Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol

DẠNG 1

BÀI TẬP ANCOL TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI KIỀM
A- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
x R(OH)x + xNa  R(ONa) x + H 2 (1) → 2 1. Nhận xét: * n H2 = x n ancol 2 1 n ancol 2 +) x = 2 ⇒ n H 2 = n ancol

+) x = 1 ⇒ n H 2 = Như vậy nếu n H 2 =

1 n ancol thì đó là ancol đơn chức. Còn n H 2 = n ancol thì đó là ancol 2 chức, nếu là hỗn 2

hợp các ancol thì đó là hỗn hợp các ancol 2 chức hoặc có 1 ancol đơn chức và ancol còn lại có số nhóm chức lớn hơn 2. +) Nếu n H 2 ≥ n ancol thì đó là ancol đa chức. +) Nếu hỗn hợp 2 ancol mà n H 2 > 2. Chú ý - Nếu cho ancol tác dụng với Na thì chỉ xảy ra phản ứng (1). - Nếu cho dung dịch ancol tác dụng với Na thì ngoài (1) còn xảy ra phản ứng giữa nước với Na. Hai phản ứng này xảy ra đồng thời. - Theo Định luật bảo toàn khối lượng: mancol + mNa ban đầu = mchất rắn sau phản ứng + - Các công thức tổng quát của một số ancol cần nhớ: + Ancol no, đơn chức + Ancol đơn chức + Ancol đơn chức chứa 1 nối đôi + Ancol đa chức bất kì + Ancol no, đa chức : CnH2n+1OH. : R-OH hoặc CnH2n+1-2kOH. : CnH2n-1OH. : CnH2n+2-2k-x(OH)x. : CnH2n+2-x(OH)x. m H2 1 n ancol thì có 1 ancol đơn chức. 2

- Nếu chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C, H, O mà tác dụng được với Na hoặc K thì X chứa chức OH (của ancol hoặc phenol) hoặc chứa chức COOH (của axit). Nhưng nếu X không tác dụng với dung dịch kiềm thì X là ancol.

Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.com

1

12 lít H2 .A là rượu no. a.1 mol ) Bài 8:Cho 15.08 lít CO2 và tạo thành 6.O) .Khi hóa hơi 0.Tìm công thức phân tử của A (C2H6O2) Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 6.72 lít CO2 các khí đều đo ở đktc a.1 mol C2H4(OH)2 0.32% ) Bài 10: Cho A và B là hai rượu đơn chức.com 2 .16 gam O2 trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .12 lít khí H2 đktc Xác định 2 rượu A và B (C3H7OH và CH2=CH-CH-CH2-OH) Bài 11: Cho 11 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức tác dụng hoàn toàn với Na dư thì thu được 3. Xác định công thức phân tử của rượu A (C4H9OH) b. Xác định công thức tông quát và công thức câu tạo của rượu đó (C4H9OH) Bài 2: Cho m gam rượu đơn chức X tác dụng với Na dư thì thu được 1.Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 4.Nếu đốt cháy lượng rượu trên thì cần vừa đủ 10.5 mol O2 . Khi dốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3.9 gam Cu(OH)2 Xác định công thức phân tử của rượu A (C3H7OH) Bài 9: Cho 20.48 lít khí H2 đktc .95gam hỗn hợp gồm ancol etylic và etylenglicol tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được 3. Mặt khác cũng 0.24 lít khí H2 (đktc).Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X (C3H8O và có 2 rượu có công thức này ) Bài 3:Một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa (C.Nếu cho 7.5 mol O2 .H.2 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 4.24 gam CO2 .Mặt khác 8.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (54.1 mol A tác dụng hoàn toàn với Na thi thu được 3.Cho hỗn hợp X gồm 3 gam A và 2.05 mol một rượu A Tác dụng với Na dư sinh ra 1.9 gam B tác dụng với Na dư sinh ra 1. mạch hở .6 gam rượu này tác dụng với K thì thu được 2.Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của rượu A .64 lít H2 đktc .96 gam Cu(OH)2 a.BÀI TẬP VẬN DỤNG I – PHẦN TỰ LUẬN Bài 1:Cho 3.88 atm).44 gam một rượ A thì thu được 9.3 gam hỗn hợp glixerol và một rượu no đơn chức A tác dụng với Na thu được 5.125 mol C2H5OH và 0.Tìm công thức phân tử của X (C3H8O) Bài 6 :Cho 0.30C và 0.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol B.36 lít khí (đktc) .04 lít khí H2 đktc .31 gam A tác dụng với Na dư thì thu được 112 ml H2 (đktc) .31gam A thì thu được thể tích bằng thể tích của 0. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Tìm công thức phân tử và gọi tên A (C3H5(OH)3) Bài 5 : X là rượu no.36 lít khí H2 đktc.7 gam một rượu đơn chức tác dụng với Na dư thu được 700 cm3 H2 (đo ở 27.Mặt khác 1 mol X tác dụng hoàn toàn với Na thu được 1.12 lít H2 (đktc).Xác định công thức cấu tạo đúng của A biết A có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam Bài 7:Cho 11.68% và 45. Mặt khác khi cho 0. ĐS: C3H6(OH)2 b.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (0.Tính m (6 gam) b.12 gam A hoàn tan vừa hết 1. B là rượu không no trong phân tử có một nối đôi .

952 lít H2 . còn Y cho 214. rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 7 gam kết tủa và bình đựng nước vôi tăng 5.15g mỗi ancol tác dụng với Na dư.6 lít khí (đktc).21g Tìm công thức phân tử. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol a.Cho 23 gam Na tác dụng với Na Tính thể tích khí thu được (đktc) :5. Thí nghiệm 1: Trộn 0.Thí nghiệm 3: đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung.02 mol ancol no B rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 1.Chia X làm 2 phần bằng nhau -Phần 1:Đốt cháy hoàn toàn.015 mol B rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 0. biết thể tích các khí đo ở đktc. X cho 280 cm3 H2. Bài 16.36 lít khí CO2 (đkct).875% tác dụng với một lượng thừa natri thu được 5.008 lít H2.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ( 58.66cm3 H2. -Phần 2: Tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (ở 27. Tìm công thức cấu tạo của A.6g hỗn hợp khí X thì thu được 10. Lấy 1. Mặt khác khi đốt cháy 13. Xác định công thức cấu tạo của A và B.2 mol) Bài 15: Láy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18.Xác định công thức phân tử của hai rượu đó (C2H5OH và CH3OH) b.6 gam chất rắn và V lít khí (đktc) a.7g sản phẩm. Tìm công thức cấu tạo của ancol có khối lượng phân tử nhỏ nhất. dư thấy khối lượng bình tăng 6. Bài 18. Cho hai ancol cùng bậc X và Y.25.82%) Bài 12: Đại học Nông Nghiệp -1998 Cho 2. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với một lượng Na vừa đủ thì thu được 4.02 mol A với 0.8g dung dịch rượu A (trong nước) có nồng độ 71. .6 lít khí đktc. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thể tích H2 do B sinh ra bằng 16/17 thể tích H2 do A sinh ra (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hỗn hợp X gồm một rượu no.Tính V (0.24 gam . (ĐH Giao thông Vận tải TPHCM – 2001) Cho 12. Biết tỉ khối hơi của A đối với NO2 bằng 2. Xác định công thức cấu tạo của X và Y. đơn chức. được trộn theo tỉ lệ 1: 1 về khối lượng.30C và 1. cho biết tỉ khối hơi của B so với A là 4.896 lít ) b.015 mol ancol no A với 0.com 3 . Xác định công thức phân tử của A và B và tính phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.3 mol và C2H5OH : 0.Một hỗn hợp X gồm A và B một đồng đẳng của A có khối lượng là 18.6 lít b.Xác định công thức phân tử 2 rượu trên (CH3OH và C2H5OH) Bài 13:Đại học Nông Nghiệp I-2001 Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng . đơn chức mạch thẳng A và một rượu no mạch thẳng B.18% và 41.Thí nghiệm 2: trộn 0. Bài 17. viết công thức cấu tạo của các ancol.8 gam tác dụng hoàn toàn với Na tạo ra 5.25 atm ) a.02 mol) Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 23 gam một rượu A thu được 44 gam CO2 và 27 gam H2O a.Xác định công thức pt và phần trăm mỗi rượu trong hỗn hợp (CH3OH :0.84 gam hỗn 2 rượu no.03 mol và C2H5OH : 0.7g hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức thì thu được 29. Biết các khỉíđo ở đktc. Bài 19.

C3H8O D.2 C. C2H5OH. 0.com 4 . Số mol của ancol X là: A. CH3OH và C2H5OH Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. Công thức phân tử của ancol A là: A. Cho 7. là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4. C4H10O. Một thể tích hơi ancol A tác dụng với Na tạo ra một nửa thể tích hơi hiđro ở cùng điều kiện nhiệt độ. Một ancol no đơn chức A có tỉ khối hơi đối với ancol no B là 0. C3H6O3 B. C5H12O D. Câu 7. C4H9OH và C5H11OH D. 2.52 lít H2 (đktc).336 lít khí H2 (đkc). Câu 6. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C2H5OH Câu 8. C2H6O. C3H5OH và C4H7OH D. Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no.4 gam hỗn hợp hai ancol no. CH3OH và C2H5OH B. D. C4H9OH và C5H11OH D. C C3H5OH và C4H7OH. 0. C4H9OH C.25 gam chất rắn. a) Giá trị của V là: A. C4H10O Câu 4. C2H5OH và C3H7OH C. C2H6O B. Cho 22g hỗn hợp hai rượu no.672 b) CTPT của 2 ancol là: A. C.6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc). C3H7OH và C4H9OH C. B. C3H7OH và C4H9OH Câu 5.52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ. C2H6O2 Câu 12.9 gam. 0. Mặt khác ancol A làm mất màu dung dịch brom.5 Câu 11. Cho 23. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1. C3H7OH. Đó là 2 ancol: A. Công thức phân tử của hai ancol trong X là: A. Hai rượu đó là: A. áp suất. CH3OH và C2H5OH Câu 9. 1. II – PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1.72 lít H2 (đktc). C3H7OH B.6 gam Na được 12.18g chất rắn.84 lít CO2 (đktc).6 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4. C2H6O C.6g mỗi ancol thì thu được 7. C3H7OH và C4H9OH C. C6H13OH Câu 3 (ĐH Nông nghiệp I – 1998). đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0.8 gam Na.75 gam X tác dụng hết với na (dư) thì thu được 2.84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no. đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13. 0. C5H11OH. Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3.5.75 gam chất rắn.36lit H2(đkc). thu được 36. C2H5OH và C3H7OH. đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2. 0. Cho 9. đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 6.2g một ancol no.8 gam. C4H10O Câu 2. CTCT thu gọn của 2 ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH Câu 10. C3H8O. C2H5OH và C3H7OH B. CTPT của 2 ancol là A. C.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Bài 20.8 gam hỗn hợp C2H5OH và ancol X đồng đẳng của nó tác dụng với Na thu được 5. 0. CH4O.CH3OH và C2H5OH.98 gam Cu(OH)2. Y. CH3OH và C2H5OH B. C4H9OH.4 D. C2H5OH và C3H7OH B. sau pư thu được 2.448 C. Cho 2. CH4O B.85 gam. Cho 18.896 D. Cho 8. Z thấy thoát ra 0. 0.4 gam.5 lần từ A. CTPT 2 ancol: A. Xác định công thức cấu tạo của hai ancol.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. 2.56 lit H2 (đktc). C3H7OH và C4H9OH.35g hh X gồm 2 ancol no. 3. C3H6O C.0. C5H11OH D. C3H7OH và C4H9OH. Khi cho cùng một lượng A và B tác dụng với natri dư thì thể tích khí thoát ra từ B lớn gấp 1. C2H6O D.224 B. C3H5OH và C4H7OH D.24 lit (đktc) H2. C3H8O C. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. C4H9OH và C5H11OH D. CTPT của ancol X là A. C3H7OH và C4H9OH C. đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hai ancol đó là: A. đơn chức . Cho 3. B.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. D. Mặt khác 14 gam X hòa tan hết 0.3 B. Cho 1.

6 lít H2 (đktc). C3H7OH . C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 15.72lit khí (đkc). thu được 2.com 5 . Khi cho 16.016 lít B. CH3CH2CH(OH)CH3. C3H7OH B. 27. 6. (CH3)3C(OH) Câu 26: Cho 1. C2H5OH và C3H6(OH)2 Câu 20.24 lít D. Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và y no. Câu 18.1mol) gồm 2 ancol no.7%.2g hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5. Cho 21.064 lít D. C3H8O và C4H10O Câu 16. C3H7OH và CH3OH D.24g D.9g B. C5H11OH. D. 4. CH3OH và C3H6(OH)2 Câu 24. Công thức phân tử của rượu là: A.80g D. Hỗn hợp 2 ancol A và B cùng số nhóm OH. C4H9OH D.36 lít C. Một ankanol X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử.6g một olefin.40g Câu 19. C2H5OH và C2H4(OH)2 C. Cho 1.24g C. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 22g CO2 và 10. Câu 22. Vậy M và N có công thức phân tử là: A. 50% và 50%.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 13. 72. Công thức phân tử của A là: A.048 lít. B. Lấy 18. 3. Công thức phân tử của X là: A. B. 1. CH3OH và C2H4(OH)2 D.7% và 72. Biểu thức liên hệ giữa n và m là: A. Biết 16.24 lít H2 (đktc). 8. Câu 25.44g B.85g C. Câu 17. Một ancol no.6gam ancol này tác dụng với Na dư.032 lít C. 6. Nếu cho 18g X tác dụng hết với Na thì thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là: A.2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 tối đa là: A.12 lít B. Công thức phân tử của 2 ancol là: A. C4H9OH D.24 lít H2 (đktc). C3H7OH và C3H5OH C. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 C. C. 1. đơn chức hoặc có một liên kết đôi. C2H5OH và C3H5OH D. 4.3% và 53.45g hỗn hợp X gồm 1 rượu no đơn chức C và một rượu D (rượu no 2 lần) tác dụng hết với kim loại kali cho 3. Nếu cho hỗn hợp ancol trên tác dụng với 10g axit axetic thì khối lượng este sinh ra ít nhất là bao nhiêu? Giả giả sử hiệu suất este là 100% A. Cho 5. B. đơn chức tác dụng với Na dư thu được 5. 7n + 2 = 11m Câu 14. Đem đốt cháy hoàn toàn 29.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với 23 gam Na. 4. Khi đehidrat hóa cùng một khối lượng rượu đó. 2. thu được 3. CH3OH C.8 gam hỗn hợp X (chiếm 0. C2H5OH. C3H7OH và C3H6(OH)2 B. Cho m gam hỗn hợp 2 ancol M và N (hơn kém nhau 1 nguyên tử C) tác dụng với Na dư thu được 2. 3. thu được 33. 2. 4. C3H7OH và C2H4(OH)2 C. Nếu lấy ½ hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 2.60g Câu 23. 7n + 1 = 11m B. Nếu đốt cháy ½ X thì thu được 11 gam CO2 và 6.8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một ancol A no. Cho hỗn hợp ancol metylic và một ancol đồng đẳng của nó tác dụng với Na dư thấy bay ra 672 ml H2 (ở đktc). 8n + 1 = 11m D.3 gam H2O. D. (CH3)2CHOH C. 7n + 2 = 12m C.7%. C2H6O và C3H8O D.8g CO2.76%. Cho 16. 6. CH3OH và C2H4(OH)2 D.. C2H5OH và C3H7OH B.0g cũng hỗn hợp X trên thu được 52. 46.92 lít khí H2 (đktc).3oC). Cho 7.24 gam hỗn hợp 2 rượu đơn chức tác dụng vừa đủ với natri kim loại thấy thoát ra 336 cm3 H2 (đktc)> Hỗn hợp các chất chứa natri được tạo thành có khối lượng là: A. Thành phần phần trăm về khối lượng tương ứng của hai rượu là: A.8g H2O. sau phản ứng hoàn toàn thu được 43. CH3CH2CH2CH2OH.24 lít khí H2 (đktc).3%và 27. 2.36lit khí H2(đkc). 7.568 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo của C và D lần lượt là: A. C4H10O và C5H12O C. : Một rượu no đơn chức bậc một tác dụng với Na giải phóng 6.3%. CH4O và C2H6O B. đa chức.6g hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na(lấy dư).85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí H2(1atm và 27. mạch hở có n nguyên tử C và m nhóm OH. Công thức phân tử của 2 ancol là: A. Cho 1. Công thức 2 ancol là: A.8 gam chất rắn. C2H5OH và C3H7OH B. C5H11OH Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. C2H5OH và C3H6(OH)2 B. CH3OH và C2H5OH. mạch hở (có số lượng nhóm hiđroxyl hơn kém nhau nhau 1 đơn vị) tác dụng với na dư thu được 1.48 lít Câu 21. C.

8 gam chất rắn và bao nhiêu lít hiđro (đktc)? A.24 lít H2 (đktc). C3H8O. C3H5OH và C4H7OH B. Đó là 2 ancol A. Z thấy thoát ra 0. C3H7OH.36 D. C. C2H5OH C. C.12 B. 2. Câu 32: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng.6 lít khí (đktc). C2H5OH và C3H7OH C. Mặt khác. thu được không tới 0. C3H6O.5g chất rắn. Hai ancol đó là: A.Giá tri của V là A. C. CH3OH.875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5. C3H6(OH)2.25 gam chất rắn. Y. C2H5OH và C3H7OH. CH3OH. C4H9OH. C. C2H6O. đơn chức A tác dụng với 2m gam Na. C3H5OH và C4H7OH. B. C2H5OH. Kết quả khác Câu 37: Cho 9. 22. thu được 0.12 lít C.8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5.2 gam Na. CH3OH.9 gam. Câu 28: Cho 7. C2H4 (OH)2. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. C3H8O2 Câu 40 (ĐH khối A – 2007) Cho 15.8 gam Cu(OH)2. C3H7OH. C2H5OH . B. CH3OH và C2H5OH B. B.336 lít khí H2 (đkc). C2H5OH. 1. CH3OH.06gam hỗn hợp hai rượu đồng đẳng liên tiếp của rượu metylic thấy thoát ra 224ml hiđro (đo ở đktc).2 gam hỗn hợp 2 ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư. D.24 C. cho 0. thu được 0. C3H7OH. CH3OH và C2H5OH.48 Câu 39: Đề thi cao đẳng 2008 :Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau.15 mol H2. C3H6(OH)2. D. B. C2H6O. 2. C4H8O. C. Câu 35:Cho 4. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A.2 lít Câu 36: Cho natri kim loại tác dụng với 1. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9. CH3OH và C2H5OH. Câu 31: Cho 12. 3. Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11. C4H9OH và C5H11OH D.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X.com 6 . C3H7OH và C4H9OH.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. thu được 24.96 lít khí (đktc). C4H7OH. Đáp án khác Câu 38: Cho 15. C.25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư).425 mol H2O. D. CH4O. Công thức phân tử của X. A có công thức là A.Các Phương pháp giải bài tập Hóa học Phổ thông – Chuyên đề: Ancol Câu 27: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1.85 gam. 1. mạch hở. D. B. D. Xác định công thức phân tử mỗi rượu. C3H5OH D.4 gam. B. Biên soạn: Hoàng Nam Ninh – THPT Lý Thường Kiệt – namninh87@gmail. C.075 gam H2.3 mol CO2 và 0. B.6 gam hỗn hợp gồm Rượu mêtylic và prôpylic (tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hoàn toàn với Na thu được V lít khí .4 lít D. C2H5OH và C3H7OH C. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9. 3. C3H7OH và C4H9OH D. 1. C3H5(OH)3.833mH2O.8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71. no A phản ứng với Na thì thu được 8. Câu 29: 13. C2H5OH. C2H5OH. C2H6O2. Y là: A. C2H4(OH)2. C.CH3OH B. 11. CH3OH.04 lít H2 ở đktc. Công thức của A là A. Câu 30: Có hai thí nghiệm sau : TN 1: Cho 6 gam ancol no. C3H7OH. B. Công thức của ancol A là A.2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2. thu được chưa đến 0. biết MA < 100. CH3OH. B.6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức.4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức. Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. C3H5(OH)3. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là A.2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na vừa đủ. mạch hở. B là ancol nào dưới đây? A. 2. sau phản ứng thu được 21. sau phản ứng thu được 2. TN 2: Cho 6 gam ancol no. C4H8(OH)2. C4H9OH. D.6 gam Na được 12. C4H7OH.24 lít H 2 (ở đktc). 4. đơn chức A tác dụng với m gam Na.1 gam H2. C. D.24 lít B. C3H7OH. D. 2. Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1. C3H5(OH)3. D.8 gam. A. A có cấu tạo thu gọn là A. Câu 33: Cho 30.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful