Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 01.09.2008 Ngày dạy: 04.09.2008 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống. V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống: (?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS (?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,... ? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ giíi sèng? HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống: (?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ? HS: (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ? HS: (?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS: (?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế sống: - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào. - Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. - Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. - Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường.
Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: (?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ? HS: (?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ? HS: (?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ? (?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác? HS: (?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn? HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục phát triển: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc. Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

4. Củng cố: Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ? A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan. B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan. Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ? A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển. B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển. Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ? A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường. B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh. D. Cả a và b. x 5. H ướng dẫn về nhà: - Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước bài mới sách giáo khoa . VI. Rót kinh nghiÖm:

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang 2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
Tiết 2: I. Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Ngày soạn: 06.09.2008 Ngày dạy: 08.06.2008 Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới . 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức. 3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật. II. Chuẩn bị Sơ đồ sách giáo khoa III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật. V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ? (?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: vật: Khái niệm giới: GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại - Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài. lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những (?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? đặc điểm nhất định. HS Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới: (?) Sinh giới được chia thành mấy - Giới khởi sinh. giới ?là những giới nào ? - Giới nguyên sinh. HS - Giới nấm. - Giới thực vật. - Giới động vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm II.Đặc điểm chính của mỗi giới: chính các giới: 1. Giới khởi sinh(Monera): (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ? a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ? 5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả HS: năng tự tổng hợp chất hữu cơ. b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ (?) Giới nguyên sinh gồm có những muối 25%). sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh: là gì ? a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa HS: bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang 3

thân mềm.Đọc trước bài mới sgk.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Rút kinh nghiệm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. hạt kín. Chúng đều có chung một tổ tiên. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. Cả a. Có khả năng quang hợp. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. 4. b.Đại diện: tảo. x 5. sống cố định và cảm ứng chậm. C. ĐV cung cấp thức ăn. dược phẩm quý. lông. (?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. có khả năng di chuyển. Chúng đều có cấu tạo tế bào. C. Giới thực vật(Plantae): a. cộng sinh. giun đốt. địa y. B. có khả năng di chuyển. x B. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. trùng biến hình). b. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng. tự dưỡng. Đặc điểm: SV nhân thật. nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. quyết trần. Đại diện: nấm men. Thành tế bào không có xenlulôzơ. B. duy trì sự cân bằng sinh thái. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày. D. không có lục lạp. Thành tế bào có xenlulôzơ. Hướng dẫn về nhà: . roi. GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. cơ thể đa bào. nấm sợi. b. chân khớp. Đại diện: rêu. tự dưỡng. là sinh vật nhân thực. nấm nhầy. là sinh vật nhân thực. Sống dị dưỡng kí sinh. có khả năng cảm ứng chậm. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. 4. ĐV có xương sống. tự dưỡng. Thành tế bào có xenlulôzơ. giun ẹp. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. là sinh vật nhân thực. 5. Sống dị dưỡng. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . . VI. hoại sinh. là sinh vật nhân thực.Làm bài tập 1. cơ thể đa bào.Đặc điểm: Có nhân thật. khả năng phản ứng nhanh. hạt trần. x D. sống cố định và cảm ứng chậm.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 4 . Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A. nguồn nguyên liệu. . Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. giun tròn. Giới động vật(Animalia) a. Thành tế bào không có xenlulôzơ.3 ở sgk. sống cố định. Giới nấm(Fungi): a. Cấu trúc dạng sợi. tự dưỡng. Đặc điểm: SV nhân thật. b và c. D. b. 3. Đại diện: ruột khoang. C. thành tế bào chứa kitin.

Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. H. V.09. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tại sao 4 nguyên tố C. . Ổn định lớp: 2. 3. hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống. O. N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức .06. . .Trường THPT Ngọc Hồi Trang 5 . Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 . O.2008 I.Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08.Các nguyên tố C. III. 2.Các nguyên tố hoá học: .Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá. . nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3.Mục tiêu: 1. Kĩ năng: . Trọng tâm bài giảng: . Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước.Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh. Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng.C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ. H.Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống. N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.Tư duy phân tích so sánh tổng hợp. IV. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.2008 Ngày dạy: 12. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời.

Vai trò của nước đối với tế bào: .Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A. Thiếu Cu -> cây vàng lá. Mo. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. (?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa b.Phân tử nước này hút phân tử nước kia. đặc tính gì ? . Đặc tính: các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh . Bướu cổ B.Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào.Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể. Đao (Down) B. lipit. N. 4. vững khả năng tái tạo không có. Hồng cầu lưỡi liềm. HS: Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy Vậy nước có vai trò như thế nào đối với trì sự sống.Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. O. Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . a. . K… . Fe. Các nguyên tố đa lượng: C. Nguyên tố vi lượng( Fe. axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào. .Phân tử nước có tính phân cực. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời.Là thành phần cấu tạo nên tế bào. Cu. Cấu trúc: . C.Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào. H. Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : A. được uống nước thế như thế nào ? .Là môi trường của các phản ứng sinh hóa.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 6 . 2. I…) . 2. (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không . ? . B. tế bào và cơ thể ? 1.Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi HS: điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi. Bo. S. Nước và vai trò của nước trong tế bào: (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? 1. Hoạt động 2 II.Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. Ung thư máu D. (?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS: (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ. O. K. C. D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng. (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS.1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có bằng liên kết cộng hoá trị.

2. C.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. x D. VI. (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật. Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit. C. Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. Tế bào lá cây hút no nước nhanh.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Mục tiêu: 1. Hướng dẫn về nhà: .2008 I. x B. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. . V. tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. chức năng của chúng.2008 Ngày dạy: 18. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật. 5. Làm dung môi hoà tan nhiều chất. B. III. Làm giảm nhiệt độ cơ thể.09.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A.Rút kinh nghiệm: TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Ngày soạn: 15. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.09. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm IV.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 7 . D. lá cây cụp lại là do: A. II. 3. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ. Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.

2.Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. dưa chứa loại đường nào ? HS: GV: Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác. (?) Độ ngọt của các loại đường này như thế nào ? HS: (?) Các loại quả mít. Đặc điểm chung: . Đường đơn(Mônôsaccarit) VD: Glucôzơ. mạch nha. dường trong quả. Lipit: 1.Thành phần hoá gọc đa dạng. Lactôzơ. Cấu tạo và chức năng của lipit: Mỡ Cấu tạo Chức năng Gồm 1 phân tử Dự trữ năng lượng glixêrôl liên kết với cho tế bào. . tinh bột. . VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng.Galactôzơ (Đường sữa). dạng mạch thẳng và mạch vòng. Kitin… . Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật. . . Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3.Axit béo no: có trong mỡ ĐV.Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit. Cấu trúc hoá học: a. Hoạt động 2 (?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ? HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? HS thảo luận nhóm và trả lời. 3 axit béo(16 -18nguyên tử C). Mantôzơ… Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit. Đường đa(Polisaccarit) VD: Xenlulôzơ.Cacbohiđrat(Đường): 1. c. 2.Có tính kị khí. Fuctôzơ(đường trong quả). b. cam. Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT I. 1 số Trang 8 HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành cho con.7 nguyên tử C. Đường đôi (Đisaccarit) VD: Đường mía(Saccarôzơ). Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường mà em biết ? HS: Đường mía.Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.Axit béo không no: có trong TV.Trường THPT Ngọc Hồi . -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Glicôgen. . Hoạt động 3 (?) Lipit có đặc điểm gì khác với cabohiđrat ? II. Có 3 .

axit amin. Cacbohiđrat. D. Sáp giúp dự trữ năng lượng. Cacbohiđrat. Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. mỡ. đường đa. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin 4. B. Chứa các nguyên tử kết vòng. Đường đôi. Lipit. Stêrôit. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. pôlisaccarit. Lipit. Phôtpholipit.Đọc trước nội dung bài mới. Tinh bột. lipit. mỡ. axit amin. prôtein. x B. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. mỡ. D. axit amin. Đường đa. Sắc tố Carôtenoit Tạo nên các loại màng tế bào. x B. phôtpholipit. prôtein. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. Hướng dẫn về nhà: . axit nuclêic. . cacbohiđrat. Dầu. 5. dầu. prôtein. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat. C. dầu. prôtein. VI.Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk. Cacbohiđrat. C. B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV gọi HS nhận xét bổ sung loài cá. x C.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 9 . khô. D. đường đôi. axit amin. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. D. Stêrôit. C. tinh bột. axit nuclêic. Sáp chống thoát hơi nước qua da.

Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào. Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin. Hoạt động 1 I. Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.2008 Ngày dạy: 22. Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò. 2. Mục tiêu: 1. hình để phát hiện kiến thức.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Ngày soạn: 20. II. gà. Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng.09. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh. III. bổ sung Bậc 2 mạch thẳng. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. V. (?) Prôtein có đặc điểm gì ? .Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng lại khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân. Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết Đại diện nhóm trả lời.Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét.Cấu trúc của prôtein: 1. Bậc 3 Bậc 4 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. lợn . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV. 3.09. các nhóm Bậc 1 peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng khác nhận xét.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .2008 I. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận . Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. ổn định lớp: 2. prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào. axit amin). Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein.

Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông HS: tin. Hướng dẫn về nhà: .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 4. Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. Nhóm amin(-NH2). D. lizin. VD: kháng thể. trong các hạt cây… (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác . Sự đa dạng của gốc R.a khác nhau trong phân tử prôtein. (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin. valin.Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Axit amin.Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian. Gốc R(gốc cacbuahiđrô). (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát.COOH). Cho ví dụ ? .Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao.COOH). VII. mêtiônin. C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) hợp lớn hơn. Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A. nhóm axit phôtphoric (H3PO4).Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. HS: VD: Prôtein trong sữa. Nuclêiôtit. x B. phenyl alanin. (?) Prôtein có những chức năng gì? VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da.Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. Số lượng. enzim). II. gốc R(gốc cacbuahiđrô). nhóm cacboxyl(. Đường đơn. D. thrêônin. Số lượng các a. Rút kinh nghiệm: 2. C. lơxin.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . B. Chức năng của prôtein: Hoạt động 2 . Nhóm amin(-NH2). trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein. nhóm cacboxyl(. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. izôlơxin. thảo luận -> trả lời.Đọc trước bài mới sgk. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. x 5.Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại Triptôphan. nhóm cacboxyl(. làm cho prôtein mất chức năng. Các axit amin không thể thay thế . B. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . thành phần. nhau ? . x D. Nhóm axit phôtphoric (H3PO4).COOH). . C. Glucôzơ. . Nhóm amin(-NH2). nhóm axit phôtphoric (H3PO4). gốc R(gốc cacbuahiđrô).

đơn phân là các nuclêôtit. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN. C. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 6 . Đều chứa các liên kết hiđrô. X) . ổn định lớp: 2. D. gồm đa phân.Cấu tạo theo nguyên tắc GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá nguyên tắc đa phân.Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường ribônuclêôtit . Đường. B.Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. III.5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V. 3. .Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . U. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. 2.Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I. Bazơ nitơ. Bazơ nitơ. Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. IV. Mục tiêu: 1. . Axit phôtphoric. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A. (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A. . Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1.T bằng 2 liên kết hiđrô. G. T. G.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. nhiều đơn phân là nuclêôtit. C.Trường THPT Ngọc Hồi . II.5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. D.X bằng 3 liên kết hiđrô. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật. HS thảo luận và trả lời. + G . Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. X) . Axit phôtphoric B. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: ADN ARN Axit ribônulêic (ARN) . Axit nuclêic Hoạt động 1 I. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học.2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A . . Đều là những chuỗi xoắn kép.Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A.ADN được cấu tạo theo . bazơ nitơ.

Làm khuôn để tổng hợp ARN. thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. HS: .Đường kính vòng năng tương ứng của ADN là gì ? xoắn là 20A0 HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN. tay thang là phân tử 0 -2 -4 µ m = 10-7mm 1A = 10 nm = 10 đường và axit phôtphoric.4 A0. bảo quản.Mỗi chu kì xoắn đơn theo nguyên tắc bổ sung. HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã. C. 3. song song quanh trục. B. và truyền đạt thông tin di truyền. (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau. Chức năng của ADN: (?) TTDT trong ADN được truyền . chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức . (?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ.ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch mô hình cấu trúc không gian của pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit. gồm có 3 loại tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức ARN thông Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. HS: Do số lượng. tARN. Bán bảo toàn. D. .Mang. (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A.Mỗi bậc thang là một cặp bazơ. Bổ sung. (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu và giống 1 cái cầu rARN) trúc không gian của ADN? thang xoắn. ADN. Hoạt động 2: So sánh cấu trúc 2. qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? . tin(mARN) gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết pôlyribônuclêôtit.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) và axit phôphoric. Khuôn mẫu. từ ADN đến Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3. Nếu gồm 10 cặp nuclêôtit. Bảo toàn. (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch . Cấu trúc không gian của ADN và ARN: của AND và ARN ADN ARN GV hướng dẫn cho HS quan sát . ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II.

thành phần. . rARN. mARN.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . (?) Phân tử ARN nào không có liên kết hiđrô ? A. U. x B. tARN. Hướng dẫn HS về nhà: . Số lượng. D. G. x C. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. Chỉ có một mạch. rARN. Mang thông tin di truyền. U. Phôtphođieste D. với nhau tạo nên Là nơi tổng các vùng xoắn hợp prôtein. Truyền đạt thông tin di truyền. ARN vận chuyển(tARN) ARN ribôxôm(rARN ) 4.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) quả thảo luận của nhóm. G.a -> prôtein. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. A. Mang. U. C. x D. G. B. 5. G. X. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Cùng prôtein nhiều vùng các nu tạo nên liên kết bổ sung ribôxôm. A. X. rARN ribôxôm. T. B. T.Đọc trước nội dung bài mới sgk. B. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. T.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 1 thuỳ mang a. C. D. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. Có cấu trúc với 3 Vận chuyển thuỳ. 1 ribôxôm để đầu đối diện là vị tổng hợp trí gắn kết a. giúp liên kết với mARN và ribôxôm. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. cục bộ. C. đường C5H10O5.a đến bộ 3 đối mã. Số lượng các nuclêôtit khác nhau. mARN. Axit phôtphoric. D. Nuclêôtit. A. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. X. B. VI. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. Bảo quản thông tin di truyền. C.

Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào. IV. dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? . (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương II. Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.10. 3.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là HS: peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).200 Ngày dạy: 24. Mục tiêu: 1. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. lông và roi: (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào a.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Thành tế bào: và có vai trò gì ? . Thành tế bào. thành mỏng. (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những + Tế bào sinh trưởng nhanh.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường HS diễn ra nhanh. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? . Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa.Tế bào chất không có hệ thống nội màng. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3. HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi Vi khuẩn được chia làm 2 loại: khuẩn ? + VK Gram dương: có màu tím. 2.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào. III. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào II. màng sinh chất. số lượng tế bào tăng nhanh. thành dày. Cấu tạo tế bào nhân sơ: nhân sơ 1. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ .200 I. đặc điểm gì ? -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . khả năng phân chia thành phần nào ? mạnh. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực). II. ổn định lớp: 2.Chưa có nhân hoàn chỉnh.10. V. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có + VK Gram âm: có màu đỏ. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.

Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A. Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. vùng nhân hoặc nhân.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. C. Phôtpholipit và prôtein. chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm. D. Peptiđôglican và prôtein. b. Kích thước nhỏ. (?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: 4. chưa có nhân hoàn chỉnh. không có màng nhân. Tế bào chất: gồm . 5.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A. 3. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . C. Màng sinh chất: . Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. là nơi tổng hợp prôtein. x C.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. D. Màng sinh chất. Chất tế bào. Vùng nhân: .Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào. VIII. Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. . Ribôxôm và peptiđôglican.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển. Phôtpholipit và ribôxôm. Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A. B. . C. NST. .Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . D. Kích thước nhỏ. Thích hợp với đời sống kí sinh. các bào quan. vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn. Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng.Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein. x B. không có các bào quan. Màng sinh chất. x D. Màng sinh chất. có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác. kích thước nhỏ. Hướng dẫn về nhà: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: loại vi khuẩn gây bệnh. chất tế bào. NST. B. Lông và roi: . chất tế bào. Kích thước nhỏ. B. vùng nhân hoặc nhân. . Dễ phát tán và phân bố rộng. vùng nhân hoặc nhân.Không có màng bao bọc. các bào quan không có màng bọc. 2. c. Kích thước nhỏ. không có màng nhân.

Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực.Ribôxôm không có màng bao bọc. Kĩ năng: HS so sánh. 10.Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con.Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 . . tế bào chất và vùng nhân ? 3. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. . 200 Ngày dạy: 30. 2.Trường THPT Ngọc Hồi .Điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Cấu trúc: . Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực. (?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk. II. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. V. b.Các bào quan đều có màng bao bọc. Nhân tế bào: a. phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. đường kính 5micrômet. 2. 3. nhân và bộ máy Gôngi. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. II. Chức năng: . . Cấu trúc: .Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. Nội dung I. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24.Kích thước lớn.9 micrômet. nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. . Mục tiêu: 1. Nhân tế bào và ribôxôm: 1.Chủ yếu có hình cầu. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 10. . ổn định lớp: 2. . 200 I. Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: . thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein. cấu trúc phức tạp. Ribôxôm: a.Có nhân và màng nhân bao bọc. Trên màng có các lỗ nhân.Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm - Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều. -> gồm có những thành phần nào ? b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào. Hoạt động 3 III. Lưới nội chất: (?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn chức năng của lưới nội chất hạt và lưới Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang nội chất trơn ? nối với màng nhân ở 1 hình ống, nối tiếp đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. Bề Cấu ở đầu kia. Trên mặt mặt có nhiều enzim trúc ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung đính nhiều hạt bám ở bề mặt. của nhóm. ribôxôm. - Tổng hợp prôtein tiết - Tổng hợp lipit, ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường, như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối nên màng TB, prôtein với cơ thể. Chức dự trữ, prôtein kháng năng thể. - Điều hoà trao đổi - Hình thành các túi chất, co duỗi cơ. mang để vận chuyển Hoạt động 4 prôtein mới được tổng hợp. (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ IV. Bộ máy Gôngi: máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ? 1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau HS nhưng tách biệt nhau. 2. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi - Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. có chức năng gì ? - Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới. HS: - Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. - ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

4. Củng cố: Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ? A. Thực vật, động vật, nấm. x C. Thực vật, vi khuẩn. B. Động vật, nấm, vi khuẩn. D. Nấm, vi khuẩn. Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày: A. 6 - 9nm. x B. 9 - 50nm. C. 50 - 80nm. D. 80 - 100nm Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi: A. Các enzim. B. Prôtein. x C. Nhiễm sắc thể. D. Chất tế bào. Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ? A. rARN và prôtein. x C. mARN và prôtein. B. tARN và prôtein. D. Prôtein. 5. Hướng dẫn HS về nhà: - Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. - Đọc trước nội dung bài mới sgk. VI. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)

Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT) Ngày soạn: Ngày dạy: Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không bào. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng. 3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực. II. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk. III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + trực quan IV. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 V. Ti thể: GV cho HS quan sát tranh vẽ 1. Câu trúc: (?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ? Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: HS: - Màng ngoài trơn không gấp khúc. (?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti - Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào thể có đặc điểm gì khác nhau ? chất nền, trên đó có các enzim hô hấp. HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì - Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm. có enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá của tế bào. GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể, Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể. (?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng 2. Chức năng: gì ? Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP. Hoạt động 2 VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật): I.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1. Cấu trúc: quan đến chức năng gì ? - Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. HS: Vì có chứa chất diệp lục. - Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm. (?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ? + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp trả lời. chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. 2. Chức năng: (?) Lục lạp có chức năng gì ? - Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt Làm thế để biết lục lạp có chức năng trời thành năng lượng hoá học quang hợp? - Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào HS: thực vật. Hoạt động 2 VII. Một số bào quan khác: 1. Không bào: - Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. (?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng HS: tạo nên áp suất thẩm thấu. (?) So sánh không bào ở TBTV và - Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. TBĐV ? + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải. HS: quan sát hình vẽ và so sánh. + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). (?) Không bào có chức năng gì ? + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không HS: bào co bóp phát triển. 2. Lizôxôm: - Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, (?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân. ? - Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn HS: TB bạch cầu có chức năng thực thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. bào. Góp phần tiêu hoá nội bào. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài dựa vào các câu hỏi sgk. - Đọc trước nội dụng bài mới sgk.

Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt) Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu:
Trang

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ . 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. màng sinh chất và thành tế bào.Vi ống là những ống hình trụ dài. như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein .Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển. khung xương tế bào có cấu trúc như thê . bào có chức năng gì ? .Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. .Màng sinh chất có cấu trúc khảm động. hệ thống vi ống. Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế .Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào.Vi sợi là sợi dì mảnh. Tiến trình lên lớp: 1. nào ? . dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. vi sợi… 2. HS: gồm hệ thống vi ống. . kênh. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. IX. 3. 2. ra khỏi tế bào. . Ổn định lớp: 2. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. 1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV.Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau. vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III.Trường THPT Ngọc Hồi . Cấu trúc: gồm prôtein. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3. II. Cấu trúc: . màng sinh chất và thành tế bào. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực.Tạo hình dạng của tế bào.Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. V.Là giá đỡ cơ học cho tế bào.

Các phân tử prôtein. Các phân tử lipit và axit nuclêic. Chất nền ngoại bào: . (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS 4. hiện tượng nhập bào và xuất bào. Các phân tử prôtein và lipit. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.TB vi khuẩn: peptiđoglican. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. Chức năng: . Các phân tử prôtein.TBTV: Xenlulôzơ. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. 5.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . IV. . X. Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. 2. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Mục tiêu: 1. . Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS 2.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. III.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. II. . 2. .TB nấm: Kitin. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Hướng dẫn về nhà: . .TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. chất vô cơ và chất hữu cơ.Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin. . c .Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ. b.Cấu trúc: gồm glicôprôtein. 3. lipit và gluxitd. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1.

thảo luận . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3. các chất vào ra TB phải chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng qua màng sinh chất … lượng. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1. HS: 3. O2… . Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các môi trường. Vận chuyển chủ động: (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần 1. màng bằng cách nào ? 2. Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a. Tiến trình lên lớp: 1. các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit).Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn thận vào máu. thấp. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng chủ động ? độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) HS: là quá trình cần tiêu tốn năng và có sự tiêu tón năng lượng. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ màng: tương đương nhau nên không chịu tác . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . .Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. Hoạt động 2 II. Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ . ngược lại. HS: b. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11.Nhiệt độ môi trường: động của nhiệt độ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . mag có sự vận chuyển trong tế bào.Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài GV: Trong thực tế có một số chất (urê) màng. Nhược trương. nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao. ổn định lớp: 2.Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong * Một số laọi môi trường: máu nhưng vẫn không vận chuyển từ .

lưỡi giao lam.Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ. . mẫu vật và hoá chất thí nghiệm.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận. đĩa pêtri. Dụng cụ.ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất.Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào. II. Nội dung. . kim mũi mác. bảo quản kính hiển vi.ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào.2 sgk HS nhận xét và thảo luận. Nhập bào và xuất bào: 1. Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. dao. Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh. Những điều cần lưu ý.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào. Hiện tượng xuất bào là gì ? 2.Rèn luyện tính cẩn thận. không kịp quan sát.Mẫu vật: hành tây. ống nhỏ giọt. . Củng cố: 5. . . cốc thuỷ tinh chịu nhiệt. .. la men. Vệ sinh.Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím. lam kính.THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. .Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. . III . Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất. nước cất. thài lai tía. III. . (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS. . đèn cồn. Thảo luận và trả lời.Dụng cụ: Kính hiển vi. . . . 1.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 4. 2. tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. .Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK. Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. Cơ chế: . Tiến trình tổ chức bài học: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) lượng. giấy thấm. (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Hướng dẫn vế nhà: .Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi.Đọc trước nội dung bài mới sgk. 2. Tiết 12: THỰC HÀNH . học sinhphải: .Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%).

Mục tiêu: 1. IV. III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. HS giải thích thí nghiệm. + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . .Tiến hành quan sát. IV. V. Bài về nhà: . nắm được sự chuyển hoá vật chất. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. 3. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu. 2.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK .GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ.Học bài cũ. Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng.Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng. II. 2. Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. Trả lời các câu hỏi trong bài. CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng. . Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Kiến thức: HS nắm được thế năng. . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng. .

Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1. Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá. . Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển . hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp. * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động . có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công. lượng được sinh ra trong quá trình . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tiến trình lên lớp: 1. chất đơn giản. năng lượng ? . b. .Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công.Đường ribôzơ.Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I.Vận chuyển các chất qua màng.Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP).Trường THPT Ngọc Hồi Trang . HS.Sinh công cơ học(sự co cơ. Hoạt động 2 II. 2.Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào.Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên .3 nhóm phôphat. GV: khi lao động nặng. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng. điện năng) tại ở dạng nào ? .Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . HS : thảo luận nhóm và trả lời. nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng.Thế năng: là năng lượng dự trữ. -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. ATP . HS: . lao động trí óc .Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a. ổn định lớp: 2.

kết hợp các loại thức ăn khác nhau. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. . II. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Tripsin… I. 4. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. ổn định lớp: 2.Học bài dựa vào câu hỏi sgk.Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng. III. phát triển. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Do đó cần ăn uống hợp lí. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim. 3. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất. Cấu trúc: Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I.Trường THPT Ngọc Hồi . V. Mục tiêu: 1. Củng cố: 5. Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất. cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: . 2. GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động. Hướng dẫn về nhà: . 1.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá. HS: . .Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3. Đọc trước nội dung bài mới sgk. qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế.Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc ức chế hoạt tính của enzim. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật (?) Enzim có vai trò như thế nào chất: trong quá trình chuyển hóa vật chất ? .8). . Hoạt động 2 2. Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk. như thế nào đến hạot tính của enzim ? .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 .Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng.Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu. Hoạt động 4 II.Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào.Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. . 4. tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất. 5.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: .Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù. nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất. .Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông HS: Nghiên cứu thông tin sgk. . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: . Kết luận . Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập. Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng.

khả năng kết hợp nghe – quan sát . 2. nộp vào tiết tới. + Giải đáp thắc mắc HS nếu có.MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 15: THỰC HÀNH.Soạn bài 16 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng. Mẫu vật: SGK 2.4 SGK Tr 59 3. rèn các kĩ năng thực hành. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà . .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích. IV.Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm .thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt. . Nội dung bài mới 1.2. nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza.3. .Rèn luyện tính cẩn thận. II.Kiểm tra bài cũ: câu 1. . kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS. + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành. Mục tiêu Sau khi học xong bài. 1. Dụng cụ và hoá chất: SGK III.Biết cách bố trí thí nghiệm.Bài tập về nhà . Thiết bị. HS có khả năng: .Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích. khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học.Các bước tiến hành thí nghiệm. tỉ mỉ. V. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: .Viết tường trình. * Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm.Ổn định lớp.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước.

Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào . được giải phóng từng phần. ổn định lớp: 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I. C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP. 3. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử. enzim hô hấp. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào. IV. Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp. đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng .Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu nội bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP. III. Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai .Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. V.Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP. Mục tiêu: 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3. II. to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2. (?) Thực chất của quá trình hô hấp . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1. 2. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. ? .Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể. Tiến trình lên lớp: 1.

mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 2ATP. chuỗi truyền electron hô hấp.Đọc trước bài mới sgk.piruvic. Mục tiêu: 1. Diễn biến Chu trình Crep TB chất Chất nền ti thể Glucôzơ Phân tử axit piruvic Glucôzơ bị 2 axit piruvic biến đổi các qua Gđ trung liên kết bị phá tâm -> 2 p. .tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Hoạt động 2 Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân. TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. khử 6NAD+ và + 2FAD Đường phân Diễn ra Nguyên liệu Chuỗi truyền electron Màng ti thể Sản phẩm 2p. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương. 4ATP. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . NADP và FADH2 Electron chuyển từ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau. CO2. 4. Củng cố: 5. GV hướng dẫn HS thảo luận hoà thành phiếu học tập HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung GV nhận xét. Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. Hướng dẫn về nhà: .tử a.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. bài.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) II.tử vỡ. chu trình Crep. bổ sung Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP. 2NADH2. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP. NL được giải phóng từ quá trình OXH p.

Tế bào nhân thực: .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Các loại cacbohiđrat: Đường đơn... đường đa và chức năng của chúng. Nội dung bài mới: A. Nội dung ôn tập: 1. màng sinh chất.ATP. cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động. Phương pháp: Vấn đáp. stêrôit. 5.Các dạng năng lương: . 3. 2. 3.Vai trò của nước. chức năng) II.Vận chuyển thụ động(Hiện tượng. bản chất và vai trò. củng cố. bậc 3. Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: . phôtpholipit. chức năng) . . . II. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.ADN (cấu trúc. 3. tư duy lôgic. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào.Vận chuyển chủ động(Hiện tượng.Cấu trúc(bậc 1. Lipit: Mỡ. vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng. so sánh. 2. Ổn định lớp: 2. lông và roi.Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào. . vận dụng. 1. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 2. bậc 2. Prôtêin: . + Vùng nhân ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. Axit nuclêic: . cơ chế) . bảo vệ sức khoẻ. Tế bào nhân sơ: . Nước và vai trò của nước .Chuyển hoá vật chất: Khái niệm.đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: . .Chức năng: …. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.Năng lượng: . Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. sắc tố. bậc 4) ⇒ Vận dụng.Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật .Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). + Tế bào chất. cơ chế) . CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO.Enzim: + Cấu trúc. 6. đường đôi. CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1. III.Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Xây dựng được bản đồ khái niệm. II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. liên hệ.Cấu tạo: + Thành tế bào. 4. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học.Đặc điểm chung: .ARN (cấu trúc.

TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1). 3). C. Bảo toàn. Bài về nhà : . O. B. hoạt hoá. Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng.Khái niệm hô hấp. Khuôn mẫu. d). Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. c). Trao đổi chất với môi trường. Phiên mã cho ra các ARN. c). c). . Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào. 2). + Ức chế. Bổ sung. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào. Mang. Chuỗi truyền electron hô hấp. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP.Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân. H. Thành tế bào có chức năng gì ? a). 6).Học thuộc bài. Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. c). Hô hấp tế bào: . b). C. Mang thông tin di truyền. b). b). 4).Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. + Ức chế ngược 3. Ti thể có chức năng gì ? a). b). + Chu trình Crep. P Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Guanin. Ađênin. b). Timin.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) + Cơ chế tác động. ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a). Vận chuyển prôtein. c). H. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. N. ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. d). Bán bảo toàn. . 5).Trường THPT Ngọc Hồi Trang . ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . b). d). Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. Chức năng của ADN là gì ? a). Xitôzin. d). + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. d).

b).của các axit amin. Gồm phôtpho lipit và prôtein. c). Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. Ribôxôm. Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). Các liên kết peptit. Tế bào cơ tim. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Màng sinh chất. Tế bào bạch cầu. O. Vận chuyển chủ động. 10). nhân hoặc vùng nhân. Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein. b). Đường đêôxiribôzơ. 19). d). ARN và prôtein. d). Điện năng.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . d). b). Tế bào biểu bì. Màng sinh chất và nhân. Hoá năng. Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). c). tế bào chất và ADN dạng vòng. Vòng. d). b). 8). tế bào chất. 17). c). c). Ti thể. Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). Trong cơ thể. Chuỗi xoắn kép. Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). 15). c). Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Tế bào biểu bì. b). axit photphorit và bazơ nitơ. d). N. c). d). 13). b). Gồm các chất hữu cơ. Vận chuyển thụ động. d). 14). b). Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). c). 9). Tế bào chất và vùng nhân. b). tế bào chất và ADN dạng vòng. Các chất nào là axit nuclêic ? a). d). Gôngi. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). 7). H. tế bào chất và nhân. d). Đường ribôzơ. c). ADN và ARN. Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. b). Đường đêôxiribôzơ. 18). ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). tế bào chất. Chuỗi xoắn đơn. Thế năng. b). Tế bào hồng cầu. Lục lạp. Nhóm amin của các axit amin. Màng sinh chất. axit photphorit và bazơ nitơ. c). b). Nhập bào. Màng sinh chất. 11). c). Mạch thẳng. tế bào chất và vùng nhân. b). Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. Tế bào cơ. c). C. Động năng. Tế bào hồng cầu. Gồm các phân tử lipit. axit photphorit. d). d). H. Tế bào xương. tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). Nhóm R. Màng sinh chất. ADN và HCl. d). b). Xuất bào. Màng sinh chất. c). Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a). 16). O.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). 12). C. ARN và các bazơ nitơ. Số lượng. d). Màng sinh chất.

Là sự tổng hợp chất mới. Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. vận chuyển và bảo vệ cơ thể. 22). T. Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. c). Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? a). 25). thải ra ngoài những chất cặn bã. 23). Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). d). d). Chuyển hoá năng lượng. Mang và vận chuyển thông tin. ADP 21). T. c). c). phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. d). d). G. thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. b). Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). Số lượng. 24). Là nơi tổng hợp gluxit. ADN. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . X. Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. 26). Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. NADH d). Ribôxôm có chức năng gì ? a). Có chức năng bảo vệ. Cấu tạo nên phân tử prôtein. Photpho đieste. b).Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). làm chất xúc tác sinh học. Hiđrô và photpho đieste. d). X. 28). Nhóm photphat. b). A. d). Prôtein có chức năng gì ? a). Đường đêôxiribô. Cấu tạo nên cấu trúc sống. Là nơi tổng hợp prôtein. Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). Bazơ nitơ. X. ATP c). Làm chất xúc tác sinh học. b). c). c). Tham gia vận chuyển các chất. b). c). Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. U. Eánố lượng của các nuclêôtit. A. Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a). b). d). Có chức năng quang hợp. Động năng. Hiđrô. Thế năng. c). d).Trường THPT Ngọc Hồi Trang . c). b). G. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. c). A. U 27). b). Trao đổi chất là gì ? a). d). A. 30). Peptit. 29). Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). Trung tâm điều khiển sự phân bào. U. b). Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). T. 20). Lục lạp có chức năng gì ? a). b). b). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. d). Cơ thể lấy các chất cần thiết. G. c). Đường ribô. Dòng năng lượng sinh học.

| .~ 09)..| .27).| . { .} 22).29).02).05).18). . Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp.| .} 07). phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.. II. . 2.08).25).. Tiến trình lên lớp: 1. .- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I. . { .} 19).17). Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp. . { ..20). ...06). { . ổn định lớp: 2.. Ðáp án đề số : 1 01). Mục tiêu: 1. .10)..~ 13).| .12). Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật. .04). V.. III..} 21).. { .| . ..24). .} 28). { . { .| .. . .| ... Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp. .14).} 16)..| .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .30).} 23).. IV..| .11). . . . .03).. { . .15).. { . 3..| .26). { . . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục. CO2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3). + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP. NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP. đến các pha của quá trình quang hợp ? . Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính .Diễn ra tại màng tilacôit. (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử. . Hướng dẫn về nhà: .Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng.Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2. NADPH từ pha sáng.Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước. biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat. 4. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền. Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1. H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2. Pha sáng: không thể tách rời ? . HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3. Củng cố: 5.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. CO2 + P. Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục. . là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP. phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Hoạt động 2 II.

02. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. ổn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 3.2008 Ngày dạy:19. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.008 I.01. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. II. III. Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa. Mục tiêu: 1. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào. V. 2.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? I. màng nhân dần dần Kì đầu biến mất.TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. Quá trình nguyên phân: 1. Sự điều hoà chu kì tế bào: . SV lớn lên. 2. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong.Thoi phân bào dần xuất hiện.Kì trung gian.Phân bào. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. Đặc điểm (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk. -Phân chia tế bào chất. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào. .TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB. (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia 3. . Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.TB ruột: 6 giờ/lần . .Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V). Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Chu kì tế bào: 1. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: . .TB phôi sớm: 20 phút/lần . Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB.Trường THPT Ngọc Hồi . NST dãn xoắn. 2. màng nhân xuất Kì cuối hiện. II. phân chia phảI có quá trình nguyên phân. Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. NST. Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì. GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối. . .TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con. các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép. Phân chia tế bào chất: . -S: Nhân đôi AND. .NSt co xoắn.

01.Với sinh vật nhân thực đơn bào. .2008 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .2008 Ngày dạy: 26. nguyên phân là cơ chế sinh sản.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN Ngày soạn: 20.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. B. 23 = 8.ứng dụng để giâm.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . NST không tự nhân đôi. Bộ NST 2n tăng lên 4n. (2+3). kì giữa. * B. (23 . ghép cành… . C. Kì cuối.1 = 70 5. kì sau. C.Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân. kì đầu * B. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. D. ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1. phân li về 2 cực tế bào. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. xảy ra ở: A. không phân kli về 2 cực tế bào. * D.10 = 20 D. ý nghĩa thực tiễn: . Hướng dẫn về nhà: . không phân li về 2 cực tế bào. NST tự nhân dôi. .ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con. 2.3 = 6.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? . NST không tự nhân đôi. chiết.1) .01. NST tự nhân đôi. ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con. C. VI. 4. ý nghĩa sinh học: . 2. phân li về 2 cực tế bào. III. các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở.Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.

. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm . Kì đầu . với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại. Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa. diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19.Thoi vô sắc được GV nhận xét. Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . HS thảo luận nhóm . 3. III. NST co xoắn lại.Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. ổn định lớp: 2.NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động. . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I. Mục tiêu: 1. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB . II. Các chỉ có 1 lần nhân đôi. Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Màng nhân và nhân con biến mất. nhau ở tâm động. IV. Giảm phân Hoạt động 1 I. đánh giá hình thành. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân.NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST.Thoi vô sắc từ các cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau. . Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. 2. V.Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Kì giữa Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit gọi là trao đổi chéo.

Kì sau II.Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. Giảm đi một nữa(n). Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A.Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Gấp đôi TB mẹ(4n). D.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . . Hướng dẫn về nhà: . Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. Kì giữa II.* D. Kì cuối II. + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng . . C. giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. TBC phân chia. . Màng nhân và nhân con xuất hiện. Nguyên phân.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Rút kinh nghiệm: Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng. VI. ý nghĩa của giảm phân: . Màng nhân và nhân con xuất hiện. B.ở mỗi cực NST dần dãn xoắn. Kì đầu II. Gấp ba TB mẹ(6n).ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau NST kép. 4. Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS II. . Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. C. B. 5. . Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Giống hệt TB mẹ(2n).Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB.

tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản). tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại.Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song. Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. . Mắt nhìn thị kính.Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm). . xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu. . . CHUẨN BỊ: Như SGK III. .Bước 1: Cắm vào nguồn điện . Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm. HƯớNG DẫN Về NHÀ: . MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.Kỹ năng quan sát. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I. nhận biết. gọi tên các thông tin trên tiêu bản. . HS phải: . Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) . Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát. GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: . .Soạn trước bài: Dinh dưỡng. Để quan sát rõ hơn.Hoàn thành bài thu hoạch. tránh nơi có hơi axit hay kiềm. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính. từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV.Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK. Khi hướng dẫn HS quan sát. xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được.Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng.Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi.Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa. . Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu.Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi. chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính. b) . V.VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào.Mức độ co xoắn của NST. II. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. lau kính bằng vải mềm. phải bỏ mẫu vật ra.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy. Chất Ôxi phân tử. chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I. II. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22. Hô hấp và lên men: phức tạp. V.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi.ở SV nhân thực NO3. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học. sau khi hấp thụ các chất và 1. SO4. ổn định lớp: 2. Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. HS: là những sinh vật có kích thước rất II. IV. nào ? .01. Hoạt động 2 2. các nhóm nhận xét và bổ sung điện tử chuỗi truyền điện Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .2008 Ngày dạy:25. hô hấp và lên men ở VSV. Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III. để thu NL cho TB. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:20. phần hoá học và số lượng. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. 2.2008 I. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Mục tiêu: 1.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.01. III. Các loại môi trường cơ bản: . 3.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ. sinh trưởng mạnh. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé. Dinh dưỡng. 1. Phân tử hữu cơ HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời nhận .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 23: DINH DƯỠNG. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. Kiểm tra bài cũ: 3.

. 5. rượu. Cả a và b.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) cuối cùng tử ở màng trong ti thể. C. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi. B. Rút kinh nghiệm: Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11. Nguồn cacbon mà chúng sử dụng.02. Đời sống tự do. . Lên men: iHS: Làm sữa chua. Nguồn năng lượng. VI. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi. Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A.Sản phẩm tạo thành sữa chua. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. D. kí sinh hoặc hoại sinh. dấm… 4. Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất.2008 Ngày dạy:15.2008 I. H2O.Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ. NL NL Sản phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2. Hướng dẫn về nhà: . Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP. B. Mục tiêu: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . làm dấm… . Cả b và c.ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất.* B.02.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. D. CO2.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. C. C. .* D.

Trường THPT Ngọc Hồi . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh .Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo. đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin. sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính.ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại. 2. Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin. Phân giải prôtein và ứng dụng: . Tổ các hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3. . Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. IV.ứng dụng: làm tương. . (Axit amin)n -> Prôtein .VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất. (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II. III. Quá trình tổng hợp: .a gọi là các axit amin không thay thế. làm nước mắm… 2. nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? I.Lên men etilic: Nấm đường hoá Nấm men Men rượu Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin. GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường. . .Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin .Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL. V.Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: . Quá trình phân giải: 1. ậ ngời không tổng hợp đủ các a. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? HS: làm tương. nhận xét. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. ổn định lớp: 2. 3. II. Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. .

Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. C. bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . tránh ô nhiếm môi trường.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. cỏ. Vì trâu. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. pecton ở rơm rạ. rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn.Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị.* B. Hoạt động 3 III. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản xuất như thế nào ? HS: làn rượu. làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. 5. D. D. Glucôzơ + Axit béo.Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. thống nhất trong cơ thể sinh vật . Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Axit lăctic + Prôtein B. * D. bò đòng hoá được rơm rạ. C. pecton ở rơm rạ. + Làm thức ăn cho gia súc. giải là gì ? .Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn. cỏ giàu chất xơ ? A. bò là động vật nhai lại. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic. . Glyxêryl + Axit béo. VI. hemixenlulozơ. Vì trong rơm rạ. (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có . Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá . xirô. hemixenlulozơ.Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá. 4. cỏ. Vì dạ cỏ của trâu. . Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. Prôtein + Glyxêryl.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Câu 3: Tại sao trâu. Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. Hướng dẫn về nhà: . B.* C.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo. giấm… Tinh bột Glucôzơ êtanôl + CO2 .Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá.

Pha dung dịch đường kính 10%. -HS: Quan sát . HS phải: Biết làm thí nghiệm lên men rượu. ống đong. Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua.HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí .HS I.Thí nghiệm lên men Êtilic.GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều . .Các nhóm tiến hành thí nghiệm.2008 I. . Ổ định lớp: 2. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 25: THỰC HÀNH.02.2008 Ngày dạy:18.Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn.làm giống kiện gì? như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo b) Thu hoạch viên . lam kính. . hình dạng nấm men rượu. + Chia nhóm TN. nội dung bài mới.Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. Tiến trình tổ chức bài học: 1.3) đặt vào giá. . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Chuẩn bị: 1. Giáo viên: . Mục tiêu:Qua bài thực hành. II.Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu. III.Ống nghiệm(có đánh số 1. .Nếu có điều kiện.2. . 3. quan sát hiện tượng lên men. nếu có gì thắc mắc hỏi GV. . nghiệm. làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu.LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12. Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả.Kính hiển vi.02. dưa chua.

Mục tiêu: 1. -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại .2008 Ngày dạy:20.Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. II. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua.Trình bày cách lên men rượu trong dân gian. . 5. HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16.02. . Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . ứng dụng được vào thực tế đời sống.2008 I. 4. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà .02. nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách. Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha. còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua . . Củng cố: . 3. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà . II.Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch. Thí nghiệm lên men Lactíc. 2.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . so sánh với cách trình bày trong sách. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK.Giải học của quá trình muối chua rau quả.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. so sánh với cách trình bày trong sách.kiểm tra các mẫu TH của nhóm. Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục. III.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh.

Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) IV. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể Nội dung I. Trùng đế giày 24 giờ.Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. Pha luỹ thừa(Pha Log) đo bằng sinh khối sinh ra trong một . Khái niệm sinh trưởng: 1. thể VSVlà thời gian cần để N0 biến VD: E. không đổi theo thời (?) Để không xảy ra pha suy vong ở gian là do: quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Pha tiểm phát(Pha Lag) môi trường nuôi cấy không liên tục thể .Enzim cảm ứng được hình thành. HS: .Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy.Số tế bào bị phân huỷ nhiều.Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. Thời gian thế hệ: (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .VK bắt đầu phân chia. Thời gian thế hệ đối với 1 quần phân chia(Kí hiệu: g). trong cùng một của quần thể) loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. Nt = N0 . (N0 là số tế bào ban đầu . GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được b. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng.2n Hoạt động 2 II. số lượng tế bào tăng theo luỹ dơn vị thời gian. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1. HS: . Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: . thừa. d. hiện như thế nào ? .VK thích nghi với môi trường. VD: Vi khuẩn lao 1000 phút.Một số tế bào bị phân huỷ. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại.Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi GV. ổn định lớp: 2. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không không liên tục ? được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1. HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong a. . V.Số lượng TB trong quần thể không tăng. 2. thành 2N0. c.

VK thích nghi với môi trường. 4 pha.Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. B. N = 7. 3 pha. .ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào. D. 2.* C. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi.Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng. N = 3. đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với VSV ? HS: Thường xuyên được cung cấp chất dinh dưỡng .105.105.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. B. * D. .105. các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. Nuôi cấy liên tục: .Trường THPT Ngọc Hồi . VI. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều.105. 2 pha. 4. Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. N = 7. C.Điều kiện môi trường duy trì ổn định.Chất độc hại tích luỹ nhiều. số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng . D. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi. . Rút kinh nghiệm: Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian. B. hoocmôn… 3. 5 pha. Hướng dẫn về nhà: . C. Tế bào chất. kháng sinh. N = 8. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. enzim. b Nhân con c. d Nhân. .

b Các enzim xúc tác. b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b Kì sau II. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. d Hình thành màng nhân và nhân con. c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : a sinh sản bằng bào tử hữu tính.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I. d Nhiệt độ. c phân đôi. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? a Rượu b Tương. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. d hình thành nội bào tử. d Kì trung gian. d 20 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . b Kì giữa lần phân bào I. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. c Kì trước lần phân bào II. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ. b Bột thit. 4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. c Kì giữa II. c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. b Quá trình nguyên phân và thị tinh. d Kì cuối II. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. c Dưa muối d Cà muối. c Độ ẩm của môi trường. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. giảm phân và thụ tinh. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8.

b 2 pha.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. c Hóa dưỡng vô cơ. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền. d 5 pha. bò là động vật nhai lại. c Môi trường axit và môi trường kiềm.Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7.105. 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối.10 . 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. d Hô hấp hiếu khí. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha. d Vì dạ cỏ của trâu. c N = 6.105. b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. b N = 8. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường.105. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men. c Hô hấp. 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. 5 d N = 3. d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. b Hô hấp kị khí. c 3 pha. d Hô hấp hiếu khí. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp. b Lên men rượu. 16/ Trong nguyên phân. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn. b Vì trâu. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a CO2 và ATP. 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV. Mục tiêu: 1. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . c Gấp đôi tế bào mẹ(4n).2008 I.2008 Ngày dạy:28. b CO2 và H2O. Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. c Ưa ấm. d 23 NST kép. Kĩ năng: HS phân tích. b Eo thứ cấp. d Ưa lạnh. b nấm mốc phân giải đương đơn. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực. d Chất nền prôtein. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng.02. c Tâm động. 30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST. c H2O và ATP d ATP. d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ. 2.02.4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 28/ Nước quả vải chín sau 3 . b Giảm đi một nữa(n). c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. c 23 NST đơn. c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men. d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt. d Gấp ba tế bào mẹ(6n). 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh. 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n).

HS: đọc thông tin sgk . vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới. V. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. Tổ chức các họat động dạy và học: 1. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt. trần). máu gây bệnh nguy hiểm.Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm. phân ở điểm nào ? 2. bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1. Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3. ổn định lớp: 2.Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản. II.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN. .Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực. nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I. chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: . . Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?. III.Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1. Hoạt động 2 II. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . nấm men Saccharomyces. * D. C. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: . Hướng dẫn về nhà: . tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con . Hình thành bào tử hữu tính.2008 I. nấm men. * D. . Rút kinh nghiệm: Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân sơ khác nhau điểm nào ? HS (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân đôi ? HS 2.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. 4.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum. . Nấm sợi. nấm phổi… Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ -> cơ thể độc lập. Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A.2008 Ngày dạy:04. Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A.03. B. Phân đôi.Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu. B. Hình thành nội bào tử .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. phân đôi * B.Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử. Mục tiêu: 1. nẩy chồi và tạo thành bào tử. Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. nấm rơm 5.03. nẩy chồi và tạo thành bào tử. VI. C. C. Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí. Hàm lượng nước trong môi ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng. II. III.Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. V. nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất.15’ ? Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 . GV: Nhận xét. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) II. Các yếu tố vật lí: ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. Chất hoá học: 1. I. Mo. Fe… . GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. Bo. 2. . hoạt hoá axit amin.Trường THPT Ngọc Hồi . ổn định lớp: 2. lipit… . Mn. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. 3. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại.Nguyên tố vi lượng: Zn. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 . bổ sung Nhiệt độ Độ ẩm Nước dùng để khống Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . + VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.1000C. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. prôtein.

Tham gia thuỷ phân các chất. Nhóm ưa siêu nhiệt. sự chuyển hoá các chất trong tế bào. Chất hoạt động bề mặt. tổng hợp sắc tố. Nhóm ưa nhiệt. Vi hiếu khí. chuyển động hướng sáng. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. 1. C.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. hoạt hoá enzim. các chất ôxi hoá. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A. Hướng dẫn về nhà: . D. B. Rút kinh nghiệm: Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04. Độ pH Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. VI. Nhóm ưa lạnh. B. Mục tiêu. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. nấm.2008 Ngày dạy:05.03. Kiến thức:Qua bài này HS phải: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) trường quyết dịnh độ ẩm. chế sự sinh trưởng của VSV. các halogen. 5. Kị khí bắt buộc. . thấu ánh sáng 4. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. Nhóm ưa siêu nhiệt. C.Nu. C. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản. Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được. B.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A. D.2008 I. Nhóm ưa nhiệt. . C.03. Chất ức chế sinh trưởng. Kị khí không bắt buộc.Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng. Nhóm ưa ấm.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Yếu tố sinh trưởng. ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. Đây gọi là VSV gì ? A. D. sự hình thành ATP. Nhóm ưa ấm. Nhóm ưa lạnh. Hiếu khí bắt buộc. . B. Chất dinh dưỡng phụ. Củng cố: Câu 1: Tảo. D. Câu 2: Các chất phenol và alcol.

đánh giá giờ dạy. Chuẩn bị: 1.GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm . nhuộm đơn phát hiện nấm men. mấm.HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung theo SGK. nhóm yếu. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Củng cố: . + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí .Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu GV yêu cầu: cầu SGK.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu. .Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C.2. .Nhận xét. III. nêu ở SGK.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm. Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II.Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ. Dặn dò: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi .Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các nghiệm.3 SGK trang 113. màu. + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm. D.Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để . Tiến trình tổ chức bài học: A. lại. . .Sau khi HS trình bày các bước tiến hành.So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK phát hiện nấm men.HS nghiên cứu nội dung bài . . . trang 112.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã + Nhỏ thuốc nhuộm. Đại diện nhóm trình bày các bước tíên đó là: hành. Giáo viên: theo SGK 2. Ký sinh trùng. . Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ. . Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV.HS theo dõi . . chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng sinh vật trong khoang miệng. . thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ + Quan sát và giúp đỡ các nhóm. đặc biệt là hình. Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn. + Làm dịch huyền phù. 2.GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. . II.

II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut. III.2008 I.03. 3. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật. Trọng tâm bài giảng: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . giait thích được các hiện tượng trong đời sống. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut.2008 Ngày dạy:08.Viết thu hoạch theo nhóm. 2. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. Mục tiêu: 1.03. Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .

Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào.Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn. ở điểm nào ? . ổn định lớp: 2.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.Vỏ bọc prôtein (Capsit) HS Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ. cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme. VD: Phagơ 4. cấu tạo chung của virut. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1. virut bệnh dại. có kích HS: thước siêu nhỏ. virut cúm. D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Đặc điểm hình thái. virut.Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào. Hoạt động 2 3. GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3. C. nào ? .Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn và cho biết hình thái của virut như thế của axit nuclêic. nào ? .Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt .Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN). Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. B. Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. bên ngoài là vỏ prôtein. bên trong là lõi axit nuclêic. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân. V. Hình thức sống của virut như thế nào ? . hình sợi. (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài. Hình thái: (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . AND khoa và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. hình cầu… HS: VD: Virut khảm thuốc lá. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. và mang kháng nguyên đặc trưng cho . Khái niệm: (?) Virut là gì ? . Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A. (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của sởi… virut ? .Có hình que.Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .

Phân tích. 2. C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .04. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều.04.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. C.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. cộng sinh. Hướng dẫn về nhà: . D. Hợp tác. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A. Kí năng: .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. Ổn định lớp. D. VI. .Chu trình nhân lên của virus. tránh các bệnh do virut gây nên. Trọng tâm bài giảng: . ĐV. TV) gọi là ? E. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ.2008 Ngày dạy: 11.(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 3.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. F. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ.Đặc điểm của virus HIV V. . tổng hợp khái quát kiến thức. 2. Kí sinh. . Chuẩn bị: . Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. . Hội sinh. III. B. . Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. II.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. Bài mới. Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV. Mục tiêu: 1. 5.2008 I.

bị nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn đến tử vong ? HS Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS. Xâm nhập: -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim. Phóng thích: .Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm tan). thảo luận nhanh -> trình bày. 4. -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC. bơm axit nuclêic vào TBC. . -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành VR hoàn chỉnh. II. Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung. HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm HIV. 5. Khái niệm về HIV: -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. GV nhận xét và kết luận. 3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. Tại sao một số động vật như trâu. HIV/ AIDS: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và phim về sự nhân lên của virut. GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với kiến thức thực tế trình bày các con đường lây nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của bệnh AIDS. sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic. các HS bổ sung.(15’) (?)HIV là gì? -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? HS nghiên cứu thông tin sgk. gà. Sự hấp phụ: VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của TB chủ. GV hỏi: (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập vào một số loại TB nhất định? (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt ? HS GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm tan. 2.VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết ngay (Quá trình sinh tan). -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công.Trường THPT Ngọc Hồi . vỏ nằm ngoài. bò. GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về HIV/AIDS và hỏi: -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? đoạn: 1. -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. 2. Ba con đường lây truyền HIV: -Qua đường máu -Qua đường tình dục -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ. 3...

sinh hoạt chung. * D. D. Capsome. Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A. B. 3. Các thụ thể. Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A. * B. tiêm chích. từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. D. không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân.* C. * B.04.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế giới. Tế bào hệ miễn dịch của người. Tế bào gan. Điền vào chỗ trống(……. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A. để tìm cách phòng ngừa. Côn trùng. TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. B.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế..2008 I. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. Kí năng: . B. Giai đoạn hập phụ. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. Tế bào sinh dục nữ. B.. là do trên bề mặt tế bào có ………. B. tình dục. Glicôprôtein. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. Đường máu.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . D.2008 Ngày dạy:16. xâm mình.04. -Loại trừ tệ nạn xã hội. Giai đoạn lắp ráp. về HIV/AIDS. . Giai đoạn xâm nhập. Mục tiêu: 1. Tế bào sinh dục nam. 4. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. . Chuẩn bị: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. ghép tạng. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. tránh các bệnh do virut gây nên.Phân tích. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. 4. Đường máu. ăn uống. 2. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. 5. VI. tổng hợp khái quát kiến thức. Đường máu. II. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định. Giai đoạn phóng thích. Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kiểm tra bài cũ:(5’) . pháp gì? lá xoăn. héo.) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -GV:Tranh hình SGK phóng to. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan. nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV. -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức. côn trùng:(20’) 1. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .. . thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng. Các VR kí sinh ở VSV. kết hợp với kiến thức kĩ thuật +Thân bị lùn hoặc còi cọc. Bài mới.. V. đốm nâu. giun ăn rễ hoặc nấm kí -Đại diện nhóm trình bày. vàng và rụng. TV và côn trùng: trên vsv. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I. nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện +Lá cây bị đốm vàng. ah tới đời sống.Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn.. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: -GV hoàn chỉnh kiến thức +Sau khi nhân lên trong tb.HS: đọc trước bài mới. VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm .… học trả lời. +Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi. nghiệp VSV. Ổn định lớp. -GV nêu vấn đề: 2. IV. 2.Có khoảng 1000 loài. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính. III.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng. đặc hiệu để VR bám.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát. các nhóm khác bổ sinh. -HS hoạt động nhóm.. NN để trả lời câu hỏi. thực vật. mì chính. -HS ng/cứu sgk. côn trùng. -GV hỏi: vi khuẩn. sinh khối. VR lan sang các -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng tb khác qua cầu sinh chất. sung. hạt phấn hoặc phấn hoa. sọc hay vằn. qua +VR xâm nhập nhờ vết xây sát.

. -Nuôi E. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV.... hiệu quả trử sâu cao..) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2. -HS ng/cứu sgk. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao. hoàn chỉnh kiến thức 4.. Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp. cho ĐV và người.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .... coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét. -GV đánh giá . +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E. kiến thức thực tế trả lời câu hỏi.. +Ý nghĩa của IFN. GV nêu vấn đề: 3. giá thành hạ..* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá . VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên.. yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học.. ĐV và côn trùng có ích. nào? -Dễ SX. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học. +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen.. Điển vào chỗ trống (.. để phòng chống bệnh có hiệu quả.. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. coli. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. -HS ng/cứu sgk. Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1.. yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim..

Phát hiện kiến thức từ thông tin . AIDS.Trường THPT Ngọc Hồi . B. cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh. D. 2. Viêm gan B. Thực bào C. Kí năng: . Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm. Viêm não nhật bản. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây Cách phòng truyền tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Miễn dịch đặc hiệu Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Phân tích. bệnh dại.04. đau mắt đỏ. C. SARS. Mục tiêu: 1. 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A.2008 Ngày dạy:30. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm. Kháng thể D. 5. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27. viêm gan C.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học. VI. Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. tổng hợp khái quát kiến thức. giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. II. sốt Ebola.04. Phân biệt được các lọai miễn dịch. .2008 I. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ.* B. tránh các bệnh truyền nhiễm. inteferon. Sởi. Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A.

III. có +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. HS hoạt động nhóm.… bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh c) ĐK gây bệnh: này? +Độc lực -HS thảo luận nhóm. mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) II. Các phương thức lây truyền và phòng tránh: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. Kiểm tra bài cũ:(5’) . quan hệ tình dục. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. mùa khô thường Tác nhân gây bệnh: VK. truyền nhiễm phải có đk gì? b) Tác nhân gây bệnh: + VN chúng ta vào mùa mưa. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch. Bài mới. IV. Miễn dịch: 1. thống nhất ý kiến. Những vấn đề chung về bệnh truyền . Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. 2.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. Ổn định lớp. yêu +Số lượng đủ lớn cầu nêu được: Khái niệm. nấm.Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3. TV và côn trùng như thế nào? . Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I.HS: đọc trước nội dung bài học mới. 2. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. để hoàn thành PHT Tên bệnh Tả. lị HIV/AIDS Cúm Lao VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Cơ chế tác động Tính đặc hiệu . +Con đường xâm nhập thích hợp các đk gây bệnh. VR. tác nhân gây bệnh.Trường THPT Ngọc Hồi . V. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . D. Các loại miễn dịch: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. nhung mao đường hô hấp. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu Tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau. được gọi là: A. quan hệ tình dục. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. nước mắt. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. hô hấp. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm. cơ thể bình phục.* B. tiêu hóa. niêm mạc. C.* C. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. D. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác. Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? A. B. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. cá thể mới sinh ra đã có. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể → kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được. B. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. 4. HS hoạt động nhóm. để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. D. niệu. C.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào. không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên. Bệnh bẩm sinh. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A.

Dặn dò: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . miễn dịch tế bào. B. VI. miễn dịch đặc hiệu. Rút kinh nghiệm: 5. -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương. miễn dịch thể dịch.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. miễn dịch không đặc hiệu. C.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .* D.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful