Giáo án Tin học lớp 6

1

Năm học 2008-2009

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 THCS MÔN TIN HỌC Cả năm Học kỳ I Học kỳ II : 37 tuần : 19 tuần : 18 tuần đầu x 2 tiết/tuần : 18 tuần : 17 tuần đầu x 2 tiết/tuần = 70 tiết = 36 tiết; 01 tuần cuối : ôn tập HKI = 34 tiết; 01 tuần cuối : ôn tập HKII

I. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ 1 CHƯƠNG 1. LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Tiết- 1, 2 Tiết- 2, 3, 4 Tiết- 6, 7 Tiết- 8 Tiết-9, 10 Tiết- 11, 12 Tiết- 13, 14 Tiết- 15, 16 Tiết- 17 Tiết- 18 Tiết- 19, 20 Tiết- 21, 22 Tiết- 23, 24, 25 Tiết-26, 27 Tiết- 28 Bài 1: Thông tin và tin học Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin Bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính CHƯƠNG II. PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5: Luyện tập chuột Bài 6: học gõ mười ngón Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím Quan sát trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời Bài tập Kiểm tra (1 tiết) CHƯƠNG III. HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì Bài 11: Tổ chức thông tin trong máy tính Bài 12: Hệ điều hành Windows Bài thực hành 2: Làm quen với Windows XP Bài tập
Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Người soạn : Nguyễn Đình

Giáo án Tin học lớp 6

2

Năm học 2008-2009

Tiết- 29, 30 Tiết- 31, 32 Tiết- 33 Tiết- 34 Tiết- 35, 36 Tiết- 37, 38, 39 Tiết- 40, 41 Tiết- 42, 43 Tiết 44, 45 Tiết 46, 47, 48 Tiết 49, 50 Tiết 51 Tiết 52 Tiết 53, 54 Tiết 55, 56, 57 Tiết- 58, 59 Tiết- 60, 61 Tiết- 62 Tiết- 63, 64 Tiết- 65, 66 Tiết- 67 Tiết- 68 Tiết- 69, 70

Bài thực hành 3: Các thao tác với thư mục Bài thực hành 4: Các thao tác với tệp tin Kiểm tra thực hành (1 tiết) Ôn tập Kiểm tra học kì I HỌC KÌ II CHƯƠNG IV. SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13: Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của em Bài 15 chỉnh sửa văn bản Bài thực hành 6; em tập chỉnh sửa văn bản Bài 16: Định dạng văn bản Bài 17: Định dạng đoạn văn bản Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản Bài tập Kiểm tra (1 tiết) Bài 18: trình bày trang văn bản và in Bài 19: Tìm và thay thế Bài 20: Thêm hình ảnh để minh họa Bài thực hành 8: Em “viết” báo tường Trình bày cô đọng bằng bảng Bài tập Bài thực hành 9: Danh bạ riêng của em Bài thực hành tổng hợp: Du lịch 3 miền Kiểm tra thực hành (1 tiết) Ôn tập Kiểm tra học kì II

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

3

Năm học 2008-2009

Tuần: 1 Tiết: 1, 2 Ngày soạn: 25/8/08 Ngày dạy: 27/8/08

Chương 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1. THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được: - Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người. - Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin. - Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học. II. Phương pháp: - Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét. Tận dụng vốn hiểu biết “ một cách tự nhiên của học sinh” - Học sinh đọc SGK, quan sát và tổng kết III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Phấn màu, sách. - Học sinh: sách IV. Tiến trình Dạy - Học Hoạt động củạ Thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: 1. Thông tin là gì? - Học sinh tham khảo ví dụ trong 1. Thông tin là gì? Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ sách nhiều nguốn khác nhau: - Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát thanh cho em biết tin tức về tình thời sự trong nước và thế giới. - Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông tin Từ các ví dụ trên em hãy cho một ví dụ về thông Học sinh 1 cho ví dụ tin Học sinh 2 cho ví dụ vâỵ em có thể kết luận thông tin là gì? Học sinh phát biểu - Ta có thể hiểu: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu Học sinh đọc lại Thông tin là tất cả những gì
Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Hoạt động thông tin của con người Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin Học sinh nêu với nhau bằng những hình thức nào? Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào. đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhận được. con người có thể đóan được chim gì… Khả năng các giác quan và bộ não của con Học sinh trả lời người có giới hạn không? Các giác quan và bộ não của Tuy nhiên. 3. Bộ não thực hiện việc xử lí biến đổi. lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin. Hoạt động thông tin và tin học Hoạt động thông tin của con người trước hết nhờ vào điều gì? Học sinh trả lời. còn thông tin nhận được sau xử lí đựơc gọi là thông tin ra Mô hình quá trình xử lí thông tin đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật. Hoạt động thông tin và tin học. sự kiện…) và về chính con người. Hoạt động thông tin của con người : TT vào TT ra XL Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận. khả năng của các giác quan và bộ con người có giới hạn não con người trong các hoạt động thông tin chỉ Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . sự kiện…) và về chính con người. . Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người.Hiệp Đức . Hoạt động 2: 2.QN . Hoạt động thông tin trước hết là nhờ các giác quan và bộ não. Các giác quan giúp con người tiếp nhận thông tin.Con người thu nhận thông tin theo hai cách: + Thu nhận thông tin một cách vô thức: tiếng chim hót vọng đến tai. xử lí. 3. 2.Giáo án Tin học lớp 6 4 Năm học 2008-2009 biết về thế giới xung quanh (sự vật.

QN . Gơị ý :Ví dụ như mùi (thơm.GV sửa các ví dụ Hãy đọc và làm bài tập 3 HS đọc Bài tập 3: Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được bằng tai (thính giác).Nhận thông tin bằng cách nghe và thấy. nhận thông tin là: nghe được bằng tai (thính giác) .Vài học sinh khác cho ví dụ Học sinh đọc bài tập các học sinh khác nghe và cho ví dụ . Ví dụ: .Cách thức mà con người thu thông tin đó. bằng mắt (thị giác). hôi).Củng cố Hãy cho biết thông tin là gì? Học sinh trả lời. Tiết 2 : Hoạt động 3. ngọt) Người soạn : Nguyễn Đình Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử. Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì? Công việc nào là quan trọng nhất? Học sinh trả lời. vị (mặn. ngành tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiệm vụ chính là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử. Với sự ra đời của máy tính.Giáo án Tin học lớp 6 5 Năm học 2008-2009 có hạn.Hiệp Đức . Tr ường THCS Trần Cao Vân . Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con người .Các học sinh cho ví dụ có thể thu nhận được bằng các giác quan khác.Thông tin thời sự trong nước. Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ chính của tin học là gì ? Câu hỏi và bài tập Hãy đọc và làm bài tập 2 Học sinh đọc và cả lớp làm bài tập Bài tập 2: Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về Ví dụ: Tiếng gà gáy sáng thông tin và cách thức mà con người thu nhận . .

cần cẩu để nâng được những vật nặng hơn. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………. lưu trữ tài liệu xử lí công việc và đưa ra quyết định.. Hoạt động 4. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………. cho thêm các ví dụ khác để minh hoạ. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………. các học sinh khác Bài tập 4: Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ về nghe và làm hoạt động thông tin của con người. Hãy đọc và làm bài tập 4 Học sinh đọc. và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.QN . lạnh. chiết cân để giúp phân biệt trọng lượng.Giáo án Tin học lớp 6 6 Năm học 2008-2009 hay những cảm giác khác như nóng.Hiệp Đức . trong đó máy tính có những điểm ưu việc hơn hẳn.. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………. … Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lí các thông tin dạng này.Dặn dò: Về nhà học bài. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Ví dụ: Xe có động cơ để đi nhanh hơn. ………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………. . xem trước bài 2. ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………….Ví dụ: Con người học tập. Hãy đọc và làm bài tập 5 Học sinh đọc và các học sinh Bài tập 5: Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ khác nghe và làm bài tập. . ……………………………………………………………….

Hiệp Đức . Phương pháp: . màn hình và máy vi tính ( nếu có) .Đặt vấn đề học sinh trao đổi . II. 4 Ngày soạn: 01/9/08 Ngày dạy: 03/9/08 Bài 2. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. IV. Mục tiêu: .Giáo viên: Phấn màu. Chuẩn bị: .Giáo án Tin học lớp 6 7 Năm học 2008-2009 ………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………. bảng phụ.Học sinh 2: Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì? Tìm những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não. ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………….Dạy bài mới Hoạt động củạ Thầy Hoạt động 1: 1.QN . Các dạng thông tin cơ bản Tr ường THCS Trần Cao Vân . ………………………………………………………………. THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN I. viết. 2. sách. Tuần : 2 Tiết: 3. tập.Học sinh 1: Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu một ví dụ về thông tin .Học sinh: sách.Kiểm tra bài củ . Các dạng thông tin cơ bản Em nào hãy nhắc lại khái Người soạn : Nguyễn Đình Hoạt động của học sinh Học sinh nhắc lại khái niệm Nội dung ghi bảng 1.Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.Đọc sách giáo khoa và phát biểu tổng kết III. ………………………………………………………………………………………………………………… …………….Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit. .

. các nhà khoa học có thể sử dụng các phương trình toán học.Học sinh tìm hiểu các ví dụ và dưa ra nhận xét về biểu diễn thông tin .QN . chúng ta biểu diễn thông tin dưới dạng các con số và kí hiệu toán học..Học sinh chú ý nghe giảng. . Biểu diễn thông tin .Hiệp Đức . hình ảnh và âm thanh.Ba dạng thông tin cơ bản là văn bản. . . Nhưng ta chỉ quan tâm tới ba dạng thông tin cơ bản và cũng là ba dạng thông tin chính trong tin học.Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản. Trong tương lai có thể máy tính sẽ lưu trữ và xử lí được các dạng thông tin ngoài ba dạng cơ bản nói trên.Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc cụ thể.Giáo án Tin học lớp 6 8 Năm học 2008-2009 niệm thông tin? .Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin đó dưới Tr ường THCS Trần Cao Vân .… Qua các ví dụ. âm thanh và hình ảnh.Phát vấn học sinh về những dạng thông tin quen biết .Thông tin quanh ta hết sức phong phú và đa dạng. . đó là: Văn bản. 2. Biểu diễn thông tin * Biểu diễn thông tin . tìm lại tất cả các dạng thông tin đã học.Để tính toán. em có nhận xét như thế nào về biểu diễn Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh tìm các thông tin quen thuộc.Để môt tả một hiện tượng vật lí. 2.

Biểu diễn thông tin là cách có thể có nhiều cách biểu thể hiện thông tin đó dưới diễn khác nhau dạng cụ thể nào đó.Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu nôm na rằng bit là đơn .QN .Hiệp Đức . .Thông tin có thể biểu diễn Mặt khác thông tin cần được bằng nhiều cách thức khác biểu diễn dưới dạng có thể nhau. Biểu diễn thông tin trong máy tính . Lưu ý: cùng một thông tin . Biểu diễn thông tin trong máy tính Tr ường THCS Trần Cao Vân . . Ví dụ: Người khiếm thính thì không thể dùng âm thanh. 3. * Vai trò của biểu diễn thông tin . với người khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh.Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau.Biểu diễn thông tin nhằm * Vai trò củ biểu diễn thông mục đích lưu trữ và chuyển tin giao thông tin thu nhận được. Biểu diễn thông tin có “tiếp nhận được” (đối tượng vai trò quyết định đối với nhận thông tin có thể hiểu và mọi hoạt động thông tin của xử lí được) con người.Giáo án Tin học lớp 6 9 Năm học 2008-2009 thông tin? dạng cụ thể nào đó.Đối với máy tính thông dụng hiện nay được biểu diễn với dạng dãy bít và dùng dãy bit ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản .Học sinh nghe và hiểu Người soạn : Nguyễn Đình 3.

. xem lại nội dung bài và xem trước bài 3 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . . thông tín cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1. em hãy thữ tìm xem còn có dạng thông tin nào khác không? .Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính.Học sinh ví dụ thông tin và biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau .Cũng cố: Hãy nêu các dạng cơ bản của thông tin.Theo em. mỗi dạng cho một ví dụ: . 3.Giáo án Tin học lớp 6 10 Năm học 2008-2009 vị (vật lí) có thể có một trong hai trạng thái có hoặc không.Hiệp Đức .Ngoài ba dạng thông tin cơ bản nêu trong bài học.Dữ liệu là dạng biểu diễn thông tin và được lưu giữ trong máy tính.Để máy tính có thể xử lí. .Học sinh thảo luận nhóm và phát biểu dưa dến kết luận 4. .QN . .Thông tin cần biến đổi như thế nào để máy tính xử lý được.Dặn dò: Cho thêm ví dụ của các bài tập.Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau .Học sinh phát biểu và cho ví dụ . tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit? .Học sinh tìm và phát biểu .Học sinh trả lời.

Học sinh quan sát thêm ở .Học sinh quan sát tính bỏ túi. Nội dung: 1. Học sinh 2: Nêu vai trò của biểu diễn thông tin và cho biết dữ liệu là gì? 3. Một số khả năng của máy tính tính . tập. sách. Phương pháp: .Tính toán với độ chính xác cao cao Cho học sinh liên hệ từ máy .QN . viết. IV.Đàm thoại. hoặc chương Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . đặt vấn đề học sinh hoạt động trao đổi.Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung 1. Chuẩn bị: . màn hình và máy vi tính ( nếu có) .Khả năng tính toán nhanh Các máy tính ngày nay có sách giáo khoa thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây . .Giáo án Tin học lớp 6 11 Năm học 2008-2009 Bài 3. Mục tiêu: .Kiểm tra sĩ số.Tính toán với đọ chính xác . II.Khả năng tính toán nhanh . Một số khả năng của máy 1.KTBC: Học sinh 1: Nêu các dạng cơ bản của thông tin và cho ví dụ cụ thể. bảng phụ.Học sinh: sách. 4 Ngày soạn: Ngày dạy: I.Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.Giáo viên: Phấn màu.Hiệp Đức . vệ sinh lớp 2.Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội. EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH Tuần: 2 Tiết: 3. vận dụng kiến thức phát biểu III.

Chia 3 nhóm để học sinh . tra cứu và mua bán trực tuyến 3.QN .Khả năng lưu trữ lớn .Công cụ học tập và giải trí .Giáo viên kết luận và dưa ra nhận xét . cảm giác…và đặt biệt là chưa có năng lực tư duy.Tự động hoá công việc văn phòng . . và có những khả năng to lớn Tuy nhiên máy tính vẫn còn nhiều điều chưa thể làm được .Học sinh liên hệ với bài 1.Sức mạnh của máy tính phụ Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .Thực hiện các tính toán .Điều khiển tự động và robot .Giáo viên nêu thêu một số ví dụ để học sinh tìm hiểu thêm. Có thể dùng máy tính vào những việc gì? .Khả năng “làm việc” không mệt mõi trong một thời gian dài 2.Giáo viên kết luận lại có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? .Liên lạc. Hãy cho biết những điều mà suy nghĩ và phát biểu ý kiến máy tính chưa thể làm được? . 3.Khả năng lưu trữ lớn Giới thiệu về ổ đĩa cứng hay ổ CD . Máy tính và điều chưa thể . .Những gì nêu ở trên cho em thấy máy tính là công cụ tuyệt vời. Máy tính và điều chưa thể .Do vậy máy tính vẫn chưa Người soạn : Nguyễn Đình .Giáo án Tin học lớp 6 12 Năm học 2008-2009 trình Excel và Calculator có sẵn trong máy tính. Có thể dùng máy tính vào những việc gì? .Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu và trình bày + Các nhóm thảo luận và trình bày .Hiện nay máy tính chưa phân biệt được mùi vị.Khả năng “làm việc” không mệt mõi 2.Hỗ trợ công tác quản lý .

đặt biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người 4.Học sinh phát biểu lại các khả năng của máy tính .Học sinh nhớ lại nội dung đã học và phát biểu lại 5.Giáo viên nhận xét và bổ sung thêm ví dụ .Giáo án Tin học lớp 6 13 Năm học 2008-2009 thể thay thế hoàn toàn con người.Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử .Từ các ý kiến thảo luận học sinh phát biểu thêm một vài ví dụ khác .Dặn dò: Xem lại các nội dung đã học.Cũng cố: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu? . tìm ví dụ bổ sung thêm cho các bài tập + Xem trước nội dung bài 4 + Xem trước các thiết bị máy tính ở nhà (nếu có) Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Đâu là hạn chế lớn nhất hiện nay? Có thể cho học sinh đọc thêm bài đọc thêm thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định .QN .Hiệp Đức .

Kiểm tra sĩ số.QN . 1. 4 Tiết: 6. viết. Nội dung: 1.Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân. màn hình và máy vi tính ( nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ.Học sinh đọc sách giáo khoa và tổng kết III. ? Các nhóm thảo luận những Nhập Xuất nội dung sau: Xử lý (INPUT (OUTPU -> Lấy ví dụ trong thực tế ) T) quá trình xử lý thông tin.Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.Giáo viên: Phấn màu. Mô hình quá trình ba GV chia lớp thành các nhóm bước: (mỗi bàn 01 nhóm). Mục tiêu: .Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học.Biết được máy tính hoạt động theo chương trình . vệ sinh lớp 2.KTBC: Học sinh 1: Nêu một số khả năng to lớn và hạn chế của máy tính + Học sinh 2: Hãy cho biết có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? 3. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 14 Năm học 2008-2009 Tuần: 3. tập.Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung GV nêu vấn đề: Hãy nhắc lại . chuẩn xác. MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. II. sách.Đặt vấn đề học sinh trao đổi . Phương pháp: .Học sinh phát biểu lại mô Bài 4. 7 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 4. . . Máy tính và phần mô hình hoạt động thông tin hình hoạt động thông tin của mềm máy tính của con người con người.Hiệp Đức . Chuẩn bị: .Học sinh: sách. IV. .

. Cho học sinh quan sát bộ máy vi tính . bộ nhớ. Phân biệt rõ cụm từ : thiết bị vào và thiết bị ra với thiết bị vào ra. Nêu vấn đề: .Học sinh nhìn hình trong sách để phân biệt . .Các chủng loại máy tính cũng khác nhau.QN tín h Người soạn : Nguyễn Đình . công sở. … . Máy in Màn hình . nêu sơ đồ. bổ sung (nếu có). trả lời câu hỏi sau: . bổ sung (nếu có) GV. Ví dụ: Máy tính để bàn. .Một vài nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét. theo trình tự nhất định (sơ đồ trên) 2.Nhóm khác nhận xét. Yêu cầu các nhóm thảo luận. . GV. Kết luận: Quá trình xử lý thông tin bắt buộc phải có 3 bước. HS.GV. thiết bị vào và thiết bị ra. -> Mối liên hệ các bước đó. Tổng hợp ý kiến GV.GV: Kết luận GV.Cấu trúc máy tính gồm các khối chứng năng: Bộ xử lý trung tâm.Ngày nay máy tính có mặt ở rất nhiều gia đình.Các nhóm suy nghĩ và trả lời . xách tay. Cấu trúc chung của máy tính điện tử .… *) Vậy cấu trúc của một máy tính gồm những phần nào. GV. Tổng hợp. Nhận xét nhóm đã trả lời. -> Các bước đó là gì.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 15 Năm học 2008-2009 -> Quá trình đó gồm mấy bước.Các nhóm tiến hành thảo luận và chuẩn bị thuyết trình các nhóm còn lại chuẩn bị bổ sung Loa Bàn phím Chuột Câ y má y Tr ường THCS Trần Cao Vân .Máy tính gồm những phần nào.

. Thế nào gọi là Bộ xử lý Là bộ não của máy tính.Hiệp Đức .QN . Vậy trong máy tính để đo dung lượng nhớ người ta Người soạn : Nguyễn Đình . GV. Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ là dùng Byte (B). thực hiện. Bộ nhớ của máy tính -> Thế nào là bộ nhớ trong. điều phối mọi biết: hoat động của máy tính b. MB. Thuyết trình: Ví dụ như để đo cân nặng con người ta đùng đơn vị đo là Kg. GB. mỗi lệnh hướng GV.Bộ nhớ trong của máy tính được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy đang làm việc. Thế nào gọi là bộ nhớ ? hiện các chức năng tính toán. Các nhóm thảo luận cho điều khiển. HS: Trả lời Là bộ não của máy tính. USB thuộc loại bộ nhớ nào. . thực GV. Nêu khái niệm chương trình. GV. Bộ nhớ của máy tính là nơi lưu bộ nhớ ngoài. Vậy Chiếc đĩa mềm. Tr ường THCS Trần Cao Vân . Trả lời. điều phối mọi hoat a. gam. Bô nhớ ngoài GV. CPU nào. ROM) và bộ nhớ ngoài. GV. Bộ xử lý trung tâm thì CPU tương ứng với phần động của máy tính. chương trình và dữ liệu -> Phân biêt sự giống và HS: Các nhóm thảo luận Bộ nhớ gồm: khác nhau của bộ nhớ trong Bộ nhớ trong (RAM. Tổng hợp: GV.Bộ nhớ ngoài: Dùng để lưu chương trình và dữ liệu lâu dài. Chúng ta tìm hiểu từng bộ phận của máy tính: Khái niệm chương trình: Chương trình là tập hợp các HS trả lời: câu lệnh. thực dân một thao tác cụ thể cần trung tâm? hiện các chức năng tính toán. HS.. ngoài ra còn dùng KB. GV.Giáo án Tin học lớp 6 16 Năm học 2008-2009 -HS. Liên hệ với con người điều khiển.

Các nhóm quan sát hình vẽ: . thiết bị ra. Gồm: Màn hình. Thiết bị vào: Là thiết bị đưa thông tin vào máy tính. Thiết bị vào/ thiết bị ra. Máy tính là một công cụ xử lý thông tin Mô hình hoạt động ba bước của máy tính 4. máy chiếu. máy in. . .HS quan sát hình và cho biết Cho biết thiết bị nào là thiết các thiết bị vào ra bị vào. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN . người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm.Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính.Hiệp Đức . Phần mềm và phân loại phần mềm . Máy tính là một công cụ xử lý thông tin GV: Cho học sinh thấy được mô hình hoạt động ba bước của máy tính 4. Phần mềm và phân loại phần mềm Ngoài các thiết bị phần cứng HS: Trả lời thì máy tính cần gì nữa để hoạt động được Phần mềm máy tính được HS: Trả lời chia thành mấy loại? 3. Tiết 2 3. loa.Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính? .Phần mềm máy tính có thể được chia thành hai loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng 4. chuột.Giáo án Tin học lớp 6 17 Học SGK (Tr17) c. máy quét.Cũng cố: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumam gồm những bộ phận nào? .Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí kèm theo. Scan. Gồm: Bàn phím.Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết. Năm học 2008-2009 dùng đơn vị nào ? GV. Thiết bị ra: Là thiết bị đưa thông tin ra.

Hiệp Đức . Mục tiêu: .Biết các thao tác cơ bản với bàn phím.HS tìm các thiết bị Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1/ Phân biệt các bộ phận của Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN . Nội dung: 1.Học sinh: sách. . tập.KTBC: Học sinh 1: Hãy trình bài tóm tắt chức năng và phân loại của bộ nhớ máy tính + Hãy kể tên một vái thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết. vệ sinh lớp 2. IV. sách. II.Giáo án Tin học lớp 6 18 Năm học 2008-2009 . bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập. viết. Hãy kể tên một và phần mềm mà em biết 5.Biết cách bật/tắt máy tính.Giáo viên:soạn giáo án.Dặn dò: Về nhà xem lại các nội dung bài học.Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.Hãy quan sát và tìm các . xem trước bài thực hành và các thiết bị phând cứng máy tính (nếu có) + Đọc bài đọc thêm 3 Bài thực hành 1. chuột. Phương pháp: .Nêu vấn dề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm.Kiểm tra sĩ số. Chuẩn bị: . .Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay). LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH Tuần: 4 Tiết: 8 Ngày soạn: Ngày dạy: I. hướng dẫn học sinh thực hành các thao tác và quan sát được một số thiết bị III.Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò . 3. phòng máy. thiết bị thực hành (nếu có) .

nguồn điện… . Hướng dẫn cách sử dụng chuột cách lick chuột Giới thiệu về thân máy tính và một số thiết bị phần cứng máy tính cá nhân -HS tìm hiểu và quan sát theo * Các thiết bị nhập dữ liệu sự hướng dẫn của giáo viên cơ bản . .Hiệp Đức . chuột và chức năng của nó.HS quan sát và hoạt động các thiết bị lưu ntrữ nào? nhóm để tìm ra các thiết bị .Hãy quan sát và tìm ra các .Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu -HS quan sát và liên hệ với * Thân máy tính: Chứa bộ xử bài học lí (CPU).HS quan sát và phân biệt các phím số.Giáo án Tin học lớp 6 19 Năm học 2008-2009 thiết bị nhập? .. Giới thiệu thiết bị xuất dữ ..Hãy quan sát và tìm xem có . USB.HS quan sát và ghi nhận * Thiết bị lưu cơ bản là ổ liệu cơ bản là màn hình và cứng một số thiết bị khác . 2/ Bật CPU và màn hình 2/ Bật CPU và màn hình Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn hình và công tắc trên . -HS quan sát đĩa mềm.Bàn phím( Keyboard): Là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính. nhóm .HS thực hành mở máy và 3/ Làm quen với bàn phím và thân máy tính làm theo hướng dẫn của GV chuột * Làm quen với bàn phím và chuột -Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn phím.HS hoạt động nhóm và ghi * Thiết bị xuất cơ bản là màn thiết bị xuất nhận các thiết bị xuất hình.QN .Giới thiệu hai thiết bị nhập thông dụng là: Bàn phím và chuột Hướng dẫn học sinh quan sát bàn pbím .Cho học sinh quan sát một lưu trữ số thiết bị lưu trữ: đĩa cứng. nhóm các phím được vùng phím chức năng Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . bộ nhớ (RAM).

Cũng cố:: Nêu các thiết bị nhập và xuất cơ bản nhất .Phân biệt tác dụng củ việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím. xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím .Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím . thực hành theo hướng dẫn của giáo viên 3/ Tắt máy tính .Hướng dẫn HS cách tắt máy 4.Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó thử gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình . sau đó nháy chuột vào Turn off Computer và nháy tiếp vaof Turn off 5.Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõ một phím.Nháy chuột vào nút Start. xem trước chương 2 vwf cách sử dụng phím.Giáo án Tin học lớp 6 20 Năm học 2008-2009 .Hiệp Đức . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .HS thực hành theo và gõ một số nội dung .QN .Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung của cả chương. .Cách di chuyển chuột và cách lick chuột. * Tắt máy tính .

GV yêu cầu học sinh quan con trỏ chuột trên màn hình sát và tìm đúng dạng con trỏ Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Bài mới: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung Hướng dẫn kĩ năng sử dụng . IV. II. Mục tiêu: . viết. 10 Ngày soạn: Ngày dạy: Chương 2 PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5.Giáo án. vệ sinh lớp 2. phòng máy . Nội dung: 1.HS chú ý và làm theo hướng và đặt các ngón tay đúng vị GV giởi thiệu chức năng vai dẫn của giáo viên trí trò của chuột trong việc điều khiển máy tính b/ Nhận biết được con trỏ chuột và vị trí của nó trên Lưu ý HS di chuyển chuột và màn hình quan sát sự thay đổi vị trí của .QN .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 21 Năm học 2008-2009 Tuần: 5 Tiết: 9.Kiểm tra sĩ số. . mỗi loại cho một ví dụ? Học sinh 2: Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tình mà em biết? 3. tập. LUYỆN TẬP CHUỘT I.Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột. hưóng dẫn học sinh sử dụng phần mềm III.KTBC: Học sinh 1: Hãy cho biết có mấy loại phần mềm.Cầm chuột đúng cách: chuột: Úp bàn tay phải lên chuột a/ Cầm chuột đúng cách . Chuẩn bị: .Học sinh: sách.Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột. Phương pháp: .Giáo viên: Sách.Nêu vấn dề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm.

Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột. Lưu ý HS quan sát trên màn hình mà không nhìn chuột trong khi di chuyển chuột để luyện phản xạ .Xem trước bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .QN . hợp vệ sinh. 5.Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay .Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay .Hướng dẫn HS các cách nháy chuột .Cũng cố: yêu cầu các nhóm cụ thể thực hành để kiểm tra.Nháy đúp chuột: Nhấn .Dặn dò: Về nhà xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể) . Hướng dẫn luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills .Giáo viên thực hành mẫu và hướng dẫn để HS làm theo 4.HS thực hiện ngồi đúng tư nhanh hai lần liên tiếp nút thế và cách cầm chuột trái chuột .HS từng bước nắm được đúng cách và di chuyển cách cầm chuột và thực hành chuột nhẹ nhàng những thả theo tay dứt khoát kể cả khi nháy đúp . di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác. Cổ tay thả lỏng và không đăt cánh tay lên trên các vật cứng nhọn.Hướng dẫn HS cầm chuột .Hướng dẫn tư thế cầm chuột và ngồi đúng tư thế.Giáo án Tin học lớp 6 22 Năm học 2008-2009 chuột c/ Thực hiện các thao tác sau với chuột máy tính: .

HỌC GÕ MƯỜI NGÓN I.Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luện tập gõ bàn phím. Chuẩn bị: .Biết cấu trúc của bàn phím. G. Enter và năng. Ctrl. Phương pháp: . 12 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 6. phím đặt biệt như: Giới thiệu cách bố trí các Học sinh quan sát và ghi nhớ Spacebar. F. phân biệt được các phím soạn thảo và phím chức năng. 2. . hưóng dẫn học sinh luyện gõ mười ngón III.QN .Kiểm tra sĩ số. các hàng phím trên bàn phím.Các phím khác: phím điều ngón khiển. tập. viết. Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mười ngón. Shift. 3. D. các phím chức các hàng phím Caps Lock. quan trọng của việc gõ mười . Lợi ích của việc gõ bàn 2.. hàng phím.Giáo án Tin học lớp 6 23 Năm học 2008-2009 Tuần: 6 Tiết: 11. gõ phím đúng theo ngón tay quy định.Học sinh: sách.Xác định được vị trí các phím trên bàn phím. IV. phím bằng mười ngón. . II. Nội dung: 1. màn hình lớn để minh hoạ (nếu có) . ngồi và nhìn đúng tư thế. các phím điều khiển Backspace. Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón..Hàng cơ sở: A. Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón.Hiệp Đức . Alt. Bàn phím máy tình Giáo Viên giới thiệu tầm . Mục tiêu: .Nêu vấn dề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm. phòng máy. Bàn phím máy tính 1. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung 1. Tab. vệ sinh lớp 2.KTBC: Kiểm tra bài củ trong lúc thực hành. S.Giáo viên: Sách.

QN .Lưu ý học sinh việc rèn luyện gõ mười ngón sẽ giúp rèn luyện tư thế ngồi đúng 4. GV kiểm tra tư thế ngồi. hai tay để thả lõng trên bàn phím 4.Giáo án Tin học lớp 6 24 Năm học 2008-2009 . có thể nhìn chếch xuống những không được hướng lênh trên. Luyện tập .Giáo viên hưứng dẫn học sinh về mặt kĩ thuật.Không cần gõ nhanh mà trong tâm là sử dụng đúng Người soạn : Nguyễn Đình .HS thực hành bằng phần mềm Word hoặc phần mềm Notepad dể luyện gõ.Gõ bàn phím đúng bằng mười ngón có các lợi ích sau: + Tốc độ gõ nhanh hơn + Gõ chính xác hơn 3. Tử thế ngồi Học sinh quan sát và thực . . .HS tuân thủ quy tắc không cần gõ nhanh mà phải chính .Giáo viên nêu lợi ích của việc gõ mười ngón 3. Bàn phím ở vị trí trung tâm. . .GV sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Word hoặc phần mềm Notepad trong Windows .Học sinh thực hành cách gõ từng bước nhớ các quy tắc để luyện gõ.Giáo viên hường dẫn tư thế hành tư thế ngồi tại chỗ ngồi cho học sinh. một số quy ước cần tuân thủ khi luyện tập để học sinh có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện trong các bài thực hành khác. thu tay sau khi gõ.Hãy ngồi thẳng lưng. Tư thế ngồi.Hiệp Đức .Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay và thao tác gõ phím. Luyện tập a/ Cách đặt tay và gõ phím b/ Luyện gõ các phím hàng cơ sở c/ Luyện gõ các phím hàng trên d/ Luyện gõ các phím hàng dưới e/ Luyện gõ kết hợp các phím g/ Luyện gõ các phím ở hàng số h/ Luyện goc kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím i/ Luyện gõ kết hợp với phím Shift Tr ường THCS Trần Cao Vân . . . đầu thẳng không ngửa ra sau cũng như không cúi về phía trước. Mắt nhìn thẳng vào màn hình.

Dặn dò: Cần rèn luyện thói quen gõ mười ngón qua đó thể hiện tư thế ngồi đúng.HS thể hiện tcs phong và giáo viên kiểm tra thao tác thói quen gõ mười ngón. xem trước bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 5. .Cũng cố: HS luyện gõ . cách đặt tay. kiểm tra tác phong và thói quen gõ mười ngón.Hiệp Đức . 4.Luyện tập thao tác gõ phím. kiểm tra tư thế ngồi gõ.QN .Giáo án Tin học lớp 6 25 Năm học 2008-2009 ngón tay khi gõ phím và gõ xác chính xác như trong bài là đạt yêu cầu. của một số nhóm.

Bảng chọn File. viết. 3.Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/ Giới thiệu phần mềm HS xem sách giáo khoa kết Mario hợp sự hướng dẫn của giáo Mario là phần mềm được sử viên. 14 Ngày soạn: Ngày dạy: I. Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1/ Giới thiệu phần mềm Mario . vệ sinh lớp 2. thao tác dứt khoát. .Các mức luyện tập luyện các hàng phím. Biết cách đăng kí. Student. II. Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất.QN .Học sinh: sách.Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực. thiết đặt tuỳ chọn. tập.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 26 Năm học 2008-2009 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM Tuần: 7 Tiết: 13. IV. Chuẩn bị: . Lessons .Giáo viên: Giáo án.Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm. Mục tiêu: . .Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario.KTBC: Kiểm tra các nhóm trong lúc thực hành. Sách.Kiểm tra sĩ số.Nêu vấn đề học sinh sử dụng thiết bị thực hành luyện tập bàn phím III. dụng để luyện gõ mười ngón. GV: Giới thiệu màn hình chính của phần mềm sau khi khởi động gồm: . Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón. phòng máy. màn hình lớn (nếu có) . Student. Phương pháp: . Nội dung: 1.Bảng chọn File. lựa chọn bài học phù hợp. Tr ường THCS Trần Cao Vân .

Khởi động chương trình Mario bằng cách chạy tệp MARIO.Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ hiện thời d/ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím GV: Hướng dẫn chọn các mức để học sinh luyện tập từ Người soạn : Nguyễn Đình 2/ Luyện tập a. sau đó chọn dòng Load trong bảng chọn . chọn người dẫn đường bằng cách nháy chuột .Học sinh thực hiện theo khi thực hành luyện tập c/ Thiết lập các lựa chọn để luyện tập .HS thiết lập lại cấu hình trước khi luyện tập d/ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím Chú ý: .Các mức luyện tập luyện các hàng phím. Đăng ký người luyện tập .HS bắt đầu luyện tập từ bài + Key Typed: Số kí tự đã gõ Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 27 Năm học 2008-2009 Lessons . c/ Thiết lập các lựa chọn để luyện tập GV: Hướng dẫn đặt lại mức WPM.Nháy DONE để xác nhận việt nạp tên và đóng của sổ. GV: Các em nên bắt từ bài luyện tập đầu tiên 2/ Luyện tập a. Đăng ký người luyện tập .HS chú ý quan sát cẩn thận để thực hiện theo b/ Nạp tên người luyện tập .EXE .Nháy chuột để chọn tên .Hiệp Đức .GV: Hướng dẫn cách đăng ký tên của học sinh để phần mềm Mario theo dõi b/ Nạp tên người luyện tập GV: Nạp tên bằng cách: Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục Student.QN .

HS chú ý trên màn hình để + Word/Min: WPM đã đạt màn hình.QN . nạp tên người luyện tập. thực hiện lại các thao tác và luyện tập nếu có thể. +Lesson Time: Thời gian luyện tập. 5. .Dặn dò: Về nhà xem lại các thao tác với phần mềm Mario. được của bài học.Nhấn phím Q hoặc chọn File Quit 4/ Củng cố: Kiểm tra một số nhóm học sinh về: cách đăng kí tên mình.GV thực hành mẫu cho học + Goal WPM: cần đạt được.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 28 Năm học 2008-2009 đơn giiản đến nâng cao Home RowOnly + Errors: Số lần gõ bị lỗi. g/ Thoát khỏi phần mềm . sinh + Accuracy: Tỉ lệ gõ đúng.Gõ theo hướng dẫn trên . thiết đặt các lựa chọn để luyện tập và thể hiện các thao tác gõ trên máy. e/ Luyện gõ bàn phím không chính xác . xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . thực hành luyện gõ phím.

Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm.KTBC: Trong khi học sinh thực hành tiến hành kiểm tra thao tác sử dụng. ghi nhận kết quả và đưa ra kết luận III.Học sinh: sách. Chuẩn bị: . viết. Nháy chuột vào nút Tr ường THCS Trần Cao Vân . II. điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát.Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm. Mục tiêu: . tập. Nội dung: 1. kết quả thu được và bài tập của các nhóm 3.QN . Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.Bài mới: Giáo viên Học sinh Trái đất chúng ta quay xung quanh mặt trời như thế nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật . 16 Ngày soạn: Ngày dạy: I. 2. Thực hiện được các thao tác chuột để sử dụng.Hiệp Đức .Kiểm tra sĩ số 2.Đặt vấn đề học sinh thảo luận nhóm thực hiện các thao tác điều khiển.Giáo viên: Phòng máy có cài đặt phần mềm . IV. tìm hiểu về Hệ Mặt Trời. Nháy chuột vào nút để hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh .Học sinh tìm hiểu và trả lời thực.Giáo án Tin học lớp 6 29 Năm học 2008-2009 Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI Tuần: 8 Tiết: 15. . nguyệt thực? Hệ mặt các câu hỏi khi thực hành trời của chúng ta có những phần mềm hành tinh nào? Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1/ Các lệnh điều khiển 1. Phương pháp: .

Hãy giải thích hiện tượng Người soạn : Nguyễn Đình sẽ làm cho vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian. dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên. góc nhìn từ vị trí quan sát đến hệ mặt trời và tốc độ chuyển động các vì sao.Pluto).QN . Tr ường THCS Trần Cao Vân .có thể chia lớp thành 8 tâm của cửa sổ màn hình. 5.Nêu những đặc điểm và nói yêu cầu. xuống dưới. Câu hỏi: 1. khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi theo. Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn.Mặt trăng chuyển động như một vệ tinh quay xung quanh trái đất. . sử dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm. phải. . 4. Trong khung chính của màn hình là Hệ Mặt Trời : . Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất. . 1/ Các lệnh điều khiển và quan sát GV giới thiệu sơ lược về chương trình này . 3. Các nút lệnh này sẽ giúp điều chỉnh vị trí quan sát. sang trái. dùng để nâng lên hoặc hạ xuống vị ví quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặt trời. Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh. Nút dùng để đặt lại vị trí mặc định hệ Học sinh làm việc theo từng thống.Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm trên các quỷ đạo khác nhau quay xung quanh Mặt Trời. 2. Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn.Giáo án Tin học lớp 6 30 Năm học 2008-2009 Trời sẽ giải đáp cho chúng ta các câu hỏi đó. (không có sao Diêm vương . Chức năng này cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp nhất.Hiệp Đức . Các nút lệnh . 6. Các nút lệnh . đưa mặt trời về trung nhóm .Mặt trời màu lửa đỏ rực nằm ở trung tâm. Cho HS tình nguyện phát biểu và lưu ý rằng hiện nay hệ mặt trời chỉ có 8 hành tinh. Học sinh quan sát trên máy qua đó học cách điều khiển .

nguyệt thực. Điều khiển khung nhìn để quan sát được toàn bộ quá trình trái đất quay xung quanh mặt trời và nhìn rõ được cách mặt trăng quay xung quanh trái đất.Sao Kim có bao nhiêu vệ nhóm . (tuỳ theo điều .Trái đất nặng bao nhiêu? . Củng cố: Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kỹ hơn về: Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . hiểu sau đó để thông tin trên thông tin chi tiết của các vì 3.Độ dài quĩ đạo Trái đất Học sinh báo cáo kết quả quay một vòng quanh Mặt Công bố kết quả và phương trời một vòng? pháp làm việc của từng . 6. Điều khiển khung -10 nhóm tùy cấu trúc phòng 7.Nhiệt độ trung bình trên bày với lớp và GV đưa nhận Trái đất là bao nhiêu độ? xét đánh giá.QN . sao nhóm khác tham khảo đặt câu nào ở gần Mặt trời hơn? hỏi. có thể xem nhìn phần mềm để quan sát máy và phân công các em tìm được hiện tượng nhật thực. trên máy của nhóm và các 4.chọn khoảng 6 nhóm tinh? tiêu biểu cho các em trình .Giáo án Tin học lớp 6 31 Năm học 2008-2009 nhật thực.Nhiệt độ trung bình trên bề kiện phòng máy) mặt sao Hỏa là bao nhiêu độ? 4. Điều khiển nhóm và GV sẽ nhận câu trả khung nhìn phần mềm để lời quan sát được hiện tượng Cho học sinh báo cáo kết quả nguyệt thực. Kết luận 5. Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả lời các câu hỏi sau: . Sao Kim và sao Hỏa. Hãy giải thích hiện tượng màn hình qui ước của mỗi sao.Hiệp Đức . Nháy nút .

Khảo sát thêm về hiện tượng nhật thực (nguyệt thực) bán phần.hành tinh lùn) .Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời. làm lại đầy đủ tất cả các bài tập.do ngày nay Fluto đã là tiểu hành tinh . Qua bài này làm sao tạo được sự ham thích học tập và phương pháp làm việc cho học sinh: biết sử dụng tài liệu và tìm hiểu. xem trước nội dung bài mới.Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với mặt trời và cho biết hành tinh nào lớn nhất.Hiệp Đức . . 5.QN . . Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung bài học. bé nhất (không tính Fluto .Kích thước các hành tinh đến mặt trời.Giáo án Tin học lớp 6 32 Năm học 2008-2009 . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

Mục tiêu: .Giúp học sinh hệ thống lại các bài tập.Giáo viên: Sách. Chuẩn bị: .Cho các bài tập nhằm của cố lại kiến thức đã học. Tr ường THCS Trần Cao Vân . IV. vệ sinh lớp 2.HS tìm hiểu và giải bài tập dạng khác nhau. giáo án màn hình và máy vi tính ( nếu có). nêu vấn đề học sinh vận dụng kiến thức giải các bài tập. Phương pháp: . III. tập. bài tập của chương I II.Giáo án Tin học lớp 6 33 Năm học 2008-2009 Tuần: 9 Tiết: 17 Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI TẬP I.Máy tính. robot… . . 3/ Đâu là hạn chế lớn nhất .HS tìm hiểu và giải bài tập bộ não? 2/ Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa .QN .Bài mới: Giáo viên Học sinh Câu hỏi: 1/ Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và .Hiệp Đức . cảm giác và năng lực tư duy.thông tin cảnh hoàn hôn + Nhà văn biểu diễn +Hoạ sĩ biểu diễn … -Chưa phân biệt được mùi vị. viết.KTBC: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm. Nội dung: 1.Kiểm tra sĩ số. tìm thêm các ví dụ.HS tìm hiểu và giải bài tập của máy tính hiện nay? 4/ Cấu trúc chung của máy Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung . Khởi động phần mềm Mouse Skills và thực hiện một vài thao tác? 3.Học sinh: sách.

Hiệp Đức . chuẩn bị kiểm tra một tiết. về nhà xem trước nội dung bài mới.Chuột.Giáo án Tin học lớp 6 34 Năm học 2008-2009 tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ . máy in… 4/ Củng cố: Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính 5/Dặn dò: tìm thêm một số yêu cầu của bài tập.HS trả lời (sgk) . bàn phím.HS trả lời phận nào? 5/ Hãy kể tên một vài thiết bị vào ra mà em biết? . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .

4 d. Ổ cứng c. Nhập. Bộ nhớ trong b. 3 Câu 8: Thành phần chính của bộ nhớ trong là: a. 3 Câu 2: Trong tin học thông tin lưu giữ trong máy tinh còn được gọi là: a. Bộ não của máy tính d.nhập – xuất c. KB Câu 10: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị nhập: Người soạn : Nguyễn Đình d.Giáo án Tin học lớp 6 35 Năm học 2008-2009 Trường THCS Xà Phiên Lớp 6A… Họ và tên:…………………………………. 4 d. Dữ liệu c. Nhập. Số d. Điểm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: TIN HỌC THỜI GIAN: 45’ Lời Phê Phần I trắc nghiệm (6 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản a. GB Tr ường THCS Trần Cao Vân .xử lý – xuất d. Bộ nhớ ngoài c. 1 b. bit c. Rom b.Hiệp Đức ./ Byte Câu 5: Mô hình của quá trình ba bước là: a. Thông tin d. 2 c. 2 c. bit c.nhập Câu 6: Bộ xử lý trung tâm CPU có thể được coi là: a. Xử lý. Ổ mềm d.xuất –xử lý b. Xử lý và tính toán b/ Lưu trữ dữ liệu c. Byte b. Nhập liệu b. cảm giác c/ Chứa hình ảnh Câu 4: Những dãy gồm 2 kí tự 0 và 1 ta gọi là dãy: 1/ bít b. Xuất –xử lý. Ram Câu 9: Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là: a. Hình ảnh Câu 3: Đâu là điều máy tính chưa thể làm được a.QN . Thiết bị nhập Câu 7: Trong máy tính người ta chia bộ nhớ thành mấy loại: a. 1 b. Phân biệt mùi vị.

Bàn phím và màn hình d. Bàn phím. Ram b.Giáo án Tin học lớp 6 36 Năm học 2008-2009 a. chuột b. Chuột Câu 2: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Ổ cứng c.QN . Máy in và màn hình Câu 12: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là bộ nhớ ngoài: a. Bàn phím Phần II: Tự luận (4 điểm) Câu 1: Phần mềm là gì? d. Bàn phím và màn hình d. Chuột và màn hình c. Bàn phím.Hiệp Đức . Chuột và màn hình c. Máy in và chuột Câu 11: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị xuất: a. chuột b.

Hiệp Đức .Nếu không có đèn giao thông và người điều khiển thì điều gì xãy ra? Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh Nội dung 1.QN . Mục tiêu: . viết. 20 Ngày soạn: Ngày dạy: Chương 3 HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9. III. IV. Nội dung: 1. đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.Nêu ý tưởng từ các quan sát để học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu và tìm ra được vì sao cần có hệ điều hành. vệ sinh lớp 2. tập. VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH? I.Học sinh: sách.Kiểm tra sĩ số. II. Khởi động phần mềm quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời? -HS1: Hãy giải thích hiện tượng nguyệt thực.KTBC: HS1: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực.Bài mới: Giáo viên Hãy quan sát tranh ở quan sát 1 .Hãy hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi: . .Giáo viên: Sách. Các quan sát Quan sát 1: Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện.Giáo án Tin học lớp 6 37 Năm học 2008-2009 Tuần: 10 Tiết: 19. Phương pháp: .Học sinh hiểu và trả lời được câu hỏi: Vì sao máy tính cần có hệ điều hành dựa trên các ý tưởng đã đưa ra ở hai quan sát trong sách giáo khoa. giáo án màn hình và máy vi tính ( nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. Chuẩn bị: . Khởi động phần mềm mario và thực hiện đăng kí người sử dụng? 3. Tr ường THCS Trần Cao Vân .

chỉnh sửa nội nhau để đưa ra kết luận.GV: Kiểm tra các nhóm thảo luận giữa các nhóm với hoạt động.GV: Kiểm tra các nhóm .Hệ thống đèn giao thông có nhiệm vụ gì? .Vậy thời khoá biểu có vai thảo luận giữa các nhóm với rất quan trọng trong việc trò như thế nào? nhau để đưa ra kết luận.GV: Kiểm tra các nhóm tập trong nhà trường.Các nhóm hoạt động trả lời.Nhận xét: Mọi hoạt động đưa ra nhận xét về vai trò nhóm và đưa ra kết luận trong cuộc sống muốn suôn của các phương tiện điều sẽ cần có một chương trình Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN . hoạt động. chỉnh sửa nội thảo luận giữa các nhóm với dung các nhóm trình bày. .GV: Đưa ra nhận xét và kết luận cuối cùng.Từ hai quan sát trên em hãy .Các nhóm hoạt động trả lời. . . .Các nhóm hoạt động trả lời. hoạt động. Quan sát tranh ở Đại hội * Quan sát tranh ở Đại hội liên đội trường: liên đội trường: . điều khiển các hoạt động học .GV: Đưa ra nhận xét và kết luận cuối cùng. . .Giáo án Tin học lớp 6 38 Năm học 2008-2009 .Thời khoá biểu có vai trò .Không có thời khoá biểu thì điều gì sẽ xãy ra? .Em hãy cho biết vai trò của của Đại hội người điều khiển? . * Quan sát 2: Quan sát 2: . chỉnh sửa nội dung các nhóm trình bày.Người điều khiển có vai trò . nhau để đưa ra kết luận. dung các nhóm trình bày.HS tổng hợp kết quả của .Hiệp Đức .GV: Đưa ra nhận xét và kết luận cuối cùng.Giả sử không có người điều rất quan trọng trong việc khiển thì điều gì sẽ xãy ra? điều khiển mọi hoạt động .

HS trả lời điều khiển hoạt động giao thông.HS trả lời tập trong nhà trường.Hiệp Đức . một rạp hát… sinh khác nhận xét . các học lớp.HS phát biểu ý kiến.Cũng cố: Câu hỏi và bài tập 1/ Hãy quan sát các hiện tượng trong xã hội và trong cuộc sống xung quanh tương tự hai quan sát đã nêu và đưa ra nhận xét của mình 2/ Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã đường phố khi có đông người qua lại? 3/ Vì sao nhà trường lại rất cần có một thời khoá biểu học tập cho tất cả các lớp? điều khiển.Vì Thời khoá biểu có vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học . điều phối các bộ phận của máy tính sao cho nó hoạt động nhịp nhàn và chính xác .Trong cuộc sống và trong xã hội không thể thiếu các phương tiện điều khiển Ví dụ: Hoạt động thư viện hay đợt tổng vệ sinh trường . 5.Vì sao máy tính cần có hệ . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Dặn dò: Xem lại nội dung đã học tìm thêm những ví dụ về vai trò điểu khiển trong cuộc sống xung quanh.Hệ điều hành tổ chức việc quản lí.Vì Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện.Giáo án Tin học lớp 6 39 Năm học 2008-2009 khiển .HS trả lời điều hành -GV: nhận xét và đưa ra kết luận 4. .QN . Xem trước nội dung còn lại của bài. . đóng vai trò .

Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 40 Năm học 2008-2009 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .

Vậy hệ điều điều hành hành là gì? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt trong máy tính? Hình thù của nó ra sao? GV nhấn mạnh lại vai trò của hệ điều hành. 3. Nội dung: 1.Đặc vấn đề học sinh thảo luận nhóm. tập. .Kiểm tra sĩ số. màn hình và máy vi tính (nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. .Hiệp Đức . vệ sinh lớp 2.KTBC: HS1: Hệ điều hành có vai gì? Hãy kể tên một số thiết bị phần cứng. Học sinh quan sát và tìm ra được nhiệm vụ của hệ điều hành.Học sinh biết được: Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máy tính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tình.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 1/ Hệ điều hành là gì? 1/ Hệ điều hành là gì? Bạn vừa nhắc lại vai trò của .HS nhớ lại vai trò của hệ hệ điều hành.Học sinh: sách. Mục tiêu: .Học sinh biết được hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành là điều khiển hoạt động máy tính và cung cấp môi trường giao tiếp giữa người và máy tính. Chuẩn bị: . IV. III.Giáo viên: Sách. Cho học sinh quan sát lại hình vai trò Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN . II.Giáo án Tin học lớp 6 41 Năm học 2008-2009 Bài 10 HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? Tuần: 11 Tiết: 21. Phương pháp: . viết. 22 Ngày soạn: Ngày dạy: I.

HS nắm được mối liên hệ giữa HĐH với phần cứng. . Lưu ý: trong quá trình giản dạy. phần cứng và các chương trình ứng dụng . giáo viên có thể kể thêm một số hệ điều hành máy Người soạn : Nguyễn Đình . hệ điều hành. GV giới thiệu về lịch sử máy tính.Có thể chia công việc hệ điều hành làm 2 nhóm: nhiệm vụ hệ thống và giao diện người dùng.Hiểu được hai nhiệm vụ của hệ điều hành .QN . Tr ường THCS Trần Cao Vân .HS tìm hiểu và tìm ra được .HS trả lời . 2/ Nhiệm vụ chính của hệ điều hành . .Vậy tổ chức và quản lý thông tin trên đĩa củng là nhiệm vụ thứ nhất được đề cập ở bài sau. Vậy hệ điều hành là gì? GV Hệ điều hành là một chương trình máy tính.Cung cấp môi trường giao kết luận hai nhiệm vụ chính tiếp giữa người và máy tính của hệ điều hành . phần mềm .Hệ điều hành là một phần mềm máy tính 2/ Nhiệm vụ chính của hệ điều hành .HS nghe và tham khảo thêm một số hệ điều hành.Hiệp Đức .Vai trò hay nhiệm vụ của hệ điều hành là làm gì? .Giáo án Tin học lớp 6 42 Năm học 2008-2009 của hệ điều hành.HS trả lời. Vì sao hệ điều hành được cài đặt và chạy đầu tiên trong máy tính GV giải thích. nêu mối liên hệ giữa HĐH.Điều khiển phần cứng và tổ chức việc thực hiện phần mềm .GV HĐH điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính.GV hệ điều hành không phải là một thiết bị được lắp ráp trong máy tính.

HS trả lời .HS trả lời .QN .HS trả lời . 6/ Em hãy liệt kê các tài nguyên của mày tính theo hiểu biết của mình.Dặn dò: Xem lại bài tập. .Tìm hiêu và ví dụ cụ thể phần mềm nào .Liệt kê một số tài nguyên 5. tìm thêm một số ví dụ cho bài tập Về nhà học bài và xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .HS trả lời .Củng cố: Câu hỏi và bài tập 1/ Em hãy thử hình dung nếu máy tính không có hệ điều hành thì điều gì sẽ xãy ra? 2/ Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng 3/ Hãy nêu sự khác nhau chính giữa hệ điều hành với một phần mềm ứng dụng 4/ Hệ điều hành có những nhiệm vụ gì đối với máy tính? 5/ Phần mềm nào được cài đặt đầu tiên trong máy tính.Giáo án Tin học lớp 6 43 Năm học 2008-2009 tính khác hiện có trên thế giới như: Linux hay Unix 4.

.Bước đầu hiểu được các khái niệm cơ bản của tổ chức thông tin trên máy tính như tệp tin. lưu trữ và quản lí thông tin trên máy tính.HS đọc hai đoạn đầu.Giáo án Tin học lớp 6 44 Năm học 2008-2009 Tuần: 11 Tiết: 21.Hiệp Đức .QN -HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tệp tin . chỉ chứa một vài ký tự hoặc có thể rất lớn.Nêu vấn đề học sinh tìm hiểu từ những quan sát thực tế. .con của thư mục.Kiểm tra sĩ số.Hiểu và chỉ ra được quan hệ mẹ . *Các tệp tin trên đĩa có thể Tr ường THCS Trần Cao Vân .44) GV:Giải thích cho HS hiểu tệp tin và thư mục cần phải có trong máy vi tính GV:Tệp tin là đơn vị lưu trữ cơ bản nhất được hệ điều Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh . IV. viết.Giáo viên: Màn hình và máy vi tính (nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. II.Biết được vai trò của hệ điều hành trong việc tạo ra. thư mục. . cả lớp chú ý theo dõi Nội dung 1. vệ sinh lớp 2. 22 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 11.Tệp tin -Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ. đĩa và khái niệm đường dẫn. Phương pháp: . TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH I. Mục tiêu: . tập.Liệt kê được các thao tác chính đối với tệp và thư mục.Bài mới: Giáo viên GV: Cho HS đọc hai đoạn đầu của bài HS: Đứng lên đọc hai đoạn đầu của SGK (trang 43. . thảo luận tìm ra khái niệm III. chứa nội dung của cả một quyển sách dày. Chuẩn bị: .KTBC:HS1: Em hãy cho biết Hệ điều hành là gì? HS2: Em hãy cho biết nhiệm vụ chính của hệ điều hành? 3. -Tệp tin có thể rất nhỏ. Nội dung: 1.Học sinh: sách.

-HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tên tệp tin.QN . Phần mở rộng (không nhất thiết phải có trong tên tệp) thường được dùng để nhận biết kiểu của tệp tin. Thư mục được tổ chức phân cấp và các thư mục có thể lồng nhau. thời gian cập nhật 2. nêu cách tổ chức của thư mục.Giáo án Tin học lớp 6 45 Năm học 2008-2009 hành quản lí. hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục.Thư mục -Tương tự như cách sắp xếp sách trong thư viện. đọc và tìm hiểu được các thư mục con trong cùng thư mục mẹ phải khác nhau -GV:Nhấn mạnh Tên các tệp Người soạn : Nguyễn Đình là: +)Các tệp hình ảnh +)Các tệp văn bản +)Các tệp âm thanh +)Các chương trình -Các tệp tin được phân biệt với nhau bằng tên tệp. Cách tổ chức này có tên gọi là tổ chức cây. *)tên các tệp tin trong một Tr ường THCS Trần Cao Vân . Thư mục GV:Cho HS đọc hai đoạn đầu của phần 2 nhỏ HS:Đứng lên đọc cho cả lớp cùng nghe GV:Giải thích cần phải có thư mục để quản lí. GV:Nhấn mạnh Tên các thư mục con trong cùng một thư mục mẹ phải khác nhau. Mỗi thư mục có thể chức các tệp hoặc các thư mục con. kiểu tập tin.HS đọc cả lớp chú ý nghe và tìm hiểu -HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tên thư mục. GV:Nhấn mạnh Tên các tệp tin trong cùng một thư mục phải khác nhau GV trình bày cho học sinh thấy một số ví dụ tệp tin cụ thể. kích thước. ta nói thư mục ngoài là thư mục mẹ (hay còn gọi là thư mục gốc) thư mục bên trong là thư mục con. 2. . Tên tệp gồm phần tên và phần mở rộng (phần đuôi) được đặt cách nhau bởi dấu chấm. -Khi một thư mục chứa các thư mục con bên trong. thời gian cập nhật .Hiệp Đức .HS quan sát.

1 b. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Thư mục có thẻ chứa tệp tin b. Thư mục có thể chức các thư mục con d.Xem lại nội dung bài củ. Không hạn chế số lượng. Tệp tin luôn chứa các thư mục con 2/ Một thư mục có thể chứa bao nhiêu tệp tin? a.QN .Dặn dò .Giáo án Tin học lớp 6 46 Năm học 2008-2009 tin con trong cùng một thư mục mẹ phải củng phải khác nhau khác nhau thư mục phải khác nhau *)Tên các thư mục con trong cùng một thư mục mẹ phải khác nhau 4. những câu nào đúng? a. Tệp tin có thể chứa trong các tệp tin khác c. chỉ phụ thuộc vào dụng lượng lưu trữ. Hãy chọn câu trả lời đúng 5.Củng cố:Câu hỏi và Bài tập 1/ Trong các câu sau. xem trước nội dung còn lại của bài. 10 c.Hiệp Đức .

QN .Giáo án Tin học lớp 6 47 Năm học 2008-2009 Tiết 2: Giáo viên Học sinh GV:Cho HS đọc đoạn đầu .Đường dẫn -Đường dẫn là dãy tên các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \. 4)Củng cố: 4.bt và Hinh. VD:Đường dẫn đến tệp Tin Học 6.bt.Hiệp Đức .HS đọc cả lớp chú ý nghe và của phần 3 nhỏ tìm hiểu GV:Giải thích nhờ có đường dẫn mà ta cập nhật một tệp tin hay một thư nào đó một cách nhanh chóng.doc GV:Giới thiệu các thao tác chính về tệp và thư mục cho HS hiểu Nội dung 3. đúng hay sai? Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Các thao tác chính với tệp GV:Cho HS nhắc lại phần HS:Nhắc lại như SGK và thư mục đường dẫn -Xem thông tin về các tệp và GV:Có mấy thao tác chính HS:Có 6 thao tác chính và kể thư mục với tệp tin và thư mục? Kể tên -Tạo mới tên các thao tác -Xóa -Đổi tên -Sao chép -Di chuyển Câu hỏi và bài tập 3/ Giả sử đĩa C có tổ chức thông tin được mô trong hình SGK a/ Hãy viết đường dẫn đến tệp Hinh. b/ Câu “Thư mục THUVIEN chứa các tệp tin Dai.doc là: C:\hoctap\Mon Tin\Tin hoc 6.bt” là đúng hay sai? c/ Thư mục mẹ cuae KHXH là thư mục nào? d/ Thư mục BAIHAT nằm trong thư mục gốc. bắt đầu từ một thư mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng một thư mục hoặc tệp để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng.

Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 48 Năm học 2008-2009 4/ Em hãy nêu những thao tác chính với tệp và thư mục.QN . 3. Vì sao chúng ta cần các thao tác này? 5/ Trong một đĩa cứng có thể tồn tại hai tệp hoặc hai thư mục có tên giống nhau được hay không? 5)Dặn dò: -Về nhà xem lại nội dung bài học -Làm lại các bài tập 1. 4. -Xem trước bài 12 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 5 SGK (trang 47) -Học thuộc phần lý thuyết. 2.

. III. Chuẩn bị: .Nhận biết được và chỉ đúng tên các biểu tượng chính trên giao diện khởi động của hệ điều hành Windows.KTBC: GV:Tệp tin là gì? Các thao tác chính với tệp tin và thư mục là gì? 3.Màn hình làm việc chính của Windows a)Màn hình nền b)Một vài biểu tượng chính trên màn hình nền -Biểu tượng My Computer chứa các thông tin có trong máy tính Tr ường THCS Trần Cao Vân . Nội dung: 1.Học sinh: sách.Nêu vấn đề học sinh thảo luận nhóm. Mục tiêu: . tập. các biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm của sổ (Window) trong hệ điều hành.QN .Biết và hiểu được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows. nút Start. IV. Phương pháp: . .Biết ý nghĩa của các khái niệm quan trọng sau của hệ điều hành Windows: Màn hình nền (Desktop). GV:Cho học sinh quan sát . sách. viết. Phiên bảng đang sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới là Windows XP. thanh công việc (Task bar).Kiểm tra sĩ số. vệ sinh lớp 2.Hiệp Đức .HS quan sát thảo luận nhóm màn hình nền Windows GV:Giới thiệu 2 biểu tượng Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1. màn hình và máy vi tính (nếu có) .Giáo viên: Phấn màu.Bài mới: Giáo viên Học sinh GV:Giới thiệu Windows là -HS chú ý nghe hệ điều hành của hãng phần mềm Microsoft. tìm hiểu và phát hiện những nút lệnh trong bài. II.Giáo án Tin học lớp 6 49 Năm học 2008-2009 Tuần: 13 Tiết: 25 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I.

biểu tượng của nó xuất hiện trên thanh cộng việc.Giáo án Tin học lớp 6 50 Năm học 2008-2009 chính My Computer và Recyle Bin GV:Cho HS quan sát cửa sổ của My Computer và chỉ ra: +Các thư dữ liệu +Ổ cứng +Ổ mền +Ổ CDROM.Để chạy một chương trình cụ thể em chỉ cần nháy chuột ở biểu tượng tương ứng. thanh công cụ.Hiệp Đức .Cửa sổ làm việc -Nút thu nhỏ dùng để thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên thanh công việc . 3.HS quan sát và ghi nhớ biểu phím) tượng của từng chương trình 2. GV:Giới thiệu và thực hiện mẫu cho học sinh ghi nhớ và xem SGK -Biểu tượng Recyle Bin chứa .HS quan sát và làm theo lệnh cấn thiết để bắt đầu sử dụng Windows . thanh cuốn dọc. to cửa sổ trên màn hình nền -Nút đóng dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chương trình Tr ường THCS Trần Cao Vân . thanh bảng chọn.Thanh công việc .HS quan sát và làm theo -Thanh công việc thường hướng dẫn nằm ở đáy màn hình -Khi chạy chương trình.Nút Start và bảng chọn .HS thảo luận và phân biệt -Nút phóng to dùng để phóng được các thanh...HS chú ý tìm hiểu My các tệp và thư mục bị xóa Computer c)Các biểu tượng chương trình -Mario (phần mềm luyện gõ . 4.HS xem hình Start -Khi nháy nút Start một bảng chọn xuất hiện chứa mọi .QN GV:Giới thiệu thanh công việc và cho xem hình -Những chương trình đang chạy sẽ hiện trên thanh công việc GV:Giới thiệu cửa sổ làm việc và cho xem hình -Cửa sổ làm việc ở đây chính là cửa sổ Word -Chỉ ra thanh tiêu đề. thanh cuốn ngang… Người soạn : Nguyễn Đình . GV:Giới thiệu các biểu tượng của chương trình GV:Giới thiệu nút Start và bảng chọn và cho HS xem hình.

Có cách nào để biết rằng hiện tại em đang mở bao nhiêu cửa sổ trong Windows? Hãy nêu chi tiết cách nhận biết.Hiệp Đức . Tuần: 13-14 Tiết: 26. Mục tiêu: Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 51 Năm học 2008-2009 GV:Giới thiệu các nút ở phía hiện thời trên bên trái cửa sổ.QN . Nằm tại một góc của màn hình c. 5. 27 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài thực hành 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I. Nằm trên thanh công việc b. Nằm trong cửa sổ My Computer Hãy chọn câu trả lời đúng 2. 2 SGK (trang 51) -Xem trước bài thực hành 2 để tiết tới thực hành. Nút Start nằm ở đâu trên màn hình nền? a.Dặn dò -Về nhà học kỹ phần lý thuyết -Làm bài tập 1. * GHI NHỚ: SGK GV:Cho HS đọc và ghi phần chú ý vào tập 4)Củng cố: GV:Cho HS xem lại màn HS:Cả lớp cùng xem lại hình nền Windows GV:Muốn xem thông tin có HS:Biểu tượng My Computer trên máy tính ta chọn biểu tượng nào? GV:Muốn xem các tệp tin và HS:Biểu tượng Recycle Bin thư mục bị xóa ta chọn biểu tượng nào? Câu hỏi và bài tập 1.

Giáo án Tin học lớp 6

52

Năm học 2008-2009

- Củng cố các thao tác cơ bản với chuột; - Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống; - Làm quen với bản chọn Start. - Thực hiện các thao tác cơ bản với cửa sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn... trong môi trường Windows XP. II. Phương pháp: - Hướng dẫn thực hành. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm, thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Phòng máy vi tính - Học sinh: sách, tập, viết. IV. Nội dung: 1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2- KTBC: Biểu tượng My Computer chứa những gì?Biểu tượng Recycle chứa những gì? 3- Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung Tiến hành thực hành: 2. Nội dung GV:Mở cầu giao điện cung - HS tiến hành mở máy, đăng a/ Đăng nhập phiên làm việc cấp điện cho tất cả các máy nhập hệ thống theo hướng dẫn -Khởi động Windows: Dùng tay nhấn nút Power. -Chọn tên đăng nhập -Nhập mật khẩu GV:Hướng dẫn cho HS làm -Gõ Enter quen với bảng chọn Start 2/Làm quen với bảng chọn gồm có 4 khu vực chính Start -Nháy chuột vào nút Start, GV:Giới thiệu khu vực 1 HS:Làm theo ở khu vực 1 bảng chọn Start hiện ra *Khu vực 1: Cho phép mở các thư mục chứa dữ liệu chính của người dùng như GV:Giới thiệu khu vực 2 HS:Làm theo ở khu vực 2 My Documents (tài liệu của tôi) …
Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

53

Năm học 2008-2009

GV:Giới thiệu khu vực 3 GV:Giới thiệu khu vực 4 GV:Hướng dẫn cho HS sử dụng các thao tác với các biểu tượng như: Chọn, kích hoạt, di chuyển HS:Làm theo từng thao tác

GV:Cho HS kích hoạt các biểu tượng trên màn hình nền để nhận biết các thành phần chính của cửa sổ GV:Cho HS tìm hiểu các nút thu nhỏ, phóng to hoặc đóng
Người soạn : Nguyễn Đình

*Khu vực 2: All Program. Nháy vào nút này sẽ hiện rabảng chọn các chương trình đã cài đặt trong máy HS:Làm theo ở khu vực 3 tính. *Khu vực 3: Các phần mềm người dùng hay sử dụng nhất HS:Làm theo ở khu vực 4 trong thời gian gần đây. *Khu vực 4: Các lệnh vào ra - HS thực hành nhóm theo Windows. hướng dẫn 3/Biểu tượng -My Documents: Chúa tài liệu của người dùng đăng nhập -My Computer: Chứa biểu tượng các ổ đĩa -Recycle: Chứa các tệp và thư mục bị xóa Một số thao tác với biểu tượng: *Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng *Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tượng *Di chuyển: Nháy chuột để chọn biểu tượng. Thực hiện việc kéo thả để di chuyển HS:Kích hoạt rồi quan sát các biểu tượng tới vị trí mới. thành phần đã học 4/Cửa sổ -Nhận biết thành phần chính của cửa sổ như thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công
Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

54

Năm học 2008-2009

cửa sổ làm việc tương ứng. GV:Hướng dẫn HS kết thúc phiên bản làm việc HS:Thực hiện theo

cụ, các thanh cuốn, các nút điều khiển. 5/Kết thúc phiên bản làm việc -Nháy chuột vào nút Start\Log Off -Nháy nút Log Off 6/Ra khỏi hệ thống -Nháy nút Start\Turn Off Computer\Turn Off.

GV:Hướng dẫn HS cách thoát khỏi hệ thống HS:Thực hiện theo 4)Củng cố: -Nhắc nhỡ HS cách sử dụng chuột, bảng chọn Start,

5- Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung thực hành và xem trước bài thực hành 3

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Hướng dẫn giải một số bài tập.Giáo viên: Giáo án.Kiểm tra sĩ số. IV.KTBC:Em hãy cho biết cách khởi động Windows? Cách thoát khỏi Windows? 3.Hiệp Đức .Học sinh: sách. tập.QN . màn hình và máy vi tính (nếu có) . vệ sinh lớp 2. Chuẩn bị: . SGK.Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ II. Phương pháp: . viết. giúp học sinh ôn tập lại kiến thức của chương III III.Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập . 2/Có cách nào để biết rằng GV:Đưa ra bài tập 3 cho HS làm theo nhóm hiện tại em đang mở bao GV:Nhận xét và đưa ra đáp HS:Đại diện các nhóm lên nhiêu cửa sổ trong án đúng là: Khi khởi động trình bày đáp án của mình Windows? Hãy nêu chi tiết Windows thì nhấn nút Power HS thảo luận theo nhóm cách nhận biết. thể hiện bằng một nút trên thanh công việc. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 55 Năm học 2008-2009 Tuần: 14 Tiết: 28 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài Tập I.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung Giải bài tập: 1/Nút Start nằm ở đâu trên GV:Đưa ra bài tập 1 cho HS làm theo nhóm màn hình nền: GV:Nhận xét từng đáp án và HS:Các nhóm lên bảng trình A)Nằm trên thanh công việc khẳng định đáp án đúng là A bày đáp án của mình B)Nằm tại một góc của màn GV:Đưa ra bài tập 2 cho HS làm theo nhóm hình GV:Nhận xét từng đáp án và HS:Đại diện các nhóm lên C)Nằm trong cửa sổ My khẳng định đáp án đúng là: trình bày đáp án của mình Computer Mỗi cửa sổ đang mở sẽ được Hãy chọn câu trả lời đúng. Mục tiêu: . Nội dung: 1.

Giáo án Tin học lớp 6 56 Năm học 2008-2009 và khi thoát khỏi Windows thì không được nhấn nút Power vì làm như vậy sẽ bị lỗi chương trình lâu ngày sẽ làm cho máy dễ bị hư .HS trả lời 3/ Khi khởi động Windows thì nhấn nút Power nhưng đến khi thoát khỏi Windows thì cũng nhấn nút Power phải không? Tại sao? 5.Củng cố: Cho HS nêu lại các thao tác chính với tệp tin và thư mục? . nắm lại lý thuyết ở bài trước.QN .Dặn dò: -Về nhà xem lại các bài tập đã giải.Hiệp Đức .GV cho thêm một số bài tập 4. xem trước bài thực hành 3 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

KTBC: Em hãy cho biết có mấy thao tác chính với tệp tin và thư mục? Kể tên các thao tác đó? 3.Học sinh: sách.Hiệp Đức . cấu trúc các ổ đĩa và thư mục. . . Phương pháp: . Mục tiêu: .Biết sử dụng My Computer để xem nội dung các thư mục. Chuẩn bị: . viết. IV.Làm quen với hệ thống quản lí tệp trong Windows XP.Giáo án Tin học lớp 6 57 Năm học 2008-2009 Bài thực hành 3 CÁC THAO TÁC VỚI THƯ MỤC Tuần: 15 Tiết: 29. thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng III. vệ sinh lớp 2. 30 Ngày soạn: Ngày dạy: I. ngăn bên trái cho biết mục và tệp trên các ổ đĩa đó. Nội dung: 1. thư ngăn. đổi tên và xoá thư mục đã có. My Computer và của cửa sổ để hiện thị cửa sổ Windows Explorer hiện thị My Computer dưới dạng hai các biểu tượng của ổ đĩa. tập.Kiểm tra sĩ số. II. em có thể sử dụng GV:Cho HS nháy nút HS:Nháy đúp biểu tượng My My Computer hay Windows Folders trên thanh công cụ Computer Explorer.Giáo viên: Phòng máy vi tính .Hướng dẫn thực hành.Biết tạo thư mục mới. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm. 2/Xem nội dung đĩa Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Cho HS mở máy HS:Mở máy 1/Sử dụng My Computer GV:Cho HS nháy đúp biểu -Để xem những gì có trên tượng My Computer máy tính.QN .

thư mục ở ngăn bên phải cửa GV:Hướng dẫn cách hiển thị HS:Thực hiện các cách hiển sổ để xem nội dung thư mục. mục trong ngăn bên trái có GV:Hướng dẫn nút Back và dấu cộng (+). bên cạnh biểu tượng thư (+) thì có chứa thư mục con. Nháy nút Views trên thanh công cụ và chọn các dạng hiển thị khác nhau để xem nội dung thư mục với các mức độ chi tiết khác nhau. bao gồm các tệp và các thư mục con. thị -Nội dung thư mục có thể được hiện thị dưới dạng biểu tượng. -Nháy nút Back trên thanh công cụ để hiện thị lại nội dung thư mục vừa xem trước đó.QN . chẳng đĩa khác thì GV cho HS nháy hạn ổ C: Trên màn hình sẽ đúp vào các ổ đĩa khác để xuất hiện cửa sổ với nội xem. nút Up trên thanh công cụ. Nháy nút Up để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung (thư Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 58 Năm học 2008-2009 Cho HS nháy đúp ổ đĩa C HS: nháy đúp ổ đĩa C sau đó Để xem nội dung đĩa: GV:Nếu máy tính có các ổ nội dung ổ đĩa C hiện ra -Nháy chuột vào ổ đĩa. dung thư mục gốc của ổ đĩa C. thư mục ở nút Views. GV:Cho HS mở thư mục để HS: Nháy chuột ở biểu tượng 3/Xem nội dung thư mục xem nội dung của một thư hoặc tên của thư mục ở ngăn -Nháy chuột ở biểu tượng mục bất kỳ bên trái hoặc nháy đúp chuột hoặc tên của thư mục ở ngăn tại biểu tượng hoặc tên của bên trái hoặc nháy đúp chuột thư mục ở ngăn bên phải cử tại biểu tượng hoặc tên của sổ để xem nội dung thư mục. GV:Cho HS quan sát ngăn HS:Thực hành theo hướng -Nếu thư mục có chứa thư bên trái nếu thư nào có dấu dẫn con.

chỉ khi nào xóa nó trong thùng rác thì mới xóa thật sự. Khi thư bị xóa sẽ đưa vào thùng rác. GV:Hướng dẫn HS cách xóa thư mục. Đưa trỏ chuột xuống mục Folder rồi nháy chuột.QN . Tuy nhiên tên thư mục không được chứa các kí tự \ / : * ? “ < >. đưa con trỏ xuống mục New trong bảng chọn tắt để mở bảng chọn con.Hiệp Đức . GV:Hướng dẫn HS cách đổi tên Lưu Ý: Nếu chỉ cần sữa tên thì ở bước 3 dùng phím các mũi tên di chuyển và các phím xóa để sữa. 6/Xóa thư mục B1:Nháy chuột để chọn thư mục cần xóa B2:Gõ phím Delete Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . B3:Trên màn hình xuất hiện biểu tượng (New Folder) B4:Gõ tên vào biểu tượng thư mục đó HS:Thực hiện theo 5/Đổi tên thư mục B1:Nháy chuột vào tên thư mục cấn đổi B2:Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter hoặc nháy chuột tại một vị trí khác.Giáo án Tin học lớp 6 59 Năm học 2008-2009 GV:Hướng dẫn HS tạo thư mục mới và lưu ý tên của thư mục có thể dài 215 ký tự kể cả dấu cách. 4)Củng cố: mục hiện thời). Tên thư mục không phân biệt chữ hoa và chữ thường. 4/Tạo thư mục mới HS:Thực hiện theo hướng dẫn B1:Mở cử sổ thư mục sẽ chứa thư mục mới B2:Nháy nút phải tại vùng trống trong cửa sổ.

-Xem trước nội bài thục hành số 4 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . đổi tên.QN . tạo thư mục mới có tên là LOP 6A.Giáo án Tin học lớp 6 60 Năm học 2008-2009 GV:Sử dụng Mycomputer để xem nội dung ổ đĩa.Hiệp Đức . Các em có thể sử dụng cách mà mình cho là thuện tiện nhất. xóa thư mục. đổi tên thư mục LOP 6A thành thư mục TAP THE LOP 6A. Chú Ý: Đối với các thư mục và tệp tin có rất nhiều cách khác nhau để thực hiện cùng một thao tác với đối tượng này. 5)Dặn dò: -Về nhà xem lại lý thuyết các bước thực hiện phần Xem. xóa tên thu mục TAP THE LOP 6A em vứ tạo. tạo.

2. IV.Thực hiện được các thao tác sao chép và di chuyển tệp tin II.Kiểm tra sĩ số.Đổi tên tệp tin.Hiệp Đức . xóa tên HS:Quan sát và làm theo GV tệp tin a)Đổi tên tệp tin: B1:Nháy chuột vào tên của Tr ường THCS Trần Cao Vân . vệ sinh lớp 2. Mục tiêu: . thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng III.QN Học sinh .Khởi động My Computer GV:Cho HS mở ổ D B1:Nháy đúp chuột biểu HS:Thực hiện theo hướng dẫn tượng My Computer của GV B2:Mở thư mục có chứa ít nhất 1 tệp tin. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm. Nội dung: 1. tập.KTBC: Kiểm tra trong khi thực hành 3. viết.Giáo án Tin học lớp 6 61 Năm học 2008-2009 Bài thực hành 4 CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN Tuần: 16 Tiết: 31.Biết đổi tên và xoá tệp tin. Phương pháp: .Hướng dẫn thực hành.Bài mới: Giáo viên 1) Tiến hành thực hành: Cho HS mở My Computer GV:Hướng dẫn cách đổi tên tệp tương tự như đổi tên thư mục GV:Chú ý không nên đổi phần mở rộng của tên tệp tin. . Chuẩn bị: . 32 Ngày soạn: Ngày dạy: I.Học sinh: sách. GV:Hướng dẫn HS cách xóa tên tệp tin Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1.Giáo viên: Phòng máy vi tính .

chọn mục Paste.Giáo án Tin học lớp 6 62 Năm học 2008-2009 GV:Hướng dẫn HS cách sao chép tệp tin. bằng các thao tác nói trên em cũng có thể sao chép và di chuyển các thư mục. chọn mục Paste. đồ họa. b)Xóa tên tệp tin: B1:Nháy chuột để chọn tệp tin cần xóa B2:Gõ phím Delete. GV:Hướng dẫn cách mở tệp tin là đúp click chuột vào tệp tin đó.Hiệp Đức . HS:Quan sát và làm theo HS:Làm theo hướng dẫn của GV HS:Quan sát và làm theo GV tệp B2:Nháy chuột vào tên của tệp một lần nữa B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter. GV:Lưu ý là khi sao chép thì tệp tin gốc vẫn còn. 4. HS:Mở một số tệp tin xem .QN Người soạn : Nguyễn Đình . chọn mục Cut B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới B4:Chọn Menu Edit. còn di chuyển là đã dời tệp tin gốc đi chỗ khác GV:Cũng giống như với tệp tin. … em Tr ường THCS Trần Cao Vân .Sao chép tệp tin vào thư mục khác B1:Chọn tệp tin cần sao chép B2:Chọn Menu Edit. chọn mục Copy B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới B4:Chọn Menu Edit. 5. GV:Hướng dẫn HS cách di chuyển tệp tin.Di chuyển tệp tin sang thư mục khác B1:Chọn tệp tin cần di chuyển B2:Chọn Menu Edit.Xem nội dung tệp và chạy chương trình -Để xem nội dung của các tệp văn bản. 3.

5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc các thao tác chuẩn bị ôn tập để kiểm tra một tiết phần thực hành..Giáo án Tin học lớp 6 63 Năm học 2008-2009 cần nháy đúp chuột vào tên hay biểu tượng của tệp tin. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .QN . Chương trình thích hợp sẽ được khởi độngvà mở tệp tin đó trong một cửa sổ riêng.Kiểm tra các thao tác thực hành của một số nhóm. 4)Củng cố: .

Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn. gợi mở.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 1)Giới thiệu chương 4: GV:Nội dung của chương HS chú ý nghe tóm tắt này nhằm cung cấp cho các chương em một số kiến thức mở đầu về soạn thảo văn bản trên Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . III. biết Microsoft Word (từ nay về sau sẽ gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản. nhận biết được biểu tượng của Word và biết thực hiện thao tác khởi động Word.Hiệp Đức . .Kiểm tra sĩ số.Biết cách tạo văn bản mới. sách.Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh. màn hình và máy vi tính ( nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. . Chuẩn bị: .KTBC: 3. IV. sự tương đương về tác dụng của các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn. vệ sinh lớp 2. II.… .Đàm thoại. Nội dung: 1. lưu văn bản và kết thúc phiên làm việc với Word. mở văn bản đã được lưu trên máy tính. các nút lệnh trên thanh công cụ.Giáo án Tin học lớp 6 64 Năm học 2008-2009 Tuần: Tiết: Chương 4 Bài 13 SOẠN THẢO VĂN BẢN LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN I.Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản. viết.Giáo viên: Phấn màu. chọn các lệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ. tập. biết mở bảng chọn. Phương pháp: . Mục tiêu: . .QN .Học sinh: sách.

có 2 cách soạn thảo văn bản GV:Giới thiệu phần mềm Microsoft Word GV:Giới thiệu cho HS biết 2 cách mở Word 1. GV:Em hãy cho biết khi sử dụng lệnh File\ New và nháy nút lệnh New thì cho ra kết qua như thế nào? GV:Hướng dẫn HS cách mở tệp tin có trên máy tính Chú ý: Tên các tệp văn bản Người soạn : Nguyễn Đình .Mở văn bản -Để mở tệp văn bản đã có trên máy tính ta thực hiện như sau: Chọn File\ Open +)Loock in: Chọn ổ đĩa D Tr ường THCS Trần Cao Vân . Mỗi nút lệnh điều có HS: Điều cho kết quả giống tên để phân biệt. 3. GV:Giới thiệu thanh công cụ VD: Nháy nút lệnh New để mở một cửa sổ mới với văn bản trống. 2)Vào bài mới: GV:Giới thiệu cho HS thế nào là văn bản. -Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy chuột vào nhóm lệnh chứa lệnh đó.Khởi động Word cách nào nhanh nhất C1:Nháy nút Start\ All Program\ Microsoft Word. .Có gì trên cửa sổ Word.HS chú ý và nhận biết được 2. 4. C2:Đúp click biểu tượng trên màn hình nền. a)Thanh bảng chọn: -Trên thanh bảng chọn nó chứa các nhóm lệnh của tất cả các lệnh. nhau.HS nhớ lại về văn bản và so soạn thảo văn bản sánh với cách soạn văn bản trên máy tính. b)Thanh công cụ: -Thanh công cụ chứa các nút lệnh.QN GV:Giới thiệu cho HS biết thanh bảng chọn VD: Chọn File\ New để mở một cửa sổ mới với văn bản trống.Giáo án Tin học lớp 6 65 Năm học 2008-2009 máy tính thông qua phần mềm soạn thảo Microsoft Word.Hiệp Đức .Văn bản và phần mềm .

Giáo án Tin học lớp 6

66

Năm học 2008-2009

trong Word có phần mở rộng là .doc V:Hướng dẫn HS cách lưu tệp tin vào máy tính Chú ý: Nếu tệp văn bản đã lưu ít nhất một lần thì các lần sau không có đặt tên chỉ cần click vào biểu tượng cái đĩa. GV:Nháy nút Close(x) ở trên để kết thúc việc soạn thảo GV:Nháy nút Close(x) ở dưới để đóng văn bản. 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và ghi vào tập 5)Dặn dò: GV:Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK -Về nhà làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 SGK trang 67 và 68.

+)Chọn tệp tin cần mở +)Click nút Open 5.Lưu văn bản -Để lưu tệp văn bản có thể dùng lại sau này ta thực hiện như sau: Chọn File\ Save +)Loock in: Chọn ổ đĩa D +)File name: gõ tên vào +)Click nút Save 6.Kết thúc C1:Chọn File\ Exit C2:Nháy nút close (x) phía trên.

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

67

Năm học 2008-2009

Tuần: Tiết: Bài 13

LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

I. Mục tiêu: Sau bài này, học sinh cần: - Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản. - Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó cũng như cách di chuyển con trỏ soạn thảo. - Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word. - Biết cách gõ văn bản tiếng Việt. II. Phương pháp: - Đàm thoại, gợi mở. III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Sách, màn hình và máy vi tính ( nếu có) - Học sinh: sách, tập, viết. IV. Nội dung: 1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2- KTBC:Em hãy nêu cách khởi động phần mềm Word?
Em hãy nêu cách mở tệp tin có sẵn trên máy vi tính?

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

68

Năm học 2008-2009

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6 69 Năm học 2008-2009 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Hiệp Đức .

QN .Giáo án Tin học lớp 6 70 Năm học 2008-2009 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .

tiếp theo là khoảng trắng GV:Phát phiếu học tập cho HS làm nếu còn nội dung. 6 muốn chèn kí 74hay 75. ta di chuyển con trỏ đọc thêm để GV:Phát phiếu học tập cho HS làm soạn thảo tới vị trí cần biết thêm về theo nhóm? chèn bằng cách nháy máy tính.Con trỏ soạn thảo -Con trỏ soạn thảo là một -Chú ý: Cần phân biệt con trỏ4)Củng cố: soạn vạch đó nhấp nháy thảo với con trỏ chuột. Trời nắng . Trời nắng.Các thành phần của trúc 71 bản văn văn bản: phần cơ bản của văn bản. -Em nhấn phím Enter để GV:Nói đến chữ việt chúng ta quy . 2. -HS tập 1. dấu chấm phẩy. dấu chấm rực rỡ. Nước Việt Nam( thủ đô là Hà Các dấu đóng ngoặc và Nội) các dấu nháy phải được Nước Việt Nam(thủ đô là Hà đặt sát vào bên phải kí tự Nội) cuối cùng của từ ngay HS: Từng nhóm làm và nộp lên trước đó. 4. 5. GV:Nhận xét và đưa ra đáp án đúng. 3. Trời nắng .QN -Giữa các từ chỉ dùng GV:Nhận xét và đưa ra đáp án đúng. ánh mặt trời dấu chấm than. một kí tự trống. ta di chuyển c)Đoạn: mới: con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn d)Trang: bằng cách nháy chuột vào vị trì đó. nhớ và chép vào tập màn hình. trên -Ta có thể sử dụng phím Home.ánh mặt trời chấm. GV: Nếu muốn chèn kí tự hay một b)Dòng: 3Bài đối tượng vào văn bản. GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và sauđứngchép vào tập. GV:Về nhà học thuộc quy tắc gõ được gõ vào. hỏi) phải được đặt sát HS: Từng nhóm làm và nộp lên vào từ đứng trước nó. dấu phẩy. chấm. -Các dấu ngắt câu (dấu Trời nắng. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Giáo án Tin học lớp 6 Năm học 2008-2009 a)Kí tự: . hai kiểu gõ chữ việt trỏ soạn thảo.Quy tắc gõ văn bản rực rỡ. dấu hai rực rỡ.ánh mặt trời trong Word rực rỡ.Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu cho HS biết các thành . 2. làm Nếu SGK trang tự và GV:Giới thiệu 4 qui tắc GV:Làm các bài cơ bản gõ một đối tượng vào văn GV:Đọc bài văn bản bản. ánh mặt trời 3. Nội dung Đ S chuột vào vị trì đó. theo nhóm? -Các dấu mở ngoặc và Nội dung Đ S các dấu nháy phải được Nước Việt Nam (thủ đô là Hà đặt sát vào bên trái kí tự Nội) đầu tiên của từ tiếp theo.Hiệp Đức . End.HS nhớ lại cấu 1. Nó cho HS:Đọc ghi biết vị trí xuất hiện của kí … trên bàn phím để di chuyển dò: 5)Dặn con tự văn bản trong Word.

Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản.Tích cực. Mở một vài bảng chọn GV:Giới thiệu các thanh công cụ.Giáo án Tin học lớp 6 72 Năm học 2008-2009 Tuần: Tiết: Bài thực hành 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM I. IV.Giáo viên: Phòng máy vi tính . vệ sinh lớp 2. GV:Cho HS tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File. .Bài mới: Giáo viên GV:Cho HS khởi động Word GV:Giới thiệu các bảng chọn trên thanh bảng chọn.KTBC:Em hãy cho biết qui tắc gõ văn bản trong word? :Em hãy cho biết 2 kiểu gõ chữ việt? 3.Kiểm tra sĩ số. GV:Cho HS nháy nút lệnh Open để thấy cách sử dụng Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh Nội dung thành phần trên màn hình của 1. Tìm hiểu các nút lệnh trên các thanh công cụ đó.QN . Chuẩn bị: . Mục tiêu: .Khởi động và tìm hiểu các Word. các bảng chọn. III. tập.Học sinh: sách. HS:Mở một số nút lệnh HS:Chọn File\New để mở văn bản mới HS:Chọn File\Save để lưu tệp văn bản Tr ường THCS Trần Cao Vân . Phương pháp: . Nội dung: 1. một số nút lệnh. viết.Hiệp Đức . II. HS:Tiến hành khởi động Word HS:Quan sát xem GV làm và làm theo như mở bảng chọn File.Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và gõ chữ Việt bằng một trong hai cách gõ Telex hay Vni .Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word.

GV:Cho HS sử dụng thanh HS:Kéo thanh cuốn lên xuống cuốn để xem nội dung văn để xem bản GV:Hướng dẫn cách thể hiện HS:Chọn View\Normal. HS:Chọn File\Save +)Loock in: Chọn ổ đĩa D +)File name: gõ tên “Bien dep” +)Click nút Save 3. GV:Cho HS gõ đoạn văn Biển Đẹp trang 77 SGK.Soạn thảo văn bản đơn giản. thoát khỏi Word và làm lại một lần nữa cho HS xem. lưu tệp tin. mở tệp tin mới.QN .Giáo án Tin học lớp 6 73 Năm học 2008-2009 các lệnh trong bảng chọn cũng giống như sử dụng các nút lệnh. em nào có điều kiện thì nên thục hành trên máy thường xuyên Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 5)Dặn dò: GV:Về học lại cho thật là kỹ phần lý thuyết. văn ở các dạng khác nhau View\Print Layout. mở tệp tin có trên máy tính. GV:Hướng dẫn thu nhỏ View\Outline phóng to cửa sổ HS:Chọn các nút lệnh thu nhỏ phóng to như: GV:Cho HS đóng cửa sổ HS: Nháy nút lệnh Close(x) 4)Củng cố: GV:Nhắc lại các thao như mở Word.Hiệp Đức . 2. Lưu ý HS nếu gõ sai không cần sửa GV:Cho HS lưu văn bản với tên Bien dep HS:Làm theo hướng dẫn của GV HS:Gõ đoạn văn bản vào.Tìm hiểu cách di chuyển GV:Cho HS di chuyển con HS:Làm theo hướng dẫn con trỏ soạn thảo và các cách trỏ soạn thảo bằng cách nháy thị chuột hoặc dùng mũi tên 4 chiều.

QN . ta di chuyển GV:Chú ý hãy suy nghĩ cận con trỏ soạn thảo tới vị trí đó thận trước khi xóa nội dung và gõ thêm nội dung vào. vào một vị trí. Nội dung: 1. IV. cần xóa và nhấn phím -Muốn chèn thêm văn bản Backspase hoặc phím Delete. II. văn bản.Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản. III. Chuẩn bị: .Kiểm tra sĩ số. gợi mở. Khi tự ngay sau con trỏ soạn đó ta bôi đen phần văn bản thảo. nếu sử dụng trỏ soạn thảo.Giáo án Tin học lớp 6 74 Năm học 2008-2009 Tuần: Tiết: Bài 15 CHỈNH SỬA VĂN BẢN I.KTBC: 3. sách.Hiệp Đức .HS chú ý cách chọn phần 2. Mục tiêu: .Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá sao chép và di chuyển các phần văn bản.Chọn phần văn bản thực hiện một thao tác đến văn bản để thực hiện theo -Để chọn phần văn bản ta một phần văn bản hay đối thực hiện: Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Xóa và chèn thêm văn bản Backspase và Delete. viết.Học sinh: sách. tập. GV:Về nguyên tắc khi muốn . màn hình và máy vi tính (nếu có) .Thuyết trình. vệ sinh lớp 2.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu 2 phím xóa là HS xem và ghi nhớ 1. Phương pháp: . . -Phím Backspase () dùng GV:Để xóa những phần văn để xóa kí tự ngay trước con bản lớn hơn.Giáo viên: Phấn màu. phím Backspase và phím -Phím Delete dùng để xóa kí Delete thì mất thời gian.

GV:Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không được như ý muốn: Em có thể khôi phục trạng thái của văn bản trước khi thực hiện thao tác đó bằng cách nháy nút lệnh Undo. +)Nháy chuột tại vị trí bắt đầu +)Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn. GV:Hướng dẫn cách thực hiện GV:Lưu ý các em có thể nháy nút Copy một lần và nháy nút Paste nhiếu lần để sao chép cùng nội dung vào nhiều vị trí khác nhau. GV:Em có thể di chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác bằng cách: sao chép rồi xóa phần văn bản ở gốc.QN . ta thực hiện: +)Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy. +)Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste. 3. trước hết cần chọn phần văn bản hay đối tượng đó (còn gọi là đánh dấu). đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác.Giáo án Tin học lớp 6 75 Năm học 2008-2009 tượng nào đó. +)Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và nháy nút Paste. ta thực hiện: +)Chọn phần văn bản muốn di chuyển và nháy nút Cut.Sao chép -Để sao chép một phần văn bản đã có vào một vị trí khác. 4. GV:Sao chép phần văn bản . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Di chuyển -Để di chuyển một phần văn bản đã có vào một vị trí khác.Hiệp Đức .HS chú ý để thực hiện sao là giữ nguyên phần văn bản chép và di chuyển đó ở vị trí gốc. GV:Em cũng có thể thực hiện việc di chuyển bằng cách chọn lệnh Cut.

3. 5 SGK trang 81 GV:Về nhà nhớ học thuộc bài và làm bài đầy đủ chuẩn bị tiết sau thực hành. sao chép thì chọn lệnh Copy còn di thì chọn lệnh Cut. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Dặn dò: GV:Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập 1. 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ rồi ghi vào tập HS: Một HS đứng lên đọc HS:Tất cả ghi vào 5.Hiệp Đức .QN . 2. 4.Giáo án Tin học lớp 6 76 Năm học 2008-2009 GV:Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở bước nào? HS: Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở bước 1.

viết.Hiệp Đức . di chuyển. Chuẩn bị: .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 2/ Nội dung . . Nội dung: 1. IV.Hướng dẫn học sinh. Mục tiêu: .45 Ngày dạy Ngày soạn Thực hành 6 EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN I.Giáo viên: Phòng máy vi tính .QN . vệ sinh lớp 2. nhập nội dung văn bản và kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt.KTBC: Kiểm tra trong lúc thực hành 3. II. tập.HS thực hiện gõ nội dung và 2/ Nội dung a/ Khởi động Word và tạo chỉnh sửa a/ Khởi động Word và tạo GV cho HS khởi động Word và gõ nội dung trong SGK và sửa lỗi gõ sai (nếu có) b/ Phân biệt chế độ gõ chèn b/ Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè hoặc chế độ gõ đè GV hướng dẫn HS nháy đúp HS thực hiện theo hướng dẫn nút Overtype/Insert của GV c/ Mở văn bản đã lưu và sao c/ Mở văn bản đã lưu và sao chép chép GV hướng dẫn HS mở văn HS thực hiện Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép. dùng phương pháp thử sai để tìm kết quả III. Phương pháp: .Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu.23 Tiết: 44.Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản.Kiểm tra sĩ số. cho học sinh thực hiện theo nhóm.Giáo án Tin học lớp 6 77 Năm học 2008-2009 Tuần: 22.Học sinh: sách.

Hiệp Đức . xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Dặn dò: Xem lại các nọi dung thực hành.Củng cố: GV kiểm tra một số nhóm thực hiện 5.Giáo án Tin học lớp 6 78 Năm học 2008-2009 bản có tên Bien dep.QN .doc Hướng dẫn cách chọn toàn bộ văn bản GV hướng dẫn lại cách sao HS làm theo hướng dẫn chép và di chuyển văn bản d/ Thực hành gõ chữ Việt kết HS gõ các nội dung trong d/ Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung SGK hợp với sao chép nội dung 4.

Mục tiêu: . hướng dẫn HS thực hiện.Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản.Kiểm tra sĩ số.Hiệp Đức . HS phát biểu . Phương pháp: . Nội dung: 1.Bài mới: Giáo viên 1. Định dạng văn bản HS nhận xét sự khác biệt giữa Định dạng văn bản là làm hai văn bản thay đổi kiểu dáng. Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản HS phát biểu dễ đọc. số. kí hiệu). vị trí của các kí tự (con chữ.Giáo án Tin học lớp 6 79 Năm học 2008-2009 Tuần: 23.Thuyết trình.QN Học sinh Người soạn : Nguyễn Đình .Học sinh: sách. II.Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định Tr ường THCS Trần Cao Vân . sách. III. tập. Định dạng văn bản GV cho HS so sánh hai văn bản có nội dung chưa được định dạng và một văn bản khác với cùng nội dung nhưng đã được định dạng Hãy đưa ra nhận xét về định dạng Định dạng văn bản gồm mấy loại Nội dung 1.24 Tiết: 46. Chuẩn bị: .Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản. màn hình và máy vi tính (nếu có) .Hiểu các nội dung định dạng kí tự. viết. vệ sinh lớp 2.KTBC: Trình bày các thao tác sao chép và di chuyển một phần văn bản 3.Giáo viên: Phấn màu.47 Ngày dạy : Ngày soạn Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. . . trang văn bản có bố cụa đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết. IV. thảo luận nhóm tìm ra các phương pháp định dạng kí tự.

+)Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Size và chọn cỡ chữ cần thiết +)Kiểu chữ: Nháy nút Bold là chữ đậm Nháy nút Italic là chữ nghiêng Nháy nút Underline là chữ gạch chân +)Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font Color và chọn màu chữ thích hợp b)Sử dụng hộp thoại Font -Chọn Format\ Font\ Xuất hiện hộp thoại Font: +)Font: Chọn font chữ thích hợp Tr ường THCS Trần Cao Vân . GV:Giới thiệu cách định dạng kí tự GV:Nêu các tính chất định dạng kí tự GV:Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh và cho HS xem các HS:Quan sát và trả lời các câu nút lệnh hỏi GV:Giới thiệu cách mở hộp thoại Font GV:Đưa hộp thoại Font lên cho HS quan sát GV:Giới thiệu các nơi định dạng GV:Chú ý nếu không chọn trước phần văn bản nào thì các thao tác định dạng trên sẽ được áp dụng cho các kí tự sẽ được gõ vào sau đó. 2. -Các tính chất phổ biến gồm: +)Phông chữ +)Cỡ chữ +)Kiểu chữ +)Màu chữ a)Sử dụng các nút lệnh: +)Phông chữ: Nháy nút ở bên phải hộp thoại Font và chọn Font thích hợp.Giáo án Tin học lớp 6 80 Năm học 2008-2009 2/ Định dạng kí tự GV giới thiệu cho học sinh các nội dung định dạng kí tự Cho học sinh quan sát thanh công cụ GV:Ngoài ra còn nhiều tính chất khác. Để định dạng kí tự có nhiều cách thực hiện.Hiệp Đức .QN .Định dạng kí tự -Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay nhiều nhóm kí tự. GV:Cho HS ghi phần ghi Người soạn : Nguyễn Đình dạng đoạn văn bản. sau đây ta sẽ làm quen với hai cách.

Nút dùng để địng dạng kiểu chữ ..Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 81 Năm học 2008-2009 nhớ +)Font Style: Chọn kiểu chữ thích hợp +)Size: Chọn cỡ chữ mong muốn +)Font color: Chọn màu chữ 4)Củng cố: 1/ Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào? 2/ Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây: Nút dùng để định dạng kiểu chữ ..QN . Nút dùng để địng dạng kiểu chữ . 4. 5... GV cho HS giải các bài tập SGK GV:Có cách nào để phân biệt một bộ phông chữ đã cài trong Windows có hỗ trợ tiếng việt hay không? HS:Gõ một vài chữ việt có dấu và định dạng theo phông chữ đó. Nếu chữ việt không hiển thị được trên màn hình thì phông chữ không hỗ trợ tiếng việt... Định dạng kí tự 5)Dặn dò: -Về nhà học kỹ hai cách định dạng kí tự và xem trước bài 17 -Làm các bài tập 3. 6 SGK trang 88 Lưu ý HS màu sắc Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

Mục tiêu: . II.Học sinh: sách.Định dạng đoạn văn GV cho HS so sánh hai văn HS nhận xét sự khác biệt giữa bản có nội dung chưa được hai văn bản định dạng và một văn bản khác với cùng nội dung nhưng đã được định dạng Hãy đưa ra nhận xét về định HS phát biểu dạng GV:Giới thiệu định dạng đoạn văn 2.Thực hiện các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản.Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản. vệ sinh lớp 2.Định dạng đoạn văn -Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản: + Kiểu căn lề + Vị trí lề của cả đoạn văn + Khoảng cách lề của dòng đầu tiên + Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới + Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn 2. . III. Phương pháp: .QN .KTBC: Hãy nêu các cách định dạng kí tự? 3. thảo luận nhóm tìm ra các phương pháp định dạng kí tự. sách.Thuyết trình.Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1.Giáo án Tin học lớp 6 82 Năm học 2008-2009 Tuần: 24 Tiết: 48 Ngày dạy Ngày soạn Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN I. màn hình và máy vi tính (nếu có) .Sử dụng các nút lệnh để Tr ường THCS Trần Cao Vân . tập. Chuẩn bị: .Giáo viên: Phấn màu.Hiệp Đức . viết.Kiểm tra sĩ số. IV. hướng dẫn HS thực hiện.Bài mới: Giáo viên Học sinh 1. Nội dung: 1.

QN Người soạn : Nguyễn Đình .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 83 Năm học 2008-2009 GV:Giới thiệu các nút lệnh định dạng đoạn văn GV:Cho HS quan sát tờ giấy in các nút lệnh và trả lời các câu hỏi HS:quan sát và trả lời GV:Giới thiệu hộp thoại Paragraph GV:Đưa tờ giấy có in hình hộp thoại Paragraph lên cho HS quan sát và giới thiệu HS:Quan sát và nghe giải thích sau đó ghi vào tập định dạng đoạn văn -Để định dạng đoạn văn.Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph -Chọn Format\ Paragraph\ Xuất hiện hộp thoại Paragraph +)Alignment: Căn lề +)Indentation: Khoảng lề của cả đoạn Tr ường THCS Trần Cao Vân . em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng: +)Căn lề: Nút lệnh (Left) căn lề trái Nút lệnh (Center) căn giữa Nút lệnh (Right) căn lề phải Nút lệnh (Justify) căn đều hai bên +)Thay đổi lề cả đoạn văn: Nút lệnh (Increase) tăng lề trái Nút lệnh (Decrease) giảm lề trái +)Khoảng cách dòng trong đoạn văn: Nút lệnh (Line Spacing) chọn số 3.

...... em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng: HS: Nút Nút bên Nút dùng để căn lề trái dùng để căn đều hai dùng để căn giữa 5)Dặn dò: GV:Khi thực hiện lệnh định dạng cho một đoạn văn bản chúng ta có cần chọn cả đoạn văn bản hay không? GV:Hãy điền tác dụng định dạng đoạn văn của các nút lệnh sau đây: Nút dùng để ........ 5..QN .......Giáo án Tin học lớp 6 84 Năm học 2008-2009 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và sau đó ghi vào tập +)Spacing: khoảng cách đoạn văn trên và dưới +)Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng HS: Để định dạng đoạn văn.......... GV:Về nhà nhớ học bài và làm các bài tập 3. Nút dùng để ..... Nút dùng để ... 6 SGK trang 91 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức ...... 4...

. Nội dung: 1. tập.KTBC: GV:Em hãy nêu cách mở hộp thoại Font và sử dụng hộp thoại đó? 3.Học sinh: sách. gõ nội dung văn bản và lưu văn bản.doc đã lưu B1:Gõ và định dạng đoạn trong bài trước: văn theo mẫu sau (chỉ thực +)Nháy nút lệnh Open hành với phần văn bản): +)Chọn ổ D B2:Lưu văn bản với tên bài +)Chọn tệp Bien dep Tre xanh +)Nháy nút Open B2:Hãy áp dụng các định dạng em đã biết để trình bày giống mẫu sau đây.Luyện tập các kĩ năng định dạng kí tự.QN . vệ sinh lớp 2. Mục tiêu: .Hiệp Đức . dùng phương pháp thử sai để tìm kết quả III.Thực hành Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 85 Năm học 2008-2009 : Tuần: 25 Tiết: 49. cho học sinh thực hiện theo nhóm. Biển đẹp SGK HS thực hiện và lưu bài lại B3:Lưu văn bản với tên cũ 2.50 Ngày dạy Ngày soạn Bài thực hành 7 EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN I.Giáo viên: Phòng máy vi tính .Kiểm tra sĩ số. II.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Yêu cầu: HS thực hiện HS thực hiện theo nhóm và 1.Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới.Định dạng văn bản theo đúng yêu cầu SGK đúng yêu cầu SGK B1:Khởi động Word và mở GV: tệp Bien dep. định dạng đoạn văn. IV. Phương pháp: . viết.Hướng dẫn học sinh. Chuẩn bị: .

GV:Tiết tới sẽ làm một bài tập ngoài SGK. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức . Còn khi căn chỉnh đoạn văn thì chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo vào trong đoạn văn là đủ rồi. 5)Dặn dò: GV:Về nhà các em xem lại phần lý thuyết và lấy những bài văn.QN . bài thơ hay gõ thêm rồi sau đó tự căn chỉnh theo ý thích.Giáo án Tin học lớp 6 86 Năm học 2008-2009 Tre xanh SGK 4)Củng cố: GV:Khi nhập văn bản là nhập đến đâu định dạng đến đó hay là nhập xong mới quay lại định dạng? HS: Khi nhập văn bản là nhập xong rồi mới quay lại định dạng? GV:Khi căn chỉnh kí tự thì cần chọn hết phần kí tự cần căn chỉnh.

.Giáo án Tin học lớp 6 87 Năm học 2008-2009 Tuần: 26 Tiết: 51 Ngày dạy Ngày soạn BÀI TẬP I.Giáo viên: Giáo án. tình định dạng văn bản. GV:Hướng dẫn bài tập mẫu: +)Gõ nội dung văn bản Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân ..Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ II. Nội dung: 1. giúp học sinh ôn tập lại kiến thức từ bài 13 . tập. đoạn văn nói về cảnh rời việc gõ văn bản và việc đẹp quê hương. Một là các em sẽ gõ nội dung văn bản xong rồi tự chọn cho mình một bài mới định dạng.Hiệp Đức .Hướng dẫn giải một số bài tập.Kiểm tra sĩ số. IV. SGK.Học sinh: sách..17 III.QN . Chuẩn bị: . Phương pháp: . màn hình và máy vi tính (nếu có) . viết.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 2)Hướng dẫn HS làm bài tập: GV:Ưu điểm của soạn thảo GV nêu ư điểm của soạn văn bản trên máy tính là thảo không cần quan tâm ngay GV:Các em làm bài tập theo đến việc trình bày mà có thể hai chủ đề. Hai là em HS:Sẽ lựa chọn theo nhiều không thể thực hiện được với chọn theo bài tập mẫu dưới chủ đề khác nhau các văn bản được soạn theo đây: truyền thống. Mục tiêu: . Điều này cảm gia đình. Có thể tách thơ.Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập . vệ sinh lớp 2. tình bạn.KTBC: Trình bày thao tác định dạng đoạn văn bằng cách sử dụng nút lệnh 3.

QN . xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 88 Năm học 2008-2009 +)Kiểm tra chính tả HS:Làm theo từng bước mà +)Căn chỉnh giáo viên đưa ra +)Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn GV:Lưu tên với chủ đề của mình HS:Lưu tên vào 5.Dặn dò: về xem lại và rèn luyện thêm các bài tập.

............................................................................................................... .........................................QN ........................................................ ........................................... Điểm KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: TIN HỌC Lời Phê I.......Hiệp Đức .................................................... Câu 1:Nút lệnh này dùng để làm gì? a)In văn bản trên máy tính b)Mở văn bản trên máy tính c)Mở văn bản với văn bản trống trên máy tính d) Lưu văn bản trên máy tính Câu 3:Từ nào sau đây đúng khi gõ từ “trường học” bằng kiểu Telex? a)tru7o72ng ho5c b)truwowfng hojc c)trwowfng hojc d)Cả b...............................................Giáo án Tin học lớp 6 89 Năm học 2008-2009 Trường THCS Xà Phiên HỌ VÀ TÊN: ..... .................................................................................PHẦN TRẮC NGHIỆM :(4đ) Câu 1:Nút lệnh này dùng để làm gì? a)Lưu văn bản trên máy tính c)Mở văn bản với văn bản trống trên máy tính b)Mở văn bản trên máy tính d)Cả a............................ Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân ........................................................... LỚP: 6A..................................... b.............................................................................................................................................................. TỰ LUẬN: (6đ) Câu 5:Hãy nêu các bước lưu văn bản? ............................................................................................................................................. Câu 6:Hãy nêu các bước sao chép văn bản? .................................................................................................. ................... c đúng Câu 4:Nút lệnh này dùng để làm gì? a)Di chuyển văn bản b)Khôi phục trạng thái của văn bản trước đó c)Xóa văn bản đã chọn d)Sao chép văn bản II............................... .................................................................................................... c sai........................................

........ Để có chữ Em gõ kiểu Telex Để có dấu Em gõ kiểu Telex â Sắc ă Huyền ơ Hỏi ê Ngã ô Nặng ư đ Bài 18 TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN Tuần: 27 Tiết: 53-54 Ngày dạy Ngày soạn I.Học sinh: sách......................QN .Thuyết trình... màn hình và máy vi tính (nếu có) ....................................................... vệ sinh lớp 2. .............Biết cách thực hiện các thao tác chọn hướng trang và đặt lề trang ..............Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu trình bày 1.... tập................ ............ Nội dung: 1......................... IV..Giáo viên: Phấn màu................KTBC: 3.......Trình bày trang văn bản trang văn bản gồm có: -Các yêu cầu cơ bản khi trình Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .................. Mục tiêu: .........................................................................Hiệp Đức ............... Phương pháp: ............. cho hS thảo luận nhóm tìm ra cách trình bày trang in III... viết.................. ............................ II..........Biết cách xem trước khi in..................................... Chuẩn bị: ......Kiểm tra sĩ số................................................................. sách..................Biết được một số khả năng trình bày trang văn bản của Word....................Giáo án Tin học lớp 6 90 Năm học 2008-2009 .....................................

lề SGK trang nằm ngang. Lề đoạn văn được tính từ lề trang và có thể thò ra ngoài lề trang.... *In theo từng trang hoặc tất cả: -Chọn File\ Print\ .Giáo án Tin học lớp 6 91 Năm học 2008-2009 +)Chọn hướng trang nghĩa là bày trang văn bản gồm: chọn hướng trang đứng hoặc +)Chọn hướng trang:Trang trang nằm ngang. trên thanh công cụ. lề trên. lề dưới. GV:Đưa hộp thoại Page -Chọn thẻ Margins và thực Setup cho học sinh xem hiện: HS:Quan sát hộp thoại và +)Portrait:Trang đứng nghe giáo viên giới thiệu +)Landscape:Trang ngang +)Top:Lề trên GV:Giới thiệu phần in văn +)Bottom:Lề dưới bản gồm có 2 cách chọn lựa +)Left:Lề trái là in toàn bộ hoặc in theo +)Right:Lề phải từng trang mà mình muốn 3..QN . lề trên.In văn bản GV:Để có thể in được máy *In toàn bộ văn bản: tính của em phải nối với máy -Nháy nút lệnh Print ( ) in và máy in phải được bật.Hiệp Đức . đứng hoặc trang nằm ngang. GV:Trước khi in người ta có +)All: in tất cả thể xem trước khi in bằng +)Pages: đáng số thứ tự của cách nháy nút lệnh Print trang cần in Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . GV:Chú ý: Đừng nhầm lề trang với lề đoạn văn. 2.. lề dưới. +)Đặt lề trang gồm có lề trái.Chọn hướng trang và đặt GV:Giới thiệu cách chọn lề trang hướng trang và đặt lề trang -Chọn File\ Page Setup\ . lề phải. phải. GV:Cho HS xem hình trong HS:Xem hình trang đứng và +)Đặt lề trang:Lề trái.

Còn lề đoạn văn được tính từ lề trang và có thể thò ra ngoài lề trang. *Trước khi in ra giấy nên kiển tra trước bố trí trang trên màn hình bằng nút lệnh Print Preview HS:Lề trang văn bản là lề của trang giấy. việc trình bày trang có tác dụng đến mọi trang của văn bản. 4 SGK trang 96. GHI NHỚ *Trình bày trang là đặt hướng và các khoảng cách lề cho trang văn bản.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 92 Năm học 2008-2009 Preview. Sau khi xem xong nháy nút Close để đóng lại.QN . 3. 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ sau đó cho cả lớp ghi vào tập HS:Ghi vào tập -Chọn OK *Xem trước khi in: -Nháy nút lệng Print Preview GV:Hãy nêu sự khác biệt của lề trang văn bản và lề đoạn văn? 5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc bài và làm các bài tập sau 2. Trình bày trang tác động đến mọi trang. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

1. .Thực hiện được các thao tác tìm kiếm.Tìm phần văn bản khi soạn thảo trên máy tính. +)Nháy Close để kết thúc GV:Công cụ tìm kiếm giúp *Từ hoặc dãy kí tự tìm được tìm nhanh một từ (hoặc dãy nếu có sẽ được hiển thị trên kí tư trong văn bản. Trong bài này what em sẽ học cách sử dụng công +)Nháy Find Next để tiếp tục cụ tìm và thay thế trong văn tìm bản. sách. -Chọn Edit\ Find\ Xuất hiện phần mềm sẽ cung cấp cho hộp thoại Find and Replace em nhiều công cụ sửa lỗi rất +)Gõ từ cần tìm vào ô Find nhanh chóng.Biết được tác dụng và cách sử dụng các tính năng tìm kiếm và thay thế.QN . màn hình và máy vi tính (nếu có) . Chuẩn bị: . IV. Hướng dẫn học sinh thực hiện III. gợi mở.Giáo viên: Phấn màu. thay thế đơn giản trong văn bản.Thuyết trình.Kiểm tra sĩ số. Mục tiêu: . vệ sinh lớp 2. Phương pháp: .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Hơn hẳn khi viết giấy.Hiệp Đức .Học sinh: sách. Để thực màn hình dưới dạng bôi đen. Nội dung: 1. hiện em sử dụng hộp thoại Find (tìm kiếm).Giáo án Tin học lớp 6 93 Năm học 2008-2009 Tuần: 28 Tiết: 55 Ngày dạy Ngày soạn TÌM VÀ THAY THẾ I. GV:Cho HS xem hộp thoại HS:Xem hộp thoại Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . II. viết.KTBC: GV:Hãy nêu cách chọn hướng trang và đặt lề trang? 3. tập.

3. 5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc lý thuyết và làm các bài tập 2. Còn ô Replace With là gõ từ cần thay thế.Giáo án Tin học lớp 6 94 Năm học 2008-2009 và GV giài thích GV:Cho HS xem hộp thoại GV:Giải thích là ô Find Wath là gõ từ cần tìm khi gõ chú ý chính xác có khi trong ô sẽ lên mã khác.Thay thế -Chọn Edit\ Replace\ xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . GV:Hãy nêu sự khác biệt giữa Find và Find and Replace? HS:Hộp thoại Find là tìm phần văn bản còn muốn sửa thì mình nháy chuột vào đó mà sửa chữa. 2. +)Find what: Gõ từ cần tìm kiếm +)Replace With: Gõ từ thay thế *Chú ý: có 2 cách chọn lựa: -Nháy nút Replace là thay thế từng từ -Nháy nút Replace All là thay thế tất cả 4)Củng cố: GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ và sau đó cho tất cả HS ghi vào. GV:Công cụ tìm và thay thế có ích khi văn bản có nhiều trang.Hiệp Đức . 4 trang 98 và 99 SGK.QN . Còn Find and Replace là tìm phần văn bản và sau đó tự động thay thế.

Học sinh: sách. viết.Thuyết trình. Mục tiêu: .Thực hiện được các thao tác chèn hình ảnh vào văn bản và chỉnh sửa vị trí của hình ảnh trên văn bản.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu tác dụng của HS quan sát ghi nhớ 1.Kiểm tra sĩ số. Nội dung: 1. II. Phương pháp: .Giáo án Tin học lớp 6 95 Năm học 2008-2009 Tuần: 28-29 Tiết: 56-57 Ngày dạy Ngày soạn THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HOẠ I.Chèn hình ảnh vào văn việc chèn hình ảnh vào trong bản văn bản -Để chèn hình ảnh vào văn GV:Hình ảnh minh họa bản. em thực hiện theo các thường được dùng trong văn bước sau đây: bản và làm cho nội dung của B1:Đưa con trỏ soạn thảo văn bản trực quan.Giáo viên: Phấn màu. Chuẩn bị: . vệ sinh lớp 2. sinh động vào vị trí cần chèn hình ảnh hơn.Hiệp Đức . IV.Biết tác dụng minh hoạ của hình ảnh trong văn bản. màn hình và máy vi tính (nếu có) . gợi mở. Không những thế. và nháy nút Insert. hiểu nếu thiếu hình minh B3:Chọn tệp đồ họa cần thiết họa. trong B2:Chọn Insert\ Picture\ rất nhiều thường hợp nội From File\ Xuất hiện hộp dung của văn bản sẽ khó thoại Insert Picture. III.KTBC: GV:Hãy nêu cách tìm phần văn bản? GV:Hãy nêu cách thay thế trong văn bản? 3. GV:Hình ảnh thường được Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . . sách.QN . tập.

b)Trên nền văn bản: Với kiểu bố trí này hình ảnh nằm trên nền văn bản và độc lập với văn bản. Người soạn : Nguyễn Đình 2.Giáo án Tin học lớp 6 96 Năm học 2008-2009 vẽ hay tạo ra từ trước bằng phầm mềm đồ họa và được lưu dưới dạng các tệp đồ họa. Cũng có thể sao chép. GV:Cách lấy kí tự đặt biệt là chọn Insert\ Symbol\ . xóa hình ảnh hay di chuyển tới vị trí khác trong văn bản như các phần văn bản khác (bằng các nút lệnh Copy. Cut. hình ảnh được xem như một kí tự đặc biệt và được chèn ngay tại vị trí con trỏ soạn thảo. GV:Để di chuyển hình ảnh ta nháy chuột vào hình nếu xuất hiện mũi tên bốn chiều là di chuyển hình GV:Muốn thay đổi độ rộng thì ta con trỏ chuột vào các ô vuông hoặc ô tròn xung quanh hình khi xuất hiện mũi tên hai chiều là kéo lớn hoặc thu nhỏ.Thay đổi bố trí hình ảnh trên trang văn bản -Thông thường hình ảnh được chèn vào văn bản theo một trong hai cách phổ biến: a)Trên dòng văn bản: Trong kiểu bố trí này..QN .Hiệp Đức . -Để thay đổi cách bố trí hình ảnh. GV:Có thể chèn nhiều hình HS quan sát và thực hiện ảnh khác nhau vào bất kì vị trí nào trong văn bản. Paste) GV:Giới thiệu cách thay đổi bố trí hình ảnh trên trang văn bản HS quan sát và thực hiện GV:Giới thiệu kí tự đặc biệt là những kí tự mà trên bàn phím không có.. Hình được xem như một hình chữ nhật và văn bản bao quanh hình chữ nhật đó. em thực hiện các bước sau đây: Tr ường THCS Trần Cao Vân . Chọn kí tự cần lấy và nháy nút Insert.

5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc phần lý thuyết và làm các bài tập 1. B3:Chọn tệp đồ họa cần thiết và nháy nút Insert. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . B1:Nháy chuột trên hình để chọn hình vẽ đó. em thực hiện theo các bước sau đây: B1:Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn hình ảnh B2:Chọn Insert\ Picture\ From File\ Xuất hiện hộp thoại Insert Picture.Hiệp Đức . B2:Chọn Format\ Picture\ Layout B3:Chọn cách thể hiện và nháy Ok.QN . 3 SGK trang 102. 2.Giáo án Tin học lớp 6 97 Năm học 2008-2009 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi HS đọc ghi nhớ nhớ và cho tất cả các em ghi vào tập GV:Nêu các bước cơ bản để chèn hình ảnh từ một tệp đồ HS:Để chèn hình ảnh vào văn họa? bản.

Phương pháp: .KTBC: trình bày thao tác chèn hình ảnh vào văn bản 3.Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập . SGK.) có thể in hai trang đầu được không? Câu 2: Cho học sinh đặt câu HS chuẩn bị câu hỏi trước và hỏi để các học sinh khác trả thắc mắc lời.Giáo viên: Giáo án. Mục tiêu: . Chuẩn bị: .Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ II. vệ sinh lớp 2.QN .(nên có máy trang. Nội dung: 1.Học sinh: sách. học câu hỏi để giáo viên trả lời. giúp học sinh ôn tập lại kiến thức từ bài 18 . viết.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 1/ Hướng dẫn HS làm bài tập Đây là câu hỏi dưới dạng khuyến khích học sinh đặt hoạt động của học sinh.Hiệp Đức . Hãy thử tìm hiểu xem trả lời tính để học sinh thực hiện. tập.Kiểm tra sĩ số. GV giải đáp GV chuẩn bị trước một số HS:Làm theo từng bước mà câu hỏi nếu HS chưa chuẩn giáo viên đưa ra bị Câu 3: Khi chèn hình ảnh Hình ảnh được chèn vào văn Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . màn hình và máy vi tính (nếu có) . IV. sinh tự thực hiện tự khám Câu 1: Một văn bản có 10 HS đã tìm hiểu trước ở nhà và phá và kết luận.Giáo án Tin học lớp 6 98 Năm học 2008-2009 Tuần: 29 Tiết: 58 Ngày dạy Ngày soạn BÀI TẬP I.20 III.Hướng dẫn giải một số bài tập.

xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 5.Giáo án Tin học lớp 6 99 Năm học 2008-2009 vào văn bản. bản với tuỳ chọn trên hộp thoại Format Picture được sử dụng trong lần chèn hình ảnh trước đó và tuỳ chọn đó không phải In line with text (trên dòng văn bản). Em hãy cho biết lý do tại sao và cách khắc phục. em thấy hình ảnh không ở đúng vị trí HS trả lời mong muốn và che mất một phần văn bản. 4/ Củng cố GV ôn tập lại một số kiến thức và kiểm tra một số học sinh.Hiệp Đức . cũng không phải Square mà là In front of text.QN .Dặn dò: về xem lại và rèn luyện thêm các bài tập. Cách khắc phục là chọn lại tuỳ chọn Square hoặc In line with text trên họpp thoại Format Picture.

dùng phương pháp thử sai để tìm kết quả III.Hướng dẫn học sinh. vệ sinh lớp 2. tập.Giáo viên: Phòng máy . IV. GV cho học sinh chuẩn bị trước một bài báo tường sẵn ở nhà và trình bày GV kiểm tra vài học sinh hoặc nhóm học sinh trình Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh HS mở máy và thực hiện thao tác gõ và chèn hình ảnh vào văn bản Nội dung Bài tập như sách giáo khoa HS chuẩn bị trước nội dung bài báo tường và thực hiện trình bày nội dung Tr ường THCS Trần Cao Vân . Nội dung: 1. Phương pháp: .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 100 Năm học Tuần: 30 Tiết: 59-60 Ngày dạy Ngày soạn Bài thực hành 8: EM “VIẾT” BÁO TƯỜNG I.Rèn luyện các kĩ năng tạo văn bản. cho học sinh thực hiện theo nhóm.Hiệp Đức . biên tập. Mục tiêu: .Kiểm tra sĩ số.KTBC: Trình bày thao tác thay đổi cách bố trí hình ảnh trên trang văn bản 3. định dạng và trình bày văn bản.Bài mới: Giáo viên Cho học sinh trình bày văn bản và chèn hình ảnh như sách giáo khoa GV chỉ cho học sinh nơi chứa hình ảnh và không nhất thiết là hình giống sách giáo khoa.Học sinh: sách.QN . . II.Thực hành chèn hình ảnh từ một tệp có sản vào văn bản. Chuẩn bị: . viết.

trình bày sao cho bài báo vừa ý 4.Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 101 Năm học bày. GV hướng dẫn học sinh cách định dạng.QN .Hiệp Đức .Cũng cố: GV kiểm tra nhóm tốt nhất và trình bày cho các nhóm khác xem HS thực hiện theo nội dung bài báo đã chuẩn bị HS chú ý và rút kinh nghiệm để trình bày tốt hơn 5.Dặn xem lại các nội dung và chuẩn bị cho bài thực hành Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

KTBC: 3. Nội dung: 1. II. Phương pháp: . tập.QN .Thuyết trình.Tạo được bảng đơn giản và thực hiện được một số thao tác cơ bản nhất với bảng.Học sinh: sách.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 4. vệ sinh lớp 2. Mục tiêu: . gợi mở.Biết được khi nào thì thông tin nên tổ chức dưới dạng bảng. màn hình và máy vi tính (nếu có) .Dặn Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . sách. viết.Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 102 Năm học Tuần: Tiết: Bài 21 TRÌNH BÀY CÔ ĐỌNG BẰNG BẢNG I. III. Chuẩn bị: .Kiểm tra sĩ số. .Cũng cố: 5. IV.Giáo viên: Phấn màu.Hiệp Đức .

Vận dụng các kĩ năng định dạng để trình bày nội dung trong các ô của bảng.Học sinh: sách. . Mục tiêu: .Giáo viên: Phòng máy vi tính . tập. vệ sinh lớp 2.Thực hành tạo bảng.QN . Chuẩn bị: . viết. III.Dặn Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức . II. Nội dung: 1.Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 103 Năm học Tuần: Tiết: Bài thực hành 9 DANH BẠ RIÊNG CỦA EM I. Phương pháp: .Tích cực. soạn thảo và biên tập nội dung trong các ô của bảng.Thay đổi độ rộng các cột và độ cao các hàng của bảng một cách thích hợp. .Cũng cố: 5.Kiểm tra sĩ số.KTBC: 3.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 4. IV.

Bài mới: Giáo viên Học sinh 4. . viết.KTBC: 3.QN . Nội dung: 1. Chuẩn bị: .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 104 Năm học Tuần: Tiết: Bài thực hành tổng hợp DU LỊCH BA MIỀN I.Hiệp Đức .Học sinh: sách. IV. II.Giáo viên: Phòng máy vi tính . định dạng văn bản. vệ sinh lớp 2.Tích cực. Mục tiêu: . Phương pháp: .Cũng cố: 5. III.Chèn hình ảnh vào văn bản.Kiểm tra sĩ số.Dặn Nội dung Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Thực hành các kĩ năng biên tập. tập. tạo và chỉnh sửa bảng.

NHÓM Ngày duyệt Nhận xét và ký duyệt Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 105 Năm học KÝ DUYỆT CỦA TỔ.

Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 106 Năm học KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU Ngày duyệt Nhận xét và ký duyệt Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Hiệp Đức .

Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 107 Năm học Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Hiệp Đức .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful