu đối với các bộ biến đổi công suất:
- Hiệu suất cao
- Hiệu quả cao
- Độ tin cậy cao
- Giá thành thấp
- Kích thước và khối lượng nhỏ

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 3 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

3. CÁC BỘ BIẾN ĐỔI CÔNG SUẤT CƠ BẢN

a. Bộ chỉnh lưu – Rectifiers: biến đổi điện áp, dòng điện xoay chiều thành một chiều AC/DC

b. Bộ biến đổi điện áp xoay chiều - AC-AC Convertor: biến đổi điện áp xoay chiều có trị hiệu
dụng không đổi thành điện áp xoay chiều có trị hiệu dụng thay đổi được

c. Bộ biến đổi điện áp một chiều – Chopper DC-DC: biến đổi điện áp một chiều có trị trung
bình không thay đổi thành điện áp một chiều có trị trung bình thay đổi được.

d. Bộ nghịch lưu - DC/AC converters: biến đổi năng lượng từ nguồn điện một chiều không đổi
sang dạng năng lượng xoay chiều.

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 4 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

e. Bộ biến tần trực tiếp - AC-AC Converter (Cycloconverter or Frequency Changer): biến
đổi điện áp xoay chiều có trị hiệu dụng và tần số không đổi thành điện áp xoay chiều với trị hiệu
dụng và tần số thay đổi được.

f. Bộ biến tần gián tiếp AC-DC-AC: chỉnh lưu điện áp xoay chiều ngõ vào sau đó chuyển đổi
điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều có trị hiệu dụng điện áp và tần số thay đổi được.

g. AC Switches: Matrix Converter

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 5 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

4. ỨNG DỤNG CỦA CÁC BỘ BIẾN ĐỔI CÔNG SUẤT

- Với công suất nhỏ hơn 1 W: dùng làm nguồn cho thiết bị công suất nhỏ như điện thoại.
- Với công suất nhỏ hơn 1kW: dùng làm nguồn cho thiết bị công suất như máy tính.
- Với công suất từ 1kW-1MW: dùng cho điều khiển máy điện, lò cao tần, hệ thống nạp ác quy,
hệ thống chiếu sáng, bù công suất phản kháng
- Với công suất 1000MVA: dùng cho truyền tải điện DC đi xa.

a. Ứng dụng làm nguồn lưu điện

Online UPS

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 6 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

Offline UPS

Switch Mode Power Supply

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 7 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

b. Ứng dụng điều khiển máy điện

Điều khiển vòng hở

Điều khiển vòng kín

a. Application: NASA wind tunnel

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 8 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

- Motor: Six-phase, synchronous


- Load: High power fan
- Speed Range: 360 - 600rpm
1. Supply system
2. Transformer
3. Converters
4. Motor
5. Excitation system
6. Filter
• 100MW Wind Tunnel Drive

Six-phase synchronous motor


(100MW, 12.5KV, 2.8KA)
c. Ứng dụng trong nâng cao chất lượng điện năng –Active Filter, Statcom

Examples - Multibrid M5000 (5MW PMSG)

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 9 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

Applications In Power/Utility Industry


FACTS - Flexible AC Transmission Systems
- Static Synchronous Compensator (STATCOM)
- Static Synchronous Series Compensator (SSSC)
- Unified Power Flow Controller (UPFC)
• Custom Power Devices
- Dynamic Voltage Restorer (DVR)
- Distribution Static Synchronous Compensator (D-STATCOM)
- Active Power Filter (APF)
STATCOM: To provide reactive power for voltage regulation

50 MVA STATCOM

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 10 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

Example – 100MVA GCT STATCOM

Talega ±100 MVA, 138 kV STATCOM system


UPFC

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 11 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

Example – 320MVA 138kV UPFC (GTO Based)

Dynamic Voltage Restorer (DVR)

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 12 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

d. Ứng dụng trong chế tạo máy bay, tàu cao tốc

e. Ứng dụng trong chiếu sáng

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 13 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

f. Ứng dụng trong quang điện, năng lượng mặt trời, năng lượng gió

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 14 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

g. Ứng dụng trong các thiết bị nạp điện

h. Ứng dụng cho truyền tải điện DC- High Voltage DC Transmission. Ưu điểm là có thể
truyền tải trên khoảng cách lớn (1000km) và giảm tổn hao công suất

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 15 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 16 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

HVDC Transmission Québec - New England

HVDC Transmission Québec - New England

HVDC Project in China

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 17 


TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT ]

3000MW HVDC from Three Gorges to Guangdong, Length of overhead DC line: 940 km

BÀI GIẢNG MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  Page 18 


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

II. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN


1. Trị trung bình (Average):
- Cho dòng điện i(t) và điện áp u(t) có chu kỳ T. Trị trung bình của dòng điện và điện áp được tính
bằng công thức:
T
1
Id = ∫ i (t )dt (1.1)
T 0
T
1
T ∫0
Ud = u( t )dt (1.2)

- Ở chế độ xác lập trị trung bình điện áp trên L bằng 0. Vì thế trị trung bình dòng không phụ thuộc
vào giá trị L mà chỉ phụ thuộc vào R. và dòng trung bình qua tải được tính bằng công thức:
Ud − E
Id = (1.3)
R
2. Trị hiệu dụng (Root Mean Square-rms):
T
1 2
T ∫0
I rms = i ( t )dt (1.4)

T
1 2
T ∫0
U rms = u ( t )dt (1.5)

Ví dụ 1: Cho dòng điện có dạng như hình 1.1 với I p = 100( A ) ; T = 20( ms ) ; T0 = 10( ms ) . Xác
định trị trung bình và trị hiệu dụng dòng điện.

Hình 1.1

T T0 T
1 1 1 t T0
Trị trung bình dòng điện: I d = ∫ i (t )dt = ∫ I p dt + ∫ 0.dt = I p =
T0
0 Ip
T 0 T 0
T T0 T T
T T
1 2 1 0 2 T
Trị hiệu dụng dòng điện: I rms = ∫
T0
i ( t )dt = ∫
T 0
I P dt = I P 0
T

Ví dụ 2: Cho điện áp có dạng như hình vẽ với u (t ) = U m sin ωt và ω = ; U m = 220 2 ( V ) .
T
Xác định trị trung bình và trị hiệu dụng điện áp.

Hình 1.2

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 1


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

Cách giải 1:
1
T
1
π
1 π U
Ud = ∫
T 0
u (t ) dt = ∫
2π 0
U m sin(ωt )d (ωt ) =

U m (− cos(ωt )) = m = 99V
0 π
1 ωt sin 2ωt π U m
T π
1 1
U rms = ∫ = ∫ [U m sin(ωt )] 2 d (ωt ) = U m ( − ) =
2
u (t ) dt
T 0 2π 0 2π 2 4 0 2

Cách giải 2:
T
1 2 2π 2π T
T
1 1 1
U d = ∫ u (t )dt = ∫ U m sin( t )dt = − × × U m × cos( × t ) 2 =99V
T 0 T 0 T T 2π T 0
T

T T
(1 − cos( )t )
1 2 2π 2 1 2
T
1 2
U rms =
T 0∫ u (t )dt =
T 0∫ [U m sin( t )] dt = U m
T T 0 ∫ 2
T dt

T T
1 2
1 4π
2
1 T 1 1
× sin( 4π )t
T
U rms = U m
2T ∫0 1.dt − 2T 0
∫ cos(
T
t ).dt = U m
2 T
× −
2 2T
×
4 π T 0
2

T
1 T 1 1 U
U rms = U m × − × × [sin(2π ) − sin(0)] = m
2T 2 2T 4π 2
T

Bài tập 1: Cho điện áp có dạng u(t)=220 2 sin(t), f =50Hz. Xác định trị trung bình và trị hiệu
dụng điện áp

Hình 1.3
Cách giải 1:
1
T
1
π
Um π 2 ×U m 2
T ∫0 π ∫0
Ud = u (t ) dt = U sin(ω t ) d (ω t ) = ( − cos(ω t )) = = × 220 2 = 198.14
π π π
m
0
1 ωt sin 2ωt π U m
T π
1 2 1
T ∫0 π ∫0
U rms = u ( t )dt = [ U sin( ω t )] 2
d ( ω t ) = U ( − ) =
π 2
m m
4 0 2
Cách giải 2:
T
1 2 2π 2π T
T
1 1 1
U d = ∫ u (t )dt =
T ∫0 m
U sin( t ) dt = − × × U × cos( × t ) 2 =198.14V
T 0 T T 2π m
T 0
2 2 T

2 (1 − cos( )t )
T T
1
T
1 2
2π 1
T ∫0 T ∫0 m T ∫0
U rms = u 2
(t ) dt = [ U sin( t )] 2
dt = U T dt
m
T 2
2 2 2

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 2


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

T T
1 2 1 2
4π 1 T 1 1 Um
× sin( 4π )t
T
U rms = U m ∫
T 0
1.dt −
T ∫ cos(
0
T
t ).dt = U m × − ×
T 2 2T 4π T 0
2
=
2
T

3. Công suất trung bình:

- Công suất tức thời của tải được xác định bằng công thức:
p(t ) = u (t )i (t ) (1.6)
T
1
T ∫0
Pd = u( t )i( t )dt (1.7)

ωT
1
Hoặc Pd =
ωT ∫ u( ωt )i( ωt )d ( ωt )
0
(1.8)

- Nếu dòng tải không đổi theo thời gian thì công suất trung bình của tải:
Pd = U d I d (1.9)
- Tụ điện và cuộn kháng không tiêu hao công suất

4. Quá trình quá độ và trạng thái xác lập:


- Quá trình quá độ là quá trình xảy ra ngay sau khi đóng(ngắt) khoá công suất và nó diễn ra trong
khoảng thời gian ngắn
- Trạng thái xác lập là trạng thái khi mà khoá công suất đóng hoặc ngắt hoàn toàn.Khoảng thời
gian này lớn hơn so với thời gian đóng ngắt khoá.

5. Phân tích Fourier:


- Các bộ biến đổi công suất là những thiết bị phi tuyến. Điện áp ngõ ra thường có dạng không sin
nhưng là các hàm tuần hoàn và chứa các thành phần sóng hài. Vì thế ta có thể dùng địng lý Fourier để
phân tích các sóng hài và phânt ích ảnh hưởng của chúng đến nguồn và tải.
- Trong nhiều ứng dụng ta phải giảm các sóng hài bậc cao bằng cách lọc hay sử dụng các mạch
biến đổi phức tạp hơn.
2πt
- Giả sử cho một hàm số f(x) có chu kỳ là T=2π, tần số là f và x = ωt =
T
- Dãy Fouries được viết dưới dạng:

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 3


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

f ( x) = A0 + A1 cos x + A2 cos 2 x + .. + An cos nx + B1 sin x + B2 sin 2 x + ... + Bn sin nx (1.10)


f ( x) = A0 + A1 cos ωt + A2 cos 2ωt + .. + An cos nωt + B1 sin ωt + B2 sin 2ωt + ... + B n sin ωt (1.11)
Trong đó
A0 - thành phần một chiều không đổi.
T 2π
1 1
A0 =
T ∫
0
f ( x)dx =
2π ∫ f (ωt )d (ωt ) (1.12)
0
T 2π
2 1
An = ∫
T 0
f ( x) cos(nx)dx =
π ∫ f (ωt ) cos(nωt )d (ωt ) (1.13)
0
T 2π
2 1
Bn =
T ∫ f ( x) sin(nx)dx = π ∫ f (ωt ) sin(nωt )d (ωt ) (1.14)
0 0
Trong đó
ƒ Với n=1 ta có thành phần hài cơ bản
ƒ Với n ≥ 2 ta có thành phần hài bậc cao.
Biến đổi biểu thức (1.10) và (1.11) ta được:

f ( x) = A0 + ∑ A( n ) m sin(nx − ϕ n ) (1.15)
n =1
Trong đó
A( n ) m = A(2n ) + B(2n ) - biên độ sóng hài bậc n (1.16)
Bn
ϕ n = arctan( ) - góc lệch pha(1.17)
An
- Quan sát một số dạng sóng có thể đi đến kết luận và đơn giản hoá biểu thức giải tích.
ƒ Nếu diện tích của các nửa chu kỳ dương và âm bằng nhau thì A=0
ƒ Nếu f ( x + π ) = − f ( x) thì không có sóng hài bậc chẵn 2,4,…Tất cả nửa chu kỳ
âm là đối xứng với nửa chu kỳ dương.
ƒ Nếu f (− x) = − f ( x) , bn = 0 không có các thành phần cosin khi hàm số lẻ. Nếu
f (− x) = f ( x) , a n = 0 không có các thành phần sin khi hàm số chẵn.

6. Ứng dụng phân tích Fourier cho dòng điện và điện áp: Giả sử dòng điện i(t) và áp u(t) có
dạng không sin

i (t ) = I 0 + ∑ I m sin( nωt − ϕ n _ I ) (1.18)
n =1

u (t ) = U 0 + ∑ U m sin( nωt − ϕ n _ U ) (1.19)
n =1
- I 0 , U 0 là thành phần một chiều không đổi của dòng điện và áp. Trị trung bình của dòng điện và
điện áp I d = I 0 , U d = U 0
∞ I (2n ) m
- Trị hiệu dụng dòng điện: I rms = I +I2
0
2
(1) +I 2
( 2) + ...I 2
( n) = I +∑
2
0 (1.20)
n =1 2
∞ U (2n ) m
- Trị hiệu dụng điện áp: U rms = U + U 2
0
2
(1) +U 2
( 2) + ...U 2
( n) = U +∑2
0 (1.21)
n =1 2
Trong đó
I (1) , I ( 2) ..., I ( n ) trị hiệu dụng các thành phần hài dòng điện
U (1) ,U ( 2 ) ...,U ( n ) trị hiệu dụng các thành phần hài điện áp

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 4


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

I (1) m A(21) + B(21)


- Trị hiệu dụng sóng hài cơ bản dòng điện: I (1) = = (1.22)
2 2

U (1) m A(21) + B(21)


- Trị hiệu dụng sóng hài cơ bản điện áp U (1) = = (1.23)
2 2

- Biên độ thành phần hài dòng điện: I ( n ) m = A(2n ) _ I + B(2n ) _ I (1.24)


- Biên độ thành phần hài dòng điện: U ( n ) m = A(2n ) _ U + B(2n ) _ U (1.25)


- Công suất trung bình của tải: P = U 0 I 0 + ∑ U ( n) I ( n) cos(ϕ n _ U − ϕ n _ I ) (1.26)
n =1
∞ U (n)m I (n)m
P = U0I0 + ∑ cos(ϕ n _ U − ϕ n _ I ) (1.27)
n =1 2
Nếu tải là RL thì quan hệ của áp tải và dòng tải được thể hiện bằng biểu thức:
U ( n) m U ( n) m
I (n)m = = (1.28)
Z (n) R 2 + (nωL) 2
U (n) U (n)
I (n) = = (1.29)
Z (n) R 2 + (nωL) 2

7. Các hệ số phẩm chất cơ bản


- Displacement angle – displacement factor (DF)
DF = cos(ϕ n ) (1.30)
-Hệ số méo dạng toàn phần (Total Harmonic Distortion):
1 ∞ I 2 − I 12
THDI =
I1
∑I
n=2
2
n =
I1
(1.31)

1 ∞ U 2 − U 12
THDU =
U1
∑U
n=2
2
n =
U1
(1.32)

-Hệ số công suất -Power factor (PF):


I (1)
PF = cos(ϕ (1) ) (1.33)
I
Ví dụ 3: Hãy phân tích Fouries dòng điện có dạng đồ thị như hình vẽ. Tìm trị hiệu dụng hài cơ bản,
THD dòng điện này

Hình 1.4

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 5


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

2π 2π
1 1
A0 =
2π ∫ is ( t )d ( ωt ) =
0
2π ∫I
0
a d ( ϖt ) =0

2π π π
1 2 sin( nωt ) 2
A = ∫ i s ( t ) cos( nωt )d ( ωt ) = ∫ I a cos( nωt )d ( ωt ) = I a =0
π 0 π0 π n 0
2π π π
1 2 ⎛ 2 cos( nωt ) ⎞
Bn = ∫ i s ( t ) sin( nωt )d ( ωt ) = ∫ I a sin( nωt )d ( ωt ) = ⎜ − I a ⎟ =
π 0 π0 ⎝ π n ⎠0
⎧4I a n = 1,3 ,5 ,...
2 ⎪
= I a (cos( 0 ) − cos( nπ )) = ⎨ nπ
π ⎪0
⎩ n = 2 ,4 ,6 ,...
4 I sin ωt sin 3ωt sin 5ωt
-Như vậy dòng điện có dạng i s (t ) = a ( + + + ..)
π 1 3 5
4I a
-Trị hiệu dụng sóng hài bậc nhất I (1) = = 0,9 I a

2 2
4 ⎛1⎞ ⎛1⎞
-Trị hiệu dụng dòng điện I s = I a 1 + ⎜ ⎟ + ⎜ ⎟ + ... = I a
π 2 ⎝3⎠ ⎝ 5⎠
I s2 − I (21) I a2 − (0,9 I a ) 2
- Độ méo dạng toàn phần THD = = = 0,4843
I (1) 0,9 I a

1.5

0.5

-0.5

-1

-1.5
0 1 2 3 4 5 6 7

8. Hệ số công suất (Power factor).


- Hệ số công suất (PF) là tỉ số giữa công suất tiêu thụ và công suất biểu kiến nguồn cấp cho
tải đó:

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 6


TS.LÊ MINH PHƯƠNG [CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT]

P
λ=
S
- Nếu tải một chiều thì P = Pd
- Nếu nguồn hình sin thì S = mUI
Trong đó: U và I là trị hiệu dụng áp và dòng nguồn; m- số pha.

9. Hiện tượng nhiễu và các biện pháp khắc phục:


- Do các khoá bán dẫn đóng ngắt ở tần số cao gây ra nhiễu cao tần làm méo dạng áp, dòng ngõ vào
ngõ ra so với dạng chuẩn Vàsuất hiện các sóng hài bậc cao dẫn đến bức xạ sóng điện từ và giảm hệ số
công suất.
- Để giảm thiểu hiện tượng nhiễu ta có thể lọc sóng hài (bằng mạch cộng hưởng LC mắc song song
với nguồn), sử dụng tủ kim loại. Sử dụng cáp bọc….

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CÔNG SUÂT Page 7

You might also like