CÁC DẠNG BÀI TẬP ESTE LIPIT

Dạng 1: Viết công thức cấu tạo Công thức tính nhanh số đồng phân este no đơn chức CnH2nO2 (n<2<5): N= 2n-2 Công thức tính nhanh số đồng phân axit no đơn chức CnH2nO2 (n<2<7): N= 2n-3 Câu 1: Có bao nhiêu chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH? A.5 B.3 C.4 C.6 Câu 2: : Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 5. B. 2. C. 4. D. 6. Câu 3: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 4: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 5. C. 8. D. 9. Câu5(A-10): : Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 6: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 7: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A. 4. B. 5. C. 8. D. 9. Dạng 2: Tìm CTPT dựa vào phản ứng cháy Câu 1: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp o đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là A. C2H4 O2. B. CH2O2. C. C4H8O2. D. C3H6O2. Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là A. metyl fomiat. B. etyl axetat. C. n-propyl axetat. D. metyl axetat. Câu 3: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là A. (HCOO)2C2H4 và 6,6. B. HCOOCH3 và 6,7. C. CH3COOCH3 và 6,7. D. HCOOC2H5 và 9,5. Dạng 3: Tìm CTCT của este dựa trên phản ứng xà phòng hóa tạo ra muối và ancol Câu 1: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH(CH3)2. Câu 2: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16) A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3. B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3. D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2. Câu 3: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là A. rượu metylic. B. etyl axetat. C. axit fomic. D. rượu etylic. Câu 4: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit 1

4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4. 10. C3H4O2 và C4H6O2. HCOONa. D. D. B. C17H33COOH và C15H31COOH. 8. D. C. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C15H31COOH và C17H35COOH. D.4M. Công thức của hai este đó là A. sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y. D. Câu 11: Xà phòng hoá hoàn toàn 1. metyl propionat. B. C3H6O2 và C4H8O2. Phát biểu không đúng là: A.8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0. C. Câu 10: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C H O + 2NaOH → 2Z + Y. Tên của X là (Cho H = 1. C = 12. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3. Na = 23) A. Công thức phân tử của hai este trong X là A. Câu 13: Hỗn hợp X gồm hai este no. HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.béo. B.05 gam muối của một axit cacboxylic và 0. C. thu được 6. C. C. C2H4O2 và C3H6O2. B. 3. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. B. O =16. B. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 58 đvC. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. B. Câu 8: Este X có các đặc điểm sau: . thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Câu 6: Xà phòng hóa 8. 118 đvC. thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. T là các hợp chất hữu cơ). HCOONa và CH≡C-COONa. Câu 12: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư).8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Khối lượng phân tử của T là A. O = 16. X tác dụng với dung dịch NaOH. C = 12. isopropyl axetat.4 gam. Câu 9: Hợp chất hữu cơ no. thu được 4.56 gam. B. Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn 4. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. đơn chức. CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa. 44 đvC. Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.2M. C17H31COOH và C17H33COOH. CH3-COONa. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170 C thu được anken. CH3OOC–CH2–COO–C3H7. mạch hở. Nếu cho 4. Công thức của ba muối đó là: A. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1. .99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2. D. CH2=CH-COONa.Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau. đơn chức.8 gam hỗn hợp muối. đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0.1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17.2 gam. HCOOCH3 và HCOOC2H5. C.Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Chất X thuộc loại este no. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5. etyl axetat. thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). đa chức X có công thức phân tử C7H12O4.48 lít CO2 (ở đktc) và 3. Cho 0. D.28 gam. C. C.976 lít khí O2 (ở đktc). Na = 23) A.4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn.6 gam nước. C2H4O2 và C5H10O2. B. sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng 2 . Z. C = 12. O = 16) A. D. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. 8. Chất Y tan vô hạn trong nước. Mặt khác. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5. C17H33COOH và C17H35COOH. o D. etyl propionat.38 gam CO2.94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. CH3-CH2-COONa và HCOONa. cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1. C. CH2=CH-COONa. 4 6 4 Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng). 82 đvC.

CH3COOH và CH3COOC2H5. C2H5OCO-COOCH3. C2H3COOH. CH3COOCH(Cl)CH3. C. cho 2. thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5. Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T.2 gam chất rắn khan. 3. 4. 8. Công thức của CxHyCOOH là A. B. có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3. CH2=CHCOOC2H5. C. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là A. hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). C.0 gam. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH. C. Dạng 4: Tìm CTCT của este dựa trên phản ứng xà phòng hóa tạo ra muối và chất hữu cơ khác Câu 1: Một este có công thức phân tử là C4H6O2. đều mạch hở và có 3 . HCOOH và HCOOC3H7.2 gam. CH3COOCH2CH3. HCOO-C(CH3)=CH2. CH2=CH-COO-CH3.0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác. đun nóng. HCOOCH=CH2.82 gam. Câu 3: Hỗn hợp M gồm ancol no.6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1. Mặt khác. O =16) A.10. D. HCOOH và CH3COOH. B.bình tăng 6. thu được một ancol và 43.3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5.12. C.8 gam H2O. C3H5COOH. CH3COOC(CH3)=CH2. CH3COOH và C2H5COOH. Câu 3: Este X không no. 6. HCOO-CH=CH-CH3.96 gam CH3OH. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 2. D. D. Câu 5: Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư).125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. HCOOCH3. Công thức của X là A. thu được 0. 5. C = 12. Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức cấu tạo của X là A. Câu 17: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Khối lượng este tạo thành là A.0 gam CH3COOH với 6. CH3OCO-COOC3H7. C. C2H5COOH và C2H5COOCH3. CH3COOCH=CH-CH3. D.4 gam một muối.4 gam. D. C. CH3COO-CH=CH2. 6. CH3COOCH2CH2Cl. B. C2H5COOCH=CH2. HCOOCH=CHCH2CH3. đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y. Câu 4: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2.75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1. B. C. 8. Câu 2: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. C. Chất X có thể là A.48. 5. sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. CH3COOH. 2. B. D. B. D. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là A.20. D. Công thức của X là A. B. Sau phản ứng. 10. C.2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%. Câu 16: Thuỷ phân hoàn toàn 0.688 lít CO2 (đktc) và 1.8 gam. Câu 15: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. D. CxHyCOOCH3. O = 16) A. mạch hở. C2H5COOH. khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. B. C. HCOOH và HCOOC2H5. cô cạn dung dịch thu được 23. D. D. C. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là A. CH3COOCH=CH2. thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic. CH3OCO-CH2-COOC2H5.76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH. HCOOC(CH3)=CHCH3. CH2=CHCH2COOCH3. C = 12. Dạng 5: Hiệu suất phản ứng este hóa Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). 16. ClCH2COOC2H5. CH3OH thu được 2. D. HCOOH và C2H5COOH. B. B. 4. B. CH3COOCH=CHCH3. Hai axit đó là A. Lấy 5. Câu 2: Đun nóng 6. HCOOCH2CH=CHCH3. C2H5COOH và C3H7COOH. B.76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M.

Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 22.5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). NaOH. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. D. 18. C.00%. Na2CO3. CH2=CH-CH2-COO-CH3.cùng số nguyên tử C. 31. Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư). C. H-COO-CH3. 300 ml. đun nóng.50%. thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. B. 22. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3. Mặt khác. thu được 41. Hai chất hữu cơ đó là A. thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một rượu (ancol). Câu 2: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC.24 gam. 27. 4 .20. Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là A. D.25.2 gam H2O.24. C. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. D.36. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3). 150 ml. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3. Hỗn hợp X gồm A. 8. 34.10. tổng số mol của hai chất là 0. hai axit. D. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0.05. H-COO-CH3. 7. Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 66. C.00%. B. C. Cô cạn Y thu được 12. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. hai este. 62. Câu 4: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức. CH3-COO-CH3.24 gam chất béo cần vừa đủ 0. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M. B. (CH3)2CH-OH. C. X1 có khả năng phản ứng với: Na. 6.80. 400 ml.66. CH3-COOH. 18. Giá trị của m là A.06 mol NaOH. B. một este và một ancol. thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime. một este và một rượu. CH2=CH-COO-CH2-CH3. Câu 4: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc).6 lít khí CO2 (đktc) và 25. 50. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A.6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung o dịch NaOH. Sau phản ứng.38 gam. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140 C.20. mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11. 8. C.2 gam KOH. hai este.56. D.20. CH3 -COO-CH=CH-CH3. 4. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức. nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là A. là 6.36 lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo của X1. Tổng hợp Câu 1: Mệnh đề không đúng là: A.00.25%. Giá trị của m là A. B. thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). 200 ml. D. D. C. 16. D.88.25 gam etyl axetat. 10. Cả X và Y đều tác dụng với Na. sinh ra 3. B. 16. B. C. 18. 18. một axit và một rượu. Câu 3: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. 17. D. D. CH3-COOH. CH3-COOH. X2 lần lượt là: A.2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). C. B. D. B. C. Câu 5: Hai hợp chất hữu cơ X.68 gam.7M thu được dung dịch Y.88 gam chất rắn khan. Dạng 6: Tính toán dựa theo phản ứng xà phòng hóa Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 17. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. CH3-CH2-COO-CH=CH2. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung Câu 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 dịch KOH 1M (đun nóng).80 gam. Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. một este và một axit. Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2. H-COO-CH3. một axit và một este.36 lít H2 (ở đktc). B. 40. Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33. B.

8 gam chất béo cần 3ml dung dịch KOH 0. Giá trị của m là? A. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam mỡ trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol.280. Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. C. D. 84 C. vinyl axetat.1 M. C.150. C3H7COOH và C4H9COOH. Sau khi kết thúc phản ứng để trung hoà 5 . O) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. 192 C. Giá trị của a là A. Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%).1 gam Câu 8: Một loại mỡ chứa 40% triolein. Chất Z không thể là A. 6 B. 18 B. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là A. Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: + HCl + H 2 du ( Ni . kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na.006 Câu 2: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2. B.25g Câu 7: Xà phòng hoá 1kg lipit có chỉ số axit là 2. 0. 82mg D. Tính khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hoá hoàn toàn 100kg chất mỡ đó bằng NaOH? A.1M. C. 68kg C.075. 1209 B. 20% tripanmitin.1 mol chất hữu cơ X ( chứa C. metyl axetat.5kg Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 0. 8.43 gam Câu 5: Tính khối lượng KOH cần dùng để trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7? A.06 D. 14mg C. 80 C. axit oleic. (CH3COO)3C3H5 C. B. 1335 Câu 9: Một loại mỡ chứa 70% triolein và 30% tristearin về khối lượng. 180 D. (CH3COO)2C2H4 Câu 11: Tính chỉ số este của một loại chất béo chứa 89% tristearin? A.25mg D. Câu 6: Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hoà axit tự do có trong 5 gam béo với chỉ số axit bằng 7? A. 103. 56 D. 8 Câu 4: Để xà phòng hoá hoàn toàn 100gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta dùng hết 0. HCOOH và CH3COOH. Hai axit trong hỗn hợp X là A. 28mg B. 0.52 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0. 1326 D.6 gam muối khan.t o Triolein  X  Y  Z → → → Tên của Z là A.t o ) +NaOH du. C2H5COOH và C3H7COOH.2 gam D. metyl propionat. etyl axetat. 0. Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên? A. 40% tristearin. C3H5(COOCH3)3 D.4 gam B.32 mol KOH.52 gam chất béo trung tính thu được 0. C.27 C. B. Đáp án khác Câu 12: Đun 20 gam lipit với dung dịch chứa 10 gam NaOH.200. 0. đơn chức. 18. B.025g C. Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu? A. D.8 người ta cần dùng 350 ml KOH 1M. 168 B. Xác định CTPT của X? A. 200 B. 32. cần dùng dung dịch chứa a gam NaOH. Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu gam? A. 9. Câu 8: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Câu 1: Trung hoà 2. 9. Tính chỉ số axit của chất béo? A. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 24. Đáp án khác. 9. B. C. 0. 0. 110. axit stearic. axit linoleic. 190 D. 16.16kg D. HCOOC2H5 và HOCH2COCH3. CH3COOH và C2H5COOH. C2H5COOH và HCOOC2H5. 0. Tính chỉ số xà phòng của chất béo? A.025mg B. D. 9.487 gam D. 198 Câu 3: khi xà phòng hoá hoàn toàn 2. D. Dạng 6: Các loại chỉ số Câu 1: Để trung hoà 15 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7. 0. H. axit panmitic Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no.265gam glixerol.3gam C.6 C. giải phóng ra 6.4 gam C.72 lít khí H2 (đktc).2gam B.X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. 90. D. 0. (HCOO)3C3H5 B. 0. 1304. HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO.8kg B. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO. 0.

08 mg NaOH.265g C.1/10 dung dịch thu được cần dùng 90 ml dung dịch HCl 0. 3. 1g D. Tính chỉ số xà phòng hoá và phân tử khối trung bình của axit béo trong lipit? A. biết chất béo có chỉ số axit bằng 7? A. khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn người ta thu được dung dịch có tính bazơ. 108. Đáp án khác Câu 16: Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 phải dùng hết 17. 0. 9g C. 1. 100g D. 100. 0.18 mol HCl.14 tấn B. 140 và 273 B. Đáp án khác Câu 14: Để xà phòng hoá 63mg chất béo trung tính cần 10.41 tấn D.6 gam chất béo cần 6 ml dung dịch NaOH 0.2 M. 200 B.25 mol NaOH vào 20 gam béo trung tính rồi đun nóng lên. 15g 6 . 150 Câu 15: Để trung hoà axit tự do có trong 5.7 D.92 gam KOH. 4 C. 224 C. Tính chỉ số axit của chất béo nói trên? A.265g B. 130 và 273 D.2 B. Đáp án khác Câu 13: Cho 0. Tính khối lượng muối (xà phòng) thu được? A.1 M. 5g B. để trung hoà dung dịch này phải dùng hết 0. 120 và 273 C. 220 D. Tính khối lượng NaOH cần để xà phòng hoá 1 tấn chất béo trên? A. 120g Câu 17: Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hoà các axit béo tự do có trong 200 gam chất béo.41 tấn C. 4. Tính chỉ số xà phòng hoá của chất béo? A.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful