Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường

của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang i
MỤC LỤC
Mở đầu ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN........................................................................... 7
1.1 TÊN DỰ ÁN................................................................................................................. 7
1.2 CHỦ DỰ ÁN................................................................................................................ 7
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN..................................................................................... 7
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN....................................................................... 10
1.4.1 Các công trình chính của nhà máy.................................................................... 10
1.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ...................................................................... 11
1.4.2.3. Hệ thống cấp thoát nước.............................................................................. 11
1.4.2.4. Hệ thống cấp điện ........................................................................................ 12
1.4.3 Quy trình sản xuất của nhà máy........................................................................ 12
1.4.4 Danh mục thiết bị.............................................................................................. 15
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy............................................................................ 15
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án .................................................................................... 18
1.4.7 Tổng mức đầu tư............................................................................................... 18
1.4.8 Tổ chức sản xuất ............................................................................................... 19
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI............ 20
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG........................................................... 20
2.1.1 Điều kiện về tự nhiên........................................................................................ 20
2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên................................................ 22
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC............................................. 26
2.2.1 Sản xuất nông nghiệp........................................................................................ 26
2.2.2 Chăn nuôi .......................................................................................................... 26
2.2.3 Về giáo dục ....................................................................................................... 26
2.2.4 Về y tế ............................................................................................................... 26
2.2.5 Công tác VHTT-TDTT..................................................................................... 27
2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN XUYÊN Á......................................................................... 27
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.................................................. 29
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG........................................................................................... 29
3.1.1 Các tác động trong giai đoạn xây dựng............................................................. 30
3.1.1.1. Tác động do bụi............................................................................................ 31
3.1.1.2. Tác động do khí thải..................................................................................... 32
3.1.1.3. Tác động do tiếng ồn và rung....................................................................... 33
3.1.1.4. Tác động do nước thải.................................................................................. 34
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang ii
3.1.1.5. Tác động do rác thải .................................................................................... 35
3.1.1.6. Tác động đến môi trường kinh tế xã hội ...................................................... 36
3.1.2 Các tác động trong giai đoạn vận hành............................................................. 36
3.1.3 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra....................................................................... 45
3.2 NHẬN XÉT VỀ ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ................. 47
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG................................................................................................... 48
4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU ............................................................................ 48
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn xây dựng.......................................... 48
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu giai đoạn vận hành......................................................... 52
4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG............................................................................. 62
4.2.1 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn xây dựng...................................................... 62
4.2.2 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn vận hành ...................................................... 64
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG............... 69
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG................................................... 69
5.1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện................................................................................... 69
5.1.2 Quản lý môi trường........................................................................................... 70
5.1.3 Hệ thống báo cáo .............................................................................................. 70
5.1.4 Chương trình quản lý môi trường ..................................................................... 70
5.1.5 Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường......................................... 73
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.................................................. 74
5.2.1 Giám sát chất thải.............................................................................................. 74
5.2.2 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc môi trường................................................ 74
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG......................................................... 78
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT.............................................................................. 79
1. KẾT LUẬN................................................................................................................ 79
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 79
3. CAM KẾT.................................................................................................................. 80



Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTCT : Bê tông cốt thép
BQL : Ban quản lý
BVMT : Bảo vệ môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
DAĐTXDCT : Dự án Đầu tư xây dựng công trình
KTXH : Kinh tế xã hội
KCN : Khu công nghiệp
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT : Tài nguyên Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
WHO : Tổ chức y tế Thế giới
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1-1 : Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy
Bảng 1-2 : Khối lượng sản phẩm của nhà máy
Bảng 1-3 : Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á
Bảng 1-4 : Danh mục các thiết bị đầu tư mới
Bảng 1-5 : Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định
Bảng 1-6 : Hóa chất nấu, tẩy trắng vải
Bảng 1-7. : Hóa chất sử dụng nhuộm vải
Bảng 2-1 : Nhiệt độ các tháng năm 2007 - 2008 của tỉnh Long An
Bảng 2-2 : Lượng mưa các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Bảng 2-3 : Độ ẩm không khí các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Bảng 2-4 : Số giờ nắng các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Bảng 2-5 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Bảng 2-6 : Kết quả chất lượng không khí tại khu vực dự án
Bảng 3-1 : Đối tượng, quy mô bị tác động
Bảng 3-2 : Khối lượng xây lắp chính dự kiến của dự án
Bảng 3-3 : Hệ số phát thải bụi
Bảng 3-4 : Hệ số phát thải ô nhiễm không khí
Bảng 3-5 : Các mức tiếng ồn tạo ra bởi một số thiết bị
Bảng 3-6 : Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy
Bảng 3-7 : Hệ số ô nhiễm do đốt than
Bảng 3-8 : Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải nồi hơi và nồi dầu gia
nhiệt
Bảng 3-9 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải
Bảng 3-10 : Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy
Bảng 3-11 : Thành phần, tính chất nước thải nhuộm
Bảng 3-12 : Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi
trường (nước thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý)
Bảng 3-13 : Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh
hoạt (chưa qua xử lý sơ bộ) của dự án.
Bảng 3-14 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của
dự án
Bảng 3-15 : Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn
Bảng 3-16 : Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang v
Bảng 3-17 : Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM.
Bảng 4-1 : Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động
Bảng 4-2 : Thành phần, mã chất thải nguy hại và khối lượng
Bảng 5-1 : Tổ chức thực hiện
Bảng 5-2 : Hệ thống báo cáo môi trường
Bảng 5-3 : Giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành
Bảng 5-4 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh
Bảng 5-5 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi
trường lao động
Bảng 5-6 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí tại nguồn
Bảng 5-7 : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1-1 : Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm
Hình 1.2 : Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm trong khu công
nghiệp Xuyên Á
Hình 1-3 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm
Hình 1-4 : Quy trình công nghệ sơ lược sản phẩm
Hình 1-5 : Quy trình công nghệ sơ lược gia công
Hình 2-1 : Vị trí lấy mẫu môi trường nền
Hình 4-1 : Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải nhà máy dệt nhuộm
Hình 4-2 : Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt
nhà máy dệt nhuộm
Hình 4-2 : Bể tự hoại 3 ngăn.
Hình 5-1 : Sơ đồ vị trí giám sát môi trường


Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 1
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Ngành công nghiệp sản xuất dệt nhuộm là một trong các ngành công nghiệp
có bề dày truyền thống ở nước ta. Trong thời kì phát triển hiện nay, ngành này
cũng chiếm được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp
đáng kể cho ngân sách của Nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm
cho khá nhiều lao động. Ngoài những lợi ích tích cực trong sự phát triển kinh
tế xã hội, ngành công nghiệp dệt với nước thải từ khâu nhuộm – hoàn tất vải
của mình đã và đang là một nguồn gây ra ô nhiễm môi trường khá mạnh.
Căn cứ theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường, dự án nhà máy dệt nhuộm thuộc nhóm phải lập báo
cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình Ban Quản lý các khu công
nghiệp Long An thẩm định và phê duyệt.
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ cơ sở khoa học để Chủ
đầu tư xem xét và đánh giá tính khả thi của dự án về mặt môi trường khi lựa
chọn phương án trong giai đoạn thực hiện dự án, và thực hiện các biện pháp
giảm thiểu, giám sát và quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án.
Báo cáo này cũng sẽ là cơ sở cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Long
An thanh kiểm tra và giám sát định kỳ trong giai đoạn vận hành nhà máy.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các văn bản pháp lý
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các văn bản pháp lý sau:
+ Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
+ Luật Tài nguyên nước 20/05/1998 và được chủ tịch nước ký lệnh công bố
ngày 01/06/1998;
+ Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội thông qua
ngày 29/06/2001;
+ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI,
kỳ họp thứ 4;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 2
+ Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày ngày 26/11/2003;
+ Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực
từ 01/07/2006;
+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc
quy định cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước;
+ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “Phí Bảo
vệ Môi trường”;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng
dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
+ Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chánh trong lĩnh vực Bảo vệ Môi trường;
+ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 do Chính phủ ban hành sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng
06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý
chất thải rắn;
+ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoát
nước đô thị và Khu công nghiệp;
+ Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về
khu công nghiệp, khu chế xuất và Khu kinh tế;
+ Quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc
ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động;
+ Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ Trưởng
Bộ khoa học – Công nghệ và Môi trường về việc công bố Danh mục Tiêu
chuẩn về môi trường bắt buộc;
+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 3
+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
+ Quyết định số 43/1998/QĐ-TTg ngày 23/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập Ban Quản lý các KCN Long An;
+ Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 9 tháng 1 năm 2009 của Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh Long An về việc “Ban hành các thủ tục hành chính trên lĩnh
vực quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An”
+ Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 của UBND tỉnh Long
An về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 31
tháng 10 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Long An về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản Lý Các
Khu Công Nghiệp Long An;
+ Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ,
đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
+ Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây
ô nhiễm môi trường cần phải xử lý;
+ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
+ Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành ngày 15/7/2009 Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế,
khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
+ Tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường do Bộ khoa học Công nghệ & Môi
trường, Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành năm 1995,2000, 2001 và
2005;
Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng
+ TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không
khí xung quanh;
+ TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của
một số chất độc hại có trong không khí xung quanh;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 4
+ TCVN 5939-2005: Chất lượng không khí- Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ;
+ TCVN 5940-2005: Chất lượng không khí- Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối các chất hữu cơ;
+ TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động
xây dựng và sản xuất công nghiệp.
+ TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực cộng cộng và dân cư - Mức
ồn tối đa cho phép;
+ TCVN 5945-2005: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp - Giới hạn ô nhiễm
cho phép.
+ QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất;
+ QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm;
+ QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành kèm theo Quyết định số
09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.;
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số
1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
+ TCVN 5308 - 1991: Qui phạm kỹ thuật an toàn trong XD
Tài liệu kỹ thuật
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các tài liệu kỹ thuật sau:
o Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
+ Báo cáo kinh tế xã hội năm 2008 của huyện Bến Lức – tỉnh Long An;
+ Báo cáo đề tài nghiên cứu công nghệ xử lý một số chất thải rắn công
nghiệp điển hình 9/2000 - Khoa Môi Trường, trường đại học Bách
Khoa Tp.HCM;
+ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật,
GS TS Trần Ngọc Chấn - 2000;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 5
+ Xử lý nước thải, Hoàng Huệ - 2002;
+ Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, WHO -
1993;
+ Air Pollution control engineering, Noel de Nevers, second edition,
McGraw-Hill, Inc - 1995;
+ Standard of methods for the examination of water and wastewater, 15th
edition - 1981.
o Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự lập:
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy dệt nhuộm - Công ty cổ
phần tư vấn và xây dựng Long Châu – 01/2009;
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của dự án dựa trên các kỹ thuật
dưới đây:
- Thực địa
Khảo sát thực địa để thu thập mẫu môi trường, các số liệu, quan sát hiện trạng
môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội.
- Phương pháp phòng thí nghiệm
Phân tích chất lượng các mẫu môi trường đã thu thập làm cơ sở đánh giá hiện
trạng môi trường.
- So sánh
Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong
phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn
Việt Nam nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án.
- Thống kê và phân tích hệ thống
Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệu
quan trắc về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Sử dụng các tài liệu chuyên ngành liên quan và có tính chất tương tự như dự
án để đưa vào báo cáo.
- Phương pháp bản đồ
Dùng các bản đồ xác định vị trí dự án, phạm vi và mức độ ảnh hưởng
- Đánh giá nhanh
Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment) do tổ chức Y tế Thế giới
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 6
(WHO) đề xuất, được áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải của nhà máy;
+ Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ô nhiễm.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm
Giám đốc: Ông Phạm Tiến Dũng
Cơ quan tư vấn (chủ trì thực hiện ĐTM): Công ty cổ phần tư vấn và xây
dựng Long Châu
Giám đốc: Ông Trần Văn Giàu
Địa chỉ: 73/17 Lê Đình Cẩn, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP HCM
Điện thoại: (08) 38800234
Với sự tham gia của: Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ
lao động thực hiện quan trắc môi trường nền tại khu vực dự án.
Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM:
- Phạm Lê Du – Thạc sĩ môi trường, chủ nhiệm đề án.
- Vương Đức Hải – Thạc sĩ môi trường.
- Đỗ Trung Kiên – Thạc sĩ môi trường.
- Nguyễn Thị Thanh Hương – Thạc sĩ môi trường.
- Phạm Tiến Dũng - Giám đốc Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm
- Và các chuyên gia của Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật –
Bảo hộ lao động.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 7
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm - công suất
6.000.000m/năm.
Tổng mức đầu tư: 30 tỷ đồng (theo Dự án đầu tư xây dựng công trình -
01/2009).
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm
Giám đốc: Ông Phạm Tiến Dũng
Địa chỉ liên hệ: Lô HA8, Khu Công Nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh
Bắc, Đức Hòa, Long An
Số điện thoại: 0913 903959
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Nhà máy dệt nhuộm nằm tại lô HA8 trong khu Khu công nghiệp Xuyên Á, xã
Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Khu công nghiệp Xuyên Á có
vị trí như sau:
- Phía Đông giáp kênh Ranh Long An-Tp.HCM (xã Nhị Xuân, huyện Hóc
Môn)
- Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc - huyện Đức Hòa.
- Phía Nam giáp Tỉnh Lộ 9 – xã Mỹ Hạnh Nam - huyện Đức Hòa
- Phía Bắc giáp ranh Long An – Tp.HCM (huyện Củ Chi)
Vị trí khu đất có liên hệ trong vùng như sau:
- Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830.
- Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9.
- Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á khoảng 7km).
- Cách trung tâm Tp.HCm khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9.
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km.
- Cách Tân Cảng khoảng 25km, cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km.
Vị trí nhà máy được thể hiện trong Hình 1.1:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 8

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm
Vị trí nhà máy nằm trong khu công nghiệp Xuyên Á có tọa độ 10
0
52’33” vĩ độ
Bắc và 106
0
31’45” kinh độ Đông có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 7).
- Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN
- Phía Đông: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 5).
- Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 9
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm trong khu công nghiệp Xuyên Á
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 10
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Các công trình chính của nhà máy
Nhà máy dệt nhuộm nằm trong khu Công nghiệp Xuyên Á, bao gồm công
trình chính với tổng diện tích 6.000 m
2
, trong đó:
Bảng 1.1. Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy
STT Hạng mục công trình Diện tích (m
2
) Tỷ lệ (%)
1 Nhà xưởng sản xuất 2.190 36,50
2 Khu phụ trợ và thành phẩm 462 7,70
3 Nhà văn phòng 280 4,67
4 Nhà làm việc 1.152 19,20
5 Trạm xử lý nước thải 70 1,17
6 Trạm biến thế 18 0,30
7 Nhà bảo vệ 24 0,40
8 Bể nước và đài nước 28 0,47
9 Hồ cá cảnh, cột cờ 7,5 0,12
10 Diện tích còn lại đường giao thông 1.129 18,82
11 Cây xanh 640 10,67
TỔNG CỘNG 6.000 100
a. Khu nhà xưởng sản xuất:
Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau:
- Móng bê tông cốt thép
- Cột thép hình L=15000
- Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly
- Xà gồ thép
- Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.
b. Nhà điều hành, làm việc:
Có kết cấu công trình như sau:
- Móng cột đã bêtông cốt thép
- Mái lợp tôn
- Trần nhựa
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 11
- Tường gạch sơn nước
- Nền lót gạch ceramic
- Cửa kính khung nhôm
c. Nhà kho:
- Móng bêtông cốt thép
- Cột thép hình L=15.000
- Mái tôn tráng kẽm dày 0,5ly
- Xà gồ thép
- Tường gạch quét vôi, cửa sổ sắt, kính lật
- Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là betông đá 10x20 M200, dày
50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2000x2000, trên cùng là lớp haddenner.
d. Tường rào, cổng chính:
- Cổng làm bằng sắt
- Tường rào xây gạch, cột bêtông, trên tréo kẽm gai
e. Nhà bảo vệ:
- Móng bêtông.
- Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly, trần nhựa.
- Xà gồ thép
- Tường gạch.
- Nền gạch ceramic.
f. Sân bãi, đường giao thông:
Sân bãi nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trên là bêtông đá 10x20 M200
dày 50 xoa mặt, kẻ joint ô vuông 2.000 x 2.000.
1.4.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
1.4.2.3. Hệ thống cấp thoát nước
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Xuyên Á có công
suất 5.000 m
3
/ngày.đêm. Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án vào năm
sản xuất ổn định là 300 m
3
/ngày.đêm, bao gồm:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 12
+ Nước phục vụ sản xuất: khoảng 290 m
3
/ngày.đêm. Nguồn nước thải phát
sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu,
tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt
sau mỗi công đoạn. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn
và thay đổi theo các mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước cho 1 mét
vải nằm trong phạm vi từ 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít, sự phân
phối nước trong nhà máy dệt nhuộm theo các công đoạn như sau:
• Sản xuất hơi: 5,3%
• Nước làm lạnh thiết bị: 6,4%
• Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8%
• Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm:
72,3%
• Nước vệ sinh: 7,6%
• Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6%
+ Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lít/người/ngày = 3,3 m
3
/ngày
+ Nhu cầu khác (tưới cây, PCCC, ….): khoảng 6,7 m
3
/ngày
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó cùng với
nước thải sản xuất của doanh nghiệp được xử lý bằng hệ thống xử lý nước
thải cục bộ của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn
thải TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom
nước thải tập trung của KCN Xuyên Á. Nước thải từ các thống thu gom
nước thải tập trung này sẽ được xử tại hệ thống xử lý nước thải tập trung
của KCN Xuyên Á đạt TCVN 5945, giới hạn A trước khi thải vào ngồn tiếp
nhận
- Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa, thông qua
các ống thoát đứng, toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi
ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và được
dẫn ra cống thu gom nước mưa chung của khu công nghiệp Xuyên Á.
1.4.2.4. Hệ thống cấp điện
Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên công suất cấp điện
được tính trên tổng công suất thiết bị. Nhu cầu về điện với công suất sử dụng
cực đại là 1.600KVA.
1.4.3 Quy trình sản xuất và sản phẩm của nhà máy
1.4.3.1. Qui trình công nghệ sản xuất
Thông thường công nghệ dệt – nhuộm gồm các quá trình cơ bản sau: dệt vải,
xử lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải. Bao gồm các công đoạn sau:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 13
ƒ Dệt vải: đan xen hai hay nhiều hệ thống sợi vải với nhau tạo thành các
tấm vải mộc thô.
ƒ Giũ hồ : Tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng các phương
pháp enjym (1% enjym, muối và các chất giấm) hoặc axít (dung dịch axit
sunfuric 0,5%). Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút,
chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy.
ƒ Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi
như dầu mỡ, sáp … Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm ướt
cao, hấp thụ hoá chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn.
Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2
– 3 at) và ở nhiệt độ cao (120 – 130°C). Sau đó vải được giặt nhiều lần.
ƒ Tẩy trắng: Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn và
loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu
mỡ, sáp..., làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chất tẩy
thường dùng là Natri Clorit, Natrihypoclorit, hoặc hydro peroxyte cùng
với các chất phụ trợ. Trong đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất
tẩy hydro peroxyte, Natriclorit hay Natrihypoclorit có tác dụng tẩy tốt.
ƒ Giặt: sử dụng axit sunfuric, hydro peroxyt và các chất tẩy giặt nhằm mục
đích làm sạch các vết bẩn và loại trừ các hóa chất còn sót lại trên vải.
ƒ Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích
thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp
hơn, dễ thấm nước, sợi bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm.
Làm bóng vải bông thường bằng dung dịch kiềm NaOH có nồng độ từ
280 – 300 mg/l, ở nhiệt độ thấp từ 10 – 20°C. sau đó vải được giặt nhiều
lần. Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng.
ƒ Nhuộm:
+ Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm
nhờ máy ngấm ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt.
+ Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng, giặt và sấy khô để
gắn thuốc nhuộm vào xơ.
ƒ Hoàn tất, định hình: Kết thúc công đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt, vải
được chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử
dụng.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 14




























Hình 1.3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm
Giuõ hoà
NaOH
Enzym Nöôùc thaûi chöùa hoà, tinh boät bò
thuûy phaân, NaOH
Naáu
NaOH, hoùa chaát
Hôi nöôùc
Nöôùc thaûi
Xöû lyù acid, giaët
Nöôùc thaûi
H
2
SO
4
, H
2
O
Chaát taåy giaët
Taåy traéng
Nöôùc thaûi H
2
O
2
, NaOCl, hoùa chaát
Giaët
Nöôùc thaûi
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chaát taåy giaët
Laøm boùng
Nöôùc thaûi NaOH, hoùa chaát
Nhuoäm
Dòch nhuoäm thaûi Dung dòch nhuoäm
Giaët
Nöôùc thaûi
H
2
SO
4
H
2
O
2
, chaát taåy giaët
Nöôùc thaûi
Hôi nöôùc
Hoà, hoùa chaát
Hoaøn taát,
ñònh hình
Saûn phaåm
Vải mộc thô
Dệt sợi vải
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 15
1.4.3.2. Qui trình công nghệ sản xuất
Chủng loại các mặt hàng sản phẩm của nhà máy:
Bảng 1.2. Khối lượng sản phẩm của nhà máy
Năm thứ nhất Năm sản xuất ổn định
Tỷ lệ tiêu thụ % Tỷ lệ tiêu thụ %
Tên sản phẩm
Số lượng
(tấn)
Trong nước Xuất khẩu
Số lượng
(tấn)
Trong nước Xuất khẩu
1. Vải polyester 900 30 70 1.800 30 70
2. Vải Acrylic 180 30 70
1.4.4 Danh mục thiết bị
Các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của Doanh nghiệp được liệt kê
trong bảng sau:
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á
STT Thiết bị Số lượng Năm sản
xuất
Tình trạng
thiết bị
Nguồn gốc
1 Máy nhuộm 5 2005 70-80% Đài Loan
2 Máy vắt ly tâm 3 2005 70-80% Việt Nam
3 Máy ép hồ 1 2004 70-80% Việt Nam
4 Máy định hình 1 1999 65% Đài Loan
5 Máy lọc nước 1 2005 70-80% Việt Nam

Bảng 1.4. Danh mục các thiết bị đầu tư mới
STT Thiết bị Số lượng Năm sản
xuất
Tình trạng
thiết bị
Nguồn gốc
1 Máy nhuộm 5 2009 Mới 100% Đài Loan
2 Máy ép hồ 1 2009 Mới 100% Việt Nam
3 Máy định hình 1 2009 Mới 100% Đài Loan
4 Máy compact vải 1 2009 Mới 100% Việt Nam
5 Máy xẻ biên 1 2009 Mới 100% Việt Nam
6 Máy cuốn cây 1 2009 Mới 100% Đài Loan
7 Lò tải nhiệt 1 2009 Mới 100% Việt Nam
8 Máy dệt kim 4 2009 Mới 100% Đài Loan
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy
1.4.5.1. Khối lượng nguyên liệu chính cho nhà máy
Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 16
Bảng 1.5. Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định
STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Dự kiến nguồn cung cấp
A Nguyên liệu chính
1 Polyester R/W Fabric Kg 2.316.000 China
2 Acrylic spun yarn Kg 2.112.000 China
3 Polyester DTY kg 432.000 China
4 Dầu Silicone Kg 2.500 China
5 Màu phân tán Kg 2.500 China
6 Phụ gia thuốc nhuộm Kg 2.500 China
7 Thuốc nhuộm Kg 2.500 China
B Nguyên liệu phụ
1 Túi nhựa Poly Cái 500.000 Việt Nam
2 Ống vải Cái 500.000 Việt Nam
3 Thùng Carton Cái 5.000 Việt Nam
a. Các hóa chất nấu, tẩy trắng vải
Các hóa chất được sử dụng trong quá trình nấu, tẩy trắng vải:
- Xút (NaOH) là thành phần chủ yếu của dung dịch nấu vải. Trong khi nấu,
NaOH làm nhiệm vụ phá hủy các tạp chất của sợi như hợp chất chứa nitơ,
các hydrocarbon, biến chúng thành những chất dễ tan trong kiềm.
- Natri bisunfit (NaHSO
3
) có tính chất khử nên khi thêm vào dung dịch nấu
sẽ kết hợp với oxy trong nồi làm hạn chế quá trình oxy hóa vải.
- Natri silicat (Na2SiO
3
) trong dung dịch nấu làm nhiệm vụ khử gỉ sắt nhằm
tránh cho vải không bị ố vàng.
- Chất hoạt động bề mặt: thông thường, chất hoạt động bề mặt thể hiện
đồng thời các tính chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất ngấm, gây huyền phù.
- Tẩy trắng bằng các chất oxy hóa: hydro peroxyt (H
2
O
2
), axit axetic
(CH
3
COOH).
- Tẩy bằng các chất khử: Natri hydrosunfit (Na
2
S
2
O
4
).
- Tẩy bằng phương pháp quang học: thuốc tẩy quang học chính là thuốc
nhuộm nhưng không có màu.
Tên thành phẩm các hóa chất nấu, tẩy trắng vải được nhà máy sử dụng:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 17
Bảng 1.6. Hóa chất nấu, tẩy trắng vải
STT Tên hóa chất Công dụng
1 VA-UR ổn định ôxy
2 VETANOL - R Chất tẩy dầu
3 STAPAN – IL Chống gãy cotton
4 FIX – 300 Cầm màu cho phẩm hoạt tính trực tiếp
5 VETADOLH Thấm đều màu cotton
6 VETANOL – NF Giặt sau nhuộm hoạt tính
7 VETANOL – N Chất giặt ngấm tiền xử lý cotton
8 STAPAN – MF0 Hồ mềm mướt axit béo
9 STAPAN – M240 Hồ mềm silicon
b. Các loại thuốc nhuộm
Các loại phẩm nhuộm sử dụng bao gồm:
- Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm nhuộm không tan trong nước nhưng ở
trạng thái phân tán, mạch phân tử thường nhỏ, có thể phân tán trên sợi,
gồm nhiều họ khác nhau như anthraquinon, nitroanilamin, v.v., được dùng
để nhuộm sợi poliamide, polyester, acêtat, v.v.
- Phẩm nhuộm trực tiếp: dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm,
thường là muối sulfonat của các hợp chất hữu cơ: R-SO
3
Na kém bền với
ánh sáng và khi giặt giũ.
- Phẩm nhuộm acid: đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm
SO
3
H và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng nhuộm trực tiếp các
loại tơ sợi chứa nhóm bazơ như len, tơ, poliamide, v.v.
- Phẩm nhuộm hoạt tính: có công thức tổng quát S – F – T - X, trong đó F là
phân tử mang màu, S là nhóm tan trong nước (SO
3
Na, COONa), T là gốc
mang phản ứng (có thể là nhóm Clo hay vinyl), X là nhóm có khả năng
phản ứng, v.v.
- Ngoài ra, để được mặt hàng vải đẹp, bền màu và thích hợp với nhu cầu,
phải dùng thêm các chất trợ khác như chất thấm, chất tải (nhuộm phân
tán), chất giặt, chất điện ly (Na
2
SO
4
), chất điều chỉnh pH (CH
3
COOH,
Na
2
CO
3
, NaOH), chất hồ chống mốc, hồ mềm, hồ láng, chất chống loang
màu, v.v.
Tên thành phẩm các hóa chất nhuộm vải được nhà máy sử dụng:
Bảng 1.7. Hóa chất sử dụng nhuộm vải
STT Tên hóa chất Công dụng
1 SNZ. RED HF – 6BN Đỏ cánh sen
2 SNZ. SCARLET SHF – 2G Đỏ cờ
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 18
3 SNZ. G.YELLOW HF – 2GR Vàng chùa
4 SNZ. YELLOW HF – 4GL Vàng chanh
5 SNZ. BR. BLUE R 150% Xanh biển
6 SNZ. N.BLUE HF – 2GB Xanh đen
7 SNZ. BLACK B 150% Đen ánh xanh
8 SNZ. BLACK HF-GR 130% Đen ánh đỏ
9 SNZ. T/Q BLUE HF-G 165% Xanh turquoise
10 SNZ. ARANGE SHF – RR Cam
11 SNZ. VIOLET SHF – 3B Tím
1.4.5.2. Khối lượng nhiên liệu phục vụ cho nhà máy
Nhu cầu về nhiên liệu chính cho lò hơi, lò dầu sử dụng than đá (khối lượng 2
tấn/ngày) hay than củi (khối lượng 5 tấn/ngày) tùy theo mùa.
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án như sau:
− Xin cấp giấy phép đầu tư: tháng 02/2009
− Dự kiến khởi công xây dựng nhà xưởng và các hạng mục công trình khác:
tháng 04/2009
− Hoàn thành xây dựng: tháng 12/2009
− Hoàn thành, lắp đặt thiết bị: tháng 03/2010
− Bắt đầu đi vào sản xuất: tháng 06/2010.
1.4.7 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư : 29.096.000.000 đ, trong đó:
STT VỐN CỐ ĐỊNH Giá trị (tr.đ)
1 Chi phí máy móc, trang thiết bị 12.064,5
2 Nhà xưởng, vật kiến trúc 5.043,5
3 Chi phí chuẩn bị dầu tư 1.110
4 Vốn QLDA & chi phí khác 69,989
5 Chi phí máy móc, trang thiết bị 910,9
6 Vốn lưu động 10.000
Cộng : 29.096
Chi phí liên quan đến môi trường:
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ.
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,8 tỷ.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 19
- Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệu/tháng.
- Chi phí quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành là 20
triệu/năm.
1.4.8 Tổ chức sản xuất
Tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thực hiện bởi chủ đầu tư là Công ty
TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm.
Nhu cầu nhân sự phục vụ cho dự án vào năm hoạt động ổn định 55 người. Để
điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy, Công ty sẽ thiết lập một hệ thống
cơ cấu tổ chức như sau:



















HỘI ĐỒNG CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
P.GĐ KINH DOANH P.GĐ KỸ THUẬT
PHÒNG HCTC
P. KINH DOANH
P. KH - TC XƯỞNG DỆT
NHUỘM
CÁC ĐỘI
BẢO TRÌ
VẬN TẢI
BẢO VỆ
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 20
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện về tự nhiên
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình
Địa hình khu vực dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng phẳng cao độ
trung bình khoảng 0,6 đến 1,5m và có chỗ thấp hơn, ít sông rạch, chủ yếu là
ruộng lúa và hai bên bờ kênh tập trung khu dân cư trồng cây ăn trái: xoài, cam,
nhãn, hoa màu ….
Do đặc điểm địa hình khá bằng phẳng, không dốc, ít sông rạch nên khả năng
xói mòn là rất nhỏ, đồng thời rất thuận lợi cho việc phát tán khí thải và nước
thải, giảm thiểu tác động đến môi trường không khí và nước mặt tại khu vực.
Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng
Tâm, tháng 2 /2009.
2.1.1.2 Địa chất công trình
Trên địa bàn tỉnh Long An phát triển chủ yếu các thành tạo trầm tích Neogen -
Đệ tứ:
- Các trầm tích cuội kết, cát kết, sét bột kết hệ tầng Cần Thơ (N
2
1
ct) có
diện tích phân bố rộng.
- Cuội sỏi kết, cát kết, bột kết, sét kết hệ tầng Năm Căn (N
2
2
nc) có diện
tích phân bố rộng.
- Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét, kaolin hệ tầng
Củ Chi (aQ
2
3
cc) phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang, Đức
Lập Thượng, Mỹ Hạnh Bắc, Hòa Khánh Đông, An Ninh Tây thuộc
huyện Đức Hòa.
- Các thành tạo trầm tích sông biển gồm bột, sét ít thạch cao hệ tầng Mộc
Hóa (amQ
2
1
mh) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Đức Huệ, Mộc
Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.
- Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét kaolin hệ tầng
Hậu Giang (mQ
2
1
hg) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Tân
Thạnh, Mộc Hóa, Tân Hưng.
- Các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng (aQ
2
2
-3) gồm các trầm
tích sông (cát, bột, sét), sông - đầm lầy (bột, sét, di tích thực vật, than
bùn), chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sông phân bố
hầu khắp trên diện tích các huyện thuộc tỉnh Long An.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 21
Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình của Công ty TNHH TMDV sản xuất
Dũng Tâm, tháng 2 / 2009.
2.1.1.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn
Theo Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2008. Khí hậu của khu vực dự án
nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Long An gồm hai mùa
mưa, nắng rõ rệt. Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
™ Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) : 26.3
0
C
Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất vào tháng 5 : 28,5
0
C
Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất là tháng 1 : 24,0
0
C.
Nhiệt độ trung bình trong năm 2008 là 26,4
0
C thấp hơn so với năm 2007. Biên
độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn (≈ 3
o
C) nhưng sự
chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn (≈ 10-13
o
C
vào mùa khô) và (≈ 7-9
o
C vào mùa mưa). Nhiệt độ qua các tháng trong năm
2007 và 2008 đo tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An, tỉnh Long An được
trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.1 Nhiệt độ các tháng năm 2007 - 2008 của tỉnh Long An (
0
C)
Tháng
Năm
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả
năm
2007 26,0 25,6 27,6 29,4 28,6 27,4 27,4 27,4 27,8 27,7 27,8 26,0 27,4
2008 24,0 25,2 26,4 28,2 28,5 27,5 26,2 26,8 26,6 26,7 26,2 24,9 26,4
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
™ Chế độ mưa:
Khu vực dự án có hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến cuối
tháng 11 và mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa
trong cả năm 2008 là 1.606,5 mm. Lượng mưa cao nhất vào tháng 10 là 393,5
mm. Lượng mưa thấp nhất vào tháng 3 là 23 mm.
Bảng 2.2 Lượng mưa các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Tháng 01 02 03 04 05 06 07
Lượng mưa (mm) - - 23 36 127,4 176,6 197,4
Tháng 08 09 10 11 12 Cả năm -
Lượng mưa (mm) 130,0 225,5 393,5 256,2 94 1.606,5 -
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
™ Độ ẩm không khí:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 22
Độ ẩm trung bình khu vực trong năm 2008 là 87,6 %, độ ẩm cao nhất là 92 %,
độ ẩm thấp nhất là 80 %. Mức độ chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 8 –
10 %. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất thường rơi vào từ tháng đến 7
tháng 11 (91 – 92 %). Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là các tháng 4 và
tháng 3 (80 – 82 %). Độ ẩm trung bình lớn nhất xảy ra vào các tháng cuối mùa
mưa là 87 % - 92 %.
Bảng 2.3 Độ ẩm không khí các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Tháng 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm
Độ ẩm (%) 86,0 87,0 82,0 80,0 83,0 89,0 92,0 91,0 91,0 91,0 92,0 87,0 87,6
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
™ Chế độ gió:
Hướng gió chủ yếu là hướng Bắc – Đông Bắc, hướng Tây – Tây Nam, áp lực
gió thuộc phân vùng IIA W
o
= 83 daN/m
2
, tốc độ gió trung bình năm
1.353m/s.
™ Bức xạ mặt trời:
Theo số liệu đo đạc tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An, tỉnh Long An,
tổng số giờ nắng trong năm là 2.467,2 giờ (2008). Hàng ngày có đến 12 - 13
giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới
100.000 lux. Riêng mùa khô chiếm khoảng 1.159 giờ. Tháng có số giờ nắng
cao nhất là tháng 3 (276 giờ), tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 7 (142,3
giờ). Số giờ nắng trong các tháng được trình bày chi tiết trong bảng 2.4.
Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng năm 2008 của tỉnh Long An
Tháng 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả
năm
Số giờ
nắng
(giờ)
227,1 260 276,0 245,2 237,1 206,8 142,3 191,9 169,9 182,1 178,1 150,7 2.467,2
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An, 2008.
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ
tổng cộng. Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt
đến 0,72 - 0,79 cal/cm
2
.phút, từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 -
0,46 cal/cm
2
.phút vào những giờ trưa.
2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu và Phân viên Viện nghiên cứu
Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động đã thực hiện điều tra thu thập số liệu vào
tháng 02/2009 về điều kiện KTXH, khảo sát thu mẫu và phân tích chất lượng
môi trường không khí, nước trong khu vực dự án. Các số liệu dưới đây là kết
quả thu được từ các đợt công tác khảo sát này. Vị trí lấy các mẫu thể hiện trên
hình 2.1.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 23
Hình 2.1. Vị trí lấy mẫu môi trường nền

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 24
2.1.2.1 Môi trường nước ngầm
Để khảo sát chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án, đoàn khảo sát đã tiến
hành lấy 2 mẫu phân tích tại NN1 và NN2 là các giếng khoan và giếng đóng
trong khu vực dự án. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước theo
Standard Method 1995.
Bảng 2.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
STT Chỉ tiêu Đơn vị NN1 NN2 QCVN
09:2008/BTNMT
1 pH - 6,50 5,8 5,5 – 8,5
2 Tổng chất rắn hòa tan TDS mg/l 607 216 -
3 Độ cứng tổng cộng mgCaCO
3
/l 24 16 500
4 Clorua mg/l 4,6 17,4 -
5 Sắt tổng cộng Fe mg/l 2,15 3 5
6 Coliform MPN/100 ml 1 3
Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ, 02/2009
Ghi chú: vị trí lấy mẫu NN1 - nước ngầm chổ khu công nghiệp Xuyên Á; NM2 – nước ngầm
tại nhà máy nằm đối diện với nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm (tọa độ 10
0
52’30” vĩ độ Bắc và
106
0
31’48” kinh độ Đông).
Nhận xét kết quả:
- pH của nước ngầm tại KCN Xuyên Á trung bình, đạt tiêu chuẩn.
- Hàm lượng sắt trong nước ngầm dao động tùy theo tầng nước, giá trị
khoảng 2,5mg/l cho thấy bị nhiễm sắt nhẹ.
- Độ cứng tại khu vực tương đối thấp, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt
mà không gây ảnh hưởng gì, tuy nhiên khi sử dụng cho công nghiệp đặc
biệt là khi sử dụng nồi hơi cần phải xử lý thích hợp.
- Nhìn vào kết quả phân tích ta nhận thấy chất lượng môi trường nước ngầm
rất tốt đạt QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm.
2.1.2.2 Môi trường không khí
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí, đoàn khảo sát đã tiến hành
khảo sát, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường không khí. Cụ thể các
phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu không khí bao gồm:
- Xác định nồng độ bụi : Lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu không khí F & J
ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & J SPECIALTY
PRODUCTS INC. - USA). Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi
trọng lượng, cân phân tích Sartorius, độ nhạy 1 x 10
-5
gr (Đức).
- Định lượng nồng độ các hơi, khí : Lấy mẫu các hơi, khí bằng máy lấy mẫu
không khí F & J ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & J
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 25
SPECIALTY PRODUCTS INC. - USA). Các hơi, khí được thu mẫu theo
phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so
màu (HACH DR 2010 – USA).
- Đo độ ồn bằng máy hiện số MS-85 (TPS- AUSTRALIA) theo phương
pháp đo tiếng ồn tại chỗ làm việc trong các khu vực sản xuất (TCVN 3150
– 79) và phương pháp đo tiếng ồn môi trường (TCVN 5964-1995)..
- Đo nhiệt độ và độ ẩm bằng máy đo hiện số HANNA HI 8564 (RUMANI).
- Độ dài thời gian lấy mỗi mẫu là 20 phút.
Vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 2.1, kết quả phân tích chất lượng không
khí tại các vị trí dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2. Kết quả chất lượng không khí tại khu vực dự án
Bụi NO
2
SO
2
CO Nhiệt độ Độ ẩm Độ ồn* Vị trí / chỉ tiêu
(mg/m
3
) (mg/m
3
) (mg/m
3
) (mg/m
3
)
o
C % dBA
KK1 0,28 0,03 0,16 3,1 32,2 60-61 59-61
KK2 0,30 0,04 0,17 3,4 32,1 60-61 58-60
TCVN 5937:2005 0,3 0,2 0,35 30 - - -
TCVN 5949:1998 - - - - - - 60
Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ, 02/2009
Ghi chú: - Tọa độ điểm lấy mẫu: KK1 (10
0
52’23” vĩ độ Bắc và 106
0
31’45” kinh độ Đông),
KK2 (10
0
52’32” vĩ độ Bắc và 106
0
31’47” kinh độ Đông).
- TCVN 5949:1998: Giới hạn tối đa mức ồn cho phép đối với khu vực công cộng và
dân cư
Nhận xét:
- Kết quả đo chất lượng không khí khu vực dự án đều thấp hơn Tiêu chuẩn
Việt Nam chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937:2005).
- Hàm lượng bụi: nhìn chung chỉ dao động ở dưới mức cho phép (<0,3
mg/m
3
. Hàm lượng bụi cho thấy trong khu công nghiệp Xuyên Á đang tiến
hành xây dựng nhiều dự án với máy móc và phương tiện giao thông đi lại
nhiều.
- Hàm lượng NO
2
, SO
2
, CO: hàm lượng các khí ô nhiễm đều nhỏ hơn nhiều
lần so với tiêu chuẩn cho phép. Hàm lượng NO
2
, SO
2
nhỏ hơn từ 10-40 lần
so với tiêu chuẩn. Điều này cho thấy lượng khói thải của KCN còn rất ít.
- Kết quả đo độ ồn khu vực dự án đạt tiêu chuẩn tiếng ồn (TCVN
5949:1998).
2.1.2.3 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực
Vị trí dự án nằm trong khuôn viên KCN Xuyên Á đã được quy hoạch cụ thể
và xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh. Nên khu vực xây dựng dự án đã được
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 26
san lấp và đổ đất bằng phẳng. Vì vậy, hệ sinh thái của khu vực chỉ có một vài
loại cỏ mới mọc và một số loại thực vật nhỏ còn sót lại hoặc tự mọc sau quá
trình san lấp mặt bằng.
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC
2.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng năm là 1.119 ha.
Cây lúa thu hoạch xong 800 ha, năng suất 22 tạ/ha, sản lượng 1.760 tấn.
Cây đậu phộng thu hoạch 800 ha, năng suất 30 tạ/ha, sản lượng 2.400 tấn.
Cây bắp thu hoạch 140 ha, năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 7.000 tấn.
Rau màu các loại: 40 ha, năng suất từ 150 – 160 tạ/ha.
2.2.2 Chăn nuôi
Đàn trâu bò khoảng 6.412 con, hiện nay giá cả thấp nên người chăn nuôi bị
thua lỗ.
Đàn heo ổn định khoảng 6.625 con, giá cả tương đối đảm bảo có lãi cho người
chăn nuôi.
Đàn gia cầm khoảng 20.543 con.
2.2.3 Về giáo dục
Công tác quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy của 2 nhà trường từng
bước được nâng cao, công tác kiểm soát kết quả học tập của học sinh ngày
càng chặt chẽ, kết quả tỷ lệ tốt nghiệp: trường THCS Mỹ Hạnh 100%, trường
tiểu học Mỹ Hạnh Bắc 100%, xây dựng mới 4 phòng học mẫu giáo.
Về công tác phổ cập giá dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở
luôn được kiểm tra và duy trì thường xuyên. Qua công tác kiểm tra đã công
nhận xã Mỹ Hạnh Bắc hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở
năm 2008.
2.2.4 Về y tế
Công tác khám và điều trị bệnh được thực hiện tốt. Trong năm 2008, có 8.695
lượt người đến khám chữa bệnh ở trạm y tế. Các chương trình quốc gia về y tế
như tiêm ngừa đủ 6 bệnh đạt 98,8%; trẻ từ 6 đến 36 tháng uống vitamin A đạt
99%; chiến d5ch chăm sóc sức khỏe kế hoạch hóa gia đình đạt 70%; công tác
vệ sinh an toàn thực phẩm cũng được chú trọng, đã quản lý 23 hộ kinh doanh
qua kiểm tra không có hộ nào vi phạm
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 27
2.2.5 Công tác VHTT-TDTT
Đài truyền thanh phát thanh được 270 buổi, lưu động ấp 85 buổi, các trạm
truyền thanh ấp phát thanh và tiếp âm 295 buổi và cắt 110 băng rôn phục vụ
cho hội nghị, các ngày lễ lớn.
Về văn hóa văn nghệ tổ chức hội thi văn nghệ phục vụ hội trại giao quân năm
2008, ngoài ra còn tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ do Huyện tổ
chức.
Đối với hoạt động thể dục thể thao đã tổ chức 2 giải bóng chuyền ấp, tham gia
1 giải bóng đá huyện tổ chức, thu hút nhiều thanh niên tham gia.
Công tác xây dựng đời sống văn hóa của xã được tập trung, chất lượng hoạt
động ngày càng được nâng lên qua công tác khảo sát được huyện công nhận
đạt xã mạnh năm 2008. Ngoài ra, UBND xã phối hợp với UBMTTQ tổ chức
ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở 3 ấp đạt kết quả tốt.
2.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN XUYÊN Á
KCN Xuyên Á do Công ty Cổ phần Ngọc Phong làm chủ đầu tư, Khu công
nghiệp Xuyến Á thuộc huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Long An nằm cận kề
với TP.HCM, có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại
thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là vùng
kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế Việt Nam. Cho đến nay KCN Xuyên Á đã đi vào hoạt động và thu hút nhiều
nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hiện trạng cơ sở hạ tầng cho KCN ngày càng
hoàn thiện.
- Hạ tầng kỹ thuật:
• Đường nội bộ bê tông nhựa 2 làn xe được bố trí với khoảng cách giữa
các trục đường trung bình từ 200m đến 400 m tạo thành các lô đất đảm
bảo cho các loại xe vận chuyển container ra vào thuận lợi.
• Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới quốc gia dẫn đến hàng rào các
xí nghiệp
• Nhà máy xử lý nước cấp với công suất 12.000m
3
/ngđ cung cấp nước
trực tiếp đến từng doanh nghiệp với giá theo quy định của Nhà nước.
• Xây dựng 2 hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt. Nước thải
từ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN được thu gom và đưa về hệ
thống xử lý nước thải tập trung của toàn khu (với công suất
3.000m
3
/ngđ). Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế và xây
dựng theo công nghệ Singapore đảm bảo đạt giới hạn A, TCVN
5945:2005 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 28
• Trạm xử lý nước thải giai đoạn 2 (với công suất 10.000m
3
/ngđ) chuẩn
bị đi vào hoạt động.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận tỷ lệ nghành nghề ô nhiễm nặng vào KCN
Xuyên Á.
• Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của toàn KCN Xuyên Á đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Khả năng tiếp nhận tỷ lệ
ngành nghề ô nhiễm nặng của toàn KCN chỉ chiếm tỷ lệ 20% tổng công
suất xử lý nước thải của nhà máy. Do đó, khả năng tiếp nhận nước thải
ngành nghề ô nhiễm nặng của KCN Xuyên Á tính cho cả 2 giai đoạn
1&2 là 2.600/ngđ.
• Nước thải của Công ty TNHH TMDV Sản xuất Dũng Tâm cũng nằm
trong giới hạn được phép tiếp nhận nước thải ngành nghề ô nhiễm nặng
đầu tư vào KCN Xuyên Á.
- Ngành nghề thu hút đầu tư: công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn gia
súc, chế tạo lắp ráp cơ khí, điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,công
nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt nhuộm và công nghiệp giấy.....
- Các tiện ích công cộng:
• Hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước thải được xây dựng hoàn
chỉnh.
• Hệ thống cây xanh được bố trí phân tán toàn khu vực có tác dụng tốt
cho việc xử lý vệ sinh môi trường chống ô nhiễm (tiếng ồ, bụi, khói…)
và tạo cho cảnh quan toàn KCN được đẹp mắt, sạch sẽ và tạo môi
trường làm việc thoải mái cho người lao động.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 29
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Bảng 3.1. Đối tượng, quy mô bị tác động
STT Đối tượng bị tác
động
Nguồn gây tác động Quy mô và
Thời gian
tác động
Liên quan
đến chất
thải
A Giai đoạn xây dựng
1 Môi trường
không khí
- Nguồn gây ô nhiễm không khí do các
phương tiện vận tải, thi công, công tác
đào đắp đất, công tác vận tải, vận chuyển
nguyên vật liệu gây ra. Chất gây ô nhiễm
chủ yếu là bụi, khói có chứa CO, SO
x
,
NO
x
, hydrocacbon. Dự án sẽ thực hiện
các biện pháp giảm thiểu nên tác động
được đánh giá là nhỏ, cục bộ và mang
tính tạm thời, sẽ kết thúc sau khi xây
dựng xong.

2 Môi truờng nước - Nước thải sinh hoạt của công nhân xây
dựng sẽ được thu gom, xử lý trước khi
thải ra nguồn nên chất lượng các nguồn
nước mặt và nước ngầm sẽ được đảm
bảo.
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi
công sẽ cuốn theo bùn đất, dầu mỡ và
nhiều tạp chất khác cũng là nguồn gây ra
ô nhiễm.

3 Môi trường đất - Phát sinh rác thải xây dựng và sinh hoạt
trong quá trình xây dựng, chất thải nguy
hại. Nếu không được thu gom và tập
trung tại nơi quy định sẽ gây ô nhiễm đất.

4 Môi trường kinh
tế xã hội
- Tập trung của một lượng công nhân xây
dựng, dẫn đến khả năng xảy ra các xung
đột giữa công nhân lao động và người
dân địa phương, các tệ nạn xã hội.
Không
5 Nguy cơ cháy
nổ, tai nạn lao
động
- Với khối lượng thi công lớn, thời gian
thi công kéo dài, vấn đề tai nạn lao động
rất dễ xảy ra.
Tác động
chỉ mang
tính tạm thời
và sẽ kết
thúc khi quá
trình xây
dựng hoàn
thành .Các
tác động này
cũng sẽ
giảm bớt khi
áp dụng các
biện pháp
giảm tiểu



-
Không
B Giai đoạn vận hành
1 Môi trường
không khí
- Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu cho
nồi hơi, nồi dầu sẽ sản sinh ra các khí gây
ô nhiễm như bụi, SO
2
, NO
2
, CO…
- Mùi hôi sinh ra trong quá trình nhuộm.
- Nhiệt độ cao tại các khu vực lò đốt.
căng định hình
- Các tác động khác như hoạt động giao
thông, máy phát điện,.... có thể làm ảnh
hưởng đến chất lượng không khí nhưng
đã bố trí và áp dụng các biện pháp giảm
thiểu nên mức độ tác động không đáng




Tác động
trong suốt
quá trình
hoạt động
của dự án và
có thể kiểm
được kiểm

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 30
STT Đối tượng bị tác
động
Nguồn gây tác động Quy mô và
Thời gian
tác động
Liên quan
đến chất
thải
kể.
2 Môi trường nước - Nước thải sản xuất sinh ra trong quá
trình nhuộm chứa các hóa chất nhuộm,
chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các
chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ.
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công
nhân viên và công nhân của nhà máy có
chứa cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu
cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật,

3 Môi trường đất - Phát sinh rác thải sản xuất từ quá trình
dệt và nhuộm
- Rác sinh hoạt từ hoạt động sinh haọt
của công nhân.
- Chất thải nguy hại

4 Sự cố môi
trường
- Sự cố chảy nổ có thể xảy ra tại khu vực
nhà xưởng gây tác động nghiêm trọng
đến con người và môi trường xung
quanh. Tuy nhiên, nhà máy áp dụng các
kỹ thuật, công nghệ hiện đại, các qui
định, qui trình vận hành chặt chẽ và kiểm
tra, bảo dưỡng nghiêm túc, đúng quy
định, các tác động này sẽ được hạn chế
đến mức tối thiểu.
- Trong quá trình vận hành, sửa chữa và
bảo dưỡng công trình, các tại nạn lao
động có thể xảy ra nếu các công nhân
viên không chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định an toàn.
- Sự cố hệ thống xử lý nước thải và khí
thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường
xung quanh.
Sự cố rò rĩ nguyên liệu
soát bằng
các biện
pháp giảm
thiểu



Không
3.1.1 Các tác động trong giai đoạn xây dựng
Thời gian thi công và lắp đặt thiết bị dự kiến kéo dài trong 6 tháng, dự kiến sẽ
đưa vào sản xuất đầu tháng 06/2010.
Trong quá trình xây dựng, tại khu vực xung quanh dự án chất lượng không khí
sẽ bị ảnh hưởng do các phương tiện vận tải, thi công, công tác đào đắp đất,
công tác vận tải, vận chuyển nguyên vật liệu gây ra. Một số hoạt động chính
trong giai đoạn xây dựng:
- Tập trung đông lực lượng lao động phục vụ thi công
- Hoạt động các phương tiện cơ giới thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng,
thiết bị có trọng lượng và kích thước lớn
- Xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 31
- Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ có thể xảy ra trên công trường
3.1.1.1. Tác động do bụi
Trong quá trình xây dựng, các hoạt động thi công chính sau sẽ phát sinh bụi
ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí: (i) bụi phát sinh từ hoạt
động đào đắp xây dựng các hạng mục của dự án; (ii) bụi phát sinh từ hoạt
động vận chuyển, bốc dỡ vật liệu và thiết bị xây dựng, bụi do gió cuốn từ
đường giao thông.
Bảng 3.2. Khối lượng xây lắp chính dự kiến của dự án
STT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Cát m
3
250
2 Đất đào m
3
3.000
3 Đất đắp m
3
4.500
4 Đá dăm loại I m
3
150
5 Đá hộc m
3
200
Nguồn: Dự án ĐTXDCT – 02/2009
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO, hệ số phát thải bụi như sau:
Bảng 3.3. Hệ số phát thải bụi
STT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1
Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt bằng, bị gió cuốn
lên (bụi cát)
1-100 g/m
3
2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (đất, cát,
đá ...)
0,1-1 g/m
3
3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường phát sinh
bụi
0,1-1 g/m
3
Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Căn cứ vào hệ số phát thải bụi ở Bảng 3.3 và khối lượng xây lắp chính (bảng
3.2), ta tính được lượng bụi lơ lửng bay vào không khí trong thời gian xây
dựng (3 tháng) như sau:
- Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp trong 1 tháng đầu xây dựng:
(3.000 + 4.500)m
3
x (1÷100) g/m
3
/ 1 tháng =

0,0029 ÷ 0,29 g/s
Nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ ứng với toàn bộ khu vực công trình xây
dựng rộng khoảng 12.600m
2
và chiều cao phát thải là 5m là:
(0,0029 ÷ 0,29 g/s x 1 giờ)/(12.600m
2
x 5m) = 0,000174 ÷ 0,0174 mg/m
3

- Bụi phát sinh từ các hoạt động vận chuyển và bốc dỡ vật liệu:
(8.100)m
3
x (0,1÷1) g/m
3
/ 3 tháng =

0,0001 ÷ 0,001g/s
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 32
Nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ ứng với đoạn đường vận chuyển khoảng
5km và chiều cao phát thải là 3m là:
(0,0001 ÷0,001 g/s x 1 giờ) / (5km x 12m x 3m) = 0,0021 ÷ 0,021 mg/m
3
Kết quả tính toán ở trên cho thấy nồng độ bụi tại công trường thấp hơn tiêu
chuẩn TCVN 5937-2005 (0,3mg/m
3
), do đó không ảnh hưởng nhiều đến sức
khỏe của công nhân lao động và chất lượng môi trường trong khu vực dự án.
Tuy nhiên, dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu thích hợp và tác
động này chỉ xảy ra trong thời gian đào đắp, vận chuyển và bốc dỡ vật liệu.
3.1.1.2. Tác động do khí thải
Hoạt động của các phương tiện máy móc thi công sẽ phát sinh các loại khí thải
vào môi trường không khí như:
- Khói hàn có chứa bụi, CO, SO
2
, NO
x
, …
- Khói thải của các phương tiện vận tải, thi công cơ giới có chứa bụi, CO,
hydrocacbon, SO
2
, NO
x
, … .Các phương tiện thi công chủ yếu là máy đào
3m
3
, ô tô tự đổ 10 - 15 tấn, …
- Trong quá trình xây dựng, dự án có thể sử dụng máy phát điện dự phòng
nên đây cũng có thể là nguồn gây ra ô nhiễm không khí. Các khí ô nhiễm
như sau: SO
2
, NO
x
, CO, bụi, VOC, …
Hệ số phát thải ô nhiễm theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO như sau:
Bảng 3.4. Hệ số phát thải ô nhiễm không khí
STT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải
1
Khói thải của các phương tiện vận tải, thi công cơ giới có
chứa bụi, CO, hydrocacbon, SO
2
, NO
x
, …
(xe tải 3,5 – 16 tấn, chạy dầu DO có S=0,5%)
Bụi: 4,3 kg/tấn DO
SO
2
: 0,1 kg/tấn DO
NO
x
: 55 kg/tấn DO
CO: 28 kg/tấn DO
VOC: 12 kg/tấn DO
Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Ước tính lượng dầu DO tiêu thụ trung bình khoảng 0,005 tấn DO/ngày, tải
lượng ô nhiễm tính toán như sau:
- Bụi: 4,3 kg/tấn DO x 0,005 tấn DO/ngày = 00,22 kg/ngày
- SO2: 0,1 kg/tấn DO x 0,005 tấn DO/ngày = 0,0005 kg/ngày
- NOx: 55 kg/tấn DO x 0,005 tấn DO/ngày = 0,275 kg/ngày
- CO: 28 kg/tấn DO x 0,005 tấn DO/ngày = 0,14 kg/ngày
- VOC: 12 kg/tấn DO x 0,005 tấn DO/ngày = 0,06 kg/ngày
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 33
Các tác động đến chất lượng không khí do các loại khí thải (NO
x
, SO
2
, CO) từ
hoạt động thi công chỉ mang tính cục bộ (tại khu vực có các hoạt xây dựng và
gần khu vực xây dựng). Tất cả chỉ xảy ra trong giai đoạn xây dựng.
Như vậy, trong quá trình xây dựng, bụi phát sinh trong không khí là yếu tố
đáng quan tâm nhất làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu vực. Do dự
án nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á nên không có người dân sinh sống,
đối tượng chịu tác động bởi bụi, khí thải từ công tác đào đắp, san ủi và các
hoạt động xây dựng của dự án chủ yếu là công nhân xây dựng. Dự án sẽ thực
hiện các biện pháp giảm thiểu nên tác động được đánh giá là nhỏ, cục bộ và
mang tính tạm thời, sẽ kết thúc sau khi xây dựng xong.
3.1.1.3. Tác động do tiếng ồn và rung
Trong thời gian xây dựng dự án, ô nhiễm tiếng ồn có thể xảy ra do:
- Do đặc thù của công tác thi công xây dựng nhà xưởng cần phải gia cố móng
cọc rất chắc nên một lượng lớn các cọc được ép hoặc đóng xuống. Tiếng ồn
và chấn động của các thiết bị này khá cao (110dB).
- Các thiết bị, máy móc thi công (xe ủi, máy trộn bê tông, máy đóng móng
cọc, máy xúc, máy nén khí v.v...).
- Xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị.
Bảng 3.5. Các mức tiếng ồn tạo ra bởi một số thiết bị
STT Loại máy Mức ồn ở điểm cách 15m (dBA)
1 Còi ô tô/ xe tải 90
2 Máy ủi 93
3 Máy đầm nén 72 – 88
4 Máy trộn bê tông 71 – 85
5 Máy đào đất 72 – 96
6 Máy phát điện 70 – 82
7 Búa nén (máy đóng cọc) 110
Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Từ bảng tham khảo trên, ta có thể dự báo mức ồn từ các thiết bị, máy móc xây
dựng có thể lên tới 70-96 dBA trong khoảng cách 15m, đặc biệt búa nén (máy
đóng cọc) có thể lên tới 110 dBA trong khoảng cách 15m.
Mức tác động có thể ước tính qua công thức:
P
1
– P
2
= 20log(D
2
/D
1
)
Trong đó:
P
i
: Mức ồn tại khoảng cách I (dBA)
D
i
: Khoảng cách từ nguồn ồn đến điểm tiếp nhận (m)
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 34
+ Mức ồn lớn nhất gây ra do còi ô tô, xe tải và hoạt động của máy ủi, máy
xúc, máy đầm nén,… tại vị trí cách xa khu vực xây dựng 500m có thể ước tính
như sau:
P
500
= 96 – 20 log(500/15) = 65,5 dBA
+ Mức ồn gây ra do hoạt động của búa nén vị trí cách xa khu vực xây dựng
500m có thể ước tính như sau:
P
500
= 110 – 20 log(500/15) = 79,5 dBA
Hầu hết các mức ồn này đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép tại khu dân cư (từ 6
– 18 giờ) theo TCVN 5949:1998 (75 dBA), ngoại trừ hoạt động của búa nén
(79,5dBA).
Vị trí dự án nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á, khu vực xung quanh chủ
yếu là đất nông nghiệp với nhiều xây xanh có khả năng ngăn chặn và hấp thu
tiếng ồn. Nhà người dân đều cách xa các vị trí xây dựng > 500m, vì vậy tác
động do tiếng ồn và rung từ các thiết bị thi công là nhỏ, đáng kể nhất là từ hoạt
động của búa nén. Mức ồn từ búa nén đến khu dân cư có thể lên đến 79,5dBA,
cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại khu dân cư. Do búa nén chỉ được sử dụng trong
khoảng thời gian đóng cọc làm móng cho nhà máy (khoảng 1 tháng), các thiết
bị này chỉ làm việc ban ngày, đồng thời dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm
thiểu nên tác động này được đánh giá là nhỏ, ngắn hạn, có thể kiểm soát và
giảm thiểu được.
3.1.1.4. Tác động do nước thải
Nguồn phát sinh nước thải trong quá trình thi công của dự án chủ yếu là nước
thải sinh hoạt của công nhân xây dựng (lúc cao điểm khoảng 30 người).
Nước thải sinh hoạt của 1 người ước tính 85% lưu lượng nước cấp (các công
nhân chỉ làm việc 8 giờ trong ngày nên mức tiêu thụ là 60 lít/người/ngày).
30 công nhân x 85% x 60lít/người/ngày = 1,53 m
3
/ngày.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất
hữu cơ cao, các chất cặn bã, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu
BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi sinh vật. Nước thải
sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại cố định sẽ theo hệ thống thoát nước
thải đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Xuyên Á.
Ngoài ra, trong quá trình xây dựng không có nuớc thải phát sinh từ họat đông
rửa xe cơ giới, chỉ có nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo
bùn đất, dầu mỡ và nhiều tạp chất khác cũng là nguồn gây ra ô nhiễm.
Khu vực dự án hiện tại đã có hệ thống thoát nước. Do đó, hệ thống tiêu thoát
nước và xử lý nước thải sinh hoạt sẽ được thực hiện ngay đầu giai đoạn xây
dựng và đấu nối với hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp Xuyên Á
để tránh việc nước thải không được xử lý ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 35
trường đất, nước ngầm, gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, sức khỏe
con người trong khu vực dự án.
3.1.1.5. Tác động do rác thải
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng sẽ gây ảnh hưởng tới môi
trường đất, bao gồm rác thải xây dựng và rác thải sinh hoạt của công nhân xây
dựng.
• Chất thải rắn xây dựng: bao gồm
- Đất đào hố móng để đạt được độ sâu thiết kế, ước tính khoảng 3.000 m
3
.
Lượng đất này đáp ứng kỹ thuật để sử dụng san lấp xây dựng nhà máy.
- Các loại nguyên vật liệu xây dựng phế thải, rơi vãi như sắt, thép vụn,
gạch, đá, xi măng... Chất thải này không thải ra môi trường mà sẽ được
tái sử dụng để san lấp mặt bằng (gạch, đá, xà bần,...) hoặc tái sử dụng,
bán phế liệu (sắt, thép…)
Nhìn chung, hầu hết các chất thải xây dựng phát sinh đều được thu gom để
tái sử dụng hoặc bán phế liệu nên tác động của chất thải xây dựng là không
đáng kể.
• Chất thải nguy hại: dầu mở thải, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, hóa chất xây dựng
như sơn, chất chống thấm...
Dầu mở thải từ quá trình bảo dưỡng, sữa chữa các phương tiện vận chuyên
và thi công trong khu vực dự án. Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại khu vực
dự án phụ thuộc vào các yếu tố:
o Số lượng phương tiện vận chuyển và thi công trên công trường;
o Chu kì thay nhớt và bảo dưỡng máy móc (trung bình khoảng 3-6
tháng thay nhớt 1 lần tùy thuộc vào cường độ hoạt động của phương
tiện).
o Lượng dầu nhớt thải ra trong một lần (trung bình 7 lít/lần thay)
Tuy nhiên, việc thay dầu mở này được thực hiện tại các khu vực gara xe
chuyên dụng, tuyệt đối không được thay tại khu vực công trường dự án.
• Chất thải rắn sinh hoạt:
Sự tập trung một lực lượng lao động với số lượng lớn trong một thời gian
dài sẽ phát sinh rác thải sinh hoạt với khối lượng khoảng 15kg/ngày (trung
bình 0,5kg/người/ngày x 30 công nhân). Thành phần chủ yếu của rác thải
sinh hoạt gồm:
- Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như rau quả, thức ăn dư thừa...
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 36
- Các loại bao bì, gói đựng đồ ăn, thức uống...
- Các hợp chất vô cơ như nhựa, plastic, thủy tinh...
- Kim loại như vỏ đồ hộp...
Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom theo hệ thống thu gom hiện có tại
địa phương, sau đó được đưa đến nơi xử lý hợp vệ sinh nên tác động từ loại
chất thải này được đánh giá là nhỏ.
3.1.1.6. Tác động đến môi trường kinh tế xã hội
Quá trình xây dựng dự án có thể ảnh hưởng đến kinh tế xã hội khu vực do sự
tập trung của một lượng công nhân xây dựng. Công tác xây dựng cũng sẽ cần
huy động một số lượng lớn nguồn lao động tại chỗ và nơi khác đến, góp phần
giải quyết việc làm cho một số người lao động, tạo điều kiện cho các hoạt
động kinh doanh dịch vụ trong khu vực phát triển.
Tuy nhiên, ngoài tác động tích cực, việc tập trung lao động để xây dựng dự án
còn dẫn đến một số tác động tiêu cực về vấn đề xã hội như: việc lưu trú dài
ngày tại địa phương dễ dẫn đến khả năng xảy ra các xung đột giữa công nhân
lao động và người dân địa phương. Đây là loại mâu thuẫn xã hội khó có thể
tránh khỏi nhưng có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất.
3.1.2 Các tác động trong giai đoạn vận hành
3.1.2.1 Tác động do bụi
Như đã nêu trên dệt vải và vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm sẽ sinh ra bụi.
Lượng bụi sinh ra có kích thước khác nhau, đặc biệt gây hại đối với sức khoẻ
công nhân là những bụi có kích thước nhỏ lơ lửng trong không khí, khi hít phải
chúng có khả năng xâm nhập vào sâu trong phổi.
Theo phương pháp tính toán nhanh tải lượng ô nhiễm của Tổ chức y tế Thế giới
và trên cơ sở nguyên liệu sản xuất và sử dụng có thể ước tính tải lượng ô nhiễm
bụi như sau :
Bảng 3.6. Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy
Tải lượng bụi ô nhiễm Phương pháp lọc bụi
kg/năm g/s
Trường hợp không có thiết bị lọc bụi 11.339,6 1,31
Trường hợp có hệ thống lọc bụi 7.257,2 0,84
Ghi chú: Tải lượng bụi ô nhiễm tính cho trường hợp nhà máy sản xuất 4.860
tấn nguyên liệu sợi/năm, thời gian làm việc 8h/ngày, một năm làm việc 300
ngày.
So sánh tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT
ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế đối với bụi bông cho thấy rằng lượng bụi bông
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 37
vải thải ra một năm là tương đối nhiều và việc quản lý chúng là rất khó, ít
nhiều chúng đã gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh, đồng
thời vì đặc điểm bụi bông vải là bay lơ lửng nên việc ô nhiễm bụi trong các
phân xưởng sợi là điều khó có thể tránh khỏi.
3.1.2.2 Tác động do khí thải
a. Từ quá trình đốt của nồi hơi, nồi dầu
Để cấp nhiệt cho các công đoạn sấy, nhuộm sản phẩm, nhà máy sử dụng nồi
hơi và nồi dầu để cấp nhiệt. Tính toán khí thải của các thiết bị cấp nhiệt dựa
vào lượng nhiên liệu sử dụng của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm như sau:
+ Sử dụng than đá: 2 tấn/ngày.
+ Sử dụng than củi: 5 tấn/ngày.
• Ước tính tải lượng ô nhiễm
Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong khí thải nồi hơi, nồi dầu được ước
tính trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới.
Bảng 3.7. Hệ số ô nhiễm do đốt than
STT Khí thải Hệ số phát thải (kg/tấn nhiên liệu)
1 Bụi 3,5
2 SO2 19,5
3 NOx 17
4 CO 0,3
Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993
Kết quả tính toán tải lượng đốt nhiên liệu trong trường hợp không có hệ thống
khống chế ô nhiễm như sau:
Bảng 3.8. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải
Tải lượng ô nhiễm (g/s) Chất ô nhiễm
Than đá Than củi
Bụi 0,243 0,608
SO
2
1,354 3,385
NO
x
1,181 2,951
CO 0,021 0,052
• Lưu lượng khí thải.
Nếu khi đốt lượng không khí dư là 30% và nhiệt độ khí thải là 473
0
K thì lưu
lượng khí thải thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 tấn than là 45 m
3
. Như vậy lưu
lượng khí thải khi đốt than đá là 0,312 m
3
/s và đốt than củi là 0,78m
3
/s.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 38
• Nồng độ khí thải
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình đốt nhiên liệu cho nồi
hơi, nồi dầu được tính toán trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưu lượng khí thải.
Kết quả tính toán được chỉ ra như sau:
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải
STT Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/Nm
3
) TCVN 5939-2005 loại B
1 Bụi 779,02 200
2 SO
2
4.340,28 500
3 NO
x
3.783,83 1.000
4 CO 66,77 1.000
Ghi chú: Tiêu chuẩn để so sánh TCVN 5939-2005 (Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các
chất vô cơ trong khí thải công nghiệp áp dụng cho cơ sở xây dựng mới, với K
P
và K
v
=1).
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu phục vụ nồi
hơi, nồi dầu với TCVN 5939 – 2005 cho thấy nồng độ SO
2
trong khí thải vượt
tiêu chuẩn cho phép khoảng 8,6 lần, nồng độ NO
2
trong khí thải vượt tiêu
chuẩn cho phép khoảng 3,78 lần, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3,89
lần, nồng độ CO nằm trong giới hạn cho phép.
b. Mùi hôi trong phân xưởng nhuộm
Trong quá trình nhuộm, hơi nước bay hơi do quá trình gia nhiệt cuốn theo các
hóa chất gây mùi hôi như : Các hóa chất tẩy, thuốc nhuộm, các chất cầm màu,
phụ gia ... Do áp dụng qui trình nhuộm kín tiên tiến của Hàn Quốc, Trung
Quốc nên đã hạn chế mức độ ảnh hưởng do mùi hôi đáng kể.
c. Do các phương tiện giao thông vận tải
Trong quá trình hoạt động, nhà máy luôn phải xuất nhập nguyên vật liệu hàng
hóa gây ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực. Khí thải sinh ra từ các
phương tiện giao thông vận tải có chứa các chất ô nhiễm chỉ thị điển hình như
bụi, SO
2
, NO
x
, CO. Khi thải vào không khí chúng sẽ làm tăng thêm nồng độ
các chất ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh.
3.1.2.3 Tác động do độ ồn và nhiệt độ
Cường độ tiếng ồn, nhiệt độ trung bình trong khu vực sản xuất được đưa ra
trong bảng sau:
Bảng 3.10. Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy
STT Khu vực Độ ồn (dBA) Nhiệt độ (
0
C)
1 Khu vực lò hơi 65 39,1
2 Khu vực kho chứa xăng dầu 63 35,4
3 Trung tâm phân xưởng nhuộm 93 36,1
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 39
4 Phân xưởng dệt kim 88 35,5
5 Phân xưởng sợi 90 31,7
6 Phân xưởng dệt thoi 120 32,9
TCVN-5949-1995 (khu sản xuất) 75
Quyết định số 3733/2002/QĐ - BYT 32
Nguồn: theo số liệu trung bình của các nhà máy đã hoạt động
a. Tiếng ồn
Cường độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất đều cao hơn Tiêu chuẩn cho phép
từ 5 đến 45 dBA. Cường độ tiếng ồn tại phân xưởng dệt có giá trị cao nhất là
120 dBA, đây cũng là đặc trưng của ngành dệt nói chung.
Trong các loại ô nhiễm tại nhà máy dệt nhuộm thì ô nhiễm tiếng ồn là một
trong những nguồn ô nhiễm thứ yếu. Tuy nhiên, các tác động từ việc ô nhiễm
tiếng ồn quá mức cho phép có thể gây ra những ảnh hưởng đến con người, đến
năng suất lao động của người lao động làm việc tại nhà máy vì nó làm giảm
sự chú y, mệt mỏi, làm tăng các quá trình ức chế của hệ thần kinh trung ương,
giảm huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trung ương.
Khu vực dân cư cách xa nhà máy (> 500m) và vị trí của nhà máy nằm trong
Khu công nghiệp Xuyên Á, có nhiều cây xanh bao phủ nên có khả năng giảm
thiểu được tiếng ồn. Tuy cường độ ồn vượt giới hạn cho phép của TCVN
nhưng chủ dự án sẽ một số biện pháp hỗ trợ của dự án, góp phần làm giảm
thiểu tác động do ồn đối với khu vực xung quanh.
b. Nhiệt độ
Nhìn chung, nhiệt độ không khí tại các xưởng sản xuất khá cao và đặc biệt
trong phân xưởng nhuộm tại nhà máy đều có nhiệt độ cao hơn tiêu chuẩn cho
phép (điều kiện vi khí hậu theo Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT). Vì vậy
nhà máy cần phải quan tâm đến việc giảm nhiệt độ trong các phân xưởng sản
xuất, nhằm đảm bảo sức khỏe cho công nhân. Do đó cần đầu tư hệ thống
thông thoáng thích hợp để đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc.
3.1.2.4 Tác động do nước thải
a. Nguồn gốc phát sinh
Trong quá trình hoạt động của nhà máy làm phát sinh một lượng nước thải tác
động tới nguồn nước, bao gồm các nguồn chủ yếu như sau:
- Nước thải sản xuất sinh ra trong quá trình nhuộm, giặt rửa sau nhuộm, vệ
sinh máy móc, thiết bị và sàn nhà xưởng. Nước thải sản xuất có chứa các
tạp chất rắn lơ lửng, các muối và các hợp chất hữu cơ trong thuốc nhuộm,
các chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường,
tinh bột, men, chất oxy hóa...
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 40
- Nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ,
các chất dinh dưỡng và vi sinh vật,
- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy cuốn theo đất cát, các chất hữu
cơ, các chất cặn bã...
Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm xây dựng 2 hệ thống cống thu gom, thoát
nước mưa và thoát nước thải riêng biệt nhằm giảm tối đa chi phí xử lý nước
thải trong quá trình hoạt động.
b. Nước thải sản xuất
Lưu lượng nước thải: nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất bằng 80% so với
lượng nước cấp, lưu lượng thải trung bình như sau:
290 m
3
/ngđ x 80% = 232 m
3
/ngđ.
Dây chuyền nhuộm của gồm các khâu nấu, tẩy, nhuộm, sấy, được thực hiện
tuần tự. Sau mỗi công đoạn đều phải dùng nước sạch để xả rửa toàn bộ lượng
hóa chất, thuốc nhuộm còn dư, nên lượng nước thải cho khâu nhuộm là tương
đối nhiều. Ngoài ra ở các công đoạn giảm trọng, thiết bị rửa hóa chất, hồ vải...
cũng chứa nhiều chất ô nhiễm có hại cho môi trường.
Trong thành phần nước thải dệt nhuộm có thành phần pH, màu, COD, BOD
rất cao. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt
nhuộm của các nhà máy tương dự được đưa ra trong bảng sau.
Bảng 3.11. Thành phần, tính chất nước thải nhuộm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải TCVN 5945 – 2005, loại C
1 pH 8,4 5 - 9
2 SS mg/l 690 200
3 COD mg/l 2.400 400
4 BOD
5
mg/l 1.000 100
5 Độ màu PtCo 450 -
6 SO
4
mg/l 65 1
7 PO
4
mg/l 1,35 -
Nguồn: Xử lý nước thải, Lâm Minh Triết , 2005.
So sánh kết quả phân tích với Tiêu chuẩn đấu nối cho phép của KCN Xuyên Á
(TCVN 5945 – 2005, giới hạn C), các thông số ô nhiễm trong nước thải cho
thấy :
- Hàm lượng COD trong nước thải sản xuất cao hơn tiêu chuẩn từ 6 lần. Hàm
lượng BOD
5
trong nước thải cao hơn tiêu chuẩn từ 10 lần. Như vậy nước
thải sản xuất có hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ khá nặng.
- Chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn 3,5 lần.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 41
- Nhìn chung, các mẫu nước thải được lấy và phân tích đều có chứa hàm
lượng các chất ô nhiễm ở mức cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
Tóm lại, nước thải của nhà máy cần được thu gom triệt để và được xử lý cục
bộ tại nhà máy trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của
KCN Xuỵên Á nhằm hạn chế những tác động ảnh hưởng tới môi trường nước,
đất và sức khỏe của con người.
c. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm được sinh ra từ các
nguồn như :
- Bếp ăn tập thể: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải
để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy
- Nhà tắm rửa: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để
dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy.
- Nhà vệ sinh: nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại, cặn được
hút định kỳ và phần nước sau bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước
thải cục bộ của nhà máy.
Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lượng nước cấp (theo nghị
định 88/2007/NĐ-CP) với lưu lượng 3,3 m
3
/ngđ. Với tiêu chuẩn dùng nước
q
tc
= 45 - 60 lít/người.ngày (TCXDVN 33:2006) cùng với số lượng lao động
là 55 người.
55 công nhân x 60 lít/người/ngày = 3,3 m
3
/ngày.
Theo tính toán của nhiều Quốc gia đang phát triển, thì hệ số ô nhiễm do mỗi
người hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý)
như được trình bày trong bảng 3.12.
Bảng 3.12. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước
thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý)
STT Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày)
01 BOD
5
45 - 54
02 COD (dicromate) 72 - 102
03 Chất rắn lơ lửng (SS) 70 - 145
04 Dầu mỡ phi khoáng 10 - 30
05 Tổng nitơ (N) 6 - 12
06 Amoni (N-NH
4
) 2,4 - 4,8
07 Tổng photpho (P) 0,8 - 4,0
Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 42
Dựa vào hệ số ô nhiễm nước thải sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới như đã
nêu trên, có thể xác định tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh
hoạt của nhà máy. Kết quả được trình bày trong bảng 3.13.
Bảng 3.13. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa qua
xử lý sơ bộ) của dự án.
STT Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/ngày)
01 BOD
5
6,23 – 7,47
02 COD (dicromate) 9,93 – 14,12
03 Chất rắn lơ lửng (SS) 9,69 – 20,07
03 Chất rắn lơ lửng (SS) 9,69 – 20,07
04 Dầu mỡ phi khoáng 1,38 – 4,15
05 Tổng nitơ (N) 0,83 – 1,66
06 Amoni (N-NH
4
) 0,33 – 0,66
07 Tổng Photpho (P) 0,11 – 0,55
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 09/2009.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở
lượng nước thải phát sinh và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải. Kết
quả tính toán nồng độ ô nhiễm ban đầu của nước thải sinh hoạt được đưa ra
trong bảng 3.14 dưới đây.
Bảng 3.14. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của dự án
Nồng độ (mg/l) Stt Chất ô nhiễm
Không qua xử lý Xử lý bằng bể tự
hoại
TCVN 5945:2005
Cột C
1 BOD
5
346 - 416 138 - 166 100
2 COD 552 - 984 220 - 393 400
3 TSS 538 – 1.116 215 - 446 200
4 Dầu mỡ ĐTV 76 - 230 30 - 92 30
5 Tổng nitơ 46 - 92 18 – 37 60
6 Amôni 18 - 36 10,8 – 21,6 15
7 Tổng P 6 - 36 2,4 – 14,4 8
8 Tổng Coliform 10
6
- 10
9
10
3
– 10
5
-
Ghi chú:
So sánh với tiêu chuẩn có thể thấy rằng, nước thải chưa qua xử lý có nồng độ
các chất ô nhiễm rất cao. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn kị khí, vẫn có
hàm lượng chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể như sau:
- Hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép: 1,2 – 1,5 lần
- Hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2 lần
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 43
- Hàm lượng Dầu mỡ động thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2,8 lần
- Hàm lượng Amôni, tổng Photpho vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 1,35 lần
Vì vậy chủ dự án sẽ có phương án xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt
phát sinh tại văn phòng, nhà xưởng nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi
trường tại khu vực (phương án chi tiết được đưa ra trong chương 4).
d. Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng nhà máy sẽ kéo
theo đất cát, chất cặn bã và dầu mỡ rơi vãi vào dòng nước. Nếu lượng nước
mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn
nước bề mặt, nước ngầm và hệ thủy sinh trong khu vực. Qua các tài liệu tổng
hợp, có thể ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như
sau:
Bảng 3.16. Thành phần, tính chất nước mưa chảy tràn
Chỉ tiêu Đơn vị tính Nồng độ
Tổng nitơ mg/l 0,5 - 1,5
Tổng photpho mg/l 0,004 - 0,003
Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l 10 - 20
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 10 - 20
So với nước thải, nước mưa khá sạch và hàm lượng các chất ô nhiễm thấp
hơn, vì vậy có thể tách đất cát bằng hệ thống hố ga và hệ thống song chắn rác
để giữ lại các cặn rác có kích thước lớn, còn nước mưa được đấu nối vào hệ
thống thu gom nước mưa chung của KCN Xuyên Á.
e. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng 3.16
Bảng 3.16. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
Stt Thông số Tác động
01 Nhiệt độ - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan trong nước
(DO);
- Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học;
- Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước.
02 Dầu mỡ - Gây ô nhiễm môi trường nước;
- Ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh, không tạo điều kiện tốt
cho ôxy khuếch tán từ không khí vào trong nước;
- Ảnh hưởng đến mục đích cung cấp nước và nuôi trồng thuỷ sản. Gây
chết các động vật nuôi dưới nước như tôm cá, …
- Chuyển hoá thành các hợp chất độc hại khác như Phenol, các dẫn
xuất Clo của Phenol.
03 Các chất hữu cơ - Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước;
- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 44
Stt Thông số Tác động
04 Chất rắn lơ lửng - Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thủy sinh.
05 Các chất dinh
dưỡng (N, P)
- Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống
thủy sinh.
06 Các vi khuẩn gây
bệnh
- Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh
thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả;
- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột;
- E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có nhiều
trong phân người.
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 09/2009.
3.1.2.5 Tác động do rác thải
a. Nguồn gốc phát sinh rác thải
Các nguồn phát sinh chất thải rắn của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm bao
gồm:
+ Chất thải rắn sản xuất không nguy hại:
- Chất thải rắn của phân xưởng dệt vải chủ yếu là sợi phế thải với số lượng
không nhiều, được công nhân dệt thu gom hàng ngày tập trung ở cuối
phân xưởng. Sợi bông phế thải được bán dưới dạng phế liệu.
- Chất thải rắn tại phân xưởng kéo sợi bao gồm mùn bông và tạp chất
được nhà máy tận dụng kéo sợi phế phẩm. Phần còn lại được thu gom
vào bãi rác chung của nhà máy.
- Tổng lượng rác thải sản xuất khoảng 50 kg/ngày. Rác thải sản xuất hàng
ngày được tập trung thu gom vào thùng rác thải tạm thời, sau đó được
phân loại các dạng có thể tái sinh và đem bán cho các cơ sở tái chế dưới
dạng phế liệu. Lượng rác còn lại được nhà máy đưa cho các cơ quan thu
gom rác tại địa phương xử lý theo đúng quy định. Do đó, tác động này
được đánh giá là trung bình, có thể kiểm soát và giảm thiểu.
+ Chất thải rắn sản xuất nguy hại: (ước lương khối lương)
- Chất thải rắn tại phân xưởng nhuộm chủ yếu là bao bì, can, thùng đựng
hóa chất, thuốc nhuộm đã dùng hết và các hóa chất dư thừa, khối lượng
khoảng 25 kg/tháng.
- Cặn dầu nhớt, giẻ lau nhiễm dầu nhớt loại bỏ , bóng đèn thải, pin thải với
khối lượng nhỏ khoảng 10 kg/tháng.
- Bùn từ hệ thống xử lý nước thải cục bộ và bùn từ bể tự hoại, ngoài ra
còn có một lượng nhỏ hỗn hợp dầu mỡ thải có chứa dầu và chất béo từ
quá trình phân tách dầu/nước qua bể vớt dầu mỡ kết hợp điều hòa. Khối
lượng khỏang 100 kg/tháng.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 45
+ Chất thải rắn sinh hoạt: rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
(khoảng 55 người) có chứa chủ yếu là rau cỏ, vỏ trái cây, giấy và nilon bao
gói... Mỗi công nhân một ngày thải ra khoảng 0,3 - 0,5kg rác sinh hoạt, như
vậy một ngày lượng rác sinh hoạt của nhà máy khoảng 16,5 kg - 27,5 kg. Hàm
lượng các chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% khối lượng
chất khô, độ ẩm trong rác thải sinh hoạt dao động trong khoảng 30 - 90%
b. Tác động của chất thải rắn tới môi trường
Như đã trình bày ở mục trên, rác thải của nhà máy bao gồm rác thải sản xuất
và rác thải sinh hoạt, có chứa nhiều hợp chất hữu cơ và có độ ẩm cao. Rác thải
sản xuất được tận dụng lại phần lớn, vì vậy rác thải chủ yếu là rác thải sinh
hoạt. Do đó, nếu không có những biện pháp thu gom và xử lý thích đáng, rác
thải sẽ có các tác động tới môi trường như sau:
- Sự phát tán rác trên mặt đất sẽ ảnh hưởng tới mỹ quan khu vực.
- Quá trình phân hủy rác do vi sinh vật sẽ sinh ra các chất gây mùi như : H
2
S,
NH
3
... làm ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực sản xuất.
- Các quá trình phân hủy và hòa tan các chất ô nhiễm trong rác sẽ gây ô
nhiễm môi trường đất cũng như nước ngầm.
- Tại các khu vực chứa rác và quá trình phân hủy rác thường có độ ẩm cao sẽ
kích thích một số quá trình hóa học, sinh học gây ăn mòn vật liệu.
- Đặc biệt rác thải sinh hoạt luôn là môi trường thuận lợi cho sự phát triển
của các sinh vật truyền bệnh nguy hiểm như ruồi, muỗi...Vì vậy, việc thiết
lập, xây dựng một quy trình thu gom và xử lý rác thải hợp vệ sinh là một
việc cần thiết và nên thực hiện.
3.1.3 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra
3.1.3.1 Trong giai đoạn xây dựng
Nguy cơ cháy nổ, tai nạn lao động
Với khối lượng thi công lớn, thời gian thi công kéo dài, vấn đề tai nạn lao
động rất dễ xảy ra, do đó sẽ được quan tâm ngay từ đầu và nghiêm túc thực
hiện trong suốt quá trình thi công. Các rủi ro tai nạn lao động xảy ra nhiều
nhất trong giai đoạn thi công thường liên quan tới công tác lắp đặt thiết bị trên
cao, thiết bị có kích thước lớn, trọng tải cao. Giống như mâu thuẫn giữa công
nhân và người dân địa phương, tai nạn lao động cũng khó có thể tránh khỏi.
Tuy nhiên, với kinh nghiệm của các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp, cùng
với việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động trong khi thi công
cũng như việc giám sát chặt chẽ và ứng cứu kịp thời sẽ có thể giảm đến mức
thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
Các sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng còn tiềm ẩn ở các kho chứa nhiên
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 46
liệu. Khả năng rò rỉ và khả năng cháy nổ do có rò rỉ khi có sự cố kết hợp với các
hoạt động xây dựng khác như hàn xì hoặc chạm, chập điện là nguyên nhân
thường gặp gây ra sự cố cháy nổ ở công trình xây dựng. Vì vậy các biện pháp an
toàn cho các kho sẽ được quan tâm thực hiện và được kiểm soát chặt chẽ.
Tác động đến môi trường kinh tế xã hội
+ Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường đều có những ảnh hưởng nhất định
đến sức khoẻ dân cư khu vực, làm xáo trộn cuộc sống, gây phiền nhiễu đến
các hoạt động xã hội khác.
+ Ngoài ra việc tập trung một số lượng đông công nhân xây dựng cũng có thể
phát sinh các tệ nạn xã hội; tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường
không đảm bảo dễ lây lan dịch bệnh.
3.1.3.2 Trong giai đoạn vận hành
Sự cố rò rỉ nguyên liệu
Sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu dạng lỏng (dầu, nhớt…), dạng khí (dung môi,
hóa chất nhuộm) sẽ gây độc cho công nhân lao động, gây cháy nổ… và tác
động nghiêm trọng đến môi trường của nhà máy và vùng xung quanh.
Sự cố cháy nổ
Hỏa hoạn có thể xảy ra ở khu vực bồn chứa dầu và nhiên liệu. Việc cháy dầu
và nhiên liệu sẽ gây tác động nghiêm trọng đến môi trường của nhà máy và
vùng xung quanh.
Trong vùng dự án về mùa khô nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp do vậy cháy
kho nhiên liệu dễ xảy ra, đặc biệt khi nồng độ hydrocacbon trong không khí
cao và gặp nguồn kích cháy.
Với các kỹ thuật, công nghệ hiện đại áp dụng cho Nhà máy, các qui định, qui
trình vận hành chặt chẽ cùng với quá trình kiểm tra, bảo dưỡng nghiêm túc,
đúng quy định, các tác động này sẽ được hạn chế đến mức tối thiểu và được
đánh giá là nhỏ, có thể kiểm soát, giảm thiểu được.
Sự cố đối với trạm xử lý nước thải
Tính chất của dự án thải ra một lượng nước thải khá lớn với nồng độ chất ô
nhiễm cao vì vậy ảnh hưởng do sự cố khi vận hành hệ thồng xử lý nước thải là
không thể tránh khỏi như sự cố trong quá trình vận hành (hư hệ thống, tắc
nghẽn bùn trong các ống và trong bể xử lý kỵ khí, bể xử lý sinh học hiếu khí
bông bùn không được sinh ra…) hoặc sự cố về hư hỏng máy móc thiết bị, sự
cố do vận hành không đúng nguyên tắc của người vận hành hệ … Nếu bị ảnh
hưởng bởi các sự cố trên thì lượng nước thải ra sẽ không được xử lý hoặc xử
lý kém chất lượng, khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm cho môi trường
vì vậy dự án cần có những biện pháp để khống chế tránh ảnh hưởng của các sự
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 47
cố trong quá trình vận hành.
Tai nạn lao động trong quá trình vận hành và bảo dưỡng
Trong quá trình vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng công trình, các tại nạn lao
động có thể xảy ra nếu các công nhân viên không chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định an toàn.
Bên cạnh đó các sự cố khác như sét đánh, chập điện, cháy nổ,... là các sự cố có
khả năng xảy ra gây nguy hại cho nhà máy, con người và môi trường. Với tính
chất công nghệ hiện đại vào loại tiên tiến hiện nay trên thế giới, đội ngũ công
nhân, kỹ sư vận hành lành nghề, được đào tạo bài bản, chính quy, cộng với
quá trình thiết kế đã nghiên cứu rất kỹ các đặc điểm khí tượng thủy văn, địa
chất khu vực, chế độ bảo dưỡng và quản lý vận hành chặt chẽ, hợp lý nên khả
năng xảy ra các sự cố này là rất thấp.
3.2 NHẬN XÉT VỀ ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ
Các đánh giá trong báo cáo ĐTM là khá chính xác do dựa trên những cơ sở
vững chắc, các tài liệu chuyên ngành phổ biến của các đơn vị chuyên môn
trong và ngoài nước.
Thông tin kinh tế xã hội khu vực dự án được thu thập và sàng lọc thông tin
dựa trên các báo cáo kinh tế xã hội của các xã, huyện bởi các chuyên gia thực
hiện .
Các phương pháp này mang tính chính xác cao, cung cấp khá đầy đủ thông tin
cần thiết để thực hiện đánh giá, dự báo tác động môi trường, tạo cơ sở khá
vững chắc để xây dựng chương trình giám sát môi trường trong các giai đoạn
xây dựng và vận hành dự án.
Dự án nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm là dự án có cấu hình, đặc tính kỹ thuật
tương tự như các nhà máy dệt nhuộm khác đang vận hành ở nước ta. Các
phương pháp đánh giá và biện pháp giảm thiểu tác động được lựa chọn, sử
dụng dựa trên thực tế vận hành của các nhà máy tương tự do đó mang tính khả
thi và đạt được hiệu quả cao.
Bảng 3.17. Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM
STT Phương pháp ĐTM Mức độ tin cậy
1 Phương pháp thực địa Cao
2 Phương pháp thống kê Cao
3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm Cao
4 Phương pháp đánh giá nhanh Trung bình
5 Phương pháp bản đồ Trung bình
6 Phương pháp so sánh Cao


Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 48
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU,
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Ứng với các tác động môi trường được xác định trong chương 3 theo các giai
đoạn thực hiện dự án, các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
sẽ được thực hiện.
4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn xây dựng
Để đảm bảo việc thực hiện các biện pháp được đề xuất trong giai đoạn xây
dựng, các biện pháp này cần được đưa vào hợp đồng với nhà thầu và có biện
pháp kiểm tra bởi Chủ dự án.
4.1.1.1 Giảm thiểu tác động do khí thải
Ô nhiễm không khí sẽ là một trong các vấn đề lớn nhất trong giai đoạn xây
dựng nhà máy. Các biện pháp sau đây được đề xuất để giảm thiểu ô nhiễm
không khí.
- Việc vận chuyển dụng cụ, nguyên vật liệu hay thiết bị nặng phải dùng các
xe vận tải chuyên dùng. Phương tiện vận chuyển phải được kiểm tra tải
trước khi dùng. Dây chằng, buộc phải đảm bảo chắc chắn và tuân thủ các
quy định an toàn đối với công tác vận chuyển;
- Bố trí các trạm trộn bê tông cách xa tối đa khu dân cư để giảm thiểu ảnh
hưởng của bụi đến người dân trong khu vực;
- Điều chỉnh mật độ xe trên đường dẫn tới khu vực thi công, không gây ảnh
hưởng đến sự lưu thông trong khu vực;
- Tận dụng giao thông thuỷ hiện có trong khu vực;
- Giám sát khí thải từ hoạt động của máy móc thi công (xe cộ, xe tải, máy
ủi,…) và khí thải từ trạm trộn bê tông, đánh giá chất lượng không khí xung
quanh tại vị trí thuộc khu vực dự án và khu vực xung quanh qua các thông số
đặc trưng như bụi, SO
2
, NO
2
, CO.
Ưu điểm: các biện pháp giảm thiểu này có tính khả thi, đơn giản, dễ thực hiện,
phù hợp với khả năng của nhà thầu, có hiệu quả tối đa nếu được giám sát đầy
đủ và nghiêm túc.
Nhược điểm: chỉ giảm thiểu, không thể khắc phục triệt để tác động.
4.1.1.2 Giảm thiếu tiếng ồn và rung
Công nhân xây dựng sẽ là đối tượng chính, kế đó là người dân khu vực chịu
ảnh hưởng của tiếng ồn.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 49
Các biện pháp sau đây được áp dụng để giảm thiểu tiếng ồn.
- Công nhân được trang bị các thiết bị bảo vệ tai khi làm việc tại khu vực có
độ ồn cao;
- Giới hạn thời gian làm việc tại những khu vực có tiếng ồn quá giới hạn cho
phép;
- Xây dựng tường rào khu vực dự án ngay từ đầu giai đoạn xây dựng để hạn
chế tiếng ồn, bụi từ dự án ra khu vực xung quanh;
- Bố trí các nguồn gây tiếng ồn lớn ra xa khu dân cư. Tùy theo cường độ của
các nguồn tiếng ồn, dự án sẽ bố trí tất cả các nguồn gây ra tiếng ồn lớn như
trạm trộn bê tông, máy đóng cọc,…;
- Tất cả các hoạt động xây dựng được tiến hành vào ban ngày;
- Sử dụng các phương pháp và thiết bị phát ra tiếng ồn, rung thấp;
- Xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu phải đảm bảo độ ồn, chỉ nhấn còi khi cần
thiết;
- Quản lý tốt sinh hoạt của công nhân xây dựng, tránh gây ồn ào làm mất yên
tĩnh trong thời gian nghỉ của người dân địa phương;
- Các biện pháp liên quan đến hoạt động xây dựng của các nhà thầu sẽ được
đưa vào điều kiện dự thầu và được xét đến khi tuyển thầu.
Ưu và nhược điểm:
- Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản, không cần công nghệ hay kỹ thuật
phức tạp và dễ thực hiện;
- Phải có sự cam kết của nhà thầu xây dựng và kiểm tra của Chủ dự án;
- Chỉ giảm thiểu, không khắc phục triệt để tác động.
4.1.1.3 Giảm thiểu tác động do nước thải
Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng của dự án đều có phát sinh nước thải.
Tuy nhiên, lượng nước thải phát sinh không đáng kể, được thu gom và thoát ra
hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Xuyên Á. Do đó, không gây ảnh
hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt mà chỉ tác động đến khả năng chịu tải
của hệ thống xử lý nước thải KCN Xuyên Á.
+ Nước thải sinh hoạt: Trong giai đoạn xây dựng, nước thải phát sinh chủ yếu
là nước thải sinh hoạt của công nhân, nguồn ô nhiễm này gây ô nhiễm cả môi
trường đất và nước, đặc biệt là môi trường nước. Ước tính lượng nước thải
phát sinh trong giai đoạn này vào khoảng 1,53 m
3
/ng (trình bày trong Chương
3). Nước thải sinh hoạt có lưu lượng không lớn nhưng có nồng độ ô nhiễm
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 50
cao, thời gian xây dựng lại kéo dài nên để hạn chế ảnh hưởng do nước thải của
công nhân đến môi trường, chủ đầu tư sẽ bố trí các nhà vệ sinh di động đơn
giản đặt tại công trường. Nước thải sau khi qua nhà vệ sinh, sẽ được thu gom
theo các rãnh thoát nước và tạm thời đấu nối vào thống thu gom nước thải của
KCN Xuyên Á.
+ Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án có thể
cuốn theo đất cát, dầu mỡ gây ô nhiễm đến hệ thống thóat nước của khu vực.
Do đó, để giảm thiểu tác động do nguồn nước này, các biện pháp sẽ được thực
hiện bao gồm:
- Không thải chất thải rắn (chất thải xây dựng, cát đá,…) và dầu cặn của thiết
bị xây dựng vào nguồn nước. Mọi loại chất thải phải được thu gom và
chuyển đến khu vực xử lý chất thải theo đúng quy định của địa phương;
- Không để tạo ra các ao, vũng nước trong khu vực công trường để ngăn
ngừa ô nhiễm nước và tránh phát triển ruồi muỗi, chuột bọ để bảo vệ sức
khỏe cho người dân;
- Hạn chế nước mưa chảy tràn qua khu vực có dầu mỡ, máy móc cũng như
những nơi có công tác đào đắp dở dang;
- Bố trí các kho chứa nguyên vật liệu tại vị trí an toàn, tránh hiện tượng tràn
đổ dầu cũng như có biện pháp ứng cứu kịp thời khi xảy ra rủi ro trong quá
trình thi công để hạn chế tối đa khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước
ngầm;
- Không thải chất thải sinh hoạt (nước thải, rác thải) từ các lán trại của công
trình vào nguồn nước. Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và vận
chuyển đến bãi thải xử lý theo hợp đồng với nhà thầu xây dựng nhà máy
hoặc với đơn vị phụ trách môi trường đô thị của địa phương. Nhà vệ sinh đủ
cho số lượng công nhân và có bể tự hoại trước khi thải ra môi trường.
Ưu và nhược điểm:
- Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản, không cần công nghệ hay kỹ thuật
phức tạp và dễ thực hiện;
- Các biện pháp này phụ thuộc phần lớn vào ý thức bảo vệ môi trường của
lực lượng công nhân trên công trường, do đó cần kết hợp với biện pháp giáo
dục, thưởng phạt rõ ràng và phải được kiểm tra bởi Chủ dự án.
4.1.1.4 Giảm thiểu tác động do rác thải
Để giảm thiểu tác động của chất thải rắn xây dựng và sinh hoạt, ngoài ra còn
có một khối lượng nhỏ chất thải rắn nguy haị. Đối với môi trường đất thì dự án
sẽ thực hiện thu gom và xử lý như sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 51
Chất thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động của công nhân trong khi thi công
dự án sẽ được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và hợp đồng với các
đơn vị thu gom chất thải rắn ở địa phương;
- Chất thải rắn xây dựng
+ Xà bần sẽ được sử dụng để san lấp nền;
+ Sau khi kết thúc, các loại cốt pha bằng gỗ được bán để làm nguyên liệu
đốt;
+ Các loại sắt thép vụn được thu gom lại và bán cho các cơ sở thu mua phế
liệu;
+ Các loại rác khác như bao giấy (bao xi măng) thùng nhựa, dây nhựa, cây
cỏ … tách riêng để bán cho các cơ sở tái chế hoặc các đơn vị vệ sinh
công cộng địa phương
thu gom.
+ Đất, bùn phế thải không sử dụng được thì không được đổ xuống ao, hồ,
sông, rạch, mà sẽ hợp đồng với các đơn vị vệ sinh công cộng địa phương
để thu gom.
- Chất thải nguy hại
Đối với chất thải rắn nguy hại từ công trường bao gồm các loại dầu mỡ thải,
giẻ lau nhiễm dầu mỡ, hóa chất xây dựng như sơn, chất chống thấm,… với
khối lượng khoảng 50 kg/tháng được lưu trữ tại nơi qui định trong công
trường và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để
thu gom.
Ưu và nhược điểm của các biện pháp giảm thiểu:
- Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản, không cần công nghệ hay kỹ thuật
phức tạp, dễ thực hiện;
- Sẽ được thực hiện và mang lạ hiệu quả tốt nếu nhà thầu xây dựng và công
nhân có ý thức hoặc được giáo dục bảo vệ môi trường và được kiểm tra bởi
Chủ dự án.
4.1.1.5 Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế xã hội
Nhằm đảm bảo điều kiện sống của công nhân xây dựng, hạn chế nguy cơ lan
truyền dịch bệnh do tập trung lao động trong môi trường sống không đảm bảo
vệ sinh là một trong những nguy cơ làm tăng áp lực lên hệ thống y tế địa
phương, cần đưa các yêu cầu sau đây vào hợp đồng với nhà thầu thi công:
- Xây dựng lán trại tại công trường;
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh cho công nhân và ban chỉ hủy công trường;
- Tổ chức ăn uống hợp vệ sinh;
- Có nhà vệ sinh tại công trường cho công nhân và ban chỉ hủy công trường;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 52
- Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh môi trường, an
toàn lao động và kỹ thuật lao động cho công nhân;
- Các nhà thầu xây dựng sẽ bị ràng buộc trong các hợp đồng xây dựng về
trách nhiệm vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại công trường;
- Dự án sẽ đặt vấn đề quản lý kỷ luật đối với tất cả các công nhân làm việc
trên công trường, kể cả công nhân tạm tuyển. Thông báo, phối hợp với
chính quyền địa phương để quản lý hành chánh những người vào làm trong
dự án nhằm tránh phát sinh các tệ nạn xã hội, giảm thiểu xung đột giữa
công nhân địa phương và người dân khu vực.
Các biện pháp này có tính khả thi cao, hiệu quả đạt được sẽ tốt tuy nhiên cần
có sự phối hợp thật sự chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các nhà thầu
(đơn vị trực triếp quản lý công nhân xây dựng).
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu giai đoạn vận hành
4.1.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm bụi
Do các đặc điểm đặc trưng của ngành dệt, tại các phân xưởng kéo sợi, dệt,
luôn bị ô nhiễm do bụi, lông sợi, đặc biệt là đối với các phân xưởng kéo sợi và
dệt thoi. Do đó nhà máy đã thực hiện các phương án hạn chế bụi trong các
phân xưởng kéo sợi, dệt gồm:
- Xây dựng nhà xưởng cao thoáng, lắp đặt hệ thống quạt hút, thông gió tự
nhiên và cưỡng bức nhằm làm giảm lượng bụi bông, bụi sợi.
- Sau mỗi ca sản xuất, nhà máy đều cho công nhân phải tiến hành quét dọn
và vệ sinh khu vực làm việc của mình trước khi giao ca.
- Công nhân trong các phân xưởng kéo sợi, dệt bắt buộc phải mang khẩu
trang, mũ, trong khi làm việc.
Ngoài ra trong quá trình kéo sợi sản sinh ra một lượng bông phế, nếu lượng
bông phế này không được thu gom và xử lý tốt thì nó cũng là một nguồn gây ô
nhiễm bụi đáng kể.
4.1.2.2. Giảm thiểu tác động do khí thải
a. Giảm thiểu ô nhiễm khí thải
Như đã nêu trong chương 3, các chất ô nhiễm cần kiểm soát và xử lý trong khí
thải của các nồi hơi và lò dầu gia nhiệt là SO
2
. Các biện pháp áp dụng là và
xây dựng hệ thống xử lý khí thải và ống khói có chiều cao phù hợp để giảm
thiểu ô nhiễm không khí.
- Xây dựng hệ thống xử lý khí thải dùng phương pháp hấp thụ có phản ứng
hóa học, được áp dụng xử lý cho cả SO
2
và NO
2
.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 53
- Thiết kế ống khói: có chiều cao phù hợp khoảng 15m nhằm đẩy nhanh sự
phát tán các chất ô nhiễm vào không khí, tránh sự tích tụ cục bộ và ảnh
hưởng tới những khu vực phụ cận, tạo điều kiện tốt cho sự pha loãng của
các chất ô nhiễm vào không khí.































Hình 4.1. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải
Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý khí thải:
- Khói thải từ khu vực sản xuất qua hệ thống hút sẽ được thu gom dẫn vào hệ
thống xử lý khói thải. Khói thải được quạt hút đưa vào thiết bị hấp thụ. Tại
đây, khí thải được dẫn vào từ phía dưới và khi khí thải bay lên sẽ gặp lớp
vật liệu tiếp xúc đã được phân tán đều dung dịch hóa chất Na
2
CO
3
trên bề
mặt
,
lúc này khí thải sẽ bị hấp thụ bởi dung dịch hóa chất Na
2
CO
3
. Dung
dịch hóa chất Na
2
CO
3
được dẫn vào lớp vật liệu lọc từ bể chứa dung dịch
hóa chất Na
2
CO
3
qua bơm hóa chất.
3
2
kHU VỰC SẢN
XUẤT
Đầu phun
Nước
Kiềm
8
7
9
Lớp tách
1
4
6
5
Ghi chú:
1. Khu vực sản xuất
2. Tháp hấp thụ khí thải
3. Quạt hút khí
4. Ống khói
5. Thiết bị pha hóa chất
6. Bơm hóa chất
7. Bể chứa hóa chất và lắng cặn
8. Bơm bùn
9. Thiết bị làm khô bùn
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 54
- Khói thải được phân tán từ dưới đi qua lớp vật liệu tiếp xúc hóa chất lượng
phun đều từ trên xuống sẽ hấp thụ các hơi khí độc, khí thải sau khi qua hệ
thống xử lý đảm bảo TCVN 5939:2005 (K
p
=1, K
v
=1) và được thải qua ống
khói có chiều cao khoảng 15m. Hóa chất sau khi đi vào thiết bị hấp thụ sẽ
được đưa về bể chứa và được bơm tuần hoàn trở lại.
- Dung dịch sau khi mất khả năng hấp thụ sẽ được thay thế bằng dung dịch
mới. Khí sạch sau khi qua thiết bị hấp thụ sẽ được đưa vào ống khói và dẫn
ra ngoài theo đúng tiêu chuẩn cho phép.
b. Giảm thiểu mùi hôi từ phân xưởng nhuộm
Mùi hôi chủ yếu là hơi của các hóa chất nhuộm, tẩy cuốn theo hơi nước khi
gia nhiệt. Mùi hôi xuất hiện trong phạm vi hẹp có ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe công nhân khu vực xung quanh các thiết bị tẩy, nhuộm. Phần lớn mùi hôi
chỉ cảm nhận được khi đến gần thiết bị vào thời điểm xả hơi quá áp.
Các thiết bị hoạt động bán tự động, vì vậy công nhân chỉ tham gia công đoạn
chuẩn bị và kết thúc nhuộm. Biện pháp không chế giảm thiểu mùi hôi trong
phân xưởng nhuộm như sau :
- Nhà xưởng phải thông thoáng, kết hợp với trang bị các loại quạt cây tại các
khu vực phát sinh mùi hôi.
- Hơi quá áp khi xả ra được dẫn vào một ống dẫn và xả xuống cống thải, hạn
chế mùi hôi của khí thải trong phân xưởng nhuộm.
- Công nhân làm việc trong phân xưởng nhuộm được trang bị tốt các phương
tiện bảo hộ lao động như khẩu trang, quần áo, găng tay, hạn chế tác động
của mùi hôi đến sức khỏe.
c. Khống chế ô nhiễm khí thải do các phương tiện giao thông vận tải
Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải chứa các chất ô nhiễm bao
gồm : khói bụi, CO
2
, SO
2
, NO
2
, CO... do lưu lượng xe thấp nên khả năng gây
ô nhiễm là không đáng kể. Tuy nhiên, nhà máy sẽ lưu ý áp dụng các biện pháp
làm giảm tải lượng ô nhiễm sinh ra từ khí thải các phương tiện giao thông vận
tải đối với môi trường không khí xung quanh, cụ thể như sau:
- Không sử dụng các loại xe vận chuyển đã hết hạn sử dụng;
- Thường xuyên kiểm tra và tu bảo dưỡng các phương tiện giao thông vận tải.
- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ.
- Các phương tiện giao thông vận tải không được chở quá trọng tải qui định.
- Tăng cường mật độ cây xanh trong khuôn viên nhà máy, đặc biệt là những
khu vực xưởng sản xuất.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 55
4.1.2.3. Giảm thiểu các tác động do tiếng ồn, rung
Để hạn chế các tác động của tiếng ồn, độ rung trong khu sản xuất nhằm đảm
bảo sức khỏe của cán bộ công nhân viên và tuổi thọ các công trình. Nhà máy
cần thường xuyên tu dưỡng và bảo quản máy móc, vấn đề cây xanh và cảnh
quan khu vực. Một trong các biện pháp hạn chế ồn rung có thể áp dụng là:
- Cách ly các khu vực gây ồn và xây tường cách âm xung quanh có thể giảm
được cường độ tiếng ồn từ 6 - 8 dBA.
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc để phát hiện và sửa chữa kịp
thời các chi tiết rơ dão gây tiếng ồn lớn. Định kỳ bảo dưỡng và tra dầu bôi
trơn để máy móc luôn ở chế độ làm việc tốt. Thường xuyên bôi trơn bằng
dầu mỡ các phần động của thiết bị và máy móc.
- Trang bị nút bịt tai chống ồn cho công nhân phân xưởng dệt.
Để chống rung cho máy móc thiết bị, thực hiện các biện pháp sau:
- Đúc móng đủ khối lượng (bêt ông mác cao), tăng chiều sâu móng.
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị công suất lớn.
4.1.2.4. Vi khí hậu
Do có rất nhiều người làm việc trong môi trường nhà xưởng cùng với nhiệt độ
tỏa ra từ máy móc thiết bị hoạt động, nên để đảm bảo các yếu tố vi khí hậu
theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế - TCVS 2002 đươc trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động
Loại lao động Nhiệt độ (
0
C) Vận tốc gió (m/s) Độ ẩm (%)
Nhẹ 24 - 28 0.3 - 1.0 50 – 70
Vừa 22 - 29 0.5 - 1.0 50 – 75
Nặng 22 - 28 0.7 - 2.0 50 – 75
Nguồn: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày
10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc trong nhà xưởng:
- Công ty sẽ xây dựng nhà xưởng thông thoáng, làm hệ thống thông gió
xuyên ngang nhà xưởng.
- Tất cả các phân xưởng trong nhà máy sẽ được lắp đặt hệ thống cầu hút
nhiệt trên nóc phân xưởng và trang bị quạt công nghiệp để làm mát cục bộ
cho từng khu vực có công nhân thao tác, khu vực có nhiều máy móc. Với
biện pháp khống chế như trên cho phép giảm thiểu tối đa mức độ ảnh
hưởng của mùi cũng như nhiệt thừa trong từng phân xưởng. Ngoài ra, chủ
đầu tư dự án sẽ thiết kế nhà xưởng thông thoáng theo nguyên tắc thông gió
tự nhiên.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 56
Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm không khí:
- Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như hút
bụi và giữ bụi, lọc sạch không khí, hút và che chắn tiếng ồn, giảm nhiệt độ
không khí,… Một số cây xanh rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí cho nên
có thể dùng cây xanh làm chất chỉ thị nhằm phát hiện chất ô nhiễm không
khí. Khu vực trồng nhiều cây xanh có thể làm giảm nhiệt môi trường không
khí từ 1-20C so với các khu vực không có cây xanh.
- Từ các yếu tố đã phân tích trên cho thấy việc trồng thật nhiều cây xanh
xung quanh Công ty và dãy cây xanh vành đai cách ly với môi trường vừa
có tác dụng tốt về mặt môi trường vừa tạo cảnh quan, tăng vẻ đẹp cho toàn
khu vực. Vì vậy, Công ty sẽ tiến hành trồng cây xanh để hạn chế ô nhiễm
cho công ty với tỷ lệ đảm bảo 20% trên tổng diện tích.
4.1.2.5. Giảm thiểu tác động đến môi trường nước
a. Nước thải sản xuất và sinh hoạt
Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộm
của các nhà máy đưa ra trong bảng 3.11, đối với yêu cầu mức độ xử lý đạt loại
C theo TCVN 5945 – 2005 thì nước thải của nhà máy cần phải loại bỏ tối
thiểu 17% COD; 17% BOD
5
và 30% SS.
Các căn cứ để lên phương án xử lý:
- Thành phần tính chất nước thải.
- Yêu cầu mức độ xử lý.
- Tình hình thực tế, khả năng tài chính của Nhà máy.
- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý.
- Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí quản lý và vận hành.
- Diện tích mặt bằng.
Phương án xử lý: Trên cơ sở các căn cứ nêu trên, nước thải sinh ra trong quá
trình sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm có thể xử lý
theo phương án như sau:
Sơ đồ nguyên lý
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 57


















Bể cân bằng 2
Dung dịch keo tụ Bể cân bằng 1
Chỉnh pH
Bể keo tụ
Bể chứa trung gian
Thiết bị lọc áp lực
Thiết bị tạo bông
Đấu nối vào hệ thồng thu gom
nước thải tập trung của KCN
Xuyên Á TCVN5945:2005,
giới hạn C
Nước thải
sản xuất
Nước thải
sinh hoạt
Sân phơi bùn
Nước
Đường hóa chất
Đường nước
Bể lắng
Dung dịch trợ keo tụ
Dung dịch điều chỉnh pH
Bùn
Đường bùn
Ghi chú:
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 58

4
2
8
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
∞ ∞ ∞
Air
Air µh tu donu
Flocculant Ca(0h)
2
Al
2
(S0
4
)
8

huJc thai san xuat
Thai ra conu
Hình 4.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT NHÀ MÁY DỆT NHUỘM
6
10
9
5 3 1
1) Be dieu hoa 1
2) Cac buonu khuav
8) Be lanu1
4) Be dieu hoa 2
5) Be chua trunu
uian
G) Thiet bi loc aµ luc
7) Be chua
8) San µhJi bun
O) Sonu chan rac
nuJc thai sinh hoat
1O) Sonu chan rac
nuJc thai san xuat


0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
BuJnu nuJc
BuJnu bun
BuJnu hoa chat
huJc thai tam rua
Tach dau mJ huJc thai beµ an
Tu hoai huJc thai ve sinh
0hi chu
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 59
Thuyết minh phương án xử lý:
Nước thải sản xuất của nhà máy (phân xưởng nhuộm) được thu gom dẫn vào
bể điều hòa (1) qua hệ thống song chắn rác (10) với kích thước lổ 5 mm. Tại
bể cân bằng , nước thải được sục khí bằng một máy thổi khí nhằm điều hòa
lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm, pH, giảm nhiệt độ, tránh hiện tượng sa
lắng các tạp chất trong nước thải.
Từ bể cân bằng nước thải được bơm sang bể trộn hóa chất keo tụ (2) (các hóa
chất keo tụ có thể được sử dụng đó là coagulant, flocculant, Al
2
(SO
4
)
2
,
Ca(OH)
2
, bentonít..) để phá vỡ hệ keo trong nước thải và tạo bông cặn có kích
thước lớn có thể lắng được. Nước thải tiếp tục được đưa sang bể lắng (3) để
tách bông cặn, bùn lắng được đưa về sân phơi bùn (8), nước thải từ sân phơi
bùn được đưa về bể lắng (3) để tiếp tục xử lý.
Nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi qua song chắn rác (9) được đưa vào
bể điều hòa (4) cũng được xử lý chung với nước thải sản xuất sau bể lắng (3).
Nước thải sản xuất sau khi xử lý hóa lý và nước thải sinh hoạt tiếp tục được
vào vể chứa trung gian được sục khí nhằm giảm nồng độ chất hữu cơ trong
nước thải.
Từ bể chứa trung gian nước thải được bơm vào thiết bị lọc áp lực (6) để loại
bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải quá trình xử lý được hoàn thiện.
Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định loại C theo TCVN
5945-2005, giới hạn C và đấu đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập
trung của KCN Xuyên Á để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của toàn
khu công nghiệp.
Phần bùn lắng dưới đáy bể lắng sẽ được xả về sân phơi bùn, bùn phơi khô sẽ
cho vô bao và sẽ hợp đồng với đơn vị có chứa năng để thu gom và xử lý.
b. Nước thải từ nhà vệ sinh
Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và dẫn đến bể tự hoại tập trung tại khu
vực nhà máy. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và
phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ lại trong bể từ 3 -6 tháng, dưới ảnh hưởng
của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành
các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan. Nước thải lắng
trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao. Theo kinh nghiệm mỗi
người cần một thể tích bể tự hoại là 0,3m
3
. Vậy tổng thể tích bể tự hoại dùng
cho nhà máy khoảng 16,5 m
3
.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 60






Hình 4.2. Bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải thoát ra từ bể tự hoại sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục
bộ của công ty, xử lý đạt TCVN 5945:2005, giới hạn C trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á.
c. Nước mưa chảy tràn
Để tránh các tác động có hại của nước mưa chảy tràn tới môi trường và nguồn
nước, Công ty sẽ tiến hành bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ và xây dựng hệ
thống hố ga thu gom và thoát nước mưa xung quanh nhà xưởng, sau đó đấu
nối vào thống cống thoát nước mưa chung của KCN Xuyên Á. Tại các cửa xả
nước mưa chảy tràn vào hệ thống cống thoát nước mưa chung phải lắp đặt các
song chắn rác thô và bể lắng các tạp rắn lơ lửng. Thường xuyên kiểm tra để có
kế hoạch nạo vét bùn trong bể lắng và vệ sinh song chắn rác để chống tắc
nghẽn hệ thống thoát nước mưa.
4.1.2.6. Giảm thiểu tác động do rác thải
Để đạt hiệu quả kinh tế, hợp vệ sinh, quá trình quản lý và xử lý rác thải được
triệt để và giảm nhẹ thì việc thu gom sẽ tiến hành đồng thời với phân loại rác.
a. Thu gom và phân loại rác thải
Để đạt hiệu quả trong việc thu gom và phân loại rác, nhà máy trang bị 2 loại
thùng rác có màu khác nhau với qui định cụ thể:
- Các thùng màu xanh dùng để thu gom rác thải sinh hoạt như rau cỏ, vỏ trái
cây, giấy bao bì thực phẩm,...
- Các thùng màu vàng dùng chủ yếu để thu gom rác thải sản xuất và một
phần rác thải có thể tận dụng làm phế liệu, bao gồm các loại: vải vụn, giấy
carton, nhựa, nilon,...
Các thùng rác sẽ được đặt tại các điểm công cộng trong khuôn viên nhà máy,
tại khu vực nhà ăn tập thể và ghi rõ chức năng để mọi người cùng sử dụng.
Sau mỗi ngày làm việc, đội vệ sinh của nhà máy sẽ đi thu gom và vận chuyển
bằng xe đẩy tay về bãi tiếp nhận tập trung rác trong nhà máy.
b. Xử lý rác thải
Nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh
Nước
vào bể
Nước
ra
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 61
cũng như tiến hành phân loại rác tại nguồn để có các biện pháp tái chế, tái sử
dụng, xử lý thích hợp như.
- Chất thải sinh hoạt:
Như tính toán ở chương 3, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hằng ngày với khối
lượng khoảng 16,5 – 27,6 kg/ngày từ hoạt động sinh hoạt của công nhân và
nhân viên, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt này sẽ được thu gom bằng các
giỏ rác đặt tại các phòng làm việc, các nhà ăn tập thể, và những nơi công cộng
nằm trong khuôn viên công ty và sẽ được tập trung tại nhà chứa rác của công
ty.
+ Đối với chất thải rắn dễ phân hủy sẽ hợp đồng với các đơn vị môi
trường tại địa phuơng để thu gom và xử lý..
+ Đối với chất thải rắn có khả năng tái chế như các đồ hộp, lon, bao bì
nylon, giấy carton được thu gom và bán cho các cơ sở mua phế liệu tại
địa phương.
- Chất thải sản xuất không nguy hại:
Chất thải rắn sản xuất gồm sợi phế thải, bụi bông, vải vụn được thu gom hàng
ngày và tập trung vào thùng rác thải tạm thời, sau đó được phân loại các dạng
có thể tái sinh và đem bán cho các cơ sở tái chế dưới dạng phế liệu. Lượng rác
còn lại được nhà máy đưa cho các cơ quan thu gom rác tại địa phương xử lý
theo đúng quy định.
- Chất thải rắn nguy hại
Việc phân loại, thu gom, lưu trữ và quản lý chất thải nguy hại (CTNH) được
thực hiện theo các quy định nhà nước về quản lý chất thải nguy hại: Thông tư
số 12/2006/TT-BTNMT, Nghị Định số 59/2007/NĐ-CP, Quyết định số
23/2006/QĐ-BTNMT.
Bảng 4.2. Thành phần, mã chất thải nguy hại và khối lượng
STT Tên loại chất thải nguy hại Mã CTNH Khối luợng
(kg/tháng)
01 Chất thải từ quá trình hồ vải có chứa dung môi
hữu cơ
10 02 01
15
02 Phẩm màu và chất nhuộm thải có chứa các
thành phần nguy hại
10 02 02
10
03 Bùn thải có chứa các thành phần nguy hại từ
quá trình xử lý nước thải
10 02 03
100
04 Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại chất
thải khác có chứa thuỷ ngân
16 01 06 5
05 Chất hấp thụ, vật liệu lọc (kể cả vật liệu lọc
dầu), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các
thành phần nguy hại
18 02 01 5
Nguồn: Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TN&MT.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 62
Biện pháp giảm thiểu:
- Thực hiện đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH với các cơ quan có thẩm
quyền.
- CTNH sẽ được thu gom tách riêng, dáng nhãn phân biệt với những loại chất
thải rắn sinh hoạt và chất thải không nguy hại của nhà máy và được đưa vào
nhà chứa để lưu trữ theo đúng quy định.
- Hợp đồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển, thu gom và xử lý chất
thải nguy hại theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành.
- Thùng đựng vật tư như đựng hoá chất, thuốc nhuộm, xà phòng nước được
thu gom và trả lại nhà cung cấp vào những đợt giao hàng kế tiếp
4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.2.1 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn xây dựng
4.2.1.1 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
Để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ, dự án sẽ:
- Quy hoạch khu vực chứa nhiên liệu, có bảo vệ, che chắn, phun nước tưới
ẩm trong điều kiện trời nóng;
- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, đảm bảo không để xảy ra rò rỉ;
- Có phương án, chuẩn bị sẵn các phương tiện, vật liệu phòng cháy chữa cháy
và ứng cứu sự cố khi cháy nổ xảy ra.
- Các biện pháp trên có tính khả thi cao, tuy nhiên để có được hiệu quả cao,
các biện pháp sẽ kết hợp với việc nâng cao ý thức của công nhân và đào tạo
ứng cứu cho công nhân.
4.2.1.2 Giảm thiểu tai nạn lao động
Nhằm đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, dự án sẽ xây dựng, phổ biến
và yêu cầu công nhân tuân thủ triệt để các quy định an toàn lao động, nội quy
lao động. Trong đó một số lưu ý đặc biệt như:
- Trước khi cẩu kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc móc và bảo đảm
các dây cáp căng đều. Chú ý đảm bảo khoảng cách an toàn với dây dẫn
đang mang điện;
- Khi sử dụng dụng cụ cầm tay chạy bằng điện hoặc khí nén, công nhân
không đứng thao tác trên các bậc thang tựa mà phải đứng trên các giá đỡ
bảo đảm an toàn. Đối với các dụng cụ nặng phải làm giá treo hoặc phương
tiện đảm bảo an toàn khác;
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 63
- Tuân thủ tuyệt đối theo các quy phạm an toàn về vận chuyển lắp đặt và vận
hành thiết bị điện. Công nhân vận chuyển lắp đặt thiết bị điện được đào tạo
về các quy định về an toàn vận chuyển và lắp đặt thiết bị điện;
- Di chuyển, lắp đặt các thiết bị điện sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng để neo
buộc, không dùng các loại dây thép, cáp xích để buộc các bộ phận cách
điện, các tiếp điểm của các lỗ chân đế;
- Khi lắp đặt các kết cấu trên cao sẽ tuân thủ theo quy tắc an toàn về trang
phục và đai bảo hiểm;
- Trước khi đóng điện để thử lưới điện và thiết bị điện sẽ ngừng tất cả các
công việc có liên quan, đồng thời người trong buồng phân phối phải ra khỏi
khu vực nguy hiểm;
- Các thiết bị xây dựng phải được ngắt điện khi không sử dụng, gặp sự cố,
mất điện nguồn để tránh tai nạn do đột ngột có điện lại;
- Tất cả các thiết bị, các kết cấu thép sẽ có hệ thống tiếp địa và được nối với
hệ thống tiếp địa chung của nhà máy, sau đó đo thử một số điểm để kiểm
tra;
- Khi xảy ra cháy do sự cố điện, trước hết, cần báo cắt điện sau đó tuân theo
quy trình chữa cháy;
- Lắp đặt các biển cảnh giới nguy hiểm tại những nơi cần thiết;
- Có cán bộ chuyên trách thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định
về an toàn lao động trên công trường.
Các biện pháp giảm thiểu do lao động trên cao:
- Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, tay áo phải buông và cài cúc,
đội mũ, đi giày an toàn, đeo dây an toàn. Không được phép đi dép không có
quai hậu, giầy đinh, guốc...
- Làm việc trên cao từ 3m trở lên bắt buộc phải đeo dây an toàn, dù thời gian
làm việc rất ngắn. Dây đeo an toàn không được mắc vào những bộ phận di
động như thang di động hoặc những vật không chắc chắn, dễ gẫy, dễ tuột,
phải mắc vào những vật cố định chắc chắn.
- Những cột đang dựng dở hoặc dựng xong chưa đạt 24 giờ thì không được
trèo lên bắt xà sứ. Chỉ được trèo lên tháo dây chằng khi đã đổ móng được
24 giờ và phải có đeo an toàn. Khi trèo lên cột, lên thang phải từ từ, chắc
chắn, tập trung tư tưởng, cấm vừa trèo vừa nói chuyện, nhìn đi chỗ khác.
Khi làm việc trên cao cấm nói chuyện, đùa nghịch.
- Không được mang vác dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người. Chỉ
được phép mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc nơ vít, cờ lê,
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 64
mỏ lết, búa con,... nhưng phải đựng trong bao chuyên dùng. Cấm đút các
dụng cụ đó vào túi quần, áo đề phòng rơi xuống đầu người khác.
- Dụng cụ làm việc trên cao phải để vào chỗ chắc chắn hoặc làm móc để treo
vào cột sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống đất.
- Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung,
ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hoặc hạ xuống từ từ qua puly, người
ở phía dưới đứng xa chân cột và giữ một đầu dây dưới.
Các biện pháp nêu trên hoàn toàn có thể thực hiện được và có thể mang lại
hiệu quả cao nếu được tuân thủ đầy đủ do phụ thuộc khá nhiều vào ý thức tự
giác và chấp hành của công nhân.
4.2.2 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn vận hành
4.2.2.1 An toàn lao động và vệ sinh lao động
Để đảm bảo cho người lao động có quyền làm việc trong điều kiện an toàn, vệ
sinh, nâng cao chất lượng của người sử dụng lao động, Công ty sẽ thực hiện
các biện pháp sau:
- Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như khẩu trang chống bụi, nút
nhét tai chống ồn… Tất cả các công nhân trực tiếp sản xuất, khi lao động
phải thực hiện theo qui định;
- Thành lập phòng y tế để có thể chăm sóc sức khỏe công nhân tại chỗ cũng
như sơ cứu kịp thời trong trường hợp có sự cố về an toàn lao động;
- Tổ chức khám chữa bệnh định kỳ 1 năm/lần cho công nhân viên làm việc
cho Công ty (trong đó chú trọng đến các bệnh nghề nghiệp);
- Lắp đặt thêm hệ thống quạt thông gió nhằm đảm bảo các yếu tố vi khí hậu
và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành để đảm bảo sức
khoẻ cho người lao động;
- Lắp đặt thêm hệ thống các biển báo tại các khu vực có nguy cơ xảy ra tai
nạn lao động cao;
- Xây dựng hệ thống bếp ăn đạt tiêu chuẩn, cung cấp các thông tin về an toàn
vệ sinh;
Bên cạnh đó, để thực hiện theo pháp lệnh bảo hộ lao động của nhà nước ban
hành ngày 10/09/1991 và chỉ thị số 195/CP – 196/CP ngày 31/12/1994 cùng
Nghị Định số 06/CP ngày 20/1/1994 của Chính Phủ về việc triển khai và thực
hiện pháp lệnh bảo hộ lao động, Công ty sẽ thường xuyên kiểm tra ý thức chấp
hành kỷ luật về an toàn và vệ sinh lao động với nhiều hình thức: vừa kiểm tra
nội bộ, vừa thông qua các cơ quan chức năng.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 65
4.2.2.2 Phòng chống cháy nổ
Đây là hệ thống chính của nhà máy, văn phòng sẽ xây dựng bằng bê tông,
tường gạch hoặc bằng sắt đúc sẵn, vì thế nó có thể ngăn ngừa, hạn chế hỏa
hoạn. Ngoài ra, thiết kế nhà máy và văn phòng phải đảm bảo những quy định
về an toàn hỏa hoạn. Công ty sẽ thành lập đội ngủ bảo vệ giàu kỹ năng phòng
ngừa hỏa hoạn cùng với lực lượng cứu hỏa.
Việc bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà máy là một trong những
vấn đề hết sức quan trọng. Để hạn chế thiệt hại về người và của khi xảy ra sự
cố cháy nổ, các biện pháp phòng chống cháy nổ nhà máy sẽ áp dụng là:
- Trong sản xuất dùng các chất khởi đầu, chất đệm, chất ổn định là các hoá
chất dễ phân huỷ, hoặc dễ bay hơi nên khi gặp tia lửa điện hoặc tàn lửa thì
dễ bắt cháy nên cần cấm hút thuốc lá ở phân xưởng sản xuất, tránh không
để phát sinh tia lửa điện. Các dụng cụ chứa đựng và thiết bị phản ứng phải
kín, mỗi một bộ phận sản xuất đều phai trang bị bình chữa cháy.
- Các loại nguyên liệu, dung môi dễ cháy cần được chứa và bảo quản ở nơi
thoáng, với hàng rào cách ly và có tường bao che để ngăn chặn chảy tràn
lan khi có sự cố.
- Hỗn hợp bụi, dung môi/không khí có khả năng gây cháy khi đạt nồng độ
nhất định và có tác nhân phát lửa gây cháy hoặc nguồn nhiệt phát ra do bất
cẩn, do ma sát, do động cơ điện, tiếp điểm điện... Chính vì vậy, khi xây
dựng cần quy định rõ khu nhà kho, khu trữ dầu đảm bảo vệ sinh công
nghiệp, gọn sạch khi vận chuyển nguyên vật liệu, và khi lắp đặt thiết bị cần
thiết phải thực hiện hệ thống thông gió để giảm nồng độ chất gây cháy,
giảm nhiệt độ không khí cũng như cách ly các bảng điện, tủ điện điều
khiển...Đồng thời cần lưu ý tiếp đất cho các thiết bị.
- Hệ thống cấp điện cho kho và hệ thống chiếu sáng bảo vệ được thiết kế độc
lập, an toàn, có bộ phận ngắt mạch khi có sự cố chập mạch trên đường dây
tải điện.
- Các thiết bị điện phải tính toán tiết diện dây dẫn hợp lý, phù hợp, phải có
thiết bị bảo vệ quá tải. Nơi có nhiệt độ cao phải đi đường dây dẫn ngầm
hoặc phải được bảo vệ. Tất cả máy móc phải có dây nối đất đảm bảo điện
trở tiếp đất < 2 Ωm;
- Dự án sẽ lắp đặt các hệ thống báo cháy, đèn hiệu và thông tin tốt, các thiết
bị và phương tiện phòng cháy hiệu quả;
- Công nhân hoặc cán bộ vận hành phải được huấn luyện và thực hành thao
tác đúng cách khi có sự cố và luôn luôn có mặt tại vị trí của mình, thao tác
và kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 66
- Tiến hành sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ. Trong những trường hợp có
sự cố, công nhân vận hành phải được hướng dẫn và thực tập xử lý theo qui
tắc an toàn.
- Xây dựng các bảng hướng dẫn quy trình nghiêm ngặt trong việc bảo trì, sửa
chữa các thiết bị máy móc tại các khu vực sản xuất;
Biện pháp cụ thể:
- Công tác phòng cháy chữa cháy:
+ Trong các khu vực sản xuất đều có trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy
chữa cháy đảm bảo theo đúng các quy định của Việt Nam về phòng chống
cháy nổ.
+ Bố trí các sơ đồ thoát hiểm tại khu vực mọi người quan sát thấy;
+ Các máy móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được đo đạc theo dõi thường
xuyên các thông số kỹ thuật;
+ Thường xuyên kiểm tra các biển báo, biển cấm lửa, nội quy PCCC,
phương tiện PCCC;
+ Tổ chức thường xuyên các đợt tập dợt chữa cháy cho công nhân, nêu chi
tiết các nhiệm vụ mà người lao động cần thực hiện khi xảy ra sự cố cháy
nổ.
+ Thu lôi bằng hệ thống thu lôi trên nóc mái nhà, hệ thống thu lôi này sau khi
thiết kế và thi công phải kiểm tra cụ thể R < 10Ω;
+ Bố trí hệ thống bình bọt, bình CO
2
theo quy định cụ thể đảm bảo an toàn
tuyệt đối.
- Cháy do dùng điện quá tải: để tránh hiện tượng quá tải điện, các biện pháp
sau sẽ được áp dụng:
+ Khi thiết kế sẽ chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện;
+ Khi sử dụng không được dùng thêm quá nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có
công suất lớn nếu mạng điện không tính được đến việc dùng thêm những
dụng cụ đó;
+ Chú ý kiểm tra nhiệt độ các máy móc thiết bị không để nóng quá mức qui
định;
+ Những nơi cách điện bị dập, nhựa cách điện bị biến màu là những nơi dễ
phát lửa khi dòng điện quá tải cần được thay dây mới;
+ Khi sử dụng mạng điện và các máy móc thiết bị phải có những bộ phận
bảo vệ như cầu chì, role…
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 67
- Phòng chống cháy do chập mạch: để đề phòng chập mạch, Công ty có thể áp
dụng các biện pháp sau:
+ Khi mắc dây điện, chọn và sử dụng máy móc thiết bị điện phải theo đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn như dây điện trần phía ngoài nhà phải cách
nhau 0,25 m;
+ Nếu dây dẫn tiếp xúc với kim loại sẽ bị mòn, vì vậy cấm dùng đinh, dây
thép để buộc giữa dây điện;
+ Các dây điện nối vào phích cắm, đui đèn, máy móc phải chắc và gọn, điện
nối vào mạch rẽ ở hai đầu dây nóng và nguội không được trùng lên nhau.
- Phòng chống cháy do nối dây không tốt (lỏng, hở)
Để phòng chống cháy do nối dây không tốt, các điểm nối dây phải đúng kỹ
thuật. Khi thấy nơi quấn băng dính bị khô và cháy sáng thì phải kiểm tra ngay
và nối chặt lại điểm nối. Không được co kéo dây điện hay treo các vật nặng
lên dây. Đường dây dẫn điện, các cầu chì, cầu dao không để bị gỉ, nếu bị gỉ thì
nơi gỉ là nơi phát nhiệt lớn.
- Biện pháp chữa cháy thiết bị điện:
Trong đám cháy, điện bao giờ cũng có ánh chớp sáng xanh của tia lửa điện,
mùi khét của ozone không khí hoặc mùi khét do cháy các vỏ cách điện. Thiết
bị điện cháy thường không cháy to nhưng nguy hiểm, vì nếu không dập tắt kịp
thời sẽ gây cháy nhà xưởng, thiết bị, vật tư khác. Cần phải ngắt nguồn điện
các thiết bị điện trước khi tiến hành chữa cháy, nếu cháy nhỏ có thể dùng bình
CO
2
. Khi đám cháy đã phát triển lớn, tùy tình hình cụ thể mà quyết định
phương pháp chữa cháy thích hợp.
Khi ngắt điện, người chữa cháy phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ như sào
cách điện, bục cách điện, ủng, găng tay và kéo cắt điện. Những dụng cụ này
phải ghi rõ điện áp cho phép sử dụng.
4.2.2.3 Hệ thống chống sét
Một hệ thống các kim thu sét và dây chống sét sẽ bảo vệ sét đánh trực tiếp cho
các kết cấu công trình và thiết bị. Sự bố trí và kích thước của hệ thống này sẽ
được tính toán để đạt được phạm vi bảo vệ cần thiết và các yêu cầu khác của
nhà máy. Đối tượng bảo vệ chống sét đánh thẳng bao gồm toàn bộ các công
trình xây dựng khu nhà máy, các bồn chứa dầu, ống khói…
Các biện pháp phòng chống, ứng cứu sự cố được xây dựng dựa trên thực tế
vận hành của các nhà máy hiện hữu nên mang tính khả thi và đạt hiệu quả cao.
Mức độ quan tâm và ý thức chấp hành ngiêm chỉnh các biện pháp là yếu tố
quyết định đến hiệu quả của các phương án này.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 68
4.2.2.4 Giảm thiểu sự cố trong vận hành hệ thống xử lý nước thải
Với tính chất của dự án thì lượng nước thải sản xuất là lớn và nồng độ chất ô
nhiễm cao nên khi có sự cố xảy ra sẽ gây tác động nghiêm trọng đến môi
trường như đã trình bày trong chương 3. Vì vậy để tránh ảnh hưởng do sự cố
đối với trạm xử lý nước thải, dự án áp dụng các biện pháp sau:
- Đảm bảo vận hành hệ thống theo đúng quy trình đã được hướng dẫn;
- Vận hành và bảo trì các máy móc thiết bị trong hệ thống một cách thường
xuyên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp; các thiết bị quan
trọng phải có dự trù để thay thế khi có sự cố.
- Lập hồ sơ giám sát kỹ thuật các công trình đơn vị để theo dõi sự ổn định
của hệ thống, đồng thời cũng là tạo ra cơ sở để phát hiện sự cố một cách
sớm nhất;
- Lấy mẫu và phân tích chất lượng mẫu nước sau xử lý nhằm đánh giá hiệu
quả hoạt động của hệ thống xử lý, định kỳ 3 tháng/lần nhằm phát hiện các
sự cố để kịp thời điều chỉnh;
- Công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có trình độ chuyên
môn và được đào tạo nắm vững kỹ thuật vận hành.
Nếu ảnh hưởng do sự cố không thể khắc phục được thì dự án sẽ tạm thời
ngưng sản xuất Đồng thời, báo ngay cho nhà cung cấp, hoặc cơ quan có chức
năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời. Công ty chỉ
được sản xuất trở lại khi khi chỉnh đã sửa xong và vận hành được hệ thống sử
thống xử lý nước thải.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 69
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT
MÔI TRƯỜNG
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
5.1.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện
Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm là chủ dự án và chịu trách nhiệm thực
hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi đến môi trường và xã hội
như đã nêu trong Chương 4, đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn và các quy định
hiện hành về môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình.
Bảng 5.1. Tổ chức thực hiện
Vai trò Trách nhiệm Tổ chức
Chủ dự án Chịu trách nhiệm triển khai cụ thể, bao gồm các hoạt động:
• Chịu trách nhiệm điều phối, lập kế hoạch và quản lý việc
triển khai chung của dự án bao gồm cả hướng dẫn và chỉ
đạo triển khai kế hoạch quản lý, quan trắc và giám sát
môi trường trong các giai đoạn hoạt động của dự án
• Chịu trách nhiệm vận hành dự án, kể cả thực hiện các
chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môi trường
trong giai đoạn vận hành.
• Điều phối với các đối tác khác về góc độ các hoạt động
quản lý môi trường
• Tổ chức giám sát, theo dõi việc thực hiện kế hoạch quản
lý, quan trắc và giám sát môi trường
• Cấp ngân sách cho các hoạt động quan trắc
• Báo cáo về thông tin môi trường cho các cơ quan quản lý
có thẩm quyền.
Công ty TNHH
TMDV SX
Dũng Tâm
Tư vấn do Chủ
dự án hợp đồng
• Chịu trách nhiệm trước Chủ dự án soạn thảo Báo cáo
đánh giá tác động môi trường và đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trường, thực hiện tham vấn cộng đồng.
Cty CP tư vấn
và xây dựng
Long Châu
Giám sát nhà
thầu xây dựng
do Chủ dự án
hợp đồng
• Chịu trách nhiệm giám sát các đơn vị trực tiếp xây dựng
trong khi xây dựng, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường, kể cả triển khai các hoạt động quản lý môi trường
theo kế hoạch quản lý và quan trắc, giám sát môi trường .
Giám sát được
chọn bởi Chủ
dự án
Các nhà thầu
xây dựng
• Chịu trách nhiệm về công việc xây dựng và tuân thủ các
quy định đối với nhà thầu trong kế hoạch quản lý và quan
trắc, giám sát môi trường
i. Áp dụng các biện pháp giảm thiểu trong thi công
ii. Đảm bảo an toàn cho công nhân xây dựng và dân
địa phương trong khi thi công
iii. Tuân thủ các luật, chính sách của nhà nước về bảo
vệ môi trường khi xây dựng
Nhà thầu được
chọn bởi Chủ
dự án
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 70
5.1.2 Quản lý môi trường
Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm sẽ phân công cán bộ phụ trách công tác quản lý
môi trường, với chức năng tổ chức, giám sát, theo dõi công tác quan trắc, kiểm
tra các hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải, khí
thải và báo cáo định kỳ cho cấp có thẩm quyền.
Chương trình quản lý môi trường của nhà máy sẽ được kết hợp với BQL các
Khu công nghiệp tỉnh Long An, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban điều hành
KCN Xuyên Á. Thông qua sự phối hợp chặt chẽ của đơn vị quản lý và vận
hành nhà máy với các cơ quan chức năng sẽ tác động tích cực đến việc bảo vệ
môi trường và phát triển kinh tế xã hội.
5.1.3 Hệ thống báo cáo
Bảng 5.2. Hệ thống báo cáo môi trường
BÁO CÁO CẤP 1 BÁO CÁO CẤP 2
LOẠI BÁO
CÁO
Từ Đến Định kỳ Từ Đến Định kỳ
Giám sát môi
trường hàng
năm
Kỹ thuật
phụ trách
môi trường
của nhà
máy
Công ty
TNHH
TMDV SX
Dũng Tâm
Mỗi quý
Công ty
TNHH
TMDV
SX Dũng
Tâm
BQL các
Khu CN tỉnh
Long An,
Ban điều
hành KCN
Xuyên Á
Nửa năm
5.1.4 Chương trình quản lý môi trường
Chương trình quản lý môi trường được trình bày trong bảng 5.3:
Bảng 5.3. Chương trình quản lý môi trường
STT Nguồn gây
tác động
Đối tượng
bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan
giám sát
A. Giai đoạn xây dựng
1 Hoạt động
của các
phương tiện
cơ giới thi
công, vận
chuyển vật
liệu xây
dựng
Môi trường
không khí
Tiếng ồn, bụi và
khí thải từ các
phương tiện giao
thông cơ giới sẽ
gây ra những tác
động tiêu cực đối
với môi trường
không khí.
- Sử dụng các phương
tiện vận chuyển chuyên
dụng còn hạn sử dụng.
Phủ bat kín trong qúa
trình vận chuyển
- Phun nước xung quanh
dự án.
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á /
Chủ dự án
Môi trường
không khí
Các hoạt động thi
công sẽ tạo ra tiếng
ồn và bụi ảnh
hưởng đến chất
lượng môi trường
không khí trong
khu vực.
- Xây dựng tường rào
khu vực công trường để
hạn chế tiếng ồn, bụi từ
dự án ra khu vực xung
quanh.
- Công nhân được trang
bị bảo hộ lao động.
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á /
Chủ dự án
2 Xây dựng
các hạng
mục công
trình của dự
án

Môi trường
nước, môi
trường đất
Tại các khu vực
xây dựng, thi công,
đào đắp, đổ bê tông
- Không thải chất thải
rắn (chất thải xây dựng,
cát đá,…) và dầu cặn
Ban điều
hành
KCN
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 71
STT Nguồn gây
tác động
Đối tượng
bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan
giám sát
, … nước mưa
thường cuốn theo
đất, đá, chất thải
xây dựng vào khu
vực lân cận làm ô
nhiễm chất lượng
nước và đất.
của thiết bị xây dựng
vào nguồn nước.
- Bố trí các kho chứa
nguyên vật liệu tại vị trí
an toàn.

Xuyên Á /
Chủ dự án
Môi trường
nước, môi
trường đất,
cảnh quan
tự nhiên và
sức khoẻ
cộng đồng
Rác thải sinh hoạt
của một lượng
đông lao động trên
công trường nếu
không được thu
gom và thải đúng
quy định sẽ gây ô
nhiễm môi trường
nước, đất.
Lượng nước thải
sinh hoạt của công
nhân nếu không
được thu gom và
xử lý thích hợp sẽ
làm ô nhiễm môi
trường nước.
- Chất thải rắn sinh hoạt
sẽ được thu gom hàng
ngày, tập trung tại khu
vực tập kết rác. Chủ dự
án/nhà thầu sẽ hợp
đồng với Ban điều hành
KCN Xuyên Á để xử lý
lượng rác thải sinh hoạt
này.
- Tại công trường, bố trí
nhà vệ sinh di động có
bể tự hoại cho công
nhân và ban chỉ huy
công trường.
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á /
Chủ dự án
3 Tập trung
đông lực
lượng lao
động phục
vụ thi công

Văn hoá,
kinh tế xã
hội của địa
phương, và
y tế cộng
đồng
Lực lượng lao
động từ nơi khác
đến sẽ xáo trộn nếp
sống của dân địa
phương, tăng nguy
cơ xảy ra mâu
thuẫn giữa công
nhân xây dựng với
dân địa phương.
- Sử dụng và đào tạo lao
động địa phương cho
những công việc thích
hợp.
- Xây dựng nội quy và
quản lý kỷ luật đối với
tất cả các công nhân
làm việc trên công
trường.
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á /
Chủ dự án
4 Cháy nổ, tai
nạn lao
động, tai
nạn giao
thông
Công nhân
xây dựng,
người dân
khu vực dự
án
Sự cố rò rỉ dầu,
nhiên liệu có khả
năng gây cháy nổ.
Tai nạn lao động
và tai nạn giao
thông là các nguy
cơ có khả năng xảy
ra.
- Quy hoạch khu vực
chứa nhiên liệu.
- Có phương án, chuẩn bị
sẵn các phương tiện,
vật liệu phòng cháy
chữa cháy và ứng cứu
sự cố khi cháy nổ xảy
ra.
- Xây dựng, phổ biến và
yêu cầu công nhân tuân
thủ các quy định an
toàn lao động và nội
quy lao động.
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á /
Chủ dự án
B. Giai đoạn vận hành
1 Hoạt động
của nhà máy
Môi trường
không khí
Bụi bột màu, hóa
chất phụ gia dạng
khô trong quá trình
xuất nhập kho và
pha chế thuốc
nhuộm.
Bụi bông, sợi tạo ra
- Nhà máy phải hết sức
chú ý đến biện pháp
thông thoáng, trang bị
quạt hút, vệ sinh nhà
xưởng thường xuyên;

- Máy hút bụi đình kỳ.
BQL các
khu công
nghiệp
tỉnh Long
An/ Ban
điều hành
KCN
Xuyên Á
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 72
STT Nguồn gây
tác động
Đối tượng
bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan
giám sát
do hoạt động của
các máy dệt.
Khí thải của quá
trình đốt nhiên liệu
của các lò hơi, lò
dầu để căng sấy,
chỉnh hình vải sau
nhuộm.
Khí thải tại các
khâu căng sấy định
hình sau nhuộm là:
hơi nước, hơi axit,
hơi thuốc nhuộm,
hơi chất màu.

- Lắp đặt hệ thống xử lý
khí thải cho nồi hơi, nồi
dầu.
Môi trường
nước
Nước thải sản xuất
sinh ra trong quá
trình dệt nhuộm và
nước vệ sinh nhà
xưởng, máy móc
thiết bị… chứa các
hóa chất dệt
nhuộm, chất hữu
cơ, các chất rắn lơ
lửng, các chất cặn
bã, chất tạo màu và
dầu mỡ
- Nước thải sản xuất sẽ
được thu gom và đưa
về trạm xử lý nước thải
cục bộ của nhà máy.
Nước thải sau xử lý đạt
giới hạn C, TCVN
5945-2005 sẽ được đấu
nối vào hệ thống thu
gom nước thải tập trung
của Khu để đưa về nhà
máy xử lý nước thải
của toàn KCN Xuyên
Á.
BQL các
khu công
nghiệp
tỉnh Long
An/ Ban
điều hành
KCN
Xuyên Á
Môi trường
nước
Nước thải sinh hoạt
của công nhân vận
hành nếu không
được thu gom, lắng
lọc và xử lý trước
khi thải ra ngoài sẽ
gây ô nhiễm nguồn
nước.
- Nước thải sinh hoạt của
công nhân vận hành sẽ
được xử lý sơ bộ bằng
bể tự hoại, sau đó sẽ
được đưa về trạm xử lý
nước thải cục bộ của
nhà máy. Nước thải sau
xử lý đạt giới hạn C,
TCVN 5945-2005 sẽ
được đấu nối vào hệ
thống thu gom nước
thải tập trung của Khu
để đưa về nhà máy xử
lý nước thải của toàn
KCN Xuyên Á.
BQL các
khu công
nghiệp
tỉnh Long
An/ Ban
điều hành
KCN
Xuyên Á
2 Hoạt động
của công
nhân vận
hành
Môi trường
đất
Phát sinh rác thải
sinh hoạt trong quá
trình vận hành.
Nếu không được
thu gom và tập
trung tại nơi quy
định sẽ gây ô
nhiễm đất.
- Tất cả các bộ phận
trong nhà máy đều
được trang bị giỏ thu
rác, để thuận lợi cho
việc thu gom và phân
loại rác tại nguồn.
- Hàng ngày sẽ được thu
gom, tập trung tại khu
vực tập kết rác. Nhà
máy sẽ hợp đồng với
với các đơn vị thu gom
địa phương để vận
chuyển và xử lý lượng
Sở
TNMT/
Chính
quyền địa
phương
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 73
STT Nguồn gây
tác động
Đối tượng
bị tác động
Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan
giám sát
rác thải sinh hoạt này.
3 Thải chất
thải rắn sản
xuất
Môi trường
nước, đất,
không khí
Chất thải rắn từ
quá trình sản xuất
bao gồm sợi phế
thải,vải vụn...
Chất thải nguy hại:
cặn hóa chất
nhuộm, bùn thải từ
hệ thống xử lý
nước thải, dầu mỡ
... Các loại chất
thải này sẽ gây tác
động đến môi
trường nghiêm
trọng nếu không
được thu gom và
xử lý.
- Đối với chất thải trong
quá trình sản xuất được
thu gom thực hiện
thường xuyên và để
đúng nơi quy định.
- Lượng bùn cặn từ quá
trình xử lý nước thải và
bùn nạo vét cống rãnh
được hút đi và xử lý
định kỳ.
- Chất thải nguy hại sẽ
hợp đồng với các đơn
vị có chức năng thu
gom và xử lý
BQL các
khu công
nghiệp
Long An/
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á
4 Sự cố cháy
nổ
Nhân viên
vận hành và
môi trường
xung quanh
Sự cố chảy nổ có
thể xảy ra tại khu
bồn chứa DO, kho
chứa nguyên nhiên
liệu sẽ gây tác
động nghiêm trọng
đến con người và
môi trường xung
quanh.
- Bố trí khu vực chứa
dầu ở nơi an toàn;
- Dự án sẽ lắp đặt các hệ
thống báo cháy, đèn
hiệu và thông tin tốt,
các thiết bị và phương
tiện phòng cháy hiệu
quả;
- Tiến hành kiểm tra và
sửa chữa máy móc thiết
bị định kỳ.
BQL các
khu công
nghiệp
Long An/
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á
5 Tai nạn lao
động
Nhân viên
vận hành
Trong quá trình
vận hành, sửa chữa
và bảo dưỡng công
trình, các tại nạn
lao động có thể xảy
ra nếu các công
nhân viên không
chấp hành nghiêm
chỉnh các quy định
an toàn.
- Khám sức khỏe định kỳ
để sớm phát hiện các
bệnh bao gồm bệnh
nghề nghiệp.
- Công nhân làm việc ở
phân xưởng có phát sin
hiêu bụi và tiếng ồnsẽ
được trang bị các trang
thiết bị bảo hộ lao
động.
- Giáo dục và định kỳ
kiểm tra kỹ thuật an
toàn.
BQL các
khu công
nghiệp
Long An/
Ban điều
hành
KCN
Xuyên Á
5.1.5 Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường
Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường bao gồm:
- Công trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại: ước tính khoảng
20.000.000đồng.
- Công trình thu gom và xử lý rác thải: hệ thống các thùng thu gom rác và chi
phí vận chuyển đến nơi chôn lấp rác thải ước tính khoảng 40.000.000 đồng.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 74
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ.
- Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0,8 tỷ.
- Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệu/tháng.
- Khống chế sự cố môi trường: tạm tính khoảng 50.000.000đồng
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Công ty sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tiến
hành giám sát định kỳ chất lượng môi trường, nhằm mục đích kiểm soát, bảo
vệ và giám sát ô nhiễm môi trường. Tình trạng môi trường sẽ được thường
xuyên theo dõi, số liệu sẽ được lưu trữ tại công ty và gửi báo cáo về cho Ban
Quản lý các khu công nghiệp Long An và Sở Tài nguyên và môi truờng.
Vị trí giám sát môi trường thể hiện trên hình 5.1.
5.2.1 Giám sát môi trường
a. Giám sát môi trường không khí: 4mẫu
- Không khí xung quanh:
- Vị trí giám sát: 1 mẫu nằm ở cuối hướng gió chủ đạo.
- Thông số giám giám sát: bụi, SO
2,
NO
2,
CO, Tiếng ồn
- Tần suất: 6 tháng/ lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005, TCVN 5949:1998.
- Khí thải trong môi trường lao động:
- Vị trí giám sát: 02 mẫu ở xưởng dệt và nhuộm.
- Thông số giám giám sát: bụi, SO
2,
NO
2,
CO, Tiếng ồn, rung, độ ẩm,
nhiệt độ, ánh sáng.
- Tần suất: 3 tháng/ lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVS 3733/2002/QĐ-BYT
- Khí thải tại nguồn::
- Vị trí giám sát: 01 Tại miệng ống khói sau khi qua hệ thống xử lý
khí thải.
- Thông số giám giám sát: bụi, SO
2,
NO
2,
CO.
- Tần suất: 3 tháng/ lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5939:2005 (K
p
=1, K
v
=1)
b. Giám sát chất lượng nước thải:1 mẫu
- Vị trí giám sát: tại hố ga đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải
tập trung của KCN Xuyên Á.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 75
- Thông số giám giám sát: pH, SS, BOD
5,
COD, Coliforms, NO
3
-
, As,
Pb, Cr
6+
, độ màu.
- Tần suất: 3 tháng/ lần
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5945:2005 (K
q
=1, K
f
=1,1)
c. Giám sát chất thải rắn
Giám sát chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất (bao gồm cả chất thải
nguy hại) trong quá trình lưu giữ, vận chuyển và xử lý đúng theo quy định với
tần suất 4 lần/năm;
d. Giám sát khác:
- Giám sát sức khỏe định kỳ hàng năm cho công nhân viên (1 năm/lần);
- Thường xuyên theo dõi công tác vận hành, bảo trì thiết bị của nhà máy;
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải;
- Thường xuyên kiểm tra và vận hành thử hệ thống báo động sự cố và tự
động ngưng hệ thống để đảm bảo chúng có thể hoạt động khi có sự cố.
5.2.2 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc môi trường
a. Giám sát môi trường không khí: 4mẫu
Bảng 5.4. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh
STT Thông số Đơn giá
(đồng)
Số mẫu
(mẫu)
Tần số giám sát
(lần/năm)
Tổng cộng
(đồng)
01 Bụi 20.000 1 2 40.000
02 SO
2
300.000 1 2 600.000
03 NO
2
300.000 1 2 600.000
04 CO 300.000 1 2 600.000
05 Tiếng ồn 20.000 1 2 40.000
Tổng cộng 940.000 1.880.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 11/2009.

Bảng 5.5. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi trường lao động
STT Thông số Đơn giá
(đồng)
Số mẫu
(mẫu)
Tần số giám sát
(lần/năm)
Tổng cộng
(đồng)
01 Bụi 20.000 2 4 160.000
02 SO
2
300.000 2 4 2.400.000
03 NO
2
300.000 2 4 2.400.000
04 CO 300.000 2 4 2.400.000
05 Tiếng ồn 20.000 2 4 160.000
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 76
06 Ánh sáng 20.000 2 4 160.000
07 Rung 20.000 2 4 160.000
08 Nhiệt độ 20.000 2 4 160.000
09 Độ ẩm 20.000 2 4 160.000
Tổng cộng 1.020.000 8.160.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 11/2009.

Bảng 5.6. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí tại nguồn
Stt Thông số Đơn giá
(đồng)
Số mẫu
(mẫu)
Tần số giám sát
(lần/năm)
Tổng cộng
(đồng)
01 Bụi 20.000 1 4 80.000
02 SO
2
300.000 1 4 1.200.000
03 NO
2
300.000 1 4 1.200.000
04 CO 300.000 1 4 1.200.000
Tổng cộng 920.000 3.680.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 11/2009.
b. Giám sát chất lượng nước thải:1 mẫu
Bảng 5.7. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải
STT Thông số Đơn giá
(đồng)
Số mẫu
(mẫu)
Tần số giám sát
(lần/năm)
Tổng cộng
(đồng)
01 pH 30.000 1 4 120.000
02 Màu 50.000 1 4 200.000
03 BOD 80.000 1 4 320.000
04 COD 80.000 1 4 320.000
05 SS 50.000 1 4 200.000
06 NO
3
-
50.000 1 4 200.000
07 Cr
6+
80.000 1 4 320.000
08 As 80.000 1 4 320.000
09 Pb 60.000 1 4 240.000
10 Tổng Coliform 60.000 1 4 240.000
Tổng cộng 620.000 2.480.000
Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, tháng 11/2009.
c. Giám sát khác:
- Các hoạt động giám sát khác: 2 lần/năm x 2.000.000đ = 4.000.000 đ/năm

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 77
Hình 5.1. Vị trí giám sát môi trường
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 78
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 của Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP
ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, do dự án nằm trong Khu công
nghiệp Xuyên Á thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc huyện Đức Hòa tỉnh Long An nên dự
án nằm trong trường hợp không phải lấy ý kiến của UBND cấp xã và đại diện
cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 79
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. KẾT LUẬN
Trên cơ sở phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm, đánh giá mức độ ô nhiễm và
xem xét các biện pháp khống chế ô nhiễm, phòng chống sự cố môi trường cho
Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm rút ra một số kết luận sau đây :
• Hoạt động sản xuất của nhà máy tạo ra sản phẩm dệt nhuộm cung ứng
cho thị trường trong và ngoài nước;
• Tạo việc làm ổn định cho 55 lao động tại nhà máy với thu nhập cao;
• Về công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm sức khỏe người lao động với
các trang bị về máy điều hòa không khí và thông gió.
• Khí thải từ việc đốt lò hơi, lò dầu được đưa qua hệ thống xử lý khí thải
đạt TCVN 5939:2005 (Kp=1, Kv=1) trước khi thải ra môi trường xung
quanh.
• Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bởi hệ thống bể tự hoại và cùng với
nước thải sản xuất xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ của công ty đạt
tiêu chuẩn nuớc thải công nghiệp TCVN 5945:2005 loại C, nước thải sau
xử lý sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN trước
khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp
Xuyên Á;
• Gây ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, chất
thải rắn...Ngoài ra các sự cố môi trường có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu
không có các biện pháp khống chế và phòng chống.
• Các nguyên nhân gây ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà
máy gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.
• Công tác phòng chống các sự cố môi trường, an toàn vệ sinh, cháy nổ
luôn luôn được quan tâm và coi trọng;
2. KIẾN NGHỊ
Do các tác động của hoạt động sản xuất của Nhà máy dệt nhuộm tới môi
trường có thể kiểm soát và giảm thiểu được, đồng thời việc xây dựng dự án là
hết sức cần thiết và mang lại lợi ích kinh tế cho tỉnh Long An nói chung và
huyện Đức Hoà nói riêng, kiến nghị Ban Quản lý các KCN Long An xem xét
phê duyệt ĐTM của dự án, tạo điều kiện thuận lợi để dự án triển khai thực
hiện.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang 80
3. CAM KẾT
a. Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đã
nêu trong chương 4; đồng thời, cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy
định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình triển khai,
thực hiện dự án.
b. Chủ dự án cam kết việc xây dựng và vận hành các hạng mục của dự án
tuân theo các quy định và tiêu chuẩn về môi trường Việt Nam hiện hành.
c. Các công trình xử lý ô nhiễm sẽ được tiến hành xây dựng trong quá trình
thi công công trình và đảm bảo được xây dựng hoàn chỉnh trước khi dự án
đi vào hoạt động.
d. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường và chương trình đào tạo về an
toàn môi trường sẽ được thực hiện trong thời gian thi công và vận hành.
Kinh phí cho các công trình xử lý, giám sát môi trường và tập huấn sẽ
được chủ đầu tư dự án đảm bảo.
e. Thực hiện giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm (riêng không
khí xung quanh 2 lần/năm). Kết quả giám sát sẽ được lưu trữ tại công ty và
gửi kết quả về cho ban Quản lý các KCN Long An; Sở Tài nguyên và Môi
trường
f. Thực hiện đấu nối nước thải của công ty vào hệ thống thu gom nước thải
của KCN Xuyên Á và đóng phí nước thải theo đúng quy định.
g. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường do KCN Xuyên Á ban hành
và áp dụng trong phạm vi của KCN này.
h. Đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với các cơ quan có thẩm quyền để
được cấp sổ quản lý chất thải nguy hại.
i. Chủ dự án cam kết không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh bị cấm
theo quy định của Việt Nam và các công ước quốc tế.
j. Chủ dự án cam kết trong quá trình hoạt động của dự án, nếu vi phạm công
ước quốc tế, các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và để xảy ra các sự cố
môi trường thì Chủ đầu tư dự án hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
PL

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các văn bản pháp lý liên quan đến phê duyệt dự án
(giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận (hoặc chủ
trương đồng ý tiếp nhận đầu tư), QĐphê duyệt ĐTM và QHCT
KCN Xuyen Á, Phụ lục hợp đồng thuê lại đất, mặt bằng tổng thể
của dự an, các tiêu chuẩn môi trường áp dung
Phụ lục 2: Phiếu kết quả phân tích môi trường khu vực dự án
Phụ lục 3: Các hình ảnh khu vực dự án




Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang PL-1








PHỤ LỤC 1
CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ
LIÊN QUAN ĐẾN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN



Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang PL-2








PHỤ LỤC 2
PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN


Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”
Trang PL-3








PHỤ LỤC 3
CÁC HÌNH ẢNH KHU VỰC DỰ ÁN VÀ HÌNH ẢNH LẤY MẪU MÔI
TRƯỜNG NỀN

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”

3.1.1.5. 3.1.1.6. 3.1.2 3.1.3 3.2

Tác động do rác thải .................................................................................... 35 Tác động đến môi trường kinh tế xã hội ...................................................... 36 Các tác động trong giai đoạn vận hành ............................................................. 36 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra....................................................................... 45

NHẬN XÉT VỀ ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ................. 47

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG................................................................................................... 48 4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU ............................................................................ 48 Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn xây dựng.......................................... 48 Biện pháp giảm thiểu giai đoạn vận hành ......................................................... 52 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn xây dựng ...................................................... 62 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn vận hành ...................................................... 64 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG............... 69 Cơ cấu tổ chức thực hiện................................................................................... 69 Quản lý môi trường........................................................................................... 70 Hệ thống báo cáo .............................................................................................. 70 Chương trình quản lý môi trường ..................................................................... 70 Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường......................................... 73 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .................................................. 74 Giám sát chất thải.............................................................................................. 74 Dự trù kinh phí giám sát, quan trắc môi trường................................................ 74 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG ......................................................... 78 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ................................................... 69 4.1.1 4.1.2 4.2 4.2.1 4.2.2 CHƯƠNG 5 5.1. 5.1.1 5.1.2 5.1.3 5.1.4 5.1.5 5.2. 5.2.1 5.2.2 CHƯƠNG 6 1. 2. 3.

ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ............................................................................. 62

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT .............................................................................. 79 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 79 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 79 CAM KẾT .................................................................................................................. 80

Trang ii

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTCT BQL BVMT ĐTM DAĐTXDCT KTXH KCN PCCC TCVN TNMT UBND WHO : : : : : : : : : : : : Bê tông cốt thép Ban quản lý Bảo vệ môi trường Đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng công trình Kinh tế xã hội Khu công nghiệp Phòng cháy chữa cháy Tiêu chuẩn Việt Nam Tài nguyên Môi trường Ủy ban nhân dân Tổ chức y tế Thế giới

Trang iii

tính chất nước mưa chảy tràn Bảng 3-16 : Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải Trang iv . tẩy trắng vải : Nhiệt độ các tháng năm 2007 . tính chất nước thải nhuộm Bảng 3-12 : Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý) Bảng 3-13 : Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý sơ bộ) của dự án. quy mô bị tác động : Khối lượng xây lắp chính dự kiến của dự án : Hệ số phát thải bụi : Hệ số phát thải ô nhiễm không khí : Các mức tiếng ồn tạo ra bởi một số thiết bị : Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy : Hệ số ô nhiễm do đốt than : Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải nồi hơi và nồi dầu gia nhiệt : Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải Bảng 1-7.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1-1 Bảng 1-2 Bảng 1-3 Bảng 1-4 Bảng 1-5 Bảng 1-6 Bảng 2-1 Bảng 2-2 Bảng 2-3 Bảng 2-4 Bảng 2-5 Bảng 2-6 Bảng 3-1 Bảng 3-2 Bảng 3-3 Bảng 3-4 Bảng 3-5 Bảng 3-6 Bảng 3-7 Bảng 3-8 Bảng 3-9 : Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy : Khối lượng sản phẩm của nhà máy : Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á : Danh mục các thiết bị đầu tư mới : Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định : Hóa chất nấu.2008 của tỉnh Long An : Lượng mưa các tháng năm 2008 của tỉnh Long An : Độ ẩm không khí các tháng năm 2008 của tỉnh Long An : Số giờ nắng các tháng năm 2008 của tỉnh Long An : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm : Kết quả chất lượng không khí tại khu vực dự án : Đối tượng. : Hóa chất sử dụng nhuộm vải Bảng 3-10 : Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy Bảng 3-11 : Thành phần. Bảng 3-14 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của dự án Bảng 3-15 : Thành phần.

Trang v . mã chất thải nguy hại và khối lượng : Tổ chức thực hiện : Hệ thống báo cáo môi trường : Giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi trường lao động : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí tại nguồn : Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Bảng 3-17 : Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM. Bảng 4-1 Bảng 4-2 Bảng 5-1 Bảng 5-2 Bảng 5-3 Bảng 5-4 Bảng 5-5 Bảng 5-6 Bảng 5-7 : Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động : Thành phần.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1-1 Hình 1. : Sơ đồ vị trí giám sát môi trường Trang vi .2 Hình 1-3 Hình 1-4 Hình 1-5 Hình 2-1 Hình 4-1 Hình 4-2 Hình 4-2 Hình 5-1 : Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm : Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm trong khu công nghiệp Xuyên Á : Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm : Quy trình công nghệ sơ lược sản phẩm : Quy trình công nghệ sơ lược gia công : Vị trí lấy mẫu môi trường nền : Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải nhà máy dệt nhuộm : Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt nhà máy dệt nhuộm : Bể tự hoại 3 ngăn.

2. kỳ họp thứ 4. dự án nhà máy dệt nhuộm thuộc nhóm phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình Ban Quản lý các khu công nghiệp Long An thẩm định và phê duyệt. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Ngành công nghiệp sản xuất dệt nhuộm là một trong các ngành công nghiệp có bề dày truyền thống ở nước ta. Báo cáo này cũng sẽ là cơ sở cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Long An thanh kiểm tra và giám sát định kỳ trong giai đoạn vận hành nhà máy. ngành này cũng chiếm được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. + Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2001. ngành công nghiệp dệt với nước thải từ khâu nhuộm – hoàn tất vải của mình đã và đang là một nguồn gây ra ô nhiễm môi trường khá mạnh. + Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI. bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. + Luật Tài nguyên nước 20/05/1998 và được chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 01/06/1998. và thực hiện các biện pháp giảm thiểu.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” MỞ ĐẦU 1. Căn cứ theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi. Trong thời kì phát triển hiện nay. đóng góp đáng kể cho ngân sách của Nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho khá nhiều lao động. giám sát và quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Các văn bản pháp lý Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các văn bản pháp lý sau: + Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ cơ sở khoa học để Chủ đầu tư xem xét và đánh giá tính khả thi của dự án về mặt môi trường khi lựa chọn phương án trong giai đoạn thực hiện dự án. Ngoài những lợi ích tích cực trong sự phát triển kinh tế xã hội. Trang 1 .

+ Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI. + Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “Phí Bảo vệ Môi trường”. bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ 01/07/2006. + Quyết định số 3733/2002/QĐ . + Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn. + Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. + Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày ngày 26/11/2003. 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. + Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoát nước đô thị và Khu công nghiệp. + Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp. + Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 do Chính phủ ban hành sửa đổi. khu chế xuất và Khu kinh tế. + Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực Bảo vệ Môi trường. + Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ Trưởng Bộ khoa học – Công nghệ và Môi trường về việc công bố Danh mục Tiêu chuẩn về môi trường bắt buộc. + Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc quy định cấp phép thăm dò. xả nước thải vào nguồn nước. + Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường. Trang 2 . khai thác sử dụng tài nguyên nước.BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

khu công nghệ cao. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Long An. + Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 15/7/2009 Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế. Trang 3 . đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. nhiệm vụ. 2001 và 2005. + Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. + Quyết định số 43/1998/QĐ-TTg ngày 23/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các KCN Long An. bổ sung Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Long An về việc quy định chức năng. + Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 9 tháng 1 năm 2009 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Long An về việc “Ban hành các thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An” + Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 01/6/2009 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi. + Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại. mã số quản lý chất thải nguy hại. + Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ.2000. + Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý. + Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. khu công nghiệp và cụm công nghiệp + Tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường do Bộ khoa học Công nghệ & Môi trường. Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng + TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí . Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành năm 1995. đăng ký cấp phép hành nghề.Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. + TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại có trong không khí xung quanh.

BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.Khoa Môi Trường. trường đại học Bách Khoa Tp. + TCVN 5949-1998: Âm học .Giới hạn ô nhiễm cho phép. + TCVN 5940-2005: Chất lượng không khí.Mức ồn tối đa cho phép.1991: Qui phạm kỹ thuật an toàn trong XD Tài liệu kỹ thuật Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các tài liệu kỹ thuật sau: o Nguồn tài liệu. GS TS Trần Ngọc Chấn . NXB Khoa học kỹ thuật. + TCVN 5945-2005: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp .. Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp.2000.HCM. dữ liệu tham khảo: + Báo cáo kinh tế xã hội năm 2008 của huyện Bến Lức – tỉnh Long An. + QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. + TCVN 5308 . + QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất. tập 1. + QCVN 14: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.Tiếng ồn khu vực cộng cộng và dân cư . + QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. + Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế. + TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động.Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Trang 4 .Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối các chất hữu cơ.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + TCVN 5939-2005: Chất lượng không khí. + Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ . + Báo cáo đề tài nghiên cứu công nghệ xử lý một số chất thải rắn công nghiệp điển hình 9/2000 . + Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải.

.Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu – 01/2009. + Assessment of Sources of Air. Noel de Nevers. and Land Pollution. đo đạc tại hiện trường.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + Xử lý nước thải. WHO 1993. second edition. phạm vi và mức độ ảnh hưởng .So sánh Dựa vào kết quả khảo sát. 15th edition .Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu Sử dụng các tài liệu chuyên ngành liên quan và có tính chất tương tự như dự án để đưa vào báo cáo. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường của dự án dựa trên các kỹ thuật dưới đây: .Thống kê và phân tích hệ thống Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. . các số liệu.Thực địa Khảo sát thực địa để thu thập mẫu môi trường.Phương pháp bản đồ Dùng các bản đồ xác định vị trí dự án. + Air Pollution control engineering. kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án.Đánh giá nhanh Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment) do tổ chức Y tế Thế giới Trang 5 . .2002. + Standard of methods for the examination of water and wastewater. Inc . 3. dữ liệu do chủ dự án tự lập: + Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy dệt nhuộm . Hoàng Huệ . kinh tế xã hội. McGraw-Hill. . quan sát hiện trạng môi trường tự nhiên. Water. .Phương pháp phòng thí nghiệm Phân tích chất lượng các mẫu môi trường đã thu thập làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường.1995.1981. o Nguồn tài liệu.

Trang 6 . chủ nhiệm đề án. . Q.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” (WHO) đề xuất. . P. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm Giám đốc: Ông Phạm Tiến Dũng Cơ quan tư vấn (chủ trì thực hiện ĐTM): Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu Giám đốc: Địa chỉ: Điện thoại: Ông Trần Văn Giàu 73/17 Lê Đình Cẩn.Phạm Lê Du – Thạc sĩ môi trường. + Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ô nhiễm. Bình Tân. Thành viên trực tiếp tham gia thực hiện báo cáo ĐTM: . 4.Nguyễn Thị Thanh Hương – Thạc sĩ môi trường. Tân Tạo.Đỗ Trung Kiên – Thạc sĩ môi trường.Và các chuyên gia của Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động. . được áp dụng cho các trường hợp sau: + Đánh giá tải lượng ô nhiễm trong khí thải và nước thải của nhà máy.Phạm Tiến Dũng . .Giám đốc Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm .Vương Đức Hải – Thạc sĩ môi trường. TP HCM (08) 38800234 Với sự tham gia của: Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động thực hiện quan trắc môi trường nền tại khu vực dự án.

HCM (xã Nhị Xuân. Đức Hòa. Cách Tân Cảng khoảng 25km. Cách quốc lộ 22 (Đường Xuyên Á khoảng 7km).HCm khoảng 25km theo đường tỉnh lộ 9. Cách thị trấn Đức Hòa khoảng 12km theo tỉnh lộ 9.HCM (huyện Củ Chi) Vị trí khu đất có liên hệ trong vùng như sau: Cách thị xã Tân An khoảng 45km theo tỉnh lộ 830. Khu công nghiệp Xuyên Á có vị trí như sau: Phía Đông giáp kênh Ranh Long An-Tp. Tổng mức đầu tư: 30 tỷ đồng (theo Dự án đầu tư xây dựng công trình 01/2009). tỉnh Long An. 1. Vị trí nhà máy được thể hiện trong Hình 1. Khu Công Nghiệp Xuyên Á. Phía Nam giáp Tỉnh Lộ 9 – xã Mỹ Hạnh Nam .huyện Đức Hòa.1: Trang 7 .000m/năm.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” CHƯƠNG 1 1.công suất 6. Cách trung tâm Tp. huyện Hóc Môn) Phía Tây giáp với khu đất dân thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc .2 CHỦ DỰ ÁN Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm Giám đốc: Địa chỉ liên hệ: Số điện thoại: 1.huyện Đức Hòa Phía Bắc giáp ranh Long An – Tp. Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 18km.3 Ông Phạm Tiến Dũng Lô HA8. Long An 0913 903959 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Nhà máy dệt nhuộm nằm tại lô HA8 trong khu Khu công nghiệp Xuyên Á. xã Mỹ Hạnh Bắc.1 TÊN DỰ ÁN MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Dự án đầu tư xây dựng nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm .000. cách Cảng Tp.HCM khoảng 28km. huyện Đức Hòa. xã Mỹ Hạnh Bắc.

Phía Tây: giáp khu đất trống của KCN Trang 8 . Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm Vị trí nhà máy nằm trong khu công nghiệp Xuyên Á có tọa độ 10052’33” vĩ độ Bắc và 106031’45” kinh độ Đông có các mặt tiếp giáp như sau: Phía Bắc: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 7).Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Hình 1. Phía Nam: giáp khu đất trống của KCN Phía Đông: giáp đường nội bộ trong KCN (đường số 5).1.

2. Sơ đồ vị trí nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm trong khu công nghiệp Xuyên Á Trang 9 .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Hình 1.

50 7.5ly .67 100 a.1. trong đó: Bảng 1. bao gồm công trình chính với tổng diện tích 6.152 70 18 24 28 7. b.000 m2.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 1.30 0. Khu nhà xưởng sản xuất: Phân xưởng sản xuất được xây dựng có kết cấu như sau: .Móng bê tông cốt thép .190 462 280 1.70 4.17 0.4 1.5 1.82 10.Mái lợp tôn . Nhà điều hành. kính lật .1 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN Các công trình chính của nhà máy Nhà máy dệt nhuộm nằm trong khu Công nghiệp Xuyên Á.4.000 Tỷ lệ (%) 36. cột cờ Diện tích còn lại đường giao thông Cây xanh TỔNG CỘNG Diện tích (m2) 2.Mái tôn tráng kẽm dày 0.Móng cột đã bêtông cốt thép .Cột thép hình L=15000 . Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Hạng mục công trình Nhà xưởng sản xuất Khu phụ trợ và thành phẩm Nhà văn phòng Nhà làm việc Trạm xử lý nước thải Trạm biến thế Nhà bảo vệ Bể nước và đài nước Hồ cá cảnh. trên cùng là lớp haddenner. làm việc: Có kết cấu công trình như sau: .Trần nhựa Trang 10 .47 0.Xà gồ thép .12 18.Tường gạch quét vôi.67 19.Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là bê tông đá 10x20 M200. cửa sổ sắt.20 1. kẻ joint ô vuông 2000x2000. dày 50 xoa mặt.40 0.129 640 6.

dày 50 xoa mặt.Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của KCN Xuyên Á có công suất 5. trên tréo kẽm gai e.000 .Tường rào xây gạch.Cửa kính khung nhôm c. Nhà bảo vệ: .Nền lót gạch ceramic .Mái tôn tráng kẽm dày 0.000. trên cùng là lớp haddenner. Tường rào. Sân bãi.Tường gạch sơn nước . Hệ thống cấp thoát nước . kẻ joint ô vuông 2000x2000. cột bêtông. đường giao thông: Sân bãi nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trên là bêtông đá 10x20 M200 dày 50 xoa mặt.Xà gồ thép . kính lật .4.000 m3/ngày.đêm. f. d.Tường gạch.5ly.000 x 2.Nền gạch ceramic.Tường gạch quét vôi. bao gồm: Trang 11 .Nền bêtông lót đá 40x60 M50 dày 150 trền là betông đá 10x20 M200.4.3. trần nhựa. Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án vào năm sản xuất ổn định là 300 m3/ngày.Cột thép hình L=15. cổng chính: .2.Móng bêtông cốt thép .Xà gồ thép . .đêm.Cổng làm bằng sắt . .2 Các hạng mục công trình phụ trợ 1.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . 1. cửa sổ sắt.Mái tôn tráng kẽm dày 0.5ly .Móng bêtông. . Nhà kho: . kẻ joint ô vuông 2.

3 m3/ngày + Nhu cầu khác (tưới cây. xử lý (nấu tẩy). PCCC.1.4.3% 6. Nhu cầu về điện với công suất sử dụng cực đại là 1.3 Quy trình sản xuất và sản phẩm của nhà máy 1.2. Hệ thống cấp điện Do số giờ hoạt động của Dự án không đều trong năm nên công suất cấp điện được tính trên tổng công suất thiết bị.4% 7. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi. dệt: 5. sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm theo các công đoạn như sau: • Sản xuất hơi: • Nước làm lạnh thiết bị: • Nước làm mát và xử lý bụi trong xí nghiệp sợi.8% • Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt – nhuộm: 72.3. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn và thay đổi theo các mặt hàng khác nhau.Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn.6% + Nước phục vụ sinh hoạt: 55 người x 60lít/người/ngày = 3. Qui trình công nghệ sản xuất Thông thường công nghệ dệt – nhuộm gồm các quá trình cơ bản sau: dệt vải.4. giới hạn A trước khi thải vào ngồn tiếp nhận . Nhu cầu sử dụng nước cho 1 mét vải nằm trong phạm vi từ 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít.3% • Nước vệ sinh: • Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 7.4. Nước thải từ các thống thu gom nước thải tập trung này sẽ được xử tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Xuyên Á đạt TCVN 5945. thông qua các ống thoát đứng.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + Nước phục vụ sản xuất: khoảng 290 m3/ngày.6% 0. trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn.): khoảng 6.600KVA. nấu.Nước mưa trên mái được thu gom qua các máng thu nước mưa. nhuộm và hoàn tất. đi ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa xung quanh nhà máy và được dẫn ra cống thu gom nước mưa chung của khu công nghiệp Xuyên Á.đêm. tẩy.4. …. 1. giũ hồ. sau đó cùng với nước thải sản xuất của doanh nghiệp được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn thải TCVN 5945:2005. 1. Bao gồm các công đoạn sau: Trang 12 . nhuộm và hoàn thiện vải.7 m3/ngày . giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á. toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt.

sợi bóng hơn. Sau đó vải được giặt nhiều lần. hoặc hydro peroxyte cùng với các chất phụ trợ. Natrihypoclorit. Natriclorit hay Natrihypoclorit có tác dụng tẩy tốt. thuốc nhuộm cao hơn. Trong đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy hydro peroxyte. hấp thụ hoá chất. Giặt: sử dụng axit sunfuric. xút. Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở.. Làm bóng vải bông thường bằng dung dịch kiềm NaOH có nồng độ từ 280 – 300 mg/l. Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước. dễ thấm nước. muối và các chất giấm) hoặc axít (dung dịch axit sunfuric 0. chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy. tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm. vải mềm mại và đẹp hơn. Trang 13 . giặt và sấy khô để gắn thuốc nhuộm vào xơ. sáp … Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm ướt cao. định hình: Kết thúc công đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt. Hoàn tất. làm sạch các vết bẩn và loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu mỡ. vải được chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử dụng. xà phòng. hydro peroxyt và các chất tẩy giặt nhằm mục đích làm sạch các vết bẩn và loại trừ các hóa chất còn sót lại trên vải. Giũ hồ : Tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng các phương pháp enjym (1% enjym.. Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu mỡ. làm tăng kích thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Dệt vải: đan xen hai hay nhiều hệ thống sợi vải với nhau tạo thành các tấm vải mộc thô. sau đó vải được giặt nhiều lần. Các chất tẩy thường dùng là Natri Clorit. Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2 – 3 at) và ở nhiệt độ cao (120 – 130°C). Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng.5%). + Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng. làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. sáp. Nhuộm: + Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm nhờ máy ngấm ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt. ở nhiệt độ thấp từ 10 – 20°C. Tẩy trắng: Mục đích tẩy màu tự nhiên của vải..

NaOCl. H2O Chaát taåy giaët Xöû lyù acid.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Dệt sợi vải Vải mộc thô Enzym NaOH Giuõ hoà Nöôùc thaûi chöùa hoà.3. ñònh hình Nöôùc thaûi Saûn phaåm Hình 1. hoùa chaát Laøm boùng Nöôùc thaûi Dung dòch nhuoäm Nhuoäm Dòch nhuoäm thaûi H2SO4 H2O2. hoùa chaát Taåy traéng Nöôùc thaûi H2SO4 H2O2. chaát taåy giaët Giaët Nöôùc thaûi NaOH. tinh boät bò thuûy phaân. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất dệt nhuộm Trang 14 . hoùa chaát Hoaøn taát. hoùa chaát Hôi nöôùc Naáu Nöôùc thaûi H2SO4. giaët Nöôùc thaûi H2O2. chaát taåy giaët Giaët Nöôùc thaûi Hôi nöôùc Hoà. NaOH NaOH.

2.2.4. Vải polyester 2. Khối lượng sản phẩm của nhà máy Tên sản phẩm Số lượng (tấn) 1.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy 1.4. Vải Acrylic 900 Năm thứ nhất Tỷ lệ tiêu thụ % Trong nước Xuất khẩu 30 70 Năm sản xuất ổn định Số lượng (tấn) 1. Qui trình công nghệ sản xuất Chủng loại các mặt hàng sản phẩm của nhà máy: Bảng 1.5. Danh mục các thiết bị đầu tư mới STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Thiết bị Máy nhuộm Máy ép hồ Máy định hình Máy compact vải Máy xẻ biên Máy cuốn cây Lò tải nhiệt Máy dệt kim Số lượng 5 1 1 1 1 1 1 4 Năm sản xuất 2009 2009 2009 2009 2009 2009 2009 2009 Tình trạng thiết bị Mới 100% Mới 100% Mới 100% Mới 100% Mới 100% Mới 100% Mới 100% Mới 100% Nguồn gốc Đài Loan Việt Nam Đài Loan Việt Nam Việt Nam Đài Loan Việt Nam Đài Loan 1.4.800 180 Tỷ lệ tiêu thụ % Trong nước 30 30 Xuất khẩu 70 70 1.3. Danh mục các thiết bị củ di dời xuống khu Xuyên Á STT 1 2 3 4 5 Thiết bị Máy nhuộm Máy vắt ly tâm Máy ép hồ Máy định hình Máy lọc nước Số lượng 5 3 1 1 1 Năm sản xuất 2005 2005 2004 1999 2005 Tình trạng thiết bị 70-80% 70-80% 70-80% 65% 70-80% Nguồn gốc Đài Loan Việt Nam Việt Nam Đài Loan Việt Nam Bảng 1.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 1.3.1. Khối lượng nguyên liệu chính cho nhà máy Nhu cầu về nguyên liệu chính cho năm sản xuất ổn định: Trang 15 .4.4.4 Danh mục thiết bị Các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của Doanh nghiệp được liệt kê trong bảng sau: Bảng 1.

000 500.000 2.500 2.000 2. các hydrocarbon.000 Việt Nam Việt Nam Việt Nam Kg Kg kg Kg Kg Kg Kg 2.500 2. tẩy trắng vải Các hóa chất được sử dụng trong quá trình nấu. Tẩy bằng các chất khử: Natri hydrosunfit (Na2S2O4). Tẩy trắng bằng các chất oxy hóa: hydro peroxyt (H2O2). gây huyền phù. chất ngấm.112. NaOH làm nhiệm vụ phá hủy các tạp chất của sợi như hợp chất chứa nitơ. - Tên thành phẩm các hóa chất nấu. Natri bisunfit (NaHSO3) có tính chất khử nên khi thêm vào dung dịch nấu sẽ kết hợp với oxy trong nồi làm hạn chế quá trình oxy hóa vải. tẩy trắng vải được nhà máy sử dụng: Trang 16 . Trong khi nấu.5. axit axetic (CH3COOH). nhũ hóa. Tẩy bằng phương pháp quang học: thuốc tẩy quang học chính là thuốc nhuộm nhưng không có màu. chất hoạt động bề mặt thể hiện đồng thời các tính chất tẩy rửa. Các hóa chất nấu.000 432. biến chúng thành những chất dễ tan trong kiềm.500 China China China China China China China Đơn vị Số lượng Dự kiến nguồn cung cấp a.500 2.316. Chất hoạt động bề mặt: thông thường.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Bảng 1. tẩy trắng vải: Xút (NaOH) là thành phần chủ yếu của dung dịch nấu vải. Natri silicat (Na2SiO3) trong dung dịch nấu làm nhiệm vụ khử gỉ sắt nhằm tránh cho vải không bị ố vàng.000 5. Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm sản xuất ổn định STT A 1 2 3 4 5 6 7 B 1 2 3 Tên nguyên liệu Nguyên liệu chính Polyester R/W Fabric Acrylic spun yarn Polyester DTY Dầu Silicone Màu phân tán Phụ gia thuốc nhuộm Thuốc nhuộm Nguyên liệu phụ Túi nhựa Poly Ống vải Thùng Carton Cái Cái Cái 500.

mạch phân tử thường nhỏ. chất điều chỉnh pH (CH3COOH. được dùng để nhuộm sợi poliamide. chất điện ly (Na2SO4). NaOH). Na2CO3. COONa). X là nhóm có khả năng phản ứng. Hóa chất nấu.7. tơ. Hóa chất sử dụng nhuộm vải STT 1 2 Tên hóa chất SNZ. hồ mềm. nitroanilamin. chất chống loang màu. chất hồ chống mốc. để được mặt hàng vải đẹp. thường là muối sulfonat của các hợp chất hữu cơ: R-SO3Na kém bền với ánh sáng và khi giặt giũ. acêtat. phải dùng thêm các chất trợ khác như chất thấm.6. Ngoài ra. gồm nhiều họ khác nhau như anthraquinon. v. RED HF – 6BN SNZ.v.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Bảng 1. có thể phân tán trên sợi. poliamide.v. chất giặt. polyester. SCARLET SHF – 2G Đỏ cánh sen Đỏ cờ Trang 17 Công dụng .. Phẩm nhuộm trực tiếp: dùng để nhuộm vải cotton trong môi trường kiềm.v.R STAPAN – IL FIX – 300 VETADOLH VETANOL – NF VETANOL – N STAPAN – MF0 STAPAN – M240 Tên hóa chất ổn định ôxy Chất tẩy dầu Chống gãy cotton Cầm màu cho phẩm hoạt tính trực tiếp Thấm đều màu cotton Giặt sau nhuộm hoạt tính Chất giặt ngấm tiền xử lý cotton Hồ mềm mướt axit béo Hồ mềm silicon Công dụng b. - - - - Tên thành phẩm các hóa chất nhuộm vải được nhà máy sử dụng: Bảng 1. bền màu và thích hợp với nhu cầu. v. S là nhóm tan trong nước (SO3Na. tẩy trắng vải STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 VA-UR VETANOL . Phẩm nhuộm hoạt tính: có công thức tổng quát S – F – T . T là gốc mang phản ứng (có thể là nhóm Clo hay vinyl).v.X. Phẩm nhuộm acid: đa số những hợp chất sulfo chứa một hay nhiều nhóm SO3H và một vài dẫn xuất chứa nhóm COOH dùng nhuộm trực tiếp các loại tơ sợi chứa nhóm bazơ như len. Các loại thuốc nhuộm Các loại phẩm nhuộm sử dụng bao gồm: Phẩm nhuộm phân tán: là phẩm nhuộm không tan trong nước nhưng ở trạng thái phân tán. v. hồ láng. trong đó F là phân tử mang màu. chất tải (nhuộm phân tán). v.v. v.

8 tỷ.4.Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0. trang thiết bị Nhà xưởng.043. lắp đặt thiết bị: tháng 03/2010 Bắt đầu đi vào sản xuất: tháng 06/2010.110 69. Trang 18 .BLUE HF – 2GB SNZ.5.989 910.096.000 đ. BR. BLUE R 150% SNZ.4.4.Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ. BLACK B 150% SNZ. BLACK HF-GR 130% SNZ.000 29. VIOLET SHF – 3B 1.064. Khối lượng nhiên liệu phục vụ cho nhà máy Nhu cầu về nhiên liệu chính cho lò hơi. ARANGE SHF – RR SNZ.2. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư : 29.000.7 Xin cấp giấy phép đầu tư: tháng 02/2009 Dự kiến khởi công xây dựng nhà xưởng và các hạng mục công trình khác: tháng 04/2009 Hoàn thành xây dựng: tháng 12/2009 Hoàn thành.096 Chi phí liên quan đến môi trường: . vật kiến trúc Chi phí chuẩn bị dầu tư Vốn QLDA & chi phí khác Chi phí máy móc. lò dầu sử dụng than đá (khối lượng 2 tấn/ngày) hay than củi (khối lượng 5 tấn/ngày) tùy theo mùa. . G. trang thiết bị Vốn lưu động Cộng : Giá trị (tr.6 Tiến độ thực hiện dự án Tiến độ thực hiện dự án như sau: − − − − − 1. 1.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Vàng chùa Vàng chanh Xanh biển Xanh đen Đen ánh xanh Đen ánh đỏ Xanh turquoise Cam Tím 3 4 5 6 7 8 9 10 11 SNZ.9 10.đ) 12. YELLOW HF – 4GL SNZ. N.YELLOW HF – 2GR SNZ.5 5. T/Q BLUE HF-G 165% SNZ. trong đó: STT 1 2 3 4 5 6 VỐN CỐ ĐỊNH Chi phí máy móc.5 1.

KH .Chi phí quan trắc. Nhu cầu nhân sự phục vụ cho dự án vào năm hoạt động ổn định 55 người. Công ty sẽ thiết lập một hệ thống cơ cấu tổ chức như sau: HỘI ĐỒNG CÔNG TY GIÁM ĐỐC P. Để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà máy. 1. giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành là 20 triệu/năm. . KINH DOANH BẢO TRÌ VẬN TẢI BẢO VỆ Trang 19 .TC XƯỞNG DỆT NHUỘM CÁC ĐỘI P.GĐ KINH DOANH P.8 Tổ chức sản xuất Tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thực hiện bởi chủ đầu tư là Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm.Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệu/tháng.GĐ KỸ THUẬT PHÒNG HCTC P.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” .4.

sét kaolin hệ tầng Hậu Giang (mQ21hg) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Tân Thạnh. cát.1 2. 2. sét ít thạch cao hệ tầng Mộc Hóa (amQ21mh) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Đức Huệ. cát kết. sỏi. ít sông rạch.1.1. sét). hoa màu ….1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều kiện về tự nhiên 2. Tân Hưng. Tân Hưng. kaolin hệ tầng Củ Chi (aQ23cc) phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang.1.5m và có chỗ thấp hơn. Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm.6 đến 1. Mộc Hóa. Cuội sỏi kết. Các thành tạo trầm tích sông biển gồm bột. di tích thực vật. Vĩnh Hưng.1. sông . Mộc Hóa. Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội. sạn. Đức Lập Thượng. sét bột kết hệ tầng Cần Thơ (N21ct) có diện tích phân bố rộng. than bùn). bột. nhãn. MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2. chúng là các trầm tích thềm. Các thành tạo trầm tích Holocen trung . tháng 2 /2009. sỏi. sét.2 Địa chất công trình Trên địa bàn tỉnh Long An phát triển chủ yếu các thành tạo trầm tích Neogen Đệ tứ: Các trầm tích cuội kết. cam.thượng (aQ22-3) gồm các trầm tích sông (cát. cát kết. giảm thiểu tác động đến môi trường không khí và nước mặt tại khu vực. Trang 20 - - - .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. An Ninh Tây thuộc huyện Đức Hòa. bột kết. sạn. sét kết hệ tầng Năm Căn (N22nc) có diện tích phân bố rộng. chủ yếu là ruộng lúa và hai bên bờ kênh tập trung khu dân cư trồng cây ăn trái: xoài. ít sông rạch nên khả năng xói mòn là rất nhỏ. Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội. không dốc. cát. sét. đồng thời rất thuận lợi cho việc phát tán khí thải và nước thải. bãi bồi và tích tụ lòng sông phân bố hầu khắp trên diện tích các huyện thuộc tỉnh Long An. Mỹ Hạnh Bắc.1 Đặc điểm địa hình Địa hình khu vực dự kiến xây dựng nhà máy tương đối bằng phẳng cao độ trung bình khoảng 0. Hòa Khánh Đông.1. Do đặc điểm địa hình khá bằng phẳng.đầm lầy (bột.

4 12 94 06 176. nắng rõ rệt.2 05 127.1 Nhiệt độ các tháng năm 2007 .5 mm. Nhiệt độ qua các tháng trong năm 2007 và 2008 đo tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An.5 07 197.4 28.30C : 28.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Nguồn: Báo cáo khảo sát địa chất công trình của Công ty TNHH TMDV sản xuất Dũng Tâm. 2008.5 04 36 11 256. 2008.9 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm 27.4 27.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn Theo Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2008. Bảng 2.606.4 26.8 27.6 Cả năm 1. Lượng mưa thấp nhất vào tháng 3 là 23 mm.2 26.2 28.4 26.2008 của tỉnh Long An (0C) Tháng Năm 2007 2008 26.6 26.8 26.6 27.0 24.1. Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất vào tháng 5 Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất là tháng 1 : 26.1.4 26. Bảng 2. tỉnh Long An được trình bày trong bảng 2. mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.7 26.5 03 23 10 393.2 27.2 Lượng mưa các tháng năm 2008 của tỉnh Long An Tháng Lượng mưa (mm) Tháng Lượng mưa (mm) 01 08 130. Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn (≈ 3oC) nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn (≈ 10-13oC vào mùa khô) và (≈ 7-9oC vào mùa mưa).606.6 25.0 02 09 225. Khí hậu của khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Long An gồm hai mùa mưa. Độ ẩm không khí: Trang 21 . 2.4 29.7 27.6 28. Chế độ mưa: Khu vực dự án có hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 11 và mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình trong năm 2008 là 26. Lượng mưa cao nhất vào tháng 10 là 393.0 25.1.5 27.5 mm.4 - Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An.40C thấp hơn so với năm 2007.00C.50C : 24.2 27. Lượng mưa trong cả năm 2008 là 1.8 26.4 Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An.0 24. tháng 2 / 2009.5 27.

2008.2 227.0 89. Vị trí lấy các mẫu thể hiện trên hình 2.13 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới 100.1 150.1 260 276. Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 (276 giờ). Hàng ngày có đến 12 .0 92. tổng số giờ nắng trong năm là 2. 2.0 91.0 91. hướng Tây – Tây Nam. bức xạ tán xạ và bức xạ tổng cộng.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Long Châu và Phân viên Viện nghiên cứu Khoa học kỹ thuật – Bảo hộ lao động đã thực hiện điều tra thu thập số liệu vào tháng 02/2009 về điều kiện KTXH. Số giờ nắng trong các tháng được trình bày chi tiết trong bảng 2. độ ẩm thấp nhất là 80 %. độ ẩm cao nhất là 92 %.8 142.9 169. tốc độ gió trung bình năm 1. Bảng 2.0 245.000 lux. Riêng mùa khô chiếm khoảng 1.42 0. áp lực gió thuộc phân vùng IIA Wo = 83 daN/m2. Chế độ gió: Hướng gió chủ yếu là hướng Bắc – Đông Bắc.4 Số giờ nắng các tháng năm 2008 của tỉnh Long An Tháng Số giờ nắng (giờ) 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm 2.79 cal/cm2. Độ ẩm trung bình lớn nhất xảy ra vào các tháng cuối mùa mưa là 87 % .0 92.3 191.0 91. III và có thể đạt đến 0. Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là các tháng 4 và tháng 3 (80 – 82 %).159 giờ.4.353m/s. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất thường rơi vào từ tháng đến 7 tháng 11 (91 – 92 %).3 giờ).467.46 cal/cm2. khảo sát thu mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí.1 206. Các số liệu dưới đây là kết quả thu được từ các đợt công tác khảo sát này. Bảng 2.2 giờ (2008).467. tỉnh Long An. Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp. 2008.1. từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0.1.6 %.7 Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Độ ẩm trung bình khu vực trong năm 2008 là 87.0 87.0 82. Trang 22 .phút.2 237.6 86.0 87.92 %. Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II. Mức độ chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 8 – 10 %.phút vào những giờ trưa.9 182.0.1 178. Bức xạ mặt trời: Theo số liệu đo đạc tại Trạm khí tượng và thủy văn Tân An.0 Nguồn: Niên Giám Thống Kê Tỉnh Long An.0 83.0 80. nước trong khu vực dự án. tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 7 (142.72 .3 Độ ẩm không khí các tháng năm 2008 của tỉnh Long An Tháng Độ ẩm (%) 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Cả năm 87.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Hình 2.1. Vị trí lấy mẫu môi trường nền Trang 23 .

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 2.1. khí : Lấy mẫu các hơi.5 – 8. đạt tiêu chuẩn.50 607 24 4.USA).Độ cứng tại khu vực tương đối thấp.8 216 16 17. .2.15 NN2 5. Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi trọng lượng. Bảng 2. Nhận xét kết quả: .2 Môi trường không khí Để đánh giá chất lượng môi trường không khí.1. tuy nhiên khi sử dụng cho công nghiệp đặc biệt là khi sử dụng nồi hơi cần phải xử lý thích hợp. . . .6 2. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm STT 1 2 3 4 5 6 pH Tổng chất rắn hòa tan TDS Độ cứng tổng cộng Clorua Sắt tổng cộng Fe Coliform Chỉ tiêu Đơn vị mg/l mgCaCO3/l mg/l mg/l NN1 6.2.pH của nước ngầm tại KCN Xuyên Á trung bình. lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường không khí. đoàn khảo sát đã tiến hành lấy 2 mẫu phân tích tại NN1 và NN2 là các giếng khoan và giếng đóng trong khu vực dự án.5mg/l cho thấy bị nhiễm sắt nhẹ.5. có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt mà không gây ảnh hưởng gì. Cụ thể các phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu không khí bao gồm: Xác định nồng độ bụi : Lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu không khí F & J ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & J SPECIALTY PRODUCTS INC. khí bằng máy lấy mẫu không khí F & J ECONOAIR – Emergency Sampling system (F & J Trang 24 - . Định lượng nồng độ các hơi. 02/2009 Ghi chú: vị trí lấy mẫu NN1 . độ nhạy 1 x 10-5 gr (Đức). 2. đoàn khảo sát đã tiến hành khảo sát.nước ngầm chổ khu công nghiệp Xuyên Á. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước theo Standard Method 1995.1 Môi trường nước ngầm Để khảo sát chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án.4 3 QCVN 09:2008/BTNMT 5. giá trị khoảng 2.Nhìn vào kết quả phân tích ta nhận thấy chất lượng môi trường nước ngầm rất tốt đạt QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm. NM2 – nước ngầm tại nhà máy nằm đối diện với nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm (tọa độ 10052’30” vĩ độ Bắc và 106031’48” kinh độ Đông).Hàm lượng sắt trong nước ngầm dao động tùy theo tầng nước.5 500 5 MPN/100 ml 1 3 Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ. cân phân tích Sartorius.

Hàm lượng NO2.2.USA).3 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực Vị trí dự án nằm trong khuôn viên KCN Xuyên Á đã được quy hoạch cụ thể và xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh.1 3.16 0.Kết quả đo độ ồn khu vực dự án đạt tiêu chuẩn tiếng ồn (TCVN 5949:1998).1. - Vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 2.AUSTRALIA) theo phương pháp đo tiếng ồn tại chỗ làm việc trong các khu vực sản xuất (TCVN 3150 – 79) và phương pháp đo tiếng ồn môi trường (TCVN 5964-1995). .04 0. Đo nhiệt độ và độ ẩm bằng máy đo hiện số HANNA HI 8564 (RUMANI).Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” SPECIALTY PRODUCTS INC.1 - TCVN 5949:1998 Nguồn: Phân viên Viện nghiên cứu KHKT – BHLĐ.35 CO (mg/m3) 3.Tọa độ điểm lấy mẫu: KK1 (10052’23” vĩ độ Bắc và 106031’45” kinh độ Đông).Kết quả đo chất lượng không khí khu vực dự án đều thấp hơn Tiêu chuẩn Việt Nam chất lượng không khí xung quanh (TCVN 5937:2005). Kết quả chất lượng không khí tại khu vực dự án Vị trí / chỉ tiêu KK1 KK2 TCVN 5937:2005 Bụi (mg/m3) 0.28 0. KK2 (10052’32” vĩ độ Bắc và 106031’47” kinh độ Đông).3 NO2 (mg/m3) 0.17 0. khí được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so màu (HACH DR 2010 – USA). kết quả phân tích chất lượng không khí tại các vị trí dự án được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.2 32. 2. . SO2.3 mg/m3.Hàm lượng bụi: nhìn chung chỉ dao động ở dưới mức cho phép (<0.1.TCVN 5949:1998: Giới hạn tối đa mức ồn cho phép đối với khu vực công cộng và dân cư Nhận xét: . Hàm lượng bụi cho thấy trong khu công nghiệp Xuyên Á đang tiến hành xây dựng nhiều dự án với máy móc và phương tiện giao thông đi lại nhiều. Đo độ ồn bằng máy hiện số MS-85 (TPS.4 30 Nhiệt độ o Độ ẩm % 60-61 60-61 - Độ ồn* dBA 59-61 58-60 60 C 32. . Nên khu vực xây dựng dự án đã được Trang 25 . 02/2009 Ghi chú: .30 0. SO2 nhỏ hơn từ 10-40 lần so với tiêu chuẩn. CO: hàm lượng các khí ô nhiễm đều nhỏ hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.2. Các hơi. Điều này cho thấy lượng khói thải của KCN còn rất ít. Độ dài thời gian lấy mỗi mẫu là 20 phút. ..Hàm lượng NO2.03 0. .2 SO2 (mg/m3) 0.

có 8.2. năng suất 30 tạ/ha. Qua công tác kiểm tra đã công nhận xã Mỹ Hạnh Bắc hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2008.3 Về giáo dục Công tác quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy của 2 nhà trường từng bước được nâng cao. công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cũng được chú trọng.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” san lấp và đổ đất bằng phẳng. hiện nay giá cả thấp nên người chăn nuôi bị thua lỗ. 2. sản lượng 7. 2. sản lượng 1. hệ sinh thái của khu vực chỉ có một vài loại cỏ mới mọc và một số loại thực vật nhỏ còn sót lại hoặc tự mọc sau quá trình san lấp mặt bằng.695 lượt người đến khám chữa bệnh ở trạm y tế. Đàn gia cầm khoảng 20. Về công tác phổ cập giá dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở luôn được kiểm tra và duy trì thường xuyên. Cây bắp thu hoạch 140 ha. năng suất 22 tạ/ha. 2. Các chương trình quốc gia về y tế như tiêm ngừa đủ 6 bệnh đạt 98.8%. Cây lúa thu hoạch xong 800 ha.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI XÃ MỸ HẠNH BẮC Sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng năm là 1. năng suất 50 tạ/ha. giá cả tương đối đảm bảo có lãi cho người chăn nuôi. Trong năm 2008. chiến d5ch chăm sóc sức khỏe kế hoạch hóa gia đình đạt 70%.543 con.2.2.2 2. công tác kiểm soát kết quả học tập của học sinh ngày càng chặt chẽ.760 tấn. Đàn heo ổn định khoảng 6. Cây đậu phộng thu hoạch 800 ha. kết quả tỷ lệ tốt nghiệp: trường THCS Mỹ Hạnh 100%. đã quản lý 23 hộ kinh doanh qua kiểm tra không có hộ nào vi phạm Trang 26 .4 Về y tế Công tác khám và điều trị bệnh được thực hiện tốt.412 con.2. năng suất từ 150 – 160 tạ/ha. Vì vậy. xây dựng mới 4 phòng học mẫu giáo.000 tấn. trường tiểu học Mỹ Hạnh Bắc 100%.625 con.119 ha. sản lượng 2. Rau màu các loại: 40 ha.400 tấn. trẻ từ 6 đến 36 tháng uống vitamin A đạt 99%.2 Chăn nuôi Đàn trâu bò khoảng 6. 2.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”

2.2.5

Công tác VHTT-TDTT Đài truyền thanh phát thanh được 270 buổi, lưu động ấp 85 buổi, các trạm truyền thanh ấp phát thanh và tiếp âm 295 buổi và cắt 110 băng rôn phục vụ cho hội nghị, các ngày lễ lớn. Về văn hóa văn nghệ tổ chức hội thi văn nghệ phục vụ hội trại giao quân năm 2008, ngoài ra còn tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ do Huyện tổ chức. Đối với hoạt động thể dục thể thao đã tổ chức 2 giải bóng chuyền ấp, tham gia 1 giải bóng đá huyện tổ chức, thu hút nhiều thanh niên tham gia. Công tác xây dựng đời sống văn hóa của xã được tập trung, chất lượng hoạt động ngày càng được nâng lên qua công tác khảo sát được huyện công nhận đạt xã mạnh năm 2008. Ngoài ra, UBND xã phối hợp với UBMTTQ tổ chức ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở 3 ấp đạt kết quả tốt.

2.3

CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN XUYÊN Á KCN Xuyên Á do Công ty Cổ phần Ngọc Phong làm chủ đầu tư, Khu công nghiệp Xuyến Á thuộc huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Long An nằm cận kề với TP.HCM, có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Cho đến nay KCN Xuyên Á đã đi vào hoạt động và thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hiện trạng cơ sở hạ tầng cho KCN ngày càng hoàn thiện. - Hạ tầng kỹ thuật: • Đường nội bộ bê tông nhựa 2 làn xe được bố trí với khoảng cách giữa các trục đường trung bình từ 200m đến 400 m tạo thành các lô đất đảm bảo cho các loại xe vận chuyển container ra vào thuận lợi. • Hệ thống điện trung thế thuộc mạng lưới quốc gia dẫn đến hàng rào các xí nghiệp • Nhà máy xử lý nước cấp với công suất 12.000m3/ngđ cung cấp nước trực tiếp đến từng doanh nghiệp với giá theo quy định của Nhà nước. • Xây dựng 2 hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt. Nước thải từ các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của toàn khu (với công suất 3.000m3/ngđ). Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế và xây dựng theo công nghệ Singapore đảm bảo đạt giới hạn A, TCVN 5945:2005 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Trang 27

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”

• Trạm xử lý nước thải giai đoạn 2 (với công suất 10.000m3/ngđ) chuẩn bị đi vào hoạt động. - Đánh giá khả năng tiếp nhận tỷ lệ nghành nghề ô nhiễm nặng vào KCN Xuyên Á. • Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của toàn KCN Xuyên Á đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Khả năng tiếp nhận tỷ lệ ngành nghề ô nhiễm nặng của toàn KCN chỉ chiếm tỷ lệ 20% tổng công suất xử lý nước thải của nhà máy. Do đó, khả năng tiếp nhận nước thải ngành nghề ô nhiễm nặng của KCN Xuyên Á tính cho cả 2 giai đoạn 1&2 là 2.600/ngđ. • Nước thải của Công ty TNHH TMDV Sản xuất Dũng Tâm cũng nằm trong giới hạn được phép tiếp nhận nước thải ngành nghề ô nhiễm nặng đầu tư vào KCN Xuyên Á. - Ngành nghề thu hút đầu tư: công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, chế tạo lắp ráp cơ khí, điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt nhuộm và công nghiệp giấy..... - Các tiện ích công cộng: • Hệ thống thoát nước mưa riêng với thoát nước thải được xây dựng hoàn chỉnh. • Hệ thống cây xanh được bố trí phân tán toàn khu vực có tác dụng tốt cho việc xử lý vệ sinh môi trường chống ô nhiễm (tiếng ồ, bụi, khói…) và tạo cho cảnh quan toàn KCN được đẹp mắt, sạch sẽ và tạo môi trường làm việc thoải mái cho người lao động.

Trang 28

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”

CHƯƠNG 3
3.1

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
Bảng 3.1. Đối tượng, quy mô bị tác động
STT Đối tượng bị tác động Giai đoạn xây dựng Môi trường không khí - Nguồn gây ô nhiễm không khí do các phương tiện vận tải, thi công, công tác đào đắp đất, công tác vận tải, vận chuyển nguyên vật liệu gây ra. Chất gây ô nhiễm chủ yếu là bụi, khói có chứa CO, SOx, NOx, hydrocacbon. Dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nên tác động được đánh giá là nhỏ, cục bộ và mang tính tạm thời, sẽ kết thúc sau khi xây dựng xong. - Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được thu gom, xử lý trước khi thải ra nguồn nên chất lượng các nguồn nước mặt và nước ngầm sẽ được đảm bảo. - Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo bùn đất, dầu mỡ và nhiều tạp chất khác cũng là nguồn gây ra ô nhiễm. 3 Môi trường đất - Phát sinh rác thải xây dựng và sinh hoạt trong quá trình xây dựng, chất thải nguy hại. Nếu không được thu gom và tập trung tại nơi quy định sẽ gây ô nhiễm đất. - Tập trung của một lượng công nhân xây dựng, dẫn đến khả năng xảy ra các xung đột giữa công nhân lao động và người dân địa phương, các tệ nạn xã hội. - Với khối lượng thi công lớn, thời gian thi công kéo dài, vấn đề tai nạn lao động rất dễ xảy ra. - Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu cho nồi hơi, nồi dầu sẽ sản sinh ra các khí gây ô nhiễm như bụi, SO2, NO2, CO… - Mùi hôi sinh ra trong quá trình nhuộm. - Nhiệt độ cao tại các khu vực lò đốt. căng định hình - Các tác động khác như hoạt động giao thông, máy phát điện,.... có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí nhưng đã bố trí và áp dụng các biện pháp giảm thiểu nên mức độ tác động không đáng Tác động trong suốt quá trình hoạt động của dự án và có thể kiểm được kiểm Trang 29 Tác động chỉ mang tính tạm thời và sẽ kết thúc khi quá trình xây dựng hoàn thành .Các tác động này cũng sẽ giảm bớt khi áp dụng các biện pháp giảm tiểu Có Nguồn gây tác động Quy mô và Thời gian tác động Liên quan đến chất thải

A 1

2

Môi truờng nước

4

Môi trường kinh tế xã hội

Không

5

Nguy cơ cháy nổ, tai nạn lao động Môi trường không khí

Không

B 1

Giai đoạn vận hành Có

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Nguồn gây tác động Quy mô và Thời gian tác động soát bằng các biện pháp giảm thiểu Liên quan đến chất thải Có

STT

Đối tượng bị tác động kể.

2

Môi trường nước

- Nước thải sản xuất sinh ra trong quá trình nhuộm chứa các hóa chất nhuộm, chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ. - Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và công nhân của nhà máy có chứa cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật,

3

Môi trường đất

- Phát sinh rác thải sản xuất từ quá trình dệt và nhuộm - Rác sinh hoạt từ hoạt động sinh haọt của công nhân. - Chất thải nguy hại

4

Sự cố trường

môi

- Sự cố chảy nổ có thể xảy ra tại khu vực nhà xưởng gây tác động nghiêm trọng đến con người và môi trường xung quanh. Tuy nhiên, nhà máy áp dụng các kỹ thuật, công nghệ hiện đại, các qui định, qui trình vận hành chặt chẽ và kiểm tra, bảo dưỡng nghiêm túc, đúng quy định, các tác động này sẽ được hạn chế đến mức tối thiểu. - Trong quá trình vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng công trình, các tại nạn lao động có thể xảy ra nếu các công nhân viên không chấp hành nghiêm chỉnh các quy định an toàn. - Sự cố hệ thống xử lý nước thải và khí thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Sự cố rò rĩ nguyên liệu

Không

3.1.1

Các tác động trong giai đoạn xây dựng Thời gian thi công và lắp đặt thiết bị dự kiến kéo dài trong 6 tháng, dự kiến sẽ đưa vào sản xuất đầu tháng 06/2010. Trong quá trình xây dựng, tại khu vực xung quanh dự án chất lượng không khí sẽ bị ảnh hưởng do các phương tiện vận tải, thi công, công tác đào đắp đất, công tác vận tải, vận chuyển nguyên vật liệu gây ra. Một số hoạt động chính trong giai đoạn xây dựng: - Tập trung đông lực lượng lao động phục vụ thi công - Hoạt động các phương tiện cơ giới thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng, thiết bị có trọng lượng và kích thước lớn - Xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Trang 30

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm”

- Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ có thể xảy ra trên công trường 3.1.1.1. Tác động do bụi Trong quá trình xây dựng, các hoạt động thi công chính sau sẽ phát sinh bụi ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí: (i) bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp xây dựng các hạng mục của dự án; (ii) bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, bốc dỡ vật liệu và thiết bị xây dựng, bụi do gió cuốn từ đường giao thông.
Bảng 3.2. Khối lượng xây lắp chính dự kiến của dự án
STT 1 2 3 4 5 Cát Đất đào Đất đắp Đá dăm loại I Đá hộc Hạng mục Đơn vị m3 m m
3

Khối lượng 250 3.000 4.500 150 200

m3
3

m3

Nguồn: Dự án ĐTXDCT – 02/2009

Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO, hệ số phát thải bụi như sau:
Bảng 3.3. Hệ số phát thải bụi
STT 1 2 3 Nguyên nhân gây ô nhiễm Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt bằng, bị gió cuốn lên (bụi cát) Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (đất, cát, đá ...) Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường phát sinh bụi Ước tính hệ số phát thải 1-100 g/m3 0,1-1 g/m3 0,1-1 g/m3

Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993

Căn cứ vào hệ số phát thải bụi ở Bảng 3.3 và khối lượng xây lắp chính (bảng 3.2), ta tính được lượng bụi lơ lửng bay vào không khí trong thời gian xây dựng (3 tháng) như sau: - Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp trong 1 tháng đầu xây dựng: (3.000 + 4.500)m3 x (1÷100) g/m3 / 1 tháng = 0,0029 ÷ 0,29 g/s Nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ ứng với toàn bộ khu vực công trình xây dựng rộng khoảng 12.600m2 và chiều cao phát thải là 5m là: (0,0029 ÷ 0,29 g/s x 1 giờ)/(12.600m2 x 5m) = 0,000174 ÷ 0,0174 mg/m3 - Bụi phát sinh từ các hoạt động vận chuyển và bốc dỡ vật liệu: (8.100)m3 x (0,1÷1) g/m3 / 3 tháng = 0,0001 ÷ 0,001g/s
Trang 31

dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu thích hợp và tác động này chỉ xảy ra trong thời gian đào đắp. ô tô tự đổ 10 . CO. SO2. CO. do đó không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của công nhân lao động và chất lượng môi trường trong khu vực dự án.3 kg/tấn DO SO2: 0. Các khí ô nhiễm như sau: SO2.0005 kg/ngày 55 kg/tấn DO x 0. Hệ số phát thải ô nhiễm không khí STT 1 Nguyên nhân gây ô nhiễm Khói thải của các phương tiện vận tải. NOx. thi công cơ giới có chứa bụi.CO: 4. hydrocacbon.001 g/s x 1 giờ) / (5km x 12m x 3m) = 0. … .15 tấn.5%) Ước tính hệ số phát thải Bụi: 4. VOC.Trong quá trình xây dựng.3 kg/tấn DO x 0. vận chuyển và bốc dỡ vật liệu.275 kg/ngày 28 kg/tấn DO x 0.Khói hàn có chứa bụi. … . 1993 Ước tính lượng dầu DO tiêu thụ trung bình khoảng 0.14 kg/ngày .2. … Hệ số phát thải ô nhiễm theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO như sau: Bảng 3.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ ứng với đoạn đường vận chuyển khoảng 5km và chiều cao phát thải là 3m là: (0. chạy dầu DO có S=0. dự án có thể sử dụng máy phát điện dự phòng nên đây cũng có thể là nguồn gây ra ô nhiễm không khí.0021 ÷ 0.005 tấn DO/ngày = 0.5 – 16 tấn.1.005 tấn DO/ngày. SO2. thi công cơ giới có chứa bụi. NOx.005 tấn DO/ngày = 0.005 tấn DO/ngày = 0.NOx: .1 kg/tấn DO x 0.SO2: .Khói thải của các phương tiện vận tải.3mg/m3).Bụi: . 3. Tác động do khí thải Hoạt động của các phương tiện máy móc thi công sẽ phát sinh các loại khí thải vào môi trường không khí như: .0001 ÷0. NOx.005 tấn DO/ngày = 0. NOx.1. SO2.22 kg/ngày 0. … .021 mg/m3 Kết quả tính toán ở trên cho thấy nồng độ bụi tại công trường thấp hơn tiêu chuẩn TCVN 5937-2005 (0.005 tấn DO/ngày = 00.4. hydrocacbon. … (xe tải 3.1 kg/tấn DO NOx: 55 kg/tấn DO CO: 28 kg/tấn DO VOC: 12 kg/tấn DO Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO.VOC: 12 kg/tấn DO x 0. CO. CO. bụi.06 kg/ngày Trang 32 . Tuy nhiên. tải lượng ô nhiễm tính toán như sau: .Các phương tiện thi công chủ yếu là máy đào 3m3.

ta có thể dự báo mức ồn từ các thiết bị. trong quá trình xây dựng.5. Tiếng ồn và chấn động của các thiết bị này khá cao (110dB). đối tượng chịu tác động bởi bụi. Mức tác động có thể ước tính qua công thức: P1 – P2 = 20log(D2/D1) Trong đó: Pi: Mức ồn tại khoảng cách I (dBA) Di: Khoảng cách từ nguồn ồn đến điểm tiếp nhận (m) Trang 33 .Do đặc thù của công tác thi công xây dựng nhà xưởng cần phải gia cố móng cọc rất chắc nên một lượng lớn các cọc được ép hoặc đóng xuống. .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Các tác động đến chất lượng không khí do các loại khí thải (NOx. CO) từ hoạt động thi công chỉ mang tính cục bộ (tại khu vực có các hoạt xây dựng và gần khu vực xây dựng). Như vậy.). Tác động do tiếng ồn và rung Trong thời gian xây dựng dự án.1. máy xúc.. san ủi và các hoạt động xây dựng của dự án chủ yếu là công nhân xây dựng. 1993 Từ bảng tham khảo trên.v. máy móc xây dựng có thể lên tới 70-96 dBA trong khoảng cách 15m. máy nén khí v. máy trộn bê tông.1. đặc biệt búa nén (máy đóng cọc) có thể lên tới 110 dBA trong khoảng cách 15m. .3. Dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nên tác động được đánh giá là nhỏ.Xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị. sẽ kết thúc sau khi xây dựng xong. Bảng 3. Do dự án nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á nên không có người dân sinh sống. ô nhiễm tiếng ồn có thể xảy ra do: . bụi phát sinh trong không khí là yếu tố đáng quan tâm nhất làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu vực. máy móc thi công (xe ủi. Tất cả chỉ xảy ra trong giai đoạn xây dựng.Các thiết bị. Các mức tiếng ồn tạo ra bởi một số thiết bị STT 1 2 3 4 5 6 7 Còi ô tô/ xe tải Máy ủi Máy đầm nén Máy trộn bê tông Máy đào đất Máy phát điện Búa nén (máy đóng cọc) Loại máy Mức ồn ở điểm cách 15m (dBA) 90 93 72 – 88 71 – 85 72 – 96 70 – 82 110 Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO. cục bộ và mang tính tạm thời. máy đóng móng cọc.. khí thải từ công tác đào đắp. 3. SO2.

3. Mức ồn từ búa nén đến khu dân cư có thể lên đến 79. chỉ có nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công sẽ cuốn theo bùn đất. Do đó.5 dBA + Mức ồn gây ra do hoạt động của búa nén vị trí cách xa khu vực xây dựng 500m có thể ước tính như sau: P500 = 110 – 20 log(500/15) = 79. các chất dinh dưỡng (nitơ. vì vậy tác động do tiếng ồn và rung từ các thiết bị thi công là nhỏ. Do búa nén chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian đóng cọc làm móng cho nhà máy (khoảng 1 tháng). Ngoài ra. dầu mỡ. Vị trí dự án nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á. Khu vực dự án hiện tại đã có hệ thống thoát nước.5dBA. COD). đồng thời dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nên tác động này được đánh giá là nhỏ. Tác động do nước thải Nguồn phát sinh nước thải trong quá trình thi công của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng (lúc cao điểm khoảng 30 người). máy xúc. đáng kể nhất là từ hoạt động của búa nén. nồng độ chất hữu cơ cao. máy đầm nén. xe tải và hoạt động của máy ủi.… tại vị trí cách xa khu vực xây dựng 500m có thể ước tính như sau: P500 = 96 – 20 log(500/15) = 65. các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý bằng bể tự hoại cố định sẽ theo hệ thống thoát nước thải đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Xuyên Á.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + Mức ồn lớn nhất gây ra do còi ô tô.5 dBA Hầu hết các mức ồn này đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép tại khu dân cư (từ 6 – 18 giờ) theo TCVN 5949:1998 (75 dBA). Nhà người dân đều cách xa các vị trí xây dựng > 500m. trong quá trình xây dựng không có nuớc thải phát sinh từ họat đông rửa xe cơ giới. dầu mỡ và nhiều tạp chất khác cũng là nguồn gây ra ô nhiễm. ngắn hạn.53 m3/ngày. khu vực xung quanh chủ yếu là đất nông nghiệp với nhiều xây xanh có khả năng ngăn chặn và hấp thu tiếng ồn.5dBA). có thể kiểm soát và giảm thiểu được. hệ thống tiêu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt sẽ được thực hiện ngay đầu giai đoạn xây dựng và đấu nối với hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp Xuyên Á để tránh việc nước thải không được xử lý ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi Trang 34 .4.1. cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại khu dân cư. Nước thải sinh hoạt của 1 người ước tính 85% lưu lượng nước cấp (các công nhân chỉ làm việc 8 giờ trong ngày nên mức tiêu thụ là 60 lít/người/ngày). Thành phần nước thải sinh hoạt gồm nhiều chất lơ lửng. ngoại trừ hoạt động của búa nén (79. các thiết bị này chỉ làm việc ban ngày. các chất cặn bã. phốt pho) và vi sinh vật.1. 30 công nhân x 85% x 60lít/người/ngày = 1.

• Chất thải rắn sinh hoạt: Sự tập trung một lực lượng lao động với số lượng lớn trong một thời gian dài sẽ phát sinh rác thải sinh hoạt với khối lượng khoảng 15kg/ngày (trung bình 0. xi măng... sữa chữa các phương tiện vận chuyên và thi công trong khu vực dự án.Đất đào hố móng để đạt được độ sâu thiết kế. Trang 35 . đá.1. • Chất thải rắn xây dựng: bao gồm ..) hoặc tái sử dụng.1. Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt gồm: . o Lượng dầu nhớt thải ra trong một lần (trung bình 7 lít/lần thay) Tuy nhiên. rơi vãi như sắt.. 3. xà bần. bao gồm rác thải xây dựng và rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng.. . ước tính khoảng 3.5. chất chống thấm. Tác động do rác thải Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường đất. gạch.Các hợp chất có nguồn gốc hữu cơ như rau quả..5kg/người/ngày x 30 công nhân). thức ăn dư thừa. sức khỏe con người trong khu vực dự án. tuyệt đối không được thay tại khu vực công trường dự án. o Chu kì thay nhớt và bảo dưỡng máy móc (trung bình khoảng 3-6 tháng thay nhớt 1 lần tùy thuộc vào cường độ hoạt động của phương tiện). thép…) Nhìn chung. Dầu mở thải từ quá trình bảo dưỡng. nước ngầm. Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại khu vực dự án phụ thuộc vào các yếu tố: o Số lượng phương tiện vận chuyển và thi công trên công trường. hóa chất xây dựng như sơn. • Chất thải nguy hại: dầu mở thải.Các loại nguyên vật liệu xây dựng phế thải. giẻ lau nhiễm dầu mỡ. việc thay dầu mở này được thực hiện tại các khu vực gara xe chuyên dụng. Lượng đất này đáp ứng kỹ thuật để sử dụng san lấp xây dựng nhà máy. Chất thải này không thải ra môi trường mà sẽ được tái sử dụng để san lấp mặt bằng (gạch. thép vụn. hầu hết các chất thải xây dựng phát sinh đều được thu gom để tái sử dụng hoặc bán phế liệu nên tác động của chất thải xây dựng là không đáng kể. đá. gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt. bán phế liệu (sắt.000 m3...Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” trường đất..

Tuy nhiên.1 Tác động do bụi Như đã nêu trên dệt vải và vận chuyển nguyên liệu.. Lượng bụi sinh ra có kích thước khác nhau.84 Ghi chú: Tải lượng bụi ô nhiễm tính cho trường hợp nhà máy sản xuất 4.1.1. một năm làm việc 300 ngày.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” .. sau đó được đưa đến nơi xử lý hợp vệ sinh nên tác động từ loại chất thải này được đánh giá là nhỏ.6. Tính toán sơ bộ tải lượng ô nhiễm bụi tại nhà máy Phương pháp lọc bụi Tải lượng bụi ô nhiễm kg/năm Trường hợp không có thiết bị lọc bụi Trường hợp có hệ thống lọc bụi 11.339.257. Theo phương pháp tính toán nhanh tải lượng ô nhiễm của Tổ chức y tế Thế giới và trên cơ sở nguyên liệu sản xuất và sử dụng có thể ước tính tải lượng ô nhiễm bụi như sau : Bảng 3.2.1.2 g/s 1. khi hít phải chúng có khả năng xâm nhập vào sâu trong phổi. góp phần giải quyết việc làm cho một số người lao động..Các hợp chất vô cơ như nhựa. plastic. gói đựng đồ ăn.6 7.BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế đối với bụi bông cho thấy rằng lượng bụi bông Trang 36 . Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom theo hệ thống thu gom hiện có tại địa phương. So sánh tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ . việc tập trung lao động để xây dựng dự án còn dẫn đến một số tác động tiêu cực về vấn đề xã hội như: việc lưu trú dài ngày tại địa phương dễ dẫn đến khả năng xảy ra các xung đột giữa công nhân lao động và người dân địa phương. Đây là loại mâu thuẫn xã hội khó có thể tránh khỏi nhưng có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất.Các loại bao bì.860 tấn nguyên liệu sợi/năm.. .Kim loại như vỏ đồ hộp. . đặc biệt gây hại đối với sức khoẻ công nhân là những bụi có kích thước nhỏ lơ lửng trong không khí. 3. tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong khu vực phát triển. thức uống.2 Các tác động trong giai đoạn vận hành 3.6.. Tác động đến môi trường kinh tế xã hội Quá trình xây dựng dự án có thể ảnh hưởng đến kinh tế xã hội khu vực do sự tập trung của một lượng công nhân xây dựng.. Công tác xây dựng cũng sẽ cần huy động một số lượng lớn nguồn lao động tại chỗ và nơi khác đến. 3. thành phẩm sẽ sinh ra bụi. thủy tinh. thời gian làm việc 8h/ngày.31 0. ngoài tác động tích cực.1.

608 3.1.2. 3.78m3/s.8.385 2. Tính toán khí thải của các thiết bị cấp nhiệt dựa vào lượng nhiên liệu sử dụng của nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm như sau: + Sử dụng than đá: 2 tấn/ngày.5 19.354 1. Nếu khi đốt lượng không khí dư là 30% và nhiệt độ khí thải là 4730K thì lưu lượng khí thải thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 tấn than là 45 m3. Trang 37 .021 Tải lượng ô nhiễm (g/s) Than củi 0.2 Tác động do khí thải a. • Ước tính tải lượng ô nhiễm Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra trong khí thải nồi hơi. Từ quá trình đốt của nồi hơi. nhà máy sử dụng nồi hơi và nồi dầu để cấp nhiệt. nồi dầu được ước tính trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới. Hệ số ô nhiễm do đốt than STT 1 2 3 4 Bụi SO2 NOx CO Khí thải Hệ số phát thải (kg/tấn nhiên liệu) 3.181 0.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” vải thải ra một năm là tương đối nhiều và việc quản lý chúng là rất khó.052 • Lưu lượng khí thải.951 0. Như vậy lưu lượng khí thải khi đốt than đá là 0.312 m3/s và đốt than củi là 0. nồi dầu Để cấp nhiệt cho các công đoạn sấy. 1993 Kết quả tính toán tải lượng đốt nhiên liệu trong trường hợp không có hệ thống khống chế ô nhiễm như sau: Bảng 3.243 1. nhuộm sản phẩm. ít nhiều chúng đã gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh.5 17 0. + Sử dụng than củi: 5 tấn/ngày.7.3 Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO. đồng thời vì đặc điểm bụi bông vải là bay lơ lửng nên việc ô nhiễm bụi trong các phân xưởng sợi là điều khó có thể tránh khỏi. Bảng 3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải Chất ô nhiễm Than đá Bụi SO2 NOx CO 0.

các chất cầm màu.83 66. Kết quả tính toán được chỉ ra như sau: Bảng 3.28 3.340.000 1. So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu phục vụ nồi hơi. Khi thải vào không khí chúng sẽ làm tăng thêm nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh. nhiệt độ trung bình trong khu vực sản xuất được đưa ra trong bảng sau: Bảng 3. Mùi hôi trong phân xưởng nhuộm Trong quá trình nhuộm.9. với KP và Kv =1). bụi vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3. nồi dầu được tính toán trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưu lượng khí thải.02 4. NOx. b.1. nhà máy luôn phải xuất nhập nguyên vật liệu hàng hóa gây ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực. c. CO.10. SO2.77 TCVN 5939-2005 loại B 200 500 1.3 Tác động do độ ồn và nhiệt độ Cường độ tiếng ồn.2. thuốc nhuộm. 3. nồng độ CO nằm trong giới hạn cho phép. Khí thải sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải có chứa các chất ô nhiễm chỉ thị điển hình như bụi..783.000 Ghi chú: Tiêu chuẩn để so sánh TCVN 5939-2005 (Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp áp dụng cho cơ sở xây dựng mới. nồng độ NO2 trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 3.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” • Nồng độ khí thải Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải do quá trình đốt nhiên liệu cho nồi hơi. Do áp dụng qui trình nhuộm kín tiên tiến của Hàn Quốc.89 lần.. Do các phương tiện giao thông vận tải Trong quá trình hoạt động.1 Trang 38 . Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải STT 1 2 3 4 Chất ô nhiễm Bụi SO2 NOx CO Nồng độ (mg/Nm3) 779. Độ ồn và nhiệt độ tại các xưởng sản xuất của nhà máy STT 1 2 3 Khu vực lò hơi Khu vực kho chứa xăng dầu Trung tâm phân xưởng nhuộm Khu vực Độ ồn (dBA) 65 63 93 Nhiệt độ (0C) 39.1 35.78 lần.6 lần.4 36. nồi dầu với TCVN 5939 – 2005 cho thấy nồng độ SO2 trong khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 8. phụ gia . hơi nước bay hơi do quá trình gia nhiệt cuốn theo các hóa chất gây mùi hôi như : Các hóa chất tẩy. Trung Quốc nên đã hạn chế mức độ ảnh hưởng do mùi hôi đáng kể.

Khu vực dân cư cách xa nhà máy (> 500m) và vị trí của nhà máy nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á.5 31. các tác động từ việc ô nhiễm tiếng ồn quá mức cho phép có thể gây ra những ảnh hưởng đến con người.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 88 90 120 75 32 35. chất điện ly. Nhiệt độ Nhìn chung. b. Tiếng ồn Cường độ tiếng ồn trong khu vực sản xuất đều cao hơn Tiêu chuẩn cho phép từ 5 đến 45 dBA. giảm huyết áp tâm thu và tăng huyết áp tâm trung ương. nhằm đảm bảo sức khỏe cho công nhân.1. các muối và các hợp chất hữu cơ trong thuốc nhuộm. nhiệt độ không khí tại các xưởng sản xuất khá cao và đặc biệt trong phân xưởng nhuộm tại nhà máy đều có nhiệt độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép (điều kiện vi khí hậu theo Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT). giặt rửa sau nhuộm. Do đó cần đầu tư hệ thống thông thoáng thích hợp để đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc. men. góp phần làm giảm thiểu tác động do ồn đối với khu vực xung quanh.7 32. bao gồm các nguồn chủ yếu như sau: .2. Tuy cường độ ồn vượt giới hạn cho phép của TCVN nhưng chủ dự án sẽ một số biện pháp hỗ trợ của dự án. đây cũng là đặc trưng của ngành dệt nói chung. chất ngậm. Cường độ tiếng ồn tại phân xưởng dệt có giá trị cao nhất là 120 dBA. thiết bị và sàn nhà xưởng. vệ sinh máy móc. Trong các loại ô nhiễm tại nhà máy dệt nhuộm thì ô nhiễm tiếng ồn là một trong những nguồn ô nhiễm thứ yếu.. có nhiều cây xanh bao phủ nên có khả năng giảm thiểu được tiếng ồn. làm tăng các quá trình ức chế của hệ thần kinh trung ương. các chất hoạt động bề mặt. Nước thải sản xuất có chứa các tạp chất rắn lơ lửng. Trang 39 .. Nguồn gốc phát sinh Trong quá trình hoạt động của nhà máy làm phát sinh một lượng nước thải tác động tới nguồn nước.4 Tác động do nước thải a.9 4 5 6 Phân xưởng dệt kim Phân xưởng sợi Phân xưởng dệt thoi TCVN-5949-1995 (khu sản xuất) Quyết định số 3733/2002/QĐ .Nước thải sản xuất sinh ra trong quá trình nhuộm. mệt mỏi. đến năng suất lao động của người lao động làm việc tại nhà máy vì nó làm giảm sự chú y. 3. Vì vậy nhà máy cần phải quan tâm đến việc giảm nhiệt độ trong các phân xưởng sản xuất. chất tạo môi trường. chất oxy hóa.BYT Nguồn: theo số liệu trung bình của các nhà máy đã hoạt động a. Tuy nhiên. tinh bột.

Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm xây dựng 2 hệ thống cống thu gom. Trong thành phần nước thải dệt nhuộm có thành phần pH. nhuộm. hồ vải. các thông số ô nhiễm trong nước thải cho thấy : .Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy cuốn theo đất cát. loại C 5-9 200 400 100 1 - Nguồn: Xử lý nước thải. Thành phần.. Như vậy nước thải sản xuất có hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ khá nặng. màu. thuốc nhuộm còn dư.Hàm lượng COD trong nước thải sản xuất cao hơn tiêu chuẩn từ 6 lần. . được thực hiện tuần tự. So sánh kết quả phân tích với Tiêu chuẩn đấu nối cho phép của KCN Xuyên Á (TCVN 5945 – 2005.400 1. 2005.4 690 2. Nước thải sản xuất Lưu lượng nước thải: nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất bằng 80% so với lượng nước cấp. Lâm Minh Triết . giới hạn C). Dây chuyền nhuộm của gồm các khâu nấu. b. Hàm lượng BOD5 trong nước thải cao hơn tiêu chuẩn từ 10 lần. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộm của các nhà máy tương dự được đưa ra trong bảng sau. các chất dinh dưỡng và vi sinh vật.Nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã. cũng chứa nhiều chất ô nhiễm có hại cho môi trường.. Ngoài ra ở các công đoạn giảm trọng. Sau mỗi công đoạn đều phải dùng nước sạch để xả rửa toàn bộ lượng hóa chất.. lưu lượng thải trung bình như sau: 290 m3/ngđ x 80% = 232 m3/ngđ. Bảng 3. thiết bị rửa hóa chất. BOD rất cao.35 TCVN 5945 – 2005..Chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn 3.5 lần. nên lượng nước thải cho khâu nhuộm là tương đối nhiều. COD. các chất hữu cơ. các chất hữu cơ. các chất cặn bã. .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . tính chất nước thải nhuộm STT 1 2 3 4 5 6 7 Chỉ tiêu pH SS COD BOD5 Độ màu SO4 PO4 mg/l mg/l mg/l PtCo mg/l mg/l Đơn vị Nước thải 8. thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt nhằm giảm tối đa chi phí xử lý nước thải trong quá trình hoạt động. các chất rắn lơ lửng.11.000 450 65 1. sấy. Trang 40 . tẩy.

8 .Nhà vệ sinh: nước thải được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại.12 2. nước thải của nhà máy cần được thu gom triệt để và được xử lý cục bộ tại nhà máy trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuỵên Á nhằm hạn chế những tác động ảnh hưởng tới môi trường nước.4.Nhà tắm rửa: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy. WHO. Trang 41 .30 6 . Với tiêu chuẩn dùng nước qtc = 45 . Theo tính toán của nhiều Quốc gia đang phát triển. Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lượng nước cấp (theo nghị định 88/2007/NĐ-CP) với lưu lượng 3. . đất và sức khỏe của con người.54 72 . cặn được hút định kỳ và phần nước sau bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy.12.102 70 .3 m3/ngđ. thì hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) như được trình bày trong bảng 3.8 0. c. Bảng 3.0 Nguồn: Rapid Environmental Assessment.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . Tóm lại. các mẫu nước thải được lấy và phân tích đều có chứa hàm lượng các chất ô nhiễm ở mức cao hơn tiêu chuẩn cho phép.Bếp ăn tập thể: nước được thải thẳng vào hệ thống cống thu gom nước thải để dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy .3 m3/ngày.ngày (TCXDVN 33:2006) cùng với số lượng lao động là 55 người. Nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm được sinh ra từ các nguồn như : .60 lít/người.4 .145 10 .12. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải từ họat động sinh hoạt chưa qua xử lý) STT 01 02 03 04 05 06 07 BOD5 COD (dicromate) Chất rắn lơ lửng (SS) Dầu mỡ phi khoáng Tổng nitơ (N) Amoni (N-NH4) Tổng photpho (P) Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày) 45 . 1993. 55 công nhân x 60 lít/người/ngày = 3.4.Nhìn chung.

393 215 . Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm ban đầu của nước thải sinh hoạt được đưa ra trong bảng 3.15 0.07 1. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý sơ bộ) của dự án. nước thải chưa qua xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao.10 6 9 Nồng độ (mg/l) Xử lý bằng bể tự hoại 138 .38 – 4.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Dựa vào hệ số ô nhiễm nước thải sinh hoạt của Tổ chức Y tế Thế giới như đã nêu trên.4 10 – 10 3 5 TCVN 5945:2005 Cột C 100 400 200 30 60 15 8 - Ghi chú: So sánh với tiêu chuẩn có thể thấy rằng. tháng 09/2009.166 220 .13. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn kị khí.4 – 14.23 – 7. Kết quả được trình bày trong bảng 3.83 – 1.446 30 .13.14.984 538 – 1.Hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2 lần Trang 42 . Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở lượng nước thải phát sinh và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải.92 18 – 37 10.33 – 0.6 2.66 0.14 dưới đây.69 – 20.230 46 . Cụ thể như sau: .2 – 1.416 552 . Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong của dự án Stt Chất ô nhiễm Không qua xử lý 1 2 3 4 5 6 7 8 BOD5 COD TSS Dầu mỡ ĐTV Tổng nitơ Amôni Tổng P Tổng Coliform 346 . vẫn có hàm lượng chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.116 76 .66 0.5 lần . Bảng 3. STT 01 02 03 03 04 05 06 07 BOD5 COD (dicromate) Chất rắn lơ lửng (SS) Chất rắn lơ lửng (SS) Dầu mỡ phi khoáng Tổng nitơ (N) Amoni (N-NH4) Tổng Photpho (P) Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/ngày) 6.12 9. có thể xác định tải lượng các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt của nhà máy.93 – 14.Hàm lượng BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép: 1.55 Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường.36 10 .36 6 .07 9.92 18 .8 – 21. Bảng 3.69 – 20.47 9.11 – 0.

35 lần Vì vậy chủ dự án sẽ có phương án xử lý hiệu quả lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại văn phòng.Ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh.Gây ô nhiễm môi trường nước. e.Ảnh hưởng đến mục đích cung cấp nước và nuôi trồng thuỷ sản.Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” .004 .8 lần . chất cặn bã và dầu mỡ rơi vãi vào dòng nước. . Gây chết các động vật nuôi dưới nước như tôm cá. Nước mưa chảy tràn Vào mùa mưa. Qua các tài liệu tổng hợp. . … .16. .Chuyển hoá thành các hợp chất độc hại khác như Phenol. nước ngầm và hệ thủy sinh trong khu vực.Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước.Ảnh hưởng đến chất lượng nước. nồng độ ôxy hoà tan trong nước (DO). các dẫn xuất Clo của Phenol. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải Stt 01 Thông số Nhiệt độ Tác động .20 So với nước thải. Trang 43 . nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng nhà máy sẽ kéo theo đất cát. vì vậy có thể tách đất cát bằng hệ thống hố ga và hệ thống song chắn rác để giữ lại các cặn rác có kích thước lớn.20 10 . nhà xưởng nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường tại khu vực (phương án chi tiết được đưa ra trong chương 4). . 03 Các chất hữu cơ .1. . có thể ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau: Bảng 3. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng 3. tính chất nước mưa chảy tràn Chỉ tiêu Tổng nitơ Tổng photpho Nhu cầu oxy hóa học (COD) Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) Đơn vị tính mg/l mg/l mg/l mg/l Nồng độ 0. Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt. còn nước mưa được đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN Xuyên Á. Thành phần.0.5 . không tạo điều kiện tốt cho ôxy khuếch tán từ không khí vào trong nước.16 Bảng 3.Hàm lượng Amôni.003 10 . nước mưa khá sạch và hàm lượng các chất ô nhiễm thấp hơn.Hàm lượng Dầu mỡ động thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 2.5 0.Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước.Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học. 02 Dầu mỡ . d. tổng Photpho vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 1.16.

sự sống thủy sinh. . . tháng 09/2009. Lượng rác còn lại được nhà máy đưa cho các cơ quan thu gom rác tại địa phương xử lý theo đúng quy định. khối lượng khoảng 25 kg/tháng. .Chất thải rắn tại phân xưởng kéo sợi bao gồm mùn bông và tạp chất được nhà máy tận dụng kéo sợi phế phẩm. phó thương hàn.2. . Do đó. Nguồn gốc phát sinh rác thải Các nguồn phát sinh chất thải rắn của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm bao gồm: + Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: . + Chất thải rắn sản xuất nguy hại: (ước lương khối lương) . bóng đèn thải. Trang 44 . có thể kiểm soát và giảm thiểu.Chất thải rắn tại phân xưởng nhuộm chủ yếu là bao bì. lỵ. tả.Bùn từ hệ thống xử lý nước thải cục bộ và bùn từ bể tự hoại. Sợi bông phế thải được bán dưới dạng phế liệu.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Tác động . ngoài ra còn có một lượng nhỏ hỗn hợp dầu mỡ thải có chứa dầu và chất béo từ quá trình phân tách dầu/nước qua bể vớt dầu mỡ kết hợp điều hòa.5 Tác động do rác thải a. Phần còn lại được thu gom vào bãi rác chung của nhà máy.Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn. Rác thải sản xuất hàng ngày được tập trung thu gom vào thùng rác thải tạm thời. tác động này được đánh giá là trung bình. Khối lượng khỏang 100 kg/tháng. . 3. P) Các vi khuẩn gây bệnh Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường.Chất thải rắn của phân xưởng dệt vải chủ yếu là sợi phế thải với số lượng không nhiều. thuốc nhuộm đã dùng hết và các hóa chất dư thừa.Ảnh hưởng đến chất lượng nước. thùng đựng hóa chất. sau đó được phân loại các dạng có thể tái sinh và đem bán cho các cơ sở tái chế dưới dạng phế liệu. pin thải với khối lượng nhỏ khoảng 10 kg/tháng. giẻ lau nhiễm dầu nhớt loại bỏ . tài nguyên thủy sinh. .Gây hiện tượng phú dưỡng. .Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột.E. ảnh hưởng tới chất lượng nước.Cặn dầu nhớt.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform.Tổng lượng rác thải sản xuất khoảng 50 kg/ngày. can.1. được công nhân dệt thu gom hàng ngày tập trung ở cuối phân xưởng. có nhiều trong phân người. . Stt 04 05 06 Thông số Chất rắn lơ lửng Các chất dinh dưỡng (N.

Tác động của chất thải rắn tới môi trường Như đã trình bày ở mục trên. việc thiết lập. thiết bị có kích thước lớn. tai nạn lao động Với khối lượng thi công lớn. vì vậy rác thải chủ yếu là rác thải sinh hoạt. . trọng tải cao. thời gian thi công kéo dài. Tuy nhiên. 3.Tại các khu vực chứa rác và quá trình phân hủy rác thường có độ ẩm cao sẽ kích thích một số quá trình hóa học. Giống như mâu thuẫn giữa công nhân và người dân địa phương.Vì vậy. nếu không có những biện pháp thu gom và xử lý thích đáng. . Rác thải sản xuất được tận dụng lại phần lớn.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” + Chất thải rắn sinh hoạt: rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên (khoảng 55 người) có chứa chủ yếu là rau cỏ. làm ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực sản xuất. có chứa nhiều hợp chất hữu cơ và có độ ẩm cao.0.5 kg . độ ẩm trong rác thải sinh hoạt dao động trong khoảng 30 . Các sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng còn tiềm ẩn ở các kho chứa nhiên Trang 45 . Hàm lượng các chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% khối lượng chất khô. giấy và nilon bao gói.5kg rác sinh hoạt. sinh học gây ăn mòn vật liệu.90% b.. với kinh nghiệm của các nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp.Sự phát tán rác trên mặt đất sẽ ảnh hưởng tới mỹ quan khu vực. do đó sẽ được quan tâm ngay từ đầu và nghiêm túc thực hiện trong suốt quá trình thi công.. rác thải của nhà máy bao gồm rác thải sản xuất và rác thải sinh hoạt. cùng với việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động trong khi thi công cũng như việc giám sát chặt chẽ và ứng cứu kịp thời sẽ có thể giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản. vấn đề tai nạn lao động rất dễ xảy ra.. .Các quá trình phân hủy và hòa tan các chất ô nhiễm trong rác sẽ gây ô nhiễm môi trường đất cũng như nước ngầm. rác thải sẽ có các tác động tới môi trường như sau: .3. như vậy một ngày lượng rác sinh hoạt của nhà máy khoảng 16.1 Trong giai đoạn xây dựng Nguy cơ cháy nổ.Quá trình phân hủy rác do vi sinh vật sẽ sinh ra các chất gây mùi như : H2S.3 Các rủi ro và sự cố có thể xảy ra 3. xây dựng một quy trình thu gom và xử lý rác thải hợp vệ sinh là một việc cần thiết và nên thực hiện. Do đó..Đặc biệt rác thải sinh hoạt luôn là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các sinh vật truyền bệnh nguy hiểm như ruồi. muỗi.1.. tai nạn lao động cũng khó có thể tránh khỏi. NH3 .5 kg.3 .. . Mỗi công nhân một ngày thải ra khoảng 0. Các rủi ro tai nạn lao động xảy ra nhiều nhất trong giai đoạn thi công thường liên quan tới công tác lắp đặt thiết bị trên cao.27. vỏ trái cây.1.

Tác động đến môi trường kinh tế xã hội + Các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường đều có những ảnh hưởng nhất định đến sức khoẻ dân cư khu vực. các qui định. bể xử lý sinh học hiếu khí bông bùn không được sinh ra…) hoặc sự cố về hư hỏng máy móc thiết bị. vệ sinh môi trường không đảm bảo dễ lây lan dịch bệnh. 3. Sự cố cháy nổ Hỏa hoạn có thể xảy ra ở khu vực bồn chứa dầu và nhiên liệu. Trong vùng dự án về mùa khô nhiệt độ không khí cao.3. đặc biệt khi nồng độ hydrocacbon trong không khí cao và gặp nguồn kích cháy. chập điện là nguyên nhân thường gặp gây ra sự cố cháy nổ ở công trình xây dựng. hóa chất nhuộm) sẽ gây độc cho công nhân lao động. Việc cháy dầu và nhiên liệu sẽ gây tác động nghiêm trọng đến môi trường của nhà máy và vùng xung quanh. làm xáo trộn cuộc sống. Vì vậy các biện pháp an toàn cho các kho sẽ được quan tâm thực hiện và được kiểm soát chặt chẽ. đúng quy định. tình hình an ninh trật tự.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” liệu. các tác động này sẽ được hạn chế đến mức tối thiểu và được đánh giá là nhỏ. sự cố do vận hành không đúng nguyên tắc của người vận hành hệ … Nếu bị ảnh hưởng bởi các sự cố trên thì lượng nước thải ra sẽ không được xử lý hoặc xử lý kém chất lượng. qui trình vận hành chặt chẽ cùng với quá trình kiểm tra. dạng khí (dung môi. Với các kỹ thuật. Khả năng rò rỉ và khả năng cháy nổ do có rò rỉ khi có sự cố kết hợp với các hoạt động xây dựng khác như hàn xì hoặc chạm. Sự cố đối với trạm xử lý nước thải Tính chất của dự án thải ra một lượng nước thải khá lớn với nồng độ chất ô nhiễm cao vì vậy ảnh hưởng do sự cố khi vận hành hệ thồng xử lý nước thải là không thể tránh khỏi như sự cố trong quá trình vận hành (hư hệ thống. nhớt…).1. gây phiền nhiễu đến các hoạt động xã hội khác. bảo dưỡng nghiêm túc. tắc nghẽn bùn trong các ống và trong bể xử lý kỵ khí. gây cháy nổ… và tác động nghiêm trọng đến môi trường của nhà máy và vùng xung quanh. công nghệ hiện đại áp dụng cho Nhà máy. + Ngoài ra việc tập trung một số lượng đông công nhân xây dựng cũng có thể phát sinh các tệ nạn xã hội. có thể kiểm soát.2 Trong giai đoạn vận hành Sự cố rò rỉ nguyên liệu Sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu dạng lỏng (dầu. khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm cho môi trường vì vậy dự án cần có những biện pháp để khống chế tránh ảnh hưởng của các sự Trang 46 . độ ẩm thấp do vậy cháy kho nhiên liệu dễ xảy ra. giảm thiểu được.

tạo cơ sở khá vững chắc để xây dựng chương trình giám sát môi trường trong các giai đoạn xây dựng và vận hành dự án. kỹ sư vận hành lành nghề.. sử dụng dựa trên thực tế vận hành của các nhà máy tương tự do đó mang tính khả thi và đạt được hiệu quả cao.2 NHẬN XÉT VỀ ĐỘ CHI TIẾT. Bên cạnh đó các sự cố khác như sét đánh. ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ Các đánh giá trong báo cáo ĐTM là khá chính xác do dựa trên những cơ sở vững chắc. các tài liệu chuyên ngành phổ biến của các đơn vị chuyên môn trong và ngoài nước. cháy nổ. Tai nạn lao động trong quá trình vận hành và bảo dưỡng Trong quá trình vận hành. được đào tạo bài bản. đặc tính kỹ thuật tương tự như các nhà máy dệt nhuộm khác đang vận hành ở nước ta. Các phương pháp này mang tính chính xác cao. huyện bởi các chuyên gia thực hiện ..Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” cố trong quá trình vận hành. 3. sửa chữa và bảo dưỡng công trình. dự báo tác động môi trường. Bảng 3. là các sự cố có khả năng xảy ra gây nguy hại cho nhà máy. địa chất khu vực.. con người và môi trường. Dự án nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm là dự án có cấu hình. hợp lý nên khả năng xảy ra các sự cố này là rất thấp.17. Thông tin kinh tế xã hội khu vực dự án được thu thập và sàng lọc thông tin dựa trên các báo cáo kinh tế xã hội của các xã. các tại nạn lao động có thể xảy ra nếu các công nhân viên không chấp hành nghiêm chỉnh các quy định an toàn. chính quy. Các phương pháp đánh giá và biện pháp giảm thiểu tác động được lựa chọn. Với tính chất công nghệ hiện đại vào loại tiên tiến hiện nay trên thế giới. chế độ bảo dưỡng và quản lý vận hành chặt chẽ. Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM STT 1 2 3 4 5 6 Phương pháp ĐTM Phương pháp thực địa Phương pháp thống kê Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm Phương pháp đánh giá nhanh Phương pháp bản đồ Phương pháp so sánh Mức độ tin cậy Cao Cao Cao Trung bình Trung bình Cao Trang 47 . chập điện. cung cấp khá đầy đủ thông tin cần thiết để thực hiện đánh giá. cộng với quá trình thiết kế đã nghiên cứu rất kỹ các đặc điểm khí tượng thủy văn. đội ngũ công nhân.

Bố trí các trạm trộn bê tông cách xa tối đa khu dân cư để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi đến người dân trong khu vực. SO2. . Các biện pháp sau đây được đề xuất để giảm thiểu ô nhiễm không khí. 4. . nguyên vật liệu hay thiết bị nặng phải dùng các xe vận tải chuyên dùng.Việc vận chuyển dụng cụ.Điều chỉnh mật độ xe trên đường dẫn tới khu vực thi công. kế đó là người dân khu vực chịu ảnh hưởng của tiếng ồn. Dây chằng. các biện pháp này cần được đưa vào hợp đồng với nhà thầu và có biện pháp kiểm tra bởi Chủ dự án. buộc phải đảm bảo chắc chắn và tuân thủ các quy định an toàn đối với công tác vận chuyển. NO2. Nhược điểm: chỉ giảm thiểu. có hiệu quả tối đa nếu được giám sát đầy đủ và nghiêm túc. máy ủi.Giám sát khí thải từ hoạt động của máy móc thi công (xe cộ.1 Giảm thiểu tác động do khí thải Ô nhiễm không khí sẽ là một trong các vấn đề lớn nhất trong giai đoạn xây dựng nhà máy. không thể khắc phục triệt để tác động. không gây ảnh hưởng đến sự lưu thông trong khu vực.1.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU. Phương tiện vận chuyển phải được kiểm tra tải trước khi dùng. phù hợp với khả năng của nhà thầu. . PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG Ứng với các tác động môi trường được xác định trong chương 3 theo các giai đoạn thực hiện dự án.1. dễ thực hiện.1.…) và khí thải từ trạm trộn bê tông.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn xây dựng Để đảm bảo việc thực hiện các biện pháp được đề xuất trong giai đoạn xây dựng. Ưu điểm: các biện pháp giảm thiểu này có tính khả thi.1.1. các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường sẽ được thực hiện.2 Giảm thiếu tiếng ồn và rung Công nhân xây dựng sẽ là đối tượng chính.Tận dụng giao thông thuỷ hiện có trong khu vực. xe tải. đánh giá chất lượng không khí xung quanh tại vị trí thuộc khu vực dự án và khu vực xung quanh qua các thông số đặc trưng như bụi. Trang 48 . 4. . 4.1 4. đơn giản. . CO.

1. 4.Xe cộ vận chuyển nguyên vật liệu phải đảm bảo độ ồn.Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản.53 m3/ng (trình bày trong Chương 3). chỉ nhấn còi khi cần thiết.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Các biện pháp sau đây được áp dụng để giảm thiểu tiếng ồn. không cần công nghệ hay kỹ thuật phức tạp và dễ thực hiện. dự án sẽ bố trí tất cả các nguồn gây ra tiếng ồn lớn như trạm trộn bê tông. nguồn ô nhiễm này gây ô nhiễm cả môi trường đất và nước. không khắc phục triệt để tác động.Chỉ giảm thiểu.Các biện pháp liên quan đến hoạt động xây dựng của các nhà thầu sẽ được đưa vào điều kiện dự thầu và được xét đến khi tuyển thầu.Xây dựng tường rào khu vực dự án ngay từ đầu giai đoạn xây dựng để hạn chế tiếng ồn. Do đó. Ưu và nhược điểm: . . đặc biệt là môi trường nước. . bụi từ dự án ra khu vực xung quanh.Quản lý tốt sinh hoạt của công nhân xây dựng. .Công nhân được trang bị các thiết bị bảo vệ tai khi làm việc tại khu vực có độ ồn cao. Tùy theo cường độ của các nguồn tiếng ồn. tránh gây ồn ào làm mất yên tĩnh trong thời gian nghỉ của người dân địa phương. rung thấp.Sử dụng các phương pháp và thiết bị phát ra tiếng ồn.1. Tuy nhiên. . . nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân. được thu gom và thoát ra hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Xuyên Á.3 Giảm thiểu tác động do nước thải Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng của dự án đều có phát sinh nước thải. lượng nước thải phát sinh không đáng kể.….Tất cả các hoạt động xây dựng được tiến hành vào ban ngày. + Nước thải sinh hoạt: Trong giai đoạn xây dựng.Giới hạn thời gian làm việc tại những khu vực có tiếng ồn quá giới hạn cho phép. . Nước thải sinh hoạt có lưu lượng không lớn nhưng có nồng độ ô nhiễm Trang 49 . . . máy đóng cọc. không gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt mà chỉ tác động đến khả năng chịu tải của hệ thống xử lý nước thải KCN Xuyên Á. Ước tính lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn này vào khoảng 1.Bố trí các nguồn gây tiếng ồn lớn ra xa khu dân cư. . .Phải có sự cam kết của nhà thầu xây dựng và kiểm tra của Chủ dự án. .

thời gian xây dựng lại kéo dài nên để hạn chế ảnh hưởng do nước thải của công nhân đến môi trường.Bố trí các kho chứa nguyên vật liệu tại vị trí an toàn. Ưu và nhược điểm: . cát đá.Không thải chất thải sinh hoạt (nước thải. Nước thải sau khi qua nhà vệ sinh. Do đó.Chất thải rắn sinh hoạt: Trang 50 .4 Giảm thiểu tác động do rác thải Để giảm thiểu tác động của chất thải rắn xây dựng và sinh hoạt.1. rác thải) từ các lán trại của công trình vào nguồn nước. tránh hiện tượng tràn đổ dầu cũng như có biện pháp ứng cứu kịp thời khi xảy ra rủi ro trong quá trình thi công để hạn chế tối đa khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. vũng nước trong khu vực công trường để ngăn ngừa ô nhiễm nước và tránh phát triển ruồi muỗi. ngoài ra còn có một khối lượng nhỏ chất thải rắn nguy haị. 4. do đó cần kết hợp với biện pháp giáo dục. . chuột bọ để bảo vệ sức khỏe cho người dân. .Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản. Mọi loại chất thải phải được thu gom và chuyển đến khu vực xử lý chất thải theo đúng quy định của địa phương.Hạn chế nước mưa chảy tràn qua khu vực có dầu mỡ. chủ đầu tư sẽ bố trí các nhà vệ sinh di động đơn giản đặt tại công trường. dầu mỡ gây ô nhiễm đến hệ thống thóat nước của khu vực. để giảm thiểu tác động do nguồn nước này.…) và dầu cặn của thiết bị xây dựng vào nguồn nước. . . thưởng phạt rõ ràng và phải được kiểm tra bởi Chủ dự án. . các biện pháp sẽ được thực hiện bao gồm: . không cần công nghệ hay kỹ thuật phức tạp và dễ thực hiện. máy móc cũng như những nơi có công tác đào đắp dở dang.Các biện pháp này phụ thuộc phần lớn vào ý thức bảo vệ môi trường của lực lượng công nhân trên công trường. Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi thải xử lý theo hợp đồng với nhà thầu xây dựng nhà máy hoặc với đơn vị phụ trách môi trường đô thị của địa phương. Đối với môi trường đất thì dự án sẽ thực hiện thu gom và xử lý như sau: .1. Nhà vệ sinh đủ cho số lượng công nhân và có bể tự hoại trước khi thải ra môi trường. sẽ được thu gom theo các rãnh thoát nước và tạm thời đấu nối vào thống thu gom nước thải của KCN Xuyên Á. + Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án có thể cuốn theo đất cát.Không thải chất thải rắn (chất thải xây dựng.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” cao.Không để tạo ra các ao.

+ Các loại sắt thép vụn được thu gom lại và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.Sẽ được thực hiện và mang lạ hiệu quả tốt nếu nhà thầu xây dựng và công nhân có ý thức hoặc được giáo dục bảo vệ môi trường và được kiểm tra bởi Chủ dự án.5 Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế xã hội Nhằm đảm bảo điều kiện sống của công nhân xây dựng.Có nhà vệ sinh tại công trường cho công nhân và ban chỉ hủy công trường. không cần công nghệ hay kỹ thuật phức tạp. bùn phế thải không sử dụng được thì không được đổ xuống ao. cần đưa các yêu cầu sau đây vào hợp đồng với nhà thầu thi công: . cây cỏ … tách riêng để bán cho các cơ sở tái chế hoặc các đơn vị vệ sinh công cộng địa phương thu gom. .Đảm bảo điều kiện vệ sinh cho công nhân và ban chỉ hủy công trường.… với khối lượng khoảng 50 kg/tháng được lưu trữ tại nơi qui định trong công trường và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để thu gom.Chất thải nguy hại Đối với chất thải rắn nguy hại từ công trường bao gồm các loại dầu mỡ thải. hóa chất xây dựng như sơn. hạn chế nguy cơ lan truyền dịch bệnh do tập trung lao động trong môi trường sống không đảm bảo vệ sinh là một trong những nguy cơ làm tăng áp lực lên hệ thống y tế địa phương. + Đất. . . giẻ lau nhiễm dầu mỡ. + Sau khi kết thúc.1.Xây dựng lán trại tại công trường. Ưu và nhược điểm của các biện pháp giảm thiểu: . 4.Các biện pháp giảm thiểu này đơn giản. . chất chống thấm. . các loại cốt pha bằng gỗ được bán để làm nguyên liệu đốt.1. Trang 51 .Tổ chức ăn uống hợp vệ sinh. dây nhựa. hồ. sông.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Chất thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động của công nhân trong khi thi công dự án sẽ được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy và hợp đồng với các đơn vị thu gom chất thải rắn ở địa phương. . mà sẽ hợp đồng với các đơn vị vệ sinh công cộng địa phương để thu gom. rạch. + Các loại rác khác như bao giấy (bao xi măng) thùng nhựa.Chất thải rắn xây dựng + Xà bần sẽ được sử dụng để san lấp nền. dễ thực hiện.

Công nhân trong các phân xưởng kéo sợi. Ngoài ra trong quá trình kéo sợi sản sinh ra một lượng bông phế. đặc biệt là đối với các phân xưởng kéo sợi và dệt thoi. được áp dụng xử lý cho cả SO2 và NO2.Xây dựng hệ thống xử lý khí thải dùng phương pháp hấp thụ có phản ứng hóa học. mũ. Thông báo. lắp đặt hệ thống quạt hút. Giảm thiểu ô nhiễm bụi Do các đặc điểm đặc trưng của ngành dệt. Các biện pháp áp dụng là và xây dựng hệ thống xử lý khí thải và ống khói có chiều cao phù hợp để giảm thiểu ô nhiễm không khí.Sau mỗi ca sản xuất. các chất ô nhiễm cần kiểm soát và xử lý trong khí thải của các nồi hơi và lò dầu gia nhiệt là SO2. trong khi làm việc. luôn bị ô nhiễm do bụi. dệt gồm: .1. hiệu quả đạt được sẽ tốt tuy nhiên cần có sự phối hợp thật sự chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các nhà thầu (đơn vị trực triếp quản lý công nhân xây dựng). Giảm thiểu ô nhiễm khí thải Như đã nêu trong chương 3. Do đó nhà máy đã thực hiện các phương án hạn chế bụi trong các phân xưởng kéo sợi. 4. an toàn lao động và kỹ thuật lao động cho công nhân. Giảm thiểu tác động do khí thải a. . . bụi sợi.1. nhà máy đều cho công nhân phải tiến hành quét dọn và vệ sinh khu vực làm việc của mình trước khi giao ca. . thông gió tự nhiên và cưỡng bức nhằm làm giảm lượng bụi bông.1.Xây dựng nhà xưởng cao thoáng. . kể cả công nhân tạm tuyển. giảm thiểu xung đột giữa công nhân địa phương và người dân khu vực. dệt.2 Biện pháp giảm thiểu giai đoạn vận hành 4. .Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh môi trường. lông sợi.Dự án sẽ đặt vấn đề quản lý kỷ luật đối với tất cả các công nhân làm việc trên công trường.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . tại các phân xưởng kéo sợi.1. dệt bắt buộc phải mang khẩu trang.2. Các biện pháp này có tính khả thi cao.2. nếu lượng bông phế này không được thu gom và xử lý tốt thì nó cũng là một nguồn gây ô nhiễm bụi đáng kể. Trang 52 .2. phối hợp với chính quyền địa phương để quản lý hành chánh những người vào làm trong dự án nhằm tránh phát sinh các tệ nạn xã hội. 4.Các nhà thầu xây dựng sẽ bị ràng buộc trong các hợp đồng xây dựng về trách nhiệm vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại công trường.

1. Tại đây.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . tránh sự tích tụ cục bộ và ảnh hưởng tới những khu vực phụ cận. tạo điều kiện tốt cho sự pha loãng của các chất ô nhiễm vào không khí.Khói thải từ khu vực sản xuất qua hệ thống hút sẽ được thu gom dẫn vào hệ thống xử lý khói thải. Bể chứa hóa chất và lắng cặn Lớp tách 8. Thiết bị làm khô bùn Đầu phun 3 1 2 kHU VỰC SẢN XUẤT 4 Nước 9 Kiềm 5 6 8 7 Hình 4. Tháp hấp thụ khí thải 3. Bơm hóa chất 7. Thiết bị pha hóa chất 6.Thiết kế ống khói: có chiều cao phù hợp khoảng 15m nhằm đẩy nhanh sự phát tán các chất ô nhiễm vào không khí. Khu vực sản xuất 2. lúc này khí thải sẽ bị hấp thụ bởi dung dịch hóa chất Na2CO3. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý khí thải: . khí thải được dẫn vào từ phía dưới và khi khí thải bay lên sẽ gặp lớp vật liệu tiếp xúc đã được phân tán đều dung dịch hóa chất Na2CO3 trên bề mặt. Dung dịch hóa chất Na2CO3 được dẫn vào lớp vật liệu lọc từ bể chứa dung dịch hóa chất Na2CO3 qua bơm hóa chất. Quạt hút khí 4. Khói thải được quạt hút đưa vào thiết bị hấp thụ. Bơm bùn 9. Ghi chú: 1. Ống khói 5. Trang 53 .

Các thiết bị hoạt động bán tự động. .Công nhân làm việc trong phân xưởng nhuộm được trang bị tốt các phương tiện bảo hộ lao động như khẩu trang. Giảm thiểu mùi hôi từ phân xưởng nhuộm Mùi hôi chủ yếu là hơi của các hóa chất nhuộm. Kv=1) và được thải qua ống khói có chiều cao khoảng 15m. c. khí thải sau khi qua hệ thống xử lý đảm bảo TCVN 5939:2005 (Kp=1. b.Các phương tiện giao thông vận tải không được chở quá trọng tải qui định. CO2 .Thường xuyên kiểm tra và tu bảo dưỡng các phương tiện giao thông vận tải. hạn chế mùi hôi của khí thải trong phân xưởng nhuộm. nhà máy sẽ lưu ý áp dụng các biện pháp làm giảm tải lượng ô nhiễm sinh ra từ khí thải các phương tiện giao thông vận tải đối với môi trường không khí xung quanh. hạn chế tác động của mùi hôi đến sức khỏe. . quần áo. . Phần lớn mùi hôi chỉ cảm nhận được khi đến gần thiết bị vào thời điểm xả hơi quá áp.. do lưu lượng xe thấp nên khả năng gây ô nhiễm là không đáng kể. Khống chế ô nhiễm khí thải do các phương tiện giao thông vận tải Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải chứa các chất ô nhiễm bao gồm : khói bụi. Biện pháp không chế giảm thiểu mùi hôi trong phân xưởng nhuộm như sau : . . Tuy nhiên. kết hợp với trang bị các loại quạt cây tại các khu vực phát sinh mùi hôi.Không sử dụng các loại xe vận chuyển đã hết hạn sử dụng. NO2. Trang 54 . Mùi hôi xuất hiện trong phạm vi hẹp có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân khu vực xung quanh các thiết bị tẩy.Dung dịch sau khi mất khả năng hấp thụ sẽ được thay thế bằng dung dịch mới. vì vậy công nhân chỉ tham gia công đoạn chuẩn bị và kết thúc nhuộm. .Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ. tẩy cuốn theo hơi nước khi gia nhiệt. . cụ thể như sau: .Nhà xưởng phải thông thoáng. đặc biệt là những khu vực xưởng sản xuất.. SO2.Hơi quá áp khi xả ra được dẫn vào một ống dẫn và xả xuống cống thải. . Hóa chất sau khi đi vào thiết bị hấp thụ sẽ được đưa về bể chứa và được bơm tuần hoàn trở lại. găng tay. CO.Khói thải được phân tán từ dưới đi qua lớp vật liệu tiếp xúc hóa chất lượng phun đều từ trên xuống sẽ hấp thụ các hơi khí độc.Tăng cường mật độ cây xanh trong khuôn viên nhà máy. nhuộm.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . Khí sạch sau khi qua thiết bị hấp thụ sẽ được đưa vào ống khói và dẫn ra ngoài theo đúng tiêu chuẩn cho phép.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 4.2.Đúc móng đủ khối lượng (bêt ông mác cao).1.4. .5 . Các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc trong nhà xưởng: .1. Một trong các biện pháp hạn chế ồn rung có thể áp dụng là: . tăng chiều sâu móng.1 Bảng 4.Trang bị nút bịt tai chống ồn cho công nhân phân xưởng dệt.0 0. Vi khí hậu Do có rất nhiều người làm việc trong môi trường nhà xưởng cùng với nhiệt độ tỏa ra từ máy móc thiết bị hoạt động. . Trang 55 .28 22 . .8 dBA. 4. độ rung trong khu sản xuất nhằm đảm bảo sức khỏe của cán bộ công nhân viên và tuổi thọ các công trình.Cách ly các khu vực gây ồn và xây tường cách âm xung quanh có thể giảm được cường độ tiếng ồn từ 6 .1.29 22 . vấn đề cây xanh và cảnh quan khu vực.Thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc để phát hiện và sửa chữa kịp thời các chi tiết rơ dão gây tiếng ồn lớn.Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị công suất lớn. Nhà máy cần thường xuyên tu dưỡng và bảo quản máy móc.2.1: Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động Loại lao động Nhẹ Vừa Nặng Nhiệt độ (0C) 24 . Định kỳ bảo dưỡng và tra dầu bôi trơn để máy móc luôn ở chế độ làm việc tốt.Công ty sẽ xây dựng nhà xưởng thông thoáng. làm hệ thống thông gió xuyên ngang nhà xưởng. Ngoài ra.7 .3 . nên để đảm bảo các yếu tố vi khí hậu theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế .Tất cả các phân xưởng trong nhà máy sẽ được lắp đặt hệ thống cầu hút nhiệt trên nóc phân xưởng và trang bị quạt công nghiệp để làm mát cục bộ cho từng khu vực có công nhân thao tác.1. rung Để hạn chế các tác động của tiếng ồn. chủ đầu tư dự án sẽ thiết kế nhà xưởng thông thoáng theo nguyên tắc thông gió tự nhiên.3.0 Độ ẩm (%) 50 – 70 50 – 75 50 – 75 Nguồn: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế. . khu vực có nhiều máy móc. Giảm thiểu các tác động do tiếng ồn.2. Để chống rung cho máy móc thiết bị.TCVS 2002 đươc trình bày ở bảng 4. thực hiện các biện pháp sau: .28 Vận tốc gió (m/s) 0.0 0. Thường xuyên bôi trơn bằng dầu mỡ các phần động của thiết bị và máy móc. Với biện pháp khống chế như trên cho phép giảm thiểu tối đa mức độ ảnh hưởng của mùi cũng như nhiệt thừa trong từng phân xưởng.

. . tăng vẻ đẹp cho toàn khu vực. Vì vậy. . lọc sạch không khí.Tình hình thực tế.2. . Phương án xử lý: Trên cơ sở các căn cứ nêu trên. 17% BOD5 và 30% SS.Thành phần tính chất nước thải.Từ các yếu tố đã phân tích trên cho thấy việc trồng thật nhiều cây xanh xung quanh Công ty và dãy cây xanh vành đai cách ly với môi trường vừa có tác dụng tốt về mặt môi trường vừa tạo cảnh quan.Diện tích mặt bằng. Công ty sẽ tiến hành trồng cây xanh để hạn chế ô nhiễm cho công ty với tỷ lệ đảm bảo 20% trên tổng diện tích. Nước thải sản xuất và sinh hoạt Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất dệt nhuộm của các nhà máy đưa ra trong bảng 3. 4. Giảm thiểu tác động đến môi trường nước a.1. đối với yêu cầu mức độ xử lý đạt loại C theo TCVN 5945 – 2005 thì nước thải của nhà máy cần phải loại bỏ tối thiểu 17% COD. giảm nhiệt độ không khí.Cây xanh có tác dụng rất lớn trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như hút bụi và giữ bụi. hút và che chắn tiếng ồn.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm không khí: . Khu vực trồng nhiều cây xanh có thể làm giảm nhiệt môi trường không khí từ 1-20C so với các khu vực không có cây xanh.Chi phí đầu tư ban đầu.5. .11. khả năng tài chính của Nhà máy. Các căn cứ để lên phương án xử lý: .Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý.Yêu cầu mức độ xử lý.… Một số cây xanh rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí cho nên có thể dùng cây xanh làm chất chỉ thị nhằm phát hiện chất ô nhiễm không khí. nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm có thể xử lý theo phương án như sau: Sơ đồ nguyên lý Trang 56 . . chi phí quản lý và vận hành.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Chỉnh pH Nước thải sản xuất Bể cân bằng 1 Nước Sân phơi bùn Thiết bị tạo bông Dung dịch trợ keo tụ Dung dịch điều chỉnh pH Bùn Bể lắng Bể keo tụ Dung dịch keo tụ Nước thải sinh hoạt Bể cân bằng 2 Bể chứa trung gian Ghi chú: Đường nước Đường bùn Đường hóa chất Thiết bị lọc áp lực Đấu nối vào hệ thồng thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á TCVN5945:2005. giới hạn C Trang 57 .

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Al2 (SO4)3 Ca(OH)2 pH töï ñoäng Air Flocculant Air ∞ 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 00 0 0 0 0 0 0 000 0 ∞ ∞ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6 Thaûi ra coáng 1 3 5 10 Nöôùc thaûi saûn xuaát Nöôùc thaûi taém röûa Nöôùc thaûi beáp aên Nöôùc thaûi veä sinh Taùch daàu môõ Töï hoaïi 9 4 8 Hình 4. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT NHÀ MÁY DỆT NHUỘM Ghi chuù 1) Beå ñieàu hoøa 1 2) Caùc buoàng khuaáy Ñöôøng nöôùc 3) Beå laéng1 Ñöôøng hoùa chaát 4) Beå ñieàu hoøa 2 5) Beå chöùa trung gian Ñöôøng buøn 6) Thieát bò loïc aùp löïc 7) Beå chöùa 8) Saân phôi buøn 9) Song chaén raùc nöôùc thaøi sinh hoaït 10) Song chaén raùc nöôùc thaøi saûn xuaát Trang 58 .2.

Cặn lắng giữ lại trong bể từ 3 -6 tháng. bùn phơi khô sẽ cho vô bao và sẽ hợp đồng với đơn vị có chứa năng để thu gom và xử lý. Ca(OH)2. tránh hiện tượng sa lắng các tạp chất trong nước thải. nước thải được sục khí bằng một máy thổi khí nhằm điều hòa lưu lượng.5 m3. Al2(SO4)2. Tại bể cân bằng .. các chất hữu cơ bị phân hủy. bentonít. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Từ bể cân bằng nước thải được bơm sang bể trộn hóa chất keo tụ (2) (các hóa chất keo tụ có thể được sử dụng đó là coagulant. Từ bể chứa trung gian nước thải được bơm vào thiết bị lọc áp lực (6) để loại bỏ lượng cặn còn sót lại trong nước thải quá trình xử lý được hoàn thiện. flocculant. Nước thải sản xuất sau khi xử lý hóa lý và nước thải sinh hoạt tiếp tục được vào vể chứa trung gian được sục khí nhằm giảm nồng độ chất hữu cơ trong nước thải. Nước thải sau xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định loại C theo TCVN 5945-2005. nồng độ các chất ô nhiễm. Trang 59 . Vậy tổng thể tích bể tự hoại dùng cho nhà máy khoảng 16. pH. bùn lắng được đưa về sân phơi bùn (8). Phần bùn lắng dưới đáy bể lắng sẽ được xả về sân phơi bùn. Theo kinh nghiệm mỗi người cần một thể tích bể tự hoại là 0.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Thuyết minh phương án xử lý: Nước thải sản xuất của nhà máy (phân xưởng nhuộm) được thu gom dẫn vào bể điều hòa (1) qua hệ thống song chắn rác (10) với kích thước lổ 5 mm. Nước thải tiếp tục được đưa sang bể lắng (3) để tách bông cặn.) để phá vỡ hệ keo trong nước thải và tạo bông cặn có kích thước lớn có thể lắng được.3m3. giới hạn C và đấu đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á để đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của toàn khu công nghiệp. Nước thải sinh hoạt của nhà máy sau khi qua song chắn rác (9) được đưa vào bể điều hòa (4) cũng được xử lý chung với nước thải sản xuất sau bể lắng (3). nước thải từ sân phơi bùn được đưa về bể lắng (3) để tiếp tục xử lý. Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao. dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí. một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan. b. giảm nhiệt độ. Nước thải từ nhà vệ sinh Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và dẫn đến bể tự hoại tập trung tại khu vực nhà máy.

. tại khu vực nhà ăn tập thể và ghi rõ chức năng để mọi người cùng sử dụng. hợp vệ sinh. đội vệ sinh của nhà máy sẽ đi thu gom và vận chuyển bằng xe đẩy tay về bãi tiếp nhận tập trung rác trong nhà máy. c. sau đó đấu nối vào thống cống thoát nước mưa chung của KCN Xuyên Á. Các thùng rác sẽ được đặt tại các điểm công cộng trong khuôn viên nhà máy. . Tại các cửa xả nước mưa chảy tràn vào hệ thống cống thoát nước mưa chung phải lắp đặt các song chắn rác thô và bể lắng các tạp rắn lơ lửng. Nước mưa chảy tràn Để tránh các tác động có hại của nước mưa chảy tràn tới môi trường và nguồn nước. nilon. Giảm thiểu tác động do rác thải Để đạt hiệu quả kinh tế.. Xử lý rác thải Nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh Trang 60 . nhựa. a. giấy carton. Sau mỗi ngày làm việc. Bể tự hoại 3 ngăn Nước thải thoát ra từ bể tự hoại sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của công ty. xử lý đạt TCVN 5945:2005. vỏ trái cây. nhà máy trang bị 2 loại thùng rác có màu khác nhau với qui định cụ thể: .6.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Nước vào bể Nước ra Hình 4. Thường xuyên kiểm tra để có kế hoạch nạo vét bùn trong bể lắng và vệ sinh song chắn rác để chống tắc nghẽn hệ thống thoát nước mưa. giới hạn C trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á.2.Các thùng màu vàng dùng chủ yếu để thu gom rác thải sản xuất và một phần rác thải có thể tận dụng làm phế liệu. b. quá trình quản lý và xử lý rác thải được triệt để và giảm nhẹ thì việc thu gom sẽ tiến hành đồng thời với phân loại rác. Công ty sẽ tiến hành bê tông hóa toàn bộ đường nội bộ và xây dựng hệ thống hố ga thu gom và thoát nước mưa xung quanh nhà xưởng. bao gồm các loại: vải vụn.. giấy bao bì thực phẩm. 4.2. Thu gom và phân loại rác thải Để đạt hiệu quả trong việc thu gom và phân loại rác...Các thùng màu xanh dùng để thu gom rác thải sinh hoạt như rau cỏ..1.

giấy carton được thu gom và bán cho các cơ sở mua phế liệu tại địa phương.Chất thải sinh hoạt: Như tính toán ở chương 3. và những nơi công cộng nằm trong khuôn viên công ty và sẽ được tập trung tại nhà chứa rác của công ty.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” cũng như tiến hành phân loại rác tại nguồn để có các biện pháp tái chế. . các nhà ăn tập thể. giẻ lau.5 – 27. Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT. xử lý thích hợp như. vải vụn được thu gom hàng ngày và tập trung vào thùng rác thải tạm thời. sau đó được phân loại các dạng có thể tái sinh và đem bán cho các cơ sở tái chế dưới dạng phế liệu. . + Đối với chất thải rắn dễ phân hủy sẽ hợp đồng với các đơn vị môi trường tại địa phuơng để thu gom và xử lý. . vật liệu lọc (kể cả vật liệu lọc dầu). khối lượng chất thải rắn sinh hoạt này sẽ được thu gom bằng các giỏ rác đặt tại các phòng làm việc. bao bì nylon..2. tái sử dụng. Nghị Định số 59/2007/NĐ-CP. chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hằng ngày với khối lượng khoảng 16. + Đối với chất thải rắn có khả năng tái chế như các đồ hộp. Trang 61 .Chất thải rắn nguy hại Việc phân loại. Bảng 4.Chất thải sản xuất không nguy hại: Chất thải rắn sản xuất gồm sợi phế thải. mã chất thải nguy hại và khối lượng STT 01 02 03 04 05 Tên loại chất thải nguy hại Chất thải từ quá trình hồ vải có chứa dung môi hữu cơ Phẩm màu và chất nhuộm thải có chứa các thành phần nguy hại Bùn thải có chứa các thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại chất thải khác có chứa thuỷ ngân Chất hấp thụ. thu gom.6 kg/ngày từ hoạt động sinh hoạt của công nhân và nhân viên. Thành phần. bụi bông. vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại Mã CTNH 10 02 01 10 02 02 10 02 03 16 01 06 18 02 01 Khối luợng (kg/tháng) 15 10 100 5 5 Nguồn: Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TN&MT. lưu trữ và quản lý chất thải nguy hại (CTNH) được thực hiện theo các quy định nhà nước về quản lý chất thải nguy hại: Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. Lượng rác còn lại được nhà máy đưa cho các cơ quan thu gom rác tại địa phương xử lý theo đúng quy định. lon.

Thực hiện đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH với các cơ quan có thẩm quyền. vật liệu phòng cháy chữa cháy và ứng cứu sự cố khi cháy nổ xảy ra.Trước khi cẩu kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc móc và bảo đảm các dây cáp căng đều. có bảo vệ. các biện pháp sẽ kết hợp với việc nâng cao ý thức của công nhân và đào tạo ứng cứu cho công nhân. chuẩn bị sẵn các phương tiện. công nhân không đứng thao tác trên các bậc thang tựa mà phải đứng trên các giá đỡ bảo đảm an toàn.2. dự án sẽ xây dựng.1. dự án sẽ: .Có phương án. .2. . thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành.Hợp đồng với các đơn vị có chức năng vận chuyển. Đối với các dụng cụ nặng phải làm giá treo hoặc phương tiện đảm bảo an toàn khác. đảm bảo không để xảy ra rò rỉ.Thùng đựng vật tư như đựng hoá chất. . . tuy nhiên để có được hiệu quả cao.Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng. xà phòng nước được thu gom và trả lại nhà cung cấp vào những đợt giao hàng kế tiếp 4.1 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ Để giảm thiểu nguy cơ cháy nổ.Các biện pháp trên có tính khả thi cao. phổ biến và yêu cầu công nhân tuân thủ triệt để các quy định an toàn lao động.2. . Trong đó một số lưu ý đặc biệt như: .2 Giảm thiểu tai nạn lao động Nhằm đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Biện pháp giảm thiểu: . Chú ý đảm bảo khoảng cách an toàn với dây dẫn đang mang điện.Quy hoạch khu vực chứa nhiên liệu. che chắn.CTNH sẽ được thu gom tách riêng. nội quy lao động.Khi sử dụng dụng cụ cầm tay chạy bằng điện hoặc khí nén. phun nước tưới ẩm trong điều kiện trời nóng.2 4.1 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn xây dựng 4. . thuốc nhuộm.1. dáng nhãn phân biệt với những loại chất thải rắn sinh hoạt và chất thải không nguy hại của nhà máy và được đưa vào nhà chứa để lưu trữ theo đúng quy định. 4. Trang 62 .

phải mắc vào những vật cố định chắc chắn. Công nhân vận chuyển lắp đặt thiết bị điện được đào tạo về các quy định về an toàn vận chuyển và lắp đặt thiết bị điện. trước hết. Không được phép đi dép không có quai hậu. .Lắp đặt các biển cảnh giới nguy hiểm tại những nơi cần thiết. sau đó đo thử một số điểm để kiểm tra. Khi làm việc trên cao cấm nói chuyện. nhìn đi chỗ khác. Các biện pháp giảm thiểu do lao động trên cao: . . Khi trèo lên cột. guốc.Các thiết bị xây dựng phải được ngắt điện khi không sử dụng. cần báo cắt điện sau đó tuân theo quy trình chữa cháy. Dây đeo an toàn không được mắc vào những bộ phận di động như thang di động hoặc những vật không chắc chắn. Trang 63 .Có cán bộ chuyên trách thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động trên công trường. quần áo phải gọn gàng.Khi lắp đặt các kết cấu trên cao sẽ tuân thủ theo quy tắc an toàn về trang phục và đai bảo hiểm. . lên thang phải từ từ. . gặp sự cố. dù thời gian làm việc rất ngắn.Những cột đang dựng dở hoặc dựng xong chưa đạt 24 giờ thì không được trèo lên bắt xà sứ. đùa nghịch. các kết cấu thép sẽ có hệ thống tiếp địa và được nối với hệ thống tiếp địa chung của nhà máy. .. .Làm việc trên cao từ 3m trở lên bắt buộc phải đeo dây an toàn.Trước khi đóng điện để thử lưới điện và thiết bị điện sẽ ngừng tất cả các công việc có liên quan. đội mũ. cáp xích để buộc các bộ phận cách điện. dễ tuột. đồng thời người trong buồng phân phối phải ra khỏi khu vực nguy hiểm. . dễ gẫy.Di chuyển. cờ lê. . tuốc nơ vít.Khi làm việc trên cao. đi giày an toàn. . không dùng các loại dây thép.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . đeo dây an toàn. Chỉ được phép mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm. tập trung tư tưởng. .Khi xảy ra cháy do sự cố điện. giầy đinh.Tất cả các thiết bị.. các tiếp điểm của các lỗ chân đế.Tuân thủ tuyệt đối theo các quy phạm an toàn về vận chuyển lắp đặt và vận hành thiết bị điện.Không được mang vác dụng cụ. mất điện nguồn để tránh tai nạn do đột ngột có điện lại. lắp đặt các thiết bị điện sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng để neo buộc. tay áo phải buông và cài cúc. cấm vừa trèo vừa nói chuyện. Chỉ được trèo lên tháo dây chằng khi đã đổ móng được 24 giờ và phải có đeo an toàn. vật liệu nặng lên cao cùng với người. . chắc chắn.

áo đề phòng rơi xuống đầu người khác.2. nút nhét tai chống ồn… Tất cả các công nhân trực tiếp sản xuất. .Xây dựng hệ thống bếp ăn đạt tiêu chuẩn. Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau: .Dụng cụ làm việc trên cao phải để vào chỗ chắc chắn hoặc làm móc để treo vào cột sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống đất.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” mỏ lết. . ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hoặc hạ xuống từ từ qua puly. để thực hiện theo pháp lệnh bảo hộ lao động của nhà nước ban hành ngày 10/09/1991 và chỉ thị số 195/CP – 196/CP ngày 31/12/1994 cùng Nghị Định số 06/CP ngày 20/1/1994 của Chính Phủ về việc triển khai và thực hiện pháp lệnh bảo hộ lao động. Cấm đút các dụng cụ đó vào túi quần. 4. .Thành lập phòng y tế để có thể chăm sóc sức khỏe công nhân tại chỗ cũng như sơ cứu kịp thời trong trường hợp có sự cố về an toàn lao động. Các biện pháp nêu trên hoàn toàn có thể thực hiện được và có thể mang lại hiệu quả cao nếu được tuân thủ đầy đủ do phụ thuộc khá nhiều vào ý thức tự giác và chấp hành của công nhân. vệ sinh.Tổ chức khám chữa bệnh định kỳ 1 năm/lần cho công nhân viên làm việc cho Công ty (trong đó chú trọng đến các bệnh nghề nghiệp).. Bên cạnh đó. búa con. vừa thông qua các cơ quan chức năng. . . khi lao động phải thực hiện theo qui định. Công ty sẽ thường xuyên kiểm tra ý thức chấp hành kỷ luật về an toàn và vệ sinh lao động với nhiều hình thức: vừa kiểm tra nội bộ..Cấm đưa dụng cụ. cung cấp các thông tin về an toàn vệ sinh.1 An toàn lao động và vệ sinh lao động Để đảm bảo cho người lao động có quyền làm việc trong điều kiện an toàn.. Trang 64 .2.Lắp đặt thêm hệ thống các biển báo tại các khu vực có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động cao.2.Trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như khẩu trang chống bụi.2 Giảm thiểu sự cố trong giai đoạn vận hành 4. người ở phía dưới đứng xa chân cột và giữ một đầu dây dưới. nâng cao chất lượng của người sử dụng lao động. vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung. .Lắp đặt thêm hệ thống quạt thông gió nhằm đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động. . nhưng phải đựng trong bao chuyên dùng.

thao tác và kiểm tra. có bộ phận ngắt mạch khi có sự cố chập mạch trên đường dây tải điện. tránh không để phát sinh tia lửa điện. tiếp điểm điện. tủ điện điều khiển. Các dụng cụ chứa đựng và thiết bị phản ứng phải kín. dung môi dễ cháy cần được chứa và bảo quản ở nơi thoáng. hoặc dễ bay hơi nên khi gặp tia lửa điện hoặc tàn lửa thì dễ bắt cháy nên cần cấm hút thuốc lá ở phân xưởng sản xuất.Các loại nguyên liệu. chất đệm..2. giảm nhiệt độ không khí cũng như cách ly các bảng điện. .Đồng thời cần lưu ý tiếp đất cho các thiết bị. đèn hiệu và thông tin tốt. . . mỗi một bộ phận sản xuất đều phai trang bị bình chữa cháy. do ma sát. phù hợp. dung môi/không khí có khả năng gây cháy khi đạt nồng độ nhất định và có tác nhân phát lửa gây cháy hoặc nguồn nhiệt phát ra do bất cẩn..2 Phòng chống cháy nổ Đây là hệ thống chính của nhà máy. hạn chế hỏa hoạn. Chính vì vậy. Để hạn chế thiệt hại về người và của khi xảy ra sự cố cháy nổ. các thiết bị và phương tiện phòng cháy hiệu quả. và khi lắp đặt thiết bị cần thiết phải thực hiện hệ thống thông gió để giảm nồng độ chất gây cháy. văn phòng sẽ xây dựng bằng bê tông. các biện pháp phòng chống cháy nổ nhà máy sẽ áp dụng là: . chất ổn định là các hoá chất dễ phân huỷ. . Việc bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà máy là một trong những vấn đề hết sức quan trọng.Các thiết bị điện phải tính toán tiết diện dây dẫn hợp lý.Dự án sẽ lắp đặt các hệ thống báo cháy. vận hành đúng kỹ thuật. thiết kế nhà máy và văn phòng phải đảm bảo những quy định về an toàn hỏa hoạn.Hệ thống cấp điện cho kho và hệ thống chiếu sáng bảo vệ được thiết kế độc lập.. . phải có thiết bị bảo vệ quá tải. khi xây dựng cần quy định rõ khu nhà kho.Công nhân hoặc cán bộ vận hành phải được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách khi có sự cố và luôn luôn có mặt tại vị trí của mình. Ngoài ra. tường gạch hoặc bằng sắt đúc sẵn. gọn sạch khi vận chuyển nguyên vật liệu. Nơi có nhiệt độ cao phải đi đường dây dẫn ngầm hoặc phải được bảo vệ. . do động cơ điện. Tất cả máy móc phải có dây nối đất đảm bảo điện trở tiếp đất < 2 Ωm.Hỗn hợp bụi. khu trữ dầu đảm bảo vệ sinh công nghiệp. vì thế nó có thể ngăn ngừa. an toàn.. Công ty sẽ thành lập đội ngủ bảo vệ giàu kỹ năng phòng ngừa hỏa hoạn cùng với lực lượng cứu hỏa.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 4.Trong sản xuất dùng các chất khởi đầu.2. với hàng rào cách ly và có tường bao che để ngăn chặn chảy tràn lan khi có sự cố. Trang 65 .

Tiến hành sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ. + Những nơi cách điện bị dập. + Tổ chức thường xuyên các đợt tập dợt chữa cháy cho công nhân. + Thường xuyên kiểm tra các biển báo. + Bố trí các sơ đồ thoát hiểm tại khu vực mọi người quan sát thấy. + Thu lôi bằng hệ thống thu lôi trên nóc mái nhà. + Các máy móc. role… Trang 66 . + Khi sử dụng không được dùng thêm quá nhiều dụng cụ tiêu thụ điện có công suất lớn nếu mạng điện không tính được đến việc dùng thêm những dụng cụ đó. nội quy PCCC. bình CO2 theo quy định cụ thể đảm bảo an toàn tuyệt đối. công nhân vận hành phải được hướng dẫn và thực tập xử lý theo qui tắc an toàn. + Bố trí hệ thống bình bọt. hệ thống thu lôi này sau khi thiết kế và thi công phải kiểm tra cụ thể R < 10 Ω .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . Biện pháp cụ thể: . sửa chữa các thiết bị máy móc tại các khu vực sản xuất.Cháy do dùng điện quá tải: để tránh hiện tượng quá tải điện. . thiết bị có lý lịch kèm theo và được đo đạc theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật. các biện pháp sau sẽ được áp dụng: + Khi thiết kế sẽ chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện. phương tiện PCCC. nêu chi tiết các nhiệm vụ mà người lao động cần thực hiện khi xảy ra sự cố cháy nổ. biển cấm lửa. + Chú ý kiểm tra nhiệt độ các máy móc thiết bị không để nóng quá mức qui định. + Khi sử dụng mạng điện và các máy móc thiết bị phải có những bộ phận bảo vệ như cầu chì. nhựa cách điện bị biến màu là những nơi dễ phát lửa khi dòng điện quá tải cần được thay dây mới. Xây dựng các bảng hướng dẫn quy trình nghiêm ngặt trong việc bảo trì. Trong những trường hợp có sự cố.Công tác phòng cháy chữa cháy: + Trong các khu vực sản xuất đều có trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy đảm bảo theo đúng các quy định của Việt Nam về phòng chống cháy nổ.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . Không được co kéo dây điện hay treo các vật nặng lên dây. các cầu chì. . cầu dao không để bị gỉ. Những dụng cụ này phải ghi rõ điện áp cho phép sử dụng. 4. dây thép để buộc giữa dây điện. Cần phải ngắt nguồn điện các thiết bị điện trước khi tiến hành chữa cháy. Khi thấy nơi quấn băng dính bị khô và cháy sáng thì phải kiểm tra ngay và nối chặt lại điểm nối. Công ty có thể áp dụng các biện pháp sau: + Khi mắc dây điện.Biện pháp chữa cháy thiết bị điện: Trong đám cháy. điện bao giờ cũng có ánh chớp sáng xanh của tia lửa điện.25 m. ủng. vật tư khác. Trang 67 . vì vậy cấm dùng đinh.2. chọn và sử dụng máy móc thiết bị điện phải theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn như dây điện trần phía ngoài nhà phải cách nhau 0. Đường dây dẫn điện. bục cách điện. nếu bị gỉ thì nơi gỉ là nơi phát nhiệt lớn. thiết bị. Sự bố trí và kích thước của hệ thống này sẽ được tính toán để đạt được phạm vi bảo vệ cần thiết và các yêu cầu khác của nhà máy.Phòng chống cháy do chập mạch: để đề phòng chập mạch. ống khói… Các biện pháp phòng chống.2. + Các dây điện nối vào phích cắm. đui đèn. các bồn chứa dầu. găng tay và kéo cắt điện. tùy tình hình cụ thể mà quyết định phương pháp chữa cháy thích hợp. người chữa cháy phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ như sào cách điện. nếu cháy nhỏ có thể dùng bình CO2. Khi đám cháy đã phát triển lớn. + Nếu dây dẫn tiếp xúc với kim loại sẽ bị mòn.Phòng chống cháy do nối dây không tốt (lỏng. Đối tượng bảo vệ chống sét đánh thẳng bao gồm toàn bộ các công trình xây dựng khu nhà máy. Thiết bị điện cháy thường không cháy to nhưng nguy hiểm. Khi ngắt điện. . các điểm nối dây phải đúng kỹ thuật. hở) Để phòng chống cháy do nối dây không tốt. điện nối vào mạch rẽ ở hai đầu dây nóng và nguội không được trùng lên nhau. ứng cứu sự cố được xây dựng dựa trên thực tế vận hành của các nhà máy hiện hữu nên mang tính khả thi và đạt hiệu quả cao. vì nếu không dập tắt kịp thời sẽ gây cháy nhà xưởng. Mức độ quan tâm và ý thức chấp hành ngiêm chỉnh các biện pháp là yếu tố quyết định đến hiệu quả của các phương án này.3 Hệ thống chống sét Một hệ thống các kim thu sét và dây chống sét sẽ bảo vệ sét đánh trực tiếp cho các kết cấu công trình và thiết bị. máy móc phải chắc và gọn. mùi khét của ozone không khí hoặc mùi khét do cháy các vỏ cách điện.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 4.Vận hành và bảo trì các máy móc thiết bị trong hệ thống một cách thường xuyên theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp.2. hoặc cơ quan có chức năng về môi trường các sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời.Đảm bảo vận hành hệ thống theo đúng quy trình đã được hướng dẫn. Công ty chỉ được sản xuất trở lại khi khi chỉnh đã sửa xong và vận hành được hệ thống sử thống xử lý nước thải.2.4 Giảm thiểu sự cố trong vận hành hệ thống xử lý nước thải Với tính chất của dự án thì lượng nước thải sản xuất là lớn và nồng độ chất ô nhiễm cao nên khi có sự cố xảy ra sẽ gây tác động nghiêm trọng đến môi trường như đã trình bày trong chương 3.Lấy mẫu và phân tích chất lượng mẫu nước sau xử lý nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý. . đồng thời cũng là tạo ra cơ sở để phát hiện sự cố một cách sớm nhất. Vì vậy để tránh ảnh hưởng do sự cố đối với trạm xử lý nước thải.Lập hồ sơ giám sát kỹ thuật các công trình đơn vị để theo dõi sự ổn định của hệ thống. các thiết bị quan trọng phải có dự trù để thay thế khi có sự cố. dự án áp dụng các biện pháp sau: . Nếu ảnh hưởng do sự cố không thể khắc phục được thì dự án sẽ tạm thời ngưng sản xuất Đồng thời.Công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải phải có trình độ chuyên môn và được đào tạo nắm vững kỹ thuật vận hành. định kỳ 3 tháng/lần nhằm phát hiện các sự cố để kịp thời điều chỉnh. . . . Trang 68 . báo ngay cho nhà cung cấp.

Chịu trách nhiệm giám sát các đơn vị trực tiếp xây dựng trong khi xây dựng. kể cả thực hiện các chương trình quản lý. 5. thực hiện tham vấn cộng đồng.1. theo dõi việc thực hiện kế hoạch quản lý. Điều phối với các đối tác khác về góc độ các hoạt động quản lý môi trường Tổ chức giám sát. kể cả triển khai các hoạt động quản lý môi trường theo kế hoạch quản lý và quan trắc. Chịu trách nhiệm trước Chủ dự án soạn thảo Báo cáo đánh giá tác động môi trường và đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Tuân thủ các luật. chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường khi xây dựng • • • • • Tư vấn do Chủ dự án hợp đồng • Cty CP tư vấn và xây dựng Long Châu Giám sát được chọn bởi Chủ dự án Giám sát nhà thầu xây dựng do Chủ dự án hợp đồng Các nhà thầu xây dựng • • Nhà thầu được chọn bởi Chủ dự án Trang 69 . Áp dụng các biện pháp giảm thiểu trong thi công ii. quan trắc và giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành. thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. quan trắc và giám sát môi trường trong các giai đoạn hoạt động của dự án Chịu trách nhiệm vận hành dự án.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Cơ cấu tổ chức thực hiện Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm là chủ dự án và chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi đến môi trường và xã hội như đã nêu trong Chương 4.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5. lập kế hoạch và quản lý việc triển khai chung của dự án bao gồm cả hướng dẫn và chỉ đạo triển khai kế hoạch quản lý. Tổ chức thực hiện Vai trò Chủ dự án Trách nhiệm Chịu trách nhiệm triển khai cụ thể. Đảm bảo an toàn cho công nhân xây dựng và dân địa phương trong khi thi công iii. đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn và các quy định hiện hành về môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình. giám sát môi trường . quan trắc và giám sát môi trường Cấp ngân sách cho các hoạt động quan trắc Báo cáo về thông tin môi trường cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền.1.1. giám sát môi trường i. bao gồm các hoạt động: • Tổ chức Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm Chịu trách nhiệm điều phối. Chịu trách nhiệm về công việc xây dựng và tuân thủ các quy định đối với nhà thầu trong kế hoạch quản lý và quan trắc. Bảng 5.

thông cơ giới sẽ Phủ bat kín trong qúa gây ra những tác trình vận chuyển động tiêu cực đối . giám sát.Sử dụng các phương khí thải từ các tiện vận chuyển chuyên phương tiện giao dụng còn hạn sử dụng. môi trường đất Ban điều hành KCN Trang 70 .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 5.Không thải chất thải xây dựng.2. Ban điều hành KCN Xuyên Á. với chức năng tổ chức. Ban điều hành KCN Xuyên Á Định kỳ Giám sát môi trường hàng năm Mỗi quý Nửa năm 5. khí thải và báo cáo định kỳ cho cấp có thẩm quyền. lượng môi trường không khí trong . 5. bị bảo hộ lao động.Công nhân được trang khu vực. kiểm tra các hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường. Chương trình quản lý môi trường của nhà máy sẽ được kết hợp với BQL các Khu công nghiệp tỉnh Long An.4 Chương trình quản lý môi trường Chương trình quản lý môi trường được trình bày trong bảng 5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường. thi công. rắn (chất thải xây dựng. Thông qua sự phối hợp chặt chẽ của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy với các cơ quan chức năng sẽ tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội. theo dõi công tác quan trắc. Chương trình quản lý môi trường STT Nguồn gây tác động Hoạt động của các phương tiện cơ giới thi công. Tại các khu vực .3. Hệ thống báo cáo môi trường LOẠI BÁO CÁO BÁO CÁO CẤP 1 Từ Kỹ thuật phụ trách môi trường của nhà máy Đến Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm Định kỳ Từ Công ty TNHH TMDV SX Dũng Tâm BÁO CÁO CẤP 2 Đến BQL các Khu CN tỉnh Long An. vận chuyển vật liệu xây dựng Xây dựng các hạng mục công trình của dự án Đối tượng bị tác động Môi trường không khí Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan giám sát Ban điều hành KCN Xuyên Á / Chủ dự án A. bụi và .2 Quản lý môi trường Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm sẽ phân công cán bộ phụ trách công tác quản lý môi trường. không khí.3: Bảng 5.3 Hệ thống báo cáo Bảng 5.Phun nước xung quanh với môi trường dự án.…) và dầu cặn 2 Môi trường không khí Ban điều hành KCN Xuyên Á / Chủ dự án Môi trường nước. Các hoạt động thi .Xây dựng tường rào công sẽ tạo ra tiếng khu vực công trường để ồn và bụi ảnh hạn chế tiếng ồn. Giai đoạn xây dựng 1 Tiếng ồn.1. đào đắp. đặc biệt là vấn đề nước thải. bụi từ dự án ra khu vực xung hưởng đến chất quanh. đổ bê tông cát đá.1.

vệ sinh nhà pha chế thuốc xưởng thường xuyên.Xây dựng nội quy và cơ xảy ra mâu quản lý kỷ luật đối với thuẫn giữa công tất cả các công nhân nhân xây dựng với làm việc trên công dân địa phương. Sự cố rò rỉ dầu.Sử dụng và đào tạo lao động địa phương cho động từ nơi khác những công việc thích đến sẽ xáo trộn nếp hợp. và y tế cộng đồng Lực lượng lao . trang bị xuất nhập kho và quạt hút. Bụi bông. chất thải . sợi tạo ra . chuẩn bị Tai nạn lao động sẵn các phương tiện.Tại công trường.Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom hàng của một lượng ngày. và tai nạn giao vật liệu phòng cháy thông là các nguy chữa cháy và ứng cứu cơ có khả năng xảy sự cố khi cháy nổ xảy ra. đất.Xây dựng. môi trường đất. . sống của dân địa phương. tập trung tại khu đông lao động trên vực tập kết rác. tăng nguy . năng gây cháy nổ. kinh tế xã hội của địa phương. . . xử lý thích hợp sẽ làm ô nhiễm môi trường nước.Máy hút bụi đình kỳ.Bố trí các kho chứa xây dựng vào khu nguyên vật liệu tại vị trí vực lân cận làm ô an toàn.Có phương án. Văn hoá. cảnh quan tự nhiên và sức khoẻ cộng đồng Rác thải sinh hoạt . nước. Giai đoạn vận hành 1 Hoạt động của nhà máy Môi trường không khí Bụi bột màu. hóa .Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu Cơ quan giám sát Xuyên Á / Chủ dự án STT Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động . Chủ dự công trường nếu án/nhà thầu sẽ hợp không được thu đồng với Ban điều hành gom và thải đúng KCN Xuyên Á để xử lý quy định sẽ gây ô lượng rác thải sinh hoạt nhiễm môi trường này. ra. tai nạn lao động. đá. B. người dân khu vực dự án Ban điều hành KCN Xuyên Á / Chủ dự án BQL các khu công nghiệp tỉnh Long An/ Ban điều hành KCN Xuyên Á Trang 71 . nhiễm chất lượng nước và đất. tai nạn giao thông Công nhân xây dựng. trường.Quy hoạch khu vực nhiên liệu có khả chứa nhiên liệu. 3 Tập trung đông lực lượng lao động phục vụ thi công Môi trường nước. đất. phổ biến và yêu cầu công nhân tuân thủ các quy định an toàn lao động và nội quy lao động. Lượng nước thải . … nước mưa của thiết bị xây dựng thường cuốn theo vào nguồn nước.Nhà máy phải hết sức chất phụ gia dạng chú ý đến biện pháp khô trong quá trình thông thoáng. bố trí nhà vệ sinh di động có sinh hoạt của công bể tự hoại cho công nhân nếu không nhân và ban chỉ huy được thu gom và công trường. nhuộm. Ban điều hành KCN Xuyên Á / Chủ dự án Ban điều hành KCN Xuyên Á / Chủ dự án 4 Cháy nổ.

được trang bị giỏ thu Nếu không được rác.Hàng ngày sẽ được thu nhiễm đất. các chất rắn lơ gom nước thải tập trung lửng. các chất cặn của Khu để đưa về nhà bã. Nước thải sau nước. Môi trường nước Nước thải sản xuất . TCVN 5945-2005 sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của Khu để đưa về nhà máy xử lý nước thải của toàn KCN Xuyên Á. lò dầu để căng sấy. định sẽ gây ô . Biện pháp giảm thiểu Cơ quan giám sát STT Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động . tập trung tại khu vực tập kết rác. lắng bể tự hoại. Khí thải của quá trình đốt nhiên liệu của các lò hơi. Nhà máy sẽ hợp đồng với với các đơn vị thu gom địa phương để vận chuyển và xử lý lượng BQL các khu công nghiệp tỉnh Long An/ Ban điều hành KCN Xuyên Á 2 Hoạt động của công nhân vận hành Môi trường nước BQL các khu công nghiệp tỉnh Long An/ Ban điều hành KCN Xuyên Á Môi trường đất Sở TNMT/ Chính quyền địa phương Trang 72 . để thuận lợi cho thu gom và tập việc thu gom và phân trung tại nơi quy loại rác tại nguồn. Phát sinh rác thải . chất tạo màu và máy xử lý nước thải dầu mỡ của toàn KCN Xuyên Á. chỉnh hình vải sau nhuộm. Nước thải sinh hoạt . sau đó sẽ lọc và xử lý trước được đưa về trạm xử lý khi thải ra ngoài sẽ nước thải cục bộ của gây ô nhiễm nguồn nhà máy. hơi axit. nồi dầu. TCVN hóa chất dệt 5945-2005 sẽ được đấu nhuộm. máy móc Nước thải sau xử lý đạt thiết bị… chứa các giới hạn C. hơi chất màu.Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải cho nồi hơi. Khí thải tại các khâu căng sấy định hình sau nhuộm là: hơi nước.Tất cả các bộ phận sinh hoạt trong quá trong nhà máy đều trình vận hành.Nước thải sản xuất sẽ được thu gom và đưa sinh ra trong quá về trạm xử lý nước thải trình dệt nhuộm và nước vệ sinh nhà cục bộ của nhà máy.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Đánh giá tác động do hoạt động của các máy dệt.Nước thải sinh hoạt của của công nhân vận công nhân vận hành sẽ hành nếu không được xử lý sơ bộ bằng được thu gom. xử lý đạt giới hạn C. gom. chất hữu nối vào hệ thống thu cơ. hơi thuốc nhuộm. xưởng.

1.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Đánh giá tác động Biện pháp giảm thiểu rác thải sinh hoạt này. động nghiêm trọng các thiết bị và phương đến con người và tiện phòng cháy hiệu môi trường xung quả. dầu mỡ định kỳ. bồn chứa DO.Giáo dục và định kỳ kiểm tra kỹ thuật an toàn. Các loại chất thải này sẽ gây tác .Chất thải nguy hại sẽ động đến môi hợp đồng với các đơn trường nghiêm vị có chức năng thu trọng nếu không gom và xử lý được thu gom và xử lý.000.5 Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường bao gồm: . các tại nạn nghề nghiệp.Tiến hành kiểm tra và sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ. sửa chữa để sớm phát hiện các và bảo dưỡng công bệnh bao gồm bệnh trình. Trong quá trình . .Đối với chất thải trong quá trình sản xuất được quá trình sản xuất thu gom thực hiện bao gồm sợi phế thường xuyên và để thải. 4 Sự cố cháy nổ Nhân viên vận hành và môi trường xung quanh BQL các khu công nghiệp Long An/ Ban điều hành KCN Xuyên Á 5 Tai nạn lao động Nhân viên vận hành BQL các khu công nghiệp Long An/ Ban điều hành KCN Xuyên Á 5.. Chất thải nguy hại: cặn hóa chất .Bố trí khu vực chứa thể xảy ra tại khu dầu ở nơi an toàn. . . Sự cố chảy nổ có . động.vải vụn.. không khí 3 Chất thải rắn từ .. đèn liệu sẽ gây tác hiệu và thông tin tốt.000.Khám sức khỏe định kỳ vận hành.. đúng nơi quy định. lao động có thể xảy .Lượng bùn cặn từ quá trình xử lý nước thải và nhuộm.Công trình thu gom và xử lý rác thải: hệ thống các thùng thu gom rác và chi phí vận chuyển đến nơi chôn lấp rác thải ước tính khoảng 40.Công nhân làm việc ở ra nếu các công phân xưởng có phát sin nhân viên không hiêu bụi và tiếng ồnsẽ chấp hành nghiêm được trang bị các trang chỉnh các quy định thiết bị bảo hộ lao an toàn.000 đồng. .Công trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại: ước tính khoảng 20. đất. Cơ quan giám sát BQL các khu công nghiệp Long An/ Ban điều hành KCN Xuyên Á STT Nguồn gây tác động Thải chất thải rắn sản xuất Đối tượng bị tác động Môi trường nước. quanh. Trang 73 .Dự án sẽ lắp đặt các hệ chứa nguyên nhiên thống báo cháy.000đồng. kho . bùn thải từ bùn nạo vét cống rãnh hệ thống xử lý được hút đi và xử lý nước thải.

Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 2 tỷ.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Công ty sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tiến hành giám sát định kỳ chất lượng môi trường. CO. Vị trí giám sát môi trường thể hiện trên hình 5. Trang 74 . NO2.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” . 5. Vị trí giám sát: 02 mẫu ở xưởng dệt và nhuộm. nhiệt độ.Không khí xung quanh: Vị trí giám sát: 1 mẫu nằm ở cuối hướng gió chủ đạo. TCVN 5949:1998. Thông số giám giám sát: bụi. Tiếng ồn Tần suất: 6 tháng/ lần Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005. rung.8 tỷ. .Chi phí xây dựng hệ thống xử lý khí thải: 0.2. Giám sát chất lượng nước thải:1 mẫu - . Tình trạng môi trường sẽ được thường xuyên theo dõi. Tần suất: 3 tháng/ lần Tiêu chuẩn so sánh: TCVS 3733/2002/QĐ-BYT Vị trí giám sát: 01 Tại miệng ống khói sau khi qua hệ thống xử lý khí thải.Khí thải trong môi trường lao động: . Tần suất: 3 tháng/ lần Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5939:2005 (Kp=1.000. nhằm mục đích kiểm soát. Kv=1) Vị trí giám sát: tại hố ga đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Xuyên Á. NO2. SO2. Thông số giám giám sát: bụi. ánh sáng. SO2. bảo vệ và giám sát ô nhiễm môi trường. SO2. . CO.000đồng 5. số liệu sẽ được lưu trữ tại công ty và gửi báo cáo về cho Ban Quản lý các khu công nghiệp Long An và Sở Tài nguyên và môi truờng.Khống chế sự cố môi trường: tạm tính khoảng 50. CO. . Thông số giám giám sát: bụi.1 Giám sát môi trường a. Giám sát môi trường không khí: 4mẫu . độ ẩm.Khí thải tại nguồn:: b. Tiếng ồn.Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và khí thải: 10 triệu/tháng. NO2.1.

d.Giám sát sức khỏe định kỳ hàng năm cho công nhân viên (1 năm/lần).000 20. BOD5.5.000 1.000 300.000 2.4. .000 Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường.000 2.2 Dự trù kinh phí giám sát.000 600. Giám sát chất thải rắn Giám sát chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất (bao gồm cả chất thải nguy hại) trong quá trình lưu giữ. Giám sát môi trường không khí: 4mẫu Bảng 5. As.Thường xuyên theo dõi công tác vận hành.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” - Thông số giám giám sát: pH.2. Pb.000 Số mẫu (mẫu) 2 2 2 2 2 Tần số giám sát (lần/năm) 4 4 4 4 4 Tổng cộng (đồng) 160.880.000 600.Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải. tháng 11/2009. Coliforms.Thường xuyên kiểm tra và vận hành thử hệ thống báo động sự cố và tự động ngưng hệ thống để đảm bảo chúng có thể hoạt động khi có sự cố. .1) c. Tần suất: 3 tháng/ lần Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5945:2005 (Kq=1.000 40. NO3-.400.000 20. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí trong môi trường lao động STT 01 02 03 04 05 Bụi SO2 NO2 CO Tiếng ồn Thông số Đơn giá (đồng) 20. 5.400. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí xung quanh STT 01 02 03 04 05 Bụi SO2 NO2 CO Tiếng ồn Tổng cộng Thông số Đơn giá (đồng) 20. vận chuyển và xử lý đúng theo quy định với tần suất 4 lần/năm.000 300.000 600.000 300. SS.000 2.400. COD.000 160. Bảng 5.000 940.000 300. Giám sát khác: .000 Trang 75 .000 300. .000 Số mẫu (mẫu) 1 1 1 1 1 Tần số giám sát (lần/năm) 2 2 2 2 2 Tổng cộng (đồng) 40. độ màu.000 300. Cr6+. Kf=1. bảo trì thiết bị của nhà máy. quan trắc môi trường a.

7.000 đ/năm Trang 76 .6.000 50.000 160.000 200.000 200.000 240.000 320.000 160.000 320.Các hoạt động giám sát khác: 2 lần/năm x 2.000 50. Bảng 5.680.000 240.000 80.000 1.000 06 07 08 09 Ánh sáng Rung Nhiệt độ Độ ẩm Tổng cộng Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng nước thải STT 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 pH Màu BOD COD SS NO3Cr 6+ Thông số Đơn giá (đồng) 30.000 50. Giám sát chất lượng nước thải:1 mẫu Bảng 5.480.000đ = 4. tháng 11/2009.000 80.020.000 2.160.000.000 320.000 80.000 2 2 2 2 4 4 4 4 160.000 Số mẫu (mẫu) 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Tần số giám sát (lần/năm) 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 Tổng cộng (đồng) 120.000 Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường.000 3.200.200.000 1.000 300.000 1.000 1. Giám sát khác: .000 As Pb Tổng Coliform Tổng cộng Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường.200.000 300.000 200.000 300.000 20.000 Số mẫu (mẫu) 1 1 1 1 Tần số giám sát (lần/năm) 4 4 4 4 Tổng cộng (đồng) 80.000 320.000 920.000 80.000 20.000 160. c. Kinh phí dành cho giám sát chất lượng không khí tại nguồn Stt 01 02 03 04 Bụi SO2 NO2 CO Tổng cộng Thông số Đơn giá (đồng) 20.000 8.000 20.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 20. tháng 11/2009. tháng 11/2009. b.000 60.000.000 620.000 60.

Vị trí giám sát môi trường Trang 77 .1.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” Hình 5.

bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Trang 78 . do dự án nằm trong Khu công nghiệp Xuyên Á thuộc xã Mỹ Hạnh Bắc huyện Đức Hòa tỉnh Long An nên dự án nằm trong trường hợp không phải lấy ý kiến của UBND cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 của Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi.

• Các nguyên nhân gây ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 1.. an toàn vệ sinh. KIẾN NGHỊ Do các tác động của hoạt động sản xuất của Nhà máy dệt nhuộm tới môi trường có thể kiểm soát và giảm thiểu được. tạo điều kiện thuận lợi để dự án triển khai thực hiện. KẾT LUẬN Trên cơ sở phân tích nguồn gốc gây ô nhiễm. Trang 79 . • Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bởi hệ thống bể tự hoại và cùng với nước thải sản xuất xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ của công ty đạt tiêu chuẩn nuớc thải công nghiệp TCVN 5945:2005 loại C. chất thải rắn.Ngoài ra các sự cố môi trường có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu không có các biện pháp khống chế và phòng chống. • Khí thải từ việc đốt lò hơi.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” KẾT LUẬN. Kv=1) trước khi thải ra môi trường xung quanh. • Tạo việc làm ổn định cho 55 lao động tại nhà máy với thu nhập cao. nước thải sản xuất. • Về công tác bảo vệ môi trường. đồng thời việc xây dựng dự án là hết sức cần thiết và mang lại lợi ích kinh tế cho tỉnh Long An nói chung và huyện Đức Hoà nói riêng. đánh giá mức độ ô nhiễm và xem xét các biện pháp khống chế ô nhiễm. 2. bảo đảm sức khỏe người lao động với các trang bị về máy điều hòa không khí và thông gió. phòng chống sự cố môi trường cho Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm rút ra một số kết luận sau đây : • Hoạt động sản xuất của nhà máy tạo ra sản phẩm dệt nhuộm cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước. • Gây ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt.. lò dầu được đưa qua hệ thống xử lý khí thải đạt TCVN 5939:2005 (Kp=1. kiến nghị Ban Quản lý các KCN Long An xem xét phê duyệt ĐTM của dự án. cháy nổ luôn luôn được quan tâm và coi trọng. • Công tác phòng chống các sự cố môi trường. nước thải sau xử lý sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Xuyên Á.

Thực hiện đấu nối nước thải của công ty vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Xuyên Á và đóng phí nước thải theo đúng quy định. nếu vi phạm công ước quốc tế. cam kết thực hiện tất cả các biện pháp. giám sát môi trường và chương trình đào tạo về an toàn môi trường sẽ được thực hiện trong thời gian thi công và vận hành. chủng vi sinh bị cấm theo quy định của Việt Nam và các công ước quốc tế. Chương trình quan trắc. Đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với các cơ quan có thẩm quyền để được cấp sổ quản lý chất thải nguy hại. quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình triển khai. b. Chủ dự án cam kết không sử dụng các loại hóa chất. Các công trình xử lý ô nhiễm sẽ được tiến hành xây dựng trong quá trình thi công công trình và đảm bảo được xây dựng hoàn chỉnh trước khi dự án đi vào hoạt động. CAM KẾT a. giám sát môi trường và tập huấn sẽ được chủ đầu tư dự án đảm bảo. thực hiện dự án. j. Kinh phí cho các công trình xử lý. Trang 80 . g.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” 3. đồng thời. d. các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và để xảy ra các sự cố môi trường thì Chủ đầu tư dự án hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. e. Chủ dự án cam kết trong quá trình hoạt động của dự án. Kết quả giám sát sẽ được lưu trữ tại công ty và gửi kết quả về cho ban Quản lý các KCN Long An. Chủ dự án cam kết việc xây dựng và vận hành các hạng mục của dự án tuân theo các quy định và tiêu chuẩn về môi trường Việt Nam hiện hành. Sở Tài nguyên và Môi trường f. c. Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đã nêu trong chương 4. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường do KCN Xuyên Á ban hành và áp dụng trong phạm vi của KCN này. h. Thực hiện giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm (riêng không khí xung quanh 2 lần/năm). i.

mặt bằng tổng thể của dự an.Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các văn bản pháp lý liên quan đến phê duyệt dự án (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. giấy chứng nhận (hoặc chủ trương đồng ý tiếp nhận đầu tư). các tiêu chuẩn môi trường áp dung Phụ lục 2: Phiếu kết quả phân tích môi trường khu vực dự án Phụ lục 3: Các hình ảnh khu vực dự án PL . QĐphê duyệt ĐTM và QHCT KCN Xuyen Á. Phụ lục hợp đồng thuê lại đất.

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” PHỤ LỤC 1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN Trang PL-1 .

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” PHỤ LỤC 2 PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN Trang PL-2 .

Công ty TNHH TM DV SX Dũng Tâm Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy dệt nhuộm Dũng Tâm” PHỤ LỤC 3 CÁC HÌNH ẢNH KHU VỰC DỰ ÁN VÀ HÌNH ẢNH LẤY MẪU MÔI TRƯỜNG NỀN Trang PL-3 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful