Dự án Giao thông Nông thôn 3

Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________

Môc lôc
KHÁI QUÁT................................................................................................................... 3
D5-1

CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ĐƢỜNG HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM .. 5

1.1 Giới thiệu............................................................................................................ 5
1.2 Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng TCVN 4054 – 85 và áp dụng trong thiết kế đƣờng
GTNT .......................................................................................................................... 5
1.2.1

Lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế ...................................................... 5

1.2.2

Tiêu chuẩn kỹ thuật hình học tuyến .......................................................... 6

1.2.3

Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đƣờng ....................................... 10

1.2.4

Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng ............................................................... 12

1.2.5

Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đƣờng ............................................................... 14

1.3 Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT 22 TCN 210-92, các tồn tại và yêu cầu sửa
đổi để áp dụng trong thiết kế đƣờng GTNT ............................................................ 14
1.3.1

Lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế .................................................... 14

1.3.2

Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng ............................................................... 15

1.3.3

Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đƣờng ............................................................... 17

1.3.4

Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đƣờng ....................................... 20

1.3.5
Các tồn tại của 22 TCN 210-92 và yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết
kế đƣờng GTNT ............................................................................................................ 22
1.4 Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong dự án GTNT3 ............................ 24
1.4.1

Các căn cứ để lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế .............................. 24

1.4.2

Quy mô - tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn ..................... 26

1.4.3

Chỉ dẫn thiết kế hình học đƣờng trong Dự án ......................................... 27

1.4.4

Chỉ dẫn thiết kế nền đƣờng trong Dự án ................................................. 35

1.4.5

Chỉ dẫn thiết kế mặt đƣờng trong Dự án ................................................ 36

1.4.6

Chỉ dẫn thiết kế các công trình trên đƣờng trong Dự án ......................... 38

D5-2

CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐƢỜNG ...................................................... 41

1.5 Giới thiệu.......................................................................................................... 41
1.6 Các giai đoạn thiết kế đƣờng theo Luật Xây Dựng và các Luật, Nghị định có
liên quan.................................................................................................................... 41
1.6.1

Các Luật và Nghị định đƣợc áp dụng:..................................................... 41

1.6.2

Các nội dung cơ bản của các giai đoạn thiết kế ...................................... 41

1.7 Các giai đoạn thiết kế đƣờng trong dự án GTNT 3 ......................................... 42
1.7.1
Chu trình chuẩn bị và thực hiện dự án hàng năm .................................... 42
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng

-1-

Dự án Giao thông Nông thôn 3
Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________

1.7.2

Trình tự triển khai .................................................................................... 43

1.7.3

Lựa chọn đầu tƣ ....................................................................................... 46

1.7.4

Nội dung lập dự án đầu tƣ các tiểu dự án (các tuyến đƣờng) ................. 49

1.7.5

Thiết kế cơ sở .......................................................................................... 51

1.7.6

Thiết kế bản vẽ thi công .......................................................................... 53

D5-3

CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG DỰ ÁN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3 58

3.1 Giới thiệu.......................................................................................................... 58
3.2 Tình huống 1 : Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ
trong vùng trung du .................................................................................................. 58
3.3 Tình huống 2 : Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ
trong vùng núi ........................................................................................................... 64
3.4 Tình huống 3 : Thiết kế kết cấu mặt đƣờng cứng ........................................... 69
3.5 Tình huống 4 : Thiết kế hệ thống thoát nƣớc dọc ........................................... 71
3.6 Tình huống 5 : Thiết kế cống thoát nƣớc ........................................................ 77
D5-4 THIẾT KẾ ĐƢỜNG GTNT THEO QUAN ĐIỂM TỐI ƢU HÓA MÔI
TRƢỜNG ...................................................................................................................... 80
4.1 Giới thiệu.......................................................................................................... 80
4.2 Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và Thiết kế tối ƣu ....................... 80
4.2.1

Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ ............................................ 80

4.2.2

Khái niệm về thiết kế tối ƣu môi trƣờng ................................................. 82

4.3 Thiết kế tuyến trong đƣờng GTNT theo quan điểm tối ƣu hoá môi trƣờng .... 82
4.3.1

Sàng lọc môi trƣờng các tuyến đƣờng đƣa vào kế hoạch năm ............... 82

4.3.2

Thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trƣờng ................................................. 83

4.4 Lựa chọn kết cấu mặt đƣờng theo quan điểm tối ƣu hoá môi trƣờng .............. 83
4.4.1

Các vấn đề chủ chốt................................................................................. 83

4.4.2

Quy trình lựa chọn loại mặt đƣờng ......................................................... 86

4.4.3

Tính toán và tổng hợp dữ liệu ................................................................. 90

4.4.4

Mô hình lựa chọn các loại mặt đƣờng ..................................................... 99

PHỤ LỤC 1 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 16/2003/QH11 - LUẬT XÂY DỰNG ....... 105
PHỤ LỤC 2 - TRÍCH DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2009/NĐ-CP- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................................................. 110
PHỤ LỤC 3 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 38/2009/QH12 - LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG CƠ BẢN ............................ 119
PHỤ LỤC 4 - TRÍCH DẪN THỦ TỤC SÀNG LỌC MÔI TRƢỜNG TRONG DỰ ÁN
GTNT3 .................................................................................................................................. 121

______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng

-2-

Dự án Giao thông Nông thôn 3
Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________

KHÁI QUÁT
Mục tiêu
Khóa học cung cấp các kỹ năng và kiến thức cần thiết để lập các phƣơng án
và thực hiện các nội dung thiết kế đƣờng GTNT trong dự án GTNT 3 núi riêng
và trong thiết kế các tuyến đƣờng GTNT nói chung.

Mục đích
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có khả năng:
Hiểu đƣợc tình hình thiết kế trong Dự án GTNT3; các tồn tại và bài học
kinh nghiệm.
Hiểu về các tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT hiện hành; các khó khăn
trong việc áp dụng và các bài học kinh nghiệm.
Sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế cho đƣờng GTNT.
Có nhận thức về vấn đề thiết kế đƣờng bộ tối ƣu hóa môi trƣờng.
Giới thiệu
Khóa học này là một trong 15 khóa học sẽ đƣợc đào tạo của Dự án GTNT3 và
đƣợc coi là một phần của Dự án. Chƣơng trình khóa học sẽ đƣợc giảng dạy bởi các
giảng viên thuộc 6 cơ sở đào tạo của Bộ giao thông vận tải, đối tƣợng đƣợc đào tạo là
các Ban QLDA thuộc các Sở GTVT tỉnh, Sở GTVT các tỉnh, Tƣ vấn địa phƣơng tham
gia Dự án GTNT3. Dự kiến khóa học sẽ đƣợc đào tạo 12 lƣợt ở cấp tỉnh với 297 lƣợt
học viên. Thời gian của khoá học là 3 ngày với 24 tiết.

Nội dung chính
Khóa học chú trọng đến các lĩnh vực đào tạo cụ thể với các tiêu đề chính sau
D5-1

C¸c tiªu chuÈn thiÕt kÕ ®-êng hiÖn hµnh cña ViÖt Nam

D5- 2

C¸c giai ®o¹n thiÕt kÕ ®-êng

D5- 3

C«ng t¸c thiÕt kÕ trong Dù ¸n GTNT 3

______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng

-3-

các tồn tại 4 tiết Việt Nam và các yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết kế đƣờng GTNT.Tình huống 2 – Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an Công tác thiết toàn đƣờng bộ trong vùng trung du. 3. . . kế trong Dự án .Tình huống 7 – Thiết kế cống thoát nƣớc. Thiết kế cơ sở Các giai đoạn 2. Thiết kế tuyến trong đƣờng GTNT theo quan điểm tối ƣu hoá quan điểm tối ưu hóa môi trường.Tình huống 3 – Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an GTNT3 toàn đƣờng bộ trong vùng địa hình núi khó. 8 tiết 3. 8 tiết . . hiện hành của 2.Tình huống 1 – Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ trong vùng đồng bằng và qua khu dân cƣ.Tình huống 5 – Thiết kế kết cấu mặt đƣờng cứng.Tình huống 8 – Thiết kế cầu.4 ThiÕt kÕ ®-êng GTNT theo quan ®iÓm tèi -u ho¸ m«i tr-êng Chủ đề chính Thời Các nội dung gian Các tiêu chuẩn 1. Lựa chọn kết cấu mặt đƣờng theo quan điểm tối ƣu hóa môi trƣờng. GTNT theo 2. Thiết kế bản vẽ thi công 4 tiết Các tình huống nghiên cứu .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Tình huống 6 – Thiết kế hệ thống thoát nƣớc dọc. Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng TCVN-4054-1985 và áp dụng trong thiết kế đường thiết kế đƣờng GTNT.Tình huống 4 – Thiết kế kết cấu mặt đƣờng mềm. Thiết kế kỹ thuật thiết kế đường 3. Thiết kế đường 1. 1. Lê Hùng -4- . Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và Thiết kế tối ƣu.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ D5. . Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT 22TCN 210-92. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. . môi trƣờng. Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong Dự án GTNT3.

Phƣơng pháp thiết kế đƣợc tham khảo dựa trên những Quy trình. đường từ trung tâm xã đến trung tâm huyện . đường liên xã. Lê Hùng -5- . Căn cứ vào nhiệm vụ của tuyến đƣờng. lƣu lƣợng xe chạy. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. Tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054 – 85 và áp dụng trong thiết kế đường GTNT 1. Trong dự án GTNT3 . Biết lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và vận dụng đƣợc các nội dung thiết kế đƣờng GTNT cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đoạn tuyến.2.1 Phần đào tạo này sẽ giới thiệu chung về các tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT đang đƣợc áp dụng. Giới thiệu 1.2 1. tìm ra các tồn tại trong các tiêu chuẩn đó khi áp dụng. Cuối cùng sẽ đƣa ra chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong Dự án GTNT3 và phần chỉ dẫn này đƣợc xem nhƣ Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT trong Dự án GTNT3.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Qua đó đánh giá mức độ phù hợp của từng tiêu chuẩn. đƣờng giao thông nông thôn chọn cấp đƣờng để thiết kế là cấp VI theo TCVN 4054 -85 . Tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy phạm. quy hoạch. không nên xem là có bất cứ sự khác nhau nào so với những tuyến khác trong mạng lƣới. Tiêu chuẩn và Hƣớng dẫn đã đƣợc Bộ GTVT phê duyệt. quy mô cấp hạng mạng lƣới đƣờng trong khu vực là : Đường huyện.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ D5-1 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ĐƯỜNG HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM Mục đích Kết thúc phần đào tạo.1 Lựa chọn quy mô .05 đƣợc phê duyệt và ban hành. Đƣờng giao thông nông thôn trong dự án GTNT 3 sử dụng tiêu chuẩn TCVN 4054 – 85 mà không sử dụng TCVN 4054 -05 với các lý do sau : - Dự án GTNT 3 đƣợc triển khai trƣớc khi TCVN 4054 . các khó khăn trong việc áp dụng và các bài học kinh nghiệm. học viên có thể : Hiểu biết về các tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT hiện hành.tiêu chuẩn thiết kế Tuyến đƣờng đƣợc đầu tƣ xây dựng trong dự án GTNT 3 đƣợc xem nhƣ là một thành phần trong mạng lƣới đƣờng giao thông địa phƣơng.

Các yếu tố hình học của tuyến đường Địa hình Các yếu tố hình học của tuyến đường Đơn vị Đồng Núi bằng khó 1 Tốc độ tính toán Km/h 25 15 2 Số làn xe làn 1 1 3 Chiều rộng nền đƣờng m 6. + ở những vị trí có góc chuyển hƣớng nhỏ hơn 30 không cần phải thiết kế đƣờng cong.4 2.25 6 Dốc ngang mặt đƣờng % 2. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật hình học tuyến 1. + Mặt đƣờng trên đƣờng thẳng và đƣờng cong có bán kính lớn hơn bán kính quy định trong bảng 8 – TCVN 4054-85 đƣợc thiết kế theo kiểu mặt cắt ngang hai mái.Quy định về đường cong nằm + Bán kính đƣờng cong nằm nhỏ nhất đƣợc quy định ở bảng 1. Trên đƣờng cong có bán kính quy định ở bảng 8 phải thiết kế mặt đƣờng theo kiểu mặt cắt ngang một mái ( độ dốc siêu cao) nhằm bảo đảm an toàn cho xe ô tô chạy với vận tốc cao nhất tƣơng ứng với cấp đƣờng lựa chọn.5 3. Lê Hùng -6- .0 6.25 2x1.4 7 Dốc ngang lề đƣờng % 3-5 3-5 8 B/K đƣờng cong nằm nhỏ nhất m 25(15) 15(10) 9 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6 6 10 Độ dốc dọc lớn nhất % 9 10(12) 11 B/K đƣờng cong đứng lồi nhỏ nhất m 600 50 12 B/K đƣờng cong đứng lõm nhỏ nhất m 150 40 13 Tầm nhìn một chiều m 20 10 14 Tầm nhìn hai chiều m 40 20 1. đƣờng cấp VI có các tiêu chuẩn kỹ thuật hình học chủ yếu sau : STT Bảng 1 .0 4 Chiều rộng mặt đƣờng m 3.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . - Theo TCVN 4054 – 85 . Bình đồ tuyến .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Quy mô đƣờng cấp VI ở TCVN 4054 – 05 lớn hơn nhiều so với TCVN 4054 85 do đó nếu thay đổi tiêu chuẩn sẽ ảnh hƣởng khả năng tài chính cung cấp cho các tuyến đƣờng giao thông nông thôn trong dự án ( tham khảo TCVN 4054 – 05).5 5 Chiều rộng lề đƣờng m 2x1.

Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ + Chiều dài đoạn thẳng và đoạn cong trên mặt bằng không nên chênh lệch nhau quá 3 lần . + Chiều dài tối thiểu đoạn nối siêu cao đƣợc quy định trong bảng 11 – TCVN 4054 – 85 : Chiều dài đoạn nối siêu cao ứng với theo bán kính đường cong nằm Tốc độ tính toán : 25 km/h Bán kính đường cong (m) 200 – 70 60 Chiều dài đoạn nối siêu cao (m) 10 15 50 40 30 20 25 30 25 20 25 20 15 15 + Độ dốc siêu cao trên đƣờng cong đƣợc thực hiện nhƣ sau : ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.3 lần. một nửa trên đƣờng cong. + Độ dốc siêu cao đƣợc quy định trong bảng 8 . Lê Hùng -7- . . Bán kính 2 đƣờng cong kề giáp nhau không đƣợc chênh nhau hơn 1.TCVN 4054 . + Độ dốc siêu cao trên đƣờng cong quay ra phía vực ( vùng địa hình núi ) nên hạn chế đến 4% nhằm nâng cao an toàn giao thông. Chiều dài đoạn nối đƣợc bố trí một nửa trên đƣờng thẳng.85 : Độ dốc siêu cao ứng với theo bán kính đường cong nằm Tốc độ tính toán : từ 25 km/h trở xuống Bán kính đường cong (m) Độ dốc siêu cao (%) 200 – 60 3 50 4 40 5 Từ 30 trở xuống 6 +Việc chuyển từ mặt cắt ngang hai mái (trên đƣờng thẳng) sang mặt cắt ngang một mái (trong đƣờng cong) đƣợc thực hiện trên đoạn nối siêu cao. Cần tránh bố trí đƣờng cong nằm ngắn giữa các đoạn thẳng dài hoặc đoạn thẳng ngắn giữa các đƣờng cong nằm dài.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Quy định siêu cao và đoạn nối siêu cao trong đường cong : + Độ dốc siêu cao không đƣợc nhỏ hơn độ dốc ngang mặt đƣờng hai mái tiếp giáp với đƣờng cong.

3 80 – 70 0. Trong trƣờng hợp với tốc độ tính toán từ 25 km/h trở xuống.4 60 – 50 0. + Độ mở rộng đƣợc đặt trên diện tích lề đƣờng . + Chiều rộng mở thêm tuỳ theo tốc độ tính toán và bán kính đƣờng cong quy định trong bảng 9 – TCVN 4054 – 85 : Độ mở rộng phần xe chạy một làn xe trong đường cong nằm Tốc độ tính toán : từ 25 km/h trở xuống Độ mở rộng (m) Bán kính đường cong (m) 400 – 150 0.1 15 1.5 + Cần thực hiện vuốt nối độ mở rộng theo tỷ lệ với khoảng cách tính từ đầu đƣờng vuốt nối đến đạt đƣợc độ mở rộng toàn phần ở cuối đƣờng vuốt nối. + ở đoạn địa hình khó khăn hoặc đƣờng cũ làm lại thì đƣợc phép bố trí một phần chiều rộng mở thêm về phía lƣng đƣờng cong.8 25 0. đoạn nối mở rộng đƣợc bố trí trùng với đoạn nối siêu cao.  Chuyển sang quay quanh trục mép trong của mặt đƣờng chƣa mở rộng thêm cho đến khi đạt đƣợc độ dốc siêu cao quy định. một phần về phía bụng đƣờng cong.5 40 0.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .2 130 – 90 0.6 30 0. .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________  Quay mặt đƣờng phía ngoài của mặt cắt ngang hai mái quanh tim đƣờng cho đến khi đạt đƣợc mặt cắt ngang một mái có độ nghiêng bằng độ dốc ngang của mặt cắt ngang hai mái.0m.Quy định mở rộng và đoạn nối mở rộng : + Những đƣờng cong có bán kính nhỏ phải mở rộng thêm mặt đƣờng về phía bụng đƣờng cong.2m trên mặt đƣờng ( vị trí của ô tô đứng ở làn ngoài cùng phía ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. Lê Hùng -8- . . Trƣờng hợp không đạt yêu cầu trên thì phải mở rộng thêm nền đƣờng tƣơng ứng đến mở rộng thêm mặt đƣờng.Quy định tầm nhìn trong đường cong : + Chiều dài tầm nhìn tính toán theo điều kiện làm việc của mắt ngƣời lái xe giả định cao 1. nhƣng phải đảm bảo phần lề đƣờng còn lại không nhỏ hơn 1.9 20 1. + Độ dốc ngang của lề đƣờng trên đoạn chuyển từ mặt cắt ngang hai mái sang mặt cắt ngang một mái lấy thống nhất với độ nghiêng của mặt đƣờng.

Trị số bán kính nhỏ nhất ở đƣờng cong đứng quy định ở bảng 1 chỉ nên dùng trong trƣờng hợp làm giảm đƣợc nhiều khối lƣợng đất đắp nền đƣờng dẫn tới giảm giá thành xây dựng. nâng cao chất lƣợng khai thác vận doanh. nên tránh thiết kế dốc dọc tuyến bằng 0%. Khi thiết kế tầm nhìn. + Đƣờng ở địa hình núi khó có độ dốc dọc lớn hơn 6% kéo dài thì cứ 2000m phải bố trí một đoạn thoải có độ dốc dọc không quá 2. đồng thời bảo đảm dễ dàng nâng cấp đƣờng sau này. + Những đoạn đƣờng khi có nhiều xe đạp . .Bề rộng nền đƣờng : Bnền = 6. + Để đảm bảo thoát nƣớc mặt tốt và không phải làm rãnh dọc quá sâu.5 2 2.5 m ( 1 làn xe). Đối với đoạn đƣờng ở địa hình núi khó khăn cho phép tăng thêm độ dốc dọc lớn nhất lên 1 đến 2% so với quy định nếu điều đó hợp lý về kinh tế kỹ thuật.Bề rộng mặt đƣờng : Bmặt = 3. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. 3.5% trƣờng hợp cá biệt có thể là 0.Bề rộng lề đƣờng : Blề = 2x1.3%. Lê Hùng -9- . xe thô sơ thì độ dốc dọc không nên lớn hơn 4%. bảo đảm an toàn. thoát nƣớc tiện lợi. nói chung dùng tầm nhìn hai chiều.35 30 25 20 15 Trị số giảm bớt độ dốc dọc (%) 1 1.25 m .5 3 . Mặt cắt ngang Mặt cắt ngang tuyến đƣợc thiết kế với quy mô nhƣ sau : .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ + Chiều dài tầm nhìn tính toán trên đƣờng cong nằm đƣợc quy định ở bảng 1.0 m.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Quy định độ dốc dọc : + Độ dốc dọc lớn nhất đƣợc quy định trong bảng 1. Độ dốc dọc nhỏ nhất của rãnh bằng 0. 2.Quy định đường cong đứng : + Phải thiết kế đƣờng cong đứng ở những chỗ đƣờng đỏ đổi dốc mà hiệu số đại số giữa hai dốc lớn hơn 2%. + Độ dốc dọc lớn nhất trên những chỗ đoạn dốc có bán kính đƣờng cong nhỏ hơn 50m phải triết giảm so với độ dốc dọc lớn nhất quy định. + Đƣờng cong đứng thiết kế theo cung tròn hay cung parabôn bậc hai. . Mặt cắt dọc Khi thiết kế mặt cắt dọc đối với mỗi cấp đƣờng phải quán triệt nguyên tắc chung là khi điều kiện địa hình cho phép nên dùng các chỉ tiêu kỹ thuật cao nhằm phát huy tốc độ xe chạy. Trị số độ độ dốc dọc triết giảm quy định trong bảng 12 – TCVN 4054 – 85 : Trị số triết giảm độ dốc dọc trong đường cong nằm Bán kính đường cong (m) 50 .5% và chiều dài không ngắn hơn 50m.

xây đá. Các yếu tố mặt bằng. .. Đá sỏi . cống . Đất đắp trên cống và độ đầm lèn của nó phải giống nhƣ đất đắp và độ đầm lèn trên đoạn nền đƣờng nối tiếp với cống. + Lề gia cố bằng sỏi. trong mọi trƣờng hợp không kể cấp đƣờng đều phải làm dài bằng chiều rộng nền đƣờng. Mái dốc ngoài của rãnh có thể lấy từ 1: 0 đến 1 : 4 đối với nền đá và từ 1 : 1.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . bê tông xi măng. . .Độ dốc ngang của mặt đƣờng tuỳ theo loại vật liệu làm lớp mặt đƣợc quy định trong bảng 7 – TCVN 4054-85 : Độ dốc ngang Loại lớp mặt (%) Đất thiên nhiên . Rãnh đỉnh phải dẫn nƣớc về vị trí công trình thoát nƣớc ngang ( cầu.ở những chỗ tuyến đƣờng cắt ngang qua sƣờn núi rộng. đá dăm hay vật liệu khác có xử lý chất dính kết nhựa. 1. Bê tông nhựa..Các loại cầu .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ . không đƣợc cho nƣớc rãnh đỉnh chảy vào rãnh dọc. cồng) hoặc khe suối. mặt cắt dọc của cầu phải chọn thống nhất với chỉ tiêu về mặt bằng. Cầu. 2. địa hình. sỏi cuội đá dăm . Vị trí rãnh đỉnh phải cách mép mái dốc nền đào ít nhất là 5m hoặc cách chân taluy là 2m. cống trên đƣờng ô tô phải thiết kế theo các quy phạm thiết kế cầu cống xây dựng trên đƣờng ô tô. làm dốc nghiêng về một phía ( kiểu cắt ngang một mái) nếu cầu nằm ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. mặt cắt dọc của đƣờng. Chiều cao cần gia cố ở mái dốc phải cao hơn mực nƣớc tính toán là 10cm.).5 đến 1 : 4 đối với nền đất.ở những đoạn độ dốc rãnh lớn hơn trị số độ dốc gây xói đất lòng rãnh phải căn cứ vào tốc độ nƣớc chảy và mức độ gây xói để thiết kế gia cố rãnh cho thích hợp ( lát đá.Cống xây dựng dƣới nền đƣờng đắp.Độ dốc ngang lề đƣờng nói chung lấy lớn hơn độ dốc ngang mặt đƣờng. xây rãnh bê tông.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đường 1.Mặt đƣờng trên cầu làm dốc về hai phía kiểu cắt ngang hai mái nếu cầu nằm trên đƣờng thẳng . . xỉ quặng không có chất liên kết. 3–4 3 2 . . Hệ thống thoát nước dọc .Kích thƣớc hình dạng và dạng tổng quan của các đặc trƣng mặt cắt ngang cầu không đƣợc khác biệt nhiều với đoạn đƣờng nối tiếp với cầu. Lê Hùng . đất ổn định bằng vật liệu hạt cứng cấp phối cát. điều kiện khí tƣợng và căn cứ vào tính toán thuỷ lực mà quyết định. + Lề gia cố bằng vật liệu dính kết : 3 – 4%. nƣớc chảy tràn trên mặt đƣờng tƣơng đối nhiều có thể gây ra mất ổn định cho mái dốc nền đƣờng thì cần phải thiết kế rãnh đỉnh.Thiết kế tiết diện rãnh dọc tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất. đá dăm : 4 – 5 %.2.10 - . Tuỳ theo kiểu gia cố lề đƣờng có thể áp dụng các độ dốc ngang nhƣ sau : + Lề đất ( có trồng và không trồng cỏ ) : 6%.

+ Hƣớng nƣớc chảy mùa cạn và mùa lũ gần song song với nhau.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . . Trị số dốc ngang và độ nghiêng lấy thống nhất với dốc ngang của đƣờng.5 1. xe đƣợc phép đi qua trên đƣờng tràn. nƣớc chảy qua ít.4 – 0. phần lớn lƣu lƣợng nƣớc chảy theo lòng chủ. . + Qua dòng nƣớc chảy chậm theo hình quạt + Qua dòng nƣớc mùa lũ đem theo nhiều vật trôi lớn + Qua địa hình lõm ở chân núi. làm hƣ hỏng hệ thống công trình thủy lợi đã có.Khổ cầu trên đƣờng cấp VI là 4m. . Công trình đảm bảo an toàn giao thông . Bề mặt mái dốc phải lát bằng đá có đƣờng kính lớn. . bình thƣờng nƣớc cạn.5 – 2.Mặt đƣờng ngầm.dễ dàng nhất nhằm nâng cao điều kiện an toàn ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ trong đƣờng cong. đƣờng tràn phải lát bằng tấm bê tông hay đá to không bị nƣớc làm trôi.4 0.11 - . đƣờng ngầm phải cắm cọc tiêu và đặt thiết bị đo mực nƣớc ngập đến ngƣời lái xe có thể thấy đƣợc. ổn định. . Trƣờng hợp các đƣờng đó có máy nông nghiệp qua lại thì khổ cầu phải là 4.5m .0 Độ sâu nƣớc ngập lớn nhất (m) 0. phía hạ lƣu lấy bằng 1:3 đến 1:2. . đƣờng ngầm phải cắm biển báo hiệu và ghi mực nƣớc hạn chế đƣợc phép thông xe.2 – 0. Chân mái dốc phía hạ lƣu phải làm đá chống xói. Cầu nằm trong đƣờng cong thì khổ cầu phải cong thêm chiều rộng mở thêm. Tốc độ nƣớc chảy (m/s) < 1. Độ dốc mái nền đƣờng ở phía thƣợng lƣu lấy bằng 1:2 . đƣờng ngầm không đƣợc lớn hơn các trị số quy định trong bảng 23.3 . tiện lợi .Hai đầu đƣờng tràn. nếu trong mùa mƣa lũ đƣợc phép ngừng thông xe thì có thể xây dựng đƣờng tràn hay đƣờng ngầm trong các trƣờng hợp sau: + Qua bãi sông rộng.5 0. Lê Hùng . bằng phẳng. .Tại các vị trí đƣờng tràn.Độ sâu nƣớc ngập lớn nhất.85.Tiêu chuẩn TCVN 4054 . 3. + Lòng sông thẳng.Vị trí xây dựng cầu nên chọn ở nơi đạt các yêu cầu sau : + Chiều sâu ngập và phạm vi ngập nƣớc trên bãi ứng với mức nƣớc tính toán là nhỏ nhất.0 > 2.Phải bố trí các công trình hƣớng dẫn gia thông trên dọc đƣờng để ngƣời lái xe tiếp nhận đƣợc một cách đầy đủ .Cầu nhỏ ( dài từ 8m trở xuống ) thì chiều rộng mặt cầu làm bằng chiều rộng nền đƣờng.Trên các đƣờng ô tô cấp VI. Việc xây dựng cầu không gây ra ngập (một lƣợng) đáng kể đất trồng trọt.

7 ( 0. .Khi thiết kế nền đƣờng đắp trên sƣờn dốc có độ dốc lớn hơn 1:5 thì nên dự kiến các biện pháp ngăn ngừa hiện tƣợng trƣợt nền đƣờng theo sƣờn dốc và hiện tƣợng xói nền đƣờng do nƣớc chảy từ trên sƣờn núi xuống.5 (0.12 - . đặc điểm địa chất.5) . .Cát vừa.Độ cao mép nền đƣờng đắp ở đoạn có cầu nhỏ và cống phải cao hơn mực nƣớc tính toán ( có xét đến mực nƣớc dềnh) ít nhất là 50 cm. ngoài các quy định về mặt cắt ngang theo cấp đƣờng còn phải căn cứ vào loại mặt đƣờng. sét béo. cát pha sét nhẹ 0. trị số ngoài ngoặc là chiều cao trên mực nƣớc đọng lâu ngày hoặc mực nƣớc ngầm. thuỷ văn.Cát pha sét bột . sét pha cát nặng. Chiều cao trên mực nƣớc ngầm đƣợc hạ thấp lấy lớn hơn 25% so với trị số ghi trong bảng. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.4) Chú thích : + Nƣớc đọng thƣờng xuyên trên mặt đất quá 20 ngày coi là nƣớc đọng thƣờng xuyên.Chiều cao của nền đƣờng đắp phải đảm bảo sao cho chiều dày tôn cao kể từ mực nƣớc ngầm tính toán và mực nƣớc mặt đọng thƣờng xuyên hai bên đƣờng .3) . kích thƣớc.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đường .2.1.Khi thiết kế phải đảm bảo nền đƣờng ổn định về kích thƣớc hình học và khả năng chịu lực với mọi điều kiện biến đổi về khí hậu .4) . cống lấy 4%. . . Lê Hùng . Hình dáng và quy cách các loại biển báo. + Trƣờng hợp không thể thiết kế chiều cao quy định phải thiết kế tầng cách nƣớc hoặc hạ mực nƣớc ngầm. + Mực nƣớc ngầm tính toán là mực nƣớc ngầm điều tra vào mùa mƣa. cát pha sét nặng 0.0 . sét pha cát bột 1. 1. .8 (0. mầu sắc các vạch phân làn xe và các tín hiệu hƣớng dẫn giao thông phải tuân theo các quy định hiện hành. cát nhỏ .2-1. hoặc từ mặt đất tự nhiên ở khu vực địa hình ẩm ƣớt đến đáy mặt đƣờng không nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 16 – TCVN 4054-85 Loại đất Chiều cao tối thiểu kể từ mực nƣớc ngầm tính toán ( hay mặt nƣớc đọng thƣờng xuyên) và từ mặt đất tự nhiên ở khu vực địa hình ẩm ƣớt đến đáy mặt đƣờng.Việc chọn kết cấu nền đƣờng . + Trị số trong ngoặc là chiều cao trên mặt đất ẩm ƣớt hoặc mực nƣớc ngập ít hơn 20 ngày . điều kiện tự nhiên của khu vực.2 (0.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Cát bột . . 1. sét bột.Tần suất lũ để thiết kế độ cao nền đƣờng đắp ở những đoạn có cầu nhỏ.Sét pha cát .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ giao thông.

______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. không bị mềm hoá. điều kiện khí hậu. Đá tảng khối ( tảng lăn) .Độ dốc lớn nhất của taluy nền đào không đƣợc vƣợt quá các trị số quy định ở bảng 18 – TCVN 4054 – 85 Loại đất đá 1. .5 3 – 1. (++) nền đƣờng đắp bằng đá.Phong hoá nhẹ (nứt nẻ). đất loại sét đồng nhất trạng thái cứng.Việc chọn biện pháp gia cố phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất ở mái dốc.5 2. cát lẫn sỏi và cát to.5 1 : 1. 1: 1. thế nằm của đất đá ở mái dốc. Các loại đá phong hoá 1: 1 – 1:1. đá dăm (cuội) . cát vừa xỉ quặng.5 3. Cát nhỏ và cát bột đất sét và cát pha các dạng hoàng thổ. Đá cứng : .1 : 1.5 1:1 1 : 1 .5 ở phần trên ( cao 6m) 1 : 1. Đất cát. Đá rời rạc.75 (+) 1: 2 (++) 1: 1. hoá mềm. 4. chiều cao nền đắp.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ . 1: 1.5 1: 1. .Thiết kế nền đường trong những trƣờng hợp cần thiết phải xét tới các biện pháp gia cố mái dốc để giữ ổn định cho mái dốc và nền đƣờng.75 (+) Chú thích : (+) là ứng với đất bột ở những vùng ẩm ƣớt và cát nhỏ hạt đều.Dễ bị phong hoá. sạn( sỏi) . .3 1: 1.3 – 1:1. tƣờng bao.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Trong trƣờng hợp không thể thiết kế đƣợc mái dốc theo độ dốc cần thiết thì phải thiết kế tƣờng chắn.Độ dốc của taluy nền đắp phải đảm bảo cho mái dốc đƣợc ổn định.5 . . chiều sâu nền đào.75 (+) ở phần dƣới ( tới 6m) 1: 1.13 - . Độ dốc lớn nhất của taluy nền đắp không đƣợc vƣợt quá các trị số quy định ở bảng 17 – TCVN 4054 – 85 : Độ dốc lớn nhất của mái dốc với chiều cao đƣờng đắp (m) Loại đất đá 6 12 1. Chiều cao của mái dốc đƣờng đào (m) Độ dốc lớn nhất của mái dốc 16 16 6 12 12 1 : 0. Các loại đá bị phong hoá mạnh . Lê Hùng .1 : 1.5 . 2. 3. nửa cứng và dẻo chặt.2 1 : 0.

thành phố quy định. Với các công trình trên đƣờng nhƣ cầu.2.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường . . tải trọng trục thiết kế công trình trên đƣờng là 6T/trục.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Lê Hùng . các tồn tại và yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết kế đường GTNT 1.3. .2. địa chất.Đƣờng ô tô . khả năng cung cấp vật liệu xây dựng. điều kiện khí hậu.1 Lựa chọn quy mô . thuỷ văn. .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ thuỷ văn và nguồn vật liệu dùng để gia cố.Đường nối từ huyện đến xã và liên xã là những đƣờng có xe cơ giới qua lại thƣờng xuyên hoặc có tầm quan trọng huyện xã đòi hỏi có yêu cầu chất lƣợng cao nên khi thiết kế phải theo tiêu chuẩn kỹ thuật ứng với đƣờng cấp VI trong tiêu chuẩn TCVN 4054 – 85 . cống thì cố gắng đầu tƣ xây dựng vĩnh cửu.Các chỉ tiêu kỹ thuật đƣợc phân theo loại đƣờng loại A và B nhƣ sau (Bảng 2-2 22TCN – 210 – 92) ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.5T/trục và tải trọng kiểm toán là 1T/trục bánh sắt. Chiều cao gia cố ở mái dốc bị ngập nƣớc phải cao hơn mực nƣớc ngập tính toán ( có xét cả chiều cao sóng chồm).14 - . + Đường loại B là đƣờng phục vụ cho các phƣơng tiện giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế là 2. tải trọng trục quy định để tính chiều dày kết cấu mặt đƣờng đƣợc thực hiện theo quy trình thiết kế mặt đƣờng của Bộ GTVT ban hành. Khuyến khích các địa phƣơng khi có điều kiện đầu tƣ thì nên làm đƣờng có tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Hồ sơ luận chứng kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải đƣợc cấp có thẩm quyền duyệt do ủy ban nhân dân tỉnh.3 Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT 22 TCN 210-92. liên thôn và từ thôn ra cánh đồng (khu vực sản xuất) thì đƣợc chia ra làm 2 loại đƣờng A và B.yêu cầu thiết kế (Đã nêu ở mục 2. 1.Những đƣờng còn lại bao gồm đƣờng từ xã xuống thôn.Các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của đƣờng nông thôn ở đây đƣợc xác định trên cơ sở đảm bảo các phƣơng tiện giao thông cơ giới hoạt động an toàn với tốc độ hạn chế V= 10 – 15km/h tuỳ theo loại đƣờng thích hợp với vốn đầu tƣ và khả năng làm việc của đƣờng.1).tiêu chuẩn thiết kế Căn cứ vào yêu cầu quy hoạch mạng lƣới đƣờng giao thông nông thôn của địa phƣơng và chức năng của tuyến đƣờng để lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật cho tuyến thiết kế: . . 1.Việc lựa chọn loại lớp mặt và kết cấu mặt đường phải xuất phát từ yêu cầu về khai thác và cấp kỹ thuật của tuyến đƣờng thiết kế ( trong đó có xét tới thành phần và lƣu lƣợng các phƣơng tiện vận tải ).Phương pháp thiết kế mặt đường. Xây dựng đƣờng giao thông nông thôn chủ yếu dựa vào nhu cầu giao thông của từng giai đoạn để lựa chọn loại đƣờng cho phù hợp với khả năng đầu tƣ và nhu cầu khai thác của địa phƣơng. + Đường loại A là đƣờng chủ yếu phục vụ cho các phƣơng tiện giao thông cơ giới loại trung.

______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. ** Đường loại B chủ yếu dành cho xe thô sơ nên chiều dài và độ dốc phải có trị số thích hợp (không nên quá lớn).15 - .Chiều cao nền đắp phải đảm bảo mép của nền đƣờng cao hơn mực nƣớc đọng thƣờng xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát (mức nƣớc đọng thƣờng xuyên là khi nƣớc đọng quá 20 ngày).0 Ghi chú: Trường hợp nền đường 5m và bán kính lớn hơn 15m. Nền đường đắp .0 (2. .Trƣờng hợp mở rộng nền đƣờng theo quy định sau (Bảng 2-4 – 22TCN-210-92) Bề rộng nền Bán kính Bề rộng mở thêm Loại đường (m) (m) (m) A 5 > 15 Không cần mở rộng B 4 10 1. có hay không có chƣớng ngại vật… mà quyết định mở rộng hay không về phía bụng đƣờng cong. 1.0 (3.5)* 10 6 200 ** Ghi chú: * Số ghi trong ngoặc là trị số tối thiểu trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng. nền đắp trên sƣờn dốc phải làm rãnh thoát nƣớc chảy từ trên cao xuống.Đối với đƣờng nông thôn vùng núi chú ý không thiết kế đoạn có độ dốc dọc tối đa dài để tránh cho súc vật mau mệt mỏi.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .5 (3. . bán kính đƣờng cong lớn hay nhỏ.0 (4. đảm bảo tầm nhìn: tùy theo nền đƣờng rộng hay hẹp.Nếu vì điều kiện địa hình cheo leo phải làm dốc tối đa thì cố gắng chỉ nên làm từng đoạn ngắn.0)* 3. .3.Về mở rộng đƣờng cong.0)* 15 10 300 B 4. Lê Hùng . . .Nền đắp trên sƣờn dốc thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 20% thì trƣớc khi đắp phải đánh cấp sƣờn dốc. tuy không cần mở rộng thêm nhưng phải dọn quang các chướng ngại vật về phía bụng đường cong nhằm dễ quan sát trong phạm vi 15m.5)* 3. Trong mọi trƣờng hợp.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Loại đường Bề rộng nền (m) Bề rộng mặt (m) Bán kính tối thiểu (m) Độ dốc dọc tối đa (%) Chiều dài dốc tối đa (m) A 5.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đường 1.

nền đƣờng nói chung phải có rãnh dọc ở hai bên và hệ thống rãnh phải thoả mãn các điều kiện: .25 – 1:0.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .75 .5 4. Tuỳ theo loại đất đá mà độ dốc mái đào có trị số quy định nhƣ sau: Đất nền đào Trị số mái dốc Đất sét 1:0. bảo vệ nền đƣờng. mặt đƣờng dễ thấm nƣớc và nền đƣờng ít đƣợc đầm nén tốt. vùng trung du) thì phải làm rãnh thoát nƣớc mặt ở hai bên đƣờng. . Rãnh dọc có thể là hình thang hoặc hình tam giác: .5 Đất cát 1:1.5 – 1:0. vì vậy để thoát nhanh nƣớc mƣa. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ .Nền mặt đƣờng phải có độ dốc ngang về hai phía. Nền đường đào Nền đƣờng đào thƣờng có hai dạng mặt cắt ngang là nền đào hình U hoặc nền đào hình L.Độ dốc của rãnh dọc tối thiểu phải bằng 1%. Lê Hùng .5 – 1:0.Nếu nền là đá cứng thì rãnh dọc hình tam giác với chiều cao tối thiểu 30cm.75 Xếp đá 1. Nền đường không đào.75 – 1:1 Đất mềm 1:0. 2.16 - .Ngoài ra phải trồng cỏ trên mái dốc đắp bằng đất để chống xói.Mái dốc của nền đắp phụ thuộc vào loại đất đắp nền có độ thoải nhƣ sau: Loại đất đắp nền Trị số mái dốc Đất sét 1:1. 3.0. không đắp Đối với nền không đào không đắp hay đƣờng đi trên nền thiên nhiên (đƣờng trên đồi. trị số dốc này bằng 4%.75 Đá cứng 1:0. Thoát nước nền đường Đối với đƣờng nông thôn.

cao 20cm.Chiều dày tối thiểu của các loại mặt đƣờng trên: ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. . độ dốc mái rãnh 1:1.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . cấp phối đá dăm.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ . đủ độ bằng phẳng. Lê Hùng . Muốn vậy mặt đƣờng phải đƣợc xây dựng trên nền đất đã đƣợc đầm chặt và ổn định. chịu đƣợc tác dụng của nƣớc và sự thay đổi nhiệt độ. . đất nung.T Loại mặt đƣờng Đƣờng loại A Đƣờng loại B 1 Bê tông xi măng mác 150-200  2 Đá dăm láng nhựa  3 Đá dăm kẹp vữa xi măng  4 Đá lát   5 Đá dăm.Trong đƣờng cong nếu phải mở rộng nền đƣờng thì mặt đƣờng cũng phải mở rộng tƣơng ứng và nên có độ dốc nghiêng về phía bụng . .3.Nếu nền là đá mềm hoặc đất thì rãnh dọc có dạng hình thang có đáy rộng tối thiểu 30cm. - 1. xỉ lò cao  10 Đất cát  .Tất cả các loại mặt đƣờng giao thông nông thôn giới thiệu ở dƣới đây đều có độ dốc ngang về hai phía nhƣ sau: Phần mặt đƣờng 4%. sỏi ong gia cố vôi   Cát sỏi sạn gia cố xi măng 7 Sỏi ong   8 Cát sỏi   9 Gạch vỡ.Nên tận dụng các loại vật liệu sẵn có của địa phƣơng để làm mặt đƣờng nhằm giảm giá thành xây dựng.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường . phần lề đƣờng 5%.Các loại mặt đƣờng thƣờng đƣợc sử dụng cho đƣờng loại A và loại B: Phạm vi sử dụng T.17 - .Mặt đƣờng phải đủ cƣờng độ. đá thải   6 Đất. Vật liệu dùng làm mặt đƣờng phải đủ độ cứng.

đất nung.BTXM mác 150 trở lên . xỉ lò cao - 15 10 Đất + cát Cát + đất - 20 .18 - . cấp phối đá dăm.T Loại mặt đƣờng Bề dày tối thiểu. đá thải 12 10 6 Sỏi sạn trộn: 6% xi măng mác 400* 8% xi măng mác 300* Cát trộn 8% xi măng mác 400* 15 15 15 12 12 12 7 Sỏi ong +8% vôi Đất sét 6-10% vôi 15 15 12 12 8 Cát sỏi.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ T. sắc cạnh. Mặt đường đá dăm láng nhựa . không bị mềm khi ngâm nƣớc. Lê Hùng . cm Đƣờng loại A Đƣờng loại B 1 Bê tông xi măng mác thấp 16cm (trên móng cát dày 10cm) 2 Đá dăm láng nhựa 12 3 Đá dăm kẹp vữa xi măng 15 4 Đá lát 20 12 5 Đá dăm.Nhựa 3 kg/m2 . Mặt đường bê tông xi măng .Đá dăm cứng. đá sạch .Một số loại kết cấu mặt đƣờng hay dùng đối với đƣờng giao thông nông thôn : 1.Nền đầm chặt và đã ổn định 2. bằng phẳng .Nền đầm chặt và đã ổn định ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.Cát đầm nén chặt.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . sỏi ong 20 15 9 Gạch vỡ.

Mặt đường đá dăm kẹp vữa .Cát đệm tạo phẳng loại cát thô .Đá: Yêu cẩu nhƣ chất lƣợng mặt đƣờng đá dăm láng nhựa ở trên . ít có hòn bóp vỡ đƣợc bằng tay . sỏi sạn trộn xi măng .Sỏi cứng. Lê Hùng . vỏ sò biển nung. Mặt đường đá lát .Xi măng mác 300 trở lên .Nền đào đầm chặt ổn định 5.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 3.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . .Sỏi ong loại già màu nâu sẫm.Đá cứng vững thành sắc cạnh. Cát sạch các loại . Cát. san hô nung thành dạng bột . đá thải) . không dùng nƣớc bẩn . ổn định 4. sạch. Sỏi ong trộn vôi.Không dùng nƣớc mặn.Đá yêu cầu nhƣ mặt đƣờng đá dăm láng nhựa.Nền: đầm nén chặt.Nền yêu cầu nhƣa trên 6.Vữa cát xi măng mác 100 .19 - .Nền yêu cầu nhƣ trên 7. đất sét trộn vôi . nhƣng cho phép có lẫn ít đất.Nền yêu cầu nhƣ trên ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. Đá dăm (đá cấp phối. bề mặt viên đá đẽo tƣơng đối bằng phẳng .Vôi từ đá nung.Chiều dày viên đá tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể. lát khan hoặc chét mạch vữa cát xi măng mác 100 trở lên .

xe ô tô quy định nặng 8T. các xe đi hàng một. tải trọng trục lớn nhất là 2.Các cầu trên đƣờng cần sử dụng các loại vật liệu địa phƣơng cho phù hợp với kỹ thuật nhân dân làm.Tải trọng cầu cống : Tuỳ theo tình hình cụ thể của địa phƣơng.20 - .4 Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đường 1. . Lê Hùng .5T) ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.Đất dính trộn cát: 70% đất + 30% cát . phân hai loại tải trọng thiết kế nhƣ sau: + Đƣờng loại A: Đoàn xe cơ giới (lấy đoàn xe ô tô làm tiêu chuẩn. Gạch vỡ. . trong đoàn xe có một xe gia trọng 10. ngoài ra còn sử dụng các loại thép hình hay bê tông cốt thép.Sỏi ong: yêu cầu nhƣ kết cấu số 7 trên . xỉ lò cao 10.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Cầu .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 8. đất nung.Cho phép áp dụng các thiết kế điển hình thông thƣờng khi xây dựng cầu trên đƣờng giao thông nông thôn. Cát sỏi.Cát trộn đất dính: 70% cát + 30% đất dính 1.3.4T) + Đƣờng loại B: Đoàn xe thô sơ (Các xe đi hàng một.Nền yêu cầu nhƣ trên 9. căn cứ vào loại đƣờng. Đất dính trộn cát .Cát sỏi: cần pha trộn thêm 10% đất dính . sỏi ong .

50 0.36 m II Khi nền đắp lớn hơn trị số trong bảng thì nên dùng móng cống loại III ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.0m.5m. Chiều cao tĩnh không cầu không nhỏ hơn 3.60 Đất nền là đất sét.0m. bề rộng thông thuyền tối thiểu 6m .5m đối với đƣờng loại A. . đƣờng loại B có khổ cầu rộng 2.50 0.0m. Cống . cốt thép loại CT3 hoặc CT5. .Khổ cầu : Đƣờng loại A có khổ cầu 3.75 1. Ngoài ra còn áp dụng các loại cống sau: cống vòm đá xây. không nhỏ hơn 3m đối với đƣờng loại B.75 1. 2. + ống cống bằng bê tông cốt thép mác 200.10 1. gờ chắn bánh cao ít nhất 0.00 1.5m.35 1.Điều kiện chọn loại móng cống: Điều kiện áp dụng Loại móng Kiểu nền và móng Chiều cao nền đất đắp Ghi chú 0. sét pha. tƣờng đầu dùng bê tông ximăng mác 100 hoặc xây bằng đá hộc. chiều dài mỗi đốt cống bằng 1. đất sét cứng có cƣờng độ tính toán > 25KG/cm2.5m – 1. . thuỷ văn và chiều cao đất đắp mà chọn kiểu móng cho hợp lý. chiều cao thông thuyền tối thiểu 1.21 - .75 1.50 0. .Móng cống tùy theo điều kiện địa chất. cát hạt nhỏ.5m.35 1. đặt cống trên mực nƣớc ngầm ít nhất 0. cát chặt (trừ cát bụi). cống bản bê tông cốt thép khẩu độ 0. 0. cống vòm gạch xây.Đối với cống tròn bê tông cốt thép: + Tƣờng đầu nên dùng kiểu tƣờng thẳng để sau này mở rộng đƣợc thuận lợi.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Cống thông thƣờng dùng loại cống tròn bê tông cốt thép có đƣờng kính trong 0.5m (mức nƣớc thông thuyền căn cứ vào mức nƣớc sử dụng thƣờng xuyên trong năm).00 1.3m. gạch nung vữa ximăng mác 100.10 1.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Khi thiết kế cầu với 2 loại tải trọng trên cần phải kiểm toán với đoàn ngƣời di động với tải trọng rải đều trên toàn bộ mặt cầu là 300 kg/m2 .75m và 1.10 1.Bề rộng và chiều cao thông thuyền dưới cầu : Trừ các sông đã đƣợc phân cấp. Lê Hùng .60 Khi mực nƣớc ngầm lớn thì nên dùng móng cống loại III Cống xây trên nền đá phong hóa 0. ở vùng khô ráo thì 0.35 Điều kiện địa chất Đƣờng kính ống cống (m) CỐNG KHÔNG XÂY MÓNG I Đất nền là sỏi cuội.

Các công trình khác . tiêu chuẩn cũng quy định về vị trí và kích thƣớc chủ yếu của bến phà. tƣờng phòng hộ.35 >1. mặt đƣờng. Tƣờng chắn xây đá đảm bảo bề rộng đỉnh tối thiểu là 0. tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng . Nền đất không thoát nƣớc dùng lớp đệm dày 30 cm đầm chặt bằng hỗn hợp đá dăm.10 >1. . đất cát có cƣờng độ tính toán dƣới móng cống đạt yêu cầu 0.Nền đƣờng thấm: Dùng thay thế cho cầu. Tường chắn . Tuy nhiên về mặt nội ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. . đƣờng tràn và cầu tràn: áp dụng khi điều kiện giao thông cho phép gián đoạn tạm thời.Đƣờng ngầm. . không nên áp dụng khi dòng chảy có nhiều bùn sét. hệ thống thoát nƣớc. trƣờng hợp lớn hơn 4m phải xây đá. đƣờng tràn và cầu tràn.60 Khi ứng suất tính toán dƣới móng lớn hơn cƣờng độ tính toán của đất nền thì phải gia cố nền để chống lún 3.kỹ thuật của đƣờng . Tiêu chuẩn quy định về vị trí và kích thƣớc của các công trình phòng hộ.00 >1. Khi thiết kế tƣờng chắn thì cứ từng đoạn từ 10m đến 15m phải để một khe co dãn.3. cát sét hoặc cát pha 1.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Tƣờng chắn cao dƣới 4m cho phép dùng đá xếp khan. 1. Tiêu chuẩn có quy định về kích thƣớc và bề sâu nƣớc tối đa trên mặt ngầm. cống nhỏ và áp dụng ở những nơi có nhiều vật liệu đá.75 1.Các công trình phòng hộ: Cọc tiêu. Lê Hùng .22 - . 4.Tƣờng chắn đƣợc sử dụng để giảm bớt khối lƣợng đào đắp trong trƣờng hợp nền đắp trên sƣờn núi dốc hoặc nền đào. .00 1.60 CỐNG CÓ XÂY MÓNG Cống xây trên nền đá phong hóa mạnh III Tất cả các loại đất sét.6m. rộng mà chƣa có điều kiện làm cầu thì dùng phà.5 Các tồn tại của 22 TCN 210-92 và yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết kế đường GTNT Nhìn chung tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn 22 TCN 210-92 đã đề cập đến các vấn đề cơ bản của đƣờng giao thông nông thôn loại A và loại B nhƣ: Lựa chọn quy mô . cuội cát thô hoặc cát vừa.50 0.Bến phà: khi tuyến đi qua sông sâu. biển báo.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ phải dùng một lớp đệm dày 30 cm bằng đá dăm. thiết kế nút giao và các công trình trên đƣờng.

tuyến đƣờng sẽ bị hƣ hại nhanh chóng. cà phê. hàng thủ công mỹ nghệ. đƣờng cong ôm núi thì cần phải bảo đảm tầm nhìn. xe lớn sẽ không thể lƣu thông đƣợc. Lê Hùng . tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn 22TCN 210-92 cần phải sửa đổi. điều kiện sản xuất. chúng ta phải cân nhắc tỉ lệ phát triển giao thông sau khi hoàn thành thi công công trình. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. 2. vị trí quỹ đạo xe chạy. vì vậy quá trình thiết kế cũng phải đi kèm với sự nhìn nhận về việc thi công sau này cho phù hợp. xu thế phát triển. độ dốc dọc lớn nhất và chiều dài dốc dọc lớn nhất ứng với độ dốc dọc lớn nhất. Quy định về tải trọng thiết kế không còn phù hợp với đƣờng giao thông nông thôn hiện nay. Ví dụ nhƣ. khi này nếu sử dụng bán kính tối thiểu là 15m đối với đƣờng loại A thì 22TCN 210-92 lại chƣa quy định về bề rộng cần phải mở thêm. phong tục tập quán. vật liệu. Về tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng cần phải bổ sung các phƣơng án gia cố mái đƣờng trong một số trƣờng hợp. bề rộng mặt đƣờng.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ dung của một tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn thì cần phải có những bổ sung và điều chỉnh. Xe chuyên chở gạo. Hơn nữa tiêu chuẩn cũng chƣa nói đến điều kiện để tính toán và bảo đảm tầm nhìn (ví dụ nhƣ tầm mắt ngƣời lái.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Quá trình thiết kế phải đƣợc căn cứ chủ yếu vào các điều kiện cụ thể ở mỗi địa phƣơng. Hiện nay nhiều làng xã huyện đã xuất khẩu hàng nông sản. nếu không quan tâm đến loại xe sẽ hoạt động trên đƣờng thì rất có thể trong các trƣờng hợp hạn chế về địa hình. Nhiều xe tải trung bình và thậm chí tải nặng đang trở nên phổ biến (13T. bán kính cong tối thiểu. 22 TCN 210-92 đƣa ra phƣơng án phát quang các chƣớng ngại vật ở phía bụng đƣờng cong để đảm bảo tầm nhìn trong phạm vi 15m là chƣa đủ. chiều cao của các chƣớng ngại vật cần dỡ bỏ…). nếu có thể thì dùng các thiết kế điển hình cho phù hợp. môi trƣờng. Vì vậy việc căn cứ vào các số liệu điều tra khảo sát là rất quan trọng. loại đƣờng loại A. các tải trọng trục quy định không còn phù hợp.23 - . 22 TCN 210-92 đã đƣa ra các chỉ tiêu kỹ thuật đối với đƣờng loại A và loại B nhƣ: bề rộng nền đƣờng.B với trong tiêu chuẩn quy định tải trọng trục thiết kế 6T và 2. 20T).5T. 3. ngoài ra cần phải quy định về việc sử dụng đƣờng cong đứng tại các vị trí đổi dốc. bổ sung một số nội dung dƣới đây: 1. lƣợng giao thông thực tế trên đƣờng sẽ vƣợt quá các thông số thiết kế. Với những định hƣớng ở trên. có thể là đƣờng giao thông nông thôn hạn chế tốc độ thấp từ 10km/h đến 15km/h nhƣng trong trƣờng hợp địa hình miền núi. các điều kiện này phải bao hàm đƣợc các yếu tố tự nhiên. chiều dài tầm nhìn cần đảm bảo. Với tính chất là thiết kế đƣờng giao thông nông thôn loại A và loại B thì nội dung không cần nhiều nhƣng cần tính cụ thể ở đó phải thể hiện đƣợc các nội dung cụ thể để thiết kế tuyến và các công trình trên tuyến. Nếu không. 18T. Để thiết kế các yếu tố kỹ thuật hình học đƣờng cũng cần phải quan tâm đến các loại xe hoạt động trên đƣờng (khổ xe thiết kế). tuy nhiên cần phải quy định về chiều dài của các đoạn có độ dốc dọc nhỏ hơn độ dốc dọc lớn nhất. Khi lựa chọn cấp đƣờng và tải trọng trục để thiết kế.thủy hải sản. Ngoài ra cần sửa đổi về kích thƣớc của rãnh dọc hình thang và có thể cần điều chỉnh quy định về độ dốc dọc tối thiểu của rãnh dọc. 4. xã hội. 5. công nghệ kỹ thuật hiện có ở vùng miền…. Thông thƣờng vốn đầu tƣ cho một tuyến đƣờng giao thông nông thôn là không lớn.

7. đồng thời phải có cách nhìn nhận về vấn đề nâng cấp sau này.24 - .tiêu chuẩn thiết kế 1.1 Các căn cứ để lựa chọn quy mô .Quy ho¹ch m¹ng l-íi ®-êng trong khu vùc . tuy nhiên việc lựa chọn loại vật liệu làm mặt đƣờng và các phƣơng án về chiều dày kết cấu cũng cần phải xem xét điều chỉnh theo hƣớng hiệu quả về chi phí và môi trƣờng. đồng thời tiêu chuẩn cũng chƣa đề cập về việc thiết kế siêu cao trong đƣờng cong có bán kính nhỏ. 1. cèng tho¸t n-íc däc ThiÕt kÕ c«ng tr×nh trªn ®-êng HÖ thèng thiÕt bÞ an toµn ®-êng bé C«ng tr×nh chèng ®ì 1. Khả năng phục vụ của tuyến đường Mục tiêu đề xuất cho dự án Giao thông nông thôn về khả năng đi lại là phải tạo ra đƣợc các tuyến đường có khả năng lưu thông xe cộ quanh năm. Để đánh giá tiêu chí đó .4 Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong dự án GTNT3 Sơ đồ thiết kế đường giao thông nông thôn . việc thiết kế để tận dụng vật liệu sẵn có ở địa phƣơng là cần thiết. Ngoài ra việc quy định chung về độ dốc ngang của tất cả các loại mặt đƣờng bằng 4% là chƣa hợp lý.Kh¶ n¨ng phôc vô cña tuyÕn ®-êng . tần suất lũ thiết kế cho phù hợp với điều kiện hiện tại. Trong dự án GTNT 2 cung cấp khái niệm “ Đƣờng tiếp cận cơ bản”. Về tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đƣờng. Đối với các công trình trên đƣờng nên thay đổi lại dữ liệu đầu vào nhƣ: tải trọng cầu cống.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 6. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.§Æc ®iÓm ®Þa h×nh tù nhiªn .4.tiªu chuÈn thiÕt kÕ ThiÕt kÕ h×nh häc tuyÕn B×nh ®è tuyÕn MÆt c¾t däc ThiÕt kÕ nÒn ®-êng MÆt c¾t ngang HÖ thèng ThiÕt kÕ mÆt ®-êng CÇu . Lê Hùng .L-u l-îng giao th«ng thiÕt kÕ .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Kh¶ n¨ng tµi chÝnh cña dù ¸n Lùa chän Quy m« .

đƣờng ra cánh đồng. Khoảng thời gian này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào kế hoạch giao thông của địa phƣơng.25 - . đƣờng xã . một số trƣờng hợp khác khi nguyên tắc đầu tƣ phân kỳ đƣợc đề xuất thì thời gian thiết kế có thể ngắn hơn 10 năm ( có thể 2-5 năm). Các xã có một tuyến đƣờng thuỷ mà thuyền bè đi lại đƣợc. Trong một số trƣờng hợp lƣu lƣợng giao thông hiện tại của tuyến là rất thấp do hiện trạng mặt đƣờng rất xấu không có xe cộ đi lại .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ . * Đối với tuyến đƣờng đƣợc xây dựng trong dự án GTNT 3 . Đặc điểm địa hình tự nhiên Đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực xây dựng đƣờng giao thông nông thôn ảnh hƣởng trực tiếp tới việc khảo sát – thiết kế để lựa chọn quy mô cấp hạng đƣờng. đƣờng thôn. . 4. 2.Địa hình đồng bằng và đồi thấp : có độ dốc sƣờn tự nhiên khu vực < 10% ( đồng bằng và <25% ( đồi).Lƣu lƣợng giao thông dự tính trong năm thiết kế tƣơng lai quyết định đến việc lựa chọn quy mô mặt cắt ngang và kết cấu mặt đƣờng khi thiết kế. nhƣng chủ yếu là nâng cấp đƣờng xã trong hệ thống giao thông địa phƣơng. quyết định các thông số kỹ thuật quy mô mặt cắt ngang của tuyến đƣờng. Lê Hùng . 3. . . .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Về cơ bản có thể chia ra làm 2 loại địa hình cơ bản sau : .Đường tiếp cận cơ bản ( đường huyện ) là đƣờng có khả năng lƣu thông quanh năm cho xe có động cơ ( xe 4 bánh) từ trung tâm xã đến trung tâm huyện ( trung tâm huyện gần nhất hoặc trung tâm hành chính mà xã trục thuộc). phục vụ vùng trung tâm xã cũng đƣợc coi nhƣ đã có đƣờng giao thông cơ bản.Trong trƣờng hợp có hai đƣờng trở lên nối từ trung tâm xã đến trung tâm huyện thì tuyến có chi phí nâng cấp cải tạo thấp hơn sẽ đƣợc chọn làm đƣờng giao thông cơ bản.Thời gian thiết kế trong tất cả các trƣờng hợp là 10 năm.. . Nội dung chi tiết công tác đếm xe đƣợc trình bày trong sổ tay Hƣớng dẫn kỹ thuật của dự án GTNT 3.. Lưu lượng giao thông thiết kế . Quy hoạch mạng lưới đường trong khu vực Khi lựa chọn quy mô cấp đƣờng thiết kế cần xem xét tuyến đƣờng đó trên bản đồ quy hoạch mạng lƣới đƣờng ở địa phƣơng đó để nhận biết về vị trí và chức năng của tuyến đƣờng thiết kế là : Đƣờng huyện. ( Không xét các đƣờng giao thông cơ bản có chiều dài nhỏ hơn 1 km). Lựa chọn tiêu chuẩn kĩ thuật cho dự án tiếp tục cho việc cải tạo nâng cấp đường giao thông cơ bản cho những tuyến đường xã chưa được xây dựng để có sự tiếp cận cơ bản ..Các trung tâm xã có một tuyến đƣờng đi lại quanh năm trong phạm vi 1 Km tính từ trung tâm xã đƣợc coi nhƣ đã có đường giao thông cơ bản ( đường xã).Lƣu lƣợng giao thông dự tính trong năm thiết kế tƣơng lai đƣợc dự báo từ lƣu lƣợng giao thông ở thời gian hiện tại thông qua công tác đếm xe lƣu thông trên đƣờng. Thời gian này sẽ đƣợc áp dụng để làm cơ sở cho phân tích. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks...Địa hình miền núi : có độ dốc sƣờn tự nhiên khu vực > 25%.

.26 - . đƣờng liên xã < 10% . 1. . Tiêu chuẩn thiết kế cho Dự án GTNT 3 cơ bản phù hợp với những tài liệu sau : . đƣờng kết nối từ các thôn đến trung tâm xã . đồi Chức năng của đƣờng trong mạng lƣới giao thông địa phƣơng Độ dốc tự nhiên khu vực Đƣờng huyện.Nếu tuyến đƣờng phải thoả mãn tiêu chí về cung cấp sự tiếp cận cơ bản thì không chỉ cải tạo cục bộ tại những đoạn nhất định mà cả tuyến đƣờng nói chung cần phải thực hiện nâng cấp.Lựa chọn phân bố đều nguốn vốn có thể thực hiện bằng cách áp dụng mức giá trần cho xây dựng 1 km đƣờng và giá này có thể biến thiên tuỳ theo điều kiện cụ thể. Khả năng tài chính của dự án .Đƣờng ô tô . đƣờng kết nối các trung tâm trong huyện .Do nguồn vốn vay hạn chế và phải đƣợc phân bố đều để phục vụ cho số lƣợng những ngƣời sử dụng con đƣờng lớn nhất đến mức có thể. .2 Quy mô . Vì vậy lựa chọn phát triển đƣờng trong dự án này đầu tiên đƣợc xây dựng theo nguyên tắc cải tạo cục bộ ở những điểm ngăn cản việc đi lại. Tham khảo các tài liệu trên. 25% Miền núi Loại A Các loại địa hình > 25% Đƣờng xã.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .4. Có 3 cấp loại đƣờng nhƣ sau : Cấp đường thiết kế trong dự án Đường cấp VI Đường GTNT l lo ại A Đường GTNT loại B ( Phân loại chức năng đường giao thông nông thôn) Cấp loại Cấp VI Địa hình Đồng bằng.Đƣờng giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92. có hai phƣơng án Quy mô . Lê Hùng .Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 – 85.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 5.tiêu chuẩn kỹ thuật đƣợc đƣa ra để lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể và nhu cầu thực tế của từng địa phƣơng. sự tiếp cận cơ bản dọc theo cả tuyến đƣờng. đƣờng liên thôn có lƣu thông xe cơ giới - ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn Thiết kế các tuyến đƣờng của dự án đƣợc tham khảo những tiêu chuẩn thiết kế đƣợc ban hành của Nhà nƣớc và Bộ GTVT.

đƣờng ra cánh đồng.) Giá trị trong ngoặc là giá trị châm chước khi gặp khó khăn 1.0 6.27 - .5 12 B/K đường cong lõm nhỏ nhất m 150 40 Ghi chú : “.0 5.75/2x0.0/ 4.4.0/ 4.’’ Kí hiệu không áp dụng .0 5 Chiều rộng lề đường m 2x1.5 3.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo ...5 2x0.3 Chỉ dẫn thiết kế hình học đường trong Dự án Thiết kế hình học đường Bình đồ tuyến Mặt cắt dọc Mặt cắt ngang ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. không quy định (. đƣờng làng. Lƣu thông chủ yếu phƣơng tiện xe thô sơ.. Các loại địa hình - Các yếu tố hình học của tuyến đƣờng đƣợc mô tả ở bảng sau : ( Các yếu tố hình học tuyến đường của Dự án ) Tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu TCVN 4054 -85 22 TCN 210-92 Cấp VI Loại A Loại B Các loại địa hình/Điều kiện hạn chế Các loại địa hình/ Điều kiện hạn chế STT Các yếu tố hình học của tuyến đƣờng Đơn vị Địa hình đồng bằng Địa hình núi khó 1 Tốc độ tính toán Km 25 15 - - 2 Số làn xe Làn 1 1 - - 3 Chiều rộng nền đường m 6.0 5.5/3.0 4 Chiều rộng mặt đường m 3.0 3.25 2x1.5 3. Lê Hùng .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Loại B Đƣờng liên thôn.5/3.75/2x0.25 6 Dốc ngang mặt đường % 2–4 2–4 3–4 3–4 7 Dốc ngang lề đường % 3–5 3–5 4–5 4–5 8 B/k đường cong nằm nhỏ nhất m 25(15) 15(10) - - 9 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6 6 - - 10 Độ dốc dọc lớn nhất % 9 10(12) 10(15) 10(15) 600 50 - - - - 11 B/K đường cong lồi nhỏ nhất m 2x0.

các địa vật lân cận.  Chọn bán kính đƣờng cong phải chú ý đến điều kiện đảm bảo tầm nhìn tối thiểu cho ngƣời lái xe.  Chọn bán kính đƣờng cong.  Bán kính đƣờng cong nằm phải đảm bảo lớn hơn bán kính tối thiểu theo quy định ( xem tại 2.Các tuyến đƣờng trong Dự án GTNT 3 đƣợc ƣu tiên đầu tƣ chủ yếu là đƣờng cải tạo nâng cấp. cọc chi tiết.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 1. có nắn chỉnh cục bộ để đảm bảo các yếu tố đƣờng cong khi có thể.Thiết kế bình đồ tuyến đối với đƣờng cấp VI theo TCVN 4054 – 85 gồm có các nội dung sau : + Đường cong nằm :  Đƣờng cong nằm thiết kế đối với đƣờng cấp VI là đƣờng cong tròn cơ bản bán kính R .) . . Bình đồ thể hiện : hƣớng tuyến.2)  Các quy định khác về thiết kế siêu cao đối với đƣờng cấp VI xem tại mục 2. . vị trí các công trình trên tuyến ( rãnh dọc. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. cần chú ý đến điều kiện chiều dài đƣờng cong phải đủ bố trí đoạn nối siêu cao . Cần phải xác định tuyến nào là quan trọng nhất đối với cộng đồng và đƣợc địa phƣơng ƣu tiên để đầu tƣ.2.Bình đồ tuyến xây dựng dựa trên các số liệu khảo sát và vạch hƣớng tuyến ..2).Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .. . a) Bình đồ tuyến . vì vậy bình đồ tuyến cơ bản bám theo tim tuyến đƣờng hiện tại . các cọc lý trình. cống..2. Ngoài việc so sánh về mặt kinh tế – kỹ thuật giữa các phƣơng án còn phải xem xét từ nhận thức của nhân dân địa phƣơng.  Với những đƣờng cong R ≤ 200 m.4.2  Đoạn nối siêu cao thiết kế không đƣợc nhỏ hơn các giá trị quy định tại bảng 11 – TCVN 4054 – 85 ( xem tại mục 2.Đối với địa phƣơng có nhiều phƣơng án nâng cấp cải tạo nối giữa các trung tâm với nhau. + Thiết kế siêu cao và đoạn nối siêu cao :  Với những đƣờng cong có R > 200 m . cầu.. tƣờng chắn. Lê Hùng . kè .  Đối với các đỉnh có góc chuyển hƣớng quá nhỏ ( < 30 ) không nhất thiết phải cắm đƣờng cong. các công trình phụ trợ. Đường cấp VI Đƣờng cấp VI đƣợc thiết kế trên cơ sở tham chiếu các yếu tố hình học trong tiêu chuẩn thiết kế đƣờng TCVN 4054 – 85. độ dốc siêu cao thiết kế không đƣợc nhỏ hơn các giá trị quy định tại bảng 8 – TCVN 4054 – 85 ( xem tại mục 2.28 - . Trị số bán kính cong có thể không đảm bảo khi gặp địa hình khó hoặc qua khu vực dân cƣ.2. đoạn nối mở rộng. mặt đƣờng trong đƣờng cong đƣợc thiết kế theo mặt cắt ngang hai mái giống ở ngoài đƣờng thẳng mà không cần thiết kế siêu cao.2).

85).Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________  Đoạn nối siêu cao đƣợc bố trí một nửa ở ngoài đƣờng thẳng và một nửa nằm trong đƣờng cong.29 - . Tại những nơi địa hình khó khăn cho phép bố trí một phần ở phía lƣng và một phần ở phía bụng đƣờng cong. Lê Hùng .  Độ mở rộng đƣợc đặt trên diện tích lề đƣờng nhƣng phải đảm bảo lề đƣờng còn lại không nhỏ hơn 1m ( theo TCVN 4054 . Nếu lề đƣờng không đảm bảo thì phải mở rông thêm nền đƣờng. §é më réng (w) MÆt ®-êng më réng thªm  Đoạn nối mở rộng đƣợc bố trí nhƣ sau : Với đƣờng cong có thiết kế siêu cao thì đoạn nối mở rộng ( Lw) đƣờng bố trí trùng với đoạn nối siêu cao ( Lsc). ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . sc) ao (L c u ª i is n nè Lsc/2 §o¹ /2 Lsc § TC T§ ên §rßn gt on gc + Thiết kế độ mở rộng và đoạn nối mở rộng :  Độ mở rộng (w) đƣợc bố trí ở phía bụng đƣờng cong.

2.  Trong phạm vi đảm bảo tầm nhìn nếu có chƣớng ngại vật thì phải loại bỏ ( phát quang cây cối. cần thiết kế đảm bảo tầm nhìn và hệ thống biển báo .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .. .  Tầm nhìn ở nút giao đảm bảo theo sơ đồ dƣới đây : ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. gọt bỏ taluy.2) + Thiết kế tầm nhìn và đảm bảo tầm nhìn  Chiều dài tầm nhìn tính toán đƣợc quy định trong TCVN 4054 -85.Trên đoạn nối .  Xác định phạm vi đảm bảo tầm nhìn có thể sử dụng phƣơng pháp giải tích hoặc phƣơng pháp đồ giải ( tham khảo sách thiết kế đƣờng – tập 1). + Thiết kế nút giao trên bình đồ tuyến :  Tại nút giao trên đƣờng giao thông nông thôn cấp VI . cọc tiêu để đảm bảo an toàn khi xe qua nút giao. Lê Hùng .. mở rộng đều ( tuyến tính ) . Mở rộng 1 m trên chiều dài tối thiểu 10m. Khi thiết kế dùng tầm nhìn 2 chiều ( Mục 2.2).Một nửa nằm trên đƣờng thẳng và một nửa nằm trên đƣờng cong.30 - .2.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ w ng -ê m® Ti PG TC T§ êng t ®- MÆ Lw/ 2 R L w/ 2 ( ao ¹n §o Lsc R ) uc siª nèi Với đƣờng cong không có thiết kế siêu cao thì đoạn nối mở rộng ( Lw) đƣợc cấu tạo : .).  Trị số quy định độ mở rộng tham khảo tại bảng 11 – TCVN 4054 -85 ( Mục 2.

đƣờng bao các lớp địa chất dọc tuyến.5% để đảm bảo vấn đề thoát nƣớc.Khi thiết kế đƣờng đỏ cần đảo bảo các nội dung sau :  Đƣờng đỏ thiết kế phải đảm bảo yêu cầu chạy xe an toàn . Lê Hùng .  Tại các chỗ đƣờng đỏ đổi dốc mà hiệu số đại số giữa hai dốc lớn hơn 2% phải thiết kế đƣờng cong đứng để đảm bảo xe chạy êm thuận và đảm bảo điều kiện tầm nhìn. đồng thời phải cắm biển báo hiệu và hƣớng dẫn giao thông cho các phƣơng tiện đi qua nút. lý trình.2  Chiều dài đoạn dốc thiết kế phải đủ để bố trí đƣờng cong đứng.  Độ dốc dọc thiết kế không đƣợc vƣợt quá độ dốc dọc tối đa cho phép ( xem tại mục 2. Không nên thiết kế đổi dốc liên tục trên đoạn dốc ngắn để bảo bảo điều kiện xe chạy. cao độ đƣờng đỏ là cao độ tim đƣờng thiết kế. đƣờng thẳng đƣờng cong ( nếu có). tên cọc. cao độ tự nhiên . khoảng cách lẻ. .  Tại các nút giao cùng mức phải cắm biển hạn chế tốc độ xe chạy phù hợp với điều kiện về tầm nhìn và bán kính thiết kế. đƣờng đen.  Bán kính tối thiểu của đƣờng cong ở nút giao cùng mức và ở chỗ đƣờng nhánh rẽ không phụ thuộc góc giao mà lấy theo cấp đƣờng của đƣờng từ đó xe rẽ.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________  Khoảng cách tầm nhìn tính toán ( L0 . dốc dọc thiết kế. Với địa hình khó khăn. êm thuận. L1) phải phù hợp với tốc độ xe tính toán ở nút giao lấy theo bảng 10 – TCVN 4054-85.Mặt cắt dọc thiết kế xây dựng trên cơ sở thiết kế đƣờng đỏ. Bán kính đƣờng cong đứng tối thiểu xem tại mục 2. các cọc lý trình. Mặt cắt dọc thể hiện : đƣờng đỏ...4. b) Mặt cắt dọc . khối lƣợng đào đắp nhiều có thể châm chƣớc tăng thêm 1-2%. cao độ thiết kế .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .4. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.  Rãnh dọc trong nền đƣờng đào nên thiết kế độ dốc lớn hơn 0. Rmin =17m. cao độ các công trình phụ trợ. khoảng cách cộng dồn.Bảng trắc dọc gồm có các mục sau : Rãnh dọc. Với đƣờng cấp VI. . cọc chi tiết.2).31 - .

Bảng trắc ngang gồm có các mục sau : cao độ thiết kế ( cao độ đƣờng đỏ ).Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . cao độ tự nhiên ( cao độ đƣờng đen ). các yếu tố trắc ngang trên đƣờng cong. lề đƣờng đƣợc khuyến nghị gia cố mỗi bên 0.32 - .4. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. khoảng cách lẻ các điểm chi tiết tự nhiên. khoảng cách lẻ các điểm chi tiết thiết kế.2.2.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________  Các quy định khác khi thiết kế đƣờng đỏ xem tại mục 2. các hạng mục khối lƣợng xây lắp.Mặt cắt ngang thiết kế với quy mô quy định theo mục 2. dốc ngang mặt đƣờng. Mặt cắt ngang thể hiện : đƣờng đỏ. . .75m để đảm bảo đủ chiều rộng cho hai xe tránh nhau.Trên trắc ngang. dốc taluy rãnh dọc. ranh giới các lớp địa chất. dốc ngang lề đƣờng.2 c) Mặt cắt ngang . Lê Hùng . dốc taluy đào đắp. nâng cao năng lực phục vụ tuyến đƣờng... đƣờng đen.

khuyến nghị gia cố hết phần lề đƣờng với cùng độ dốc ngang với mặt đƣờng để đảm bảo thoát nƣớc mặt đƣờng cũng nhƣ nâng cao năng lực phụ vụ của tuyến đƣờng.2 . ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. chấp nhận một số sự châm chƣớc trên trắc dọc khi gặp điều kiện khó khăn.2) .. Để đảm bảo tính đơn giản trong công tác khảo sát thiết kế cũng nhƣ hạn chế chi phí xây dựng. .Đƣờng GTNT loại A.Tại các vị trí nút giao và đƣờng giao trên tuyến đƣờng GTNT loại A. đƣờng làng.4. chi phí giải phóng mặt bằng sẽ không cần thiết một tiêu chuẩn thiết kế đặc biệt cho đƣờng cong nằm. Tại các điểm đổi dốc không yêu cầu phải thiết kế đƣờng cong đứng.33 - . loại B a) Bình đồ tuyến .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Bình đồ tuyến cơ bản bám hoàn toàn theo đƣờng cũ. đƣờng thôn.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 2. c) Mặt cắt ngang . Lê Hùng . b) Mặt cắt dọc . Ngoài ra cũng cần thực hiện bố trí các biển báo đơn giản để ngƣời lái xe nhận biết.. . đƣờng ra cánh đồng. Đường GTNT loại A .4. . đƣờng kết nối từ thôn đến trung tâm xã.Đối với đƣờng giao thông nông thôn có nhiều súc vật đi lại hạn chế sử dụng độ dốc dọc tối đa trên đoạn dài nhƣ vậy sẽ làm cho súc vật nhanh mệt mỏi. Do vậy bình đồ tuyến của các loại đƣờng này là bình đồ duỗi thẳng.Trên trắc ngang .Trắc dọc chỉ yêu cầu ở mức đảm bảo độ dốc dọc tối đa cho phép ( xem tại mục 2.Mặt cắt ngang thiết kế với quy mô quy định theo mục 2. loại B chủ yếu dùng để thiết kế những đƣờng thuộc “ đường giao thông cơ bản ‟‟ : đƣờng xã. B cần thiết kế vuốt nối để đảm bảo tính êm thuận trên đƣờng.

34 - .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. Lê Hùng .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .

.Đối với nền đƣờng đắp trên sƣờn dốc.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . ở nơi địa hình khó khăn trong việc đắp ứng độ chặt 98%. Lê Hùng .35 - .4. . trƣớc khi đắp yêu cầu phải tiến hành xử lý bề mặt nền tự nhiên..Độ dốc taluy nền đắp phụ thuộc và vật liệu đắp và chiều cao đắp. địa chất và chiều cao đất đắp. Thông thƣờng :  Với độ dốc ngang sƣờn tự nhiên ( isd) nhỏ hơn 20% chỉ yêu cầu xử lý bề mặt nhƣ rãy cỏ. vét bùn ( nếu có). nên cố gắng sử dụng nguồn vật liệu địa phƣơng nhƣng phải đảm bảo đƣợc các yêu cầu kỹ thuật đề ra. chiều cao đắp và biện pháp thi công ( thủ công hay cơ giới. Nền đường đắp .Chiều cao nền đƣờng đắp phải cao hơn mực nƣớc đọng thƣờng xuyên tối thiểu là 50 cm. tƣờng chắn.  Về độ đầm chặt..Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ 1.. yêu cầu lớp 30 cm trên cùng của nền đƣờng đắp phải đƣợc đầm nén tới độ chặt 98% độ chặt tốt nhất.)  Với độ dốc ngang sƣờn tự nhiên lớn hơn 50% và nền đƣờng đắp cao cần yêu cầu có biện pháp chống đỡ ( kè đá. 2. .4 Chỉ dẫn thiết kế nền đường trong Dự án 1. Bề rộng bậc cấp phụ thuộc vào chiều rộng nền đƣờng..  Với độ dốc ngang sƣờn tự nhiên nằm trong khoảng từ 20% đến 50% yêu cầu cần tiến hành đánh bậc cấp. để giảm chi phí xây dựng . Nền đường đào ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. cho phép độ chặt tối thiểu 95%. Khi lựa chọn vật liệu đắp nền đƣờng. Việc đƣa ra biện pháp xử lý cụ thể căn cứ vào độ dốc sƣờn tự nhiên..) ở phía hạ luy để đảm bảo cho nền đƣờng ổn định và không bị biến dạng.

0. giữa hai cấp tạo một bậc cơ .36 - . mỗi cấp đào có chiều sâu đào 6m.  Đƣờng chƣa đƣợc rải mặt . .75. 1. Quan hệ hiệu quả . phải có một phƣơng pháp thiết kế phù hợp để lựa chọn đƣợc kết cấu tối ƣu. mỗi cấp đào có chiều sâu 6m.5 Chỉ dẫn thiết kế mặt đường trong Dự án 1.5.Việc lựa chọn liệu kết cấu mặt đƣờng có đƣợc rải mặt hay không rải mặt phụ thuộc vào nhu cầu giao thông trên tuyến.  Cung cấp lợi ích đầy đủ cho ngƣời sử dụng đƣờng và có khả năng đạt đƣợc mức phục vụ yêu cầu trong một khoảng thời gian xác định. sự ổn định của dốc thiên nhiên để thiết kế độ dốc mái ta luy đào cho phù hợp :  Nền đào đất thông thƣờng : Thiết kế mái dốc ta luy 1:1.75. hoặc vật liệu đá nghiền với các quy cách khác nhau (ví dụ nhƣ đá cộn. phù hợp với quy mô một Dự án GTNT. dốc nghiêng vào trong ta luy đào. Kết cấu mặt đƣờng đƣợc lựa chọn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.chi phí đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn vật liệu sử dụng cho kết cấu mặt đƣờng và quyết định việc rải mặt đƣờng có đƣợc thực hiện hay không.  Chịu đƣợc những nhân tố thiên nhiên của môi trƣờng. đá thải).kết cấu mặt đƣờng đã có một số cải thiện bằng vật liệu cấp phối tự nhiên. Phƣơng pháp thiết kế kết cấu mặt đƣờng cơ bản tuân theo những hƣớng dẫn thiết kế của Bộ GTVT và có giản lƣợc một số thủ tục để đơn giản hoá công tác thiết kế. tải trọng phƣơng tiện tham gia giao thông và loại vật liệu mặt đƣờng đƣợc sử dụng. đƣợc tính toán dựa trên yêu cầu về lƣu lƣợng. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. Đặc điểm thiết kế mặt đường trong Dự án . Lê Hùng . đối với những vị trí có đá phong hoá mạnh hoặc xuất hiện cục bộ mái ta luy 1:0. giữa hai cấp tạo một bậc cơ . Khi chiều sâu lớn thì phải đào thành các cấp.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ .  Nền đào đá phong hoá trung bình (đá cấp IV): Mái dốc ta luy đào 1:0. .Để mặt đƣờng đảm bảo đƣợc các yêu cầu đó .Căn cứ vào địa chất cụ thể từng đoạn. cấp phối sỏi suối. .Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Mặt đƣờng hiện trạng trong mạng lƣới đƣờng GTNT thƣờng gồm hai loại chính sau :  Đƣờng đất – bề mặt là vật liệu đất tự nhiên.Đƣờng giao thông nông thôn trong dự án chủ yếu là đƣờng nâng cấp cải tạo .4. dốc nghiêng vào trong taluy đào  Nền đào đá rắn chắc đến phong hoá trung bình (đá cấp III): Mái dốc ta luy đào 1:0. vì vậy trƣớc khi quyết định lựa chọn kết cấu áo đƣờng để thiết kế phải tiến hành điều tra hiện trạng mặt đƣờng của tuyến đƣờng đó. tải trọng đã đƣợc quy định mà không xảy ra bất kỳ sự hƣ hỏng nghiệm trọng nào.Kết cấu mặt đƣờng đƣợc cải thiện trên cơ sở mặt đƣờng hiện trạng phải đảm bảo các yêu cầu sau :  Đảm bảo chịu đƣợc yêu cầu của lƣu lƣợng . Khi chiều sâu đào lớn thì phải đào thành các cấp.

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Trong Dự án GTNT 3. điều kiện môi trƣờng khu vực cũng nhƣ kinh nghiệm áp dụng trƣớc đó tại địa phƣơng. để phù hợp với quy mô kỹ thuật thấp của đƣờng GTNT. cƣờng độ mặt đƣờng ( môđuyn đàn hồi yêu cầu Eyc) đƣợc giới hạn tối đa là 980 daN/cm2 cho đƣờng cấp VI và 770 daN/cm2 cho đƣờng loại B. thủ tục thiết kế tham khảo Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm 22 TCN 211-93 nhƣ sau : Bước 1: Xác định lƣu lƣợng xe thiết kế ( quy đổi ra lƣu lƣợng xe tải trọng trục 10T) đƣợc phân tích từ các số liệu đếm lƣu lƣợng giao thông thực tế. Bước 3: Xác định cƣờng độ nền.. Bước 7 : So sánh cƣờng độ mặt đƣờng thiết kế với cƣờng độ yêu cầu .37 - . ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.  Loại vật liệu sử dụng trong kết cấu mặt đƣờng thiết kế. cƣờng độ mặt đƣờng thiết kế chỉ nên lớn hơn cƣờng độ yêu cầu tối đa là 10%. lƣu lƣợng giao thông. Bước 4: Xác định giá trị cƣờng độ của vật liệu thiết kế mặt đƣờng. mặt đƣờng hiện tại ( giá trị giả định theo kinh nghiệm của kỹ sƣ tƣ vấn hoặc giá trị biết từ kết quả thí nghiệm). Trình tự thủ tục thiết kế cho kết cấu mặt đƣờng này đƣợc tham khảo tại Quy trình thiết kế áo đƣờng cứng 22TCN 223-95. 2. Lê Hùng . mặt đƣờng hiện tại. Các tuyến đƣờng trong dự án chủ yếu sử dụng kết cấu mặt đƣờng mềm. giới hạn cƣờng độ tối đa đối với kết cấu áo đƣờng mềm nhƣ đã đƣợc đề cập. Ey/c) ứng với lƣu lƣợng xe thiết kế. kết cấu mặt đƣờng cứng ( BTXM ) với chi phí xây dựng cao chỉ đƣợc sử dụng hạn chế trong điều kiện khó khăn về điều kiện thiên nhiên môi trƣờng. Bước 5: Giả định độ dày các lớp kết cấu mặt đƣờng. chỉ cần thiết kiểm toán cƣờng độ mặt đƣờng theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Trình tự thủ tục phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ . Để đơn giản. .Thiết kế kết cấu mặt đƣờng trên mặt cắt ngang : Có hai loại mặt cắt ngang cơ bản đƣợc sử dụng cho thiết kế mặt đƣờng :  Trƣờng hợp 1 : áp dụng cho các tuyến chƣa có mặt đƣờng ( chỉ có nền đƣờng đất). Bước 2: Xác định cƣờng độ mặt đƣờng ( mô đuyn đàn hồi yêu cầu.  Với riêng kết cấu mặt đƣờng mềm . điều này đƣợc mô tả theo một sơ đồ khối tham khảo tại Sổ tay hƣớng dẫn kỹ thuật của Dự án GTNT 3. để đảm bảo tính kinh tế..Việc thiết kế kết cấu mặt đƣờng phụ thuộc vào những nhân tố sau :  Cƣờng độ nền . . các bảng tra trong quy trình để kiểm toán kết cấu mặt đƣờng với chiều dày đã giả định. Bước 6 : Sử dụng biểu đồ.Việc lựa chọn vật liệu mặt đƣờng phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vật liệu sẵn có tại địa phƣơng.  Tải trọng dự tính đến cuối thời kỳ khai thác ( quy đổi ra lƣu lƣợng xe tải trọng trục 10 tấn).

Khuyến nghị sử dụng kết cấu rãnh dọc thiết diện hình thang với kích thƣớc: miệng rãnh 1.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .5 * đƣờng kính (ví dụ giả định một lƣợng quá tải nào đó) . bố trí vách ngăn bằng tre hoặc khối vật liệu giảm tốc (đá. đáy rãnh 0. mặt đƣờng đã phủ nhựa). đá dăm. . 2.Những đoạn rãnh có dốc dọc thiết kế lớn từ 6% trở lên sẽ đƣợc gia cố chống xói bằng các biện pháp khác nhau: xây rãnh đá hộc. Lê Hùng . Kết cấu rãnh có kích thƣớc hình học đa dạng phù hợp với điều kiện địa chất.Khả năng thoát nƣớc tối đa của một số loại cống tròn có đƣờng kính từ 450mm đến 1500mm đƣợc trình bày tham khảo trong bảng sau: ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. ít có điều kiện duy tu bảo dƣỡng thƣờng xuyên (dọn cỏ. Cống thoát nước ngang . tránh phải sử dụng kết cấu rãnh thấm hay hào ngăn nƣớc. 2.6m là hoàn toàn hợp lý. điều kiện duy tu bảo dƣỡng.38 - . giả định là 0. khả năng thi công. Các chỉ dẫn thiết kế trên trắc ngang đối với từng trƣờng hợp tham khảo tại Phần 3 Phƣơng pháp khảo sát – thiết kế . .6m. nƣớc từ thƣợng lƣu đổ xuống nhanh tràn lên mặt đƣờng.Rãnh dọc thoát nƣớc nên đƣợc thiết kế tối thiểu sâu 0. sỏi) với khoảng cách nhất định.5m.4.6 Ao : Thiết diện thân cống g : Hệ số gia tốc trọng trƣờng (9. những dấu hiệu về thiệt hại do xói mòn và sự phá huỷ đối với những công trình hiện tại. đá thải. Ao .g. taluy rãnh 1:1. 1. khơi thông rãnh nƣớc) bởi vậy chiều sâu rãnh dọc 0.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________  Trƣờng hợp 2 : áp dụng cho các tuyến đã có mặt đƣờng ( chẳng hạn mặt đƣờng hiện tại là vật liệu cấp phối tự nhiên.d1 Trong đó: CD : Hệ số dòng chảy. Hệ thống thoát nước dọc ( rãnh dọc ) . sâu 0.6 Chỉ dẫn thiết kế các công trình trên đường trong Dự án 1.Lƣu lƣợng thoát nƣớc tối đa của cống tròn có thể đƣợc xác định tham khảo theo công thức sau: Q  CD .Dự án GTNT 2 đã lƣu ý rằng trên thực tế số liệu liên quan đến chu kỳ lũ là không sẵn có. kích thƣớc của các cống thiết kế mới dựa trên những đánh giá đƣợc tiến hành dựa trên các số liệu về lũ lịch sử. .3m.Sổ tay Hƣớng dẫn kỹ thuật).6m để bảo vệ kết cấu mặt đƣờng tránh đƣợc nƣớc ngầm.Đƣờng GTNT thƣờng đƣợc đắp thấp so với mặt đất thiên nhiên.81) d1 : Độ sâu thƣợng lƣu = 1. Sự đầy đủ của hệ thống cống hiện tại có thể đƣợc quyết định tốt nhất từ kinh nghiệm của địa phƣơng.

4.70 750 1. .  Đƣa ra phƣơng án kết cấu thiết kế .33 600 0.55 1200 4.97 1000 2.Trƣờng hợp thiết kế nâng cấp. Căn cứ vào : .Đƣờng giao thông nông thôn trong Dự án phải đảm bảo hệ thống thiết bị an toàn tối thiểu để chỉ dẫn và đảm bảo an toàn cho xe chạy. bởi nếu nhỏ hơn thì rất khó thực hiện công tác vệ sinh trong lòng cống.Thành phần dòng xe.Những vị trí thoát nƣớc cần thiết thiết kế công trình cầu cần phải có một phƣơng pháp tiếp cận và khảo sát chi tiết riêng.Cao độ khống chế . + Nếu kết cấu là dạng cầu dầm BTCT sử dụng tiêu chuẩn 22TCN 272-05.Tải trọng thiết kế. Tuy nhiên những cống hiện tại có kích cỡ nhỏ hơn 750m nhƣng vẫn sử dụng hiệu quả thì có thể xem xét giữ lại. Công trình cầu nhỏ . cầu treo sử dụng tiêu chuẩn 22TCN 18-79 để thiết kế. chức năng của đƣờng .24 900 1. . thiết kế của Bộ GTVT để xác định các đặc điểm dòng chảy làm cơ sở cho công tác thiết kế sau này.Cấp hạng đƣờng. Trƣớc khi thiết kế yêu cầu phải có ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.Kích cỡ tối thiểu của cống thiết kế mới đƣợc đề xuất sử dụng có đƣờng kính trong tối thiểu là 750mm. .00 1500 7. tuân thủ các tiêu chuẩn khảo sát. 3.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .Khả năng cung cấp tài chính . Lê Hùng . cải tạo : Căn cứ vào quy trình thiết kế đối với cầu cũ để lựa chọn phƣơng án thiết kế.Trƣờng hợp thiết kế mới : + Nếu kết cấu là dạng cầu bản.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Đường kính (mm) Khả năng thoát nước (m3/s) 450 0.39 - .Điều kiện địa chất thuỷ văn . Hệ thống thiết bị an toàn đường bộ .00 .

tƣờng chắn.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . trên tuyến đƣợc thiết kế theo điều lệ báo hiệu đƣờng bộ 22 TCN 237-01.  Nền đƣờng đắp bên cạnh hệ thống sông suối có tốc độ nƣớc chảy xiết và mực nƣớc ngập cao so với cao độ vai đƣờng ( yêu cầu mực nƣớc ngập thƣờng xuyên phải thấp hơn cao độ vai đƣờng tối thiểu 0.) đƣợc thiết kế để đảm bảo cho nền đƣờng ổn định dƣới tác dụng của tải trọng xe chạy và các nhân tố thiên nhiên. Các công trình chống đỡ .. 5.Các công trình chống đỡ ( kè.5m).Toàn bộ hệ thống cọc tiêu. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. biển báo. Lê Hùng .  Nền đƣờng đào qua khu vực có đất đá phong hoá dễ bị sụt lở.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ công tác kiểm tra an toàn đƣờng bộ để xác định khu vực nguy hiểm và đƣa ra các biện pháp giải quyết..40 - .. .. Các công trình chống đỡ thƣờng yêu cầu thiết kế khi gặp các trƣờng hợp sau :  Nền đƣờng đắp trên sƣờn dốc có độ dốc sƣờn tự nhiên ( isd) lớn hơn 50%..

Nghị định có liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình) 1. 1. Lê Hùng .41 - . 1.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ D5-2 CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐƯỜNG Mục đích Kết thúc phần đào tạo.Luật số 16/2003/QH11 – Luật Xây Dựng (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004).Luật số 38/2009/QH12 – Luật sửa đổi.Nghị định về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc đƣa vào Phụ lục 2 3.Nghị định 12/2009/NĐ . 1. . mục của các Luật.6 Các giai đoạn thiết kế đường theo Luật Xây Dựng và các Luật. ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.CP – Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ( hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2009) Các trích dẫn quan trọng của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP . .1 Các Luật và Nghị định được áp dụng: . Từ đó đƣa ra các yêu cầu cụ thể về trình tự. 2. khoản. học viên có thể : Hiểu biết đƣợc các nội dung quy định về các bƣớc thiết kế đƣờng và vận dụng trong thiết kế đƣờng thuộc Dự án GTNT3.6.5 Giới thiệu Phần đào tạo này sẽ giới thiệu các Luật. Trích dẫn Luật số 38/2009/QH12 – Luật sửa đổi. bổ sung một số Điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009).Luật xây dựng đƣợc đƣa vào Phụ lục 1. Trích dẫn nghị định số 12/2009/NĐ . Nghị định của Việt Nam có liên quan đến công tác thiết kế đƣờng.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Nghị định có liên quan. 1. Trích dẫn Luật số 16/2003/QH11 – Luật xây dựng Các trích dẫn quan trọng của luật số 16/2003/QH11 . nội dung của từng giai đoạn thiết kế đƣờng trong Dự án GTNT3.2 Các nội dung cơ bản của các giai đoạn thiết kế (Trích dẫn các điều.CP – Nghị định về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2009). bổ sung một số Điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009).6.

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .1 Chu trình chuẩn bị và thực hiện dự án hàng năm ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản.42 - .Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Các trích dẫn quan trọng của Luật số 38/2009/QH12 .7. Lê Hùng .Luật sửa đổi. đƣợc đƣa vào Phụ lục 2 1.7 Các giai đoạn thiết kế đường trong dự án GTNT 3 1.

Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Trình tự triển khai 1. Tổng thể 1. bảo trì. HSMT. Dự toán XL. đào tạo trên cơ sở các dự án đầu tƣ  Sở GTVT trình UBND tỉnh phê duyệt các kế hoạch trên .Hƣớng dẫn thực đƣợc phê duyệt. GPMB. TĐC.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . GPMB.Hƣớng dẫn thực hiện công tác xã hội  PPMU tuyển tƣ vấn lập thiết kế . công tác BVTC các tiểu dự án rà phá bom mìn cho các tuyến đƣờng . môi trƣờng.Hƣớng dẫn thực hiện công tác môi trƣờng . Môi trƣờng Soạn giảng : Ks.Phƣơng pháp lựa và trình chủ trƣơng đầu tƣ lên UBND chọn tuyến đƣờng Tỉnh. bảo trì.Hƣớng dẫn thực ______________________________________________________________________ Lập thiết kế BV TC.Hƣớng dẫn lập dự án đầu tƣ các tiểu dự án . .7.43 - . Lê Hùng . hiện công tác môi  PPMU trình các kết quả trên cho trƣờng Sở GTVT phê duyệt TK BVTC.  UBND tỉnh phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ 2 Kế hoạch (đầu tƣ) thƣc hiện hàng năm AWP bao gồm: nâng cấp cải tạo. rà phá bom mìn. HSMT.Hƣớng dẫn lập TK BVTC. PTDTTS. hỗ trợ kỹ thuật  Sở GTVT (PPMU) tuyển tƣ vấn tiến hành lập dự án đầu tƣ các tuyến đƣợc duyệt  Sở GTVT lập các kế hoạch: ngân sách.2 TT Nội dung công viêc Trình tự thực hiện Hƣớng dẫn chi tiết 1 Chủ trƣơng đầu tƣ  Sở GTVT tiến hành sàng lọc tuyến . đấu thầu. dự toán.

Dự án Giao thông Nông thôn 3
Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________

HSMT, dự toán XL, rà phá bom mìn hiện công tác xã hội
 PPMU trình phƣơng án GPMB,
TDC, phát triển DTTS, cho UBND
tỉnh phê duyệt.
 PPMU chuẩn bị các tài liệu yêu cầu
và trình Sở TNMT xin cấp chứng chỉ
đạt tiêu chuẩn môi trƣờng.
 PPMU báo cáo các kết quả đƣợc
phê duyệt ngay cho Sở GTVT và
WB
 Sở GTVT và WB kiểm tra các yêu
cầu đáp ứng và có ý kiến chấp thuận
cho PPMU triển khai các bƣớc tiếp
theo.

4A

Đấu thầu và tuyển
chọn tƣ vấn giám sát,

4B Hỗ trợ kỹ thuật

 PPMU tổ chức đấu thầu, đánh giá - Hƣớng dẫn thực
HSDT (các gói thầu xây lắp tại tỉnh), hiện công tác đấu
thầu
lập báo cáo đánh giá HSDT.
 PPMU trình Sở GTVT thẩm định
và phê duyệt kết quả đấu thầu, hợp
đồng.
 PPMU ký hợp đồng và giải ngân

 PMU5 tổ chức đấu thầu, đánh giá
Hồ sơ dự thầu các gói thầu thuộc cấu
phần Hỗ trợ kỹ thuật
 Bộ GTVT thẩm định và phê duyệt
kết quả đấu thầu, nội dung thƣơng
thảo và hợp đồng cấu phần HTKT
 PMU5 ký hợp đồng với nhà thầu
các gói thầu thuộc HTKT

______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng

- 44 -

Dự án Giao thông Nông thôn 3
Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________

5A Triển khai Thi công,
thanh toán công tác
xây lắp

5B

6

7

Triển khai công tác
bảo trì

Lệnh thay đổi

Bàn giao

 PPMU tuyển tƣ vấn giám sát thực
hiện công tác giám sát thi công, các - Hƣớng dẫn thực
công ty tƣ vấn giám sát phải độc lập hiện công tác tài
với tỉnh.
chính
 PPMU thanh toán trên cơ sở giá trị
nghiệm thu của PPMU và tƣ vấn.

 Sở GTVT lập kế hoạch bảo trì
hàng năm
 PPMU ký hợp đồng trách nhiệm
với Uỷ ban nhân dân huyện để thực
hiện
 Uỷ ban nhân dân huyện (phòng
giao thông huyện) chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện và giám sát công
tác bảo trì.
 Trong trƣờng hợp PPMU/ sở
GTVT giao cho Hạt QLGT (đoạn)
thực hiện công tác bảo trì thì PPMU/
Sở GTVT sẽ xác nhận khối lƣợng
thực hiện và giám sát công tác bảo
trì.
 Khi có phát sinh PPMU tổ chức
kiểm tra với thành phần gồm PPMU,
Nhà thầu, TVGS, TVTK để lập hồ sơ
khối lƣợng và dự toán phát sinh.
 Sở GTVT thẩm định và phê duyệt
trong phạm vi 50% kinh phí dự
phòng của gói thầu. Phát sinh trên
50% kinh phí dự phòng Sở GTVT
phải báo cáo UBND tỉnh trƣớc khi
phê duyệt.
 Nhà thầu lập hồ sơ hoàn công và
báo cáo hoàn thành công trình cho tƣ
vấn giám sát sau khi công trình thi
công xong.
 Tƣ vấn giám sát kiểm tra xác nhận
hoàn thành hiện trƣờng, hồ sơ hoàn
công, phát hành chứng chỉ hoàn
thành công trình.
 PPMU tổ chức nghiệm thu và bàn

______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng

- 45 -

Dự án Giao thông Nông thôn 3
Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________

giao công trình.
 Sở GTVT chỉ đạo công tác nghiệm
thu bàn giao theo các qui định hiện
hành.
8

Thanh, Quyết toán
công trình

 PPMU lập báo cáo và quyết toán - Hƣớng dẫn thực
công trình. Tổng hợp báo cáo Sở hiện công tác tài
chính
GTVT.

2. Hướng dẫn chi tiết
1. Phƣơng pháp lựa chọn tuyến (lựa chọn đầu tƣ)
2. Lập dự án đầu tƣ
3. Lập thiết kế bản vẽ thi công
1.7.3

Lựa chọn đầu tư

1. Chỉ tiêu hợp lệ chung
Danh sách 33 tỉnh trong Chƣơngg 1 đều hợp lệ để tham gia dự án này.
2. Phương pháp lựa chọn tuyến đường
- Các tuyến đƣờng đƣa vào cải tạo sẽ đƣợc lựa chọn theo phƣơng pháp kết hợp các
tiêu chí hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội.
- Ƣu tiên số một của dự án là cải tạo hoặc nâng cấp các tuyến xã lộ và huyện lộ. Tuyến
đƣờng đƣợc ƣu tiên lựa chọn sẽ phải đáp ứng những nguyên tắc thiết kế áp dụng cho
nâng cấp/cải tạo đƣờng nông thôn theo tiêu chuẩn phân loại phù hợp, đồng thời thiết
kế phải căn cứ trên lƣu lƣợng giao thông và tải trọng.
- Dự án GTNT 3 không áp dụng mức trần chi phí và suất đầu tƣ cố định cho 1 km, có
thể thay đổi tuỳ theo loại đƣờng, loại kết cấu mặt đƣờng và địa hình. Để đƣợc lựa
chọn vào danh sách đầu tƣ cải tạo, một tuyến đƣờng phải đƣợc chứng minh là mang
lại hiệu quả kinh tế ( IRR > 12%). Hiệu quả kinh tế đƣợc chứng minh bằng 1 trong 3
cách sau đây:
 Các ngƣỡng lƣu lƣợng xe cơ giới ( đƣợc tính bằng PCU)
 Sử dụng mô hình dƣới dạng bảng tính để chứng minh tính hiệu quả kinh tế.
 Các thể sử dụng phần mềm HDM4 trong những trƣờng hợp đặc biệt
- Tuyến đƣờng đƣợc lựa chọn phải đáp ứng các ngƣỡng lƣu lƣợng giao thông đƣợc
nêu trong các bảng dƣới đây.

______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng

- 46 -

5 0.47 - .5 2.2 1. Xe đạp 0.0 1. Lê Hùng .250 250 – 300 175 .Số lƣợng tuyến đƣờng sẽ đƣợc quyết định bởi nguồn vốn đƣợc phân bổ. pcu .5 2.0 .0 1. vpd .Các trị số PCU của bảng dƣới đây đã đƣợc tính toán dựa trên tiêu chuẩn của Bộ GTVT.2 Xe bò Xe kéo máy 0.300 175 – 225 B 250 – 300 175 -225 250 175 200 . Thủ tục lựa chọn tuyến đường ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks.số lượng xe mỗi ngày .3 Trị số PCU tiêu chuẩn Xe công Xe buýt nông Xe 4 loại loại chỗ loại loại loại nhỏ to nhỏ trung to < 5 5-10 tấn tấn >10 tấn 3+ trục 1.Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Ngưỡng lưu lượng giao thông cơ giới đối với đường cấp phối so với đường đất Loại đƣờng Đồng bằng Trung du Miền núi vpd (MT) pcu vpd (MT) pcu vpd (MT) Pcu V 50 35 55 40 60 45 VI 35 25 40 30 60 45 A 35 25 40 30 40 30 B 30 20 35 25 35 25 Ngưỡng lưu lượng giao thông cơ giới đối với đường rải mặt Loại đƣờng (so với đường cấp phối) Đồng bằng Trung du vpd (MT) pcu vpd (MT) pcu Miền núi vpd (MT) Pcu V 400 300 350 .300 175 . 3.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo .0 3.250 150 – 175 Giải thích chữ viết tắt: MT .5 Xe tải 2.400 250 . .300 350 250 250 .300 250 .225 250 .300 175 – 225 A 300 – 350 225 .Tuyến đƣờng có tính khả thi về kinh tế sẽ đƣợc phân loại ƣu tiên dựa trên chỉ số đói nghèo. nghĩa là đƣợc tính theo công thức số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc phục vu chia cho chi phí xây dựng đƣờng.giao thông cơ giới.0 1.225 VI 350 – 400 250 .0 2.đơn vị xe con.

000 USD/ cầu..Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________ Các tuyến đƣờng sẽ đƣợc lựa chọn dựa trên quy hoạch tổng thể và danh mục các tuyến đƣờng ƣu tiên của Tỉnh..) các tuyến đƣờng sẽ đƣợc sàng lọc theo tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế tỉ suất kinh tế nội hoàn (EIRR). .  Đƣờng huyện và đƣờng xã có EIRR cao hơn 12% sẽ đƣợc đƣa vào danh sách ngắn. . các tuyến đƣờng sẽ đƣợc phân loại ƣu tiên nhƣ sau :  Dựa vào thiết kế sơ bộ và số liệu đếm xe (loại đƣờng.2 Thủ tục lựa chọn tuyến đƣờng . Sau đó.Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo . Dƣới đây là nguyên tắc và trình tự lựa chọn : Nguyên tắc chung . DM4 Lựa chọn theo tiêu chuẩn kinh tế . 3.xã hội Dựa trên chỉ tiêu Số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc phục vụ /tổng chi phí xây dựng tuyến đƣờng ______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. các tuyến đƣờng trong danh sách ngắn sẽ đƣợc xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn kinh tế xã hội nhƣ sau: “Số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc phục vụ chia cho chi phí xây dựng con đƣờng đó”  Cuối cùng. dự toán.Tổng chi phí đầu tƣ cho cầu không đƣợc vƣợt quá 150.xã hội cấp xã Lƣu lƣợng dự kiến (theo số liệu kinh tế-xó hội) Cú Xây dựng danh sách dài Thiết kế sơ bộ loại đƣờng mặt cắt chi phí Dựa trên chức năng của đƣờng địa hình lƣu lƣợng giao thông tiêu chuẩn thiết kế Sàng lọc theo (IRR > 12%) Lựa chọn dựa trên ngƣỡng lƣu lƣợng GT mô hình SS. Lê Hùng Lựa chọn theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trong phạm vi nguồn vốn đƣợc phõn bổ . kết cấu mặt đƣờng.Việc lựa chọn tuyến đƣờng phải chú trọng tới tính kết nối của mạng lƣới. ..48 - .Ƣu tiên đầu tiên đƣợc dành cho việc xây dựng và nâng cấp mạng lƣới đƣờng của các tỉnh.Tỉnh sẽ cung cấp một “ danh sách dài ‟‟ các tuyến đƣờng dựa trên quy hoạch của tỉnh và thứ tự ƣu tiên.Dựa trên danh sách dài. các tuyến đƣờng đƣợc lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp trong giới hạn nguồn vốn đƣợc phân bổ Sơ đồ phân loại ưu tiên các tuyến đường Quy hoạch và ƣu tiên của tỉnh Số liệu thống kê và tình trạng đƣờng Danh sách dài Số liệu đếm xe Có số liêu Không đếm xe? Số liệu kinh tế .

đầy đủ . thành phần dòng xe…) b) Phương án thiết kế 49 .Hiện trạng về mạng lƣới GTVT trong vùng và quy hoạch phát triển: tình trạng kỹ thuật. Thuyết minh dự án đầu tư Phần 1: Giới thiệu chung a) Cơ sở pháp lý lập dự án đầu tư của tiểu dự án b) Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu c) Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện d) Nguồn tài liệu sử dụng để lập dự án đầu tư Phần 2 : Nội dung chủ yếu a) Sự cần thiết phải đầu tư .Số lƣợng hồ sơ: 09 bộ 2. các tài liệu khác trên khổ giấy A4 . tổng sản phẩm trong vùng. trên thuyết minh .Font chữ trên bản vẽ . tai nạn. khu bảo tồn. văn hoá trong vùng khu vực tuyến đƣờng: Dân số (hiện tại. tình hình khai thác.1.Tình hình kinh tế. thuỷ lợi. năng lƣợng. khu định cƣ.Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải: nhu cầu vận tải trong vùng nói chung.Bản vẽ trên khổ giấy A3. dƣới) bằng giấy bóng kính. tƣơng lai gần).VnArialH (chữ hoa).Các quy hoạch khác có liên quan đến Dự án : Các đô thị khu công nghiệp tập trung.4 Nội dung lập dự án đầu tư các tiểu dự án (các tuyến đường) Hồ sơ dự án đầu tư một tiểu dự án Tờ trình phê duyệt dựa án đầu tư pp Thuyết minh dự án Đĩa CD chứa dữ liệu Thiết kế cơ sở 1.VnTime .Mọi tập đều đƣợc đóng bìa 2 mặt (trên. dự báo nhu cầu vận tải của tuyến Dự án (lƣu lƣợng.Yêu cầu làm ngắn gọn.7. quy hoạch phát triển .vải cứng (có dây buộc) . lâm nghiệp. các điều kiện hiện tại và chiến lƣợc phát triển . bìa ngoài màu đỏ . xã hội. các di tích văn hoá lịch sử . Quy cách chung của hồ sơ dự án đầu tư . lƣu lƣợng vận tải.Hồ sơ đựng trong hộp giấy .

.Phƣơng án thiết kế  Các điều kiện tự nhiên vùng khu vực tuyến đi qua (địa hình. quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật cho tuyến đƣờng. Trắc dọc.Bƣớc TK BVTC và các lƣu ý Phần 4 : Phần phụ lục kèm theo thuyết minh .Quyết định. tràn  Nguyên tắc thiết kế  Các giải pháp thiết kế: Mặt cắt ngang. thuỷ văn. các công trình phụ trợ… . An toàn và tổ chức giao thông  Thiết kế cầu nhỏ. Kết cấu nền móng.Các căn cứ lập tổng mức đầu tƣ .Tổng mức đầu tƣ cho phƣơng án tuyến g) Phân tích hiệu quả đầu tư h) Các mốc thời gian chính thực hiện Dự án Phần 3 : Kết luận và kiến nghị .Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật (theo tiêu chí của Dự án): Quy trình. rãnh…). Các kết cấu phụ trợ  Kết quả thiết kế  Tổng hợp khối lƣợng xây dựng nền. tiêu chuẩn áp dụng. Mặt đƣờng. văn bản cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tƣ 50 . mặt đƣờng. Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống. tràn và các công trình chính khác của phƣơng án tuyến  Tổng hợp khối lƣợng giải phóng mặt bằng của phƣơng án tuyến c) Phân tích lựa chọn phương án tổ chức thi công d) Phương án giải phóng mặt bằng . Lựa chọn cấp đƣờng. Nền đƣờng (thông thƣờng và đặc biệt). Kết cấu nhịp. e) Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý ( theo khung chính sách môi trường Dự án) f) Tổng mức đầu tư .. phƣơng án tuyến  Kết quả thiết kế phƣơng án tuyến: Bình diện. địa chất. khí tƣợng. cầu. Công trình phòng hộ.Cấu thành của tổng mức đầu tƣ .Tính khả thi các mặt của Dự án. tái định cư và phát triển dân tộc thiểu số ( theo khung chính sách xã hội Dự án).Yêu cầu và thời gian đầu tƣ vào Dự án . Tổng mức đầu tƣ của Dự án. cống. quy phạm. Thoát nƣớc (cống. môi trƣờng)  Thiết kế tuyến  Các điểm khống chế  Hƣớng tuyến.

Phƣơng án thiết kế kết cấu mặt đƣờng .Phƣơng án thiết kế công trình trên tuyến . Thống kê khối lƣợng các công trình thoát nƣớc. các điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua: địa hình. xử lý nền đất yếu.Các bản thống kê chính: Các yếu tố hình học của tuyến. khí tƣợng. phương án thiết kế .Đặc điểm tuyến thiết kế.. … c) Khối lượng.Các bản tính.Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng b) Thuyết minh xây dựng. kiểm toán về kết cấu mặt đƣờng. bình diện.Các số liệu về điều kiện tự nhiên.5 Thiết kế cơ sở Vì thời gian chuẩn bị các tiểu dự án ngắn. Thuyết minh a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế . tràn. xã hội .Giới thiệu công trình.7. các công trình thoát nƣớc. tránh thực hiện công tác khảo sát. mặt đƣờng từng Km. tính toán thuỷ văn. nền mặt đƣờng. cầu. công trình phòng hộ.. cống và các điểm khống chế khác… .Các văn bản làm việc với các cơ quan chức năng của địa phƣơng liên quan đến hƣớng tuyến. Hồ sơ thiết kế cơ sở Thuyết minh Bản vẽ Hồ sơ khảo sát 1. Hƣớng dẫn công tác khảo sát . Bản tổng hợp khối lƣợng nền. kiểm toán về kết cấu mặt đƣờng.thiết kế cần tham khảo trong Sổ tay hƣớng dẫn kỹ thuật Dự án và các tiêu chuẩn hiện hành. xử lý nền đất yếu… 1. hƣớng tuyến.. thuỷ văn. Mối quan hệ của Dự án với quy hoạch giao thông vận tải địa phƣơng .Các bản tính. thiết kế nhiều lần. .Phƣơng án thiết kế tuyến: Các điểm khống chế. phạm vi nghiên cứu của Dự án. môi trƣờng. Thống kê chi tiết về giải phóng mặt bằng . tính toán thuỷ văn.thiết kế nên đƣợc thực hiện chi tiết ngay ở bƣớc thiết kế cơ sở tƣơng đƣơng bƣớc TK BVTC. vị trí cầu. công trình an toàn giao thông… . công tác khảo sát . trắc dọc. địa chất. cầu. tổng mức đầu tư 51 .

ốp đá…).Tỷ lệ: Tƣơng ứng với bình đồ tuyến (dài 1:2000. e) Trắc dọc tuyến . các yếu tố hình học của đƣờng cong. Trong trƣờng hợp chiều cao của trắc dọc không bị hạn chế có thể vẽ ghép bình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên..Tỷ lệ: từ 1: 25.000 . cống tƣơng ứng với vị trí các công trình này trên bình đồ tuyến… Phần đế của trắc dọc theo quy định trong bản vẽ mẫu. sông suối… . mặt đƣờng. rãnh thoát nước. Thể hiện đầy đủ các vị trí cầu. thể hiện đầy đủ các chi tiết cấu thành trên trắc ngang (nền đƣờng.) cùng bản vẽ điển hình các công trình trên g) Bảng thống kê các công trình phòng hộ (kè ốp mái taluy. đƣờng giao cắt.000. mái dốc…). kết cấu mặt đƣờng làm mới.. h) Bảng thống kê các nút giao. 2. đƣờng đen (nhạt). các địa danh. . giải phóng mặt bằng. Bản vẽ a) Bình đồ hướng tuyến ( trích từ bản đồ GTVT cấp huyện) . rãnh đỉnh. khoảng 500m chiều dài tuyến trên một trang giấy vẽ. xác định thời gian xây dựng công trình . Thể hiện đầy đủ vị trí cầu. kích thƣớc đầy đủ của các chi tiết trên c) Bản vẽ kết cấu nền.Yêu cầu: phải có đủ các loại trắc ngang điển hình nhƣ nền đắp.. kết cấu gia cố lề.Nên thực hiện chi tiết và lập tổng dự toán trong quá trình thiết kế cơ sở. nền đào hoàn toàn. tường chắn…) cùng bản vẽ điển hình các công trình trên. đường giao cùng các bản vẽ điển hình. mặt đường . các địa danh quan trọng… Cùng các quy định khác đối với bản vẽ bình đồ tuyến đƣờng. Mô tả vị trí tuyến đƣờng trong hệ thống giao thông địa phƣơng.Yêu cầu: Thể hiện tim tuyến. rãnh dọc. tràn. .Tỷ lệ: 1: 2.1: 50. an toàn giao thông. cống. kết cấu mặt đƣờng giao cắt… d) Bình đồ tuyến .Dự tính khối lƣợng các công tác xây dựng (nền mặt đƣờng. công trình thoát nƣớc. đỉnh taluy dƣơng) . các chi phí khác… làm cơ sở lập tổng mức đầu tƣ. trắc dọc dƣới) f) Bảng thống kê công trình thoát nước trên toàn tuyến (cống. các cọc chi tiết trên tuyến. điểm đầu điểm cuối tuyến.Tỷ lệ: 1: 50 . 52 . công trình phòng hộ…).1: 100 tuỳ thuộc vào chiều rộng trắc ngang điển hình sao cho bao trùm đƣợc phạm vi của cả nền đƣờng (chân taluy âm.000 tuỳ thuộc vào chiều dài tuyến đƣờng. b) Trắc ngang điển hình ..Thể hiện đầy đủ các loại kết cấu đặc trƣng cho từng đoạn của tuyến đƣờng. cao 1:200). nền nửa đào nửa đắp. đƣờng bao hai bên tim tuyến (phạm vi nền đƣờng). khoảng 500m chiều dài tuyến trên một trang giấy vẽ.Yêu cầu: Thể hiện đƣờng đỏ (đậm).. cầu nhỏ. kết cấu mặt đƣờng trên nền đƣờng cũ.Tô màu: Hƣớng tuyến tô màu đỏ bằng bút đánh dấu. tƣờng chắn. Nên kết hợp bản vẽ bình đồ tuyến với trắc dọc tuyến làm một nếu đủ phạm vi giấy vẽ. các bản vẽ điển hình các công trình phòng hộ nếu có (kè.

vị trí các mốc cao độ. có đầy đủ địa hình. cột Km.Khảo sát thuỷ văn .1: 50. 1:200 (cao) .Khảo sát tuyến (bình đồ. địa vật. Quy cách chung của hồ sơ TK BVTC 53 Khối lượng Dự toán .6 Thiết kế bản vẽ thi công Bản vẽ Thuyết minh Hồ sơ khảo sát Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Đĩa CD chứa tất cả các dữ liệu trên 1.Bản đồ hƣớng tuyến: tỷ lệ 1: 25.7. trắc dọc. trắc ngang…) .Trắc dọc tuyến: tỷ lệ 1: 2000 (dài).Bình đồ tuyến: tỷ lệ 1: 2000.000 . thuỷ văn… . hộ lan…) cùng bản vẽ điển hình 3. biển báo.i) Bảng thống kê các công trình về an toàn giao thông (cọc tiêu.Trắc ngang chi tiết tuyến: tỷ lệ 1: 200 c) Các tài liệu khác .Bảng thống kê vị trí các đƣờng giao .000 . khẩu độ các công trình thoát nƣớc nhỏ .Các báo cáo về địa chất.Bảng thống kê về công tác giải phóng mặt bằng .Bản tính lƣu lƣợng.Khảo sát địa chất công trình .Các biên bản làm việc với các cơ quan chức năng của địa phƣơng 1.Bảng thống kê số liệu đo đạc các yếu tố hình học tuyến đƣờng . toạ độ… .Khả năng cung cấp vật liệu b) Bản vẽ .Bảng thống kê công trình thoát nƣớc toàn tuyến .Khảo sát địa chất .thuỷ văn . Hồ sơ khảo sát a) Thuyết minh .

trên thuyết minh .Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế . đầy đủ . tính toán thuỷ văn.Thiết kế cơ sở đƣợc phê duyệt .Đặc điểm về địa hình.vải cứng (có dây buộc) .Hồ sơ đựng trong hộp giấy . vị trí xây dựng .Các bản tính. kiểm toán về kết cấu mặt đƣờng..Mọi tập đều đƣợc đóng bìa 2 mặt (trên.Các tiêu chuẩn thiết kế.Đặc điểm về Kinh tế .Bảng thống kê công trình thoát nƣớc.Các tài liệu. Bản vẽ a) Bình đồ hướng tuyến ( trích từ bản đồ GTVT cấp huyện) 54 .Bản vẽ trên khổ giấy A3. chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng .Font chữ trên bản vẽ .Số lƣợng hồ sơ: 09 bộ Hƣớng dẫn công tác khảo sát .Xã hội khu vực xây dựng tuyến . thuỷ văn Phần 3 : Giải pháp thiết kế . địa chất.Giới thiệu công trình.Yêu cầu làm ngắn gọn. 2. xử lý nền đất yếu… . bìa ngoài màu xanh .VnTime . các tài liệu khác trên khổ giấy A4 . dƣới) bằng giấy bóng kính.thiết kế cần tham khảo trong Sổ tay hƣớng dẫn kỹ thuật Dự án và các tiêu chuẩn hiện hành.Nội dung công tác khảo sát tuyến . đƣờng ngang trên tuyến… .Các vấn đề chi tiết về kỹ thuật Phần 4 : Khả năng cung cấp vật liệu Phần 5 : Tổ chức thi công Phần 6 : Kết luận và kiến nghị Phần 7 : Phần phụ lục kèm theo thuyết minh . khảo sát tuyến . khảo sát .Bảng phân tích số liệu lƣu lƣợng giao thông 3. khí tƣợng.Phƣơng án thiết kế tuyến .VnArialH (chữ hoa).Các văn bản liên quan Phần 2 : Quá trình điều tra. đặc điểm. Thuyết minh Phần 1 : Các căn cứ lập TK BVTC . thiết bị sử dụng trong quá trình điều tra. cầu.

các cọc trên tuyến.Yêu cầu: Thể hiện đƣờng đỏ (đậm). các bản vẽ điển hình các công trình phòng hộ nếu có (kè... đƣờng đen (nhạt). rãnh đỉnh. cột Km. đƣờng giao cắt. rãnh dọc. f) Trắc ngang chi tiết toàn tuyến . khoảng 4 .Tỷ lệ: 1: 200. mặt đƣờng. cao 1:200).. Thể hiện đầy đủ các vị trí cầu. điểm đầu điểm cuối tuyến. mặt đƣờng. rãnh thoát nước.1: 100 tuỳ thuộc vào chiều rộng trắc ngang điển hình sao cho bao trùm đƣợc phạm vi của cả nền đƣờng (chân taluy âm. nền nửa đào nửa đắp. cầu nhỏ.Thể hiện đầy đủ các loại kết cấu đặc trƣng cho từng đoạn của tuyến đƣờng.6 trắc ngang trên một trang giấy vẽ . tƣờng xây. Phần đế của trắc ngang chi tiết theo quy định trong bản vẽ mẫu g) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các công trình thoát nước trên toàn tuyến (cống. Nên kết hợp bản vẽ bình đồ tuyến với trắc dọc tuyến làm một nếu đủ phạm vi giấy vẽ.Tỷ lệ: 1: 2. kết cấu mặt đƣờng trên nền đƣờng cũ. Trong trƣờng hợp chiều cao của trắc dọc không bị hạn chế có thể vẽ ghép bình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên.000 . cống.. nhà dân…). Mô tả vị trí tuyến đƣờng trong hệ thống giao thông địa phƣơng. . c) Bản vẽ kết cấu nền . tràn. đƣờng bao hai bên tim tuyến (nền đƣờng). tƣờng chắn. tường chắn…) i) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các nút giao.Tỷ lệ: từ 1: 25.Yêu cầu: Thể hiện đầy đủ những yếu tố cấu thành của nền. các địa danh. các công trình hiện hữu (cột điện.000 tuỳ thuộc vào chiều dài tuyến đƣờng. khoảng 500m chiều dài tuyến trên một trang giấy vẽ.. kết cấu mặt đƣờng mới. ốp đá…).Tô màu: Hƣớng tuyến tô màu đỏ bằng bút đánh dấu b) Trắc ngang điển hình . trắc dọc dƣới).. e) Trắc dọc tuyến .Yêu cầu: phải có đủ các loại trắc ngang đã thiết kế nhƣ nền đắp.1: 50. Thể hiện đầy đủ vị trí cầu. đường giao. các yếu tố hình học của đƣờng cong.000. mái dốc…). đỉnh taluy dƣơng) . các địa danh quan trọng… Cùng các quy định khác đối với bản vẽ bình đồ. mặt đường . rãnh dọc.) h) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các công trình phòng hộ (kè ốp mái taluy. biển báo. kết cấu gia cố lề… d) Bình đồ tuyến . nền đào hoàn toàn. j) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các công trình về an toàn giao thông (cọc tiêu. sông suối… . thể hiện đầy đủ các chi tiết cấu thành trên trắc ngang (nền đƣờng. cống tƣơng ứng với vị trí các công trình này trên bình đồ… Phần đế của trắc dọc theo quy định trong bản vẽ mẫu. kích thƣớc đầy đủ của các chi tiết trên..Tỷ lệ: 1: 50 .Yêu cầu: Thể hiện tim tuyến. khoảng 500m chiều dài tuyến trên một trang giấy vẽ.Tỷ lệ: Tƣơng ứng với bình đồ tuyến (dài 1:2000. hộ lan…) 55 . .

chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án. tổng dự toán. rãnh…). dự phòng. nút giao. b) Bảng khối lượng chi tiết . nút giao. an toàn giao thông. trắc ngang…) . các công trình phụ trợ… . mặt đƣờng. mặt đƣờng.Q) theo quy định. Hồ sơ khảo sát a) Thuyết minh .1:50. cầu nhỏ. chi phí khác.Bảng tổng hợp khối lƣợng bao trùm toàn bộ các hạng mục xây lắp (mục đích để tổng hợp tính dự toán chung): nền đƣờng.Những căn cƣ lập dự toán. công trình thoát nƣớc (cống. trắc dọc. đơn giá tổng hợp.000 .Bảng khối lƣợng mời thầu (Bill of Quantity – B. toạ độ… . b) Các tài liệu liên quan đến lập dự toán . địa vật.O.Khảo sát địa chất .(Khối lƣợng chi tiết của các hạng mục công trình khác thể hiện trong bản vẽ).4.000 . cầu nhỏ. vị trí các mốc cao độ. tổng dự toán .Bảng tổng hợp bao trùm toàn bộ các hạng mục khối lƣợng xây lắp. rãnh…).Bản đồ hƣớng tuyến: tỷ lệ 1: 25. an toàn giao thông. mặt đƣờng. rãnh…).Khảo sát thuỷ văn .Khảo sát địa chất công trình .Khảo sát tuyến (bình đồ. các công trình phụ trợ… d) Phân tích đơn giá dự toán từng hạng mục 6. sơ đồ mỏ vật liệu. giá trị thành tiền: nền đƣờng.Bảng khối lƣợng chi tiết nền mặt đƣờng theo từng Km. các công trình phụ trợ… .Bảng tổng hợp khối lƣợng từng hạng mục công trình: nền đƣờng.Bình đồ tuyến: tỷ lệ 1: 2000.thuỷ văn . nút giao. Dự toán.Thông báo giá vật liệu tại địa phƣơng. bảng dự toán ca máy. có đầy đủ địa hình. an toàn giao thông. thuế…. 5. bảng lƣơng… c) Bảng tổng hợp kinh phí dự toán xây lắp . cầu nhỏ.Kết quả dự toán: giá trị xây lắp. Khối lượng a) Bảng tổng hợp khối lượng . công trình thoát nƣớc (cống. công trình thoát nƣớc (cống. tổng dự toán a) Thuyết minh dự toán . .Trắc dọc tuyến: tỷ lệ 1: 2000 56 .Khả năng cung cấp vật liệu b) Bản vẽ .

Bản tính lƣu lƣợng. khẩu độ các công trình thoát nƣớc nhỏ .Bảng thống kê về công tác giải phóng mặt bằng .Các báo cáo về địa chất.Bảng thống kê công trình thoát nƣớc toàn tuyến .Bảng thống kê vị trí các đƣờng giao .Bảng thống kê số liệu đo đạc các yếu tố hình học tuyến đƣờng .Trắc ngang chi tiết tuyến: tỷ lệ 1: 200 c) Các tài liệu khác .. thuỷ văn… 57 .

Tình huống 1 : Thiết kế hình học đường và hệ thống thiết bị an toàn đường bộ trong vùng trung du Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn. Từ đó. học viên sẽ đánh giá trên các khía cạnh khác nhau và đƣa ra giải pháp thiết kế tốt nhất trong các tình huống khác nhau. học viên có thể : Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác thiết kế đƣờng và các công trình trên đƣờng.D5-3 CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG DỰ ÁN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3 Mục đích Kết thúc phần đào tạo. huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng giao thông nông thôn loại A có thiết kế hình học đoạn từ Km 0+00 – Km 0 + 290.44 nhƣ sau : 58 . các công trình thoát nƣớc. vận dụng những hiểu biết để thiết kế tuyến đƣờng GTNT và các công trình thoát nƣớc. tuyến đƣờng Bằng Viễn . Qua các tài liệu thiết kế điển hình của Dự án GTNT 3. thiết bị an toàn đƣờng bộ trong các điều kiện cụ thể về địa hình và các điều kiện khác nơi tuyến đi qua. các kết cấu mặt đƣờng đã đƣợc thiết kế trong Dự án GTNT3 ở các vùng địa hình khác nhau. các hệ thống an toàn đƣờng bộ. Giới thiệu Phần đào tạo này sẽ giới thiệu các tình huống thiết kế hình học đƣờng. xã Phƣơng Viên.

59 .

44 60 53 45 52 06 53 16 16 51 51 36 51 25 51 51 95 51 71 86 49 61 50 25 48 46 49 95 48 76 ruéng 52 08 52 08 51 08 49 58 48 78 48 46 48 76 50 55 48 98 53 14 53 52 39 52 52 52 29 ao 52 29 52 48 69 48 50 96 50 18 52 55 48 79 48 11 5 53 14 53 45 P5 H2 TD5 TD6 .44 1 3 4 TC2 6 H1 9 10 CD4 12 TC5 P6 13 50 23 50 99 49 93 50 04 mc®: ®Æt t¹i gãc nhµ 2 tÇng.0048 81 48 45 52 98 50 80 50 14 53 66 51 68 49 35 49 40 49 14 53 50 25 ruéng 49 82 50 27 49 72 ruéng 51 3051 39 51 68 49 87 49 14 51 48 49 67 49 16 49 67 50 82 49 71 49 2949 36 49 47 49 5749 49 67 71 49 4449 36 49 32 49 6249 49 77 51 49 6449 16 49 17 49 52 48 75 49 62 49 11 49 84 49 40 49 75 49 80 49 40 50 00 49 60 49 60 49 30 KM0 50 04 50 28 50 34 49 68 49 84 m-¬ng thuû lîi ruéng 49 45 ruéng 2 49 35 50 00 49 55 50 49 84 49 68 46 34 46 48 49 55 50 23 50 58 49 93 49 93 46 23 14 50 84 51 19 46 59 50 90 50 80 50 80 50 80 46 95 47 40 46 89 48 09 47 15 47 50 49 45 49 80 49 45 49 80 m-¬ng thuû lîi 51 0051 04 47 4047 74 51 28 48 58 47 60 47 94 50 0050 34 48 08 49 68 cèng tl cò 49 39 46 23 46 54 46 48 P2 TD2 51 1051 39 50 00 50 64 52 36 7 8 CD3 Mặt cắt dọc đoạn tuyến Km 0+00 – Km 0 +290. C§: 50. bªn tr¸i tuyÕn c¸ch cäc 1: 10.5m.Bình đồ duỗi thẳng đoạn tuyến Km 0+00 – Km 0 +290.

12 0.00 9.90 50.7 Km 0+290.71 49.00 51.76 50.08 3.32 251.11 0.10 Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m) 0.00 19.19 1.01 0.18 0.26 25.14 51.11 Cù ly lÎ (m) 50.44 R·nh ph¶i (m) R·nh tr¸i (m) 1.45 52.40m ( lµm míi) Km 0+62.34 50.13 0.00 2.41 49.99 7.00 3.30 49.00 6.93 Cao ®é tim ®-êng (m) 49.34 0.96 52.82 51.11 0.70 49.75 49.36 49.31 262.56 149.30 1.47 49.08 52.99 51.11 0.14 0.70 Cèng TL B = 0.84 282.04 28.48 33.15 0.Cù ly céng dån (m) Tªn cäc Lý tr×nh §o¹n th¼ng .46 51.44 26.30 4.13 Cèng b¶n cò B:0.60 40.01 0.48 T=7.®o¹n cong KM0 2 TD2 P2 5 1 3 4 TC2 H0 6 7 H1 H1 A=171d50'0'' R=99.07% 52.80 50.46 49.94 TD6 P6 .09 0.30 11.20 200.80 1.44 195.76 49.00 CD3 172.12 7.04 0.81 49.56 5.11 0.12 0.10 0.05 0.40 29.25 61 8 177d0'0'' 225.00 0.58 51.80 50.80 162.82% 93.84 50.42 50.71 51.57 49.32 254.72% 64.36 4.09 51.76 290.80 50.47 49.90 4.67 49.48 90.60% 52.70 12.91 K=28.95 52.82 10 11H2 CD4 H2 12 TD5 P5 13 TC5 20.30 22.94 9 10.58 51.08 0.50 179d8'0'' 20.46 7.70 8.58 49.16 0.86 51.06 0.51% 26.04 50.00 49.91 51.10 0.00 0.70 62.28 0.24 20.00 100.58 50.5m (tËn dông) Km 0+149.15 0.13 P=0.08 0.58 50.36 23.28 51.39 52.06 0.04 7.68 52.00 22.50 246.87 49.04 50.84 0.70 Cao ®é thiÕt kÕ (m) 3.29 49.84 120.30 50.

44 49.00 49.9 it=-2.38 0.29 10.44 49.48 Cäc:KM0 Km:Km 0+00 R=99.50 1.15 0.81 49.75 49.97 49.31 49.81 49.40 0.71 49.55 1.81 2.20 5.80 0.Mặt cắt ngang tại một số cọc Cäc:P2 Km:0+26.15 49.17 Cao ®é thiÕt kÕ 49.71 0.20 Kho¶ng c¸ch mia 49.38 0.51 49.12 2% 2% 12.50 1.00 1.78 0.07 62 49.10 49.14 Cao ®é thiªn nhiªn 49.00% w=0.00% ip=2.21 0.84 49.41 49.00 1.50 0.76 49.71 49.20 1.44 0.c¸ch lÎ thiÕt kÕ 2% 2% 49.71 49.11 11.60 49.20 48.91 9.09 49.64 2.55 .50 1.73 49.45 49.26 49.00 1.81 49.14 K.

55 52.44 49.10 12.Kho¶ng c¸ch mia 12.04 Cäc:H1 Km:0+100 Cäc:P6 Km:0+290.23 52.73 52.35 2% 2% 0.44 49.34 50.50 1.20 63 11.93 52.45 50.13 49.08 2% 2% 52.28 52.80 52.48 52.15 1.50 0.00% ip=-2.18 52.58 52.00 0.84 50.07 K.39 0.44 50.00 0.28 0.34 50.18 52.00 0.9 it=2.30 0.13 53.34 50.49 52.15 0.50 1.73 53.84 0.57 49.50 50.41 50.20 1.10 2.04 Cao ®é thiÕt kÕ 0.42 50.20 52.40 0.00% w=0.20 .00 12.93 52.44 R=99.61 0.09 1.15 Cao ®é thiªn nhiªn 50.94 50.20 0.60 0.48 52.30 0.20 0.85 1.70 0.05 1.20 2.93 52.58 52.c¸ch lÎ thiÕt kÕ 50.

42 nhƣ sau : 64 . xã Phƣơng Viên. tuyến đƣờng Bằng Viễn . huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng giao thông nông thôn loại A có thiết kế hình học đoạn từ Km 0+321.Tình huống 2 : Thiết kế hình học đường và hệ thống thiết bị an toàn đường bộ trong vùng núi Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn.16 – Km 0 + 574.

16 – Km 0 +574.42 P7 P8 15 H4 TC9 P10 TD11 TC7 H5 P12 TC11 79 19 ®åi 62 81 53 91 53 75 58 80 53 16 54 60 55 92 54 15 54 30 55 92 54 92 54 50 54 37 53 47 53 30 56 14 ®åi 58 80 55 69 55 14 57 10 57 20 57 10 54 34 57 90 52 52 17 67 M-¬ng 64 26 58 6160 4061 31 58 3158 9059 56 58 8659 2559 16 58 66 58 5658 85 63 16 60 96 59 26 53 84 53 16 53 00 55 60 66 00 63 10 ®åi 67 89 66 89 64 49 65 81 65 36 50 86 50 69 50 95 50 03 49 7450 08 72 06 70 86 58 14 57 76 82 2984 23 79 1981 03 77 6979 53 68 3468 58 67 9468 28 51 04 v-ên 52 16 54 0654 3551 46 96 37 94 57 ®åi 78 89 79 85 81 33 80 82 76 19 77 05 78 33 74 99 75 65 77 72 66 49 66 49 67 20 67 83 66 39 67 45 62 22 70 39 62 40 55 86 56 40 ruéng 53 30 61 10 61 81 94 11 82 87 86 02 67 60 52 81 53 97 53 65 5326 53 26 53 62 97 52 06 52 98 32 98 82 99 01 92 08 78 16 58 6161 40 TD13 96 23 55 44 56 34 90 85 93 83 95 29 96 73 93 32 67 26 54 85 56 92 86 39 18 73 10 62 40 52 91 83 66 TC13 85 62 86 01 82 42 82 62 82 71 81 02 68 69 82 91 70 02 68 8969 69 03 02 68 8969 03 65 91 68 62 50 8950 93 50 12 50 90 50 90 81 57 78 21 76 61 68 61 68 66 67 56 78 07 76 37 68 27 68 32 67 12 50 06 50 12 51 38 50 42 51 68 78 58 78 07 73 98 67 98 67 98 67 88 72 97 67 17 67 22 67 22 55 22 ®Ëp tl 52 06 50 49 50 75 49 83 49 84 53 25 51 93 51 9451 68 52 67 50 4950 63 52 59 49 92 52 12 48 60 81 61 50 34 52 43 50 36 52 4452 18 50 26 51 76 52 12 51 72 53 48 53 19 TC12 14 TD8 TC8 TD9 P9 TD10 TC10 16 P11 65 17 TD12 TD14 P13 .Bình đồ duỗi thẳng đoạn tuyến Km 0+321.

11 0.28-1.36 9.36 18.58 68.49 63.91 68.87% 68.02-0.10 60.09 0.09 Y=68.61-0.02 T=41.14 0.®o¹n cong Mặt cắt dọc đoạn tuyến Km 0+321.11=67.07 5.50 7.28 400.67 Lý tr×nh 321.74 16.49-0.29 TC10 §o¹n th¼ng .46 59.89-0.84 P=0.91 MSS: 60.78 Cao ®é tim ®-êng (m) 53.89 2.34 T=4.75 492.42 10.06 Y=54.55 P=0.60 5.59 9.75m (tËn dông) Km 0+328.51 P8 366.23 58.95 7.96 545.20 1.18 0.00 Di=0.52 0.78 Y=69.45=68.37 Y=55.00 519.02 0.18 8.28 Y=67.84=68.72 5.00=68.98 1.09 68.53 68.30 Cù ly lÎ (m) 356.66 554.53 0.77 Y=69.01 491.49 Y=67.61 55.99=68.28=68.09=64.49 68.83 68.06 4.48 P=0.03 0.31 0.01 69.53 54.14 0.09 0.03 59.56% 563.65 9.24 68.14 329.00=67.13 0. t/c nhùa 3 kg/m2.12 0.09 R=400.89 69.17=68.00 Di=0.18 0.13 0.11 505.04 475.16 328.81 Y=68.51 57.66 66.16 – Km 0 +574.14 67.20 T=10.65 9.69 55.07 9.89 Y=70.12 0.02 68.00 516.16% 394.09 T=8.40 Y=64.06-1.03=59.03 69.80 Y=54. R·nh tr¸i (m) R·nh ph¶i (m) 71.19 0.13 KÕt cÊu mÆt ®-êng ®¸ d¨m l¸ng nhùa.95 P=1.26 53.15 0.17 0.55-0.05 500.98 68.93 Y=68.05 382.00 5.20 55.58-0.01 483.81 64.92 54.29 10.11 0.08 0.90 59.65 Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m) 347.35 R=650.89 456.55 11.11 0.59 416.84 68.68 67.44 53.29=68.27 68.65 18.94-0.42 P11 16 TD12 17 TC12 TD11 TC11 H5 P12 18 H5 574.80 35.23 0.02 65.89 3.89 514.14 R=400.00=54.08=68.00 Di=0.28-0.65 60.14=55.29 64.71 53.23 Y=59.32 67.89 3.00 Di=0.42% 11.93 65.09 0.83-0.17 0.19 8.84 Y=70.89 18.24 63.14 435.22 67.62 53.35=68.00=55.49 67.81 67.96 58.85 446.99 43.56 57.20 67.11 8.80+0.00 522.13 0.35 Cao ®é thiÕt kÕ (m) 6.53+0.07 0.01 54.00 405.78 11.03 Cèng b¶n cò B:0.14 46.31 58.09-0.34 68.73 53.08=67.69 76.28 67.50 Y=69.77 68.27 Y=68.Cù ly céng dån (m) Tªn cäc P7 14 TC7 TD8 TC8 66 15 TD9 P9 H4 H4 TC9 TD10 P10 10.92+0.55 66.83 22.11 0.07-0.89 68.40 Y=68.00+0.03 R=400.35% P13 TD14 TD13 TC13 .

50 6.00 1.02 68.22 67.03 68.02 68.10 0.91 1.75 84.45 68.22 68.75 68.18 0.87 3.82 67.30 1.45 3.85 67.00 6.50 0.82 68.00 79.20 0.50 68.40 1.43 2.43 68.50 0.43 Cao ®é thiÕt kÕ 0.49 0.80 1.58 1.92 67.85 48.50 3% 4% 4% 3% 0.82 K.Mặt cắt ngang tại một số cọc Cäc:16 Km:0+492.22 67.50 8.10 48.60 0.48 68.0 it=-3.90 .68 68.95 Cäc:TD12 Km:0+505.50 0.20 Kho¶ng c¸ch mia 77.c¸ch lÎ thiÕt kÕ 82.00% ip=-3.40 0.50 6.08 68.40 0.45 5.53 3.58 3% 4% 4% 3% 3.76 68.22 67.75 67.72 62.11 67 3.00 68.97 50.09 68.72 Cao ®é thiªn nhiªn 80.53 81.11 R=60.50 0.00% w=0.02 1.53 68.10 0.43 68.00 1.10 49.85 0.50 0.87 67.28 68.

15 59.95 59.70 6.30 0.05 58.37 57.30 0.50 60.86 60.50 1.00 1.50 2.30 .76 59.94 60.25 0.93 0. 50 0.00 60.17 57.00 60.70 1.00 61.71 58.60 0.50 0.70 0.25 0.11 0.80 59.30 59.13 R=40.50 1.60 60.60 55.55 58.10 59.74 R=40.80 58.0 it=0.4.30 0.10 7.11 59.40 4.0 it=4.30 0.11 59.50 0.22 61.00% w=0.30 Cao ®é thiÕt kÕ 4% 50 1:0.30 0.16 58.00% ip=-4.40 0.50 59.96 1:0.40 0.20 60.20 0.30 0. Kho¶ng c¸ch mia 1.85 59.00 0.89 6.50 K.26 65.16 0.86 61.95 58.40 0.00 3% 2.00 60.30 0.40 61.80 2.50 60.97 58.06 63.50% ip=-3.c¸ch lÎ thiÕt kÕ 0.30 Cäc:H4 Km:0+400 Cäc:TC9 Km:0+416.00 61. Cao ®é thiªn nhiªn 59.99 63.24 1.55 58.50 1.50 4.00 50 1:0.10 5.25 58.00 1.00 1.60 2.71 59.11 58.60 61.00% w=0.03 0.20 64.96 60.03 4% 0.90 58.90 68 6.26 60.50% 59.09 0.

xã Phƣơng Viên.44 thiết kế mặt đƣờng bê tông xi măng nhƣ sau : 69 . tuyến đƣờng Bằng Viễn . huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng giao thông nông thôn loại A.Tình huống 3 : Thiết kế kết cấu mặt đường cứng Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn. Đoạn tuyến từ Km 0+00 – Km 0 + 290.

mÆt b»ng tÊm bª t«ng Tû lÖ : 1/50 II II cÊu t¹o khe d·n kÕt cÊu mÆt ®-êng 1 3 4 5 5 cÊu t¹o khe co 3 1 1/2 cÊu t¹o khe d·n 4 6 70 1/2 cÊu t¹o khe co .

74 Y=75.48 79.21-0.58% 10.12 75.23 73.11 T=10. tuyến đƣờng Bằng Viễn .00 Di=0.11 0.08 0.00 75.00=74.30 Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m) .02 69.09 0.11 R=500.24 65 37 T=9.00 Di=0.11 0. huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng giao thông nông thôn loại A.00 0.93 – Km 1 + 287.15 83.77 76.09-0.00 0.20 0.20 đƣợc bố trí và thiết kế nhƣ sau : TC5 P4 TD5 TD6 TC6 TD7 TC7 P8 H3 65 78 66 10 65 73 68 00 65 56 65 78 74 18 68 82 65 56 66 28 68 33 68 78 68 28 72 73 73 23 73 13 73 88 74 18 74 96 75 11 75 03 66 43 71 37 72 10 73 37 74 00 76 77 77 93 80 81 84 13 88 36 92 43 89 40 94 98 76 76 79 80 83 80 74 77 77 79 81 20 20 10 60 77 78 78 78 81 82 52 02 52 92 42 84 62 83 80 78 78 93 93 03 33 85 13 82 81 80 80 83 84 80 10 40 20 15 45 88 17 86 83 83 21 85 33 83 83 83 87 88 82 42 81 68 82 22 86 72 85 98 31 31 21 60 90 98 12 97 60 H2 P6 97 63 8 97 90 99 05 P7 TD8 TC8 TD9 T=10.24 0.75 70.77-0. xã Phƣơng Viên.21 R=200.06 0.74 10.70 Cao ®é thiÕt kÕ (m) 12.23 P=0.63+0.04 r·nh x©y R·nh tr¸i (m) r·nh x©y R·nh ph¶i (m) 6.44 51.21 0.08-0.11=77.11 Y=83.31 36.46 75.09 0.Tình huống 4 : Thiết kế hệ thống thoát nước dọc Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn.15 27.84% 71 81.09=75.93 83 34 83 34 87 84 89 04 95 94 96 68 98 30 78 49 91 44 87 05 ®åi 95 31 98 63 TC4 P5 73 10 60 70 90 40 68 04 85 30 68 30 78 88 80 48 71 71 89 97 69 00 69 50 75 75 78 80 68 04 88 57 85 43 0.21=83.77 0.23-0.88% 32.57 82.08 72.00 Y=77.58 P=0.38 Km 1+138.07 0.00 Di=0.04 Km 1+287.04 0.12 Y=75.01=75.58 77. Rãnh thoát nƣớc dọc đoạn từ Km 1+138.08 0.11 R=500.11=75.67 P=0.22 06 06 76 76 06 86 66 48 67 47 67 75 83 10 66 10 65 73 65 37 68 68 70 70 72 74 ®åi ruéng 66 16 0.10 72.10 Y=74.86% 68.31 74.00 Y=75.07 0.00 80.

r·nh gia cè ®¸ x©y (tû lÖ 1/25) 30 40 30 25 40 25 65 ®¸ héc x©y v÷a xm m75 65 72 .

73 .

74 .

38 1:0.50 1.06 0.50% 0.11 81.50 0.31 0.29 81.25 86.26 79.57 0.58 0.45 79. 50 3% 81.50% ip=-3.50 R=40.11 81.32 79.25 79.18 81.50 81.00% w=0.85 79.30 0.25 78.51 81.40 0.51 81.30 0.30 0.25 78.40 81.10 75 1.58 81.51 81.0 it=0.50 1.85 78.50 1.50% ip=-3.30 0.0 it=0.69 0.93 79.40 0.50% 3% 2.25 81.50 0.25 81.58 81.50 0.57 79.00 0.32 50 1:0.11 1:0. 50 0.18 0.30 0.30 0.58 0.39 .52 81. 0.00% w=0.1.00 R=40.

00% w=0.0 it=0.07 0.85 76 0.11 0.15 1:0 0.37 83.25 0.16 82.50 1:0 .10 82.15 .37 83.30 83.50 0.50% ip=-3.91 82.0 it=0.50 1.30 0.30 0.50 1.00 0.50 1.22 82.25 1:0 .30 0.16 82.91 83.50 0.00% w=0.88 .50 0.25 3.30 0.30 0.50% ip=-3.69 82.50 82.09 81.36 83.32 83.40 0.30 0.07 83.16 81.50 R=15.40 0.50 R=15.00 89.50 0.50% 3% 2.76 81.37 88.76 82.30 82.09 82.07 1.69 81.37 82.03 0.1.30 0.09 82.50% 3% 83.40 0.

18 0.®o¹n cong 77 .45 913.11 0.08 H9 TD22 TC22 P23 TC23 P24 KM1 24 P22 TD23 25 TD24 TC24 H9 H0 §o¹n th¼ng . huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng giao thông nông thôn loại A.07 0.19 64.69% Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m) Cao ®é thiÕt kÕ (m) 0.Tình huống 5 : Thiết kế cống thoát nước Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn.90 13.74 64.37 2.53 đƣợc bố trí và thiết kế nhƣ sau : Cèng cò 0.27 65.27 7.81 64.37 940.49 64.00 7.00 5.25 64.91 0.00 903.21 R=300.26 900.31 990.25 65.53 962. Cống thoát nƣớc tại lý trình Km 0 + 957.18 24.60 7.75m (lµm míi) Km 0+957.24 0.46% 17.10 0.16 955.80 Cao ®é tim ®-êng (m) 0.08 Cù ly lÎ (m) 40.86 66.53 957.12% 1.37 64.56 64.47 64.71 983.50 13.88 Cù ly céng dån (m) 3.69 66.00 Di=0.35 P=0.53 tªn cäc Lý tr×nh 0.39 64.90 66.26 66.21 0.08 0.80 10.70 64.90 7.28 65.90 65.38 66.19 927.03 65.12% 18.23 T=11.55 7.26 948. xã Phƣơng Viên.07 2.29 975.09 64. tuyến đƣờng Bằng Viễn .60 9.47 64.09 12.10 0.67 66.06 1000.00 0.50 64.37 64.98 65.

78 .

79 .

trình tự nội dung thiết kế tuyến và lựa chọn kết cấu mặt đƣờng cho phù hợp nhất với môi trƣờng. xã hội và kinh tế.1. khả năng hoạt động của tuyến đƣờng phụ thuộc vào một loạt các yếu tố đƣợc gọi chung là “môi trƣờng đƣờng bộ”.hầu nhƣ không kiểm soát đƣợc  Nhiệm vụ của tuyến đƣờng  Môi trƣờng hoạt động . Tuy nhiên.tại địa phƣơng và có cự ly vận chuyển tiết kiệm  Các yếu tố môi trƣờng tự nhiên . Trên thực tế.1 Khái niệm các yếu tố môi trường đường bộ 4. các kĩ sƣ thiết kế cũng cần hiểu tất cả các ảnh hƣởng khác từ bên ngoài đối với thiết kế. Các yếu tố quan trọng đối với môi trƣờng đƣờng bộ có thể đƣợc phân nhóm nhƣ sau:  Vật liệu sẵn có .1 Giới thiệu Phần đào tạo này sẽ giới thiệu về các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và thiết kế tối ƣu. 4. 80 . và nhận ra mức độ ảnh hƣởng do các chỉ số này gây ra. từ đó có nhận thức về vấn đề thiết kế đƣờng bộ tối ƣu hoá môi trƣờng. học viên có thể : Hiểu đƣợc các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ. Trên cơ sở đó đƣa ra phƣơng án.Thiết kế đƣờng nông thôn phù hợp cần cân nhắc đến những tác động và ảnh hƣởng do các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ khác nhau và nhìn chung là nên xem xét việc tối ƣu hoá những đặc điểm đƣờng bộ khác nhau.2.Các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ cần phải đƣợc cân nhắc để đảm bảo thiết kế đƣợc chọn có hiệu quả về mặt chi phí và bền vững về mặt kỹ thuật.2 Khái niệm các yếu tố môi trường đường bộ và Thiết kế tối ưu 4. Tầm quan trọng của môi trƣờng đƣờng bộ trở nên sâu sắc hơn khi cân nhắc tới việc sử dụng các phƣơng pháp phi tiêu chuẩn đối với các tuyến đƣờng lƣu lƣợng thấp tại các vùng đang phát triển. tầm quan trọng của vấn đề môi trƣờng trong quá trình thiết kế đƣờng.hầu nhƣ có thể kiểm soát đƣợc .D5-4 THIẾT KẾ ĐƯỜNG GTNT THEO QUAN ĐIỂM TỐI ƯU HÓA MÔI TRƯỜNG Mục đích Kết thúc phần đào tạo. 4.1Các dữ liệu chung về môi trường đường bộ .2.

vn).Khí hậu: Khí hậu phổ biến sẽ ảnh hƣởng tới sự cung cấp và vận chuyển của nƣớc. các đặc điểm về địa hình cũng sẽ phản ánh và ảnh hƣởng đến mức độ xuất hiện và loại đất hiện tại.Địa hình : Địa hình phản ánh lịch sử địa chất hoặc địa mạo học. Thông tin chính về điều kiện khí hậu là lƣợng mƣa đƣợc thu thập từ số liệu thống kê của các tỉnh. Trong Chƣơng trình TNMĐNT khảo sát hiện trƣờng đƣợc tiến hành dựa trên biểu mẫu khảo sát tiêu chuẩn (Mẫu A1). .gso. Địa hình còn ảnh hƣởng tới các biện pháp thoát nƣớc cần thiết cho một đoạn đƣờng cụ thể.Nền đường: Nền đƣờng chính là lớp nền móng của mặt đƣờng và do vậy mà việc đánh giá tình trạng của nó là cực kỳ quan trọng. Chi tiết về thí nghiệm xác định cƣờng độ nền đƣờng bằng chuỳ xuyên động đƣợc trình bày tại Môdun E5 của tài liệu này. Cƣờng độ nền đƣờng hiện tại có thể đƣợc xác định bằng thí nghiệm tại chỗ sử dụng thiết bị chuỳ xuyên động (DCP) hoặc các thí nghiệm xác định cƣờng độ nền đƣờng theo tiêu chuẩn Việt Nam nhƣ xác định mô đun đàn hồi bằng tấm ép cứng cũng có thể đƣợc cân nhắc sử dụng đối với những nơi mà việc sử dụng chùy xuyên động bị hạn chế hoặc để đối chứng kết quả. Khía cạnh quan trọng này cần đƣợc quan tâm khi thiết kế đƣờng cho môi trƣờng có lƣợng mƣa cao.2. Thông tin về mực nƣớc thực tế và nguy cơ lũ lụt đƣợc thu thập bằng cách quan sát. Cần tiến hành điều tra.gov. Thông tin quan trọng về địa hình là độ dốc dọc tuyến đƣờng đƣợc thu thập bằng cách đo đạc nhƣ là một phần của công tác khảo sát địa kỹ thuật. đặc điểm kỹ thuật và vị trí của vật liệu thi công là các khía cạnh quan trọng đối với việc đánh giá môi trƣờng đƣờng bộ. đo đạc và điều tra nhƣ là một phần của công tác khảo sát địa kỹ thuật . Khí hậu ảnh hƣởng đến đƣờng dƣới hình thức xói lở trực tiếp khi thoát nƣớc. Dƣới đây là một số dữ liệu căn bản cho thiết kế và cách thu thập: . . ảnh hƣởng đến chế độ nƣớc ngầm (thuỷ văn). chiều dầy và loại vật liệu các lớp nền/mặt đƣờng đặc biệt là cƣờng độ nền đƣờng. và khả năng tiếp cận để bảo dƣỡng. khảo sát về vật liệu sẵn có để thu thập các thông tin chung về các nguồn cung cấp vật liệu (mỏ vật liệu hoặc các đại lý) nhƣ cự ly vận chuyển và khả năng cung cấp.2Các dữ liệu căn bản và phương pháp thu thập Thông tin chung về môi trƣờng đƣờng bộ đƣợc thu thập trƣớc khi tiến hành thiết kế. Để có thể thu thập đầy đủ và chính xác các dữ liệu này cần phải thực hiện công tác khảo sát tình trạng đƣờng kết hợp với việc thực hiện một số thí nghiệm hiện trƣờng và lấy mẫu thí nghiệm vật liệu trong phòng. Tại mỗi nguồn cung cấp vật liệu cần đánh giá bằng mắt thƣờng kết hợp với lấy mẫu thí nghiệm để xác định các đặc trƣng tính toán của vật liệu từ đó đánh giá sự phù hợp của vật liệu đối với các phƣơng án mặt đƣờng.1. Cục Khí tƣợng Thuỷ văn và website của Tổng cục thống kê (www. Ngoài ảnh hƣởng rõ ràng của nó đối với cấp hình học tuyến đƣờng. 81 . Cần thu thập đầy đủ các thông tin về nền/mặt đƣờng hiện tại bao gồm kích thƣớc hình học. chế độ ẩm ƣớt trong mặt đƣờng.Thuỷ văn : Sự tƣơng tác của nƣớc bên trong hoặc gần với kết cấu đƣờng có ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng hoạt động của đƣờng. .4.Vật liệu tại nguồn: Đặc tính.

3 Thiết kế tuyến trong đường GTNT theo quan điểm tối ưu hoá môi trường 4.2 Khái niệm về thiết kế tối ưu môi trường Tối ƣu hóa môi trƣờng là khái niệm khá rộng liên quan đến việc xem xét để lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực và điều kiện giao thông của tuyến. Phần lớn các dự án cải tạo đƣờng giao thông nông thôn là đơn giản và không nằm trong các khu vực nhạu cảm về môi trƣờng. việc tối ƣu hoá các chế độ làm việc của các thiết bị. Ban QLDA Tỉnh (PPMU) lập một danh sách các tuyến đƣờng đề xuất đƣa vào dự án và đƣa vào Kế hoạch năm ban đầu ( AWP). trong quá trình thiết kế chúng ta luôn cố gắng để đạt đƣợc giá trị tốt nhất của tiêu chuẩn này.Cơ chế Giao thông: Cần đánh giá một cách đầy đủ ảnh hƣởng của giao thông đối với khả năng hoạt động của kết cấu. chúng ta đều có thể nêu ra tiêu chuẩn chất lƣợng (hoặc hiệu ứng) đối với đối tƣợng đó. Khi lƣu lƣợng giao thông có nhiều thay đổi thì nên sử dụng mô hình đếm xe 12 giờ – 7 ngày. Vấn đề tìm phƣơng án tối ƣu của kết cấu và các máy móc công cu. Để thu thập các dữ liệu này cần tiến hành khảo sát đếm xe trên các tuyến đƣờng có thiết kế ban đầu theo mô hình 12 giờ . Ngoài ra. Đƣơng nhiên. Các tuyến đƣờng này yêu cầu phải lập một báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng (EIA) và phải đƣợc Sở Tài nguyên môi trƣờng ( DONRE) phê duyệt 82 .3 ngày bằng phƣơng pháp đếm xe thủ công sử dụng mẫu khảo sát giao thông tiêu chuẩn. Các dự án cải tạo đƣờng này thuộc loại II và yêu cầu phải có bản Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trƣờng ( RMES) do Sở Tài nguyên môi trƣờng (DONRE) cấp.v… đảm bảo kết cấu xây dựng tối ƣu theo tiêu chuẩn giá thành rẻ nhất hay đảm bảo an toàn và phù hợp nhất với một chỉ số môi trƣờng nhất định. đảm bảo giải pháp thiết kế cho khả năng làm việc tốt của con đƣờng. của kết cấu trong điều kiện khai thác thực tế.3.2A thì sẽ đƣợc liệt vào các dự án loại I. sử dụng nguồn vật liệu địa phƣơng đảm bảo giảm giá thành thi công. Mức độ xuống cấp của đƣờng có mặt dƣới tác động của giao thông sẽ tùy thuộc vào cƣờng độ của từng loại tải trọng bánh xe và số lần tác động của các mức tải trọng này. 4.1 Sàng lọc môi trường các tuyến đường đưa vào kế hoạch năm Sau khi tiến hành công tác Tham vấn cộng đồng không chính thức đẻ thu thập thông tin dữ liệu từ ngƣời dân ở hai bên tuyến đƣờng hay các cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ở địa phƣơng..2. khái niệm về thiết kế tối ƣu môi trƣờng còn đề cập đến việc xem xét các giải pháp thiết kế tạo khả năng giảm thiểu các ảnh hƣởng đến môi trƣờng tự nhiên và xã hội của khu vực tuyến trong thời gian thi công công trình và trong thời kỳ khai thác. các kết cấu công trình v. 4. Các tuyến đƣờng trong kế hoạch Năm ban đầu đƣợc sàng lọc xác định xem là có nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trƣờng không. Bất kỳ tuyến đƣờng nào nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trƣờng mà trả lời “ có” theo quy trình thủ tục trình bày trong Phụ chƣơng 10. Khi xét mỗi đối tƣợng thiết kế.

Hai hoạt động sẽ đồng thời diễn ra trong thời gian này nhƣ sau : .1 Các vấn đề chủ chốt 4. Sau khi đƣợc UBND Tỉnh phê duyệt. vật liệu địa phƣơng. đặc biệt khi trời mƣa. dốc dọc tuyến và các chủ đề cao hơn của địa phƣơng liên quan đến giá thành và xuống cấp của tuyến đƣờng và do đó ảnh hƣởng đến lựa chọn kỹ thuật. đi đƣợc các mùa. Vì thế vật liệu địa phƣơng.Sau khi tiến hành sàng lọc các tuyến đƣờng trong Kế hoạch năm ban đầu. Có thể có đất tại chỗ khác với cƣờng độ và đặc trƣng chịu đƣợc lƣợng giao thông với trạng thái tự nhiên của nó nếu nhƣ hình dạng mặt đƣờng và thoát nƣớc phù hợp. có thể có đất tự nhiên không chịu tải đƣợc. Tiếp cận này chƣa tính đến yếu tố môi trƣờng địa phƣơng. Dự thảo kế hoạch Năm sẽ trở thành Kế hoạch Năm chính thức.1-Mặt cấp phối không láng mặt Đến mãi gần đây. Trên đoạn tuyến nào đó.4.4 Lựa chọn kết cấu mặt đường theo quan điểm tối ưu hoá môi trường 4. giải pháp áp dụng chung cho nâng cấp đƣờng nông thôn tại các nƣớc đang phát triển vẫn là đƣờng cấp phối. trong những năm gần đây nghiên cứu tại Việt Nam đã xác định một số hạn chế trong sử dụng cấp phối và nêu rõ phạm vi sử dụng các phƣơng án đã đƣợc minh chứng đƣợc tiếp cận bền vững hơn. Tuy nhiên. Tuy nhiên.2A của mỗi tuyến đƣờng để gửi cho ngƣời lập kế hoạch công tác năm của Ban QLDA Tỉnh.4. . Mỗi phƣơng án phù hợp phụ thuộc vào hoàn cảnh và môi trƣờng địa phƣơng. không phải lƣu lƣợng xe. Ngƣời lập Kế hoạch công tác năm của Ban QLDA Tỉnh sau đó sẽ thông qua công tác sàng lọc và tập hợp các tuyến đƣờng đƣa vào trong Dự thảo Kế hoạch năm. Còn có nhiều tình huống nơi cấp phối vẫn còn phù hợp và khả năng với phƣơng án mặt đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp. đặc trƣng và môi trƣờng tại chỗ ảnh hƣởng lớn hơn công tác thiết kế phù hợp.3. ví nhƣ lầm lẫn là 50 vpd là mốc chuyển tiếp của mặt đƣờng đất hay cấp phối.Công khai bản thảo kế hoạch năm tại trụ sở UBND tỉnh 7 ngày trƣớc khi trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch năm ( đây là công việc chung của Dự án). 4. 50200 xe ngày thì dùng đƣờng cấp phối và trên nữa là đƣờng láng mặt”. 83 .2 Thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trường Trich dẫn thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trƣờng (Theo sổ tay Điều hành Dự án GTNT3 đƣợc đƣa vào Phụ lục 4) 4. cự li vận chuyển. các chuyên gia kỹ thuật về môi trƣờng ( TSE ) thuộc Ban QLDA Tỉnh sẽ tổng hợp kế hoạch sàng lọc trong Phụ chƣơng 10. Có quy tắc xƣa là “Với lƣu lƣợng tới 50 xe ngày (vpd) thì sử dụng mặt đƣờng đất. khiếm khuyết liên đới đến đƣờng cấp phối thể hiện ngày càng tăng lên và rõ ràng. Xét bề ngoài. có sức thuyết phục là chi phí ban đầu thấp.Gửi bản copy kế hoạch sàng lọc môi trƣờng tới Sở TNMT để biết thông tin.1. kỹ thuật đơn giản đến mức các cộng đồng có thể tự tổ chức thi công đƣờng.

Chƣơng trình thí nghiệm vật liệu có khác nhau về quy mô và phạm vi. thí nghiệm vật liệu không đƣợc thay đổi tùy tiện. báo cáo và theo dõi các hoạt động bảo dƣỡng. 4.  Độ bền vững và cƣờng độ của vật liệu (Vật liệu hạt). Điều này liên quan đến nhiều yếu tố phức tạp và tƣơng tác lẫn nhau.  Năng lực thực hiện không đầy đủ. láng lề).  Thiếu yêu cầu về khối lƣợng. Sự cần thiết quản lý về mặt tài chính nguồn tài nguyên khan hiếm là phổ biến sử dụng vật liệu địa phƣơng là cần thiết cho đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp (LVRRs).1.làm khô. tuy nhiên có thể tóm tắt mô tả nhƣ sau: Nguồn vốn không đủ và không ổn định. Nơi có vấn đề về vật liệu đạt chuẩn. thì kĩ sƣ thiết kế có thể khắc phục bằng cách phối hợp các giải pháp:  Điều chỉnh tiêu chuẩn và thiết kế đƣờng để phù hợp với vật liệu tại chỗ (Ví dụ chiều dày các lớp.2-Vật liệu Các vật liệu sử dụng trong thi công và bảo dƣỡng đƣờng là nguồn tài nguyên quan trọng và đắt tiền mà nó không phải là vô hạn và hầu nhƣ không tái tạo đƣợc. nhƣng phải đƣợc lập trình hợp lý và mục tiêu tối thiểu đƣợc thực hiện nhằm:  Khả năng chịu tải của vật liệu đã đƣợc đầm nén. điều này liên quan đến việc thực hiện yêu cầu thực tiễn.  Trách nhiệm và bố trí tổ chức không rõ ràng. thậm chí với các dự án đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp với mục tiêu hạn chế.  Điều chỉnh hoặc chỉnh sửa vật liệu để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế (Ví dụ nhƣ gia cố vật liệu bằng cơ học hoặc hóa học).1.  Thể tích ổn định khi bị ngâm nƣớc. năng xuất và định mức chi phí cho bảo dƣỡng đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp. đặc trƣng kỹ thuật và địa điểm là các yếu tố thiết yếu trong việc đánh giá bất kì đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp nào. Tuy nhiên. phụ thuộc vào loại dự án đƣờng và công việc liên đới. xã hội khi không có bảo dƣỡng). 84 . Trạng thái tự nhiên. Có sự cần thiết đảm bảo rằng các vật liệu đƣợc sử dụng không đƣợc dƣới tiêu chuẩn và cũng không lãng phí trên quá mức tiêu chuẩn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của chúng.4. hoặc thiếu vật liệu.4.  Đánh giá không đầy đủ tầm quan trọng của bảo dƣỡng (hậu quả về kinh tế. tăng mức đầm nén.4.3-Bố trí bảo dưỡng và nguồn vốn Theo kinh nghiệm của Việt Nam đến nay chỉ ra rằng khả năng và phân bổ cho bảo dƣỡng đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp nói chung còn xa mới đáp ứng đƣợc. Một nguyên lý cơ bản hoặc một thông báo cần thiết từ nghiên cứu hiện nay là vật liệu thi công đƣờng phù hợp cần đƣợc lựa chọn với phƣơng châm “Phù hợp theo nhu cầu”. Sử dụng vật liệu phù hợp là ƣu tiên nếu nhƣ nguồn dự trữ là hạn chế hoặc chất lƣợng không đảm bảo.

Những yếu tố này do bởi cung cấp không đầy đủ về bảo dƣỡng thƣờng xuyên gần nhƣ với tất cả các đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp trong các nƣớc thành viên chƣơng trình SEACAP. khi Chi phí toàn bộ tuổi thọ đƣợc đƣa vào thực hiện. Trong khi chờ đợi. nhƣ vật liệu rời của mặt đƣờng sẽ đƣợc quét đến tận phạm vi rãnh bên. Điều này là khác biệt nhƣ có trong thực tế. vệ sinh hệ thống rãnh thoát nƣớc và sửa chữa do xói lở. Tuy nhiên sẽ có các yêu cầu nhiều hơn về vệ sinh thoát nƣớc mặt đƣờng không láng mặt. so với từ bền vững trong dự án đƣờng bộ riêng biệt. ví nhƣ sửa lề đƣờng.4.4-Cơ sở hạ tầng bền vững Bền vững là gì? Thuật ngữ „Bền vững‟ trong bối cảnh cơ sở hạ tầng nông thôn thƣờng đƣợc sử dụng đơn thuần chỉ là thuật ngữ về giải pháp kỹ thuật và công trình. khối lƣợng này là tƣơng tự với tất cả các loại mặt đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp. kiểm soát cây cỏ. Hƣớng dẫn quản lý và kỹ thuật bảo dƣỡng đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp chƣa đƣợc phổ biến. việc đánh giá thực tiễn của nguồn lực và khả năng dành cho bảo dƣỡng sẽ cần đƣợc thực hiện để đạt đƣợc việc đánh giá thực tế chi phí toàn bộ tuổi thọ.  Thiếu năng động và sự hợp tác với các bên hƣởng lợi chính để chỉ ra và giải quyết các thách thức về bảo dƣỡng. rộng lớn và cần thiết) Sẽ có ích khi xây dựng sáng kiến chỉ ra những thách thức về bảo dƣỡng nhƣ đã nêu trên. Công tác bảo dƣỡng cơ bản bao gồm tất cả các kết cấu trên bề mặt của đƣờng. Hỗ trợ chính quyền Môi trường bền vững Chấp thuận của xã hội Tiêu chuẩn dự phòng bền vững đương nông thôn LLT Tài chính đầy đủ Khả năng tổ chức Kỹ thuật phù hợp Kinh tế bền vững 85 . và thêm nữa sự bất lực nghiêm trọng trong việc cung cấp đầy đủ cho công tác bảo dƣỡng định kỳ yêu cầu rải lại cấp phối của mạng lƣới đƣờng cấp phối (đắt. 4.1. Các phƣơng án mặt đƣờng so với cấp phối nói chung có yêu cầu bảo dƣỡng thấp hơn.  Thiếu hƣớng dẫn và kiến thức đƣợc biên soạn với nhu cầu bảo dƣỡng thích hợp cho đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp.

dự án đƣờng cần sự hỗ trợ rõ ràng tại các cấp chính quyền liên quan (UBND xã.Trừ khi tất cả các thành phần của bền vững là đầy đủ. các cơ hội phát triển) cần lớn hơn chi phí để làm điều đó (ví dụ. UBND tỉnh) cũng nhƣ cấp Bộ. Qui trình lựa chọn mặt đƣờng GTNT lƣu lƣợng thấp đề xuất dựa trên hai nguyên tắc căn bản:  Mặt đƣờng cần phù hợp với mục đích sử dụng về các khía cạnh nhƣ lƣu lƣợng giao thông và tải trọng trục.địa hình có thể gây xói lở tại một số tỉnh  Khan hiếm vật liệu thi công tự nhiên tại một số vùng  Dữ liệu về giao thông và tải trọng trục và những hạn chế về giao thông 86 .  Môi trƣờng bền vững – Thi công đƣờng theo trình tự sử dụng và bảo dƣỡng sẽ không gây hại cho môi trƣờng.  Chấp thuận của xã hội – Ngƣời dân địa phƣơng (ngƣời hƣởng lợi) phải đƣợc lợi dài hạn từ con đƣờng. chúng ta cần nhận thức đầy đủ các yếu tố bền vững và đề cập đến 3 yếu tố chính cuối cùng:  Khả năng tổ chức. chi phí đào tạo cán bộ và mua sắm các thiết bị cần thiết)  Tài chính đầy đủ – Cần có đủ nguồn vốn tại chỗ cho xây lắp và bảo dƣỡng dài hạn tuyến đƣờng.  Môi trƣờng “ Xanh”. 4.1. Hai nguyên tắc trên đây là phần bổ sung cho phƣơng pháp thiết kế mặt đƣờng truyền thống dựa vào những thảo luận trên.4.  Kỹ thuật phù hợp – thiết kế tuyến đƣờng đề xuất cần đƣợc tính toán theo chức năng mong muốn và môi trƣờng tự nhiên.2 Quy trình lựa chọn loại mặt đường Đã đƣa ra một qui trình lựa chọn mặt đƣờng sau khi thực hiện các chƣơng trình SEACAP1 và 4.  Kỹ thuật phù hợp. 4.  Khả năng tổ chức – các tổ chức và cán bộ chịu trách nhiệm cho công tác thi công và bảo dƣỡng đƣờng cần có nguồn lực và kiến thức cần thiết. UBND huyện.5-Kỹ thuật phù hợp Là ngƣời kỹ sƣ. cân nhắc đến một số khía cạnh.  Kinh tế bền vững – nền kinh tế hƣởng lợi từ việc sử dụng đƣờng (ví dụ.4. Các vấn đề quan trọng cần đƣợc giải quyết khi tìm kiếm các qui trình lựa chọn hợp lý nói riêng là:  Các môi trƣờng khí hậu .  Mặt đƣờng cần phải tƣơng thích với các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ chủ đạo nhƣ đã thảo luận tại phần trên. thì dự án đƣờng sẽ đem lại lợi ích dài hạn cho cộng đồng nông thôn.  Hỗ trợ chính quyền.

gần khu dân cƣ. Giai đoạn I: Xác định các loại mặt đƣờng phù hợp tƣơng thích với môi trƣờng đƣờng bộ.  Khuyến nghị sử dụng Mô hình chi phí nhƣ là một phần của qui trình ƣu tiên khi xét đến chi phí toàn bộ tuổi thọ. kinh tế và phỏng vấn các đối tƣợng liên quan nhằm đƣa ra một danh sách ngắn cuối cùng các phƣơng án thiết kế phù hợp và đƣa vào sử dụng tại Giai đoạn II. 2. đồi dốc.Các Hoạt động Căn bản  Thu thập toàn bộ những thông tin về môi trƣờng đƣờng bộ. kinh tế và phỏng vấn các đối tƣợng liên quan. Cơ chế thi công và bảo dƣỡng  Mực nƣớc ngầm cao và tình trạng lũ lụt  ảnh hƣởng của công tác đất (đào/ đắp) đối với việc thiết kế mặt đƣờng tại các vùng đồi/ núi  Độ dốc dọc cao ở một số địa phƣơng  Tình trạng sẵn có và đặc điểm kỹ thuật của các loại vật liệu thi công  Đặc trƣng kỹ thuật có sẵn của vật liệu thi công Phương pháp lựa chọn hai giai đoạn được đề xuất như sau: 1. mực nƣớc ngầm cao v.v.). Giai đoạn II: Thiết kế chi tiết các phần hợp thành mặt đƣờng lựa chọn (giả sử nhƣ độ dày các lớp mặt đƣờng) phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật – nghĩa là về giao thông. Quy trình kể trên có thể nhận diện các đoạn cụ thể trên tuyến đƣờng sao cho phù hợp với các kỹ thuật mặt đƣờng nào đó (giả dụ thƣờng bị ngập lụt.  Thực hiện đánh giá về xã hội. Có thể sẽ hợp lý nếu áp dụng các giải pháp nâng cấp khác nhau hoặc nâng cấp cục bộ cho những đoạn/vị trí có yêu cầu cao hơn. tham khảo Biểu đồ Hƣớng dẫn Lựa chọn Mặt đƣờng Cấp phối.  Nếu mặt đƣờng cấp phối không láng mặt là phƣơng án xác định.  Đánh giá toàn bộ dữ liệu dùng các ma trận và bảng biểu liên quan và đƣa ra một danh sách ngắn các phƣơng án mặt đƣờng để đánh giá về xã hội. tải trọng trục và cƣờng độ nền đƣờng. Giai đoạn I . 87 .

Cơ chế giao thông .Kính tế địa phƣơng Đƣờng cấp phối mặt hở là phƣơng án xác định? Đánh gíá đường cấp phối không láng mặt Đúng Không Dữ liệu Giao thông Thông tin về Thoát nƣớc Đánh giá kỹ thuật phƣơng án mặt đƣờng đã đƣợc nhất trí theo các tiêu chuẩn đƣờng bộ Thiết kế chi tiết Mặt đường đề xuất 88 Cƣờng độ và tình trạng nền đƣờng GIAI ĐOẠN II Các phƣơng án mặt đƣờng bền vững .Việc làm .Cơ chế Bảo dƣỡng .Các vấn đề về Giới .Cơ chế Thi công .Mô hình Chi phí Thi công .Vật liệu sẵn có .Các ảnh hƣởng xói lở GIAI ĐOẠN I Các yếu tố kinh tế. xã hội .Sức khoẻ và an toàn .Qui trình Lựa chọn và Thiết kế đường GTNT đề xuất Nhiệm vụ tuyến đường D/sách các ph/án mặt đường GTNT hiện có Dữ liệu Môi trường đường bộ Đánh giá Môi trường đường bộ .

xã hội Danh sách ngắn cho GĐ II Qui trình lựa chọn phương án mặt đường dạng biểu đồ 89 .Toàn bộ các phương án MĐ Vật liệu Cơ chế Giao thông Các vấn đề thi công Tình trạng xói lở Cơ chế bảo dưỡng Phân tích kinh tế .

Nếu có giao thông vào ban đêm.4. tổng hợp để có thể dễ dàng sử dụng cho việc thiết kế.2 để có đƣợc mức giao thông trong vòng 24 giờ.3. đặc biệt tài liệu của Chƣơng trình Thử nghiệm mặt đƣờng GTNT.4.  Trong những trƣờng hợp không thể.2-Tính toán lưu lượng giao thông Từ kết quả thu đƣợc bằng các biểu mẫu đếm xe có thể tính toán lƣu lƣợng giao thông bình quân theo ngày cho từng loại phƣơng tiện sau đó qui đổi thành mức giao thông tƣơng đƣơng theo ngày sử dụng các hệ số qui đổi nhằm xác định Mức giao thông bình quân theo ngày (ADT). nhân với hệ số 1.4. tham khảo tài liệu nƣớc ngoài. 4. 90 .  Thiết kế hệ thống thoát nƣớc mặt đƣờng tuân theo các tiêu chuẩn đƣờng bộ liên quan của địa phƣơng và các yêu cầu về rãnh thoát nƣớc đã đƣợc đánh giá trƣớc đó.  Đối với những trƣờng hợp đặc biệt ví dụ nhƣ tải trọng trục dự kiến cao.1-Tính toán cường độ nền đường Cƣờng độ nền đƣờng đƣợc tính toán dựa trên công thức quan hệ giữa giá trị ghi DCP và CBR.Giai đoạn II .3 Tính toán và tổng hợp dữ liệu Dựa vào các thông tin thô căn bản về môi trƣờng đƣờng bộ sau khi thu thập. sử dụng các tiêu chuẩn đƣờng bộ hợp lý đã đƣợc công nhận tại địa phƣơng để xác định độ dày lớp mặt đƣờng. cần đƣợc tính toán.3. Quan hệ giữa CBR và MR (Mô đun đàn hồi) chỉ ra trong tài liệu “Tiêu chuẩn thiết kế mặt đƣờng mềm 22 TCN-274-01” 4. mức giao thông 24 giờ bằng với mức giao thông đếm đƣợc ban ngày. tham khảo các tài liệu hƣớng dẫn nƣớc ngoài 4.Các Hoạt động Căn bản  Trong trƣờng hợp có thể. Nếu ban đêm không có giao thông.

05 Ngƣời đi bộ 0.2 Xe mô tô 0. đánh giá một cách chính xác. Dƣới đây là một số phân tích dữ liệu điển hình đã đƣợc thực hiện bởi tƣ vấn Intech-TRL trong Chƣơng trình Thử nghiệm mặt đƣờng GTNT 4. xử lý và tổng hợp lại sẽ là cơ sở để giúp các kỹ sƣ thiết kế phân tích đánh giá nhằm đƣa ra các giải pháp thiết kế tối ƣu.Giao thông đếm được Hệ số ADT Xe tải >5t 5 Xe khách lớn 5 Xe tảI <5t 2.3-Phân tích dữ liệu Các thông tin thô căn bản về môi trƣờng đƣờng bộ sau khi thu thập.3. TRL.4.3.8 Xe súc vật kéo/kéo tay 0.5 Xe khách nhỏ 2 Công Nông 1 Ôtô con 0. Dƣới đây trình bày hƣớng dẫn chung về lựa chọn các phƣơng thức xử lý hợp lý vật liệu tự nhiên sử dụng để gia cố dựa vào các đặc tính về thành phần hạt và độ dẻo của chúng. Thông thƣờng mức độ hợp lý để áp dụng các loại gia cố khác nhau đƣợc xác định bởi phần trăm vật liệu lọt sàng 0.1 Xe đạp 0. 2000) 4.4. đặc tính vật liệu đƣợc quyết định rất lớn bởi thành phần hạt và độ dẻo của chúng. 91 . Đối với các phƣơng án gia cố vôi/xi măng/nhũ tƣơng hoặc cấp phối.075 mm và chỉ số dẻo (PI) của đất.4-Phân tích đặc tính vật liệu Đặc tính của vật liệu quyết định rất lớn đến giải pháp thiết kế và chất lƣợng của công trình vì vậy cần phải đƣợc phân tích.02 Hệ số qui đổi giao thông theo ngày về giao thông tƣơng đƣơng (Dựa trên ORN 20.

92 .425mm Hệ số cấp phối (GC): (P26.5mm – P2.00 + P0.075mm PI < 10 10<PI<20 PI > 20 PI < 6 PP < 60 PI < 10 PI > 10 Xi măng S S M S S S Vôi M S S X M S Nhựa/nhũ tương M M X S S X Hƣớng dẫn lựa chọn vật liệu gia cố phù hợp Lưu ý: S = Thƣờng phù hợp để gia cố X = Thƣờng là không phù hợp để gia cố M = Cận phù hợp để gia cố PI = Chỉ số dẻo PP= Tích số dẻo (PI x % lọt sàng 0.Loại hình gia cố Đặc tính đất > 25% lọt sàng 0.00mm) X (P4.075)/100 Trong đó: P= % lọt sàng (mm) Kinh nghiệm cho thấy giá trị của các chỉ số này nhƣ là tiêu chí đánh giá vật liệu và Hình dƣới đây sử dụng giá trị Tích số dẻo (Plasticity Product value).425 + P0.075mm) Đối với vật liệu cấp phối. ví dụ nhƣ: Tích số dẻo (PP): Chỉ số dẻo X % vật liệu lọt sàng 0.075 mm < 25% lọt sàng 0.74mm)/100 Mô đun cấp phối (GM): (P2. việc đánh giá kết quả thí nghiệm sử dụng các chỉ số khác về độ dẻo và kích thƣớc thành phần hạt.075mm Mô đun dẻo (PM): Chỉ số dẻo X % vật liệu lọt sàng 0.

giá trị CBR tại chỗ của nền đƣờng hiện có là 7%. Đoạn B: Mặt đƣờng cấp phối còn lại không thay đổi với giá trị CBR tại chỗ tối thiểu là 35%.36mm) A: B C D E F G Ho¹t ®éng tèt trong t×nh tr¹ng Èm -ít vµ kh« r¸o Ho¹t ®éng tèt trong t×nh tr¹ng Èm -ít. khã b¶o d-ìng Qu¸ mÞn. Lưu ý: Đoạn A: Mặt đƣờng cấp phối còn lại bị thay đổi (giá trị CBR tại chỗ tối thiểu là 20%). æ gµ/xãi lë KÐm c¶ khi Èm -ít vµ kh« r¸o Qu¸ to: xãi lë nghiªm träng. tr¬n khi -ít. nền đƣờng hiện tại có giá trị CBR tại chỗ tối thiểu vào khoảng 12-15% 93 . Trong Chƣơng trình TNMĐNT việc phân tích kết quả thí nghiệm DCP hiện trƣờng dựa trên việc thiết lập các biểu đồ quan hệ giữa giá trị CBR và độ sâu cho phép xác định cƣờng độ cũng nhƣ bề dầy các lớp mặt đƣờng hiện tại trên từng đoạn đƣờng cụ thể nhƣ trình bày dƣới đây. c¸c vÊn ®Ò vÒ giao th«ng khi Èm -ít vµ rÊt bôi khi hanh kh« Đánh giá về Tich số dẻo và thành phần kích thƣớc hạt 4.3.PP (Ip x P0.5-Phân tích dữ liệu về nền đường Các dữ liệu về nền đƣờng nhƣ tình trạng và cƣờng độ các lớp mặt/móng đƣờng hiện tại cũng có vai trò quyết định rất lớp đến giải pháp thiết kế.075mm) PP Vs Ic 1200 E 1000 D 800 F G A 600 400 B 200 C 0 0 10 20 30 40 50 60 70 Ic (Retained on 2. l-în sãng khi kh« hanh ThiÕu g¾n kÕt: xuèng cÊp nhanh chãng do giao th«ng Tèt khi thêi tiÕt kh« r¸o.4.

000 2.000 LÝ tr×nh (m) Layer 2 CBR §é dµy líp mÆt ®-êng: §-êng Th¹ch Minh 0.4.000 3.4.000 50 100 §é s©u (mm) 150 200 250 300 A 350 B 400 450 500 550 600 Layer 1 LÝ tr×nh (m) Layer2 Phân tích kết quả thí nghiệm cường độ mặt đường bằng chùy xuyên động tại hiện trường 4.000 4.7-Phân tích các dữ liệu lượng mưa và địa hình Các dữ liệu về lƣợng mƣa và độ dốc dọc sẽ đƣợc phân tích với các khía cạnh liên quan đến khả năng thoát nƣớc và tình trạng xói lở.3.000 5.6-Phân tích các dữ liệu về giao thông Phân tích các dữ liệu đếm xe không đơn giản chỉ là việc xác định lƣu lƣợng xe bình quân theo ngày (ADT) mà còn phải quan tâm đến các loại phƣơng tiện giao thông chủ yếu trên tuyến đƣờng. Ví dụ cần phải thiết kế lề đƣờng rộng hơn nếu kết quả đếm xe cho thấy rằng trên tuyến đƣờng đó ngƣời đi bộ tham gia giao thông chiếm số lƣợng lớn.3.BiÓu ®å CBR: §-êng Th¹ch Minh 50 45 40 DCP-CBR% 35 30 25 20 15 10 5 0 0 1 Layer 1 CBR 2 3 4 5 6 7 6.000 7.000 0 1. từ đó đƣa ra các giải pháp thiết kế phù hợp liên quan đến kích thƣớc hình học của tuyến đƣờng. 4. mất vật liệu đối với mặt đƣờng cấp 94 .

L-îng m-a hµng n¨m (mm) 1000-2500 2500-4000 >4000 <1000 Dèc däc B»ng ph¼ng <1% Võa ph¶i 1-3% Cao 3-6% RÊt cao >6% Kh¶ n¨ng xãi lë A A B C A B C C A B C D B B C D ThÊp Võa Cao RÊt cao Định nghĩa về khả năng xói lở Các biểu mẫu thu thập và tổng hợp dữ liệu đầu vào cho thiết kế A1: Mẫu khảo sát tình trạng đƣờng A2: Mẫu tổng hợp dữ liệu đƣờng bộ A3: Mẫu tổng hợp dữ liệu trong phòng A4: Mẫu khảo sát giao thông 95 C C D D . khả năng xói lở đƣợc định nghĩa dƣa trên quan hệ giữa độ dốc dọc và lƣợng mƣa nhƣ bảng dƣới đây. Trong Chƣơng trình TNMĐNT.phối/đá dăm không láng mặt.

cuối (End) Ký hiệu (LEGEND) Nhµ (Houses) Cầu (Bridge) R Ruộng lóa (Rice field) R·nh (Ditch) Người K.>8% Cong bằng (Curve) Dốc dọc (Gradient) Vật liệu (Material) N E N E Cống (Culvert) Đường (Road) W Mặt nước (Surface water) M« tả chung (General) T×nh trạng đường (Condition) C«ng t¸c đất (E'Work) LÒ đường Phải (Shoulder R) Vệt xe bªn Phải (WTR) Vệt xe bªn Tr¸i (WTL) LÒ đường Tr¸i (Shoulder L) M« tả chung (General) C«ng t¸c đất (E'Work) Lý tr×nh (Chain) (RRST-II Initial Road Survey) .kh«ng đi được (Failed .6-8% f .S (Surveyor) Ngµy (Date): Vật liệu (Material ) E .SÐt (Clay) Gr .Nhựa (Bitumen) C«ng t¸c đất (E'Work) E . xe 2 cầu đi mïa kh« (Poor 4WD in Dry) 5 . xe 2 cầu đi 4 mïa (Fair 4WD all weather) 4 .đầu (Start) GPS đ.Xấu.Đất (Earth) S .0-2% c . xe 1 cầu (Excellent 2WD) 2 .Not passable ) 96 Dốc dọc (Gradient) a .Xe 1 cầu đi mïa kh« (2WD in dry season) 3 .Nền đµo (Cutting) N .Nền đắp (Embankment) C .Kh«ng (None) T×nh trạng đường (Condition) 1 .4-6% e .Trung b×nh. sỏi (Gravel-cobble) BS .Rất xấu .Cấp phối.<0% b .Rất tốt.INTECH_TRL MÉu kh¶o s¸t ®-êng thö nghiÖm Tờ số (Sheet No) / Tªn đường (Road Name) GPS đ.2-4% d .C¸t (Sand) Cl .

500 2500 20 3 200 500 550 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0/2.570 1.500 0.5/0.070 570 No 0 SÐt x¸m mÒm 2/3.600 0.100 600 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.5 3 CÊp phèi 4 0.5/3.500 0.0/1 3 §Êt 9 1.TØnh Tªn ®-êng §o¹n Ninh Binh Dong Huong Tõ 1 L-îng m-a 1600-1800 Giao th«ng ADT 434 §Õn L (m) Ch L1 CBR L2 CBR 50 5 L1 Thick Depth L2 Min Thick (mm) (mm) L2 (mm) Lò lôt Dèc däc NÒn ®-êng ChiÒu réng T×nh tr¹ng MÆt ®-êng mÆt ®-êng mÆt ®-êng hiÖn t¹i L/CW/R NhËn xÐt 0.570 0.100 100 No 0 SÐt x¸m mÒm 2/3.000 0.5/0.100 450 No 0 SÐt x¸m mÒm 1.350 0.5/2 1 CÊp phèi 3 0.100 0.100 0.5 2 CÊp phèi 7 0.350 1.600 0.5/1 3 §Êt C«ng t¸c ®Êt 10 1.500 0.100 1600 12 2 150 550 400 No 0 SÐt x¸m mÒm 1/2.000 0.5/3.5/2 1 CÊp phèi 4 0.000 0.5/0.500 2.5/1 2 CÊp phèi 8 1.250 250 40 3 150 600 450 500 Tõ 0.150 1500 35 3 200 600 400 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0/3.000 L1 Thick Depth L2 Min Thick (mm) (mm) L2 (mm) NÒn ®-êng ChiÒu réng T×nh tr¹ng mÆt ®-êng mÆt ®-êng L/CW/R MÆt ®-êng hiÖn t¹i Lò lôt Dèc däc Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.780 1350 No 0 SÐt x¸m mÒm 1.250 350 No 0 SÐt x¸m mÒm 1.75/2.5/3.000 0.5/0 3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt 8 2.050 500 No 0 SÐt x¸m mÒm 2/3.250 0.5/3.250 0.550 1350 35 3 200 600 400 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.000 0.5/3.150 1500 No 0 SÐt x¸m mÒm 1/3.350 0.450 0.5/3.5 3 CÊp phèi NhËn xÐt 2 0.5/2 2 CÊp phèi 6 0.350 1.75 3 §Êt C«ng t¸c ®Êt TØnh Tªn ®-êng §o¹n 1 20 150 4 40 150 4 300 450 450 600 200 300 500 Ninh Binh Yen Trach L-îng m-a 1600-1800mm Giao th«ng ADT 402 §Õn L (m) Ch L1 CBR L2 CBR 0.500 0.5/3.5/1.0/0.0/1 1 CÊp phèi 5 0.0/1 .000 0 50 20 250 450 200 0.350 0.0/0 3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt 7 1.5 3 CÊp phèi Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.350 0.500 0.5/0 3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt 35 2 250 600 Má ®¸ th¶i c¸ch 3km A2: Mẫu tổng hợp dữ liệu đƣờng bộ 97 1/3.600 2.200 800 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 3 CÊp phèi 5 0.250 3 0.400 2000 12 4 150 500 350 No 0 SÐt x¸m mÒm 0.000 0 2 0.800 1.600 0.500 2000 10 2 200 550 550 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0/2.450 0.5/0.800 0.500 0.000 2.500 0.5 3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt 6 1.500 1.

500 2.000 3.3 95.0 100.0 100.3 0.250 0.500 1.000 0.425 0.1 MDD g/cm3 1.7 93.0 100.9 5 1.0 93.5 19.7 66.6 98.002 9.000 1.5 19.0 100.0 WL Wp Ip 8.0 98.3 21.0 9.0 100.245 Cì sµng .000 1.9 0.1 100.6 100.50 4.0 100.87 9.D (mm) / PhÇn tr¨m lät sµng .56 20 13 18 22 18 28 36 47 45 47 44 24 24 27 28 22 12 23 18 19 22 W WL Wp Ip 14 23 18 23 21 14 22 24 40 45 45 45 45 48 46 47 26 25 26 27 28 28 28 28 14 20 19 18 17 20 18 19 Ninh Binh: Thu Trung Cì sµng .1 81.425 100.6 95.5 97.5 19.50 4.5 85.6 84.8 94.000 0.57 OMC 0.Ninh Binh: Yen Trach Tæng hîp ThÝ nghiÖm trong phßng Lý tr×nh 0.9 20 1.5 58.0 100.9 17 84.2 43.4 Tæng hîp thÝ nghiÖm trong phßng Chain 0.1 1.55 15 100.0 37.3 90.3 100.0 99.D (mm) / PhÇn tr¨m lät sµng .000 2.D (mm) / PhÇn tr¨m lät sµng .P (%) 50.0 37.8 97.6 MDD g/cm3 Mẫu A3: Mẫu tổng hợp thí nghiệm trong phòng 98 OMC .75 2.0 W Ninh Binh: Dong Huong Cì sµng .075 0.9 94.075 59.4 21.0 77.000 MDD g/cm3 99.000 2.00 0.686 OMC 100.000 1.75 2.0 9.000 0.500 2.00 0.0 100.0 37.0 100.8 15 23 33 35 23 52 46 46 17 21 21 17 36 27 27 6 12 14 6 16 19 19 W WL Wp Ip 0.75 2.002 10.0 100.0 9.500 2.8 23 24 37 31 8.50 4.425 100.075 77.500 1.0 73.0 100.0 99.0 Tæng hîp thÝ nghiÖm trong phßng Chain 0.0 50.P (%) 50.500 3.002 100.P (%) 50.8 97.2 88.0 100.00 0.500 1.

4.4.4 Mô hình lựa chọn các loại mặt đường
Hiện có 27 phƣơng án mặt đƣờng có thể lựa chọn trong mô hình giới thiệu dƣới
đây. Từ những điều tra và thử nghiệm thuộc Chƣơng trình TNMĐNT, đây
đƣợc coi là những mặt đƣờng phù hợp nhất đối với GTNT Việt Nam. Những
phƣơng án này đã đƣợc chứng minh và sử dụng thành công tại nhiều nƣớc trên
thế giới nhƣ Trung Quốc, ấn Độ, Nam Phi, Ghana, Uganda, Nigieria,
Campuchia và hiện nay là khu vực ĐBSCL, duyên hải miền Trung, cao nguyên
miền Trung, đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam.
Chức năng của mô hình
Nhập dữ liệu và đƣa ra kết quả
Mô hình đã thiết lập trang “Nhập dữ liệu và kết quả” – Bảng 1. Trang này tạo
ra những công cụ để nhập dữ liệu hoặc lựa chọn các tham số môi trƣờng đƣờng
bộ. Các tham số môi trƣờng đƣờng bộ có thể đƣợc chọn tại các ô Màu vàng
bằng cách click vào mũi tên kéo xuống. Những ô Màu vàng khác sẽ đƣợc dùng
để nhập dữ liệu về giá vật liệu, cự ly vận chuyển .v.v. Không đƣợc nhập dữ liệu
hoặc thay đổi những ô khác1.
Sau khi chọn các tham số môi trƣờng đƣờng bộ và nhập xong dữ liệu cần thiết,
click vào ô màu vàng tại cột "Loại mặt đường", sau đó click vào mũi tên kéo
xuống để chọn một phƣơng án trong danh sách mặt đƣờng. Tƣơng ứng với loại
mặt đƣờng đƣợc chọn, mô hình sẽ đƣa ra kết quả về chi phí thi công, bảo
dƣỡng và biểu đồ phân tích chi phí toàn bộ tuổi thọ.v.v. ngay tại trang này.

99

Trang nhập dữ liệu đầu vào và kết quả

100

Bảng 2: Ma trận Mất Cấp phối dùng cho Mô hình Chi phí Đường GTNT
Tỉ lệ mất cấp phối hàng năm dự kiến đƣợc ƣớc tính từ Tỉ lệ Mất Cấp phối Cơ bản (1.) điều chỉnh theo hệ số Khu vực
(2.) & điều chỉnh Chung (3.)
Vùng Địa hình
1. Tỉ lệ Mất Cấp phối Cơ bản
(mm/năm)
Hệ số Khu vực chủ yếu
2. Điều chỉnh Tỉ lệ Mất Cấp
phối Cơ bản tuỳ vào Hệ số khu
vực
3.1-Bảo
dƣỡng đƣợc
3. Các Điều đảm bảo
chỉnh
chung 3.2Mức
khác
Giao thông
B1
A3
A2
A1

Đồng bằng
Đồng bằng thấp
thấp /duyên hải
/duyên hải
Hay có lũ lụt
Lũ lụt tối thiểu

Đồng bằng
nội địa

Đồi nhỏ liên
tiếp

Đồi núi
35

40

25

30

20

Vật liệu
chất lƣợng kém

Vật liệu
chất lƣợng kém

Vật liệu
chất lƣợng
kém

Độ dốc
2-4%: +5
mm/năm
4-6%: +10
mm/năm

Xói lở do mƣa

(Xem chú ý I)
A: +5mm/năm
B: +15
mm/năm
C: +30
mm/năm

+15mm/năm

+5 mm/năm

+10 mm/năm

-30%

-30%

-30%

-30%

-30%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

Số liệu về mất cấp phối dựa trên việc đánh giá 90% dữ liệu khảo sát đáng tin cậy về tình trạng mất cấp phối thuộc
Chương trình Thử nghiệm Đường GTNT

101

7%. chứ không chỉ hạn chế là nƣớc mƣa rơi trực tiếp xuống mặt đƣờng. Phƣơng án không bảo dưỡng cũng sẽ bao gồm trong mô hình để chỉ ra những ảnh hƣởng do công tác bảo dƣỡng thƣờng xuyên và định kỳ không đƣợc cấp vốn hoặc cấp vốn một cách không hiệu quả cho phƣơng án cấp phối. Trong khi đợi kết quả theo dõi dài hạn đƣờng thử nghiệm. Chú ý 5: Ma trận chỉ áp dụng cho vật liệu cấp phối. mô hình sẽ đƣa ra yêu cầu xây dựng lại tuyến đƣờng với chi phí hợp lý tại thời điểm đầu năm của năm tiếp theo. Những ảnh hƣởng do công tác thoát nƣớc không hiệu quả cũng sẽ đƣợc trình bày (hoặc xây dựng ban đầu hoặc bảo dƣỡng). Mô hình sẽ dùng ma trận kể trên để tính lƣợng mất cấp phối mỗi năm và tích luỹ trong những năm tiếp đó. Chú ý 3: Số liệu trong Bảng kể trên giả thiết hƣớng dẫn kỹ thuật thi công đã đƣợc tuân thủ.000 mm/năm. Khi mà độ dày còn lại của lớp cấp phối dự tính sẽ giảm xuống dƣới 80mm trong bất cứ năm nào. với các loại mặt đường kín sử dụng nhựa. Chú ý 2 Dữ liệu đã đƣợc thu thập từ các tỉnh với lƣợng mƣa hàng năm thấp hơn 3. Mô hình sẽ điều chỉnh độ dày về độ dày thiết kế tại thời điểm đầu năm đó và bắt đầu lại việc tính toán lƣợng mất cấp phối cho năm đó và những năm tiếp theo.Chú ý đối với bảng Mất cấp phối Chú ý 1 Định nghĩa về xói lở do nƣớc mƣa. bê tông hoặc gạch. Chú ý 4: “Bảo dƣỡng đƣợc đảm bảo” nghĩa là toàn bộ hệ thống rãnh thoát nƣớc và mui luyện thƣờng xuyên đƣợc bảo dƣỡng để duy trì độ dốc ngang mặt đƣờng vào khoảng 3 . chi phí bảo dƣỡng định kỳ sẽ đƣợc tính tƣơng đƣơng với 5% chi phí thi công ban đầu của riêng các lớp mặt đƣờng này và đƣợc áp dụng cứ 10 năm một lần kể từ khi thi công. tuy nhiên khi độ dày còn lại của cấp phối đƣợc dự tính là sẽ thấp hơn 80mm tại bất cứ năm phân tích nào. 102 . độ dày cấp phối còn lại sẽ đƣợc tính mỗi năm với tỷ lệ mất cấp phối tăng nhanh. A = Dốc dọc <2% và không/ít bị ảnh hƣởng mƣa lũ B = Dốc dọc 2-4% và thƣờng bị ảnh hƣởng mƣa lũ C = Dốc dọc >4% và thƣờng bị ảnh hƣởng mƣa lũ Xói lở do mƣa lũ nghĩa là mặt đƣờng bị nhấn chìm bởi nƣớc từ các vùng lân cận đổ về. Trong trƣờng hợp này. mô hình sẽ tính chi phí để bù lại lƣợng cấp phối đã mất để đảm bảo độ dày cấp phối trở lại theo thiết kế ban đầu tại thời điểm đầu năm đó và ghi thành chi phí bảo dƣỡng định kỳ cho năm đó. Không áp dụng đối với cấp phối đá dăm hạt thô.

mặt đƣờng đát lát.Đối với các loại mặt đường không láng mặt (ngoài cấp phối/sỏi đỏ) bao gồm mặt đƣờng đá đẽo. đá dăm nƣớc v. khi đó: Cấp phối chắc chắn không phải là một phƣơng án mặt đƣờng bền vững. hoặc giao thông hạng nặng có thể sẽ lƣu thông trên tuyến (tải trọng trục >10T). chi phí bảo dƣỡng định kỳ sẽ đƣợc tính tƣơng đƣơng với 7% chi phí thi công ban đầu của riêng các lớp mặt đƣờng này và đƣợc áp dụng cứ 6 năm một lần kể từ khi thi công.5T Lƣu lƣợng giao thông trung bình B2 II Từ 5 – 15x105 6 2.5T Lƣu lƣợng giao thông thấp B3 III Dƣới 5x105 Lƣu ý: Nếu số lần phƣơng tiện qua lại trong kỳ thiết kế lớn hơn 5x105. Mã số môi trường đường bộ Giao thông và Tải trọng Trục TT Trục tiêu chuẩn Phân nhóm lưu tương đương lượng xe tính toán Cấp tải trọng xe Mã số Số lượt xe chạy suốt kỳ khai thác 1 6T Lƣu lƣợng giao thông cao A1 I Lớn hơn 15x105 2 6T Lƣu lƣợng giao thông trung bình A2 II Từ 5 – 15x105 3 6T Lƣu lƣợng giao thông thấp A3 III Dƣới 5x105 4 2..v.5T Lƣu lƣợng giao thông cao B1 I Lớn hơn 15x105 5 2. và mặt đƣờng cần đƣợc thiết kế kỹ thuật cụ thể Lũ lụt: Mức độ lũ lụt đƣợc xác định nhƣ sau I: Không II: Thỉnh thoảng (cấp phối có thể không phù hợp) III: Hàng năm nhƣng nhỏ (cấp phối không phù hợp) IV: Hàng năm và lớn (cấp phối không phù hợp) Đất Địa phương SS: Đất cát CS: Đất sét Gr: Cấp phối 103 .

2. các mã số chính là những tham số giúp mô hình đƣa ra những khuyến nghị sử dụng các phƣơng án mặt đƣờng đã chọn. Ngoài ra. 1: Phù hợp nhất 2: Có thể nhƣng không lý tƣởng 3: Không khuyến nghị Các Vấn đề khác cần thảo luận Mô hình đã hoàn thành cơ bản về mặt cấu trúc và có thể sử dụng tạm thời. Do đó cần phải nghiên cứu để đƣa ra những định mức này. mặc dù vậy vẫn còn một số vấn đề cần đƣợc thảo luận và làm rõ trƣớc khi tiếp tục phát triển mô hình nhƣ sau: 1.Mã số Môi trường đường bộ Trên thực tế. những định mức hiện hành cũng cần đƣợc cập nhật và bổ sung. Cần nghiên cứu các công thức tính chi phí vận doanh cho Việt Nam nhằm phân tích Chi phí toàn bộ tuổi thọ giao thông 104 . Bố trí theo dõi dài hạn đƣờng thử nghiệm thuộc Chƣơng trình TNMĐNT để thu thập dữ liệu liên quan về khả năng hoạt động và nhu cầu bảo dƣỡng của các phƣơng án mặt đƣờng thử nghiệm. 3. Hiện nay Việt Nam chƣa có định mức bảo dƣỡng thƣờng xuyên cho hầu hết các phƣơng án mặt đƣờng mới.

Báo cáo kinh tế . trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế .TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 16/2003/QH11 . 2. b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định. bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình. chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự án để xem xét. 3. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Ch-¬ng 3: Dù to¸n ®Çu t. trừ những công trình được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 của Luật này. nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm.LUẬT XÂY DỰNG Ch-¬ng 1: Nh÷ng quy ®Þnh chung §iÒu 3: Gi¶i thÝch tõ ng÷ 16. 4. mục tiêu xây dựng công trình. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 1. chống cháy. đánh giá hiệu quả về kinh tế . Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới. duy trì. Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế .kỹ thuật: a) Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo.PHỤ LỤC 1 . phòng. Nội dung báo cáo kinh tế . 17. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư. hiệu quả công trình. thời hạn xây dựng. cấp công trình. Điều 36. b) Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp.x©y dùng c«ng tr×nh §iÒu 35: Dù ¸n ®Çu t.x©y dùng c«ng tr×nh 1. 105 . dịch vụ trong một thời hạn nhất định.xã hội.kỹ thuật của công trình xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm sự cần thiết đầu tư.kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định. tính chất và nguồn vốn đầu tư. Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. nổ. quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng. quy mô. công suất. nguồn kinh phí xây dựng công trình. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Khi đầu tư xây dựng công trình.xã hội của dự án. Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báo cáo kinh tế . 5. 18. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô. địa điểm xây dựng. mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển.

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nước. tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế . Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình. Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình. quy mô. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình. vận hành. các giải pháp kỹ thuật. địa điểm. nổ. phương án huy động các nguồn vốn. 106 .xã hội của dự án. lựa chọn sơ bộ về công nghệ. các giải pháp kinh tế . công nghệ. chỉ tiêu kinh tế . mặt bằng. ngoài việc phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này việc xác định chi phí xây dựng phải phù hợp với các định mức. bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc. sử dụng công trình. đánh giá tác động môi trường. mặt cắt. phân tích. Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm sự cần thiết đầu tư. chống cháy.kỹ thuật. kết cấu chính. b) Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình. trước khi lập dự án chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư. 2. bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu. 2. chống cháy. chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án. thời gian.kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng. phòng. công nghệ. khai thác.c) An toàn trong xây dựng. 2. Đi ề u 3 7 . hình thức đầu tư. hình thức đầu tư. cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình. Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn. Đi ề u 3 8 . nổ và bảo vệ môi trường. mặt đứng. d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế . chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình. hiệu quả. dự kiến quy mô đầu tư. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo đảm kịp thời vốn đối ứng.xã hội của dự án. giải pháp về xây dựng. kích thước. khả năng hoàn vốn và trả nợ. công suất. 3. nguồn vốn và tổng mức đầu tư. xác định sơ bộ tổng mức đầu tư. Điều kiện đối với tổ chức. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình. c) Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án. trang thiết bị công trình. cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình 1. an toàn phòng.

b) Có năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình của cá
nhân hành nghề độc lập.
Đi ề u 3 9 . Thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi quyết định đầu tư phải được thẩm định
theo quy định của Chính phủ.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quan
trọng quốc gia sau khi được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư. Chính phủ quy
định thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình còn
lại.
3. Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Người quyết định đầu tư xây dựng
công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
Ch-¬ng IV: Kh¶o s¸t, thiÕt kÕ x©y dùng
Môc 1. Kh¶o s¸t x©y dùng
Đi ề u 4 6 . Khảo sát xây dựng
1. Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa
chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ
cho hoạt động xây dựng.
2. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.
Đi ề u 4 7 . Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;
2. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;
3. Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với
nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
4. Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa
để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp. Đối với những công trình quy mô
lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến
công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;
5. Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
Đi ề u 4 8 . Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát;
b) Phân tích số liệu, đánh giá, kết quả khảo sát;
c) Kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị.
107

2. Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung báo cáo khảo sát xây dựng.
Môc 2. ThiÕt kÕ x©y dùng c«ng tr×nh
Đi ề u 5 2 . Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình
1. Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về
kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
b) Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình
có thiết kế công nghệ;
c) Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới
hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;
d) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết
kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;
đ) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các
tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên
quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho
người tàn tật;
e) Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng
bộ với các công trình liên quan.
Đi ề u 5 3 . Nội dung thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phương án công nghệ;
2. Công năng sử dụng;
3. Phương án kiến trúc;
4. Tuổi thọ công trình;
5. Phương án kết cấu, kỹ thuật;
6. Phương án phòng, chống cháy, nổ;
7. Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;
8. Giải pháp bảo vệ môi trường;
9. Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng.
Đi ề u 5 4 . Các bước thiết kế xây dựng công trình
1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công.
2. Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có
thể được lập một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy
định chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
108

b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết
kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây
dựng và có quy mô lớn, phức tạp.
3. Đối với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo
chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
Chính phủ quy định cụ thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình và nội dung
các bước thiết kế.

109

lập dự án. quyết định đầu tư. Điều 2. dự toán. 3. an toàn xã hội và an toàn môi trường. thẩm định. bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau: a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét. phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. bảo đảm an ninh.NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (HIỆU LỰC TỪ NGÀY 1 THÁNG 4 NĂM 2009) Ch-¬ng 1: Nh÷ng quy ®Þnh chung Điều 1.xã hội.Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế .PHỤ LỤC 2 . b) Theo nguồn vốn đầu tư: . Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 1. phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA. b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh. .Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. . lập thiết kế. điều kiện năng lực của tổ chức. Việc lập. vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh. cá nhân trong hoạt động xây dựng. . phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. lựa chọn nhà thầu. thẩm định. Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư. quy hoạch xây dựng. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. B. 110 . C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này. Phạm vi áp dụng Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập. 2. Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án. các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A. vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. quy hoạch ngành.TRÍCH DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2009/NĐ-CP. quyết định về chủ trương đầu tư. Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây: a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần. thi công xây dựng đến khi nghiệm thu.

Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm: 111 . quyết định về chủ trương đầu tư. cơ quan ngang Bộ.x©y dùng c«ng tr×nh Điều 5. cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ). 2. Đối với các dự án sử dụng vốn khác. Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ. tổ chức sau: Bộ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư. sử dụng công trình. thiết kế. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định. Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần. b) Đối với dự án do Bộ trưởng. a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân. nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật. thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước. khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý. thực hiện như một dự án độc lập. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư. Đối với các dự án khác. sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm: 1. phª duyÖt dù ¸n ®Çu t. Đối với các dự án quan trọng quốc gia. 3. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng. chủ đầu tư là một trong các cơ quan. quản lý. người vay vốn là chủ đầu tư. Ch-¬ng 2: LËp. Trong trường hợp đơn vị quản lý. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư 1. sử dụng. chủ đầu tư là đơn vị quản lý. theo dõi. Điều 3. chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư. cơ quan thuộc Chính phủ. sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án. sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý. chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét. chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý. nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác. 4. Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý. thÈm ®Þnh. c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này thì người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư. Ủy ban nhân dân tỉnh.

kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình. khu vực (nếu có). phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế . quốc phòng. sinh thái. Điều 7. phòng. C. 112 . hạ tầng kỹ thuật. quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. khoản 5 Điều 35 2. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) 1. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí. tái định cư nếu có. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư. thông số kỹ thuật. chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có. chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 6. năng lượng. nhu cầu sử dụng đất. xác định sơ bộ tổng mức đầu tư. tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có. dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất. quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B. hình thức đầu tư xây dựng công trình. các điều kiện thuận lợi và khó khăn. 2. Thời gian xem xét. b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất. tính cạnh tranh của sản phẩm. 3. c) Phân tích. nguyên liệu. Khi đầu tư xây dựng công trình. trừ những trường hợp sau đây: a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế . các hạng mục công trình thuộc dự án. phê duyệt. các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị. 3. tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất. công nghệ và công suất. phương án giải phóng mặt bằng. nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. d) Hình thức đầu tư. Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét. đánh giá nhu cầu thị trường. địa điểm xây dựng. các hạng mục công trình thuộc dự án. b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại của Luật Xây dựng. Các giải pháp thực hiện bao gồm: a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng. điều kiện cung cấp nguyên liệu.xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình. thời hạn thực hiện dự án. Vị trí. dịch vụ. các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường. diện tích xây dựng. phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật. chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc. kinh doanh. chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. tác động xã hội đối với địa phương. an ninh. chống cháy nổ. lựa chọn sơ bộ về công nghệ. Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình 1.

3. nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ.tài chính. Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn. đ) Phương án bảo vệ môi trường. hệ thống kỹ thuật. d) Phân đoạn thực hiện. b) Phương án công nghệ. 4. tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án. phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế . Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. Đánh giá tác động môi trường. tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. phòng cháy. c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc. dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ. hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình. bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn.b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng. các giải pháp phòng cháy. c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động. bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: 113 . hệ thống kỹ thuật. tổng mặt bằng công trình. quốc phòng. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến. Điều 8. là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. vị trí. Điều 9. hiệu quả xã hội của dự án. hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình. e) Danh mục các quy chuẩn. phương án thiết kế. 2. kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. chữa cháy và các yêu cầu về an ninh. hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến. d) Bản vẽ phương án kết cấu chính. khả năng thu xếp vốn. chữa cháy theo quy định của pháp luật. tiêu chuẩn được áp dụng. 5. d) Phương án kết cấu chính. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. quy mô xây dựng các hạng mục công trình. b) Sơ đồ công nghệ. Tổng mức đầu tư của dự án. c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc.

Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. 6. b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở: a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. 2. được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư. Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết. Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan nêu trên. cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư. 3. Các văn bản pháp lý có liên quan. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư.1. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Điều 10. dự án nhóm A. Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. không phải tổ chức thẩm định riêng. khoản 2 Điều 11 Nghị định này. nhóm C. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. 5. Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. 4. cụ thể: 114 . Thời gian thẩm định dự án.

quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt. các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng. Điều 12. Bộ trưởng. c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc. bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch. nhu cầu sử dụng đất. giải pháp phòng cháy. cấp huyện được uỷ quyền 115 . b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc. quy mô. Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B. bao gồm: sự cần thiết đầu tư. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A. tài nguyên (nếu có). hiệu quả kinh tế . 2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác. môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. tiêu chuẩn về xây dựng. b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. tiến độ thực hiện dự án. d) Việc áp dụng các quy chuẩn. sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí. an ninh. B. khả năng hoàn trả vốn vay. B. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình 1. c) Sự hợp lý của phương án công nghệ. C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. phòng cháy. năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc. kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư. Điều 11. C. chữa cháy. chữa cháy. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. phân tích tài chính. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án. tổng mức đầu tư. Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm: a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt.xã hội của dự án. các yếu tố đầu vào của dự án. thời gian. khả năng giải phóng mặt bằng. khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án. d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. đ) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn. dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ. môi trường. 3. sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến. công nghệ. Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A. công suất. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án. b) Bộ trưởng.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Điều 13. nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất). quy hoạch ngành. thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án.xã hội. Nội dung quyết định đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định này.kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng. Các bước thiết kế xây dựng công trình 1. 3. thiết kế kỹ thuật. tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở. phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế . chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế . vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm. 2. Báo cáo kinh tế . Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng. 4. Các dự án sử dụng vốn khác. d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này. bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật 116 . 2. 3. cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên. Nội dung của Báo cáo kinh tế . Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế .kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt: a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế . 4.hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B. b) Các công trình xây dựng mới. cải tạo. Ch-¬ng 3: Thùc hiÖn dù ¸n ®Çu t. sửa chữa.x©y dùng c«ng tr×nh Mục 1: ThiÕt kÕ x©y dùng c«ng tr×nh Điều 16. C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.kỹ thuật xây dựng công trình 1.kỹ thuật. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây. b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. quy hoạch xây dựng.kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư. trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

kỹ thuật xây dựng công trình. trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế. điểm c khoản này. tiêu chuẩn được áp dụng. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau. Thẩm định. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. các bản vẽ thiết kế. Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình. phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước a) Đối với thiết kế kỹ thuật: 117 . c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật. bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công. bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. 2. các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan. b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a. đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn. Trường hợp này. bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công. Điều 17. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 18. hai bước hoặc ba bước như sau: a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế . Tùy theo quy mô. 2. dự toán xây dựng công trình 1. Đối với trường hợp thiết kế một bước. tiêu chuẩn được áp dụng. Thẩm định. c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở. 3. Trường hợp này. tính chất của công trình cụ thể. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình. vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn. có thể sử dụng thiết kế mẫu. trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công. việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước. bước thiết kế cơ sở. việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế. Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt. thiết kế bản vẽ thi công 1. quy trình bảo trì công trình. Hồ sơ thiết kế. thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. phê duyệt thiết kế kỹ thuật. dự toán xây dựng công trình.

Kết quả thẩm định.Chủ đầu tư tổ chức thẩm định. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt. 2. 3. thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định.Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình. . . c) Việc đóng dấu xác nhận bản vẽ trước khi đưa ra thi công thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đối với trường hợp thiết kế một bước.kỹ thuật xây dựng công trình.Đánh giá mức độ an toàn công trình. phòng cháy. chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế .Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở. phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản. phê duyệt thiết kế kỹ thuật. . . b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công: Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Chi phí thẩm định. Thẩm định. chữa cháy.Sự tuân thủ các quy định về môi trường. . tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. bao gồm các nội dung sau: . chủ đầu tư tổ chức thẩm định. b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. 118 . dự toán xây dựng công trình.Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ. phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một bước a) Đối với trường hợp thiết kế hai bước.Sự tuân thủ các quy chuẩn.

đạo đức nghề nghiệp. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng được xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo xác nhận. khảo sát xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình.TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 38/2009/QH12 . giám sát thi công và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.” Điều 54 được sửa đổi. lập và thẩm định dự án đầu tư. Cá nhân hoạt động tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng. định giá xây dựng. b) Khảo sát xây dựng công trình. cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ năng lực quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.LUẬT SỬA ĐỔI. thiết kế xây dựng. cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng.PHỤ LỤC 3 . 2. kinh nghiệm. Năng lực hoạt động xây dựng. 4. khả năng tài chính. năng lực hành nghề xây dựng 1. Chính phủ quy định cụ thể về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. bổ sung như sau: “Điều 7. c) Thi công xây dựng công trình. bổ sung như sau: “Các bước thiết kế xây dựng công trình” 119 . đ) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng. e) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. d) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. hành nghề xây dựng được tham gia các hoạt động sau: a) Tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng. BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG CƠ BẢN (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009) Điều 1 Sửa đổi. bổ sung một số điều của Luật xây dựng. kinh nghiệm hoạt động xây dựng. Tổ chức. năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân. Tổ chức. Điều 7 được sửa đổi. thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức. 3. Tổ chức hoạt động xây dựng phải có năng lực hoạt động xây dựng được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức. trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. giám sát thi công. thiết kế xây dựng. 5.

Thiết kế xây dựng công trình gồm thiết kế cơ sở. Người quyết định đầu tư quyết định các bước thiết kế khi phê duyệt dự án. tính chất và mức độ phức tạp của công trình cụ thể. 2. bổ sung như sau: “ Thẩm định. phê duyệt thiết kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định. 120 . thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định. thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện theo nhiều bước. 3. 3. phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo phù hợp với thiết kế cơ sở đã được duyệt. trong trường hợp cần thiết. 2.” Điều 59 được sửa đổi. Người quyết định đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở và các nội dung khác của dự án khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình để phê duyệt dự án. Tùy theo quy mô. thiết kế kỹ thuật. phê duyệt của mình. Người thẩm định. người quyết định đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan liên quan về thiết kế cơ sở. Thiết kế cơ sở được lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình. phê duyệt thiết kế xây dựng công trình” 1.1. Trong nội dung phê duyệt dự án phải xác định rõ các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân thủ và các giải pháp thiết kế cơ sở cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong các bước thiết kế tiếp theo. các bước thiết kế tiếp theo được lập trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Chính phủ quy định cụ thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình.

Kết thúc …… Cầu: Tên xã có cây cầu…………. Nếu câu trả lời là “Có” thì cần phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường chi tiết (EIA).TRÍCH DẪN THỦ TỤC SÀNG LỌC MÔI TRƢỜNG TRONG DỰ ÁN GTNT3 (Nguồn : Sổ tay điều hành Dự án GTNT3) Kế hoạch công tác năm: …………. hoặc cầu: (hiện tại) Tên Tỉnh: ………………………. nên xem xét lựa chọn một vị trí khác của tuyến đường hoặc cầu để tránh những vùng nêu trên.………. sau khi Kế hoạch công tác năm được thông qua bởi UBND Tỉnh.Tên huyện: …………………… Đường: Tên xã nơi tuyến đường: Bắt đầu …….. Đường Độ dài của đường được cải tạo Cầu km Độ dài của cầu Cấp đường sau khi được cải tạo m Tên của sông: 1.PHỤ LỤC 4 . C«ng t¸c sµng läc m«i tr-êng Tuyến đường hoặc cây cầu có nằm ở một trong những khu vực sau hay không? Trả lời “Có” hoặc “Không” Vị trí của tuyến đường/cây cầu Có Không Tên của khu vực Khu vực được bảo vệ ? Khu vực di sản văn hoá/lịch sử? Khu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ? Khu vực môi trường sống tự nhiên thiết yếu? Đi qua ranh giới giữa hai tỉnh ? Khu vực có rừng ? Khu vực đầm lầy? Nếu trả lời là “Không” cho tất cả các câu hỏi về đường hoặc cầu trong bảng ở trên. Trong trường hợp này..(năm) Xác định dự án: (i) Dự án đường giao thông (Đường huyện hoặc đường xã): (ii) Dự án xây dựng cầu (Gạch bỏ một trong hai) Cấp hoặc loại đường: ………………. thì mỗi tuyến đường hoặc cầu trước khi được cải tạo hay xây dựng lại cần có Chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Nếu quyết định tiếp tục thực hiện với tuyến 121 .

3A cùng với RMES PMU5 kiểm tra và gửi lên theo yêu cầu của WB tại HN 3.Ngày: ……… Gửi PMU5 các tài liệu: bản sao phụ chương 10.. Cầu TT Mã cầu Chiều dài (m) Tên xã Kết quả sàng lọc Loại I EIA Ghi chú Loại II RMES 1 2 3 Trong cột ghi chú nếu cần đưa thêm các thông tin chi tiết. Chức danh trong Ban QLDA Tỉnh: …………………….đường hoặc cây cầu đó thì Sở Tài nguyên và Môi trường (DONRE) sẽ hướng dẫn về những yêu cầu cần thiết đối với việc thực hiện đánh giá tác động môi trường chi tiết (EIA). Các tuyến đường TT Mã đường Chiều dài (km) Đường nâng cấp tới cấp Tên Huyện Tên sông. Ví dụ như: Giải thích lý do tuyến đường hoặc cây cầu nằm trong vùng môi trường nhạy cảm và được phân loại là loại I.. suối Tên huyện Tên xã Bắt đầu Kết quả sàng lọc Kết thúc Loại I EIA Ghi chú Loại II RMES 1 2 3 4 b. Danh s¸ch c¸c tuyÕn ®-êng ®-îc sµng läc Tỉnh: ………………………… Kế hoạch công tác năm: …………. Công tác sàng lọc bởi: ………………………………Tên : ………………………. Ngày: ………………… 2.. Công tác sàng lọc bởi: …………… Tên : ……………………… Tỉnh: ………………………………Ngày: ……………………… Được thông qua bởi: …………………………… Tên : ……….. (năm) a.. Chi tiÕt thiÕt kÕ vµ thi c«ng ®-êng 122 ... Chức danh trong ban QLDA Tỉnh……………..

3 Vật liệu mặt đường đề xuất (ii) (a) loại (b) km 6 Khối lượng vật liệu cần được di chuyển hoặc sắp xếp xa từ khu vực của tuyến đường m3 i.3 Tổng chiều dài đường: 3 -10 % km 2.3 Độ dài của đường hiện tại không thoả mãn độ rộng thiết kế (Ở tất cả các nơi) km Độ rộng TB (m) 4.2 Vật liệu mặt đường đề xuất (i) (a) loại (b) km 5.1 Độ rộng thiết kế ( = Độ rộng mặt đường + lề đường) m 4.2 Chiều dài của đường hiện tại không thoả mãn độ rộng của đường thiết kế (vùng đô thị) km độ rộng TB (m) 4.4 Độ rộng mặt đường thiết kế m 5.4 Tổng chiều dài đường > 10 % km 4.1 Tổng chiều dài đường Tiêu chuẩn hay khối lượng Ghi chú km 2 2.a) ThiÕt kÕ Khoản mục Đơn vị 1 Cấp đường loại 2. Chi tiết vị trí của mỏ đất. Chi tiết vị trí của vật liệu cần được chuyển đến ii.1 Vật liệu mặt đường hiện tại (a) loại (b) km 5. Cụ thể trong EMP 7 Khối lượng vật liệu nền đường cần cho nền đường m3 i.2 Chiều dài của đường hiện tại thoả mãn độ rộng của thiết kế km 4.2 Tổng chiều dài đường : < 3% km 2. 123 .

Không phải nhũ tương i. Cụ thể trong EMP i. chi tiết phương pháp làm sạch và di chuyển ii. Cụ thể trong EMP b) C«ng tr×nh kh¸c Khi tuyến đường được mở rộng liệu có bất kỳ trong số những dịch vụ sau cần phải di chuyển vị trí không? Điều này bao gồm những dịch vụ trọng yếu và không dễ dàng di chuyển như những cột điện bê tông có thể đã có trong mặt cắt ngang của tuyến đường. Mỏ đất. Thi c«ng Vật liệu được nhà thầu vận chuyển đến công trường từ những mỏ trong khu vực (sẽ được nhà thầu xác định khi trúng thầu triển khai thi công) Các loại thiết bị. (Hỗ trợ việc khôi phục những hạ tầng dễ dàng di chuyển ví dụ như các cột điện bằng tre. nhũ tương hoặc ii. Cụ thể trong EMP 8 Khối lượng đá dăm cần cho mặt đường m3 9. máy móc chủ yếu sử dụng trong quá trình thi công gồm có: 124 . không bao gồm đường dây điện).1 Khối lượng nhựa đường cần cho mặt đường kgs 9. Nếu là loại nhũ tương. sỏi mới hay đang có? ii.sỏi ii. Chi tiết vị trí của mỏ đá: ii. Mỏ đá mới hay đang có ? iii.2 Loại nhựa đường được sử dụng i. Dịch vụ 1 Điện 2 Đường ống nước 3 Điện thoại 4 Kênh thuỷ lợi 5 Kênh thoát nước 6 Khác Có Không Chi tiết đoạn đường (km + m) 4.

ống cống… o Ôtô tưới nước o Máy thi công mặt đường rải nhựa o Máy lu o Máy đầm.. C¸c nguån g©y « nhiÔm a) Møc ®é di d©n Tuyến đường sẽ phải mở rộng trên [điền số km nếu có] trong tổng chiều dài tuyến. 6.] . C«ng t¸c tham vÊn céng ®ång Công tác tham vấn cộng đồng đã được thực hiện với công đồng địa phương bao gồm những vấn đề dưới đây: o Ngày: o Số người tham dự: o Tên xã nơi họ sinh sống: o Mục đích của cuộc họp: o Những vấn đề được thảo luận: o Những vấn đề được đưa ra bởi cộng đồng địa phương: o Làm thế nào để những vấn đề trên được giải quyết Sự lặp lại đối với mỗi cuộc họp được tổ chức vì thông tin của dự án. Tổng mức đầu tư [điền tổng mức đầu tư tuyến đường] 5. dự kiến đất thu hồi.Chất lượng môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân sẽ được cải thiện đáng kể sau khi hoàn thành xây dựng tuyến đường. kiểm soát được bao gồm:  Bụi và khí thải: Những nguồn phát sinh: o Bụi phát sinh do đốt các phế thải 125 .o Ôtô vận chuyển nguyên vật liệu: đá. ảnh hưởng đến người dân phải di dời . b) C¸c nguån ph¸t sinh chÊt th¶i trong qu¸ tr×nh thi c«ng Cũng như các dự án nâng cấp đường nông thôn qui mô nhỏ khác. Số cuộc họp tối thiểu là 1. các tác động chỉ là những tác động tạm thời trong thời gian thi công và có thể hạn chế. đất. o [thiết bị khác nếu có]…………. Do mặt đường được nâng cấp sẽ thúc đẩy giao lưu hàng hóa. văn hóa giữa người dân địa phương các vùng khác.. việc nâng cấp tuyến đường được dự báo là không có tác động lớn tới môi trường. Việc mở rộng sẽ được thực hiện [hai bên hành lang. trong khi một loạt các cuộc họp không chính thức có thể được tổ chức với cộng đồng địa phương trong suốt quá trình thu thập số liệu của dự án..

o Do các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu. o [các vấn đề khác]……………………  Chất thải rắn: Những nguồn phát sinh: Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: o Vật liệu đào không tận dụng lại được 126 . o Khí nóng trong quá trình thi công trải nhựa mặt đường o [ các nguồn thải khác nếu có]……………. hoạt động xây dựng đào đắp nền đường o Do chất thải sinh hoạt từ các lều trại của công nhân nếu không được quản lý tốt. o Do vận hành các thiết bị máy móc thi công trên công trường. o Các loại nước làm mát có thể được tận dụng lại. Tuy nhiên các chất khí phát sinh có thể gây ảnh hưởng tới khoảng cách 200-300m xuôi theo chiều gió. Mức độ thải và ảnh hưởng: o Hàm lượng bụi và khí phát sinh do hoạt động của dự án là không đáng kể và mang tính tạm thời bởi qui mô dự án nhỏ. o Nước thải do các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của công nhân. o Tuyến đường được nâng cấp sẽ góp phần giảm thiểu sự phát sinh bụi của các hoạt động giao thông trên đường. o Nước thải do các dòng mưa chảy tràn mang theo các vật liệu trên công trường o Nước thải do các hoạt động làm mát tuabin và động cơ máy. o [các nguồn thải khác nếu có]…………………… Mức độ thải và ảnh hưởng: o Các hoạt động thi công mỗi ngày trung bình tạo ra khoảng [ số m3 nước thải ước tính/ngày] m3 nước thải. o [ các vấn đề khác]…………………  Nước thải: Những nguồn phát sinh: Nước thải trong quá trình xây dựng được tạo ra từ các nguồn: o Nước thải từ các trạm trộn bê tông tên công trường phục vụ cho việc xây kè cống o Nước thải chứa dầu mỡ bôi trơn cho máy do các hoạt động vệ sinh phương tiện thi công.

7. o Vấn đề xói mòn và lắng đọng. bêtông nhựa thừa. nổ) và tai nạn giao thông o Vấn đề tràn và rò rỉ hoá chất cũng có thể xảy ra nếu việc bảo quản không được thực hiện nghiêm túc. o Rung động và tiếng ồn còn phát sinh do các máy móc cũ không được bảo trì (ốc vít lỏng lẻo. o [các vấn đề khác nếu có]……………………. C¸c biÖn ph¸p gi¶m thiÓu « nhiÔm  Bụi và khí thải: o Nhà thầu sẽ kiểm soát bụi bằng cách thường xuyên phun nước trên những tuyến đường trong khi thi công nhưng không phun quá nhiều gây bùn cuốn trôi. o [các vấn đề khác]……………………  Tiếng ồn: Những nguồn phát sinh: Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: o Từ việc vận hành các thiết bị xe ủi. xe kéo. găng tay để đảm bảo sức khoẻ lao động.. o [các nguồn thải khác nếu có]…………………… Mức độ và ảnh hưởng: o Có thể kiểm soát và giảm thiểu o [các vấn đề khác nếu có]……………………  Lường trước một số sự cố có thể xảy ra do triển khai dự án: o Tai nạn lao động (cháy.o Nguyên vật liệu thừa (gạch vụn. không được bôi trơn thường xuyên. vữa thừa. o Nhà thầu phải tắt các thiết bị máy móc khi không thi công o Nhà thầu phải kiểm tra tất cả các máy móc thiết bị tại hiện trường và thực hiện điều chỉnh và sửa chữa cần thiết đáp ứng yêu cầu đảm bảo môi trường và yêu cầu an toàn khi thi công. o [các nguồn thải khác nếu có]…………………… Mức độ thải và ảnh hưởng: o Các hoạt động thi công mỗi ngày trung bình tạo ra khoảng [số kg chất thải ước tính/ngày] chất thải. o Trang bị cho công nhân các trang thiết bị lao động như khẩu trang..) o Rác thải sinh hoạt của công nhân.). xe san nền và các xe tải. 127 .

o [các biện pháp khác]………………………  Nước thải: o Đảm bảo không để nước rửa máy móc thiết bị chảy vào nguồn nước suối hoặc kênh mương. [các biện pháp khác]……………………. Nhà thầu phải ngay lập tức thông báo cho Tư vấn và thực hiện các hướng dẫn của tư vấn để khắc phục tình huống.  Chất thải rắn: o Nhà thầu phải đảm bảo không được đổ bất cứ đất đá. o Rác thải sinh hoạt và xây dựng phải được thu gom hàng ngày và đổ vào đúng nơi quy định được sự chấp thuận của chính quyền địa phương. o Nếu có nhu cầu thi công ban đêm thì chỉ được tiến hành các loại công việc ít gây ồn và thông báo trước cho người dân địa phương. o [các biện pháp khác]…………………. o Trong trường hợp môi trường khẩn cấp. o Đảm bảo tất cả các máy móc thiết bị thi công đều được trang bị thiết bị giảm thanh hợp lý. o Nhà thầu phải đảm bảo các dòng chảy do nước mưa không được xả trực tiếp vào nguồn nước. o  Tiếng ồn: o Đảm bảo máy móc sử dụng trong thi công là loại giảm tiếng ồn có hiệu quả nhất. o [các biện pháp khác]……………………….. 128 . sử dụng bể lắng hoặc chắn bùn nếu yêu cầu.. o Không đổ chất thải rắn vào nguồn nước. o Nhà thầu phải đảm bảo tất cả các nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý triệt để trước khi hoà vào nguồn thải chung. [các biện pháp khác]……………………. mảnh vụn phát sinh trong hoạt động thi công kể cả các chất thải phát sinh do vận chuyển máy móc ra các khu vực đất công cộng hoặc của cá nhân mà chưa được sự chấp thuận của chủ sở hữu. suối hoặc kênh..o Đảm bảo các xe chuyên chở vật liệu lưu thông trên đường phải được che chắn phủ kín để tránh phát tán bụi. o  Sự cố môi trường: o Trình tự thực hiện để đối phó với các tình huống khẩn cấp bao gồm như tràn vật liệu hoá chất phải được nghiên cứu kỹ lưỡng và các nhân viên phải được đào tạo khoá học chuyên môn.

các vấn đề môi trường khác được đưa ra trong Kế hoạch quản lý môi trường đối với các dự án nâng cấp đường nông thôn nêu cụ thể về các công tác môi trường và hướng dẫn thực hiện các hoạt động môi trường được đưa vào Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ hợp đồng như một yêu cầu bắt buộc sự tuân thủ của Nhà thầu gồm có: (chi tiết như đính kèm) 35EN Tái sinh khu vực thi công 36EN Mang vật liệu thải bỏ ra ngoài công trường thi công 37EN Thu dọn công trường và bỏ vật liệu phế thải 38EN Sử dụng và đóng cửa các mỏ đất 39EN Sử dụng và đóng cửa các mỏ đá 40EN Phân phối lại dịch vụ 41EN Kiểm soát bụi 42EN Kiểm soát ồn và chấn động 43EN Xử lý nhiên liệu và dầu mỡ 44EN Sử dụng lao động phổ thông 45EN Vấn đề an toàn và sức khoẻ cho công nhân lao động 46EN Nhận thức về HIV/AIDS 47EN Phát hiện các cổ vật văn hoá 48EN Sử dụng nhiên liệu gỗ 49EN Đảm bảo an toàn đường 129 .Ngoài ra.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful