Thuật Ngữ hàng hải ANH - VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo

thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Abatement Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...) Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...) Accept except Chấp nhận nhưng loại trừ Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi theo yêu cầu. Accomplished bill of lading Vận đơn đã nhận hàng Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dở và hàng đã được nhận xong. Act of God or natural calamity Thiên tai Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng biên soạn, NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI, vui lòng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4, cao ốc Thiên Sơn, 5 Nguyễn Gia Thiều, Q. 3. TP. Hồ Chí Minh. Giá bìa: 35.000đ Abandonment Sự khước từ: Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss).

Aboard 1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay) 1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay) – Xà lan chở trên tàu (Lighters aboard ship) – Xếp hàng lên tàu (To get aboard) 2. VớiGiới từ dùng trong thuật ngữ: Va đụng với một tàu khác (to fall aboard of a ship). A.B.S Chữ viết tắt của: American Bureau of Shipping. (Xem: American Bureau of shipping) Accomplished bill of lading Vận đơn đã nhận hàng Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và hàng đã được nhận xong. Act of war Hành động chiến tranh Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn, hành động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các hành động chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt, có giới hạn, theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause Actual carrier or effective carrier Người chuyên chở đích thực Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation) để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu (NVOCC) đứng ra ký kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người chuyên chở đích thực chở hàng thay. (Xem: Consolidation or groupage) Actual total loss Tổn thất toàn bộ thực tế Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. (Xem: Total loss) Addendum Phụ lục Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận…), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản ấy. (Xem: Rider Additional charges Phụ phí Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó. Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có

trường hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges), về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc, theo quy định của chủ tàu. Additional Premium Phụ phí bảo hiểm Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt nước mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ý hay phá hoại… Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi). Abandonment Sự khước từ Abandonment 1. Sự khước từ: Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss). Accept except… Chấp nhận nhưng loại trừ… Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi tùy theo yêu cầu. Accomplished bill of lading Vận đơn đã nhận hàng Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và hàng đã được nhận xong. Act of God or natural calamity Thiên tai

theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause). lốc. hợp tác. sinh mệnh hoặc cản trở. ngoài kiểm soát của con người như: động đất. Act of state or Act of prince Hành vi nhà cầm quyền Bao gồm các mệnh lệnh. núi lửa phun. tịch thu và các hành động chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm. chỉ thị về đình chỉ. bắt giữ. thiên tai là một loại rủi ro được bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ được bồi thường tổt thất tài sản do thiên tai gây ra. có giới hạn. rủi ro tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt. đầu tư. sét đánh. phá hoại. thủ tiêu nghĩa vụ của một bên đương sự được quy định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó. sóng thần… Thiên tai là sức mạnh khó phòng chống được nên tập quán quốc tế xét trường hợp xảy ra thiên tai gây tổn thất tài sản. (Xem: Total loss) Addendum Phụ lục Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định. sau đó lại phải thuê người chuyên chở đích thực chở hàng thay.Tai họa bất ngờ do thiên tai gây ra. (Xem: Consolidation or groupage) Actual total loss Tổn thất toàn bộ thực tế Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm. trong nghiệp vụ bảo hiểm. nổi loạn. chuyên chở. hành động thù địch như tiêu diệt. bão tố. cấm đoán. Act of war Hành động chiến tranh Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia. Actual carrier or effective carrier Người chuyên chở đích thực Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation) để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự. thì đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trườnt hợp bất khả kháng (force majeure). thủ tiêu nghĩa vụ của một bên đương sự được qui định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó. Tuy nhiên. lũ lụt. không được bảo hiểm (excluded risk). chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. nội chiến. Trong nghiệp vụ bảo hiểm. thì bên đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trường hợp bất khả kháng (force majeure). gây tổn thất tài sản hoặc cản trở. làm thành một bộ phận không tách rời . rủi ro gây tổn thất do hành vi nhà cầm quyền là loại rủi ro bị loại trừ. khởi nghĩa. thỏa thuận…). ngăn trở mua bán. hợp đồng. khác với người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu (NVOCC) đứng ra ký kết hợp đồng vận tải.

Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container. hoa hồng người thêu tàu là số tiền giảm cước mà chủ tàu / người chuyên chở dành cho người thuê tàu. rách vỡ. Adjustment of Average Tính toán tổn thất – Bảng tính tổn thất (Xem: General average) Ad . Về thực chất. tác phẩm nghệ thuật danh tiếng… . hành vi ác ý hay phá hoại… Ngoài ra. đá quý. nước ngọt. một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi). Ad .của văn bản ấy. về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges).valorem freight Cước theo giá trị Là loại cước do người chuyên chở (chủ tàu) đặt ra và thu phí đối với loại hàng có giá trị cao như vàng bạc. có trường hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment charges). dây bẩn do dầu mỡ. về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc. Nhưng cũng có một số chủ tàu / người chuyên chở không chấp nhận cho người thuê tàu hưởng hoa hồng bằng cách ghi vào hợp đồng thuê tàu câu “miễn hoa hồng người thuê tàu” (Free of Address Commisson). A ddress commission Hoa hồng người thuê tàu Là khoản tiền tính trên phần trăm tổng số cước phí được chủ tàu / người chuyên chở trích thưởng cho người thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu hạn định nhằm khuyến khích người này phát triển quan hệ giao dịch giữa đôi bên. thấm ướt nước mưa. Additional Premium Phụ phí bảo hiểm Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng. theo quy định của chủ tàu.hoc Arbitration committee Hội đồng trọng tài vụ việc Được lập ra nhằm xét xử một vụ tranh chấp nào đó và sẽ chấm dứt tồn tại sau khi xét xử. (Xem: Rider) Additional charges Phụ phí Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó.

(The freight to be paid in… on signing Bills of Lading. Cước trả trước thường chiếm khoảng 1/3 tổng số cước phí và tùy thỏa thuận mà người thuê tàu có thể được hưởng một lãi suất định trên số tiền đã trả trước (khoảng 3%). kiểm tra thu nộp cước.Advance freight Cước trả trước Là một phần tiền của tổng số cước phí chuyên chở mà chủ tàu và người thuê tàu thỏa thuận phải trả trước khi tàu chở hàng đến giao tại cảng đích Advance on freight Tiền tạm ứng trên cước Là số tiền mà người gởi hàng tạm ứng cho Thuyền trưởng để trả các chi phí tại cảng (không phải là cước trả trước) và sau đó sẽ được khấu trừ khi thanh toán cước. Agency Agreement Hợp đồng đại lý Là một hợp đồng trong đó người ủy thác (Principal) ủy nhiệm cho người đại lý (Agent) thay mặt mình để thực hiện một số công việc được chỉ định và bằng dịch vụ đó người đại lý nhận được một số tiền thù lao gọi là hoa hồng đại lý (Agency commission). . Affreightment (Chartering) Việc thuê tàu Người thuê tàu / chủ hàng (Affreighter / Cargo Owner) có nhu cầu chuyên chở đàm phán và ký kết với người chở thuê / chủ tàu (Carrier / Ship’s owner) một hợp đồng thuê tàu (contract of affreightment) mà theo đó người chở thuê cam kết vận chuyển hàng hoặc cung cấp một phần hay toàn bộ con tàu cho người thuê sử dụng để chở hàng và người thuê phải trả số tiền cước nhất định đã được thỏa thuận trước.Chỉ định đại lý và khu vực đại lý. là hợp đồng thuê chuyến hoặc định hạn (Voyage or time Charter-Party). Cước trả trước không phải là tiền vay nợ của chủ tàu (Loan) và chủ tàu thường quy định trong điều khoản thanh toán: “Cước trả trước… phần trăm khi ký phát vận đơn. discountless and non returnable. không khấu trừ và không thoái hoàn cho dù tàu và / hoặc hàng hóa bị mất hay không mất”. vận đơn đường biển (Bill of Lading) và đơn lưu khoang (Booking note). nghĩa vụ của người thuê và người cho thuê.Phạm vi công việc đại lý (thu xếp thủ tục tàu ra vào cảng. ship and / or cargo lost or not lost). tiến hành bốc dỡ và giao nhận hàng. thanh . Các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng đại lý chủ tàu gồm có: . Hợp đồng thuê tàu bao gồm các điều khoản quy định quyền lợi. hợp đồng đại lý được ký kết phổ biến giữa chủ tàu và đại lý chủ tàu (shipowner’s agent). còn ở các trường hợp khác chủ tàu thường chỉ định đại lý tạm thời bằng điện báo hay Telex với nội dung ủy thác ngắn gọn. Trong vận tải biển.

toán các loại phí theo chỉ thị của chủ tàu…) - Quyền và trách nhiệm của 2 bên. - Hoa hồng đại lý - Xử lý tranh chấp - Điều kiện hiệu lực và kết thúc hợp đồng Agency fees Đại lý phí Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lý tàu biển (Ship-agent) về những dịch vụ đã làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra vào cảng, liên hệ các nơi và theo dõi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt bốc dỡ, lo liệu vật phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ… Đại lý phí được tính nhiều hay ít căn cứ vào nội dung yêu cầu của chủ tàu, kết quá phục vụ của đại lý, cỡ tàu to nhỏ và tính chất, khối lượng hàng bốc dỡ. Đôi khi, để giản tiện công việc, chủ tàu yêu cầu đại lý phí được tính chung vào tổng số tiền hoa hồng ghi trong hợp đồng thuê tàu mà chủ tàu sẽ chi trả. Riêng trong chuyên chở tàu chợ, ngoài đại lý phí theo lệ thường, chủ tàu chợ đôi khi còn trích một phần tiền cước làm hoa hồng về hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này không phải là thông lệ trong chuyên chở hàng bằng tàu chuyến dù rằng đôi khi chủ tàu cũng chấp nhận cho đại lý được hưởng hoa hồng trên tổng số tiền cước thu được. Advice of shipment of Advice of despatch Giấy báo gởi hàng Sau khi giao hàng xuống tàu chở đi, người gởi hàng / người bán hàng thông báo cho người nhận hàng / người mua hàng biết tình hình hàng hóa đã được gởi đi và những chi tiết có liên quan. Trong mua bán xuất nhập khẩu, thông báo kịp thời việc giữ hàng là trách nhiệm của người bán hàng. All in rate Cước toàn bộ Là tổng số tiền bao gồm: Cước thuê tàu, các loại phụ phí và phí bất thường khác mà người thuê phải trả cho người chuyên chở. Thí dụ: tàu chợ thường áp dụng thu cước toàn bộ khi chở thuê. All risks (A.R.) Bảo hiểm mọi rủi ro Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác…) nhưng loại trừ các trường hợp: Chiến tranh, đình công, khủng bố, khuyết tật vốn có của hàng hóa, hành động ác ý của người được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng hàng hải, mất mát hư hỏng do chậm trễ, thiếu sót về bao bì đóng gói hàng, hao hụt tự nhiên của hàng, hư hỏng, mất mát hoặc chi phí do thiếu khả năng thanh toán của người chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành chuyên chở. Từ 01/01/1982, Hiệp hội bảo hiểm London (Anh) đã thay đổi điều kiện bảo hiểm A.R. thành “Điều kiện bảo

hiểm hàng hóa A” (Institute Cargo Clauses A) với nội dung bảo hiểm không thay đổi về cơ bản. All time saved both ends Toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt theo cách bù trừ (Reversible laydays). Có nghĩa là: Hợp đồng thuê tàu quy định cho người thuê tàu được tính gộp toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu cảng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Cách tính này có lợi cho người thuê tàu hơn là cách tính thưởng phạt riêng rẽ ở mỗi đầu cảng (Separate laydays). Thí dụ: Một hợp đồng thuê tàu quy định thời gian bốc dỡ theo cách bù trừ gồm 10 ngày làm việc tốt trời không kể Chủ nhật và ngày lễ dù có làm, tiền phạt bốc dỡ chậm là 5000 USD cho cả tàu – ngày, tiền thưởng bốc dỡ nhanh bằng ½ tiền phạt. Thực tế, người thuê tàu đã dùng 4 ngày bốc hàng tại cảng gởi và 3 ngày dỡ hàng tại cảng đến. Như vậy toàn bộ thời gian tiết kiệm ở 2 đầu cảng là 3 ngày và nhận được tiền thưởng bốc dỡ nhanh là: 2,500 USD x 3 = 7.500 USD (Xem: Laydays) All told Toàn phần Thuật ngữ đặt sau chữ “Trọng tải tàu” để chỉ trọng tải toàn phần của con tàu (Deadweight all told), bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi (Nhiên liệu, nước, thực phẩm, vật liệu chèn lót, phụ tùng dự trữ), trọng lượng thuyền viên và hành lý. Always accessible Luôn luôn tiếp cận được (Xem: reachable on arrival) Always safely afloat Luôn luôn nổi an toàn Thuật ngữ có nghĩa là đáy tàu không bao giờ chạm đất khi ra vào hoặc đỗ tại cầu cảng, bảo đảm an toàn cho tàu. Chủ tàu đưa thuật ngữ này vào hợp đồng thuê tàu, nhằm đặt trách nhiệm cho người thuê tàu chọn cảng nước sâu bảo đảm tàu không chạm đáy lúc ra vào cũng như lúc làm hàng tại cảng. Tuy nhiên, ở một số cảng mà độ sâu cầu cảng có phần bị hạn chế hoặc ảnh hưởng của thủy triều nhưng đất đáy là bùn nhão, người thuê tàu có thể yêu cầu chủ tàu chấp thuận: “Tàu không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn” (not always afloat but safely aground). (Xem: arrived ship) American Bureau of shipping (A.B.S) Tổ chức đăng kiểm tàu Hoa Kỳ Có chức năng đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm cho các tàu biển hoạt động kinh doanh, phù hợp với quy chế, điều kiện do A.B.S của Hoa Kỳ quy định.

Anchorage dues Thuế neo tàu Số tiền mà cảng quy định các tàu neo đậu trong hoặc ngoài khu vực cảng phải giao nộp. Antedated bill of lading Vận đơn ký lùi ngày cấp Việc ký lùi ngày cấp vận đơn (Antedating) thông thường do người gởi hàng yêu cầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đã được quy định trong hợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nó bị các trọng tài và tòa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và do đó có thể gây hậu quả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như người chuyên chở đã ký lùi ngày vận đơn. Arbitration Sự phân xử của trọng tài Là phương thứd giải quyết tranh chấp bằng cách đưa vấn đề tranh chấp ra trước trọng tài viên (Arbitrator) xét xử và phán quyết, khi 2 bên đương sự không thể giải quyết bằng thương lượng nhưng lại không muốn đưa vấn đề ra tòa án. Phán quyết của trọng tài (Arbitration award) có hiệu lực pháp lý như phán quyết của tòa án. Thông thường, mỗi bên đương sự cử 1 trọng tài viên của mình để xem xét và nhất trí thì các bên đương sự phải chỉ định thêm trọng tài viên thứ 3 hoặc chỉ định một trọng tài viên quyết định (Umpire). Trọng tài viên quyết định là người có quyền ra quyết định cuối cùng về các vấn đề mà các trọng tài viên kia chưa nhất trí. Arbitrator or arbiter Trọng tài viên, Người phân xử (Xem: arbitration) Arrest or seizure Việc bắt giữ - Việc sai áp Khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địa phương hoặc gây tổn hại đến quyền lợi của địa phương thì căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụ kiện mà chính quyền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa tạm thời để chờ đợi xét xử theo pháp luật. Thí dụ: Tàu X va đụng và làm hỏng cầu cảng, sẽ bị chính quyền sở tại bắt giữ tại cảng chờ xét xử. Tuy nhiên, nếu chủ tàu có yêu cầu và sẵn sàng nộp tiền bảo chứng (bail) cho việc bồi thường thì tàu có thể được thả ra và tiếp tục kinh doanh. Arrived ship Tàu đã đến (cảng) Theo hợp đồng thuê tàu, con tàu được gọi “Tàu đã đến” khi đáp ứng đủ

Tàu phải thực sự đã vào cầu. hợp đồng thuê tàu…) chữ ký tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm để thực hiện hoặc xác nhận một việc hay một số việc gì đó và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy. mẫu C có những quy định tương tư như sau: “Nếu khi đến cảng dỡ hàng. đã kiểm dịch hay chưa. vận đơn hàng không. đã xong thủ tục hải quan hay chưa.3 điều kiện sau: 1. Thường thì chủ tàu không thích cách quy định cụ thể này vì họ lo ngại gặp trắc trở khi tàu vào cầu (Thí dụ: do cảng bị ùn tắc) và họ chưa có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ mà phải neo đậu chờ cầu. 2. Người thêu tàu cần xem xét kỹ thực trạng của Cảng đến. 3. yêu cầu chuyên chở… để đấu tranh để đạt đến những thỏa thuận công bằng hợp lý. tàu đến cảng nhưng chưa vào cầu đã có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ. “Cho dù đã kiểm dịch hay chưa” (Whether in free pratique or not) và “Cho dù đã xong thủ tục hải quan hay chưa” (Whether in customs clearance or not). vessel to be allowed to tender notice of readiness upon arrival off the port at the place appointe by the Harbour Master and time to commence as per charter whether vessel in berth or not. Time used in shifting from anchorage to berth not count as laytime”). bến của cảng bốc dỡ hàng có tên trong hợp đồng. Assortment Việc phân loại. thuật ngữ trên đây liên quan mật thiết đến việc tính thời gian bốc dỡ hàng và tính thưởng phạt bốc dỡ. vào cảng hay chưa. dỡ hàng. tàu không vào được vì ùn tàu thì tàu vẫn có quyền trao thông báo sẵn sàng để bốc dỡ ngay lúc tàu còn neo đậu tại một địa điểm ngoài cảng do cảng chỉ định và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ cho dù tàu vào cầu hay chưa. người thuê nên nêu cụ thể tên cầu bến của cảng mà tàu phải đến. Trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt bốc dỡ. whether entered at Customs or not. xếp hạng hàng hóa . Tàu phải thực sự đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc. tránh nêu chung chung tên cảng đến vì vùng cảng khá rộng lớn. vessel is unable to enter a port due to congestion. vào cầu bến để bốc dỡ hàng. Những quy định nói trên trong hợp đồng thuê tàu đặt người thuê ở thế bất lợi. Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Baltimore. dỡ thích hợp bằng văn bản phải được trao cho người gởi hay người nhận hàng. Do đó. As agent only Chỉ nhân danh đại lý Thuật ngữ này được ghi chú dưới chữ ký để chứng minh người ký tên trong chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển. whether in port or not. họ yêu cầu hợp đồng quy định tàu đã đến “cho dù tàu đã vào cầu hay chưa” (Whether in berth or not). Vì vậy. Thông báo sẵn sàng bốc. tình hình địa phương. Thời gian tàu rời nơi neo đậu để vào cầu sẽ không tính vào thời gian bốc dỡ (“If on arrival at port of discharge. “cho dù đã vào cảng hay chưa” (Whether in port or not).

At and from… Tại và từ… Thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (Insurance voyage policy): “Tại và từ một cảng quy định”. Autonomous port Cảng tự quản Loại cảng ở Pháp được xây dựng và quản lý bởi một Hội đồng quản trị gồm đại diện của chính quyền sở tại. Thí dụ: Một luật sư được thân chủ ủy quyền ra trước tòa để bênh vực quyền lợi trong một vụ kiện (altorney – at – law). xử lý một việc nào đó. tàu biển. điều kiện bảo hiểm quy định. Có nghĩa là “Bảo hiểm có hiệu lực từ khi tàu đến tại cảng quy định và trong suốt chuyến đi tiếp theo”. tài sản khác…) chớ không phải bản thân người này được bảo hiểm (Trừ bảo hiểm nhân thọ). công nhân cảng. Việc ủy quyền phải được viết thành văn bản gọi là ủy quyền (Warrant or power of attorney) hoặc thư ủy quyền (Letter of attorney). có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured). người giao nhận… . Attorney Người được ủy quyền Người đại diện toàn quyền Là người được một người khác (Người ủy quyền) chỉ định để hành động thay cho người này giải quyết. một đại lý vận tải được chủ tàu ủy nhiệm thanh lý những phí vặt của tàu sau tai nạn đắm tàu. Cần phân biệt với thuật ngữ “Từ…” (From) một cảng nào đó có nghĩa là bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi tàu bắt đầu chuyến đi từ cảng ấy. Nhưng nếu khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết mà tàu chưa đến cảng quy định thì hợp đồng bảo hiểm sẽ có hiệu lực khi nào tàu đến tại cảng ấy. Assured (Insured) Người được bảo hiểm Thuật ngữ được dùng để chỉ người có lợi ích của mình để được bảo hiểm (Hàng hóa.Assurer (Insurer) Người bảo hiểm Là người nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo những quy tắc. Australian Grain Charter (Austrai) Hợp đồng thuê chở ngũ cốc Úc Loại hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc do Phòng vận tải Vương quốc Anh (Chamber of shipping of the United Kingdom) và Hiệp hội những người gởi hàng Úc (Australian Grain shipper’s association) soạn thảo và áp dụng trong chuyên chở ngũ cốc từ Úc.

Average bond Bản cam kết Bản cam kết đóng góp tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung. (Xem: Average và General Average) Average guarantee Giấy bảo lãnh đóng góp tổn thất chung Do công ty bảo hiểm lập. thiệt hại và các phí tổn của những bên có quyền lợi trong chuyến đi biển và phân định thuộc tổn thất riêng hay tổn thất chung.Average Tổn thất Là thiệt hại (damege) của tàu và / hoặc hàng hóa trong một chuyến đi cũng như những phí tổn đặc biệt (extraordinary expenses) xảy ra liên quan đến một sự cố hàng hải. Bản phân . yêu cầu ký tên xác nhận cam kết đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ tương ứng do các chuyên viên tính tổn thất sẽ xác định sau. thuyền trưởng (Người chuyên chở) gửi cho các chủ hàng trong chuyến đi biển chung bản cam kết đóng góp tổn thất chung. chủ hàng sẽ phải tạm ứng một số tiền ký quỹ tương đương với phần phải đóng góp (General average deposit). Cùng với việc ký cam kết. phân bổ cho hàng hóa được bảo hiểm có liên quan đến tổn thất chung. Việc tính toán tổn thất và phân chia đóng góp của các bên trong trường hợp tổn thất chung và trong trường hợp 2 tàu đụng nhau là những công việc khá tế nhị và phức tạp nên người ta thường ủy thác cho những chuyên viên tính tổn thất trung thực và giàu kinh nghiệm đứng ra giải quyết. Chỉ khi nào chủ hàng đồng ý cam kết hoặc đại diện cho chủ hàng (Công ty bảo hiểm) đồng ý ký cam kết thì hàng hóa mới được dỡ và giao cho người nhận hàng. xác nhận sự bảo đảm của mình với chủ tàu sẽ đứng ra chi trả phần tiền đóng góp và / hoặc tiền cứu hộ do chuyên viên tính tổn thất. Nếu không có giấy bảo lãnh của Công ty bảo hiểm thì chủ hàng phải tự ký bản cam kết đóng góp tổn thất chung và rót tiền ký quỹ thì mới được tàu cho nhận hàng. chữ “average” cũng được dùng để chỉ “tổn thất riêng” (Particular average). Theo thói quen. Average Statement Bản phân bố tổn thất chung Là bản trình bày chi tiết phần đóng góp tổn thất chung của mỗi bên có quyền lợi trên tàu tương ứng theo tỷ lệ giá trị của tài sản ấy. (Xem: General average và Particular average) Average adjuster Chuyên viên tính tổn thất (Lý toán viên tổn thất) Là những chuyên gia có kinh nghiệm được tin cậy ủy thác công việc tính toán các mất mát. trừ khi người chuyên chở chấp nhận khác đi.

chủ tàu yêu cầu người thuê tàu cung cấp một số bao (túi) dùng để đóng gói một tỉ lệ phần trăm hàng nhất định xếp kèm với hàng rời. Average stater Chuyên viên tính tổn thất (Xem: Average adjuster) Award Phán quyết của Hội đồng trọng tài Thuật Ngữ hàng hải ANH . Back to back charter Hợp đồng đối ứng Là hợp đồng thuê tàu chuyến được ký giữa người thuê đầu tiên (Charterer) với người thuê thứ cấp (Sub – charterer).VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Back freight or home freight Cước chuyến về Dùng để chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng. Người thuê có trách nhiệm cung cấp đủ số bao (túi) theo quy định của hợp . Thí dụ: Hợp đồng chở lúa mì của Úc (Austwheat 1956) quy định 10% của trọng lượng lúa mì rời phải được đóng vào bao đi kèm. điều kiện giống như hợp đồng thuê tàu trước kia giữa người thuê đầu tiên và chủ tàu (Shipowner).bố tổn thất chung do những chuyên viên tính tổn thất chung lập ra và phân phát cho tất cả các bên trong chuyến đi chung. có những điều khoản. Mục đích của việc đóng bao này nhằm bảo đảm an toàn chuyên chở và tạo khả năng tận dụng trọng tải của tàu. ngay sau khi họ đã hoàn thành công việc tính toán. Sở dĩ người thuê tàu đầu tiên làm như vậy khi cho thuê lại (Sublet) là nhằm mục đích nếu có loại phí nào phát sinh (Thí dụ: Tiền thưởng bốc dỡ nhanh) mà họ có trách nhiệm phải gửi trả cho người thuê thứ cấp thì họ có thể truy đòi số tiền ấy ở chủ tàu. Bags for safe stowage (10%) Bao dùng để xếp hàng an toàn (10%) Trong một số hợp đồng thuê tàu chở hàng rời.

Back to back charter Hợp đồng đối ứng Là hợp đồng thuê tàu chuyến được ký giữa người thuê đầu tiên (Charterer) với người thuê thứ cấp (Sub – charterer). chi phí đóng bao hàng sẽ do người thuê hay người nhận hàng gánh chịu do đó người thuê tàu cần nắm vững trang thiết bị và khả năng bốc dỡ của 2 đầu cảng. Hồ Chí Minh. cần cẩu. trong trường hợp tàu có cấu trúc đặc biệt không thích hợp hoàn toàn cho chở hàng rời (kiểu tàu Liberty).. trong trường hợp cảng đến không có thiết bị dỡ hàng rời thích hợp. Theo tập quán thông thường. chủ tàu và người thuê có thể thỏa thuận điều kiện dỡ hàng tại cảng đến theo cách “Chủ tàu miễn trách dỡ hàng” (Free out) hoặc theo cách “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí” (Liner out). có những điều khoản.. chủ tàu yêu cầu số bao (túi) cần cho chất xếp hàng an toàn vượt quá chất lượng quy định trong hợp đồng thì chủ tàu phải trả chi phí phần bao (túi) chênh lệch vượt trội và các chi phí làm hàng khác có liên quan (Phí bốc. giám định.000đ Back freight or home freight Cước chuyến về Dùng để chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng. Giá bìa: 35. NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng biên soạn.). TP. dỡ. thì chủ tàu và người thuê cần thỏa thuận chi phí đóng bao hàng sẽ do bên nào gánh chịu. Q. kiểm kiện. Tuy nhiên. Trong thuê tàu chở hàng rời. thời gian bốc dỡ hàng cũng sẽ bao gồm thêm thời gian dành cho việc đóng bao số lượng hàng nói trên.đồng và gánh chịu chi phí này. hàng hóa bị buộc phải đóng bao để dỡ lên bờ. Bale – capacity or Balespace Sức chứa hàng bao. Nếu hợp đồng qui định “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí”. vui lòng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4. 5 Nguyễn Gia Thiều. điều kiện giống như hợp đồng thuê tàu trước kia giữa người thuê . 3.. quy định rõ điều kiện bốc dỡ để tránh tranh chấp sau này Bagging plant Thiết bị đóng bao Được đặt tại cảng dỡ hàng để đóng bao hàng rời được vận chuyển đến. thuận tiện chuyển tải vào nội địa. Cách làm này có lợi: hàng rời được chở xô trên tàu có hiệu quả kinh tế hơn được chở đóng bao và hàng rời được đóng bao tại cảng dỡ sẽ dễ dàng. Ngoài ra. Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. cao ốc Thiên Sơn.

chi phí đóng bao hàng sẽ do người thuê hay người nhận hàng gánh chịu do đó người thuê tàu cần nắm vững trang thiết bị và khả năng bốc dỡ của 2 đầu cảng. kiểm kiện. Cách làm này có lợi: hàng rời được chở xô trên tàu có hiệu quả kinh tế hơn được chở đóng bao và hàng rời được đóng bao tại cảng dỡ sẽ dễ dàng. cần cẩu. Nếu hợp đồng qui định “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí”.. . thời gian bốc dỡ hàng cũng sẽ bao gồm thêm thời gian dành cho việc đóng bao số lượng hàng nói trên.) nằm dưới tầng boong chính của con tàu kể cả phần miệng hầm.. thì chủ tàu và người thuê cần thỏa thuận chi phí đóng bao hàng sẽ do bên nào gánh chịu.. chủ tàu và người thuê có thể thỏa thuận điều kiện dỡ hàng tại cảng đến theo cách “Chủ tàu miễn trách dỡ hàng” (Free out) hoặc theo cách “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí” (Liner out). trong trường hợp tàu có cấu trúc đặc biệt không thích hợp hoàn toàn cho chở hàng rời (kiểu tàu Liberty). Người thuê có trách nhiệm cung cấp đủ số bao (túi) theo quy định của hợp đồng và gánh chịu chi phí này. Mục đích của việc đóng bao này nhằm bảo đảm an toàn chuyên chở và tạo khả năng tận dụng trọng tải của tàu. trong trường hợp cảng đến không có thiết bị dỡ hàng rời thích hợp. Bags for safe stowage (10%) Bao dùng để xếp hàng an toàn (10%) Trong một số hợp đồng thuê tàu chở hàng rời. Thí dụ: Hợp đồng chở lúa mì của Úc (Austwheat 1956) quy định 10% của trọng lượng lúa mì rời phải được đóng vào bao đi kèm.. quy định rõ điều kiện bốc dỡ để tránh tranh chấp sau này. dỡ.. Dung tích của mỗi hầm = Chiều dài hầm x Chiều ngang hầm (đo ở bên trong ván lát hầm. Bale – capacity or Balespace Sức chứa hàng bao Là dung tích của không gian chứa hàng bao (hoặc kiện. tại điểm . Trong thuê tàu chở hàng rời. thuận tiện chuyển tải vào nội địa. chủ tàu yêu cầu số bao (túi) cần cho chất xếp hàng an toàn vượt quá chất lượng quy định trong hợp đồng thì chủ tàu phải trả chi phí phần bao (túi) chênh lệch vượt trội và các chi phí làm hàng khác có liên quan (Phí bốc. giám định. Bagging plant Thiết bị đóng bao Được đặt tại cảng dỡ hàng để đóng bao hàng rời được vận chuyển đến. Tuy nhiên. Ngoài ra.đầu tiên và chủ tàu (Shipowner). hàng hóa bị buộc phải đóng bao để dỡ lên bờ.). Sở dĩ người thuê tàu đầu tiên làm như vậy khi cho thuê lại (Sublet) là nhằm mục đích nếu có loại phí nào phát sinh (Thí dụ: Tiền thưởng bốc dỡ nhanh) mà họ có trách nhiệm phải gửi trả cho người thuê thứ cấp thì họ có thể truy đòi số tiền ấy ở chủ tàu. đo bằng phút khối (Cubic feet) hoặc mét khối (Cubic meter). hòm. chủ tàu yêu cầu người thuê tàu cung cấp một số bao (túi) dùng để đóng gói một tỉ lệ phần trăm hàng nhất định xếp kèm với hàng rời. Theo tập quán thông thường.

các đại diện chủ tàu và các môi giới thuê tàu đại diện cho người thuê cùng nhau tiếp xúc và đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu (kể cả mua bán tàu). trong trường hợp tàu chở đến mức trọng tải thích hợp hoặc khi tàu phải chạy không hàng tức chạy dằn (Ballast trip). Baltic and International Maritime Conference (BIMCO) Công hội Hàng hải Quốc tế và vùng Bantic Baltic Mercantile & Shipping Exchange (Baltic) Sở giao dịch thuê tàu Ban-tích Là một tổ chức giao dịch thuê tàu chuyến và tàu định hạn vào loại lớn của thế giới. Hằng ngày làm việc vào buổi trưa. Nam Á – châu Âu (Chở đường và sản phẩm vùng nhiệt đới). nhiều lần được bổ sung. trụ sở đặt tại London (Vương quốc Anh). đá. . Ballast Vật dằn tàu Gồm các vật liệu nặng như: nước biển.nửa chiều dài của hầm) x Chiều cao (từ đỉnh trần hầm đến dầm ngang đáy tàu). phế liệu. chủ tàu có thể đề nghị và được người thuê chấp nhận trả phụ phí tàu chạy dằn để khuyến khích ý đồ chở thuê của chủ tàu (Ballast trip). Giao dịch thuê tàu chủ yếu trên tuyến Nam Mỹ – châu Âu (chở ngũ cốc). thực hiện. có lịch sử lâu đời. … dùng làm vật liệu dằn tàu để giữ gìn hay tăng thêm độ ổn định khi tàu chạy trên biển đồng thời giữ cho bánh lái. Do đó. Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn “Baltime” do tổ chức “Công hội hàng hải quốc tế và vùng Ban . Bắc Mỹ – châu Âu (chở than). sửa chữa và được phòng hàng hải của Vương quốc Anh chấp nhận.tích” (BIMCO) soạn thảo. Baltime Mã hiệu của mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn “Baltime”. chân vịt của tàu hoạt động bình thường. kim loại. cát. Giá cước thuê tàu tại Sở giao dịch thuê tàu Ban – tích ảnh hưởng rộng đến giá cước vận chuyển ở những khu vực khác. đôi khi chủ tàu phải điều con tàu từ một địa điểm cách xa đến cảng gởi hàng hoặc cảng giao hàng và con tàu bị buộc phải chạy dằn trên cự ly vận chuyển ấy. Ballastage Phí dằn tàu Chi phí bỏ ra để mua và chất xếp vật dằn tàu khi tàu phải chạy dằn (Ballast trip). Ballast bonus Phụ phí tàu chạy dằn Trong thuê tàu chuyến hoặc thuê định hạn.

Người thuê tự đảm trách việc thuê thuyền viên.. phí bốc dỡ hàng (Stevedoring charges).. phí quét hầm (Cleaning of holds). kiểm tra (Survey). nhiên liệu dầu nhờn (Fuel and lubricating oil. chăm sóc. supplies and equipments). Người thuê phải giữ gìn.). Người thuê có quyền quản trị và khai thác con tàu chở hàng trong khu vực hoạt động được quy định trong hợp đồng. có quyền chỉ định thuyền trưởng và máy trưởng nhưng phải được sự đồng ý của chủ tàu. thuê tàu trần là một biến tướng của thuê tàu định hạn. Khi giao tàu cho người thuê (on delivery of the ship). Nếu không có thỏa thuận đặc biệt nào khác. hợp đồng thuê tàu trần thường quy định: . hoa hồng môi giới thuê tàu (Brokerage).Baltimore Form C Tên viết ngắn gọn của mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ (Approved Baltimore Berth Grain Charter Party). bảo đảm tình trạng phẩm chất con tàu lúc hoàn trả như lúc tiếp nhận. có ý định tránh phiền phức khi xảy ra sự cố hoặc khi xảy ra chiến tranh. Người thuê tàu sử dụng cách thuê tàu trần mục đích chỉ để khai thác trong một thời gian nhất định (Tốt hơn là bỏ vốn mua lấy tàu) hoặc để bổ sung sức chở cho đội tàu nhà khi có nhu cầu đột xuất. phí hành chính văn phòng (Overhead charges). bảo đảm tính năng hàng hải nhưng không có biên chế thuyền bộ (Crew). lương thực. cung ứng vật phẩm. Phí kiểm tra trả cho các giám định viên (Surveyor) khi giao tàu sẽ do người thuê chịu và khi trả tàu sẽ do chủ tàu chịu. đại lý phí (Agency fees). kể cả hoa hồng cho môi giới thuê tàu trần nếu có (Brokerage). trừ những hao mòn tự nhiên (Fair wear and tear excepted)..Chủ tàu đảm trách và trả phí: Khấu hao tàu (Depreciation). Tiền cước thuê tàu trần (hire) được trả theo tấn trọng tải mớn nước mùa hè của tàu (Summer DWT) cho mỗi tháng niên lịch (Calendar month) và thường được quy định trả trước. thiết bị cho tàu (Stores. Nếu chủ tàu có lý do chính đáng không bằng lòng việc làm của họ thì chủ tàu có quyền yêu cầu thay thế bằng người khác. với các điều khoản tương tự nhau nhưng có điểm khác là con tàu được thuê không có biên chế thuyền viên. duy tu sửa chữa tàu theo định kỳ kỹ thuật. Bare boat charter or Demise charter (BARECON) Thuê tàu trần Tàu trần (Bare ship or bare boat) được trang bị đầy đủ. Trong thời hạn thuê tàu trần. . thực phẩm (Provision). Về thực chất.Người thuê tàu đảm trách và trả phí: Lương và phụ cấp thuyền viên (Crew’s wages and subvention). nếu có. chủ tàu tạm giao con tàu cho người thuê quản trị và khai thác. phí dằn tàu (Ballastage). bảo hiểm thân tàu ( Hull insurance). phí chèn lót (Dunnage). . duy tu sửa chữa (Maintenance and repairs). tàu phải được kiểm tra kỹ để xác định tình trạng và điều kiện so với các quy định của hợp đồng. cảng phí (Port charges). Chủ tàu áp dụng cách cho thuê tàu trần khi có khó khăn thuê mượn thuyền viên. nước ngọt.

Gió bão từ cấp 8 (Gale). cố ý của thuyền trưởng hoặc thủy thủ gây tổn hại cho chủ tàu hoặc người thuê tàu và tất nhiên là không có sự tham gia đồng lõa từ phía chủ tàu... chia thành 17 cấp. người vận chuyển có thể tùy đặc tính lô hàng và điều kiện chuyên chở mà quy định. cấp 9 (strong gale). hợp lý.Bar Cồn cát Thường tạo thành các bãi cát ngầm (sand-bank) ở các cửa sông và gây trở ngại. phụ phí chạy dằn (Ballast trip). Thí dụ: phụ phí chở hàng nguy hiểm. cố ý gây thiệt hại (Wilfully committed) cho chủ tàu/người thuê tàu. Vận đơn này có tên là vận đơn xuất trình (to Bearer bill of lading). Basic freight – Basic rate of freight Cước gốc Dùng để chỉ số tiền cước chính mà người thuê phải trả cho người vận chuyển về lô hàng chuyên chở theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng vận tải. Bay plan Sơ đồ ô xếp Container trên tàu Có ý nghĩa như sơ đồ chất xếp hàng trên tàu phổ thông (Stowage plan). bắt đầu từ cấp 1 là cấp gió thoảng nhẹ có tốc độ dưới 1 km/giờ cho đến cấp 17 là cấp gió bão cực mạnh có tốc độ khoảng 200 km/giờ. an toàn và tiện lợi cho bốc. buôn lậu hàng hóa. Barratry Hành vi ác ý gây hại Là hành vi phi pháp. độc hại. nguy hiểm cho các con tàu. cấp 11 (Violent storm). Berth Charter or Berth Charter Party . cấp 10 (storm). hành vi sơ suất (Negligence) của thuyền trưởng hoặc thuyền viên không phải là hành vi ác ý gây hại vì nó không có sự chủ tâm. Beaufort scale Bảng cấp phó Bô-pho Được dùng để đo sức gió mạnh.. dỡ Container Bearer (of a bill of lading) Người xuất trình vận đơn Là người có vận đơn trong tay.. Như vậy. Ngoài cước gốc ra. thu thêm một số phụ phí khác.. phụ phí cảng bốc/dỡ ứ đọng. cố ý đánh đắm tàu (Wilful sinking) là những hành vi ác ý gây hại. (Hurricane) thường gây nguy hiểm làm hỏng và nhận chìm tàu đi ngang qua khu vực ấy.. Thí dụ: Cố tình vi phạm quy tắc giao thông. nhằm mục đích giúp chất xếp container khoa học. cấp 12. xuất trình với tàu để đổi lấy việc nhận hàng.

tên tàu. phí kiểm kiện. Berth note or booking note Đơn lưu khoang Văn bản của người thuê tàu gởi cho hãng tàu (Người chuyên chở) yêu cầu dành chỗ trên tàu để vận chuyển hàng hóa. vận đơn đường biển được thuyền trưởng ký phát sẽ thay thế cho đơn lưu khoang.Tiền cước và cách trả.Địa điểm.Tên hãng tàu. do lỗi của mình hoặc đại lý của mình và phải trả phí lưu tàu (Detention). Điều khoản này được áp dụng trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu chuyến. nếu không chủ hàng phải trả cước khống.Tên hàng. Thí . chi phí bốc dỡ này đã được tính gộp vào cước suất tàu chợ). thì được gọi là “Hợp đồng chở hàng tại bến”. . . Nếu người chuyên chở và người thuê đồng ý ký xác nhận vào đơn lưu khoang thì nó trở thành văn bản thỏa thuận sơ bộ có tính ràng buộc pháp lý cho đến khi hàng bốc xong xuống tàu. thì nó là “hợp đồng thuê tàu chở hàng tại cảng”.. chủ tàu lại căn cứ theo mức bốc dỡ thông thường của bến cảng địa phương mà quy định thời hạn tối đa bao nhiêu ngày cho việc bốc dỡ hàng. . trong một số trường hợp. Tuy nhiên. Nếu số ngày bốc dỡ vượt quá thời hạn ấy thì người thuê phải chịu phạt về chậm trễ. trọng lượng/thể tích. (Port charter) và có hàm ý: con tàu được coi là “Tàu đến” khi nó đã nằm ở bất cứ nơi nào trong phạm vi cảng được chỉ định. Berth terms or Liner terms Điều khoản bốc dỡ tại bến cảng hay điều khoản bốc dỡ tàu chợ. Thuật ngữ “Berth terms” được dùng đồng nghĩa với “Liner terms”. vì trong chuyên chở tàu chợ.Tên người thuê và địa chỉ..). tính chất. có nghĩa là: Chủ tàu đảm trách bốc dỡ hàng tại cảng và chịu phí kể cả rủi ro xảy ra cho hàng hóa trong quá trình bốc dỡ. Những thuật ngữ “Berth charter” và “Port charter” hiện nay ít được sử dụng.Tên và tính chất hàng không cần biết trước chính xác miễn là hàng hợp pháp nhưng số lượng hàng đã báo phải đảm bảo đầy đủ. ..Hợp đồng chở hàng tại bến Khi một hợp đồng thuê tàu quy định chủ tàu nhận chở thuê hàng tại một bến (dọc ke cảng) được nêu tên cụ thể (on the berth. đã hoàn thành thủ tục vào cảng và sẵn sàng nhận hàng.. có chức năng là hợp đồng vận tải biển điều chỉnh nghĩa vụ và quyền lợi của đôi bên. chủ tàu đảm trách và chịu chi phí bốc dỡ tại các bến cảng làm hàng (trên thực tế.. thời gian bốc hàng và địa điểm dỡ hàng. thông báo sẵn sàng đã được trao cho người thuê hoặc người gởi hàng.. Đặc điểm của cách thuê này là: .Chủ tàu đảm trách và chịu phí bốc dỡ hàng. Cách thuê này hàm ý: Con tàu được coi là “Tàu đến” (Arrived ship) khi nó đã thực sự cặp bến được chỉ định. căn cứ theo tấn đăng ký tịnh của tàu và tiền phạt đã được thỏa thuận. .. Việc nêu rõ tên bến của cảng nào sẽ tránh được hiểu lầm của 2 bên thuê và cho thuê có thể dẫn đến tranh chấp vì nếu 2 bên chỉ nêu tên cảng mà không nêu cụ thể tên bến. Đơn lưu khoang thường được các hãng tàu chợ in sẵn thành mẫu đơn để người thuê tiện điền vào các khoản mục: . phí chất xếp kể cảng phí.

giấy này còn phải được cơ quan lãnh sự nước có cảng đến của con tàu thị thực mới có giá trị để làm thủ tục được giao dịch tụ do (Free pratique). với 2 chức năng: . 2..” Berth rates or Liner rates Cước suất tàu chợ Dùng để chỉ loại cước áp dụng riêng biệt cho chuyên chở bằng tàu chợ và thường được tập hợp thành biểu cước tàu chợ (Liner Freight Tariff).Bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký giữa người chuyên chở và người thuê tàu. .. Vận đơn tàu chuyến không có giá trị pháp lý của một hợp đồng vận tải vì hợp đồng thuê tàu chuyến chính là hợp đồng vận tải còn vận đơn tàu chuyến chỉ là một văn kiện bổ sung cho hợp đồng. Đôi khi.Biên lai giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gởi. đã được nhiều quốc gia phê . . Có nhiều loại vận đơn đường biển nhưng xét về cách chuyên chở có 2 loại: 1.Bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hàng của người có tên trong vận đơn. Bill of Health Giấy chứng sức khỏe Là giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe của thuyền viên trên tàu do cơ quan y tế có thẩm quyền tại cảng địa phương cấp theo mẫu đã định. thì người thuê phải chịu phạt chậm cho mỗi tấn đăng ký tính bằng. Bill of Lading (Ocean Bill of Loading) B/L Vận đơn (Vận tải đơn) đường biển Chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ (Thuyền trưởng.Biên lai giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người nhận hàng.Bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hàng của người có tên trong vận đơn. Các điều khoản vận đơn nói chung được xây dựng trên cơ sở pháp lý của Công ước quốc tế Brúcxen (Còn gọi là quy tắc Hagues) 1924 hoặc quy tắc Hagues – Visby 1977.dụ: Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Ban-ti-mo mẫu C (The Baltimore Berth grain Charter Party – Form C) quy định bốc hàng như sau: “Tàu bốc hàng theo điều kiện tàu đảm trách bốc dỡ. Vận đơn tàu chợ được sử dụng trong cách vận chuyển hàng bằng tàu chợ phổ thông (Conventional Liner) và cả trong cách vận chuyển bằng Container (Container Liner). với 3 chức năng: . căn cứ vào năng suất bốc dỡ thông thường của cầu bến và nếu tàu bị lưu giữ quá 5 ngày (Trừ Chủ nhật và ngày lễ) do lỗi của người thuê hay đại lý của họ.. đại lý vận tải) ký phát cho người thuê tàu (Người gởi hàng) làm bằng chứng cho việc người chuyên chở đã nhận hàng và đảm trách việc vận chuyển từ cảng gởi đến cảng đích quy định để giao cho người nhận hàng. . tùy theo quy định riêng. Cước suất tàu chợ được tính dựa trên cơ sở: trọng lượng (Weight). người nhận hàng. Vận đơn tàu chuyến (Charter Party B/L). Vận đơn tàu chợ (Liner B/L). thể tích (Measure-ment) hoặc giá trị (Value) của mặt hàng chuyên chở mà người chuyên chở tùy ý chọn và áp dụng sao cho có lợi nhất cho mình.

trách nhiệm người chuyên chở. Phần dưới của trang. cảng đích. số lượng.. giao nhận và thanh toán ngoại thương.. người gởi. tổn thất chung. bổ sung quy tắc Hagues – Visby vẫn đưa trên cơ sở pháp lý của quy tắc Hagues.. bao bì. Vận đơn của 1 lô hàng chuyên chở được lập thành 1 bộ 3 bản chính giá trị giao dịch như nhau và một số bản phụ không giao dịch được. ký mã hiệu hàng. tàu chạy chệch đường. Hội viên gồm các chủ tàu và các tổ chức môi giới hàng hải thuộc nhiều quốc gia châu Âu . cung cấp thông tin phục vụ lợi ích của các thành viên và soạn thảo các loại chứng từ vận tải quốc tế..). thành lập năm 1905.. hàng trên boong). các mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu. tính chất. tàu đụng nhau. các quy tắc và thực hành giao dịch. Vận đơn có tác dụng quan trọng chẳng những đối với hoạt động của ngành vận tải đường biển mà còn là một chứng từ không thể thiếu trong mua bán. quy định hàng đặc biệt (súc vật sống. cảng gởi. ghi rõ nơi và ngày phát cùng chữ ký của người ký phát.. Mỗi vận đơn được đánh số thứ tự. ngày ký phát và chữ ký của người ký phát vận đơn.... Khi người nhận hàng sử dụng một trong 3 bản chính để nhận hàng thì hai bản còn lại sẽ mặc nhiên mất hiệu lực. Trên vận đơn. BIMCO xây dựng quy chế hoạt động. rất được hoan nghênh và sử dụng phổ biến. hàng nguy hiểm. Ngoài một số chi tiết được sửa chữa. có uy tín lớn. Nội dung của vận đơn gồm 2 phần chủ yếu: . nghiệp vụ ngân hàng. Bắc Phi. Canada. mô tả hàng chuyên chở (tên. Là một tổ chức hàng hải thành lập lâu đời. cước phí và cách thanh toán. có ghi nơi. Trung Cận Đông. bốc dỡ hàng. Thí dụ: BIMCO đã soạn thảo mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn (Baltime).. Chuyến vận chuyển (tên tàu. mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến chở than (Baltcon). Blokade Phong tỏa .).. Tiền thân của BIMCO là Công hội hàng hải Ban – Tích và Biển Trắng.. Black list Danh sách đen (sổ đen) Là bảng kê ghi tên những con tàu bị cấm hoạt động kinh doanh tại các cảng của nước công bố danh sách này. BIMCO (The Baltic and International Maritime Conference) Công hội hàng hải quốc tế và vùng Ban-Tích.duyệt và chấp nhận áp dụng..Phần một ở trang đầu gồm các tiêu đề chừa trống để người gởi hàng cung cấp và điền các thông tin về: Các bên đương sự (Người chuyên chở. trong nghiệp vụ bảo hiểm. trụ sở tại: Copenhagen (Đan Mạch). chiến tranh và đình công.. Phần sau ở trang 2 chứa đựng các điều khoản được in sẵn do người chuyên chở lập ra về cơ sở pháp lý. người nhận hàng). qua đó BIMCO đã và đang đóng góp đáng kể cho sự phát triển hàng hải quốc tế. còn ghi chú: Ý kiến của thuyền trưởng về tình trạng bên ngoài của hàng hóa.

Board and board Cặp mạn (Mạn kề mạn) Dùng để chỉ hai con tàu cặp mạn nhau để chuyển hàng từ tàu này sang tàu kia.Là biện pháp quân sự ngăn chặn của nước tham chiến không cho tàu bè xuất nhập vào vùng biển và cảng khẩu của kẻ thù. buôn lậu và gian lận thương mại Bond Giấy cam kết Là giấy bảo đảm do người chủ kho ngoại quan lập và gửi cho hải quan cam kết khi nào người gửi hàng vào kho hoàn thành thủ tục hải quan và nộp thuế thì mới cấp phiếu xuất kho. Bonded cargo or bonded goods Hàng lưu kho ngoại quan Chỉ hàng hóa tạm thời được gởi vào kho ngoại quan (Bonded warehouse) hoặc để chờ làm thủ tục thông quan hoặc để chờ nộp thuế (nếu có) rồi mới xuất kho chở vào nội địa hoặc tái xuất. Booking Việc lưu khoang Thuê tàu chợ để vận chuyển hàng gọi là lưu khoang. bảo vệ kinh tế quốc gia chống phá hoại. đóng gói là phân chia lại hàng hóa dưới sự giám sát của hải quan. hải quan sẽ cấp một chứng từ gọi là giấy phép xuất kho ngoại quan cho phép hàng được rời để chuyển tiếp vào nội địa hoặc tái xuất đi nước ngoài. Tại các kho này. Tàu và hàng hóa của các nước trung lập đi vào khu vực bị phong tỏa sẽ bị bắt giữ và tịch thu. Việc . Chủ hàng tiếp xúc với hãng tàu đại lý. khi cần thực hiện việc chuyển tải. Khi chủ hàng hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu và nộp thuế (nếu có). Board of customs Cục hoặc Sở Hải quan Là một trong những tổ chức nhà nước làm nhiệm vụ quản lý thực hiện các định chế ngoại thương và hàng hóa xuất nhập khẩu. đại diện của hãng tàu hoặc thuyền trưởng và lập đơn lưu khoang (Booking note) giữ chỗ trên tàu để vận chuyển hàng. chủ hàng có thể sửa chữa. Bond note Giấy phép xuất kho ngoại quan. Bonded warehouse or bonded store Kho ngoại quan Là kho của hải quan hoặc của tư nhân đặt dưới sự giám sát của hải quan và được dùng để tạm chứa hàng chưa làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có).

. chi phí bốc dỡ hoặc chỉ định đại lý.lưu khoang chỉ áp dụng trong thuê tàu chợ là những con tàu hoạt động chở thuê đều đặn trên một tuyến vận chuyển cố định và theo một lịch trình chạy tàu đã định trước. Nhưng luật pháp của Hoa Kỳ về tàu đâm va nhau lại quy định khác: Khi xảy ra đâm va do lỗi của cả 2 tàu. Both to blame collision Clause Điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi Quy tắc chung của Công ước Brúcxen 1910 được đa số quốc gia áp dụng xử lý 2 tàu đâm va cùng có lỗi có nội dung như sau: Khi hai tàu đâm va và 2 bên cùng có lỗi do hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm trong việc chạy tàu và quản trị tàu. giảm trừ hoặc trích giữ như làmột phần khiếu nại của tàu B đối với tàu A. Quy định vừa được đề cập cũng sẽ áp dụng tại nơi nào đó mà chủ tàu. Bốc/dỡ và chi phí bốc/dỡ hàng do chủ tàu đảm trách. Both ends Cả hai đầu bến Thuật ngữ thường được dùng trong đàm phán thuê tàu để chỉ chủ tàu và người thuê cùng nhau thỏa thuận mức bốc dỡ. thì chủ hàng trên tàu A sẽ bồi thường cho người chuyên chở (Tàu A) mọi mất mát hoặc trách nhiệm đối với tàu không hàng B đến mức mất mát hoặc trách nhiệm này tương ứng với mất mát hoặc hư hỏng mà chủ hàng được tàu không hàng B đã hoặc sẽ bồi thường và nó đã được đối chiếu. Vận đơn đường biển do thuyền trưởng thay mặt hãng tàu ký phát cho người thuê. thì tổng số tổn thất về tàu và hàng hóa sẽ được phân chia đều cho mỗi tàu cùng gánh chịu một nửa (50%) bất kể mức độ lỗi lầm nhiều ít thế nào. Bottomry Việc cầm tàu vay nợ . không bắt buộc người thuê phải gởi hàng đầy tàu như thuê chuyến. có chức năng là một hợp đồng vận tải đường biển điều chỉnh mối quan hệ pháp lý giữa đôi bên (Liner B/L). hoa tiêu hay người phục vụ trong việc chạy tàu và quản trị tàu chở hàng A..được áp dụng chung cho cả hai đầu bến bao gồm cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng. thì bên này phải đền bù cho bên kia tương ứng với mức độ phạm lỗi của mình. các chủ tàu đưa vào vận đơn “Điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi” với nội dung như sau đây: Nếu vụ tàu đâm va có liên quan đến phán quyết của luật pháp Hoa Kỳ thì điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi sẽ áp dụng theo dưới đây: “Nếu tàu chở hàng A đâm va tàu không hàng B do hậu quả sơ suất của tàu B và do hành vi sơ suất hoặc lỗi lầm của thuyền trưởng. số lượng không hạn chế. người điều hành hoặc người quản lý tàu hay phương tiện nào khác mà phạm lỗi lầm trong một vụ tàu đâm va”. Vì thế. Hàng chuyên chở chủ yếu là hàng khô có bao bì. gây tổn thất tàu và hàng hóa. để bảo vệ lợi ích của mình. thủy thủ. Cước tàu chợ do chủ tàu lập thành biểu cước trong đó quy định cước suất cho từng mặt hàng hay nhóm hàng (Liner freight rates).

các hãng tàu lấy container làm đơn vị tính và thu cước (khác với tàu hàng thông thường mà tấn trọng lượng hoặc mét khối được lấy làm đơn vị tính cước). Trong một số hợp đồng thuê tàu định hạn. Cho vay nợ cầm tàu là một cách cho vay mạo hiểm. Điều này cho thấy những quy định của điều khoản đình thuê trong các hợp đồng thuê tàu định hạn tồn tại nhiều khác biệt phức tạp về cách quy nguyên nhân và giải quyết hậu quả. Trong trường hợp tàu vào ụ khô hay tiến hành các biện pháp cần thiết khác để duy trì hoạt động hữu hiệu của tàu.. người thuê và chủ tàu cần thương lượng để có sự thỏa thuận thống nhất. mắc cạn.. Thí dụ: phí đặc biệt về cung cấp nhiên liệu. nước ngọt. tại các con sông hoặc các cảng có cồn... tàu hỏng máy hay hư vỏ hay gặp tai nạn khác cản trở hoặc ngăn chặn hoạt động của con tàu mà thời gian kéo dài quá 24 tiếng đồng hồ liên tục. tàu thiếu hụt nhân công hoặc vật phẩm dự trữ thuộc phía chủ tàu đảm trách. cho dù tình hình chậm trễ và/hoặc chi phí ấy có nguyên nhân trong sự sơ suất của những người giúp việc cho chủ tàu. Trong một số hợp đồng thuê tàu định hạn khác. người cho vay phải cân nhắc kỹ và đòi hỏi lãi suất cao. hun sấy khử trùng.cho tàu. cát. B.. . Breakdown Clause or off-hire Clause Điều khoản tàu hỏng hay điều khoản đình thuê 1.thì người thuê sẽ miễn trả cước sau 48 tiếng đồng hồ ấy cho đến khi nào con tàu bắt đầu hoạt động toàn bộ bình thường trở lại.. thiếu hụt vật phẩm dự trữ. tàu vào ụ khô. Do đó. Box rate Cước suất container Trong vận chuyển hàng bằng container. tàu hoạt động tại các cảng mớn nước nông. có thể bị mất nếu con tàu không đến được cảng đích. Tiền vay sẽ được hoàn trả sau khi tàu đến cảng đích. thì bất cứ tình hình chậm trễ nào và/hoặc bất cứ chi phí nào do đó phát sinh đều sẽ thuộc về người thuê gánh chịu. hoặc tàu hứng chịu một tai nạn xảy ra đối với hàng chuyên chở. Tiền cước nếu đã trả trước cũng sẽ được điều chỉnh lại tương ứng. Vì vậy. Thí dụ: Hợp đồng mẫu Baltime quy định: A. thì người thuê được miễn trả cước suốt thời gian con tàu mất khả năng đáp ứng ngay đòi hỏi của dịch vụ. bằng cách ký chứng từ cầm cố (bottomry bond).” 2. Tại điều khoản này.Khi rất cần tiền để hoàn thành chuyến đi. thuyền trưởng thay mặt chủ tàu cầm cố con tàu để vay nợ (bottomry loan). Trong trường hợp vì thời tiết bắt buộc mà tàu vào cảng hoặc đến nơi neo đậu. thời gian đình thuê và người thuê được miễn trả cước bắt đầu tính ngay từ khi con tàu phải ngừng hoạt động. điều khoản này quy định: “Trong trường hợp tàu phải ngừng hoạt động quá 48 tiếng đồng hồ vì lý do hỏng máy. Broken Stowage Khoảng trống chất xếp . chủ tàu có thể chấp nhận trả các phụ phí do tình hình ngừng hoạt động của tàu gây ra.

T.) Danh mục thuế quan Brúcxen Là bảng hệ thống thuế quan xếp tên các mặt hàng vận chuyển giữa các nước với nhau và được nhiều nước cùng áp dụng vào công việc thuế quan. cấu trúc một boong (Single deck). chở ngũ cốc (Cereal carrier).. tàu chở hàng rời-dầu hỗn hợp (Bulk-Oil Carrier). chở quặng ( Ore carrier). dầu mỏ. do bao bì hàng hóa hoặc do sử dụng vật liệu chèn lót ngăn cách hàng hóa. trang thiết bị làm hàng phù hợp với đặc tính của từng loại hàng. ximăng.. nước tràn vào một ngăn tàu thì những ngăn khác không bị thiệt hại lây..N number).. ô nhiễm..Tăng thêm độ an toàn. Bulker or Bulk ship (Bulk carrier) Tàu chở hàng khô rời Là loại tàu chở hàng khô không đóng bao (Hàng rời). được chuyên chở dưới dạng rời còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá. phân bón.. Nếu rủi ro đụng nhau hoặc vì nguyên nhân nào đó. . Brokerage Hoa hồng môi giới Số tiền thù lao được tính theo một tỷ lệ nhất định của tổng số cước phí mà chủ tàu trả cho người môi giới về vai trò trung gian trong đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu và chủ hàng. chở phân bón (Fertilizer).. Bulkheads. có sức chở lớn từ một vạn đến vài vạn tấn trọng tải. Brussels tariff nomenclature (B. Vách ngăn Là một cấu trúc chắc chắn. chia con tàu thành nhiều ngăn (Compartments)..N. Bunker adjustment charges (BAC) Phí điều chỉnh giá nhiên liệu Số tiền phụ thu mà người thuê phải trả thêm cho chủ tàu ngoài cước . tốc độ trung bình khoảng 14-15 hải lý/giờ. Mỗi mặt hàng được đánh bằng một mã số riêng (B. Có tác dụng: . Bulk cargo Hàng rời Dùng để chỉ những loại hàng không đóng bao.tạo ra và gây hậu quả làm giảm bớt dung tích chứa hàng của tàu.Tăng thêm độ vững chắc về chiều ngang. Các loại tàu chở hàng rời phổ biến gồm có: Tàu chở than (Coal carrier). Số lượng vách ngăn tùy thuộc vào chiều dài của con tàu.Là khoảng không gian hoặc khe hở trong hầm hàng do cấu trúc con tàu. Ngăn cách buồng máy với hầm hàng để tránh hơi nóng.T. hỏa hoạn. kín nước (Watertight) theo chiều ngang tàu. tàu chở hàng rời-quặng hỗn hợp (Bulk-Ore Carrier). chở xi măng (Cement carrier). quặng. ngũ cốc.

khi nhiêu liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó. khi nhiên liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó.suất gốc được công bố của hãng tàu chợ hay hãng tàu Container. Bulker adjustment factor (BAF) Hệ số điều chỉnh giá nhiên liệu. Trọng tải hàng hóa(Sức chở hàng) Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có thể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè(Summer . Bunker Clause Điều khoản nhiên liệu Điều khoản này trong hợp đồng thuê định hạn quy định người thuê sẽ chấp nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa của tàu tại cảng giao tàu và chủ tàu sẽ chấp nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa tại cảng hoàn trả tàu theo mức giá nhiên liệu tại các nơi ấy. Lợi ích thu được từ chênh lệch giá nhiên liệu chở dôi thêm sẽ được thỏa thuận chia đều cho 2 bên theo tỷ lệ 50/50. Thuật Ngữ hàng hải ANH . cũng có trường hợp chủ tàu thương lượng với người thuê để nhận được một số lượng nhiên liệu tại cảng hoàn trả tàu lớn hơn số lượng nhiên liệu quy định trong hợp đồng khi giá nhiên liệu mua dọc đường rẻ hơn giá nhiên liệu tại cảng hoàn trả tàu. Mức tối đa và tối thiểu của số lượng nguyên liệu này do hai bên quy định. Ngoài ra.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Car carrier Tàu chở ô tô Là loại tàu chuyên dùng được đóng và trang bị riêng để chở ô tô xếp trần lên tàu : cầu dẫn để đưa xe lên xuống tàu và nhiều tầng để chất xếp xe thuận lợi. Tiền phụ thu này được gọi là phụ thu nhiên liệu (Bunker surcharge). Tỷ lệ phần trăm mà chủ tàu công bố làm cơ sở tính phí điều chỉnh giá nhiên liệu. Cargo capacity or cargo carrying capacity.

Tiền cước sẽ được trả trước theo từng tháng niên lịch. Giá bìa: 35. Cancelling date or cancelling day Hạn (ngày) hủy hợp đồng Trong hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn. TP. điều khoản hủy hợp đồng (Cancellation Clause) quy định người thuê tàu có quyền hủy hợp đồng nếu con tàu được thuê chuyến không đến cảng bốc hàng . Q. Nói chung. Sức chở hàng của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc biệt là hệ số chất xếp của nó (Stowage factor). vui lòng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4. Calendar month Tháng niên lịch Trong thuê tàu định hạn. 5 Nguyễn Gia Thiều. NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI. bởi vì số ngày trong mỗi tháng niên lịch hơn kém không bằng nhau. cho đến khi hợp đồng hết hiệu lực. mà không tính trên số ngày thực sự của mỗi tháng để khấu trừ hoặc tăng cước. Thí dụ: “Kỳ hạn thuê tàu là 6 tháng niên lịch bắt đầu thuê tàu từ ngày 15 tháng 6 năm 1996 và ngày trả tàu là ngày 15 tháng 11 năm 1996. Trong mẫu chuẩn hợp đồng thuê định hạn “Baltime”. Cargocare Thiết bị chống hấp hơi Là thiết bị thổi gió khô vào các hầm hàng để chống ẩm.loadline mark).000đ Cabotage or coasting trade Hàng hải ven bờ Là hoạt động vận chuyển của các con tàu giữa các cảng ven bờ của cùng một nước. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng biên soạn. Cargo plan or stowage plan Sơ đồ xếp hàng Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. mốc hoặc hấp nóng có thể dẫn đến hiện tượng đổ mồ hôi (Nước đọng giọt) và gây thiệt hại hàng hóa. người thuê tàu và chủ tàu thỏa thuận tính kỳ hạn thuê bằng tháng niên lịch nhưng lại thêm quy định: “Cước được trả tương ứng với ngày thuê thực sự kể cả phần lẻ của tháng niên lịch”. người ta lại tránh không dùng quy định “Tháng niên lịch” mà dùng “Kỳ hạn 30 ngày” để xác định rõ hơn kỳ hạn thuê và trả cước. Hồ Chí Minh. tàu nước ngoài không được tham gia vận tải ven bờ trừ khi có sự cho phép của nước sở tại. tháng niên lịch được dùng để tính kỳ hạn thuê tàu và trả cước. 3. Trong một số hợp đồng thuê tàu khác. cao ốc Thiên Sơn. Mục đích của các quy định này là để tránh hiểu lầm trong việc tính kỳ hạn thuê tàu và trả cước.

.. Mặt khác. Cargo battens Ván lót hầm Ván lót hầm được ghép theo chiều ngang. Nghĩa vụ của chủ tàu và thuyền trưởng là đưa tàu đến cảng hoặc địa điểm quy định đúng kỳ hạn. mặc dù cũng ít khi người thuê tàu đòi bồi thường vì tàu không đến đúng hạn. tránh ẩm ướt và hấp nóng.10m. Sức chở hàng của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc biệt là hệ số chất xếp của nó (Stowage factor).) Cargo capacity or cargo carrying capacity Trọng tải hàng hóa (Sức chở hàng) Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có thể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè (Summer loadline mark). Cargocare . Nếu cố tình hoặc chểnh mảng. nhằm ngăn cách hàng hóa tiếp xúc với sườn và vỏ thép của con tàu. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê định hạn Baltime.hoặc con tàu được thuê định hạn không đến địa điểm giao tàu đúng kỳ hạn quy định. có. chủ tàu có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất cho người thuê ở một mực độ nào tùy quy định của hợp đồng. gây ra chậm trễ thì đó là một vi phạm hợp đồng dẫn đến người thuê có quyền hủy hợp đồng hoặc tiếp tục thuê tùy theo sự cân nhắc. nên người ta còn phải tăng cường vật liệu chèn lót khác (đệm. Car carrier Tàu chở ô tô Là loại tàu chuyên dùng được đóng và trang bị riêng để chở ô tô xếp trần trên tàu: cầu dẫn để đưa xe lên xuống tàu và nhiều tầng để chất xếp xe thuận lợi. ở phía trước và sau bên trong của sườn tàu và tầng quầy. thảm. Ván lót hầm chưa đủ để bảo vệ hàng. cho dù bất cứ nguyên nhân nào ngoài sự kiểm soát của chủ tàu và cho dù thuyền trưởng đã tích cực cố gắng để khắc phục chậm trễ. người thuê tàu phải kịp thời thông báo cho chủ tàu việc hủy hợp đồng chậm nhất 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến cảng bốc hàng. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến Gencon thì trong trường hợp trên. Sở dĩ được gọi như vậy vì do cấu trúc và mớn nước nên tàu không lưu thông được qua các kênh đào Suez. người thuê phải thông báo hủy bỏ hợp đồng trong vòng 48 tiếng đồng hồ sau khi đã được chủ tàu cho biết tàu sẽ không đến kịp kỳ hạn tại địa điểm giao tàu.. Panama.000 tấn trọng tải. mỗi tấm cách nhau khoảng 0. Capesize vessel Tên gọi loại tàu chở hàng rời cỡ lớn trên 150. tính toán.

75% và trọng lượng tính cước thường dựa vào trọng lượng hàng dỡ tại cảng đích (Delivered weight). 2. tàu chở dầu (Oil carrier). Người chuyên chở – Người vận tải Là một bên ký kết một hợp đồng chuyên chở với một người gửi hàng.. Cargo retention clause Điều khoản còn sót hàng Trong chuyên chở chất lỏng đặc biệt là sản phẩm dầu mỏ. Tàu vận chuyển Là bất kỳ loại tàu nào dùng vào việc chuyên chở hàng đường biển. kinh doanh dịch vụ chở thuê cho mọi chủ hàng hoặc là người thầu chuyên chở (Contracting carrier) trong vận chuyển đi suốt và vận tải đa phương thức. trên đó từng lô hàng được xếp chung tại một nơi chứa trong hầm.. không thể tránh khoản thiếu hụt trọng lượng vì tính bốc hơi và đóng cặn dầu nên hợp đồng thuê tàu quy định “Điều khoản còn sót hàng” cho phép người chuyên chở được miễn trách trong tỷ lệ thiếu hụt khoảng 0.. Họ có thể là người chủ tàu (Owner of vessel) hoặc là người thuê tàu (Charterer). tạo thuận lợi cho việc làm hàng. Cargo plan or stowage plan Sơ đồ xếp hàng Là sơ đồ bố trí hàng hóa trên một con tàu. tàu chở hàng rời (Bulk carrier). Carrier 1. Cargo superintendent Người áp tải hàng Do chủ tàu hoặc người thuê tàu phân công đi theo chăm sóc. tàu chở súc vật sống (Cattle carrier). bảo quản và giao nhận đối với một loại hàng cá biệt (súc vật sống.Thiết bị chống hấp hơi Là thiết bị thổi gió khô vào các hầm hàng để chống ẩm. giao nhận hàng an toàn. nhanh chóng. Thí dụ: Tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier). có đánh dấu theo vận đơn hoặc tô bằng màu khác nhau để tiện theo dõi. Sơ đồ là một hình vẽ mặt cắt dọc của con tàu. mốc hoặc hấp nóng có thể dẫn đến hiện tượng đổ mồ hôi (Nước đọng giọt) và gây thiệt hại hàng hóa. Trần của đáy đôi của tàu thường bằng những tấm ván gỗ lắp ghép dọc theo chiều dài của con tàu nhằm ngăn cách hàng hóa tiếp xúc với đáy . hàng có giá trị cao. Ceiling Trần của đáy đôi. tàu chở hàng hạt rời (Grain carrier)... Họ có thể là người chuyên chở công cộng (Common carrier).5-0. có tác dụng giúp nắm được vị trí.) trong suốt quá trình vận chuyển.. tàu chở khí dầu hóa lỏng (Liquid petrolium gas carrier). tránh nhầm lẫn.

. C. liên quan mật thiết đến lợi ích của người thuê và chủ tàu. . nước. vật liệu dự trữ còn lại trên tàu và cách xử lý. Nội dung của giấy chứng nhận giao hoặc trả tàu gồm các mục chủ yếu: . Cell guide Cấu trúc định hướng chất xếp Dùng để giữ chặt container đúng với vị trí trong ô tàu container (cell) để bảo đảm an toàn. thực phẩm.. Giao và trả tàu là một khâu nghiệp vụ có ý nghĩa trọng yếu và khá phức tạp. Tuy vậy lớp ván bọc đáy trong này (Bottom ceiling) cũng chưa đủ chắc chắn nên người ta phải dùng thêm vật liệu chèn lót như: phên tre.để tránh va chạm gây hư hỏng cho tàu và hàng.A (Council of European and Japanese National Shipowners’Association) Tên gọi tắt của Hội đồng các hiệp hội chủ tàu quốc gia châu Âu và Nhật.Tình trạng thực tế của con tàu. sau khi hết kỳ hạn thuê. cước khống hoặc tiền phạt bốc chậm nếu có tại cảng . con tàu nếu cần thiết.đôi.E. Certificate of delivery and redelivery (of the ship) Giấy chứng nhận giao tàu và trả tàu Giấy chứng nhận giao tàu được lập và ký kết giữa người thuê tàu và chủ tàu cho thuê định hạn. đệm lót. trừ việc trả tiền cước. thảm cói. Nội dung điều khoản như sau: “Người thuê tàu chấm dứt trách nhiệm từ khi hàng đã bốc xuống tàu và vận đơn đã được thuyền trưởng ký phát. Centrocon charter Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu Centrocon Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc có mã số “Centrocon” từ cảng Rio de la Plata (Brasil) đến các cảng khác trên thế giới. có nhiều trường hợp người thuê phải sử dụng các chuyên viên thành thạo để cùng chủ tàu kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng con tàu trước khi nhận hoặc trả tàu và lập biên bản giám định. dùng làm bằng chứng pháp lý việc người thuê hoàn trả con tàu quy định cho chủ tàu.Số lượng nhiên liệu. đôi khi điều khoản chấm dứt trách nhiệm của người thuê tàu được quy định nhằm mục đích giải thoát nghĩa vụ pháp lý cho người thuê kể từ khi hàng đã bốc xuống tàu.S.N. Hợp đồng này đã được “Phòng hàng hải Vương quốc Anh” chấp nhận và cho áp dụng.Thời gian và địa điểm giao hoặc trả tàu. chiếu lót. . Giấy chứng trả tàu được lập và ký kết giữa người thuê tàu và chủ tàu cho thuê con tàu định hạn. Do dó. dùng làm bằng chứng pháp lý việc chủ tàu đã giao con tàu quy định cho người thuê sử dụng.. Cesser clause Điều khoản chấm dứt trách nhiệm Trong hợp đồng thuê tàu chuyến.

Hợp đồng chở phốt phát Ai Cập (Egyptian Phosphate Charter). Người thuê tàu có trách nhiệm trả cước. Người thuê tàu còn trách nhiệm trả cước và tiền phạt dỡ kể cả tiền phạt lưu tàu phát sinh tại cảng dỡ hàng. . . Nội dung của hợp đồng bao gồm nhiều điều khoản khá đầy đủ về điều kiện pháp lý. khi nào chủ tàu không còn khả năng để đòi số tiền nói trên ở người nhận hàng”. quy định chủ tàu (Người chuyên chở) có quyền tạm giữ hàng trên tàu nếu người nhận hàng trả cước. cước khống. chủ tàu sẽ phải đòi các khoản phí khác phát sinh tại cảng dỡ hàng bao gồm cả tiền phạt dỡ chậm hàng ở người nhận hàng. tiền phạt bốc dỡ chậm nếu việc thanh toán này chậm trễ”. phí chậm trễ. Như vậy. điều kiện vận chuyển. cần chú ý đến ngày tháng soạn thảo vì nó đã trải qua nhiều lần sửa chữa. chủ tàu sửa đổi và lồng điều khoản chấm dứt trách nhiệm vào “điều khoản cầm giữ hàng”.Hợp đồng chở ngũ cốc Úc. Mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến Gencon quy định như sau: “Chủ tàu sẽ có quyền cầm giữ hàng để đòi trả cước. người thuê cần cẩn thận khi sử dụng vì thông thường nó chưa phải là một mẫu chuẩn hoàn chỉnh và được quốc tế rộng rãi thừa nhận. Khi sử dụng các mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu.Hợp đồng chở bách hóa thống nhất.gửi hàng”. 2. mã số “Baltime”. phí nói trên tại cảng dỡ hàng. Họ có thể ký kết hợp đồng thuê tàu theo ủy quyền của chủ hàng hoặc chủ tàu và hưởng hoa hồng môi giới theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền cước vận chuyển (Brokerage commission). ít được phổ biến và sử dụng trong trường hợp cá biệt: . khi nào chủ tàu không còn khả năng để đòi số tiền này ở người nhận hàng. mã số “Auswheat”. mã số “Centrocon”.Hợp đồng chở than biển Đông. . Mỗi mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu được dùng cho một loại hàng hoặc một mặt hàng nào đó và có mã số gọi riêng (Code name). cước khống và tiền phạt bốc chậm nếu có tại cảng gởi hàng. . Loại mang tính riêng biệt (Private form).Hợp đồng chở quặng sắt Na Uy (Iron Ore Charter – Party from Narvik). các chủ tàu hoặc các tổ chức giao nhận quốc tế soạn thảo làm mẫu chuẩn cho đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu. Đối với loại hợp đồng này. . mã số “Gencon”. Loại được sử dụng phổ biến và chính thức được một số tổ chức hàng hải quốc tế hoặc quốc gia thừa nhận: . Do dó để tránh rủi ro không đòi được tiền. Chartering broker Môi giới thuê tàu Người kinh doanh dịch vụ hàng hải làm môi giới trung gian theo ủy thác của chủ hàng để tìm thuê tàu hoặc theo ủy thác của chủ tàu để tìm hàng chở thuê.Hợp đồng chở than Nam Phi (South African Coal Charter). Charter – Party Standard Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu Là những hợp đồng thuê tàu được các tổ chức hàng hải quốc tế. bổ . Đồng thời người thuê tàu vẫn có trách nhiệm chi trả cước. Có thể chia mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu làm 2 loại: 1...Hợp đồng thuê định hạn. điều kiện cước phí và một số điều kiện khác.

các con tàu không được xếp hạng thường không được người thuê tàu tin cậy. Họ là người trung gian giữa thương nhân và chủ tàu. kiểm chất lượng và trang thiết bị con tàu lúc đang đóng và sau này theo từng thời kỳ mà con tàu đang hoạt động. Chartering broker Môi giới thuê tàu Khác với đại lý thuê tàu (Chartering agent) ở chỗ họ nhận ủy thác thuê tàu của chủ hàng theo từng vụ việc (không ký kết hợp đồng lâu dài) và ăn hoa hồng thuê tàu của người chuyên chở. thậm chí còn thêm một phụ bản với nhiều điểm bổ sung phù hợp yêu cầu thực tế của chuyên chở. Change of voyage Thay đổi hành trình Chỉ con tàu sau khi bắt đầu hành trình lại thay đổi cảng đích (Cảng dỡ hàng) mà hợp đồng thuê chuyến trước kia đã quy định. Các con tàu không bị bắt buộc phải xếp hạng nhưng theo tập quán hàng hải quốc tế. hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung. Charterer Người thuê tàu Là người hoặc công ty thuê tàu của chủ tàu để chở hàng chuyến giữa các cảng (Voyage charterer) hoặc để tự kinh doanh chuyên chở trong một thời gian nhất định (Time charterer). Mặt khác. Trừ khi hợp đồng bảo hiểm có quy định khác còn thì người bảo hiểm sẽ được miễn trách đối với mọi tổn thất của tàu/hàng xảy ra kể từ lúc con tàu rời khỏi hành trình cũ mà hợp đồng trước kia đã quy định. thay mặt thương nhân giao dịch thuê tàu và hưởng hoa hồng theo quy định của hợp đồng đại lý. Chartering agent Đại lý thuê tàu Là những người kinh doanh dịch vụ hàng hải được các Công ty/ Hiệp hội thương nhân xuất nhập khẩu chọn lựa làm đại lý và ủy thác việc thuê tàu chuyên chở hàng hóa. Điều này thường không tránh khỏi trong việc lập và ký kết hợp đồng. Classification society Tổ chức xếp hạng hạng tàu Có chức năng giám sát.sung. . có thể giữ lại. gặp khó khăn trong kinh doanh và bảo hiểm tàu. tuy hợp đồng được gọi là mẫu chuẩn nhưng không mang tính bắt buộc mà tùy người thuê và chủ tàu thương lượng và thỏa thuận. Mỗi tổ chức xếp hạng tàu sẽ căn cứ vào quy chế và quy tắc về giám định kiểm tra của mình mà phân loại và cấp giấy chứng nhận xếp hạng của con tàu (Ship’s class) đã được kiểm tra trên thực tế.

có nghĩa là thời gian làm hàng (bốc/dỡ) tại cảng là 7 ngày. Trong mua bán hàng xuất nhập khẩu. hàng đã xuống tàu”. Như vậy. đá . chủ tàu được coi như đã hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng. Collective Bill of Lading Vận đơn chung Là vận đơn cấp chung cho nhiều lô hàng nhỏ được chở trên tàu.Clean on board Bill of Lading Vận đơn sạch. cùng một chuyến đi và thuộc nhiều người nhận hàng khác nhau. sà lan. Thí dụ: Thông báo 7 ngày tròn làm hàng (7 clear working days’notice). Closest point of approach Địa điểm tiếp cận gần nhất Thuật ngữ dùng trong hợp đồng thuê tàu để chỉ: Khi có một trở ngại nào ngăn cản không cho con tàu đến nơi quy định trong hợp đồng để bốc hoặc dỡ hàng thì tàu có quyền đến một địa điểm tiếp cận gần nhất để bốc hoặc dỡ hàng và sau đó thông báo cho chủ hàng biết. Nếu quá kỳ hạn nhận chở. Clear days Ngày tròn (làm hàng) Thuật ngữ này đôi khi được dùng ở một số hợp đồng chở than để chỉ hàm ý số ngày dự kiến tàu đến cảng bốc/dỡ hàng không bao gồm ngày đầu khi tàu mới đến và ngày cuối khi tàu rời cảng. ngày lễ. ngày tàu rời cảng và ngày Chủ nhật. có nghĩa là người chuyên chở xác nhận hàng đã được xếp xuống tàu trong tình trạng bên ngoài tốt (in good order and condition). không tính ngày tàu đến. Collision or running down Việc đâm va Chỉ phương tiện vận tải thủy (Tàu. người mua luôn luôn yêu cầu quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương và thư tín dụng người bán phải xuất trình “Vận đơn sạch. cầu cảng. Closing date or Closing time Ngày hết hạn nhận chở (hàng) Trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu container. Thí dụ: Tàu đâm va đập chắn. hàng đã xuống tàu” (Clean. trừ nước.. trong đó không có ghi chú xấu nào về hàng đã giao thì mới được xem là một trong những chứng từ có giá trị thanh toán. người thuê tàu có thể gởi hàng vào chuyến đi kế tiếp.) va đụng chướng ngại/vật thể trên đường đi. on board or shipped”... Loại vận đơn này có nhiều điểm tương tự với vận đơn gom hàng (Consolidated bill of lading). hãng tàu công bố ngày chấm dứt việc nhận chở hàng cho từng chuyến đi cụ thể. hàng đã xuống tàu Vận đơn đường biển được đại diện người chuyên chở hoặc thuyền trưởng ký phát cho người gởi hàng với thuật ngữ: “sạch.

Đâm va là một rủi ro được bảo hiểm nhưng tùy đối tượng bảo hiểm là tàu hoặc hàng hóa mà người bảo hiểm có quy định thủ tục khiếu nại và mức độ bồi thường khác nhau. quy định (wrongful).. lưu kho dọc đường. chứng từ.Toàn bộ dây chuyền vận tải đa phương thức do một người chuyên chở duy nhất đảm trách trên danh nghĩa một bên đương sự ký hợp đồng điều hành vận chuyển chớ không phải là đại lý vận tải nhận ủy thác ăn hoa hồng (Combined transport operation =CTO). . thực hiện thủ tục hành chính/hải quan đều do một người chuyên chở ký hợp đồng vận tải đảm trách thay cho chủ hàng.Người kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức thường là các tổ chức giao nhận. Đến nay. có chức năng và giá trị giao dịch như một vận đơn tàu chợ (Combined transport document = COMBIDOC). thúc đẩy hợp lý hóa và nâng cao hiệu quả các yếu tố liên kết: sản xuất – lưu thông – phân phối của nền kinh tế ở giai đoạn phát triển cao.. Combined transport or multimodal transport Vận tải phối hợp hay vận tải đa phương thức. .Chế độ trách nhiệm của người CTO do 2 bên thỏa thuận hoặc theo chế độ thống nhất trách nhiệm (Uniform liability system) hoặc theo chế độ trách nhiệm riêng từng chặng (Servered liability system).. ngẫu nhiên (Fortuitous). Đặc điểm của cách vận tải đa phương thức là: . Việc chuyển tải/chuyển phương thức..ngầm. không sở hữu công cụ vận tải nên họ phải ký hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of transport). phí chỉnh sửa hàng. Vận tải đa phương thức là một cách vận chuyển khoa học.). Việc xử lý trách nhiệm đâm va và bồi thường tổn thất khá phức tạp vì mặc dù đã có “Công ước Brussels 1910” nhưng vẫn còn một số ít nước chưa áp dụng thống nhất. tiên tiến. tảng băng.. do sự bất cẩn. chểnh mảng (negligent) hoặc do vi phạm luật lệ. thuê những người có công cụ vận tải (Người chuyên chở thực sự) để vận chuyển hàng. .Chứng từ vận tải đa phương thức cho toàn bộ quá trình vận chuyển do người CTO ký phát theo yêu cầu người gởi hàng. phí lưu kho. Combined transport bill of lading Vận đơn vận tải phối hợp hay vận đơn vận tải đa phương thức.. Đâm va có thể xảy ra bất ngờ. thủ tục phí hải quan. nên người ta thỏa thuận sử dụng “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải liên hợp” do Phòng thương mại quốc tế soạn thảo làm cơ sở pháp lý (Văn kiện 481 ngày 01/01/1992). mà không phải tính riêng cho từng chặng chuyên chở.Giá cước vận tải đa phương thức được 2 bên thỏa thuận thống nhất cho toàn tuyến vận chuyển bao gồm trong đó mọi chi phí khác có liên quan (Lệ phí hành chính. hoặc tàu khác. Là một loại vận đơn chở suốt mà hàng hóa được chuyên chở từ nơi gởi (Nơi bốc hàng) đến nơi đến (Nơi dỡ hàng) bằng phương tiện của các . do Công ước Liên Hiệp Quốc về vận tải đa phương thức đã được ký vào 5/1980 nhưng chưa có hiệu lực. . giúp giản đơn hóa thủ tục. Là hình thức vận tải dây chuyền suốt từ nơi gởi hàng đến đích cuối cùng. có ít nhất 2 phương thức vận tải tham gia.

.).. Hiện nay. Loại hoa hồng này có hay không tùy thuộc vào chủ trương của chủ tàu nhằm khuyến khích.. công ty hoặc xí nghiệp quốc doanh hay tư nhân. Người hưởng “Hoa hồng ngoài tầm” là một người khác và thường là chủ lô hàng chuyên chở. tàu hỏa. nếu không có quy định gì khác thì chủ tàu là người chi trả hoa hồng môi giới thuê tàu chớ không chủ hàng là người ủy thác. kinh doanh chở thuê hàng hóa hay hành khách cho xã hội.. Là người. theo dõi bốc dỡ hàng và lo công việc hậu cần. giấy xác nhận quyền sở hữu hàng và bằng chứng của một hợp đồng vận tải đa phương thức đã ký. Theo tập quán hàng hải quốc tế.Hoa hồng đại lý tàu biển (Ship agent commission): Thù lao cho người đại lý được tàu chỉ định để làm các dịch vụ cho tàu: Thủ tục ra vào cảng. Conflict of laws . vận đơn vận tải đa phương thức được Phòng Thương Mại Quốc Tế và tổ chức các Ngân hàng quốc tế thừa nhận giá trị thanh toán là mẫu vận đơn của Hiệp hội Những Người Giao Nhận Quốc Tế (FIATA) soạn thảo do đó nó được sử dụng phổ biến hơn hết. ô tô. Commission Hoa hồng Là số tiền thù lao mà người ủy thác trả cho đại lý hoặc môi giới trung gian về những dịch vụ của họ đã làm. Vận đơn này do người khai thác vận tải đa phương thức (Combined transport operator) ký cấp cho người gởi hàng hay chủ hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở theo hợp đồng (Contractual carrier).. Khi môi giới thuê tàu báo thuê với điều kiện “. có hay không có phương tiện vận tải trong tay tham gia ký kết hợp đồng vận tải. cung ứng.Hoa hồng người thuê tàu (Address commission): Thù lao cho chủ hàng (Người thuê tàu). Commission past us Hoa hồng ngoài tầm chúng tôi. Common carrier Người chuyên chở công cộng. Ngoài hoa hồng môi giới thuê tàu còn có: . Vận đơn vận tải đa phương thức có nhiều điều khoản và điều kiện chuyên chở khác xa với vận đơn đường biển thông thường (Ocean bill of lading) nhưng nó vẫn có đủ chức năng là biên lai giao nhận hàng..% ngoài tầm chúng tôi” có nghĩa là số hoa hồng này không bao gồm hoa hồng môi giới thông thường mà họ có quyền nhận được về dịch vụ của mình.Hoa hồng môi giới mua bán tàu: Thù lao cho môi giới làm trung gian mua bán tàu (Ship’s sale/purchase commission). . Hoa hồng môi giới thuê tàu (Brokerage or brokerage commission) là số tiền thù lao trả cho môi giới về dịch vụ thuê tàu.. được tính bằng một tỷ lệ nhất định của tổng số tiền cước chuyên chở (Kể cả tiền cước khống và tiền phạt bốc dỡ chậm nếu có).phương thức vận tải khác nhau (Tàu biển.. ..

Theo tập quán quốc tế.. thẩm quyền xét xử của tòa án. trách nhiệm đâm va và cứu hộ sẽ do luật quốc tế hoặc luật của nước nào mà 2 bên chủ tàu đã thống nhất chọn lựa áp dụng. Congenbill Tên mẫu vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party bill of lading) do tổ chức BIMCO soạn thảo và được áp dụng phổ biến.”Hợp đồng thuê chuyến có hiệu lực cho 20 chuyến liên tục. vận tải. Consignee Người nhận hàng (Cargo receiver) Là người có tên ghi tại mục “Người nhận hàng” của vận đơn đường biển. Congestion surcharge Phụ phí ùn tàu Số tiền phụ thu do các hãng tàu đặt ra cho người thuê tàu khi hàng của họ được bốc/dỡ tại cảng ùn tàu làm cho tàu phải chịu chậm trễ vì xếp hàng chờ cầu. thưởng phạt.. Sự khác biệt về luật pháp của nước được áp dụng để điều chỉnh một mối quan hệ pháp lý nhất định có thể dẫn đến sự xung đột pháp luật trong các hợp đồng ngoại thương. Thí dụ: Điều kiện bốc dỡ.. Tùy theo cách ghi tên tại mục “Người nhận hàng” mà vận đơn ấy được xếp vào loại vận đơn chỉ định đích danh (straight bill of lading) hoặc vận đơn theo lệnh (To order bill of lading). địa vị pháp lý của các đương sự. người ta sử dụng quy phạm xung đột để chọn luật áp dụng giải quyết xung đột pháp luật. nếu tại mục này không ghi tên người nhận hàng mà chỉ ghi “Theo lệnh” (To order) thì vận đơn ấy thuộc loại vận đơn theo lệnh người gởi hàng. Nội dung hợp đồng chứa đựng đầy đủ các điều khoản cần thiết như một hợp đồng chuyến đơn.. bảo hiểm quốc tế: Xung đột pháp luật về hình thức hợp đồng.Sự xung đột pháp luật. bắt đầu chuyến thứ nhất vào ngày 01/01/1997 và kết thúc chuyến thứ 20 vào ngày 01/01/1998". nội dung hợp đồng. Thí dụ: 2 tàu đâm va nhau tại công hải. Là một dạng thuê chuyến theo đó con tàu được thuê sẽ thực hiện nhiều chuyến vận chuyển liên tục lô hàng theo yêu cầu của người thuê. Hợp đồng thuê chuyến vận chuyển liên tục có thể quy định cụ thể số lượng chuyến đi hoặc chuyến cả đi lẫn về hoặc thực hiện các chuyến đi liên tục trong một kỳ hạn được quy định..... Conlinebill Tên mẫu vận đơn dùng trong vận chuyển hàng bằng tàu chợ (Liner bill of lading) do tổ chức BIMCO soạn thảo và được áp dụng phổ biến Consecutive voyages (trips) Chuyến vận chuyển liên tục. Thí dụ: . Trong những trường hợp như vậy.. Consignement clause Điều khoản chỉ định đại lý . đặc biệt điều khoản cước phí và cách trả theo từng chuyến vì cước phí là một vấn đề tế nhị.. tại các cảng. thường xuyên biến động theo thị trường.

và như vậy. Nếu người gom hàng là người giao nhận thì sau khi ký hợp đồng chở hàng lẻ. có ghi tên người gom hàng tại mục “Người gửi hàng” và tên đại lý hoặc đại điện của họ tại mục “Người nhận hàng”. Consignor (Shipper) Người gởi hàng Là người giao hàng xuống tàu tại cảng xếp hàng. khi một lô hàng không đủ số lượng để thuê trọn container thì chủ hàng có thể gởi lẻ bằng cách ký hợp đồng vận tải hàng lẻ với người gom hàng (Consolidation) để chở đi. Consolidation or groupage Việc gom hàng Trong chuyên chở bằng container. sẽ chỉ định một đại lý riêng (Supervisory agent) để giám sát việc làm hàng. Consolidated or groupage bill of lading Vận đơn gom hàng Là vận đơn container mà người chuyên chở ký phát cho người gom hàng sau khi người này tập hợp nhiều lô hàng lẻ từ nhiều chủ hàng và thuê chung 1 container để gửi đi. mặt khác họ trực tiếp thuê hãng tàu container để gửi trọn container chứa đầy hàng lẻ đến cảng đích. vận đơn gom hàng là một văn kiện pháp lý chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người gom hàng mà cũng là người gởi hàng. chủ tàu là người chọn lựa và chỉ định đại lý làm hàng tại cảng. nếu chủ tàu xét thấy cần thiết bảo vệ lợi ích của mình. ngoài các mục thông thường. do đó vận đơn này không có chức năng thanh toán trong mua bán quốc tế. Thông thường.Hợp đồng thuê tàu chuyến có “Điều khoản chỉ định đại lý” quy định: chủ tàu hay người thuê tàu có quyền chỉ định đại lý làm hàng tại cảng. người thuê tàu lại là người chọn lựa và chỉ định đại lý làm hàng. họ trở thành người chuyên chở công cộng không có tàu (Non vessel operating common carrier). Nhưng cũng có trường hợp. . Trên vận đơn. Dịch vụ gom hàng lẻ thành lô hàng trọn container (consolidation cargo service) đa phần do những người. Hãng tàu container là người chuyên chở thực (Actual carrier) sẽ ký phát cho họ vận đơn người chuyên chở thực (Master Bill of Lading). Người gom hàng sẽ tập hợp. Như vậy. công ty giao nhận đứng ra kinh doanh nhưng đôi khi cũng do các hãng tàu container đứng ra kinh doanh dưới dạng vận chuyển hàng lẻ (Less than a container loading service) bên cạnh dạng vận chuyển hàng trọn container (Full container loading service). Họ có trách nhiệm một mặt ký vận đơn người giao nhận (House Bill of Lading) cho chủ hàng. chỉnh đốn và sắp xếp hợp lý cho lô hàng lẻ thành những lô hàng đủ số lượng để sử dụng cách vận chuyển trọn container (Full container load). Chủ hàng có thể tự mình làm người gởi hàng nhưng cũng có thể ủy thác người khác mà thường là đại lý giao nhận hàng (Forwarding agent) đảm nhận thay việc giao hàng.

. trong điều kiện bình thường. sau đó phân loại. Trong đó container 20’ được chọn làm đơn vị tiêu chuẩn (TEU).. 2. 3. Container freight tariff Biểu cước (tàu) container) . súc vật sống... hàng lỏng (Tank container). 40’. hợp kim nhôm hoặc nhựa cứng gia cố sợi thủy tinh). rút hàng ra và chuyên chở bằng nhiều phương thức vận tải đi suốt không phải mở đóng container và tái chất xếp hàng ở dọc đường. hàng đông lạnh.. Gồm có: container lạnh (Refrigerated or reefer container) dùng chở hàng tươi sống như thịt. trên khoảng cách vận chuyển ngắn. dược phẩm.Cấu tạo dạng hình hộp bằng vật liệu bền chắc (Thép.. cá.Có trọng tải và thể tích khá lớn (1m3 trở lên) thích hợp với các loại hàng bách hóa và một số hàng đặc biệt khác (Hàng lỏng. 20’. dùng để chở loại hàng cần vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. Container chuyên dùng (Special container): dùng chở hàng khô rời (Dry bulk container). Có thông số kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa thống nhất do tổ chức tiêu chuẩn đo lường quốc tế ISO (International Standard Organization) nên thuận tiện cho việc chuyển đổi. Container Công-ten-nơ Thùng chứa hàng đặc biệt dùng làm bao bì chuyên chở hàng hóa.Consortium (of shipping) Công-xóc-xi-ôm Là nhóm tập hợp hàng hải của một số hãng tàu thường là thành viên công hội hàng hải đóng góp tàu và tài nguyên khác của mình để cùng nhau thực hiện một vụ kinh doanh cá biệt.) thuận lợi cho đóng hàng vào. có đặc điểm: . súc vật sống (Pen or livestock container). góc lắp ghép.. Container bảo ôn (Thermal container): có thiết kế máy phát lạnh hoặc máy thông gió. Container bách hóa hay container hàng khô đa dụng (General cargo container or dry cargo container) chở bách hóa hoặc hoặc hàng khác tương tự. Container thông gió (Ventilated container) dùng chở rau quả... Tùy yêu cầu chuyên chở của mỗi loại hàng mà cấu trúc container gồm nhiều loại: 1. sử dụng rộng rãi container: 10’.). ô-tô (Car container).Container cách nhiệt (Insulated container) dùng để chở rau quả. . . Container freight station Trạm làm hàng lẻ Nơi người gom hàng nhận chở các lô hàng lẻ từ nhiều chủ hàng. chỉnh đốn và tập hợp chúng thành lô hàng chung đủ số hoặc khối lượng để thuê trọn container của người chuyên chở thực gởi hàng đi theo yêu cầu của các chủ hàng..Có thiết bị chuyên dùng (Cửa. thực phẩm chỉ cần được bảo quản ở môi trường không khí thoáng đãng.. hàng siêu trọng hình dáng phức tạp (Plalform container). 30’.

Là bảng giá cước mà hãng tàu container ấn định làm cơ sở để tính và thu tiền cước tùy theo cách chuyên chở: “Từ bãi chứa container đến bãi chứa container” (Container yard to container yard) hoặc “Từ kho người bán đến kho người mua” (Warehouse to warehouse), đối với từng loại mặt hàng. Cũng như mọi giá cước vận tải khác, giá cước container được tính trên cơ sở giá thành vận tải thực tế và phần lãi dự kiến thu vào. Nhưng do đặc điểm của cách gởi hàng, giao nhận, bốc/dỡ và vận chuyển container, nên giá cước container được phân thành 3 loại chính: 1. Cước trọn container cho mỗi mặt hàng riêng biệt (CBR = Commodity box rate): là một loại giá cước bao tính theo từng container cỡ 20’, 30’, 40’ cho một mặt hàng riêng biệt (Bách hóa, hàng khô rời, hàng lỏng, hàng đông lạnh,...) mà không tính theo khối lượng hàng xếp trong container. 2. Cước trọn container cho mọi loại hàng (FAK = Freight of all kinds of goods): mọi loại hàng cùng cự ly vận chuyển, của cùng chuyến đi được tính chung cùng một giá cước/container, bất kể giá trị hàng vận chuyển cao hay thấp. Giá cước FAK được tính dựa trên cơ sở giá thành vận tải cộng với phần lãi dự kiến chia đều cho số lượng container được vận chuyển trong chuyến đi. Cách tính cước FAK có lợi cho chủ hàng có giá trị cao nhưng bất lợi cho chủ hàng có giá trị thấp, nên ít được áp dụng. 3. Cước hàng lẻ (LCL freight rate): khi khối lượng hàng không đủ để giữ trọn container thì hàng được gởi lẻ cho hãng tàu hoặc người gom hàng đứng ra đảm trách việc gom hàng và chuyên chở. Cước hàng lẻ được tính theo đơn vị trọng lượng, thể tích hoặc giá trị hàng cộng thêm phí làm hàng lẻ (Container freight station charges) nên cao hơn giá cước trọn container. Trong chuyên chở trọn container, ngoài cước chính ra, hãng tàu còn ấn định và thu thêm những phụ phí (Surcharges) khi tình hình đột biến làm giá xăng, dầu tăng (BAF = Bunker adjustment factor), tiền cước mất giá (CAF = currency adjustment factor), hoặc phụ phí làm hàng tại khu bốc dỡ container (THC = Terminal handling charges or EHC = Equipment handling charges). Ngoài ra để thu hút khách hàng và tăng cường thực lực cạnh tranh, các hãng tàu container áp dụng chính sách giảm cước đối với khách hàng có khối lượng hàng gởi lớn đã cùng nhau ký kết hợp đồng vận chuyển thời gian/khối lượng (Timevolume contract) hoặc áp dụng chính sách trợ cấp (allowance) cho đại lý chuyên chở hay người giao nhận làm nghiệp vụ tìm hàng cho tàu hoặc thưởng khuyến khích (Incentive) cho người gởi hàng. Container lease contract Hợp đồng thuê container Là loại hợp đồng được ký kết giữa bên cho thuê (Lessor or container leasing company) và bên thuê hay bên sử dụng container (Lessee or container user). Nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản chung của một hợp đồng kinh tế trong đó có 4 vấn đề cơ bản: 1. Quy định giá thuê cho mỗi container/ngày hoặc mỗi container/ tháng, trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng (Rental charge). 2. Quy định phụ phí dự phòng tổn thất (Damage protection plan premium): Người thuê trả phụ phí này

nhằm bù đắp tổn thất của container có thể xảy ra. Như vậy, người thuê có thể hoàn trả container hư hỏng cho công ty cho thuê theo thực trạng của nó. 3. Quy định mức hoán đổi container (Interchange ratio): Người thuê sẽ hoàn trả và thuê lại một số lượng container trong một tháng. Thí dụ: Mức hoán đổi container là 25%/tháng, có nghĩa là người thuê sẽ hoàn trả và thuê lại số lượng container phù hợp với tỷ lệ hoán đổi được quy định này, trong một tháng nào đó. Việc quy định mức hoán đổi container được áp dụng chủ yếu trong loại hợp đồng thuê container có quy định số lượng tối thiểu (Master lease). 4. Quy định lịch hoàn trả container (Geography table): xác định số lượng container, nơi hoàn trả trong 1 tháng và phụ phí hoàn trả tương ứng tùy theo khu vực địa lý. Thí dụ: “ Singapore 20 containers/tháng, phụ phí hoàn trả 30 USD/đơn vị” có nghĩa là 20 containers có thể được hoàn trả tại Singapore trong 1 tháng kèm phụ phí 30USD cho mỗi container. Việc quy định lịch hoàn trả container được áp dụng chủ yếu trong loại hợp đồng thuê container có quy định số lượng tối thiểu và loại hợp đồng thuê container không xác định số lượng (Rate agreement). Hợp đồng thuê container chủ yếu có 4 loại: 1. Hợp đồng thuê chuyến (Trip lease): lấy chuyến vận chuyển làm cơ sở thuê và cho thuê container. Tùy yêu cầu của mình mà người sử dụng có thể thuê chuyến một (One way lease) hoặc chuyến đi và về (Round trip lease). Giá thuê chuyến thường xuyên biến động theo thị trường, tương tự như giá cước thuê tàu chuyến. 2. Hợp đồng thuê container không quy định số lượng (Rate agreement): loại này quy định giá thuê container cố định, không thay đổi trong suốt thời gian thuê, bất kể container nằm ở khu vực địa lý nào miễn là thuộc phạm vi quản lý được quy định của người cho thuê. Không quy định số lượng container bắt buộc 2 bên phải thực hiện mà tùy theo yêu cầu của người thuê và khả năng cung ứng của người cho thuê. 3. Hợp đồng thuê container có quy định số lượng tối thiểu (Master lease): số lượng container tối thiểu được xác định mà 2 bên phải thực hiện trong suốt thời gian thuê. Nếu người thuê vi phạm không thuê đủ số lượng tối thiểu thì vẫn phải trả đủ tiền thuê số lượng tối thiểu ấy. 4. Hợp đồng thuê dài hạn (Long term lease): quy định người thuê sử dụng một số lượng container suốt thời gian thuê mà không được hoán đổi, không được hủy hợp đồng. Nếu có sự vi phảm hủy hợp đồng trước thời hạn thì người thuê phải trả tiền phạt. Các chủ tàu container thường áp dụng cách thuê này khi có yêu cầu tăng thêm số lượng container cần thiết cho kinh doanh chở thêm. Ngoài ra, cách thuê và cho thuê dài hạn đôi khi còn được thỏa thuận thành hợp đồng thuê mua (Purchase-lease) hoặc hợp đồng thuê bán (Buy-off lease) nghĩa là người thuê dài hạn phải trả tiền thuê theo một giá đặc biệt cho đến hết thời hạn thì số lượng container được thuê thuộc luôn quyền sở hữu của người thuê. Container ship Tàu container Loại tàu chuyên dùng chở container, có đặc điểm: - Chỉ có một boong

(Single deck) - Có mạn kép hoặc mạn đơn hình gợn sóng, mép boong dày, chắc, đà ngang boong có kích thước rộng làm tăng tính ổn định của tàu. - Trong thân tàu, các hầm có thiết kế khung dẫn hướng theo chiều thẳng đứng đảm bảo container không bị xê dịch khi có sóng gió trên biển. - Mặt boong có thiết kế cơ cấu chằng buộc container xếp trên boong. - Đại bộ phận tàu container không trang bị cẩu bốc hàng mà chủ yếu dựa vào công cụ bốc dỡ trên bờ. - Tùy theo cách bốc dỡ container, tàu container được chia thành loại: - Tàu container bốc dỡ qua mạn (Lifton/lift-off container ship) = LO/LO ship. - Tàu container bốc dỡ theo cầu dẫn (Roll-on/roll-off container ship) = RO/RO ship. -Tàu chở sà lan (Lighter – carrier or lighter aboard ship) = LASH. Tàu container hoạt động theo kiểu tàu chợ, kinh doanh chở thuê container đều đặn với tốc độ cao trên một tuyến vận chuyển cố định, theo một lịch trình được công bố trước và được sự hỗ trợ của các tàu container con (phụ) tiếp vận, phân phối container đến các điểm ngoài luồng (Feeder ship). Container terminal Khu cảng container Là nơi tiếp nhận tàu container, bốc dỡ, cất giữ hoặc trung chuyển các container hàng hóa. Khu cảng container có thể được bố trí trong cảng khẩu tổng hợp hoặc được xây dựng thành một cảng container độc lập nằm ngoài cảng tổng hợp, có mặt bằng rộng thoáng, bền chắc và được trang bị chuyên môn hóa cao để làm hàng container. Bao gồm các cấu trúc và thiết bị quan trọng: - Cầu bến (wharf): Nơi đổ tàu. - Thềm bến (apron): Khu vực bố trí cẩu bốc/dỡ. - Bãi chứa container (Container yard): Nơi giao nhận, cất giữ và làm hàng container. - Trạm hàng lẻ (Container freight station): Nơi tiếp nhận và làm hàng lẻ (LCL). - Trang thiết bị bốc dỡ: Các loại cẩu, giá xe, xe nâng hàng,...Và một số công trình linh tinh khác: thiết bị ánh sáng, trạm sửa chữa, nơi làm vệ sinh container, trạm điện năng cho container đông lạnh, trạm điều độ trung tâm,.. Container transport Chở hàng bằng container Là cách vận chuyển hàng hóa mà trong suốt quá trình chuyên chở, bốc dỡ và bảo quản hàng, container được sử dụng, như là một loại thùng chứa hàng đặc biệt, có kích thước được tiêu chuẩn hóa, có kết cấu bền chắc và có dung tích, trọng tải chứa hàng khá lớn. Phương thức chở hàng bằng container ra đời từ những năm đầu của thế kỷ 20, đã phát triển nhảy vọt từ những năm 60 của thế kỷ này và nay đã trở thành một phương thức vận chuyển đắc lực, có hiệu quả kinh tế đối với các loại hàng bách hóa thích hợp: - Hàng hóa được bảo vệ, phòng chống tổn thất tốt hơn nhờ vỏ bọc chắc chắn của container che chở. - Tiết kiệm và giảm bớt cho phí bao bì chuyên chở. - Hàng hóa đi suốt từ nơi gởi đến đích không phải dỡ ra ở dọc đường nên tiết kiệm phí bốc dỡ và đơn giản hóa thủ tục. - Hàng được vận chuyển nhanh chóng, tiện lợi góp phần

nền bãi chắc chắn để chất xếp được 5 . Trong chuyên chở container. Tuy nhiên. Cover note or ship Phiếu xác nhận bảo hiểm tạm thời Khi khách hàng đề nghị bảo hiểm và đề nghị bảo hiểm này được chấp nhận thì Công ty bảo hiểm sẽ lập và gởi phiếu xác nhận bảo hiểm tạm thời để làm bằng chứng. Convenient speed Tốc độ thích hợp Trong chuyên chở bằng tàu chuyến. một số chủ tàu quy định sửa đổi: “Với tất cả tốc độ hợp lý” (With all reasonable speed). thì hợp đồng bảo hiểm được coi là có hiệu lực cho đến khi tàu về đến cảng đích cuối cùng miễn là người được bảo hiểm phải thông báo kịp thời cho người bảo hiểm và chấp nhận trả thêm phụ phí bảo hiểm”. người chuyên chở phải cho tàu chạy với “Tốc độ thích hợp” để đưa hàng đến cảng đích. Container yard Nơi tiếp nhận và lưu trữ container. Diện tích bãi rộng thoáng. khu vực tiếp nhận container từ tàu. người ta thường dùng ngắn gọn thuật ngữ: “Bãi container – Container yard) để chỉ phạm vi vận chuyển và trách nhiệm của người chuyên chở là từ bãi container gởi hàng đến bãi container hàng đến (CY – CY). là bộ phận quan trọng của khu cảng container. khu vực dành chứa container rỗng.nâng cao hiệu quả kinh doanh cho thương nhân và người chở thuê. Phiếu xác nhận bảo hiểm có ghi những điều kiện bảo hiểm chủ yếu và có giá trị ràng buộc trách nhiệm của 2 bên đương sự.. Do đó.Currency Adjustment Factor . Sau đó sẽ phát hành một hợp đồng bảo hiểm chính thức... Bãi có thể bố trí phân chia thành: khu vực container chuẩn bị bốc xuống tàu. sau khi bốc hàng xuống tàu.6 tầng container. nhất là khi xảy ra chậm trễ trong các chuyến vận chuyển dài ngày. Contractual carrier Người chuyên chở (theo) hợp đồng Thuật ngữ được dùng trong chuyên chở hàng lẻ bằng container (LCL) để chỉ người gom hàng ký hợp đồng vận tải với chủ hàng lẻ trên danh nghĩa là người chuyên chở (theo) hợp đồng vận tải. Currency Adjustment Charges (CAC) . Contination clause Điều khoản gia hạn Trong hợp đồng bảo hiểm tàu theo thời hạn (Time policy) điều khoản gia hạn quy định: “Nếu hợp đồng bảo hiểm đã hết thời hạn mà con tàu vẫn chưa về đến cảng đích cuối cùng do sự cố tai nạn trên đường đi hoặc do tạm trú tại một cảng lánh nạn. khái niệm “Tốc độ thích hợp” đôi khi vẫn xãy ra tranh cãi giữa người thuê và chủ tàu.

Hợp đồng quy định mức bốc dỡ theo tập quán của cảng thì sẽ không quy định mức thưởng phạt bốc dỡ. Thuật ngữ hàm ý không quy định dứt khoát năng suất/thời gian bốc hàng do đó cũng không quy định thưởng phạt khi làm hàng nhanh chậm Customs clearance Việc thông quan Là việc hoàn thành các thủ tục do Hải quan quy định để được cấp phép cho hàng nhập vào hoặc xuất ra của một nước. Customary quick despatch Bốc nhanh (theo) thông lệ Mức bốc hàng theo năng suất mà nơi (Cảng) bốc hàng thường đạt được. Thí dụ: "Thời gian áp dụng tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Damages for detention Tiền phạt lưu giữ tàu Trong một số hợp đồng có qui định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Dumurrage layday). người ta còn qui định thêm:"Nếu người thuê tàu lưu giữ tàu vượt quá thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại cảng bốc dỡ với số tiền cao hơn số tiền phạt bốc dỡ chậm". khi giá trị đồng tiền dùng thanh toán cước bị giảm sút nặng ảnh hưởng đến thu nhập của mình.000 USD/tàu/ngày". Custom of the port Tập quán của cảng Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến để chỉ việc không quy định cụ thể mức bốc dỡ hàng tại cảng mà tùy theo tập quán bốc dỡ của cảng (According to custom of the port) hoặc “Theo tập quán” (As customary) hoặc “Tốc độ nhanh mà tàu có thể bốc dỡ” (As fast as vessel can load or discharge). Thuật Ngữ hàng hải ANH . người chuyên chở sẽ áp dụng việc thu thêm phụ phí điều chỉnh tiền cước theo hệ số điều chỉnh tương ứng (Currency Adjustment Factor).Phụ phí điều chỉnh tiền cước – Hệ số điều chỉnh tiền cước Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ hoặc tàu container. Days all purposes Ngày bốc và dỡ hàng tính gộp .000USD/tàu/ngày và thời gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.

Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê tàu chuyến để chỉ: Ngày bốc và dỡ hàng được tính gộp chung ở cả hai đầu cảng bốc và cảng dỡ..000 USD/ tàu/ ngày và thời gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7. cách bốc dỡ. phóng xạ.. Các quy tắc này đòi hỏi chủ hàng – người gửi hàng và người chuyên chở – chủ tàu sự tuân thủ nghiêm ngặt trong các vấn đề bao bì đóng gói.Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển (IMDG Code) . Người thuê bao sẽ không trả cước khống nếu tàu không đầy hàng Damages for detention Tiền phạt lưu giữ tàu Trong một số hợp đồng có quy định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Durmurrage layday). nổ. . Dangerous goods Hàng hóa nguy hiểm Gồm các loại hàng có đặc tính lý hóa dễ gây cháy. Deadfreight Cước khống Là khoản tiến cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thoả thuận giao xuống tàu để gửi đi theo qui định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được. Thí dụ: “.Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường hàng không (DGR). ghi nhãn hiệu.. ăn mòn. Mục đích của người thuê bao trọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số lượng hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê. 10 ngày bốc và dở hàng tính gộp:(Time allowed.. người ta còn quy định thêm: “Nếu như người thuê tàu lưu giữ tàu vượt quá thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại cảng bốc/dỡ với số tiền cao hơn tiền phạt bốc dỡ chậm”. nhiễm độc. Thí dụ: Thời gian được phép. Vì lẽ đó. khiến cho khả năng chuyên chở của con tàu không được tận dụng. Deadweight charter Thuê bao trọng tải Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng tải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu).Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường bộ và đường sắt (ADR/RID) . chất xếp. căn cứ vào nhóm. vận chuyển và biện pháp xử lý thích đáng. trọng tải và dung tích tàu dành cho số hàng bị bỏ trống. .thời gian áp dụng tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.000 USD/ tàu/ ngày”.đe doạ sinh mệnh con người và tài sản trong quá trình bảo quản và vận chuyển. 10 days all purposes). loại hàng nguy hiểm và cách chuyên chở mà người ta đề xuất áp dụng những quy tắc vận chuyển thích hợp riêng biệt: .

Days on demurrage. tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặc tấn Mỹ (US ton = 907. trọng lượng thuyền viên và hành trang (D.2 kg). trọng tải và dung tích tàu dành cho số hàng bị bỏ trống.). ngày bốc / dỡ chậm được giới hạn cụ thể. Số ngày bốc / dỡ chậm được tính theo số ngày bình thường (Running days) nghĩa là bao gồm ngày làm việc. Deadfreight Cước khống Là khoản tiền cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thỏa thuận giao xuống tàu để gửi đi theo quy định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được. thực phẩm. theo điều kiện bốc / dỡ tàu chợ (liner terms).T = DW. . thì người thuê phải đền bù cho chủ tàu những tổn thất do tàu bị lưu giữ. Theo công ước quốc tế về dấu chuyên chở (International Convention on Loadline) trọng tải tàu được ghi trong Giấy chứng nhận trọng tải là trọng tải toàn phần và trọng tải tịnh của con tàu khi mớn nước của tàu đặt dấu chuyên chở nước biển mùa hè làm tiêu chuẩn. khiến cho khả năng chuyên chở của con tàu không được tận dụng. Có hai loại trọng tải của tàu: . tàu vẫn ở tại cảng tiếp tục làm hàng. nước ngọt.C.V. ngày Chủ nhật và ngày lễ.W. Cần lưu ý: Cước khống là tiền cước của lô hàng không thực sự gửi đi do đó phải trừ đi phí bốc / dỡ hàng không được tính vào nếu hợp đồng thuê tàu đã ký trước khi quy định tiền cước và phí bốc / dỡ tính gộp. trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu.Trọng tải toàn phần (Gross deadweight or deadweight all told) bao gồm: Trọng lượng hàng hóa. dầu mỡ.Trọng tải tịnh (Cargo deadweight or cargo deadweight capacity): Là trọng lượng toàn bộ hàng hóa mà con tàu chở được (D.000 kg). Deadweight Trọng tải của tàu Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn – mét hệ (Metric ton = 1. Người thuê bao sẽ không trả cước . Thí dụ: 10 ngày.a. trọng lượng hành khách và hành lý (nếu có). vật liệu phụ tùng dự trữ.C. (Demurrage days) Ngày bốc / dỡ chậm Là ngày vượt quá số lượng ngày được phép dùng cho bốc / dỡ hàng theo quy định của hợp đồng thuê tàu. Nếu ngày bốc / dỡ chậm vượt quá số lượng ấy và theo yêu cầu của chủ hàng.t). Mục đích của người thuê bao trọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số lượng hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê. bất luận thời tiết tốt hoặc xấu. Deadweight charter Thuê bao trọng tải Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng tải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu). Trong một số hợp đồng thuê tàu.

Delivery by instalments Giao hàng từng đợt Đối với các lô hàng số lượng lớn. Deadweight scale Bảng thang trọng tải (của tàu) Được xác lập dựa trên mối liên hệ giữa mớn nước và trọng tải của tàu. mạn khô. bình a-xít. Bảng thang trọng tải được dùng để tra lượng rẽ nước đầy tải. Deck cargo Hàng (chở) trên boong Một số hàng do đặc điểm và tính chất mà không thể “chất xếp” trong hầm hàng để vận chuyển mà có thể và phải chở trên boong chính của tàu. Deep sea trade Hàng hải viễn dương Dùng để chỉ hoạt động kinh doanh của các tàu trên tuyến hàng hải quốc tế đường dài. người bán và người mua cùng nhau thỏa thuận giao hàng từng đợt. trọng tải. sà lan. Deferred rebate Tiền giảm cước trả chậm Trong chuyên chở bằng tàu chợ. chủ tàu thỏa thuận giảm cước cho những chủ hàng nào chịu giao kết hàng của mình cho riêng chủ tàu đó chuyên chở. Chỉ cho phép hàng đặc biệt như đã nói trên mới được xếp và vận chuyển trên boong.khống nếu tàu không đầy hàng. số tấn tương ứng với 1cm hay 1 (foot) mớn nước. hàng sẽ được .) hoặc một số loại hàng nguy hiểm cần phải tách biệt (Thùng sơn. có sự khai báo chính xác của chủ hàng và được sự chấp thuận của người chuyên chở. Số tiền giảm cước được trả cho chủ hàng theo định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm) sau khi việc chở hàng đã được thực hiện gọi là tiền giảm cước trả chậm.. pontoon. hàng hóa thông thường nhất thiết phải được xếp và vận chuyển trong hầm hàng. Như vậy. cồng kềnh (Dầm cầu. sản xuất dài ngày. Delay in delivery Giao hàng chậm trễ Hàng được giao không đúng kỳ hạn quy định trong hợp đồng mua bán đã ký kết. trên cơ sở các số liệu về mớn nước. Theo công ước Brúc-xen 1924. khác với hoạt động kinh doanh của các tàu trên tuyến hàng hải quốc tế đường gần (short sea trade).. Thí dụ: gỗ cây. phù hợp với tập quán quốc tế... bình chứa khí a-xê-ty-len. trọng tải toàn phần hoặc trọng tải tương ứng theo từng mớn nước khác nhau.. thiết bị máy có kết cấu nặng nề. lượng rẽ nước.).

thời gian giao hàng. Trong trường hợp ấy. . Thuật ngữ được dùng để diễn giải quy định này là “Once on demurrage. bao gồm cả ngày thời tiết xấu.chuyên chở bằng nhiều chuyến tàu cho đến khi nào hoàn thành toàn bộ số lượng. Delivery terms Điều kiện giao hàng Là một trong những điều kiện quan trọng trong hợp đồng mua bán. Thí dụ: Thời tiết xấu không thể làm hàng.. đình công bế xưởng. Derelict Vật vô chủ trôi dạt ngoài biển. Điều kiện giao hàng bao gồm các quy định về cách giao hàng. nơi giao hàng. bạo động hoặc sai lầm nào đó do phía tàu phạm phải. giông bão. ngày Chủ nhật và ngày lễ nếu hợp đồng thuê tàu không quy định gì khác. Demurrage .Tiền phạt bốc / dỡ chậm (Demurrage money).. được trả ngay mỗi ngày hoặc trả sau khi hoàn thành bố / dỡ tuỳ thỏa thuận giữa người thuê tàu và người chuyên chở. Khi người thuê tàu không hoàn thành việc bốc / dỡ hàng đúng theo thời gian bốc / dỡ quy định trong hợp đồng thuê tàu đã ký.. Deratting certificate Giấy chứng nhận diệt chuột Do cơ quan y tế có thẩm quyền tại cảng cấp. quy định người bán có nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa (hoặc chứng từ) sang tay và dưới quyền định đoạt của người mua hoặc đại diện của họ. trừ khi nguyên nhân gây ra bốc / dỡ chậm nằm ngoài phạm vi kiểm soát của người thuê tàu và đã được nêu rõ trong hợp đồng thuê tàu. xác nhận chuột trên tàu đã bị diệt. Delivery order Lệnh giao hàng Chứng từ mà người chuyên chở hoặc đại diện người chuyên chở ký cấp cho chủ hàng để làm bằng chứng đến nhận hàng tại bãi container hay kho cảng. Ngày bốc / dỡ chậm được tính từ khi hết hạn bốc / dỡ hàng.. Tiền phạt bốc / dỡ chậm có thể được tính riêng cho thời gian bốc hàng. always on demurrage”.. người đảm trách việc thuê tàu sẽ tính toán và chọn lựa cách vận chuyển bằng nhiều chuyến sao cho có lợi nhất. người nhận hàng phải xuất trình vận đơn đường biển hợp lệ cho người chuyên chở hoặc đại diện của họ. Muốn nhận được lệnh giao hàng.Bốc / dỡ chậm . thời gian dỡ hàng hoặc tính gộp cả thời gian bốc / dỡ theo lối bù trừ (Reversible laydays). thì chủ tàu có quyền đòi đền bù về những khoản thời gian vượt quá hạn thỏa thuận. mưa.

Nhưng để giảm bớt và làm rõ trách nhiệm của mình.Tính cho tất cả ngày bốc / dỡ nhanh tiết kiệm được bao gồm cả Chủ nhật và ngày lễ (For all time saved). Điều này có lợi cho cả người thuê tàu lẫn người chuyên chở và người thuê tàu thường sẽ được chủ tàu thưởng khuyến khích một khoản tiền gọi là tiền thưởng bốc / dỡ nhanh (Despatch money) theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. thưởng phạt bốc / dỡ phù hợp với khả năng bốc / dỡ tại các cảng ghé. Deviation clause Điều khoản tàu chạy chệch đường Tàu chạy chệch đường tức là chạy ra ngoài tuyến đường vận chuyển bình thường từ cảng gởi hàng đến cảng đích ghi trong hợp đồng thuê tàu. Thí dụ: Chạy chệch đường để cứu nạn trên biển. Có 2 cách tính thưởng bốc / dỡ nhanh: .Tính cho tất cả ngày làm việc bốc / dỡ nhanh nghĩa là không bao gồm Chủ nhật và ngày lễ (For all working time saved). lấy thêm . Nếu vượt quá số ngày ấy mà vẫn chưa hoàn thành việc bốc / dỡ hàng và người gởi hoặc nhận hàng tiếp tục lưu giữ tàu để bốc / dỡ hàng thì họ phải đền bù tổn thất cho chủ tàu vì đã lưu giữ tàu (Damage for detention) tùy theo quy định của hợp đồng. . Mức tiền thưởng này do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu nhưng theo tập quán hàng hải số tiền thưởng bốc / dỡ nhanh chỉ bằng phân nửa (50%) số tiền phạt bốc / dỡ chậm. Despatch days Ngày bốc / dỡ nhanh Là những ngày bốc / dỡ hàng tiết kiệm được do rút ngắn thời gian bốc / dỡ được quy định trong hợp đồng thuê tàu. Chủ tàu và người thuê tàu nên cân nhắc chọn lựa cách và định mức bốc dỡ. người chuyên chở không được tùy ý cho tàu chạy chệch đường.Vật vô chủ trôi dạt ngoài biển có thể là tàu vô chủ (Derelict ship). Cách này có lợi cho người chuyên chở. Detention clause Điều khoản lưu giữ tàu Trong hợp đồng thuê tàu chuyến. Theo luật pháp và tập quán quốc tế của nhiều nước. quy định người chuyên chở có quyền chạy chệch đường với lý do chính đáng. cấp cứu bênh nhân trên tàu. nếu không sẽ gánh chịu bồi thường tổn thất do việc chạy chệch đường gây ra. thời gian phạt bốc / dỡ chậm thường được quy định bằng một số ngày nhất định. chủ tàu thường đặt ra điều khoản chạy chệch đường trong vận đơn. có tính toán đến biến động giá cước thị trường thuê tàu và các tình huống khác. Cách này có lợi cho người thuê tàu. hàng vô chủ (Derelict cargo) hoặc vũ khí vô chủ (Derelict weapon). Despatch money Tiền thưởng bốc / dỡ nhanh Là số tiền thưởng mà người chuyên chở trả cho người thuê về những ngày bốc / dỡ nhanh.

toa tầu hỏa. nồi hơi và ống dẫn. Trọng lượng rẽ nước đầy tải: Là toàn bộ trọng lượng con tàu khi chở đầy. Loại vận đơn bẩn sẽ không được ngân hàng chấp nhận làm chứng từ thanh toán.Trọng lượng vỏ tàu. Vận đơn bẩn hay vận đơn không hợp cách. phí đại lý. phí mua nhiên liệu. phí hoa tiêu..nhiên liệu.) để chuyển thẳng. Bao gồm: . Bao gồm: - . Dirty bill of lading or foul bill of lading or unclean bill of lading..Trọng lượng nước la-canh trong két ballast... thực phẩm. Disbursements account Bảng ghi chi phí của tàu tại cảng Bảng này do đại lý tàu biển lập. nước ngọt. trong đó liệt kê các khoản mà tàu đã chi tại cảng. . Là một vận đơn trên đó thuyền trưởng ghi chú nhận xét xấu về tình trạng phẩm chất hoặc bao bì hàng chở. không qua công đoạn trung gian xếp lên bến cảng. Thuyền trưởng hoặc đại diện sẽ xem xét để xác nhận làm căn cứ cho người khai thác tàu thanh toán. Trọng lượng rẽ nước không tải: Là toàn bộ trọng lượng của bản thân con tàu. tiết kiệm phí và đưa nhanh hàng đến đích nhưng đòi hỏi kết hợp ăn khớp giữa tàu và công cụ vận tải tiếp chuyển. Cách làm này có lợi: giảm bớt được thao tác bốc / dỡ. Direct transhipment Chuyển mạn hàng trực tiếp Hàng được chuyển tải thẳng từ tàu này sang tàu kia để được chở tiếp đến đích mà không qua khâu bốc dỡ tại cảng (sang mạn). Direct Bill of Lading Vận đơn chở thẳng Là loại vận đơn đường biển cấp cho lô hàng được chở thẳng từ cảng gửi hàng đến cảng đích. .. Direct discharge Dỡ hàng chuyển thẳng Hàng được dỡ và xếp trực tiếp lên phương tiện vận tải (ô-tô. thực phẩm.. tránh tai nạn bão tố. có mớn nước đạt đến dấu chuyên chở mùa hè (Loaded displacement). có mớn nước thấp nhất vào mùa hè (Light displacement). máy móc. Bao gồm các loại chi phí như: phí cảng khẩu. Displacement Lượng rẽ nước (của tàu) Là khối lượng nước mà con tàu chiếm chỗ. Trọng lượng rẽ nước (tấn) = Thể tích nước mà tàu chiếm chỗ (m3) x Tỷ trọng nước Có hai loại trọng lượng rẽ nước của con tàu: 1. thiết bị phụ tùng.Trọng lượng dầu và nước còn sót trong máy. phí xếp dỡ. 2. có thể được đo bằng mét khối hay cubic-feet (Volume of displacement) hoặc bằng tấn (Weight of displacement or displace-ment tonnage).. vật liệu làm hàng.

. vật tư phụ tùng dự trữ. hoặc nhiên liệu. nếu khoảng cách mà tàu phải chạy thêm lại xa đáng kể (Luật Anh quy định từ 100 hải lý trở lên) thì chủ tàu có quyền yêu cầu người thuê trả cước khoảng cách gia tăng theo tỷ lệ tương ứng.Trọng lượng bản thân con tàu. Ngoài ra. Chủ tàu danh nghĩa không phải là chủ sở hữu thực sự của con tàu mà thông thường họ chỉ là những người kinh doanh dịch vụ hàng hải. Mớn nước (của tàu) . khoảng không gian của đáy đôi còn được dùng chứa nước dằn tàu (water ballast). Distress freight Cước rẻ mạt Là mức cước rất thấp mà chủ tàu bị buộc phải chấp nhận chở thuê trong trường hợp đặc biệt tàu không đủ hàng đầy tàu và cần phải lấy thêm số hàng này để có thể thực hiện chuyến đi. dụng cụ làm hàng. Trọng lượng thuyền viên. thực phẩm. (nếu có) . Trọng tải toàn phần (Deadweight all told = Trọng lượng rẽ nước đầy tải – Trọng lượng rẽ nước không tải. các hãng tàu sẽ thuê định hạn một vài con tàu và sử dụng nó để khai thác cho thuê lại. Draught or draft. Disponent owner Chủ tàu danh nghĩa Khi một người thuê tàu nào đó cho người khác (Người thứ ba) thuê lại con tàu mình đã thuê trước đó thì người ấy là người chủ danh nghĩa có quyền điều khiển. Thông thường gặp khi cần. Double bottom Đáy đôi (tàu) Tàu được đóng đáy đôi để phòng tránh nước bể tràn vào hầm hàng nếu xảy ra sự cố mắc cạn. nước ngọt. thuyền trưởng xét thấy phải đưa tàu đến một địa điểm an toàn gần đấy để dỡ hàng thì họ có quyền làm như vậy và giá cước được giữ nguyên như khi hàng được giao tại cảng quy định trong hợp đồng thuê tàu. Distance freight Cước khoảng cách gia tăng Khi một con tàu chở hàng đến cảng dỡ gặp nguy cơ bị băng phong tỏa làm cho tàu không vào hoặc ra được. khi cần. hành trang. khai thác con tàu ấy.Trọng lượng hàng chuyên chở và hành khách. Double hull Vỏ đôi (tàu) Tàu dầu thường được đóng vỏ đôi để phòng tránh tai nạn tràn dầu nếu xảy ra sự cố mắc cạn hoặc va đụng. Tuy nhiên.Trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu.

Drop-off charge (D. Dock dues Phí bến cảng Số tiền mà tàu phải nộp cho cảng khi tàu cập bến và sử dụng cầu cảng làm hàng. giám định viên đo mớn nước mũi và lái tàu. Dry freight container or dry cargo container Container chứa hàng khô Dual rate contract Hợp đồng cước suất đôi Các hãng tàu thành viên công hội hàng hải tàu chợ đôi khi áp dụng 2 loại giá cước: cước suất do công hội quy định đối với khách hàng ủy thác trọn lượng hàng của họ cho hãng tàu chợ và cước suất cao khác . . lái tàu và đôi khi ở giữa chiều dài thân tàu. cạnh dấu chuyên chở Plimsoll để tiện tính toán mớn nước của tàu.C. tỷ trọng vùng nước nơi tàu đang nằm.24cm).Là khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới sống đáy tàu đến mặt nước. Phụ phí này thường được áp dụng linh hoạt tùy theo địa điểm trả container và ý đồ của người cho thuê. Cuối cùng. Door to door Từ cửa tới cửa Thuật ngữ dùng để chỉ cách chuyên chở đưa hàng từ cửa của công trình này của người gửi đến cửa của công trình kia của người nhận (kho hàng. Down to her marks. rồi sau đó đo tính trọng lượng nhiên liệu. Vạch mớn nước được kẻ ở 2 bên của mũi tàu.. Đơn vị đo mớn nước có thể bằng đề-xi-mét (dm) hoặc bằng (feet): Khoảng cách giữa 2 vạch mớn nước là 1 dm hoặc 6 inches (15.) Phụ phí hoàn trả container Là phụ phí mà người cho thuê quy định người thuê phải bù đắp khi trả container tại một địa điểm mà tại đó nhu cầu thuê mướn container thấp kém làm nảy sinh khả năng phải điều container rỗng nơi khác để kinh doanh. nước ngọt.O.. từ các số liệu trên để tính được trọng lượng hàng chở trên tàu. Nó không còn khả năng xếp thêm hàng được nữa.đến dấu chuyên chở của tàu.. vật dằn tàu. Chỉ con tàu đã xếp hàng đến mớn nước cho phép tới phù hợp với dấu chuyên chở theo mùa và tại khu vực.. xí nghiệp) và thường phải sử dụng kết hợp 2 hoặc nhiều phương thức vận tải. Trước tiên. Draft survey Giám định mớn nước Mục đích để xác định trọng lượng hàng chở trên tàu sau khi bốc hoặc dỡ hàng.

Escalation clause Điều khoản tăng giá hay giá cả leo thang Mục đích của điều khoản này nhằm bảo vệ lợi ích của đương sự (Chủ tàu hay chủ hàng) tránh khỏi việc gánh chịu hậu quả của giá cả tăng lên làm nảy sinh những thiệt hại bất ngờ. Điều khoản qui định cho phép đương sự được thu phụ phí để bù đắp tổn thất hoặc qui định cho phép đương sự được quyền từ chối thanh toán những chi phí đột xuất xét ra không thuộc trách nhiệm của mình. Endorsement 1.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z En route Đang trên đường (đang hành trình) Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết tàu hoặc đối tượng vận chuyển đang trên đường đến đích... người chủ ngân phiếu hoặc người được bảo hiểm có tên trong hợp đồng bảo hiểm thực hiện quyền làm chủ sở hữu tài sản hoặc quyền lợi của mình bằng cách ký tên trên trang sau của chứng từ hữu quan để xác nhận việc chuyển nhượng cho một người nào khác gọi là người thụ hưởng (Endorsee). đệm bàng. thì người ấy có quyền thụ hưởng tài sản hoặc quyền lợi được chuyển nhượng.cho những người gửi hàng không thuộc diện trên Dunnage Vật chèn lót Trong việc chất xếp hàng tại hầm tàu. lưới bọc.. phên tre. có nghĩa là người nhận hàng có tên ghi trên vận đơn theo lệnh (to order B/L)... ai có được chứng từ ký hậu này. Thuật Ngữ hàng hải ANH . ngân phiếu hoặc hợp đồng bảo hiểm được ký hậu (Endorsed). Có 2 loại ký hậu phổ biến: .Ký hậu để trống (Blank or general endorsement): trên chứng từ không ghi tên người được ký hậu. việc chèn lót hàng nhiều khi trở thành cần thiết nhằm bảo vệ hàng và bao bì của nó được an toàn. ẩm ướt hoặc nhầm lẫn. và vật liệu để chèn theo chiều thẳng đứng (Vertical dunnage) có thể là gỗ thanh. Vật liệu để lót trên sàn (Flat dunnage) có thể là vải nhựa. - . chống rách vỡ.. túi hơi. Việc ký hậu Vận đơn.

Ký hậu ghi danh (full endorsement): trên chứng từ có ghi tên người được kýhậu và người này là người thụ hưởng tài sản hoặc quyền lợi được chuyển nhượng. 2. Giấy bảo hiểm bổ sung. Sau khi cấp đơn bảo hiểm chính thức mà người được bảo hiểm yêu cầu sửa đổi, bổ sung một số chi tiết trong đơn bảo hiểm thì người bảo hiểm sẽ căn cứ yêu cầu ấy để cung cấp 1 giấy bảo hiểm bổ sung có giá trị pháp lý đầy đủ kèm theo đơn bảo hiểm. En route Đang trên đường (đang hành trình) Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết tàu hoặc đối tượng vận chuyển đang trên đường đi đến đích. Escalation clause Điều khoản tăng giá hay giá cả leo thang Mục đích của điều khoản này nhằm bảo vệ lợi ích của đương sự (Chủ tàu hay chủ hàng) tránh khỏi việc gánh chịu hậu quả của giá cả tăng lên làm nảy sinh những thiệt hại bất ngờ. Điều khoản quy định cho phép đương sự được thu phụ phí để bù đắp tổn thất hoặc quy định cho phép đương sự được quyền từ chối thanh toán những chi phí đột xuất xét ra không thuộc trách nhiệm của mình. Thí dụ: - Trong hợp đồng thuê tàu chuyến, chủ tàu thường áp dụng điều khoản nhiên liệu (Bunker clause) như sau “...Giá cước được dựa trên cơ sở giá nhiên liệu là... USD. Nếu sau này, giá nhiên liệu tăng lên thì giá cước cũng sẽ tăng theo tương ứng”. - Trong thuê tàu chợ mà biểu cước vận chuyển được giữ tương đối ổn định, chủ tàu thường áp dụng quy định thu phụ phí khi giá dầu tăng (Bunker adjustment charges) hoặc khi đồng tiền thanh toán cước sụt giá (Currency adjustment charges). - Người thuê tàu bảo vệ lợi ích của mình bằng quy định trong hợp đồng: “Mọi phụ phí về bảo hiểm con tàu phát sinh do tuổi tàu già, do xếp hạng quốc tịch của con tàu, do phẩm cấp của con tàu, do thuế đánh trên tiền cước v. v... thì chủ tàu / người chuyên chở phải tự mình chi trả, và người thuê tàu không trách nhiệm gánh chịu”. Even if used (E.i.u.) Cho dù được sử dụng Thuật ngữ dùng trong thuê tàu chuyến, có nghĩa là: những ngày được trừ ra không tính vào thời gian bốc dỡ hàng nếu được sử dụng vào bốc dỡ hàng cũng không tính vào thời gian bốc dỡ. Exceptions clause Điều khoản miễn trừ Thường được đưa vào hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc vận đơn tàu chợ quy định cho tàu chở hàng được miễn trách nhiệm đối với hư hỏng hàng do những nguyên nhân được nêu ra như: thiên tai bất khả kháng, sơ suất điều khiển tàu của thuyền trưởng,...

Excess landing Giao vượt số lượng Chỉ hàng hóa được giao lên bờ vượt quá số lượng đã ghi trong bản lược khai của tàu (ship’s manifest). Ex – quay Giao tại cầu cảng Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người mua tại cầu cảng đến được quy định trong hợp đồng. Ex – Ship Giao tại tàu (Cảng đến quy định) Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người mua trên tàu tại cảng đến được quy định trong hợp đồng. Ex – Works Giao tại xưởng Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người mua tại xưởng sản xuất của mình. Expected (estimated) ready to load or discharge Thời gian dự kiến sẵn sàng bốc hoặc dỡ hàng. Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết dự kiến tàu sẵn sàng bốc hoặc dỡ hàng vào thời điểm nào. Expected (estimated) time of sailing (ETS) or departure (ETD) Thời gian dự kiến tàu chạy hay khởi hành. Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết thời gian dự kiến tàu rời cảng. Expected (estimated) time arrival (ETA) Thời gian dự kiến hoặc ước đoán tàu đến Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết thời gian dự kiến tàu sẽ đến cảng chỉ định Expected (estimated) time of completion (ETC) Thời gian dự kiến (ước đoán) hoàn thành. Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết thời gian dự kiến hoàn thành công việc (bốc/dỡ hàng...).

Thuật Ngữ hàng hải ANH - VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH)

----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Far Eastern Freight Conference (FEFC) Hiệp hội vận tải Viễn đông Hiệp hội thành lập từ cuối thế kỷ 19, bao gồm nhiều hảng tàu chợ liên kết kinh doanh chở thuê hàng hoá từ Châu Âu đi Viễn đông Châu Á và ngược lại. Ban thư ký hiệp hội đóng tại London và các phân ban đóng tại một số cảng Hamburg, Rotterdam, Antwerp.... Các thành viên chủ chốt gồm có các hãng tàu : Peninsular & Orient Steam Navigation Company (P&O) của Anh, Nedlloyd của Hà Lan, Maersk của Bỉ, Nippon Yusen Kaisa (NYK) của Nhật, Compagnien Générale Maritime của Pháp (CGM), Nepture Orient Line (NOL) của Singapore, Amarican President Lines của Hoa Kỳ, Swedish East Asiatic Co.,Ltd của Thuỵ Điển, Lloyd Triestino Societa Anonima di Navigazione của Ý,... Fast as can Nhanh có thể được Thuật ngữ được dùng trong trường hợp giao nhận hàng không có định kỳ bốc dỡ, chỉ qui định chung chung bốc/dỡ nhanh đến mức mà tàu có thể giao hoặc nhận được. Thí dụ : tàu đảm trách bốc/dỡ hàng nhanh đến mức mà tàu có thể nhận được (Liner terms as fast as the vessel can recieve or deliver). Feeder vessel or feeder ship Tàu Container tiếp vận Loại tàu container cỡ nhỏ, có sức chứa khoảng vài trăm container 20’ (TEU), hoạt động trên tuyến vận chuyển nhanh (Feeder service), phục vụ việc tập trung hoặc phân phối container hàng hóa giữa các cảng nhánh (feeder ports) và các cảng bốc/dỡ trung tâm (hub ports) của các con tàu container cỡ lớn chuyên hoạt động đường dài. Thông thường các hãng tàu container này thu cước vận chuyển suốt (through rate) trong đó bao gồm cả cước vận chuyển nhanh. Feeders Tấm chắn Là những tấm chắn gỗ được đóng thành loại thùng không đáy đặt tại miệng hầm hàng hạt rời nhằm đề phòng tính năng trơn trượt gây dịch chuyển hàng về một phía trong lúc tàu chạy. Ferticon Tên mẫu hợp đồng thuê tàu chở phân bón từ Hoa Kỳ và Canada (North American Fertilizer Charter Party)

Rotterdam. Lloyd Triestino Societa Anonima di Navigazione của Ý. Far Eastern Freight Conference (FEFC) Hiệp hội vận tải Viễn đông Hiệp hội thành lập từ cuối thế kỷ 19. lớn mạnh và có uy tín gồm các hiệp hội giao nhận với nhiều nước là thành viên hoạt động trên lĩnh vực giao nhận hàng quốc tế. thực hiện chuyến vận chuyển cuối cùng theo quy định của một hợp đồng thuê tàu.Fighting rate Cước chiến đấu Loại cước có mức thường rất thấp (phá giá) được các hiệp hội vận tải tàu chợ áp dụng để cạnh tranh. Được thành lập tại Viên năm 1926 và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ). Thí dụ: tàu đảm trách bốc/dỡ hàng nhanh đến mức mà tàu có thể nhận hoặc giao được (Liner terms as fast as the vessel can receive or deliver). . IMO.. Fast as can Nhanh có thể được Thuật ngữ được dùng trong trường hợp giao nhận hàng không có định mức bốc dỡ. Compagnie Générale Maritime của Pháp (CGM).. được thừa nhận và sử dụng rộng rãi. Ltd của Thụy Điển.. Amarican President Lines của Hoa Kỳ.. FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chức kinh tế quốc tế kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNC TAD. Hiện nay. Neptune Orient Line (NOL) của Singapore..000 thành viên của trên 130 quốc gia. Các thành viên chủ chốt gồm có các hãng tàu: Peninsular & Orient steam Navigation Company (P & O) của Anh. vận đơn. Swedish East Asiatic Co. bao gồm nhiều hãng tàu chợ liên kết kinh doanh chở thuê hàng hoá từ châu Au đi Viễn đông châu Á và ngược lại.) xem như một tư vấn giao nhận.. IATA. trong đó có “Hiệp hội giao nhận Việt Nam” (VIFFAS) được thành lập từ 18/5/1994. Ban thư ký hiệp hội đóng tại London và các phân ban đóng tại một số cảng Hamburg.. chỉ quy định chung chung bốc/dỡ nhanh đến mức mà tàu có thể giao hoặc nhận được. vận tải quốc tế.. FIATA đã soạn thảo nhiều văn kiện giá trị như: Điều lệ giao nhận. Nedlloyd của Hà-lan.... Antwerp. Nippon Yusen Kaisa (NYK) của Nhật. Final sailing Chuyến rời cảng cuối cùng Một con tàu được coi như đã thực hiện chuyến rời cảng cuối cùng khi nó đã nhận xong hàng và rời cảng bốc hàng. loại trừ các hãng tàu ngoài hiệp hội ra khỏi tuyến kinh doanh của mình. Maersk của Bỉ. FIATA bao gồm 35. FIATA (Fédération internationale des associa-tions de transitaires et assimilés) Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận Là một tổ chức quốc tế rộng rãi...

Đơn đặt mua hàng cố định Trong nghiệp vụ thuê tàu.. FIATA đã soạn thảo nhiều văn kiện giá trị như: Điều lệ giao nhận. Được thành lập tại Viên năm 1926 và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ). FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chức kinh tế quốc tế kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNC TAD. IATA.. Đơn đặt thuê tàu cố định (Không thay đổi) 2. lớn mạnh và có uy tín gồm các hiệp hội giao nhận với nhiều nước là thành viên hoạt động trên lĩnh vực giao nhận hàng quốc tế. chủ tàu và người thuê đều cố gắng giành quyền ưu tiên về quyết định hoặc chọn lựa một giải pháp nào đó có lợi cho mình.ngày) First refusal Quyền ưu tiên Thông thường trong đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu. đơn đặt thuê sẽ không còn hiệu lực. điều đó có nghĩa là người thuê có yêu cầu chắn chắn về thuê chở hàng và đã chuẩn bị sẵn sàng để đi vào thương lượng cụ thể. Nếu quá hạn quy định.000 tấn mét-hệ bột mì đóng bao có cộng thêm hoặc trừ đi 10% tùy theo chọn lựa của chủ tàu (10. loại trừ các hãng tàu ngoài hiệp hội ra khỏi tuyến kinh doanh của mình. IMO.. để chủ động trong tìm thuê tàu.000 metric tons flour in bags with 10% more or less at owner’s option). Như .) xem như một tư vấn giao nhận. Thí dụ: Firm order with days’notice (đơn đặt thuê cố định trong. dứt khoát (Firm negociations) với người chở thuê (Chủ tàu) để ký kết hợp đồng thuê tàu. Thông thường. FIATA (Fédération internationale des associa-tions de transitaires et assimilés) Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận Là một tổ chức quốc tế rộng rãi.. người thuê quy định rõ thời hạn mà người nhận đơn đặt thuê phải trả lời. Hiện nay. Thí dụ: Khối lượng lô hàng chuyên chở từ cảng X đến cảng Y là 10. khi người thuê tàu đưa ra một đơn đặt thuê tàu cố định. vận đơn. Firm order 1.. được thừa nhận và sử dụng rộng rãi. trong đó có “Hiệp hội giao nhận Việt Nam” (VIFFAS) được thành lập từ 18/5/1994.Ferticon Tên mẫu hợp đồng thuê tàu chở phân bón từ Hoa Kỳ và Canada (North American Fertilizer Charter Party) Fighting rate Cước chiến đấu Loại cước có mức thường rất thấp (phá giá) được các hiệp hội vận tải tàu chợ áp dụng để cạnh tranh. FIATA bao gồm 35.000 thành viên của trên 130 quốc gia. vận tải quốc tế....

thì người thuê tàu và người chuyên chở có thể thỏa thuận quy định cước suất đồng loạt. Floating policy Hợp đồng bảo hiểm để ngỏ Là loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa có ghi các điều khoản bảo hiểm chung chưa xác định tên tàu và các chi tiết khác.. Flat rate Cước suất đồng loạt Khi chủ hàng có yêu cầu chở hàng đến một vùng cảng (Range of ports) bao gồm một số cảng nằm trong phạm vi được xác định bởi 2 cảng đầu và cuối và một trong các cảng ấy sẽ được chọn làm cảng dỡ hàng.) Fixing letter or fixture note Thư xác định Đàm phán.” (Charterer to give Owner’s first refusal on all shipments of rice from Vietnam to East Coasts of Afica during 199. Phần khai báo tên tàu và các chi tiết khác sẽ được thực hiện sau. hai bên đương sự có thể lập và trao đổi cho nhau thư xác định ghi tóm tắt nội dung các điều khoản chính yếu trong khi chờ đợi ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức với đầy đủ chi tiết. sau khi đã đạt được thỏa thuận vì các điều kiện vận chuyển cơ bản.. Ngoài ra. Hợp đồng bảo hiểm để ngỏ có nhiều nét giống hợp đồng bảo hiểm bao (Open cover). bằng cách nào tùy hai bên (Người bảo hiểm và người được bảo hiểm) thỏa thuận. động viên sự tích cực hợp tác của chủ tàu.vậy.. người . không thay đổi khi hàng được dỡ tại bất cứ cảng nào trong vùng cảng đó.. nhưng trong hợp đồng bảo hiểm để ngỏ. thương lượng thuê tàu giữa người thuê và người chuyên chở chủ yếu thông qua Telex hoặc Fax. chủ tàu có quyền ưu tiên quyết định khối lượng hàng nhận chở phù hợp với thoả thuận nói trên. Forwarding agent (Forwarder) Đại lý giao nhận Là người (công ty) nhận ủy thác của một người khác (chủ hàng. bất kể cự ly vận chuyển xa hay gần. Thí dụ: “Người thuê dành quyền ưu tiên cho chủ tàu về chuyên chở toàn bộ số gạo của mình đi từ Việt Nam đến các cảng Đông Phi châu trong năm 199. Thông thường. phí bảo hiểm phải được trả ngay khi ký kết và một khi số tiền bảo hiểm được khai báo vượt mức quy định của hợp đồng đã ký thì hai bên phải ký tiếp một hợp đồng bảo hiểm khác. Tuy nhiên. cước suất đồng loạt cũng có thể được áp dụng đối với một số loại hàng chuyên chở tương tự mà chủ hàng thuê chở chưa thể khẳng định tên mặt hàng cụ thể sẽ được vận chuyển. cũng có những trường hợp người thuê cho chủ tàu được hưởng quyền ưu tiên về chuyên chở hàng của mình trên một tuyến đường nào đó nhằm khuyến khích.

thì người bảo hiểm sẽ đền trọn tổn thất là 5% của toàn bộ số tiền bảo hiểm. lưu kho hàng hóa. Thí dụ: Miễn giảm có trừ 3% (Free from 3%) . Có nghĩa là: Tổn thất dưới 3% thì không bồi thường và nếu tổn thất trên 3% thì chỉ bồi thường phần vượt quá 3% của số tiền bảo hiểm. cho dù người này đã rút ngắn được thời gian bốc / dỡ hàng sớm hơn quy định của hợp đồng. nhưng nếu tổn thất vượt quá mức miễn giảm quy định thì người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ tổn thất.chuyên chở. Free in and out.. Đại lý giao nhận được hưởng hoa hồng đại lý cao thấp tùy theo mức độ dịch vụ giao nhận được ủy thác (Forwarding agent’s commission) Franchise Mức miễn giảm Là tỷ lệ miễn trách nhiệm bồi thường cho người bảo hiểm trong một vụ tổn thất hàng hóa. thu trả tiền hàng hay cước phí..Miễn giảm không trừ (Non-deductible franchise): Người bảo hiểm không bồi thường nếu tổn thất thấp hơn mức miễn giảm quy định. người giao nhận khác. Phí bốc / dỡ hàng do người thuê tàu gánh chịu và như vậy họ cũng phải tự đảm trách việc bốc / dỡ hàng. Thí dụ: Mức miễn giảm không trừ quy định 3% (Warranted free from particular average under 3%). nhận hàng nhập khẩu. Free in and out (FIO) (to the ship) Miễn phí bốc và dỡ Thuật ngữ thuê tàu hàng hải dùng để chỉ: Người chuyên chở (Chủ tàu) không có trách nhiệm trả phí bốc / dỡ hàng (loading and dis-charging charges). kể cả việc chất xếp và san cào hàng trong . nay tổn thất là 5%. .) để theo chỉ dẫn của người này mà làm thay các phần việc liên quan đến giao nhận hàng chuỵên chở trong hay ngoài nước: Giao hàng xuất khẩu. vượt quá mức giảm quy định là 3%. làm thủ tục hải quan... chất xếp và san cào hàng Thuật ngữ thuê tàu dùng để chỉ: Người chuyên chở (Chủ tàu) không có trách nhiệm trả phí bốc / dỡ. Free despatch Miễn thưởng bốc / dỡ nhanh Dùng trong hợp đồng vận tải chuyến để chỉ người chuyên chở (Chủ tàu) không phải chi trả tiền thưởng bốc / dỡ nhanh cho chủ hàng.Miễn giảm có trừ (Deductible franchise): Người bảo hiểm chỉ bồi thường phần tổn thất vượt quá tỷ lệ miễn giảm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. theo đó người bán có trách nhiệm và chịu chi phí cho đến khi hàng được đặt dọc mạn tàu tại cảng xếp hàng quy định trong hợp đồng. stowed and trimmed (FIOST) Miễn phí bốc và dỡ. Free alongside ship (FAS) Giao dọc mạn tàu Là điều kiện mua bán quốc tế. Có hai loại miễn giảm: .

việc chi trả phí bốc dỡ và cũng không gánh chịu việc nộp các loại thuế liên quan do chính quyền địa phương đặt ra.. Free in and out and free taxes Miễn phí bốc và dỡ và miễn nộp thuế Theo quy định này. Trách nhiệm bốc / dỡ. Thời gian nhận hàng được tính từ ngày tàu thông báo container chứa hàng đã đến cảng dỡ. nếu tàu không đáp ứng đầy đủ điều kiện y tế vệ sinh của nước sở tại thì sẽ bị từ chối vào cảng hoặc sẽ bị lưu giữ tại một vị trí riêng biệt ngoài khu cảng để xử lý dịch bệnh trước khi được phép vào cầu cảng làm hàng.” Nếu vượt thời gian quy định. Việc bốc dỡ hàng. sau khi được tái chết và xử lý nếu cần. chi trả phí làm hàng và nộp thuế tại địa phương sẽ do người thuê tàu chịu trách nhiệm. Việc kiểm tra này do tổ chức y tế. người bán có trách nhiệm và chịu chi phí cho đến khi hàng được giao lên tàu tại cảng xếp hàng quy định trong hợp đồng. người chuyên chở (Chủ tàu) không đảm trách việc bốc dỡ..hầm tàu và như vậy cũng không chịu trách nhiệm bốc / dỡ. Free on board (FOB) Là điều kiện mua bán quốc tế.. đều phải chịu thủ tục kiểm tra vệ sinh đối với thuyền viên. Hàng được đưa vào cảng/khu vực cảng tự do thông thường sẽ được tái xuất. Free time Thời gian nhận hàng Là thời hạn mà người chuyên chở quy định cho chủ hàng sử dụng vào việc nhận hàng và hoàn trả container tại cảng dỡ. vệ sinh nước sở tại thực hiện. bất cứ tàu buôn nào muốn được vào cảng và cập bến. Free Pratique Miễn dịch – Giấy chứng miễn dịch Theo tập quán hàng hải quốc tế. chủ hàng phải chịu phạt phí lưu giữ container quá hạn. thực vật nếu có. Ngược lại. theo đó. làm hàng. Fridays and holidays excluded (FHEX) . Nếu con tàu đáp ứng đầy đủ điều kiện y tế vệ sinh thì sẽ được coi là miễn dịch (To be in free pratique) và sẽ nhận được một giấy chứng miễn dịch cho phép tàu được cập cảng và làm hàng. hành khách và hàng hóa thuộc loại động thực vật. Thí dụ: “Thời gian nhận hàng trong vòng 7 ngày. chất xếp và san cào hàng tại hầm tàu cùng các chi phí phát sinh thuộc về người thuê tàu gánh chịu.. Free Port or Free Zone Cảng tự do hay khu vực cảng tự do Là cảng hay khu vực cảng được dành riêng cho hàng hóa nhập vào không phải nộp thuết.

...Biểu cước tàu chợ (Liner bound freight tariff) .. . hàng được chia ra nhiều loại để áp dụng suất cước riêng biệt. Là số tiền mà người thuê tàu phải trả cho người chuyên chở về công vận chuyển đưa hàng đến đích và sẵn sàng giao cho người nhận. giá trị kinh tế.. Hàng chuyên chở: Do khác biệt về đóng gói.Được trả sau tại cảng dỡ hàng (Freight payable at port of destination or freight to collect) .Hàng rời (Bulk freight) Ngoài ra tùy tính chất đặc điểm.. . . Hàng chóng hỏng (Perishable freight) .Cước tàu chạy rong hay cước mở (Tramp freight or open freight): Gồm cước chuyến và cước định hạn.Hàng chuyên chở: Số khối lượng.. phí bốc dỡ làm hàng. lương bổng và bảo hiểm xã hội của thuyền viên. chiến tranh. * Cước chuyên chở được tính toán bằng 2 cách: .Các loại phí biến động: Phí tiêu hao nhiên liệu và vật liệu. cước chuyên chở hàng đông lạnh (reefer freight).. duy tu sửa chữa.Tuyến chuyên chở: khoảng cách vận chuyển. bảo hiểm. * Căn cứ vào các yếu tố này mà cước chuyên chở được cấu thành bởi: . được chi thành: .Cước riêng biệt: Gồm biểu cước chuyên chở container (container freight tariff).. vì đó là những ngày nghỉ việc của nước sở tại.Hàng quá khổ (Large size freight) . Freight (Ocean freight) I. đặc tính.Dựa vào hàng chuyên chở: Lấy đơn vị trọng lượng hàng (Weight) hoặc đơn vị thể tích hàng (Measurement) làm đơn vị tính cước (Freight unit) . duy tu sửa chữa vàbảo hiểm con tàu. phong tỏa. Cước chuyên chở (Cước vận chuyển đường biển) II. 2.... Hàng (hóa) chuyên chở (Cargo) 1.. cấm vận.Dựa vào con tàu: Lấy đơn vị trọng tải hoặc dung tích của con tàu làm đơn vị tính cước (Lumpsum Freight) Tuỳ phương thức và đặc điểm kinh doanh của con tàu mà cước chuyên chở có thể phân thành 3 loại: . tiêu hao nhiên liệu. .Một phần cước được trả tại cảng bốc hàng và phần còn lại được trả tại cảng dỡ hàng (.Các loại phí cố định: Phí khấu hoa. khác với đa số các nước khác trên thế giới thường quy định thời gian bốc dỡ không bao gồm Chủ nhật và ngày lễ (Sundays and holidays excluded). Thông thường cước chuyên chở được xây dựng trên cơ sở các yếu tố: . hệ số chất xếp. * Cước chuyên chở có thể: . Quy định này được áp dụng chủ yếu với một số nước Ả-Rập quy định ngày nghỉ việc trong tuần là ngày thứ sáu theo đạo Hồi.. tình hình cảng bốc/dỡ.. quản lý khai thác.Sự cố khác: khủng hoảng và cạnh tranh kinh tế. khấu hao.Hàng có bao bì (Package freight) . thời gian chạy tàu và đỗ ở cảng. cách đóng gói. phí quản lý hành chính. . cước chuyên chở dầu (tanker freight).Con tàu: Kích cỡ trọng tải/ dung tích.% payable at port of discharging) Do quy định trong vận đơn tàu chợ hoặc do thỏa thuận giữa người thuê tàu và người chuyên chở. điều kiện thời tiết khí hậu.Được trả trước tại cảng bốc hàng (Freight prepaid or freight paid at port of loading) . chủng loại.. cảng phí và thuế.Thứ sáu và ngày lễ bị loại trừ Là cách quy định thời gian bốc dỡ hàng không bao gồm thứ sáu trong tuần và ngày lễ..% payable at port of loading and ..

.Công-xoọc-xiôm Mitsui-OSK line (bao gồm Kline.Hiệp hội Á/Bắc Mỹ (Asia/North America Rate Agreement) . mức phân chia hàng vận chuyển hoặc phân chia lợi nhuận căn cứ theo đóng góp (tàu. Nedlloyd Line) Hiệp hội Tân hoàn cầu (New Global Alliance): Gồm các hãng tàu Hapag Lloyd.Hiệp hội lục địa Châu Au – Cận Đông (Continent/Near-East Conference) .Kiểm tra giám sát việc tuân thủ quy chế. Mức độ liên kết do thỏa ước quy định cao thấp. . Freight rate Cước suất Là số tiền cước mà tàu chợ thu theo đơn vị hàng chuyên chở (tấn hay mét khối) . a. P&O. người thuê phải trả đầy đủ tiền cước cho người chuyên chở.Hàng dài (Long freight) Freight conference or shipping conference Hiệp hội vận tải biển (Công hội hàng hải) Tổ chức liên kết giữa những hãng tàu dựa trên cơ sở một thỏa ước được ký kết (Conference Agreement) về cùng nhau kinh doanh chở thu6 hàng hóa trên một tuyến hay khu vực hàng hải theo những điều kiện vận chuyển thống nhất nhằm mục đích hạn chế cạnh tranh nội bộ bảo vệ lợi ích của các thành viện. số lượng hàng hóa chuyên chở và cước thu nhập.. các hiệp hội hàng hải ra đời vào cuối thế kỷ 19 và phát triển cho đến nay có trên 200 tổ chức bao gồm các hiệp hội tàu chợ truyền thống (Liner freight conferences). Freight in full of all port charges. phí lãnh sự.Hiệp hội Viễn Đông – Đông Phi Châu (Far East/East Africa Freight Conference) . các hiệp hội tàu container. pilotage.Quy định biểu cước. linh hoạt hay chặt chẽ tùy theo thỏa thuận giữa các thành viên hiệp hội. phí lãnh sự. Loại hiệp hội có tính hợp tác cao hơn dựa trên cơ sở thỏa ước hợp doanh (Pool agreement) quy định. Safmarine. NOL. lighterage at discharging port Cước toàn bộ gồm cả cảng phí. trimming. * Những hiệp hội vận tải biển đứng hàng đầu của thế giới ngày nay gồm có: . phí ánh sáng. Xây dựng điều khoản và điều kiện vận chuyển được lồng vào nội dung vận đơn. giữ vững thế độc quyền và chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài. phí hoa tiêu. phí hoa tiêu.Hiệp hội Châu Au – Viễn Đông (Far-Eastern Freight Conference) . consulages light due. giảm cước và điều kiện vận chuyển thống nhất (Freight conference) b. * Hoạt động tập trung của hiệp hồi nhằm vào các vấn đề: . phí san cào. sáp nhập hoặc thành lập các hiệp hội mới. trong đó bao gồm cả cảng phí. phí chiếu sáng tại cảng dỡ hàng Theo quy định này. các công-xoọc-xiôm (Consortium) và các “pun” hàng hải (Shipping pools). vốn) của mỗi thành viên. Số lượng này thường xuyên biến động bởi việc giải thể.Ap dụng biện pháp đối phó cạnh tranh của các hãng tàu ngoài hiệp hội (Outsiders) Do tính đặc thù của ngành vận tải biển.. phí lỏng hảng tại cảng dỡ. NYK Line. giảm cước thống nhất bắt buộc mỗi thành viên cùng thực hiện. và OOCL. NYK. phí san cào. Hiệp hội quy định biểu cước. ..Đặt kế hoạch khai thác kinh doanh: Phân chia số lượng chuyến đi. quy định của hiệp hội.

. Freight ad valorem Cước theo giá trị hàng Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ phổ thông hoặc bằng tàu container chuyên dùng. người thuê tàu sẽ cân nhắc việc chấp nhận quy định sửa đổi bổ sung này và có thể có giải pháp đảm bảo an toàn đề phòng rủi ro mất cước (Freight risk) bằng cách bảo hiểm cước. Thí dụ: Toàn bộ phạm vi chứa và chở hàng của các hầm. về phần mình. chủ tàu thường bổ sung vào hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn đoạn thuật ngữ nói trên để bảo đảm thu đủ cước lúc gửi hàng mà không phải hoàn trả lại cho người thuê mặc dù hành trình của tàu gặp trắc trở như đã nêu.the whole reach and burden of the vessel’s holds. boong. chủ tàu áp dụng thu cước theo trọng lượng hoặc thể tích hàng chuyên chở.) “Freight shall be considered as fully earned upon shipment and non returnable in any event whether or not the voyage shall be performed and whether or not the vessl and / or cargo shall be lost” “Cước sẽ được xem như là đã thu đủ lúc gửi hàng và không hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào cho dù chuyến đi sẽ được thực hiện hay không và cho dù con tàu và/hoặc hàng chuyên chở sẽ bị tổn thất hay không” Nguyên tắc cơ bản của luật hàng hải Anh – Mỹ và của nhiều nước khác quy định: “Người chuyên chở chỉ thu được cước khi hàng được vận chuyển đến đích và sẵn sàng được giao cho người nhận.. chủ tàu thu cước theo giá trị đối với mặt hàng có giá trị cao (Goods of great value). khác với loại tàu (chở) khách (passenger ship) Full reach and burden Sức chứa và sức chở hàng toàn vẹn Thuật ngữ dùng để chỉ phạm vi chứa và chở hàng của các hầm và boong tàu được dành toàn vẹn cho người thuê sử dụng. Giá trị hàng được khai báo là cơ sở để tính toán bồi . Đối với các mặt hàng thông thường.Freighter (Cargo ship) Tàu (chở) hàng Dùng để chở hàng. nơi bốc hàng thông thường (Nhưng không được vượt quá gây trở ngại cho khả năng chất xếp và chuyên chở của con tàu) và tất cả buồng hành khách đều sẽ do người thuê tùy ý sử dụng (. buồng hành khách và các khu vực được dùng vào các mục đích ngoài việc chứa và chở hàng không được tính vào phạm vi đưlợc quyền sử dụng của người thuê.. Tất nhiên. giá trị không cao. Chủ nhân các loại hàng chuyên chở có giá trị cao cần phải khai báo rõ giá trị để người chuyên chở xem xét và định mức cước tương ứng. Nếu tàu bị tổn thất hoặc không đi đến đích theo yêu cầu thì người chuyên chở sẽ không có quyền thu chút cước nào” Tuy nhiên. Nhưng trong hợp đồng thuê định hạn. Trong hợp đồng thuê tàu chuyến. decks and usual places of loading (but not more than she can reasonably stow and carry) and all passenger accom-modation shall be at the charterers’ disposal. buồng hành khách được tính vào phạm vi sử dụng của người thuê. để bảo vệ lợi ích của mình..

đại diện người chuyên chở gởi đến chủ hàng hoặc đại lý của họ. có tổ chức khá phức tạp phân chia thành nhiều bộ phận thị trường (Freight market sectors) và có tác dụng quyết định đối với phát triển của ngoại thương đường biển thế giới. Oslo. để làm cơ sở góp phần dự đoán xu hướng phát triển của giá cước trong những năm tới. trong hợp đồng vận tải đôi khi người ta còn ghi thêm: Cước trả trước khi dỡ hàng (Before breaking bulk) hoặc sau khi dỡ hàng (After dis-charging) tại cảng đích. Hamburg. là phản ánh tập trung các mối quan hệ cung – cầu và quan hệ lợi ích của người thuê tàu và người chuyên chở..Chỉ số cước tàu container (Container freight index) Freight note Thông báo cước Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý. Để được rõ ràng. thị trường thuê tàu NewYork. có nghĩa là trả cước sau khi tàu hoàn thành chuyến vận chuyển. Thị trường thuê tàu tổng hợp gồm 2 lĩnh vực: Lĩnh vực thuê tàu hành khách (Passenger freight market) và lĩnh vực thuê tàu hàng (Cargo freight market).thường tổn thất nếu có xảy ra sau này do lỗi của người chuyên chở. hành khách) và người có tàu kinh doanh chở thuê (Chủ tàu) Được hình thành rõ nét từ những năm cuối thế kỷ 19 với các trung tâm thuê tàu chủ yếu (Thị trường thuê tàu London.Chỉ số cước tàu chợ (Liner freight index) . người ta thường lấy mức cước tại một khu vực hoặc tuyến chuyên chở vào một thời điểm nào đó làm chỉ số cước gốc và xuất phát từ đó mà tìm ra và so sánh sự biến động tăng giảm của giá cước trong một khoảng thời gian cần xem xét. thông báo về số tiền cước chuyển chở phải trả trước khi được trao vận đơn tại cảng bốc hoặc cảng dỡ hàng. Freight market Thị trường thuê tàu (Thị trường vận tải biển) Là nơi giao dịch thuê và cho thuê tàu giữa người có nhu cầu chuyên chở (Chủ hàng. Lĩnh vực thuê tàu hàng có quy mô rộng lớn. Freight index Chỉ số cước Trong nghiên cứu tình hình thị trường thuê tàu. chính xác hơn... Thị trường thuê tàu về thực chất là nơi mua bán sản phẩm vận tải đường biển mà giá cả được biểu thị bằng giá cước thuê tàu.Chỉ số cước tàu chạy rông (Tramp freight index) . thị trường thuê tàu Tokyo. Freight payable at destination or freight to collect Cước trả tại đích đến hoặc cước trả sau Thuật ngữ dùng để chỉ người thuê tàu trả cước tại đích đến của hàng hóa.) dựa trên cơ sở 2 yếu tố cơ bản là hàng hóa – hành khách và tàu buôn. Thí dụ: . .

cụ thể đơn vị đo lường trong hợp đồng để tránh hiểu lầm. Full container load (FCL) Chở trọn container Dùng để chỉ hàng được chở đầy một container và người chuyên chở sẽ thu cước theo đơn vị container (CBR hoặc FAK) . Freight ton (freight unit) Tấn cước Là đơn vị đo lường phổ biến của một mặt hàng chuyên chở (Thông thường là tấn hay mét khối) được dùng làm cơ sở để tính cước. chủ tàu thường yêu cầu người thuê trả cước theo khối lượng hàng xếp xuống tàu tại cảng gửi. hợp đồng thuê tàu được đặt trong tình trạng mất tác dụng nghĩa là không tồn tại nữa và không bên nào chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hợp đồng này.Freight payable on in-taken quantity Cước trả theo khối lượng hàng xếp xuống tàu Trong chuyên chở hàng có khối lượng lớn bằng tàu chuyến. Full and down Đầy tàu và tận mớn Dùng để chỉ hầm tàu được xếp đầy hàng đồng thời tàu đạt đến dấu chuyên chở tối đa cho phép. Frustration Mất tác dụng Hợp đồng thuê tàu mất tác dụng khi nó không còn đạt được mục đích kinh tế mong muốn do con tàu gặp phải một sự cố bất ngờ ngoài sự kiểm soát và ngoài trách nhiệm của các bên đương sự làm hỏng kế hoạch dự tính.. Do đó.. Nhưng trên thực tế. Thí dụ: Tàu bị bão gây hư hỏng nặng mà nếu sửa chữa để có thể tiếp tục hành trình theo hợp đồng thì phải kéo dài thời gian. phù hợp với khu vực địa lý chuyên chở và mùa tiết. Full and complete cargo Hàng đầy đủ và trọn vẹn Chỉ khối lượng hàng đầy đủ và trọn vẹn cho sức chở bằng tấn hoặc mét khối của con tàu. tùy chủ tàu và người thuê thỏa thuận. tăng thêm nhiều phí tổn và hai bên đương sự sẽ không đạt được mục đích kinh tế. gây tranh chấp. người ta có thể lấy khối lượng xếp xuống tàu tại cảng gửi hoặc lấy khối lượng hàng dỡ lên bờ tại cảng đến làm cơ sở để tính cước. Cần lưu ý vì còn có những sai biệt về đơn vị đo lường ở một số nước do tập quán sử dụng lâu đời để lại cho nên phải quy định rõ.

cần trục.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Grain cargo certificate Giấy chứng nhận chở ngũ cốc Chứng từ do giám định viên xác nhận con tàu thích hợp cho tiếp nhận và vận chuyển hạt ngũ cốc rời được người chuyên chở lập và xuất trình cho người gửi hàng cùng lúc với thông báo sẵn sàng bốc hàng lên tàu theo qui định của hợp đồng vận tải. chủ hàng). Geared ship Tàu có trang bị bốc / dỡ hàng: cẩu đòn.. có sức nâng khỏe và nhanh. Gantry crane Cẩu khung Loại cẩu được đặt trên khung đỡ (gantry). nhằm bảo vệ lợi ích của tất cả các bên (Chủ tàu. Do đó mỗi bên phải cùng nhau gánh chịu Tổn thất chung khác với tổn thất riêng (Particular average) là loại tổn thất chỉ liên . General average Tổn thất chung Là tổn thất do “hành động tổn thất chung” gây ra cho tàu và hàng hóa trong một chuyến đi trên biển.Thuật Ngữ hàng hải ANH . thường được bố trí bốc / dỡ container hàng lên xuống tàu qua bên trên lan can (Lift-on / Lift-off) Gasvoy Mã hiệu của mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu chở khí thiên nhiên (natural gas) do Hiệp hội BIMCO soạn thảo.. di động trên ray hoặc trên bánh cao su. Gearless ship Tàu không có trang bị bốc / dỡ hàng Gencon Là mã hiệu của mẫu hợp đồng thuê tàu thống nhất chở hàng tổng hợp do Hiệp hội vận tải biển quốc tế và Ban-tích (BIMCO) xây dựng và được nhiều nước sử dụng rộng rãi trong đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu chở bách hóa.

.. phí dỡ hàng. Tiền ký quỹ được đưa vào tài khoản liên doanh của chủ tàu và chủ hàng.Đưa tàu vào cảng lánh nạn để cứu chữa. phí sang mạn hàng. phí tính toán phân chia đóng góp tổn thất chung.. chi phí lương bổng thuyền viên trong thời gian tàu lưu tại cảng lánh nạn. chặt bỏ thiết bị vật dụng bị đổ nát. .quan đến lợi ích riêng của chủ tài sản nào đó (Chủ tàu hay chủ hàng) trong chuyến đi chung trên biển và người này phải tự mình gánh chịu mà không đòi hỏi được các chủ tài sản khác cùng đóng góp... Vì thế.Vứt bỏ hàng để làm nhẹ tàu..Tự nguyện đưa tàu vào cạn để tránh tai nạn. hàng ngấm ướt do dập đám cháy trên tàu..) Tổn thất chung là một sự cố hàng hải thừơng xảy ra và cách giải quyết khá phức tạp đòi hỏi tính chính xác và có thời gian.. Người đóng tiền ký quỹ sẽ nhận được biên .Bơm nước vào hầm hàng để dập tắt lửa . Chi phí tổn thất chung (General average expenditures) Bao gồm các chi phí cứu hộ (Phí lai dắt. hư hỏng khi phải dỡ hàng tại cảng lánh nạn... các hy sinh và chi phí tổn thất.Tàu: Do dập tắt đám cháy trên tàu. chi phí tại cảng lánh nạn (Phí vào và rời cảng.Hàng: Vứt bỏ hàng để làm nhẹ tàu.. 2. Tổn thất chung bao gồm: 1.... Hành động tổn thất chung Theo diễn giải của Quy tắc A York-Antwerp 1994 được quốc tế công nhận phổ biến: Được coi là hành động tổn thất chung chỉ khi nào hành động ấy có chủ định (Intentionally) và hợp lý (Reasonably) vì sự an toàn chung (Common safety) khi gặp hiểm họa. quy tắc York-Antwerp 1950 Hiện nay các nước thống nhất sử dụng quy tắc York-Antwerp 1994 (York-Antwerp Rules 1994) mà nội dung gồm 7 quy tắc từ A đến G và 22 điều khoản nhằm diễn giải rõ ràng các trường hợp tổn thất chung.. chủ tàu có quyền yêu cầu người nhận hàng đóng một số tiền ký quỹ nào đó trước khi nhận hàng. General average act. Hy sinh tổn thất chung (General average sacrifices): Là những thiệt hại vật chất của: . Thí dụ: . trước đây rất lâu người ta đã cố gắng soạn thảo và áp dụng thống nhất các văn bản luật pháp về tổn thất chung như: Quy tắc York-Antwerp 1924. đã gây ra những hy sinh và phí tổn bất thường nhằm bảo vệ tài sản thoát khỏi hiểm họa trong một chuyến đi chung trên biển. General average clause Điều khoản tổn thất chung Điều khoản trong hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn quy định nơi và quy tắc xử lý tổn thất chung (thường áp dụng quy tắc York-Antwerp) General average deposit Tiền ký quỹ tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung. động cơ tàu bị hỏng do chạy máy quá giới hạn cho phép để vượt cạn. . làm cơ sở bảo đảm việc chi trả phần phải đóng góp tổn thất chung (general average contribution). cách tính toán đóng góp tổn thất chung và thủ tục tiến hành._ và các chi phí khác có liên quan (Phí giám định.). . phí sửa chữa tàu..

sọt. phải tự mình trang trải chi phí dỡ hàng và do đó cũng sẽ được chấp nhận tăng thêm thời gian dỡ hàng tương ứng. phân bón được quy định dỡ hàng bằng gầu ngoạm. Còn được viết tắt là Generals Cách bốc dỡ và công cụ bốc dỡ hàng bách hóa rất khác biệt với cách bốc dỡ và công cụ bốc dỡ hàng rời là loại hàng không bao bì được chở trần (Bulk cargo) Khoang chứa hàng bách hóa thường chiếm nhiều dung tích hơn khoang chứa hàng rời vì nó bao gồm cả bao bì hàng hóa và khoảng trống chất xếp (Broken stowage) General purpose container Container đa dạng. hàm ý là con tàu thích hợp cho yêu cầu chuyên chở và đủ khả năng đi biển nếu không có quy định hạn chế gì khác. hợp đồng thuê tàu thường kèm theo điều kiện không được xếp hàng vào két sâu (Deep tank). Cũng có một số trường hợp. bình. quặng. Khái niệm “tốt” ở đây chưa đủ rõ ràng và dứt khoát. được đóng thành đơn vị: thùng. bó. Good ship or vessel Tàu tốt Thuật ngữ dùng khi mở đầu một hợp đồng thuê tàu nói về con tàu được thuê. dùng để chở hàng bách hóa. và/hoặc các phí khác. chủ tàu chấp nhận người nhận hàng (hoặc công ty bảo hiểm lô hàng) làm giấy bảo đảm chi trả mà không phải nộp tiền ký quỹ (Letter of guarantee) General cargo Hàng bách hóa Là các loại hàng thông thường. vận chuyển được an toàn và tiện lợi. hòm. Nhưng nếu người thuê tàu muốn sử dụng két sâu để chứa hàng thì phải được thỏa thuận của người chuêyn chở. vì việc này gây khó khăn phức tạp cho thao tác dỡ hàng và có thể gây thiệt hại cho két sâu. kiện. Grain cargo certificate Giấy chứng chở ngũ cốc Chứng từ do giám định viên xác nhận con tàu thích hợp cho tiếp nhận và vận chuyển hạt ngũ cốc rời được người chuyên chở lập và xuất trình cho người gửi hàng cùng lúc với thông báo sẵn sàng bốc hàng lên tàu . vại…để bốc xếp. Nếu số tiền ký quỹ vượt quá mức đóng góp thì số dư thừa sẽ được hoàn trả cho người nộp.nhận làm bằng chứng (deposit receipt) Số tiền ký quỹ kể cả tiền lãi của nó sẽ do những chuyên viên tính tổn thất chung (average adjuster) sử dụng để chi trả tổn thất chung và/hoặc tổn thất riêng. Grab discharge Dỡ hàng bằng gầu ngoạm Đối với các loại hàng rời như: Than.

quy định người thuê phải gánh chịu phí bốc / dỡ và chất xếp hàng (Free in and out and free stowed to the ship) nhưng không bao gồm cảng phí. dung tích toàn phần áp dụng cho các tàu biển có chiều dài bằng hoặc hơn 24m thay thế cho dung tích đăng ký toàn phần (Gross Register Tonnage) trước kia và bao gồm toàn bộ không gian khép kín của tàu. được đo theo một công thức quy định: .. . nhưng không bao gồm dung tích buồng lái. người thuê thường muốn chọn các con . Dung tích buồng ăn.Dung tích buồng máy . buồng ngủ câu lạc bộ thuyền viên.Dung tích toàn bộ các hầm chứa hàng hoặc buồng chứa hành khách nếu có. buồng vệ sinh và lối đi lại. Guaranteed space per ton Khoảng chứa hàng cam kết cho mỗi tấn Trong thuê tàu chở ngũ cốc rời. nước ngoạt và thực phẩm. Gross charter or gross terms or liner terms Thuê tàu theo điều kiện rộng hay thuê theo điều kiện tàu chợ Theo cách thuê này. . Mỗi chủ hàng lẻ được nhận riêng một vận đơn gom hàng (House bill of lading) để làm bằng chứng giao nhận hàng. Đơn vị đo dung tích tàu là m3 (đơn vị đo dung tích đăng ký cũ: 1RT = 100 cubic feet) Gross weight Trọng lượng (hàng) cả bì Là tổng trọng lượng hàng chuyên chở (Cargo gross weight) bao gồm trọng lượng tịnh của hàng hóa (Cargo net weight) và trọng lượng của bao bì (Cargo package weight) Groupage Bill of lading (Master bill of ladingk) Vận đơn gộp chugn hàng (vận đơn người chuyên chở thực) Là vận đơn do người chuyên chở thực cấp cho người giao nhận kiêm người gom hàng đã thuê trọn container để gửi hàng lẻ của nhiều chủ hàng đến cùng một cảng đích.Dung tích toàn bộ các kho chứa nhiên liệu. Chủ tàu sẽ phải gánh chịu ngoài phí khai thác con tàu ra.theo quy định của hợp đồng vận tải. cảng phí. người thuê tàu chỉ phải trả tiền cước chuyên chở mà không phải gánh chịu thêm loại phí nào khác có liên quan.. các loại phí bốc dỡ hàng. phí kiểm kiện. Các thuật ngữ “Gross charter và Net charter” chỉ thường được sử dụng ở Hoa Kỳ.Dung tích buồng hải đồ và điện báo thông tin . Các điều kiện thuê này được áp dụng phổ biến trong thuê tàu chợ nên còn được gọi là “Thuê theo điều kiện tàu chợ” Ngược lại với cách thuê theo điều kiện rộng là cách thuê theo điều kiện hẹp (Net charter). Gross Tonnage (GT) Dung tích (dung tải) toàn phần Theo Điều 7 của công ước về dung tải (Tonnage) 1969 và có hiệu lực từ 1982. dung tích đáy đôi.

.mét khối trong chuyến vận chuyển.. tiền cước sẽ được hạ thấp theo tỷ lệ” (Theo hợp đồng Centrocon chở ngũ cốc từ River-Plate đi các nơi). được ký kết tại Brussels. Vì lẽ đó.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Hague Rules Quy tắc Hague Là quy tắc luật pháp chi phối vận chuyển hàng đường biển. hiện nay quy tắc Hamburg vẫn chưa được 1 số nước có đội tàu chở thuê phát triển mạnh tán thành và áp dụng. người thuê yêu cầu chủ tàu bảo đảm cụ thể trong hợp đồng khoảng chứa bằng mét khối cho mỗi tấn ngũ cốc. Thuật Ngữ hàng hải ANH . nếu không đạt được như thế. Hamburg Rules Quy tắc Hamburg Là quy tắc luật pháp chi phối hợp đồng vận tải đường biển. ngày 25/8/1924. Handy max . Hague – Vixby Rules Quy tắc Hague – Vixby Là quy tắc Hague được bổ sung và sửa đổi bởi nghị định thư 1968 (Protocol 1928) Về cơ bản. chủ hàng trong quy tắc Hague – Vixby không có gì thay đổi so với quy tắc Hague. quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu. dựa trên công ước Hamburg (Hamburg Convention) ký kết ngày 31/3/1978 tại Hamburg và có hiệu lực từ 1/1/1992 Quy tắc này là kết quả đấu tranh của nhóm 77 nước đang phát triển nhằm mục đích thay thế quy tắc Hague và có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên. Quy tắc đã được hơn 60 quốc gia phê chuẩn và áp dụng.tàu có tỷ số dung tích tịnh cao so với trọng tải tịnh vì nó có lợi cho chất xếp và chuyên chở ngũ cốc là loại hàng có hệ số chất xếp cao. Thí dụ: “Chủ tàu bảo đảm cho người thuê tùy ý sử dụng nếu có yêu cầu. khoảng chứa hàng cam kết cho mỗi tấn ngũ cốc là. điều khoản về quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu. công bằng hơn khi quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu. chủ hàng dựa trên công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc luật pháp liên quan đến vận đơn (The International Convention for the Unification of certain Rules of Law relating to Bill of lading). chủ hàng.

000 tấn trọng tải Harbour dues Cảng phí Số tiền mà chủ tàu phải nộp cho quản lý cảng về sử dụng cảng trong việc kinh doanh. yến mạch. Nhưng trên thực tế..Loại hạt ngũ cốc có trọng lượng nặng gồm: Lúa mì. gạo. lúa mạch đen.. cao lương. hẹp tùy theo đặc điểm con tàu chuyên dùng chở loại hàng chuyên chở và được bao bọc bởi một gờ chắn bằng kim loại bền chắc (Hatch coaming) Miệng hầm có nắp đậy kín bằng vật liệu dẻo.. bằng kim loại hoặc bằng gỗ phủ bạt (Hatch cover) để phòng nước mưa. khi cho thuê lại tàu (sublet) Heavy lift Hàng nặng quá cỡ Chỉ loại hàng mà trọng lượng vượt quá mức nâng thông thường do tàu quy định và bị buộc phải sử dụng thiết bị nâng hàng riêng để bốc.000 tấn trọng tải Handy sized bulker Loại tàu chở hàng rời có sức chở 30. hướng dương. nước biển xâm nhập.Loại tàu chở hàng rời có sức chở 25. ngô. . người ta thường quan tâm và phân làm 2 loại: . người ta thường lấy ngũ cốc trọng lượng nặng làm đơn vị tính cước. Hatch of hatchway Miệng hầm (Tàu) Là khoảng trống hình chữ nhật dùng làm lối đưa hàng ra. Vì lẽ đó.Loại hạt ngũ cốc có trọng lượng nhẹ (Light grain) gồm: Đại mạch. chủ tàu thường yêu cầu trả thêm một mức phụ phí nhất định khi chở hàng ngũ cốc trọng lượng nhẹ. Head Charter or Head Charter – Party Hợp đồng gốc Là hợp đồng thuê tàu đầu tiên được ký kết giữa chủ tàu và người thuê. dỡ (heavy lift crane or heavy lift derrick) . Miệng hầm rộng. Thuật ngữ được dùng để phân biệt với hợp đồng thuê tàu thứ cấp được ký kết giữa người thuê tàu và người thứ ba. Loại ngũ cốc có trọng lượng nhẹ chiếm nhiều khoảng chứa nên có hệ số chất xếp cao hơn loại ngũ cốc trọng lượng nặng. vào hầm chứa hàng của con tàu.000 – 35. Điều này gây thiệt thòi cho người chuyên chở nếu mặt hàng cụ thể thuộc ngũ cốc trọng lượng nhẹ. Heavy grain Ngũ cốc nặng Trong chuyên chở ngũ cốc..

. máy tàu và trang thiết bị của tàu Theo điều kiện của Hiệp hội bảo hiểm London. Tuy nhiên.. sĩ quan. xấu là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến gìn giữ phẩm chất hàng hóa trong quá trình vận chuyển. gãy trục máy hoặc do khuyết tật ngầm của vỏ hay máy tàu. thuyền viên.Tàu đâm va tàu khác hoặc đâm va vật thể cố định (Trang thiết bị cầu cảng.. hầm quặng ( Ore hold).tốt. Hold cleaning Dọn vệ sinh hầm hàng Việc làm sạch hầm hàng là nhiệm vụ của tàu trước khi nhận xếp và chở lô hàng mới.. mất tích.Hire money or Hire Tiền thuê tàu định hạn Được tính trên cơ sở bao nhiêu tiền/ngày cho cả tàu hoặc tấn trọng tải/tháng tùy thỏa thuận và thường được trả trước theo định kỳ tháng hoặc quý. bị lật hoặc bị đắm. tùy theo yêu cầu của mình mà người được bảo hiểm có thể sửa đổi hoặc bổ sung một vài điều kiện của Hiệp hội bảo hiểm London. núi lửa phun. . sét đánh. Hull insurance Bảo hiểm thân tàu Bảo hiểm thân tàu bao gồm các đối tượng: Vỏ tàu. hoa tiêu hay thợ sửa chữa tàu mà những người này không phải là người được bảo hiểm. Nhưng cần lưu ý: Các tổn thất nói trên không có nguyên nhân do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm. . Khoang hàng Là nơi chất xếp.. Thiên tai gây ra như: Động đất. . kể cả tảng băng) . . về thông gió. với sự thỏa thuận của người bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm thân tàu có thể được ký theo thời hạn 12 tháng hoặc theo chuyến nếu thời hạn dưới 3 tháng.Đóng góp hi sinh và chi phí tổn thất chung. về vệ sinh. . nổ nồi hơi. .. .. Tùy tính chất hàng chuyên chở mà hầm hàng được cấu tạo và trang bị thích hợp thành các loại: Hầm hàng khô (Dry cargo hold).. . các rủi ro chính được bảo hiểm là: .. lạnh và đông sâu (Chilled. hầm cách nhiệt (Insulated hold).Rủi ro đình công. hầm mát.. Các trường hợp mà người bảo hiểm được miễn trách bồi thường gồm có: Tàu không đủ tính năng hàng hải. Hold (Cargo hold) Hầm hảng.Nổ trên tàu.Tai nạn lúc bốc / dỡ hàng và tiếp nhiên liệu. . gió lốc. chủ tàu hoặc người quản trị tàu.Hàng động ác ý hoặc sơ suất bất cẩn của người được bảo hiểm .Rủi ro chiến tranh. Điều kiện hầm hàng về trang thiết bị.Chi phí hợp lý và cần thiết nhằm cứu chữa tàu và hạn chế tổn thất.Tàu mắc cạn. hầm hàng rời (Bulk cargo hold). cold and deep-freeze hold).Hư hỏng do sơ suất bất cẩn của thuyền trưởng. chứa và bảo quản hàng hóa của con tàu trong quá trình vận chuyển.

vấn đề trọng tài giải quyết tranh chấp. tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử cho đến nay.Husband (Ship’s husband) Người chăm nom tàu Là người thay mặc chủ tàu chăm nom quản lý con tàu (ví như người chồng của “cô tàu”) Husbandry Việc chăm nom quản lý tàu (duy tư.. tư bản giữa các nước trên cơ sở cạnh tranh công bằng. Trụ sở đóng tại Paris (Pháp). Ice Clause Điều khoản đóng băng Được ghi trong vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu. Thuật Ngữ hàng hải ANH .VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z ICC (International Chamber of Commerce) Phòng thương mại quốc tế Là một tổ chức thương mại quốc tế phi chính phủ.. sửa chữa. quyền sở hữu công nghiệp. quy định người thuê và chủ tàu cùng nhau thỏa thuận giải pháp xử lý trường hợp tàu đến không vào được vì cảng đóng băng: thuyền trưởng có quyền điều tàu đến 1 cảnh an toàn khác để dỡ hàng hoặc người thuê chọn cách lưu giữ tàu để đợi băng tan hay phá băng và chấp nhận chịu phạt dỡ chậm hàng hoặc lưu tàu nếu điều đó xảy ra. bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng. vấn đề cạnh tranh... Phạm vi hoạt động của nó bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như: Ngoại thương. góp phần xây dựng trật tự kinh tê quốc tế. dịch vụ. Mục tiêu của Phòng Thương Mại Quốc Tế là phục vụ và thúc đẩy sự giao lưu hàng hóa. thành lập từ năm 1919. ICHCA (International Cargo Handling Coordination Association) .) Hygroscopic cargo Hàng dễ hút ẩm Chỉ loại hàng nhạy hút ẩm trong không khí và chịu ảnh hưởng đó mà thay đổi trọng lượng trong chuyến đi biển dài ngày. thanh toán quốc tế. du lịch.

. ăn mòn. vận chuyển.2: chất dễ bị bốc cháy . Ý. Ấn Độ.. đào tạo công nhân bốc dỡ. cơ khí hoá bốc dỡ. IMDG Code (International Maritime Dangerous Goods Code) Quy tắc quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển Do tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đề xuất áp dụng vào năm 1965 nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển.Nhóm 8: chất ăn mòn . đánh ký mã hiệu hàng. phác thảo kiểu tàu mới.Nhóm 5. chính xác bằng văn bản tình hình hàng hóa. phối hợp giữa phương tiện vận tải – cảng khẩu – các nghiệp vụ có liên quan khác. chủ hàng.. quy định về nhãn hiệu.2: chất peroxide hữu cơ Nhóm 6: chất độc hại gây tổn thương hoặc tử vong khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp hoặc gây nhiễm qua da.Nhóm 4..1: chất ô-xy hóa .lên đến 1000 người thuộc hơn 70 quốc gia (Anh. Theo IMDG Code. .Nhóm 1: gồm các chất nổ . Hà Lan.Nhóm 9: các chất nguy hiểm khác không thuộc các nhóm trên. đại lý giao nhận. Kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thu thập được phổ biến đến các thành viên bằng tạp chí thông tin xuất bản hàng quý hoặc bằng bản thông báo xuất bản định kỳ 1 tháng/lần hoặc bằng hội thảo kỹ thuật khi cần thiết.Nhóm 4.1: chất rắn dễ cháy . Tây Ban Nha. chất xếp và biện pháp xử lý trong quá trình vận chuyển. còn người chuyên chở có bổn phận thực hiện đúng đắn. . cách đóng gói. Bỉ.Nhóm 2: gồm các chất khí (Khí nén. thích đáng các quy tắc vận chuyển nói trên. . mụch đích hoạt động được mở rộng nhằm nâng cao khả năng hiệu quả kinh tế trong vận chuyển hàng hóa thông qua hợp tác. khí hóa lỏng) có thể gây cháy nổ.3: chất khi tiếp xúc nước có thể bốc khí cháy..Nhóm 4. nhà bảo hiểm.Nhóm 5. cách bốc dỡ.. đòi hỏi yêu cầu riêng biệt về bốc dỡ.Nhóm 7: chất phóng xạ . chất xếp. đại lý vận tải. Nội dung của quy tắc bao gồm: Việc phân loại hàng nguy hiểm.Nhóm 3: chất lỏng dễ cháy .. các công trình sư đóng tàu. dán nhãn và khai báo đầy đủ. Đức. Mỗi nhóm được chia thành nhiều loại hàng và mỗi loại hàng đều có nhãn hiệu với màu sắc biểu thị tính chất nguy hiểm.Hiệp hội quốc tế về phối hợp làm hàng Thành lập vào 01/01/1952 với 9 nước thành viên tại London (Anh) nhằm mục đích lúc đầu rút ngắn thời gian bốc dỡ hàng của tàu tại cảng khẩu. Idle ship (Laid-up-ship) Tàu nằm không Chỉ con tàu không có việc làm.) Chủ tịch Ban quản trị tổ chức được bầu luân lưu 4 năm 1 lần giữa các quốc gia thành viên.. Hoa Kỳ. Số lượng thành viên gốm: Các chủ tàu. Các tổ công tác trực thuộc nghiên cứu nhiều chuyên đề về thúc đẩy quay vòng nhanh của con tàu. Chủ hàng có bổn phận đóng gói.. hàng nguy hiểm được phân thành 9 nhóm: .. phải nằm chờ trong khoảng thời gian nào đó. Năm 1964. Pháp. độc hại.

Hàng đóng bao chủ yếu là hàng bách hóa (general cargo) như: Đồ dùng gia đình... hòm. dầu mỏ. hòm.. Independent line or Non-confermce line or outsider Hãng tàu độc lập hay hãng tàu ngoài Hiệp hội vận tải Là những hãng tàu không tham gia Hiệp hội vận tải. Cạnh tranh giữa hãng tàu độc lập với các hãng tàu thuộc Hiệp hội vận tải thường xuyên xảy ra để dành ưu thế kinh doanh trên cùng tuyến đường vận chuyển. gây lãng phí nhiên liệu và thời gian.. đứng ra kinh doanh độc lập..như: Hạt ngũ cốc. phân bón. hàng dệt may.Immediate rebate Giảm cước ngay Chỉ việc giảm cước được thực hiện ngay khi gửi hàng do Hiệp hội vận tải ưu đãi chủ hàng. Inducement cargo Lượng hàng tối thiểu Là khối lượng hàng ít nhất do hãng tàu chợ quy định để con tàu chấp nhận ghé lấy hoặc trả hàng tại cảng nhằm bảo đảm lợi ích kinh doanh của mình. máy móc và linh kiện. trên cơ sở hai bên đã ký một hợp đồng trung thực xác nhận chủ hàng sẽ ủy thác toàn bộ khối lượng hàng của mình cho các thành viên của Hiệp hội chuyên chở. hộp. Indicative seal Dấu phong Dùng để niêm phong cửa container chứa hàng.. thùng. bao.trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển. quặng. thì tàu sẽ đến cảng hoặc 1 số cảng căn cứ theo lệnh của chủ hàng theo vòng quay điạ lý để tránh hành trình vòng vèo.. Nếu người thuê tàu chỉ định cảng bốc hoặc dỡ không phù hợp với yêu cầu “Theo vòng quay điạ . thực phẩm. than. không được đóng thành chiếc. . chứng tỏ có bị vi phạm mở ra hay không In geographical rotation Theo vòng quay địa lý Khi người thuê tàu yêu cầu bốc và dỡ hàng tại một vùng cảng (Range) có nhiều cảng mà người thuê vì lý do nào đó chưa thể xác định ngay từ đầu cảng giao hoặc nhận hàng. phương tiện vận tải. In case Đóng bao Chỉ trạng thái hàng hóa được chứa đựng trong bao bì thành kiện. kiện. In Bulk Chở rời Chỉ trạng thái những lô hàng chuyên chở không có bao bì.

điều kiện bảo hiểm chiến tranh (War risks). ban hành điều kiện bảo hiểm mới gồm có: Điều kiện bảo hiểm C (Institute Cargo Clauses C) thay thế cho điều kiện FPA.A (With particular average). Hiệp hội bảo hiểm London sửa chữa và bổ sung. A. Bắt đầu từ 01/01/1982.A. Theo quy tắc Hagues và tập quán quốc tế. điều kiện bảo hiểm B (Institue Cargo Clauses B) thay thế cho điều kiện W. nếu tổn thất hàng xảy ra do khuyết tật vốn có của nó thì người chuyên chở được miễn trách nhiệm bồi thường. Tiền thưởng khuyến khích có thể được xem như tiền hoa hồng đại lý thuê tàu mà người chuyên chở trả cho người môi giới trong các giao dịch thuê tàu phổ thông (Thuê chuyến. chủ tàu (Người chuyên chở) thường trích từ thu nhập cước phí một khoản tiền nhỏ (trên dưới 1%) để thưởng cho chủ hàng (Người gửi hàng) nhằm khuyến khích người này tiếp tục giao dịch với hãng tàu sau này. Thí dụ: Hoa văn trên các lọ gốm nếu bị phai hoặc biến màu là do thiếu sót trong pha chế hóa chất màu lúc làm sản phẩm. Insitute clauses Điều kiện bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm London Là những điều kiện bảo hiểm do “Ủy ban kỹ thuật và điều khoản” của Hiệp hội những công ty bảo hiểm London (Technical and Clauses Committee of the Institute of London underwriters) soạn thảo. có sự tán thành của Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s. điều kiện có bảo hiểm tổn thất W. điều kiện đình công (Institute Strikes Clauses Cargo).Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán và các định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và/hoặc luật lệ điều chỉnh. Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa này được áp dụng rộng rãi tại Anh và được nhiều nước khác trên thế giới tham khảo và vận dụng. 3. Điều kiện bảo hiểm hàng chuyên chở (Institute Cargo Clauses) ban hành ngày 01/01/1963 gồm có: Điều kiện miễn bảo hiểm tổn thất riêng FPA (Free from particular average).R và các điều kiện chiến tranh (Institute War Clauses Cargo).lý” thì phải chịu hậu quả trả phí nhiên liệu tăng thêm kể cả lãng phí thời gian. điều kiện bảo hiểm đình công (Strikes).Theo điều kiện bảo hiểm này. định hạn hay tàu chợ) Inherent vice Khuyết tật vốn có Dùng để chỉ những nguyên nhân tổn thất thuộc khuyết tật bản thân hàng hóa chứ không phải do hoàn cảnh khách quan gây ra. điều kiện bảo hiểm A (Institute Cargo Clauses A) thay thế cho điều kiện A. Instituter Cargo Clauses (A) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (A) của Hiệp hội Anh. Mọi rủi ro mất mát hay hư hại của đối tượng được bảo hiểm trừ các trường hợp miễn trừ. Mở rộng việc bồi thường cho người . Incentive Tiền thưởng khuyến khích Trong vận chuyển hàng bằng cotnainer. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về 1. 2.

Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ý của người được bảo hiểm. nổi dậy hoặc bạo hành quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ. hao hụt thông thường. hao hụt thông thường và hoa mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao bì thiếu sót. không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải. người thuê tàu hoặc người điều hành – tổn thất và phí tổn do vũ khí nguyên tử hoặc phóng xạ. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng bảo hiểm do hy sinh tổn thất chung – vứt (hàng) xuống biển hoặc nước biển cuốn hàng – xâm nhập của nước biển. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1. nước sông vào hầm hàng hoặc nơi chứa hàng. Institue Cargo Clauses (B) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa(B) của Hiệp hội Anh A. rò chảy thông thường. bế xưởng của công nhân – bạo động. núi lửa phun hoặc sét đánh. 2. hoặc không thích hợp – tổn thất và phí tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù chậm trễ ấy bắt nguồn từ một rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu. Mất mát hoặc hư hại được quy hợp lý cho: Cháy hoặc nỗ – tàu hay phương tiện bị mắc cạn. ô tô bị lật – đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước – dỡ hàng tại cảng gặp nạn – động đất. câu lưu hoặc câu thúc hoặc hậu quả của mưu đồ ấy (Trừ cướp biển) – do mìn. 3. chiến tranh cách mạng. Các trường hợp loại trừ (Exclusion) của điều kiện bảo hiểm (B) gồm có: 1. 4. 3. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến. Mở rộng bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán và xác định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và / hoặc luật lệ điều chỉnh. Tổn thất hoặc phí tổn do: Đình công. Các trường hợp loại trừ của điều kiện bảo hiểm (A) gồm có: 1. 2. 2. tịch thu. Theo điều kiện bảo hiểm này. 3. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải. lật úp hoặc đắm – tàu hỏa trật đường ray. Tổn thất toàn bộ của nguyên kiện rơi mất khi bốc hoặc dỡ hàng.được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. 5. B. . thủy lôi hoặc vũ khí khác trôi giạt. hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù chậm trễ ấy bắt nguồn từ rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ý của người được bảo hiểm – rò chảy thông thường. bạo loạn của quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ động cơ chính trị. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến. B. 4. người điều hành – tổn thất và phí tổn do vũ khí nguyên tử hoặc phóng xạ. người thuê. không thích hợp cho vận chuyển container an toàn.

vĩ độ trên bản đồ. Mất mát hoặc hư hại được quy hợp lý cho: Cháy hoặc nổ – tàu hay phương tiện vận tải bị mắc cạn. 4. câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. người điều hành – tổn thất do vũ khí nguyên tử và phóng xạ. được coi là có nhiều rủi ro tai nạn hàng hải. 2. chiến tranh cách mạng. nổi dậy hoặc bạo loạn quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ. nổi dậy hoặc bạo loạn quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ. Insurable value Giá trị bảo hiểm . Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải. Các trường hợp loại trừ (Exclusions) của điều kiện bảo hiểm (C) gồm có: 1. cố ý của người được bảo hiểm – rò chảy thông thường. Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán. xác định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và luật lệ điều chỉnh 4. 2. Tổn thất hoặc phí tổn do: đình công hoặc bế xưởng của công nhân – bạo động. Institute Cargo Clauses (C) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (C) của Hiệp hội Anh A. B.chiến tranh cách mạng. tịch thu. tịch thu. 3. lật úp hoặc đắm – phương tiện vận tải trên bộ bị lật đổ hoặc trật ray – đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước – dỡ hàng tại cảng gặp nạn. bạo loạn quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ động cơ chính trị. Theo điều kiện bảo hiểm này. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng bảo hiểm gây ra do hy sinh tổn thất chung – vứt hàng xuống biển. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1. Mở rộng bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. 4. hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp – tổn thất hoặc phí tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ ấy bắt nguồn từ 1 rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu. câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. Institute Warranties Điều kiện cam kết của Hiệp hội bảo hiểm Anh Nghĩa vụ do Hiệp hội những người bảo hiểm London đặt ra cho người được bảo hiểm cam kết không đưa tàu được bảo hiểm đến một số vùng biển bị loại trừ. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến. 3. Ranh giới địa dư của vùng biển này (Institute warranty limits) được xác định theo kinh độ. Tổn thất hoặc phí tổn do: đình công hoặc bế xưởng của công nhân – bạo động. bạo loạn quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ động cơ chính trị. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu. hao hụt thông thường. không thích hợp cho vận chuyển container an toàn.

Là giá trị tài sản được ghi trong hợp đồng bảo hiểm (Đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm) . bao gồm: Thiên tai (Act of God). người thuê tàu hoặc người điều hành. 2. tai nạn (hiểm họa) của biển (Perils of the sea) và rủi ro phụ. bao gồm: Chiến tranh (War risks) và đình công (Strikes riots & civil commotions). . Giá trị bảo hiểm một lô hàng CIF thông thường bao gồm: * C (Cost): Giá hàng tại cảng gửi * I (Insurance premium): Phí bảo hiểm * F (Freight): Cước chuyên chở Nhưng tùy theo yêu cầu của người được bảo hiểm. giá trị bảo hiểm có thể tăng thêm 10% lãi suất dự thu và trở thành: CIF + 10% CIF Insured risks Rủi ro được bảo hiểm Là những rủi ro được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm theo những điều kiện quy định và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra: * Rủi ro được bảo hiểm được chia làm 2 loại: 1. hao hụt hoặc hao mòn thông thường của đối tượng bảo hiểm (Ordinary leakage. bảo hiểm tài sản của mình bằng một số tiền nhất định mà không nhất thiết căn cứ theo giá trị thực tế của nó. Ngoài hai loại rủi ro được bảo hiểm nói trên. có tên tuổi nhằm mục đích hợp tác vào việc hoàn thiện các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của tàu đáp ứng cho an toàn hàng hải. Loại này chỉ được bảo hiểm đi kèm với các điều kiện bảo hiểm thông thường chứ không được nhận bảo hiểm riêng một mình. Số tiền bảo hiểm thường thấp hơn giá trị tài sản được bảo hiểm và khi xãy ra tổn thất. Insured amount Số tiền bảo hiểm Người được bảo hiểm. In taken weight Trọng lượng hàng xếp xuống tàu Thường được dùng để tính cước hàng thuê chở bằng tàu chuyến International Association of Classification Societies (IACS) Hiệp hội các tổ chức xếp hạng tàu Bao gồm các tổ chức xếp hạng tàu có quy mô lớn. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt. không được nhận bảo hiểm (Excluded risks). loss of weight or wear & tear of the subject-matter insured) – khuyết tật vốn có của đối tượng bảo hiểm (Inherent vice) – bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp (Improper packing) – chậm trễ hoặc mất thị trường (Delay or loss of market) – tàu không đủ tính năng hàng hải (Unseaworthiness) – vi phạm luật lệ xuất nhập khẩu hoặc vận tải – không có khả năng trả nợ của chủ tàu. số tiền bồi thường sẽ tính tương ứng với tỷ lệ của số tiền bảo hiểm với giá trị tài sản bảo hiểm. bao gồm: hành xử xất cố ý hoặc sai lầm của người được bảo hiểm (Willfu misconduct or default of the insured) – rò chảy. khách quan (Extraneous risks). Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện thông thường. còn có loại rủi ro bị loại trừ hoàn toàn.

giảm bớt thủ tục giấy tờ nhưng có nhược điểm: tổ chức vận chuyển khá phức tạp. Intermodal transport or combined transport or multimodal transport Vận tải đa phương thức hay vận tải hỗn hợp Là cách vận chuyển hàng hóa mà trong quá trình đi suốt có sự tham gia phối hợp từ 2 phương thức vận tải trở lên. Ban an toàn hàng hải (Maritime Safety Committee)... “Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ” IMCO (International Governmental Maritime Consultative Organization)... ký kết các hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of carriage) với các chủ phương tiện vận tải trên từng cung đường và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất hàng hóa hoặc giao hàng chậm trễ. bao gồm hơn 155 nước thành viên (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thứ 126 từ ngày 12/6/1984) và 2 quan sát viên là Hongkong và Macao. người ta tạm thời sử dụng bản “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải liên hợp” (Uniform Rules for a combined transport document) do Phòng Thương Mại Quốc Tế soạn thảo (Văn kiện 481 công bố ngày 01/01/1992) và được UNCTAD tán thành làm cơ sở luật pháp cho việc lập 2 loại chứng từ vận tải liên hợp : COMBIDOC do tổ chức hàng hải quốc tế và Bantic soạn thảo và vận đơn hỗn hợp FBL (FIATA Bill of Lading) do Hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA soạn thảo. Do đó.Hoạt động của các Ban này đã góp phần không nhỏ vào bảo đảm an toàn và phát triển ngành hàng hải thế giới. Tháng 8/1950 công ước quốc tế về vận tải đa phương thức do IMO và UNCTAD soạn thảo tuy đã được 83 nước thành viên Liên hiệp quốc thông qua nhưng đến nay chưa có hiệu lực vì số lượng quốc gia phê duyệt chưa đủ theo thủ tục. Ngày 22/5/1982 tổ chức IMCO đổi thành tổ chức IMO hiện nay.. rút ngắn thời gian và chi phí chuyển tải. Hai loại chứng từ này giống nhau về các điều khoản cơ bản nhưng cũng có một vài quy định chi tiết khác nhau cần lưu ý khi . là tiền thân của tổ chức hàng hải quốc tế IMO được thành lập tại Geneva với mục đích trước tiên là xây dựng “Công ước bảo đảm an toàn sinh mệnh người trên biển cả” và sau đó từng bước mở rộng đến các lĩnh vực hoạt động hàng hải khác. Ban pháp luật (Legal Committee). quy tắc luật pháp quốc tế về vận tải đa phương thức chưa áp dụng thống nhất.International Maritime Organization (IMO) Tổ chức hàng hải quốc tế Ngày 06/3/1948. Ban bảo vệ môi trường (Marine Environment Protection Committee) . Vận tải đa phương thức có ưu điểm góp phần tăng nhanh tốc độ vận chuyển. Thí dụ: Phối hợp giữa đường biển – hàng không – đường ô tô. Cơ cấu tổ chức của IMO gồm có: Ban tư vấn (Consultative committee).Chủ hàng (Người gửi hàng) và người vận tải đa phương thức MTO hay CTO (Multimodal or combinded transport operator) thỏa thuận cùng nhau ký kết một hợp đồng vận tải quy định các điều kiện chuyên chở và một giá cước chung cho toàn tuyến vận chuyển. Người vận tải đa phương thức đảm trách vận chuyển đi suốt kể cả việc chuyển tải dọc đường...

Nếu là hàng xếp trên boong thì hàng này cũng phải phù hợp với tập quán thương mại cho phép xếp trên boong mới được nhận là hy sinh tổn thất . Tuy nhiên. kích thước tàu biển (International Convention of Tonnage Mea-surement of ships). trọng tải toàn phần và cấu trúc các khoang hầm của con tàu. Thuật Ngữ hàng hải ANH . hàng bị vứt xuống biển và được nhận là hy sinh tổn thất chung phải là hàng được chất xếp đúng quy định kỹ thuật trong hầm hàng.sử dụng. Itinerary (Sailing list) Lịch tàu chạy Là bản thông báo về thời gian và chuyến đi cụ thể ghé qua các cảng làm hàng của các con tàu hoạt động chuyên chở theo định tuyến (tàu chợ. phù hợp với Công ước quốc tế quy định về trọng tải. Internatinal Load Line Certificate Giấy chứng nhận quốc tế mức chuyên chở (Giấy chứng quốc tế tải trọng) Do tổ chức quản lý hàng hải hoặc tổ chức xếp hạng tàu. Giấy chứng nhận ghi các chi tiết về mức chuyên chở và mạn khô của con tàu theo như quy định của Công ước quốc tế về mức chuyên chở tàu biển (Internatinal Con-vention on Load Line). Giấy chứng có ghi dung tích. tàu container).VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Jettison Vứt hàng xuống biển Là hành động cố ý ném bỏ hàng khỏi tàu để tránh một hiểm họa thực tế đang đe dọa sinh mệnh và tài sản trên tàu Quy tắc 2 của York-Antwerp 1994 nêu rõ: Tổn thất cho tàu và/hoặc hàng do việc vứt hàng xuống biển vì an toàn chung kể cả tổn thất do nước biển tràn vào khi mở hầm hàng để vứt hàng xuống biển cũng được nhận là tổn thất chung. được ủy quyền cấp phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế. International Tonnage Certificate Giấy chứng quốc tế trọng tải (tàu) Do tổ chức quản lý hàng hải quốc gia hoặc tổ chức xếp hạng tàu được ủy quyền cấp phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế.

Nếu là hàng xếp trên boong thì hàng này cũng phải phù hợp với tập quán thương mại cho phép xếp trên boong mới được nhận là hy sinh tổn thất chung Riêng hàng bị vứt xuống biển do nguyên nhân khuyết tật vốn có của bản thấn hàng hoặc do thiếu sót của chủ hàng. người gởi hàng (Biến đổi phẩm chất đe dọa đến an toàn chung) sẽ không được nhận là hy sinh tổn thất chung Joint service Liên doanh chuyên chở Là việc liên kết cùng nhau kinh doanh chở thuê trên một tuyến đường cụ thể nào đó của 2 hoặc nhiều hãng tàu bằng cách mỗi bên góp một số tàu vào hoạt động nhưng không chung vốn tàu như tổ chức Cong-xoọcxiômk (Consortiums).VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Keel Sống đáy tàu . Thuật Ngữ hàng hải ANH . Tuy nhiên. người gởi hàng (Biến đổi phẩm chất đe dọa đến an toàn chung) sẽ không được nhận là hy sinh tổn thất chung Joint service Liên doanh chuyên chở Là việc liên kết cùng nhau kinh doanh chở thuê trên một tuyến đường cụ thể nào đó của 2 hoặc nhiều hãng tàu bằng cách mỗi bên góp một số tàu vào hoạt động nhưng không chung vốn tàu như tổ chức Cong-xoọcxiômk (Consortiums). hàng bị vứt xuống biển và được nhận là hy sinh tổn thất chung phải là hàng được chất xếp đúng quy định kỹ thuật trong hầm hàng.chung Riêng hàng bị vứt xuống biển do nguyên nhân khuyết tật vốn có của bản thấn hàng hoặc do thiếu sót của chủ hàng. Jettison Vứt hàng xuống biển Là hành động cố ý ném bỏ hàng khỏi tàu để tránh một hiểm họa thực tế đang đe dọa sinh mệnh và tài sản trên tàu Quy tắc 2 của York-Antwerp 1994 nêu rõ: Tổn thất cho tàu và/hoặc hàng do việc vứt hàng xuống biển vì an toàn chung kể cả tổn thất do nước biển tràn vào khi mở hầm hàng để vứt hàng xuống biển cũng được nhận là tổn thất chung.

Hải lý / giờ quốc tế (International nautical knot) bằng 1. Theo “Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm” (IMDG Code) thì chủ hàng (Người gởi hàng) có trách nhiệm dán nhãn hiệu hàng nguy hiểm chính xác và đúng mẫu quy định tại một hoặc hai nơi dễ nhìn thấy nhất trên kiện hàng hoặc container nhằm thông tin cảnh báo việc vận chuyển.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Labels of dangerous goods Nhãn hiệu hàng nguy hiểm Được dùng trong vận chuyển hàng hóa để biểu thị tính chất nguy hiểm của nó bằng hình vẽ và những ký hiệu đặc biệt. Thí dụ: đoạn hành trình trên đất Mỹ nối liền 2 đại dương: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Thuật Ngữ hàng hải ANH .Là cấu trúc thấp nhất làm chỗ dựa cho khung xương của con tàu Knot (Kn) Hải lý / giờ (phút) Là đơn vị đo tốc độ của tàu thuyền. Laid up vessel or Idle ship Tàu nằm không (nằm xó) Chỉ những con tàu không có người thuê. Lashings Dây buộc. dây chằng. thích đáng (Due diligence).852 m/giờ. Chỉ số khối lượng các con tàu nằm không tăng giảm nói lên quan hệ cung cầu giữa hàng và tàu trên thị trường thuê tàu và là một trong những căn cứ cho việc đánh giá tình hình giao dịch và xu hướng phát triển của thị trường thuê tàu. Landbridge Đoạn hành trình trên bộ Thuật ngữ dùng riêng cho vận chuyển container. bảo quản và bốc dỡ hàng phải hết sức thận trọng và áp dụng biện pháp thích hợp. có nghĩa là: đoạn vận chuyển trên đất nối liền với hai đoạn hành trình trên biển mà các hãng tàu áp dụng để tiết kiệm thời gian chuyên chở. phải nằm không (nằm xó) ở các bến cảng chờ việc làm. Latent defect Khuyết tật ẩn dấu (ẩn tì) Chỉ khuyết điểm hoặc thiếu sót của tàu mà người ta không phát hiện được mặc dù có sự kiểm tra xem xét mẫn cán. Dùng để giữ hàng hóa hoặc container không di dịch khi tàu chạy. Theo quy tắc Hagues 1924 khi tàu không đủ tính năng hàng .

thời gian bốc và dỡ hàng có thể có hai cách quy định: 1. không dứt khoát.Bốc / dỡ nhanh theo khả năng tàu tiếp nhận và giao hàng (As fast as the ship can receive and deliver). Thí dụ: . Quy định rõ. Từ Laydays. ngoài cách hiểu như trên. Nếu tàu đến sớm hơn thì người thuê tàu không chịu trách nhiệm về việc hàng hóa chưa sẵn sàng. chậm.) và người thuê tàu phải có hàng sẵn sàng để giao vào lúc ấy. 2. dỡ nhanh. Nếu vì bất cứ lý do nào mà tàu đến chậm hơn ngày hủy hợp đồng (Cancelling date) thì người thuê có quyền đơn phương hủy hợp đồng mà không chịu bất cứ trách nhiệm nào.hải do khuyết tật ẩn dấu gây ra thì người chuyên chở sẽ được miễn trách nhiệm bồi thường tổn thất. discharging clause and cancelling clause) nhằm làm rõ hơn trách nhiệm của chủ tàu phải đưa tàu đến cảng nhận hàng đúng thời gian quy định và quyền của người thuê tàu hủy hợp đồng vận tải đã ký nếu tàu không đến cảng bốc đúng ngày quy định. Trong trường hợp thuê tàu. người ta thường tách việc tàu đến cảng bốc hàng và việc hủy hợp đồng thành hai điều khoản riêng biệt (Loading. Thí dụ: . còn có nghĩa là: những ngày được dành cho bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng (laytime) như dưới đây. Tùy theo thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê.. dứt khoát thời gian bốc dỡ bằng một số ngày hay mức bốc / dỡ bằng bao nhiêu tấn cho một ngày. Hàng được phép chuyên chở là hàng hợp pháp (Legal merchandise) Lay/can (laydays/cancelling date) Ngày tàu đến cảng bốc hàng/ngày hủy hợp đồng Chỉ tàu phải đến cảng để sẵn sàng nhận hàng đúng ngày quy định để nhận hàng (Laydays not to commence before. Lawful trade Mua bán hợp pháp – vận chuyển hợp pháp Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê tàu định hạn nhằm ngăn trở người thuê tàu không chở hàng bất hợp pháp: Hàng lậu (Smuggled goods). hàng cấm (Prohibited goods).Mức bốc hàng cho mỗi máng / ngày là 100 MT (Loading at a rate of 100 metric-tons per day and hatch). Cách quy định này không kèm theo quy định thưởng phạt bốc / dỡ nhanh.Bốc / dỡ theo mức nhanh thường lệ của cảng (With customary quick despatch = CQD) ..Mức bốc hàng cho cả tàu / ngày là 800 MT (Loading at a rate of 800 metric-tons per day and ship). .Thời gian cho bốc hàng là 10 ngày. Cách quy định này thường kèm theo quy định thưởng phạt bốc. Laydays or laytime Số ngày bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng Là số ngày hoặc thời gian mà hợp đồng thuê tàu qui định cho người thuê tàu được sử dụng để bốc và dỡ hàng tại cảng khẩu có liên quan (Time allowed for loading and discharging). chậm. Ngày bốc / dỡ hàng tùy theo thỏa thuận .. (10 running days for loading).. . Quy định chung chung.

A) . Thí dụ: .Hàng được bốc và dỡ trong vòng 20 ngày làm việc thời tiết tốt (cho phép). sóng to. có nghĩa là ngày bốc dỡ là ngày làm việc 24 giờ. công cụ vận tải kể cả container. đất đai. Thời tiết xấu gây trở ngại cho bốc/dỡ như: Mưa. phần lớn các cảng trên thế giới quy định ngày làm việc dài 24 tiếng đồng hồ bắt đầu từ 0 giờ nửa đêm này đến 24 giờ nửa đêm sau bất kể công việc bốc dỡ hàng có sử dụng hết hoặc không hết thời gian.O. không phân biệt ngày làm việc. không kể Chủ nhật. gió to. người ta quy định: Ngày thời tiết tốt cho làm hàng (Weather permitting days) mới được tính vào thời gian bốc dỡ.. Thời tiết tốt xấu cũng ảnh hưởng đến thời gian bốc/dỡ. rõ ràng về thời gian bốc / dỡ hàng vì nó có liên quan mật thiết đến lợi ích của chủ tàu và người thuê. Thông thường. Sundays holidays excluded unless used). và bốc/dỡ được tiến hành liên tục cả ngày lẫn đêm. Lease contract or Lease Hợp đồng thuê mướn Hợp đồng thuê mướn là văn bản pháp lý được ký giữa người cho thuê (Lessor) và người thuê (Lessee). Ngày làm việc (Working days) do nhà chức trách địa phương hoặc tập quán cảng bốc / dỡ quy định loại trừ những ngày nghỉ và ngày lễ (Non-working days and holidays excluded).trong hợp đồng thuê tàu mà có thể được quy định tính toán bằng: a. Như vậy. b.. người ta có thể thỏa thuận thêm: đó là “Ngày làm việc 24 tiếng liên tục” (Working days of 24 consecutive hours). bão. Hơn nữa. thí dụ: Ở các nước Trung Mỹ. Nhưng cũng có 1 số cảng quy định ngày làm việc không dài 24 giờ. Ngày niên lịch (Calendar days) hay ngày liên tục (Consecutive or running days): Dài 24 tiếng đồng hồ bắt đầu từ 0 giờ nửa đêm này đến 24 giờ nửa đêm sau. tránh hiểu lầm. Length over all (L... c. cần có những quy định chính xác.. ngày nghỉ hay ngày lễ. động đất. Hàng được bốc theo mức 2500 MT và dỡ theo mức 2100 MT cho mỗi ngày làm việc thời tiết tốt không kể chủ nhật và ngày lễ cho dù có sử dụng (Cargo to be loaded at a rate of 2100MT and discharged at a rate of 2100 MT per weather working day. thì thời gian ấy sẽ không được tính vào số ngày bốc / dỡ. công cụ sản xuất. ngày làm việc của các cảng khẩu dài 8 tiếng đồng hồ từ thứ hai đến thứ sáu và chỉ dài 4 tiếng đồng hồ vào thứ bảy vì ngày nghỉ cuối tuần bắt đầu từ 11 giờ trưa ngày thử bảy. đối tượng thuê mướn có thể là nhà phố. Trong hợp đồng thuê tàu. Do dó quy định rõ “ngày làm việc 24 tiếng đồng hồ” là để có sự nhìn nhận thống nhất. Hợp đồng thuê mướn chứa đựng những điều khoản thông thường của một hợp đồng kinh tế quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của 2 bên đương sự. Sundays holidays excepted even if used). Cách tính này có lợi cho chủ tàu vì nó rút ngắn thời gian bốc / dỡ hàng của tàu tại cảng bốc / dỡ. ngày lễ ở hai đầu trừ khi có sử dụng (Cargo to be loaded and discharged in 20 weather working days both ends. Do đó.

Bảo lãnh để nhận hàng: Vì vận đơn cần xuất trình cho tàu để nhận hàng nhưng không đến kịp lúc tàu đến giao hàng. thì mới được nhận hàng của mình còn trên tàu. Tuy nhiên. Letter of reservation Thư dự kháng Là văn bản của người nhận hàng gửi cho thuyền trưởng thông báo mình bảo lưu. Nhưng nếu hàng hóa đã được bảo hiểm. đôi lúc xảy ra tình trạng thiếu sót bên ngoài hàng hóa mà thuyền trưởng có thể ghi chú vào vận đơn làm cho vận đơn có thể trở thành không sạch và không được ngân hàng chấp nhận thanh toán.. Letter of indemnity Giấy bảo đảm – Giấy bảo lãnh Là văn bản của một người thứ ba (Người ngoài cuộc) đứng ngoài quan hệ của một hợp đồng mà cam kết bồi thường cho một bên ký kết về rủi ro tổn thất có thể xảy ra cho bên đó. người nhận bị buộc phải yêu cầu ngân hàng hỗ trợ làm giấy bảo lãnh để có thể nhận được hàng từ người chuyên chở (Banker’s indemnity).Chiều dài toàn phần (của tàu) Khoảng cách từ điểm đầu mũi đến điểm cuối phía sau lái tàu.Cam kết để nhận vận đơn sạch (hoàn hảo): Khi giao hàng xuất khẩu. hướng chất xếp bị đảo lộn so với nhãn hiệu chỉ dẫn. việc cam kết có thể gây hậu quả nặng nề nên người gởi hàng cần cân nhắc kỹ. . chủ hàng sẽ yêu cầu công ty bảo hiểm đứng ra làm thư bảo lãnh (Letter of indemnity or letter of guarantee) gởi cho người chuyên chở để có thể nhanh chóng mang hàng về. Cách gởi này gọi là cách gởi hàng lẻ container. .) phải được lập và trao . Less than a container load (LCL) Hàng gởi lẻ container Là lô hàng không đủ số hoặc trọng lượng để thuê trọn một container nên phải kết hợp cùng những lô hàng lẻ khác đóng chung vào một container gởi đi. cam kết bồi thường tổn thất của người chuyên chở nếu người nhận hàng khiếu nại hàng không đúng như ghi trên vận đơn. việc làm giấy bảo đảm này không được các tòa án quốc tế công nhận rộng rãi là hợp pháp. giữ quyền khiếu kiện hàng bị tổn thất đối với người chuyên chở khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu bị hư hại nhưng chưa rõ ràng (Damages non-apparent) nên không thể lập ngay giấy chứng nhận hàng hư hại hoặc biên bản giám định hàng hư hỏng tại hiện trường. người gởi hàng buộc phải thương lượng với thuyền trưởng và làm giấy bảo đảm.. bảo lãnh thường cần đến trong các trường hợp sau đây: .. Theo điều khoản 3 của Công ước Bruc-xen 1924 về vận đơn đường biển. Giấy bảo đảm. bị vấy bẩn.Bảo đảm đóng góp tổn thất chung: theo quy tắc York-Antwerp 1990. chủ hàng có tài sản trong chuyến tàu gặp tổn thất chung phải ký cam kết đóng góp tổn thất chung (Average bond) và ứng tiền đóng vào tài khoản chung để làm quỹ xử lý tổn thất chung. thư dự kháng về hàng hư hại chưa rõ ràng (Bao bì xộc xệch.

Trọng lượng nước sót trong nồi hơi và ống dẫn. Lượng rẽ nước tàu rỗng bao gồm: . để tận dụng dung tích và trọng tải của con tàu nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.. Lỏng hàng sẽ làm tăng thêm chi phí bốc hoặc dỡ hàng (Phí lỏng hàng). cao hơn phí bốc/dỡ thông thường khi tàu bốc/dỡ trực tiếp tại cầu. trước khi mang hàng về. . hạt nhựa.cho thuyền trưởng hoặc đại diện người chuyên chở trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hàng. Lighterage 1. vì thế tuy con tàu đã có dung tích chứa đầy hàng nhẹ nhưng trọng tải an toàn tối đa của nó vẫn chưa sử dụng hết. lông vũ. . Nói chung. Lỏng hàng xảy ra khi mớn nước không cho phép tàu cập cầu an toàn hoặc khi cầu bến bị ùn tắc hoặc khi trên tàu chở loại hàng đặc biệt mà tổ chức quản lý cảng buộc tàu phải bốc hoặc dỡ ngoài cầu cảng. . sử dụng loại cẩu trang bị trên tàu hoặc cẩu bờ để bốc hoặc dỡ hàng qua mạn tàu.Trọng lượng thân vỏ tàu. 2. Light cargo Hàng nhẹ Loại hàng có tỷ trọng thấp (Density). mỗi tấn trọng lượng chiếm trên 50 foot khối hay 1. Là cách bốc hoặc dỡ hàng khi tàu không cập trực tiếp cầu bến. người chuyên chở sẽ từ chối xem xét bồi thường hàng bị tổn thất. Lien and maritime lien Đặc quyền trên tài sản và đặc quyền lưu giữ hàng hải Theo thông pháp và luật công bằng được quốc tế công nhận rộng rãi. Việc lỏng hàng.Trọng lượng nhiên liệu sót trong máy tàu và ống dẫn. ... Thí dụ: Bông xô. lấy mớn nước biển mùa hè thấp nhất (Light draft) làm tiêu chuẩn.Trọng lượng nước la-canh sót trong ba-lat (Ballast). trong nhiều hợp đồng . đặc quyền trên tài sản được quan niệm là quyền lưu giữ (Cầm giữ) tài sản của người có quyền lưu giữ (Lienor) để truy đòi nợ cho đến khi món nợ có liên quan đến tài sản ấy được trả xong. Lift on – lift off container ship (LO-LO container ship) Tàu container bốc dỡ qua mạn Là loại tàu container thông thường. Nếu không. Light displacement Lượng rẽ nước tàu rỗng Là trọng lượng bản thân con tàu khi chưa chở hàng.Trọng lượng máy tàu.Trọng lượng trang thiết bị và phụ tùng của tàu. Do đó. người ta phải kết hợp khéo léo việc chất xếp hàng nhẹ cùng với hàng nặng (Heavy cargo) trong điều kiện cho phép. phải neo đậu ngoài cầu cảng và dụng sà lan (Lighter) để chuyển hàng hóa lên xuống tàu.Trọng lượng nồi hơi . .415 m3. Phí lỏng hàng.

B. miệng hầm được đậy kín và không trang bị động cơ tự hành mà phải dựa vào tàu kéo lai dắt vào bến để bốc hoặc dỡ lên bờ. Vận đơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người thuê tàu đồng thời là biên lai giao nhận hàng hóa và là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa của ngừơi nhận hàng có tên trong vận đơn. sẽ đưa hàng ra dọc mạn tàu giao cho người chuyên chở. Limitation of liability Giới hạn bồi thường Dùng để chỉ số tiền tối đa mà người chuyên chở phải bồi thường cho người thuê tàu/ người chủ vận đơn về tổn thất hàng mà mình gánh chịu trách nhiệm căn cứ theo hợp đồng vận tải. các loại cước suất tàu chợ do hãng tàu đơn phương ấn định để thu cước đối với từng loại hoặc mặt hàng chuyên chở. Các sà lan này có sức chứa hàng khá lớn. ghé qua những cảng bốc/ dỡ hàng theo một lịch trình chạy tàu đều đặn được công bố trước. sau đó nhận vận đơn do thuyền trưởng ký phát..hoặc theo đặc tính hàng hóa. có trọng tải và dung tích lớn (20000 – 30000 DWT) được trang bị cẩu chuyên dùng có sức nâng khỏe để đưa sà lan hàng hóa lên xuống tàu và chở đi.. Cước vận chuyển được xây dựng.thuê tàu hay vận đơn đường biển chủ tàu thường quy định nếu xảy ra lỏng hàng thì người thuê tàu (Chủ hàng) phải gánh chịu phí lỏng hàng kể cả những rủi ro do việc lỏng hàng gây ra. . có số lượng nhiều ít không bắt buộc. Hàng chuyên chở chủ yếu là bách hóa đóng kiện. Giá thành vận tải tàu chợ là tổng chi phí mà người vận tải phải bỏ ra để vận chuyển hàng hóa và bao gồm: . Liner Tàu chợ (Tàu định tuyến) Là loại tàu có từ 2 boong trở lên. Thủ tục thuê tàu chợ đơn giản. Lighter aboard ship (Lash) or lighter carrier Tàu chở xà lan Là loại tàu được thiết kế đặc biệt. đơn vị tấn. Cước suất tàu chợ (Liner freight rate) được tính trên cơ sở giá thành vận tải thực tế và phần lãi dự kiến được thu vào.Các loại phí khấu hao.. người thuê nghiên cứu lịch trình chạy tàu. kinh doanh chở thuê hàng hóa trên một tuyến vận chuyển cố định. tương đối ổn định so với cước thuê chuyến (voyage charter freight rate) và chịu sự khống chế hoặc ảnh hưởng của các hội vận tải tàu chợ hoặc Công-xọc-xiôm. ngắn gọn. C.. tập hợp thành biểu suất cước phí hay biểu cước (Liner freight tariff) theo từng loại và mặt hàng. Liner freight tariff Biểu cước tàu chợ Là bản liệt kê theo thứ tự A.Mức bồi thường được ấn định do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy tắc của Luật pháp có liên quan.. tính trên cơ sở đơn vị đóng gói. làm giấy lưu chỗ (Booking note) và nếu được nhận chở. Tàu được trang bị tốt và tốc độ khá cao.

. vật tư. ra đời vào đầu thế kỷ 19 và phát triển mạnh trong thế kỷ 20. hành chánh.Lương bổng và bảo hiểm xã hội của thuyền viên.) .duy tu sửa chữa và bảo hiểm tàu. phụ phí đồng tiền thanh toán mất giá (CAC= Currency adjustment charges).. . ngược lại. phụ phí về cảng ùn tàu (Port congestion surcharges). Họ thường được tuyển chọn từ những người thành . “Hiệp hội vận tải tàu chợ xuyên Thái Bình Dương” đi phía Tây (Transpacific Westbound Freight Conference). bạo vệ lợi ích Hiệp hội chống sự xâm nhập kinh doanh của các hãng tàu ngoài Hiệp hội (Outsiders) Hiện nay. . dự trữ. “Hiệp hội vận tải tàu chợ xuyên Đại Tây Dương” (Transatlantic Freight Conference). người vận tải còn phải xem xét đến hệ số chất xếp hàng. một số Hiệp hội liên kết nhau thành những “Siêu Hiệp hội” (Supershipping conferences) hoặc thành các “Pun” (Pools). phụ tùng. các Công-xọc-xiôm vận tải (consortiums) cùng nhau phân chia khối lượng hàng vận chuyển và ăn chia cước thu nhập theo đồng vốn đóng góp kinh doanh của mỗi thành viên.. “Hiệp hội vận tải tàu chợ Biển Đỏ” (Continent Red Sea Liner Conference). Liner terms of berth terms Điều kiện bốc dỡ tàu chợ Liner freight conference (Shipping conference) Hiệp hội vận tải tàu chợ (Công hội hàng hải) Là hình thức liên kết hợp tác của các hãng tàu chợ cùng kinh doanh trong một khu vực hay trên một tuyến đường vận tải. Vào thế kỷ 20. đồng thời quyết định thu thêm các loại phụ phí (Surcharges) có liên quan đến giá thành và thu nhập như: Phụ phí về giá dầu tăng (BAC= Banker adjustment charges).Phí quản lý. ngành vận tải biển phát triển mạnh thêm..Phí cung ứng vật phẩm (Nhiên liệu. Ngoài ra để quyết định cụ thể cước suất cho từng loại hoặc mặt hàng. áp dụng những chính sách và biểu cước thống nhất trong khu vực. số lượng này thường biến động bởi nhiều nguyên nhân gây ra sự tan rã của một số Hiệp hội này và sự ra đời của một số Hiệp hội khác. Hiệp hội sẽ gạt bỏ sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành viên. cự ly vận chuyển và cả tình hình thị trường vận tải. .. Những Hiệp hội vận tải tàu chợ nổi tiếng gồm có: “Hiệp hội vận tải tàu chợ Viễn Đông” (Far East Freight Conference).. Tuy nhiên. trong những trừơng hợp có biến động. thực phẩm. nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Phí bốc và dỡ hàng (Theo điều kiện bốc/ dỡ tàu chợ) Cảng phí. phí qua kênh đào quốc tế. Mục đích thành lập Hiệp hội vận tải tàu chợ là bằng cách chế định. hãng tàu chợ cũng thực hiện chính sách giảm cước (Rebate) nhằmthu hút khách hàng. trên các tuyến hàng hải trọng yếu của thế giới có trên 400 Hiệp hội vận tải tàu chợ hoạt động.. Lloyd’s agent Đại lý Lloyd’s Là những đại lý do Liên đoàn Bảo hiểm Lloyd’s của Anh quốc chỉ định và xây dựng thành một mạng lưới đại lý tại hầu hết các cảng khẩu quan trọng trên thế giới.

hệ thống bơm.. Dãy số 100 dùng để chỉ thân. chủ hàng và chủ tàu có thể yêu cầu sự giúp đỡ của đại lý Lloyd’s hoạt động như một người tư vấn chứ không phải là đại diện của Liên đoàn Lloyd’s trừ khi nào họ được Liên đoàn Lloyd’s chính thức uỷ quyền. hệ thống điện) đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật của Lloyd’s. giao nhận và bảo hiểm. lập biên bản giám định theo mẫu của Lloyd’s (Lloyd’s form) với chữ ký tên được đại lý Lloyd’s xác nhận. xuất phát từ yêu cầu nghiệp vụ ngành vận tải biển mà nơi tập trung các thông tin lúc đầu là quán cà phê của Edward Lloyd (London). ống neo . thành lập chính thức năm 1760. Tổ chức Lloyd’s nhận đăng kiểm và xếp hạng các loại tàu biển có dung tích từ 100 BRT trở lên cho các hãng tàu Anh và ngoại quốc. Lloyd’s register of shipping Công ty đăng kiểm tàu biển Lloyd’s Là tổ chức đăng kiểm và xếp hạng tàu biển của nước Anh. tên và đặc điểm con tàu sẽ được ghi vào sổ danh bạ (Register book of shipping) của Lloyd’s được phát hành hàng năm. mắc cạn. đối chiếu với “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd’s” (Lloyd’s Rules and Regulations) mà xếp hạng và cấp giấy chứng hạng thứ của tàu (Certificate of ship’s class).) Khi hàng hóa hoặc tàu bị tổn thất. Đại lý Lloyd’s được giao nhiệm vụ theo dõi và thông báo kịp thời cho Liên đoàn về tình hình hoạt động hàng vận. các thiết bị quan trọng. tàu dầu và tàu quặng chuyên dùng được đóng phù hợp với “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd”.thạo. mua bán và chuyển nhượng các con tàu. nồi hơi. Số 1 dùng để chỉ thiết bị neo. Việc giám định kiểm soát bắt đầu từ khi con tàu được thiết kế theo đồ án cho đến lúc nó được hạ thủy và chạy thử. đại lý Lloyd’s sẽ sử dụng giám định viên lành nghề. Lloyd’s cấp hạng thứ cao nhất là 100 A1 cho các loại tàu biển phổ thông. Thông thường. Sau đó. Lloyd’s sẽ căn cứ vào kết qủa giám định. các sự cố đường biển xảy ra tại địa phương của mình (tàu đụng nhau. Lloyd’s list Tên tạp chí thường kỳ do Tổ chức đăng kiểm Anh Lloyd’s Register of Shipping phát hành Tạp chí đăng tải danh sách tàu biển được đăng ký tại Anh và các nước khác trên thế giới cùng các biến động về cầm cố. đắm. cháy nổ. máy phụ. khi có yêu cầu giám định tổn thất hàng hoặc tàu. có kinh nghiệm tiến hành giám định và sau đó. Lloyd’s list and shipping gazette Tên của tờ báo hàng ngày do Liên đoàn Bảo hiểm Lloyd’s phát hành Chuyên mục của tờ báo là đăng tải tin tức hoạt động chuyên chở hàng hóa quốc tế của tàu biển và máy bay cùng các sự cố tai nạn xảy ra có liên quan đến vận tải biển và bảo hiểm hàng hải. giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải.. dây cáp. vỏ và máy tàu (Máy chính..

người ta căn cứ vào tính toán kỹ thuật mà kẻ “Dấu chuyên chở” ở giữa 2 bên mạn tàu. lấy mức nước biển an toàn cao nhất vào mùa hè làm tiêu chuẩn (Loaded draft). Loadline and loadline marks Mức (nước) chuyên chở và dấu chuyên chở Mức nước chuyên chở là đường phẳng của mặt nước tiếp xúc với thân tàu. . dầu mỡ. Để bảo đảm an toàn hàng hải và tận dụng khả năng chở hàng. Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s chính thức thành lập. xuất phát từ tên một chủ quán cà phê Edward Lloyd tại London vào cuối thế kỷ 18. Từ tháng 7/ 1949. thông báo và trao đổi các thông tin. dùng làm dấu đo chiều cao mạn khô (Freeboard) và mớn nước (draft) của con tàu.Trọng lượng thuyền viên và hành trang. Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s có ảnh hưởng lớn đến thị trường bảo hiểm toàn thế giới về quy định các quy tắc. Ký hiệu 100A1 với dấu thập đen phân biệt dùng để chỉ các con tàu được đóng dưới sự kiểm soát. nước ngọt. Đối với các con tàu mà trang thiết bị chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mà Lloyd’s xét có thể chấp nhận được thì cấp hạng thứ 100A và thay thế số 1 ở sau bằng một vạch ngang. kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tại nước Anh và trên toàn thế giới.Lượng rẽ nước tàu rỗng (Light displacement) Trọng lượng hàng hóa và hành khách (nếu có) . sau khi kiểm tra giám định lại (4 năm/ lần) thì sẽ bị loại khỏi sổ danh ba đăng kiểm. Ký hiệu 100A được cấp cho các tàu hàng thông thường và tàu khách đạt yêu cầu. Quán “Lloyd’s Coffee” là nơi gặp gỡ. Loaded displacement Lượng rẽ nước tàu chở đầy Là toàn bộ trọng lượng con tàu chở đầy hàng. giám định đặc biệt của Lloyd’s. điều kiện bảo hiểm và số lượng doanh thu. Ký hiệu LMC (Lloyd’s Machinery Certificate) với dấu thập đỏ phân biệt dùng để chỉ máy tàu được chế tạo dưới sự giám định đặc biệt của Lloyd’s. Lloyd’s có một mạng lưới đại lý bảo hiểm lành nghề phục vụ đắc lực tại hầu khắp các cảng khẩu quan trọng trên thế giới. “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd’s” được sửa đổi. trao đổi nghiệp vụ thuê tàu và bảo hiểm hàng hải. Lloyd’s Underwriters Association Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s Tên gọi chung của các công ty bảo hiểm Anh. thực phẩm.Trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: Nhiên liệu. Công ước quốc tế về dấu chuyên chở 1966 (International convention on . Lượng rẽ nước tàu chở đầy bao gồm: . Năm 1727. Đối với các con tàu kém về chất lượng và thiếu về trang bị. ngay bên dưới đường boong chính (Deck line) nhằm xác định chiều cao mạn khô và mớn nước tối đa mà con tàu có thể chở hàng tại từng khu vực biển và theo từng mùa trên thế giới.trong điều kiện hoạt động tốt. vật tư dự trữ cho hoạt động làm hàng.

tình hình bốc hoặc dỡ hàng cùng các sự cố khác có liên quan.. Một đường vạch ngang chiều rộng 25mm. đi qua tâm của vòng tròn. Chỉ rõ mớn nước biển tối đa vào mùa hè mà con tàu có thể chở được hàng (Summer loadline). Trước kia. có đường kính 300mm (Loadline disc). Một vòng tròn chiều rộng 25mm. chiều dài 450mm.(Log abstract). Nhật ký hàng hải thường được trích dẫn làm chứng cứ trong việc giải quyết các tranh chấp tố tụng hàng hải về trách nhiệm chủ tàu..VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------- .loadline 1966) được sửa đổi và bổ sung từ “Công ước an toàn và dấu chuyên chở 1932” (Safety and loadline convention 1932). 2. tốc độ. quy định dấu chuyên chở gồm có: 1.. có ghi ký hiệu của tổ chức đăng kiểm của con tàu. vùng hoạt động. người ta vẽ bản đồ phân chia khu vực biển và theo từng mùa (Chart of zones and seasonal areas) để các con tàu hoạt động căn cứ vào đó mà áp dụng. tình hình thời tiết. Trong cách thuê bao. thuê bao là cách thuê chuyến mà tiền cước phí được tính và trả căn cứ theo trọng tải hoặc dung tích của con tàu đã được thuê (Lumpsum freight). hướng đi. 3. xử lý tổn thất chung hoặc tổn thất tàu/ hàng khác. Người thuê bao con tàu có quyền chất xếp và vận chuyển một số lượng hàng hóa tùy theo yêu cầu cụ thể của mình miễn là không vượt qúa mức trọng tải an toàn của con tàu và không phải chịu phạt cước khống nếu hàng chuyên chở không đầy tàu. Các đường vạch ngang khác song song với đường vạch ngang S với các ký hiệu: T: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước biển nhiệt đới ( Tropical loadline) W: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước biển mùa đông (Winter loadline) WNA: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước biển mùa đông Bắc Đại Tây Dương (Winter North Atlantic) F: Chỉ dấu chuyên chở nước ngọt (Fresh water loadline) TF: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước ngọt vùng nhiệt đới (Tropical fresh water loadline) Ngoài ra trên đường vạch ngang đi qua vòng tròn. người thuê tự mình phải gánh chịu phí bốc hoặc dỡ hàng Thuật Ngữ hàng hải ANH . Log book or ship’s log Nhật ký hàng hải Là quyển sổ ghi chép hàng ngày mọi hoạt động của con tàu và mọi tình huống có liên quan khi tàu chạy trên biển hoặc đỗ tại cảng khẩu như: Chuyến hải trình.. Thí dụ: L – R: Là ký hiệu tổ chức đăng kiểm Lloyd’s. Lumpsum charter Thuê bao (con tàu) Khác với cách thuê chuyến thông thường mà tiền cước phí được trả căn cứ theo khối lượng hoặc trọng lượng thực tế của hàng chuyên chở. V – R: Là ký hiệu tổ chức đăng kiểm của Việt Nam Để thực hiện chở hàng đúng theo dấu chuyên chở phù hợp với từng khu vực biển và theo từng mùa.

Thí dụ: Việc vứt hàng xuống biển để cứu tàu. có liên quan đến quá trình vận chuyển đường biển và gây tổn thất cho con người và tài sản. hàng và sinh mệnh thuyền viên tránh một thảm họa thực sự là một tập quán hàng hải lâu đời được xã hội thừa nhận. nổ .. cảng đến. hàng hóa.A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Maritime usage Tập quán hàng hải Là những lề thói.. Maritime perils Hiểm họa hay tai nạn đường biển Theo luật bảo hiểm của Anh 1906 (Marine Insurance Act 1906) và nhiều nước khác. cần được bảo hiểm trước các rủi ro. tai nạn xảy ra thường xuyên trên các biển và đại dương. tai nạn đường biển gây ra. bản lược khai hàng xuất (Outward cargo manifest) và bản lược khai hàng hóa quá cảnh (Intransit cargo manifest). cháy (Fire). số kiện. Hiểm họa đường biển bao gồm: 1. quán lệ được sử dụng lâu đời trong ngành hàng hải. người gửi hàng. sét (Lighting)... cước phí là những tài sản có giá trị cao. Đối với người bảo hiểm (Công ty bảo hiểm). Main deck Tầng boong chính (của tàu) Manifest of cargo (Cargo manifest) Bản lược khai hàng hóa Là tờ khai hàng hóa chở trên tàu gồm các chi tiết số vận đơn. tên và mã ký hiệu. 2. có tính ổn định. hiểm họa đường biển là nguyên nhân của những rủi ro hàng hải (Marine Risks) xảy ra bất ngờ. Thiên tai (Act of God): Biển động (Seaquake). thời tiết quá xấu (Heavy weather). kinh doanh bảo hiểm hàng hải là một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn đem lại thu nhập phí bảo hiểm rất lớn vì đối tượng bảo hiểm chủ yếu như tàu biển. cảng gửi. mắc cạn (Stranding). Tác dụng của tập quán hàng hải là giải thích. núi lửa phun (Volcanic eruption).. gió lốc (Cyclone). Hiểm họa của biển (Perils of the sea). đắm (Sinking). Marine Insurance Bảo hiểm hàng hải Là bảo hiểm tài sản trong quá trình vận chuyển đường biển nhằm mục đích hạn chế và bù đắp tổn thất do sự cố. hợp pháp và được giải thích thống nhất. bão tố (Tempest). Bản lược khai hàng do tàu lập và xuất trình cho hải quan kiểm tra khi tàu vào / ra cảng.. trọng lượng hàng. người nhận hàng. Có 3 loại lược khai hàng hóa: Bản lược khai hàng nhập (Inward cargo manifest). bổ sung và hướng dẫn thực hiện các điều kiện có liên quan của hợp đồng vận tải biển mà các điều khoản đó chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể.

vỡ. Marked by sea-water Có vết nước biển Chỉ hàng hóa hoặc bao bì có dấu nước biển xâm phạm. . thị trường có thể phân chia thành: . Ngày nay. . vẹt (Breaking. Biên nhận của thuyền phó Sau khi lô hàng được bốc xếp xong xuống tàu.Thị trường hàng hóa (Commodity market). Rủi ro từ bên ngoài hay rủi ro phụ (Extraneous risks): Nước mưa / nước ngọt gây hại (Rain or fresh water damage).Thị trường bảo hiểm (Insurance market). .Nguồn gốc và chỉ rõ người gửi / nhận hàng (Source and destination marks).. cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và lưu thông hàng hóa. bending. thiếu hụt (Shortage). bảo hiểm có tổn thất riêng và bảo hiểm miễn tổn thất riêng). Nội . hành động phá hoại của thuyền viên (Barratry). trộm cắp hoặc giao thiếu hàng (Theft.Thị trường lao động (Labour market).. .Lưu ý khi bốc dỡ. . mất tích (Missing). Master bill of lading Vận đơn người chuyên chở thực Mate’s receipt. Market Thị trường Theo khái niệm chung thị trường là nơi tiếp xúc và trao đổi mua bán sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ giữa bên mua và bên bán. pilferage or nondelivery). bảo quản hàng hóa (Precaution marks).Mô tả tính chất hàng hóa (Descriptive markings). rò chảy (Leakage). denting).Thị trường chứng khoán (Stock market).. Hiểm họa đường biển được nhận bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm thông thường (Bảo hiểm mọi rủi ro. 3.(Explosion).Thị trường thuê tàu (Freight market). số ghi trên bao bì hàng hóa hay công cụ vận tải nhằm chuyển đạt ngắn gọn các thông tin cần thiết về: . .. thuyền phó tàu (Ship’s mate) sẽ căn cứ vào kết quả kiểm đếm hàng mà ký phát cho người gửi hàng một chứng từ làm bằng cứ gọi là biên nhận của thuyền phó. . Marking Ký mã hiệu – Nhãn hiệu Là những dấu hiệu bằng hình vẽ hoặc chữ. làm ướt. thị trường được xác định và hình thành trong quan hệ cung cầu của sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ mà có khi không cần đến một địa điểm tiếp xúc cụ thể giữa bên mua và bên bán. Riot & Civil commotion). Điều này khác với rủi ro chiến tranh (War Risks) và rủi ro đình công (Strike.Nhận dạng hàng hóa (Identifying markings). Tùy theo đối tượng và tính chất. chỉ được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt. cong.. vận chuyển .. đâm va (Collision).

dung biên nhận có ghi tên hàng. tình trạng bên ngoài. Mean draft: Mớn nước trung bình (giữa mớn nước mũi và lái) Measurement cargo Là loại hàng nhẹ.000. năm đóng. Cần phân biệt với dặm Anh (British mile) là đơn vị đo chiều dài trên bộ của Anh. .853. chủ tàu có bổn phận miêu tả chính xác và cung cấp những thông số kỹ thuật đúng đắn của con tàu (Tên tàu. ký mã hiệu.Hải lý quốc tế (International nautical mile): Có độ dài 1852 mét = 6.18 mét.Hải lý Anh (Admiralty mile) có độ dài 1. (Ký hiệu tắt: M). có tỷ trọng trên 1. kích thước trọng . khi người thuê tàu và chủ tàu thông qua trao đổi thương lượng đã đạt được thỏa thuận về những điều kiện thuê tàu cơ bản. loại tàu. . nơi đăng ký.13m3/ tấn.344 mét = 0. Biên nhận thuyền phó là chứng từ quan trọng mà thuyền trưởng dựa vào đó ký phát vận đơn sạch hay không sạch cho người gửi hàng về lô hàng nhận chở. Được sử dụng phổ biến từ 1970. ghi chú nhận xét. thì hai bên đồng ý ký bản ghi nhớ về kết quả ban đầu làm cơ sở cho việc tiếp tục đàm phán những vấn đề còn lại để đi đến ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức và hoàn chỉnh. trọng lượng. Do đó người chuyên chở chọn cách tính cước hàng theo khối lượng (Dung tích) bằng m3 hoặc Cubic – feet để có lợi về cước.568 hải lý quốc tế. Memorandum of affreightment Bản ghi nhớ thuê tàu Trong quá trình đàm phán thuê tàu.080 feet. số kiện. Merchant marine Đội tàu buôn (đội thương thuyền) của một quốc gia Misdelivery Việc giao nhầm hàng của người chuyên chở Misrepresentation Miêu tả sai (không chính xác) Trong giao dịch thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn.000m/360x60). bằng 1609. Member Line Hãng tàu thành viên của hiệp hội vận tải tàu chợ Mile Hải lý – Dặm Đơn vị dùng đo quãng cách vận chuyển Có mấy loại hải lý với tốc độ dài ngắn khác nhau. bằng chiều dài của một phút cung của chu vi quả đất (40.

đi suốt từ nơi gửi đến nơi giao hàng cuối cùng: .. để người thuê tàu xem xét và quyết định việc thuê mướn. . . Loại do Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) soạn thảo. Misrouting of shipment Gửi hàng sai địa chỉ Nếu chủ hàng gửi hàng mà ghi sai địa chỉ nơi đến làm cho chứng từ vận tải hoặc hàng hóa không thể chuyển đến tay người nhận hàng thì chủ hàng phải gánh chịu hậu quả tổn thất hàng hóa và / hoặc chậm trễ kể cả những chi phí do đó phát sinh. Mortgage of ship Cầm cố tàu Chỉ chủ tàu cầm cố con tàu làm vật thế chấp để ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cho vay tiền. Nó có chức năng giao dịch của một chứng từ vận tải đầy đủ pháp lý: . Bằng chứng một hợp đồng vận tải đã ký kết. Có hai loại chứng từ vận tải đa phương thức đang được sử dụng: 1.Biên lai giao nhận hàng.. Multimodal transport document Chứng từ vận tải đa phương thức Là chứng từ mà người chuyên chở đa phương thức (Combined Transport Operator) ký phát cho người gửi hàng theo yêu cầu của người này.. . Chủ tàu phải chịu trách nhiệm về việc mô tả con tàu vì người thuê tàu có quyền từ chối nhận tàu thậm chí có quyền đòi bồi thường nếu nguyên nhân do miêu tả sai của chủ tàu nên đã dẫn đến sử dụng không đúng gây hậu quả tổn thất cho người thuê.Sử dụng chứng từ vận tải đa phương thức làm chứng từ vận tải duy nhất.Có sự tham gia chuyên chở từ 2 phương thức vận tải trở lên. Tên gọi tắt: COMBIDOC. Tên gọi tắt: Vận đơn hỗn hợp FBL. Moorage Chổ đậu tàu Lệ phí đậu tàu tại bến.tải.Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng. Cả . Multimodal transport or combined transport Vận tải đa phương thức hay vận tải hỗn hợp Là cách vận chuyển hàng hóa dây chuyền.. chứng từ đơn giản. chi phí vận tải thấp và thủ tục. tốc độ. container hoặc trailer mua bán giữa 2 hay nhiều nước vì có nhiều ưu điểm: Tốc độ vận chuyển giao hàng nhanh chóng.. Vận tải đa phương thức quốc tế (International combined transport) được sử dụng rộng rãi để chuyên chở hàng đóng trong pallet. phù hợp với yêu cầu hợp lý hóa sản xuất – vận chuyển – phân phối. 2.Áp dụng giá cước tổng hợp cho toàn bộ quá trình vận chuyển.Do một người chuyên chở duy nhất (Người vận tải đa phương thức) thực hiện theo chế độ trách nhiệm thống nhất. Loại do Công hội hàng hải BIMCO soạn thảo. .

Multimodal transport operator or combined transport operator (MTO or CTO) Người vận tải (Chuyên chở) đa phương thức. thiếu hụt không thể tránh đối với một số hàng hóa chuyên chở do đặc tính của nó hoặc do cách chuyên chở. Người vận tải đa phương thức có thể có hay không có phương tiện vận tải riêng để tham gia vận chuyển. thủy thủ hoặc người phục vụ cho người chuyên chở có hành vi chểnh mảng. sai sót. không hoàn thành bổn phận trong việc điều khiển. Nautical error Lỗi hàng vận Chỉ những lỗi lầm của thuyền trưởng. Là người chuyên chở ký hợp đồng vận tải đa phương thức với chủ hàng và là một bên đương sự đảm trách việc chở hàng từ nơi gửi đến đích cuối cùng (Contractual carrier). tàu chở sà lan / container. Vì lẽ đó. người bảo hiểm quy định mức miễn giảm (Franchise) thích hợp với tỷ lệ hao hụt tự nhiên để tránh trách nhiệm bồi thường.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Natural wastage Hao hụt tự nhiên Là hao phí. Thí dụ: Say rượu nên lái tàu . Trên các chặng đường mà họ không có phương tiện vận tải riêng thì họ phải ký hợp đồng vận tải phụ (Sub – Contract of transport) với những người vận tải khác để bảo đảm đưa hàng đến đích theo yêu cầu của chủ hàng. Thuật Ngữ hàng hải ANH . Thí dụ: Chuyên chở dầu phải chịu hao phí tất nhiên vì dầu bốc hơi hoặc chuyên chở các loại hàng rời phải chịu hao phí tất nhiên vì rơi vãi và không thể dọn sạch hết hàng trong hầm tàu. Multipurpose cargo ship Tàu chở hàng đa dụng Loại có thể chở được vài loại hàng khác nhau như: tàu chở quặng / hàng rời / dầu.2 loại chứng từ này đều được xây dựng dựa trên bản “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải đa phương thức của Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)” đã được UNCTAD chấp nhận và có hiệu lực từ 01/01/1992. chạy tàu.

một số hợp đồng quy định “Điều khoản đến gần” cho phép người chuyên chở được đưa tàu đến một địa điểm gần đó để giao nhận hàng coi như vẫn hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.vào cạn. Điều khoản này còn được gọi là điều khoản Inchmaree (Inchmaree clause) do một vụ kiện đã được tòa án xét xử con tàu có tên Inchmaree theo điều khoản quy định trên. Negligence clause (Inchmaree clause) Điều khoản sơ suất Điều khoản quy định những hư hỏng của máy móc trong tàu do sự sơ suất. or so near thereto as she may safely get and he always afloat. Để đề phòng trường hợp ấy... đường vào cảng bị cạn vì đất cát dồn đến..) làm cho con tàu không đến nơi một cách an toàn. Quy định này có lợi cho chủ tàu vì không phải trong trường hợp nào người ta cũng có thể phân biệt rõ lỗi hàng vận với lỗi thương mại về quản lý và làm hàng (Commercial error in management and handling of the cargo) mà chủ tàu thường viện cớ tổn thất hàng là do lỗi hàng vận gây ra để được hưởng miễn trách. Negotiable Bill of Lading and non-negotiable Bill of Lading Vận đơn lưu thông và vận đơn không lưu thông Vận đơn lưu thông là chứng từ vận tải hợp pháp. Chúng chỉ được . hoặc địa điểm gần đấy mà con tàu có thể cập bến an toàn và luôn luôn đậu nổi. Do đó.. tự ý ghé vào cảng ngoài luồng. Ngược lại... Thí dụ: Hợp đồng mẫu Gencon quy định: “Con tàu đã nói sẽ đến cảng xếp hàng. bất cẩn (Negligence) của thuyền viên gây nên không được coi là tai nạn hàng hải (Maritime perils) và do đó sẽ không được bảo hiểm bồi thường.. cảng bị phong tỏa.. Điều 4 của Công ước Brúcxen 1924 quy định người chuyên chở được miễn trách nhiệm đối với lỗi hàng vận (Nautical error) hoặc lỗi về quản trị tàu (error in management of the ship). cho phép chủ hàng có tên trong vận đơn thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận đơn cho một người nào khác bằng cách trao tay hay ký hậu (Endorsement). Nhưng đôi khi do những trở ngại bất ngờ ngoài sự kiểm soát của tàu (Bến đậu hư hỏng bởi bão tố..).. Vận đơn gốc (Original) sạch-hàng đã xếp lên tàu (Clean on board) có ghi chữ “Lưu thông” (Negotiable) có nghĩa là vận đơn có thể được chuyển nhượng cho người khác và vẫn được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán.. Near clause Điều khoản đến gần Trách nhiệm của người chuyên chở là đưa tàu đến địa điểm bốc dỡ hàng đúng quy định trong hợp đồng..” (The said vessel shall proceed to the loading port. các bản vận đơn có ghi chữ “Không lưu thông” (Non-negotiable) là những bản phụ của vận đơn gốc (Copies) không được chuyển nhượng cho người khác và sẽ không được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán. chủ hàng bị thiệt vì không đòi được tàu bồi thường tổn thất hàng...

. Sau khi dỡ xong hàng. hầm chứa nhiên liệu.. tai nạn xảy ra trước hoặc sau hành trình của con tàu. người gởi hoặc người nhận hàng giao nộp trước khi nhận hàng”.E) Hợp đồng mẫu thuê tàu chở nông sản New York (Hoa Kỳ) No cure no pay . New York Produce Exchange charter – party (N. tàu được hoàn trả cho chủ tàu thì từ đó phí rời cảng và các phí khác sẽ do chủ tàu gánh chịu.) Net charter Thuê tàu trả thực cước Con tàu được thuê theo điều kiện trả thực cước nghĩa là sau khi con tàu được giao cho người thuê tại cảng bốc hàng đầu tiên. kho thực phẩm. Như vậy. thống kê. bất kể nguyên nhân xảy ra tổn thất chung như thế nào bao gồm cả nguyên nhân bất cẩn của tàu mà tàu được hưởng miễn trách căn cứ theo luật pháp. Hiện nay. người nhận hàng có bổn phận đóng góp tổn thất chung bất kể hiểm họa. chủ tàu không được phép thu nhận phần tỷ lệ đóng góp tổn thất chung của chủ hàng nếu nguyên nhân xảy ra tổn thất chung ấy do bất cẩn trong việc chạy tàu hoặc sai lầm trong việc quản trị con tàu. hợp đồng hoặc cách nào khác.Y. tiền cước thuê tàu theo điều kiện này được tính dựa trên phí vận chuyển đơn thuần. chủ tàu đặt ra điều khoản Jason mới có nội dung quy định như sau: “Chủ hàng hoặc người gởi. New Jason clause (Amended Jason clause) Điều khoản Jason mới (Điều khoản Jason được sửa đổi) Khi tổn thất chung xảy ra và được xử theo án lệ nước Mỹ. Số tiền ký quỹ đóng góp tổn thất chung do người chuyên chở hoặc đại lý của họ dự kiến coi như đầy đủ sẽ được chủ hàng. Họ sẽ trả phí cứu hộ và những chi phí đặc biệt phát sinh đối với hàng hóa... Do đó. thì từ đó người thuê phải tự mình gánh chịu phí bốc / dỡ hàng và các loại phí khác tại cảng bốc hàng đầu tiên.. Như vậy. điều kiện thuê tàu này ít được dùng và hầu như nó chỉ được sử dụng ở Hoa Kỳ.) Net capacity Dung tích tịnh Dung tích tịnh của con tàu còn được gọi là dung tải tịnh của con tàu (Net Tonnage) là sức chứa hàng của nó tính bằng m3 khi con tàu đạt đến mớn nước biển mùa hè.. các cảng bốc hàng kế tiếp và cảng dỡ hàng. quản lý xuất nhập khẩu. Phí cứu hộ sẽ được trả toàn bộ đầy đủ cho dù tàu cứu hộ thuộc sở hữu chủ tàu hay sở hữu của người ngoài. nơi sinh hoạt thuyền viên. dung tích tịnh của con tàu không bao gồm các khoang khác dùng ngoài mục đích chứa hàng (Buồng máy.P.dùng làm bằng chứng trong các nghiệp vụ liên quan cần đến (Cảng. để tránh hậu quả bất lợi nói trên.

bởi vì bản thân họ không có tàu.. thể tích container). bị phá hoại. việc thưởng / phạt bốc dỡ nhanh. bị tịch thu. Non vessel operating common carrier (NVOCC) Người vận tải (Chuyên chở) công cộng không tàu Trong vận chuyển hàng bằng container. có nghĩa là: tiền cứu hộ chỉ được chi trả khi tài sản được cứu phù hợp với hợp đồng. Non delivery Không giao hàng Thuật ngữ dùng để chỉ người chuyên chở không có hàng để giao cho người nhận tại cảng đến mà lẽ ra đó là nghĩa vụ của mình. sắp xếp và phân loại cho đủ trọn một hay nhiều container rồi sau đó họ thuê hãng tàu container là những người vận tải thực sự để chở hàng đến đích giao cho người nhận. đại bộ phận các hãng tàu chỉ chở thuê trọn container (FCL/FCL) mà không nhận chở thuê hàng lẻ (Không đủ trọng tải. một số người kinh doanh dịch vụ vận tải mà phần lớn là những Công ty giao nhận hàng đứng ra làm người chở thuê hàng lẻ. hàng bị trộm cắp.. bị mất tung tích. Họ được gọi là “Người vận tải công cộng không tàu”. Tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn và nguyên nhân không giao hàng mà xác định trách nhiệm người chuyên chở đối với “Không giao hàng”. do Hiệp hội . Non-hygroscopic cargo Hàng không hút ẩm Non reversible layday Thời gian bốc dỡ không bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian làm hàng của tàu tại cảng bốc và cảng dỡ hàng không gộp chung làm một mà tách riêng thành thời gian bốc hàng (Loading time) và thời gian dỡ hàng (Discharging time).. Thu nhập của họ là khoản tiền chênh lệch giữa tiền cước nhận được từ các chủ hàng lẻ và tiền cước mà họ phải trả cho hãng tàu container. Họ tập hợp hàng hóa từ nhiều chủ hàng. Norgrain (North American Grain Charter – Party) Hợp đồng thuê chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ và Canada.Không cứu được.).. Để đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng lẻ.. Tàu không giao hàng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: Thiên tai (Bão làm đắm tàu và hàng. không chi trả Thuật ngữ dùng trong hợp đồng cứu hộ (Salvage Agreement). Như vậy. chậm cũng do đó được tính riêng lẻ mà không được tính gộp thời gian bốc và thời gian dỡ hàng để được bù trừ cho nhau.

chủ tàu phải thông báo bằng văn bản hoặc Telex càng sớm càng tốt cho người thuê (Người gởi hoặc nhận hàng) biết tàu đã đến cảng và sẵn sàng để bốc dỡ hàng. . hải quan. kiểm dịch).Tàu đã chuẩn bị đủ mọi mặt để giao nhận hàng (Hầm hàng. Not before. hợp đồng thuê tàu đôi khi còn quy định chủ tàu phải xuất trình kèm theo thông báo sẵn sàng bốc dỡ giấy giám định xác nhận các hầm hàng của tàu đủ điều kiện tiếp nhận.. Đối với tàu chở ngũ cốc rời. người thuê tránh được sự phản đối và khiếu nại của người chuyên chở và vẫn được phép xuống hàng đầy tàu dù đáy tàu vẫn chạm nhẹ trên đất bùn. Không trước ngày… Thuật ngữ dùng để chỉ thời gian bốc hoặc dỡ hàng không bắt đầu trước một ngày nào đó được quy định trong hợp đồng vận tải.. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu mẫu Gencon quy định “Thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu tính từ 13 giờ nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ cùng ngày và bắt đầu tính từ 6 giờ ngày hôm sau nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận vào giờ làm việc buổi chiều của ngày hôm trước”. thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu được tính theo quy định của hợp đồng.Tàu đã đến đúng địa điểm bốc dỡ quy định trong hợp đồng hoặc đã đến gần nơi ấy mà tàu có thể tiếp cận được một cách an toàn. Bằng quy định này. công cụ bốc dỡ. bảo quản ngũ cốc rời..) tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu. Notice of readiness Thông báo sẵn sàng bốc / dỡ Khi con tàu được thuê đến cảng giao hoặc nhận hàng. Khi người thuê tàu (Người gởi hoặc người nhận hàng) ghi ngày giờ chấp nhận thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao vào ngày làm việc địa phương thì sau đó. Người thuê tàu không chịu trách nhiệm và có thể tùy ý xử lý nếu tàu đến cảng sớm hơn ngày quy định. mà cho phép tàu có lúc chạm đáy trong điều kiện tàu và hàng vẫn được bảo đảm an toàn. . Tàu đã hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết (Thủ tục vào cảng. thủ tục an ninh. có nghĩa là: tàu không luôn luôn đậu nổi tại bến cảng. ánh sáng.môi giới và đại lý tàu Hoa Kỳ soạn thảo (Association of Ship Brokers and Agents-USA) Not always afloat but safe aground Không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn Tại một bến cảng mà người thuê tàu biết trước là có độ sâu ít nhiều hạn chế đối với mớn nước của con tàu được thuê nhưng đáy bến là bùn mềm thì người thuê tàu yêu cầu chủ tàu chấp nhận ghi vào hợp đồng thuật ngữ trên. Tàu được coi là đã sẵn sàng bốc dỡ hàng khi có đủ các điều kiện sau: . y tế. Thí dụ: Thời gian bốc hàng không trước ngày 15/8 (Time of loading not to commerce before August 15th)...

. người bảo hiểm quy định mức miễn giảm (Franchise) thích hợp với tỷ lệ hao hụt tự nhiên để tránh trách nhiệm bồi thường. or so near thereto as she may safely get and he always afloat... Nhưng đôi khi do những trở ngại bất ngờ ngoài sự kiểm soát của tàu (Bến đậu hư hỏng bởi bão tố.. Để đề phòng trường hợp ấy. không hoàn thành bổn phận trong việc điều khiển. Điều 4 của Công ước Brúcxen 1924 quy định người chuyên chở được miễn trách nhiệm đối với lỗi hàng vận (Nautical error) hoặc lỗi về quản trị tàu (error in management of the ship).. Thí dụ: Say rượu nên lái tàu vào cạn... Nautical error Lỗi hàng vận Chỉ những lỗi lầm của thuyền trưởng.. Thí dụ: Hợp đồng mẫu Gencon quy định: “Con tàu đã nói sẽ đến cảng xếp hàng. sai sót.. Negligence clause (Inchmaree clause) .. đường vào cảng bị cạn vì đất cát dồn đến. thủy thủ hoặc người phục vụ cho người chuyên chở có hành vi chểnh mảng. Vì lẽ đó. thiếu hụt không thể tránh đối với một số hàng hóa chuyên chở do đặc tính của nó hoặc do cách chuyên chở.Nuvoy Hợp đồng thuê chuyến tổng hợp (General purpose voyage charter – party) do Phòng Thương Mại Anh soạn thảo Natural wastage Hao hụt tự nhiên Là hao phí.) làm cho con tàu không đến nơi một cách an toàn.). hoặc địa điểm gần đấy mà con tàu có thể cập bến an toàn và luôn luôn đậu nổi... Thí dụ: Chuyên chở dầu phải chịu hao phí tất nhiên vì dầu bốc hơi hoặc chuyên chở các loại hàng rời phải chịu hao phí tất nhiên vì rơi vãi và không thể dọn sạch hết hàng trong hầm tàu.” (The said vessel shall proceed to the loading port. chủ hàng bị thiệt vì không đòi được tàu bồi thường tổn thất hàng. tự ý ghé vào cảng ngoài luồng. cảng bị phong tỏa. Quy định này có lợi cho chủ tàu vì không phải trong trường hợp nào người ta cũng có thể phân biệt rõ lỗi hàng vận với lỗi thương mại về quản lý và làm hàng (Commercial error in management and handling of the cargo) mà chủ tàu thường viện cớ tổn thất hàng là do lỗi hàng vận gây ra để được hưởng miễn trách.. Do đó. chạy tàu. Near clause Điều khoản đến gần Trách nhiệm của người chuyên chở là đưa tàu đến địa điểm bốc dỡ hàng đúng quy định trong hợp đồng.. một số hợp đồng quy định “Điều khoản đến gần” cho phép người chuyên chở được đưa tàu đến một địa điểm gần đó để giao nhận hàng coi như vẫn hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.

New Jason clause (Amended Jason clause) Điều khoản Jason mới (Điều khoản Jason được sửa đổi) Khi tổn thất chung xảy ra và được xử theo án lệ nước Mỹ.. các bản vận đơn có ghi chữ “Không lưu thông” (Non-negotiable) là những bản phụ của vận đơn gốc (Copies) không được chuyển nhượng cho người khác và sẽ không được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán. các cảng bốc hàng kế tiếp và cảng dỡ hàng.. tàu được hoàn trả cho chủ tàu thì từ đó phí rời cảng và các phí khác sẽ do chủ tàu gánh chịu. tiền cước thuê tàu theo điều kiện này được tính dựa trên phí vận chuyển đơn thuần.. kho thực phẩm.) Net capacity Dung tích tịnh Dung tích tịnh của con tàu còn được gọi là dung tải tịnh của con tàu (Net Tonnage) là sức chứa hàng của nó tính bằng m3 khi con tàu đạt đến mớn nước biển mùa hè. thì từ đó người thuê phải tự mình gánh chịu phí bốc / dỡ hàng và các loại phí khác tại cảng bốc hàng đầu tiên. Sau khi dỡ xong hàng. điều kiện thuê tàu này ít được dùng và hầu như nó chỉ được sử dụng ở Hoa Kỳ.) Net charter Thuê tàu trả thực cước Con tàu được thuê theo điều kiện trả thực cước nghĩa là sau khi con tàu được giao cho người thuê tại cảng bốc hàng đầu tiên.. dung tích tịnh của con tàu không bao gồm các khoang khác dùng ngoài mục đích chứa hàng (Buồng máy. Ngược lại. Chúng chỉ được dùng làm bằng chứng trong các nghiệp vụ liên quan cần đến (Cảng.. thống kê. Hiện nay. cho phép chủ hàng có tên trong vận đơn thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận đơn cho một người nào khác bằng cách trao tay hay ký hậu (Endorsement). Như vậy. Điều khoản này còn được gọi là điều khoản Inchmaree (Inchmaree clause) do một vụ kiện đã được tòa án xét xử con tàu có tên Inchmaree theo điều khoản quy định trên. Như vậy.Điều khoản sơ suất Điều khoản quy định những hư hỏng của máy móc trong tàu do sự sơ suất.. chủ tàu không . nơi sinh hoạt thuyền viên. Negotiable Bill of Lading and non-negotiable Bill of Lading Vận đơn lưu thông và vận đơn không lưu thông Vận đơn lưu thông là chứng từ vận tải hợp pháp. bất cẩn (Negligence) của thuyền viên gây nên không được coi là tai nạn hàng hải (Maritime perils) và do đó sẽ không được bảo hiểm bồi thường. quản lý xuất nhập khẩu. Vận đơn gốc (Original) sạch-hàng đã xếp lên tàu (Clean on board) có ghi chữ “Lưu thông” (Negotiable) có nghĩa là vận đơn có thể được chuyển nhượng cho người khác và vẫn được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán. hầm chứa nhiên liệu.

được phép thu nhận phần tỷ lệ đóng góp tổn thất chung của chủ hàng nếu nguyên nhân xảy ra tổn thất chung ấy do bất cẩn trong việc chạy tàu hoặc sai lầm trong việc quản trị con tàu. Do đó, để tránh hậu quả bất lợi nói trên, chủ tàu đặt ra điều khoản Jason mới có nội dung quy định như sau: “Chủ hàng hoặc người gởi, người nhận hàng có bổn phận đóng góp tổn thất chung bất kể hiểm họa, tai nạn xảy ra trước hoặc sau hành trình của con tàu, bất kể nguyên nhân xảy ra tổn thất chung như thế nào bao gồm cả nguyên nhân bất cẩn của tàu mà tàu được hưởng miễn trách căn cứ theo luật pháp, hợp đồng hoặc cách nào khác. Họ sẽ trả phí cứu hộ và những chi phí đặc biệt phát sinh đối với hàng hóa. Phí cứu hộ sẽ được trả toàn bộ đầy đủ cho dù tàu cứu hộ thuộc sở hữu chủ tàu hay sở hữu của người ngoài. Số tiền ký quỹ đóng góp tổn thất chung do người chuyên chở hoặc đại lý của họ dự kiến coi như đầy đủ sẽ được chủ hàng, người gởi hoặc người nhận hàng giao nộp trước khi nhận hàng”. New York Produce Exchange charter – party (N.Y.P.E) Hợp đồng mẫu thuê tàu chở nông sản New York (Hoa Kỳ) No cure no pay Không cứu được, không chi trả Thuật ngữ dùng trong hợp đồng cứu hộ (Salvage Agreement), có nghĩa là: tiền cứu hộ chỉ được chi trả khi tài sản được cứu phù hợp với hợp đồng. Non vessel operating common carrier (NVOCC) Người vận tải (Chuyên chở) công cộng không tàu Trong vận chuyển hàng bằng container, đại bộ phận các hãng tàu chỉ chở thuê trọn container (FCL/FCL) mà không nhận chở thuê hàng lẻ (Không đủ trọng tải, thể tích container). Để đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng lẻ, một số người kinh doanh dịch vụ vận tải mà phần lớn là những Công ty giao nhận hàng đứng ra làm người chở thuê hàng lẻ. Họ tập hợp hàng hóa từ nhiều chủ hàng, sắp xếp và phân loại cho đủ trọn một hay nhiều container rồi sau đó họ thuê hãng tàu container là những người vận tải thực sự để chở hàng đến đích giao cho người nhận, bởi vì bản thân họ không có tàu. Thu nhập của họ là khoản tiền chênh lệch giữa tiền cước nhận được từ các chủ hàng lẻ và tiền cước mà họ phải trả cho hãng tàu container. Họ được gọi là “Người vận tải công cộng không tàu”. Non delivery Không giao hàng Thuật ngữ dùng để chỉ người chuyên chở không có hàng để giao cho người nhận tại cảng đến mà lẽ ra đó là nghĩa vụ của mình. Tàu không giao hàng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: Thiên tai (Bão làm đắm tàu và hàng...), hàng bị trộm cắp, bị mất tung tích, bị tịch thu, bị phá

hoại,... Tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn và nguyên nhân không giao hàng mà xác định trách nhiệm người chuyên chở đối với “Không giao hàng”. Non-hygroscopic cargo Hàng không hút ẩm Non reversible layday Thời gian bốc dỡ không bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian làm hàng của tàu tại cảng bốc và cảng dỡ hàng không gộp chung làm một mà tách riêng thành thời gian bốc hàng (Loading time) và thời gian dỡ hàng (Discharging time). Như vậy, việc thưởng / phạt bốc dỡ nhanh, chậm cũng do đó được tính riêng lẻ mà không được tính gộp thời gian bốc và thời gian dỡ hàng để được bù trừ cho nhau. Norgrain (North American Grain Charter – Party) Hợp đồng thuê chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ và Canada, do Hiệp hội môi giới và đại lý tàu Hoa Kỳ soạn thảo (Association of Ship Brokers and Agents-USA) Not always afloat but safe aground Không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn Tại một bến cảng mà người thuê tàu biết trước là có độ sâu ít nhiều hạn chế đối với mớn nước của con tàu được thuê nhưng đáy bến là bùn mềm thì người thuê tàu yêu cầu chủ tàu chấp nhận ghi vào hợp đồng thuật ngữ trên, có nghĩa là: tàu không luôn luôn đậu nổi tại bến cảng, mà cho phép tàu có lúc chạm đáy trong điều kiện tàu và hàng vẫn được bảo đảm an toàn. Bằng quy định này, người thuê tránh được sự phản đối và khiếu nại của người chuyên chở và vẫn được phép xuống hàng đầy tàu dù đáy tàu vẫn chạm nhẹ trên đất bùn. Not before... Không trước ngày… Thuật ngữ dùng để chỉ thời gian bốc hoặc dỡ hàng không bắt đầu trước một ngày nào đó được quy định trong hợp đồng vận tải. Người thuê tàu không chịu trách nhiệm và có thể tùy ý xử lý nếu tàu đến cảng sớm hơn ngày quy định. Thí dụ: Thời gian bốc hàng không trước ngày 15/8 (Time of loading not to commerce before August 15th). Notice of readiness Thông báo sẵn sàng bốc / dỡ Khi con tàu được thuê đến cảng giao hoặc nhận hàng, chủ tàu phải thông báo bằng văn bản hoặc Telex càng sớm càng tốt cho người thuê

(Người gởi hoặc nhận hàng) biết tàu đã đến cảng và sẵn sàng để bốc dỡ hàng. Tàu được coi là đã sẵn sàng bốc dỡ hàng khi có đủ các điều kiện sau: - Tàu đã đến đúng địa điểm bốc dỡ quy định trong hợp đồng hoặc đã đến gần nơi ấy mà tàu có thể tiếp cận được một cách an toàn. Tàu đã hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết (Thủ tục vào cảng, thủ tục an ninh, hải quan, y tế, kiểm dịch). - Tàu đã chuẩn bị đủ mọi mặt để giao nhận hàng (Hầm hàng, công cụ bốc dỡ, ánh sáng,...) tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu. Đối với tàu chở ngũ cốc rời, hợp đồng thuê tàu đôi khi còn quy định chủ tàu phải xuất trình kèm theo thông báo sẵn sàng bốc dỡ giấy giám định xác nhận các hầm hàng của tàu đủ điều kiện tiếp nhận, bảo quản ngũ cốc rời. Khi người thuê tàu (Người gởi hoặc người nhận hàng) ghi ngày giờ chấp nhận thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao vào ngày làm việc địa phương thì sau đó, thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu được tính theo quy định của hợp đồng. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu mẫu Gencon quy định “Thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu tính từ 13 giờ nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ cùng ngày và bắt đầu tính từ 6 giờ ngày hôm sau nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận vào giờ làm việc buổi chiều của ngày hôm trước”. Nuvoy Hợp đồng thuê chuyến tổng hợp (General purpose voyage charter – party) do Phòng Thương Mại Anh soạn thảo

Thuật Ngữ hàng hải ANH - VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Off-hire clause or suspension of hire Clause Điều khoản đình thuê Theo thông lệ và quy định của hợp đồng thuê tàu định hạn, người thuê tàu có nghĩa vụ trả cước trong suốt thời gian từ khi nhận đến khi trả tàu. Nhưng trong hợp đồng thường có ghi thêm điều khoản đình thuê nghĩa là người thuê tàu có quyền đình thuê một cách hợp lý và không trả cước trong thời gian mà con tàu mất khả năng hoạt động kinh doanh vì những nguyên nhân đã được hai bên thỏa thuận như: Tàu mắc cạn; bị cháy; vỏ máy hoặc thiết bị hư hỏng, tàu thiếu phụ tùng dự bị lẽ ra phải có để thay thế bộ phận hư hỏng, tàu không hoạt động do lỗi lầm, sơ suất của thuyền viên; tàu vào ụ để bảo dưỡng định kỳ kỹ thuật,...Ở một số hợp đồng thuê định hạn, người ta quy định cách tính thời gian đình thuê bắt đầu từ khi con tàu mất khả năng hoạt động cho đến khi nó trở lại hoạt động tại nơi mà trước khi nó đã ngừng hoạt động vì sự cố nào đó (Put

.) On – Carrier Người vận tải (chuyên chở) nối tiếp Là người hoặc công ty ký hợp đồng đảm trách chuyên chở hàng nối tiếp từ cảng hoặc nơi bốc dỡ của tàu biển (tàu biển viễn dương) đến đích giao hàng cuối cùng thường nằm sâu trong nội địa bằng ô tô tải.) Chào giá của chủ tàu có 2 dạng: Chào giá cố định (Firm offer) và chào giá có điều kiện (Offer subject to. trừ những hao mòn tự nhiên thông thường (Ordinary wear and tear excepted).Các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng..Cước phí và điều kiện thanh toán. kỳ hạn cho thuê.Trọng tải và dung tích.Chấp nhận thuê hoàn toàn theo đơn chào giá (Clean accept).) Người thuê nghiên cứu đơn chào giá và trả lời bằng nhiều cách: . Offer Chào giá – Đơn chào giá Trong thuê tàu chuyến. chỉ định đại lý tàu.Tên và địa chỉ hãng tàu.Tên địa chỉ hãng tàu. . . . Hợp đồng cũng quy định nếu tàu ngừng hoạt động do thời tiết xấu (Bão tố.. Do đó.Cảng bến bốc / dỡ. quốc tịch và nơi đăng ký.. Thí dụ: Hợp đồng thuê định hạn Baltime quy định thời gian đình thuê chỉ được tính nếu tàu ngừng hoạt động quá 24 tiếng đồng hồ và khi tính thời gian đình thuê sẽ tính toàn bộ. thì thời gian ấy không được tính vào đình thuê. . Luật pháp của một số nước lại quy định thời gian đình thuê chỉ được tính nếu nó vượt quá khoảng thời gian miễn tính (Threshold rule). On hire survey – Off hire survey Giám định tiếp nhận thuê – Giám định chấm dứt thuê Trong thuê tàu định hạn.... hoa hồng đại lý.Khối lượng và tính chất loại hàng. .Số lượng và kích thước hầm hàng. . tàu hỏa hoặc sà lan. Nội dung gồm có: .Trang bị bốc dỡ và bảo vệ hàng.. khi kỳ hạn thuê chấm dứt. . .back clause). sương mù). động đất. băng hoặc cồn cát phong tỏa. . .Từ chối hoàn toàn không mặc cả (Charterer’s decline owner’s offer without counter). hãng tàu phải mô tả đầy đủ và chính xác con tàu (Ship’s description). .Tên và đặc điểm con tàu. đình công bãi công của thuyền viên hoặc công nhân bốc dỡ trên bờ..) Nếu là thuê tàu định hạn. Nội dung đơn chào giá gồm có: . người thuê phải hoàn trả cho chủ tàu con tàu trong tình trạng tốt (In good order and condition) như khi nó đã được giao cho người thuê sử dụng từ ban đầu.Các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng thuê tàu.. . việc chào giá cho thuê do chủ tàu phát ra cho người thuê. hợp đồng thuê .Cước phí và điều kiện thanh toán...Từ chối đơn chào giá và chào lại (Charterer’s decline owner’s offer and counter – offer as follows. để bảo vệ lợi ích công bằng cho 2 bên. không có khấu trừ. năm đóng. Điều khoản đình thuê khá phức tạp. .Tốc độ và mức tiêu hao nhiên liệu.Tên tàu. lý do và cách tính thời gian đình thuê còn nhiều điểm chưa thống nhất nên người thuê tàu cần đàm phán và thỏa thuận cụ thể với chủ tàu.

Optional cargo Hàng có quyền chọn . Cước suất mở thấp hơn cước suất được công bố trên biển cước và thường được áp dụng đối với một mặt hàng đi thẳng từ cảng gửi tới cảng đích.. always on demurrage. Nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản xác định: Tình hình hàng hóa. ngày lễ và ngày thời tiết xấu được loại trừ. không tính vào thời gian bốc dỡ”. Open cover Hợp đồng bảo hiểm bao (mở sẵn) Là một loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa được 2 bên – người bảo hiểm và người được bảo hiểm ký kết trước khi thực hiện các chuyến vận chuyển hàng. Once on demurrage. trong đó gồm các ngày Chủ nhật. điều kiện bảo hiểm. Khi đã xảy ra chậm trễ bốc/dỡ hàng so với quy định của hợp đồng thuê tàu thì người thuê tàu. không đòi hỏi bỏ phiếu để kết nạp thành viên mới. con tàu phải được giám định kỹ lưỡng về mọi mặt và biên bản giám định được xác định làm cơ sở cho việc tiếp nhận và giao trả tàu. cần cẩu tàu bị hỏng. thời hạn hiệu lực và các chi tiết khác đã được 2 bên nhất trí thỏa thuận. “Một khi bắt đầu thời gian bị phạt bốc/dỡ chậm. tàu không thể cung cấp năng lượng cho bốc dỡ. ngày lễ và ngày thời tiết xấu và chỉ trừ đi thời gian bốc/dỡ bị ngắt quãng do lỗi của phía tàu như: Chểnh mảng làm việc của thuyền viên. Thời gian bốc/dỡ chậm được tính bắt đầu từ ngày hết hạn bốc/dỡ xong hàng trong thực tế.tàu định hạn quy định lúc giao tàu cho người thuê và lúc người thuê hoàn trả cho chủ tàu. (Khối lượng hàng cụ thể cho từng chuyến chuyên chở chưa được xác định). loại tàu chở hàng. Open rate Cước suất “mở” Là loại cước mà người gửi hàng hoặc người giao nhận thương lượng với hãng tàu để vận chuyển 1 mặt hàng nào đó khối lượng ít hơn khối lượng tối thiểu mà hãng tàu quy định để nhận chở đối với mặt hàng ấy. thời gian bốc/dỡ chậm trễ sẽ được tính liên tục”. Người được bảo hiểm sẽ thông báo kịp thời cho người bảo hiểm các chi tiết thiết yếu về chuyến gửi hàng và yêu cầu người này ký phát bảo hiểm đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm nếu cần. Open conference Hiệp hội vận tải “mở” Chỉ hiệp hội vận tải tàu chợ quy chế thoáng.. số tiền bảo hiểm tối đa cho mỗi chuyến đi.. Thông báo này sẽ không được trao chậm hơn lúc bắt đầu dỡ hàng từ tàu tại cảng đích đã được nêu trong hợp đồng. phí suất bảo hiểm. cách tính giá trị bảo hiểm. người gửi hoặc người nhận hàng sẽ không còn được áp dụng điều kiện “Chủ nhật.

Đơn thuê tàu chuyến có nội dung cơ bản như sau: Tên và địa chỉ người thuê tàu. Order – Charterer’s Order. dễ gây tranh chấp. b. kích cỡ. trọng tải và dung tích. Thí dụ: Cố định trong vòng bao nhiêu ngày nhận thông báo (Firm with.. . trang thiết bị. chưa thể ghi rõ trên vận đơn người nhận và tên cảng đến.Tình hình..Điều kiện yêu cầu con tàu: Quốc tịch.Đơn thuê tàu phụ thuộc vào chi tiết cần bàn thêm (Subject to details).Tất nhiên chủ tàu không thích đơn thuê tàu không cố định vì nó biểu thị việc chào thuê không chắc chắn. phạm vi hoạt động. Outport or Outside port Cảng ngoài luồng Tàu chợ hoạt động theo tuyến cố định và theo lịch trình chạy tàu được công bố trước. ghi rõ tên các cảng chính mà tàu ghé qua để giao hoặc nhận hàng (Main ports of call).Đôi khi hàng bán đi chưa kết thúc dứt khoát.. London (option Rotterdam. cách đóng gói. .Các chi tiết khác. Ngoài ra tàu có thể công bố một số cảng phụ gọi là “Cảng ngoài luồng” dọc tuyến đi mà tàu có thể ghé bất thường nếu chủ hàng yêu cầu với số lượng hàng hóa đủ để trang trải chi phí vào ra cảng và có lãi. mức tiêu hao nhiên liệu..Không cố định (Prospective order): không có sự ràng buộc đối với người phát đơn và cũng thường không quy định thời hạn hiệu lực phải trả lời. Lô hàng này được gọi là “Hàng có quyền chọn” nghĩa là người thuê tàu có quyền chọn giao hàng tại một cảng nào đó trên đường đi của tàu (Option port). days’notice). . London). Hamburg. Đơn thuê tàu không cố định có thể là: .. .Đơn thuê tàu phụ thuộc vào điều kiện hàng (Subject to stem or substem). đặc điểm. c. Cách gửi hàng này ít được dùng vì khá phức tạp. . . .. đặc điểm con tàu cần thuê: Chủng loại.. a. Thí dụ: Lô cà phê 100 tấn đi cảng Antwerp có quyền chọn Rotterdam. miễn rằng phải kịp thời thông báo tên người nhận và tên cảng dỡ hàng 24 hoặc 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến. .Cố định (Firm order or definite order) : Có sự ràng buộc pháp lý về hiệu lực trong bao nhiêu ngày đòi hỏi chủ tàu phải trả lời kịp thời.Thời gian chuyên chở và cảng bốc/dỡ hàng. Đơn thuê tàu Đơn thuê tàu là văn bản mà người thuê tàu tự mình trực tiếp hoặc thông qua môi giới thuê tàu (chartering broker) gửi đến chủ tàu đề nghị thuê tàu theo những điều kiện nêu ra. Đơn đặt hàng (của người mua hàng) 2.. 1. chủng loại. tốc độ. Hamburg. ngày đến nhận hàng. .Hàng hóa cần chở: Số lượng. .Đơn thuê tàu phụ thuộc tái xác nhận của người phát đơn (Subject to reconfirmation). trang bị.Kỳ hạn thuê tàu và cách thuê.. Tính chất của đơn thuê tàu: . người bán vẫn có thể được chủ tàu chấp nhận chở đi với giá cước có phần cao hơn thông thường. Đơn thuê tàu định hạn có nội dung cơ bản như sau: Tên và địa chỉ người thuê tàu. .

Các sà lan nhận hàng sang mạn phải làm việc liên tục ngày đêm kể cả Chủ nhật và ngày lễ. Overage Khối lượng hàng dỡ vượt quá khối lượng ghi trong bản lược khai hàng Overloaded ship Tàu xếp hàng quá tải Chỉ con tàu đã xếp hàng vượt quá mớn nước an toàn cho phép có thể dẫn đến sự cố. tai họa không lường được. short and damage report). ngày lễ theo khả năng bốc dỡ nhanh nhất của con tàu.Outsider Hãng tàu ngoài hiệp hội vận tải Là những công ty kinh doanh chở thuê độc lập. không tham gia và do đó cũng không bị ràng buộc bởi quy chế của hiệp hội vận tải mà tự mình đặt ra các điều kiện chở thuê và cước phí. Nội dung của điều khoản này quy định: “Người nhận hàng có thể chọn cách dỡ hàng bằng sà lan của mình nhưng không được vì nó gây chậm trễ cho tàu. điều kiện hàng được dỡ tại cảng so với tình hình. thiếu hoặc hư hại khi dỡ tại cảng (over. Hãng tàu ngoài hiệp hội là đối tượng cạnh tranh của các thành viên hiệp hội vận tải cùng kinh doanh chở thuê chung tuyến đường. Chủ nhật. “Điều khoản giao hàng qua mạn tàu” có nội dung quy định tương tự như “Điều khoản dưới móc cẩu” (Under tackle or souspalan) được sử dụng phổ biến trong ngành hàng hải của Pháp. Nếu người nhận nó ý định sử dụng sà lan của mình để nhận hàng qua mạn tàu thì phải thông báo cho chủ tàu 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến và khi nhận hàng phải làm hàng liên tục không kể ngày đêm. Overtime . điều kiện hàng nêu trong bản lược khai hàng của tàu. Thông báo về quyết định dùng sà lan dỡ hàng sang mạn phải được trao 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến. tàu có quyền từ chối dỡ hàng bằng sà lan và có quyền giao hàng trực tiếp lên bờ hoặc bằng công cụ vận tải nào khác mà mọi chi phí do đó phát sinh sẽ do người nhận hàng gánh chịu”. Bản tường trình dỡ hàng cũng được coi như 1 bản tường trình về hàng thừa. Outturn report or Cargo outturn report Bản tường trình dỡ hàng Là văn bản của công ty bốc dỡ hàng (hoặc cảng khẩu) ghi nhận tình hình. Overside delivery clause or under tackle clause Điều khoản giao hàng qua mạn tàu hay dưới móc cẩu Điều khoản này cho phép người nhận hàng có thể nhận loại hàng đóng kiện dưới móc cẩu trên bờ hoặc trên sà lan. Nếu không có thông báo.

.. 1.8 mét. vận đơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở. nhựa đôi khi bằng kim loại dùng để chất xếp hàng đóng gói (hộp.. Trong vận chuyển hàng bằng tàu chợ. Tuy . dọc là 1 mét.000 tấn và có thể lưu thông được qua kênh đào Panama.000 đến 70. Đơn chào giá cố định quy định chặt chẽ thời gian hiệu lực trong vòng một số ngày để người thuê xem xét kịp trả lời. Thuật Ngữ hàng hải ANH . Panamax Chỉ cỡ tàu chở hàng rời. Khay xếp hàng phổ biến có 2 kích cỡ: loại khay theo tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn đo lường quốc tế ISO có 2 chiều ngang. Đại đa số nước đã ký kết hoặc phê duyệt Công ước Brúc-xen và nghị định thư 1968 áp dụng một trong hai quy tắc này làm cơ sở luật pháp điều chỉnh vận đơn tàu chợ của nuớc mình.2 mét và loại thông dụng tại Châu Âu có 2 chiều ngang. rõ ràng thể hiện ý chí đi đến ký kết hợp đồng. carton. dọc là 0.). dựa trên cơ sở công ước Brúc-xen được bổ sung. Điều khoản này dẫn chiếu luật pháp nào sẽ là luật áp dụng trong thương vụ vận tải này và sẽ chi phối mối quan hệ quyền lợi và nghĩa vụ giữa người chuyên chở và người thuê tàu. tiện lợi khi bốc dỡ và vận chuyển. 1.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Pallet Khay xếp hàng Dụng cụ mặt phẳng đa phần làm bằng gỗ. gộp thành một đơn vị hợp nhất. Chủ tàu chào giá cố định… Thuật ngữ thường dùng mở đầu đơn chào giá cố định do chủ tàu phát cho người thuê với nội dung đầy đủ...2 mét. điều khoản đứng đầu của vận đơn dẫn chiếu luật áp dụng là quy tắc Hague (Hague Rules) thuộc công ước Brúc-xen 1924 (Brussels Convention 1924) hoặc là quy tắc Hague-Visby. sửa chữa bằng nghị định thư 1968 (Protocol 1968).Thời gian làm việc ngoài giờ Tiền thù lao làm việc ngoài giờ Owners offer firm. có trọng tải từ 60. kiện. Paramount clause Điều khoản đứng đầu (Vận đơn) Gọi là “Điều khoản đứng đầu” vì tính chất ý nghĩa rất quan trọng về pháp lý của nó.

Được gọi là một phần hàng trong tổng số hàng được chở trên tàu trong chuyến vận chuyển. số lượng. Nội dung bao gồm: Tên hàng. quy định giao hàng từng phần . do chủ hàng (Người gửi hàng) lập. vàng bạc. cũng cần lưu ý trong việc chở hàng bằng tàu chuyến. trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì. đá quý. bưu phẩm vặt. giá trị. Packing list or Packing note Phiếu đóng gói Là bản kê chi tiết hàng hóa đóng chung trong một kiện hoặc một container hàng. máy ảnh).nhiên vẫn còn một số ít nước trên thế giới chưa tham gia và phê duyệt các Công ước và nghị định thư nói trên. tên tàu. kích thước và giá trị kinh tế không đáng kể và không có vận đơn. cảng đến. kích cỡ. trọng lượng. dấu hiệu số kiện. túi chứng từ. Partial delivery or partial shipment Giao hàng từng phần Trong hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu. Parcel receipt Phiếu nhận gói chở kèm Là chứng từ mà thuyền trưởng ký phát cho các chủ hàng có gói gửi theo tàu. tàu phải lập bản khai gói chở kèm nộp theo bản lược khai hàng hóa để xuất trình cho hải quan kiểm tra khi ra. tên và địa chỉ người nhận hàng. Khi trên tàu có gói chở kèm. người chuyên chở ký phát vận đơn trên đó có “Điều khoản đứng đầu” dẫn chiếu đến việc áp dụng quy tắc Hague hoặc quy tắc Hague-Visby.. trọng lượng.. Part Cargo Phần hàng Chỉ một lô hàng có khối lượng đáng kể nhưng không đủ để chiếm trọn dung tích và trọng tải của con tàu chuyến được thuê. Parcel List Bản khai gói chở kèm Là bản kê những gói nhỏ chở trên tàu. Điều khoản đứng đầu trong vận đơn tàu chợ của họ dẫn chiếu luật hàng hải quốc gia của mình làm luật cơ sở cho việc điều chỉnh vận đơn.. Trên phiếu gửi có ghi: Người gửi hàng... Phiếu đóng gói được đặt trong kiện hoặc container hàng để người nhận hàng tiện kiểm tra hàng hóa. được luật pháp nước gửi hàng hoặc nước nhận hàng cho phép áp dụng thì vận đơn này là một văn bản pháp lý bổ sung cho hợp đồng thuê tàu và không được trái với điều khoản của hợp đồng thuê tàu đã được ký kết... Ngoài ra. (Không bao gồm đồ trang sức.. vào cảng khẩu. Phiếu nhận gói chở kèm không có chức năng tác dụng của một vận đơn nên không có giá trị giao dịch và không được ký hậu. Thí dụ: Gói hàng mẫu.

nhằm thu hồi vốn lãi đã bỏ ra xây dựng và duy tu công trình ấy. Penalty clause or Indemnity clause Điều khoản tiền phạt hày điều khoản bồi thường Thường được áp dụng trong thuê tàu chuyến.A) Tổn thất riêng Là một tổn thất bộ phận của một đối tượng bảo hiểm (Insured subject matter) do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (Insured risks) và lại không phải là tổn thất chung vì nó chỉ liên quan đến lợi ích riêng của người được bảo hiểm ấy..có nghĩa là hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán không phải giao toàn bộ trong một chuyến chuyên chở mà được giao bằng nhiều chuyến chuyên chở do người bán quyết định (Partial shipment allowed). Perils of the sea Hiểm họa của biển – Tai nạn của biển Là tai nạn bất ngờ. điều khoản này quy định nếu chủ tàu không thực hiện hợp đồng thuê tàu đã ký kết gây nên tổn thất có chứng cứ cho người thuê thì phải chịu phạt tiền hay bồi thường một số tiền không vượt quá số tiền cước phí dự tính thu được. mất tích (Missing). Thí dụ: tàu bị bắt vì buôn lậu hàng hóa. phiêu dạt (Wrecking). nổ (Explosion). Tai nạn của biển khác với tai nạn trên biển (Perils on the sea) xảy ra trong tình hình hoạt động bình thường trên biển. thì người thuê có quyền khiếu nại giảm giá cước để bù đắp thiệt hại về thời gian bị mất và phí vượt trội về nhiên liệu. Particular Average (P. thuế đường hầm Eurotunnel.. Thí dụ: Thuế kênh đào Suez. Bao gồm các loại tai nạn: Cháy (Fire). tàu bị đánh chìm do sự phá hoại của một phần tử khiêu khích. điều khoản hiệu suất nêu rõ: nếu tàu chạy không đạt được tốc độ quy định hoặc tàu tiêu hao nhiên liệu vượt quá định mức. Performance Clause Điều khoản hiệu suất Trong hợp đồng thuê tàu định hạn. đâm va (Collision). Peage dues Thuế thông qua (thuế mua đường) Là loại thuế địa phương đánh vào phương tiện vận tải đi ngang qua một công trình giao thông cá biệt như: Kênh đào.. cầu. Perishable Goods Hàng dễ hỏng . hoặc do 2 bên thỏa thuận theo định kỳ (Shipment by instalment). đắm (Sinking). được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất. lật đổ (sizing). đường hầm... mắc cạn (Stranding).

. Pool (Shipping pool) . Phí hoa tiêu. Polcoalvoy Tên của mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến do Hiệp hội vận tải BIMCO soạn thảo. Phụ phí này thường được áp dụng linh hoạt tùy tính chất địa điểm nhận container và ý đồ của người cho thuê. vào cảng. Các cảng được chọn phải là cảng có nhiều điều kiện thuận lợi cho bốc dỡ.... Pier to house Từ cầu cảng đến nhà xưởng Dùng để chỉ loại chuyên chở của hãng tàu container nhận hàng từ người gởi tại cầu cảng nước xuất khẩu và vận chuyển hàng đến tận cơ sở (xí nghiệp. 2. Picked ports Cảng được chọn Dùng để chỉ một số cảng được người thuê tàu chọn trong dãy cảng giao / nhận hàng được quy định trong hợp đồng thuê tàu chuyến làm nơi tàu phải ghé để bốc dỡ hàng.. Pilotage 1. Hoa tiêu: việc dẫn đường đưa tàu ra. Pick up Charge Phụ phí nhận container Là số tiền mà người cho thuê trả cho người thuê khi người này nhận container tại một địa điểm mà tại đó nhu cầu thuê mướn container nghèo nàn và ít ỏi..Chỉ các loại hàng dễ thiu thối. tên ông đã được đặt cho dấu hiệu chuyên chở vào năm 1876 được bổ sung vào luật thương thuyền Anh (British Merchant Shipping Act). còn gọi là pilotage dues: phí trả cho công việc dẫn đường ra. làm lạnh. biến chất trong quá trình vận chuyển nhiều ngày trên biển và đòi hỏi có biện pháp bảo quản thích đáng như: thông gió. vào cảng do hoa tiêu viên cảng sở tại đảm nhiệm. giao nhận an toàn và nhanh chóng.. Do đó. kho. Thí dụ: thực phẩm. nhằm mục đích khuyến khích người thuê. rau quả.. Plimsoll mark. ướp đông. thịt cá. Dấu chuyên chở Plimsoll Là dấu hiệu chỉ giới hạn mà con tàu có thể xếp và chở được hàng (Loadline Marks) Samuel Plimsoll là nhà chính trị người Anh đã đề ra việc áp dụng dấu hiệu chuyen chở để hạn chế sự tùy tiện xếp và chở hàng của thuyền trưởng có thể gây hậu quả tai nạn. dùng để chở than.) tại nước nhập khẩu để giao cho người nhận.

phí buộc dây (Mooring dues). Port dues or Harbour due Cảng phí Là số tiền mà tàu biển phải trả cho mỗi lần ra vào cảng. dựa trên trọng tải của tàu đóng góp vào. cảng phí. phí đại lý. Port of registry or Port of registration Cảng đăng ký Là nơi con tàu nộp hồ sơ tàu để xin đăng ký với cơ quan quản lý hàng hải cho phép con tàu hoạt động hợp pháp. Tỷ lệ tấn hàng chuyên chở phân chia cho mỗi thành viên do Ban thư ký của Hội quy định bằng số lượng các chuyến vận chuyển mỗi năm. tàu) của mỗi thành viên. là những chứng từ không thể thiếu trong bộ chứng từ hoàn chỉnh của tàu . phí thả neo (Anchorage dues). Thí dụ: vào cảng để tránh bão tố hay là cảng mà tàu phải vào để sửa chữa và phục hồi khả năng hoạt động của con tàu sau một tai nạn trên biển gây hư hỏng nghiêm trọng. Cờ màu vàng được tàu treo lên báo hiệu tàu đang trong thời gian chịu kiểm dịch (Subject to quarantine). lĩnh vực nào đó thì sẽ ghi vào sổ đăng bạ. phí cầu tàu (Pier dues). bảo đảm phân chia lợi ích tùy theo đóng góp (góp vốn. Cơ quan đăng ký (Ở Việt Nam là cơ quan Đăng kiểm) sẽ kiểm tra chu đáo con tàu và nếu xét đủ tiêu chuẩn để hoạt động trong phạm vi. dựa trên cơ sở một thỏa thuận (Pool Agreement) quy định những điều kiện kinh doanh và giá cước thống nhất nhằm giảm bớt cạnh tranh. Khi Hội hợp doanh phân chia tiền cước cho mỗi thành viên thì đó là cước ròng (net freight) đã được trừ đi các khoản chi của người chuyên chở như phí bốc / dỡ hàng. Cảng phí bao gồm: Phí trọng tải (Tonnage dues). thuế bến (Wharfage).Hội hợp doanh tàu chợ (“Pun hàng hải”) Là tổ chức liên kết giữa các hãng tàu chợ cùng kinh doanh chung trên một tuyến vận chuyển. Có thể chia 2 dạng hội hợp doanh: Hội hợp doanh cùng nhau phân chia tỷ lệ tấn hàng chuyên chở và hội hợp doanh cùng nhau phân chia tỷ lệ tiền cước cho mỗi thành viên.. cấp giấy chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry) và giấy chứng nhận quyền sở hữu (Certificate of Ownership). Phần tiền cước chia cho mỗi thành viên được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tấn trọng tải của hãng tàu mà Hội đã sử dụng.. thuế quan (Customs dues) và đôi khi còn có phí ánh sáng đèn pha (Light dues). Người ta không quy định tỷ lệ này bằng một con số tuyệt đối mà cho phép mỗi thành viên có một khoảng cách để linh hoạt thực hiện. Port of refuge or port of distress Cảng lánh nạn hay cảng trú nạn Là cảng mà tàu phải vào để trú mong tìm sự che chở nhằm tránh tai nạn trên biển đe dọa an toàn sinh mệnh và tài sản trong chuyến hải trình. Thí dụ: Tỷ lệ hàng hóa phân chia cho thành viên X là từ 25% đến 30% của tổng số lượng hàng dự kiến chuyên chở..

Nhưng đôi khi. người thuê tàu cần biết con tàu mình thuê hiện đang ở đâu để tính toán khả năng tàu đến cảng nhận hàng và thu xếp việc giao hàng xuống tàu hợp lý và có lợi nhất. Grainvoy. Loại này thường gặp ở các hãng tàu chở dầu và đôi khi ở các hãng tàu chở ngũ cốc hay chở quặng. sửa chữa cho phù hợp với yêu cầu vận chuyển thực tế nên đôi khi một trong hai bên đương sự thuê và cho thuê tàu soạn thảo và chuyển cho đối tác tham khảo “bản dự thảo hợp đồng thuê tàu” làm cơ sở cho đàm phán thương lượng.. họ yêu cầu ghi rõ vị trí con tàu hiện nay (Present position). Nuvoy. Theo tập quán quốc tế. họ sẽ yêu cầu ghi: Tàu hiện đang hoạt động (Now trading).. nếu chủ tàu vi phạm hợp đồng về sự có mặt của con tàu tại vị trí quy định.Position of the vessel Vị trí tàu Trong thuê tàu chuyến. . khi ký kết hợp đồng thuê tàu. Thí dụ: bản dự thảo hợp đồng Gencon 1994 (Gencon-Proforma 1994) Promotional Rate Cước suất khuyến mãi Chỉ loại cước suất thấp hơn cước suất thông thường do một hãng tàu hay một Hiệp hội vận tải nào đó áp dụng nhân nhượng cho người gửi (chủ hàng) để tạo thuận lợi cho xuất khẩu vào một thị trường mới. Pro-forma charter Bản dự thảo hợp đồng thuê tàu Để tiện lợi cho đàm phán ký kết hợp đồng.. Tuy nhiên vì các điều khoản trong các hợp đồng này hoàn toàn có thể được bổ sung. Vì thế. Đó là các loại hợp đồng do các tổ chức hàng hải soạn thảo được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi. người thuê tàu có quyền hủy bỏ hợp đồng. thay vì ghi cụ thể vị trí của con tàu. Prompt ship Tàu có ngay Có trường hợp người thuê tàu cần chở hàng khẩn cấp (Prompt shipment) nên yêu cầu người chuyên chở lập tức đưa tàu hoặc trong thời gian rất ngắn điều tàu đến một cảng được chỉ định nào đó để bốc và dỡ hàng. chủ tàu gặp khó khăn không xác báo được. Con tàu được điều đến được gọi là “Tàu có ngay”. Private Form of Charter-Party Mẫu hợp đồng thuê tàu tư nhân Chỉ loại hợp đồng thuê tàu do một công ty hay xí nghiệp cá biệt nào đó tự soạn thảo để áp dụng riêng. chủ tàu và người thuê tàu thường sử dụng các hợp đồng thuê tàu tiêu chuẩn (mẫu) như: Gencon. làm căn cứ thương lượng. Cước phí chuyên chở của con tàu đến ngay tất nhiên cao hơn cước phí của con tàu chuyên chở thông thường.

Cơ sở tài chính của hội dựa vào phí đóng góp hàng năm của các chủ tàu hội viên (Contribution or call) tùy theo số lượng tấn tàu của từng hội viên và cũng tùy theo tình hình mà hội có thể yêu cầu đóng góp thêm (Supplementary Call) hoặc đóng góp khẩn cấp (Catastrophe Call). Đối với các rủi ro đâm va (Collision) a. Protection & Indemnity (P&I) Bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu Là một loại hình bảo hiểm riêng biệt do “Hội tương hỗ của các chủ tàu” đảm trách (Shipowners mutual protection and indemnity association) nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ tàu hội viên đối với những rủi ro thuộc trách nhiệm chủ tàu không được các loại bảo hiểm thông thường chấp nhận bảo hiểm như bảo hiểm thân tàu (Hull insurance). quy tắc hoạt động trong đó có phần trọng yếu nhất là điều kiện bảo trợ đối với rủi ro của các con tàu của hội viên (Điều kiện bảo hiểm riêng biệt). 2. Hội tương hỗ của các chủ tàu là một tổ chức pháp nhân được thành lập dưới dạng công ty. Theo hợp đồng thuê tàu định hạn.1/4 tổn thất và phí tổn của bất kỳ tàu nào khác. Protecting Agent Đại lý giám hộ Là người hoặc công ty được chủ tàu chỉ định để bảo vệ lợi ích của mình và giám sát việc làm của đại lý tàu khi con tàu của người chủ tàu đang ở cảng. Cơ quan lãnh đạo là Hội đồng giám đốc do các chủ tàu là hội viên bầu ra theo nhiệm kỳ. Các khoản tiền đóng góp được coi như một loại phí bảo hiểm dùng lập quỹ dự trữ để bù đắp cho các hội viên khi xảy ra rủi ro gây tổn thất nằm trong quy định của Hội. Hiện nay. Quy chế hoạt động của mỗi hội tuy có khác nhau nhưng các quy tắc và thể lệ bảo trợ (bảo hiểm) về cơ bản giống nhau như sau: 1. bảo hiểm hàng hóa (Cargo insurance) và bảo hiểm cước (Freight insurance). Na Uy. Hoa Kỳ. có nhiều “Hội tương hỗ của các chủ tàu” được thành lập nhưng được biết tiếng hơn hết là Hội của các nước Anh. mà theo .Prompt delivery or spot delivery Giao ngay lập tức 1. Vào cuối năm tài chính. Hội định ra quy chế. Theo hợp đồng mua bán “Giao ngay lập tức” có nghĩa là người bán phải giao hàng ngay cho người mua theo yêu cầu khẩn cấp của người này (Có hay không có quy định cụ thể một số ngày sau khi ký kết hợp đồng). “Giao ngay lập tức” có nghĩa là chủ tàu phải giao tàu ngay cho người thuê sử dụng theo yêu cầu khẩn cấp của người này (Có hay không có quy định cụ thể ngày phải giao tàu). Đâm va vào tàu khác: Hội chịu trách nhiệm bồi thường: . Dưới Hội đồng giám đốc có các nhóm chuyên viên có chức năng tự giúp xử lý những công việc hàng ngày. Hội sẽ hặch toán và nếu tiền qũy không sử dụng hết thì phần còn lại sẽ được hoàn trả cho các hội viên trước khi thu tiền đóng góp năm mới.

mất mát kể cả các loại tài sản khác không thuộc về tàu (Nhưng loại trừ tài sản có giá trị cao như vàng bạc. . . tổn hại. . phí đóng góp tổn thất chung có liên quan. Đâm va vật thể nổi hoặc cố định. sinh mệnh. phí mai táng với bất kỳ người nào khác do lỗi bất cẩn của chủ tàu hội viên gây ra và có trách nhiệm. ống dẫn).Hàng hóa bị thiếu hụt. . bất động sản hay vật dụng cá nhân. thủ tục khiếu nại thì mới được hội chấp thuận bồi thường.. đập chắn sóng.Phí hồi hương (Repatriation) và các phí khác có liên quan do ốm đau hoặc tàu đắm.Tổn thất các vật thể như: Cầu cảng.Phần tỷ lệ hàng hóa tổn thất trong tổn thất chung hoặc cứu hộ phân bổ cho bên khác nhưng chủ tàu không thu được do vi phạm hợp đồng chuyên chở. . .. mà chủ tàu hội viên có trách nhiệm theo luật hay hợp đồng lao động.) mà nguyên nhân gây tổn thất do: hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm thuyền viên hay người làm việc cho chủ tàu hội viên trong công việc bốc dỡ. làm bẩn. ụ tàu. c. Đối với tổn thất hàng hóa. Hội chấp thuận gánh chịu: . phí cấp cứu..tập quán quốc tế 3/4 tổn thất và phí tổn đó đã được “Bảo hiểm thân tàu” (Hull insurance) bồi thường. . Hội cũng chấp nhận bồi thường trách nhiệm của chủ tàu hội viên điều khiển tàu không đúng cách gây hậu quả làm cho 2 tàu khác đâm va nhau hoặc làm cho 1 tàu nào khác phải mắc cạn.Tiền phạt gây ô nhiễm do luật định hay quyết định của nhà cầm quyền (Công ước quốc tế về ô nhiễm MARPOL 1973-1978). thương tật thuyền viên. đá quý.Tổn thất hàng. Điều kiện bảo hiểm này được kèm quy định giới hạn mức bồi thường của hội (Khoảng 300 triệu – 500 triệu USD) do hậu quả ô nhiễm đôi khi rất nghiêm trọng và mức bồi thường rất lớn. 2. Đồ dùng cá nhân bị tổn hại. Đối với rủi ro ô nhiễm (Pollution): Do thoát thải của dầu mỡ hoặc khí độc khi tàu được bảo hiểm gặp nạn hoặc hư hỏng thiết bị (Bồn chứa. Đối với thuyền viên. 5. hạn chế và cứu chữa tổn thất.Các tổn thất hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện vận tải khác ngoài con tàu được bảo hiểm hoặc được lưu kho bãi hay xử lý ngoài kho bãi của cảng bốc dỡ nhưng chủ tàu hội viên vẫn phải chịu trách nhiệm căn cứ theo vận đơn đi suốt hoặc hợp đồng vận chuyển đã được hội chấp thuận. Đối với di dời xác tàu . phí điều trị.Phí áp dụng biện pháp hợp lý để tránh..Vì sự cố gây tổn thất hàng xảy ra thường xuyên và nguyên nhân khá phức tạp nên hội phải xác định rõ trường hợp hội được miễn trách đồng thời đòi hỏi chủ tàu hội viên có trách nhiệm đầy đủ cứu chữa hàng và thực hiện tốt các quy tắc. Hội nhận bồi thường: . . . tổn hại. b. . mất mát. phao. hư hàng.Trách nhiệm đối với tổn thất. tiền thương tật do bất cẩn trong lao động gây ra.. 3. phí điều trị. phí cứu hộ và cứu chữa tài sản.Hội cũng nhận bồi thường tiền thương tật. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy yêu cầu của chủ tàu hội viên và chấp thuận của hội. . theo cách xử lý trách nhiệm chéo hay trách nhiệm 50/50 về 2 tàu đâm va. 4. vận chuyển và chăm sóc hàng không đúng quy cách hoặc do tàu được bảo hiểm không đủ khả năng đi biển gây nên.Phí bổ sung bốc dỡ ngoài phí bốc dỡ thông thường mà chủ tàu hội viên phải gánh chịu khi xử lý hàng bị tổn thất mà không đòi được người nào khác bồi thường. chất xếp. phí mai táng khi thuyền viên ốm đau hoặc chết.Phí bệnh viện.

. di dời. thời gian đưa tàu về chỗ cũ của hành trình sẽ được tính gộp vào thời gian đình thuê. mà thời gian này lại không được tính vào thời gian đình thuê.Các chi phí phát sinh khác do kết quả của trục vớt. quy định “Thời gian đình thuê kết thúc khi con tàu phục hồi khả năng hoạt động trở lại”. đã phục hồi khả năng hoạt động nhưng nó vẫn còn cần có một thời gian chạy tàu để trả về chỗ cũ và từ đó mới tiếp tục hành trình. lỗi lầm của thuyền viên hay đại lý tàu. tiền phạt bốc dỡ và bảo vệ (Freight. Như vậy. trong một thời gian nhất định và bằng nhiều chuyến liên tục thì họ có thể đàm phán với chủ tàu và ký kết một hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng hàng. . phá hủy xác tàu.Các hành động bất cẩn. phí tổn trục vớt.. . chủ tàu hội viên có thể yêu cầu hội bảo hiểm thêm về cước phí. Đối với rủi ro phạt vạ: do nhà đương cục. tòa án hoặc trọng tài thuộc các trường hợp: Thiếu sót trong chấp hành quy tắc an toàn kỹ thuật hay quy định của bất kỳ nước nào liên quan đến con tàu được bảo hiểm. 6. Vì lẽ đó. Điều này có thể gây bất lợi cho người thuê vì có trường hợp con tàu được sửa chữa xong.Gây ô nhiễm dầu. Thuật Ngữ hàng hải ANH . Quarter ramp Cầu dẫn sau lái . di dời hoặc phá hủy xác tàu được bảo hiểm kể cả việc đánh dấu và báo hiệu ánh sáng tại nơi ấy mà chủ tàu hội viên phải thực hiện theo luật định. một số hợp đồng mẫu như Baltime. Chủ tàu sẽ căn cứ theo khối lượng hàng ghi trong hợp đồng mà bố trí phương tiện chuyên chở để vận chuyển liên tục cho đến khi hoàn tất. người thuê tàu yêu cầu áp dụng “Điều khoản đưa tàu về chỗ cũ” tức là về chỗ con tàu đang trên đường đi đã gặp phải sự cố và phải rời nơi ấy để đi sửa chữa ở một địa điểm cách xa. demurrage & defence) là loại bảo hiểm không nằm trong diện P & I. quy định nhập cảnh. thoát thải khí độc. mà chủ tàu hội viên chịu trách nhiệm.Vi phạm thể lệ hải quan. Put back clause Điều khoản đưa tàu về chỗ cũ Trong thuê tàu định hạn.. . Ngoài các rủi ro được hội gánh chịu nêu trên. theo lệnh tòa án hoặc theo một điều khoản của hợp đồng bồi thường đã được hội chấp thuận.Giao thiếu hoặc thừa hàng hóa so với số liệu của chứng từ hoặc chở lậu hàng hóa.Chi phí.(Ship’s wreck removal) . .VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Quantity contract of affreightment Hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng (hàng) Khi người thuê cần chuyên chở một lô hàng có khối lượng lớn.

phục vụ cho việc đưa hàng lên xuống tàu bằng xe vận tải. trong một thời gian nhất định và bằng nhiều chuyến liên tục thì họ có thể đàm phán với chủ tàu và ký kết một hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng hàng. Thuật Ngữ hàng hải ANH ... m3 . Rate of freight or Freight rate Cước suất Là số tiền cước chuyên chở phải trả cho 1 đơn vị hàng hóa: tấn..tấn hàng/ngày). Quarter ramp Cầu dẫn sau lái Là trang thiết bị đặc biệt của tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Ro-Ro ship) dùng để nối liền tàu và bờ cảng.Là trang thiết bị đặc biệt của tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Ro-Ro ship) dùng để nối liền tàu và bờ cảng..tấn hàng/ngày) Rate of loading Năng suất bốc (xếp) hàng Là số tấn hàng bốc được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (. Chủ tàu sẽ căn cứ theo khối lượng hàng ghi trong hợp đồng mà bố trí phương tiện chuyên chở để vận chuyển liên tục cho đến khi hoàn tất. Quantity contract of affreightment Hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng (hàng) Khi người thuê cần chuyên chở một lô hàng có khối lượng lớn.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Rate of discharge or Rate of discharging Năng suất dỡ hàng Là số tấn hàng dỡ được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (. phục vụ cho việc đưa hàng lên xuống tàu bằng xe vận tải Quarantine flag Cờ kiểm dịch Cờ màu vàng được tàu treo lên báo hiệu tàu đang trong thời gian chịu kiểm dịch (Subject to quarantine).

Hiệp hội vận tải Bantic và quốc tế soạn thảo nội dung điều khoản như sau: “. có trường hợp mà khi con tàu đến cảng bốc / dỡ hàng theo quy định hợp đồng thuê tàu nhưng không cập cầu được vì cầu không sẵn sàng để tiếp nhận bởi nhiều lý do (Ùn tàu. người thuê phải kịp thời thông báo cho tàu và được tàu chấp nhận. Được đo bằng: Hải lý/giờ (Knot) hay Km-giờ. Về điều này. con tàu chở hàng phải chạy với tốc độ thích hợp (Convenient speed) trong suốt hải trình. Rate of fuel consumption Mức tiêu thụ nhiên liệu Là lượng nhiên liệu trung bình mà con tàu hoạt động ở điều kiện bình thường trên biển tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.hoặc container. Như vậy. người ta không quy định cụ thể mức tốc độ phục vụ của con tàu nhưng theo tập quán quốc tế. Thời gian thực tế từ lúc tàu rời nơi đỗ tạm đến lúc cập cầu xong sẽ . Thường được đo bằng MT hay m3/ngày (Daily rate of fuel consumption). Trong hợp đồng thuê tàu. chủ tàu đưa vào hợp đồng “Điều khoản cầu bến sẵn sàng” hay “Điều khoản chờ cầu bến” nhằm ràng buộc người thuê tích cực chuẩn bị sẵn cầu bến cho tàu nhanh chóng vào đỗ và làm hàng bằng cách chủ tàu được tính thời gian chờ cầu bến vào thời gian làm hàng mà hợp đồng đã quy định. Ready berth clause – Waiting for berth clause Điều khoản cầu bến sẵn sàng – Điều khoản chờ cầu bến.). Rate of service speed Mức tốc độ khai thác (của tàu) Là mức tốc độ trung bình mà con tàu đạt đến ở điều kiện hoạt động bình thường trong 1 đơn vị thời gian. thì tàu sẽ có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc hàng có hiệu lực để tính thời gian bốc hàng như khi tàu đã cập cầu... Do đó. gây chậm trễ bốc dỡ và kéo dài thời gian tàu lưu tại cảng. miễn rằng thuyền trưởng cam kết là con tàu đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc hàng. nếu một cầu bến nào đó không sẵn sàng để tàu vào đỗ khi tàu đã đến trong hoặc ngoài thủy vực cảng hoặc tại một địa điểm nào gần đó..Bất kể đối với sự việc trên. Để tránh tình trạng trên. Trong thực tế. Readdressing Việc chuyển đổi địa chỉ Trong việc gởi hàng. tàu phải đỗ tạm trong hoặc ngoài thủy vực cảng để chờ cầu nên không trao ngay được thông báo sẵn sàng bốc dỡ cho người gởi hoặc người nhận hàng.. sửa chữa cầu bến. Việc chuyển đổi địa chỉ chỉ nên thực hiện trong tình thế bắt buộc và người thuê yêu cầu chuyển đổi địa chỉ thường phải chịu thêm phụ phí.. có những trường hợp cá biệt mà người thuê phải sửa đổi địa chỉ người nhận hàng khác với địa chỉ đã ghi trên vận đơn trước kia.

chủ tàu giảm cước bằng cách thưởng khuyến khích cho khách hàng (Incentive) tức là khấu trừ một tỷ lệ phần trăm (~12.. thì tàu phải lập lại việc trao thông báo bốc hàng khác theo như quy định của hợp đồng. nếu xếp vượt quá số lượng nói trên sẽ được giảm giá và trả cước thấp hơn là. nếu sau khi cập cầu lại phát hiện tàu chưa sẵn sàng để xếp hàng. Vận đơn nhận hàng trước để chở có chức năng như một biên nhận hàng hóa làm bằng chứng cho nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ ngày nhận cho đến ngày giao trả hàng tại nơi đến. sau khi bồi thường cho người được bảo . vận đơn nhận hàng trước để chở không được người nhập khẩu và ngân hàng chấp nhận là 1 trong bộ chứng từ thanh toán trong mua bán quốc tế với lý do là hàng chưa thực xếp xuống tàu..không tính vào thời gian bốc hàng. Trong vận chuyển hàng bằng container. trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa người mua và người bán.. .. Recovery Việc truy đòi người thứ ba (Tố cầu) Trong nghiệp vụ bảo hiểm. Received for shipment bill of lading (Custody bill of lading ) Vận đơn nhận hàng trước để chở Là chứng từ mà người chuyên chở ký phát cho người thuê tàu hay người gởi hàng xác nhận mình đã nhận hàng.5% ) trên tiền cước phải trả..Giảm cước định kỳ hay hồi khấu (deferred rebate ) : Chủ tàu căn cứ vào hợp đồng giảm cước (Rebate contract) với khách thuê quen mà thực hiện chi trả tiền giảm cước theo định kỳ 3 hoặc 6 tháng / lần tùy thỏa thuận. Thí dụ : “Trong định kỳ 6 tháng.. chờ tàu đến sẽ bốc xếp và vận chuyển. Nhưng theo thông lệ quốc tế. sau khi hàng đã thực tế được xếp xuống tàu người gởi hàng phải yêu cầu đổi “Vận đơn nhận hàng trước” thành “Vận đơn hàng đã xếp” (On board B/L).”. chủ hàng xếp được 200 TEU đầu tiên sẽ trả số tiền cước là.Giảm cước ngay (Immediate rebate): Chủ tàu trả ngay số tiền cước được giảm giá vào lúc người thuê thanh toán cước chở hàng (~ 9-10% trên giá cước).”. Có 2 cách giảm cước: .số lượng ( Time – volume contract ). Hợp đồng thuê tàu mẫu “Berdiscon” cũng áp dụng “Điều khoản chờ cầu bến” soạn thảo và khuyến cáo về dỡ hàng với nội dung tương tự như trên. chủ tàu thực hiện việc giảm cước công khai hay bí mật nhằm khuyến khích người thuê tàu gắn bó chuyên chở hàng hóa với mình đồng thời sử dụng việc giảm cước như một lợi khí cạnh tranh với các chủ tàu khác. Tuy nhiên. Rebate or Freight abatement Giảm cước Trong thuê tàu chợ hoặc thuê tàu vận chuyển container. Tất nhiên khi chủ tàu là thành viên của một hiệp hội vận tải nào đó thì việc giảm cước của họ sẽ tuân thủ sự quản lý và chỉ đạo thống nhất của tổ chức này. Do đó.. chủ tàu thực hiện chiết khấu căn cứ theo hợp đồng định kỳ .. Đối với khách hàng có khối lượng hàng lớn.

Công ty BV của Pháp (Bureau Véritas). Reconfirm the fixture (Fixture reconfirmation) Tái xác nhận việc thuê tàu Trong quá trình đàm phán thuê tàu.. Giấy chứng nhận đăng ký (Ship’s certificate of registry) là một chứng từ quan trọng cấp cho tàu.Danh bạ đăng ký (tàu) . nó minh chứng luật pháp chi phối luật pháp con tàu tại nơi nó đăng ký. thịt. tàu khách.83m3. việc đăng tàu do Công ty đăng kiểm tàu Việt Nam (VIRES) đảm trách.Cơ quan đăng ký (đăng kiểm) tàu. cảng đăng ký. người được bảo hiểm sau khi đã nhận đủ tiền bồi thường có bổn phận cung cấp đủ văn bản hồ sơ khiếu nại người thứ ba và giấy thế quyền (Subrogation form) cho người bảo hiểm. Register . Một tấn đăng ký có 100 feet khối (Cubic feet) và bằng 2. Những Công ty xếp hạng tàu nổi tiếng thế giới gồm có: Công ty Lloyd của Anh (lloyd’s Register of Shipping). trọng tải. khi các điều khoản chủ yếu và những chi tiết có liên quan đã được người thuê và chủ tàu thống nhất thỏa thuận. cá. Trong trường hợp như vậy. Người môi giới thuê tàu (nếu có) sẽ lập và gửi cho 2 biên bản tóm lược hoàn chỉnh (Complete recap) mà nội dung chứa đựng những điều khoản và chi tiết đã được thỏa thuận làm cơ sở cho việc xác lập và ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức sau này.hiểm. container đều phải được kiểm tra chặt chẽ và đăng ký ghi tên vào sổ đăng bạ (Register book) của cơ quan đăng kiểm nhà nước thì mới được cấp phép hoạt động kinh doanh. Công ty ABS của Mỹ (American . VIRES là một Công ty quốc doanh đảm trách việc đăng kiểm tàu đồng thời kiêm luôn việc xếp thứ hạng tàu (Ship’s Classification). Register – ton (RT) Tấn – đăng ký Là đơn vị đo lường dung tích tàu.. Ở Việt Nam. người bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba bồi hoàn số tiền đã trả nếu xét thấy người thứ ba đã gây ra tổn thất ấy. Reefer ship or refrigerated ship: Tàu đông lạnh Là tàu được trang bị hệ thống máy làm lạnh.. Ở nhiều nước khác việc đăng kiểm tàu do chính quyền quản lý còn việc xếp hạng tàu là do các tổ chức xếp hạng tàu tư nhân (Classification Societies). Registry of shipping Việc đăng kiểm (đăng ký) tàu Theo thông lệ quốc tế. năm đóng. và luật pháp mỗi quốc gia có tàu đều quy định bất cứ phương tiện và công cụ vận tải nào gồm tàu hàng. kích thước. dùng để chở các loại hàng dễ hỏng như: rau. chủ sở hữu của con tàu. quốc tịch. xác nhận tên. những vấn đề bảo lưu (Reservations) đã bị gạt bỏ thì 2 bên cùng nhau tái xác nhận việc thuê tàu. quả.

Bureau of Shipping). Như vậy. Rerouting of vessel Thay đổi hành trình Dùng để chỉ tàu thay đổi hướng đi. Reverible layday Thời gian bốc dỡ bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian bốc và dỡ hàng ở 2 đầu cảng làm hàng được tính gộp làm 1 và được bù trừ lẫn nhau.100 tấn. Thí dụ: Chủ tàu và người thuê thỏa thuận thời gian bốc dỡ bù trừ cho 1 lô phân bón đóng bao 10. Nhưng nếu vì một lý do nào mà tàu không đến đích được (thí dụ: tàu bị đắm dọc đường) thì người cho vay phải chịu rủi ro không thu được nợ. người thuê chỉ thực hiện được mức bốc phân bón 900 tấn/ngày. không còn cách nào khác và khi tàu đến đích sẽ hoàn trả cho người vay. bảo đảm thực hiện bốc và dỡ hàng đúng thời gian quy định. năng suất bốc và dỡ hàng là 1. Rider . người thuê cố gắng tìm cách nâng mức dỡ hàng tại cảng dỡ lên 1.. Revenue –Ton (Freight ton) Tấn – Tính cước Là đơn vị hàng hóa mà người chuyên chở chọn làm cơ sở để tính và thu cước. Khi thực tế tiến hành bốc hàng. nên họ thường cho vay với lãi suất cao. đã rút ngắn thời gian dỡ hàng bù vào thời gian bốc hàng chậm trễ trước kia. chủ tàu thường chủ động quy định 3 cách tính cước: . Công ty NK của Nhật (Nippon Kaiji Kentei Kyok). Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ. Sau đó. Respondentia Vay cầm hàng Là việc thuyền trưởng dùng hàng chuyên chở cầm cố để vay tiền khi khẩn thiết.. việc tính toán thưởng phạt bốc/dỡ nhanh chóng sẽ chỉ được thực hiện sau khi chở xong hàng ở cảng dỡ và toàn bộ thời gian làm hàng ở 2 đầu cảng đã được tổng kết chính xác. Reporting day Ngày thông báo sẵn sàng bốc/dỡ cho chủ hàng hay người gởi hàng Ngày trao thông báo có được tính vào ngày làm hàng (Layday) hay không sẽ tùy thuộc vào quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc tập quán của cảng khẩu.000 tấn. thấp hơn mức quy định là 100 tấn.Cước theo trọng lượng hàng (Freight by cargo weight) . tránh được bị phạt bốc dỡ chậm. không theo hành trình đã vạch trước kia. Như vậy.Cước theo thể tích hàng (Freight by measurement) Cước theo giá trị hàng (Freight ad valorem) Và tự dành cho mình quyền chọn lựa và áp dụng cách tính cước nào có lợi nhất.000 tấn/ngày.

..tấn hàng/ngày). mà riêng bản thân hợp đồng thuê tàu không thể bao quát và đề cập đầy đủ các chi tiết cần thiết.. Rate of service speed Mức tốc độ khai thác (của tàu) Là mức tốc độ trung bình mà con tàu đạt đến ở điều kiện hoạt động bình thường trong 1 đơn vị thời gian. Round voyage charter Thuê chuyến cả đi về – Thuê chuyến khứ hồi (Xem: Voyage charter) Running days or cousecutive days Ngày thường hay ngày liên tục Là ngày lịch phổ thông có 24 giờ nối tiếp.. Được đo bằng: Hải lý/giờ (Knot) hay .. xe nâng. Rate of freight or Freight rate Cước suất Là số tiền cước chuyên chở phải trả cho 1 đơn vị hàng hóa: tấn.. m3 hoặc container. Running down clause Điều khoản tàu đâm va (xem: Conllision clause). Roll –on Roll –off ship (Ro-Ro ship) Tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Xem: Rolling cargo và Ro-Ro container ship).tiện lợi cho việc đưa hàng xuống tàu Ro-Ro băng cầu dẫn. không phân biệt Chủ nhật và ngày lễ. (Xem: Layday). Rate of discharge or Rate of discharging Năng suất dỡ hàng Là số tấn hàng dỡ được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (. máy kéo. Rolling cargo Hàng chuyên chở có bánh lăn Là các loại hàng như ôtô.tấn hàng/ngày) Rate of loading Năng suất bốc (xếp) hàng Là số tấn hàng bốc được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (.Phần phụ lục Là văn bản đính kèm với hợp đồng thuê tàu để bổ sung những điều khoản hoặc quy định đã được 2 bên chủ tàu và người thuê thỏa thuận.

sửa chữa cầu bến. chủ tàu đưa vào hợp đồng “Điều khoản cầu bến sẵn sàng” hay “Điều khoản chờ cầu bến” nhằm ràng buộc người thuê tích cực chuẩn bị sẵn cầu bến cho tàu nhanh chóng vào đỗ và làm hàng bằng cách chủ tàu được tính thời gian chờ cầu bến vào thời gian làm hàng mà hợp đồng đã quy định. nếu một cầu bến nào đó không sẵn sàng để tàu vào đỗ khi tàu đã đến trong hoặc ngoài thủy vực cảng hoặc tại một địa điểm nào gần đó.. tàu phải đỗ tạm trong hoặc ngoài thủy vực cảng để chờ cầu nên không trao ngay được thông báo sẵn sàng bốc dỡ cho người gởi hoặc người nhận hàng.”.Bất kể đối với sự việc trên. Hợp đồng thuê tàu mẫu “Berdiscon” cũng áp dụng “Điều khoản chờ cầu bến” soạn thảo và khuyến cáo về dỡ hàng với nội dung tương tự như trên. Việc chuyển đổi địa chỉ chỉ nên thực hiện trong tình thế bắt buộc và người thuê yêu cầu chuyển đổi địa chỉ thường phải chịu thêm phụ phí. con tàu chở hàng phải chạy với tốc độ thích hợp (Convenient speed) trong suốt hải trình. nếu sau khi cập cầu lại phát hiện tàu chưa sẵn sàng để xếp hàng.Km-giờ. Về điều này.. . Do đó..). Thời gian thực tế từ lúc tàu rời nơi đỗ tạm đến lúc cập cầu xong sẽ không tính vào thời gian bốc hàng. gây chậm trễ bốc dỡ và kéo dài thời gian tàu lưu tại cảng. người thuê phải kịp thời thông báo cho tàu và được tàu chấp nhận. Để tránh tình trạng trên. thì tàu sẽ có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc hàng có hiệu lực để tính thời gian bốc hàng như khi tàu đã cập cầu. Rate of fuel consumption Mức tiêu thụ nhiên liệu Là lượng nhiên liệu trung bình mà con tàu hoạt động ở điều kiện bình thường trên biển tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.. Readdressing Việc chuyển đổi địa chỉ Trong việc gởi hàng. có trường hợp mà khi con tàu đến cảng bốc / dỡ hàng theo quy định hợp đồng thuê tàu nhưng không cập cầu được vì cầu không sẵn sàng để tiếp nhận bởi nhiều lý do (Ùn tàu. Trong hợp đồng thuê tàu. Ready berth clause – Waiting for berth clause Điều khoản cầu bến sẵn sàng – Điều khoản chờ cầu bến. thì tàu phải lập lại việc trao thông báo bốc hàng khác theo như quy định của hợp đồng.. Tuy nhiên. miễn rằng thuyền trưởng cam kết là con tàu đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc hàng. Trong thực tế.. Như vậy. Thường được đo bằng MT hay m3/ngày (Daily rate of fuel consumption). có những trường hợp cá biệt mà người thuê phải sửa đổi địa chỉ người nhận hàng khác với địa chỉ đã ghi trên vận đơn trước kia. Hiệp hội vận tải Bantic và quốc tế soạn thảo nội dung điều khoản như sau: “.. người ta không quy định cụ thể mức tốc độ phục vụ của con tàu nhưng theo tập quán quốc tế.

5% ) trên tiền cước phải trả. nếu xếp vượt quá số lượng nói trên sẽ được giảm giá và trả cước thấp hơn là. chủ tàu giảm cước bằng cách thưởng khuyến khích cho khách hàng (Incentive) tức là khấu trừ một tỷ lệ phần trăm (~12.. vận đơn nhận hàng trước để chở không được người nhập khẩu và ngân hàng chấp nhận là 1 trong bộ chứng từ thanh toán trong mua bán quốc tế với lý do là hàng chưa thực xếp xuống tàu.Giảm cước ngay (Immediate rebate): Chủ tàu trả ngay số tiền cước được giảm giá vào lúc người thuê thanh toán cước chở hàng (~ 9-10% trên giá cước).. Received for shipment bill of lading (Custody bill of lading ) Vận đơn nhận hàng trước để chở Là chứng từ mà người chuyên chở ký phát cho người thuê tàu hay người gởi hàng xác nhận mình đã nhận hàng.Rebate or Freight abatement Giảm cước Trong thuê tàu chợ hoặc thuê tàu vận chuyển container.. sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm. người bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba bồi hoàn số tiền đã trả nếu xét thấy người thứ ba đã gây ra tổn thất ấy. Trong trường hợp như vậy. chủ tàu thực hiện chiết khấu căn cứ theo hợp đồng định kỳ .. Trong vận chuyển hàng bằng container. . Có 2 cách giảm cước: . trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa người mua và người bán. chủ tàu thực hiện việc giảm cước công khai hay bí mật nhằm khuyến khích người thuê tàu gắn bó chuyên chở hàng hóa với mình đồng thời sử dụng việc giảm cước như một lợi khí cạnh tranh với các chủ tàu khác. chờ tàu đến sẽ bốc xếp và vận chuyển. Đối với khách hàng có khối lượng hàng lớn. người được bảo hiểm sau khi đã nhận đủ tiền bồi thường có bổn phận cung cấp đủ văn bản hồ sơ khiếu nại người thứ ba và giấy thế quyền (Subrogation form) cho người bảo hiểm. .. Recovery Việc truy đòi người thứ ba (Tố cầu) Trong nghiệp vụ bảo hiểm.Giảm cước định kỳ hay hồi khấu (deferred rebate ) : Chủ tàu căn cứ vào hợp đồng giảm cước (Rebate contract) với khách thuê quen mà thực hiện chi trả tiền giảm cước theo định kỳ 3 hoặc 6 tháng / lần tùy thỏa thuận.. Vận đơn nhận hàng trước để chở có chức năng như một biên nhận hàng hóa làm bằng chứng cho nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ ngày nhận cho đến ngày giao trả hàng tại nơi đến. Thí dụ : “Trong định kỳ 6 tháng. Tất nhiên khi chủ tàu là thành viên của một hiệp hội vận tải nào đó thì việc giảm cước của họ sẽ tuân thủ sự quản lý và chỉ đạo thống nhất của tổ chức này. Do đó. chủ hàng xếp được 200 TEU đầu tiên sẽ trả số tiền cước là.”.số lượng ( Time – volume contract ). Nhưng theo thông lệ quốc tế. sau khi hàng đã thực tế được xếp xuống tàu người gởi hàng phải yêu cầu đổi “Vận đơn nhận hàng trước” thành “Vận đơn hàng đã xếp” (On board B/L).

83m3. cảng đăng ký.. việc đăng tàu do Công ty đăng kiểm tàu Việt Nam (VIRES) đảm trách. Giấy chứng nhận đăng ký (Ship’s certificate of registry) là một chứng từ quan trọng cấp cho tàu. năm đóng. Ở nhiều nước khác việc đăng kiểm tàu do chính quyền quản lý còn việc xếp hạng tàu là do các tổ chức xếp hạng tàu tư nhân (Classification Societies). quả.. kích thước. những vấn đề bảo lưu (Reservations) đã bị gạt bỏ thì 2 bên cùng nhau tái xác nhận việc thuê tàu. Register . nó minh chứng luật pháp chi phối luật pháp con tàu tại nơi nó đăng ký.Reconfirm the fixture (Fixture reconfirmation) Tái xác nhận việc thuê tàu Trong quá trình đàm phán thuê tàu. Những Công ty xếp hạng tàu nổi tiếng thế giới gồm có: Công ty Lloyd của Anh (lloyd’s Register of Shipping). quốc tịch. Người môi giới thuê tàu (nếu có) sẽ lập và gửi cho 2 biên bản tóm lược hoàn chỉnh (Complete recap) mà nội dung chứa đựng những điều khoản và chi tiết đã được thỏa thuận làm cơ sở cho việc xác lập và ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức sau này. container đều phải được kiểm tra chặt chẽ và đăng ký ghi tên vào sổ đăng bạ (Register book) của cơ quan đăng kiểm nhà nước thì mới được cấp phép hoạt động kinh doanh. VIRES là một Công ty quốc doanh đảm trách việc đăng kiểm tàu đồng thời kiêm luôn việc xếp thứ hạng tàu (Ship’s Classification)... Registry of shipping Việc đăng kiểm (đăng ký) tàu Theo thông lệ quốc tế. Ở Việt Nam.Cơ quan đăng ký (đăng kiểm) tàu. Công ty ABS của Mỹ (American Bureau of Shipping). tàu khách. khi các điều khoản chủ yếu và những chi tiết có liên quan đã được người thuê và chủ tàu thống nhất thỏa thuận.Danh bạ đăng ký (tàu) . thịt. dùng để chở các loại hàng dễ hỏng như: rau. Register – ton (RT) Tấn – đăng ký Là đơn vị đo lường dung tích tàu. trọng tải. Công ty BV của Pháp (Bureau Véritas). Reefer ship or refrigerated ship: Tàu đông lạnh Là tàu được trang bị hệ thống máy làm lạnh. Công ty NK của Nhật (Nippon Kaiji Kentei Kyok). Một tấn đăng ký có 100 feet khối (Cubic feet) và bằng 2. và luật pháp mỗi quốc gia có tàu đều quy định bất cứ phương tiện và công cụ vận tải nào gồm tàu hàng. chủ sở hữu của con tàu. xác nhận tên. cá. Reporting day Ngày thông báo sẵn sàng bốc/dỡ cho chủ hàng hay người gởi hàng Ngày trao thông báo có được tính vào ngày làm hàng (Layday) hay không sẽ tùy thuộc vào quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc tập quán ..

đã rút ngắn thời gian dỡ hàng bù vào thời gian bốc hàng chậm trễ trước kia. Nhưng nếu vì một lý do nào mà tàu không đến đích được (thí dụ: tàu bị đắm dọc đường) thì người cho vay phải chịu rủi ro không thu được nợ.000 tấn. mà riêng bản thân hợp đồng thuê tàu không thể bao quát và đề cập đầy đủ các chi tiết cần thiết.Cước theo thể tích hàng (Freight by measurement) Cước theo giá trị hàng (Freight ad valorem) Và tự dành cho mình quyền chọn lựa và áp dụng cách tính cước nào có lợi nhất. Như vậy. Rider Phần phụ lục Là văn bản đính kèm với hợp đồng thuê tàu để bổ sung những điều khoản hoặc quy định đã được 2 bên chủ tàu và người thuê thỏa thuận. thấp hơn mức quy định là 100 tấn. việc tính toán thưởng phạt bốc/dỡ nhanh chóng sẽ chỉ được thực hiện sau khi chở xong hàng ở cảng dỡ và toàn bộ thời gian làm hàng ở 2 đầu cảng đã được tổng kết chính xác. Thí dụ: Chủ tàu và người thuê thỏa thuận thời gian bốc dỡ bù trừ cho 1 lô phân bón đóng bao 10. người thuê cố gắng tìm cách nâng mức dỡ hàng tại cảng dỡ lên 1. Rerouting of vessel Thay đổi hành trình Dùng để chỉ tàu thay đổi hướng đi. người thuê chỉ thực hiện được mức bốc phân bón 900 tấn/ngày.000 tấn/ngày.Cước theo trọng lượng hàng (Freight by cargo weight) . không theo hành trình đã vạch trước kia. . Khi thực tế tiến hành bốc hàng. bảo đảm thực hiện bốc và dỡ hàng đúng thời gian quy định. chủ tàu thường chủ động quy định 3 cách tính cước: . Revenue –Ton (Freight ton) Tấn – Tính cước Là đơn vị hàng hóa mà người chuyên chở chọn làm cơ sở để tính và thu cước. Reverible layday Thời gian bốc dỡ bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian bốc và dỡ hàng ở 2 đầu cảng làm hàng được tính gộp làm 1 và được bù trừ lẫn nhau. tránh được bị phạt bốc dỡ chậm.100 tấn. năng suất bốc và dỡ hàng là 1. Sau đó. Như vậy. không còn cách nào khác và khi tàu đến đích sẽ hoàn trả cho người vay. Respondentia Vay cầm hàng Là việc thuyền trưởng dùng hàng chuyên chở cầm cố để vay tiền khi khẩn thiết. Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ. nên họ thường cho vay với lãi suất cao.của cảng khẩu.

không có biến động chính trị.. Round voyage charter Thuê chuyến cả đi về – Thuê chuyến khứ hồi (Xem: Voyage charter) Running days or cousecutive days Ngày thường hay ngày liên tục Là ngày lịch phổ thông có 24 giờ nối tiếp. máy kéo. thuận lợi và trong thời gian làm hàng tàu luôn luôn đậu nổi (always afloat). Running down clause Điều khoản tàu đâm va (xem: Conllision clause). xe nâng. ở một vài cảng chịu ảnh hưởng của biên độ thủy triều làm cho con tàu sau khi bốc xếp khối lượng lớn hàng hóa có thể bị chạm đáy không gây hại.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Safe aground Chạm đáy an toàn (Xem: Safe berth. Safe berth – Safe port Cầu bến an toàn –Cảng an toàn Cầu bến hoặc cảng bốc dỡ hàng được coi là an toàn phải là: .An ninh trật tự xã hội tại địa phương bình thường. Tuy nhiên. (Xem: Layday). Roll –on Roll –off ship (Ro-Ro ship) Tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Xem: Rolling cargo và Ro-Ro container ship).tiện lợi cho việc đưa hàng xuống tàu Ro-Ro băng cầu dẫn. người thuê tàu có thể yêu cầu sửa đổi đoạn câu: “Nhưng chạm đáy an toàn” (But safe aground). safe port).Rolling cargo Hàng chuyên chở có bánh lăn Là các loại hàng như ôtô. (Xem: . Thuật Ngữ hàng hải ANH . ra an toàn.Cầu bến hoặc cảng bốc dỡ mà tàu có thể vào. đáy tàu không chạm đất ngay cả khi triều xuống.. . đe dọa đến an toàn và việc bốc /dỡ hàng của tàu. không phân biệt Chủ nhật và ngày lễ. xã hội.

Trong nhiều tranh chấp về đòi bồi thường số lượng và trọng .. measure. hộp.. Thuật ngữ được dùng trong vận đơn để chỉ thuyền trưởng/ người chuyên chở không biết tính chất.. Điều này bất lợi cho người thuê tàu. không biết trọng lượng. Trọng lượng khai báo. thể tích phẩm chất và giá trị hàng (đã xếp lên tàu)” – Weight.... đại bộ phận toà án và trọng tài quốc tế có chú ý tới vấn đề hàng khối lượng đóng bao. Căn cứ theo quy tắc Hague 1924 về vận chuyển hàng hóa. thùng. người chuyên chở có nghĩa vụ ký phát vận đơn cho người gửi hàng. hòm. quality and value unknown. và nhất trí buộc người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về số lượng bao.Arrival ship). –Theo quy định này.. người chuyên chở cũng được hưởng phạm vi miễn trách nhiệm rộng hơn. trên vận đơn phải ghi rõ số lượng / trọng lượng hàng hóa đã xếp lên tàu . không biết trọng lượng.. Bằng cách ghi chú như vậy. thiếu hụt.. chủ tàu tránh được trách nhiệm về sự chính xác của các số liệu đã ghi. measure. Hợp đồng mẫu chở ngũ cốc “Centrocon” lại quy định: “(chủ tàu)... Said to contain Được nói là gồm có. Căn cứ theo quy tắc Hague 1924 về vận chuyển hàng hóa. người chuyên chở có nghĩa vụ ký phát vận đơn cho người gửi hàng... Trong nhiều tranh chấp về đòi bồi thường số lượng và trọng lượng hàng hoá.. Trọng lượng khai báo. Điều này bất lợi cho người thuê tàu. chủ tàu tránh được trách nhiệm về sự chính xác của các số liệu đã ghi.Nhưng quy tắc Hague cũng cho phép người chuyên ghi vào vận đơn “Số lượng/trọng lượng hàng thực xếp lên tàu theo khai báo của chủ hàng” mà tàu chưa thể kết luận là chính xác nhưng tàu lại không có điều kiện để kiểm tra.Nhưng quy tắc Hague cũng cho phép người chuyên ghi vào vận đơn “Số lượng/trọng lượng hàng thực xếp lên tàu theo khai báo của chủ hàng” mà tàu chưa thể kết luận là chính xác nhưng tàu lại không có điều kiện để kiểm tra. Bằng cách ghi chú như vậy. Said to weight. nếu xảy ra thiếu hụt hàng và người nhận khiếu nại đòi bồi thường.. khối lượng hàng chứa trong bao bì.. –Theo quy định này.. đóng kiện. quality and value unknown. nếu xảy ra thiếu hụt hàng và người nhận khiếu nại đòi bồi thường. trên vận đơn phải ghi rõ số lượng / trọng lượng hàng hóa đã xếp lên tàu . Hợp đồng mẫu chở ngũ cốc “Centrocon” lại quy định: “(chủ tàu)..và chỉ ghi trong vận đơn theo khai báo của người gửi hàng và do đó không chịu trách nhiệm về xác của số liệu. thể tích phẩm chất và giá trị hàng (đã xếp lên tàu)” – Weight. Said to weight. người chuyên chở cũng được hưởng phạm vi miễn trách nhiệm rộng hơn.. kiện.. vì số liệu này đã được kiểm nhận cụ thể lúc xếp lên tàu..

theo nguyên tắc chung “Cứu nạn có kết quả mới trả tiền” (No cure – No pay) dựa trên cơ sở trị giá tài sản được cứu (Salvage value).. đóng kiện. lương bổng và tiền thưởng làm việc ngoài giờ của thuyền viên và những người phục vụ khác tham gia cứu trợ.. một nghĩa vụ không thể thoái thác của bất cứ một con tàu nào khi nhận được tín hiệu cầu cứu (SOS) của con tàu đang gặp nạn nghiêm trọng như: Mắc cạn. nguy cơ đắm tàu.. có đội ngũ cứu hộ thành thạo và sẵn sàng trong tư thế tham gia cứu nạn trên các vùng biển nguy hiểm thường xảy ra tai nạn. ngày giờ tàu cập bến /rời bến và ghi chú khác có liên quan. những thiệt hại vật chất và tiền công cứu nạn đã phát sinh trong quá trình cứu nạn. hai bên sẽ nhanh chóng định ước.. Sailing list Bảng lịch trình chạy tàu Là bảng thông báo về kế hoạch thời gian vận chuyển (Shipping Schedule) của các con tàu chợ hoặc tàu container trên các tuyến hoạt động đều đặn. . thiếu hụt. cố định do một hãng tàu nào đó công bố trong từng thời kỳ nhằm giúp cho chủ hàng tính toán thuận tiện viêc thuê tàu lưu khoang. mà bên tàu gặp nạn phải chi trả cho bên tàu đến cứu trợ có hiệu quả: . kiện. có thể dựa theo mẫu chuẩn hợp đồng cứu nạn của Lloyd’s (Lloyd’s standard form of salvage agreement). vì số liệu này đã được kiểm nhận cụ thể lúc xếp lên tàu. Công việc cứu nạn thường xảy ra đột xuất do các con tàu không chuyên hoặc do những con tàu cứu hộ chuyên nghiệp được trang bị kỹ thuật cao. Trên bảng lịch trình có ghi các thông tin về: Tên tàu. hàng hóa) được cứu thoát. đâm va. . trong đó quy định chi phí cứu nạn (Salvage charges) mà bên tàu gặp nạn phải chi trả cho tàu đến cứu trợ.Thiệt hại vật chất của tàu đến cứu trợ nếu có: Do va chạm giữa 2 tàu.. Salvage charges Chi phí cứu nạn Là tổng số tiền bao gồm những phí tổn. Salvage Cứu nạn (trên biển) – Chi phí cứu nạn Công ước quốc tế 1989 về cứu nạn trên biển (International Convention on Salvage 1989) quy định về việc cứu nạn trên biển là một hành vi nhân đạo. đại bộ phận toà án và trọng tài quốc tế có chú ý tới vấn đề hàng khối lượng đóng bao. hỏa hoạn. các cảng trung chuyển.Tiền công cứu trợ được quy định theo tỷ lệ giá trị tài sản (Tàu.Phí tổn mà tàu cứu hộ đã bỏ ra: Dầu mỡ. và nhất trí buộc người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về số lượng bao. Số tiền này khá lớn có thể chiếm . chuyến đi. các cảng khẩu ghé qua. nhiên liệu..lượng hàng hoá.. hư hỏng mất mát trang thiết bị kể cả thương tật và tử vong của đội ngũ đến cứu trợ. Do tính đột xuất của việc cứu nạn nên bên tàu gặp nạn và bên tàu cứu trợ không có định ước trước nhưng khi bắt tay vào cứu nạn.. hỏng máy tàu.

bão. công nhận ngày thứ bảy không làm hàng. Sea – Waybill Giấy gửi hàng đường biển Là chứng từ vận tải đường biển mà người chuyên chở lập và ký phát cho chủ hàng. lốc. Để nhận thức thống nhất. Tuy nhiên tại cảng khẩu của một số nước. xác nhận đã nhận và vận chuyển số hàng đã ghi trong ấy. mưa. điều khoản “Thời gian bốc dỡ hàng” của các hợp đồng thuê tàu ghi nhận thời tiết khắc nghiệt không bảo đảm an toàn cho việc bốc dỡ hàng.. không ổn định.. Để bảo vệ lợi ích của mình. ngày Chủ nhật và ngày lễ được xếp vào những ngày nghỉ làm hàng. tàu phải khởi hành đến cảng dỡ để giao hàng cho người nhận theo như hành trình đã được ghi trên vận đơn hoặc hợp đồng vận tải. khi cần tránh bão hoặc thời tiết quá xấu trên đường đi.đến 1/3 giá trị tài sản (Salvage remune-ration). Severe weather Thời tiết khắc nghiệt Là thời tiết xấu. sương mù dày đặc. nếu không vì một lý do chính đáng. Nếu chi phí cứu trợ thuộc loại tổn thất chung và tài sản gặp nạn đã được bảo hiểm thì Công ty hiểm sẽ thay mặt chủ tài sản đứng ra chi trả phần đóng góp tổn thất chung theo quy tắc tổn thất chung đã quy định. Scope of voyage clause Điều khoản phạm vi hành trình Điều khoản này quy định: sau khi bốc xong hàng tại cảng gửi.. tránh hiểu lầm. Tất nhiên khi xảy ra việc tàu chạy ngoài phạm vi hành trình gây chậm giao hàng hoặc gây tổn thất hàng thì người thuê tàu phải xem xét lý do tàu chạy chệch đường có chính đáng hay không để định đoạt trách nhiệm của người chuyên chở. thực phẩm. không bốc dỡ hàng. do đó những ngày thời tiết khắc nghiệt được loại trừ không tính vào thời gian bốc dỡ. Nói chung. Salvage value Trị giá tài sản được cứu (Xem: Salvage) Saturday clause Điều khoản ngày thứ bảy (trong tuần) Theo thông lệ quốc tế . .. khi cảng đến không an toàn. Tập quán hàng hải quốc tế không chấp nhận tàu chạy chệch đường ngoài phạm vi hành trình.. chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của gió to. loại trừ khỏi thời gian bốc dỡ. nhiều hãng tàu ghi rõtrong điều khoản phạm vi hành trình một số trường hợp ngoại lệ cho phép tàu được thay đổi hành trình như: Khi cần tiếp thêm nhiên liệu. cơ quan có thẩm quyền lại quy định thêm ngày thứ bảy trong tuần cũng là ngày nghỉ việc. hợp đồng thuê tàu thường ghi thêm: “Điều khoản ngày thứ bảy”. nhiệt độ quá lạnh hoặc quá nóng.

vận chuyển và bảo quản hàng hoá... Đó là điểm khác biệt giữa giấy gửi hàng và vận đơn đường biển. là những con tàu không cung ứng đủ nhu yếu phẩm dự trữ cho chuyến đi hoặc cấu trúc không thích hợp cho việc chuyên chở một loại hàng cá biệt nào đó. Seaworthiness Tính năng hàng hải. tai nạn đường biển dự kiến đồng thời bảo đảm an toàn chuyên chở hàng hóa. là những con tàu không đủ biên chế thuyền viên. Quebec (Cananda). Thí dụ: Các cảng Montreal.Làm cho con tàu có tính năng hàng hải. Seasonal port Cảng hoạt động theo mùa Là những cảng không hoạt động quanh năm mà chỉ có thể hoạt động theo mùa có thời tiết thuận tiện. Tàu không có tính năng hàng hải (Unseaworthy ship) là những con tàu không bền chắc.. khoẻ (Strong). Điều 3 của Quy tắc Hague 1924 quy định: Chủ tàu/ người chuyên chở cam kết khẩn trương đúng mức trước và lúc bắt đầu khởi hành: . là những cảng nằm sâu gần vùng cực Bắc của quả đất. (Xem: Phụ lục số:15). động cơ tàu có khiếm khuyết. Con tàu ấy phải kín nước (Tight). có tác dụng như một biên lai giao nhận hàng và một hợp đồng vận tải đã được ký kết.. các cảng Bantic. máy phát lạnh và các nơi chứa hàng khác trên tàu thích hợp cho việc tiếp nhận.Giấy gửi hàng được dùng trong quan hệ giữa người chuyên chở và người thuê tàu. vững chắc (Staunch). được trang bị tốt và đủ các dụng cụ hàng hải và làm hàng. nhằm mục đích buộc người .Biên chế nhân sự. Nó không được coi là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hàng hóa và do đó không được các ngân hàng chấp nhận là một chứng từ thanh toán ngoại thương. buồng lạnh.Làm cho các hầm. . Seaworthy ship Tàu có (đủ) tính năng hàng hải (Xem: Seaworthiness) Seaworthy trim clause Điều khoản san hàng hợp tính năng hàng hải Được dùng trong trường hợp thuê tàu chuyến chở hàng rời nếu tàu phải dỡ hàng ở 2 hoặc nhiều cảng khác nhau. Con tàu có tính năng hàng hải (Seaworthy ship) phải là con tàu có khả năng đối phó trong chừng mực nhất định nhưng rủi ro. (Tính thích hợp đi biển) Là tính năng biểu thị chất lượng của một con tàu thích hợp về mọi mặt cho chuyến hành trình trên biển.. nhiên liệu. Bất kỳ con tàu nào được dùng chở hàng phải có tính năng hàng hải và tuỳ theo tình hình chuyên chở loại hàng cụ thể mà có thêm những yêu cầu về chất lượng của con tàu. không hoạt động được vào các tháng mùa đông bởi lẽ cảng bị băng dày phong tỏa. trang bị và cung ứng đủ nhu yếu phẩm (Thực phẩm.) cho chuyến đi. .

con tàu thay thế phải có sức chở hàng và những tính năng kỹ thuật tương tự như con tàu đã thoả thuận trước kia .. thì bất cứ chi phí nào phát sinh tại cảng dỡ đầu tiên do việc đổi cầu (Shifting). trung chuyển hàng dọc đường.. thời gian vận chuyển thường bị kéo dài và chi phí vậm chuyển thường cao hơn cách vận tải đa phương thức.thuê tàu nếu phạm lỗi lầm hoặc sơ suất trong san xếp hàng lên tàu và nhận hàng tại cảng dỡ thì phải gánh chịu các chi phí phát sinh bởi những tác nghiệp cần thiết để đảm bảo con tàu có tính năng hàng hải. có những nhược điểm bất lợi đối với chủ hàng vì họ phải ký trực tiếp hợp đồng vận tải từng chặng với từng chủ phương tiện. Cách chuyên chở này khá phức tạp. Thí dụ: Điều khoản san xếp hàng an toàn giữa 2 cảng dỡ của hợp đồng thuê tàu chở hàng rời “Austral” quy định: “Nếu người thuê không chỉ dẫn dỡ hàng tại 2 cảng hoặc nếu người thuê không cung cấp thông tin chính xác hàng sẽ được dỡ tại cảng đầu tiên cho thuyền trưởng biết trước lúc dỡ hàng. mất nhiều công sức tổ chức. tránh nhầm lẫn hoặc giao nhầm cảng. hoặc tàu thay thế Quy định này trong hợp đồng thuê tàu cho phép chủ tàu được thay thế con tàu đã được thoả thuận trước đó bằng một con tàu khác để hoàn thành hợp đồng.. theo dõi. cũng như do những tác nghiệp cần thiết giúp cho việc dỡ hàng tại cảng dỡ đầu tiên được tiến hành thuận lợi sẽ do người thuê có trách nhiệm chi trả. Việc đổi cầu bốc dỡ hàng không có lợi cho cả người chuyên chở lẫn người thuê. Segmented transport Vận tải từng chặng Là cách chuyên chở xuyên suốt từ nơi gởi đến nơi đến hàng. thông qua ít nhất 2 phương thức vận tải tham gia nhưng đặc điểm chủ yếu của nó là tuyến chuyên chở bị ngắt đoạn theo từng chặng và mỗi chặng do một người vận tải đảm trách căn cứ theo hợp đồng vận tải được ký kết riêng rẽ trực tiếp với chủ hàng. Khi cần thiết đổi cầu bốc dỡ.. Separation Việc ngăn cách (hàng) Biện pháp mà tàu thường áp dụng trong chuyên chở để ngăn cách các lô hàng khác nhau. dỡ hàng (Discharging) và / hoặc tái xếp hàng (Reloading) làm cho hàng được san xếp thích hợp bảo đảm tàu tiếp tục đi đến cảng thứ 2 an toàn. người nhận hàng vì nó kéo dài thời gian bốc dỡ và phát sinh chi phí đổi cầu. Ship or substitute Tàu. Shifting Việc đổi cầu Là sự di chuyển tàu từ cầu bến này sang cầu bến khác để bốc dỡ hàng trong cùng một cảng. (Xem: Multimodal transport). người thuê phải thương lượng trước với chủ tàu để có thể nhất trí và quy định phí đổi cầu do bên nào gánh chịu. Tất nhiên.”.

Đại lý tàu biển (Ship’s agent): Chuyên nghề dịch vụ thu xếp: thủ tục tàu ra vào cảng. .. Các con tàu này được tính giá theo lượng rẽ nước không tải (light displacement tonnage).Đại lý thuê tàu (Chartering agent) hay môi giới thuê tàu (Chartering broker): Chuyên nghề dịch vụ thuê tàu theo ủy thác của chủ hàng. thực phẩm.Đại lý giao nhận ( Forwarding agent or Forwarder): Chuyên nghề dịch vụ gửi và nhận hàng theo uỷ thác của chủ hàng. uỷ thác của tàu. bốc dỡ và lưu kho hàng hóa. Có nhiều loại đại lý hàng hải: . theo chỉ định..Đại lý người chuyên . Ship breaker Người (công ty) phá huỷ tàu cũ Là những người (công ty) mua lại những con tàu cũ và phá huỷ nó thành sắt vụn (serap). nước ngọt. Shipper’s weight Trọng lượng do người gởi hàng khai báo Thuật ngữ được người chuyên chở sử dụng khi ghi trọng lượng hàng trên vận đơn căn cứ vào lời khai của người gửi hàng (chủ hàng) mà phía tàu không cân đo hoặc không có khả năng cân đo. . Shipped or on board Bill of Lading Vận đơn hàng đã xếp xuống tàu Là loại vận đơn chỉ được người chuyên chở hoặc đại diện của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi hàng đã được xếp xuống tàu. . người chuyên chở tránh được trách nhiệm về sự chính xác của trọng lượng hàng ghi trên chứng từ vận tải. chủ tàu.. tiếp tế cung ứng thực phẩm. Shipping 1-Ngành vận tải biển 2-Tàu biển 3-Việc xếp hàng lên tàu Shipping agent Đại lý hàng hải Là người hoặc Công ty nhận ủy thác của một người khác về hoàn thành một nghiệp vụ nào đó thuộc lĩnh vực vận tải biển để nhận hoa hồng. Làm như vậy. Như vậy rõ ràng là nếu có hợp đồng thuê tàu không quy định cho phép chủ tàu thay thế tàu đã được thoả thuận trước đó thì chủ tàu sẽ không có quyền thay thế tàu mà không được sự đồng ý chủ người thuê.(kể cả cấp hạng tàu) và đảm bảo bốc xếp hàng đúng kỳ hạn của hợp đồng. (Xem: Bill of Lading).. Ship Chandler Người cung ứng tàu biển Là người (hoặc công ty) có địa bàn hoạt động tại các cảng khẩu chuyên kinh doanh dịch vụ cung ứng nhu yếu phẩm cho tàu biển: Nhiên liệu... vật liệu thiết bị hàng hải và làm hàng.

Shipping Note Thông báo gửi hàng Là giấy báo của chủ hàng / người gửi hàng gửi cho hãng tàu / đại lý hãng tàu hoặc ban quản lý cảng khẩu về tình hình chi tiết lô hàng sẽ được xếp xuống tàu để gửi đi.chở (Carrier’s agent) hay đại lý chủ tàu (Owner’s agent): Được người chuyên chở hay chủ tàu chọn và chỉ định làm đại lý thực hiện các nghiệp vụ theo chỉ thị của các chủ tàu: Cho thuê tàu và thu cước. chứng từ gửi hàng có thể tuỳ theo yêu cầu mà có kèm theo hóa đơn và hợp đồng bảo hiểm hàng gửi.. ngày giờ bốc dỡ. Tuyến đường hàng hải nối liền các cảng Shipping Instructions Bản chỉ dẫn làm hàng Do người giữ hàng soạn và gửi cho tàu chỉ dẫn việc làm hàng. nơi gửi và nơi đến.Đại lý hay môi giới mua bán tàu (Ship’s sale or purchase broker): Chuyên làm môi giới trung gian giữa người mua và bán tàu.. Shipping Line 1. các chứng từ theo hàng và biện pháp áp dụng đặc biệt nếu cần. Trong mua bán quốc tế. nghiên cứu thị trường và quảng cáo tiếp thị. người kinh doanh chở thuê. tên tàu vận chuyển. ở những thị trường thuê tàu trọng yếu – thành viên tham gia giao dịch gồm có: Chủ tàu. người kinh doanh gửi/nhận hàng. giấy gửi hàng và các loại chứng từ vận tải khác tương tự. thu xếp cầu bến đỗ. giao nhận và lưu kho bãi hàng hóa. góp phần phục vụ đắc lực cho sự phát triển của ngành hàng hải và thương mại quốc tế. Sở giao dịch thuê tàu Bantic là một trong những nơi giao dịch thuê tàu lâu đời lớn nhất thế giới. người môi giới. Bản chỉ dẫn bao gồm việc mô tả hàng.. . Nghiệp vụ đại lý hàng hải là một loại dịch vụ không thể thiếu... chủ hàng. bảo . Công ty vận tải biển (Shipping Company) 2. Shipping Exchange or Freight exchange Sở giao dịch thuê tàu Là nơi tập trung tiến hành các giao dịch thuê tàu. kèm theo những chỉ dẫn về bốc dỡ. Shipping Conference (Freight Conference) Hiệp hội vận tải biển (Xem: Freight Conference) Shipping documents Chứng từ gửi hàng Là chứng từ dùng để chứng minh việc gửi hàng như vận đơn.

Chứng nhận dấu chuyên chở quốc tế (International Load Line Certificate). mét.. . . trong đó bao gồm tiền lương. Việc chỉ định người quản lý tàu chỉ xảy ra khi nào chủ tàu xét thấy cần thiết. Shipping unit Đơn vị chuyên chở Là đơn vị đo lường phổ biến thường dùng để tính số / khối lương cho một loại hàng hóa nào đó. Gồm có: . tấn. . Ship’s husband (Husbandary agent) Người quản lý tàu Là người được chủ tàu chỉ định làm đại diện để theo dõi hoạt động của con tàu bao gồm: chăm sóc. barrel. hải quan (Customs). radiotelegraphy Certificate).Chứng thư quốc tịch (Certificate of Nation). m3. khả năng hoạt động kinh doanh của con tàu theo thủ tục luật pháp quốc gia và quốc tế.Chứng nhận an toàn vô tuyến điện báo. được chủ gửi hàng và người chuyên chở nhất trí dùng làm cơ sở để giao và nhận hàng. Cubic feet.Chứng nhận an toàn kết cấu (Cargo ship safety construction Certificate).Chứng nhận quyền sở hữu (Certificate of Ownership) . pound. đá quý.Chứng nhận an toàn trang thiết bị (Cargo ship safety equipment Certificate).Chứng nhận phòng chống ô nhiễm dầu quốc tế (International oil polluting Certificate).Chứng nhận phẩm cấp (Certificate of Ship’s Class) .quản và vận chuyển nếu cần. . .. yard... cơ quan cảng vụ hoặc quản lý cảng (Port Authority). . điện thoại (Cargo ship safety radio-telephoby. . Thí dụ: Kg. cùng với một số giấy khai khác để được kiểm tra trước khi vào cảng.Danh bạ thuyền viên (Crew List).Chứng nhận dung tải quốc tế (International Tonnage Certifcate). . Đơn vị chuyên chở cũng thường là đơn vị tính cước (Freight unit) trừ trường hợp đối với loại hàng có giá trị cao như vàng bạc.thì cước thu theo giá trị mà không theo đơn vị chuyên chở.Chứng chỉ vệ sinh (Sanitary Certificate) . . inche. fathom.. duy tu và sửa chữa tàu nhằm bảo vệ lợi ích của chủ tàu. lit.Chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry). Tuỳ theo yêu cầu mà các chứng từ của tàu sẽ được xuất trình cho cơ quan kiểm dịch vệ sinh (Sanitary service). cơ quan nhập cư hoặc lực lượng biên phòng (Immigration Service). chức danh thuyền viên.Chứng nhận diệt chuột (Deratting Certificate). Ship’s documents or Ship’s papers Chứng thư tàu biển Là những văn bản chứng minh nguồn gốc. phẩm chất. . ngày bắt đầu hành trình và ngày kết thúc. Ship’s articles (articles of agreement) Hợp đồng thuê thuyền viên Được ký kết giữa thuyền trưởng và thuyền viên. .

Ship’s protest or Se protest or captain’s protest Bản kháng nghị hàng hải Khi con tàu/hoặc hàng hóa bị tổn thất do thiên tai hay những rủi ro khác trong chuyến đi trên biển. nguyên nhân sự cố. Ship’s rail Lan can tàu Theo điều kiện thương mại quốc tế Inconterms..000DWT.Ship’s owner Người chủ tàu Là người chủ sở hữu con tàu đã được đăng ký chính thức và đang hoạt động (Registered owner). Tàu handy size (cỡ nhỏ): Trọng tải từ 25. Tàu panamax (cỡ dưới trung bình): .. 3. Ship’s Master Thuyền trưởng Là người chỉ huy cao nhất của 1 tàu buôn. thuyền trưởng sẽ lập bản kháng nghị hàng hải trong đó nêu rõ tính chất. Ship’s size Cỡ tàu Cỡ tàu to hay nhỏ biểu thị sức chở của con tàu.000DWT. CIF được áp dụng. Tuỳ theo sức chở của con tàu mà người ta thường chia thành 5 cỡ: 1. Cần phân biệt với chủ tàu danh nghĩa (Disponent owner)...) trong thời hạn quy định sau khi tàu cập bến.. Báo cáo ghi rõ: Tên tàu. chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của con tàu đồng thời cũng có quyền hạn rộng rãi được pháp luật hàng hải quốc tế và quốc gia công nhận. Bản kháng nghị hàng hải là một trong những chứng cứ trọng yếu để tòa án. lãnh sự. Chở hàng khô hoặc hàng rời. trọng tài hoặc chuyên viên tính toán tổn thất xem xét và giải quyết bồi thường tổn thất. không phải là chủ tàu thực sự mà chỉ là người đi thuê tàu và kinh doanh cho thuê lại (sublet).000 đến 50. tình hình chuyên chở. tình hình tổn thất. Báo cáo cục hành trình của tàu tuỳ quy định nhà đương cụa địa phương mà được gọi là bản ghi chép hành trình (Voyage memo or Memorandum). 2. cảng đăng ký. ngày và cảng khởi hành hoặc đã ghé qua. Ship’s report Báo cáo hành trình của tàu Là báo cáo mà tàu phải nộp cho hải quan trong thời gian quy định (Thường trong vòng 48 tiếng đồng hồ) sau khi tàu đến cảng theo thủ tục nhập cảnh địa phương.. lan can tàu được dùng làm ranh giới chuyển rủi ro từ người bán sang người mua khi điều kiện giao hàng FOB hoặc C&F. Tàu handy max (cỡ nhỏ vừa): Trọng tải từ 35. quốc tịch.000 đến 40.gửi đến nhà đương cục có thẩm quyền (Cơ quan công chứng. sự cố xảy ra trong hành trình nếu có. Chở hàng khô hoặc hàng rời.

000DWT. chủng loại và trang bị kỹ thuật mà quy định số lượng thuyền bộ (Crew) cho từng con tàu bao gồm thuyền trưởng. Ship’s sweat Đọng hơi nước (hấp hơi) Hiện tượng đọng hơi nước xảy ra khi hàng chở trên tàu phát nóng và hấp hơi (Heating and sweating).000 đến 175. Thí dụ: vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter-Party Bill of Lading) là một vận đơn rút gọn. 4. Short handed ship Tàu không đủ biên chế thuyền bộ Để đảm bảo an toàn cho các hoạt động trên biển phù hợp với các quy tắc an toàn hàng hải quốc tế.000 đến 80.000 đến 150. Chở hàng rời. Chở hàng khô hoặc hàng rời.000DWT. công nghiệp đóng tàu phát triển mạnh. có ghi câu: “Mọi điều kiện vận tải khác như đã ghi trong hợp đồng thuê tàu” (Other conditions of carriage as per Charter-Party).Trọng tải từ 50. Shipyard or yard Xưởng đóng tàu Short form bill of lading Vận đơn rút gọn Là vận đơn chỉ chứa đựng những thông tin cần thiết về giao nhận.000 đến 500. mỗi quốc gia đều căn cứ vào kích cỡ. sĩ quan. Những năm gần đây. thuỷ thủ và những . vận chuyển mà không ghi đầy đủ những chi tiết khác vì chúng đã được nêu trong một văn bản chuyên chở hoặc pháp lý khác mà vận đơn đã dẫn chiếu trong “Điều khoản đứng đầu” (Paramount clause). Lượng hơi nước thừa đọng thành giọt khi nhiệt độ ngoài tàu tăng cao còn nhiệt độ bên trong tàu chứa hàng lại thấp hơn điểm sương của không khí (dew point). Chở dầu mỏ. Short sea trade Vận tải biển gần Shortage Sự thiếu hụt (hàng) Chỉ hàng hóa giao hoặc nhận không đủ trọng lượng (Shortage in weight) hoặc không đủ số kiện (Shortage in pieces) hoặc không đủ số bao (Shortage in bags) so với số liệu ghi trong chứng từ vận tải hay phiếu giao nhận. Tàu medium size (cỡ trung bình): Trọng tải từ 90. Tàu e-size (cõ lớn): Trọng tải từ 100. đã cho ra đời những con tàu chở dầu thô rất lớn hoặc cực lớn trọng tải từ 200. 5.000DWT (Very large or ultra large crude oil carrier).000DWT.

Similar substitute or substitute (ship) Tàu thay thế tương tự Dùng để chỉ con tàu có tính năng tương tự (trọng tải.hàng. Trách nhiệm về việc gởi hàng thiếu (Short shipment) thuộc về chủ hàng hay người gởi hàng. Nhưng để đề phòng trường hợp con tàu được thuê gặp bất trắc không thể thực hiện chuyến chuyên chở đúng kỳ hạn. (Xem: sister ship) Single deck ship or singledecker Tàu một boong Là loại tàu mà cấu trúc chỉ có một boong chuyên dùng để chở hàng khô rời. so với số/khối lượng ghi trong chứng từ vận tải. Short landed cargo Hàng dỡ thiếu Là hàng dỡ lên bờ thiếu hụt. Sister ship Tàu chị em Trong việc chở thuê hàng hóa. Trong trường hợp này.2kg. có trọng lượng bằng 907. người nhận hàng sẽ yêu cầu người chuyên chở lập và ký giấy chứng nhận hàng thiếu hụt làm bằng chứng khiếu nại sau này (Certificate of Short landed cargo). người chuyên chở thường ghi thêm “Tàu X hoặc tàu thay thế” (X ship or substitute). dung tích. Short ton or US ton Tấn ngắn hay tấn Mỹ Là đơn vị tấn sử dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và một số nước khác. bộ phận máy và bộ phận quản trị. không đủ số/trọng lượng mà hợp đồng mua bán hoặc thư tín dụng đã quy định tại điều khoản giao hàng. Một con tàu không đủ biên chế thuyền bộ. Short shipped cargo Hàng gởi thiếu Dùng để chỉ hàng được bốc lên tàu gởi đi bị thiếu hụt. người chuyên chở có nghĩa vụ cung cấp con tàu đủ tính năng hàng hải và các điều kiện khác theo quy định của hợp đồng.người giúp viêc được biên chế vào các bộ phận trên boong... khiếm khuyết nhân viên đảm nhiệm một chức vụ nào đó trên tàu nhất là những chức vụ trọng yếu thì sẽ bị coi là không có tính năng hàng hải và có thể vì lý do đó mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm về tổn thất tàu. để . hàng nếu không may xảy ra. số ham. Trách nhiệm về việc dỡ hàng lên bờ thiếu hụt thuộc về người chuyên chở.) mà chủ tàu được quyền sử dụng thay thế con tàu quy định trước kia căn cứ theo thoả thuận của hợp đồng đã ký kết.

hòm. Tuỳ loại hàng mà người ta sẽ sử dụng xì-lẵng dây chão (Rope sling) hoặc xì-lẵng lưới (Net sling). Smuggler . sức chở tương tự và thuộc cùng một chủ tàu nhằm bảo vệ quyền lợi của mình theo hợp đồng thuê tàu. Spot or Spot prompt Ngay lập tức Trong thuê tàu. Smuggled goods Hàng lậu Là loại hàng phi pháp. . thuật ngữ này được dùng để chỉ người thuê có yêu cầu khẩn cấp về vận chuyển hàng. người ta để nguyên xì-lẵng khi chất xếp hàng trong ham tàu.Người buôn hàng lậu. Đôi khi. tính năng hàng hải. Dĩ nhiên. Slot charter Thuê lại Chỉ người khai thác một đội tàu mà vì trong một trường hợp đặc biệt nào đó không sẵn tàu nhà để chở hàng nên phải thuê lại một vài ô tàu (slot) của một công ty vận tải container khác để thực hiện hợp đồng chuyên chở đã ký với chủ hàng. Sofort or immediate rebate Giảm cước ngay (Xem: Rebate) Sous pslan or under ship’s tackle Dưới móc cẩu của tàu Dùng để chỉ trách nhiệm của chủ tàu bắt đầu từ khi móc cẩu rời lô hàng tại cảng dỡ.dành cho mình quyền được thay thế bằng con tàu khác. trốn thuế hải quan. thùng nhằm nâng cao hiệu quả nhanh chóng an toàn. Thí dụ: Bao ximăng. chủ tàu cần nhanh chóng điều tàu đến cảng bốc hàng ngay lập tức sau khi hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng . mục đích khi dỡ hàng lên bờ được nhanh chóng. Sling Xì-lẵng Là dụng cụ hỗ trợ dùng để bốc dỡ các loại hàng bao. cước suất thuê tàu sẽ được tính tương ứng với phạm vi trách nhiệm đã nói trên. người thuê xác định tàu thay thế phải là tàu chị em của tàu X. Ở 2 đầu xì-lẵng có một thòng lọng để giữ chặt hàng khi nâng lên.Tàu buôn hàng lậu. Trong trường hợp như vậy. kiện. Hàng hoá này coi như đã được gom trước vào xì-lẵng (Pre-sling). nghĩa là con tàu có cấu trúc. tiện lợi. hạ xuống.

người bán cần có biện pháp khắc phục (Gởi chứng từ vận tải theo tàu.) hoặc thoả thuận trước với người nhận hàng. Statement of facts Bản nhật ký bốc/dỡ (hàng) Là bản ghi chép sự việc trong quá trình bốc/dỡ hàng của con tàu liên tục . Như vậy. thì chủ tàu có thể nhân cơ hội để nâng cao cước phí. dùng thông báo điện tử. thiếu hụt hoặc mất tích thì người chuyên chở có trách nhiệm gởi thông báo tình hình hàng hóa kịp thời để chủ hàng biết và xử lý. làm cho người này không nhận hàng kịp thời trong khi tàu và hàng hóa đã đến trước. chỉ có người này mới có quyền nhận hàng đã nêu trong vận đơn.. khi người thuê có yêu cầu khẩn cấp đưa tàu đến ngay cảng bốc hàng. Trường hợp vận đơn đến chậm có thể xảy ra khi cự ly vận chuyển giữa cảng gởi và cảng đến quá ngắn hoặc người bán gặp những trục trặc ngăn trở lập và gởi bộ chứng từ thanh toán hàng mua bán kịp thời. Thông thường. Để đề phòng tránh hậu quả bất lợi do tình hình trên.vận tải.. Standard form of charter party Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu (Xem: charter party standard). Standard sea-water Nước biển tiêu chuẩn Là nước biển có tỷ trọng d (Density) = 1. Vận đơn đích danh là loại vận đơn không thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu (Non-endorsed bill of lading) (Xem: Bill of lading).. Straight bill of lading Vận đơn đích danh Là vận đơn ghi đích danh tên người nhận hàng mà không kèm theo chữ “Theo lệnh”.. Statement notice Thông báo tình hình (hàng hóa) Khi xảy ra sự cố hàng bị hư hại. State bill of lading Vận đơn đến chậm Là vận đơn đến tay người nhận hàng chậm trễ.027 và ở nhiệt độ T (Temperature) = 150C. Standard fresh water Nước ngọt tiêu chuẩn Là nước biển có tỷ trọng d (Density) = 1 và ở nhiệt độ T (Temperature) = 150C.

2. Nội dung bản nhật ký bốc/dỡ (hàng) chủ yếu gồm có: Ngày giờ tàu đến. Stoppage in transifu Ngừng chuyển giao hàng Trong trường hợp người mua không chịu hoặc không còn khả năng thanh toán các khoản nợ theo nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng mua bán. ngày giờ trao thông báo sẵn sàng bốc/dỡ.Phí bốc dỡ hàng Stevedore Công nhân bốc dỡ hàng Tại các cảng khẩu. Stiffeners Bao (túi) dằn hàng Trong chuyên chở hàng hạt rời. Việc lưu kho (Warehousing): Chỉ việc cất giữ hàng vào kho. thời gian kết thúc bốc/dỡ. Stockage Việc tồn trữ Là việc lưu giữ hàng. người ta dùng bao (túi) được đóng đầy hàng dùng làm vật dằn để phòng tránh hàng hạt rời xê dịch gây trở ngại. nguy hiểm khi tàu chạy. Stevedorage . Steamship or steamer (S/S) Tàu hơi nước Là tàu chạy bằng động cơ hơi nước. công nhân bốc dỡ được phân công việc bốc dỡ theo đội hoặc nhóm (Team): Nhóm làm việc tại thềm bến (Apron team). nhóm làm việc tại miệng ham (Hatch team) và nhóm làm việc trong hầm hàng (Hold team). tình hình diễn biến lúc làm hàng. thời gian bắt đầu làm hàng.từ khi tàu đến cảng cho tới khi bốc/dỡ xong. (Xem: Lien). làm áp lực buộc người mắc nợ phải nhanh chóng chi trả mới được nhận hàng. thời gian gián đoạn.Công việc bốc dỡ hàng . Những hàng hóa chứa trong bao (túi) sẽ được lấy ra và tính chung vào trọng lượng của lô hàng. Bản nhật ký bốc/dỡ (hàng) được dùng làm cơ sở để tàu lập bảng tính thời gian bốc/dỡ (Time sheet). vật phẩm vào kho để làm dự trữ. thì người bán có thể thực hiện quyền ngừng chuyển giao hàng đang trên đường gởi đi bằng cách yêu cầu người chuyên chở giữ hàng lại cho mình. Kho . Hiện nay ít được sử dụng vì có nhiều nhược điểm kỹ thuật và kém hiệu suất kinh tế. Storage 1.

bất ngờ hoặc cố ý để tránh tổn thất lớn hơn (trường hợp tổn thất chung) thì sẽ được Công ty bảo hiểm bồi thường. Trong bảo hiểm hàng hải... kho quá cảnh (Transit storage). bãi hàng không mái che (Open storage). Việc tàu mắc cạn xảy ra có thể do sự cố ý vào cạn (Intentional stranding) nhằm để tánh một sự cố khác gây tổn thất nghiêm trọng hơn (Tránh đắm táu..(Warehouse): Bao gồm các loại nhà kho (Sorehouse). hàng vì nguyên nhân ngẫu nhiên. kho ngoại quan (Bonded storage).) nhưng cũng có thể do sự cố bất ngờ là nguyên nhân gây nên (Sóng thần. Người chuyên chở thường căn cứ vào hệ số chất xếp này để phân biệt hàng nặng. Bố trí lực lượng xe nâng bên trong thành một hệ thống bốc dỡ tại khu cảng container có lợi vì công cụ vận chuyển bốc xếp này vừa nâng vừa di chuyển và chất xếp container cho phép tận dụng mặt bằng của bãi chứa và bảo đảm an toàn hơn vì các container được giữ ở khoảng trống giữa 4 bánh xe nên ít bị va chạm. bãi san hô. việc mắc cạn gây tổn thất cho tàu. vận chuyển và xếp các container theo các tầng cao. xác tàu..M (Measurement): Thể tích hàng. bão tố. Stowage factor Hệ số chất xếp (hàng) Là một đại lượng biểu thị một đơn vị trọng lượng của hàng chuyên chở chiếm bao nhiêu đơn thể tích của nó: M (m2) W (tấn) Trong đó: .. Strike clause Điều khoản đình công Đình công (Strike) và bế xưởng (Lock-out) trong lúc bốc dỡ hàng tại . . kho tạm (Interim storage). xô đẩy tàu vào cạn).. 3. kho cảng (Dock storage).. các xe nâng container bên trong (Straddle carrier) được sử dụng làm công cụ chủ lực để nâng. Phí kho bãi (Tiền thuê kho bãi)... tránh trôi dạt. hàng nhẹ (cồng kềng) để chọn lựa cách thu cước theo trọng lượng hoặc theo thể tích hàng đồng thời nghiên cứu kết hợp tỷ lệ chuyên chở giữa hàng nặng và hàng nhẹ để tận dụng trọng tải và dung tích của con tàu trong chuyến đi theo cách có lợi nhất Stowage space or shipping space Khoảng không gian chứa hàng chuyên chở của một con tàu Straddle carrier system Hệ thống bốc dỡ bằng xe nâng bên trong Trên mặt bằng của bãi chứa container.). Stranding or Grounding Việc mắc cạn Tàu mắc cạn (Strandd ship) tạm thời không di chuyển được vì đáy tàu chạm đất hoặc chạm chướng ngại nào khác (Đá ngầm. Hệ số chất xếp của hàng hóa cao hay thấp là tuỳ thuộc vào đặc tính lý hoá và vật liệu.W (Weght): trọng lượng hàng. kho lạnh (Freezer or refrigerated storage). cách đóng gói bao bì của bản thân hàng hóa đó.

tạp quán hàng hải quốc tế công nhận đình công. 2 bên phải tiếp tục đàm phán các chi tiết để có thể đi đến một xác định thuê dứt khoát (Clean fixture). bế xưởng là một rủi ro khách quan ngoài ý muốn nên chủ tàu và người thuê đều được miễn trách. định đoạt số hàng đã bốc dở dang lên tàu. (Xem: Điều khoản chung về đình công-General strike cluse của hợp đồng thuê chuyến Gencon và Institute Clauses). Thuật ngữ này hàm ý nếu hàng chưa đủ để giao thì người chuyên chở phải chờ đến “Ngày đủ hàng” (Stem date) mới bắt đầu bốc dỡ và tính thời gian làm hàng cho dù tàu đã đến và đã trao thông báo sẵn sàng bốc hàng trước đó. Như vậy. nên người thuê phải bảo lưu điều kiện “Tuỳ thuộc chở đến lượt” hoặc “Tuỳ thuộc (điều kiện) đủ hàng”. Nhưng nếu việc bốc hàng có thể bắt đầu ngay sau khi tàu đến thì người thuê sẽ thông báo “Tàu miễn chờ đến lượt” (Free stem) cho chủ tàu. Stffing or Vanning Việc đóng hàng (Chất xếp hàng) vào container Theo tập quán vận chuyển container. khi 2 bên đương sự tập trung thương lượng vào các điều khoản chủ yếu và dành các chi tiết để đàm phán sau thì ở cuối câu của chào thuê và đối đáp chào thuê (Offer and counter). Trong chuyên chở bằng vận đơn tàu chợ hay bằng hợp đồng thuê tàu chuyến. khi xảy ra đình công thì việc xử lý khá phức tạp do đó trong nhiều hợp đồng thuê chuyến. Tuy nhiên. việc đóng hàng vào container là do chủ hàng tự làm lấy.gây tổn thất cho tàu và hàng hóa. tiếp tục thực hiện hay hủy hợp đồng.. Tuy nhiên có trường hợp không thoả thuận được các chi tiết của việc thuê và cho thuê nên một trong 2 bên có thể vì đó mà huỷ bỏ đàm phán. họ thường ghi thuật ngữ “Tuỳ thuộc chi tiết”. Subject to details (Sub details) Tuỳ thuộc (điều kiện) chi tiết Trong đàm phán thuê tàu. trừ khi có yêu cầu đặc biệt của chủ hàng hoặc khi hàng gởi đi là hàng lẻ của nhiều chủ được gom và vận chuyển chung trong một container. điều khoản đình công thường được đưa vào để 2 bên đàm phán và thống nhất cách xử lý. quặng với khối lượng lớn. Subject to license being granted Tuỳ thuộc (điều kiện) tàu được cấp phép Trong đàm phán thuê tàu. sau khi thoả thuận xong các điều khoản chủ yếu. khi chủ tàu thấy mình không được tự do để .. vấn đề điều tàu đến cảng khác. đôi khi vì việc chuẩn bị giao hàng của người cung cấp hàng hay của người thuê tàu không hoàn tất kịp thời gian làm hàng đã thỏa thuận.cảng hay trong lúc tàu đang hành trình có thể kéo dài thời gian bốc dỡ và vận chuyển hàng. bù đắp tổn thất tàu bị lưu giữ tại cảng quá thời gian bốc dỡ. (Xem: Consolidation) Subject to stem (substem) or subject to enough merchandise Tuỳ thuộc chờ đến lượt hoặc tuỳ thuộc (điều kiện) đủ hàng Trong đàm phán thuê tàu chở than..

nếu cấp trên hoặc nhà đương cục có thẩm quyền không cấp phép cho tàu hoạt động. quy định này làm cho việc thuê tàu trở thành không cố định. Subletting-subcharter Việc cho thuê lại tàu Thông thường theo tập quán. . chủ tàu và người thuê tàu đôi lúc chào thuê có những bảo lưu hay điều kiện. đôi khi chủ tàu chào thuê không cố định bằng cách đưa ra đoạn thuật ngữ: “Tuỳ thuộc tàu rảnh việc”. Thí dụ: . Tất nhiên. những bảo lưu hay điều kiện bị loại bỏ thì tính pháp lý của chào thuê mới có hiệu lực vững chắc. chủ tàu dành cho mình quyền bảo lưu quyết định cho hay không cho thuê với điều kiện tuỳ thuộc vào con tàu lúc ấy không bị ràng buộc bởi một vụ việc kinh doanh nào khác.Tuỳ thuộc vào đồng ý của Ban giám đốc thuê tàu (Subject to charterer’s board’s approval). Tất nhiên. Subject to reservation or to conditions Tuỳ thuộc vào những bảo lưu hay điều kiện Trong quá trình đàm phán thuê tàu. nếu hợp đồng có quy định thì người thuê tàu chuyến hoặc thuê theo định hạn được phép cho người thứ ba thuê lại toàn bộ hoặc môt phần khoang của con tàu đề chở hàng. Họ trở thành người cho thuê thứ cấp (Subfreighter) và đảm trách nghĩa vụ chuyên chở đối với người thứ ba.Tuỳ thuộc vào đồng ý của người nhận hàng (Subject to receivers’approval). Người thuê cũng như chủ tàu phải quan tâm đầy đủ đến tính chất. Subject open or subject being free Tuỳ thuộc (điều kiện) tàu rảnh việc Trong đàm phán thuê tàu. người thuê tàu không hoan nghênh cách chào thuê này vì họ không thể tin chắc sẽ thuê được tàu để chở hàng. nội dung của những bảo lưu hay điều kiện để có sự đánh giá đúng về chào thuê và xu hướng phát triển của đàm phán. Như vậy. Cho thuê lại tàu là kinh doanh riêng của người thuê tàu nhưng người thuê tàu vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng gốc ký với chủ tàu.quyết định cho thuê thì khi chào thuê họ thường nêu đoạn thuật ngữ: “Tuỳ thuộc tàu được cấp phép”. Như vậy. cách chào thuê không cố định này sẽ làm cho người thuê không yên tâm vì chưa rõ kết quả có thuê được tàu chở hay không. thì chào thuê trở thành vô hiệu và thành giao ký hợp đồng sẽ không kết quả. Sublease . linh hoạt trong đàm phán. Subject to …’sapproval Tuỳ thuộc vào đồng ý của… Thuật ngữ được người thuê tàu đòi khi sử dụng trong khi đối đáp chào thuê để dành chủ động.

Nếu không cung cấp đủ chứng từ cần thiết cho việc khiếu nại. Nếu tổn thất của tài sản có liên quan đến khiếu nại đòi bồi thường ở người thứ ba đã gây ra tổn thất ấy. Subsistence supply . thì người được bảo hiểm phải cung cấp những chứng từ có liên quan để người bảo hiểm có đủ cơ sở pháp lý khiếu nại người thứ ba. chủ tàu thường đồng ý cho người thuê được cử một đại diện của mình đi theo tàu trong . người thuê lại cần xem xét kỹ để tránh đầu cơ và gian lận hàng hải.Việc cung cấp lương thực (cho tàu) .Việc thuê lại tàu Chỉ những trường hợp chủ hàng không ký hợp đồng gốc thuê tàu trực tiếp với chủ tàu mà phải thuê lại tàu từ người thuê tàu đầu tiên nay trở thành người cho thuê lại (Sublessor). thưc hiện mọi biện pháp hợp lý để phòng tránh và giảm nhẹ tổn thất tài sản được bảo hiểm. người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường phần này cho người được bảo hiểm.Thế quyền Sau khi tài sản được bảo hiểm của mình đã bồi thường tổn thất thỏa đáng và đầy đủ. Nếu người được bảo hiểm không làm tròn trách vụ này thì người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất đã xảy ra. Sua and Labour clause Điều khoản hành động phòng tánh và giảm nhẹ tổn thất Khi một sự cố xảy ra. người được bảo hiểm mà trước tiên là thuyền trưởng phải hành động kịp thời. người được bảo hiểm (Insured) có trách nhiệm lập và gởi cho người bảo hiểm (Insurer) thư thế quyền (Letter of subrogation) xác nhận người bảo hiểm có quyền thay thế để xử lý mọi vấn đề có liên quan đến quyền lợi đối với vật được bảo hiểm (Subject matter insured). Subrogation Quyền thay thế . Đại diện người thuê tàu Trong thuê tàu định hạn.Lương thực được cung cấp (cho tàu) Suation elevator Máy hút bụi Dùng để dỡ hàng hạt rời bằng cách hút qua ống chân không. Những chi phí mà người được bảo hiểm đã bỏ ra để thực hiện các biện pháp có hiệu quả ngăn ngừa và hạn chế tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm theo bất cứ điều kiện đều sẽ được người bảo hiểm gánh chịu Supercargo 1. Việc ký hợp đồng thuê lại tàu khá phưc tạp.

giám sát việc sửa chữa và tùy thực trạng của con tàu mà cho phép nó được duy trì phẩm cấp đã có hoặc phải tiếp tục sửa chữa để có thể phục hồi phẩm cấp sau này. Trong trường hợp khác. tổ chức đăng kiểm phái các thanh tra viên hay giám định viên (Surveyor) của mình theo dõi và giám sát chặt chẽ con tàu từ khi bắt đầu đóng cho đến lúc hạ thuỷ và chạy thử. Nếu sóng cồn quá to.. Supervision of register Việc giám sat của tổ chức đăng ký và xếp hạng tàu Để đảm bảo việc ký cấp giấy chứng nhận phẩm cấp tàu được chính xác. chất lượng của con tàu hoặc hàng hóa nhằm phục vụ cho việc đăng kiểm xếp hạng tàu. Trách nhiệm của đại diện là theo dõi và chăm sóc. Thanh tra viên Là những chuyên viên hoặc kỹ thuật viên lành nghề được chỉ định hoặc uỷ thác việc giám sát và kiểm tra tình trạng.. làm cho việc bốc dỡ không an toàn thì ngày có sóng cồn được coi là ngày thời tiết không cho phép bốc dỡ (Weather not permitting). làm chứng cứ pháp lý xác nhận thực trạng kỹ thuật của tàu hoặc thực trạng tổn thất của hàng hóa. 2. người áp tải hàng được chủ hàng phái đi theo tàu để chăm sóc. người áp tải có thể được chủ tàu cung cấp thực phẩm và tiện nghi sinh hoạt. Người áp tải hàng Trong thuê tàu chuyến và đôi khi trong thuê tàu chợ. Tuỳ trường hợp. giữ gìn một số loại hàng đặc biệt như:Hàng có giá trị kinh tế rất cao. Surveyor Giám định viên. động vật sống. bảo vệ lợi ích của người thuê mà mình là đại diện nhưng không can thiệp vào công việc của thuyền trưởng là điều khiển tàu và làm hàng. có giá trị đích thực. Các chi phí khác của đại diện sẽ do người thuê gánh chịu. cho việc giao nhận tàu theo hợp đồng thuê tàu định hạn. khi con tàu gặp sự cố và bị hư hỏng nặng ảnh hưởng đến phẩm cấp con tàu. Biên bản giám định được thiết lập khi xếp hạng con tàu (ship’s classification survey). Survey report Biên bản giám định Là báo cáo kết quả giám sát. Tàu sẽ cung cấp thực phẩm và tiện nghi sinh hoạt như một sĩ quan của tàu. cho việc đánh giá tổn thất của hàng hóa được bảo hiểm. mà chủ tàu từ chối không đảm nhận việc chăm sóc.. hàng nguy hiểm. khi hàng hóa bị tổn thất (cargo .. Surf day Ngày có sóng cồn (Sóng vỗ bờ) Sóng cồn gây khó khăn nhất định cho việc bốc dỡ hàng tại cảng không được che chắn từ phía biển (open port).thời gian thuê. (Xem: Survey report). kiểm ra của giám định viên được uỷ quyền. tổ chức đăng kiểm sẽ theo yêu cầu của chủ tàu mà cử thanh tra viên của mình theo dõi... khi giao tàu và hoàn trả tàu định hạn (On-hire ang off-hire survey).

Công cụ bốc dỡ gồm một hệ thống máy .. đóng vỏ. Tanker (tankship) Tàu chở hàng lỏng(Tàu dầu) Là loại tàu có cấu trúc 1 boong. có khoang hàng đặc biệt gồm các bồn chứa có vách ngăn trong tư thế đứng hoặc nằm. Tổ chức xếp hạng sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra mà xếp hạng và ký phát giấy chứng nhận xếp hạng cho con tàu phù hợp với quy tắc. Sau cùng là tổng số kiện hoặc tổng trọng lượng hàng đã được bốc hay dỡ hoặc được tạm dỡ và tái bốc xếp lên tàu. tên tàu. hàng hóa đi đến với khối lượng lớn. Survey for classification Việc kiểm tra xếp hạng tàu Việc kiểm tra xếp hạng tàu được tiến hành bởi các giám định viên lành nghề của tổ chức xếp hạng bắt đầu từ khi thiết kế. ở các cảng khẩu trọng yếu. dùng để chứa dầu mỡ. chính xác bằng cách: Kiểm tra và cân đếm số lượng hàng thực tế được bốc xuống tàu hoặc dỡ lên bờ. Suspension of hire Đỉnh thuê (Ngừng thuê) Thuật Ngữ hàng hải ANH . quy định của tổ chức xếp hạng (Classification societies). Thông thường. Tally sheey Phiếu kiểm đếm Là bản ghi kết quả kiểm đếm có chữ ký xác nhận của bên giao và bên nhận. Nội dung chủ yếu của phiếu kiểm đếm bao gồm các chi tiết liên quan đến kiểm kiện: Số vận đơn.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tallying Việc kiểm đếm hàng (kiểm đếm) Việc giao nhận hàng tại cảng giữa người chuyên chở và chủ hàng đòi hỏi phải tiến hành chặt chẽ. dầu thực vật và khí hoá lỏng. có nhiều công ty kiểm đếm (Tally company) làm dịch vụ kiểm đếm thuê cho tàu và chủ hàng. làm cơ sở cho tàu cấp bên nhận hàng và vận đơn...damage report). ngày và nơi kiểm.. (Xem: Registry of shipping). lắp đặt động cơ và trang thiết bị cho đến khi hạ thuỷ và chạy thử. Việc kiểm đếm có thể tiến hành tại cầu cảng (Dock tally) hoặc tại miệng hầm tàu (Hatch tally) do nhân viên kiểm kiện (Tallyman or tally clerk) đại diện cho 2 bên giao và nhận cùng ghi chép và đối chiếu. tên và mã hiệu hàng.

. 3.. Thiết bị phòng chống cháy được bố trí đầy đủ và nghiêm ngặt trên các tàu chở dầu mỡ và khí hóa lỏng. cấu trúc kiên cố và kín hơi có khả năng chịu áp suất lớn và nhiệt độ rất thấp dưới âm độ.bơm và ống dẫn. Biểu cước tàu container (Container freight tariff) Là bảng kê tổng hợp các cước suất do các hiệp hội/Công-xoọc-xiôm (consortiums) (vận tải tàu container quy định áp dụng vào việc thu cước hàng hóa chở thuê. nộp vào ngân quỹ quốc gia.. Trong chuyên chở hàng có bao bì thông thường.Tàu chở khí hoá lỏng (Liquefied gas tanker) như: Metan. Có nhiều cỡ tàu: Loại nhỏ trọng tải vài nghìn tấn dùng để chở dầu thực vật hoặc phân phối sản phẩm dầu mỡ giữa các cảng gần nhau và loại lớn hoặc cực lớn trọng tải vài chục ngàn tấn cho đến 400/500 nghìn tấn dùng để chở sản phẩm dầu và dầu thô trên tuyến đường dài (Ultra large crude oil carrier = ULCC). người vận tải sẽ thu cước phí theo tổng trọng lượng hàng hóa bao gồm trong đó là trọng lượng bao bì. mật mía. có nghĩa là trừ đi trọng lượng của container. người vận tải sẽ thu cước theo trọng lượng tịnh của hàng hóa.. .. Tùy tính chất hàng chuyên chở mà có thể phân chia: . Tare Trọng lượng của bao bì Là trọng lượng của công cụ chứa hàng chuyên chở như: Hòm... sản phẩm dầu mỡ được chế luyện (Product oil tanker) và dầu hay chất lỏng nguồn gốc thực vật như dầu hương liệu. (Xem: Container freight tariff).Biểu thuế tối huệ quốc (Most favoured nation tariff): Dành riêng áp dụng đối với các nước được hưởng chế độ tối huệ quốc trong quan hệ kinh tế đối ngoại. ..Biểu thuế bảo hộ (Protection or protective tariff): Áp dụng thuế suất cao đối với những mặt hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ các loại hàng này sản xuất trong nước chống xâm nhập cạnh tranh từ bên ngoài. rượu. (Vegetable oi tanker). kiện. Tariff 1. Một nước có thể đặt ra nhiều loại biểu thuế tùy theo đường lối chính sách đối ngoại của mình: .. được chứa trong bầu hoặc ống ống tròn. . Biểu cước tàu chợ (Liner freight tariff) Là bảng kê tổng hợp các cước suất do các Hiệp hội vận tải tàu chợ hoặc những công ty kinh doanh tàu chợ quy định. Nhưng trong chuyên chở hàng bằng container. sọt. container. BIểu thuế (Hải quan) Là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất / nhập khẩu và quá cảnh do hải quan thu. Thuế suất được tính theo đơn vị trọng lượng / thể tích (Specific tariff) hoặc theo giá trị hàng (Advalorem tariff). .Biểu thuế ưu đãi (Preferential tariff): Áp dụng mức thuế suất thấp đối với một số nước được hưởng chế độ ưu đãi. 2. áp dụng vào việc thu cước hàng hóa chở thuê.Biểu thuế phổ thông (General tariff):Áp dụng mức thuế suất bình thường đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh của nước ngoài.Tàu chở dầu (Oil tanker) gồm: Tàu chở dầu mỡ thô (Crude oil tanker). (Xem: Liner freight tariff). butan.

Delivery terms: Điều kiện giao hàng. Thí dụ: . Tại những cảng thuỷ triều có biên độ lớn. Tidal port Cảng thủy triều Là cảng có mực nước biến động do chịu ảnh hưởng của thuỷ triều lên xuống. .Liner terms: Điều kiện vận chuyển tàu chợ.Icoterms: Điều kiện thương mại quốc tế. . .Phần chót Terminal chassis Khung gầm Là thiết bị hỗ trợ bốc dỡ chuyên dùng làm giá đỡ để chất xếp và vận chuyển container giữa tàu-cảng và trong bãi chứa nhờ vào động lực của máy kéo (tractor) Terminal handling charge Phí làm hàng (tại bến cảng container) Là số tiền mà chủ hàng phải chi cho hãng tàu về công việc tàu tiếp nhận và chất xếp container hàng xuống tàu tại cảng gửi (cảng bốc hàng) để chở đi hoặc về công việc tàu dỡ container hàng lên bờ tại cảng đích để giao trả cho người nhận hàng. Terms of a contract Điều kiện (điều khỏan) hợp đồng Là những điều kiện mà 2 bên đương sự trao đổi nhau để thoả thuận. việc ra vào và làm hàng của tàu có thể bị trở ngại nên cần có sự dự tính thích hợp. Through Bill of Lading Vận đơn chở suốt Là loại vận đơn cấp cho lô hàng được chở từ cảng gửi hàng đến cảng đích mà dọc đường hàng được chuyển tải từ tàu này sang tàu khác hoặc trung chuyển từ phương thức vận tải này sang phương tiện của phương thức vận tải khác. Tuỳ theo thỏa thuận của hợp đồng mà người cấp vận đơn chở suốt có thể chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển hay là chỉ chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong cung đoạn vận chuyển do mình thực hiện mà thôi. TEU (Twenty feet equivalent unit) Đơn vị container bằng 20 foot Là đơn vị container cỡ 20’(foot) được dùng làm tiêu chuẩn đo lường sức chứa container của con tàu và tính cước chuyên chở. đi đến ký kết hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng vận tải (Expressterms).Terminal Nơi cuối .

.Hợp đồng quy định trách nhiệm người thuê: Tự mình điều động khai thác con tàu trong phạm vi hoạt động và giới hạn hàng được chở. .Thuê định hạn phổ thông: chủ tàu giao tàu có đủ biên chế thuyền viên cho người thuê sử dụng trong thời hạn thuê. sĩ quan và thuyền trưởng. chi trả mọi chi phí khai thác con tàu. phí qua kênh đào. . cung cấp và chi trả mọi tư liệu sinh hoạt. tiền thưởng làm việc ngoài giờ. tiền thưởng và phí bảo hiểm xã hội khác cho toàn bộ thuyền bộ. thuế cước..Tên cảng. Hợp đồng thuê định hạn phổ thông thường dựa vào mẫu chuẩn “Baltime” do “HIệp hội hàng hải Bantic và quốc tế soạn thảo và được bổ sung sửa chữa nhiều lần. Nội dung chi tiết gồm có: . Là cách thuê trọn con tàu: . phí hoa tiêu.Thuê tàu trần (bare-boat charter or charter per demise): chủ tào giao tàu không có thuyền bộ (crew) cho người thuê sử dụng trong thời gian thuê. Time – Charter Thuê (tàu) định hạn 1. 3. . điều khoản đình thuê.. người chuyên chở ra hội đồng trọng tài hoặc toà án kinh tế. cảng phí. điều khoản cước phí.Cước định hạn được tính theo tấn trọng tải/tháng của con tàu và thông thường được trả trước. chi trả phí bảo hiểm thân tàu và phí duy tu sửa chữa kỹ thuật theo định kỳ. phí làm hàng bốc dỡ. . (Xem: Phụ ục số 16) Time Sheet or Layday Statement Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc/dỡ (hàng) Là bảng tính thời gian sử dụng vào việc bốc hoặc dỡ hàng để tính thưởng phạt trong đó có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và người thuê tàu hay đại diện của họ. Trong thuê tàu định hạn. gồm có: Nhiên liệu nước nồi hơi. . điều khoản tố tụng và những điều khoản khác về tổn thất chung. tên . ký phát vận đơn. người thuê cần phải nắm vững tính chất. tàu đụng nhau.Lấy thời hạn thuê làm cơ sở (định hạn). lương bổng.Through rate Cước suất chở suốt (Xem: through bill of lading) Time bar Thời gian chấm dứt khiếu nại Là kỳ hạn quy định trong hợp đồng thuê tàu mà sau đó chủ hàng không còn quyền khiếu nại chủ tàu. Có 2 cách thuê định hạn: .Hợp đồng quy định trách nhiệm của chủ tàu: Có sự khẩn trương đúng mức làm cho con tàu đủ tính năng hàng hải và duy trì hoạt động có tính năng hàng hải trong suốt thời hạn thuê. đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của con tàu để có phương án thuê và sử dụng có hiệu quả phù hợp với yêu cầu chuyên chở của mình. 2. Tàu được giao cho người thuê sử dụng cho đến lúc kết thúc thời hạn sẽ đươc hoàn trả cho chủ tàu.Hợp đồng còn quy định những điều khoản trọng yếu như: Điều khoản về giao và hoàn trả tàu. bất kể lượng hàng được chở như thế nào.

.Ngày giờ trao thông báo sẵn sàng bốc /dỡ. nếu có điểm nào trong bảng tính chưa đồng ý thì thuyền trưởng hoặc người thuê có thể ghi “Có kháng nghị” (Under protest) để tiếp tục giải quyết sau. .Ngày giờ tàu đến.Kết quả thưởng/ phạt Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc /dỡ là cơ sở để tính thưởng phạt bốc /dỡ theo quy định của hợp đồng. Ton-mile traffic Khối lượng hàng chuyên chở tính theo đơn vị tấn-hải lý Ton per inch immersion/Ton per centimeter Số lượng trọng tải cho inch mớn nước hoặc cho 1cm mớn nước Dựa vào bản “Thang trọng tải” cho biết số tấn trọng tải tương ứng khi con tàu chìm xuống nước 1 inch hoặc 1 cm. dung tích.I. 2.Coastal Tonnage (Số lượng đội tàu cận duyên) .Charter Tonnage (Số lượng đội tàu thuê mướn). chủ sở hữu. Thông thường. . . Thí dụ: National Tonnage (Số lượng đội tàu quốc gia) . Ngày giờ bắt đầu bốc dỡ.Dung tích (Sức chứa) của 1 con tàu. T. . quốc tịch. được đo bằng trọng lượng:Tấn hoặc cân Anh (Deadweight tonnage). Tàu buôn hoạt động trên các tuyến đường quốc tế phải có giấy chứng nhận dung tải quốc tế (Intenational Tonnage Certificate). . . Thuật ngữ được dùng để chỉ: . .R (Transport international routier) Phương thức vận tải đường bộ quốc tế Tolerance (more or less) Dung sai hoặc chênh lệch cho phép (Xem: %more or less)..Khối lượng hàng bốc dỡ từng ngày. được đo bằng thể tích:m3 hoặc cubic feet (Registered Tonnage). Người ta có thể từ số lượng inch hoặc cm mớn nước của con tàu tìm ra số tấn trọng tải tương ứng của nó Tonnage 1. phù hợp với quy tắc của công ước về chế độ thống nhất đo dung tải tàu ký kết tại Olso ngày 10/6/1947 và .Thời gian gián đoạn và nguyên nhân. Còn được gọi là dung tích của tàu. trọng tải. kích thước.Thời gian được phép sử dụng cho bốc/dỡ. Là một tập hợp dung tích hoặc trọng tải tàu của một đơn vị nào đó..Ngày giờ bốc/dỡ. . Tonnage Certificate (Certificate of Tonnage) Giấy chứng nhận dung tải Là một chứng từ ghi nhận số lượng đo lường về dung tích của con tàu do cơ quan đăng kiểm cấp phát: Tên và loại tàu.tàu.Trọng tải (Sức chở) của 1 con tàu. cảng đăng ký.

Nếu phải bỏ công và chi phí để cứu chữa. Khi con tàu chở ít hàng nhẹ.000 hộp áo sơ-mi bị mất sạch. đỉnh tam giác nằm giữa đường nằm ngang. ngoại trừ thuế kênh đào Suez và Panama được tính theo số đo dung tải tàu theo quy tắc riêng của các con kênh này (Suez cacal Tonnage & Panama canal Tonnage). . (Xem: Port dues).được bổ sung bởi “Công ước quốc tế về đo dung tích trọng tải của tàu” được ký ngày 23/1/1969 và có hiệu lực từ 18/7/1982 (The International Convention of the TonnageMeasurement of ship) Giấy chứng nhận dung tải tàu được dùng làm cơ sở để tính thuế cảng và các chi phí có liên quan. Tonnage Dấu tấn tải trọng Theo khuyến cáo của “Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ” (Intergoverment Maritime Consultative Organization-IMCO) đề ngày:18/10/1963. thì người chuyên chở có thể lấy số lượng tấn đăng ký toàn phần (BRT) và tấn đăng ký tịnh tương ứng (NRT) làm cơ sở tính mức phí ra vào cảng.Tổn thất toàn bộ thực sự: Lô hàng được bảo hiểm không tồn tại hoặc thực sự mất hết phẩm chất (Actual total loss) Thí dụ: Lô hàng 3. Dấu tấn tải trọng gồm có: 01 đường nằm ngang dài 380mm rộng 25mm là dấu tấn tải trọng chính ở vùng bể. Khoảng cách từ dấu tấn tải trọng chính đến đường boong 2 lấy theo quy phạm về phép đo tấn tải trọng. mỗi cạnh dài 300mm. loại tàu có cấu trúc 2 boong và nhiều hơn 2 boong thì 2 bên mạn tàu phải kẻ dấu tấn tải trọng bên cạnh và cách dấu chuyên chở từ 540mm đến 2000mm về phía lái tàu. Trong trường hợp này. đóng gói và tiếp chuyển sẽ ngang bằng hoặc vượt quá giá trị bảo hiểm của lô hàng.1 đường nằm ngang dài 230mm. dấu tấn tải trọng chưa ngập chìm trong nước. rộng 25mm nằm bên trên dấu tấn tải trọng chính. . là dấu tấn tải trọng phụ tại vùng nước ngọt. tái chế. chưa rõ nguyên nhân. căn cứ theo số tấn dung tích đăng ký toàn phần (GRT) hoặc số tấn dung tải đăng ký tịnh (NRT). . Có 2 loại tổn thất toàn bộ: . khối lượng hoặc phẩm chất. Tonnage Thuế dung tải Là số tiền mà tàu biển phải trả khi đậu tại cảng. người được bảo hiểm có thể thực hiện quyền từ bỏ lô hàng. Thuế dung tải được tính hộp vào cảng phí cảng vụ (Harbour or port dues) trong bảng liệt kê chi phí tại cảng của tàu.Tổn thất toàn bộ ước tính: Lô hàng được bảo hiểm tuy chưa bị tổn thất hoàn toàn nhưng số lượng còn sót không đáng kể hoặc phẩm chất lô hàng bị suy giảm nghiêm trọng đến mức giá trị sử dụng còn sót không đáng kể (Contructive total loss). yêu cầu người bảo . (Xem: Phụ lục số 17) Total loss Tổn thất toàn bộ Chỉ lô hàng bị hư hỏng hoặc mất mát toàn bộ về số.01 tam giác đều cạnh. rộng 25mm.

mất phẩm chất hoàn toàn 5100 tấn. Trader 1. tuỳ theo tính năng và đặc điểm trang bị kỹ thuật của nó.Tập quán thương mại Là những lề thói. quán lệ được áp dụng lâu đời trong mua bán. Phí lai dắt tàu: Còn được gọi là towage due hoặc tug boat charges. toa hàng của tàu hỏa cần chở qua đoạn sông.biển. người được bảo hiểm sẽ làm thủ tục chuyển giao quyền chi phối và xử lý hàng hóa (kể cả việc khiếu nại người có lỗi gây tổn thất) cho người bảo hiểm. Việc lai dắt B: (kéo. Thương nhân (Merchant). Nhiều hợp đồng thuê tàu định hạn quy định: “phạm vi hoạt động của tàu rộng khắp thế giới nằm trong giới hạn của những điều kiện bảo hiểm tàu IWL” (World wide trading within Institute Warranties Limints). người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ ước tính mà chỉ bồi thường bộ phận số hàng đã bị tổn thất thực sự. Tác dụng của tập quán mua bán là giải thích. có tính ổn định. bổ sung và hướng dẫn thực hiện các điều khoản có liên quan của hợp đồng mua bán mà các điều khoản đó chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể. Còn lại 100 tấn cũng bị thiệt hại bộ phận do rách vỡ. Trading limits Giới hạn hoạt động (của con tàu) Là khu vực địa lý mà con tàu được phép hoạt động trong điều kiện bảo đảm an toàn. (Xem: Institute warranties). dây bẩn. Tàu buôn chở khách hoặc chở hàng (Passenger ship or cargo ship). hợp pháp và được giải thích thống nhất. Tramp . 2. đẩy) tàu hoặc sà lan băng sức mạnh của tàu lai dắt hoặc tàu kéo (towboat or tugboat) 2. Nhưng cũng có trường hợp hiếm hoi. Người được bảo hiểm đã đề nghị và được hãng bảo hiểm chấp nhận bồi thường coi như tổn thất toàn bộ. Thí dụ: Lô bọt mì 5200 tần do bão biển làm ướt hàng. (Xem: Subrogation). Train ferry Phà chở tàu hoả Là loại phà có boong (tầng quay) được lắp đặt đường ray để tiếp nhận và vận chuyển các toa khách.hiểm bồi thường toàn bộ lô hàng và nếu được người bảo hiểm chấp nhận thì sau khi nhận đủ số tiền bồi thường. Trade usage (Commercial usage) Tập quán mua bán . Towage 1. Như vậy. chủ hàng sẽ giữ nguyên quyền chi phối số hàng còn lại mà không chuyển giao cho người bảo hiểm.

Tàu chạy rong Là loại tàu làm dịch vụ chở thuê (Tramping service) cơ động tuỳ theo yêu cầu chủ hàng mà không có tuyến cố định. trọng tải lớn và thân tàu bố trí nhiều hầm hàng... được chở xô với khối lượng lớn (in mass).. hoặc các kiện hàng . có cấu trúc 2 boong (Tween deck).Băng chuyền cho bốc dỡ than. Transport in bulk Vận chuyển hàng rời Hàng rời là loại hàng không có bao bì. không bao bì (hàng rời) như: Ngũ cốc. than. phân bón. Trasit goods (Goods in transit) Hàng quá cảnh Chỉ hàng chuyên chở từ nước gửi đến nước đến. Tramp-Liner Là loại tàu có cấu trúc thích hợp cho phép tùy tình hình thị trường thuê tàu mà kinh doanh theo cách chạy rong hoặc theo cách tàu chợ. Transit time Thời gian trung chuyển Là thời gian được dùng để chuyển đổi hàng hóa/container từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác. Chất lượng loại tàu nào cao hơn loại tàu chạy rong thông thường. quặng các loại. Thường được sử dụng trong vận chuyển hàng khối lượng lớn. quặng. quặng.. Thí dụ: Than.. chiếm hầu như toàn bộ dung tích – trọng tải của tàu chở hàng rời trong chuyến đi. ximăng. trên một hướng cố định và trong một khoảng cách giới hạn. phân bón. Transhipment Bill of Lading Vận đơn chuyển tải Là loại vận đơn do người chuyên chở hoặc đại diện của họ ký phát cho chủ hàng hay người gởi hàng trong trường hợp hàng được vận chuyển từ cảng gửi đến cảng cuối phải trải qua một đôi lần chuyển tải dọc đường (Transhipment) từ tàu này sang tàu khác. tàu đa phần có cấu trúc một boong (Single deck). dọc đường phải đi qua nước thứ ba. không có lịch trình chạy tàu cố định (Sailing schedule) như tàu chợ. Thí dụ: .. Trasporter oe Conveyor Băng chuyền Là loại công cụ bốc dỡ sử dụng chuyển động liên tục của các băng chuyền bằng cao su hay nhựa dẻo để vận chuyển một số loại hàng thích hợp. Vận đơn chuyển tải thuộc loại: Vận đơn chuyển suốt (Through Bill of Lading). phân bón. ngũ cốc.

bao gói. xếp đặt hàng và phân phối hàng rời trong tầng hầm hàng của tàu nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tối đa về sức chứa đồng thời bảo đảm thế vững an toàn của con tàu. hạ xuống và dịch chuyển các loại hàng bốc dỡ có trọng lượng lớn.) trong quá trình bốc dỡ lên xuống tàu. các-tông... Transtainer or Trasfer crane Cẩu di động Loại cẩu cấu trúc dạng khung với 4 chân đế gắn vào bánh kim loại lăn trên ray hoặc bánh lăn cao su. chủ tàu thường yêu cầu thêm quy định sau: “Nếu người thuê không hoàn trả đúng thời hạn thì phải trả cước phụ trội nếu giá cước thị trường . bằng gỗ hay nhựa cứng được dùng để xếp các loại hàng đóng gói kích cỡ nhỏ (hộp. Trip charter Thuê (tàu) chuyến (Xem: Voyage charter). Hoàn trả tại trạm hoa tiêu cảng dỡ sau cùng. Thí dụ: “thuê 1 chuyến định hạn với 2 cảng bốc hàng tại Nhật và 2 cảng bốc hàng tại Việt Nam. túi... Thời hạn thuê tổng cộng 25 ngày”.có trọng lượng và hình dáng thích hợp (Túi xách. Thường được sử dụng phổ biến trong vận chuyển.. Khi cho thuê chuyến định hạn. Trip-time chartering Việc thuê chuyến định hạn Là cách thuê tàu phối hợp thuê chuyến và thuê định hạn nghĩa là con tàu được thuê cho 1 chuyến vận chuyển và kết thúc trong thời hạn quy định. Trimming Sự san cào Là thao tác bố trí. bên trên trang bị một xe tời điện (Trolley) để thao tác nâng lên. xếp tầng các container tại bãi chứa.) Băng chuyền đóng rút hàng và vào container. (Xem: Loading and discharging conditions) Trimmed by the head Tàu bị chúi mũi Chỉ có con tàu có mớn nước mũi (draught forward) ăn nước hơi sâu hơn mớn nước lái (draught after) Trimmed by the strn Tàu bị chúi lái Chỉ có con tàu có mớn nước lái (draught after) ăn nước hơi sâu hơn mớn nước mũi (draught forward). Tray Khay hàng Loại mâm hình vuông dài.

Khoang hàng dưới của tàu được dùng để chất xếp hàng nặng (hàng lõi) và khoang trên của tàu được dùng để chất xếp hàng nhẹ (hàng cồng kềnh). Thời gian quay vòng con tàu là một trong những yếu tố biểu thị hiệu quả kinh doanh của con tàu. độ bốc hơi va áp suất của hàng tăng mạnh thì vẫn bảo đảm được an toàn.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Ullage 1. Turnaround time Thời gian quay vòng Thời gian quay vòng của con tàu được tính từ khi bắt đầu bốc hàng xuống tàu để thực hiện chuyến vận chuyển thứ nhất và kết thúc khi tàu bắt đầu bốc hàng xuống tàu để thực hiện chuyến vận chuyển thứ hai. người ta không thể rót đầy thùng. Vì vậy. tránh sự rò rỉ và nổ cháy. Miệng hầm của khoang tàu tuỳ theo yêu cầu mà có thể chia thành loại miệng hầm đơn (single hatch) hoặc miệng hầm kép (Twin-hatch) để tiện bốc dỡ hàng ra vào hầm. Tweendeck ship or Tween-decker Tàu có boong giữa Loại tàu có nhiều khoang hàng trên dưới được ngăn cách bởi boong giữa. Lượng vơi Trong chuyên chở hàng lỏng. Thuật Ngữ hàng hải ANH . đặc biệt các loại hàng dễ bốc hơi như dầu mỏ. Tỷ lệ hao hụt tùy theo tính chất loại hàng sẽ do người bảo hiểm quy định và nếu lượng hao hụt không vượt quá tỷ lệ đã được quy định thì người bảo hiểm sẽ không phải bồi . tạo thuận lợi cho việc chất xếp hàng có hiệu quả và tránh chồng chất quá tải gây hư hại hàng. đa phần được sử dụng để chở hàng bách hóa nên còn được gọi là tàu chở bách hóa (general cargo ship). chai hoặc hầm chứa mà phải lưu một khoảng trống để phòng khi nhiệt độ tăng cao. 2. Khoảng trống đó được gọi là lượng vơi. Lượng hao hụt Thuật ngữ được dùng trong ngành bảo hiểm để chỉ lượng hàng bị hao hụt trong quá trình vận chuyển. Tween-Deck Boong giữa (còn gọi là tầng quay) của tàu Cấu trúc nằm dưới boong chính (main deck) ngăn chia khoang tàu thành khoang trên (upper hold) và khoang dưới (lower hold).tăng cao vào thời điểm ấy”. người thuê cần cân nhắc và xem xét các điều khoản nào cần bổ sung và sửa đổi cho thích hợp yêu cầu chuyên chở.

người chuyên chở có bổn phận đưa tàu đến đúng nơi và đúng lúc để làm hàng theo quy định của hợp đồng chuyên chở. 40% dành cho nước nhập khẩu và 20% dành cho nước thứ ba.000 tấn đến 550.) và kịp thời thông báo cho người thuê biết quyết định của mình.N..C.D..C.thường.) thì người chuyên chở có quyền xử lý thích hợp với tình thế (Lưu tàu chờ đợi.. Umpire Trọng tài viên quyết định (Xem: Abitration) Unapproachable place Vị trí không thể tiếp cận (Không thể đến) Trong vận chuyển hàng hóa. hủy hợp đồng.ụt đẩy cát về.T. (United nations conference on Trade and Development) Hội nghị Liên hiệp quốc về buôn bán và phát triển. rối loạn chính trị. Unclean bill of lading Vận đơn không sạch (không hợp cách) (Xem: Bill of lading) Uncontainerable cargo Hàng không xếp được vào container (do quá khổ) U. luồng tàu vào bị cạn dòng vì lũ .. khác với hàng xếp trên boang (on deck cargo) . Hội nghị được triệu tập 3 năm 1 lần với sự tham gia của đại diện các nước thành viên của Liên hiệp quốc và các ban chuyên môn. Under deck shipment Hàng được xếp trong hầm tàu.) Tàu chở dầu thô cực lớn Là cỡ tàu có trọng tải từ 350. Nhưng nếu gặp trường hợp đột biến nơi ấy thành vị trí (Cảng bến) mà tàu không thể tiếp cận để làm hàng bởi những lý do chính đáng (Cảng bến bị phong tỏa. chiến tranh. điều tàu đi nơi khác. chuyên dùng để chở mỏ thô.. Hội nghị do Liên hiệp quốc chủ trì nhằm tìm biện pháp giúp các nước đang phát triển giải quyết khó khăn trong mua bán quốc tế và phát tiển kinh tế.L. Hội nghị từng đưa ra quy tắc vận chuyển tàu chợ về phân chia khối lượng hàng chuyên chở: 40% dành cho nước xuất khẩu.000tấn..C. Ultra large crude oil carrier (U.

Số tiền ấy được gọi là tiền giảm cước sử dụng trọn container. không đủ dung tích hoặc tải trọng của container nhưng vẫn chịu thiệt thuê trọn 1 container để chở. không có bao bì che chắn Unseaworthiness Không đủ tính năng hàng hải (tàu) (Xem: Seaworthiness) Unstuffing orDevanning Việc rút hàng (Dỡ hàng) ra khỏi container (Xem: Stuffing) Utilisation allowance (FCL allowance) Tiền giảm cước sử dụng trọn container Khi chủ hàng có 1lô hàng lẻ. có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời có trách nhiệm bồi thường tổn thất của các đối tuợng được bảo hiểm. Unloading or Discharging Việc dỡ hàng từ tàu lên bờ Unitization Đơn vị hóa Chỉ việc gộp các kiện hàng lẻ thành một đơn vị có kích cỡ thống nhất để nâng cao hiệu quả bốc dỡ và vận chuyển.Underwriter or Insurer . Thuật Ngữ hàng hải ANH .Người bảo hiểm . Unprotected goods Hàng để trần. tuỳ theo điều kiện bảo hiểm đã được quy định theo luật bảo hiểm hoặc quy chế bảo hiểm.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Valuation form . Quá trình đơn vị hóa các kiện hàng lẻ dẫn đến sự ra đời cách vận chuyển bằng pallet và cách vận chuyển container. thì hãng tàu có thể ưu đãi giảm giá cước cho thuê trọn container tuỳ theo mức độ sử dụng (utilization).Công ty bảo hiểm Là người đứng ra kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm.

Người ta thực hiện thông gió.) theo luật pháp địa phương. thông hơi Thông gió.. Mục đích thông gió. thông hơi là làm giảm nhiệt độ. lấy chuyến vận chuyển làm cơ sở thuê và trả cước. y tế. thông hơi tự nhiên bằng cách lấy gió trời hoặc thông gió. các loại quặng. ẩm ướt. Bảng định giá hàng can dự tổn thất chung sẽ là cơ sở để tính toàn bộ giá trị đóng góp tổn thất chung của mỗi bên đương sự (chủ tàu và chủ hàng) (Xem: General average). Nếu hàng hóa được bảo hiểm thì phải ghi rõ tên. địa chỉ người bảo hiểm và số tiền bảo hiểm. giá trị hàng chuyên chở kèm theo hóa đơn. Chủ hàng thuê chuyến nhằm mục đích chở lô hàng lớn thường được chở rời như: Than.. Ventilation Việc thông gió. hải quan. .... Vessel sharing agreement Bản thỏa thuận chia phần tàu chạy chung lịch trình Khi 2 hãng vận tải kinh doanh chuyên chở có chung 1 lịch trình (Common chedule). Chủ hàng và chủ tàu thường thỏa thuận chọn một hợp đồng thuê tàu tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trên thị trường thuê tàu quốc tế làm cơ sở để tiện lợi. thông hơi hầm hàng. Voyage charter or Trip charter Thuê (tàu) chuyến Là cách thuê trọn con tàu hay một phần lớn trọng tải của con tàu chạy rông để chở hàng.. ngăn ngừa tự bốc cháy. chuyên viên tính tổn thất chung yêu cầu chủ hàng khai nộp bảng định giá hàng trong đó có ghi chi tiết về tình hình vận chuyển. dầu mỏ. Ventilated container Tontainer thông gió (Xem: Ventilation). hạt ngũ cốc. Visit and search Việc khám xét và lục soát (tàu) Khám xét và kiểm tra giấy tờ trước khi tàu ra vào cảng là điều bình thường do các cơ quan chức năng thực hiện (An ninh. thải bỏ mùi hôi và khí độc do đặc tính của hàng hoá.Bảng định giá hàng can dự tổn thất chung Khi xảy ra tổn thất chung. Nhưng khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật sở tại thì các cơ quan chức năng nói trên sẽ tiến hành lục soát kỹ lưỡng con tàu (search) trước khi cho phép con tàu vào hoặc rời cảng. container hàng là biện pháp quan trọng để bảo vệ phẩm chất hàng trong quá trình vận chuyển dài ngày trên biển. 2 bên sẽ ký thỏa thuận phân chia số tàu mỗi bên tham gia vận chuyển nhằm tránh sự dư thừa trọng tải có thể đưa đến sự cạnh tranh gay gắt. thông hơi bằng quạt máy. phòng tránh hàng bị hấp hơi. qua những vùng địa lý có nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

rút ngắn đàm phán và ký kết hợp đồng thuê chuyến (Voyage charterparty standard). giữ gìn. quyền lợi và trường hợp miễn trách nhiệm của các bên.. nhưng nó cũng có nhược điểm là thường xuyên biến động. 5. Còn người thuê có nghĩa vụ giao hàng xuống tàu tại cảng gởi và nhận hàng tại cảng đến đúng theo quy định trong hợp đồng. việc đàm phán thuê khá phức tạp và tốn phí nhiều thời gian để 2 bên thoả thuận đi đến ký kết hợp đồng. giải quyết tranh chấp. Người thuê có thể tùy theo yêu cầu vận chuyển mà có 3 cách thuê chuyến: .Thuê chuyến khứ hồi hay thuê chuyến đi lẫn chuyến về (Round voyage) . 6. 4.Nghĩa vụ.Các quy định linh tinh khác như: Cấp vận đơn. nội dung quy định: Mọi hành động của Công ty bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm nhằm phục hồi. tố tụng.Cảng bốc/dỡ hàng và cảng chuyển tải nếu có. điều tàu đến cảng gởi hàng đúng thời hạn. vận cuyển và giao trả hàng đầy đủ và an toàn cho người nhận tại cảng đến. trả cước phí chuyên chở và chấp hành thưởng phạt bốc/dỡ nếu có. Tóm lại. thuê chuyến có ưu điểm là giá cước thường thấp hơn giá cước tàu chợ. 2. san cào hàng theo quy định của hợp đồng.. trong thuê chuyến chủ tàu có nghĩa vụ cung cấp cho con tàu có tính năng hàng hải và khả năng làm hàng.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Waiver clause Điều khoản khước từ Thường được áp dụng trong hợp đồng bảo hiểm. 7. (Xem: Charter-Party). điều khoản này sẽ giúp cho hai bên tránh sự hiểu lầm là các hoạt động cần thiết để cứu trợ hàng đã nói tên.Định mức bốc/dỡ và thưởng phạt.Thuê chuyến đơn hay thuê chuyến một (Single voyage) .Cước phí và thanh toán. Nói chung. thực hiện việc bốc xếp.. 3.Tình hình hàng chuyên chở.Thuê chuyến liên tiếp (Consecutive voyages): Đi liên tiếp hay về liên tiếp. Thuật Ngữ hàng hải ANH . khi xảy ra tai nạn gây tổn thất. cứu chữa hay bảo toàn tài sản được bảo hiểm sẽ không được coi là một sự khước từ hoặc một sự chấp nhận mặc nhiên việc tuyên bố bỏ hàng (abandonment). Wastage Hao phí.Tình hình con tàu được thuê. Hợp đồng này chứa đựng các điều khoản trọng yếu về: 1. mất mát (Xem: natural wastage) War clause Điều khoản chiến tranh Vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu có ghi điều khoản chiến tranh với nội . bảo quản. Như vậy.

Warehousing Lưu kho việc gửi hàng vào kho (warehose) (xem:Storage) Warranted free from… Cho phép được miễn trách đối với… Thuật ngữ thường được sử dụng trong các văn kiện ngành bảo hiểm. Weather permitting Thời tiết thuận lợi (cho làm hàng) (Xem: Laytime). Weather working day of 24 hours Ngày làm việc tốt trời 24 giờ (Xem:Laydays) Thuật Ngữ hàng hải ANH . tuy không ghi rõ thành văn bản nhưng con tàu thực hiện chuyến đi phải được hiểu có sự bảo đảm ngầm là tính năng hàng hải (Sea-worthiness).dung ít nhiều khác nhau tùy theo mỗi chủ thể nhưng thường có chung quy định: Cho phép thuyền trưởng rộng quyền đối phó khi có chiến tranh gây nguy hiểm cho tàu. Thí dụ: Cho phép công ty bảo hiểm được miễn trách đối với tổn thất riêng dưới 3% giá trị bảo hiểm (Warranted free from particular aveage under 3%). Warrnty Sự bảo đảm Thuật ngữ thường được dùng trong các hợp đồng bảo hiểm để chỉ một điều kiện phải được hoàn thành chính xác cho dù nó có mật thiết hay không đến một tai nạn rủi ro nào đó mà nếu người được bảo hiểm vi phạm điều kiện đó thì người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm nữa bắt đầu từ lúc ấy. (Xem: Institute warraties) Waybill Giấy gửi hàng (Xem: Sea waybill). có giá trị như một bảo lưu cho phép người bảo hiểm được giải miễn trách nhiệm đối với một sự việc hay một vấn đề gì đó. Sự bảo đảm có thể được biểu thị rõ rệt bằng cách ghi chép trong hợp đồng hoặc được hiểu ngầm là một điều tất nhiên. Thí dụ: trong hợp đồng bảo hiểm chuyến.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z . hàng hoặc thuyền viên.

yanno Một loại xuồng ba lá đánh cá Nhật Bản. Y-bend Y-ing xch Y-maneuver Y-maneuver Sự quay trở hình Y (ngoặt 180 độ). kh miscellaneous auxiliary: Tàu phụ trợ các loại. yacht Thuyền yắc // đi thuyền yắc. YA xch YAR. Thuật Ngữ hàng hải ANH .X-radiation Sự chiếu tia X. câu lạc bộ thuyền buồm. xylotrya Một loại hà đục gỗ. Việc đi thuyền yắc. việc kiểm tra bằng tia X. yacht club yacht ensign Mỹ cờ xuồng. Phụ nữ đi yắc. Đầu nối hình Y. X-raying Việc chiếu tia X.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Y Yacht : Du thuyền yắc. X-radiography Phép chiếu tia X. yachtsman Nguời đi thuyền yắc. thể thao yắc // (thuộc) Người đi thuyền yắc. yachtswoman YAG Mỹ. yachter yachting yắc. . Câu lạc bộ yắc.

xch angle of yaw Hệ số mômen đảo hướng. chỉ. yawmeter . Biên độ đảo hướng. Xà yard-arm derrick Đòn cẩu bên mạn (khi hai đòn làm việc ghép). yawing amplitude yawing angle yawing moment coefficient yawing couple yawing yawl Mômen giật.914 mét). Biên độ đảo hướng. Đèn nháy đỉnh cột. yaw khỏi Yaw Acceleration yaw amplitude yaw angle yaw axis xch angle of yaw Trục đảo hướng. diện tích. chệch Gia tốc đảo hướng. 2. yardarm blinker yardage yardarm yarn Chiều dài. Sự đảo hướng. yard-tackle Palăng trên xà ngang buồm. Thuyền iôn (bốn hay sáu người chèo). yard 1. trục thẳng đứng. dảnh. yard (đơn vị chiều dài bằng 0. Sự đảo hướng. thể tích bằng yát. yaw-angle gyro yaw-heel Góc nghiêng do đảo hướng. yard boom Đòn cẩu ở phía cầu tàu (khi hai đòn cùng yard derrick Đòn cẩu bên mạn (khi hai đòn làm việc ghép). Sợi. Dụng cụ đo góc đảo hướng. Đầu xà ngang buồm.YAR York-Antwerp Rule: Quy tắc York-Antwerp. góc đảo // đảo hướng. Con quay góc đảo.

YFN Mỹ. kh covered lighter. kh refrigerated covered lighter. kh salvage lifting craft. kh yard floating drydock: Xưởng ụ nổi. cái chạc. kh lighter special purpose. YLLC Mỹ. non-self-propelled: Sà lan có boong không YFND Mỹ. year of grace Năm ưu tiên (thời hạn được phép kéo dài kỳ year-round fishery Đánh cá quanh năm. 2. kh dredge. kh floating crane. self-propelled: tàu cuốc tự hành. vòng cách (ổ lăn). non-self-propelled: Sà lan không tự hành YCV Mỹ. kh car float. Mỹ. đòn gánh. Yacht yoke 1. sự chảy loãng. YF Mỹ. kh harbor utility craft: Sà lan công tác tại yielding flow Sự chảy dẻo. . non-selfpropelled: Sà lan không tự YFP Mỹ. selfpropelled: Sà lan lạnh có YFRN Mỹ. kh open lighter. kh aircraft transportation lighter. non-selfpropelled: Sà lan lạnh có YFU Mỹ. lighter. non-self-propelled: Cần cẩu nổi không tự YDT Mỹ. non-self-propelled: Xuồng không tự hành phục year Năm. kh refrigerated covered lighter.Vòng ôm. YFD Mỹ. self-propelled: Sà lan có boong tự YFB Mỹ. kh Ferry boat or launch: Xuồng chở sang ngang.YC Mỹ. selfpropelled: Tàu cứu hộ YM 1. nonself-propelled: Sà lan không tự YD Mỹ. kh floating power barge. kh covered lighter. non-selfpropelled: Trạm điện nổi không YFR Mỹ. kh drydock companion craft. non-selfpropelled: Tàu không tự hành YFNX Mỹ. non-self-propelled: Sà lan không boong và YCF Mỹ. kh diving tender. yellow flag lóng Cờ kiểm dịch. young cyclone Khí xoáy trẻ.

zero buttock Đường cắt dọc số không. zero adjuster Cái điều chỉnh vạch số không. Cự ly tới thiên đỉnh (của thiên thể). gốc tọa độ. Z-bar Thép hình Z. Lũ sớm. gốc qui chiếu.young flood 1. Thép hình Z. zero datum Chuẩn zerô. 2. Thép hình Z. Thép hình Z. Số zerô độ cao. dầm thép hình Z. Số không. đường dộc tâm tàu. Z-frame zed Sườn hình Z. zero elevation zero số không . zenithal (thuộc) Thiên đỉnh. Thuật Ngữ hàng hải ANH .VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z drive Truyền động chữ Z. Triều mới dâng. zee-bar zee-beam zenith distance zenith Thiên đỉnh. zero adjustment Chỉnh zerô.

Số không dụng cụ đo. . zinc-silicate coating Lớp phủ kẽm-silicat. Kẽm // tráng kẽm. Quay trở hình díc dắc.zero of elevation zero of gauge zero zone Số không độ cao. zone Vùng. zodiac Hoàng đới. Vùng tín hiệu bằng không. khu vực. Dícdắc // chuyển động díc dắc. zero-signal zone zeroing zigzag zigzagging zinc Việc điều chỉnh dụng cụ về số không. đới. zodiacal (thuộc) Hòang đới. zone of departure Khu vực xuất phát. Zink-lead accummulator Accu (Ắc qui) kẽm chì. zodiacal constellation Chòm sao hoàng đới. dải. Múi giờ không.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful