Tăng dự trữ ngoại hối nhà nước để đáp ứng yêu cầu hội nhập

TS Lê Thị Tuấn Nghĩa – Nguyễn Thị Thanh Huyền 1. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước Dự trữ ngoại hối là ngoại hối do Ngân hàng Trung ương (NHTW) của các quốc gia nắm giữ. Đó là tài sản của chính phủ được cất trữ bằng các loại ngoại hối khác nhau. Trong điều kiện kinh tế phát triển theo xu hướng mở cửa và hội nhập, không một quốc gia nào có thể hoạt động một cách đơn độc, khép kín mà đòi hỏi phải mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài. Do đó, dự trữ ngoại hối là phương tiện đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế nhằm thoả mãn nhu cầu nhập khẩu, mở rộng đầu tư, hợp tác kinh tế với nước ngoài. Bên cạnh đó dự trữ ngoại hối còn là cơ sở cho việc phát hành tiền và được sử dụng như một lực lượng để can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm điều tiết tỷ giá. Như vậy, dự trữ ngoại hối có vai trò quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế. Quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước chủ yếu bao gồm: (1) Ngoại tệ tiền mặt; (2) Số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài; (3) Hối phiếu và các giấy chứng nhận nợ của chính phủ, ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành, bảo lãnh; (4) Vàng tiêu chuẩn quốc tế; (5) Các loại ngoại hối khác của nhà nước. Quỹ dự trữ ngoại hối được hình thành từ hai nguồn chính: - Từ các hoạt động xuất khẩu, khi xuất khẩu tăng có thặng dư trong cán cân thương mại thì nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ hình thành nên quỹ dự trữ ngoại hối. - Do luồng vốn di chuyển vào trong nước dưới dạng kiều hối, đầu tư, vay nợ làm tăng thu trong cán cân thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, không phải toàn bộ luồng ngoại hối chảy vào trong nước đều được tập trung vào quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước mà có một phần đáng kể được lưu hành trong các tầng lớp dân cư, trôi nổi trên thị trường. Vì thế các hoạt động thu hút ngoại hối để tăng quỹ dự trữ ngoại hối của Nhà nước và điều chỉnh cơ cấu dự trữ là hết sức quan trọng. Theo quy định của pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới,dự trữ ngoại hối thường được giao cho NHTW quản lý để thực hiện chính sách tiền tệ và thanh toán quốc tế. Mục đích cơ bản của việc quản lý dự trữ ngoại hối là nhằm tạo điều kiện cho NHTW có khả năng tác động vào tỷ giá giữa đồng bản tệ và các ngoại tệ thông qua việc can thiệp vào thị trường ngoại hối và các mục đích khác. Quản lý dự trữ ngoại hối gồm hai nội dung cơ bản: (1) Quản lý quy mô dự trữ ngoại hối (2) Quản lý cơ cấu dự trữ ngoại hối. Các nước khác nhau có động lực khác nhau trong việc xây dựng qui mô dự trữ. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra những nhân tố có tác động đến việc xây dựng qui mô dự trữ ngoại hối bao gồm: nhu cầu giao dịch, nhu cầu dự phòng và can thiệp, nhu cầu tài sản hay đầu tư đối với nguồn dự trữ ngoại hối.

Thông thường hiện nay. Với cơ chế tỷ giá mang tính cố định. Nếu chỉ đảm bảo các nhu cầu giao dịch thông thường thì các NHTW thường xác định mức dự trữ ngoại hối tương đương một số tuần và tháng nhập khẩu nhất định. . Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước Để đo lường quy mô dự trữ ngoại hối của một quốc gia. khối lượng dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh. một tỷ lệ dự trữ so với M2 cao hay thấp không nhất thiết phải dẫn đến sự biến động tương ứng trong tỷ lệ dự trữ so với nợ. nếu không có lượng dự trữ ngoại hối đủ lớn để can thiệp kịp thời. 2. . dự trữ ngoại hối năm 2005 tăng gấp 3 lần so với năm 1999.Tỷ lệ dự trữ ngoại hối/Nợ ngắn hạn nước ngoài. khối lượng dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng đáng kể. không đảm bảo cho NHTW ổn định tỷ giá. Do đó.Việc xác định qui mô của dự trữ ngoại hối là bao nhiêu còn tuỳ thuộc vào nhu cầu của mỗi nước. dự trữ của một quốc gia đáp ứng được 12-14 tuần nhập khẩu thì được đánh giá là đủ. Chỉ tiêu này chủ yếu được dùng để đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn và chống đỡ đối với các cuộc tấn công tiền tệ hoặc đối với việc rút vốn ào ạt ra khỏi một quốc gia. Từ năm 1999 đến nay. Trong những năm qua. Nếu như trong những năm trước 2004 dự trữ ngoại hối đáp ứng được khoảng trên dưới 8 tuần nhập khẩu thì đến năm 2004 đã đạt 9 tuần nhập khẩu và sang năm 2005.2005 . Tuy nhiên. Trong trường hợp NHTW muốn theo đuổi chính sách tỷ giá cố định thì đòi hỏi phải có một qui mô dự trữ lớn hơn nhiều. theo nhiều nghiên cứu thì tỷ số dự trữ trên M2 lại không có mối tương quan cao với tỷ số dự trữ so với nợ ngắn hạn. Đồ thị 1: Khối lượng DTNH Việt Nam 1999 . người ta sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau: .Tỷ lệ dự trữ ngoại hối/Giá trị 1 tuần nhập khẩu trong năm tiếp theo Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán của quốc gia nhằm tài trợ cho nhu cầu nhập khẩu sắp đến. Qui mô dự trữ ngoại hối của Việt Nam Chủ trương nới lỏng quản lý ngoại hối được thể hiện trong Nghị định 63/1998/NĐ-CP và gần đây nhất là Pháp lệnh Ngoại hối mới được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2006 kết hợp với việc điều hành ngày càng có hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tạo nên sự tiến triển trong công tác quản lý ngoại hối nói chung và dự trữ ngoại hối nói riêng. mức dự trữ ngoại hối của Việt Nam đáp ứng được 10 tuần nhập khẩu (đồ thị 1).Tỷ lệ dự trữ ngoại hối/mức cung tiền rộng M2 Tỷ lệ này theo chuẩn quốc tế là từ 10 đến 20%. Tỷ lệ DTNH/M2 có tầm quan trọng đặc biệt ở những quốc gia có khả năng thất thoát vốn trong nước do hệ thống ngân hàng quá yếu kém hoặc chính sách điều hành tỷ giá cứng nhắc theo kiểu cố định. xác định mức dự trữ đó là đủ hay còn thiếu. tỷ giá hối đoái trở nên biến động.

là mức an toàn và cao hơn nhiều so với mức 593% của Trung Quốc. khả năng trả nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay là khả quan qua các số liệu về nợ nước ngoài/GDP.4.9 2 700 8. Năm 2003. nơi hoạt động của hệ thống ngân hàng còn yếu kém và cơ chế tỷ giá chưa thật linh hoạt thì chỉ tiêu này cũng cần được tính đến. Do vậy. nợ nước ngoài/nguồn thu từ xuất khẩu. Đồ thị 2: Tỷ lệ DTNH/ Nợ ngắn hạn 2000 – 2005 1000 800 600 425 400 200 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 256 375 555 716 788 DTNH/ N? ng ?n h?n (%) Nguồn: Vietnam 2005 Article IV Consultation .3 8 7.4%) do dự trữ ngoại hối tăng mạnh so với năm trước (tăng 52%) trong khi mức cung tiền chỉ tăng 20.2 5 620 Tu?n nh kh ?p ?u 14 7 7 30 12 D TN H (tri ?u U SD) D TN H (tu ?n nh?p kh ?u) 10 10 8. Năm 2004 và 2005 chỉ tiêu này có giảm do tốc độ tăng dự trữ ngoại hối chậm lại và tốc độ tăng M2 cao hơn (năm 2004: 30. Các tỷ lệ này đều đạt mức an toàn cao. xét trên phương diện đảm bảo nhu cầu thanh toán nợ. quốc gia có dự trữ ngoại hối vào hàng lớn nhất thế giới.IMF January 2006 Tỷ lệ dự trữ ngoại hối/M2 của Việt Nam biến động không theo một xu hướng nhưng nhìn chung đảm bảo tỷ lệ theo thông lệ quốc tế (đồ thị 3). tỷ lệ này ở mức cao (21. đạt được điều này là do Việt Nam đang thực hiện kiểm soát chặt chẽ luồng vốn ngắn hạn. Đồ thị 3: Tỷ lệ DTNH/M2 2000 – 2005 . Đối với Việt Nam. Do vậy rủi ro rút vốn ngắn hạn đột ngột không đặt ra thách thức cho việc sử dụng dự trữ ngoại hối để đáp ứng nhu cầu này (đồ thị 2).5%. Theo thông lệ quốc tế. nguồn dự trữ ngoại hối của nước ta hiện nay so với nợ là ở mức tương đối an toàn và liên tục được cải thiện qua các năm. tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP ở mức 50% được gọi là cao trong khi tỷ lệ này ở Việt Nam dao động ở mức < 35%.9 9 8 6 1 999 2 00 0 20 01 2 002 2 003 2 0 04 2 0 05 Nguồn: Vietnam 2005 Article IV Consultation.Tri u USD ? 1000 0 800 0 6 3 14 600 0 400 0 200 0 0 30 30 33 87 3 692 8.IMF Theo thống kê. Năm 2004. đồng thời vay nợ ngắn hạn chủ yếu là hình thức nhập hàng L/C trả chậm. tỷ lệ dự trữ ngoại hối/nợ ngắn hạn đến hạn đã ở mức 716%. dự trữ ngoại hối Việt Nam có thể nói là đáp ứng được. năm 2005: 23.4%). Tuy nhiên. Vì vậy.

Đặc biệt.3 triệu USD. xuất khẩu các năm đều tăng vượt trội. cầu ngoại tệ đạt 10. Trong quý I/2006. dệt may. tăng 4. tăng gấp 2. thủy sản.17 tỷ USD.6 lần tốc độ tăng GDP nên tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP đạt khá cao.2 0 2 .504. Các yếu tố làm tăng dự trữ ngoại hối Thứ nhất.3 8 1 . đa phương hoá. Trong số 15 mặt hàng xuất khẩu chính yếu.6 0 Nguồn: IMF January 2006 . từ năm 2003 trở đi. tăng 19% so với năm 2002. trong số đó có 4 mặt hàng là dầu thô. mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng gia tăng cả về số lượng và chủng loại.1 tỷ USD.2 triệu USD và đến năm 2005 đã lên đến 32.5 tỷ USD. Xuất khẩu quý I/2006 đạt 8.7 9 2 .910 triệu USD.4 tỷ USD và dư cung ngoại tệ vào khoảng 2 tỷ USD).5% so với năm 2000.3%) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 3.35 tỷ USD (tăng 9. xuất khẩu tăng nhờ sự tăng trưởng ở cả hai khu vực kinh tế trong nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 2005 đã giảm so với năm trước (Xem bảng 1). Đến năm 2004. có 12 mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu 100 triệu USD trở lên. Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với 221 nước và vùng lãnh thổ.233 triệu USD. nguồn cung ngoại tệ của cả nền kinh tế tương đối dồi dào so với cầu ngoại tệ (cung ngoại tệ đạt 12. kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng nhanh kéo theo cả việc tăng của kim ngạch nhập khẩu. cả khối lượng xuất khẩu tăng và giá tăng là nguyên nhân khiến kim ngạch xuất khẩu tăng đáng kể. Việt Nam tăng xuất khẩu cả về chất và lượng. Bên cạnh mở rộng về thị trường.52 tỷ đến 3. Vietnam 2005 Article IV Consultation và tính toán của tác giả. kim ngạch xuất khẩu đạt 26.4 1 1 . Thị trường xuất khẩu được mở rộng. chỉ ở mức 5. kim ngạch xuất khẩu tăng hoàn toàn do khối lượng. Bắt đầu từ năm 2003. xuất khẩu tới 119 nước. trong khi nhập khẩu tăng trưởng chậm.25 20 15 10 5 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 M2/DTNH 1 .3 7 2 . 25% so với cùng kỳ năm trước.7% so với cùng kỳ năm trước.Kim ngạch xuất khẩu gia tăng Trong những năm qua. trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 8. Quan hệ cung cầu ngoại tệ khả quan chủ yếu là do cán cân thương mại được cải thiện đáng kể so với cùng kỳ năm trước (xuất khẩu hàng hoá tăng mạnh. giày dép đạt từ 1. với phương châm đa dạng hoá. Trong những năm trước. Tỷ lệ nhập siêu năm 2004. có sự vượt . Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 15.75 tỷ USD (tăng 8%). cán cân thanh toán quốc tế liên tục bội thu . Năm 2003 đạt mức 20149.

07 . 5 tháng đầu năm tăng 13. 21 4 2 9 0 . 0 1 . cao hơn mức dư 2 tỷ USD của quý I và cao hơn nhiều so với mức dư khoảng 700 triệu USD của 6 tháng đầu năm 2005. Mặc dù cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn trong quý I/2006 do nhập khẩu hàng hoá đã gia tăng trở lại để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu. 7. 95 5 2 3 6 . 8. K N 1 2 2 2 2 2 2 im n g ¹ c h x u Ê t n h Ë p ¶ n g k h -È 2u 0 v µ t û 0 5 û i h S ª lÖ ª u Ë p D ) u ( % B 1 : lÖ n h Ë p s iª u V iÖ t N a m T è c X u Ê t k h È t ¨ n ¨ m ( t r iÖ u U S ( % 9 0 0 0 0 0 0 9 1 9 14 01 04 01 15 01 26 02 30 02 46 0 3 25 2 3 N 51 4 0 7 1 5 . . 55 8 1 1 5 . kim ngạch nhập khẩu tăng 5. 17 . 9. 40 . Kinh tế tăng trưởng. . 63 g u å n : .2ta Õ0 m 0 6 v µ Bước sang quý II năm 2006. 3 9 2 . giá cả nên nhiều mặt hàng chính có tốc độ tăng khá cao. Quý I năm 2006. 0 5 7 .Nguồn kiều hối tăng mạnh Đồ thị 4: Kiều hối Việt Nam 1999 . 5. 62 0 3 4 1 . 83 5 2 5 7 . . 2.11 2 3 3 6 3 . 53 3 2. 7 3 8 .trội rõ nét về kim ngạch do Việt Nam có nhiều thuận lợi về thị trường. 6 8 1 . 31 1 5 6 9 5 1 6 7 6 1 7 2 9 8 4 22 .2005 .7% so với cùng kỳ năm trước trong khi mức tăng của quý I năm 2005 là 26%.80 1 0 1 5 1 . Ước tính cả nền kinh tế vẫn có dư cung ngoại tệ trong 6 tháng đầu năm khoảng 2. 3. 55 . Một trong những lợi thế góp phần tăng xuất khẩu là do giá dầu trên thị trường thế giới vẫn có xu hướng tăng mạnh.T K h i ên ih b t ¸ Õ o V K i Ö i nt hN . 82 . 4 2 3 ® é T Nu h Ë p T k è h c È N ® h é Ë p s u g n D t r) i Ö u t ¨ U n S g (D t ( r %i Ö ) u U ( ) s i . 0.7%. Chính vì vậy.8% so với cùng kỳ.2 tỷ USD. 8. 8. 51 2 37 . 21 6 32 . do đó xuất khẩu dầu thô của Việt Nam cũng được lợi về giá. kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh nhưng đồng thời nhập khẩu cũng tăng.40 1 3 2 3 1 . . phục vụ tăng đầu tư và phát triển kinh tế (4 tháng đầu năm 2006 nhập khẩu tăng 8. 0. 2 6 2 . 44 1 1 0 1 4 6 0 0 5 3 2 0 4 4 ) . mặc dù về quy mô dự trữ ngoại hối của Việt Nam tăng mạnh nhưng tính trên tuần nhập khẩu vẫn ở mức thấp so với các quốc gia trên thế giới và trong khu vực. cầu ngoại tệ tăng nhanh. 0. 9 7 1 . 4 T h Õ g ií i 2 0 0 5 8 2 2 5 . ước thực hiện 6 tháng tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái) nhưng cung ngoại tệ vẫn tiếp tục tăng lên nhờ xuất khẩu tăng trưởng vững chắc với tốc độ 26% của 6 tháng đầu năm 2006 và sự tăng lên của các nguồn thu khác.

lượng kiều hối thu hút được luôn đạt trên 3 tỷ USD.8 tỷ USD và năm 2006 dự kiến đạt trên 6 tỷ USD. việc hoàn thiện pháp luật theo yêu cầu gia nhập WTO phù hợp với luật quốc tế. Kiều hối hiện nay được chuyển về nước theo nhiều con đường như đường chính thức là chuyển tiền qua ngân hàng. Đây là nguồn quan trọng góp phần gia tăng dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong thời gian qua (đồ thị 4).Cán cân vốn tiếp tục bội thu Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục gia tăng do môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện hơn. cam kết đầu tư FDI bình quân tại Việt Nam đạt trên 3 tỷ USD/năm.. giá trị kiều hối chuyển về không hạn chế. Đức và các nước trong khu vực vào những lĩnh vực khai khoáng. Mỹ.4 00 0 3 200 38 0 0 3 00 0 21 0 0 27 0 0 2 00 0 95 0 40 0 12 0 0 17 5 7 18 2 0 K i? u h?i (tri? u U S D ) 1 00 0 0 19 97 19 98 99 00 01 02 03 04 20 19 20 20 20 20 20 05 Nguồn: Thời báo Kinh tế . thương mại. lợi thế về chi phí đầu tư như chi phí lao động. chuyển tiền tự do. phù hợp với thông lệ quốc tế.. tự mang vào khi nhập cảnh nên càng tạo điều kiện dễ dàng cho loại ngoại tệ này vào Việt Nam. Đặc biệt. Giải ngân ODA đạt trung bình khoảng 1.CP đến Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 đã từng bước tự do hoá các giao dịch vãng lai. cho phép thu hút lượng kiều hối chuyển về nước liên tục tăng nhanh.2006 Các quy định về quản lý ngoại hối thể hiện trong Nghị định 63/1999NĐ . đặc biệt là chính sách kiều hối ngày càng thông thoáng. 2005. qua các công ty chuyển tiền nhanh. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài đã bước đầu xuất hiện và có sự mở rộng sang các nước Nga. đặc biệt năm 2005 đạt 5. Cam kết nguồn vốn ODA cũng đạt bình quân gần 3 tỷ USD/năm. . Tuy nhiên.. trong năm 2005. Đến năm 2004. qua các đại lý làm dịch vụ kiều hối. đồng thời cũng tăng uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế và có thể tạo điều kiện cho các đợt phát hành tiếp theo. Đây cũng là một nguồn quan trọng bổ sung ngoại tệ cho Việt Nam. Đặc biệt. tăng gần gấp 10 lần so với năm 1997. Tuy nhiên. giá điện đang cạnh tranh với các nước trong khu vực..2005. các đơn vị chi trả kiều hối đưa tiền tới tận nhà cho người thụ hưởng. Trong giai đoạn 2001 . chế biến nông sản. lần đầu tiên Việt Nam phát hành 750 triệu USD trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế nên khoản đầu tư vào giấy tờ có giá thặng dư 750 triệu USD. sự kiện này cũng tạo áp lực trả nợ lên Việt Nam trong những năm sau này nếu chúng ta không đảm bảo được nguồn dự trữ ngoại hối đủ lớn.Kinh tế Việt Nam và thế giới 2005 .5 tỷ USD/năm (Xem bảng 2). Người nhận kiều hối không phải đóng thuế thu nhập. so với luồng vốn FDI thu hút vào .

NHNN công bố tỷ giá thực tế bình quân của VND với USD trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (TTNTLNH) và tỷ giá này được sử dụng làm cơ sở để các tổ chức tín dụng xác định tỷ giá mua vào và bán ra và với biên độ là 0.Kinh tÕViÖ Nam2001. mặt khác đáp ứng nhu cầu kinh doanh của các NHTM và tác động gián tiếp đến tỷ giá trên thị trường.53 2003 3. 2001.5 2002 2. tỷ giá USD/VND được duy trì tương đối ổn định mặc dù giá vàng và đôla Mỹ trên thị trường quốc tế cũng như lãi suất cả trong và ngoài nước diễn biến khá phức tạp. đến năm 2004 chỉ tăng 0.9 1. 2002. Đáng chú ý là thị trường chứng khoán Việt Nam đã khá sôi động.695 2. Về thực chất.1%.4% và năm 2005 cũng chỉ ở mức 0.4 2004 4. Vietnam2005 Article IV Consultation C¸n c© tæ thÓ 115 194 n ng Thứ hai. cơ chế điều hành tỷ giá và vai trò của NHNN trên thị trường ngoại hối Từ năm 1999. một mặt tăng cường quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia.230 2. đây chính là chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý không công bố trước tỷ giá nhưng có quy định biên độ hẹp.25%. chi thu nhập đầu tư vẫn tăng nhưng với tốc độ tăng không nhanh bằng tốc độ tăng của cung ngoại tệ.6 Nguån: Thêi b¸o kinh tÕ. Với cơ chế này. 2003 là 3. Để duy trì sự ổn định.1 1. Cụ thể. thanh .222 2. NHNN thực hiện tốt vai trò là người mua bán cuối cùng trên TTNTLNH. trong đó giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài vào chứng khoán do người cư trú Việt Nam phát hành cũng góp phần làm tăng cung ngoại tệ.44 1.145 2. B¶ng3 C¸nc© th n to¸nq èc t cñ V tN m : n ah u Õ a iÖ a §¬ vÞ TriÖ USD n : u 20 20 20 20 20 00 01 02 03 04 ¦ íc 20 05 C¸n c© v· ng lai 642 670 -419 -1946 -1700 -2246 n C¸n c© vèn n -526 -476 862 4097 2379 3663 464 2151 679 1417 Nguån: IMF J anuary 2006. Thông qua nghiệp vụ của mình.79% (đồ thị 5). 3.65 2001 3.1%. 2.35 2000 2. B¶ng2 Ca k tvµg n © vènFD vµO A ví i V tN m : mÕ i¶i g n I D iÖ a § ¬ vÞ tûUSD n : 1999 FDI (camkÕ t) ODA (camkÕ t) ODA (gi¶i ng© n) 2. là cơ sở để tăng dự trữ ngoại hối của Nhà nước (Xem bảng 3).264 2. 2.5 1.8%.Việt Nam.4 1. NHNN thực hiện việc mua vào hay bán ra khi cần thiết. NHNN Việt Nam sẽ can thiệp trên TTNTLNH để điều chỉnh tỷ giá trung tâm căn cứ mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô từng thời kì. Cầu ngoại tệ cho các mục đích chi dịch vụ.4%. bên cạnh các nhân tố kinh tế.963 2. Từ ngày 1/7/2002. biên độ này được mở rộng ra là 0.839 1.65 2005 5.814 3. đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ngoại tệ của các doanh nghiệp nhập khẩu.2%. đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài không đáng kể. tốc độ tăng tỷ giá năm 2000. sự can thiệp của NHNN trên thị trường ngoại hối cũng góp phần quan trọng.2005 t Mặc dù cán cân vãng lai vẫn trong tình trạng bội chi nhưng cán cân vốn trong những năm gần đây luôn bội thu dẫn đến cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam bội thu.4 1.

Singapo. bán ra 1671 triệu USD đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu xăng dầu. Thêm nữa. 162. mở rộng quan hệ thương mại với nước ngoài. hạn chế sự di chuyển từ VND sang USD của các doanh nghiệp và dân cư. 224. Chúng ta đã thấy rõ điều nay qua trường hợp của Thái Lan trong cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997. NHNN đã mua vào được khoảng 1871 triệu USD. quĩ bình ổn tỷ giá được tăng cường. Hàn Quốc.Kinh tế Việt Nam và thế giới 2005 . Dự trữ ngoại hối của nhà nước. Nhật Bản. Các giải pháp cần thiết để tăng cường quỹ dự trữ ngoại hối: Thứ nhất. nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu và yêu cầu thanh toán các khoản nợ nước ngoài ngày càng lớn đã đặt ra yêu cầu gia tăng dự trữ ngoại hối. nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế để qua đó thúc đẩy trao đổi thương mại với các quốc gia. Sự ổn định tỷ giá USD/VND có lợi cho cả xuất khẩu và nhập khẩu. cần có một cơ chế đồng bộ nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. cải thiện cán cân thương mại và kiểm soát cán cân vãng lai: Xuất nhập khẩu là thước đo quan trọng về mức độ mở cửa của nền kinh tế. Giải pháp tăng cường dự trữ ngoại hối Nhà nước trong thời gian tới Mặc dù dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong những năm qua đã tăng lên đáng kể nhưng so với các nước khác và nhu cầu của nền kinh tế thì vẫn còn rất khiêm tốn (tính đến tháng 6 năm 2006 8 nước có dự trữ ngoại hối lớn nhất là Trung Quốc. 128. với cơ chế điều hành tỷ giá hiện nay của Việt Nam. Trong năm 2004. 126 tỷ USD. Một quốc gia có cán cân thương mại càng thặng dư thì khả năng tích luỹ ngoại hối càng cao. Hồng Kông lần lượt là 941. Dự trữ ngoại hối cũng cần đủ mạnh để đối phó với những âm mưu kích động. Nga. những yếu tố đầu cơ trên thị trường. 260. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đài Loan.toán cho các đối tác nước ngoài và nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế. Đồng thời. . Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc đáp ứng được tới 11 tháng nhập khẩu và Hàn Quốc là hơn 9 tháng).2006 3. 263. chuyển đổi ngoại tệ của Chính phủ. đồng thời nó cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến quy mô dự trữ ngoại hối của quốc gia đó. ấn Độ. Do vậy. trước mắt dự trữ ngoại hối vẫn giữ một vai trò quan trọng để điều tiết tỷ giá. NHNN cần thường xuyên kiểm soát được sự biến động của cán cân vãng lai làm cơ sở cho các quyết định dự trữ cũng như can thiệp trên thị trường. 864. Đồ thị 5: Tỷ giá VND/USD 1999 – 2005 T? giá (VND/USD) giai đo ?n 1999-2005 16000 15514 15500 15000 VND/USD 14500 14000 13500 13000 12500 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 13700 15272 14806 14170 15745 15798 T? giá (VND/USD) Nguồn: Thời báo Kinh tế .

có các biện pháp thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Luồng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thời gian qua có sự gia tăng đáng kể. Tạp chí phát triển kinh tế số 142 .washington. . các tổ chức nước ngoài đã cam kết đầu tư vào Việt Nam với số tiền ngày càng cao. đáp ứng nhu cầu thanh toán và trả nợ. Mặc dù thiệt hại từ việc mở rộng dự trữ ngoại hối của Việt Nam là chưa thể hiện nhưng NHNN Việt Nam cần phải có tính toán cụ thể để xác định khối lượng dự trữ ngoại hối vừa đảm bảo đủ lớn. 2005. nhưng so với các số liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng hay theo phát biểu của các quan chức nhiều khi không có sự đồng nhất. tăng cường thu hút ngoại tệ về NHNN: Ngoại tệ chảy vào nước ta xuất phát từ nhiều nguồn và hoạt động khác nhau. an toàn. Vietnam 2005 Article IV Consultation . nguồn ngoại tệ do khách du lịch nước ngoài chi trả tại Việt Nam. Việc tích luỹ quá nhiều ngoại hối có thể làm phát sinh thêm nhiều loại chi phí. cơ chế điều hành tỷ giá cũng cần linh hoạt hơn để có thể điều chuyển quĩ bình ổn tỷ giá và giá vàng sang quĩ dự trữ ngoại hối. NHNN khuyến khích các NHTM mua để tăng nguồn kiều hối thu hút vào ngân hàng và bán cho NHNN. nguồn vốn ODA giải ngân hàng năm chỉ đạt khoảng 50% cam kết. Điều đó khiến các nhà đầu tư không có cơ sở chắc chắn để ra quyết định đầu tư vào Việt Nam. Những kinh nghiệm về quản lý dự trữ ngoại hối ở các nước đang phát triển. Bên cạnh đó. Tuy nhiên để khai thác tối đa nguồn ngoại tệ này.“Is Bigger Always Better? Optimal Foreign Reserves Management in Emerging Economies”. nguồn kiều hối chảy về nước liên tục gia tăng qua các năm. Thứ ba. Do đó. Trong đó.IMF January 2006. ________________________________ Tài liệu tham khảo chính: .Thời báo kinh tế Việt Nam. Nhưng trên thực tế. www. số vốn giải ngân trên số vốn cam kết vẫn ở mức thấp. ngoại tệ do cá nhân mang từ nước ngoài về. ở Việt Nam. trong thời gian tới. Mặc dù vẫn cung cấp các số liệu này cho IMF theo chế độ báo cáo định kỳ. Kinh tế Việt Nam và Thế giới 2001. bao gồm kiều hối.html. cơ cấu dự trữ ngoại hối. hành lang pháp lý nhằm trước mắt tạo sự tin tưởng với các nhà đầu tư để giải ngân theo cam kết và sau đó tiếp tục thu hút thêm các nguồn vốn vào Việt Nam.edu/Yuchin/research. Trần Ngọc Thơ. faculty. . 2004. vừa tạo hiệu quả cao cho nền kinh tế. các số liệu này vẫn được duy trì ở chế độ mật. Với chính sách tự do hoá các giao dịch vãng lai. Cơ quan hải quan cần kiểm soát chặt chẽ hơn nguồn kiều hối lậu chảy về. không phải cứ dự trữ càng nhiều ngoại hối càng tốt. qua đó khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. kiều hối là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất. Đồng thời NHNN cần công bố công khai các số liệu cụ thể về dự trữ ngoại hối. tiền lương của người Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp nước ngoài.IMF Annual report 2003. Tuy nhiên. 2004. . 2003.TS. Việt Nam cần tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư.Yuchin Chen.Thứ hai. chúng ta cần tạo niềm tin cho kiều bào về sự ổn định kinh tế chính trị xã hội trong nước để họ yên tâm chuyển tiền về nước. 2002. góp phần mở rộng quy mô dự trữ ngoại hối. 2005. Sebastian Fosati .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful