0

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA – KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BỘ MÔN - VẬT LÝ








GIÁO TRÌNH


VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG A2









Dùng cho sinh viên hệ đại học
các nghành kỹ thuật


Đà nẵng, năm 2008

1



GIỚI THIỆU
Vật lý học là môn học nghiên cứu về tất cả các dạng vận động của vật chất từ
vĩ mô đến vi mô. Những thành tựu vật lý học ngày hôm nay chúng ta sử dụng và đang
hiểu được được là sản phẩm tư duy của loài người và cả các nhà bác học lớn. Chương
trình vật lý đại cương có mục tiêu truyền đạt đến cho các bạn sinh viên chúng ta một
cách nhìn tổng quát nhất về các dạng vận động của vật chất, các hiện tượng, các lý
thuyết vật lý mà đó là cơ sở trong việc nắm bắt được sự vận động của vật chất. Song
song với đó thì chương trình này cũng là cơ sở cho hoạt động nghiên cứu khoa học và
ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật và đời sống. Ta biết rằng, trong phần vật lý đại
cương A1, đối tượng nghiên cứu là những vấn đề cơ bản về cơ học và nhiệt học.
Trong phần vật lý đại cương A2 chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về dao động - sóng, trường
tĩnh điện, từ trường, quang sóng, quang lượng tử và cơ học lượng tử. Tuy nhiên, việc
biên soạn nội dung bài giảng này nằm trong đề cương và thời gian được phân bố cho
môn học nên không thể chuyển tải hết tất cả các vấn đề của vật lý học mà là những
vấn đề tổng quan nhất cho từng đối tượng được nghiên cứu. Trên cơ sở tập bài giảng
này các bạn sinh viên tìm đọc thêm các tài liệu tham khảo, các giáo trình vật lý của
các tác giả khác trong và ngoài nước để hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu của
mình. Đây là giáo trình lần đầu tiên cung cấp cho sinh viên tại trường Đại Học Duy
Tân sử dụng nên không thể tránh hết những thiếu sót. Mong quý đồng nghiệp, các đọc
giả và các bạn sinh viên góp ý để tập bài giảng này được hoàn thiện hơn.



2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ..........................................................................................................7
TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN ........................................................................................7
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU .....................................................................7
II. NỘI DUNG...........................................................................................7
§1. TƯƠNG TÁC ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT COULOMB ............................7
1. Tương tác điện ..................................................................................7
2. Thuyết điện tử - Định luật bảo toàn điện tích...................................7
3. Định luật Coulomb ...........................................................................8
4. Nguyên lý chồng chất các lực điện...................................................9
§2. ĐIỆN TRƯỜNG...............................................................................10
1. Khái niệm điện trường....................................................................10
2. Vectơ cường độ điện trường...........................................................10
3. Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm..........12
4. Véctơ cường độ điện trường gây ra bởi một hệ vật mang điện -
Nguyên lý chồng chất điện trường .....................................................13
§3. ĐIỆN THÔNG..................................................................................16
1. Đường sức điện trường...................................................................16
2. Véctơ cảm ứng điện........................................................................17
3. Điện thông.......................................................................................18
§5. ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATXKI - GAUSS (O - G)............................20
1. Thiết lập định lý..............................................................................20
2. Phát biểu định lý .............................................................................21
3. Ứng dụng định lý O-G....................................................................21
4. Dạng vi phân của định lý O – G.....................................................23
§6. CÔNG CỦA LỰC TĨNH ĐIỆN - ĐIỆN THẾ .................................24
1. Công của lực tĩnh điện....................................................................24
2. Thế năng của điện tích trong điện trường.......................................25
3. Điện thế – Hiệu điện thế .................................................................26
CÂU HỎI LÝ THUYẾT ............................................................................28
BÀI TẬP.....................................................................................................29
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................35
TỪ TRƯỜNG.....................................................................................................35
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU........................................................................35
II. NỘI DUNG............................................................................................35
§1. TƯƠNG TÁC TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT AMPÈRE .35
1. Thí nghiệm về tương tác từ.............................................................35
2. Định luật Ampe (Ampère) về tương tác giữa hai dòng điện..........36

3
§2. VECTƠ CẢM ỨNG TỪ, VECTƠ CƯỜNG ĐỘ TỪ TRƯỜNG....38
1. Khái niệm từ trường........................................................................38
2. Các đại lượng đặc trưng cho từ trường...........................................39
3. Xác định vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ từ trường..............40
§3. TỪ THÔNG - ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATSKI-GAUSS ĐỐI VỚI TỪ
TRƯỜNG................................................................................................40
1. Đường cảm ứng từ..........................................................................40
2. Từ thông..........................................................................................45
3. Định lý Oxtrogratxki - Gauss đối với từ trường.............................47
§4. ĐỊNH LÝ AMPÈRE VỀ DÒNG ĐIỆN TOÀN PHẦN...................48
1. Lưu số của vectơ cường độ từ trường.............................................48
2. Định lý Ampère về dòng điện toàn phần........................................49
3. Ứng dụng định lý Ampère ..............................................................52
§5. TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN....................53
1. Lực Ampère ....................................................................................53
2. Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ............54
3. Tác dụng của từ trường đều lên mạch điện kín ..............................55
4. Công của lực từ...............................................................................56
§6 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN HẠT ĐIỆN CHUYỂN
ĐỘNG.....................................................................................................57
1. Lực Lorentz.....................................................................................57
2. Chuyển động của hạt điện trong từ trường đều ..............................58
CÂU HỎI LÝ THUYẾT ............................................................................60
BÀI TẬP.....................................................................................................61
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................67
DAO ĐỘNG.......................................................................................................67
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU........................................................................67
II. NỘI DUNG............................................................................................67
§1. DAO ĐỘNG CƠ ĐIỀU HÒA.........................................................68
1. Hiện tượng .....................................................................................68
2. Phương trình dao động điều hòa....................................................68
3. Khảo sát dao động điều hòa...........................................................69
4. Năng lượng dao động điều hòa......................................................70
§ 2. DAO ĐỘNG CƠ TẮT DẦN..........................................................71
1. Hiện tượng .....................................................................................71
2. Phương trình dao động tắt dần.......................................................72
3. Khảo sát dao động tắt dần..............................................................72
§3. DAO ĐỘNG CƠ CƯỠNG BỨC.....................................................73
1. Hiện tượng .....................................................................................73
§4. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ ĐIỀU HÒA...............................................75

4
1. Mạch dao động điện từ LC.............................................................75
2. Thiết lập phương trình dao động điện từ điều hòa .........................76
§2. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ TẮT DẦN .................................................77
1. Mạch dao động điện từ RLC ..........................................................77
2. Phương trình dao động điện từ tắt dần ...........................................77
§6 DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ CƯỠNG BỨC.......................................79
1. Hiện tượng ......................................................................................79
2. Phương trình dao động điện từ cưỡng bức ....................................79
§7 . TỔNG HỢP DAO ĐỘNG..............................................................81
1. Biểu diễn dao động điều hòa bằng vectơ quay..............................81
2. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số...........81
CÂU HỎI LÝ THUYẾT ............................................................................82
BÀI TẬP.....................................................................................................82
CHƯƠNG 4 ........................................................................................................87
THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN .......................................................888
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU........................................................................88
II. NỘI DUNG............................................................................................88
§1. CÁC TIÊN ĐỀ EINSTEIN...............................................................88
1. Nguyên lí tương đối ........................................................................88
2. Nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng...............................89
§2. ĐỘNG HỌC TƯƠNG ĐỐI TÍNH – PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ89
1. Sự mâu thuẫn của phép biến đổi Galileo với thuyết tương đối
Einstein ...............................................................................................89
2. Phép biến đổi Lorentz.....................................................................90
§3. CÁC HỆ QUẢ CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ........................92
1. Khái niệm về tính đồng thời và quan hệ nhân quả .........................92
2. Sự co lại của độ dài (sự co ngắn Lorentz) ......................................93
3. Sự giãn của thời gian ......................................................................94
4. Phép biến đổi vận tốc......................................................................94
§ 4. ĐỘNG LỰC HỌC TƯƠNG ĐỐI....................................................95
1. Phương trình cơ bản của chuyển động chất điểm...........................95
2. Động lượng và năng lượng.............................................................96
3. Các hệ quả.......................................................................................97
CÂU HỎI LÍ THUYẾT..............................................................................98
BÀI TẬP.....................................................................................................98
CHƯƠNG 5 ......................................................................................................101
GIAO THOA ÁNH SÁNG - NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG ..................................101
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU..................................................................... 101
II. NỘI DUNG......................................................................................... 101
§1. CƠ SỞ CỦA QUANG HỌC SÓNG............................................. 102

5
1. Một số khái niệm cơ bản về sóng ................................................ 102
2. Thuyết điện từ về ánh sáng của Maxwell .................................... 102
3. Quang lộ....................................................................................... 103
4. Định lí Malus về quang lộ ........................................................... 103
5. Hàm sóng ánh sáng...................................................................... 104
6. Cường độ sáng ..................................................................... 104
7. Nguyên lí chồng chất các sóng.................................................... 104
8. Nguyên lí Huygens ...................................................................... 105
§2. GIAO THOA ÁNH SÁNG............................................................ 105
1. Định nghĩa.................................................................................... 105
2. Khảo sát hiện tượng giao thoa ..................................................... 106
§3. GIAO THOA DO PHẢN XẠ - THÍ NGHIỆM Loyd................... 108
§4. ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG GIAO THOA................................. 109
1. Khử phản xạ các mặt kính ........................................................... 109
2. Giao thoa kế Rayleigh (Rêlây) .................................................... 110
3. Giao thoa kế Michelson (Maikenxơn)......................................... 110
CÂU HỎI LÍ THUYẾT........................................................................... 111
BÀI TẬP.................................................................................................. 112
§5. HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG..................................... 113
1. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng ................................................... 1133
2. Nguyên lí Huygens - Fresnel ....................................................... 113
§6. NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG CỦA SÓNG PHẲNG.......................... 114
1. Nhiễu xạ của sóng phẳng qua một khe hẹp ................................. 114
2. Nhiễu xạ của sóng phẳng truyền qua cách tử phẳng ................... 116
3. Nhiễu xạ trên tinh thể .................................................................. 117
CÂU HỎI LÍ THUYẾT........................................................................... 118
BÀI TẬP.................................................................................................. 118
CHƯƠNG 6 ......................................................................................................123
QUANG HỌC LƯỢNG TỬ.............................................................................123
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU..................................................................... 123
II. NỘI DUNG......................................................................................... 123
§1. BỨC XẠ NHIỆT........................................................................... 124
1. Bức xạ nhiệt là gì ? ...................................................................... 124
2. Các đại lượng đặc trưng của bức xạ nhiệt cân bằng.................... 124
3. Định luật Kirchhoff...................................................................... 125
§2. CÁC ĐỊNH LUẬT PHÁT XẠ CỦA VẬT ĐEN TUYỆT ĐỐI.... 127
1. Định luật Stephan-Boltzmann ..................................................... 127
2. Định luật Wien............................................................................. 127
3. Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại................................................. 127

6
§3. THUYẾT LƯỢNG TỬ PLANCK & THUYẾT PHOTON CỦA
EINSTEIN ......................................................................................... 1289
1. Thuyết lượng tử của Planck....................................................... 1289
2. Thành công của thuyết lượng tử năng lượng............................... 129
3. Thuyết photon của Einstein ......................................................... 130
4. Động lực học photon.................................................................... 130
§4. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN ................................................ 131
1. Định nghĩa.................................................................................... 131
2. Các định luật quang điện và giải thích ........................................ 132
§5. HIỆU ỨNG COMPTON............................................................... 134
1. Hiệu ứng Compton....................................................................... 134
2. Giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng.................................... 135
CÂU HỎI LÍ THUYẾT......................................................................... 1367
BÀI TẬP.................................................................................................. 137
CHƯƠNG 7 ......................................................................................................143
CƠ HỌC LƯỢNG TỬ......................................................................................143
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU..................................................................... 143
II. NỘI DUNG......................................................................................... 143
§1. LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA VI HẠT ................................. 144
1. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng ............................................... 144
2. Giả thuyết de Broglie (Đơbrơi) ................................................... 145
3. Thực nghiệm xác nhận tính chất sóng của các hạt vi mô............ 145
§2. NGUYÊN LÝ BẤT ĐỊNH HEISENBERG.................................. 147
§3. HÀM SÓNG.................................................................................. 149
1. Hàm sóng..................................................................................... 149
2. Ý nghĩa thống kê của hàm sóng................................................... 149
3. Điều kiện của hàm sóng............................................................... 150
§4. PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER............................................ 150
§5. ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER............ 152
1. Hạt trong giếng thế năng.............................................................. 152
2. Hiệu ứng đường ngầm................................................................. 155
3. Dao động tử điều hòa lượng tử.................................................... 158
CÂU HỎI LÍ THUYẾT........................................................................... 159
BÀI TẬP.................................................................................................. 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 160


7

Equation Chapter 1 Section 1
CHƯƠNG 1
TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Nắm vững định nghĩa và hiểu được ý nghĩa vật lý cùng đơn vị đo của các đại
lượng: véctơ cường độ điện trường, điện thế, hiệu điện thế, điện thông.
2. Hiểu và vận dụng được định luật Coulomb, định lý Ôxtrôgratxki – Gauss,
nguyên lý chồng chất điện trường để giải các bài toán tĩnh điện.
3. Nhớ và vận dụng được biểu thức mô tả mối quan hệ giữa véctơ cường độ
điện trường và điện thế.

II. NỘI DUNG

§1. TƯƠNG TÁC ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT COULOMB

1. Tương tác điện

Cho đến ngày nay, tất cả chúng ta đều công nhận rằng trong tự nhiên tồn tại hai
loại điện tích, điện tích dương và điện tích âm. Thực nghiệm xác nhận rằng giữa các
điện tích có tồn tại tương tác, được gọi là tương tác điện. Các điện tích cùng dấu thì
đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.


8
2. Thuyết điện tử - Định luật bảo toàn điện tích

Từ thế kỷ thứ 6 trước công nguyên, người ta đã thấy rằng hổ phách cọ xát vào
lông thú, có khả năng hút được các vật nhẹ. Cuối thế kỷ 16, Gilbert (người Anh)
nghiên cứu chi tiết hơn và nhận thấy rằng nhiều chất khác như thủy tinh, lưu huỳnh,
nhựa cây v v... cũng có tính chất giống như hổ phách và gọi những vật có khả năng
hút được các vật khác sau khi cọ xát vào nhau, là những vật nhiễm điện hay vật tích
điện. Các vật đó có điện tích.
Ta cũng có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách đặt nó tiếp xúc với một
vật khác đã nhiễm điện. Ví dụ ta treo hai vật nhẹ lên hai sợi dây mảnh, rồi cho chúng
tiếp xúc với thanh êbônít đã được cọ xát vào da, thì chúng sẽ đẩy nhau. Nếu một vật
được nhiễm điện bởi thanh êbônít, một vật được nhiễm điện bởi thanh thủy tinh,
chúng sẽ hút nhau. Điều đó chứng tỏ điện tích xuất hiện trên thanh êbônit và trên
thanh thủy tinh là các loại điện tích khác nhau. Bằng cách thí nghiệm với nhiều vật
khác nhau ta thấy chỉ có hai loại điện tích. Người ta qui ước gọi loại điện tích xuất
hiện trên thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa là điện tích dương, còn loại kia là
điện tích âm. Giữa các vật nhiễm điện có sự tương tác điện: những vật nhiễm cùng
loại điện thì đẩy nhau, những vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau.
Thuyết điện tử
Điện tích trên một vật bất kỳ có cấu tạo gián đoạn, độ lớn của nó luôn bằng
một số nguyên lần điện tích nguyên tố. Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất trong
tự nhiên. Điện tích nguyên tố âm là điện tích của electron (điện tử) có giá trị bằng
19
1, 6.10 e C

=− , khối lượng của electron bằng
31
9,1.10
e
m kg

= .
Nguyên tử của mọi nguyên tố đều gồm một hạt nhân và những êlectrôn chuyển
động xung quanh hạt nhân. Hạt nhân nguyên tử gồm những proton mang điện dương
và những notron không mang điện. Ở trạng thái bình thường, số proton và số êlectrôn
trong nguyên tử là bằng nhau. Do đó nguyên tử trung hòa về điện. Nếu nguyên tử mất
một hay vài êlectrôn, nó sẽ mang điện dương và trở thành ion dương. Nếu nguyên tử
thu thêm êlectrôn, nó sẽ tích điện âm và trở thành ion âm. Quá trình nhiễm điện của
các vật thể chính là quá trình các vật thể ấy thu thêm hay mất đi một số êlectôn hoặc
ion.
Thuyết dựa vào sự chuyển dời của electron để giải thích các hiện tượng điện
được gọi là thuyết điện tử. Theo thuyết này, quá trình nhiễm điện của thanh thủy tinh
khi xát vào lụa chính là quá trình electron chuyển dời từ thủy tinh sang lụa: thủy tinh
mất electron, do đó mang điện dương; ngược lại lụa nhận thêm electron từ thủy tinh
chuyển sang nên lụa mang điện âm, độ lớn của điện tích trên hai vật luôn bằng nhau
nếu trước đó cả hai vật đều chưa mang điện.
Đơn vị đo điện tích là Coulomb, kí hiệu là C . Độ lớn của điện tích được gọi là
điện lượng.

Định luật bảo toàn điện tích. “Các điện tích không tự sinh ra mà cũng không tự mất
đi, chúng chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác hoặc dịch chuyển bên trong một

9
vật mà thôi”. Nói một cách khác: “Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập là
không đổi”.

3. Định luật Coulomb

Khi khảo sát tương tác giữa các điện tích, nếu chỉ quan tâm đến sự tương tác
mà không quan tâm đến kích thước của điện tích đó, xem điện tích tương tác như các
điện tích điểm, thì lực tương tác này tuân theo định luật Coulomb:
“Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có phương
nằm trên đường thẳng nối hai điện tích, có chiều hướng xa nhau nếu hai điện tích
cùng dấu và hướng vào nhau nếu hai điện tích trái dấu, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng”.

1 2 1 2
2 2
. .
4
o
o
q q q q
F k
r r πε
= = (1.1)
Trong đó:
12 2 2
8, 86.10 C /Nm
o
ε

= (hay F/m): hằng số điện.

9 2 2
1
9.10 Nm /C
4
o
k
πε
= ≈ : hệ số tỷ lệ.








Khi viết dưới dạng véctơ, ta qui ước gọi véctơ khoảng cách giữa hai điện tích là r


phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó, có chiều hướng về điện tích mà ta
muốn xác định lực tác dụng lên điện tích ấy và có độ lớn bằng khoảng cách giữa hai
điện tích điểm. Khi đó lực tương tác giữa hai điện tích
1 2
, q q được biểu diễn trên Hình
1 và công thức véctơ sau đây:

1 2 1 2
2 3
. .
o
q q q q
r
F k k r
r r r
= =

(1.2)
Nếu hai điện tích điểm
1 2
, q q được đặt trong một môi trường bất kỳ thì lực tương tác
giữa chúng giảm đi ε lần so với lực tương tác giữa chúng trong chân không:

1 2
3
.
o
q q
F k r
r ε
=

(1.3)
Hình 1.1 Lực tương tác giữa các điện tích điểm.
Hai điện tích cùng dấu

q
2 q
1
21
F

12
F

r
Hai điện tích trái dấu
q
2 q
1
12
F

21
F

r
r

r

10
ε là một đại lượng không thứ nguyên đặc trưng cho tính chất điện của môi trường và
được gọi là độ thẩm điện môi tỉ đối (hay hằng số điện môi) của môi trường. Trong
chân không thì 1 ε = , còn trong không khí 1 ε ≈ .

4. Nguyên lý chồng chất các lực điện
Xét một hệ điện tích điểm
1 2
, ,
n
q q q … được phân bố rời rạc trong không gian
và một điện tích điểm
o
q đặt trong không gian đó. Gọi
1 2
, , ,
n
F F F

… lần lượt là các
lực tác dụng của
1 2
, ,
n
q q q … lên điện tích
o
q thì tổng hợp các lực tác dụng lên
o
q là :

1 2
1
n
n i
i
F F F F F
=
= + + + =


… (1.4)
trong đó, các lực
i
F

được xác định theo (1.3).
Đối với hai vật mang điện có dạng bất kỳ, để xác định lực tương tác tĩnh điện
giữa chúng, người ta xem mỗi vật mang điện như một hệ vô số các điện tích điểm
được phân bố rời rạc. Nếu điện tích được phân bố liên tục trong vật thì việc lấy tổng
trong (1.4) được thay bằng phép tích phân theo toàn bộ vật:
F dF =


foan vaf
(1.5)

Ví dụ: Hai điện tích điểm dương có điện lượng
2 1
9 q q = đặt cố định cách nhau một
khoảng a trong môi trường bất kì. Hỏi phải đặt một điện tích điểm Q ở đâu, có dấu
và độ lớn như thế nào để Q ở trạng thái cân bằng? Q phải mang dấu gì để trạng thái
cân bằng là bền?
Bài giải

Lực do
1
q tác dụng lên Q là:
1
1 1 3
1
. q Q
F k r
r ε
=

Lực do
2
q tác dụng lên Q là:
2
2 2 3
2
. q Q
F k r
r ε
=

Hợp lực tác dụng lên Q là:
1 2
1 2 1 2 3 3
1 2
. . q Q q Q
F F F k r k r
r r ε ε
= + = +



Điều kiện để Q đứng yên (cân bằng) là 0 F =

hay
1 2
0 F F + =

, tức là:

1 2
F F = −

hay
1 2
1 2 3 3
1 2
. . q Q q Q
k r k r
r r ε ε
= −



11

1
q và
2
q cùng dấu nên
1
r


2
r

phải ngược chiều nhau (với mọi Q), nghĩa
là điện tích điểm Q phải đặt tại điểm M nằm trên đoạn thẳng nối
1
q và
2
q và nằm ở
giữa hai điện tích ấy.
Nếu 0 Q > : nó cùng bị
1
q ,
2
q đẩy; nếu 0 Q < nó cùng bị
1
q ,
2
q hút. Từ điều
kiện cân bằng ta có:

1 2
2 2
1 2
. . q Q q Q
k k
r r ε ε
=
Suy ra:
2
2 2 2 2
2
1 1 1 1
9 3
r q r q
q r q r
= → = = =
Từ
1 2
r r a + = và
2
1
3
r
r
= , ta tìm được
1
4
a
r = và
2
3
4
a
r = .
Kết luận: Điện tích Q có thể dương, âm và có độ lớn tùy ý.
- Nếu 0 Q < : Khi lệch khỏi M, hợp lực kéo nó trở lại (trạng thái cân bằng bền).
- Nếu 0 Q > : Khi lệch khỏi M, hợp lực đẩy nó đi tiếp (trạng thái cân bằng không bền).
Ngoài ra, nếu
1 2
0, 0 q q < < muốn có trạng thái cân bằng bền thì Q phải là
điện tích dương và nếu
1 2
q q = thì
1 2
r r = .

§2. ĐIỆN TRƯỜNG

1. Khái niệm điện trường

Các điện tích tuy ở cách xa nhau, không tiếp xúc với nhau nhưng vẫn tương tác
được với nhau là vì không gian xung quanh mỗi điện tích tồn tại một môi trường vật
chất đặc biệt gọi là điện trường. Điện trường có vai trò truyền dẫn tương tác giữa các
hạt mang điện. Khi có điện tích thì xung quanh điện tích xuất hiện điện trường. Điện
trường được nhận biết bằng cách khi đặt bất kì một điện tích nào vào điện trường thì
điện tích đó đều bị tác dụng của một lực điện.

2. Vectơ cường độ điện trường

a. Định nghĩa

Để đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường
cả về phương, chiều và độ lớn tại một điểm trong điện
trường, người ta đưa ra một đại lượng gọi là vectơ
cường độ điện trường, ký hiệu là E

:
Hình 1.2 Lực điện trường
tác dụng lên điện tích q.

12

F
E
q
=

(1.6)
Từ biểu thức ta thấy nếu chọn 1 q = + thì E F =

. Do đó ta có định nghĩa
vectơ cường độ điện trường.
Định nghĩa: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm là một đại lượng đặc
trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực, có giá trị bằng lực tác dụng lên
một đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó và có hướng là hướng của lực này.
Trong hệ đơn vị SI, cường độ điện trường có đơn vị đo là Vôn/mét: (V/m).

b. Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm

Nếu biết cường độ điện trường E

tại một điểm M trong điện trường thì khi đặt
một điện tích q vào điểm đó, nó bị điện trường tác dụng một lực:
F qE =

(1.7)
- Nếu 0 q > thì F

cùng chiều với E

.
- Nếu 0 q < thì F

ngược chiều với E

3. Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm

Xét một điện tích điểm có trị đại số Q. Trong không gian bao quanh nó sẽ xuất
hiện điện trường. Ta hãy xác định véctơ cường độ điện trường E

tại một điểm M
cách điện tích Q một khoảng r . Muốn vậy tại điểm M ta đặt một điện tích điểm q có
trị số đủ nhỏ. Khi đó theo định luật Coulomb, lực tác dụng của điện tích Q lên điện
tích q bằng:

3
Qq
F k r
r ε
=

Hình 1.3 Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.
Kết hợp với biểu thức (1.6), ta có vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q
gây ra tại điểm A là:

13

3
Q
E k r
r ε
=

(1.8)
với r

là bán kính vectơ hướng từ điện tích Q đến điểm A.
Nhận xét:
- Nếu 0 Q > thì E r

: E

hướng ra xa điện tích Q.
- Nếu 0 Q < thì E r

: E

hướng vào điện tích Q.
- Về độ lớn:
2
Q
E k
r ε
= : Cường độ điện trường tại điểm A tỉ lệ thuận với độ
lớn của điện tích Q và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điểm đang xét
đến điện tích Q.

4. Véctơ cường độ điện trường gây ra bởi một hệ vật mang điện - Nguyên
lý chồng chất điện trường

a. Cường độ điện trường gây ra bởi hệ điện tích điểm phân bố rời rạc

Xét hệ điện tích điểm
1 2
, , ,
n
Q Q Q … được phân bố rời rạc trong không gian.
Để xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp E

tại một điểm M nào đó của
không gian, ta đặt tại M một điện tích q . Khi đó theo (1.4) lực tổng hợp tác dụng lên
điện tích q bằng:

1 2
1
n
n i
i
F F F F F
=
= + + =



trong đó
i
F

là lực tác dụng của điện tích
i
Q lên điện tích q . Kết hợp biểu thức (1.6),
vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng:

1 1
1
n n
i
i
i i
F
F
E F
q q q
= =
= = =
∑ ∑

Cũng theo (1.6) thì mỗi số hạng
i
i
F
E
q
=

chính là véctơ cường độ điện trường
do điện tích
i
Q gây ra tại M nên:

1
n
i
i
E E
=
=


(1.9)
Biểu thức (1.9) là biểu thức toán học của nguyên lý chồng chất điện trường được phát
biểu như sau:

14
“Véctơ cường độ điện trường gây ra bởi một hệ điện tích điểm bằng tổng các
véctơ cường độ điện trường gây ra bởi từng điện tích điểm của hệ”.

b. Cường độ điện trường gây bởi hệ điện tích điểm phân bố liên tục

Xét một vật mang điện có kích thước bất kỳ và điện tích phân bố liên tục trên
vật này. Rõ ràng ta có thể xem vật như một hệ điện tích điểm được phân bố liên tục
trong không gian. Do đó để tính cường độ điện trường gây bởi vật này ta tưởng tượng
chia vật thành nhiều phần nhỏ sao cho điện tích dQ trên mỗi phần đó có thể xem là
điện tích điểm. Nếu gọi dE

là véctơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích dQ
tại điểm M cách dQ một khoảng r thì véctơ cường độ điện trường do vật mang điện
gây ra tại điểm M được xác định tương tự theo công thức
(1.5)
.

3
r
E dE k dQ
r ε
= =
∫ ∫

ca vaf ca vaf
(1.10)

Ta xét một số trường hợp cụ thể sau đây:

¾ Nếu vật là sợi dây (L) với mật độ điện tích dài λ (C/m) thì điện tích trên một vi
phân độ dài dl là dQ dl λ = . Khi đó:

3
L L
dl
E dE k r
r
λ
ε
= =
∫ ∫


(1.11)
¾ Nếu vật mang điện là một mặt S với mật độ điện tích mặt ρ (C/m
2
) thì
điện tích trên một vi phân diện tích dS là dQ dS σ = . Khi đó:

3
S S
dS
E dE k r
r
ρ
ε
= =
∫ ∫


(1.12)
¾ Nếu vật mang điện là một
khối có thể tích V với mật độ điện
tích khối σ (C/m
3
) thì điện tích
trong một thể tích vi phân dV là
dQ dV ρ = . Khi đó:

3
V V
dV
E dE k r
r
ρ
ε
= =
∫ ∫


(1.13)
Ví dụ: Một vòng tròn làm bằng một
dây dẫn mảnh bán kính R mang điện
tích dương Q phân bố đều trên dây.
Hãy xác định cường độ điện trường tại
Hình 1.4 Điện trường gây bởi vòng dây
tròn tích điện đều.

15
điểm M nằm trên trục của vòng dây, cách tâm một đoạn h .

Bài giải

Cường độ điện trường do vòng dây gây ra tại một điểm nào đó bằng tổng các cường
độ điện trường dE

do các phân tử điện tích dQ nằm trên vòng dây gây ra. Tại điểm
M cường độ điện trường do phần tử điện tích dQ gây ra là:

3
dQ
dE k r
r ε
=

Theo nguyên lý chồng chất, cường độ điện trường tại M bằng:

3 M
dQ
E dE k r
r ε
= =
∫ ∫


vong vong

Phân tích vectơ dE

thành hai thành phần
t
dE


n
dE

. Vì các điện tích dQ
phân bố đối xứng qua điểm O nên tổng các thành phần
t
dE

bằng không. Do đó ta có:

M n
E dE =


vong

Vì các vectơ
n
dE

cùng phương, chiều nên
M
E

có điểm đặt tại M, có phương
trùng với trục vòng dây và chiều hướng ra xa vòng dây. Về độ lớn thì:
M n
E dE =

vong
.
Theo hình 1.4 ta có cos
n
dE dE α = ( α là góc giữa dE

và OM

). Điện
trường gây bởi dQ tại M bằng:

2
dQ
dE k
r ε
=

2 2
cos
h h
r
R h
α = =
+
nên:
2 2 3/2
( )
n
h
dE k dQ
R h ε
=
+
.
Do đó:

2 2 3/2
( )
M n
h
E dE k dQ
R h ε
= =
+
∫ ∫
vo ng vong

hay

2 2 3/2
( )
M
hQ
E k
R h ε
=
+

Nhận xét:

16
¾ Tại tâm vòng dây: 0 h = , do đó 0
O
E = .
¾ Ở nơi khá xa vòng dây: h R : r h ≈ ,
2 M
Q
E k
h ε
= .
¾ Nếu vòng dây tích điện âm ( 0 Q < ) thì
M
E

có chiều hướng vào tâm O của vòng
dây và có độ lớn:
2 2 3/2
( )
M
hQ
E k
R h ε
=
+
.


§3. ĐIỆN THÔNG

1. Đường sức điện trường

Để mô tả dạng hình học của điện trường
người ta dùng đường sức điện trường. Theo
định nghĩa, đường sức điện trường là một
đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó
trùng với phương của véctơ cường độ điện
trường E

tại điểm đó, còn chiều của nó là
chiều của véctơ cường độ điện trường (hình
1.5).

Người ta qui ước vẽ số đường sức điện trường qua một đơn vị diện tích đặt
vuông góc với đường sức tỉ lệ với độ lớn của cường độ điện trường tại điểm đang xét.
Tập hợp các đường sức điện trường được gọi là phổ đường sức điện trường hay điện
phổ. Với qui ước đó, qua điện phổ nếu chỗ nào mật độ đường sức lớn (dày) thì nơi đó
điện trường mạnh, còn nơi nào mật độ đường sức nhỏ (thưa) thì nơi ấy điện trường
yếu.




E

(a) (b) (c)
Hình 1.5 Đường sức điện trường.

17













Hình biểu diễn điện phổ của một điện tích điểm dương (hình a), điện phổ của
một điện tích điểm âm (hình b), điện phổ của điện trường đều (hình c), điện phổ của
một hệ hai điện tích điểm âm bằng nhau nhưng trái dấu (hình d) và điện phổ của một
hệ hai điện tích điểm dương bằng nhau (hình e).

Nhận xét:
¾ Đường sức điện trường xuất phát từ điện tính dương, tận cùng trên điện tích
âm.
¾ Đường sức của điện trường tĩnh là những đường cong hở.
¾ Các đường sức điện trường không cắt nhau vì tại mỗi điểm trong điện trường
véctơ E

chỉ có một hướng xác định.


2. Véctơ cảm ứng điện

Sự gián đoạn của đường sức điện trường

Ta biết rằng cường độ điện trường E

phụ thuộc vào môi trường (tỉ lệ nghịch
với hằng số điện môi ε). Do đó khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường, cường
độ điện trường E

biến thiên đột ngột nên điện phổ bị gián đoạn ở bề mặt phân cách
hai môi trường.

Hình 1.7 Sự gián đoạn của điện phổ.

18
Trên hình 1.7 là điện phổ của một điện tích điểm q + đặt ở tâm một mặt cầu S,
bên trong S là chân không ( 1 ε = ), còn bên ngoài S là môi trường có hằng số điện
môi 2 ε = . Ta thấy qua mặt phân cách S, số đường sức giảm đi 2 lần, tức là điện phổ
bị gián đoạn trên mặt S. Sự gián đoạn này không thuận lợi cho các phép tính về điện
trường. Để khắc phục điều này, người ta khử sự gián đoạn đó bằng cách đưa vào một
đại lượng vật lý khác không phụ thuộc vào tính chất của môi trường được gọi là véctơ
cảm ứng điện D

.

Trong môi trường là đồng nhất, đại lượng:

o
D E εε =

(1.14)
được gọi là véctơ cảm ứng điện.
Ví dụ vectơ cảm ứng điện D

do điện tích điểm q gây ra tại một điểm cách q
một khoảng r được xác định bởi:

3
4
q
D r
r π
=

Tại mỗi điểm trong điện trường, giá trị D chỉ phụ thuộc vào q , tức là nguồn sinh ra
điện trường mà không phụ thuộc vào tính chất của môi trường.
Tương tự đường sức điện trường, người ta định nghĩa và mô tả điện trường
bằng đường cảm ứng điện. Khi đó, phổ các đường cảm ứng điện là liên tục trên mặt
phân cách giữa các môi trường (hình 1.8).

Hình 1.8 Sự liên tục của phổ đường cảm ứng điện.

3. Điện thông

a. Định nghĩa

Điện thông qua một điện tích S đặt trong điện trường chính là thông lượng của
véctơ cảm ứng điện gởi qua diện tích S đó.

b. Biểu thức điện thông

19

Hình 1.9 Điện thông của điện trường đều.
Xét diện tích phẳng S đặt trong điện trường đều có các đường cảm ứng điện
thẳng song song cách đều nhau (hình 1.9). Gọi n

là vectơ pháp tuyến của mặt S, n

hợp với véctơ cảm ứng điện một góc α. Theo định nghĩa, điện thông
e
φ gởi qua mặt
S là đại lượng có trị số bằng số đường cảm ứng điện gửi qua mặt S đó.
Gọi S
n
là hình chiếu của S lên phương vuông góc với các đường cảm ứng điện.
Từ hình Hình9 ta thấy số đường cảm ứng điện gửi qua hai mặt S và S
n
là như nhau,
nên điện thông gửi qua S cũng chính là điện thông gởi qua S
n
. Do đó:

e n
DS φ =
(1.15)

Gọi
n
D là hình chiếu của D

lên phương n

và cos
n
S S α = nên:
cos
e n
DS D S DS φ α = = =

(1.16)
trong đó S

là vectơ diện tích hướng theo pháp tuyến n

của S và có độ lớn bằng diện
tích S đó.
Nếu điện trường là bất kỳ và mặt S có hình dạng tùy ý (hình 10) thì ta chia diện
tích S thành những diện tích vô cùng nhỏ dS sao cho vectơ cảm ứng điện D

tại mọi
điểm trên diện tích dS có thể xem là bằng nhau. Khi đó điện thông vi phân gởi qua
dS được tính theo (1.16) là:

e
d DdS φ =

(1.17)


Điện thông gửi qua toàn mặt S là:

e e
S S
d DdS φ φ = =
∫ ∫

(1.18)

Hình 1.10 Điện thông qua diện tích dS.

20
Chú ý: Điện thông là một đại lượng đại số, dấu của nó phụ thuộc vào trị số của góc α
(nhọn hay tù).


§5. ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATXKI - GAUSS (O - G)


1. Thiết lập định lý

Hình 1.11 Điện thông qua mặt kín S.
Xét một điện tích điểm dương q đặt cố định tại điểm O. Điện tích q tạo ra một
trường tĩnh điện xung quanh nó. Tưởng tượng một mặt cầu S (tâm O, bao quanh q )
có bán kính r . Qui ước chiều dương của pháp tuyến n

trên mặt cầu hướng ra ngoài.
Vì lý do đối xứng nên:
• Vectơ D

có độ lớn như nhau tại mọi điểm trên mặt cầu S.
• D n

nên
n
D D = .
Điện thông qua mặt cầu S là:

( ) ( ) ( )
. .
e n
S S S
DdS D dS D dS DS φ = = = =
∫ ∫ ∫


(1.19)
Với
2
4 S r π = ;
0 2
4
q
D E
r
ε ε
π
= = . Do đó:

2
2
.4 0
4
e
q
r q
r
φ π
π
= = >
Ta thấy rằng điện thông là dương khi đường sức đi ra khỏi mặt kín S. Khi
0 q < thì D dS

nên:
2
2
. .4 0
4
e
q
DS r q q
r
φ π
π
=− =− =− = <
Điện thông là âm vì đường sức đi vào mặt kín S.


21
Nhận xét:
¾
e
φ không phụ thuộc vào r , nghĩa là điện thông là như nhau đối với các mặt cầu có
bán kính khác nhau.
¾ Nếu S là mặt kín có hình dạng bất kỳ bao quanh điện tích q thì kết quả thu được
vẫn không đổi.
¾ Nếu S không bao quanh q thì 0
e
φ = vì số đường cảm ứng điện đi vào S bằng
với số đường cảm ứng điện đi ra khỏi S.
¾ Nếu bên trong S có nhiều điện tích thì điện thông qua S bằng tổng đại số các điện
thông thành phần:

( )
.
i
i
S
DdS q =



2. Phát biểu định lý

“Điện thông qua một mặt kín bằng tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó”.

( )
.
e i
i
S
DdS q φ = =



(1.20)
3. Ứng dụng định lý O-G

Khi gặp các bài toán mà điện trường có tính đối xứng cao như: đối xứng cầu, đối
xứng trụ, đối xứng phẳng, để tính E

hoặc D

ta sử dụng định lý O-G theo trình tự
sau:
¾ Xác định các yếu tố đối xứng của hệ để từ đó có thể suy ra được hướng của vectơ
E

(hoặc D

) ở mỗi điểm và sự biến thiên của nó.
¾ Chọn một mặt kín – gọi là mặt Gauss – chứa điểm mà ở đó ta cần xác định vectơ
E

(hoặc D

). Chú ý chọn mặt kín sao cho nó có tính đối xứng cao.
¾ Tính điện thông
e
φ qua mặt Gauss theo công thức (1.19), sau đó áp dụng công
thức của định lý Ostrogradski – Gauss, ta sẽ được biểu thức liên hệ giữa cường độ
điện trường E và điện tích của hệ.

Bài toán ví dụ 1:
Xác định cường độ điện trường E

gây bởi
một khối cầu rỗng tâm O, bán kính R, tích điện
đều với mật độ điện khối 0 ρ > tại một điểm ở
bên ngoài và tại một điểm ở bên trong khối cầu
đó.

Bài giải
N
M
r
r
R
Hình 1.12 Khối cầu tích điện.

22
Để có thể áp dụng định lý O-G, ta thực hiện theo trình tự như đã nêu ở trên:
- Vì khối cầu có tính đối xứng tâm nên các vectơ D

sẽ có phương xuyên tâm
và vuông góc với mặt cầu tại mỗi điểm. Do đó ta có
n
D D const = = .
- Chọn một mặt cầu S đi qua điểm cần tính cường độ điện trường và đồng tâm
với khối cầu tích điện.
- Tính điện thông theo công thức (1.19):

2
. .4
e n n
S S
DdS D dS D r φ π = = =
∫ ∫



Áp dụng định lý O – G:
e i
i
q φ =

, ta được:

2
.4
n i
i
D r q Q π = =


+ Trường hợp r R < : trong mặt S không có chứa điện tích, do đó 0 Q = nên:
0 0
n
D E = ⇒ =
+ Trường hợp r R > :

2 3
4
.4
3
n i
i
D r q Q R π ρ π = = =


Suy ra:

3
2
3
R
D
r
ρ = (1.21)
và:

3
2
3
o o
D R
E
r
ρ
ε ε ε ε
= = (1.22)
Kết luận: Đối với những điểm bên trong mặt cầu mang điện đều, điện trường tại đó
bằng không. Còn đối với những điểm bên ngoài mặt cầu, điện trường tại đó giống hệt
điện trường gây bởi một điện tích điểm q đặt tại tâm
mặt cầu đó.

Bài toán ví dụ 2:
Xác định điện trường của một mặt phẳng vô hạn tích
điện đều với mật độ điện mặt 0 σ > .

Bài giải
- Vì tính chất vô hạn của mặt tích điện và sự phân
bố đều điện tích nên điện trường do nó gây ra là điện
trường đều; có vectơ cảm ứng điện vuông góc với mặt
tích điện.

1
n

D

2
n

S Δ
+
M
Hình 1.13 Mặt phẳng vô
hạn tích điện.

23
- Để xác định véctơ cảm ứng điện D

tại một điểm M, ta vẽ mặt kín S (mặt Gauss)
như sau: Vẽ qua M một mặt trụ kín mà điểm M thuộc vào một trong hai mặt đáy có
diện tích là S Δ , cả hai mặt đáy cùng song song và cách đều mặt phẳng tích điện, còn
các đường sinh thì vuông góc với mặt phẳng (hình 1.13).
- Áp dụng công thức (1.19):

( )
. . .
n n
S
DdS D dS D dS = +
∫ ∫ ∫


maf bon haI day

Với hai mặt đáy, ta có
1
D n

nên
n
D D const = = ; còn với mặt bên thì
2
D n ⊥

, 0
n
D = . Do đó:

( )
. . .2
n
S
DdS D dS D S = = Δ
∫ ∫


haI day

Điện tích trong mặt trụ là : .
i
i
q S σ = Δ

. Theo định lý O-G ta được:
.2 . D S S σ Δ = Δ
Suy ra:

2
D
σ
= và
2
o o
D
E
σ
ε ε ε ε
= = (1.23)

Nhận xét:
¾ Các vectơ D

và E

không phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng
nên điện trường ở đây là điện trường đều: E const =

.
¾ Điện trường do mặt phẳng hữu hạn tích điện đều tạo ra ở những vị trí rất gần mặt
đó cũng được xem như là đều. Nếu mặt phẳng tích điện âm thì kết quả thu được
cũng như vậy song các vectơ D

và E

lại hướng vào mặt phẳng tích điện.

4. Dạng vi phân của định lý O – G
Định lý O-G được biểu diễn theo công thức (1.20) nêu lên mối quan hệ giữa
cảm ứng điện D

tại những điểm trên mặt kín S với các điện tích
i
q phân bố rời rạc
trong thể tích V giới hạn bởi mặt kín S đó.
Nếu điện tích trong thể tích V được phân bố liên tục với mật độ điện tích khối
( , , ) x y z ρ thì mối liên hệ giữa vectơ D

tại một điểm bất kỳ ( , , ) x y z trong điện
trường với mật độ điện tích khối ρ cũng tại điểm đó được mô tả bằng định lý O – G
dạng vi phân là:
divD ρ =

(1.24)
với toán tử div được biểu diễn trong hệ tọa độ Đềcác như sau:

24
div
y
x z
D
D D
D
x y z

∂ ∂
= + +
∂ ∂ ∂

§6. CÔNG CỦA LỰC TĨNH ĐIỆN - ĐIỆN THẾ

1. Công của lực tĩnh điện


Xét điện tích điểm q + đặt trong điện trường tĩnh gây bởi điện tích điểm Q +
đứng yên. Dưới tác dụng của lực tĩnh điện (lực
Coulomb) điện tích q + di chuyển theo một đường
cong MN (hình 1.14). Ta sẽ tính công của lực tĩnh
điện sinh ra trong quá trình dịch chuyển này.
Giả sử ở thời điểm t điện tích q + có vị trí là
điểm A trên quỹ đạo MN. Tại đó véctơ cường độ
điện trường của trường tĩnh điện (do điện tích Q +
tạo ra) xác định bởi
3
Q
E k r
r ε
=

, còn lực tĩnh điện
tác dụng lên điện tích q + sẽ là:

3
qQ
F qE k r
r ε
= + =



Sau thời gian dt , điện tích q + thực hiện
chuyển dời vô cùng nhỏ tới điểm B trên quỹ đạo. Véctơ dịch chuyển ds AB ≈

. Trên
chuyển dời vô cùng nhỏ này có thể xem như E const =

, do đó công nguyên tố của
lực tĩnh điện F

trong chuyển dời vi phân này được tính là:

3 3
. . . . . . cos
qQ qQ
dA F ds qE ds k r ds k r ds
r r
α
ε ε
= = = =



hay:

2
. cos
qQ
dA k ds
r
α
ε
=
Mặt khác, từ hình vẽ ta có thể xem B’B = dr ≈ AA’ = .cos ds α, nên
2
qQ
dA k dr
r ε
= . Vậy công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển của điện tích q từ
M đến N sẽ bằng:

2
N N
MN
M M
qQ dr
A dA k
r ε
= =
∫ ∫

Hình 1. 14 Điện tích điểm
+q dịch chuyển trong điện
trường của điện tích điểm

25
hay:

1 1
MN
M N
qQ
A k
r r ε
⎛ ⎞



= − ⎜




⎝ ⎠
(1.25)
Thay vì điện tích Q + , bây giờ tạo ra trường tĩnh điện là một hệ điện tích điểm
đứng yên
1 2
, , ,
n
Q Q Q … . Bằng cách áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường và
cách tính tương tự như trên, ta sẽ thu được kết quả:

1
1 1
n
i
MN
i
iM iN
qQ
A k
r r ε
=
⎛ ⎞



= − ⎜




⎝ ⎠

(1.26)
Vậy: “Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích điểm q
0
trong một
điện trường bất kỳ không phụ thuộc vào dạng của đường cong dịch chuyển mà
chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của chuyển dời”.

Nhận xét:
¾ Công
MN
A không phụ thuộc vào dạng đường cong MN mà chỉ phụ thuộc vào vị trí
,
M N
r r của điện tích q + so với điện tích Q + .
¾ Nếu q dịch chuyển theo một đường cong kín (
M N
r r = ) thì công của lực tĩnh điện
. 0 A q E dS = =

hay . 0 E dS =

.

Kết luận:
¾ Trường tĩnh điện là trường thế, lực tĩnh điện là lực thế.
¾ Lưu số của véctơ cường độ điện trường (tĩnh) dọc theo một đường cong kín bằng
không.

2. Thế năng của điện tích trong điện trường

Ta đã biết trong cơ học, khi dịch chuyển một chất điểm giữa hai vị trí trong
trường thế thì công của lực thế sẽ bằng độ biến thiên thế năng giữa hai điểm đó.
Trong điện học cũng vậy, khi dịch chuyển một điện tích điểm q trong điện
trường gây bởi điện tích điểm Q giữa hai điểm M và N và vì trường tĩnh điện là
trường thế nên công của lực tĩnh điện cũng bằng độ biến thiên thế năng giữa hai điểm
M, N:
.
N
MN M N
M
A qE ds W W = = −



(1.27)
Kết hợp với (1.25), ta có:

26

1 1
M N
M N
qQ
W W k
r r ε
⎛ ⎞



− = − ⎜




⎝ ⎠
(1.28)

M
W chỉ phụ thuộc vào tọa độ điểm M, không phụ thuộc tọa độ điểm N;
N
W chỉ phụ thuộc tọa độ điểm N nên (1.28) có thể được viết lại:

M N o o
M N
qQ qQ
W W k W k W
r r ε ε
⎛ ⎞ ⎛ ⎞
⎟ ⎟
⎜ ⎜
⎟ ⎟
− = + − + ⎜ ⎜
⎟ ⎟
⎜ ⎜
⎟ ⎟
⎜ ⎜
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

Suy ra:

M o
M
N o
N
qQ
W k W
r
qQ
W k W
r
ε
ε



= +






= +




; với
o
W là hằng số tùy ý.
Tổng quát, thế năng tương tác của điện tích q với điện tích Q bằng:

o
qQ
W k W
r ε
= + (1.29)
Chọn gốc thế năng của điện tích q sao cho thế năng của nó bằng không khi q ở xa
vô cùng so với điện tích Q. Lúc đó 0
o
W = . Suy ra:

qQ
W k
r ε
= (1.30)
Nhận xét:
¾ Nếu q và Q cùng dấu: thế năng tương tác của chúng là dương, còn nếu khác dấu,
thế năng tương tác của chúng là âm.
Thế năng tương tác của điện tích q khi trong điện trường của hệ n điện tích điểm
1 2
, , ,
n
Q Q Q … (qui ước thế năng ở vô cùng bằng không 0 W

= ) là:

1
n
i
i
i
qQ
W k
r ε
=
=

(1.31)

3. Điện thế – Hiệu điện thế

a. Điện thế

27
Các biểu thức (1.30) và (1.31) cho thấy tỉ số
W
q
không phụ thuộc vào độ lớn
của điện tích q mà chỉ phụ thuộc vào các điện tích gây ra điện trường và vào vị trí của
điểm đang xét trong điện trường. Từ đó ta định nghĩa:

Định nghĩa: Điện thế của điện trường tại một điểm bằng tỷ số giữa thế năng
của điện tích điểm q tại điểm đang xét và điện tích q đó.

W
V
q
= (1.32)
gọi là điện thế của điện trường tại điểm đang xét. Đơn vị điện thế là Vôn (V).

Biểu thức tính điện thế của điện trường cho một số trường hợp:
¾ Điện trường do một điện tích điểm Q tạo ra:

Q
V k
r ε
= (1.33)
¾ Điện trường do một hệ điện tích điểm tạo ra:

i
i
i i
i
Q
V V k
r ε
= =
∑ ∑
(1.34)
¾ Điện trường bất kỳ:
.
g
M
M
V E ds =



(1.35)
trong đó, g là điểm được chọn làm gốc thế năng.

b. Hiệu điện thế

Thay các biểu thức (1.30), (1.32) vào (1.25) ta được:
( )
MN M N
A q V V = − (1.36)
Vậy: “Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích điểm q từ điểm M
tới điểm N trong điện trường bằng tích số của điện tích q với hiệu điện thế giữa hai
điểm M và N đó”.
Từ (1.36) suy ra:

MN
M N
A
V V
q
− = (1.37)
Nếu lấy 1 q = + đơn vị điện tích thì:

M N MN
V V A − = (1.38)

28
nghĩa là: “Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là một đại lượng
bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ
điểm M đến điểm N”.
Mặt khác, nếu lấy 1 q = + đơn vị điện tích và chọn điểm N ở xa vô cực thì
M M
V V A
∞ ∞
− = , mà qui ước 0 0
N
W V

= ⇔ = nên
M M
V A

= , nghĩa là:
“Điện thế tại một điểm trong điện trường là một đại lượng về trị số bằng công
của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm đó ra
xa vô cùng”.

Chú ý:

* Trong kỹ thuật, đại lượng hiệu điện thế được sử dụng nhiều hơn đại lượng điện thế.
Vì giá trị của hiệu điện thế không phụ thuộc vào cách chọn gốc tính điện thế (hoặc
thế năng). Do vậy người ta thường chọn điện thế của đất hoặc của những vật nối đất
bằng không. Khi đó nói điện thế của một điểm nào đó chính là nói về hiệu điện thế
giữa điểm đó với đất.
* Một vật tích điện Q được phân bố liên tục, khi đó muốn tính điện thế tại một điểm
nào đó trong điện trường do Q tạo ra thì thay cho công thức (1.34) ta sẽ dùng công
thức sau đây:

k dQ
V
r ε
=

foan bo vaf
(1.39)
¾ Một dạng khác của công thức (1.36) là:

.
N
M N
M
V V E ds − =





CÂU HỎI LÝ THUYẾT


1. Nếu các electron trong một kim loại như đồng có thể chuyển động tự do, chúng
thường bị chặn lại ở bề mặt kim loại. Tại sao chúng không chuyển động tiếp và rời
khỏi kim loại?
2. Một điện tích điểm chuyển động vuông góc với đường sức trong một điện trường.
Có lực tĩnh điện nào tác dụng lên nó không?
3. Hai điện tích điểm chưa biết độ lớn và dấu ở cách nhau một khoảng d. Điện trường
bằng không ở một điểm nằm trên đường thẳng nối chúng. Ta có thể kết luận như thế
nào về các điện tích?
4. Bạn quay một lưỡng cực điện sao cho hai đầu của nó hoán vị cho nhau trong một
điện trường đều. Công mà bạn thực hiện phụ thuộc như thế nào vào sự định hướng
ban đầu của lưỡng cực đối với điện trường.

29
5. Một mặt bao trọn một lưỡng cực điện. Điện thông qua mặt này bằng bao nhiêu?
6. Một quả bóng cao su hình cầu có một điện tích được phân bố đều trên mặt của nó.
Khi quả bóng được bơm lên, cường độ điện trường thay đổi như thế nào cho các điểm
(a) bên trong quả bóng, (b) ở bề mặt quả bóng và (c) ở ngoài quả bóng?
7. Electron có xu hướng chuyển động đến nơi có điện thế cao hay điện thế thấp?
8. Hai mặt đẳng thế khác nhau có thể cắt nhau không?
9. Phân biệt giữa hiệu điện thế và hiệu thế năng. Cho các phát biểu trong đó mỗi thuật
ngữ đó được dùng một cách chính xác.
10. Làm thế nào anh (chị) có thể khẳng định điện thế trong một miền cho trước của
không gian có cùng một giá trị trong toàn miền đó?


BÀI TẬP

Bài tập 1: Tại các đỉnh A, B, C của một hình tam giác người ta lần lượt đặt các điện
tích điểm:
8
1
3.10 q C

= ,
8
2
5.10 q C

= ,
8
3
10.10 q C

=− . Cho biết AC = 3cm, AB
= 4cm, BC = 5cm. Các điện tích đều được
đặt trong không khí.
Xác định lực tác dụng tổng hợp lên
điện tích đặt tại A.

Bài giải

Theo đề, ta nhận thấy: BC
2
= AC
2
+ AB
2
,
suy ra ΔABC vuông tại A. Lực tĩnh điện do
các điện tích
2
q và
3
q tác động lên
1
q có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:

8 8
2 1 9 3
21 2 2 2
5.10 .3.10
9.10 8, 44.10
. (4.10 )
q q
F k N
AB ε
− −


= = =

8 8
3 1 9 2
31 2 2 2
10.10 .3.10
9.10 3.10
. (3.10 )
q q
F k N
AC ε
− −


= = =

Tổng hợp lực:
21 31
F F F = +

có phương chiều như
hình vẽ và có độ lớn:
A
B
C
q
3
q
2
q
1
21
F

31
F

F

dq dx λ =
α
r
x
N
dE
E

dE

30

2 2 3 2 2 2 2
21 31
(8, 44.10 ) (3.10 ) 3,1.10 F F F N
− − −
= + = + =
Bài tập 2: Cho một dây dẫn thẳng dài vô hạn tích điện đều q đặt trong không khí.
Tính cường độ điện trường tại một điểm M cách dây một khoảng là r .
Bài giải

Giả sử dây tích điện dương. Gọi mật độ điện dài là
( )
0 λ λ > . Trên dây, xét đoạn
dx rất nhỏ cách H một khoảng x . Điện tích trên đoạn dây dx là:
dq dx λ =
Điện tích này có thể coi là điện tích điểm và nó gây ra tại M một điện trường
có vectơ cường độ là dE

có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

2 2
0
1
4 ( )
dq
dE
r x πε ε
=
+

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là: E dE =



Do tính đối xứng nên vectơ cường độ điện trường tổng hợp có phương vuông
góc với dây điện, tức là trùng với phương HM. Chiếu biểu thức của E

lên phương
này, ta được:
. cos
n
E dE dE α = =
∫ ∫
với
2 2
cos
r
r x
α =
+

Khi đó :

3
2
1 cos
4
o
E dE dq
r
α
πε ε
= =
∫ ∫

Mặt khác: dq dx λ = ; . x r tgα = , suy ra
d
dx r
c
α
α
=
2
os
. Cuối cùng, ta được:

/2
/2
cos .
4 2
o o
E d
r r
π
π
λ λ
α α
πε ε πε ε

= =


Trường hợp tổng quát, do λ có thể âm hay dương nên:

| |
2
o
E
r
λ
πε ε
=


31
Bài tập tự giải
1. Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử hydro. Biết rằng bán kính
nguyên tử hydro là 0,5.10
-8
cm, điện tích của electron e = -1,6.10
-19
C.
Đáp số
8
9, 23.10 F N

=

2. a. Tìm tỷ số giữa lực hút tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa hạt nhân và electron trong
nguyên tử hydro. Biết rằng bán kính nguyên tử hydro là r = 0,5.10
-8
cm; điện tích
của electron là e = -1,6.10
-19
C, của proton là 1,6.10
-19
C; khối lượng của electron là
m
e
= 9,1.10
-31
kg, của proton là m
p
= 1,67.10
-27
kg.
b. Xác định vận tốc chuyển động của electron trên quỹ đạo bán kính r.
Đáp số
a. 2,2.10
39
lần.
b.
6
2, 3.10 v = m/s
3. Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo
ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc nhau. Sau khi truyền cho
mỗi quả cầu một điện tích q
o
= 4.10
-7
C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây
bây giờ bằng 60
o
.
a. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả
cầu bằng l = 20cm.
b. Nhúng toàn bộ hệ thống trên vào dầu hỏa có 2 ε = . Góc của hai sợ dây bây
giờ chỉ bằng 54
o
. Tìm khối lượng riêng của dầu.
Đáp số
a.
3
1, 7.10 m kg

=
b.
1
2550 ρ = kg/m
3

4. Hai viên bi nhỏ giống hệt nhau, có điện tích q
1
= 2.10
-6
C và q
2
= 4.10
-6
C đặt cách
nhau một khoảng r trong chân không thì chúng hút nhau một lực F = 0,8N.
a. Tính khoảng cách r.
b. Giữ cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ thì chúng sẽ đẩy nhau hay
hút nhau với lực F’ bằng bao nhiêu?
Đáp số
a. 30 r cm =
b. ' 0,1 F N =

5. Đặt 4 điện tích +q giống nhau ở bốn đỉnh của một hình vuông cạnh a. Hỏi phải đặt
điện tích điểm Q ở đâu, có độ lớn và dấu như thế nào để cả 5 điện tích đó đều
đứng yên?
Đáp số:
2 2 1
4
Q q
+
= tại tâm hình vuông.


32
6. Một electron điện tích e, khối lượng m chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn bán
kính r quanh hạt nhân nguyên tử hydro. Xác định vận tốc chuyển động của
electron trên quỹ đạo. Cho e = -1,6.10
-19
C, m = 9,1.10
-31
kg, khoảng cách trung
bình từ electron đến hạt nhân là r = 10
-8
m.
Đáp số
6
1, 6.10 v = m/s.
7. Có hai điện tích điểm q
1
= 8.10
-8
C và q
2
= -3.10
-8
C
đặt cách nhau một khoảng d = 10cm trong không khí
(hình vẽ).
a. Tính cường độ điện trường gây bởi các điện
tích đó tại các điểm A, B, C. Cho biết: MN = d =
10cm, MA = 4cm, MB = 5cm, MC = 9cm, NC = 7cm.
b. Tính lực tác dụng lên điện tích q = -5.10
-10
C đặt tại C.
Đáp số
a.
4
52, 5.10
A
E = V/m;
4
27, 6.10
B
E = V/m;
4
9, 34.10
C
E

= V/m
b.
4
1, 42.10
C C
F qE N

= =
8. Trên hình bên AA’ là một mặt phẳng vô hạn tích điện đều với mật độ
điện mặt
9
4.10 σ

= C/cm
2
và B là một quả cầu tích điện cùng dấu với
điện tích trên mặt phẳng. Khối lượng của quả cầu m = 1g, điện tích của nó bằng q
= 10
-9
C.
Hỏi sợi dây treo quả cầu lệch đi một góc bằng bao nhiêu so với phương thẳng
đứng.
Đáp số
13
o
α =

9. Một vòng tròn bán kính R = 5cm làm bằng một dây dẫn mảnh mang điện tích q =
5.10
-8
C và được phân bố đều trên dây.
a. Xác điện cường độ điện trường tại:
+ Tâm vòng dây.
+ Một điểm M nằm trên trục của vòng dây cách tâm một đoạn h =
10cm.
b. Tại điểm nào trên trục của vòng dây cường độ điện trường có trị số cực đại?
Tính trị số cực đại đó.
Đáp số

a. 0 E =
fam
;
4
2 2 3/2
1, 6.10
( )
M
qh
E k
R h ε
= =
+
V/m
C
N
A M B
q
1
q
A
A’

33
b.
2 4
max
2
2
3, 5.10 7, 06.10
2 3 3
R q
h m E k
R ε

= = ⇒ = = V/m
10. Tìm lực tác dụng lên một điện tích điểm
9
5
.10
3
q C

= đặt ở tâm nửa vòng
xuyến bán kính r
o
= 5cm tích điện đều với điện tích Q = 3.10
-7
C. Coi như hệ đặt
trong chân không.

Đáp số
3
2
1,14.10
2
o o
qQ
F N
r πε ε

= =
.
11. Một đĩa tròn bán kính a = 8cm tích điện đều với mật độ điện mặt
3 2
10 / C m σ

= .
a. Xác định cường độ điện trường tại một điểm trên trục của đĩa và cách tâm
đĩa một đoạn b = 6cm.
b. Chứng minh rằng nếu b → 0 thì biểu thức thu được sẽ chuyển thành biểu
thức tính cường độ điện trường gây bởi một mặt phẳng vô hạn tích điện đều.
c. Chứng minh rằng nếu b a thì biểu thức thi được chuyển thành biểu thức
tính cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.
Đáp số

a.
2 2
1
1 226
2
1 / o
E
a b
σ
ε ε
⎛ ⎞




= − = ⎟




⎟ ⎜ +
⎝ ⎠
V/m
b. Khi 0 b → thì
2
o
E
σ
ε ε
=
c. Khi b a , áp dụng công thức gần đúng:
2
2
2 2
1
1
2
1 /
a
b
a b
≈ −
+
, ta
được:
2 2
2 2 2
. . .
4 . 4 . 4
o o o
a a q
E
b b b
σ σ π
ε ε πε ε πε ε
= = = .
12. Xác định vectơ cảm ứng điện D

do một dây thẳng dài vô hạn, tích điện đều, mật
độ điện dài 0 λ > gây ra tại điểm cách dây một khoảng x.
Đáp số
2
D
x
λ
π
=

34
13. Tính công cần thiết để dịch chuyển một điện tích
7
1
.10
3
q C

= từ một điểm M
cách quả cầu tích điện bán kính r = 1cm một khoảng R = 10cm ra xa vô cực. Biết
quả cầu có mật độ điện mặt
11
10 σ = C/cm
2
.
Đáp số
( )
M N
A q V V = − ;
2
4
4 ( ) 4 ( )
M
o o
Q r
V
r R r R
π σ
πε ε πε ε
= =
+ +
; 0
N
V V

= = . Do
đó:
2
7
3, 24.10
( )
o
qr
A J
r R
σ
ε ε

= =
+
.

14. Ba điện tích điểm q
1
= +12.10
-9
C, q
2
= -6.10
-9
C, q
3
= +5.10
-9
đặt tại ba đỉnh của
một tam giác đều có cạnh a = 20cm trong không khí. Xác định điện thế tại tâm của
tam giác đó.
Đáp số
857, 2 V = (V).
15. Một vòng dây bán kính 4cm tích điện đều với điện tích Q =
8
1
.10
9

C. Tính điện
thế tại:
a. Tâm vòng dây.
b. Một điểm M trên trục vòng dây, cách tâm vòng dây một đoạn h = 3cm.
Đáp số
a. 250
O
V = V/m
b. 200
M
V = V/m



35
CHƯƠNG 2 Equation Chapter 2 Section 1
TỪ TRƯỜNG

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Nắm được các khái niệm của các đại lượng: vectơ cảm ứng từ, vectơ cường
độ từ trường, từ thông...
2. Hiểu và ứng dụng được định luật Ampe, định lý O – G đối với từ trường,
định lý về dòng điện toàn phần.
3. Xác định được lực tương tác giữa các dòng điện.
II. NỘI DUNG

§1. TƯƠNG TÁC TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT AMPÈRE

1. Thí nghiệm về tương tác từ

a. Tương tác từ giữa các nam châm

Hai thanh nam châm được đặt gần nhau thì chúng có thể hút hoặc đẩy nhau tùy
theo vị trí tương đối giữa các cực. Nếu hai cực cùng dấu thì chúng sẽ đẩy nhau và
ngược lại nếu hai cực trái dấu thì chúng sẽ hút
nhau. Ngoài ra các thanh nam châm còn có
thể hút được vụn sắt. Các tính chất đó của
nam châm được gọi là từ tính. Tương tác giữa
các nam châm được gọi là tương tác từ.

b. Tương tác giữa dòng điện với nam châm

Đặt một kim nam châm gần một dây dẫn,
Hình 2.1 Tác dụng của dòng
điện lên kim nam châm.

36
song song với dây dẫn chưa có dòng điện (a). Khi cho dòng điện chạy qua, kim nam
châm quay lệch đi so với phương ban đầu (b). Nếu đổi chiều dòng điện, kim nam
châm cũng lệch nhưng theo chiều ngược lại (c).

Như vậy, thí nghiệm chứng tỏ dòng điện cũng có từ tính như nam châm, nghĩa
là dòng điện có thể hút hoặc đẩy nam châm và ngược lại nam châm cũng có thể hút
hoặc đẩy dòng điện.
Thay dây dẫn bằng một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua, ta cũng thu được
kết quả tương tự (hình 2.2a).

Hình 2.2
Hai dây dẫn thẳng song song nhau, ở gần nhau, khi trong chúng có dòng điện
cùng chiều chạy qua thì chúng hút nhau (hình 2.2b), khi trong chúng có dòng điện
chạy ngược chiều nhau thì chúng đẩy nhau (hình 2.2c).
Hai ống dây điện cũng hút nhau hoặc đẩy nhau tuỳ theo dòng điện ở hai đầu
của chúng cùng chiều hay ngược chiều nhau. Mỗi cuộn dây như vậy tương đương với
một nam châm: đầu cuộn dây nào mà khi nhìn vào, ta thấy có dòng điện chạy ngược
chiều quay của kim đồng hồ thì đó là cực bắc (N) của nam châm (hình 2.2d), còn
ngược lại thì đó là cực nam S (hình 2.2e). Vì thế người ta gọi ống dây có dòng điện là
nam châm điện.

Kết luận: Tương tác giữa các dòng điện cũng là tương tác từ.

2. Định luật Ampe (Ampère) về tương tác giữa hai dòng điện

Để thuận lợi cho việc xác định lực từ, Ampère đưa ra khái niệm phần tử dòng
điện, gọi tắt là phần tử dòng. Phần tử dòng điện là một đoạn rất ngắn của dòng điện.
Về mặt toán học, người ta biểu diễn nó bằng một vectơ Idl

nằm ngay trên phần tử
dây dẫn, có phương chiều là phương chiều của dòng điện, và có độ lớn Idl (hinh
2.3).

I
dl

37
Hình 2.3 Phần tử dòng điện.
Giả sử xét hai dòng điện hình dạng bất kỳ, có cường độ lần lượt là
1
I và
2
I .
Trên hai dòng điện đó, ta lấy hai phần tử dòng bất kỳ
1 1
I dl


2 2
I dl

(Hình 2.4) có vị
trí tương ứng là O và M.

Hình 2.4 Tương tác giữa phần từ dòng
1 1
I dl

và phần tử dòng
2 2
I dl

.
Từ gốc O của
1 1
I dl

, vẽ vectơ OM r =

đến gốc của
2 2
I dl

. Gọi góc giữa
1 1
I dl

và r


1
θ . Vẽ mặt phẳng (P) chứa
1 1
I dl

và điểm M, tại M vẽ vectơ pháp tuyến n

của (P) và gọi góc giữa n


2 2
I dl


2
θ . Lực tương tác giữa
1 1
I dl


2 2
I dl

được xác
định bằng định luật Ampere:
Định luật: Lực từ dF

do phần tử dòng điện
1 1
I dl

tác dụng lên phần tử dòng
điện
2 2
I dl

cùng đặt trong chân không có:
+ Phương vuông góc với mặt phẳng chứa n


2 2
I dl

.
+ Chiều là chiều sao cho 3 vectơ
2 2
I dl

, n

và dF

theo thứ tự đó lập thành tam
diện thuận.
+ Độ lớn:

1 1 1 2 2 2
2
. sin . . sin I dl I dl
dF k
r
θ θ
= (2.1)
trong đó
4
o
k
μ
π
= gọi là hệ số tỷ lệ;
7
4 .10
o
H
m
μ π

= : hằng số từ.
Do đó, (2.1) có thể được viết:

1 1 1 2 2 2
2
. sin . . sin
4
o
I dl I dl
dF
r
μ θ θ
π
= (2.2)

38
Nếu hai dòng điện được đặt trong môi trường thì lực từ tương tác giữa chúng sẽ
tăng lên μ lần:

1 1 1 2 2 2
2
. sin . . sin
.
4
o
I dl I dl
dF
r
μ μ θ θ
π
= (2.3)
trong đó, μ là một số không thứ nguyên, phụ thuộc vào tính chất của môi trường bao
quanh các phần tử dòng, được gọi là độ từ thẩm của môi trường hay là độ từ thẩm tỉ
đối của môi trường so với chân không. Để đơn giản, ta gọi là độ từ thẩm của môi
trường. Với chân không 1 μ = , với không khí 1 μ ≈ .

( )
1 1 1 1 1
. . sin I dl r n I dl θ ∧ =

;
2 2
( ) I d n dF ∧

, do đó có thể viết lại hệ
thức của định luật dưới dạng vectơ:

( )
2 2 1 1
3
4
o
I dl I d r
dF
r
μ μ
π
∧ ∧
=

(2.4)
Một cách tương tự, lực ' dF

do phần tử
2 2
I dl

tác dụng lên phần tử dòng
1 1
I dl

là:

( )
1 1 2 2
3
'
'
4
o
I dl I d r
dF
r
μ μ
π
∧ ∧
=

(2.5)
Trong công thức này, vectơ ' r r = −

, cùng độ lớn nhưng ngược chiều với r

.
Nhận xét:
Trong định luật Ampère, phần tử dòng đóng vai trò tương tự như điện tích
điểm trong định luật Coulomb.



§2. VECTƠ CẢM ỨNG TỪ, VECTƠ CƯỜNG ĐỘ TỪ TRƯỜNG


1. Khái niệm từ trường

Khi xét sự tương tác giữa các dòng điện, chúng ta đặt ra một số câu hỏi như sau:
khi một dây dẫn có dòng điện được đặt gần một dòng điện khác thì giữa chúng có lực
tương tác; nhưng tại sao lại có lực tương tác đó? Lực tương tác truyền từ dòng điện
này sang dòng điện khác như thế nào và khi chỉ có một dòng điện thì trong không
gian quanh nó có gì biến đổi không? Câu trả lời cũng giống như với tương tác tĩnh
điện. Sở dĩ giữa hai dòng điện có tương tác từ vì xung quanh mỗi dòng điện đều có từ
trường. Khi có một dòng điện đặt trong từ trường thì dòng điện đó chịu tác dụng lực
của từ trường và thông qua từ trường; lực từ được truyền đi với vận tốc hữu hạn.

39
Từ trường xuất hiện xung quanh dòng điện ngay cả khi không có mặt những
dòng điện khác. Khi đó trong không gian xung quanh dòng điện có những biến đổi
nhất định.
Vậy: “Từ trường là một dạng vật chất mà biểu hiện cụ thể của nó là tác
dụng của lực từ lên dòng điện hay nam châm đặt trong nó”.

2. Các đại lượng đặc trưng cho từ trường

a. Vectơ cảm ứng từ – Định luật Biot – Savart – Laplace

Hình 2.5 Cảm ứng từ gây bởi phần tử dòng.
Xét từ trường do phần tử dòng Idl

gây ra tại một điểm M cách nó một đoạn r (Hình
2.5). Từ biểu thức định luật Ampère về tương tác giữa hai phần tử dòng điện, ta có
nhận xét: vectơ:

3
.
4
o
Idl r
dB
r
μ μ
π

=

(2.6)
chỉ phụ thuộc vào:
¾ Phần tử dòng điện Idl

, là phần tử gây ra từ trường.
¾ Bán kính vectơ r

và μ, tức là vào vị trí điểm M trong từ trường của Idl

.
Như vậy, vectơ dB

được xác định theo (2.6) là vectơ đặc trưng về mặt tác
dụng lực cho từ trường tại điểm M gây bởi phần tử dòng Idl

, và được gọi là vectơ
cảm ứng từ do phần tử dòng Idl

gây ra tại M. (2.6) được gọi là định luật Biot –
Savart – Laplace, được phát biểu như sau:
Định luật: Vectơ cảm ứng từ dB

do phần tử dòng điện Idl

gây ra tại điểm M
cách điểm đặt của phần tử dòng điện một bán kính vectơ r

là:

3
.
4
o
Idl r
dB
r
μμ
π

=

(2.7)
Vectơ này có:+ Điểm đặt tại M.
+ Phương vuông góc với mặt phẳng ( , ) r dl

.
+ Chiều sao cho các vectơ
dl

,
r

,
dB

thứ tự tạo thành tam diện
thuận.

40
+ Độ lớn:

2
. sin( , )
.
4
o
Idl r dl
dB
r
μ μ
π
=

(2.8)
Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).
Người ta cũng có thể xác định chiều của vectơ dB

bằng qui tắc vặn nút chai
như sau: “Đặt cái vặn nút chai theo phương của dòng điện, nếu quay cái vặn nút chai
sao cho nó tiến theo chiều của dòng điện thì chiều quay của nó sẽ chỉ chiều của vectơ
cảm ứng từ tại điểm đó” (Hình 2.6).

Hình 2.6 Xác định dB

theo quy tắc vặn nút chai.
b. Nguyên lý chồng chất từ trường

Vectơ cảm ứng từ B

do một dòng điện chạy trong một dây dẫn dài hữu hạn
gây ra tại một điểm M bằng tổng hợp các vectơ cảm ứng từ dB

do tất cả các phần tử
dòng của dòng điện đó gây ra tại điểm được xét:
B dB =


ca dong
(2.9)
Nếu từ trường do nhiều dòng điện gây ra thì theo nguyên lý chồng chất từ
trường: “Vectơ cảm ứng từ tại một điểm M trong từ trường do nhiều dòng điện gây ra
bằng tổng hợp các véctơ cảm ứng từ do tất cả các dòng điện gây ra tại điểm đó”.

1 2
1
n
n i
i
B B B B B
=
= + + =


… (2.10)
c. Vectơ cường độ từ trường
Người ta định nghĩa vectơ cường độ từ trường H

như sau:

o
B
H
μ μ
=

(2.11)
Vectơ H

không phụ thuộc vào μ, nghĩa là vectơ cường độ từ trường đặc
trưng cho từ trường do riêng dòng điện gây ra và không phụ thuộc vào tính chất của

41
môi trường chứa dòng điện. Do đó cường độ từ trường không biến đổi đột ngột khi
chuyển từ môi trường này sang môi trường khác.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cường độ từ trường là Ampe/met (A/m).

3. Xác định vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ từ trường

a. Từ trường của dòng điện thẳng

Bài toán: Cho một dây dẫn thẳng dài tiết diện nhỏ có dòng điện I chạy qua. Xác
định cảm ứng từ gây bởi dây dẫn tại một điểm M cách dây một khoảng R.
Bài giải

Hình 2.7 Xác định vectơ cảm ứng từ của dòng điện thẳng.
Theo định luật Biot-Savart-Laplace, vectơ cảm ứng từ dB

do phần tử dòng điện Idl

gây ra tại điểm M có phương vuông góc với mặt phẳng chứa M và Idl

và có độ lớn:

2
. sin
.
4
o
Idl
dB
r
μ μ
θ
π
=
Theo nguyên lý chồng chất từ trường, vectơ B

do dòng điện trong đoạn mạch
gây ra tại M bằng tổng hợp các vectơ dB

do tất cả các phần tử dòng điện gây ra:
B dB =


ca dong
(2.12)
Trong trường hợp này, tất cả các vectơ dB

có cùng phương chiều (vuông góc
với mặt phẳng hình vẽ và hướng vào), nên B

cũng có phương chiều như dB

và có
độ lớn:

2
. sin
4
o
I
dl
B dB
r
μ μ
θ
π
= =
∫ ∫

θ
2
θ
O
M
B

I
l
dl

1
θ
R
r

42
Ta lại có:
2
cotg
sin
R
l R dl d θ θ
θ
= ⇒ = ; và
sin
R
r
θ
= . Thay vào biểu thức
cảm ứng từ tổng hợp, ta được:


2
1
sin .
4
o
I
B d
R
θ
θ
μ μ
θ θ
π
=


hay:

1 2
(cos cos )
4
o
B
R
μ μ
θ θ
π
= − (2.13)
trong đó
1
θ và
2
θ là góc giữa các bán kính vectơ từ hai đầu dòng điện đến điểm M.
Nếu dòng điện thẳng dài vô hạn thì:
1
0 θ = ,
2
θ π = . Do đó ta có:

2
o
I
B
R
μ μ
π
= (2.14)
Suy ra:

2
I
H
R π
= (2.15)
Trong hệ đơn vị SI, người ta dựa vào công thức (2.15) để định nghĩa đơn vị của
cường độ từ trường là A/m. Trong công thức (2.15), nếu cho 1 I A = , chu vi đường
tròn bán kính R bằng 2 1 R π = mét thì:

1
1
1
Ampe A
H
met m
= =
Vậy: “Ampe trên mét là cường độ từ trường sinh ra trong chân không bởi
một dòng điện có cường độ 1 ampe, chạy qua một dây dẫn thẳng dài vô hạn, tiết
diện tròn, tại các điểm của một đường tròn đồng trục với dây đó và có chu vi
bằng 1 mét”.

b. Dòng điện tròn
Bài toán: Xác định từ trường của một dòng điện không đổi chạy qua một dây dẫn có
dạng một đường tròn bán kính R tại điểm M trên trục của đường tròn và cách tâm
vòng tròn một khoảng h .
Bài giải

43

Hình 2.8 Dòng điện tròn.
Theo công thức (2.12) vectơ cảm ứng từ B

:

3
4
o
Idl r
B dB
r
μμ
π

= =
∫ ∫

Phần tử dòng điện Idl

vuông góc với r

nên 90
o
θ = . Vì tính chất đối xứng
nên ta luôn tìm được một cặp hai phần tử dòng điện đối xứng qua tâm gây ra các cảm
ứng từ có cùng độ lớn, đồng phẳng và đối xứng qua trục của vòng dây. Kết quả vectơ
cảm ứng từ tổng hợp của từng cặp phần tử là một vectơ nằm trên trục của vòng dây và
vectơ cảm ứng từ B

do cả dòng điện tròn gây ra tại M cũng nằm trên trục đó, có độ
lớn:

n
B dB =

ca dong dIon

Cảm ứng từ do Idl

gây ra tại M là:

2 2
. sin
. .
4 4
o o
Idl Idl
dB
r r
μ μ μ μ
θ
π π
= =
Gọi
n
dB là hình chiếu của vectơ dB

lên trục của dòng điện và β là góc hợp
bởi dB

với trục đó và cos
R
r
β = , ta có:

3
. cos .
4
o
n
IR
dB dB dl
r
μ μ
β
π
= =
Lấy tích phân cho cả dòng điện hai vế biểu thức trên với chú ý
2
0 c¶ dßng ®iÖn

R
dl dl
π
=
∫ ∫
, ta được:

2
3
( ).
2
o
R I
B
r
μ μ π
π
=
R
β
β
dB

n
dB

O
r
M
h
I
dl

44
Thay
2
R S π = và
2 2 1/2
( ) r R h = + vào biểu thức trên, ta được:

2 2 3/2
2 ( )
o
IS
B
R h
μ μ
π
=
+

Gọi . S n S =

là vectơ nằm trên trục dòng điện tròn có chiều tiến của vặn nút
chai khi quay nó theo chiều dòng điện, có độ lớn bằng diện tích S dòng điện. Khi đó
n B

. Suy ra:

2 2 3/2
2 ( )
o
IS
B n
R h
μ μ
π
=
+

Đặt .
m
P I S =

. Vectơ
m
P

được gọi là mômen từ của dòng điện tròn có độ
lớn .
m
P I S = . Vậy,

2 2 3/2
.
2 ( )
o m
P
B
R h
μ μ
π
=
+

(2.16)

Khái niệm vectơ mômen từ vẫn áp dụng đúng cho một dòng điện kín bất kỳ.


§3. TỪ THÔNG - ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATSKI-GAUSS
ĐỐI VỚI TỪ TRƯỜNG


1. Đường cảm ứng từ

Trong từ trường, vectơ cảm ứng từ thay đổi theo vị trí, để có một hình ảnh khái
quát nhưng cụ thể về từ trường, người ta đưa ra khái niệm về đường cảm ứng từ.

Định nghĩa: Đường cảm ứng từ là đường cong vẽ ra trong từ trường sao cho tiếp
tuyến tại mọi điểm của nó trùng với phương của vectơ cảm ứng từ tại những điểm ấy,
chiều của đường cảm ứng từ là chiều của vectơ cảm ứng từ.

Tính chất:
¾ Các đường cảm ứng từ không cắt nhau. Giống như với đường sức điện trường, ta
có thể vẽ các đường cảm ứng từ sao cho mật độ của chúng cho biết độ lớn của cảm
ứng từ tại mỗi điểm.

45

Hình 2.9 Từ phổ: a) của dòng điện thẳng, b) của dòng điện tròn,
c) của ống dây điện.

¾ K
hác với đường sức điện, các đường cảm ứng từ là những đường cong kín, nghĩa là
không có điểm xuất phát và không có điểm tận cùng. Vì vậy, từ trường được gọi là
một trường xoáy.
Người ta qui ước vẽ số đường cảm ứng từ qua một đơn vị diện tích vuông góc
với phương của vectơ cảm ứng từ có trị số tỷ lệ với độ lớn B của vectơ B

. Nếu gọi
dφ số đường cảm ứng qua diện tích
n
dS vuông góc với vectơ cảm ứng từ B

thì theo
qui ước trên ta viết được:
.
n
d BdS φ = (2.17)
Tập hợp các đường cảm ứng từ của một từ trường được gọi là từ phổ. Để có từ
phổ của một dòng điện thẳng, ta rắc vụn sắt nhỏ lên trên một tấm bìa cứng có dòng
điện xuyên qua vuông góc với bìa. Dưới tác dụng của từ trường do dòng điện gây ra,
các vụn sắt sẽ trở thành những thanh nam châm nhỏ. Gõ nhẹ vào tấm bìa, các nam
châm nhỏ sẽ sắp xếp lại theo phương của vectơ cảm ứng từ và cho ta hình ảnh của từ
phổ. Từ phổ cho ta biết một cách khái quát nhưng cũng tương đối đầy đủ sự biến đổi
của từ trường từ điểm này qua điểm khác. Hình 2.10 cho ta từ phổ của một số dòng
điện: thẳng, tròn, ống dây điện.
Từ trường đều là từ trường trong đó vectơ B

có phương chiều và độ lớn như
nhau tại mọi điểm trong từ trường. Như vậy, theo qui ước về cách vẽ đường cảm ứng
từ, từ trường đều có các đường cảm ứng từ song song và cách đều nhau.

2. Từ thông

Ta giả sử xét một diện tích rất nhỏ dS sao cho có thể coi vectơ cảm ứng từ
B

tại mọi điểm của diện tích ấy là không đổi (từ trường đều).
Theo định nghĩa: Từ thông gửi qua diện tích dS là đại lượng có trị số tỷ lệ
với số đường cảm ứng từ gửi qua diện tích ấy.
Theo qui ước (2.17) và theo định nghĩa của từ thông, ta có thể viết biểu thức từ
thông gửi qua diện tích dS:
.
m n
d BdS φ = (2.18)

46

Hình 2.10 Định nghĩa từ thông qua diện tích dS.
Từ Hình 2.10 ta thấy
n
dS cũng chính là hình chiếu của diện tích dS lên
phương vuông góc với vectơ B

, do đó:
. cos
n
dS dS α = (2.19)
Gọi n

là vectơ pháp tuyến đơn vị của diện tích dS , góc ( , ) B n α =


cũng
bằng góc giữa diện tích dS và hình chiếu
n
dS của nó lên phương vuông góc với các
đường cảm từ B

. Từ (2.18) và (2.19) ta có:
. . cos .
m
d BdS BdS φ α = =

(2.20)
Như vậy, từ thông có thể dương và cũng có thể âm hoặc bằng không tuỳ theo
góc α giữa B

và dS

:
™ Nếu 90
o
α < thì 0
m
dφ >
™ Nếu 90
o
α > thì 0
m
dφ <
™ Nếu 90
o
α = thì 0
m
dφ =
Mặt khác, . cos
n
B B α = là hình chiếu của vectơ B

lên phương của pháp
tuyến n

, do đó (2.20) cũng có thể viết lại:
. . cos . .
m n
d BdS B dS BdS φ α = = =

(2.21)
Từ thông toàn phần qua toàn bộ diện tích S là:

( )
.
m
S
BdS φ =


(2.22)
Nếu S là một mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ ( 0) α = và từ
trường là đều ( ) B const =

thì ta có:

( ) ( )
. .
m
S S
BdS B dS BS φ = = =
∫ ∫
(2.23)

47
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là Vêbe, ký hiệu là Wb. Từ đơn vị
Vêbe, người ta định nghĩa đơn vị cảm ứng từ Tesla như sau: nếu 1
m
Wb φ = ,
2
1 S m = , 0 α = thì:

2 2
1
1 1
1
m
n
Wb Wb
B Tesla
S m m
φ
= = = =
Vậy: Tesla (T) là cảm ưng từ của một từ trường đều gửi qua mỗi mét vuông
diện tích phẳng vuông góc với các đường sức của nó một từ thông đều 1Wb.



3. Định lý Oxtrogratxki - Gauss đối với từ trường

Để tìm định lý Oxtrogratxki - Gauss đối với từ trường, người ta tính từ thông
qua một mặt kín S bất kỳ đặt trong từ trường đó (hình 2.11).

Hình 2.11 Xác định từ thông gửi qua một mặt kín.
Người ta qui ước, đối với mặt kín, chiều dương của pháp tuyến là chiều hướng ra
ngoài mặt đó. Do đó, từ thông ứng với đường cảm ứng từ đi vào mặt kín là âm
( 90
o
α > nên cos 0 α < ); từ thông ứng với đường cảm ứng đi ra khỏi mặt kín là
dương ( 90
o
α < nên cos 0 α > ). Do các đường cảm ứng khép kín nên số đường đi
vào mặt kín S bằng số đường ra khỏi mặt kín. Như vậy từ thông đi vào S có trị số
bằng từ thông ra khỏi mặt S nhưng ngược dấu nhau, nên:

Từ thông toàn phần gửi qua mặt kín bất kỳ luôn luôn bằng không.

( )
. 0
S
BdS =

(2.24)
Định lý O-G nói lên tính chất xoáy của từ trường, các đường cảm ứng từ là
những đường cong kín. Như vậy trong thiên nhiên không tồn tại các hạt "từ tích".
Trong giải tích toán, người ta chứng minh được rằng:

48

( ) ( )
. div .
S V
BdS BdV =
∫ ∫

(2.25)
trong đó V là thể tích giới hạn bởi mặt kín S. Từ (2.24) và (2.25) ta suy ra:

( )
div . 0
V
BdV =



Vì thể tích V được chọn bất kỳ nên:
div 0 B =

(2.26)
Đây là biểu thức vi phân của định lý O – G đối với từ trường.



§4. ĐỊNH LÝ AMPÈRE VỀ DÒNG ĐIỆN TOÀN PHẦN


1. Lưu số của vectơ cường độ từ trường

Xét một đường cong (C) nằm trong một từ trường bất kỳ. Lấy trên đường cong
đó một đoạn vô cùng nhỏ dl , lập một vectơ dl

có độ dài bằng dl , có phương trùng
với phương của đoạn dl , có chiều trùng với chiều dịch chuyển trên đường cong (C)
(Hình 2.13). Người ta gọi dl

là vectơ dịch chuyển. Lưu số của vectơ cường độ từ
trường, ký hiệu là
m
C được định nghĩa như sau:
Định nghĩa: Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín
(C) là đại lượng về giá trị bằng tích phân của . H dl

dọc theo toàn bộ đường cong đó:

( ) ( )
. . . cos
m
C C
C H dl H dl α = =
∫ ∫

(2.27)
trong đó α là góc hợp bởi hai vectơ H

và dl

.

Hình 2.12 Xác định lưu số của vectơ cường độ từ trường.
¾ Khi góc α là góc nhọn, tức là nếu chiều dịch chuyển trên đường cong (C) thuận
với chiều của các đường sức thì lưu số có giá trị dương (hình 2.12a).

49
¾ Khi góc α là góc tù, tức là chiều dịch chuyển trên đường cong (C) ngược chiều
với các đường sức từ thì lưu số có giá trị âm (hình 2.12b).


2. Định lý Ampère về dòng điện toàn phần

Xét từ trường gây bởi một dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ I . Lấy một
đường sức nằm trong mặt phẳng (P) vuông góc với dòng điện và một đường cong (C)
(đường liền nét) có dạng bất kỳ cũng nằm trong mặt phẳng (P) (hình 2.13).

Hình 2.13 Chứng minh định lý về dòng điện toàn phần.
Tại điểm M bất kỳ trên đường cong (C), cách dòng điện một khoảng r , vectơ
cường độ từ trường tại M có trị số:

2
I
H
r π
=
Lưu số của véctơ cường độ từ trường dọc theo (C) là:

( ) ( ) ( )
. cos
. . . cos
2
C C C
I dl
H dl H dl
r
α
α
π
= =
∫ ∫ ∫



Nhưng . cos . dl MK r d α ϕ = ≈ , thay vào biểu thức trên, ta được:

( ) ( )
.
2
C C
I
H dl dϕ
π
=
∫ ∫


(2.28)
Nhận xét:
¾ Nếu (C) là đường cong bao quanh dòng điện, theo biểu thức (2.28) ta có:

( ) ( )
. .2
2 2
C C
I I
H dl d I ϕ π
π π
= = =
∫ ∫


(2.29)
- Kết quả sẽ là I + nếu chiều lấy tích phân trên đường cong (C) cùng chiều đường
sức từ.

50
- Kết quả sẽ là I − nếu chiều lấy tích phân trên đường cong (C) ngược chiều
đường sức từ.
¾ Nếu đường cong (C) không bao quanh dòng điện, ta chia đường cong thành hai
phần 1a2 và đoạn 2b1 bằng hai tiếp tuyến O1 và O2 vạch từ dòng điện đến đường
cong. Góc giữa O1 và O2 là ϕ Δ (hình 2.15).

Hình 2.14 Đường cong không kín bao quanh dòng điện.
Trên đoạn 1a2, góc giữa H

và dl

là góc nhọn, ta có:

1 2 0 a
d d
ϕ
ϕ ϕ ϕ = = Δ
∫ ∫

Trên đoạn 2b1, góc giữa H

và dl

là góc tù, ta có:

0
2 1 b
d d
ϕ
ϕ ϕ ϕ = = −Δ
∫ ∫

Kết quả lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín không
bao quanh dòng điện là:

( ) 1 2 2 1
. ( ) ( ) 0
2 2
C a b
I I
H dl d d ϕ ϕ ϕ ϕ
π π
= + = Δ −Δ =
∫ ∫ ∫

Vậy:

( )
. 0
C
H dl =

(2.30)
Khi từ trường gây bởi một dòng điện có hình dạng bất kỳ và đường cong kín
(C) có hình dạng tuỳ ý, các công thức (2.29) và (2.30) vẫn nghiệm đúng.
Trường hợp từ trường gây bởi nhiều dòng điện, có cường độ lần lượt là
1 2
, , ,
n
I I I … ,
thì theo nguyên lý chồng chất từ trường, ta có thể viết:

1 2 n
H H H H = + + +


Thay tổng này vào biểu thức tích phân (2.29), ta được:

1 2
1
( ) ( )
. ( )
n
n i
i
C C
H dl H H H dl I
=
= + + + =

∫ ∫




Biểu thức này là định lý về dòng điện toàn phần (định lý Ampère) phát biểu
như sau:

51
Định lý: Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một vòng của đường
cong kín (C) bất kỳ bằng tổng đại số cường độ của các dòng điện xuyên qua diện tích
giới hạn bởi đường cong đó:

1
( )
.
n
i
i
C
H dl I
=
=


(2.31)
trong đó
i
I sẽ có dấu dương nếu nó có chiều sao cho đường sức từ trường do nó gây
ra cùng chiều với chiều dịch chuyển của đường cong (C), nếu ngược lại thì
i
I sẽ có
dấu âm.

Ý nghĩa của định lý:

¾ Trong điện trường tĩnh, tích phân
( )
. 0
C
E dl =

, các đường sức điện trường là
những đường cong không kín, điện trường là trường thế.
¾ Trong từ trường tích phân
1
( )
.
n
i
i
C
H dl I
=
=


nói chung là khác không. Điều này
có nghĩa là từ trường không phải là trường thế, mà là một trường xoáy.

Chú ý:

™ Trong tổng các dòng điện, không cần chú ý đến những dòng điện không xuyên
qua diện tích giới hạn bởi đường cong kín.


Ví dụ (Hình 2.16) xuyên qua đường cong (C) có các dòng điện: I
1
= 4A, I
2
= 2A, I
3
=
3A, I
4
= 5A. Áp dụng định lý Ampère ta tính được:

( )
. 4 2 3 3
C
H dl A = + − =

Hình 2.15 Thí dụ tính lưu số của vectơ cường độ từ trường.

52
™ Nếu đường cong kín bao quanh dòng điện nhiều lần thì phải chú ý đến dấu của
cường độ dòng điện đối với mỗi vòng dịch chuyển trên đường cong đó.

Hình 2.16 Đường cong bao quanh dòng điện nhiều lần.
Ví dụ hình 2.16a,
( )
. 2 .
C
H dl I =

Ví dụ hình 2.16b,
( )
. 0.
C
H dl =

3. Ứng dụng định lý Ampère

Định lý về dòng điện toàn phần cho phép ta tính được một cách nhanh chóng
cường độ trường H và cảm ứng từ B của một số dòng điện. Muốn vậy, ta thực hiện
theo trình tự các bước sau:
¾ Chọn một đường cong kín (C) và tính lưu số của vectơ cường độ từ trường H

dọc
theo (C).
¾ Tìm tổng số cường độ dòng xuyên qua (C).
¾ Cân bằng hai biểu thức để rút ra H và từ đó có thể tính được B .

a. Cuộn dây hình xuyến

Hình 2.17 Cuộn dây hình xuyến.

53
Áp dụng định lý về dòng điện toàn phần ta tính được cường độ từ trường tại một điểm
trên đường tròn tâm O bán kính R (
1 2
R R R < < ) của cuộn dây hình xuyến có n
vòng (Hình 2.17) quấn sít nhau, dòng điện có cường độ I , sẽ bằng:

2
nI
H
R π
= (2.32)
và cảm ứng từ B :

2
o
nI
B
R
μ μ
π
= (2.33)
b. Ống dây thẳng dài vô hạn

Hình 2.18 Ống dây điện thẳng dài vô hạn.
Từ biểu thức (2.32) và (2.33) có thể suy ra cường độ từ trường tại mọi điểm bên trong
ống dây thẳng dài vô hạn (Hình 2.18) đều bằng nhau và bằng:

o
H n I = (2.34)
và cảm ứng từ B :

o o
B n I μ μ = (2.35)
trong đó
o
n là số vòng dây trên một đơn vị dài của ống dây. Trong thực tế, những ống
dây có chiều dài lớn hơn mười lần đường kính của nó đều có thể coi gần đúng là ống
dây dài vô hạn, và có thể coi từ trường trong nó là đều.



§5. TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN

1. Lực Ampère

Một phần tử dòng điện Idl

đặt ở điểm M trong từ trường có cảm ứng từ B

,
theo định luật Ampe nó sẽ chịu tác dụng một lực:
dF Idl B = ∧



54

Hình 2.19 Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện.
Từ lực này gọi là lực Ampe có:
+ Điểm đặt: tại phần tử Idl

.
+ Phương: vuông góc với mặt phẳng (Idl

, B

).
+ Chiều: sao cho ba vectơ dl

, B

, dF

theo thứ tự đó hợp thành một tam diện
thuận.
+ Độ lớn:
. . .sin dF I dl B θ = (2.36)
Để xác định chiều của lực Ampère người ta còn dùng qui tắc bàn tay trái như
sau: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, dòng điện đi
từ cổ tay đến đầu các ngón tay, thì chiều của ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của từ
lực.

2. Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song
song dài vô hạn

Cho hai dòng điện thẳng song song dài vô
hạn nằm cách nhau một khoảng d , có cường độ
lần lượt là
1 2
, I I cùng chiều chạy qua. Dòng điện
1
I gây ra một từ trường
1
B

.

Theo công thức (2.14), tại vị trí đặt dòng
2
I vectơ cảm ứng từ do
1
I gây ra có phương
vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây dẫn, có chiều tuân theo qui tắc vặn nút chai, có
độ lớn bằng:

1 1
2
o
B I
d
μ μ
π
=
Từ trường B

tác dụng lên một đoạn dây có chiều dài l của dòng điện
2
I một
lực:

2 2 1
F I l B = ∧


θ
B

Idl

dF

Hình 2.20 Tương tác giữa hai dòng
điện song song.

55
Lực
2
F

có phương vuông góc với dòng
2
I , có chiều hướng về
1
I và có trị số:

2 1 2
. .
2
o
F I I l
d
μ μ
π
= (2.37)
Như vậy dòng
1
I hút dòng
2
I và lý luận tương tự ta sẽ thấy dòng
2
I hút dòng
1
I một lực cùng phương ngược chiều với
1
F

với
1 2
F F = . Nếu hai dòng điện ngược
chiều thì chúng sẽ đẩy nhau.

3. Tác dụng của từ trường đều lên mạch điện kín

Xét một khung dây dẫn kín hình chữ nhật ABCD có các cạnh là a và b . Dòng
điện chạy trong khung có cường độ I . Khung đựơc đặt trong từ trường đều B


phương vuông góc với các cạnh AB,CD. Giả sử khung không bị biến dạng và chỉ có
thể quay xung quanh trục đối xứng Δ của nó. Ban đầu, mặt khung không vuông góc
với từ trường, vectơ mômen từ của nó hợp với vectơ B

một góc α (2.21a).

Hình 2.21 Từ trường tác dụng lên khung dây điện kín.

Nhờ qui tắc bàn tay trái ta xác định được:
- Các từ lực tác dụng lên hai cạnh AD và BC triệt tiêu nhau.
- Từ lực F

tác dụng lên cạnh thẳng đứng AB hướng về phía trước, còn
lực ' F

tác dụng lên cạnh thẳng đứng CD hướng ra phía sau. Hai lực
này luôn vuông góc với các cạnh AB, CD và với vectơ B

, hợp với các
cạnh AD, BC một góc α, có độ lớn ' . . F F I a B = = .
Các lực này tạo thành một ngẫu lực có mômen

M làm khung quay quanh trục
Δ cho đến khi 0 α = , lúc đó mặt khung vuông góc với B

, vectơ mômen từ
m
p

của
dòng điện cùng phương chiều với vectơ B

.
Để xét tác dụng của các lực này, trên hình 2.21b ta ghép đầu A của cạnh AD với đầu
B của cạnh BC, đầu C của cạnh BC với đầu D của cạnh AD. Gọi d là khoảng cách
giữa hai lực:

56
. sin d b α =
Mômen ngẫu lực đối với trục quay Δ có độ lớn bằng: . F d = M . Ta suy ra:

. . sin . . . . sin . . . sin
. . sin
m
F b I a Bb I S B
p B
α α α
α
= = =
=
M

trong đó .
m
p I S = là độ lớn của vectơ mômen từ của khung dây. Vectơ mômen ngẫu
lực

M có phương vuông góc với hai vectơ B


m
p

, có chiều hướng lên trên. Do đó
ta có thể viết:

m
p B = ∧

M (2.38)
Công của mômen ngẫu lực khi quay đi một góc dα:
. . . sin .
m
dA d p B d α α α = − = − M (2.39)
Dấu trừ “-” thể hiện ngẫu lực thực hiện công dương ( 0) dA > khi α giảm
( 0) dα < ; còn khi ngẫu lực làm cho góc α tăng ( 0) dα > thì nó sinh công cản
( 0) dA < . Do đó, công của mômen ngẫu lực thực hiện khi làm cho khung ở trạng
thái ứng với góc lệch α về vị trí cân bằng ( 0) α = là:

( )
0
0
. . sin . . . cos . 1 cos
m m m
A p B d p B p B
α
α
α α α α = − = == −

(2.40)
Công này bằng độ giảm năng lượng (thế năng) của khung dây điện trong từ
trường:

( ) ( )
0
. . cos . . cos 0
m m m m
W W p B p B
α
α − = − − −
Ta suy ra năng lượng của khung dây điện ứng với góc α là:
. . cos .
m m m
W p B p B α = − = −

(2.41)
Người ta chứng minh được rằng các kết quả thu được ở trên đúng đối với một
mạch điện kín có hình dạng bất kỳ.

4. Công của lực từ

Khi dòng điện chuyển động trong từ trường, từ lực tác dụng lên dòng điện sẽ
thực hiện công. Để tính công này, ta xét một thanh kim loại AB, dài l có thể trượt
trên hai dây kim loại song song của một mạch điện. Giả sử mạch điện này nằm trong
một từ trường đều và vuông góc với véctơ cảm ứng từ B

của từ trường (Hình 2.22).

57

Hình 2.22 Dòng điện dịch chuyển trong từ trường.
Lực từ tác dụng lên thanh AB có độ lớn:
. . F I l B =
Khi thanh dịch chuyển một đoạn nhỏ dr , công của lực Ampere là:
. . . . . . dA F dr I l Bdr I BdS = = =
Mặt khác: .
m
BdS dφ = là từ thông gửi qua diện tích bị quét. Vì vậy ta có:
.
m
dA I dφ =
Giả sử thanh AB dịch chuyển một đoạn hữu hạn đến A’B’ và coi như dòng
điện qua thanh không đổi thì công của lực Ampere là:

( )
2 2
2 1
1 1
.
m m m m
A I d I d I φ φ φ φ = = = −
∫ ∫

trong đó
1 m
φ ,
2 m
φ là từ thông gửi qua diện tích lúc đầu và lúc cuối của đoạn dịch
chuyển.
Vậy:

( )
2 1 m m
A I φ φ = − (2.42)
Người ta đã chứng minh được rằng các công thức trên cũng đúng cho mạch điện bất
kỳ dịch chuyển trong một từ trường bất kỳ. Do đó:
“Công của lực từ trong sự dịch chuyển một mạch điện bất kỳ trong từ
trường bằng tích giữa cường độ dòng điện trong mạch và độ biến thiên của từ
thông gửi qua diện tích mạch đó.”


§6 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN HẠT ĐIỆN
CHUYỂN ĐỘNG

1. Lực Lorentz

Một điện tích q chuyển động trong từ trường B

với vận tốc là v

sẽ chịu tác
dụng bởi lực Lorentz được định nghĩa như sau:
F qv B = ∧

(2.43)
B

F

I
I
+
-
A
B
A’
B’

58
Lực này có:
+ Điểm đặt: tại điện tích q .
+ Phương: vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai vectơ , B v

.
+ Chiều: sao cho ba vectơ , , B v F

tạo thành một tam diện thuận.
+ Độ lớn:
. . .sin F q v B α = (2.44)
trong đó α là góc hợp bởi hai vectơ v

và B

.

Hình 2.23 Lực Lorentz.
Từ (2.44) ta thấy lực Lorentz vuông góc với vận tốc chuyển động của hạt nên
công thực hiện bởi lực này luôn bằng không.

2. Chuyển động của hạt điện trong từ trường đều

Xét chuyển động của hạt chuyển động với vận tốc v

có khối lượng m, điện
tích q ( 0) q > trong từ trường đều không đổi, có cảm ứng từ B

. Vì lực Lorentz luôn
vuông góc với vectơ vận tốc v

và không thực hiện công nên động năng của hạt không
biến đổi, độ lớn của vận tốc cũng không đổi, nó chỉ làm cho phương của vectơ vận tốc
thay đổi. Như vậy, lực Lorentz đóng vai trò của lực hứơng tâm:

2
. . . sin
L
v
F q v B m
R
α = = (2.45)
Ta xét hai trường hợp sau đây.

a. Vận tốc của hạt vuông góc với cảm ứng từ

Trong trường hợp này, vì v B ⊥

nên Lorentz làm cho hạt chuyển động trong
mặt phẳng vuông góc với vectơ cảm ứng từ B

với quỹ đạo tròn bán kính R.
Theo (2.45), ta có:

2
L
v
F qvB m
R
= =
Suy ra:

59

mv
R
qB
= (2.46)
Chu kỳ quay của hạt:

2 2 R m
T
v qB
π π
= = (2.47)
Tần số quay:

2 qB
T m
π
ω = = (2.48)

Hình 2.24 Chuyển động của hạt điện trong từ trường, v B ⊥

.
a) trường hợp q > 0; b) trường hợp q < 0.

Nhận xét:
Các biểu thức (2.47) và (2.48) cho thấy chu kỳ và tần số quay không phụ thuộc
vào bán kính R và vận tốc v của hạt.

b. Vận tốc của hạt hợp với cảm ứng từ một góc α

Trong trường hợp này, có thể phân tích vectơ v

thành hai thành phần: v

vuông góc
với B


//
v

song song với B

:

//
v v v

= +

(2.49)
Thành phần vuông góc buộc hạt điện chuyển động theo quỹ đạo tròn với bán
kính:

mv
R
qB

= (2.50)
Còn thành phần song song
//
v

làm cho hạt chuyển động theo phương của cảm
ứng từ B

với vận tốc
//
v .

60

Hình 2.25 Chuyển động của hạt điện trong từ trường, trường hợp ( , ) v B α =

.
Vậy hạt tham gia đồng thời hai chuyển động, kết quả là quỹ đạo của hạt là
đường xoắn ốc, có bán kính như (2.50), bước của quỹ đạo xoắn ốc bằng:

//
. h v T = (2.51)
Thực tế, chuyển động của hạt điện trong từ trường có nhiều ứng dụng: để tạo ra
vận tốc rất lớn của hạt điện trong các máy gia tốc hạt (cyclotron) trong việc nghiên
cứu hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản và các ứng dụng khác; Máy chọn vận tốc để
đo tỉ số e/m của electron mà Joseph Jonh Thomson tạo ra năm 1897 đã dựa trên sự
chuyển động trong từ trường của các hạt điện có vận tốc khác nhau; Dựa trên hiện
tượng chuyển động của hạt điện trong từ trường, năm 1879, Edwin H.Hall lần đầu
tiên dùng dấu của hiệu điện thế Hall để xác định dấu của hạt điện chuyển động tạo
nên dòng điện và ông đã chứng tỏ rằng các hạt điện chuyển động tạo nên dòng điện
trong kim loại là các hạt mang điện âm. v.v...


CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1. Nêu thí nghiệm để minh hoạ tương tác giữa dòng điện và nam châm, giữa dòng
điện và dòng điện.
2. Phát biểu định luật Ampère, viết biểu thức dB

gây bởi phần tử dòng Idl

tại một
điểm trong từ trường của nó. Nêu rõ phương chiều và độ lớn của dB

.
3. Phát biểu nguyên lý chồng chất từ trường. Áp dụng nguyên lý này như thế nào để
tính từ trường gây bởi các dòng điện.
4. Tính cảm ứng từ B và cường độ từ trường H gây bởi dòng điện thẳng nói chung,
dòng điện thẳng dài vô hạn, bởi dòng điện tròn.
5. Xác định cảm ứng từ B gây bởi điện tích q chuyển động với vận tốc v.
6. Định nghĩa đường sức từ và từ phổ. Nêu tính chất của phổ đường sức từ. Vẽ phổ
các đường sức của từ trường gây bởi một vài dòng điện.
7. Định nghĩa từ thông, rút ra định lý O-G đối với từ trường.
8. Tại sao nói từ trường có tính chất xoáy? Viết biểu thức toán học thể hiện
tính chất xoáy của từ trường.
9. Định nghĩa lưu số của vectơ cường độ từ trường H

. Thiết lập định lý Ampère. Cho
ví dụ minh hoạ định lý này.

61
10. Ứng dụng định lý Ampère về dòng điện toàn phần để tính cường độ từ trường H
(và tính B) tại một điểm bên trong cuộn dây hình xuyến. Từ đó suy ra biểu thức của
cường độ từ trường H và cảm ứng từ B gây bởi ống dây điện thẳng dài vô hạn.
11. Viết biểu thức lực Ampère của từ trường B tác dụng lên phần tử dòng điện Idl

.
Nêu rõ phương chiều độ lớn của lực này.
12. Tìm lực tác dụng giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn cùng chiều và
ngược chiều nhau.
13. Tính công của từ lực khi làm di chuyển một mạch điện kín trong từ trường.
14. Tìm từ lực tác dụng lên hạt điện q chuyển động trong từ trường (lực Lorentz).
15. Hạt điện q chuyển động với vận tốc v có quỹ đạo như thế nào trong từ trường
B const =

? Xét trường hợp v B ⊥

, và trường hợp v

hợp với B

một góc α.

BÀI TẬP

Thí dụ 1: Hai dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ dòng
điện I
1
= I
2
= 5A được đặt vuông góc nhau và cách nhau một
đoạn AB = 2cm. Chiều các dòng điện như hình vẽ.
Xác định vectơ cường độ từ trường tại M nằm trong
mặt phẳng chứa I
1
và vuông góc với I
2
, cách dòng điện I
1
một
đoạn MA = 1cm.
Bài giải
Để xác định vectơ cường độ từ trường tổng hợp tại M, trước hết ta xác định vectơ
cường độ từ trường do từng dòng điện gây ra tại M.
Vectơ cường độ từ trường
1
H

do
1
I gây ra tại M có:
- Điểm đặt: tại M.
- Phương: vuông góc với mặt phẳng
1
( , ) I MA .
- Chiều: hình vẽ.
- Độ lớn:

1
1 2
5
79, 6
2 . 2 .10
I
H
MA π π

= = = A/m
Vectơ cường độ từ trường
2
H

do
2
I gây ra tại M có:
- Điểm đặt: tại M.
- Phương: vuông góc với mặt phẳng
2
( , ) I MA .
- Chiều: hình vẽ.
- Độ lớn:

2
2 2
5
26, 5
2 . 2 .3.10
I
H
MB π π

= = = A/m
M A
B
I
2
I
1
M
A
B
I
2
I
1
1
H

2
H

62
Cường độ từ trường tổng hợp H

có:
- Điểm đặt: tại M.
- Phương: hợp với
1
H

1 góc
2
1
tg 0, 33
H
H
α = = .
- Chiều: như hình vẽ.
- Độ lớn:

2 2
1 2
83, 9 H H H = + = A/m
Thí dụ 2: Xác định cường độ từ trường tại các điểm nằm bên trong và bên ngoài của
một dây dẫn hình trụ đặc dài vô hạn có dòng điện và cường độ I chạy qua. Cho biết
bán kính tiết diện vuông góc của hình trụ là R.

Bài giải
Dòng điện có tính đối xứng trụ nên đường cảm ứng là những đường tròn nằm trong
mặt phẳng vuông góc với dòng điện có tâm trên trục dây dẫn. Vectơ cảm ứng từ B

tại mỗi điểm tiếp tuyến với đường cảm ứng và có độ lớn như nhau.
Chọn đường cong kín (C) trùng với một đường sức từ và đi qua điểm cần tính
cường độ từ trường. Với cách chọn vậy nên H

và dl

cùng phương cùng chiều. Mặt
khác, do tính đối xứng trục của từ trường nên H const = dọc theo đường cong (C).


Theo định lý Ampe ta có:

( )
.
i
i
C
H dl I =


với
i
i
I

là tổng đại số các cường độ dòng điện nằm trong diện tích giới hạn bởi
đường cong (C).
Vế trái của biểu thức trên có giá trị:

( ) ( ) ( )
. . .2
C C C
H dl H dl H dl H r π = = =
∫ ∫ ∫



Vế phải bằng:

i r
i
I I =


Suy ra:
A
B

I
r
R
H

2
H

1
H

M
H

α

63

2
r
I
H
r π
=
a) Trường hợp một điểm A nằm bên ngoài dòng điện I (thuộc (C)) cách trục dây dẫn
một đoạn r R > .
Với cách chọn như vậy, toàn bộ dòng điện I xuyên qua (C) nên:
r
I I = . Ta
suy ra:

2
I
H
r π
= và
2
o
I
B
r
μ μ
π
=
Vậy, bên ngoài dây dẫn, cảm ứng từ tỷ lệ nghịch với khoảng cách đến trục.
b) Trường hợp một điểm A nằm bên trong dòng điện I (thuộc (C)) cách trục dây dẫn
một đoạn r R < .
Với cách chọn như vậy, chỉ một phần dòng điện I xuyên qua (C). Giả sử dòng
điện là phân bố đều trên tiết diện dây, ta có mật độ dòng là:

2
I
J
R π
=
Do đó, cường độ dòng điện bên trong diện tích giới hạn bởi đường cong (C) là:

2
2
2 2
' . .
I r
I J S r I
R R
π
π
= = =
Suy ra:
2
2
.2 '
r
H r I I
R
π = =
hay

2
2
Ir
H
R π
= và
2
2
o
Ir
B
R
μ μ
π
=
Vậy, bên trong dây dẫn, cảm ứng từ tỷ lệ thuận với khoảng cách đến trục.

Bài tập tự giải
1. Tính cường độ từ trường của một dòng điện dài vô hạn tại một điểm cách dòng
điện 2cm, biết cường độ dòng điện I = 5A.
Đáp số: H = 39,8A/m

2. Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn vuông góc nhau và nằm
trong hai mặt phẳng vuông góc. Trên các dây dẫn có
các dòng điện I
1
= 2A và I
2
= 3A chạy qua (hình bên).
Xác định vectơ cường độ từ trường tại các điểm M
1

M
2
. Khoảng cách giữa 2 dây dẫn AB = 2cm, AM
1
=
AM
2
= 1cm.
Đáp số
H
M1
= 35,6A/m; H
M2
= 57,4A/m

M
1
A
B
I
2
I
1
M
2

64
3. Hình dưới vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn và
ngược chiều nhau. Khoảng cách giữa 2 dòng điện AB = 10cm. Cường độ của các
dòng điện lần lượt: I
1
= 20A; I
2
= 30A. Tính cường độ điện trường tại các điểm
M
1
, M
2
, M
3
. Trong đó, M
1
A = 2 cm, AM
2
= 4 cm, BM
3
=3 cm.

Đáp số
H
M1
= 120A/m; H
M2
= 159A/m; H
M3
= 135A/m

4. Hình bên biểu diễn tiết diện của 3 dòng điện thẳng song
song dài vô hạn. Cường độ các dòng điện lần lượt bằng: I
1

= I
2
= I; I
3
= 2I. Biết AB = BC = 5cm.
Tìm trên đoạn AC điểm có cường độ từ trường tổng hợp
bằng không.
Đáp số
3, 3 x AM cm = = , M nằm trong đoạn AB.

5. Một dòng điện cường độ I = 6A chạy trong một dây dẫn điện uốn thành hình
vuông ABCD có cạnh a = 10cm. Xác định vectơ cảm ứng từ B

và cường độ từ
trường H

tại tâm O của mạch điện đó. Chiều dòng điện ngược chiều kim đồng
hồ.
Đáp số
5
1 1 1
.2cos 4. 6, 67.10
4 .
o
I
B B B T
OM
μ
θ
π

= ⇒ = = ; 53, 50 / H A m = .

6. Một dây dẫn được uốn thành một hình tam giác đều, mỗi cạnh là a = 50cm. Dòng
điện chạy trong dây dẫn đó có cường độ I=3,14 A.
Xác định vectơ cảm ứng từ B

và cường độ từ
trường H

tại tâm của tam giác đó.
Đáp số
5
1,13.10 ; 9 / B T H A m

= =
7. Một dây dẫn được uốn thành một hình thang cân,
có dòng điện cường độ I = 6,28A chạy qua (hình
vẽ). Tỉ số chiều dài hai đáy bằng 2. Cho biết đáy bé của
hình thang l = 20cm, khoảng cách từ A tới đáy bé b = 5cm.
Tìm cảm ứng từ tại điểm A – là giao điểm của đường kéo
dài của hai cạnh bên.
Đáp số
5
2 2
. 1,1.10
4
4
o
I
l
B T
b
l b
μ
π

= ≈
+

I
1

A
M
1
M
2
M
3
I
2

B
I
1

A
I
3
C
I
2

B
D
E
B
C
A l
b
r
a b
c d
A
I
B
l

65

8. Một khung dây hình vuông abcd mỗi cạnh l = 2cm, được đặt gần dòng điện thẳng
dài vô hạn AB cường độ I = 30A. Khung abcd và dây AB cùng nằm trong một mặt
phẳng, cạnh ad song song với dây AB và cách dây một đoạn r = 1cm (hình bên).
Tính từ thông gửi qua khung dây.

Đáp số
8
ln 13, 2.10 ( )
2
o
Il
r l
Wb
r
μ
φ
π

⎛ ⎞
+


⎟ = =



⎟ ⎜
⎝ ⎠

9. Trên một vòng dây dẫn bán kính R = 10cm có dòng điện cường độ I = 1A chạy
qua. Tìm cảm ứng từ B:
a. Tại tâm O của vòng dây.
b. Tại một điểm trên trục của vòng dây và cách tâm O một đoạn h = 10cm.
Đáp số
( )
2
5
3/2
2 2
.
2, 3.10
2
o
I R
B T
R h
μ

= =
+


10. Cạnh một dây dẫn thẳng dài trên có dòng điện cường độ I
1
= 30A chạy qua, người
ta đặt một khung dây dẫn hình vuông có dòng điện cường độ I
2
= 2A. Khung và
dây dẫn thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng. Khung có thể quay quanh một trục
song song với dây dẫn và đi qua các điểm giữa của hai cạnh đối diện của khung.
Trục quay cách dây dẫn một đoạn b = 30mm. Mỗi cạnh khung có bề dài a =
20mm. Tìm:
a. Lực f tác dụng lên khung.
b. Công cần thiết để quay khung 180
o
xung quanh trục của nó.
Đáp số
a.
2
6
1 2
2
2
. 6.10
2
4
o
I I
a
F N
a
b
μ μ
π

= =
⎛ ⎞


⎟ − ⎜


⎟ ⎜
⎝ ⎠

b.
( )
2 2 1 m m
A I φ φ = −
Với
1 1
. . cos . . cos180
m
B S B S φ ϕ = = ;
2 2
. . cos . . cos 0
m
B S B S φ ϕ = =
Suy ra:
2
2 A I φ = , với
1
ln
2
o
I l
r l
r
μ
φ
π
⎛ ⎞
+


⎟ =



⎟ ⎜
⎝ ⎠

Cuối cùng:
7
1 2 2
ln 3, 3.10
2
o
a
b
I I a
A J
a
b
μ
π

⎛ ⎞


⎟ +





⎟ = =


⎜ ⎟
⎜ ⎟

⎟ ⎜
⎟ ⎜
⎝ ⎠


66
11. Một electron chuyển động trong một từ trường đều cảm ứng từ B = 5.10
-3
T, theo
hướng hợp với đường sức từ trường một góc α = 60
o
. Năng lượng của electron
bằng W = 1,64.10
-16
J. Trong trường hợp này quỹ đạo của electron là một đường
đinh ốc. Tìm:
a. Vận tốc của electron.
b. Bán kính của vòng đinh ốc và chu kỳ quay của electron trên quỹ đạo.
c. Bước của đường đinh ốc đó.
Đáp số
a.
7
1, 9.10 / v m s =
b.
2
. sin
2
mv
mv
R cm
eB eB
α
= = = ;
9
2
2 2
7.10
R m
T s
v eB
π π

= = =
c.
1
2
2 . cos
5
mv
mv
h cm
eB eB
π
π α
= = =

12. Một electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 10
3
V bay vào trong một từ
trường đều vuông góc với phương chuyển động của nó. Cảm ứng từ
3
1,19.10 B T

= . Tìm:
a. Bán kính cong của quỹ đạo êlectron.
b. Chu kỳ quay của electron trên vòng tròn.
Đáp số
a. Vận tốc của êlectron trước khi bay vào từ trường được xác định bằng hệ
thức:
2
/ 2 eU mv = . Lực Lorentz tác dụng lên hạt e giữ vai trò lực hướng tâm:
2
/ mv R evB = . Từ đó suy ra:

2
2
2
9.10
mU
R m
eB

= =
b.
8
2
3.10
m
T s
eB
π

= =








67
Equation Chapter 3 Section 1
CHƯƠNG 3
DAO ĐỘNG

Dao động là một dạng chuyển động rất hay gặp trong đời sống, trong kỹ thuật và
có rất nhiều ứng dụng quan trọng. Dao động có thể là cơ học như lắc lò xo, con lắc
đồng hồ, … dao động của các đại lượng điện như dòng điện trong mạch, điện thế ở
hai đầu tụ điện, điện tích trên bản tụ,... Điều đặc biệt là, đối với chuyển động này thì
hệ phải có một vị trí cân bằng bền, vật dao động thì vật chuyển động qua lại vị trí
cân bằng đó. Khi vật rời khỏi vị trí cân bằng bền thì luôn có một lực kéo vật về vị trí
cân bằng bền gọi là lực hồi phục. Khi hệ chuyển động đến vị trí cân bằng thì quán
tính làm cho hệ tiếp tục vượt qua vị trí cân bằng đó. Trong phạm vi nghiên cứu ở đây,
chúng ta đề cập đến hai loại dao động đó là dao động cơ học và dao động điện từ.
Dao động điện từ là một loại dao động về mặt hình thức tương tự như dao động cơ
học. Còn về bản chất, dao động điện từ là một sự biến thiên tuần hoàn theo thời gian
của các đại lượng điện và từ như cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều,
điện tích trên các bản của tụ điện,... Trên cơ sở của việc khảo sát dao động, chúng ta
nắm bắt được thông tin về chuyển động của đối tượng. Vấn đề chúng ta quan tâm đối
với một chuyển động là phương trình chuyển động, qua đó chúng ta có thể biết được
thông tin về vị trí, vận tốc và gia tốc của vật và chúng ta cũng biết chính xác về năng
lượng mà hệ có được.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Nắm vững kiến thức về dao động cơ học, dao động điện từ.
2. Biết cách thiết lập các biểu thức về dao động điều hòa, tắt dần và cưỡng bức
của các loại dao động trên.
3. Nắm được phương pháp tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng
tần số.
II. NỘI DUNG

68

§1. DAO ĐỘNG CƠ ĐIỀU HÒA

1. Hiện tượng

Trong cuộc sống thường ngày ta thường gặp các dao động như dao động của con
lắc như con lắc lò xo, con lắc vật lý hay con lắc
toán học. Để nắm bắt được cách khảo sát một
dao động cơ học ta xét một con lắc lò xo (hình
1-1), con lắc này gồm một quả cầu nhỏ khối
lượng m gắn với một đầu lò xo. Đầu còn lại của
lò xo được giữ cố định. Quả cầu trượt không ma
sát trên mặt phẳng nằm ngang. Khi kéo quả cầu
ra khỏi vị trí cân bằng O một đoạn OM x = ,
lực đàn hồi F

xuất hiện kéo quả cầu ngược chiều với độ dời. Thực nghiệm chứng tỏ
rằng, với độ dời x nhỏ, độ lớn của lực kéo F

tỉ lệ với độ dời:
F kx = − (3.1)
trong đó: k là hệ số đàn hồi, dấu trừ chứng tỏ rằng lực F

và độ dời x ngược chiều
nhau.
Nếu thả quả cầu ra cho vật chuyển động tự do và bỏ qua sức cản của môi trường
(ma sát, không khí,…), quả cầu sẽ chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng mãi mãi
dưới tác dụng của lực F

. Chuyển động đó được gọi là dao động điều hòa.

2. Phương trình dao động điều hòa

Theo phương trình cơ bản của động học chất điểm ta có
ma F kx = = − (3.2)
Trong đó,

2
2
dv d x
a
dt dt
= = (3.3)
Thay (3.3) vào (3.2) ta được:

2
2
d x
m kx
dt
= −
hay
M
O
x
F

O
a)
b)
Hình 3.1 Con lắc lò xo.

69

2
2
0
d x k
x
m dt
+ = (3.4)
Ở đây k và m là các hằng số dương nên ta đặt
:
2
o
k
m
ω =
Vậy, phương trình (3.4) thành:

2
2
2
0
o
d x
x
dt
ω + = (3.5)
Ta được một phương trình vi phân thuần nhất của x với hệ số không đổi gọi là
phương trình vi phân của dao động điều hòa. Giải phương trình này, ta được:

0
cos( ) x A t ω φ = + (3.6)
Trong đó: - 0 A > gọi là biên độ cực đại.
- ) (
0
ϕ ω + t gọi là pha dao động.
- ϕ là pha ban đầu của dao động.
-
o
ω là tần số góc của dao động.
Như vậy, Dao động điều hòa là dao động trong đó độ dời là một hàm số sin hoặc
cos của thời gian.

3. Khảo sát dao động điều hòa

Từ phương trình dao động ta sẽ biết tọa độ x của quả cầu tại thời điểm t bất kỳ.
Biên độ cực đại A có giá trị:

max
A x = (3.7)
- Tần số góc:

o
k
m
ω = (3.8)
- Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hòa:
) sin(
0 0
ϕ ω ω + − = = t A
dt
dx
v (3.9)
) cos(
0
0
2
ϕ ω ω + − = = t A
dt
dv
a (3.10)
Thay (3.6) vào (3.10) ta được:
2
o
a x ω = −
Vậy gia tốc luôn ngược chiều và tỉ lệ với độ dời.
Các phương trình (3.6), (3.9), (3.10) là các hàm tuần hoàn theo chu kỳ:

70

0
0
2
ω
π
= T (3.11)


o
T gọi là chu kỳ dao động của con lắc. Đó là khoảng thời gian ngắn nhất để vật từ
một trạng thái nào đó trở lại trạng thái ấy.
Số dao động trong một đơn vị thời gian gọi là tần số của dao động và được xác định:

0
0
1
2
f
T
ω
π
= = (3.12)

4. Năng lượng dao động điều hòa

Dao động là một dạng chuyển động cơ, vì vậy năng lượng dao động là cơ năng
được tính bằng tổng động năng và thế năng của con lắc:

d t
E E E = + (3.13)
Động năng của con lắc tại thời điểm t :
) ( sin
2
1
2
1
0
2 2
0
2 2
ϕ ω ω + = = t A m nv E
d
(3.14)
Động năng cực đại của vật là
Hình 3.2a Biểu diễn đồ thị của x
theo thời gian t .
Hình 3.2b Biểu diễn đồ thị của v
theo thời gian t .
Hình 3.2c Biểu diễn đồ thị của a
theo thời gian t .

71

2 2
0
2
2
1
2
1
kA A m E
d
= = ω . (3.15)
Trong đó, 0
2
ω m k = .
Ta biết rằng thế năng của một con lắc lò xo là:

2
2
1
kx E
d
= . (3.16)
Như vậy,
) ( cos
2
1
0
2 2
0
2
ϕ ω ω + = t A m E
t
. (3.17)
Khi vật có ly độ cực đại thì thế năng,
2 2
0
2
2
1
2
1
kA A m E
t
= = ω .
Như vậy, năng lượng của dao động điều hòa là:
2 2 2 2 2 2
0 0 0 0
2 2 2
0
1 1
sin ( ) cos ( )
2 2
1 1
2 2
d
E E Et
m A t m A t
m A kA
ω ω φ ω ω φ
ω
= +
= + + +
= =
.
Năng lượng này được bảo toàn trong quá trình dao động: Trong quá trình vật dao
động, có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng nhưng năng lượng của hệ luôn
bảo toàn. Đặc biệt, năng lượng của dao động điều hòa tại mọi thời điểm luôn bằng
động năng cực đại và bằng thế năng cực đại của vật trong quá trình dao động.

§ 2. DAO ĐỘNG CƠ TẮT DẦN

1. Hiện tượng

Một vật thực hiện quá trình dao động điều hòa là một quá trình lý tưởng, thực tế
bất cứ một vật dao động cơ học nào khi xảy ra trong môi trường cũng chịu tác dụng
của của lực cản mà kết quả làm cho vật dao động với biên độ giảm dần. Dao động như
vậy gọi là dao động tắt dần.
Xét một hệ dao động chịu tác dụng của lực cản của môi trường. Lực cản của môi
trường ngược chiều với chuyển động và tỉ lệ với vận tốc:
.v F r = −
(3.18)

trong đó r là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số cản của môi trường.


72
2. Phương trình dao động tắt dần

Ta hãy thiết lập phương trình dao động tắt dần của con lắc lò xo. Trong trường
hợp này, hợp lực tác dụng lên quả cầu:

c
F F kx rv + = − −
(3.19)

Phương trình cơ bản của chuyển động trong trường hợp này là
ma kx rv = − −
(3.20)

hay

2
2
d x dx
m r kx
dt dt
= − −


2
2
0
d x r dx k
x
dt m dt m
⇔ + + = . (3.21)
Đặt,

2
r
m
β = . gọi là hệ số tắt dần. (3.22)
Phương trình (3.21) trở thành:
0 2 0
2
2
2
= + + x
dt
dx
dt
x d
ω β (3.23)
(3.23) gọi là phương trình vi phân của dao động tắt dần. Theo toán học giải tích, khi
o
ω β > , nghiệm phương trình này có dạng:

0
. cos( )
t
x A e t
β
ω φ

= + (3.24)
Đây là biểu thức độ dời của dao động tắt dần. Hằng số ω gọi là tần số góc của dao
động tắt dần:

2 2
0
ω ω β = − . (3.25)
Chu kỳ T của dao động tắt dần là:

2 2
0
2 2
T
π π
ω
ω β
= =

. (3.26)

3. Khảo sát dao động tắt dần

Đặt,

0
.
t
A A e
β −
= (3.27)

73
gọi là biên độ dao động tắt dần. Biên độ này giảm theo quy luật hàm mũ. Đồ thị dao
động tắt dần được cho ở hình 1.2.

Để đặc trưng cho mức độ tắt dần của dao động,
người ta đưa ra một đại lượng gọi là giảm lượng
lôga:
Giảm lượng lôga có trị số bằng lôga tự nhiên
của tỷ số giữa hai giá trị liên tiếp của hai biên
độ dao động cách nhau một khoảng thời gian
bằng một chu kỳ T.
Ta có biểu thức:

T
T t
t
e
e A
e A
T t A
t A
β
β
β
δ

+ −

= =
+
= ln ln
) (
) (
ln
) (
0
0
,

hay
T δ β = . (3.28)
Biên độ dao động giảm dần là do năng lượng của hệ trong quá trình dao động giảm
dần do phải thắng công các lực cản.

§3. DAO ĐỘNG CƠ CƯỠNG BỨC

1. Hiện tượng

Giả sử ta cung cấp năng lượng cho hệ dao động để bù lại những phần năng lượng
đã mất thì dao động của hệ sẽ không tắt dần nữa, dao động của hệ sẽ được duy trì.
Thêm vào đó, với một hệ nhất định ta có thể cưỡng bức cho vật dao động điều hòa với
một chu kỳ và tần số xác định phù hợp tiêu chuẩn độ bền của vật liệu. Để làm được
điều này ta tác dụng lên hệ một ngoại lực, lực này phải là lực tuần hoàn t F F Ω = cos
0
.
Công do lực này sinh ra sẽ có trị số bằng phần năng lượng bù đắp cho hệ. Dao động
điều hòa của hệ dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức.
Khi tác dụng ngoại lực tuần hoàn lên hệ, hệ bắt đầu dao động. Thực nghiệm chứng
tỏ rằng trong giai đoạn đầu, dao động của hệ khá phức tạp. Nó là chồng chất của hai
dao động: dao động riêng tắt dần dưới tác dụng của nội lực và dao động cưỡng bức
dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn. Sau một thời gian đủ lớn (gọi là thời gian quá
độ), dao động tắt dần coi như không còn nữa; khi đó dao động của hệ chỉ là dao động
cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn. Dao động cưỡng bức có chu kỳ
bằng chu kỳ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng.
Hình 3.3 Đồ thị dao động tắt dần.

74

2. Phương trình dao động cưỡng bức

Ta hãy đi tìm phương trình dao động cưỡng bức của một con lắc lò xo. Lực tác
dụng lên quả cầu gồm: lực đàn hồi F kx = − , lực cản
c
F rv = − và ngoại lực tuần
hoàn. Ta xét trường hợp ngoại lực tuần hoàn này là hàm cos của thời gian t :

0
cos F F t = Ω (3.29)
Chu kỳ dao động τ của ngoại lực là:


τ =

(3.30)
Áp dụng phương trình cơ bản của động lực học đối với quả cầu ta có:
0
os ma kx rv F c t = − − + Ω ,
hay

2
0 2
2
0
2
os
os
d x dx
m kx r F c t
dt dt
F d x r dx k
x c t
dt m dt m m
= − − + Ω
⇒ + + = Ω

Hay,

2
2 0
0 2
2 os
F d x dx
x c t
dt dt m
β ω + + = Ω (3.31)
Đây là phương trình vi phân của dao động cưỡng bức, là một phương trình vi phân
không thuần nhất. Nghiệm của phương trình này có dạng là

os( ) x Ac t = Ω + Φ
(3.32)


Nói chung quá trình dao động cưỡng bức là một dao động điều hòa nhưng vào
thời điểm mới bắt đầu cưỡng bức dao động rất phức tạp. Sau một thời gian quá độ,
dao động tắt dần coi như không còn nữa. Vật lúc này dao động cưỡng bức dưới tác
dụng của ngoại lực F . Dao động cưỡng bức là dao động hình sin có chu kỳ τ . Biểu
thức của dao động cưỡng bức đó là:
Trong đó A và Φ được tính theo công thức:

0
2 2 2 2 2
0
( ) 4
F
A
m ω β
=
Ω − + Ω
; và
2 2
0
2
tg
β
ω
Φ = −
Ω −
.

Nhận xét, biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Người ta chứng minh được rằng, khi
2 2
0
2 ω β Ω = − thì biên độ của dao động đạt

75
cực đại,
0
ax
2 2
0
2
m
F
A
mβ ω β
=

. Hiện tượng biên độ của dao động đạt cực đại khi
tần số của ngoại lực đạt đến giá trị này gọi là hiện tượng cộng hưởng.
Tần số
2 2
0
2 ω β Ω = − gọi là tần số cộng hưởng.

§4. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ ĐIỀU HÒA

1. Mạch dao động điện từ LC

Dao động điện từ đơn giản nhất là dao động trên mạch LC, l à một mạch điện
gồm một tụ điện có điện dung

C , một cuộn dây có
hệ số tự cảm

L. Bỏ qua điện trở trong mạch. Đầu
tiên ta đóng khóa K để tích điện cho tụ điện C
từ nguồn điện đến điện tích
o
Q , hiệu điện thế trên
hai đầu bản tụ là
o
U . Sau đó, ngắt khóa K, tụ điện bắt
đầu phóng điện cho cuộn dây. Trong mạch có biến
thiên tuần hoàn theo thời gian của cường độ dòng điện

i , điện tích q trên bản tụ điện, hiệu điện thế giữa hai
bản tụ, năng lượng điện trường của tụ điện, năng
lượng từ trường của ống dây ... Do đó, các dao động
này được gọi là các dao động điện từ điều hoà. Mặt khác trong mạch chỉ có mặt các
yếu tố riêng của mạch như tụ điện C và cuộn cảm L, nên các dao động điện từ này
được gọi là các dao động điện từ điều hòa.
Ta xét chi tiết hơn quá trình dao động của điện tích ở mạch trên. Tại thời điểm

0 t = , điện tích của tụ là
o
Q , hiệu điện thế giữa hai bản là /
o o
U Q C = , năng lượng
điện trường của tụ điện có giá trị cực đại bằng:

2
(max)
2
o
e
Q
E
C
= (3.33)
Cho tụ phóng điện qua cuộn cảm L. Dòng điện do tụ phóng ra tăng dần từ
không, do sự thay thay đổi của dòng điện trong cuộn cảm làm cho từ thông gửi qua
cuộn cảm L tăng dần. Trong cuộn cảm xuất hiện dòng điện tự cảm ngược chiều với
dòng điện do tụ C phóng ra, nên dòng điện tổng hợp trong mạch tăng dần, điện tích
trên hai bản tụ giảm dần. Trong khoảng thời gian này, năng lượng điện trường của tụ
điện
2
/ 2
e
E q C = giảm dần, còn năng lượng từ trường trong lòng ống dây
Hình 3.4 Mạch dao động
điện từ điều hòa

76
2
/ 2
m
E Li = tăng dần. Như vậy, có sự chuyển hoá dần từ năng lượng điện trường
sang năng lượng từ trường.
Khi tụ C phóng hết điện tích, năng lượng điện trường 0
e
E = , dòng điện trong mạch
đạt giá trị cực đại
o
I , năng lượng từ trường trong ống dây đạt giá trị cực đại
2
(max)
/ 2
m o
E LI = . Sau đó cuộn dây đóng vai trò như một nguồn điện và tích điện
cho tụ điện. Vì vậy, dòng điện trong mạch giảm dần từ giá trị
o
I về không, đồng thời
với quá trình này thì điện tích trên hai bản tụ điện tăng dần từ không đên giá trị cực
đại
o
Q . Về mặt năng lượng thì năng lượng điện trường tăng dần đến giá trị cực đại
2
(max)
/ 2
e o
E Q C = , còn năng lượng từ trường giảm dần về không. Như vậy có sự
chuyển hoá từ năng lượng từ trường thành năng lượng điện trường. Quá trình cứ tiếp
tục xảy ra trên mạch với năng lượng điện từ E trên mạch không đổi. Một dao động
điện từ như vậy gọi là dao động điện từ điều hòa. Để có thể hiểu đầy đủ về mặt dao
động này, chúng ta tiến hành khảo sát dao động của mạch trên cơ sở giải tích toán học
như sau:

2. Thiết lập phương trình dao động điện từ điều hòa

Ta biết rằng, trong quá trình dao động điện từ với mạch LC lý tưởng thì không
có sự mất mát năng lượng trong mạch, nên năng lượng điện từ của mạch không đổi:

e m
E E E const + = =
(3.34)

Chú ý
2
2
e
q
E
C
= và
2
2
m
Li
E = , ta có:

2 2
2 2
q Li
const
C
+ =
(3.35)

Lấy đạo hàm cấp hai cả hai vế theo thời gian và
chú ý / dq dt i = , ta được:

2
2
1
0
di
i
LC dt
+ =
Đặt
2
1
o
LC
ω = , ta được:
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn
dao động điều hòa.

77

2
2
2
0
o
di
i
dt
ω + = (3.36)
Đó là phương trình vi phân cấp hai thuần nhất có hệ số không đổi. Nghiệm tổng quát
của (3.36) có dạng:

cos( )
o o
i I t ω ϕ = + (3.37)
trong đó
o
I là biên độ của cường độ dòng điện, ϕ pha ban đầu dao động,
o
ω là tần số
góc riêng của dao động:

1
o
LC
ω = (3.38)
Từ đó tìm được chu kỳ dao động riêng
o
T của dao động điện từ điều hoà:

2
2
o
o
T LC
π
π
ω
= =
Như vậy, điện tích của tụ điện, hiệu điện thế giữa hai bản tụ… cũng biến thiên với
thời gian theo những phương trình có dạng tương tự như (3.37).


§2. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ TẮT DẦN

1. Mạch dao động điện từ RLC

Một mạch điện chỉ có điện dung và cuộn cảm là một mạch lý tưởng và không
thể thực hiện được trong thực tế. Cuộn dây bao giờ cũng được chế tạo bởi vật liệu dân
(dây dẫn kim loại) nên luôn có điện trở trong trên mạc.
Với sự có mặt của điện trở thì sẽ có sự toả nhiệt trên
điện trở R, nên giá trị cực đại của các đại lượng như
0 0 0
, , ,... I Q U không được bảo toàn theo thời gian mà
giảm dần theo thời gian. Do đó, loại dao động này
được gọi là dao động điện từ tắt dần. Mạch dao động
RLC trên được gọi là mạch dao động điện từ tắt dần.

2. Phương trình dao động điện từ tắt dần
Hình 3.6. Mạch dao
động điện từ tắt dần.

78
Do trong mạch có điện trởR, nên trong thời gian dt phần năng lượng toả nhiệt
trên điện trở
2
Ri dt bằng độ giảm năng lượng điện từ dE − của mạch. Theo định luật
bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, ta có:

2
dE Ri dt − = (3.39)
Thay
2 2
2 2
q Li
E
C
= + vào (3.39), ta có:

2 2
2
2 2
q Li
d Ri dt
C
⎛ ⎞



− + = ⎜


⎟ ⎜
⎝ ⎠
(3.40)
Chia cả hai vế của phương trình (3.40) cho dt , sau đó lấy đạo hàm theo thời gian và
thay
dq
i
dt
= , ta thu được:

q di
L Ri
C dt
+ = − (3.41)
Tiếp tục lấy đạo hàm hai vế của (3.41) theo thời gian và thay
dq
i
dt
= , ta thu được:

2
2
1
0
d i R di
i
L dt LC dt
+ + = (3.42)
Đặt, 2
R
L
β = ,
2
1
o
LC
ω = , ta thu được phương trình:

2
2
2
2 0
o
d i di
i
dt dt
β ω + + = (3.43)
Đó là phương trình vi phân cấp hai thuần nhất có hệ số không đổi. Với điều kiện của
các hệ số tắt đủ nhỏ sao cho
o
ω β > hay
2
1
2
R
LC L
⎛ ⎞


⎟ >



⎟ ⎜
⎝ ⎠
thì nghiệm tổng quát của
phương trình (3.43) có dạng:
cos( )
t
o
i I e t
β
ω ϕ

= + (3.44)
trong đó
o
I , ϕ là hằng số tích phân phụ thuộc vào điều kiện ban đầu, còn ω là tần số
góc của dao động điện từ tắt dần và có giá trị:

79

2
1
2
o
R
LC L
ω ω
⎛ ⎞


⎟ = − <



⎟ ⎜
⎝ ⎠
(3.45)
Chu kỳ dao động điện từ tắt dần:

2 2 2
2 2 2
1
2
o
T
R
LC L
π π π
ω
ω β
= = =
− ⎛ ⎞


⎟ −



⎟ ⎜
⎝ ⎠
(3.46)
Như vậy, chu kỳ dao động tắt dần lớn hơn chu kỳ dao động riêng trong mạch.
Đại lượng
t
o
I e
β −
là biên độ của dao động tắt dần. Nó giảm dần với thời gian theo qui
luật hàm mũ. Tính chất tắt dần của dao động điện từ được đặc trưng bằng một đại
lượng gọi là lượng giảm lôga, ký hiệu bằng chữ δ . Đại lượng này cũng được xác định
tương tự như trong dao động cơ học tắt dần.


§6 DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ CƯỠNG BỨC

1. Hiện tượng

Trong mạch dao động điện từ LRC nối tiếp luôn xảy ra quá trình mất mát năng
lượng do tỏa nhiệt tuân theo định luật Jun-Lenx trên điện trở làm mạch dao động tắt
dần. Muốn mạch tiếp tục dao động ta phải cung cấp năng lượng cho mạch bằng cách
mắc nối tiếp vào mạch một nguồn điện xoay chiều có suất điện động E E sin
o
t = Ω .
Tuy nhiên, với ngưồn dao động như thế này thì mạch sẽ dao động với tần số góc bằng
tần số Ω của nguồn điện. Dao động điện từ như vậy gọi là dao động điện từ cưỡng
bức.

2. Phương trình dao động điện từ cưỡng bức

Trong thời gian dt , nguồn cung cấp cho mạch một năng lượng là EIdt . Năng
lượng này bằng độ tăng năng lượng điện từ dW và phần năng lượng chuyển thành
nhiệt Jun-Lenx
2
RI dt . Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, ta có:
( )
E
2 2
2
2 2
LI q
d RI dt Idt
C
+ =
+


⇒ E sin
o
dI q
L RI t
dt C
+ + = Ω
(3.47)


80

Đạo hàm hai vế theo t và thay
dq
I
dt
= , ta được:
E
2
2
cos
o
d I dI I
L R t
dt C dt
+ + = Ω Ω

E
2
2
2
2 cos
o
o
d I dI
I t
dt L dt
β ω

+ + = Ω (3.48)
Nghiệm của phương trình có dạng:
( ) cos
o
t I I ω ϕ + = (3.49)
Trong đó,
( )
E E
2
2
1
o o
o
I
Z
R L
C
= =
+ Ω −


1
R
tg
L
C
Φ = −
Ω −


với
( )
2
2
1
Z R L
C
= + Ω −

gọi là tổng trở mạch dao động. Đặt
L
Z L = Ω

1
C
Z
C
=

thì
L
Z và
C
Z gọi là cảm kháng và dung kháng của mạch. Như vậy,

2 2
( )
L C
Z R Z Z = + − (3.50)
Từ biểu thức (3.50), ta thấy rằng
o
I đạt giá trị cực đại khi

1 1
hay
ch o
L
C LC
ω ω Ω − Ω = = ≡


Hiện tượng này gọi là hiện tượng cộng hưởng điện. Như vậy, hiện tượng cộng
hưởng điện xảy ra khi tần số góc của nguồn xoay chiều có giá trị bằng tần số góc
riêng của mạch dao động.
Trong thực tế, muốn tạo ra cộng hưởng điện, ta sử dụng các phương pháp sau:
- Thay đổi tần số góc nguồn xoay chiều Ω sao cho bằng tần số góc riêng
o
ω .
~
L
E
C
q
R
I
Hình 3.7 Mạch dao động điện
từ cưỡng bức.

81
- Thay đổi hệ số tự cảm L và điện dung C của mạch dao động sao cho
o
ω Ω = .
Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật vô tuyến và điều
khiển. Tuy nhiên chúng ta không xét đến các vấn đề này.


§7 . TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

Vấn đề đặt ra là có rất nhiều trường hợp mà một vật sẽ chịu tác động đồng thời
của hai (hoặc nhiều hơn) dao động điều hòa cùng bản chất. Chúng ta sẽ tìm cách cách
xác định dao động tổng hợp đó. Phương pháp tổng quát nhất và thường sử dụng trong
khảo sát các dao động tổng hợp là phương pháp giản đồ véctơ quay. Tuy nhiên, trong
trường hợp đặc biệt là các dao động cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ thì sẽ
tiện lợi hơn nếu chúng ta dùng phương pháp lượng giác. Tuy nhiên, ở đây chúng ta
chỉ trình bày về cách tổng hợp bằng phương pháp giản đồ véctơ quay.


1. Biểu diễn dao động điều hòa bằng vectơ quay

Xét một dao động điều hòa ( ) cos t x A ω ϕ + = theo phương trục Ox. Dao
động được biểu diễn bằng phương pháp vectơ quay
như sau: Chọn Ox làm gốc, chọn một chiều quay
dương. Vẽ một vectơ A

gốc O có chiều dài không
đổi, có độ dài tương ứng bằng biên độ A. Phương
chiều của A

hợp với Ox một góc ( )
, Ox A
ϕ =

.
A

quay quanh O theo chiều dương với vận tốc
không đổi và có trị số bằng tần số góc ω .
Tại mọi thời điểm, hình chiếu của A

lên trục Ox
bằng
( ) cos t x A ω ϕ + =

2. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số

Xét 2 dao động

( )
( )
1 1 1
2 2 2
cos
cos
x A t
x A t
ω ϕ
ω ϕ
= +
= +

A

t ω
ϕ
x
O
Hình 3.8 Biểu diễn dao động
điều hòa bằng vectơ quay.

82
Dao động tổng hợp là
( )
1 2
cos x x x A t ω ϕ = + = +
trong đó
( )
2 2
1 2 1 2 2 1
2 cos A A A AA ϕ ϕ = + + − (3.51)


1 1 2 2
1 1 2 2
sin sin
cos cos
A A
tg
A A
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ
+
=
+
(3.52)

Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số là một dao động điều
hòa có cùng phương, cùng tần số với các dao động thành phần. Biên độ và pha ban
đầu được xác định bởi các công thức (3.51) và (3.52).

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1. Thiết lập phương trình dao động điện từ điều hoà riêng không tắt cho dòng điện:
cos( )
o o
i I t ω ϕ = + .
2. Viết biểu thức tần số và chu kỳ của dao động riêng không tắt.
3. Mô tả mạch dao động điện từ tắt dần. Thiết lập biểu thức của dòng điện trong mạch
dao động điện từ tắt dần.
4. Viết biểu thức tần số và chu kỳ của mạch dao động điện từ tắt dần. So sánh chu kỳ
dao động tắt dần với chu kỳ dao động riêng.
5. Mô tả mạch dao động điện từ cưỡng bức. Thiết lập biểu thức của dòng điện trong
mạch dao động điện từ cưỡng bức. Nêu ý nghĩ của các đại lượng có trong biểu thức.
6. Hiện tượng cộng hưởng là gì? Khi nào xảy ra hiện tượng cộng hưởng?
7. Viết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng
tần số. Khi nào thì biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị cực đại và cực tiểu?
8. Viết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng tần số có
phương vuông góc với nhau. Với điều kiện nào thì dao động tổng hợp có dạng đường
thẳng, elip vuông, đường tròn?


BÀI TẬP

83


Bài tập 1: Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm một cuộn dây thuần cảm có độ
tự cảm L = 5.10
-2
H và một tụ điện có điện dung C = 2.10
-6
F, tụ được tích điện tới điện
thế cực đại U
o
= 120V. Tính:
a. Tần số dao động của mạch.
b. Năng lượng điện từ của mạch.
c. Dòng điện cực đại trong mạch.
Bài giải
a. Tần số dao động của mạch:

2 6
1 1 1
500
2 2.3,14. 5.10 .2.10
f Hz
T
LC π
− −
= = = =

b. Năng lượng dao động của mạch:
2 6 2
1 1
.2.10 .120 0, 014
2 2
o
E CU J

= = =
c. Dòng điện cực đại trong mạch:

2
6 2
2 2
2
1 1 2.10 .120
0,76
2 2 5.10
o
o o o
CU
E CU LI I A
L


= = ⇒ = = =
Bài tập 2: Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 7 C F μ = ,
cuộn dây có hệ số tự cảm 0, 23 L H = và điện trở 40 R = Ω. Ban đầu điện tích trên
hai bản tụ
4
5,6.10
o
Q C

= . Tìm:
a. Chu kỳ dao động điện từ trong mạch.
b. Giảm lượng lôga của mạch dao động điện từ tương ứng.
c. Phương trình biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch
và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
Bài giải
a. Vì điện trở 40 0 R = Ω≠ nên dao động điện từ trong mạch là dao động điện từ tắt
dần. Phương trình dao động của điện tích trên tụ có dạng:
cos( )
t
o
q Qe t
β
ω ϕ

= +
Lúc 0 t = thì
( 0)
cos
t o o
q Q Q ϕ
=
= = . Suy ra 0 ϕ = . Phương trình được viết lại:
cos
t
o
q Qe t
β
ω

=

84
Chu kỳ dao động của mạch:

3
2 2
6
2 2.3,14
8.10
1 1 40
2 2.0, 23 0, 23.7.10
T s
R
LC L
π


= = =
⎛ ⎞ ⎛ ⎞
⎟ ⎟
⎜ ⎜
⎟ ⎟ − −
⎜ ⎜
⎟ ⎟
⎜ ⎜
⎟ ⎟ ⎜ ⎜
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

b. Lượng giảm lôga của dao động điện từ trong mạch:

3
40.8.10
0, 7
2 2.0, 23
RT
T
L
δ β

= = = =
c. Phương trình biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện và hiệu điện thế
giữa hai bản tụ điện:
87
2
250 (rad/s)
0, 44 sin250 (A)
t
T
dq
i e t
dt
π
ω π
π

= =
= = −

87
80 cos 250 (V)
t
q
u e t
C
π

= =

Bài tập tự giải
1. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm một tụ điện có điện dung 2 C F μ = và
một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0, 5 L H = . Tụ được tích điện đến hiệu điện
thế cực đại 100
o
U V = . Tìm:
a. Năng lượng điện từ của mạch.
b. Dòng điện cực đại trong mạch.
Đáp số: a.
2
10 J E

= ; b. 0, 2A
o
I =
2. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm một tụ điện có điện dung 0,25 C F μ =
và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1, 015 L H = . Điện tích cực đại trên hai bản
tụ 2, 5
o
Q C μ = . Tìm:
a. Chu kỳ, tần số dao động của mạch.
b. Năng lượng điện từ của mạch.
c. Dòng điện cực đại trong mạch.
Đáp số: .

85
a. 316 f Hz =
b
6
12, 5.10 J E

=
c
3
5.10 A
o
I

=
3. Một mạch dao động điện từ điều hoà gồm một cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm
L = 1H và một tụ điện có điện tích trên hai bản tụ biến thiên điều hòa theo phương
trình
5
5.10
cos 400 (C) q t π
π

= .
a. Tìm điện dung của tụ.
b. Tìm năng lượng điện từ của mạch.
c. Viết phương trình biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện trong
mạch.
Đáp số: a.
6
1
.10
1, 6
C F

= ; b.
4
2.10 J E

= ; c.
2
2.10 sin 400 (A) i t π

= −
4. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm tụ điện có điện dung
7
6, 3.10 C F

=
và một dây thuần cảm có hệ số tự cảm L. Phương trình biểu diễn sự biến thiên theo
thời gian của cường độ dòng điện trong mạch 0, 02sin400 (A) i t π =− . Tìm:
a. Chu kỳ, tần số dao động.
b. Hệ số tự cảm L.
c. Năng lượng điện trường cực đại và năng lượng từ trường cực đại.
d. Hiệu điện thế cực đại trên hai bản tụ.
Đáp số:
a.
3
5.10 T s

= ; 200 f Hz = .
b. 1 L H =
c.
4 4
(max) (max)
1, 97.10 J, 1, 97.10 J
e m
E E
− −
= =
d. 25, 2 (V)
o
U =
5. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm tụ điện có điện dung
7
9.10 C F

= và
cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên
điều hòa theo phương trình
4
50 cos 10 (V) u t π = . Tìm:
a. Tìm chu kỳ và tần số dao động.

86
b. Tìm hệ số tự cảm L.
c. Phương trình biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch theo thời gian.
d. Năng lượng điện từ của mạch.
Đáp số:
a.
4 3
2.10 ; 5.10 T s f Hz

= =
b.
3
10 L H

=
c.
4
1, 4 sin10 ( ) i t A π = −
d.
2
0,11.10 J E

=
6. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung
6
0, 4.10 C F

= , một cuộn dây có
hệ số tự cảm
2
10 L H

= và điện trở 2 R= Ω.
a. Tìm chu kỳ và tần số dao động của mạch.
b. Sau thời gian một chu kỳ hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện giảm đi bao
nhiêu lần.
Đáp số:
a.
4
4.10 , 2500 T s f Hz

= =
b.
1, 04
t
t T
U
U
+
=

7. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung
9
1,1.10 C F

= , cuộn dây có độ tự
cảm
5
5.10 L H

= và lượng giảm lôga 0, 005 δ = . Tìm thời gian để năng lượng
điện từ trong mạch giảm đi 99%. Coi gần đúng chu kỳ dao động của mạch
2 T LC π = .
Đáp số:
Hướng dẫn: Năng lượng dao động tại thời điểm t là
t
E , năng lượng dao động tại
thời điểm t t +Δ là
t t
E

. Sau thời gian t Δ năng lượng còn lại là 1%. Ta có:
2 ( ) 2
( ) ( )
, , 100
2 2
t t t
o o t
t t t
t t
Qe Qe E
E E
C C E
β β − − +Δ


= = =
.

Suy ra:

3
6, 8.10 t s

Δ =

87
8. Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung
6
0, 2.10 C F

= , một cuộn
dây có độ tự cảm
3
5, 07.10 L H

= và điện trở R. Tìm:
a. Lượng giảm lôga, biết hiệu điện thế trên hai bản tụ giảm đi 3 lần sau 10
-3
s.
Coi gần đúng chu kỳ dao động của mạch theo công thức 2 T LC π = .
b. Điện trở R của mạch.
Đáp số
a.
4
2.10 T s

= ;
4
1
3
ln
2.10 ln 3
0, 22
10
o
U
T
U
t
δ


⎛ ⎞








⎝ ⎠
= = =
b.
2
11,1
L
R
T
δ
= = Ω
9. Một mạch dao động điện từ điều hoà gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
5
3.10 L H

= và một tụ điện. Mạch dao động cộng hưởng với bước sóng
750m λ = . Tìm điện dung của tụ điện. Cho
8
3.10 m/s c = .
Đáp số:
8
2 0, 52.10 T LC C F
c
λ
π

= = ⇒ =









Equation Chapter 4 Section 1
CHƯƠNG 4

88
THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN

Thuyết tương đối được coi là đỉnh cao nhất của cơ học cổ điển nhưng đồng thời
cũng là một bộ phận không thể thiếu được trong vật lý hiện đại. Trong quan điểm của
cơ học cổ điển (cơ học Newton) thì không gian, thời gian và vật chất không phụ
thuộc vào chuyển động; không gian và thời gian là tuyệt đối, kích thước và khối
lượng của vật là bất biến. Các học thuyết vật lý đã được xây dựng dựa trên nền cơ học
Newton đã giải thích một cách khoa học và chặt chẻ các hiện tượng, các vận động của
vật chất ở mức độ vĩ mô xung quanh ta. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của khoa
học và kỹ thuật mà các hiện tượng vật lý ngày càng mới và phát sinh nhiều vấn đề
mâu thuẫn với các lý thuyết đã biết trước đó. Vào cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20, với
những thiết bị quan sát hiện đại người ta gặp những vật chuyển động nhanh với vận
tốc cỡ vận tốc ánh sáng trong chân không (3.10
8
m/s), khi đó xuất hiện sự mâu thuẫn
với các quan điểm của cơ học Newton: Không gian, thời gian và khối lượng của vật
khi chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thì phụ thuộc vào chuyển
động của vật. Năm 1905, Einstein đã đề xuất lí thuyết tương đối của mình. Lí thuyết
tương đối được xem là một lí thuyết tuyệt đẹp về không gian và thời gian. Lí thuyết
đó đã đứng vững qua nhiều thử thách thực nghiệm trong suốt hơn 100 năm qua. Lí
thuyết tương đối dựa trên hai nguyên lí: nguyên lí tương đối và nguyên lí về sự bất
biến của vận tốc ánh sáng.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Hiểu được ý nghĩa của nguyên lí tương đối Einstein, nguyên lí về tính bất
biến của vận tốc ánh sáng.
2. Hiểu và vận dụng được phép biến đổi Lorentz. Tính tương đối của không
gian, thời gian.
3. Nắm được khối lượng, động lượng tương đối tính, hệ thức Einstein và ứng
dụng.
II. NỘI DUNG
§1. CÁC TIÊN ĐỀ EINSTEIN

1. Nguyên lí tương đối
“ Mọi định luật vật lí đều như nhau trong các hệ qui chiếu quán tính”.

89
Galileo đã thừa nhận rằng những định luật của cơ học hoàn toàn giống nhau
trong mọi hệ qui chiếu quán tính. Einstein đã mở rộng ý tưởng này cho toàn bộ các
định luật vật lí trong các lĩnh vực điện từ, quang học...
2. Nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng
“Vận tốc ánh sáng trong chân không đều bằng nhau đối với mọi hệ quán
tính. Nó có giá trị bằng c = 3.10
8
m/s và là giá trị vận tốc cực đại trong tự nhiên”.


§2. ĐỘNG HỌC TƯƠNG ĐỐI TÍNH – PHÉP BIẾN ĐỔI
LORENTZ

1. Sự mâu thuẫn của phép biến đổi Galileo với thuyết tương đối Einstein

* Xét hai hệ qui chiếu quán tính K và K', trong đó hệ K' chuyển động thẳng đều với
vận tốc V so với hệ K. Để tiện lợi ta xét chuyển động dọc theo phương x. Theo phép
biến đổi Galileo trong cơ học cổ điển, thời gian diễn biến của một quá trình vật lí
trong các hệ qui chiếu quán tính K và K’ đều như nhau: t = t’. Khoảng cách giữa hai
điểm 1 và 2 nào đó đo được trong hai hệ K và K’ đều bằng nhau:
2 1 2 1
/
' ' '
trong K trong K .
l x x l x x Δ = − = Δ = −

Vận tốc v của chất điểm chuyển động trong
hệ K bằng tổng các vận tốc v' của chất
điểm đó trong hệ K’ và vận tốc V của hệ K'
đối với hệ K:
v=v' +V
Tất cả các kết quả trên đây đều đúng
đối với v << c. Nhưng chúng mâu thuẫn với
lí thuyết tương đối của Einstein. Theo thuyết
tương đối: thời gian không có tính tuyệt đối,
khoảng thời gian diễn biến của một quá trình
vật lí phụ thuộc vào các hệ qui chiếu. Đặc
biệt khái niệm đồng thời phụ thuộc vào hệ
qui chiếu, tức là các hiện tượng xảy ra đồng thời ở trong hệ qui chiếu quán tính này sẽ
không xảy ra đồng thời ở trong hệ qui chiếu quán tính khác. Để minh họa chúng ta xét
ví dụ sau:


Hình 4.1

90
Hai hệ qui chiếu quán tính K và K’ với các trục tọa độ x, y, z và x’, y’, z’. Hệ K’
chuyển động thẳng đều với vận tốc V so với hệ K theo phương x. Từ một điểm A bất
kì, trên trục x’ có đặt một bóng đèn phát tín hiệu sáng theo hai phía ngược nhau của
trục x. Đối với hệ K’ bóng đèn là đứng yên vì nó cùng chuyển động với hệ K’. Trong
hệ K’ các tín hiệu sáng sẽ tới các điểm B và C ở cách đều A cùng một lúc. Nhưng
trong hệ K, điểm B chuyển động đến gặp tín hiệu sáng, còn điểm C chuyển động ra xa
khỏi tín hiệu sáng, do đó trong hệ K tín hiệu sáng sẽ đến điểm B sớm hơn đến điểm C.
Như vậy trong hệ K, các tín hiệu sáng tới điểm B và điểm C không đồng thời.
Định luật cộng vận tốc, hệ quả của nguyên lí tương đối Galileo cũng không áp
dụng được. Theo định luật này thì ánh sáng truyền đến B với vận tốc c +V > c, còn
ánh sáng truyền đến C với vận tốc c – V < c. Điều này mâu thuẫn với nguyên lí thứ 2
trong thuyết tương đối Einstein.
* Cũng có một mâu thuẫn đơn giản mà tất cả chúng ta đều biết nhưng có điều rất ít để
ý khi khảo sát chuyển động như sau:
Ta biết,
0
v=v +at. Như vậy, với một giá trị a xác định (khác không), tức là chuyển
động có gia tốc của một vật. Cho thời gian v t →∞ ⇒ →∞, như vậy, vật đó có thể
đạt tới vận tốc là ∞. Ta chưa nói đến liệu có tồn tại được vật hay không mà ở đây ta
thấy rằng đã vi phạm thuyết tương đối của Einstein (
8
max
v 3.10 / m s = .)

2. Phép biến đổi Lorentz

Để giải quyết mâu thuẫn này, Lorentz tìm ra phép biến đổi các tọa độ không
gian và thời gian khi chuyển từ hệ quán tính này sang hệ quán tính khác phù hợp hoàn
toàn với thuyết tương đối của Einstein. Phép biến đổi này được gọi là phép biến đổi
Lorentz.
Giả sử tại thời điểm t = 0, hai gốc O trong hệ quy chiếu quán tính K trùng với
gốc O’ trong hệ quy chiếu quán tính K’. K' chuyển động thẳng đều so với K với vận
tốc V theo phương x. Theo thuyết tương đối thời gian không có tính chất tuyệt đối mà
phụ thuộc vào hệ qui chiếu, nghĩa là t ≠ t’.
Giả sử tọa độ x’ là hàm của x và t theo phương trình:
x’ = f(x,t) (4.1)
Để tìm dạng của phương trình trên ta hãy viết phương trình chuyển động của hai gốc
tọa độ O và O’. Đối với hệ K, gốc O’ chuyển động với vận tốc V. Ta có:
x = V.t hay x – V.t = 0 (4.2)
x là tọa độ của gốc O’ trong hệ K. Đối với hệ K’, gốc O’ đứng yên, do đó tọa độ x’
của nó sẽ là:
x’ = 0 (4.3)
Phương trình (4.1) cũng phải đúng đối với điểm O’, điều đó có nghĩa là khi ta thay x’
= 0 vào phương trình (4.1) thì phải thu được phương trình (4.2), muốn vậy thì:

91
x’ = α(x – V.t) (4.4)
trong đó α là hằng số. Đối với hệ K’, gốc O chuyển động với vận tốc –V. Nhưng đối
với hệ K, gốc O là đứng yên. Lập luận tương tự như trên ta có
x = β( x’ + Vt ) (4.5)
trong đó β là hằng số. Theo tiên đề thứ nhất của Einstein thì mọi hệ qui chiếu quán
tính đều tương đương nhau, nghĩa là từ (4-4) có thể suy ra (4-5) và ngược lại bằng
cách thay V→ -V, x ↔x’, t ↔ t’. Suy ra: . β = α
Theo tiên đề hai: x = c.t → t = x/c
x’ = c.t’ → t’ = x’/c
Thay t và t’ vào (4.4) và (4.5) ta có:
x’ = α(x –
V.x
c
); x = α(x’ +
V.x'
c
)
Nhân vế với vế của hai hệ thức trên, sau đó rút gọn ta nhận được:
2
2
1
v
1
c
α =

.
Thay α vào các công thức trên ta nhận được các công thức của phép biến đổi Lorentz.
Phép biến đổi Lorentz:

2
2
x-V.
'
V
1
c
t
x =

;
2
2
x'+V.
V
1
c
t
x =

. (4.6)
Và,

2
2
2
V
t-
c
'
V
1
c
x
t =

;
2
2
2
V
t'+ '
c
V
1
c
x
t =

. (4.7)
Vì hệ K’ chuyển động dọc theo trục x nên y = y’ và z = z’.
Từ kết quả trên ta nhận thấy nếu c → ∞ (tương tác tức thời) hay khi V ⁄c → 0
(sự gần đúng cổ điển khi V << c) thì:
x’ = x –Vt, y’ = y, z’ = z, t’ = t
x = x’ +Vt, y = y’, z = z’, t = t’
nghĩa là chuyển về phép biến đổi Galileo.
Khi V > c, tọa độ x, t trở nên ảo, do đó không thể có các chuyển động với vận
tốc lớn hơn vận tốc ánh sáng.
§3. CÁC HỆ QUẢ CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ

92

1. Khái niệm về tính đồng thời và quan hệ nhân quả

Giả sử trong hệ quán tính K có hai biến cố A
1
(x
1
, y
1
, z
1
, t
1
) và biến cố A
2
(x
2
,
y
2
, z
2
, t
2
) với x
1
≠ x
2
. Chúng ta hãy tìm khoảng thời gian t’
2
- t′
1
giữa hai biến cố đó
trong hệ K' chuyển động đều đối với hệ K với vận tốc V dọc theo trục x. Từ các công
thức biến đổi Lorentz ta có
2 1 2 1 2
2 1
2
2
V
( )
c
' '
1
t t x x
t t
V
c
− − −
− =

. (4.8)
Từ (4.8) ta suy ra rằng những biến cố xảy ra đồng thời ở trong hệ K (t
1
= t
2
) sẽ
không đồng thời trong hệ K’ vì t’
2
- t′
1
≠ 0, chỉ có một trường hợp ngoại lệ là khi hai
biến cố xảy ra đồng thời tại những điểm có cùng giá trị của x (y có thể khác nhau).
Như vậy khái niệm đồng thời là một khái niệm tương đối, hai biến cố xảy ra đồng thời
ở trong một hệ qui chiếu quán tính này nói chung có thể không đồng thời ở trong một
hệ qui chiếu quán tính khác.
Nhìn vào công thức (4.8) ta thấy giả sử trong hệ K: t
2
- t
1
> 0 (tức là biến cố A
1
xảy ra trước biến cố A
2
), nhưng trong hệ K’: t’
2
- t’
1
chưa chắc đã lớn hơn 0, nó phụ
thuộc vào dấu và độ lớn của
2 1 2
V
( )
c
x x − . Như vậy trong hệ K’ thứ tự của các biến cố
có thể bất kì.
Tuy nhiên điều này không được xét cho các biến cố có quan hệ nhân quả với
nhau. Mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ có nguyên nhân và kết quả. Nguyên nhân
bao giờ cũng xảy ra trước, kết quả xảy ra sau. Như vậy: Thứ tự của các biến cố có
quan hệ nhân quả bao giờ cũng được đảm bảo trong mọi hệ qui chiếu quán tính. Thí
dụ: viên đạn được
bắn ra (nguyên nhân), viên đạn trúng đích (kết quả). Gọi A
1
(x
1
, t
1
) là biến cố
viên đạn bắn ra và A
2
(x
2
, t
2
) là biến cố viên đạn trúng đích. Trong hệ K: t
2
> t
1
. Gọi u
là vận tốc viên đạn và giả sử x
2
> x
1
, ta có x
2
- x
1
= u(t
2
-t
1
). Thay vào (4-8) ta có:
2 1 2
2 1 2 1 2
2 1
2 2
2 2
V
V
( ) 1
( )
c
c
' '
1 1
t t u
t t u t t
t t
V V
c c
⎡ ⎤
− −
− − −
⎢ ⎥
⎣ ⎦
− = =
− −
. (4.9)
Ta luôn có u << c, do đó nếu t
2
> t
1
thì ta cũng có t’
2
> t’
1
. Trong cả hai hệ K và K’ bao
giờ biến cố viên đạn trúng đích cũng xảy ra sau biến cố viên đạn được bắn ra.


93
2. Sự co lại của độ dài (sự co ngắn Lorentz)

Xét hai hệ qui chiếu quán tính K và K'. Hệ K' chuyển động thẳng đều với vận
tốc V so với hệ K dọc theo trục x. Giả sử có một thanh đứng yên trong hệ K’ đặt dọc
theo trục x’, độ dài của nó trong hệ K’ bằng:
0 2 1
' ' l x x = − . Gọi l là độ dài của thanh
trong hệ K. Từ phép biến đổi Lorentz ta có:
2 2
2
2
2
x -V.
'
V
1
c
t
x =

;
1 1
1
2
2
x -V.
'
V
1
c
t
x =

.
Ta phải xác định vị trí các đầu của thanh trong hệ K tại cùng một thời điểm: t
2
= t
1
, do
đó,

2
2 1
2 1 0 0 2
2
2
x - V
' ' 1
c
V
1
c
x
x x l l l − = → = − <

(4.10)
Hệ K' chuyển động so với hệ K, nếu ta đứng ở hệ K quan sát thì thấy thanh chuyển
động cùng hệ K'. Chiều dài của thanh ở hệ K nhỏ hơn chiều dài của nó ở trong hệ K'.
Vậy: “độ dài (dọc theo phương chuyển động) của thanh trong hệ qui chiếu mà
thanh chuyển động ngắn hơn độ dài của thanh ở trong hệ mà thanh đứng yên”.
Nói một cách khác khi vật chuyển động, kích thước của nó bị co ngắn theo
phương chuyển động.
Ví dụ: một vật có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng V=260000 km/s thì
2
2
V
1 0, 5
c
− ≈ khi đó
0
0, 5 l l ≈ kích thước của vật sẽ bị co ngắn đi một nửa. Nếu quan
sát một vật hình hộp vuông chuyển động với vận tốc lớn như vậy ta sẽ thấy nó có
dạng một hình hộp chữ nhật, còn một khối cầu sẽ có dạng hình elipxoit tròn xoay.
Như vậy kích thước của một vật sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào chỗ ta quan sát nó ở
trong hệ đứng yên hay chuyển động. Điều đó nói lên rằng không gian có tính tương
đối, nó phụ thuộc vào chuyển động. Khi vật chuyển động với vận tốc nhỏ (V << c), từ
(4-10) ta có
0
l l = , ta trở lại kết quả của cơ học cổ điển, không gian được coi là tuyệt
đối, không phụ thuộc vào chuyển động.


3. Sự giãn của thời gian

Xét hai hệ qui chiếu quán tính K, K’. Hệ K’ chuyển động đều với vận tốc V so
với hệ K dọc theo trục x. Ta đặt một đồng hồ đứng yên trong hệ K’. Xét hai biến cố
xảy ra tại cùng một điểm A trong hệ K’. Khoảng thời gian giữa hai biến cố trong hệ

94
K’ là
2 1
' ' ' t t t Δ = − . Khoảng thời gian giữa hai biến cố trong hệ K là
2 1
t t t Δ = − . Từ phép
biến đổi Lorentz ta có:
1 1 2
1
2
2
V
t' + '
c
V
1
c
x
t =

;
2 2 2
2
2
2
V
t' + '
c
V
1
c
x
t =

.
2 1
1 2 2 1
2
2
' '
' '
V
1
c
t t
x x t t t

= ⇒ Δ = − =

.

Hay,

2
2
V
' 1 .
c
t t t Δ = − Δ < Δ (4.11)
Như vậy: “ Khoảng thời gian Δt’ của một quá trình trong hệ K’ chuyển động
bao giờ cũng nhỏ hơn khoảng thời gian Δt của quá trình đó xảy ra trong hệ K đứng
yên.”
Ví dụ: nếu con tàu vũ trụ chuyển động với vận tốc V=260000 km/s thì
Δt’=0,5.Δt, tức là nếu khoảng thời gian diễn ra một quá trình trên con tàu vũ trụ là 5
năm thì ở mặt đất lúc đó thời gian đã trôi qua là 10 năm. Đặc biệt nếu nhà du hành vũ
trụ ngồi trên con tàu chuyển động với vận tốc rất gần với vận tốc ánh sáng V=299960
km/s trong 10 năm để đến một hành tinh rất xa thì trên trái đất đã 1000 năm trôi qua
và khi nhà du hành quay trở về trái đất, người đó mới già thêm 20 tuổi, nhưng trên trái
đất đã 2000 năm trôi qua. Có một điều cần chú ý là để đạt được vận tốc lớn như vậy
thì cần tốn rất nhiều năng lượng, mà hiện nay con người chưa thể đạt được. Nhưng sự
trôi chậm của thời gian do hiệu ứng của thuyết tương đối thì đã được thực nghiệm xác
nhận.
Như vậy khoảng thời gian có tính tương đối, nó phụ thuộc vào chuyển động.
Trường hợp vận tốc chuyển động rất nhỏ V << c, từ công thức (5-11) ta có Δ t' ≈ Δt,
ta trở lại kết quả của cơ học cổ điển, ở đây khoảng thời gian được coi là tuyệt đối,
không phụ thuộc vào chuyển động.

4. Phép biến đổi vận tốc

Giả sử v là vận tốc của chất điểm đối với hệ quán tính K, v’ là vận tốc đối với hệ
quán tính K’. Hệ K’ chuyển động thẳng đều đối với hệ K dọc theo phương x. Ta hảy
tìm quy luật liên hệ vận tốc trong các hệ quán tính K và K’.

95
2
2
dx-V.
'
V
1
c
dt
dx =

;
2
2
2
V
dt
c
'
V
1
c
dx
dt

=

.

x
x
x 2 2
v -V dx' dx-Vdt
v' = =
V V
dt'
dt- dx 1- v
c c
⇒ = (4.12)
2 2
y 2 2
y
x 2 2
V V
dy 1- v 1-
c c
dy'=dy v' = =
V V
dt- dx 1- v
c c
⇒ (4.13)
2 2
2 2
x 2 2
V V
dz 1- v 1-
c c
dz'=dz v' = =
V V
dt- dx 1- v
c c
z
z
⇒ (4.14)
Các công thức trên biểu diễn quy luật tổng hợp vận tốc trong thuyết tương đối.
Trường hợp V/c << 1, thì
x x
v' = v V ⇒ − ,
y y
v' = v và v' = v
z z
như cơ học cổ điển.
Nếu
x
v c = thì
x
v' c = điều đó chứng minh tính bất biến của vận tốc ánh sáng trong
chân không đối với hệ quy chiếu quán tính.


§ 4. ĐỘNG LỰC HỌC TƯƠNG ĐỐI


1. Phương trình cơ bản của chuyển động chất điểm
Theo thuyết tương đối, khi một vật chuyển động với vận tốc thì khối lượng của
vật phụ thuộc vào vận tốc:
0
2
2
v
1
c
m
m =

, (4.15)
trong đó m
o
là khối lượng nghĩ của chất điểm. Như vậy, khối lượng có tính tương đối,
nó phụ thuộc hệ quy chiếu. Phương trình biểu diễn định luật II Newton

96
dv
. .
dt
F ma m = =

không thể mô tả chuyển động của chất điểm với vận tốc lớn được. Để
mô tả chuyển động cần có phương trình khác tổng quát hơn. Theo thuyết tương đối
phương trình đó có dạng
d( .v)
dt
m
F =

. (4.16)
Khi v<< c, m
0
= m = const.
Phương trình (4.16) gọi là phương trình cơ bản của động lực học tương đối tính
đối với chuyển động của chất điểm.

2. Động lượng và năng lượng

Động lượng của một vật bằng,

0
2
2
m
p = mv = v
v
1-
c

(4.17)
Khi v << c ta trở về biểu thức động lượng
0
p = m v

. Ta hảy tính năng lượng của vật,
theo định luật bảo toàn năng lượng thì độ tăng năng lượng của vật bằng công của
ngoại lực tác dụng lên vật:
dE=dA=F.ds

.
Để đơn giản ta xét trường hợp ngoại lực F

trùng phương với độ dời ds

, khi đó:

0
2
2
m v d
dE=dA=F.ds= ds
dt
v
1-
c
⎡ ⎤
⎢ ⎥
⎢ ⎥
⎢ ⎥
⎢ ⎥
⎣ ⎦
. (4.18)
Mặt khác, từ công thức (4.15) ta có
0
3/2
2
2
2
m vdv
dm=
v
c 1-
c
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎝ ⎠
(4.19)
Ta được,
2
dE=dm.c
Hay,
2
E=m.c +C. Do, m = 0 thì E = 0 nên C = 0. Vậy,

2
E=m.c (4.20)

97
Công thức (4.20) gọi là hệ thức Einstein.

Ý nghĩa của hệ thức Einstein: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính
của vật, năng lượng đặc trưng cho mức độ vận động của vật. Như vậy, hệ thức
Einstein nối liền hai tính chất của vật chất: quán tính và mức độ vận động. Hệ thức đó
cho ta thấy rõ, trong điều kiện nhất định, một vật có khối lượng nhất định thì cũng có
năng lượng nhất định tương ứng với khối lượng đó.

3. Các hệ quả
a. Năng lượng nghĩ của vật
2
0
E=m .c .
Khi chuyển động thì vật có động năng E
đ
. Do đó,
2 2
0
m.c =m .c E
đ
+ .

2 2 2
0 0
2
2
1
E m.c - m .c m .c -1
v
1-
c
đ
⎛ ⎞
⎜ ⎟
⎜ ⎟
⇒ = =
⎜ ⎟
⎜ ⎟
⎝ ⎠
. (4.21)
Khi v << c thì,
1/ 2
2 2
2 2
2
2
1 v 1 v
1- 1 ...
c 2 c
v
1-
c

⎛ ⎞
= ≈ + +
⎜ ⎟
⎝ ⎠

Suy ra,
2
2 2
0 0 2
1 v 1
E m .c 1 -1 m .v
2 c 2
đ
⎛ ⎞
= + =
⎜ ⎟
⎝ ⎠
.
Ta thu được biểu thức động năng trong cơ học cổ điển.

b. Liên hệ giữa năng lượng và động lượng của vật
2 2 0
2
2
E=m.c .
1
m
c
v
c
=


Bình phương hai vế ta được,

98
2
2
0 2
m .c E 1
v
c
⎛ ⎞
= −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
.
Thay
2
E=m.c và p=m.v vào ta được:

2 2 4 2 2
0
E =m .c p c + . (4.22)
Đây là biểu thức liên hệ giữa năng lượng và động lượng.

CÂU HỎI LÍ THUYẾT

1. Cho biết giới hạn ứng dụng của cơ học cổ điển.
2. Phát biểu hai tiên đề Einstein
3. Viết công thức của phép biến đổi Lorentz.
4. Giải thích sự co ngắn của độ dài và sự giãn của thời gian.
5. Phân tích tính tương đối của sự đồng thời giữa các biến cố có quan hệ nhân quả với
nhau.
6. Dựa vào phép biến đổi Lorentz, chứng tỏ trật tự kế tiếp về thời gian giữa cac biến
cố có quan hệ nhân quả với nhau vẫn được tôn trọng.
7. Chứng tỏ cơ học Newton chỉ là trường hợp giới hạn của thuyết tương đối Einstein
khi v << c hay coi c lớn vô cùng.
8. Viết biểu thức chứng tỏ trong thuyết tương đối Einstein, khối lượng m của một vật
tăng lên khi chuyển động.
9. Từ công thức cộng vận tốc trong thuyết tương đối, tìm lại định luật cộng vận tốc
trong cơ học Newton.
10. Viết và nêu ý nghĩa của hệ thức Einstein về năng lượng. 11. Từ hệ thức
2
E=m.c ,
tìm lại biểu thức của động năng của một vật chuyển động với vận tốc v << c trong cơ
học cổ điển.

BÀI TẬP

Thí dụ 1. Cho một đồng hồ B ở cách một quan sát viên một khoảng L. Hảy chỉ rõ
phương pháp chỉnh cho đồng bộ đồng hồ đó với một đồng hồ A của quan sát viên.

99
Bài giải: Cho đồng hồ B dừng lại lúc / .
B
t L c =
Lúc t = 0 (trên đồng hồ A) người ta phát một tín hiệu sáng về phía đồng hồ B. Khi tín
hiệu đó đến B, cho đồng hồ B hoạt động trở lại.
Thí dụ 2. Vật chuyển động phải có vận tốc bằng bao nhiêu để người quan sát đứng ở
hệ quy chiếu trái đất thấy chiều dài của nó giảm đi 25%.
Bài giải: Chiều dài của vật chuyển động được xác định theo công thức
2
0 2
V
1
c
l l = − .
Theo giả thuyết ta có,
2
0
2
0 0
2
v
0, 25 0, 75 1 0, 75
c
v
1 0,75 0, 6615
c
v=198600km/s.
l l l
l l

= ⇒ = ⇒ − =
⇒ = − =



Thí dụ 3. Tìm vận tốc của hạt Mêzôn để năng lượng toàn phần của nó lớn gấp 10 lần
năng lượng nghĩ của nó.
Bài giải:
Theo thuyết tương đổi thì,
2
0 0
2 2 2
0
2 2 2
m v E E 1
E 10
E
v v v
1- 1- 1-
c c c
E = = = ⇒ = =
8
v
0, 995 v 2, 985.10 m/s.
c
⇒ = ⇒ =

Vậy, vận tốc của Mêzôn là 2,985.10
8
m/s.
Thí dụ 4.

Bài tập tự giải
1. Một đèn chớp điện tử ở cách một quan sát viên 30 km. Đèn phát ra một chớp sáng
và được quan sát viên nhìn thấy vào lúc 13h. Xác định thời điểm thực của biến cố đó.
Đáp số: Đèn phát sáng vào lúc 13h kém 10
-4
s.
2. Vật chuyển động phải có vận tốc bằng bao nhiêu để người quan sát đứng ở hệ quy
chiếu trái đất thấy chiều dài của nó giảm đi 1/2 lần.
Đáp số: 2,59.10
8
m/s.
3. Khối lượng của electron bằng hai lần khối lượng nghĩ của nó. Tìm vận tốc chuyển
động của electron.
Đáp số: 2,59.10
8
m/s.

100
4. Khối lượng của vật tăng thêm bao nhiêu lần nếu vận tốc của nó tăng từ 0 đến 0,9
lần vận tốc của ánh sáng.
Đáp số:2,3 lần.
5. Hạt mêzôn trong các tia vũ trụ chuyển động với vận tốc bằng 0,95 lần vận tốc ánh
sáng. Hỏi khoảng thời gian theo đồng hồ người quan sát đứng trên trái đất ứng với
khoảng “thời gian sống” một giây của hạt mêzôn.
Đáp số: 3,2s.
6. Hạt electron phải chịu một hiệu điện thế tăng tốc U bằng bao nhiêu để vận tốc của
nó bằng 95% vận tốc ánh sáng.
Đáp số: 1,1.10
6
V.
7. Tìm hiệu điện thế tăng tốc U mà proton vượt qua để cho kích thước của nó trong hệ
qui chiếu gắn với trái đất giảm đi 1/2 lần. Cho m
p
= 1,67.10
-27
kg.
Đáp số: 9.10
8
V.
8. Hỏi vận tốc của hạt phải bằng bao nhiêu để động năng của hạt bằng năng lượng
nghỉ.
Đáp số: 2,6.10
8
m/s.
9. Khối lượng của hạt electron chuyển động lớn gấp hai lần khối lượng của nó khi
đứng yên. Tìm động năng của hạt.
Đáp số: E
đ
= 8,2.10
-14
J
10. Để động năng của hạt bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì vận tốc của hạt
phải bằng bao nhiêu?
Đáp số: 2,22.10
8
m/s.
11. Khi năng lượng của vật biến thiên 4,19J thì khối lượng của vật biến thiên bao
nhiêu?
Đáp số:
17
4, 65.10 . kg


12. Một máy bay chuyển động với vận tốc 600 m/s đối với mặt đất. Đối với quan sát
viên mặt đất thì độ dài máy bay co ngắn bao nhiêu ?
Đáp số:
10
10 . m



Equation Chapter 5 Section 1

101
CHƯƠNG 5
GIAO THOA ÁNH SÁNG - NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG

Quang học sóng là phần vật lý nghiên cứu về ánh sáng theo quan điểm ánh sáng
là các sóng. Sự đúng đắn của lý thuyết này là góp phần phần giải thích một cách
chính xác và khoa học các hiện tượng quang học như giao thoa ánh sáng, nhiễu xạ ánh
sáng, phân cực ánh sáng,... Người đầu tiên đề ra thuyết sóng ánh sáng là nhà vật lí
người Hà Lan Christian Huygens năm 1687. Theo Huygens, ánh sáng là sóng đàn hồi
truyền trong một môi trường đặc biệt gọi là “ête vũ trụ” lấp đầy không gian. Thuyết
sóng ánh sáng đã giải thích được các hiện tượng của quang hình học như phản xạ,
khúc xạ ánh sáng. Vào đầu thế kỉ thứ 19, dựa vào thuyết sóng ánh sáng Fresnel đã giải
thích các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng. Đến năm 1865, dựa vào những
nghiên cứu lí thuyết của mình về trường điện từ và sóng điện từ, Maxwell đã xây
dựng thuyết điện từ về sóng ánh sáng và đã giải thích được rất nhiều các hiện tượng
liên quan đến ánh sáng. Trong tiết này chúng ta sẽ nghiên cứu về một số những khái
niệm cơ bản của sóng ánh sáng và các nguyên lí như nguyên lí chồng chất các sóng,
nguyên lí Huygens là cơ sở của quang học sóng.

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Nắm được cở sở trong việc nghiên cứu quang học sóng.
2. Xác định được dao động sáng tổng hợp tại một điểm nào đó.
3. Khảo sát được nhiễu xạ qua một khe hẹp và cách tử, nhiễu xạ trên tinh thể.
4. Ứng dụng được các lý thuyết sóng trong việc khảo sát nhiễu xạ và giao thoa
ánh sáng.

II. NỘI DUNG
§1. CƠ SỞ CỦA QUANG HỌC SÓNG


1. Một số khái niệm cơ bản về sóng

102

Sóng là quá trình truyền dao động trong không gian và theo thời gian. Dựa vào
tính chất truyền sóng mà ta chia sóng thành hai loại: sóng ngang và sóng dọc.
Đối với các loại sóng nói chung và sóng cơ học nói riêng, không gian có sóng
truyền qua được gọi là trường sóng. Tập hợp những điểm dao động cùng pha trong
trường sóng gọi là Mặt sóng. Mặt giới hạn giữa phần môi trường mà sóng đã truyền
qua và chưa truyền tới gọi là mặt đầu sóng. Nếu sóng có mặt đầu sóng là mặt cầu thì
được gọi là sóng cầu, nếu mặt đầu sóng là mặt phẳng thì được gọi là sóng phẳng. Đối
với môi trường đồng chất và đẳng hướng, nguồn sóng nằm ở tâm của mặt sóng cầu,
tia sóng (phương truyền sóng) vuông góc với mặt đầu sóng (hình 5.1). Nếu nguồn
sóng ở rất xa phần môi trường mà ta khảo sát thì mặt sóng là những mặt phẳng song
song, các tia sóng là những đường thẳng song song với nhau và vuông góc với các
mặt sóng (hình 5-2).









Dựa theo sự lan truyền sóng, người ta chia sóng cơ học thành hai loại: sóng
ngang và sóng dọc.
- Sóng ngang: là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với
phương truyền sóng (sóng nước, sóng truyền trên dây khi rung nhẹ một đầu). Sóng
ngang xuất hiện trong các môi trường có tính đàn hồi về hình dạng (môi trường vật
rắn).
- Sóng dọc: là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương
truyền sóng (sóng dao động của lò xo). Sóng dọc xuất hiện trong các môi trường chịu
biến dạng về thể tích (môi trường vật rắn và môi trường khí).

2. Thuyết điện từ về ánh sáng của Maxwell

Theo lý thuyết điện từ của Maxwell thì bản chất của ánh sáng là các sóng điện
từ, đó là các dao động điện từ biến thiên lan truyền trong không gian theo thời gian.
Sóng ánh sáng là sóng ngang, bởi vì trong sóng điện từ vectơ cường độ điện trường E

và vectơ cảm ứng từ B

luôn dao động vuông góc với phương truyền sóng. Khi ánh
sáng truyền đến mắt thì chỉ có thành phần điện trường gây ra cảm giác sáng. Do đó
Hình 5.1a Sóng cầu. Hình 5.1b Sóng phẳng.

103
vectơ cường độ điện trường E

trong sóng ánh sáng gọi là vectơ sáng. Người ta biểu
diễn sóng ánh sáng bằng dao động của vectơ sáng E

vuông góc với phương truyền
sóng.
Mỗi sóng ánh sáng có bước sóng
0
λ xác định gây nên cảm giác sáng về một màu
sắc xác định và gọi là ánh sáng đơn sắc. Tập hợp các ánh sáng đơn sắc có bước sóng
nằm trong khoảng từ 0, 38 m μ đến 0, 76 m μ tạo thành ánh sáng trắng.

3. Quang lộ

Xét hai điểm A, B trong một môi trường đồng tính chiết suất n, cách nhau một
đoạn bằng d. Thời gian ánh sáng đi từ A đến B là
v
d
t = trong đó v là vận tốc ánh sáng
trong môi trường.
Định nghĩa: Quang lộ giữa hai điểm A, B là đoạn đường ánh sáng truyền được trong
chân không trong một khoảng thời gian t với t là thời gian cần thiết để sóng ánh sáng
đi được quãng đường d trong môi trường chiết suất n.

.
.
v
c d
L c t = = = n.d. (5.1)
Chiết suất n = c/ v với c là vận tốc ánh sáng trong chân không.
Như vậy, nếu ánh sáng truyền qua nhiều môi trường chiết suất n
1
, n
2
, n
3
... với
các quãng đường tương ứng d
1
, d
2
, d
3
... thì quang lộ sẽ là
.
i i
i
L n d =

. (5.2)
Nếu ánh sáng truyền trong môi trường mà chiết suất thay đổi liên tục thì ta chia
đoạn đường AB thành các đoạn nhỏ ds sao cho chiết suất không thay đổi trên mỗi
đoạn nhỏ đó và quang lộ sẽ là
.
B
A
L n ds =

. (5.3)
4. Định lí Malus về quang lộ

Định lí Malus: Quang lộ của các
tia sáng giữa hai mặt trực giao của
một chùm sáng thì bằng nhau.
Mặt trực giao là mặt vuông góc
với các tia của một chùm sáng.
Như vậy, nếu chùm sáng là đồng qui thì mặt trực giao là các mặt cầu đồng tâm,
còn nếu là chùm sáng song song thì mặt trực giao là các mặt phẳng song song.
Hình 5-2 Các loại mặt trực

104

5. Hàm sóng ánh sáng

Xét một sóng ánh sáng phẳng đơn sắc truyền
theo một phương x xác định với vận tốc v trong môi
trường chiết suất n. Giả sử tại O phương trình của
dao động sáng là:
( ) os x O Ac t ω = . (5.4)
Sau thời gian τ thì dao động sáng truyền đến điểm M cách O một đoạn d, phương
trình dao động sáng tại M là:

2
( ) os ( ) os ( ) os( )
L L
x M Ac t Ac t Ac t
c
π
ω τ ω ω
λ
= − = − = − , (5.5)
trong đó là thời gian ánh sáng truyền từ O đến M, L là quang lộ trên đoạn
đường OM, λ là bước sóng ánh sáng trong chân không, A là biên độ dao động và
2 L π
ϕ
λ
= là pha ban đầu. Phương trình (5.5) được gọi là hàm sóng ánh sáng.

6. Cường độ sáng

Cường độ sáng là đại lượng đặc trưng cho độ sáng tại mỗi điểm trong không
gian có sóng ánh sáng truyền qua. Cường độ sáng tại một điểm là đại lượng có trị
số bằng năng lượng trung bình của sóng ánh sáng truyền qua một đơn vị diện
tích đặt vuông góc với phương truyền sáng trong một đơn vị thời gian.
Vì mật độ năng lượng của sóng điện từ tỉ lệ thuận với bình phương biên độ của
véctơ cường độ điện trường nên cường độ sáng tại một điểm tỉ lệ với bình phương
biên độ dao động sáng tại điểm đó:
2
I kA = , k: Hệ số tỉ lệ. Khi nghiên cứu các hiện
tượng giao thoa, nhiễu xạ đặc trưng cho tính chất sóng của ánh sáng, người ta chỉ cần
so sánh cường độ sáng tại các điểm khác nhau mà không cần tính cụ thể giá trị của
cường độ sáng, do đó qui ước lấy k = 1:
2
I A = (5.6)

7. Nguyên lí chồng chất các sóng

“Khi hai hay nhiều sóng ánh sáng gặp nhau thì từng sóng riêng biệt không bị
các sóng khác làm cho nhiễu loạn. Sau khi gặp nhau, các sóng ánh sáng vẫn truyền đi
như cũ, còn tại những điểm gặp nhau dao động sáng bằng tổng các dao động sáng
thành phần”.
x
O
M

105

8. Nguyên lí Huygens

" Mỗi điểm trong không gian nhận được sóng
sáng từ nguồn sáng thực S truyền đến đều trở thành
nguồn sáng thứ cấp phát sóng sáng về phía trước
nó".
Nguyên lí Huygens được mô tả đơn giản trên
hình 5-3 như sau: Sóng phẳng được phát ra từ nguồn
sáng ở vô cùng tới mặt AB, tất cả các điểm trên mặt
sóng AB đều trở thành các nguồn sáng thứ cấp.

§2. GIAO THOA ÁNH SÁNG


1. Định nghĩa

Hiện tượng giao thoa ánh sáng là hiện tượng gặp nhau của hai hay nhiều sóng
ánh sáng kết hợp, kết quả là trong trường giao thoa sẽ xuất hiện những vân sáng và
những vân tối xen kẽ cách đều nhau. Tuy nhiên, không phải bất kỳ các sóng ánh sáng
nào cũng xảy ra hiện tượng giao thoa mà các sóng phải thỏa mãn điều kiện giao thoa.
Hiện tượng giao thoa chỉ xảy ra đối với sóng ánh sáng kết hợp.
Sóng ánh sáng kết hợp là những sóng có cùng bản chất, cùng tần số và hiệu pha
không thay đổi theo thời gian.
Để tạo ra sóng ánh
sáng kết hợp thì phải tuân
theo nguyên tắc là từ
một sóng duy nhất tách
ra thành hai sóng riêng
biệt, sau đó cho chúng
gặp nhau thì sẽ xảy ra
hiện tượng giao thoa. Có
nhiều dụng cụ để tạo ra
sóng ánh sáng kết hợp
như khe Young, gương
Fresnel,…

Hình 5-3
Hình 5.4 Giao thoa khe Young

106
2. Khảo sát hiện tượng giao thoa

a. Điều kiện cực đại, cực tiểu giao thoa

Xét hai nguồn sóng ánh sáng đơn sắc kết hợp S
1
và S
2
được tạo bởi khe Young.
Phương trình dao động sáng của chúng tại vị trí của S
1
và S
2
là:
1 1
2 2
( ) os
( ) os
x s Ac t
x s A c t
ω
ω
=
=

Tại M ta nhận được hai dao động sáng từ các nguồn trên truyền tới:
1
1 1
2
2 2
2
os
2
os
L
x Ac t
L
x A c t
π
ω
λ
π
ω
λ
⎛ ⎞
= −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎛ ⎞
= −
⎜ ⎟
⎝ ⎠

L
1
và L
2
lần lượt là quang lộ trên đoạn đường r
1
và r
2
tương ứng.
Dao động sáng tại M là tổng hợp của hai dao động cùng phương, cùng tần số
(xem bài 7 chương 3). Biên độ dao động sáng tổng hợp tại M phụ thuộc vào hiệu pha
của hai dao động.
Nếu hai dao động cùng pha, hiệu pha 2k ϕ π Δ = , thì biên độ dao động sáng tổng
hợp tại M sẽ có giá trị cực đại và cường độ sáng tại điểm M là cực đại, đó cũng là cực
đại giao thoa. Như vậy để có cực đại giao thoa thì:


2 1
2 1
2
( ) 2 L L k
L L k
π
ϕ π
λ
λ
Δ = − =
⇒ − =
với k = 0, ± 1, ± 2, … (5.7)
Nếu hai dao động ngược pha, hiệu pha (2 1) k ϕ π Δ = + , thì biên độ dao động sáng
tổng hợp tại M sẽ có giá trị cực tiểu và do đó cường độ sáng cực tiểu, đó gọi là cực
tiểu giao thoa. Như vậy để có cực tiểu giao thao thì:

2 1
2 1
2
( ) (2 1)
1
2
L L k
L L k
π
ϕ π
λ
λ
Δ = − = +
⎛ ⎞
⇒ − = +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
với k = 0, ± 1, ± 2, … (5.8)

b. Xác định vị trí của các vân giao thoa


107
Hệ thống khe Young như hình vẽ, được đặt trong không khí. Xét điểm M trên
màn quan sát E cách điểm O một khoảng là y. Từ S
2
kẻ S
2
H ⊥ S
1
M. Vì
1 2
S S l = rất
nhỏ và khoảng cách D từ khe đến màn E lớn nên
1 2 1
.sin .tan S H r r l l α α ≈ − = ≈ .
Trong khi đó,

2 1
ly
r r
D
− = (5.9)
Ta đang xét trong không khí nên L
2
- L
1

r
2
- r
1
. Từ điều kiện cực đại, cực tiểu giao
thoa ta dễ dàng tính được vị trí các vân sáng
(ứng với cực đại giao thao) và vân tối (ứng
với cực tiểu giao thao).

* Như vậy, để có vân sáng thì:
2 1
S
ly
r r k
D
λ − = = .
Vị trí các vân sáng (khoảng cách từ đó đến vân sáng trung tâm O trên màn quan sát):

S
k D
y
l
λ
= với k = 0, ± 1, ± 2, … (5.10)
* Để có vân tối thì:
2 1
1
2
S
ly
r r k
D
λ
⎛ ⎞
− = = +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
.
Vị trí các vân tối (khoảng cách từ đó đến vân sáng trung tâm O trên màn quan sát):

1
2
t
D
y k
l
λ
⎛ ⎞
= +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
với k = 0, ± 1, ± 2, … (5.11)
Từ các công thức (5.10) và (5.11) ta thấy ảnh giao thoa trên màn E có các đặc điểm:
- Với k = 0 thì y
s
= 0, tức là gốc O trùng với vân cực đại giao thoa. Vân này được
gọi là vân cực đại giữa.
- Các vân cực đại giao thoa ứng với k = ± 1, ± 2, … và các vân cực tiểu giao
thoa nằm xen kẽ cách đều nhau cả hai phía đối với vân cực đại giữa. Đối với vân
sáng, bậc giao thoa trùng với k . Đối với vân tối, khi k > 0 bậc giao thoa trùng với
k+1, khi k < 0 bậc giao thoa trùng với k .
* Khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp:

1 k k
D
i y y
l
λ
+
= − = (1.12)
Hình 5-5 Vị trí vân giao thoa
r
1
r
2

108
Tương tự, khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp cũng bằng
D
i
l
λ
= . Đại lượng i được
gọi là khoảng vân.

c. Hệ vân giao thoa khi dùng ánh sáng trắng

Nếu nguồn sáng S
1
và S
2
phát ánh sáng trắng gồm mọi ánh sáng đơn sắc có
bước sóng 0, 38 0, 76 m m μ μ ÷ , thì mỗi ánh sáng đơn sắc sẽ cho một hệ vân giao thoa
có màu sắc riêng và độ rộng i khác nhau. Tại gốc tọa độ O, mọi ánh sáng đơn sắc đều
cho cực đại, nên vân cực đại giữa là một vân sáng trắng, hai mép viền màu (trong tím,
ngoài đỏ). Những vân cực đại khác ứng với cùng một giá trị của k là những vân có
màu sắc khác nhau nằm chồng lên nhau tạo thành những vân sáng nhiều màu sắc. Các
vân này càng bị nhòe dần khi xa vân sáng trắng ở trung tâm.


§3. GIAO THOA DO PHẢN XẠ - THÍ NGHIỆM Loyd

Trong nghiên cứu hiện tượng giao thoa do phản xạ Lloyd đã làm thí nghiệm sau:
Dùng một gương phẳng G được bôi đen mặt sau (chiết suất của thủy tinh lớn hơn
chiết suất của không khí n
tt
> n
kk
.)
Đặt một nguồn sáng S rộng và cách
xa gương phẳng. Màn E được đặt
vuông góc với gương. Một điểm M
trên màn E sẽ nhận được hai tia sáng
từ S gửi đến. Tia truyền trực tiếp SM
và tia SIM phản xạ trên gương, sau
đó đến M. Hai tia này giao thoa với
nhau.
Theo lí thuyết: nếu
2 1 2 1
r r L L kλ − = − = thì điểm M sáng, nếu
2 1 2 1
1
2
r r L L k λ
⎛ ⎞
− = − = +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
thì điểm M sẽ tối. Kết quả lại thấy rằng: những điểm mà
theo lí thuyết tính toán là sáng thì lại là tối và ngược lại. Điều này chỉ có xảy ra khi
pha dao động của hai tia sáng trong trường hợp này không phải là
2 1
2
( ) L L
π
ϕ
λ
Δ = −
mà phải là
2 1
2
( ) L L
π
ϕ π
λ
Δ = − + . Tia SM truyền trực tiếp từ nguồn đến điểm M thì
quang lộ không thể thay đổi, nên chỉ có tia phản xạ trên gương mới thay đổi, nghĩa là
sau khi phản xạ trên gương thì pha dao động của nó sẽ thay đổi một lượng π . Thêm
Hình 5-6 Mô tả thí nghiệm Loyd.

109
vào đó, thực nghiệm kiểm chứng rằng, trong tất cả các trường hợp ánh sáng tới từ môi
trường chiết suất lớn hơn sang môi trường chiết suất bé hơn thì kết quả trên luôn luôn
đúng. Trường hợp mặt phản xạ là môi trường có chiết suất nhỏ hơn môi trường ánh
sáng tới, (ví dụ ta cho ánh sáng truyền trong môi trường thủy tinh đến mặt phân cách
giữa thủy tinh và không khí rồi phản xạ lại) khi đó pha dao động và quang lộ của tia
phản xạ không có gì thay đổi.

Kết luận: Khi phản xạ trên môi trường chiết quang hơn môi trường ánh sáng tới, pha
dao động của ánh sáng thay đổi một lượng π , điều đó cũng tương đương với việc coi
tia phản xạ dài thêm một đoạn
2
λ
.


§4. ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG GIAO THOA
Hiện tượng giao thoa có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, kỹ
thuật và đời sống. Ở đây chúng ta xét một vài ứng dụng như sau.
1. Khử phản xạ các mặt kính

Khi một chùm sáng rọi vào mặt thấu kính hay lăng kính thì một phần ánh sáng
sẽ bị phản xạ trở lại. Ánh sáng phản xạ này sẽ làm ảnh bị mờ. Để khử phản xạ, người
ta phủ lên thủy tinh một màng mỏng trong suốt, có chiều dày d và chiết suất n. Khi
chiếu chùm tia sáng song song theo phương vuông góc với màng mỏng thì có sự giao
thoa của hai tia phản xạ, tia thứ nhất phản xạ trên mặt giới hạn giữa màng mỏng-thủy
tinh và tia thứ hai phản xạ trên mặt phân cách giữa không khí-màng mỏng. Chiết suất
n và bề dày d của màng được chọn sao cho hai tia phản xạ ngược pha nhau. Gọi n
kk

n
tt
là chiết suất của không khí và chiết suất của thủy tinh thì n
kk
< n < n
tt
. Hiệu quang
lộ của hai tia phản xạ thỏa mãn điều kiện cực tiểu giao thoa:
1
2 2
2 2 2
L nd nd k
λ λ
λ
⎛ ⎞
Δ = + − = = +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
.
Suy ra,


1
2
d k
n
λ ⎛ ⎞
= +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
, (5.13)
λ là bước sóng ánh sáng trong chân không. Độ dày nhỏ nhất của màng mỏng là:

min
4
d
n
λ
= . (5.14)

110
Ta thấy không thể khử đồng thời mọi ánh sáng phản xạ có bước sóng khác nhau.
Trong thực tế thường chọn bề dày d thỏa mãn điều kiện (5.14) ứng với ánh sáng màu
xanh lục 0, 55 m λ μ = là ánh sáng nhạy nhất với mắt người.

2. Giao thoa kế Rayleigh (Rêlây)

Giao thoa kế Rayleigh là dụng cụ dùng để đo chiết suất (hay nồng độ) của chất
lỏng và chất khí với độ
chính xác cao. Mô hình của
giao thoa kế Rayleigh được
trình bày trên hình 5.7.
Ánh sáng đơn sắc từ
nguồn S sau khi qua thấu
kính hội tụ L
1
và hai khe S
1
,
S
2
bị tách thành hai chùm
tia song song. Hai chùm đó
sẽ giao thoa với nhau trên mặt phẳng tiêu của thấu kính hội tụ L
2
. Nhờ thị kính L ta có
thể quan sát được hệ thống vân giao thoa đó.

Trên đường đi của hai chùm tia ban đầu ta đặt hai ống chiều dài d đựng cùng
một chất lỏng chiết suất n
o

đã biết. Ghi hệ thống vân giao thoa trên màn quan sát. Sau
đó thay chất lỏng trong một ống bằng chất lỏng cần nghiên cứu. Vì chiết suất của chất
lỏng đựng trong hai ống bây giờ khác nhau nên hiệu quang lộ của hai chùm tia bị thay
đổi một lượng
2 1 0
( ) L L L n n d Δ = − = − . (5.15)
n là chiết suất của chất lỏng cần đo. Kết quả là hệ thống vân giao thoa bị dịch chuyển.
Đếm số vân giao thoa bị dịch chuyển ta có thể tính được chiết suất của chất lỏng. Ta
biết rằng khi hiệu quang lộ thay đổi một bước sóng thì hệ thống vân dịch chuyển một
khoảng vân. Do đó nếu hệ thống vân giao thoa dịch chuyển m khoảng vân thì hiệu
quang lộ sẽ thay đổi một khoảng bằng:

0
( ) . L n n d mλ Δ = − = (5.16)
Từ đó suy ra chiết suất của chất lỏng cần đo là:

0
.
m
n n
d
λ
= + (5.17)
Ta cũng có thể đo chiết suất một chất khí bằng cách sử dụng giao thoa kế
Rayleigh, so sánh chất khí đó với một chất khí có chiết suất biết trước.

3. Giao thoa kế Michelson (Maikenxơn)

Hình 5-7 Giao thoa kế Rayleigh

111
Giao thoa kế Michelson dùng để đo độ dài các vật với độ chính xác cao. Hình 5.8
trình bày mô hình của giao thoa kế Michelson .Ánh sáng từ nguồn S chiếu tới bản bán
mạ P (được tráng một lớp bạc rất mỏng) dưới góc 45
o
. Tại đây ánh sáng bị tách thành
hai tia: tia phản xạ truyền đến gương G
1
và tia khúc xạ truyền đến gương G
2
. Sau khi
phản xạ trên hai gương G
1
và G
2
các tia sáng truyền ngược trở lại, đi qua bản P và tới
giao thoa với nhau ở kính quan sát. Vì tia thứ nhất chỉ đi qua bản P một lần còn tia thứ
hai đi qua P ba lần nên hiệu quang lộ
của hai tia lớn, vân giao thoa quan sát
được là những vân bậc cao, nên nhìn
không rõ nét. Để khắc phục điều này
người ta đặt bản P’ giống hệt P nhưng
không tráng bạc trên đường đi của tia
thứ nhất.
Nếu ta dịch chuyển gương G
2
song song với chính nó dọc theo tia
sáng một đoạn bằng nửa bước sóng
thì hiệu quang lộ của hai tia sẽ thay
đổi một bước sóng, kết quả hệ vân
giao thoa sẽ thay đổi một khoảng vân. Vậy muốn đo chiều dài của một vật ta dịch
chuyển gương G
2
từ đầu này đến đầu kia của vật và đếm số vân dịch chuyển. Nếu hệ
thống vân dịch chuyển m khoảng vân thì chiều dài của vật cần đo là:

2
m
l
λ
= . (5.18)
Giao thoa kế Michelson dùng để đo chiều dài với độ chính xác rất cao, tới phần trăm
micrômet (10
-8
m).
CÂU HỎI LÍ THUYẾT
1. Thế nào là hiện tượng giao thoa ánh sáng, hảy cho biết điều kiện giao thoa ánh
sáng. Thế nào là sóng ánh sáng kết hợp ?
2. Hảy cho biết điều kiện để có các cực đại, cực tiểu giao thoa. Xác định vị trí các vân
giao thoa cực đại và cực tiểu, bề rộng của các vân giao thoa.
3. Mô tả hiện tượng giao thoa khi dùng ánh sáng trắng.
4. Mô tả và nêu ứng dụng của giao thoa kế Rayleigh.
5. Mô tả và nêu ứng dụng của giao thoa kế Milchelson.

S
2
S
1
Hình 5-8 Giao thoa kế Michelson.

112
BÀI TẬP
Thí dụ 1: Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm, được chiếu bằng ánh
sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6μm. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa
hai khe một đoạn D = 2m.
a.Tìm khoảng vân giao thoa.
b. Xác định vị trí của ba vân sáng đầu tiên ( vân sáng trung tâm là bậc không).
c. Xác định độ dịch của hệ vân giao thoa trên màn quan sát nếu trước một trong
hai khe đặt một bản mỏng song song, trong suốt có bề dày e =2μm, chiết suất n = 1,5.

Bài giải
a. Khoảng vân giao thoa:
6
3
0, 6.10 .2
1, 2
10
D
i mm
l
λ


= = = .
b. Vị trí của vân sáng được xác định bởi công thức:
. ; 0, 1, 2,...
s
D
y k k i k
l
λ
= = = ± ±
Vì vậy,
1
2
3
1, 2
2
2, 4
3
3, 6
s
s
s
D
y mm
l
D
y mm
l
D
y mm
l
λ
λ
λ
= =
= =
= =

c. Độ dịch chuyển của hệ vân:
Khi đặt bản mỏng trong suốt trước một trong hai khe, hiệu quang lộ giữa các
tia sáng từ hai khe đến một điểm trên màn thay đổi. Muốn biết hệ vân dịch chuyển
như thế nào, ta phải tính hiệu quang lộ của hai tia sáng tại một điểm trên màn. Từ hình
vẽ ta có hiệu quang lộ

[ ] [ ]
2 1 2 1 2 1
( ) ( 1) L L r r e ne r r n e − = − − + = − − − .

2 1
' y l
r r
D
− = , do đó
2 1
'
( 1)
y l
L L n e
D
− = − − .
Vị trí vân sáng được xác định bởi điều kiện:
2 1
' ( 1)
( 1) '
s
y l k D n eD
L L n e k y
D l l
λ
λ

− = − − = ⇒ = +

113
Vị trí vân tối được xác định bởi điều kiện:
2 1
' 1 1 ( 1)
( 1) '
2 2
s
y l D n eD
L L n e k y k
D l l
λ
λ
− ⎛ ⎞ ⎛ ⎞
− = − − = + ⇒ = + +
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
⎝ ⎠ ⎝ ⎠

Ta đã biết
1
;
2
s t
k D D
y y k
l l
λ λ ⎛ ⎞
= = +
⎜ ⎟
⎝ ⎠

Hệ vân dịch chuyển một khoảng:
6
3
3
( 1) (1, 5 1)2.10 2
' 2.10 .
10
s s
n eD
y y y m
l



− −
Δ = − = = =


§5. HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG

1. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Chiếu ánh sáng từ nguồn S truyền qua một lỗ tròn nhỏ trên màn P. Sau P đặt
màn quan sát E, trên màn E ta nhận được hình tròn sáng đường kính B’D’ đồng dạng
với lỗ tròn BD. Theo định luật truyền thẳng của ánh sáng, nếu thu nhỏ lỗ tròn P thì
hình tròn sáng trên màn E nhỏ lại. Thực
nghiệm chứng tỏ rằng khi thu nhỏ lỗ tròn
đến một mức nào đó thì trên màn E xuất
hiện những vân tròn sáng tối xen kẽ nhau.
Trong vùng tối hình học (ngoài B’D’) ta
cũng nhận được vân sáng và trong vùng
sáng hình học (vùng B’D’) cũng có vân
tối. Tại C có thể nhận được điểm tối hay
sáng phụ thuộc vào kích thước của lỗ tròn
và khoảng cách từ màn E đến màn P. Như
vậy ánh sáng khi đi qua lỗ tròn đã bị lệch
khỏi phương truyền thẳng.
Định nghĩa: Hiện tượng tia sáng bị lệch khỏi phương truyền thẳng khi đi gần các
chướng ngại vật có kích thước nhỏ được gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Chướng ngại vật có thể là các khe hẹp, lỗ tròn,… có kích thước cùng cỡ bước
sóng của ánh sáng chiếu tới.
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng có thể giải thích dựa vào nguyên lí Huygens-Fresnel.

2. Nguyên lí Huygens - Fresnel

Hình 5.9 Mô tả nhiễu xạ ánh sáng

114
- Mỗi điểm trong không gian được sóng ánh sáng từ nguồn thực gửi đến đều trở
thành nguồn sáng thứ cấp phát sóng ánh sáng về phía trước.
- Biên độ và pha của nguồn thứ cấp là
biên độ và pha do nguồn thực gây ra tại vị trí
của nguồn thứ cấp.
Theo nguyên lí Huygens–Fresnel, khi
ánh sáng chiếu đến lỗ tròn, các điểm trên lỗ
tròn đều trở thành nguồn thứ cấp phát sóng
cầu thứ cấp. Bao hình của các mặt sóng cầu
thứ cấp là mặt sóng. Ở mép của lỗ tròn mặt
sóng bị uốn cong và tia sóng luôn vuông góc với mặt sóng, do đó ở mép biên các tia
sóng bị đổi phương so với phương của sóng tới (hình 5-10)


§6. NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG CỦA SÓNG PHẲNG

1. Nhiễu xạ của sóng phẳng qua một khe hẹp

Để tạo ra chùm sáng song song, người ta đặt nguồn sáng S tại tiêu điểm của thấu
kính hội tụ L
o
. Chiếu
chùm sáng đơn sắc song
song bước sóng λ vào
khe hẹp có bề rộng b
(hình 5.11). Sau khi đi
qua khe hẹp, tia sáng sẽ
bị nhiễu xạ theo nhiều
phương. Tách các tia
nhiễu xạ theo một
phương ϕ nào đó chúng
sẽ gặp nhau ở vô cùng.
Muốn quan sát ảnh nhiễu xạ chúng ta sử dụng thấu kính hội tụ L, chùm tia nhiễu xạ sẽ
hội tụ tại điểm M trên mặt phẳng tiêu của thấu kính hội tụ L. Với các giá trị ϕ khác
nhau chùm nhiễu xạ sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau. Tùy theo giá trị của ϕ điểm M
có thể sáng hoặc tối. Những điểm sáng tối này nằm dọc trên đường thẳng vuông góc
với chiều dài khe hẹp và được gọi là các cực đại và cực tiểu nhiễu xạ.

Vì ánh sáng gửi đến khe là sóng phẳng nên mặt phẳng khe là mặt sóng, các sóng
thứ cấp trên mặt phẳng khe dao động cùng pha. Xét các tia nhiễu xạ theo phương
0 ϕ = , chúng hội tụ tại điểm F. Mặt phẳng khe và mặt quan sát là hai mặt trực giao do
Hình 5.10
Hình 5.11 Nhiễu xạ qua một khe hẹp.

115
đó theo định lí Malus, các tia sáng gửi từ mặt phẳng khe tới điểm F có quang lộ bằng
nhau và dao động cùng pha nên chúng tăng cường nhau. Điểm F rất sáng và được gọi
là cực đại giữa.
Xét trường hợp ϕ ≠ 0. Áp dụng ý tưởng của phương pháp đới cầu Fresnel ta vẽ
các mặt phẳng
0 1
, ,...
∑ ∑
vuông góc với chùm tia nhiễu xạ và cách đều nhau một
khoảng λ/2, chúng sẽ chia mặt khe thành các dải sáng nằm song song với bề rộng của
khe hẹp. Bề rộng của mỗi dải là
2sin
l
λ
ϕ
= và số dải trên khe sẽ là:

2 sin
.
b b
n
l
ϕ
λ
= =  (5.19)
Theo nguyên lí Huygens, những dải này là nguồn sáng thứ cấp dao động cùng
pha (vì nằm trên cùng một mặt sóng) và phát ánh sáng đến điểm M. Vì quang lộ của
hai tia sáng từ hai dải kế tiếp đến điểm M khác nhau λ/2 nên dao động sáng do hai dải
kế tiếp gửi tới M ngược pha nhau và chúng sẽ khử nhau. Kết quả là nếu khe chứa số
chẵn dải (n = 2k) thì dao động sáng do từng cặp dải kế tiếp gây ra tại M sẽ khử lẫn
nhau và điểm M sẽ tối và là cực tiểu nhiễu xạ. Điều kiện điểm M tối là:

n
2 sin
2 ,
b
k
ϕ
λ
= =
hay,
sin ; 1, 2,...
k
k
b
λ
ϕ = =± ± (5.20)
Nếu khe chứa một số lẻ dải (n = 2k+1) thì dao động sáng do từng cặp dải kế tiếp
gửi tới điểm M sẽ khử lẫn
nhau, còn dao động sáng do
dải cuối cùng gửi tới thì không
bị khử. Kết quả điểm M sẽ
sáng và được gọi là cực đại
nhiễu xạ bậc k. Cường độ sáng
của các cực đại này nhỏ hơn
rất nhiều so với cực đại giữa.
Điều kiện điểm M sáng là:
n
2 sin
2 1,
b
k
ϕ
λ
= = +
hay,
1
sin ; 1, 2, 3,...
2
k k
b
λ
ϕ
⎛ ⎞
= + =+ ± ±
⎜ ⎟
⎝ ⎠
(5.21)
Đồ thị phân bố cường độ sáng trên màn quan sát cho bởi hình 5.14.
Hình 5-12

116

Nhận xét: các cực đại nhiễu xạ bậc k = 1, 2, 3,...nằm xen giữa các cực tiểu
nhiễu xạ và phân bố đối xứng ở hai bên cực đại giữa. Cực đại giữa có bề rộng gấp đôi
các cực đại khác. Theo tính toán lí thuyết, cường độ sáng của các cực đại nhiễu xạ
tuân theo hệ thức sau
0 1 2
: : : ... 1: 0, 045: 0, 016: ... I I I =

2. Nhiễu xạ của sóng phẳng truyền qua cách tử phẳng

Cách tử phẳng là một hệ nhiều khe hẹp giống nhau có độ rộng b, nằm song
song cách đều trên cùng một mặt phẳng. Khoảng cách d giữa hai khe kế tiếp được gọi
là chu kì của cách tử.
Số khe hẹp trên một đơn vị chiều dài:
1
n
d
= .
Xét một cách tử phẳng có n khe hẹp. Bề rộng của một khe là b, chu kì của cách
tử là d. Chiếu chùm sáng đơn sắc song
song bước sóng λ vuông góc với mặt cách
tử. Vì các khe có thể coi là nguồn kết
hợp, do đó ngoài hiện tượng nhiễu xạ gây
bởi một khe còn có hiện tượng giao thoa
gây bởi các khe. Do đó ảnh nhiễu xạ qua
cách tử sẽ phức tạp hơn nhiều so với ảnh
nhiễu xạ qua một khe hẹp. Ta sẽ khảo sát
ảnh nhiễu xạ qua cách tử:
* Tất cả n khe hẹp đều cho cực tiểu
nhiễu xạ tại những điểm trên màn ảnh
thỏa mãn điều kiện:
sin ; 1, 2,... k k
b
λ
ϕ = = ± ±
Những cực tiểu này được gọi là cực tiểu chính.
* Xét phân bố cường độ sáng giữa hai cực tiểu chính:
Hiệu quang lộ của hai tia sáng xuất phát từ hai khe kế tiếp đến điểm M là
2 1
sin L L d ϕ − = . Nếu hiệu quang lộ đó bằng số nguyên lần bước sóng
2 1
sin L L d m ϕ λ − = = thì dao động sáng do hai tia đó gây ra tại M cùng pha và tăng
cường lẫn nhau. Kết quả điểm M sáng. Các điểm đó được gọi là cực đại chính. Vị trí
các cực đại chính là:
sin ; 0, 1, 2,... m m
d
λ
ϕ = = ± ± (5.22)

Hình 5-13

117
Số nguyên m là bậc của cực đại chính. Cực đại chính giữa (m = 0) nằm tại tiêu
điểm F của thấu kính. Vì d > b nên giữa hai cực tiểu chính có thể có nhiều cực đại
chính. Ví dụ: k = 1 và d/b = 3 . Do m k
d b
λ λ
< , nên 3
d
m k
b
< = nghĩa là m = 0, ±1, ±
2. Như vậy giữa hai cực tiểu chính có 5 cực đại chính.

- Xét phân bố cường độ sáng giữa hai cực đại chính:
Tại điểm chính giữa hai cực đại chính kế tiếp, góc nhiễu xạ thỏa mãn điều kiện:
1
sin ; 0, 1, 2,...
2
m m
d
λ
ϕ
⎛ ⎞
= + = ± ±
⎜ ⎟
⎝ ⎠
(5.23)
Tại các điểm này, hiệu quang lộ của hai tia gửi từ hai khe kế tiếp có giá trị là:
1
.sin
2
d m ϕ λ
⎛ ⎞
= +
⎜ ⎟
⎝ ⎠
. Đây là điều kiện cực tiểu giao thoa, hai tia đó sẽ khử lẫn nhau.
Tuy nhiên điểm chính giữa đó chưa chắc đã tối. Để minh họa cụ thể ta xét hai trường
hợp đơn giản sau:
+ Nếu số khe hẹp n = 2 (số chẵn) thì các dao động sáng do hai khe hẹp gửi tới sẽ
khử nhau hoàn toàn và điểm chính giữa đó sẽ tối. Điểm tối đó được gọi là cực tiểu
phụ.
+ Nếu số khe hẹp n = 3 (số lẻ) thì các dao động sáng do hai khe hẹp gửi tới sẽ
khử nhau, còn dao động sáng do khe thứ ba gây ra không bị khử. Kết quả là giữa hai
cực đại chính là một cực đại. Cực đại này có cường độ khá nhỏ, nên được gọi là cực
đại phụ. Rõ ràng giữa cực đại phụ này và hai cực đại chính hai bên phải có hai cực
tiểu phụ.
Người ta chứng minh được rằng, nếu cách tử có N khe hẹp thì giữa hai cực đại
chính sẽ có N-1 cực tiểu phụ và N-2 cực đại phụ. Hình 5.13 biểu diễn ảnh nhiễu xạ
qua ba khe hẹp.
Cách tử phẳng có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng, ứng dụng trong máy đơn
sắc... Từ công thức (5.22) nếu ta biết được chu kì của cách tử, bằng cách đo góc ϕ
ứng với cực đại chính bậc m ta có thể xác định được bước sóng ánh sáng.

3. Nhiễu xạ trên tinh thể

Các nguyên tử (phân tử hay
ion) cấu tạo nên vật rắn tinh thể được
sắp xếp theo một cấu trúc tuần hoàn
gọi là mạng tinh thể, trong đó vị trí
của các nguyên tử (phân tử hay ion)
gọi là nút mạng. Khoảng cách giữa
các nút mạng, đặc trưng cho tính tuần
Hình 5.14 Nhiễu xạ ánh sáng trên tinh thể.

118
hoàn, được gọi là chu kì của mạng tinh thể. Chiếu lên tinh thể một chùm tia Rơnghen
(Tia X), mỗi nút mạng trở thành tâm nhiễu xạ và mạng tinh thể đóng vai trò như một
cách tử với chu kì là chu kì của mạng tinh thể. Chùm tia Rơnghen sẽ nhiễu xạ theo
nhiều phương, tuy nhiên chỉ theo phương phản xạ gương (phương mà góc phản xạ
bằng góc tới), cường độ của tia nhiễu xạ đủ lớn để ta có thể quan sát được ảnh nhiễu
xạ. Những tia nhiễu xạ này sẽ giao thoa với nhau và cho cực đại nhiễu xạ nếu hai tia
nhiễu xạ kế tiếp có hiệu quang lộ bằng số nguyên lần bước sóng
2 1
2 sin L L L d k ϕ λ Δ = − = = .
Hay,
sin
2
k
d
λ
ϕ = , (5.24)
d là khoảng cách giữa hai mặt phẳng nguyên tử của vật rắn tinh thể (chu kì mạng tinh
thể). Công thức (5.24) gọi là công thức Vulf-Bragg. Đây là công thức cơ bản để phân
tích cấu trúc của vật rắn tinh thể bằng tia Rơnghen. Nếu biết bước sóng của tia
Rơnghen và đo góc ϕ ta có thể xác định được chu kì d của mạng tinh thể.
CÂU HỎI LÍ THUYẾT
6. Thế nào là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Hảy giải thích hiện tượng nhiễu xạ ánh
sáng.
7. Phát biểu nguyên lí Huygens-Fresnel.
8. Mô tả hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng qua một khe hẹp. Tìm điều kiện cực đại, cực
tiểu nhiễu xạ. Vẽ ảnh nhiễu xạ của sóng phẳng qua một khe hẹp.
9. Định nghĩa cách tử phẳng và nêu ứng dụng của cách tử.
10. Trình bày nhiễu xạ của tia X trên tinh thể. Công thức Vulf- Bragg. Nêu ứng dụng
của hiện tượng nhiễu xạ tia X.
BÀI TẬP
Thí dụ 2: Một chùm tia sáng đơn sắc có bước
sóng λ = 0,5μm được chiếu vuông góc với một
khe hẹp chữ nhật có bề rộng b = 0,1mm, ngay sau
khe hẹp đặt một thấu kính hội tụ. Tìm bề rộng của
vân cực đại giữa trên màn quan sát đặt tại mặt
phẳng tiêu của thấu kính và cách thấu kính D =
1m.
Bài giải: Bề rộng của vân cực đại giữa là khoảng
cách giữa hai cực tiểu nhiễu xạ đầu tiên ở hai bên

119
cực đại giữa. Độ lớn của góc nhiễu xạ φ ứng với các cực tiểu nhiễu xạ đó là:
sin k
b
λ
ϕ = .
Từ hình vẽ ta thấy

6
3
2 tan 2 sin
2 2.1.0, 5.10
1 .
0,1.10
l D D
D
l cm
b
ϕ ϕ
λ


= ≈
⇒ = = =



Thí dụ 3: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song có bước sóng λ = 0,5μm vông
góc với mặt của một cách tử. Sát phía sau của
cách tử người ta đặt một thấu kính hội tụ có tiêu
cự f = 50cm. Khi đó trên màn quan sát đặt tại
mặt phẳng tiêu của thấu kính, hai vạch quang
phổ bậc nhất cách nhau một khoảng a = 10,1cm.
Xác định:
a. Chu kỳ cách tử và số khe trên 1cm chiều dài.
b. Số vạch cực đại chính trong phổ nhiễu xạ.

Bài giải
a.Vị trí các cực đại chính trong quang phổ nhiễu xạ xác định bởi công thức:
sin ; 0, 1, 2,... m m
d
λ
ϕ = = ± ±
Do vậy vị trí hai vạch cực đại chính của quang phổ bậc nhất ứng với góc lệch φ
1
bằng:
sin
d
λ
ϕ = , vì φ
1
rất nhỏ nên
1 1
sin tan ϕ ϕ ≈ .
Từ hình vẽ ta có,
1
1
tan
O 2
M F L
F f
ϕ = =
Vì vậy,
2 6
2
2 2.50.10 .0, 5.10
4, 95 .
10,1.10
f
d m
L
λ
μ
− −

= = =
Số khe trên 1cm chiều dài của cách tử:
1
2020 n
d
= = khe/cm
b. Từ công thức: sin m
d
λ
ϕ = , mà sin 1 ϕ ≤ nên 9, 9
d
m
λ
≤ = . Vì m nguyên nên có thể
lấy các giá trị: 0, 1,2 ,3 ,4, 5, 6, 7, 8, 9.

120
Do đó các vạch cực đại chính tối đa trong quang phổ nhiễu xạ của cách tử bằng:

ax
2.9 1 19
m
n = + = vạch.

Bài tập tự giải
1. Chiếu ánh sáng đơn sắc đến hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm thì thu
được khoảng vân là i = 1,5mm trên màn quan sát. Khoảng cách từ màn quan sát đến
mặt phẳng chứa hai khe là D = 3m. Xác định:
a. Bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
b. Vị trí của vân sáng thứ ba và vân tối thứ tư.
Đáp số
a. 0,5 m μ .
b.
3 4
4, 5 ; 5, 25 .
s t
y mm y mm = =
2. Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc đến hai khe Young cách nhau một khoảng l =
1mm. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D = 2m. Khoảng
cách từ vân sáng thứ nhất đến vân sáng thứ bảy là 7,2mm. Xác định:
b. Vị trí của vân tối thứ ba và vân sáng thứ tư.
c. Độ dịch chuyển của hệ vân giao thoa trên màn quan sát, nếu đặt trước một
trong hai khe một bản mỏng song song, trong suốt, chiết suất n =1,5, bề dày e =
0,02mm.
Đáp số:
a. 0,6 m μ .
b.
3 4
3 ; 4, 8 .
t s
y mm y mm = =
c.
2
2.10 . y m

Δ =
3. Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 2mm, chiếu ánh sáng đơn sắc có bước
sóng λ = 0,6μm tới hai khe. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một
đoạn D = 1m.
a. Tìm vị trí vân sáng thứ tư và vân tối thứ năm.
b. Đặt trước một trong hai khe một bản mỏng song song, trong suốt, chiết suất n
= 1,5, hệ vân giao thoa trên màn quan sát dịch một khoảng 2mm. Tìm bề dày của bản
mỏng đó.
Đáp số
a.
5 4
1, 35 ; 1, 2 .
t s
y mm y mm = =
b.
6
8.10 . e m

=

121
4. Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm, chiếu ánh sáng đơn sắc có bước
sóng λ = 0,5μm. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D =
2m.
a. Tìm khoảng vân giao thoa.
b. Đặt trước một trong hai khe một bản mỏng song song, trong suốt, bề dày e =
12 μm, hệ vân giao thoa trên màn quan sát dịch một khoảng 6mm. Xác định chiết suất
của bản mỏng.
Đáp số
a.
3
10 . i m

=
b. 1, 25 n =
5. Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm, chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc
song song chưa biết bước sóng. Hệ thống đặt trong không khí cho khoảng cách giữa
hai vân sáng liên tiếp i = 0,6mm. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe
D = 1m.
a. Tìm bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
b. Nếu đổ vào khoảng giữa màn quan sát và mặt phẳng chứa hai khe một chất
lỏng thì khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i’

= 0,45 mm. Tìm chiết suất của chất
lỏng.
Đáp số
a. 0, 6 . m μ
b.
4
3
n = .
6. Chiếu thẳng góc một chùm tia sáng đơn sắc song song bước sóng λ = 0,589μm tới
một khe hẹp có bề rộng b = 2μm. Hỏi quan sát được bao nhiêu cực tiểu nhiễu xạ, các
cực tiểu này có góc nhiễu xạ bằng bao nhiêu? (so với phương ban đầu)
Đáp số::
0 0 0
1 2 3
17 8'; 36 5'; 62 ϕ ϕ ϕ = = =
7. Một chùm tia sáng được rọi vuông góc với một cách tử. Biết rằng góc nhiễu xạ đối
với vạch quang phổ λ
1
= 0,65μm trong quang phổ bậc hai bằng φ
1
= 45
0
. Xác định
góc nhiễu xạ ứng với vạch quang phổ λ
2
= 0,5μm trong quang phổ bậc ba.
Đáp số:
0
2
54 40' ϕ =
8. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song vuông góc với một khe hẹp. Bước
sóng ánh sáng có độ dài gấp 1/6 lần bề rộng của khe hẹp. Hỏi cực tiểu nhiễu xạ thứ
ba được quan sát dưới góc lệch bằng bao nhiêu?
Đáp số: φ = 30
0

9. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song có bước sóng λ = 0,7μm thẳng góc tới
mặt của một cách tử nhiễu xạ. Trên mặt tiêu của thấu kính hội tụ đặt ở sát phía sau

122
cách tử, người ta quan sát thấy vạch quang phổ bậc ba lệch
0
2
48 36' ϕ = so với phương
ban đầu.
a. Xác định chu kỳ cách tử và số khe trên 1cm chiều dài của cách tử.
b. Xác định số cực đại chính nằm trong khoảng giữa hai cực tiểu chính bậc
nhất. Cho biết độ rộng mỗi khe của cách tử là b = 0,7μm và
0
sin 48 36' 0, 75 = .
Đáp số:
a. 3571 khe/cm
b. Vậy giữa hai cực tiểu chính bậc nhất có 7 cực đại chính.

10. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song thẳng góc vào mặt của một cách tử
phẳng có chu kỳ d = 2μm. Xác định bậc lớn nhất của các vạch cực đại trong quang
phổ nhiễu xạ cho bởi cách tử đối với ánh sáng đỏ có bước sóng λ
1
= 0,7μm và đối với
ánh sáng tím có bước sóng λ
2
= 0,42μm.
Đáp số:
Đối với ánh sáng đỏ:
1( ax)
2
m
m =
Đối với ánh sáng tím:
2( ax)
4
m
m =
11. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song thẳng góc vào mặt của một cách tử
phẳng. Trên mỗi milimet chiều dài của cách tử có 50 khe. Ngay sau cách tử có đặt
một thấu kính hội tụ. Xác định hiệu số các góc nhiễu xạ ứng với vạch đỏ có bước
sóng λ
1
= 0,76μm nằm ở cuối quang phổ bậc nhất và vạch tím có bước sóng λ
2
=
0,4μm nằm ở đầu quang phổ bậc hai.
Đáp số:
2 1
7' ϕ ϕ ϕ Δ = − = .
12. Cho một cách tử phẳng có chu kỳ cách tử d = 2μm. Sau cách tử đặt một thấu kính
hội tụ, trên màn quan sát đặt tại mặt phẳng tiêu của thấu kính người ta quan sát thấy
khoảng cách giữa hai quang phổ bậc nhất ứng với bước sóng λ
1
= 0,4044μm và λ
2
=
0,4047μm bằng 0,1mm. Xác định tiêu cự của thấu kính.
Đáp số: f = 0,65 m






123
Equation Chapter 6 Section 1
CHƯƠNG 6
QUANG HỌC LƯỢNG TỬ

Trong phần trước, chúng ta đã dùng lý thuyết sóng để giải thích các hiện tượng
quang học như giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng. Đó là một số hiện tượng trong rất nhiều
các hiện tượng khác liên quan đến ánh sáng cũng giải thích được dựa vào thuyết này.
Điều đó chứng tỏ rằng, ánh sáng có bản chất sóng. Tuy nhiên, vào cuối thế kỉ 19 đầu
thế kỉ 20 người ta đã phát hiện những hiện tượng quang học mới mà lý thuyết sóng
ánh sáng không thể nào giải thích được như hiện tượng quang điện, hiệu ứng
Compton, tính phóng xạ,… Điều đó nói lên một sự thât bại của vật lý cổ điển, ngành
Vật lý đứng trước một thử thách mới, đòi hỏi phải xây dựng một lý thuyết mới nhằm
giải quyết những bế tắc trên. Người đầu tiên đưa ra một lý thuyết mới về ánh sáng đó
là thuyết lượng tử của Planck. Tháng 12 năm 1900, tại Viện Hàn lâm khoa học Berlin,
Planck đã đưa ra một lý thuyết mới về ánh sáng đó là thuyết lượng tử ánh sáng. Sau
đó lý thuyết này được Einstein hoàn thiện và được công bố vào năm 1905 gọi là
thuyết photon. Theo các lý thuyết mới này, ánh sáng có bản chất hạt. Phần quang
học nghiên cứu ánh sáng dựa vào hai thuyết trên gọi là quang học lượng tử. Trong
chương này chúng ta sẽ nghiên cứu về các hiện tượng bức xạ nhiệt, hiệu ứng quang
điện, hiệu ứng Compton cùng với thuyết lượng tử của Planck và thuyết photon của
Einstein.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Biết rõ được bản chất hiện tượng bức xạ nhiệt. Các định luật phát xạ của vật
đen tuyệt đối. Sự bế tắc của thuyết sóng ánh sáng trong việc giải thích về sự bức xạ
nhiệt của vật đen tuyệt đối.
2. Nắm được thuyết lượng tử của Planck và thành công của nó trong việc giải
thích các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối.
3. Nắm được thuyết photon của Einstein và giải thích các định luật quang điện,
hiệu ứng Compton. .
II. NỘI DUNG

124
§1. BỨC XẠ NHIỆT

1. Bức xạ nhiệt là gì ?

Hiện tượng các vật bị kích thích phát ra sóng điện từ gọi là hiện tượng bức xạ.
Có nhiều dạng bức xạ khác nhau do những nguyên nhân khác nhau gây ra: ví dụ do
tác dụng nhiệt (miếng sắt nung đỏ, dây tóc bóng đèn cháy sáng), do tác dụng hóa học
(phốt pho cháy sáng trong không khí), do biến đổi năng lượng trong mạch dao động
điện từ... Tuy nhiên phát bức xạ do tác dụng nhiệt là phổ biến nhất và được gọi là bức
xạ nhiệt.
Định nghĩa: Bức xạ nhiệt là các hiện tượng bức xạ sóng điện từ gây bởi các vật bị
kích thích do tác dụng nhiệt.
Khi vật phát ra bức xạ, năng lượng của nó giảm và nhiệt độ của nó cũng giảm
theo. Ngược lại nếu vật hấp thụ bức xạ, năng lượng của nó tăng và nhiệt độ của nó
tăng. Trong trường hợp nếu phần năng lượng của vật bị mất đi do phát xạ bằng phần
năng lượng vật thu được do hấp thụ, thì nhiệt độ của vật sẽ không đổi theo thời gian
và bức xạ nhiệt của vật cũng không đổi. Bức xạ nhiệt trong trường hợp này được gọi
là bức xạ nhiệt cân bằng và trạng thái này được gọi là trạng thái cân bằng nhiệt
động.


2. Các đại lượng đặc trưng của bức xạ nhiệt cân bằng
a. Năng suất phát xạ toàn phần

Xét một vật bị kích thích nhiệt ở nhiệt độ T không đổi (hình 6.1). Diện tích dS
của vật phát xạ trong một đơn vị thời gian một năng lượng toàn
phần
T
dφ . Đại lượng,
T
T
d
R
dS
φ
= (6.1)
được gọi là năng suất phát xạ toàn phần của vật ở nhiệt độ T.
Năng suất phát xạ toàn phần là năng lượng bức xạ toàn phần do vật
phát ra trong một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian ở nhiệt độ T.
Đơn vị của năng suất phát xạ toàn phần R
T
trong hệ đơn vị SI là oát trên mét
vuông (W/m
2
).

b. Hệ số phát xạ đơn sắc

Hình 6-1

125
Bức xạ toàn phần do vật phát ra ở nhiệt độ T nói chung bao gồm nhiều bức xạ
ứng với một tần số v hoặc bước sóng λ xác định gọi là bức xạ đơn sắc. Năng lượng
bức xạ phân bố không đồng đều cho tất cả mọi bức xạ có bước sóng khác nhau.
Đại lượng

,
T
T
dR
r
d
λ
λ
= (6.2)
được gọi là hệ số phát xạ đơn sắc của vật ở nhiệt độ T ứng với bước sóng λ. Nó phụ
thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật và phụ thuộc bước sóng λ của bức xạ đơn sắc
do vật phát ra.
Đơn vị của hệ số phát xạ đơn sắc: W/m
3
.
Đại lượng
,
0
T T T
R dR r d
λ
λ

= =
∫ ∫
(6.3)
được gọi là năng suất phát xạ toàn phần của vật ở nhiệt độ T.

c. Hệ số hấp thụ đơn sắc

Giả sử trong một đơn vị thời gian, chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng nằm trong
khoảng từ λ đến λ+dλ gửi tới một đơn vị diện tích của vật một năng lượng
,T
d
λ
φ
nhưng vật đó chỉ hấp thụ một phần năng lượng
,
'
T
d
λ
φ . Tỉ số:

,
,
,
'
T
T
T
d
a
d
λ
λ
λ
φ
φ
= , (6.4)
được gọi là hệ số hấp thụ đơn sắc của vật ở nhiệt độ T ứng với bước sóng λ. Nó phụ
thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật, phụ thuộc vào bước sóng λ của chùm bức xạ
đơn sắc gửi tới.
Thông thường vật không hấp thụ hoàn toàn năng lượng của chùm bức xạ gửi
tới, do đó
,
1
T
a
λ
< . Những vật mà
,
1
T
a
λ
= với mọi nhiệt độ T và mọi bước sóng λ được
gọi là vật đen tuyệt đối. Trong thực tế không có vật đen tuyệt đối mà chỉ có những vật
có tính chất gần với tính chất của vật đen tuyệt đối, ví dụ bồ hóng, than bạch kim...Để
tạo ra vật đen tuyệt đối người ta dùng một cái bình rỗng cách nhiệt, có khoét một lỗ
nhỏ, mặt trong phủ một lớp bồ hóng. Khi tia bức xạ lọt qua lỗ vào bình, nó sẽ bị phản
xạ nhiều lần trên thành bình, mỗi lần phản xạ năng lượng của nó lại bị bình hấp thụ
một phần. Kết quả có thể coi là tia bức xạ đã bị hấp thụ hoàn toàn.

3. Định luật Kirchhoff


126
Giả sử đặt hai vật có bản chất khác nhau trong một bình cách nhiệt. Các vật này
sẽ phát xạ và hấp thụ nhiệt. Sau một thời gian trạng thái cân bằng nhiệt động sẽ được
thiết lập, hai vật sẽ cùng ở một nhiệt độ T như trong bình. Ở trạng thái cân bằng thì
hiển nhiên vật nào phát xạ mạnh thì cũng phải hấp thụ bức xạ mạnh. Từ nhận xét đó
Kirchhoff đã đưa ra định luật mang tên ông như sau:

“Tỉ số giữa hệ số phát xạ đơn sắc và hệ số hấp thụ đơn sắc
,T
a
λ
của một vật
bất kì ở trạng thái bức xạ nhiệt cân bằng không phụ thuộc vào bản chất của vật
đó, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T của nó và bước sóng λ của chùm bức xạ đơn
sắc”.
Nghĩa là,
,
,
,
T
T
a
T
r
f
a
λ
λ
λ
= (6.5)

trong đó
, T
a
f
λ
là hàm số chung cho mọi vật nên được gọi là hàm phổ biến. Vì vật đen
tuyệt đối có hệ số hấp thụ đơn sắc bằng 1 nên hàm phổ biến chính là hệ số phát xạ
đơn sắc của vật đen tuyệt đối. Làm thí nghiệm với mô hình của vật đen tuyệt đối
người ta xác định được
, T
a
f
λ
. Hình 6.2 là đồ thị của hàm phổ biến
, T
a
f
λ
theo bước sóng
λ ở nhiệt độ T. Đường cong này được gọi là đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen
tuyệt đối. Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối được xác định theo công
thức (6.3) sẽ có trị số bằng toàn bộ diện tích giới hạn bởi đường đặc trưng phổ phát xạ
và trục hoành λ trên hình 6.2.










Hình 6.2 Đường đặc trưng phổ
phát xạ của vật đen tuyệt đối.

127
§2. CÁC ĐỊNH LUẬT PHÁT XẠ CỦA VẬT ĐEN TUYỆT ĐỐI

1. Định luật Stephan-Boltzmann

Một kết quả thực nghiệm mô tả đặc trưng của
phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối theo các nhiệt độ
khác nhau được cho trong hình 6-3. Qua đồ thị ta
thấy rằng, khi nhiệt độ tăng thì diện tích giữa đường
đặc trưng phổ phát xạ và trục hoành λ cũng tăng theo.
Như vậy năng suất phát xạ toàn phần của vật đen
tuyệt đối phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Stephan
(bằng thực nghiệm) và Boltzmann (bằng lý thuyết) đã
tìm ra sự phụ thuộc này và đã thiết lập được định luật
Stephan-Boltzmann.

Định luật Stephan-Boltzmann: Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối tỉ
lệ thuận với lũy thừa bậc bốn của nhiệt độ tuyệt đối của vật đó:
4
T
R T σ = (6.6)
trong đó, σ = 5,6703.10
-8
W/m
2
K
4
gọi là hằng số Stephan-Boltzmann.

2. Định luật Wien

Trên hình 6-3 ta thấy rằng, mỗi đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt
đối ở một nhiệt độ T nhất định đều có một cực xác định ứng với bước sóng λ
max
xác
định, khi nhiệt độ tăng thì bước sóng λ
max
giảm. Tuy nhiên, thực nghiệm cũng kiểm
chứng được rằng, đối với vật đen tuyệt đối thì ở một nhiệt độ T xác định thì bức xạ có
bước sóng λ
max
là bức xạ mang nhiều năng lượng nhất. Năm 1817 Wien đã tìm ra định
luật gọi là định luật Wien: “Đối với vật đen tuyệt đối, bước sóng λ
max
của chùm bức
xạ đơn sắc mang nhiều năng lượng nhất tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của vật
đó”.
ax m
b
T
λ = (6.7)
b = 2,898.10
-3
m.K và được gọi là hằng số Wien.

3. Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại


128
Theo quan niệm của vật lí cổ điển thì khi các nguyên tử, phân tử phát xạ hoặc
hấp thụ năng lượng thì phát xạ hoặc hấp thụ một cách liên tục, trên cơ sở đó Rayleigh-
Jeans đã tìm được hàm phổ biến như sau:
2
, 2
2
v T B
v
f k T
c
π
= (6.8)
trong đó
B
k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối, ν là tần số của bức xạ đơn
sắc (tần số và bước sóng liên hệ với nhau qua công thức
c
v
λ
= ).
Theo công thức (6.8),
, v T
f tỉ lệ với lũy thừa bậc 2 của ν, nên sẽ tăng rất nhanh
khi ν tăng (tức λ giảm). Công thức này chỉ phù hợp với thực nghiệm ở vùng tần số
nhỏ (bước sóng lớn), còn ở vùng tần số lớn (bước sóng nhỏ), tức là vùng sóng tử
ngoại, nó sai lệch rất nhiều. Đó là, từ công thức (6.8) ta có thể tính được năng suất
phát xạ toàn phần của một vật đen tuyệt đối ở nhiệt độ T:
2
, 2
0 0
2
!
B
T v T
k T
R f dv v dv
c
π
∞ ∞
= = = ∞
∫ ∫

Thêm vào đó, từ công thức trên ta thấy rằng, năng suất phát xạ toàn phần của một vật
tỷ lệ bậc nhất với T. Tuy nhiên, thực nghiệm lại cho thấy rằng, năng suất phát xạ toàn
phần của vật đen tuyệt đối tỷ lệ bậc bốn với nhiệt độ T và hoàn toàn xác định được
đối với mọi bức xạ, kể cả các bức xạ thuộc vùng tử ngoại. Bế tắc này tồn tại suốt
trong khoảng thời gian dài cho đến cuối thế kỷ 19 và được gọi là sự khủng hoảng ở
vùng tử ngoại.
Để giải quyết những bế tắc trên, Planck đã phủ định lí thuyết cổ điển về bức xạ và đề
ra một lí thuyết mới gọi là thuyết lượng tử năng lượng.


§3. THUYẾT LƯỢNG TỬ PLANCK & THUYẾT
PHOTON CỦA EINSTEIN

1. Thuyết lượng tử của Planck

Trái với lý thuyết cổ điển, planck cho rằng, các nguyên tử và phân tử phát xạ
hay hấp thụ năng lượng bức xạ điện từ thì phát xạ hay hấp thụ một cách gián đoạn.
Nghĩa là phần năng lượng được phát xạ hay hấp thụ luôn là bội số nguyên của một
lượng năng lượng nhỏ xác định gọi là lượng tử năng lượng. Một lượng tử (quantum)
năng lượng của bức xạ điện từ đơn sắc tần số ν, bước sóng λ là:

129

hc
hv ε
λ
= = . (6.9)
trong đó h = 6,625.10
-34
J.s là hằng số Planck, c là vận tốc ánh sáng trong chân không.
Trên cơ sở đó, Planck đã tìm ra công thức của hàm phổ biến, tức là hệ số phát xạ
đơn sắc của vật đen tuyệt đối như sau:

2
, 2
2
1
B
v T hv
k T
v hv
f
c
e
π
=

. (6.10)
trong đó k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Công thức này được gọi là
công thức Planck.

2. Thành công của thuyết lượng tử năng lượng

* Công thức Planck cho phép ta vẽ được đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen
tuyệt đối phù hợp với kết quả thực nghiệm ở mọi vùng nhiệt độ và mọi vùng tần số
khác nhau.
* Từ công thức Planck ta có thể suy được công thức của Rayleigh và Jeans và các
công thức thể hiện các định luật của vật đen tuyệt đối. Trong miền tần số nhỏ sao cho
B
hv k T thì 1
B
hv
k T
B
hv
e
k T
− ≈ . Do đó công thức Planck sẽ thành:
2
,
2
2
v T B
v
f k T
c
π
= , ta
lại thu được công thức của Rayleigh và Jeans.
* Từ công thức Planck ta tìm được định luật Stephan-Boltzmann:
Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối tại một nhiệt độ T nào đó bằng:

2
, 2
0 0
2
1
B
T v T hv
k T
v hv
R f dv dv
c
e
π
∞ ∞
= =

∫ ∫
. (6.11)
Đặt
B B
h h
x
k T k T
dx d
ν
ν = ⇒ = , thế vào (6.11) ta được
4 4 3 4 4 4
3 2 3 2
0
2 2
1 15
B B
T x
k T x k T
R dx
h c e h c
π π π

= =



Cuối cùng ta được trong đó
4
T
R T σ = , σ = 5,6703.10
-8
W/m
2
.K
4
. Đây chính là định
luật Stephan-Boltzmann.
* Từ công thức Planck ta tìm được định luật Wien

130
Nếu ta lấy đạo hàm của f
ν,T
theo ν và cho nó triệt tiêu rồi tìm ν
max
(hay λ
max
) tại các
nhiệt độ khác nhau, kết quả thu được là λmax.T = 2,8978.10
-3
mK. Đây chính là định
luật Wien.

3. Thuyết photon của Einstein

Thuyết lượng tử của Planck đã nêu lên được một quan điểm hiện đại trong nhận
thức của con người về năng lượng. Nghĩa là, năng lượng điện từ phát xạ hay hấp thụ
có những giá trị gián đoạn, chúng luôn là bội nguyên của lượng tử năng lượng ε. Ta
nói rằng năng lượng điện từ phát xạ hay hấp thụ bị lượng tử hoá. Nhưng thuyết lượng
tử của Planck chưa thực sự nêu rõ được bản chất gián đoạn của bức xạ điện từ. Năm
1905, dựa trên thuyết lượng tử về năng lượng của Planck, Einstein đã xây dựng nên
thuyết lượng tử ánh sáng (hay thuyết photon) mang đầy đủ các thông tin về phần
lượng tử năng lượng này.

Nội dung thuyết photon của Einstein:
a. Bức xạ điện từ gồm vô số những hạt rất nhỏ gọi là lượng tử ánh sáng hay photon.
b. Với mỗi bức xạ điện từ đơn sắc nhất định, các photon đều giống nhau và mang một
năng lượng xác định bằng
hc
hv ε
λ
= = (6.12)
c. Trong mọi môi trường (và cả trong chân không) các photon được truyền đi với
cùng vận tốc c = 3.10
8
m/s.
d. Khi một vật phát xạ hay hấp thụ bức xạ điện từ có nghĩa là vật đó phát xạ hay hấp
thụ các photon.
e. Cường độ của chùm bức xạ tỉ lệ với số photon phát ra từ nguồn trong một đơn vị
thời gian.
Thuyết photon của Einstein đã giải thích được các hiện tượng thể hiện bản chất
hạt của ánh sáng như hiện tượng quang điện, hiệu ứng Compton,...

4. Động lực học photon

Để hiểu đầy đủ về hạt photon người ta xây dựng thuyết động lực học photon và đã
được ứng dụng trong các nghiên cứu khoa học về sau về ánh sáng. Những quan điểm
chính của nó là:
* Năng lượng của photon ứng với một bức xạ điện từ đơn sắc tần số v là:

131
hv ε = . (6.13)
* Khối lượng của photon,
2 2
hv h
m
c c c
ε
λ
= = = . (6.14)
Theo thuyết tương đối,
0
2
2
v
1
m
m
c
=

.
Do đó, vận tốc của photon bằng c, do đó photon có khối lượng nghỉ bằng 0
* Động lượng của photon,

h
p mc
λ
= = . (6.15)
Như vậy động lượng của photon tỉ lệ thuận với tần số và tỉ lệ nghịch với bước
sóng của bức xạ điện từ.


§4. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN

1. Định nghĩa

Hiện tượng bắn các electron từ một
tấm kim loại ra khỏi bề mặt khi rọi vào tấm
kim loại đó một bức xạ điện từ thích hợp
được gọi là hiện tượng quang điện. Các
electron bắn ra được gọi là các quang
electron.
Để nghiên cứu hiện tượng quang điện
người ta đã làm thí nghiệm với tế bào quang
điện như sau:
Xét một tế bào quang điện gồm một
bình chân không có hai bản cực làm bằng kim
loại: bản cực dương anốt A và bản cực âm catốt K. Catốt làm bằng kim loại ta cần
nghiên cứu. Tế bào quang điện được mắc như hình vẽ. Nhờ biến trở ta có thể thay đổi
hiệu điện thế U giữa A và K về độ lớn và chiều.
* Khi D đến vị trí C: U
AK
= 0
Hình 6.4 Thí nghiệm quang điện.

132
* Khi D bên phải C: A+ , K-, U
AK
> 0
* Khi D bên trái C: A- , K+, U
AK
< 0
Khi rọi chùm bức xạ điện từ đơn sắc bước sóng λ thích hợp vào catốt K, chùm
ánh sáng này sẽ giải phóng các electron khỏi mặt bản cực âm K. Dưới tác dụng của
điện trường giữa A và K, các quang electron sẽ chuyển động về cực dương anốt, tạo
ra trong mạch dòng quang điện. Điện thế G đo cường độ dòng quang điện còn vôn kế
V sẽ đo hiệu điện thế U
AK
giữa A và K. Thay đổi U
AK
ta được đồ thị dòng quang điện
như hình 6.5.
* U
AK
> 0: Khi U
AK
tăng thì I tăng theo, khi U
AK
đạt đến một giá trị nào đó cường
độ dòng quang điện sẽ không tăng nữa và đạt giá trị I
bh
, được gọi là cường độ dòng
quang điện bão hòa.
* Khi U
AK
= 0 cường độ dòng quang điện
vẫn có giá trị I
0
. Điều đó chứng tỏ quang
electron bắn ra đã có sẵn một động năng ban
đầu ≠ 0.
* Để triệt tiêu dòng quang điện ta phải đặt
lên A - K một hiệu điện thế ngược U
c
sao cho
công cản của điện trường ít nhất phải bằng động
năng ban đầu cực đại của các electron bị bứt
khỏi bản K, nghĩa là:
2
0 ax
1
v
2
c e m
eU m = ,
U
c
được gọi là hiệu điện thế cản.

2. Các định luật quang điện và giải thích

Từ các kết quả thí nghiệm người ta đã tìm ra ba định luật sau đây gọi là ba định
luật quang điện. Các định luật này chỉ có thể giải thích được dựa vào thuyết photon
của Einstein.

a. Phương trình Einstein

Khi có một chùm ánh sáng thích hợp rọi đến catốt, các electron tự do trong kim
loại hấp thụ photon. Mỗi electron hấp thụ một photon và sẽ nhận được một năng
lượng bằng hv . Năng lượng này một phần chuyển thành công thoát A
th
electron ra
khỏi kim loại, phần còn lại chuyển thành động năng ban đầu của quang electron.
Hình 6.5 Đặc trưng Vol - Ampe

133
Động năng ban đầu càng lớn khi electron càng ở gần mặt ngoài kim loại, vì đối với
các electron ở sâu trong kim loại, một phần năng lượng mà nó hấp thụ được của
photon sẽ bị tiêu hao trong quá trình chuyển động từ trong ra mặt ngoài kim loại. Như
vậy động năng ban đầu sẽ cực đại đối với các electron ở sát mặt ngoài kim loại. Theo
định luật bảo toàn năng lượng, Einstein đã đưa ra phương trình cho hiệu ứng quang
điện

2
0 ax
v
2
e m
th
m
hv A = + . (6.16)
Phương trình này được gọi là phương trình Einstein.

b. Định luật về giới hạn quang điện

Phát biểu: Đối với mỗi kim loại xác định, hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước
sóng λ của chùm bức xạ điện từ rọi tới nhỏ hơn một giá trị xác định λ
0
, λ
0
gọi là giới
hạn quang điện của kim loại đó.
Giới hạn quang điện phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catốt. Định luật
này nói lên điều kiện cần để có thể xảy ra hiện tượng quang điện. Ở đây cần nhấn
mạnh rằng, nếu chùm sáng tới có bước sóng λ > λ
0
thì dù cường độ sáng rất mạnh, nó
cũng không thể gây ra hiện tượng quang điện.
Giải thích:
Trong phương trình Einstein (6.16), vì
2
0 ax
v
0
2
e m
m
> và đặt
0
0
th
hc
A hv
λ
= = thì
0 0
0
0
0
.
hv v v
hv hv
λ λ
λ λ
> ⇒ >
> ⇒ <

Nghĩa là chùm ánh sáng gây ra hiệu ứng quang điện phải có bước sóng λ nhỏ
hơn một giá trị xác định λ
o
= hc/A
th
. λ
o
chính là giới hạn quang điện và rõ ràng nó chỉ
phụ thuộc vào công thoát A
th
, tức là phụ thuộc vào bản chất kim loại làm catốt.

c. Định luật về dòng quang điện bão hoà
Phát biểu:
Cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ với cường độ của chùm bức xạ rọi tới.
Giải thích: Cường độ dòng quang điện tỉ lệ với số quang electron thoát ra khỏi catốt
đến anốt trong một đơn vị thời gian. Dòng quang điện trở nên bão hoà khi số quang
electron thoát khỏi catốt đến anốt trong đơn vị thời gian là không đổi. Số quang

134
electron thoát ra khỏi catốt tỉ lệ với số photon bị hấp thụ. Số photon bị hấp thụ lại tỉ lệ
với cường độ của chùm bức xạ. Do đó cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận
với cường độ chùm bức xạ rọi tới.

d. Định luật về động năng ban đầu cực đại của quang electron
Phát biểu: Động năng ban đầu cực đại của quang electron không phụ thuộc vào cường
độ chùm bức xạ rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào tần số của chùm bức xạ đó.
Giải thích:
2 2
0 ax 0 ax
0
2
0 ax
0
0
v v
.
2 2
v
( ).
2
( ).
e m e m
th
e m
ch
m m
hv A hv
m
h v v
eU h v v
= + = +
= −
= −

Ta thấy rằng động năng ban đầu cực đại của quang electron chỉ phụ thuộc vào
tần số của chùm bức xạ điện từ, mà không phụ thuộc vào cường độ của bức xạ đó.
Thuyết photon đã giải thích được tất cả các định luật quang điện, nó đã hoàn
thiện quan niệm lượng tử về ánh sáng từ đó làm cơ sở cho nghiên cứu động học
photon. Theo Einstein, ánh sáng có bản chất hạt và hạt đó là photon, mỗi photon có
một năng lượng ε = hν và động lượng p = h/λ.


§5. HIỆU ỨNG COMPTON

1. Hiệu ứng Compton

Thí nghiệm Compton: Cho một chùm tia X bước sóng λ chiếu vào graphit hay
paraphin...Khi đi qua các chất này tia X bị
tán xạ theo nhiều phương. Trong phổ tán xạ,
ngoài vạch có bước sóng bằng bước sóng λ
của chùm tia X chiếu tới còn có những vạch
ứng với bước sóng λ′ > λ (Hình 6.6). Thực
nghiệm chứng tỏ rằng bước sóng λ không
phụ thuộc cấu tạo của các chất được tia X
rọi đến mà chỉ phụ thuộc vào góc tán xạ θ.
Độ tăng của bước sóng Δλ = λ'- λ được xác
định bởi biểu thức:
Hình 6.6 Thí nghiệm Compton

135
2
2 sin
2
c
θ
λ λ Δ = (6.17)
trong đó
c
λ = 2,426.10
-12
m là một hằng số chung cho mọi chất, được gọi là bước sóng
Compton.
Theo lí thuyết sóng thì khi tia X truyền đến thanh graphít nó làm cho các hạt
mang điện trong thanh (ở đây là electron) dao động cưỡng bức với cùng tần số của tia
X, do đó các bức xạ tán xạ về mọi phương phải có cùng tần số với bức xạ tới. Như
vậy lí thuyết sóng điện từ cổ điển không giải thích được hiện tượng Compton.

2. Giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng

Chúng ta có thể coi hiện tượng tán xạ tia X như một va chạm hoàn toàn đàn hồi
giữa một photon và một electron trong chất mà tia X chiếu tới ( Hình 6.7). Trong phổ
tán xạ, những vạch có bước sóng bằng bước sóng của tia X chiếu tới tương ứng với sự
tán xạ của tia X lên các electron ở sâu trong
nguyên tử, các electron này liên kết mạnh với hạt
nhân, còn vạch có bước sóng λ’ > λ tương ứng
với sự tán xạ tia X lên các electron liên kết yếu
với hạt nhân. Năng lượng liên kết của các
electron này rất nhỏ so với năng lượng của chùm
tia X chiếu tới, do đó các electron đó có thể coi
như tự do. Vì đây là va chạm đàn hồi giữa photon
và electron tự do nên ta sẽ áp dụng hai định luật
bảo toàn năng lượng và bảo toàn động lượng cho
hệ kín “tia X - e
-
". Giả thiết trước va chạm
electron (e
-
) đứng yên. Tia X có năng lượng lớn, khi tán xạ trên electron tự do tia X sẽ
truyền năng lượng cho electron nên sau va chạm vận tốc của electron rất lớn, do đó ta
phải áp dụng hiệu ứng tương đối tính trong trường hợp này. Chúng ta xét động lượng,
năng lượng của hạt photon và electron trước và sau va chạm:
Trước va chạm: e
-
đứng yên : Năng lượng : m
0
c
2

Động lượng : 0.
Photon : Năng lượng : . E hv =
Động lượng : .
hv h
p mc
c λ
= = =
Sau va chạm: Photon tán xạ: Năng lượng : ' '. E hv =
Động lượng :
'
' .
'
hv h
p
c λ
= =
Hình 6 .7 Va chạm đàn hồi
giữa phôtôn và electrôn.

136
e
-
: Năng lượng :
2 0
2
2
.
v
1
m
c mc
c
=


Động lượng :
0
2
2
v v,
v
1
e
m
p m
c
= =


(m
o
là khối lượng nghỉ của e
-
)
Theo định luật bảo toàn năng lượng và động lượng:

2 2
0
' . hv m c hv mc + = + (6.18)
' .
e
p p p = +

(6.19)
Gọi θ là góc giữa p và p’. Sau khi biến đổi các biểu thức (6.18) và (6.19) và sử dụng
công thức liên hệ giữa năng lượng và động lượng trong cơ học tương đối tính, ta
được:
2 2
0
( ') '(1 os ) 2 '(sin ).
2
m c v v hvv c hvv
θ
θ − = − = (6.20)
Thay
c
v
λ
= vào biểu thức trên ta được:

2 2
0
2
' sin 2 sin .
2 2
c
h
m c
θ θ
λ λ λ − = = (6.21)
Đại lượng Δλ = λ' - λ là độ biến thiên của bước sóng trong tán xạ, nó chỉ phụ thuộc
vào góc tán xạ mà không phụ thuộc vào vật liệu làm bia.
Chú ý: Khi photon vào sâu trong nguyên tử và va chạm với các electron liên kết mạnh
với hạt nhân, ta phải coi va chạm này là va chạm của photon với nguyên tử (chứ
không phải với electron), công thức (6.21) vẫn đúng nhưng phải thay khối lượng của
electron bằng khối lượng của nguyên tử, nó lớn hơn nhiều lần so với khối lượng của
electron. Do đó hầu như không có sự thay đổi bước sóng. Như vậy trong bức xạ tán
xạ có mặt những photon với bước sóng không đổi.
Qua hiệu ứng Compton người ta chứng minh được hạt photon có động lượng
h
p
λ
= . Động lượng là một đặc trưng của hạt. Như vậy tính chất hạt của ánh sáng đã
được xác nhận trọn vẹn khi dựa vào thuyết photon giải thích thành công hiệu ứng
Compton.
CÂU HỎI LÍ THUYẾT

1. Định nghĩa bức xạ nhiệt cân bằng.

137
2. Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của các đại lượng: năng suất phát xạ toàn phần, hệ số
phát xạ đơn sắc, hệ số hấp thụ đơn sắc của bức xạ nhiệt cân bằng ở nhiệt độ T.
3. Định nghĩa vật đen tuyệt đối.
4. Phát biểu định luật Kirchhoff. Nêu ý nghĩa của hàm phổ biến. Vẽ đồ thị đường đặc
trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối.
5. Phát biểu các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối .
6. Nêu quan niệm cổ điển về bản chất của bức xạ. Viết công thức của Rayleigh-Jeans.
Nêu những khó khăn mà công thức đó gặp phải đối với hiện tượng bức xạ nhiệt.
7. Phát biểu thuyết lượng tử của Planck. Viết công thức Planck. Nêu những thành
công của thuyết lượng tử.
8. Định nghĩa hiện tượng quang điện. Phát biểu ba định luật quang điện.
9. Phát biểu thuyết photon của Einstein. Vận dụng thuyết photon để giải thích ba định
luật quang điện.
10. Trình bày nội dung hiệu ứng Compton. Trong hiệu ứng này, chùm tia X tán xạ lên
electron tự do hay liên kết ?
11. Giải thích hiệu ứng Compton.
12. Tại sao coi hiệu ứng Compton là một bằng chứng thực nghiệm xác nhận trọn vẹn
tính hạt của ánh sáng.

BÀI TẬP
Thí dụ 1: Hỏi nhiệt độ của lò nung bằng bao nhiêu cho biết mỗi giây lò phát ra một
năng lượng bằng 8,28 calo qua một lỗ nhỏ có kích thước bằng 6,1cm
2
. Coi bức xạ
được phát ra từ một vật đen tuyệt đối.
Bài giải:Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối: ,
4
R T σ = là năng suất do
một đơn vị diện tích phát ra trong một đơn vị thời gian, nên R liên hệ với công suất
phát xạ là: P = R.S . Vậy,
4
4
8 4
8, 28.4,18
1004 .
5, 67.10 6,1.10
p
T K
S σ
− −
= = =
Thí dụ 2:Xác định năng lượng, động lượng và khối lượng của một photon ứng với
ánh sáng có bước sóng 0, 6 m λ μ = .
Bài giải:
Năng lượng của photon được cho bởi công thức:
w hv = .
Trong đó tần số v liên hệ với bước sóng λ của ánh sáng theo công thức:

138
c
v
λ
= ,
Do đó, w
c
h
λ
= .
Thay số vào ta có:
8
34 19
7
3.10
w 6, 625.10 3, 2.10 .
6.10
J
− −

= =
Động lượng được cho bởi:
34
27
7
6, 625.10
1,1.10 / .
6.10
h
p kgm s
λ



= = ≈
Khối lượng của photon cho bởi:
34
36
2 7 8
w 6, 625.10
3, 68.10 .
6.10 .3.10
h
m kg
c c λ



= = = ≈
Thí dụ 3: Công thoát của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện A = 5eV.
Tìm:
a. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó.
b. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng ánh sáng
đơn sắc bước sóng λ = 0,2μm.
c. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt.
Bài giải
a. Giới hạn quang điện của catốt:
34 8
7
0 19
6, 625.10 .3.10
2, 58.10 .
5.1, 6.10
th
hc
m
A
λ



= = =
b. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron:
2 2
0 ax 0 ax
0 0 ax
34 8
19 6
0 ax
31 6
v v 2
v
2 2
2 6, 625.10 .3.10
v 5.1, 6.10 0, 65.10 / .
9,1.10 0, 2.10
e m e m
th m th
e
m
m m hc
hv A hv A
m
m s
λ


− −
⎛ ⎞
= + = + ⇒ = −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎛ ⎞
= − =
⎜ ⎟
⎝ ⎠

c. Hiệu điện thế hãm:
1
12
th h th
hc hc
A eU A V
e λ λ
⎛ ⎞
= + = − =
⎜ ⎟
⎝ ⎠
.
Thí dụ 4: Photon mang năng lượng 0,15MeV đến tán xạ trên electron tự do. Sau khi
tán xạ bước sóng của chùm photon tán xạ tăng thêm Δλ = 0,015A
0
. Xác định bước
sóng của photon và góc tán xạ của photon.
Bài giải:

139

34 8
12
13
2 2 0
6, 625.10 .3.10
8, 28.10 .
0,15.1, 6.10
' 2 sin sin 0, 31 sin 0, 556 67 33'
2 2 2 2
c
c
hv hc
m ε λ
λ ε
θ θ λ θ
λ λ λ λ θ
λ



= ⇒ = = =
Δ
Δ = − = ⇒ = = ⇒ = ⇒ =


Bài tập tự giải
1. Xác định công suất bức xạ của một lò nung, cho biết nhiệt độ của lò bằng t =
727
0
C, diện tích của cửa lò bằng 2,5.10
2
cm
2
. Coi lò là vật đen tuyệt đối.
Đáp số: 1417,5 w.
2. Một quả cầu kim loại đường kính d = 10cm ở nhiệt độ T không đổi. Tìm nhiệt độ
T, cho biết công suất bức xạ ở nhiệt độ đã cho bằng 12kcalo/phút. Xem quả cầu như
vật đen tuyệt đối.
Đáp số: 828 j.
3. Nhiệt độ của sợi dây tóc vonfram của bóng đèn điện luôn biến đổi vì được đốt nóng
bằng dòng điện xoay chiều. Hiệu số giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất bằng 80
0
,
nhiệt độ trung bình bằng 2300K. Hỏi công suất bức xạ biến đổi bao nhiêu lần, coi dây
tóc bóng đèn là vật đen tuyệt đối.
Đáp số:
max
min
1, 5
p
p
= lần
4. Nhiệt độ của vật đen tuyệt đối tăng từ 1000 K đến 3000 K. Hỏi:
a. Năng suất phát xạ toàn phần của nó tăng bao nhiêu lần?
b. Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại thay đổi bao nhiêu lần?
Đáp số:
a.
2
1
R
R
= 81 lần
b.
1
2
m
m
λ
λ
= 3 lần
5. Tìm giới hạn quang điện đối với các kim loại có công thoát 2,4eV, 2,3eV, 2eV.
Đáp số:
7 7 7
01 02 03
5,18.10 ; 5, 4.10 ; 6, 21.10 m m m λ λ λ
− − −
= = = .
6. Một vật đen tuyệt đối ở nhiệt độ T
1
= 2900 K. Do vật bị nguội đi nên bước sóng
ứng với năng suất phát xạ cực đại thay đổi Δλ = 9μm. Hỏi vật lạnh đến nhiệt độ bằng
bao nhiêu?
Đáp số: 290 K.

140
7. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện λ
0
= 0,5μm.
Tìm:
a. Công thoát của electron khỏi tấm kim loại đó.
b. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng
ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0,25μm.
Đáp số: a. 39,75.10
-20
J.
b. 9,3.10
5
m/s.

8. Công thoát của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện A= 2,48eV. Tìm:
a. Giới hạn quan điện của tấm kim loại đó.
b.Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng
ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0,36μm.
v. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt.
Đáp số:
a.
0
0, 5 . m λ μ =
b.
6
0 ax
v 0, 584.10 /
m
m s =
c. 0,97V

9. Chiếu một bức xạ điện từ đơn sắc bước sóng λ = 0,41μm lên một kim loại dùng làm
catôt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Nếu dùng một hiệu
điện thế hãm 0,76V thì các quang electron bắn ra đều bị giữ lại.Tìm:
a. Công thoát của electron đối với kim loại đó.
b. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi bắn ra khỏi catôt.
Đáp số:
a. 36,32.10
-20
J.
b. 5,2.10
5
m/s.

10. Khi chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,234μm vào một kim loại dùng
làm catốt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Biết tần số giới
hạn của catôt ν
0
= 6.10
14
Hz. Tìm:
a. Công thoát của electron đối với kim loại đó.
b. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt.
c. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron.

Đáp số: a.
20
39, 75.10 .
th
A J

=

141
b. 2,83 J.
c. 10
6
m/s.

11. Khi chiếu một chùm ánh sáng vào một kim loại dùng làm catốt của tế bào quang
điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Nếu dùng một hiệu điện thế hãm 3V thì các
quang electron bắn ra đều bị giữ lại. Biết tần số giới hạn của catôt ν
0
= 6.10
14
Hz. Tìm:
a. Công thoát của electron đối với tấm kim loại đó.
b. Tần số của ánh sáng chiếu tới.
c. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi bắn ra từ catôt.

Đáp số:
a.
20
39, 75.10 .
th
A J

=
b. 13,25.10
14
Hz
c. 10
6
m/s.
12. Công thoát của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện A = 2,15eV. Tìm:
a. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó.
b. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng ánh
sáng đơn sắc bước sóng λ = 0,489μm.
c. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt.
Đáp số:
a.
0
0, 578 . m λ μ =
b. 0,37. 10
6
m/s.
c. 0,39V
13. Tìm động lượng, khối lượng của photon có tần số ν = 5.10
14
Hz.
Đáp số: p = 1,1.10
-27
kg.m/s; m = 3,7.10
-36
kg.
14. Tìm năng lượng và động lượng của photon ứng với bước sóng λ = 0,6μm.
Đáp số:
19
3, 3.10 . J ε

= ; P = 1,1.10
-27
kg.m/s.
15. Tìm năng lượng và động lượng của photon ứng với bước sóng λ = 10
-12
m.
Đáp số:
14
19, 88.10 . J ε

= ; P = 6,62.10
-22
kg.m/s.
16. Photon có năng lượng 250keV bay đến va chạm với một electron đứng yên và tán
xạ Compton theo góc 120
0
. Xác định năng lượng của photon tán xạ.
Đáp số:
12
' 8, 64.10 . m λ

=
Năng lượng của photon tán xạ: 2,3.10
-14
J.

142
17. Tính năng lượng và động lượng của photon tán xạ khi photon có bước sóng ban
đầu λ = 0,05.10
-10
m đến va chạm vào electron tự do và tán xạ theo góc (a) 60
0
, v à (b)
90
0
.
Đáp số:
a. Năng lượng của photon tán xạ: 3,2.10
-14
J.
Động lượng p’ = 10
-22
kgm/s.
b. Năng lượng của photon tán xạ: 2,68.10
-14
J.
Động lượng p’ = 0,89.10
-22
kgm/s.
18. Photon ban đầu có năng lượng 0,8MeV tán xạ trên một electron tự do và thành
photon ứng với bức xạ có bước sóng bằng bước sóng Compton. Tính:
a. Góc tán xạ.
b. Năng lượng của photon tán xạ.
Đáp số:
a. 50
0
11’.
b. 0,2MeV.
19. Tìm động lượng của electron khi có photon bước sóng λ = 0,05A
0
đến va chạm và
tán xạ theo góc θ = 90
0.
Lúc đầu electron đứng yên.
Đáp số: 1,6.10
-22
kg.m/s
20. Trong hiện tượng tán xạ Compton, bức xạ Rơngen có bước sóng λ đến tán xạ trên
electron tự do. Tìm bước sóng đó, cho biết động năng cực đại của electron bắn ra
bằng 0,19MeV.
Đáp số:
0
0, 037 A λ =








143
Equation Chapter 7 Section 1
CHƯƠNG 7
CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

Cơ học lượng tử là một lý thuyết Vật lý nghiên cứu sự vận động của vật chất
trong thế giới vi mô, các hạt trong thế giới đó gọi là vi hạt. Vấn đề ở đây là các quy
luật vận động của vi hạt không tuân theo các quy luật cổ điển. Chỉ có cơ học lượng tử
mới giải quyết một cách sâu sắc các quy luật và chính xác các hiện tượng này. Trên
cơ sở các nghiên cứu theo lý thuyết cơ học lượng tử chúng ta sẽ thu được những
thông tin về quy luật vận động vật chất, giải thích các hiệu ứng, các hiện tượng xảy ra
trong nguyên tử, phân tử, hạt nhân,... Vật lý lượng tử nói chung và cơ học lượng tử
nói riêng là một nội dung khá phức tạp. Để hiểu đầy đủ về cơ nó chúng ta cần dành
thời gian và công sức nghiên cứu. Trong chương này sẽ trình bày một số vấn đề cơ
bản về cơ học lượng tử, là nền tảng trong việc nghiên cứu vi hạt.
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Nắm được giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng - hạt của vi hạt.
2. Hiểu và vận dụng được hệ thức bất định Heisenberg.
3. Nắm bắt được biểu thức của hàm sóng ψ và phương trình Schrodinger.
4. Vận dụng được phương trình Schrodinger để giải quyết được một số bài toán
cơ học lượng tử đơn giản như hạt trong giếng thế, hiệu ứng đường ngầm, dao động tử
điều hòa lượng tử.

II. NỘI DUNG



144

§1. LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA VI HẠT

1. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng

Các chương trước đây ta đã nghiên cứu về ánh sáng. Trên cơ sở sử dụng lý
thuyết sóng để giải thích được các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ. Điều đó chứng tỏ
rằng ánh sáng có tính chất sóng. Tuy nhiên, một số hiện tượng thì không thể giải
thích được bằng lý thuyết sóng mà phải xem như ánh sáng là các hạt (photon) để giải
thích như hiện tượng bức xạ nhiệt, hiện tượng quang điện, hiệu ứng Compton. Như
vậy ta công nhận rằng ánh sáng cũng thể hiện tính chất hạt. Tuy nhiên, với một ánh
sáng đơn sắc xác định thì ta công nhận ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính
chất hạt là luận điểm hợp lý nhất và cho đến ngày nay khoa học công nhận điều này
và gọi là lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.
Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng được Einstein nêu trong thuyết photon: ánh
sáng được cấu tạo bởi các hạt photon, mỗi hạt mang năng lượng E hv = và động
lượng
h
p
λ
= . Ta thấy các đại lượng đặc trưng cho tính chất hạt (E, p) và các đại
lượng đặc trưng cho tính chất sóng
(λ, ν) liên hệ trực tiếp với nhau. Chúng
ta sẽ thiết lập hàm sóng cho hạt photon.
Xét một chùm ánh sáng đơn sắc,
song song. Giả sử mặt sóng là các mặt
phẳng vuông góc với phương truyền
sóng. Nếu dao động sáng tại O là:
os2 x Ac vt π = (7.1)
thì biểu thức dao động sáng tại mọi
điểm trên mặt sóng đi qua điểm M cách
mặt sóng đi qua O một đoạn d là:


2
( ) os2 ( ) os2 ( ) os( )
d d d d
x t Ac v t Ac vt Ac t
c c
π
π π ω
λ λ
− = − = − = − (7.2)
trong đó c là vận tốc ánh sáng trong chân không, λ là bước sóng ánh sáng trong chân
không:
c
cT
v
λ = = , với T là chu kì , ν là tần số của sóng ánh sáng. Từ hình 7.1 ta có:
. os . d r c r n α = =

(7.3)
n

: vectơ pháp tuyến đơn vị. Thay (7.3) vào (7.2) ta nhận được:
.
( ) os2 ( )
d r n
x t Ac vt
c
π
λ
− = −

(7.4)

Hình 7.1 Sự truyền sóng phẳng
ánh sáng.

n

145
Phương trình (7.4) là hàm sóng phẳng đơn sắc. Sử dụng kí hiệu ψ cho hàm
sóng và biểu diễn nó dưới dạng hàm phức ta có:

0
.
exp 2 ( )
r n
i vt ψ ψ π
λ
⎡ ⎤ ⎛ ⎞
= − −
⎜ ⎟ ⎢ ⎥
⎝ ⎠ ⎣ ⎦

(7.5)

Thay , ,
2
E h h
v p
h λ π
= = = vào (7.5) ta được:

( . )
0
e
i
Et p r
ψ ψ
− −
=

(7.6)

2. Giả thuyết de Broglie (Đơbrơi)

Giả thuyết de Broglie:
* Nếu một vi hạt tự do có năng lượng E, động lượng p xác định thì tương ứng
với một sóng phẳng đơn sắc xác định.
* Năng lượng của vi hạt liên hệ với tần số dao động của sóng tương ứng thông
qua hệ thức:
. E h v hay E ω = = .
* Động lượng của vi hạt liên hệ với bước sóng của sóng tương ứng theo hệ thức:
h
p hay p k
λ
= =

,
trong đó k

là vectơ sóng, có phương và chiều là phương và chiều truyền sóng, có độ
lớn
2
k
π
λ
= . Sóng de Broglie là sóng vật
chất, sóng của các vi hạt.

3. Thực nghiệm xác nhận tính chất
sóng của các hạt vi mô

a. Nhiễu xạ của electron qua khe hẹp:

Cho chùm electron đi qua một khe
hẹp (hình vẽ 7.2). Trên màn huỳnh
quang ta thu được hình ảnh nhiễu xạ
giống như hiện tượng nhiễu xạ của ánh
Hình 7.2 Nhiễu xạ của electrôn qua
một khe hẹp


146
sáng qua một khe hẹp. Nếu ta cho từng electron riêng biệt đi qua khe trong một thời
gian dài để số electron đi qua khe đủ lớn, ta vẫn thu được hình ảnh nhiễu xạ trên màn
huỳnh quang. Điều này chứng tỏ mỗi hạt electron riêng lẻ đều có tính chất sóng. Điều
này khẳn định rằng, giả thuyết của De Broglie là đúng.

b. Nhiễu xạ của electron trên tinh thể

Thí nghiệm của Davisson và Germer quan sát được hiện tượng nhiễu xạ của
electron trên mặt tinh thể Ni (hình 7.3). Khi cho
một chùm electron bắn vào mặt tinh thể Ni, chùm
e
-
sẽ tán xạ trên mặt tinh thể Ni dưới các góc khác
nhau. Trên màn hình ta thu được các vân nhiễu
xạ. Hiện tượng xảy ra giống hệt hiện tượng nhiễu
xạ của tia X trên mặt tinh thể Ni. Tinh thể Ni như
một cách tử nhiễu xạ. Hiện tượng electron nhiễu
xạ trên cách tử chứng tỏ bản chất sóng của chúng.
Thay Ni bằng các tinh thể khác, tất cả các thí
nghiệm đều xác nhận chùm electron gây hiện
tượng nhiễu xạ trên tinh thể. Các vi hạt khác như
notron, proton cũng gây hiện tượng nhiễu xạ trên tinh thể.
Các kết quả thí nghiệm trên đều xác nhận tính chất sóng của vi hạt và do đó
chứng minh sự đúng đắn của giả thuyết de Broglie.
Cuối cùng, ta phải nhấn mạnh về nội dung giới hạn của giả thiết de Broglie.
Bước sóng de Broglie tỉ lệ nghịch với khối lượng của hạt:

v
h h
p m
λ = =

do đó đối với những hạt thông thường mà khối lượng rất lớn, thậm chí là vô cùng lớn
so với khối lượng của electron chẳng hạn thì bước sóng de Broglie tương ứng có giá
trị vô cùng bé và không còn ý nghĩa để mô tả tính chất sóng nữa. Như vậy, khái niệm
lưỡng tính sóng hạt thực sự chỉ thể hiện ở các hạt vi mô mà thôi và sóng de Broglie có
bản chất đặc thù lượng tử, nó không tương tự với sóng thực trong vật lí cổ điển như
sóng nước hay sóng điện từ...






Hinh 7.3 Nhiễu xạ của
Electrôn trên tinh thể.

147

§2. NGUYÊN LÝ BẤT ĐỊNH HEISENBERG

Do có lưỡng tính sóng hạt nên qui luật vận động của vi hạt trong thế giới vi mô
khác với qui luật vận động của hạt trong thế giới vĩ mô. Vì vậy đòi hỏi phải xây dựng
một lý thuyết mới và công cụ toán học mới cho phù hợp với quy luật vận động của nó.
Một qui luật mà tất cả các vi hạt đều phải tuân theo có là nguyên lý bất định
Heisenberg.
.
x
x p h Δ Δ ≈ (7.6)
Để chứng minh hệ thức này chúng ta trở lại hiện tượng nhiễu xạ của chùm vi hạt
qua một khe hẹp có bề rộng b.
Sau khi qua khe hạt sẽ bị nhiễu xạ
theo nhiều phương khác nhau, tuỳ
theo góc nhiễu xạ ϕ , mật độ hạt
nhiễu xạ trên màn sẽ cực đại hoặc
cực tiểu. Xét tọa độ của hạt theo
phương x, nằm trong mặt phẳng khe
và song song với bề rộng khe. Tọa
độ x của hạt trong khe sẽ có giá trị
trong khoảng từ 0 đến b ( 0 x b ≤ ≤ ).
Nói cách khác, vị trí của hạt trong
khe được xác định với độ bất định
x b Δ ≈ .

Sau khi hạt qua khe, hạt bị nhiễu xạ, phương động lượng p thay đổi. Hình chiếu
của p theo phương x sẽ có giá trị thay đổi trong khoảng0 sin
x
p p ϕ ≤ ≤ , nghĩa là sau
khi đi qua khe, hạt có thể rơi vào cực đại giữa hoặc cực đại phụ và
x
p được xác định
với một độ bất định nào đó. Xét trường hợp hạt rơi vào cực đại giữa
1
sin
x
p p ϕ ≈ ,
1
ϕ
là góc ứng với cực tiểu thứ nhất:
1
sin
b
λ
ϕ = . Do đó ta có:

1
. . .sin x p b p p ϕ λ Δ Δ ≈ = .

Theo giả thuyết de Broglie
h
p
λ
= . Thay vào biểu thức trên ta nhận được hệ
thức bất định Heisenberg:
.
x
x p h Δ Δ ≈ .
Hình 7.4 Nhiễu xạ qua một khe.

148
Lý luận tương tự ta cũng thu được:
.
y
y p h Δ Δ ≈
.
z
z p h Δ Δ ≈ .
Hệ thức bất định Heisenberg là một trong những định luật cơ bản của cơ học
lượng tử. Hệ thức này chứng tỏ vị trí và động lượng của hạt không được xác định
chính xác một cách đồng thời. Vị trí của hạt càng xác định thì động lượng của hạt
càng bất định và ngược lại.
Ví dụ: Trong nguyên tử e
-
chuyển động trong phạm vi 10
-10
m. Do đó độ bất định
về vận tốc là:
34
6
31 10
6.625.10
7.10 /
9.1.10 .10
x
x
e e
p h
v m s
m m x

− −
Δ
Δ = ≈ = =
Δ
.
Ta thấy khá lớn cho nên v
x
Δ , electron

không có vận tốc xác định, nghĩa là
không chuyển động theo một quĩ đạo xác định trong nguyên tử. Điều này chứng tỏ
rằng trong thế giới vi mô khái niệm quĩ đạo không có ý nghĩa.
Ví dụ: Ta xét hạt trong thế giới vĩ mô khối lượng của hạt m = 10
-15
kg, độ bất định về
vị trí
8
10 x m

Δ = . Do đó độ bất định về vận tốc là
34
11
15 8
6.625.10
6.6.10 /
10 .10
x
x
e e
p h
v m s
m m x


− −
Δ
Δ = ≈ = =
Δ
.
Như vậy đối với hạt vĩ mô Δx và Δv
x
đều nhỏ thì vị trí và vận tốc có thể được
xác định chính xác đồng thời. Như vậy, theo cơ học cổ điển nếu biết được toạ độ và
động lượng của hạt ở thời điểm ban đầu thì ta có thể xác định được chúng ở các thời
điểm sau. Nhưng theo cơ học lượng tử thì toạ độ và động lượng của vi hạt không
thể xác định được đồng thời, do đó ta chỉ có thể đoán nhận khả năng vi hạt ở một
trạng thái nhất định mà thôi. Nói cách khác vi hạt chỉ có thể ở một trạng thái với một
xác suất nào đó. Nghĩa là sự vận động của vi hạt tuân theo qui luật thống kê. Vấn đề
đặt ra là tìm hiểu điều gì xảy ra đối với một vi hạt mà lại biểu hiện tính chất sóng.
Việc giải thích các tính chất sóng của vật chất theo ý nghĩa xác suất thoạt tiên có vẽ
kỳ lạ, việc lý giải đó cho đến nay vẫn là đề tài còn gây tranh cải. Tuy nhiên, nhờ ý
nghĩa xác suất mà ta có thể giải thích được nhiều hiện tượng thực nghiệm mà nếu
không công nhận thì không thể hiểu nổi.
Ngoài hệ thức bất định về vị trí và động lượng, trong cơ học lượng tử người ta
còn tìm được hệ thức bất định giữa năng lượng và thời gian:
. E t h Δ Δ ≈ . (7.7)
Trạng thái nào đó càng bất định thì thời gian để hệ tồn tại ở trạng thái đó càng
ngắn và ngược lại, nếu năng lượng của hệ ở một trạng thái nào đó càng xác định thì
thời gian tồn tại của hệ ở trạng thái đó càng dài. Như vậy trạng thái có năng lượng bất
định là trạng thái không bền, còn trạng thái có năng lượng xác định là trạng thái bền.

149
§3. HÀM SÓNG


1. Hàm sóng

Để xác định trạng thái của vi hạt, ta phải dùng một khái niệm mới đó là hàm
sóng.
Theo giả thuyết de Broglie chuyển động của hạt tự do có năng lượng E và động
lượng p

thì được mô tả bởi hàm sóng tương tự như sóng ánh sáng phẳng đơn sắc:
( )
0 0
exp ( . ) exp ( . )
i
Et p r i t k r ψ ψ ψ ω
⎡ ⎤ ⎛ ⎞
⎡ ⎤
= − − = − −
⎜ ⎟ ⎢ ⎥
⎣ ⎦
⎝ ⎠ ⎣ ⎦

. (7.8)
Trong đó , E p k ω = =


0
ψ là biên độ được xác định bởi:
2
2
0
* ψ ψ ψψ = = , (7.9)
* ψ là liên hợp phức của ψ .
Nếu hạt vi mô chuyển động trong trường thế, thì hàm sóng của nó là một hàm
phức tạp của toạ độ r và thời gian t ,
( , ) ( , , , ) r t x y z t ψ ψ =

.


2. Ý nghĩa thống kê của hàm sóng

Xét chùm hạt photon truyền trong không gian. Xung quanh điểm M lấy thể tích
bất kì (hình 7.5) ΔV
* Theo quan điểm sóng: Cường độ sáng tại M tỉ lệ với
bình phương biên độ dao động sáng tại M:
2
0
I ψ ∼
* Theo quan điểm hạt: Cường độ sáng tại M tỉ lệ với
năng lượng các hạt trong đơn vị thể tích bao quanh M,
nghĩa là tỉ lệ với số hạt trong đơn vị thể tích đó.Từ đây ta
thấy rằng số hạt trong đơn vị thể tích tỉ lệ với
2
0
ψ . Số
hạt trong đơn vị thể tích càng nhiều thì khả năng tìm
thấy hạt trong đó càng lớn. Vì vậy có thể nói bình phương biên độ sóng
2
ψ tại M
đặc trưng cho khả năng tìm thấy hạt trong đơn vị thể tích bao quanh M . Do đó
2
ψ là
mật độ xác suất tìm hạt và xác suất tìm thấy hạt trong toàn không gian là
2
V
dV ψ

.
Hình 7.5

150
Khi tìm hạt trong toàn không gian, chúng ta chắc chắn tìm thấy hạt. Do đó xác suất
tìm hạt trong toàn không gian là 1:
2
1
V
dV ψ =

. (7.10)
Đây chính là điều kiện chuẩn hoá của hàm sóng.

Tóm lại:
- Để mô tả trạng thái của vi hạt người ta dùng hàm sóng ψ.
-
2
ψ biểu diễn mật độ xác suất tìm thấy hạt ở trạng thái đó.
- ψ không mô tả một sóng thực trong không gian. Ý nghĩa vật lý của hàm sóng là
thống kê, nó đặc trưng cho xác suất tìm thấy hạt trong một miền nào đó.


3. Điều kiện của hàm sóng

- Hàm sóng phải hữu hạn. Điều này được suy ra từ điều kiện chuẩn hoá, hàm sóng
phải hữu hạn thì tích phân mới hữu hạn.
- Hàm sóng phải đơn trị, vì theo lí thuyết xác suất: mỗi trạng thái chỉ có một giá trị
xác suất tìm hạt.
- Hàm sóng phải liên tục, vì xác suất
2
ψ không thể thay đổi nhảy vọt.
- Đạo hàm bậc nhất của hàm sóng phải liên tục.


§4. PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER

Hàm sóng de Broglie mô tả chuyển động của vi hạt tự do có năng lượng và động
lượng xác định:

( )
0
exp ( . ) ( ) exp
i
i t k r r Et ψ ψ ω ψ
− ⎡ ⎤
⎡ ⎤
= − − =
⎢ ⎥
⎣ ⎦
⎣ ⎦

, (7.11)
trong đó

0
( ) exp
i
r pr ψ ψ
⎡ ⎤
=
⎢ ⎥
⎣ ⎦

, (7.12)
là phần phụ thuộc vào tọa độ của hàm sóng. Ta có thể biểu diễn ( ) r ψ

trong hệ tọa độ
Đề các như sau:

151

0
( ) exp ( )
x y z
i
r p x p y p z ψ ψ
⎡ ⎤
= + +
⎢ ⎥
⎣ ⎦

(7.13)
Lấy đạo hàm
x


, ta được:
( )
x
i
p r
x
ψ
ψ

⎛ ⎞
=
⎜ ⎟

⎝ ⎠

.
Lấy đạo hàm bậc hai của ψ theo x:
2 2 2
2
2 2 2
( ) ( )
x
x
i p
p r r
x
ψ
ψ ψ
∂ −
= =



. (7.14)
Ta cũng thu được kết quả tương tự cho các biến y và z.
Trong đó Δ là toán tử Laplace, trong hệ toạ độ Đề các thì toán tử này là:
2 2 2
2 2 2
( ) ( ) r r
x y z
ψ ψ
⎛ ⎞ ∂ ∂ ∂
Δ = + +
⎜ ⎟
∂ ∂ ∂
⎝ ⎠

, (7.15)
ta được:
2 2 2 2
2 2
( ) ( ) ( )
x x x
p p p p
r r r ψ ψ ψ
⎛ ⎞ + +
Δ = = −
⎜ ⎟
⎝ ⎠


(7.16)
Gọi E
đ
là động năng của hạt, ta viết được:
2
2 2
1
E v 2 E
2 2
đ đ
p
m hay p m
m
= = =
Thay p
2
vào (7.16) và chuyển sang vế trái ta thu được:
2
2
( ) E ( ) 0
đ
m
r r ψ ψ Δ + =

(7.17)
Phương trình (7.17) được gọi là phương trình Schrodinger cho vi hạt chuyển động tự
do. Nếu vi hạt không tự do, nghĩa là vi hạt chuyển động dưới tác dụng của một trường
lực thế có thế năng U không phụ thuộc thời gian. Năng lượng của vi hạt là E = E
đ
+ U.
Thay E
đ
= E - U vào (7.17) ta được:

2
2
( ) [E ( )] ( ) 0
đ
m
r U r r ψ ψ Δ + − =

(7.18)
Biết dạng cụ thể của ( ) U r

, giải phương trình Schrodinger ta tìm được ( ) r ψ


E, nghĩa là xác định được trạng thái và năng lượng của vi hạt. Ta giới hạn chỉ xét hệ là
kín hay đặt trong trường ngoài không biến thiên theo thời gian. Năng lượng của hệ khi
đó không đổi và trạng thái của hệ được gọi là trạng thái dừng. Phương trình (7.18)
được gọi là phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng.

152
Cho đến nay ta vẫn xét hạt chuyển động với vận tốc v << c, do đó phương trình
(7.18) mô tả chuyển động của vi hạt phi tương đối tính, có khối lượng nghỉ khác
không. Phương trình Schrodinger mô tả sự vận động của vi hạt, nó có vai trò tương tự
như phương trình của các định luật Newton trong cơ học cổ điển. Một điểm cần chú ý
là, phương trình Schrodinger không được chứng minh. Nó được xây dựng trên cơ sở
hàm sóng phẳng đơn sắc của ánh sáng và giả thuyết sóng-hạt de Broglie, do đó được
coi như một tiên đề. Việc mở rộng phương trình Schrodiger cho hạt tự do sang
trường hợp hạt chuyển động trong trường thế cũng được coi là một sự tiên đề hóa.
Dưới đây là những ứng dụng phương trình Schrodinger trong những bài toán cụ thể
như hạt trong giếng thế, hiệu ứng đường ngầm...


§5. ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER

1. Hạt trong giếng thế năng

Trong những bài toán thực tế, ta thường gặp những trường hợp hạt chỉ chuyển
động trong một phạm vi giới hạn bởi một hàng rào thế năng có chiều cao khá lớn, ví
dụ như electron trong mạng tinh thể hay nuclôn trong hạt nhân bền, khi đó ta nói rằng
hạt ở trong giếng thế năng.
Ta hãy xét trường hợp hạt nằm trong giếng thế năng có thành cao vô hạn và chuyển
động theo một phương x bên trong giếng thế
(hình 7.6). Thế năng U được xác định theo điều
kiện:
0 0
0,
khi x a
U
khi x x a
< < ⎧
=

∞ ≤ ≥


Như vậy bên trong giếng thế hạt chuyển động tự
do và không thể vượt ra ngoài giếng.
Phương trình Schrodinger của hạt trong giếng thế
(U = 0) một chiều (chiều x) có dạng:

2
2 2
( ) 2
( ) 0
d x mE
x
dx
ψ
ψ + =

(7.19)
Đặt
2
2
2mE
k =

, ta có:

2
2
2
( )
( ) 0
d x
k x
dx
ψ
ψ + = (7.20)
Hình 7-6 Giếng thế năng

153
Nghiệm của phương trình (7.20) có dạng
( ) sin cos x A kx B kx ψ = + (7.21)
A, B là những hằng số được xác định từ điều kiện của hàm sóng. Theo đầu bài thì hạt
chỉ ở trong giếng thế, do đó xác suất tìm hạt tại vùng ngoài giếng thế bằng không và
hàm sóng trong các vùng đó cũng bằng 0. Từ điều kiện liên tục của hàm sóng ta suy
ra (0) 0 ψ = , ( ) 0 a ψ = : Thay điều kiện này vào (7.21) ta có,
(0) sin(0) 0 0 A B B ψ = + = ⇒ =
Và ( ) sin 0 a A ka ψ = = .
Vì B = 0 nên để tồn tại hàm sóng thì 0 A ≠ , do đó:
sin 0 sin sin ; 1, 2,... ka ka n n π = ⇒ = =
Suy ra,
; 1, 2,...
n
k n
a
π
= = (7.22)
Như vậy ta có một dãy nghiệm hàm sóng có dạng:
( ) sin
n
x A x
a
π
ψ = , (7.23)
thỏa mãn điều kiện biên của miền. Hằng số A được xác định từ điều kiện chuẩn hóa
(7.10) của hàm sóng. Vì hạt không thể ra khỏi giếng nên xác suất tìm thấy hạt trong
giếng là chắc chắn:
2
0
( ) 1
a
x dx ψ =


Thế ( ) sin
n
x A x
a
π
ψ = vào ta được
2 2
2 2
2
0 0 0
2
( ) sin 1 cos 1
2 2
a a a
n A n A a
x dx A x dx x dx
a a
π π
ψ
⎛ ⎞
= = − = =
⎜ ⎟
⎝ ⎠
∫ ∫ ∫

Do đó,
2
A
a
= .
Như vậy hàm sóng được xác định hoàn toàn:
2
( ) sin
n
n
x x
a a
π
ψ = (7.24)

Năng lượng của hạt trong giếng thế cũng được tìm thấy khi ta thay biểu thức (7.22)
vào
2
2
2mE
k =

ta được

154

2 2
2
2
2
n
E n
ma
π
=

(7.25)

Từ các kết quả trên ta rút ra một số kết luận sau:
a. Mỗi trạng thái của hạt ứng với một hàm sóng ( ) x ψ
b. Năng lượng của hạt trong giếng phụ thuộc vào số nguyên n, nghĩa là biến
thiên gián đoạn. Ta nói rằng năng lượng đã bị lượng tử hóa.
Với n = 1 ta có mức năng lượng cực tiểu
2 2
1 2
2
E
ma
π
=

 ứng với hàm sóng
1
2
( ) sin x x
a a
π
ψ = , hàm sóng lúc này mô tả trạng thái chuyển động cơ bản của hạt.
Hàm sóng
1
( ) x ψ khác không tại mọi điểm trong giếng, chỉ có thể bằng 0 tại các vị trí
biên (Hình 7.7).
Khoảng cách giữa hai mức năng lượng kế tiếp nhau ứng với các số nguyên n và
n + 1 bằng:
2 2
1 2
(2 1)
2
n n n
E E E n
ma
π
+
Δ = − = +

(7.26)
n
E Δ càng lớn khi a và m càng nhỏ. Nếu xét hạt electron
31
m 9,1.10 kg

= ,
10
a ~ 5.10 m

thì E ~ 1eV Δ , khoảng cách giữa E
n+1
và E
n
tương đối lớn, năng lượng
bị lượng tử hóa. Nhưng nếu xét một phân tử có
28
m ~10 kg

chuyển động trong miền
a ~ 10cm thì khoảng cách giữa các mức năng lượng
20
E ~ 10 eV

Δ là khá nhỏ. Trong
trường hợp này có thể coi năng lượng của phân tử biến thiên liên tục.
c. Mật độ xác suất tìm hạt trong giếng:

2
2
2
( ) sin
n
n
x x
a a
π
ψ = (7.27)
Hình 7.7 Hạt trong giếng thế năng một chiều,
cao vô hạn.


155
Mật độ xác suất cực đại khi: sin 1
n
x
a
π
= ± . Do đó xác suất tìm thấy hạt lớn nhất
tại: (2 1) 0, 1, 2,...
2
a
x m a m
n
= + < =

Ví dụ: Khi n = 1, xác suất tìm thấy hạt ở điểm x = a/2 là lớn nhất. Khi n = 2 xác
suất tìm thấy hạt ở điểm x=a/4 và x=3a/4 lớn nhất...
Mật độ xác suất cực tiểu khi: sin 0
n
x
a
π
= . Do đó xác suất tìm thấy hạt nhỏ nhất
tại
ma
x a
n
= < . Các kết quả được biểu diễn trên hình 7.7.

2. Hiệu ứng đường ngầm

Ta xét hạt mang năng lượng E, chuyển động
theo phương x từ trái sang phải đập vào hàng rào
thế năng như hình 7.8. Theo quan điểm của cơ
học cổ điển, nếu E < U
o
hạt không thể vượt qua
hàng rào. Theo quan điểm của cơ học lượng tử ta
sẽ thấy hạt vẫn có khả năng xuyên qua hàng rào
thế năng. Hiện tượng xuyên qua hàng rào thế
năng như vậy được gọi là hiệu ứng đường ngầm.
Chúng ta sẽ nghiên cứu trường hợp hàng rào thế năng dạng đơn giản như hình
7.8:
0
0 0
0
0
x
U U x a
x a
≤ ⎧

= < <




(7.28)

Phương trình Schrodiger đối với các miền như sau:

Miền I:
2
2
1
1 1 2
( )
( ) 0
d x
k x
dx
ψ
ψ + = với
2
1 2
2mE
k =

Miền II:
2
2
2
2 2
2
( )
( ) 0
d x
k x
dx
ψ
ψ − = với
2
1 0 2
2
( )
m
k U E = −

(7.29)
Miền III:
2
2
3
1 3 2
( )
( ) 0
d x
k x
dx
ψ
ψ + = .
Hình 7.8 Hàng rào thế.

156
Trong miền I có cả sóng tới và sóng phản xạ. Nghiệm ψ
1
trong miền này có dạng:
1 1
1 1 1
( )
ik x ik x
x Ae Be ψ

= + (7.30)
Số hạng thứ nhất của vế phải biểu diễn sóng tới truyền từ trái sang phải. Số hạng thứ
hai của vế phải biểu diễn sóng phản xạ trên mặt hàng rào thế năng, truyền ngược trở
lại từ phải sang trái.
Nghiệm tổng quát trong miền II là:
2 2
2 2 2
( )
ik x ik x
x A e B e ψ
− −
= + (7.31)
Nghiệm tổng quát trong miền III có dạng:

1 1
( ) ( )
1 3 3
( )
ik x a ik x a
x A e B e ψ
− − −
= + (7.32)
Số hạng thứ nhất của phương trình (7.32) biểu diễn sóng xuyên qua hàng rào và
truyền từ trái sang phải. Số hạng thứ hai biểu diễn sóng phản xạ từ vô cực về, nhưng
sóng này không có, nên ta có thể cho B
3
= 0.
Hệ số truyền qua hàng rào D được định nghĩa là tỷ số giữa số hạt xuyên qua
được hàng rào và số hạt đi tới hàng rào. Và số hạt lại tỷ lệ với bình phương của biên
độ sóng. Biên độ sóng tới hàng rào là A
1
và biên độ sóng xuyên qua hàng rào là A
3
, do
đó ta có
2
3
2
1
A
D
A
= (7.33)
Hệ số phản xạ R được định nghĩa là tỷ số giữa số hạt phản xạ và số hạt đi tới
hàng rào, do đó ta có:
2
1
2
1
B
R
A
= (7.34)
trong đó B
1
là biên độ sóng phản xạ trên mặt hàng rào. Do điều kiện bảo toàn số hạt,
ta phải có
2 2 2
3 1 1
A B A + = .
Do đó,
1 D R + = (7.35)
Để tính được hệ số D và R ta phải tính được các biên độ sóng. Muốn vậy ta dựa
vào điều kiện liên tục của hàm sóng và đạo hàm của nó tại các vị trí biên (x = 0 và x =
a). Từ các điều kiện biên:

157
1 2
1 2
2 3
2 3
(0) (0)
' (0) ' (0)
( ) ( )
' ( ) ' ( )
a a
a a
ψ ψ
ψ ψ
ψ ψ
ψ ψ
=
=
=
=
(7.36)
ta rút ra các hệ thức sau

1 1 2 2
A B A B + = +  (7.37)
1 1 1 2 2 2
( ) ( ) ik A B k A B − = − −  (7.38)
2 2
2 2 3
k a k a
A e B e A

+ =  (7.39)
2 2
2 2 2 1 3
( )
k a k a
k A e B e ik A

− − =  (7.40)
Từ (7.39) và (7.40) ta có thể biểu thị A
2
, B
2
qua A
3
:
2
2 3
1
2
k a
in
A A e

= (7.41)
2
2 3
1
2
k a
in
B A e
+
= (7.42)
Trong đó:
1
2 0
k E
n
k U E
= =


Vì 1 1 in in − = + , nên ta suy ra
2 2
A B . Do đó, có thể đặt B
2
=0. Từ (7.37) và (7.38)
ta rút ra được A
1
theo A
2
, sau đó sử dụng (7.41) ta tính được:

2
1 3
1 1
2 2
k a
in in
A A e
n
− + ⎛ ⎞⎛ ⎞
=
⎜ ⎟⎜ ⎟
⎝ ⎠⎝ ⎠
. (7.43)
Từ đây ta thu được hệ số truyền qua:

( )
2
2
2
2 3
2 2
2
1
16
1
k a
A
n
D e
A
n

= =
+
. (7.44)
Nếu
( )
2
2
2
16
1
n
n +
vào cỡ 1 (U
0
vào cỡ 10E) thì có thể viết:
2
2k a
D e

≈ .
Hay,

0
2
exp 2 ( )
a
D m U E
m
⎧ ⎫
≈ − −
⎨ ⎬
⎩ ⎭
(7.45)

158
Từ (7.45) ta nhận thấy rằng, ngay khi năng lượng E của hạt nhỏ hơn thế năng
của rào (E < U
0
) thì D vẫn luôn luôn khác không, nghĩa là vẫn có hạt xuyên qua rào.
Nếu D lớn, hạt xuyên qua rào nhiều và ngược lại, nhưng luôn khác 0.
Ví dụ hạt electron m = 9,1.10
-31
kg. Nếu U
0
- E ~ 1,3.10
-31
J, ta có được sự phụ
thuộc của D vào bề rộng của hàng rào thế năng theo bảng sau:



Hệ số D có giá trị đáng kể khi a nhỏ, nghĩa là hiệu ứng đường ngầm chỉ xảy ra
rõ rệt trong kích thước vi mô. Hiệu ứng đường ngầm là một hiện tượng thể hiện rõ
tính chất sóng của vi hạt, điều này không thể có đối với hạt vĩ mô.
Hiệu ứng đường ngầm cho phép ta giải thích nhiều hiện tượng gặp trong tự
nhiên. Ví dụ hiện tượng phát electron lạnh, hiệu ứng phân rã hạt α...

Hiện tượng phát electron lạnh: electron muốn thoát ra khỏi kim loại cần có đủ
năng lượng thắng công cản, vượt qua hàng rào thế năng U
o
, như vậy ta cần phải nung
nóng kim loại. Tuy nhiên, vì có hiệu
ứng đường ngầm, nên ngay ở nhiệt độ
thường, dù E < U
o
, vẫn có khả năng
electron thoát ra ngoài kim loại. Hiện
tượng này được gọi là hiện tượng phát
electron lạnh.
Hiện tượng phân rã α cũng được giải
thích tương tự. Hạt nhân nguyên tử
gồm có các hạt proton (p) và notron
(n). Trong hạt nhân các hạt p và n
tương tác với nhau bằng lực hạt nhân,
cho nên có thể xem như chúng nằm
trong giếng thế năng. Hạt α gồm hai
hạt p và hai hạt n, mặc dù năng lượng của hạt α nhỏ hơn độ cao rào thế nhưng do hiệu
ứng đường ngầm, hạt p và n của hạt α vẫn có thể bay ra khỏi hạt nhân, hiện tượng này
gọi là hiện tượng phân rã α (hình 7.9).

3. Dao động tử điều hòa lượng tử

Một vi hạt thực hiện dao động nhỏ điều hòa xung quanh vị trí cân bằng là một ví
dụ về dao động tử điều hòa lượng tử. Dao động của nguyên tử trong phân tử, dao
động của các iôn xung quanh nút mạng tinh thể... đều là những ví dụ về dao động tử
a[m]
10
-10
1,5.10
-10
2.10
-10
5.10
-10

D 0,1 0,03 0,008
5.10
-7

Hình 7-9 Hiện tượng phân rã α.

159
điều hòa. Dao động tử điều hòa là một hiện tượng rất quan trọng của vật lí nói chung
và cơ học lượng tử nói riêng.
Ta xét vi hạt dao động (một chiều) trong trường thế năng. Trong phần dao động
ta đã biết thế năng của dao động điều hòa một chiều bằng:
2 2 2
1
2
U kx m x ω = = (7.46)
trong đó m là khối lượng của vi hạt, ω là tần số góc của dao động. Phương trình
Schrodinger cho dao động tử điều hòa có dạng:
2 2 2
2 2
2
( ) 0
2
d m m x
E
dx
ψ ω
ψ + − =

(7.47)
Giải phương trình (7.47) và tìm được biểu thức năng lượng của dao động tử điều
hòa:
1
( )
2
n
E n ω = + với n = 0,1,2... (7.48)
Ta thấy năng lượng của dao động tử chỉ lấy những giá trị gián đoạn, có nghĩa
rằng năng lượng của dao động tử đã bị lượng tử hóa. Năng lượng thấp nhất của dao
động tử điều hòa ứng với n = 0.
0
2
E
ω
=


Năng lượng này được gọi là năng lượng không. Năng lượng không liên quan
đến dao động “không” của dao động tử, nghĩa là khi T = 0K, dao động tử vẫn dao
động. Điều này đã được thực nghiệm xác nhận trong thí nghiệm tán xạ tia X. Tia X bị
tán xạ là do các dao động nguyên tử trong mạng tinh thể gây ra. Theo cơ học cổ điển,
khi nhiệt độ càng giảm, biên độ dao động của các nguyên tử giảm đến không, do đó
sự tán xạ của ánh sáng phải biến mất. Nhưng thực nghiệm chứng tỏ, khi nhiệt độ
giảm, cường độ tán xạ tiến tới một giá trị giới hạn nào đó. Điều đó có nghĩa rằng,
ngay cả khi T→ 0, sự tán xạ ánh sáng vẫn xảy ra và các nguyên tử trong mạng tinh
thể vẫn dao động, tương ứng với một năng lượng E
o
nào đó. Như vậy thực nghiệm đã
xác nhận sự đúng đắn của cơ học lượng tử.
Sự tồn tại của năng lượng không cũng phù hợp với hệ thức bất định
Heisenberg. Thực vậy, nếu mức năng lượng thấp nhất của dao động tử bằng 0, như
thế có nghĩa là hạt đứng yên và vận tốc và tọa độ của vi hạt được xác định đồng thời
(đều bằng 0), điều này mâu thuẫn với hệ thức bất định. Sự tồn tại của mức năng lượng
“không” của dao động tử điều hòa là một trong những biểu hiện đặc trưng nhất của
lưỡng tính sóng-hạt của vi hạt.
CÂU HỎI LÍ THUYẾT
1. Cho biết giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng hạt.

160
2. Viết biểu thức hàm sóng cho vi hạt và ý nghĩa của các đại lượng có trong biểu thức
đó.
3. Viết phương trình Schrodinger cho vi hạt tự do và vi hạt chuyển động trong trường
lực thế. Nêu ý nghĩa các đại lượng.
4. Cho biết bản chất, ý nghĩa của hàm sóng và các điều kiện của hàm sóng.
5. Phát biểu và nêu ý nghĩa của hệ thức bất định Heisenberg.
6. Phân tích tại sao trong cơ học lượng tử khái niệm quĩ đạo của vi hạt không còn có ý
nghĩa. Khái niệm quĩ đạo của vi hạt được thay thế bằng khái niệm gì ?
7. Hãy tìm biểu thức của hàm sóng và năng lượng của vi hạt trong giếng thế năng một
chiều, có chiều cao vô cùng.
8. Thế nào là dao động tử điều hòa lượng tử. Viết phương trình Schrodinger và biểu
thức năng lượng của dao động tử điều hòa. Từ đó rút ra biểu thức của “năng lượng
không”, nêu ý nghĩa của biểu thức này.
BÀI TẬP
Thí dụ 1: Electron chuyển động tương đối tính với vận tốc 2.10
8
m/s. Tìm:
1. Bước sóng de Broglie của electron.
2. Động lượng của electron.
Bài giải
1. ¸p dụng cơ học tương đối tính:
2
2
12 0
2
0
2
(1 )
; 2, 72.10
v v
(1 )
e
e
v
m h h
c
m m
m m
v
c
λ λ


= = ⇒ = =

.
2. Động lượng của electron:
22
2, 44.10 . /
h
p kg m s
λ

= = .
Thí dụ 2: Động năng của electron trong nguyên tử hiđrô có giá trị vào cỡ 10eV. Dùng
hệ thức bất định hãy đánh giá kích thước nhỏ nhất của nguyên tử.
Bài giải: Theo hệ thức bất định Heisenberg: .
x
x p h Δ Δ ≈
Giả sử kích thước của nguyên tử bằng , vậy vị trí của electron theo phương x xác
định bởi: 0
2
l
x ≤ ≤ , nghĩa là
2
l
x Δ ≈
Từ hệ thức bất định ta suy ra:
2
x
h
l
p

Δ

Mặt khác
x
p p Δ ≤ mà 2 E
e đ
p m = , trong đó E
đ
là động năng.

161
Vậy giá trị nhỏ nhất của kích thước nguyên tử:
10
min
2
1, 24.10
2 E
e đ
h
l m
m

≈ = .
Bài tập tự giải
1. Electron phải có vận tốc bằng bao nhiêu để động năng của nó bằng năng lượng của
photon có bước sóng λ = 5200A
0
.
Đáp số:
5
v=9,2.10 / m s
2. Tìm vận tốc của electron để động lượng của nó bằng động lượng của photon có
bước sóng λ = 5200A
0
.
Đáp số: v=1400 / m s
3. Tìm động lượng của electron chuyển động với vận tốc c8,0v=
Đáp số:
22
p=3,64.10 / kgm s


4. Tìm bước sóng de Broglie của:
a. Electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 1V, 100V, 1000V.
b. Electron đang chuyển động tương đối tính với vận tốc 10
8
m/s.
Đáp số:
a.
10 10 10
1 2 3
12, 25.10 ; 1, 225.10 ; 0, 338.10 m m m λ λ λ
− − −
= = = .
b.
11
0, 69.10 m λ

= .
5. Xác định bước sóng de Broglie của electron có động năng
a. E
đ
= 100eV.
b. E
đ
= 3MeV
Đáp số:
a. λ = 1,23.10
-10
m.
b. λ = 0,82.10
-10
m.
8. Electron có bước sóng de Broglie λ = 8.10
-10
m. Tìm vận tốc chuyển động của
electron.
Đáp số: v = 0,12.10
7
m/s.
7. Electron không vận tốc ban đầu được gia tốc bởi một hiệu điện thế U. Tính U biết
rằng sau khi gia tốc hạt chuyển động ứng với bước sóng de Broglie 10
-10
m.
Đáp số: U= 150 V .
8. Một hạt mang điện được gia tốc bởi hiệu điện thế U = 200V, có bước sóng de
Broglie λ = 0,0202.10
-8
m và điện tích về trị số bằng điện tích của electron. Tìm khối
lượng của hạt đó.

162
Đáp số: m=1,87.10
-27
kg.
9. Electron có động năng E
đ
= 15eV, chuyển động trong một giọt kim loại kích thước
d = 10
-8
m. Xác định độ bất định về vận tốc của hạt đó.
Đáp số: 0,88 %
10. Hạt vi mô có độ bất định về động lượng bằng 1% động lượng của nó. Xác định tỷ
số giữa bước sóng de Broglie và độ bất định về toạ độ của hạt.
Đáp số: 100
x
λ
Δ
= .
11. Dòng hạt có năng lượng E xác định chuyển động theo phương x từ trái sang phải
đến gặp một hàng rào thế năng xác định bởi:
0 0
0 0
0
khi x
U
U khi x E U
≤ ⎧
=

> >


Xác định hệ số phản xạ và hệ số truyền qua
hàng rào thế đối với electron đó.
Hướng dẫn và giải
Giải phương trình Schrodinger ở hai miền I và
II. Trong miền I hàm sóng
1
( ) x ψ thoả mãn:
2
1
1 2 2
2
0
e
d m
E
dx
ψ
ψ + =


Đặt
2
2
2m
E k =

, nghiệm của phương
trình:
1
ikx ikx
Ae Be ψ

= +
Số hạng Ae
ikx
mô tả sóng truyền từ trái sang phải (sóng tới), số hạng Be
-ikx
mô tả sóng
truyền từ phải sang trái (sóng phản xạ trong miền I).
Trong miền II, hàm sóng thoả mãn: ( )
2
2
0 2
2 2
2
0
e
d m
E U
dx
ψ
ψ + − =

Đặt
( )
2
1 0 2
2
e
m
k E U = −

phương trình có nghiệm tổng quát:
2
ikx ikx
Ce De ψ

= + . Trong
miền II chỉ có sóng truyền từ trái sang phải nên D = 0. Vậy
2
ikx
Ce ψ = . Để tìm A, B, C
ta viết điều kiện liên tục của hàm sóng và của đạo hàm cấp 1 của hàm sóng:
1 2
1 2
(0) (0)
(0) (0),
d d
dx dx
ψ ψ
ψ ψ = =
Ta được:
1
1
, ( )
A B k
A B C k A B k C
A B k
+
+ = − = → =

.

163
Hệ số phản xạ:
2
2
0 1
2 2
1
2
1
1 0
1 1 1
1
1 1
U k
B
k k
E k
R
k
k k U A
k
E
⎛ ⎞
⎛ ⎞
− − −
⎜ ⎟
⎜ ⎟ ⎛ ⎞ −
⎜ ⎟
= = = =
⎜ ⎟ ⎜ ⎟
+ ⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎜ ⎟
+
+ −
⎜ ⎟
⎝ ⎠
⎝ ⎠
.
Hệ số truyền qua:
1
2
2
4
1
( )
kk
D R
k k
= − =
+
.
12. Viết phương trình Schrodinger đối với hạt vi mô:
a. Chuyển động một chiều trong trường thế
2
2
kx
U = .
b. Chuyển động trong trường tĩnh điện Coulomb
2
0
4
Ze
U
r πε
= − .
Đáp số:
a.
2 2
2 2
2
( ) 0
2
d m kx
E
dx
ψ
ψ + − =

.
b.
2 2
2 2
0
2
( ) 0
4
d m Ze
E
dx r
ψ
ψ
πε
+ + =

.






















164

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vật lý đại cương, Lương Duyên Bình, tập 2, NXBGD (năm 2004).
2. Bài tập Vật lý đại cương, Lương Duyên Bình, tập 2, NXBGD (năm 2004).
3. Vật lý đại cương, Lương Duyên Bình, tập 3, NXBGD (năm 2004).
4. Bài tập Vật lý đại cương, Lương Duyên Bình, tập 3, NXBGD (năm 2004).
5. Cơ sở vật lý, David Halliday, NXBGD (năm 1997)
5. Physics for everyone, L. D. Landau - A.I.Kiataigorodsky, book 3.
6. Physics for everyone, Landau - A.I.Kiataigorodsky, book 4.
7. Physic for sceintists and eneginers with modern physics, Gain coli.


GIỚI THIỆU

Vật lý học là môn học nghiên cứu về tất cả các dạng vận động của vật chất từ vĩ mô đến vi mô. Những thành tựu vật lý học ngày hôm nay chúng ta sử dụng và đang hiểu được được là sản phẩm tư duy của loài người và cả các nhà bác học lớn. Chương trình vật lý đại cương có mục tiêu truyền đạt đến cho các bạn sinh viên chúng ta một cách nhìn tổng quát nhất về các dạng vận động của vật chất, các hiện tượng, các lý thuyết vật lý mà đó là cơ sở trong việc nắm bắt được sự vận động của vật chất. Song song với đó thì chương trình này cũng là cơ sở cho hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật và đời sống. Ta biết rằng, trong phần vật lý đại cương A1, đối tượng nghiên cứu là những vấn đề cơ bản về cơ học và nhiệt học. Trong phần vật lý đại cương A2 chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về dao động - sóng, trường tĩnh điện, từ trường, quang sóng, quang lượng tử và cơ học lượng tử. Tuy nhiên, việc biên soạn nội dung bài giảng này nằm trong đề cương và thời gian được phân bố cho môn học nên không thể chuyển tải hết tất cả các vấn đề của vật lý học mà là những vấn đề tổng quan nhất cho từng đối tượng được nghiên cứu. Trên cơ sở tập bài giảng này các bạn sinh viên tìm đọc thêm các tài liệu tham khảo, các giáo trình vật lý của các tác giả khác trong và ngoài nước để hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu của mình. Đây là giáo trình lần đầu tiên cung cấp cho sinh viên tại trường Đại Học Duy Tân sử dụng nên không thể tránh hết những thiếu sót. Mong quý đồng nghiệp, các đọc giả và các bạn sinh viên góp ý để tập bài giảng này được hoàn thiện hơn.

1

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ..........................................................................................................7 TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN ........................................................................................7 I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU .....................................................................7 II. NỘI DUNG...........................................................................................7 §1. TƯƠNG TÁC ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT COULOMB ............................7 1. Tương tác điện ..................................................................................7 2. Thuyết điện tử - Định luật bảo toàn điện tích...................................7 3. Định luật Coulomb ...........................................................................8 4. Nguyên lý chồng chất các lực điện...................................................9 §2. ĐIỆN TRƯỜNG ...............................................................................10 1. Khái niệm điện trường ....................................................................10 2. Vectơ cường độ điện trường ...........................................................10 3. Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm ..........12 4. Véctơ cường độ điện trường gây ra bởi một hệ vật mang điện Nguyên lý chồng chất điện trường .....................................................13 §3. ĐIỆN THÔNG..................................................................................16 1. Đường sức điện trường ...................................................................16 2. Véctơ cảm ứng điện ........................................................................17 3. Điện thông.......................................................................................18 §5. ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATXKI - GAUSS (O - G)............................20 1. Thiết lập định lý..............................................................................20 2. Phát biểu định lý .............................................................................21 3. Ứng dụng định lý O-G....................................................................21 4. Dạng vi phân của định lý O – G .....................................................23 §6. CÔNG CỦA LỰC TĨNH ĐIỆN - ĐIỆN THẾ .................................24 1. Công của lực tĩnh điện ....................................................................24 2. Thế năng của điện tích trong điện trường.......................................25 3. Điện thế – Hiệu điện thế .................................................................26 CÂU HỎI LÝ THUYẾT ............................................................................28 BÀI TẬP .....................................................................................................29 CHƯƠNG 2 .......................................................................................................35 TỪ TRƯỜNG .....................................................................................................35 I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU ........................................................................35 II. NỘI DUNG ............................................................................................35 §1. TƯƠNG TÁC TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT AMPÈRE .35 1. Thí nghiệm về tương tác từ.............................................................35 2. Định luật Ampe (Ampère) về tương tác giữa hai dòng điện ..........36 2

...........71 2......................67 §1..................................................45 3.................................56 §6 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN HẠT ĐIỆN CHUYỂN ĐỘNG ........................... Phương trình dao động điều hòa.ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATSKI-GAUSS ĐỐI VỚI TỪ TRƯỜNG.............................73 §4......48 1.......................................................................................58 CÂU HỎI LÝ THUYẾT ...........................60 BÀI TẬP ................................67 I......................49 3.......................57 1..61 CHƯƠNG 3 .............. Các đại lượng đặc trưng cho từ trường............ DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ ĐIỀU HÒA............... DAO ĐỘNG CƠ TẮT DẦN .... Hiện tượng ..............................................................47 §4...40 1............... DAO ĐỘNG CƠ CƯỠNG BỨC............................ Khái niệm từ trường..............68 2..................................40 2................................ Phương trình dao động tắt dần....................53 1................ TỪ THÔNG ...............73 1.55 4.............................................. Lực Ampère ..........................................................................38 2................................71 1................... Đường cảm ứng từ .............................................................................................................................................................................................................. Hiện tượng .53 2... NỘI DUNG ........39 3...................................69 4..... Lực Lorentz....................................72 3.................... TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN.......................... Xác định vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ từ trường ............................................. Khảo sát dao động điều hòa......................................... MỤC ĐÍCH ............................................................... Chuyển động của hạt điện trong từ trường đều .............. Công của lực từ. Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn ................... Lưu số của vectơ cường độ từ trường.......67 DAO ĐỘNG ..............................................................................72 §3................................................ Định lý Ampère về dòng điện toàn phần....................YÊU CẦU ............................................... Năng lượng dao động điều hòa......................................................... Định lý Oxtrogratxki .......68 3................................. ĐỊNH LÝ AMPÈRE VỀ DÒNG ĐIỆN TOÀN PHẦN ................. Từ thông................................38 1..48 2............................................................................................................68 1.................................................................. Hiện tượng .........40 §3....................................................................... VECTƠ CẢM ỨNG TỪ............................................75 3 ...................................... VECTƠ CƯỜNG ĐỘ TỪ TRƯỜNG ........................Gauss đối với từ trường.......... Ứng dụng định lý Ampère ................57 2........... Khảo sát dao động tắt dần......................................... Tác dụng của từ trường đều lên mạch điện kín ............................................................ DAO ĐỘNG CƠ ĐIỀU HÒA .............54 3...............70 § 2......67 II.........................................................52 §5..............§2.................................................................

....81 CÂU HỎI LÝ THUYẾT ...92 1........97 CÂU HỎI LÍ THUYẾT .......1..............................................................88 2............................................................. Mạch dao động điện từ RLC .........................89 2....................... Hiện tượng .......................................92 2............................... Phương trình cơ bản của chuyển động chất điểm........................................................ Sự mâu thuẫn của phép biến đổi Galileo với thuyết tương đối Einstein .......NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG ...................................... Phép biến đổi vận tốc............ Động lượng và năng lượng ................. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số.......... Nguyên lí tương đối ...............77 2................................. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG .......................................................... MỤC ĐÍCH ...................................................... Biểu diễn dao động điều hòa bằng vectơ quay ..... 102 4 ............. CÁC TIÊN ĐỀ EINSTEIN...79 §7 ............................ Thiết lập phương trình dao động điện từ điều hòa ............... NỘI DUNG ..........................98 BÀI TẬP .................................................... 101 II...................93 3..........90 §3..........888 I..............................................................................................................................................................................95 2................................................................................................ ĐỘNG LỰC HỌC TƯƠNG ĐỐI.. Phép biến đổi Lorentz.............................................. Các hệ quả.............................................................................. Phương trình dao động điện từ tắt dần .............................................88 1..........................88 §1..............94 § 4.................. Phương trình dao động điện từ cưỡng bức ..................................................................79 2......................................................................... Sự giãn của thời gian ...................... DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ TẮT DẦN ........................................ 101 §1......82 CHƯƠNG 4 ...........................................................................YÊU CẦU .......................................................................... CÁC HỆ QUẢ CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ .................89 §2.................................77 1.......................................................... Nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng...................82 BÀI TẬP ......... CƠ SỞ CỦA QUANG HỌC SÓNG ...96 3......94 4................76 §2....................................................YÊU CẦU ........................75 2..............................101 I..................................................... Sự co lại của độ dài (sự co ngắn Lorentz) ..... Mạch dao động điện từ LC ......................87 THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN ..... Khái niệm về tính đồng thời và quan hệ nhân quả .......79 1...88 II............ ĐỘNG HỌC TƯƠNG ĐỐI TÍNH – PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ89 1......................95 1.............................................................................................................101 GIAO THOA ÁNH SÁNG ....................................... MỤC ĐÍCH ......................77 §6 DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ CƯỠNG BỨC ..............98 CHƯƠNG 5 ........81 1.............81 2........................................................................................ NỘI DUNG ................................................

......... Định luật Stephan-Boltzmann .................... 108 §4.................................... CÁC ĐỊNH LUẬT PHÁT XẠ CỦA VẬT ĐEN TUYỆT ĐỐI................. 104 7......YÊU CẦU ........... Định luật Wien........ 105 1.......... NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG CỦA SÓNG PHẲNG ............ 111 BÀI TẬP ......... Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại............. 124 1..................... 110 CÂU HỎI LÍ THUYẾT ........................................................... Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng ........ Bức xạ nhiệt là gì ? ............................................................................................ 104 8.................... 123 II................. 1133 2............. 102 3............................................................................................................................................................. 114 1... 117 CÂU HỎI LÍ THUYẾT . Hàm sóng ánh sáng ......... HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG................. BỨC XẠ NHIỆT ..................... Nhiễu xạ của sóng phẳng qua một khe hẹp .................... 106 §3..... Giao thoa kế Rayleigh (Rêlây) ..............Fresnel ................. Cường độ sáng ........................................ Giao thoa kế Michelson (Maikenxơn)..................................................................................................................................................... Nguyên lí Huygens ............... 104 6................ 127 3........ 125 §2............ Nguyên lí Huygens ..................................................................................................... ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG GIAO THOA............. Thuyết điện từ về ánh sáng của Maxwell ...................... NỘI DUNG ................... 109 2. Khử phản xạ các mặt kính .. Định lí Malus về quang lộ .....................................1............................................................................123 I............ 116 3................................. 112 §5......................................................................... MỤC ĐÍCH ............................................... 127 5 .... 105 §2... 110 3.............................................. Một số khái niệm cơ bản về sóng ......................................123 QUANG HỌC LƯỢNG TỬ...................................................................... 127 1...... 118 BÀI TẬP .. 105 2................. Nhiễu xạ trên tinh thể ................ 123 §1.... Nguyên lí chồng chất các sóng ........................... 103 5................ Nhiễu xạ của sóng phẳng truyền qua cách tử phẳng ................. 118 CHƯƠNG 6 .......................................................... Định luật Kirchhoff.......................................................................................................................................................................... GIAO THOA DO PHẢN XẠ .................................THÍ NGHIỆM Loyd ..................... 124 3.......................................................................................... 113 1........................... GIAO THOA ÁNH SÁNG..... 113 §6.................................................................... 102 2................................... 114 2........................................................... 127 2......................................... Định nghĩa............................... 124 2.... Các đại lượng đặc trưng của bức xạ nhiệt cân bằng.................. 109 1. Khảo sát hiện tượng giao thoa ........... 103 4............................................ Quang lộ..............

............................................... 1367 BÀI TẬP ................................................... Thuyết lượng tử của Planck...... PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER........................................................................................ 145 3........................... HÀM SÓNG ................. NGUYÊN LÝ BẤT ĐỊNH HEISENBERG ................. 155 3................................ 137 CHƯƠNG 7 .................................................................................................. 149 3................................................................. 144 2................................................................... 160 6 ...................... Giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng.................................... Định nghĩa...........................................................................143 I.......... Hiệu ứng Compton....... 1289 1.................. 144 1..............143 CƠ HỌC LƯỢNG TỬ............................................................................... 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................§3.......... Hàm sóng .................................................................................................................................. Động lực học photon................................. 158 CÂU HỎI LÍ THUYẾT .................................................................................................. 134 2................. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng . 130 §4........................... 147 §3. 143 II........ 131 2. 134 1........................ 145 §2.. Dao động tử điều hòa lượng tử ................................ Điều kiện của hàm sóng.............. 150 §5............................. 130 4...................................................... 1289 2........................ Các định luật quang điện và giải thích . 150 §4.................................................... THUYẾT LƯỢNG TỬ PLANCK & THUYẾT PHOTON CỦA EINSTEIN .............................................................................................. 132 §5................................................................................ Hạt trong giếng thế năng................................................................. Thành công của thuyết lượng tử năng lượng..... NỘI DUNG ......... Hiệu ứng đường ngầm ........................... HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN .......................... Ý nghĩa thống kê của hàm sóng............ Thực nghiệm xác nhận tính chất sóng của các hạt vi mô ..................................... LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA VI HẠT ............... 149 1... 143 §1.................... 135 CÂU HỎI LÍ THUYẾT .................................................................... 131 1...................................................... HIỆU ỨNG COMPTON ....... ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER............. 152 1.... 152 2................. 149 2................. 159 BÀI TẬP ......... Thuyết photon của Einstein ...................... Giả thuyết de Broglie (Đơbrơi) .............YÊU CẦU ............................................................... MỤC ĐÍCH ....... 129 3..

2. NỘI DUNG §1. điện tích dương và điện tích âm. định lý Ôxtrôgratxki – Gauss. Nhớ và vận dụng được biểu thức mô tả mối quan hệ giữa véctơ cường độ điện trường và điện thế. MỤC ĐÍCH . Nắm vững định nghĩa và hiểu được ý nghĩa vật lý cùng đơn vị đo của các đại lượng: véctơ cường độ điện trường. được gọi là tương tác điện.ĐỊNH LUẬT COULOMB 1. điện thông. Thực nghiệm xác nhận rằng giữa các điện tích có tồn tại tương tác. Tương tác điện Cho đến ngày nay. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau. TƯƠNG TÁC ĐIỆN . các điện tích trái dấu thì hút nhau. II. tất cả chúng ta đều công nhận rằng trong tự nhiên tồn tại hai loại điện tích. Hiểu và vận dụng được định luật Coulomb. điện thế. 7 . hiệu điện thế.Equation Chapter 1 Section 1 CHƯƠNG 1 TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN I. nguyên lý chồng chất điện trường để giải các bài toán tĩnh điện.YÊU CẦU 1. 3.

Các vật đó có điện tích. còn loại kia là điện tích âm. nó sẽ tích điện âm và trở thành ion âm. Nguyên tử của mọi nguyên tố đều gồm một hạt nhân và những êlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân. nó sẽ mang điện dương và trở thành ion dương. Ở trạng thái bình thường. lưu huỳnh. Nếu nguyên tử mất một hay vài êlectrôn. rồi cho chúng tiếp xúc với thanh êbônít đã được cọ xát vào da. Ta cũng có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách đặt nó tiếp xúc với một vật khác đã nhiễm điện. quá trình nhiễm điện của thanh thủy tinh khi xát vào lụa chính là quá trình electron chuyển dời từ thủy tinh sang lụa: thủy tinh mất electron. Nếu nguyên tử thu thêm êlectrôn. Do đó nguyên tử trung hòa về điện.10−31kg .2. thì chúng sẽ đẩy nhau. độ lớn của điện tích trên hai vật luôn bằng nhau nếu trước đó cả hai vật đều chưa mang điện. Điện tích nguyên tố là điện tích nhỏ nhất trong tự nhiên. ngược lại lụa nhận thêm electron từ thủy tinh chuyển sang nên lụa mang điện âm. là những vật nhiễm điện hay vật tích điện. chúng chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác hoặc dịch chuyển bên trong một 8 . một vật được nhiễm điện bởi thanh thủy tinh. Ví dụ ta treo hai vật nhẹ lên hai sợi dây mảnh. Đơn vị đo điện tích là Coulomb. Người ta qui ước gọi loại điện tích xuất hiện trên thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa là điện tích dương. nhựa cây v v. độ lớn của nó luôn bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố. Quá trình nhiễm điện của các vật thể chính là quá trình các vật thể ấy thu thêm hay mất đi một số êlectôn hoặc ion. Thuyết điện tử . “Các điện tích không tự sinh ra mà cũng không tự mất đi.10−19C . cũng có tính chất giống như hổ phách và gọi những vật có khả năng hút được các vật khác sau khi cọ xát vào nhau. do đó mang điện dương.1. Giữa các vật nhiễm điện có sự tương tác điện: những vật nhiễm cùng loại điện thì đẩy nhau. Theo thuyết này. Điện tích nguyên tố âm là điện tích của electron (điện tử) có giá trị bằng e = −1.. Cuối thế kỷ 16.Định luật bảo toàn điện tích Từ thế kỷ thứ 6 trước công nguyên. người ta đã thấy rằng hổ phách cọ xát vào lông thú. Điều đó chứng tỏ điện tích xuất hiện trên thanh êbônit và trên thanh thủy tinh là các loại điện tích khác nhau. khối lượng của electron bằng me = 9. Hạt nhân nguyên tử gồm những proton mang điện dương và những notron không mang điện. số proton và số êlectrôn trong nguyên tử là bằng nhau. Thuyết điện tử Điện tích trên một vật bất kỳ có cấu tạo gián đoạn. có khả năng hút được các vật nhẹ. Độ lớn của điện tích được gọi là điện lượng. Định luật bảo toàn điện tích. kí hiệu là C . 6. Gilbert (người Anh) nghiên cứu chi tiết hơn và nhận thấy rằng nhiều chất khác như thủy tinh. chúng sẽ hút nhau. Bằng cách thí nghiệm với nhiều vật khác nhau ta thấy chỉ có hai loại điện tích. những vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau. Thuyết dựa vào sự chuyển dời của electron để giải thích các hiện tượng điện được gọi là thuyết điện tử.. Nếu một vật được nhiễm điện bởi thanh êbônít.

Định luật Coulomb Khi khảo sát tương tác giữa các điện tích. Fo = Trong đó: q1 . Nói một cách khác: “Tổng đại số các điện tích trong một hệ cô lập là không đổi”. xem điện tích tương tác như các điện tích điểm. Khi đó lực tương tác giữa hai điện tích q1. có chiều hướng xa nhau nếu hai điện tích cùng dấu và hướng vào nhau nếu hai điện tích trái dấu.vật mà thôi”.q Fo = k 1 2 2 = k 1 3 2 r (1.q r q . Khi viết dưới dạng véctơ.q2 εr 3 r (1. q 2 được đặt trong một môi trường bất kỳ thì lực tương tác giữa chúng giảm đi ε lần so với lực tương tác giữa chúng trong chân không: Fo = k q1.3) 9 . q 2 r2 (1. 3.1) εo = 8. k= 1 ≈ 9. q 2 4πεor 2 =k q1 . 86.2) r r r Nếu hai điện tích điểm q1. ta qui ước gọi véctơ khoảng cách giữa hai điện tích là r có phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó. thì lực tương tác này tuân theo định luật Coulomb: “Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích. nếu chỉ quan tâm đến sự tương tác mà không quan tâm đến kích thước của điện tích đó.1 Lực tương tác giữa các điện tích điểm.10−12 C2 /Nm2 (hay F/m): hằng số điện. 4πεo Hai điện tích trái dấu q 1F 21 Hai điện tích cùng dấu F21 q1 r r q2 F12 r F 12 q 2 r Hình 1. có chiều hướng về điện tích mà ta muốn xác định lực tác dụng lên điện tích ấy và có độ lớn bằng khoảng cách giữa hai điện tích điểm. có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng”.109 Nm2 /C2 : hệ số tỷ lệ. q 2 được biểu diễn trên Hình 1 và công thức véctơ sau đây: q .

…. …q n lên điện tích qo thì tổng hợp các lực tác dụng lên qo là : F = F1 + F2 + … + Fn = ∑F i =1 n i (1. Gọi F1.Q εr23 r2 10 .4) được thay bằng phép tích phân theo toàn bộ vật: F= (1.4) trong đó.Q εr13 r1 q2 . các lực Fi được xác định theo (1.Q εr13 r1 = −k q2 . q 2 .Q εr23 r2 Hợp lực tác dụng lên Q là: F = F1 + F2 = k Điều kiện để Q đứng yên (cân bằng) là F = 0 hay F1 + F2 = 0 . Trong chân không thì ε = 1 . Đối với hai vật mang điện có dạng bất kỳ. tức là: F1 = −F2 hay k q1.3). Hỏi phải đặt một điện tích điểm Q ở đâu. 4.Q εr23 r2 q1. Nguyên lý chồng chất các lực điện Xét một hệ điện tích điểm q1. …q n được phân bố rời rạc trong không gian và một điện tích điểm qo đặt trong không gian đó. F2. q 2.5) Ví dụ: Hai điện tích điểm dương có điện lượng q 2 = 9q1 đặt cố định cách nhau một khoảng a trong môi trường bất kì. còn trong không khí ε ≈ 1 . để xác định lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.Q εr13 r1 + k q 2 . Fn lần lượt là các lực tác dụng của q1. người ta xem mỗi vật mang điện như một hệ vô số các điện tích điểm được phân bố rời rạc.ε là một đại lượng không thứ nguyên đặc trưng cho tính chất điện của môi trường và được gọi là độ thẩm điện môi tỉ đối (hay hằng số điện môi) của môi trường. Nếu điện tích được phân bố liên tục trong vật thì việc lấy tổng trong (1. có dấu và độ lớn như thế nào để Q ở trạng thái cân bằng? Q phải mang dấu gì để trạng thái cân bằng là bền? Bài giải Lực do q1 tác dụng lên Q là: F1 = k Lực do q 2 tác dụng lên Q là: F2 = k toaøn vaät ∫ dF q1.

chiều và độ lớn tại một điểm trong điện trường. nếu q1 < 0. không tiếp xúc với nhau nhưng vẫn tương tác được với nhau là vì không gian xung quanh mỗi điện tích tồn tại một môi trường vật chất đặc biệt gọi là điện trường. q 2 < 0 muốn có trạng thái cân bằng bền thì Q phải là điện tích dương và nếu q1 = q 2 thì r1 = r2 . = 3 . Khái niệm điện trường Các điện tích tuy ở cách xa nhau. hợp lực kéo nó trở lại (trạng thái cân bằng bền). q 2 hút.2 Lực điện trường tác dụng lên điện tích q. Vectơ cường độ điện trường a. q 2 đẩy. Điện trường được nhận biết bằng cách khi đặt bất kì một điện tích nào vào điện trường thì điện tích đó đều bị tác dụng của một lực điện. Khi có điện tích thì xung quanh điện tích xuất hiện điện trường. người ta đưa ra một đại lượng gọi là vectơ cường độ điện trường. . hợp lực đẩy nó đi tiếp (trạng thái cân bằng không bền). ta tìm được r1 = và r2 = 4 4 r1 Kết luận: Điện tích Q có thể dương. ĐIỆN TRƯỜNG 1.Nếu Q > 0 : Khi lệch khỏi M. Ngoài ra. Từ điều kiện cân bằng ta có: k Suy ra: Từ r1 + r2 = a và q1. Điện trường có vai trò truyền dẫn tương tác giữa các hạt mang điện. ký hiệu là E : Hình 1. nghĩa là điện tích điểm Q phải đặt tại điểm M nằm trên đoạn thẳng nối q1 và q2 và nằm ở giữa hai điện tích ấy.Nếu Q < 0 : Khi lệch khỏi M. Định nghĩa Để đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường cả về phương. 11 . Nếu Q > 0 : nó cùng bị q1 . âm và có độ lớn tùy ý.Q εr12 =k q2 .Vì q1 và q 2 cùng dấu nên r1 và r2 phải ngược chiều nhau (với mọi Q ). . 2. §2.Q εr22 r22 r12 = q2 r q → 2 = 2 = 9=3 q1 r1 q1 r2 3a a . nếu Q < 0 nó cùng bị q1 .

cường độ điện trường có đơn vị đo là Vôn/mét: (V/m). Kết hợp với biểu thức (1. Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm Xét một điện tích điểm có trị đại số Q .3 Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.6) Từ biểu thức ta thấy nếu chọn q = +1 thì E = F . Định nghĩa: Vectơ cường độ điện trường tại một điểm là một đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.7) 3. Ta hãy xác định véctơ cường độ điện trường E tại một điểm M cách điện tích Q một khoảng r . . b.Nếu q > 0 thì F cùng chiều với E . có giá trị bằng lực tác dụng lên một đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó và có hướng là hướng của lực này. Do đó ta có định nghĩa vectơ cường độ điện trường.6). Trong không gian bao quanh nó sẽ xuất hiện điện trường. lực tác dụng của điện tích Q lên điện tích q bằng: F =k Qq r εr 3 Hình 1. Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm Nếu biết cường độ điện trường E tại một điểm M trong điện trường thì khi đặt một điện tích q vào điểm đó. Muốn vậy tại điểm M ta đặt một điện tích điểm q có trị số đủ nhỏ. Khi đó theo định luật Coulomb. nó bị điện trường tác dụng một lực: F = qE . Trong hệ đơn vị SI. ta có vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm A là: 12 .E= F q (1.Nếu q < 0 thì F ngược chiều với E (1.

4) lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q bằng: F = F1 + F2 + …Fn = ∑ Fi i =1 n trong đó Fi là lực tác dụng của điện tích Qi lên điện tích q . Kết hợp biểu thức (1.6).Về độ lớn: E = k r : E hướng vào điện tích Q .6) thì mỗi số hạng do điện tích Qi gây ra tại M nên: Fi ∑q i =1 n Fi = Ei chính là véctơ cường độ điện trường q E= ∑E i =1 n i (1. Q2.9) là biểu thức toán học của nguyên lý chồng chất điện trường được phát biểu như sau: 13 . vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng: 1 n F E = = ∑ Fi = q q i =1 Cũng theo (1. Q εr 2 : Cường độ điện trường tại điểm A tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích Q và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích Q . Khi đó theo (1.9) Biểu thức (1. Qn được phân bố rời rạc trong không gian.Nguyên lý chồng chất điện trường a.E =k Q r εr 3 (1. Cường độ điện trường gây ra bởi hệ điện tích điểm phân bố rời rạc Xét hệ điện tích điểm Q1.Nếu Q < 0 thì E . . 4. ….8) với r là bán kính vectơ hướng từ điện tích Q đến điểm A. Véctơ cường độ điện trường gây ra bởi một hệ vật mang điện . ta đặt tại M một điện tích q . Để xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp E tại một điểm M nào đó của không gian.Nếu Q > 0 thì E r : E hướng ra xa điện tích Q . Nhận xét: .

Rõ ràng ta có thể xem vật như một hệ điện tích điểm được phân bố liên tục trong không gian.13) Ví dụ: Một vòng tròn làm bằng một dây dẫn mảnh bán kính R mang điện tích dương Q phân bố đều trên dây.10) Ta xét một số trường hợp cụ thể sau đây: Nếu vật là sợi dây (L) với mật độ điện tích dài λ (C/m) thì điện tích trên một vi phân độ dài dl là dQ = λdl . b. Cường độ điện trường gây bởi hệ điện tích điểm phân bố liên tục Xét một vật mang điện có kích thước bất kỳ và điện tích phân bố liên tục trên vật này. Do đó để tính cường độ điện trường gây bởi vật này ta tưởng tượng chia vật thành nhiều phần nhỏ sao cho điện tích dQ trên mỗi phần đó có thể xem là điện tích điểm.4 Điện trường gây bởi vòng dây tròn tích điện đều. Khi đó: E= ∫ dE = S ∫ S k ρdS r εr 3 (1.“Véctơ cường độ điện trường gây ra bởi một hệ điện tích điểm bằng tổng các véctơ cường độ điện trường gây ra bởi từng điện tích điểm của hệ”. Khi đó: E= ∫ dE = V ∫ V k ρdV r εr 3 (1. (1.11) Nếu vật mang điện là một mặt S với mật độ điện tích mặt ρ (C/m2) thì điện tích trên một vi phân diện tích dS là dQ = σdS .12) Nếu vật mang điện là một khối có thể tích V với mật độ điện tích khối σ (C/m3) thì điện tích trong một thể tích vi phân dV là dQ = ρdV . Nếu gọi dE là véctơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích dQ tại điểm M cách dQ một khoảng r thì véctơ cường độ điện trường do vật mang điện gây ra tại điểm M được xác định tương tự theo công thức . . Khi đó: E= ∫ dE = ∫ k εr L L λdl 3 r (1.5) E= caû vaät ∫ dE = caû vaät ∫ k r dQ εr 3 (1. Hãy xác định cường độ điện trường tại 14 Hình 1.

Bài giải Cường độ điện trường do vòng dây gây ra tại một điểm nào đó bằng tổng các cường độ điện trường dE do các phân tử điện tích dQ nằm trên vòng dây gây ra. Tại điểm M cường độ điện trường do phần tử điện tích dQ gây ra là: dE = k Theo nguyên lý chồng chất. chiều nên EM có điểm đặt tại M.4 ta có dEn = dE cos α ( α là góc giữa dE và OM ). Vì các điện tích dQ phân bố đối xứng qua điểm O nên tổng các thành phần dEt bằng không. Theo hình 1. cường độ điện trường tại M bằng: dQ r εr 3 EM = voøng ∫ dE = voøng ∫ k dQ r εr 3 Phân tích vectơ dE thành hai thành phần dEt và dEn . có phương trùng với trục vòng dây và chiều hướng ra xa vòng dây. Điện trường gây bởi dQ tại M bằng: và cos α = Do đó: h = r dQ εr 2 h h dQ . Về độ lớn thì: EM = voøng ∫ dEn . nên: dEn = k 2 2 ε(R2 + h 2 )3/2 R +h dE = k EM = voøng ∫ dEn = k h ε(R 2 + h 2 )3/2 voøng ∫ dQ hay EM = k Nhận xét: hQ ε(R2 + h 2 )3/2 15 . Do đó ta có: EM = voøng ∫ dEn Vì các vectơ dEn cùng phương. cách tâm một đoạn h .điểm M nằm trên trục của vòng dây.

Tại tâm vòng dây: h = 0 . Đường sức điện trường Để mô tả dạng hình học của điện trường người ta dùng đường sức điện trường. Theo định nghĩa. Tập hợp các đường sức điện trường được gọi là phổ đường sức điện trường hay điện phổ. ε(R2 + h 2 )3/2 §3. εh 2 Nếu vòng dây tích điện âm (Q < 0 ) thì EM có chiều hướng vào tâm O của vòng dây và có độ lớn: E M = k hQ . Hình 1. đường sức điện trường là một đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với phương của véctơ cường độ điện trường E tại điểm đó. còn nơi nào mật độ đường sức nhỏ (thưa) thì nơi ấy điện trường yếu. Ở nơi khá xa vòng dây: h R : r ≈ h .5). qua điện phổ nếu chỗ nào mật độ đường sức lớn (dày) thì nơi đó điện trường mạnh. E (a) (b) (c) 16 .5 Đường sức điện trường. EM = k Q . còn chiều của nó là chiều của véctơ cường độ điện trường (hình 1. Người ta qui ước vẽ số đường sức điện trường qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với đường sức tỉ lệ với độ lớn của cường độ điện trường tại điểm đang xét. Với qui ước đó. do đó EO = 0 . ĐIỆN THÔNG 1.

cường độ điện trường E biến thiên đột ngột nên điện phổ bị gián đoạn ở bề mặt phân cách hai môi trường.7 Sự gián đoạn của điện phổ. tận cùng trên điện tích âm. Nhận xét: Đường sức điện trường xuất phát từ điện tính dương. điện phổ của điện trường đều (hình c). điện phổ của một hệ hai điện tích điểm âm bằng nhau nhưng trái dấu (hình d) và điện phổ của một hệ hai điện tích điểm dương bằng nhau (hình e).Hình biểu diễn điện phổ của một điện tích điểm dương (hình a). 17 . điện phổ của một điện tích điểm âm (hình b). 2. Các đường sức điện trường không cắt nhau vì tại mỗi điểm trong điện trường véctơ E chỉ có một hướng xác định. Do đó khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường. Hình 1. Đường sức của điện trường tĩnh là những đường cong hở. Véctơ cảm ứng điện Sự gián đoạn của đường sức điện trường Ta biết rằng cường độ điện trường E phụ thuộc vào môi trường (tỉ lệ nghịch với hằng số điện môi ε ).

Khi đó. (1. Để khắc phục điều này. b. còn bên ngoài S là môi trường có hằng số điện môi ε = 2 . đại lượng: D = εεoE được gọi là véctơ cảm ứng điện.Trên hình 1.8 Sự liên tục của phổ đường cảm ứng điện. Biểu thức điện thông 18 . tức là nguồn sinh ra điện trường mà không phụ thuộc vào tính chất của môi trường. người ta khử sự gián đoạn đó bằng cách đưa vào một đại lượng vật lý khác không phụ thuộc vào tính chất của môi trường được gọi là véctơ cảm ứng điện D . Tương tự đường sức điện trường. phổ các đường cảm ứng điện là liên tục trên mặt phân cách giữa các môi trường (hình 1.8). số đường sức giảm đi 2 lần. người ta định nghĩa và mô tả điện trường bằng đường cảm ứng điện. q r 4πr 3 Hình 1.14) Ví dụ vectơ cảm ứng điện D do điện tích điểm q gây ra tại một điểm cách q một khoảng r được xác định bởi: D= Tại mỗi điểm trong điện trường. Định nghĩa Điện thông qua một điện tích S đặt trong điện trường chính là thông lượng của véctơ cảm ứng điện gởi qua diện tích S đó. Trong môi trường là đồng nhất. bên trong S là chân không ( ε = 1 ).7 là điện phổ của một điện tích điểm +q đặt ở tâm một mặt cầu S. tức là điện phổ bị gián đoạn trên mặt S. giá trị D chỉ phụ thuộc vào q . Điện thông a. Ta thấy qua mặt phân cách S. 3. Sự gián đoạn này không thuận lợi cho các phép tính về điện trường.

Hình 1.15) (1. Gọi Sn là hình chiếu của S lên phương vuông góc với các đường cảm ứng điện.10 Điện thông qua diện tích dS.9 Điện thông của điện trường đều. điện thông φe gởi qua mặt S là đại lượng có trị số bằng số đường cảm ứng điện gửi qua mặt S đó.16) φe = DS cos α = DnS = DS trong đó S là vectơ diện tích hướng theo pháp tuyến n của S và có độ lớn bằng diện tích S đó. nên điện thông gửi qua S cũng chính là điện thông gởi qua Sn.9). Do đó: φe = DS n Gọi Dn là hình chiếu của D lên phương n và S n = S cos α nên: (1. Từ hình Hình9 ta thấy số đường cảm ứng điện gửi qua hai mặt S và Sn là như nhau. 19 .16) là: d φe = DdS Điện thông gửi qua toàn mặt S là: (1. Xét diện tích phẳng S đặt trong điện trường đều có các đường cảm ứng điện thẳng song song cách đều nhau (hình 1.17) φe = ∫ dφ S e = ∫ DdS S (1. Nếu điện trường là bất kỳ và mặt S có hình dạng tùy ý (hình 10) thì ta chia diện tích S thành những diện tích vô cùng nhỏ dS sao cho vectơ cảm ứng điện D tại mọi điểm trên diện tích dS có thể xem là bằng nhau. Theo định nghĩa. Gọi n là vectơ pháp tuyến của mặt S. n hợp với véctơ cảm ứng điện một góc α .18) Hình 1. Khi đó điện thông vi phân gởi qua dS được tính theo (1.

Điện thông qua mặt cầu S là: φe = (S ) ∫ DdS = ∫ D . Vì lý do đối xứng nên: • Vectơ D có độ lớn như nhau tại mọi điểm trên mặt cầu S. Điện tích q tạo ra một trường tĩnh điện xung quanh nó.GAUSS (O .S = − q 4πr 2 . Tưởng tượng một mặt cầu S (tâm O.4πr 2 = − q = q < 0 Điện thông là âm vì đường sức đi vào mặt kín S.S n (1.dS = D ∫ dS = D.Chú ý: Điện thông là một đại lượng đại số. Do đó: q 4πr 2 .G) 1. Thiết lập định lý Hình 1. Xét một điện tích điểm dương q đặt cố định tại điểm O. dấu của nó phụ thuộc vào trị số của góc α (nhọn hay tù). 20 . • D n nên D = Dn . §5. Khi q < 0 thì D dS nên: φe = −D. ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATXKI .19) (S ) (S ) Với S = 4πr 2 .4πr 2 = q > 0 Ta thấy rằng điện thông là dương khi đường sức đi ra khỏi mặt kín S. D = ε0εE = q 4πr 2 φe = .11 Điện thông qua mặt kín S. bao quanh q ) có bán kính r . Qui ước chiều dương của pháp tuyến n trên mặt cầu hướng ra ngoài.

dS = ∑ q i i (1. Nếu bên trong S có nhiều điện tích thì điện thông qua S bằng tổng đại số các điện thông thành phần: (S ) ∫ D. Tính điện thông φe qua mặt Gauss theo công thức (1. Nr R r M 21 . để tính E hoặc D ta sử dụng định lý O-G theo trình tự sau: Xác định các yếu tố đối xứng của hệ để từ đó có thể suy ra được hướng của vectơ E (hoặc D ) ở mỗi điểm và sự biến thiên của nó. Chú ý chọn mặt kín sao cho nó có tính đối xứng cao. bán kính R. Ứng dụng định lý O-G (S ) ∫ D. đối xứng phẳng. φe = 3. nghĩa là điện thông là như nhau đối với các mặt cầu có bán kính khác nhau. tích điện đều với mật độ điện khối ρ > 0 tại một điểm ở bên ngoài và tại một điểm ở bên trong khối cầu đó. Bài giải Hình 1. Phát biểu định lý “Điện thông qua một mặt kín bằng tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó”. Bài toán ví dụ 1: Xác định cường độ điện trường E gây bởi một khối cầu rỗng tâm O.19). sau đó áp dụng công thức của định lý Ostrogradski – Gauss.Nhận xét: φe không phụ thuộc vào r . ta sẽ được biểu thức liên hệ giữa cường độ điện trường E và điện tích của hệ.12 Khối cầu tích điện.dS = ∑ q i i 2. Nếu S không bao quanh q thì φe = 0 vì số đường cảm ứng điện đi vào S bằng với số đường cảm ứng điện đi ra khỏi S. Chọn một mặt kín – gọi là mặt Gauss – chứa điểm mà ở đó ta cần xác định vectơ E (hoặc D ). Nếu S là mặt kín có hình dạng bất kỳ bao quanh điện tích q thì kết quả thu được vẫn không đổi.20) Khi gặp các bài toán mà điện trường có tính đối xứng cao như: đối xứng cầu. đối xứng trụ.

. ta thực hiện theo trình tự như đã nêu ở trên: .21) D R3 E= =ρ εo ε 3εo εr 2 (1.4πr n n S 2 Áp dụng định lý O – G: φe = ∑q i S i . có vectơ cảm ứng điện vuông góc với mặt tích điện.Vì tính chất vô hạn của mặt tích điện và sự phân bố đều điện tích nên điện trường do nó gây ra là điện trường đều. .22) Kết luận: Đối với những điểm bên trong mặt cầu mang điện đều.Để có thể áp dụng định lý O-G.Tính điện thông theo công thức (1. n1 n2 + M ΔS Hình 1. điện trường tại đó giống hệt điện trường gây bởi một điện tích điểm q đặt tại tâm mặt cầu đó.19): φe = ∫ D. Bài giải . Do đó ta có Dn = D = const .dS = D ∫ dS = D .Chọn một mặt cầu S đi qua điểm cần tính cường độ điện trường và đồng tâm với khối cầu tích điện. D Bài toán ví dụ 2: Xác định điện trường của một mặt phẳng vô hạn tích điện đều với mật độ điện mặt σ > 0 .4πr 2 = ∑ qi = Q = ρ πR 3 3 i Suy ra: R3 D=ρ 2 3r và: (1.Vì khối cầu có tính đối xứng tâm nên các vectơ D sẽ có phương xuyên tâm và vuông góc với mặt cầu tại mỗi điểm. điện trường tại đó bằng không.13 Mặt phẳng vô hạn tích điện. Còn đối với những điểm bên ngoài mặt cầu. 22 . do đó Q = 0 nên: + Trường hợp r > R : i Dn = 0 ⇒ E =0 4 Dn .4πr 2 = ∑ qi = Q + Trường hợp r < R : trong mặt S không có chứa điện tích. ta được: Dn .

ta có D n1 nên Dn = D = const . còn với mặt bên thì Dn .dS + maët beân hai ñaùy ∫ Dn .dS = ∫ Dn .2ΔS D ⊥ n2 .24) 23 .dS = ∫ ∑q i i hai ñaùy Điện tích trong mặt trụ là : Suy ra: = σ. Dn = 0 .Áp dụng công thức (1.2ΔS = σ. Nếu điện tích trong thể tích V được phân bố liên tục với mật độ điện tích khối ρ(x .. Do đó: (S ) ∫ D.23) Nhận xét: Các vectơ D và E không phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng nên điện trường ở đây là điện trường đều: E = const . ta vẽ mặt kín S (mặt Gauss) như sau: Vẽ qua M một mặt trụ kín mà điểm M thuộc vào một trong hai mặt đáy có diện tích là ΔS . y.dS = D.dS Với hai mặt đáy. còn các đường sinh thì vuông góc với mặt phẳng (hình 1. Điện trường do mặt phẳng hữu hạn tích điện đều tạo ra ở những vị trí rất gần mặt đó cũng được xem như là đều.20) nêu lên mối quan hệ giữa cảm ứng điện D tại những điểm trên mặt kín S với các điện tích q i phân bố rời rạc trong thể tích V giới hạn bởi mặt kín S đó.13). y. Dạng vi phân của định lý O – G Định lý O-G được biểu diễn theo công thức (1.ΔS D= D σ σ = và E = εo ε 2εo ε 2 (1.Để xác định véctơ cảm ứng điện D tại một điểm M. 4. z ) trong điện trường với mật độ điện tích khối ρ cũng tại điểm đó được mô tả bằng định lý O – G dạng vi phân là: div D = ρ với toán tử div được biểu diễn trong hệ tọa độ Đềcác như sau: (1. z ) thì mối liên hệ giữa vectơ D tại một điểm bất kỳ (x . . Theo định lý O-G ta được: D. Nếu mặt phẳng tích điện âm thì kết quả thu được cũng như vậy song các vectơ D và E lại hướng vào mặt phẳng tích điện.19): (S ) ∫ D.ΔS . cả hai mặt đáy cùng song song và cách đều mặt phẳng tích điện.

cos α εr 2 Mặt khác. Công của lực tĩnh điện Xét điện tích điểm +q đặt trong điện trường tĩnh gây bởi điện tích điểm +Q đứng yên. Vậy công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển của điện tích q từ εr dA = k N AMN = ∫ M qQ dA = k ε N ∫ M dr r2 24 . Tại đó véctơ cường độ điện trường của trường tĩnh điện (do điện tích +Q tạo ra) xác định bởi E = k tác dụng lên điện tích +q sẽ là: Q r . Giả sử ở thời điểm t điện tích +q có vị trí là điểm A trên quỹ đạo MN.cos α εr 3 εr M đến N sẽ bằng: qQ ds. Dưới tác dụng của lực tĩnh điện (lực Coulomb) điện tích +q di chuyển theo một đường cong MN (hình 1. 14 Điện tích điểm +q dịch chuyển trong điện trường của điện tích điểm Sau thời gian dt . còn lực tĩnh điện εr 3 F = +qE = k qQ r εr 3 Hình 1. Trên chuyển dời vô cùng nhỏ này có thể xem như E = const .div D = ∂Dy ∂Dz ∂Dx + + ∂x ∂y ∂z §6.ds. điện tích +q thực hiện chuyển dời vô cùng nhỏ tới điểm B trên quỹ đạo. nên qQ dA = k 2 dr .r . do đó công nguyên tố của lực tĩnh điện F trong chuyển dời vi phân này được tính là: dA = F .cos α .ĐIỆN THẾ 1.14). Ta sẽ tính công của lực tĩnh điện sinh ra trong quá trình dịch chuyển này.ds = k hay: qQ qQ r .ds = qE . CÔNG CỦA LỰC TĨNH ĐIỆN .ds = k 3 . từ hình vẽ ta có thể xem B’B = dr ≈ AA’ = ds. Véctơ dịch chuyển ds ≈ AB .

27) 25 .25) Thay vì điện tích +Q . N: N AMN = Kết hợp với (1.ds = W M M −WN (1. rN của điện tích +q so với điện tích +Q .25). 2. Nhận xét: Công AMN không phụ thuộc vào dạng đường cong MN mà chỉ phụ thuộc vào vị trí rM .hay: AMN = k ⎛ qQ ⎜ 1 1⎞ ⎟ − ⎟ ⎜ ⎟ ⎟ ⎜ ε ⎜ rM rN ⎠ ⎝ (1. …. khi dịch chuyển một chất điểm giữa hai vị trí trong trường thế thì công của lực thế sẽ bằng độ biến thiên thế năng giữa hai điểm đó.Qn . Kết luận: Trường tĩnh điện là trường thế. Nếu q dịch chuyển theo một đường cong kín ( rM = rN ) thì công của lực tĩnh điện A = q ∫ E . Trong điện học cũng vậy. khi dịch chuyển một điện tích điểm q trong điện trường gây bởi điện tích điểm Q giữa hai điểm M và N và vì trường tĩnh điện là trường thế nên công của lực tĩnh điện cũng bằng độ biến thiên thế năng giữa hai điểm M. ta sẽ thu được kết quả: AMN ⎞ qQi ⎛ 1 ⎜ − 1⎟ ⎟ = ∑k ⎜ ⎟ ⎟ ⎜ ε ⎜ riM riN ⎠ ⎝ i =1 n (1.dS = 0 . ta có: ∫ qE .dS = 0 hay ∫ E . Lưu số của véctơ cường độ điện trường (tĩnh) dọc theo một đường cong kín bằng không.Q2. Thế năng của điện tích trong điện trường Ta đã biết trong cơ học.26) Vậy: “Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích điểm q0 trong một điện trường bất kỳ không phụ thuộc vào dạng của đường cong dịch chuyển mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của chuyển dời”. Bằng cách áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường và cách tính tương tự như trên. lực tĩnh điện là lực thế. bây giờ tạo ra trường tĩnh điện là một hệ điện tích điểm đứng yên Q1.

không phụ thuộc tọa độ điểm N. ⎛ qQ ⎞ ⎛ qQ ⎞ ⎟ − ⎜k ⎟ ⎜k ⎟ ⎜ ⎟ WM −WN = ⎜ ⎜ εr +Wo ⎟ ⎜ εr +Wo ⎟ ⎟ ⎝ N ⎟ ⎜ M ⎜ ⎝ ⎠ ⎠ Suy ra: ⎧ ⎪ qQ ⎪ W +Wo ⎪ M =k ⎪ εrM ⎪ .30) Nhận xét: Nếu q và Q cùng dấu: thế năng tương tác của chúng là dương.⎞ qQ ⎛ 1 ⎜ − 1⎟ ⎟ WM −WN = k ⎜ ⎟ ⎟ ⎜ ε ⎜ rM rN ⎠ ⎝ WN chỉ phụ thuộc tọa độ điểm N nên (1. Điện thế – Hiệu điện thế a. thế năng tương tác của điện tích q với điện tích Q bằng: W =k qQ +Wo εr (1. Suy ra: W =k qQ εr (1. với Wo là hằng số tùy ý. Điện thế 26 . còn nếu khác dấu.31) 3.28) có thể được viết lại: (1.29) Chọn gốc thế năng của điện tích q sao cho thế năng của nó bằng không khi q ở xa vô cùng so với điện tích Q . Thế năng tương tác của điện tích q khi trong điện trường của hệ n điện tích điểm Q1. ⎨ ⎪ qQ ⎪ +Wo W ⎪ N =k ⎪ εrN ⎪ ⎩ Tổng quát. thế năng tương tác của chúng là âm.28) Vì WM chỉ phụ thuộc vào tọa độ điểm M.Q2. Lúc đó Wo = 0 . ….Qn (qui ước thế năng ở vô cùng bằng không W∞ = 0 ) là: W = ∑k i =1 n qQi εri (1.

35) trong đó.Các biểu thức (1.30) và (1.30). b. V = W q (1. Đơn vị điện thế là Vôn (V). Từ (1.32) gọi là điện thế của điện trường tại điểm đang xét.33) V = Điện trường bất kỳ: ∑V i i = g ∑ k εr i Qi i (1.31) cho thấy tỉ số W không phụ thuộc vào độ lớn q của điện tích q mà chỉ phụ thuộc vào các điện tích gây ra điện trường và vào vị trí của điểm đang xét trong điện trường. Biểu thức tính điện thế của điện trường cho một số trường hợp: Điện trường do một điện tích điểm Q tạo ra: V =k Điện trường do một hệ điện tích điểm tạo ra: Q εr (1.38) 27 . (1. Hiệu điện thế Thay các biểu thức (1.37) VM −VN = AMN (1.36) suy ra: VM −VN = Nếu lấy q = +1 đơn vị điện tích thì: AMN q (1.34) VM = ∫ E .ds M (1. g là điểm được chọn làm gốc thế năng.32) vào (1.25) ta được: AMN = q (VM −VN ) (1. Từ đó ta định nghĩa: Định nghĩa: Điện thế của điện trường tại một điểm bằng tỷ số giữa thế năng của điện tích điểm q tại điểm đang xét và điện tích q đó.36) Vậy: “Công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển điện tích điểm q từ điểm M tới điểm N trong điện trường bằng tích số của điện tích q với hiệu điện thế giữa hai điểm M và N đó”.

36) là: VM −VN = ∫ E . Ta có thể kết luận như thế nào về các điện tích? 4. nếu lấy q = +1 đơn vị điện tích và chọn điểm N ở xa vô cực thì VM −V∞ = AM ∞ . Khi đó nói điện thế của một điểm nào đó chính là nói về hiệu điện thế giữa điểm đó với đất.ds M CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Vì giá trị của hiệu điện thế không phụ thuộc vào cách chọn gốc tính điện thế (hoặc thế năng). chúng thường bị chặn lại ở bề mặt kim loại. Hai điện tích điểm chưa biết độ lớn và dấu ở cách nhau một khoảng d.39) Một dạng khác của công thức (1. Bạn quay một lưỡng cực điện sao cho hai đầu của nó hoán vị cho nhau trong một điện trường đều. khi đó muốn tính điện thế tại một điểm nào đó trong điện trường do Q tạo ra thì thay cho công thức (1. nghĩa là: “Điện thế tại một điểm trong điện trường là một đại lượng về trị số bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm đó ra xa vô cùng”. Mặt khác. 28 . Điện trường bằng không ở một điểm nằm trên đường thẳng nối chúng. * Một vật tích điện Q được phân bố liên tục. Chú ý: * Trong kỹ thuật. Có lực tĩnh điện nào tác dụng lên nó không? 3. mà qui ước W∞ = 0 ⇔ VN = 0 nên VM = AM ∞ .nghĩa là: “Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường là một đại lượng bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm M đến điểm N”. Công mà bạn thực hiện phụ thuộc như thế nào vào sự định hướng ban đầu của lưỡng cực đối với điện trường. Một điện tích điểm chuyển động vuông góc với đường sức trong một điện trường.34) ta sẽ dùng công thức sau đây: V = k dQ ∫ r ε toaøn boä vaät N (1. đại lượng hiệu điện thế được sử dụng nhiều hơn đại lượng điện thế. Tại sao chúng không chuyển động tiếp và rời khỏi kim loại? 2. Do vậy người ta thường chọn điện thế của đất hoặc của những vật nối đất bằng không. Nếu các electron trong một kim loại như đồng có thể chuyển động tự do.

10−8 F31 = k = 9. Electron có xu hướng chuyển động đến nơi có điện thế cao hay điện thế thấp? 8.10−8.10 ) 9 q 2 q1 10.10−8C . cường độ điện trường thay đổi như thế nào cho các điểm (a) bên trong quả bóng. q 3 = −10. Xác định lực tác dụng tổng hợp lên điện tích đặt tại A.5.10 ) 9 q 3 q1 dq = λ dx x Tổng hợp lực: F = F21 + F31 có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn: r α dE N E dE 29 .10−8C . Phân biệt giữa hiệu điện thế và hiệu thế năng. q2 = 5.10−2 N 2 −2 2 ε. Cho biết AC = 3cm. suy ra Δ ABC vuông tại A. ta nhận thấy: BC2 = AC2 + AB2. 44.10 = 8.AC (3.10−3 N 2 −2 2 ε. Một mặt bao trọn một lưỡng cực điện. Điện thông qua mặt này bằng bao nhiêu? 6.AB (4.3.10 = 3. BC = 5cm.3.10−8.10−8 F21 = k = 9. Cho các phát biểu trong đó mỗi thuật ngữ đó được dùng một cách chính xác. Hai mặt đẳng thế khác nhau có thể cắt nhau không? 9. Khi quả bóng được bơm lên. Làm thế nào anh (chị) có thể khẳng định điện thế trong một miền cho trước của không gian có cùng một giá trị trong toàn miền đó? BÀI TẬP Bài tập 1: Tại các đỉnh A.10−8C . C của một hình tam giác người ta lần lượt đặt các điện tích điểm: q1 = 3. Bài giải F21 A q1 F F31 q3 C q2 B Theo đề. B. (b) ở bề mặt quả bóng và (c) ở ngoài quả bóng? 7. AB = 4cm. Các điện tích đều được đặt trong không khí. Một quả bóng cao su hình cầu có một điện tích được phân bố đều trên mặt của nó. Lực tĩnh điện do các điện tích q2 và q 3 tác động lên q1 có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn: 5. 10.

Tính cường độ điện trường tại một điểm M cách dây một khoảng là r . xét đoạn dx rất nhỏ cách H một khoảng x .10−2 N Bài tập 2: Cho một dây dẫn thẳng dài vô hạn tích điện đều q đặt trong không khí. suy ra dx = r dα . Trên dây.2 2 F = F21 + F31 = (8. Điện tích trên đoạn dây dx là: dq = λdx Điện tích này có thể coi là điện tích điểm và nó gây ra tại M một điện trường có vectơ cường độ là dE có phương chiều như hình vẽ.10−3 )2 + (3.1. Cuối cùng. tức là trùng với phương HM. 44. do λ có thể âm hay dương nên: E = |λ | 2πεo εr 30 .tgα . ta được: E= Khi đó : ∫ dE n = ∫ dE . có độ lớn: dE = 1 dq 2 4πε0 ε(r + x 2 ) Cường độ điện trường tổng hợp tại M là: E = ∫ dE Do tính đối xứng nên vectơ cường độ điện trường tổng hợp có phương vuông góc với dây điện. Gọi mật độ điện dài là λ (λ > 0) .d α = Trường hợp tổng quát. Chiếu biểu thức của E lên phương này. ta được: cos2α λ 2πεo εr λ E= 4πεo εr π /2 −π /2 ∫ cos α. Bài giải Giả sử dây tích điện dương.cos α với cos α = r r2 + x2 1 cos3 α E = ∫ dE = dq 4πεo ε ∫ r 2 Mặt khác: dq = λdx . x = r .10−2 )2 = 3.

Đáp số F = 9.10-6C và q2 = 4. chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60o. b. a. Tìm tỷ số giữa lực hút tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử hydro. Sau khi truyền cho mỗi quả cầu một điện tích qo = 4.67.10-31 kg.1039 lần. Biết rằng bán kính nguyên tử hydro là 0.6. b. Góc của hai sợ dây bây giờ chỉ bằng 54o.1N 5. Đáp số a. a.106 m/s 3. 2.10-8cm. b. Đặt 4 điện tích +q giống nhau ở bốn đỉnh của một hình vuông cạnh a.1.10-8cm.6. m = 1. Tính khoảng cách r. v = 2.10−8 N 2. Nhúng toàn bộ hệ thống trên vào dầu hỏa có ε = 2 .2.10-7C. của proton là 1.Bài tập tự giải 1. a.5. Xác định vận tốc chuyển động của electron trên quỹ đạo bán kính r.5.10-19C.10-6C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì chúng hút nhau một lực F = 0.23. Giữ cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa về vị trí cũ thì chúng sẽ đẩy nhau hay hút nhau với lực F’ bằng bao nhiêu? Đáp số a. của proton là mp = 1. 3. Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử hydro.10−3 kg b. Hỏi phải đặt điện tích điểm Q ở đâu. Tìm khối lượng riêng của dầu. điện tích của electron là e = -1. có độ lớn và dấu như thế nào để cả 5 điện tích đó đều đứng yên? Đáp số: Q = 2 2 +1 q tại tâm hình vuông.10-19C. r = 30cm b. điện tích của electron e = -1. Hai viên bi nhỏ giống hệt nhau.10-27kg. b. Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc nhau. Biết rằng bán kính nguyên tử hydro là r = 0. khối lượng của electron là me = 9.8N. Đáp số a. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu bằng l = 20cm. có điện tích q1 = 2.6. F ' = 0. 7. ρ1 = 2550 kg/m3 4.10-19C. 4 31 .

Đáp số α = 13o 9. FC = qEC = 1.10-8C và được phân bố đều trên dây. MC = 9cm. Tính cường độ điện trường gây bởi các điện N M A tích đó tại các điểm A.106 m/s. B. E M = k qh = 1. 5.10−9 C/cm2 và B là một quả cầu tích điện cùng dấu với điện tích trên mặt phẳng. Đáp số v = 1.104 V/m. 6. q q1 a. EC = 9.10-8C C đặt cách nhau một khoảng d = 10cm trong không khí (hình vẽ). b. Khối lượng của quả cầu m = 1g. Tính lực tác dụng lên điện tích q = -5. Một vòng tròn bán kính R = 5cm làm bằng một dây dẫn mảnh mang điện tích q = 5. điện tích của nó bằng q = 10-9C. khối lượng m chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn bán kính r quanh hạt nhân nguyên tử hydro. MA = 4cm. MB = 5cm. khoảng cách trung bình từ electron đến hạt nhân là r = 10-8m.10−4 N A’ 8. 6. Trên hình bên AA’ là một mặt phẳng vô hạn tích điện đều với mật độ điện mặt σ = 4. Cho e = -1. a.10-19C. Hỏi sợi dây treo quả cầu lệch đi một góc bằng bao nhiêu so với phương thẳng đứng. 42. Có hai điện tích điểm q1 = 8. Tại điểm nào trên trục của vòng dây cường độ điện trường có trị số cực đại? Tính trị số cực đại đó. Cho biết: MN = d = B 10cm. b.104 V/m 2 3/2 ε(R + h ) 2 32 . Một electron điện tích e. 7.10−4 V/m b.6. Đáp số a. a. Xác điện cường độ điện trường tại: + Tâm vòng dây.10-10C đặt tại C. 34.6.104 V/m.1.10-8C và q2 = -3. A Đáp số EA = 52. NC = 7cm. EB = 27. C. + Một điểm M nằm trên trục của vòng dây cách tâm một đoạn h = 10cm. m = 9. 6. E taâm = 0 .10-31kg. Xác định vận tốc chuyển động của electron trên quỹ đạo.

Chứng minh rằng nếu b a thì biểu thức thi được chuyển thành biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.π. tích điện đều. a.b 4πεo εb 2 12. c.10−3 N 2 2πεo εro ⎛ ⎞ ⎟ σ ⎜ 1 ⎟ = 226 V/m ⎜1 − a. Xác định cường độ điện trường tại một điểm trên trục của đĩa và cách tâm đĩa một đoạn b = 6cm. Một đĩa tròn bán kính a = 8cm tích điện đều với mật độ điện mặt σ = 10−3C / m 2 . Đáp số 5 −9 .a 2 σ. h = R 2 = 3. Coi như hệ đặt trong chân không.14. E = ⎟ ⎜ ⎟ ⎟ 2εo ε ⎜ ⎟ ⎜ 1 + a 2 / b2 ⎠ ⎝ b. Chứng minh rằng nếu b → 0 thì biểu thức thu được sẽ chuyển thành biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi một mặt phẳng vô hạn tích điện đều.b 4πεo ε. Khi b σ 2εo ε a2 ≈ 1 − 2 .10−2 m ⇒ E max = k 2q ε3 3R 2 = 7. Tìm lực tác dụng lên một điện tích điểm q = xuyến bán kính ro = 5cm tích điện đều với điện tích Q = 3. ta 2 2 2b 1+a /b a . b. Xác định vectơ cảm ứng điện D do một dây thẳng dài vô hạn.104 V/m 10. = = 2 2 4εo ε.b. mật độ điện dài λ > 0 gây ra tại điểm cách dây một khoảng x. 11. 06. Khi b → 0 thì E = c.10 C đặt ở tâm nửa vòng 3 F = .10-7C.a 2 q được: E = . áp dụng công thức gần đúng: 1 σ. Đáp số qQ = 1. Đáp số D= λ 2πx 33 . 5.

VO = 250 V/m b. Tính điện 9 thế tại: a. Đáp số V = 857.10 C. Tâm vòng dây. Đáp số 1 3 A = q (VM −VN ) . VM = 200 V/m 34 . q3 = +5. εo ε(r + R) 14. q2 = -6.2 (V). Tính công cần thiết để dịch chuyển một điện tích q = .10-9C. Do = 4πεo ε(r + R) 4πεo ε(r + R) qr 2σ đó: A = = 3.10−7 J . Biết quả cầu có mật độ điện mặt σ = 1011 C/cm2. Ba điện tích điểm q1 = +12.13. b.10-9 đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a = 20cm trong không khí.10−7C từ một điểm M cách quả cầu tích điện bán kính r = 1cm một khoảng R = 10cm ra xa vô cực. Một vòng dây bán kính 4cm tích điện đều với điện tích Q = 1 −8 . cách tâm vòng dây một đoạn h = 3cm. Đáp số a. Một điểm M trên trục vòng dây. 15.24. Xác định điện thế tại tâm của tam giác đó. VM = Q 4πr 2σ . VN = V∞ = 0 .10-9C.

Nếu hai cực cùng dấu thì chúng sẽ đẩy nhau và ngược lại nếu hai cực trái dấu thì chúng sẽ hút nhau.YÊU CẦU 1. Tương tác giữa các nam châm được gọi là tương tác từ. Tương tác từ giữa các nam châm Hai thanh nam châm được đặt gần nhau thì chúng có thể hút hoặc đẩy nhau tùy theo vị trí tương đối giữa các cực. 2.CHƯƠNG 2 Equation Chapter 2 Section 1 TỪ TRƯỜNG I.1 Tác dụng của dòng điện lên kim nam châm. 3. vectơ cường độ từ trường. định lý O – G đối với từ trường. từ thông... Xác định được lực tương tác giữa các dòng điện.ĐỊNH LUẬT AMPÈRE 1. Thí nghiệm về tương tác từ a. Ngoài ra các thanh nam châm còn có thể hút được vụn sắt. NỘI DUNG §1. 35 . Hình 2. II. TƯƠNG TÁC TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN . Các tính chất đó của nam châm được gọi là từ tính. Tương tác giữa dòng điện với nam châm Đặt một kim nam châm gần một dây dẫn. định lý về dòng điện toàn phần. Nắm được các khái niệm của các đại lượng: vectơ cảm ứng từ. b. MỤC ĐÍCH . Hiểu và ứng dụng được định luật Ampe.

có phương chiều là phương chiều của dòng điện. Kết luận: Tương tác giữa các dòng điện cũng là tương tác từ. ở gần nhau.2b). Hai ống dây điện cũng hút nhau hoặc đẩy nhau tuỳ theo dòng điện ở hai đầu của chúng cùng chiều hay ngược chiều nhau. kim nam châm quay lệch đi so với phương ban đầu (b). ta thấy có dòng điện chạy ngược chiều quay của kim đồng hồ thì đó là cực bắc (N) của nam châm (hình 2. Khi cho dòng điện chạy qua. khi trong chúng có dòng điện cùng chiều chạy qua thì chúng hút nhau (hình 2. Hình 2.2 Hai dây dẫn thẳng song song nhau. khi trong chúng có dòng điện chạy ngược chiều nhau thì chúng đẩy nhau (hình 2. Vì thế người ta gọi ống dây có dòng điện là nam châm điện. thí nghiệm chứng tỏ dòng điện cũng có từ tính như nam châm. Như vậy.2d).2e). Nếu đổi chiều dòng điện. I dl 36 . Phần tử dòng điện là một đoạn rất ngắn của dòng điện. Định luật Ampe (Ampère) về tương tác giữa hai dòng điện Để thuận lợi cho việc xác định lực từ.2c).3). Ampère đưa ra khái niệm phần tử dòng điện. Thay dây dẫn bằng một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Về mặt toán học. gọi tắt là phần tử dòng. còn ngược lại thì đó là cực nam S (hình 2.2a). Mỗi cuộn dây như vậy tương đương với một nam châm: đầu cuộn dây nào mà khi nhìn vào.song song với dây dẫn chưa có dòng điện (a). kim nam châm cũng lệch nhưng theo chiều ngược lại (c). người ta biểu diễn nó bằng một vectơ Idl nằm ngay trên phần tử dây dẫn. và có độ lớn Idl (hinh 2. 2. ta cũng thu được kết quả tương tự (hình 2. nghĩa là dòng điện có thể hút hoặc đẩy nam châm và ngược lại nam châm cũng có thể hút hoặc đẩy dòng điện.

vẽ vectơ OM = r đến gốc của I 2dl2 . ta lấy hai phần tử dòng bất kỳ I 1dl1 và I 2dl2 (Hình 2. Trên hai dòng điện đó. Giả sử xét hai dòng điện hình dạng bất kỳ. Từ gốc O của I 1dl1 .1) có thể được viết: dF = (2.3 Phần tử dòng điện.I 2dl2 . + Độ lớn: dF = k trong đó k = I 1dl1. + Chiều là chiều sao cho 3 vectơ I 2dl2 . (2.4 Tương tác giữa phần từ dòng I 1dl1 và phần tử dòng I 2dl2 .sin θ2 4π r2 Do đó.4) có vị trí tương ứng là O và M.10−7 : hằng số từ.2) 37 .sin θ1.sin θ2 r2 (2.sin θ1. Lực tương tác giữa I 1dl1 và I 2dl2 được xác định bằng định luật Ampere: Định luật: Lực từ dF do phần tử dòng điện I 1dl1 tác dụng lên phần tử dòng điện I 2dl2 cùng đặt trong chân không có: + Phương vuông góc với mặt phẳng chứa n và I 2dl2 . Vẽ mặt phẳng (P) chứa I 1dl1 và điểm M. 4π m μo I 1dl1. tại M vẽ vectơ pháp tuyến n của (P) và gọi góc giữa n và I 2dl2 là θ2 . có cường độ lần lượt là I 1 và I 2 .I 2dl2 . Hình 2. Gọi góc giữa I 1dl1 và r là θ1 .Hình 2. μo = 4π.1) μo H gọi là hệ số tỷ lệ. n và dF theo thứ tự đó lập thành tam diện thuận.

lực từ được truyền đi với vận tốc hữu hạn.I 2dl2 . Sở dĩ giữa hai dòng điện có tương tác từ vì xung quanh mỗi dòng điện đều có từ trường. do đó có thể viết lại hệ dF = μo μ I 2dl2 ∧ I 1d1 ∧ r 4π r3 ( ) (2. VECTƠ CẢM ỨNG TỪ. μ là một số không thứ nguyên. 4π r2 (2. vectơ r ' = −r .sin θ1. (I 2d2 ∧ n ) thức của định luật dưới dạng vectơ: ( ) dF . với không khí μ ≈ 1 . chúng ta đặt ra một số câu hỏi như sau: khi một dây dẫn có dòng điện được đặt gần một dòng điện khác thì giữa chúng có lực tương tác.4) Một cách tương tự.3) trong đó. VECTƠ CƯỜNG ĐỘ TỪ TRƯỜNG 1. lực dF ' do phần tử I 2dl2 tác dụng lên phần tử dòng I 1dl1 là: μo μ I 1dl1 ∧ I 2d2 ∧ r ' dF ' = 4π r3 Trong công thức này. Để đơn giản. Vì I 1dl1 ∧ r = n . ta gọi là độ từ thẩm của môi trường. cùng độ lớn nhưng ngược chiều với r . Với chân không μ = 1 . nhưng tại sao lại có lực tương tác đó? Lực tương tác truyền từ dòng điện này sang dòng điện khác như thế nào và khi chỉ có một dòng điện thì trong không gian quanh nó có gì biến đổi không? Câu trả lời cũng giống như với tương tác tĩnh điện.sin θ1 . ( ) (2.Nếu hai dòng điện được đặt trong môi trường thì lực từ tương tác giữa chúng sẽ tăng lên μ lần: dF = μo μ I 1dl1. phần tử dòng đóng vai trò tương tự như điện tích điểm trong định luật Coulomb. §2. được gọi là độ từ thẩm của môi trường hay là độ từ thẩm tỉ đối của môi trường so với chân không.sin θ2 . Khi có một dòng điện đặt trong từ trường thì dòng điện đó chịu tác dụng lực của từ trường và thông qua từ trường. phụ thuộc vào tính chất của môi trường bao quanh các phần tử dòng. Khái niệm từ trường Khi xét sự tương tác giữa các dòng điện.5) Nhận xét: Trong định luật Ampère.I 1dl1. 38 .

5). Như vậy. 39 . ta có nhận xét: vectơ: dB = μo μ Idl ∧ r . Vectơ cảm ứng từ – Định luật Biot – Savart – Laplace Hình 2. r . (2. + Chiều sao cho các vectơ dl . Từ biểu thức định luật Ampère về tương tác giữa hai phần tử dòng điện.6) được gọi là định luật Biot – Savart – Laplace.6) là vectơ đặc trưng về mặt tác dụng lực cho từ trường tại điểm M gây bởi phần tử dòng Idl . Bán kính vectơ r và μ .Từ trường xuất hiện xung quanh dòng điện ngay cả khi không có mặt những dòng điện khác.6) chỉ phụ thuộc vào: Phần tử dòng điện Idl .5 Cảm ứng từ gây bởi phần tử dòng. Khi đó trong không gian xung quanh dòng điện có những biến đổi nhất định. vectơ dB được xác định theo (2. Vậy: “Từ trường là một dạng vật chất mà biểu hiện cụ thể của nó là tác dụng của lực từ lên dòng điện hay nam châm đặt trong nó”. 2.7) + Phương vuông góc với mặt phẳng (r . là phần tử gây ra từ trường. tức là vào vị trí điểm M trong từ trường của Idl . 4π r3 (2. dB thứ tự tạo thành tam diện thuận. μμo Idl ∧ r . Các đại lượng đặc trưng cho từ trường a. 4π r3 (2. được phát biểu như sau: Định luật: Vectơ cảm ứng từ dB do phần tử dòng điện Idl gây ra tại điểm M cách điểm đặt của phần tử dòng điện một bán kính vectơ r là: dB = Vectơ này có:+ Điểm đặt tại M. và được gọi là vectơ cảm ứng từ do phần tử dòng Idl gây ra tại M. dl ) . Xét từ trường do phần tử dòng Idl gây ra tại một điểm M cách nó một đoạn r (Hình 2.

dl ) . Hình 2.8) Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T). nghĩa là vectơ cường độ từ trường đặc trưng cho từ trường do riêng dòng điện gây ra và không phụ thuộc vào tính chất của 40 . b. B = B1 + B2 + … Bn = ∑B i =1 n i (2.9) Nếu từ trường do nhiều dòng điện gây ra thì theo nguyên lý chồng chất từ trường: “Vectơ cảm ứng từ tại một điểm M trong từ trường do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng hợp các véctơ cảm ứng từ do tất cả các dòng điện gây ra tại điểm đó”.6). Người ta cũng có thể xác định chiều của vectơ dB bằng qui tắc vặn nút chai như sau: “Đặt cái vặn nút chai theo phương của dòng điện. Nguyên lý chồng chất từ trường Vectơ cảm ứng từ B do một dòng điện chạy trong một dây dẫn dài hữu hạn gây ra tại một điểm M bằng tổng hợp các vectơ cảm ứng từ dB do tất cả các phần tử dòng của dòng điện đó gây ra tại điểm được xét: B= caû doøng ∫ dB (2. Vectơ cường độ từ trường Người ta định nghĩa vectơ cường độ từ trường H như sau: H = B μo μ (2.10) c. 4π r2 (2.11) Vectơ H không phụ thuộc vào μ .6 Xác định dB theo quy tắc vặn nút chai. nếu quay cái vặn nút chai sao cho nó tiến theo chiều của dòng điện thì chiều quay của nó sẽ chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó” (Hình 2.+ Độ lớn: dB = μo μ Idl .sin(r .

tất cả các vectơ dB có cùng phương chiều (vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng vào). vectơ cảm ứng từ dB do phần tử dòng điện Idl gây ra tại điểm M có phương vuông góc với mặt phẳng chứa M và Idl và có độ lớn: μo μ Idl . 3. Bài giải dl θ1 l O I θ r R M θ2 B Hình 2. Trong hệ đơn vị SI. Xác định vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ từ trường a. đơn vị cường độ từ trường là Ampe/met (A/m).7 Xác định vectơ cảm ứng từ của dòng điện thẳng. Từ trường của dòng điện thẳng Bài toán: Cho một dây dẫn thẳng dài tiết diện nhỏ có dòng điện I chạy qua. vectơ B do dòng điện trong đoạn mạch gây ra tại M bằng tổng hợp các vectơ dB do tất cả các phần tử dòng điện gây ra: B = ∫ dB (2.môi trường chứa dòng điện.sin θ r2 .sin θ . Xác định cảm ứng từ gây bởi dây dẫn tại một điểm M cách dây một khoảng R . nên B cũng có phương chiều như dB và có độ lớn: B= ∫ dB = 41 μo μI 4π ∫ dl . 4π r2 Theo nguyên lý chồng chất từ trường. Do đó cường độ từ trường không biến đổi đột ngột khi chuyển từ môi trường này sang môi trường khác. Theo định luật Biot-Savart-Laplace.12) dB = caû doøng Trong trường hợp này.

Bài giải 1Ampe A =1 1met m 42 .15) để định nghĩa đơn vị của cường độ từ trường là A/m. Do đó ta có: B= Suy ra: μo μI 2πR I 2πR (2.d θ θ1 B= μo μ (cos θ1 − cos θ2 ) 4πR (2.15). ta được: R R d θ . b. và r = . Trong công thức (2. nếu cho I = 1A . Thay vào biểu thức sin θ sin2 θ θ2 μ μI B= o 4πR hay: ∫ sin θ.Ta lại có: l = R cotg θ ⇒ dl = cảm ứng từ tổng hợp. θ2 = π . chạy qua một dây dẫn thẳng dài vô hạn. chu vi đường tròn bán kính R bằng 2πR = 1 mét thì: H = Vậy: “Ampe trên mét là cường độ từ trường sinh ra trong chân không bởi một dòng điện có cường độ 1 ampe. tại các điểm của một đường tròn đồng trục với dây đó và có chu vi bằng 1 mét”.13) trong đó θ1 và θ2 là góc giữa các bán kính vectơ từ hai đầu dòng điện đến điểm M. Dòng điện tròn Bài toán: Xác định từ trường của một dòng điện không đổi chạy qua một dây dẫn có dạng một đường tròn bán kính R tại điểm M trên trục của đường tròn và cách tâm vòng tròn một khoảng h . người ta dựa vào công thức (2. tiết diện tròn. Nếu dòng điện thẳng dài vô hạn thì: θ1 = 0 .15) Trong hệ đơn vị SI.14) H = (2.

= o . 2 4π 4π r r2 Gọi dBn là hình chiếu của vectơ dB lên trục của dòng điện và β là góc hợp bởi dB với trục đó và cos β = R . đồng phẳng và đối xứng qua trục của vòng dây. ta được: μo μ(πR2 ).sin θ μ μ Idl . Kết quả vectơ cảm ứng từ tổng hợp của từng cặp phần tử là một vectơ nằm trên trục của vòng dây và vectơ cảm ứng từ B do cả dòng điện tròn gây ra tại M cũng nằm trên trục đó. Theo công thức (2. dl 4π r 3 Lấy tích phân cho cả dòng điện hai vế biểu thức trên với chú ý ∫ c¶ dßng ®iÖn dl = ∫ 0 dl .I B= 2πr 3 43 . Vì tính chất đối xứng nên ta luôn tìm được một cặp hai phần tử dòng điện đối xứng qua tâm gây ra các cảm ứng từ có cùng độ lớn.8 Dòng điện tròn. ta có: r dBn = dB.dl β R I O h r dB β dB n M Hình 2. có độ lớn: B= Cảm ứng từ do Idl gây ra tại M là: caû doøng ñieän ∫ dBn dB = μo μ Idl .cos β = 2π R μo μ IR .12) vectơ cảm ứng từ B : B = ∫ dB = ∫ μμo Idl ∧ r 4π r3 Phần tử dòng điện Idl vuông góc với r nên θ = 90o .

Suy ra: B= μo μIS 2π(R 2 + h 2 )3/2 n Đặt Pm = I . người ta đưa ra khái niệm về đường cảm ứng từ.S . Vectơ Pm được gọi là mômen từ của dòng điện tròn có độ lớn Pm = I . TỪ THÔNG . để có một hình ảnh khái quát nhưng cụ thể về từ trường. có độ lớn bằng diện tích S dòng điện.S là vectơ nằm trên trục dòng điện tròn có chiều tiến của vặn nút chai khi quay nó theo chiều dòng điện. B= μo μ P . §3. ta có thể vẽ các đường cảm ứng từ sao cho mật độ của chúng cho biết độ lớn của cảm ứng từ tại mỗi điểm. chiều của đường cảm ứng từ là chiều của vectơ cảm ứng từ. ta được: B= μo μIS 2π(R 2 + h 2 )3/2 Gọi S = n . vectơ cảm ứng từ thay đổi theo vị trí.Thay πR 2 = S và r = (R 2 + h 2 )1/2 vào biểu thức trên. Đường cảm ứng từ Trong từ trường. Vậy.16) Khái niệm vectơ mômen từ vẫn áp dụng đúng cho một dòng điện kín bất kỳ. 44 .ĐỊNH LÝ ÔXTRÔGRATSKI-GAUSS ĐỐI VỚI TỪ TRƯỜNG 1. Giống như với đường sức điện trường. Tính chất: Các đường cảm ứng từ không cắt nhau. Khi đó n B . Định nghĩa: Đường cảm ứng từ là đường cong vẽ ra trong từ trường sao cho tiếp tuyến tại mọi điểm của nó trùng với phương của vectơ cảm ứng từ tại những điểm ấy. 2 m 2 3/2 2π (R + h ) (2.S .

18) d φm = B .17) Tập hợp các đường cảm ứng từ của một từ trường được gọi là từ phổ.10 cho ta từ phổ của một số dòng điện: thẳng. theo qui ước về cách vẽ đường cảm ứng từ. Như vậy. Gõ nhẹ vào tấm bìa. Từ thông Ta giả sử xét một diện tích rất nhỏ dS sao cho có thể coi vectơ cảm ứng từ B tại mọi điểm của diện tích ấy là không đổi (từ trường đều). Người ta qui ước vẽ số đường cảm ứng từ qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương của vectơ cảm ứng từ có trị số tỷ lệ với độ lớn B của vectơ B . từ trường đều có các đường cảm ứng từ song song và cách đều nhau. Dưới tác dụng của từ trường do dòng điện gây ra. tròn. Từ phổ cho ta biết một cách khái quát nhưng cũng tương đối đầy đủ sự biến đổi của từ trường từ điểm này qua điểm khác. K hác với đường sức điện.9 Từ phổ: a) của dòng điện thẳng. Theo qui ước (2. c) của ống dây điện. ta rắc vụn sắt nhỏ lên trên một tấm bìa cứng có dòng điện xuyên qua vuông góc với bìa.17) và theo định nghĩa của từ thông. ống dây điện. các đường cảm ứng từ là những đường cong kín. Hình 2. Nếu gọi dφ số đường cảm ứng qua diện tích dS n vuông góc với vectơ cảm ứng từ B thì theo qui ước trên ta viết được: (2. Theo định nghĩa: Từ thông gửi qua diện tích dS là đại lượng có trị số tỷ lệ với số đường cảm ứng từ gửi qua diện tích ấy. Vì vậy. nghĩa là không có điểm xuất phát và không có điểm tận cùng.Hình 2. d φ = B. Từ trường đều là từ trường trong đó vectơ B có phương chiều và độ lớn như nhau tại mọi điểm trong từ trường.dS n 45 . ta có thể viết biểu thức từ thông gửi qua diện tích dS: (2. b) của dòng điện tròn.dS n 2. các nam châm nhỏ sẽ sắp xếp lại theo phương của vectơ cảm ứng từ và cho ta hình ảnh của từ phổ. Để có từ phổ của một dòng điện thẳng. từ trường được gọi là một trường xoáy. các vụn sắt sẽ trở thành những thanh nam châm nhỏ.

dS = B ∫ dS = B.dS .10 Định nghĩa từ thông qua diện tích dS. Từ (2.dS Từ thông toàn phần qua toàn bộ diện tích S là: (2.18) và (2.21) (2. Bn = B.cos α là hình chiếu của vectơ B lên phương của pháp tuyến n .19) ta có: d φm = B.dS = B. n ) cũng bằng góc giữa diện tích dS và hình chiếu dS n của nó lên phương vuông góc với các đường cảm từ B .dS Nếu S là một mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ (α = 0) và từ trường là đều (B = const ) thì ta có: φm = (S ) ∫ B.cos α (2.20) cũng có thể viết lại: d φm = B.10 ta thấy dS n cũng chính là hình chiếu của diện tích dS lên phương vuông góc với vectơ B . do đó: dS n = dS .S (S ) (2.dS (2.dS . Từ Hình 2. góc α = (B. do đó (2. từ thông có thể dương và cũng có thể âm hoặc bằng không tuỳ theo góc α giữa B và dS : Nếu α < 90o thì d φm > 0 Nếu α > 90o thì d φm < 0 Nếu α = 90o thì d φm = 0 Mặt khác.Hình 2.cos α = Bn .23) 46 .20) Như vậy.22) φm = (S ) ∫ B.19) Gọi n là vectơ pháp tuyến đơn vị của diện tích dS .cos α = B.

dS = 0 (2.11). Như vậy từ thông đi vào S có trị số bằng từ thông ra khỏi mặt S nhưng ngược dấu nhau. Định lý Oxtrogratxki . Hình 2. đơn vị của từ thông là Vêbe. từ thông ứng với đường cảm ứng đi ra khỏi mặt kín là dương ( α < 90o nên cos α > 0 ). đối với mặt kín. các đường cảm ứng từ là những đường cong kín. từ thông ứng với đường cảm ứng từ đi vào mặt kín là âm ( α > 90o nên cos α < 0 ). người ta chứng minh được rằng: 47 . Trong giải tích toán. Người ta qui ước.11 Xác định từ thông gửi qua một mặt kín. 3. Do các đường cảm ứng khép kín nên số đường đi vào mặt kín S bằng số đường ra khỏi mặt kín.Gauss đối với từ trường. người ta định nghĩa đơn vị cảm ứng từ Tesla như sau: nếu φm = 1 Wb .Gauss đối với từ trường Để tìm định lý Oxtrogratxki . S = 1m 2 . Như vậy trong thiên nhiên không tồn tại các hạt "từ tích". α = 0 thì: Bn = φm 1 Wb Wb = = 1 2 = 1Tesla S 1m 2 m Vậy: Tesla (T) là cảm ưng từ của một từ trường đều gửi qua mỗi mét vuông diện tích phẳng vuông góc với các đường sức của nó một từ thông đều 1Wb. chiều dương của pháp tuyến là chiều hướng ra ngoài mặt đó.24) Định lý O-G nói lên tính chất xoáy của từ trường. người ta tính từ thông qua một mặt kín S bất kỳ đặt trong từ trường đó (hình 2. nên: Từ thông toàn phần gửi qua mặt kín bất kỳ luôn luôn bằng không. (S ) ∫ B. ký hiệu là Wb. Từ đơn vị Vêbe.Trong hệ đơn vị SI. Do đó.

lập một vectơ dl có độ dài bằng dl .(S ) ∫ B.dl. Lưu số của vectơ cường độ từ trường Xét một đường cong (C) nằm trong một từ trường bất kỳ. §4.dl = (C ) ∫ H . có phương trùng với phương của đoạn dl .dV = 0 div B = 0 (2. Lưu số của vectơ cường độ từ trường.25) ta suy ra: (V ) ∫ div B. Hình 2. Từ (2.dV (V ) (2. Khi góc α là góc nhọn.27) trong đó α là góc hợp bởi hai vectơ H và dl . có chiều trùng với chiều dịch chuyển trên đường cong (C) (Hình 2.dl dọc theo toàn bộ đường cong đó: Cm = (C ) ∫ H . ĐỊNH LÝ AMPÈRE VỀ DÒNG ĐIỆN TOÀN PHẦN 1.cos α (2. 48 .13).dS = ∫ div B. ký hiệu là C m được định nghĩa như sau: Định nghĩa: Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín (C) là đại lượng về giá trị bằng tích phân của H . Người ta gọi dl là vectơ dịch chuyển. tức là nếu chiều dịch chuyển trên đường cong (C) thuận với chiều của các đường sức thì lưu số có giá trị dương (hình 2.26) Vì thể tích V được chọn bất kỳ nên: Đây là biểu thức vi phân của định lý O – G đối với từ trường.25) trong đó V là thể tích giới hạn bởi mặt kín S. Lấy trên đường cong đó một đoạn vô cùng nhỏ dl .12 Xác định lưu số của vectơ cường độ từ trường.12a).24) và (2.

49 . tức là chiều dịch chuyển trên đường cong (C) ngược chiều với các đường sức từ thì lưu số có giá trị âm (hình 2. vectơ cường độ từ trường tại M có trị số: H = Lưu số của véctơ cường độ từ trường dọc theo (C) là: I 2πr (C ) ∫ H . 2.dl = I dϕ 2π (∫) C I dl .28) Nhưng dl .2π = I 2π (C ) (2.Khi góc α là góc tù. Lấy một đường sức nằm trong mặt phẳng (P) vuông góc với dòng điện và một đường cong (C) (đường liền nét) có dạng bất kỳ cũng nằm trong mặt phẳng (P) (hình 2. thay vào biểu thức trên.13 Chứng minh định lý về dòng điện toàn phần.dl .28) ta có: (C ) ∫ H . Tại điểm M bất kỳ trên đường cong (C). ta được: (C ) Nhận xét: Nếu (C) là đường cong bao quanh dòng điện.cos α = 2π ∫ ∫ H .Kết quả sẽ là +I nếu chiều lấy tích phân trên đường cong (C) cùng chiều đường sức từ. Định lý Ampère về dòng điện toàn phần Xét từ trường gây bởi một dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ I . Hình 2.cos α = MK ≈ r . theo biểu thức (2.cos α r (C ) (2. cách dòng điện một khoảng r .13).29) .dl = (C ) ∫ H .12b).dl = I I ∫ dϕ = 2π .dϕ .

Nếu đường cong (C) không bao quanh dòng điện. có cường độ lần lượt là I 1.15). Góc giữa O1 và O2 là Δϕ (hình 2. ta được: (C ) ∫ H . ta chia đường cong thành hai phần 1a2 và đoạn 2b1 bằng hai tiếp tuyến O1 và O2 vạch từ dòng điện đến đường cong. I n . Trên đoạn 1a2.30) Khi từ trường gây bởi một dòng điện có hình dạng bất kỳ và đường cong kín (C) có hình dạng tuỳ ý. ta có: 0 2b 1 ∫ dϕ = ∫ dϕ = −Δϕ ϕ Kết quả lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo đường cong kín không bao quanh dòng điện là: (C ) ∫ H .30) vẫn nghiệm đúng. góc giữa H và dl là góc nhọn.dl = (C ) ∫ (H 1 + H 2 + … + H n ) = ∑ I i dl i =1 n Biểu thức này là định lý về dòng điện toàn phần (định lý Ampère) phát biểu như sau: 50 .. các công thức (2. ta có thể viết: H = H1 + H 2 + … + Hn Thay tổng này vào biểu thức tích phân (2. ….29) và (2.14 Đường cong không kín bao quanh dòng điện. ta có: ϕ 1a 2 ∫ d ϕ = ∫ d ϕ = Δϕ 0 Trên đoạn 2b1. Trường hợp từ trường gây bởi nhiều dòng điện. Hình 2. I 2.dl = I I (∫ dϕ + ∫ dϕ) = (Δϕ − Δϕ) = 0 2π 1a 2 2π 2b 1 Vậy: (C ) ∫ H .29).Kết quả sẽ là −I nếu chiều lấy tích phân trên đường cong (C) ngược chiều đường sức từ. thì theo nguyên lý chồng chất từ trường.dl =0 (2. góc giữa H và dl là góc tù.

15 Thí dụ tính lưu số của vectơ cường độ từ trường. I2 = 2A.Định lý: Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một vòng của đường cong kín (C) bất kỳ bằng tổng đại số cường độ của các dòng điện xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó: (C ) ∫ H . Áp dụng định lý Ampère ta tính được: (C ) ∫ H .dl = ∑ I i nói chung là khác không. Điều này i =1 có nghĩa là từ trường không phải là trường thế. các đường sức điện trường là những đường cong không kín. Ví dụ (Hình 2. nếu ngược lại thì I i sẽ có dấu âm.dl = ∑ I i i =1 n (2. mà là một trường xoáy. Trong từ trường tích phân (C ) ∫ H . điện trường là trường thế. Trong điện trường tĩnh. Ý nghĩa của định lý: Hình 2. I4 = 5A. I3 = 3A. tích phân (C ) ∫ E .dl n = 0 .dl = 4 + 2 − 3 = 3A 51 . Chú ý: Trong tổng các dòng điện.16) xuyên qua đường cong (C) có các dòng điện: I1 = 4A. không cần chú ý đến những dòng điện không xuyên qua diện tích giới hạn bởi đường cong kín.31) trong đó I i sẽ có dấu dương nếu nó có chiều sao cho đường sức từ trường do nó gây ra cùng chiều với chiều dịch chuyển của đường cong (C).

17 Cuộn dây hình xuyến.dl 3. Muốn vậy. Cuộn dây hình xuyến Hình 2. Hình 2. a.Nếu đường cong kín bao quanh dòng điện nhiều lần thì phải chú ý đến dấu của cường độ dòng điện đối với mỗi vòng dịch chuyển trên đường cong đó. (C ) ∫ H . 52 . Ví dụ hình 2. ta thực hiện theo trình tự các bước sau: Chọn một đường cong kín (C) và tính lưu số của vectơ cường độ từ trường H dọc theo (C).dl = 2I . (C ) ∫ H . Ứng dụng định lý Ampère Định lý về dòng điện toàn phần cho phép ta tính được một cách nhanh chóng cường độ trường H và cảm ứng từ B của một số dòng điện.16b. Ví dụ hình 2.16a. Cân bằng hai biểu thức để rút ra H và từ đó có thể tính được B . Tìm tổng số cường độ dòng xuyên qua (C).16 Đường cong bao quanh dòng điện nhiều lần. = 0.

những ống dây có chiều dài lớn hơn mười lần đường kính của nó đều có thể coi gần đúng là ống dây dài vô hạn. dòng điện có cường độ I .18 Ống dây điện thẳng dài vô hạn.33) có thể suy ra cường độ từ trường tại mọi điểm bên trong ống dây thẳng dài vô hạn (Hình 2.32) B = μo μ b.32) và (2.18) đều bằng nhau và bằng: H = no I và cảm ứng từ B : (2.35) B = μo μnoI trong đó no là số vòng dây trên một đơn vị dài của ống dây.33) Hình 2. Trong thực tế. theo định luật Ampe nó sẽ chịu tác dụng một lực: dF = Idl ∧ B 53 .34) (2.Áp dụng định lý về dòng điện toàn phần ta tính được cường độ từ trường tại một điểm trên đường tròn tâm O bán kính R ( R1 < R < R2 ) của cuộn dây hình xuyến có n vòng (Hình 2. và có thể coi từ trường trong nó là đều. Ống dây thẳng dài vô hạn (2. Từ biểu thức (2. TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN DÒNG ĐIỆN 1. §5.17) quấn sít nhau. sẽ bằng: H = và cảm ứng từ B : nI 2πR nI 2πR (2. Lực Ampère Một phần tử dòng điện Idl đặt ở điểm M trong từ trường có cảm ứng từ B .

tại vị trí đặt dòng điện song song. dF theo thứ tự đó hợp thành một tam diện thuận.14).20 Tương tác giữa hai dòng Theo công thức (2. Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn Cho hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn nằm cách nhau một khoảng d . I 2 vectơ cảm ứng từ do I 1 gây ra có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây dẫn. có độ lớn bằng: B1 = lực: μo μ I 2πd 1 Từ trường B tác dụng lên một đoạn dây có chiều dài l của dòng điện I 2 một F2 = I 2l ∧ B1 54 . + Phương: vuông góc với mặt phẳng ( Idl . B ). có chiều tuân theo qui tắc vặn nút chai. B . 2.36) Để xác định chiều của lực Ampère người ta còn dùng qui tắc bàn tay trái như sau: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay.B θ Idl dF Hình 2.19 Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện.dl . Hình 2. dòng điện đi từ cổ tay đến đầu các ngón tay. + Độ lớn: dF = I . Dòng điện I 1 gây ra một từ trường B1 . Từ lực này gọi là lực Ampe có: + Điểm đặt: tại phần tử Idl . thì chiều của ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của từ lực.B. + Chiều: sao cho ba vectơ dl . I 2 cùng chiều chạy qua. có cường độ lần lượt là I 1.sin θ (2.

CD và với vectơ B .l 2πd 1 2 (2. có độ lớn F = F ' = I . 3. lúc đó mặt khung vuông góc với B . còn lực F ' tác dụng lên cạnh thẳng đứng CD hướng ra phía sau. Các lực này tạo thành một ngẫu lực có mômen M làm khung quay quanh trục Δ cho đến khi α = 0 . BC một góc α . mặt khung không vuông góc với từ trường.a. đầu C của cạnh BC với đầu D của cạnh AD.Từ lực F tác dụng lên cạnh thẳng đứng AB hướng về phía trước. Gọi d là khoảng cách giữa hai lực: 55 .37) Như vậy dòng I 1 hút dòng I 2 và lý luận tương tự ta sẽ thấy dòng I 2 hút dòng I 1 một lực cùng phương ngược chiều với F1 với F1 = F2 . có chiều hướng về I 1 và có trị số: F2 = μo μ I .21b ta ghép đầu A của cạnh AD với đầu B của cạnh BC. Khung đựơc đặt trong từ trường đều B có phương vuông góc với các cạnh AB. Tác dụng của từ trường đều lên mạch điện kín Xét một khung dây dẫn kín hình chữ nhật ABCD có các cạnh là a và b .21a). Hình 2. Giả sử khung không bị biến dạng và chỉ có thể quay xung quanh trục đối xứng Δ của nó. trên hình 2.Các từ lực tác dụng lên hai cạnh AD và BC triệt tiêu nhau.21 Từ trường tác dụng lên khung dây điện kín. Ban đầu. Hai lực này luôn vuông góc với các cạnh AB.CD.B . Dòng điện chạy trong khung có cường độ I .Lực F2 có phương vuông góc với dòng I 2 . hợp với các cạnh AD.I . Để xét tác dụng của các lực này. Nhờ qui tắc bàn tay trái ta xác định được: . vectơ mômen từ pm của dòng điện cùng phương chiều với vectơ B . Nếu hai dòng điện ngược chiều thì chúng sẽ đẩy nhau. vectơ mômen từ của nó hợp với vectơ B một góc α (2. .

56 . Do đó ta có thể viết: Công của mômen ngẫu lực khi quay đi một góc dα : (2. còn khi ngẫu lực làm cho góc α tăng (dα > 0) thì nó sinh công cản (dA < 0) .sin α.sin α trong đó pm = I .sin α. dài l có thể trượt trên hai dây kim loại song song của một mạch điện. Ta suy ra: d = b.S là độ lớn của vectơ mômen từ của khung dây.a.S .B (1 − cos α ) (2.cos 0) Ta suy ra năng lượng của khung dây điện ứng với góc α là: Wm = −pm .38) A = −∫ pm .sin α = pm .B.B.d α = pm .Mômen ngẫu lực đối với trục quay Δ có độ lớn bằng: M = F .B (2. Công của lực từ Khi dòng điện chuyển động trong từ trường. 4. từ lực tác dụng lên dòng điện sẽ thực hiện công.b.d .cos α) − (−pm .B.d α Dấu trừ “-” thể hiện ngẫu lực thực hiện công dương (dA > 0) khi α giảm (dα < 0) .B. ta xét một thanh kim loại AB.B.cos α = −pm .B. có chiều hướng lên trên.39) dA = −M.B.sin α = I . Do đó.b.sin α M = F .cos α α 0 α == pm .41) Người ta chứng minh được rằng các kết quả thu được ở trên đúng đối với một mạch điện kín có hình dạng bất kỳ.B. Vectơ mômen ngẫu lực M có phương vuông góc với hai vectơ B và pm .d α = −pm . Để tính công này.40) Công này bằng độ giảm năng lượng (thế năng) của khung dây điện trong từ trường: Wmα −Wm 0 = − (pm . công của mômen ngẫu lực thực hiện khi làm cho khung ở trạng thái ứng với góc lệch α về vị trí cân bằng (α = 0) là: 0 M = pm ∧ B (2.22).B. Giả sử mạch điện này nằm trong một từ trường đều và vuông góc với véctơ cảm ứng từ B của từ trường (Hình 2.sin α = I .

B.B.dS = dφm là từ thông gửi qua diện tích bị quét.d φ 1 m = I ∫ d φm = I (φm 2 − φm 1 ) 1 trong đó φm 1 .B B B’ F + I A I A’ Hình 2.dr = I . Lực Lorentz Một điện tích q chuyển động trong từ trường B với vận tốc là v sẽ chịu tác dụng bởi lực Lorentz được định nghĩa như sau: F = qv ∧ B (2.22 Dòng điện dịch chuyển trong từ trường.l . Lực từ tác dụng lên thanh AB có độ lớn: dA = F . Do đó: “Công của lực từ trong sự dịch chuyển một mạch điện bất kỳ trong từ trường bằng tích giữa cường độ dòng điện trong mạch và độ biến thiên của từ thông gửi qua diện tích mạch đó.43) 57 . φm 2 là từ thông gửi qua diện tích lúc đầu và lúc cuối của đoạn dịch chuyển.dφm Giả sử thanh AB dịch chuyển một đoạn hữu hạn đến A’B’ và coi như dòng điện qua thanh không đổi thì công của lực Ampere là: 2 2 Khi thanh dịch chuyển một đoạn nhỏ dr .l .B A= ∫ I . công của lực Ampere là: F = I . Vì vậy ta có: dA = I .dS Mặt khác: B . Vậy: A = I (φm 2 − φm 1 ) (2.42) Người ta đã chứng minh được rằng các công thức trên cũng đúng cho mạch điện bất kỳ dịch chuyển trong một từ trường bất kỳ.” §6 TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG LÊN HẠT ĐIỆN CHUYỂN ĐỘNG 1.dr = I .

v . + Chiều: sao cho ba vectơ B. Từ (2. ta có: FL = qvB = m Suy ra: v2 R 58 . Vì lực Lorentz luôn vuông góc với vectơ vận tốc v và không thực hiện công nên động năng của hạt không biến đổi.Lực này có: + Điểm đặt: tại điện tích q . + Phương: vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai vectơ B. Vận tốc của hạt vuông góc với cảm ứng từ (2.45) Trong trường hợp này.sin α trong đó α là góc hợp bởi hai vectơ v và B . vì v ⊥ B nên Lorentz làm cho hạt chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với vectơ cảm ứng từ B với quỹ đạo tròn bán kính R . + Độ lớn: F = q.v. điện tích q (q > 0) trong từ trường đều không đổi.44) Hình 2. 2. có cảm ứng từ B . Như vậy.v. v . Theo (2.sin α = m R Ta xét hai trường hợp sau đây. độ lớn của vận tốc cũng không đổi.45). nó chỉ làm cho phương của vectơ vận tốc thay đổi.23 Lực Lorentz.B. F tạo thành một tam diện thuận. Chuyển động của hạt điện trong từ trường đều Xét chuyển động của hạt chuyển động với vận tốc v có khối lượng m . a.44) ta thấy lực Lorentz vuông góc với vận tốc chuyển động của hạt nên công thực hiện bởi lực này luôn bằng không.B. lực Lorentz đóng vai trò của lực hứơng tâm: v2 FL = q. (2.

R= Chu kỳ quay của hạt: mv qB (2. a) trường hợp q > 0. b. có thể phân tích vectơ v thành hai thành phần: v⊥ vuông góc với B và v// song song với B : v = v⊥ + v// kính: (2.24 Chuyển động của hạt điện trong từ trường. Vận tốc của hạt hợp với cảm ứng từ một góc α Trong trường hợp này.48) cho thấy chu kỳ và tần số quay không phụ thuộc vào bán kính R và vận tốc v của hạt. b) trường hợp q < 0. Nhận xét: Các biểu thức (2.48) Hình 2.47) và (2.50) Còn thành phần song song v// làm cho hạt chuyển động theo phương của cảm ứng từ B với vận tốc v// .49) Thành phần vuông góc buộc hạt điện chuyển động theo quỹ đạo tròn với bán R= mv⊥ qB (2. 59 .47) ω= (2. v ⊥ B .46) T = Tần số quay: 2πR 2πm = v qB 2π qB = T m (2.

Hình 2.25 Chuyển động của hạt điện trong từ trường, trường hợp (v , B ) = α . Vậy hạt tham gia đồng thời hai chuyển động, kết quả là quỹ đạo của hạt là đường xoắn ốc, có bán kính như (2.50), bước của quỹ đạo xoắn ốc bằng: h = v// .T (2.51) Thực tế, chuyển động của hạt điện trong từ trường có nhiều ứng dụng: để tạo ra vận tốc rất lớn của hạt điện trong các máy gia tốc hạt (cyclotron) trong việc nghiên cứu hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản và các ứng dụng khác; Máy chọn vận tốc để đo tỉ số e/m của electron mà Joseph Jonh Thomson tạo ra năm 1897 đã dựa trên sự chuyển động trong từ trường của các hạt điện có vận tốc khác nhau; Dựa trên hiện tượng chuyển động của hạt điện trong từ trường, năm 1879, Edwin H.Hall lần đầu tiên dùng dấu của hiệu điện thế Hall để xác định dấu của hạt điện chuyển động tạo nên dòng điện và ông đã chứng tỏ rằng các hạt điện chuyển động tạo nên dòng điện trong kim loại là các hạt mang điện âm. v.v...

CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Nêu thí nghiệm để minh hoạ tương tác giữa dòng điện và nam châm, giữa dòng điện và dòng điện. 2. Phát biểu định luật Ampère, viết biểu thức dB gây bởi phần tử dòng Idl tại một điểm trong từ trường của nó. Nêu rõ phương chiều và độ lớn của dB . 3. Phát biểu nguyên lý chồng chất từ trường. Áp dụng nguyên lý này như thế nào để tính từ trường gây bởi các dòng điện. 4. Tính cảm ứng từ B và cường độ từ trường H gây bởi dòng điện thẳng nói chung, dòng điện thẳng dài vô hạn, bởi dòng điện tròn. 5. Xác định cảm ứng từ B gây bởi điện tích q chuyển động với vận tốc v. 6. Định nghĩa đường sức từ và từ phổ. Nêu tính chất của phổ đường sức từ. Vẽ phổ các đường sức của từ trường gây bởi một vài dòng điện. 7. Định nghĩa từ thông, rút ra định lý O-G đối với từ trường. 8. Tại sao nói từ trường có tính chất xoáy? Viết biểu thức toán học thể hiện tính chất xoáy của từ trường. 9. Định nghĩa lưu số của vectơ cường độ từ trường H . Thiết lập định lý Ampère. Cho ví dụ minh hoạ định lý này.

60

10. Ứng dụng định lý Ampère về dòng điện toàn phần để tính cường độ từ trường H (và tính B) tại một điểm bên trong cuộn dây hình xuyến. Từ đó suy ra biểu thức của cường độ từ trường H và cảm ứng từ B gây bởi ống dây điện thẳng dài vô hạn. 11. Viết biểu thức lực Ampère của từ trường B tác dụng lên phần tử dòng điện Idl . Nêu rõ phương chiều độ lớn của lực này. 12. Tìm lực tác dụng giữa hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn cùng chiều và ngược chiều nhau. 13. Tính công của từ lực khi làm di chuyển một mạch điện kín trong từ trường. 14. Tìm từ lực tác dụng lên hạt điện q chuyển động trong từ trường (lực Lorentz). 15. Hạt điện q chuyển động với vận tốc v có quỹ đạo như thế nào trong từ trường B = const ? Xét trường hợp v ⊥ B , và trường hợp v hợp với B một góc α .

BÀI TẬP
Thí dụ 1: Hai dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ dòng I1 điện I1 = I2 = 5A được đặt vuông góc nhau và cách nhau một đoạn AB = 2cm. Chiều các dòng điện như hình vẽ. I2 Xác định vectơ cường độ từ trường tại M nằm trong A mặt phẳng chứa I1 và vuông góc với I2, cách dòng điện I1 một M B đoạn MA = 1cm. Bài giải Để xác định vectơ cường độ từ trường tổng hợp tại M, trước hết ta xác định vectơ cường độ từ trường do từng dòng điện gây ra tại M. Vectơ cường độ từ trường H 1 do I 1 gây ra tại M có: - Điểm đặt: tại M. - Phương: vuông góc với mặt phẳng (I 1, MA) . - Chiều: hình vẽ. - Độ lớn:

H2

I1 I2

H1

M

A

B

I1 5 = = 79, 6 A/m 2π.MA 2π.10−2 Vectơ cường độ từ trường H 2 do I 2 gây ra tại M có: H1 =
- Điểm đặt: tại M. - Phương: vuông góc với mặt phẳng (I 2 , MA) . - Chiều: hình vẽ. - Độ lớn:

H2 =

I2 5 = = 26, 5 A/m 2π.MB 2π.3.10−2
61

Cường độ từ trường tổng hợp H có: - Điểm đặt: tại M.

H - Phương: hợp với H 1 1 góc tg α = 2 = 0, 33 . H1
- Chiều: như hình vẽ. - Độ lớn:

H2

H

α
M
H1

H = H + H = 83, 9 A/m
2 1 2 2

Thí dụ 2: Xác định cường độ từ trường tại các điểm nằm bên trong và bên ngoài của một dây dẫn hình trụ đặc dài vô hạn có dòng điện và cường độ I chạy qua. Cho biết bán kính tiết diện vuông góc của hình trụ là R. Bài giải Dòng điện có tính đối xứng trụ nên đường cảm ứng là những đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện có tâm trên trục dây dẫn. Vectơ cảm ứng từ B tại mỗi điểm tiếp tuyến với đường cảm ứng và có độ lớn như nhau. Chọn đường cong kín (C) trùng với một đường sức từ và đi qua điểm cần tính cường độ từ trường. Với cách chọn vậy nên H và dl cùng phương cùng chiều. Mặt khác, do tính đối xứng trục của từ trường nên H = const dọc theo đường cong (C).
B H

r R

I A

Theo định lý Ampe ta có:
(C )

∫ H .dl

= ∑ Ii
i

với

∑I
i

i

là tổng đại số các cường độ dòng điện nằm trong diện tích giới hạn bởi

đường cong (C). Vế trái của biểu thức trên có giá trị:
(C )

∫ H .dl

=

(C )

∫ H .dl = H ∫ dl = H .2πr
(C )

Vế phải bằng: Suy ra:

∑I
i

i

= Ir

62

biết cường độ dòng điện I = 5A. Bài tập tự giải 1. b) Trường hợp một điểm A nằm bên trong dòng điện I (thuộc (C)) cách trục dây dẫn một đoạn r < R .6A/m.8A/m 2. Khoảng cách giữa 2 dây dẫn AB = 2cm. toàn bộ dòng điện I xuyên qua (C) nên: I r = I . Tính cường độ từ trường của một dòng điện dài vô hạn tại một điểm cách dòng điện 2cm. Với cách chọn như vậy.4A/m I1 I2 M1 A M2 B Ir 2πR2 63 . Xác định vectơ cường độ từ trường tại các điểm M1 và M2. ta có mật độ dòng là: I 2πr và B = μo μ I 2πr J = Do đó. cường độ dòng điện bên trong diện tích giới hạn bởi đường cong (C) là: I πR 2 Suy ra: hay I r2 2 I ' = J .H = a) Trường hợp một điểm A nằm bên ngoài dòng điện I (thuộc (C)) cách trục dây dẫn một đoạn r > R .πr = I 2 πR 2 R 2 r H .S = . cảm ứng từ tỷ lệ thuận với khoảng cách đến trục. Trên các dây dẫn có các dòng điện I1 = 2A và I2 = 3A chạy qua (hình bên). Giả sử dòng điện là phân bố đều trên tiết diện dây. HM2 = 57. Với cách chọn như vậy. bên trong dây dẫn. bên ngoài dây dẫn. Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn vuông góc nhau và nằm trong hai mặt phẳng vuông góc. AM1 = AM2 = 1cm. Ta suy ra: Ir 2πr H = Vậy. Đáp số: H = 39.2πr = I ' = I 2 R H = Ir 2πR2 và B = μo μ Vậy. Đáp số HM1 = 35. chỉ một phần dòng điện I xuyên qua (C). cảm ứng từ tỷ lệ nghịch với khoảng cách đến trục.

H = 9A / m b C 7. Biết AB = BC = 5cm. Tỉ số chiều dài hai đáy bằng 2.10−5T . HM3 = 135A/m 4.1. H = 53. a b Tìm cảm ứng từ tại điểm A – là giao điểm của đường kéo dài của hai cạnh bên. Chiều dòng điện ngược chiều kim đồng hồ. 3cm . I1 M1 A M2 I2 B M3 Đáp số HM1 = 120A/m.10−5T . Một dòng điện cường độ I = 6A chạy trong một dây dẫn điện uốn thành hình vuông ABCD có cạnh a = 10cm. HM2 = 159A/m. Tìm trên đoạn AC điểm có cường độ từ trường tổng hợp bằng không. Dòng điện chạy trong dây dẫn đó có cường độ I=3. 4π. M1A = 2 cm. Hình dưới vẽ mặt cắt vuông góc của hai dòng điện thẳng song song dài vô hạn và ngược chiều nhau. Cường độ của các dòng điện lần lượt: I1 = 20A. Một dây dẫn được uốn thành một hình thang cân.2 cos θ1 ⇒ B = 4.OM 6. 67. M3. Khoảng cách giữa 2 dòng điện AB = 10cm.B1 = 6.10−5T 2 2 4πb l + 4b r B d l c 64 . Đáp số x = AM = 3. I1 A I2 B I3 C 5. Một dây dẫn được uốn thành một hình tam giác đều. Cho biết đáy bé của A hình thang l = 20cm. Tính cường độ điện trường tại các điểm M1.3. Đáp số B1 = μoI . M2. 50A / m . Cường độ các dòng điện lần lượt bằng: I1 = I2 = I.13. I3 = 2I. Trong đó. A l Đáp số B = 1.28A chạy qua (hình vẽ). khoảng cách từ A tới đáy bé b = 5cm. Xác định vectơ cảm ứng từ B và cường độ từ trường H tại tâm O của mạch điện đó. D có dòng điện cường độ I = 6. M nằm trong đoạn AB. I2 = 30A. Hình bên biểu diễn tiết diện của 3 dòng điện thẳng song song dài vô hạn. ≈ 1. mỗi cạnh là a = 50cm. E B Xác định vectơ cảm ứng từ B và cường độ từ trường H tại tâm của tam giác đó. I Đáp số B= μoI l . AM2 = 4 cm.14 A. BM3 =3 cm.

Tại một điểm trên trục của vòng dây và cách tâm O một đoạn h = 10cm. Đáp số B = μoI .2. cạnh ad song song với dây AB và cách dây một đoạn r = 1cm (hình bên).10−5T 10. Lực f tác dụng lên khung. với φ = 65 . Tìm: a. A = I 2 (φm 2 − φm 1 ) Với φm 1 = B. 3. Mỗi cạnh khung có bề dài a = 20mm.cos ϕ2 = B.R 2 2 R2 + h 2 ( ) 3/2 = 2.10−7 J ⎜ ⎟ Cuối cùng: A = ln ⎜ ⎟ ⎜ a⎟ π ⎜b − ⎟ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎝ 2⎠ Suy ra: A = I 2 2φ . = 6. được đặt gần dòng điện thẳng dài vô hạn AB cường độ I = 30A.S .10−6 N ⎛ 2 a2 ⎞ 2π ⎟ ⎜ ⎟ ⎜b − ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ 4⎠ ⎝ b.cos ϕ1 = B. người ta đặt một khung dây dẫn hình vuông có dòng điện cường độ I2 = 2A. Tại tâm O của vòng dây.cos180 . Công cần thiết để quay khung 180o xung quanh trục của nó. Đáp số a.S . Khung có thể quay quanh một trục song song với dây dẫn và đi qua các điểm giữa của hai cạnh đối diện của khung. Đáp số φ= μoIl ⎛ r + l ⎞ ⎟ = 13. b. b. φm 2 = B. Khung abcd và dây AB cùng nằm trong một mặt phẳng.8. Tính từ thông gửi qua khung dây. F = μo μI 1I 2 a2 .S . Khung và dây dẫn thẳng nằm trong cùng một mặt phẳng.10−8 (Wb ) ⎟ ln ⎜ ⎜ ⎟ ⎜ r ⎠ ⎟ 2π ⎝ 9.S . Một khung dây hình vuông abcd mỗi cạnh l = 2cm. Trục quay cách dây dẫn một đoạn b = 30mm.cos 0 μoI 1l ⎛ r + l ⎞ ⎟ ⎟ ln ⎜ ⎜ ⎟ ⎜ r ⎠ ⎟ 2π ⎝ ⎛ ⎞ ⎜b + a ⎟ ⎟ ⎜ μoI 1I 2a ⎜ ⎟ 2 ⎟ = 3. 3. Trên một vòng dây dẫn bán kính R = 10cm có dòng điện cường độ I = 1A chạy qua.Cạnh một dây dẫn thẳng dài trên có dòng điện cường độ I1 = 30A chạy qua. Tìm cảm ứng từ B: a.

Vận tốc của êlectron trước khi bay vào từ trường được xác định bằng hệ thức: eU = mv 2 / 2 . theo hướng hợp với đường sức từ trường một góc α = 60o. Tìm: a.sin α = = 7. T = 2mU = 9. Từ đó suy ra: R= b. Tìm: a.Một electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 103V bay vào trong một từ trường đều vuông góc với phương chuyển động của nó. Lực Lorentz tác dụng lên hạt e giữ vai trò lực hướng tâm: mv 2 / R = evB . Cảm ứng từ B = 1.10-3T. R = c.10−8 s eB 66 . Trong trường hợp này quỹ đạo của electron là một đường đinh ốc. Bán kính cong của quỹ đạo êlectron. c. Vận tốc của electron. Năng lượng của electron bằng W = 1.19. h = mv2 2πR 2πm mv.10−9 s = = 2cm . v = 1. Bước của đường đinh ốc đó. 9. Một electron chuyển động trong một từ trường đều cảm ứng từ B = 5. Bán kính của vòng đinh ốc và chu kỳ quay của electron trên quỹ đạo.10−2 m 2 eB 2πm = 3.64.107 m / s b. T = v2 eB eB eB 2πmv1 2πmv. b. Chu kỳ quay của electron trên vòng tròn. Đáp số a.10−3T .10-16J.11.cos α = = 5cm eB eB 12. b. Đáp số a.

qua đó chúng ta có thể biết được thông tin về vị trí.. Dao động điện từ là một loại dao động về mặt hình thức tương tự như dao động cơ học. Còn về bản chất. Trong phạm vi nghiên cứu ở đây. Khi vật rời khỏi vị trí cân bằng bền thì luôn có một lực kéo vật về vị trí cân bằng bền gọi là lực hồi phục. Biết cách thiết lập các biểu thức về dao động điều hòa.. tắt dần và cưỡng bức của các loại dao động trên. NỘI DUNG 67 . MỤC ĐÍCH .Equation Chapter 3 Section 1 CHƯƠNG 3 DAO ĐỘNG Dao động là một dạng chuyển động rất hay gặp trong đời sống. 2. vật dao động thì vật chuyển động qua lại vị trí cân bằng đó. Trên cơ sở của việc khảo sát dao động... dao động điện từ là một sự biến thiên tuần hoàn theo thời gian của các đại lượng điện và từ như cường độ dòng điện trong mạch điện xoay chiều. đối với chuyển động này thì hệ phải có một vị trí cân bằng bền. Nắm vững kiến thức về dao động cơ học.YÊU CẦU 1. Dao động có thể là cơ học như lắc lò xo. Nắm được phương pháp tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. con lắc đồng hồ. chúng ta đề cập đến hai loại dao động đó là dao động cơ học và dao động điện từ. trong kỹ thuật và có rất nhiều ứng dụng quan trọng. chúng ta nắm bắt được thông tin về chuyển động của đối tượng. Khi hệ chuyển động đến vị trí cân bằng thì quán tính làm cho hệ tiếp tục vượt qua vị trí cân bằng đó. dao động điện từ. Vấn đề chúng ta quan tâm đối với một chuyển động là phương trình chuyển động. II. điện tích trên bản tụ. Điều đặc biệt là... 3. I. vận tốc và gia tốc của vật và chúng ta cũng biết chính xác về năng lượng mà hệ có được. điện thế ở hai đầu tụ điện. điện tích trên các bản của tụ điện. … dao động của các đại lượng điện như dòng điện trong mạch.

Thực nghiệm chứng tỏ rằng. ra khỏi vị trí cân bằng O một đoạn OM = x . con lắc này gồm một quả cầu nhỏ khối O F M lượng m gắn với một đầu lò xo. dấu trừ chứng tỏ rằng lực F và độ dời x ngược chiều nhau. Hiện tượng Trong cuộc sống thường ngày ta thường gặp các dao động như dao động của con lắc như con lắc lò xo.…). Đầu còn lại của lò xo được giữ cố định. lực đàn hồi F xuất hiện kéo quả cầu ngược chiều với độ dời.1) trong đó: k là hệ số đàn hồi. DAO ĐỘNG CƠ ĐIỀU HÒA 1.§1. với độ dời x nhỏ. (3. 2.1 Con lắc lò xo. Khi kéo quả cầu Hình 3. độ lớn của lực kéo F tỉ lệ với độ dời: F = −kx (3. Chuyển động đó được gọi là dao động điều hòa. Nếu thả quả cầu ra cho vật chuyển động tự do và bỏ qua sức cản của môi trường (ma sát.3) d 2x m 2 = −kx dt hay 68 . con lắc vật lý hay con lắc O toán học. Quả cầu trượt không ma x b) sát trên mặt phẳng nằm ngang. quả cầu sẽ chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng mãi mãi dưới tác dụng của lực F .2) dv d 2x = 2 a = dt dt Thay (3. Phương trình dao động điều hòa Theo phương trình cơ bản của động học chất điểm ta có ma = F = −kx Trong đó. không khí.2) ta được: (3.3) vào (3. Để nắm bắt được cách khảo sát một dao động cơ học ta xét một con lắc lò xo (hình a) 1-1).

ωo là tần số góc của dao động. Như vậy.6) vào (3. Dao động điều hòa là dao động trong đó độ dời là một hàm số sin hoặc cos của thời gian.5) d 2x 2 2 + ωo x = 0 dt Ta được một phương trình vi phân thuần nhất của x với hệ số không đổi gọi là phương trình vi phân của dao động điều hòa. ta được: x = A cos(ω0t + φ ) (3. .9) (3.9).8) . (3. phương trình (3. .ϕ là pha ban đầu của dao động.4) k 2 = ωo m (3.Tần số góc: (3.d 2x k x =0 2 + m dt Ở đây k và m là các hằng số dương nên ta đặt: Vậy. Khảo sát dao động điều hòa Từ phương trình dao động ta sẽ biết tọa độ x của quả cầu tại thời điểm t bất kỳ.(ω 0 t + ϕ ) gọi là pha dao động.A > 0 gọi là biên độ cực đại.Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hòa: dx = −ω 0 A sin(ω 0 t + ϕ ) dt dv a= = −ω 2 0 A cos(ω 0 t + ϕ ) dt v= (3.10) là các hàm tuần hoàn theo chu kỳ: 69 . .6).4) thành: (3.6) Trong đó: . 3. Biên độ cực đại A có giá trị: A = x max . Giải phương trình này.10) ta được: 2 a = −ωo x Vậy gia tốc luôn ngược chiều và tỉ lệ với độ dời. Các phương trình (3. (3.10) Thay (3.7) ωo = k m (3.

2b Biểu diễn đồ thị của v theo thời gian t .13) Động năng của con lắc tại thời điểm t : Ed = 1 2 1 nv = mω 2 0 A 2 sin 2 (ω 0 t + ϕ ) 2 2 (3.T0 = 2π ω0 (3. Hình 3.14) Động năng cực đại của vật là 70 . vì vậy năng lượng dao động là cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng của con lắc: E = E d + Et (3.11) Hình 3.2c Biểu diễn đồ thị của a theo thời gian t . Hình 3.12) 4.2a Biểu diễn đồ thị của x theo thời gian t . Năng lượng dao động điều hòa Dao động là một dạng chuyển động cơ. Đó là khoảng thời gian ngắn nhất để vật từ một trạng thái nào đó trở lại trạng thái ấy. Số dao động trong một đơn vị thời gian gọi là tần số của dao động và được xác định: f = 1 ω0 = T0 2π (3. To gọi là chu kỳ dao động của con lắc.

§ 2. Lực cản của môi trường ngược chiều với chuyển động và tỉ lệ với vận tốc: F = − r. 2 1 1 Khi vật có ly độ cực đại thì thế năng. 2 (3. Dao động như vậy gọi là dao động tắt dần. năng lượng của dao động điều hòa tại mọi thời điểm luôn bằng động năng cực đại và bằng thế năng cực đại của vật trong quá trình dao động. Đặc biệt. 2 2 1 1 = mω 2 0 A2 = kA2 2 2 = Năng lượng này được bảo toàn trong quá trình dao động: Trong quá trình vật dao động. E t = mω 2 0 A 2 = kA 2 . DAO ĐỘNG CƠ TẮT DẦN 1. năng lượng của dao động điều hòa là: E = Ed + Et 1 1 mω 2 0 A2 sin 2 (ω0t + φ ) + mω 2 0 A2 cos 2 (ω0t + φ ) . Hiện tượng Một vật thực hiện quá trình dao động điều hòa là một quá trình lý tưởng. 71 . Ta biết rằng thế năng của một con lắc lò xo là: Ed = 1 2 kx . k = mω 2 0 . 1 mω 2 0 A 2 cos 2 (ω 0 t + ϕ ) . Xét một hệ dao động chịu tác dụng của lực cản của môi trường. thực tế bất cứ một vật dao động cơ học nào khi xảy ra trong môi trường cũng chịu tác dụng của của lực cản mà kết quả làm cho vật dao động với biên độ giảm dần. 2 2 (3.Ed = 1 1 mω 2 0 A 2 = kA 2 .v (3.16) Như vậy.18) trong đó r là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số cản của môi trường. 2 2 Et = (3. có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng nhưng năng lượng của hệ luôn bảo toàn.15) Trong đó.17) Như vậy.

dt 2 m dt m r . 2m (3.e − β t (3. Trong trường hợp này.2. β= (3.19) (3.26) 3. Khảo sát dao động tắt dần Đặt. nghiệm phương trình này có dạng: x = A0 .23) gọi là phương trình vi phân của dao động tắt dần. A = A0 .27) 72 .22) Phương trình (3.25) Chu kỳ T của dao động tắt dần là: T= 2π ω = 2π ω 20 − β 2 . Theo toán học giải tích. hợp lực tác dụng lên quả cầu: F + Fc = −kx − rv Phương trình cơ bản của chuyển động trong trường hợp này là (3. (3. khi ωo > β .21) trở thành: d 2x dx + 2β + ω 20 x = 0 2 dt dt (3. (3. Hằng số ω gọi là tần số góc của dao động tắt dần: ω = ω 20 − β 2 . gọi là hệ số tắt dần.24) Đây là biểu thức độ dời của dao động tắt dần.23) (3. Phương trình dao động tắt dần Ta hãy thiết lập phương trình dao động tắt dần của con lắc lò xo.e− β t cos(ωt + φ ) (3.20) ma = −kx − rv hay d 2x dx m 2 = −r − kx dt dt ⇔ d 2 x r dx k + + x =0.21) Đặt.

gọi là biên độ dao động tắt dần. Sau một thời gian đủ lớn (gọi là thời gian quá độ). Dao động cưỡng bức có chu kỳ bằng chu kỳ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng. Thực nghiệm chứng tỏ rằng trong giai đoạn đầu.3 Đồ thị dao động tắt dần. − β (t +T ) A(t + T ) A0 e hay δ = βT . Biên độ này giảm theo quy luật hàm mũ. Công do lực này sinh ra sẽ có trị số bằng phần năng lượng bù đắp cho hệ. lực này phải là lực tuần hoàn F = F0 cos Ωt .2. Dao động điều hòa của hệ dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức. DAO ĐỘNG CƠ CƯỠNG BỨC 1.28) Biên độ dao động giảm dần là do năng lượng của hệ trong quá trình dao động giảm dần do phải thắng công các lực cản. với một hệ nhất định ta có thể cưỡng bức cho vật dao động điều hòa với một chu kỳ và tần số xác định phù hợp tiêu chuẩn độ bền của vật liệu. Để đặc trưng cho mức độ tắt dần của dao động. người ta đưa ra một đại lượng gọi là giảm lượng lôga: Giảm lượng lôga có trị số bằng lôga tự nhiên của tỷ số giữa hai giá trị liên tiếp của hai biên độ dao động cách nhau một khoảng thời gian bằng một chu kỳ T. Để làm được điều này ta tác dụng lên hệ một ngoại lực. Thêm vào đó. Đồ thị dao động tắt dần được cho ở hình 1. 73 . Khi tác dụng ngoại lực tuần hoàn lên hệ. Nó là chồng chất của hai dao động: dao động riêng tắt dần dưới tác dụng của nội lực và dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn. dao động tắt dần coi như không còn nữa. §3. khi đó dao động của hệ chỉ là dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn. hệ bắt đầu dao động. dao động của hệ khá phức tạp. dao động của hệ sẽ được duy trì. (3. Ta có biểu thức: Hình 3. A0 e − βt A(t ) δ = ln = ln = ln e − βT . Hiện tượng Giả sử ta cung cấp năng lượng cho hệ dao động để bù lại những phần năng lượng đã mất thì dao động của hệ sẽ không tắt dần nữa.

32) Nói chung quá trình dao động cưỡng bức là một dao động điều hòa nhưng vào thời điểm mới bắt đầu cưỡng bức dao động rất phức tạp. Sau một thời gian quá độ. Lực tác dụng lên quả cầu gồm: lực đàn hồi F = −kx . lực cản Fc = −rv và ngoại lực tuần hoàn. Dao động cưỡng bức là dao động hình sin có chu kỳ τ . biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.31) Đây là phương trình vi phân của dao động cưỡng bức. là một phương trình vi phân không thuần nhất. Ta xét trường hợp ngoại lực tuần hoàn này là hàm cos của thời gian t : F = F0 cos Ωt (3. hay d 2x dx m 2 = −kx − r + F0 cosΩt dt dt 2 F d x r dx k + + x = 0 cosΩt 2 dt m dt m m F d 2x dx + 2β + ω0 2 x = 0 cosΩt 2 dt dt m ⇒ Hay.30) Áp dụng phương trình cơ bản của động lực học đối với quả cầu ta có: ma = − kx − rv + F0 cosΩt . dao động tắt dần coi như không còn nữa. Người ta chứng minh được rằng. và tg Φ = − 2β Ω2 − ω 20 . Phương trình dao động cưỡng bức Ta hãy đi tìm phương trình dao động cưỡng bức của một con lắc lò xo. Nhận xét. Nghiệm của phương trình này có dạng là x = Acos(Ωt + Φ ) (3.2. Biểu thức của dao động cưỡng bức đó là: Trong đó A và Φ được tính theo công thức: A= F0 m (Ω 2 − ω 2 0 ) 2 + 4 β 2 Ω 2 .29) Chu kỳ dao động τ của ngoại lực là: τ = 2π Ω (3. (3. khi Ω = ω 2 0 − 2 β 2 thì biên độ của dao động đạt 74 . Vật lúc này dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F .

còn năng lượng từ trường trong lòng ống dây 75 . Bỏ qua điện trở trong mạch. Trong mạch có biến thiên tuần hoàn theo thời gian của cường độ dòng điện i . Ta xét chi tiết hơn quá trình dao động của điện tích ở mạch trên. là một mạch điện gồm một tụ điện có điện dung C . Mặt khác trong mạch chỉ có mặt các yếu tố riêng của mạch như tụ điện C và cuộn cảm L. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ ĐIỀU HÒA 1.4 Mạch dao động bản tụ. các dao động này được gọi là các dao động điện từ điều hoà. năng lượng điện trường của tụ điện E e = q 2 / 2C giảm dần. Trong khoảng thời gian này. Do đó. hiệu điện thế giữa hai Hình 3. Hiện tượng biên độ của dao động đạt cực đại khi tần số của ngoại lực đạt đến giá trị này gọi là hiện tượng cộng hưởng. nên các dao động điện từ này được gọi là các dao động điện từ điều hòa.. năng lượng điện trường của tụ điện. Tại thời điểm t = 0 . Dòng điện do tụ phóng ra tăng dần từ không. Trong cuộn cảm xuất hiện dòng điện tự cảm ngược chiều với dòng điện do tụ C phóng ra.cực đại. điện tích q trên bản tụ điện. điện tích trên hai bản tụ giảm dần. năng điện từ điều hòa lượng từ trường của ống dây . ngắt khóa K. một cuộn dây có hệ số tự cảm L .33) Cho tụ phóng điện qua cuộn cảm L. Mạch dao động điện từ LC Dao động điện từ đơn giản nhất là dao động trên mạch LC. Sau đó. §4. năng lượng điện trường của tụ điện có giá trị cực đại bằng: Ee(max) Qo2 = 2C (3. điện tích của tụ là Qo . Đầu tiên ta đóng khóa K để tích điện cho tụ điện C từ nguồn điện đến điện tích Qo . hiệu điện thế trên hai đầu bản tụ là U o . Amax = F0 2 mβ ω 2 0 − β 2 . tụ điện bắt đầu phóng điện cho cuộn dây. hiệu điện thế giữa hai bản là U o = Qo / C . nên dòng điện tổng hợp trong mạch tăng dần. do sự thay thay đổi của dòng điện trong cuộn cảm làm cho từ thông gửi qua cuộn cảm L tăng dần.. Tần số Ω = ω 2 0 − 2 β 2 gọi là tần số cộng hưởng.

chúng ta tiến hành khảo sát dao động của mạch trên cơ sở giải tích toán học như sau: 2. dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại I o . Để có thể hiểu đầy đủ về mặt dao động này. dòng điện trong mạch giảm dần từ giá trị I o về không. Khi tụ C phóng hết điện tích. Như vậy có sự chuyển hoá từ năng lượng từ trường thành năng lượng điện trường. Vì vậy. đồng thời với quá trình này thì điện tích trên hai bản tụ điện tăng dần từ không đên giá trị cực đại Qo . còn năng lượng từ trường giảm dần về không. năng lượng từ trường trong ống dây đạt giá trị cực đại Em(max) = LI o2 / 2 . Sau đó cuộn dây đóng vai trò như một nguồn điện và tích điện cho tụ điện. nên năng lượng điện từ của mạch không đổi: Ee + E m = E = const (3. 76 . Về mặt năng lượng thì năng lượng điện trường tăng dần đến giá trị cực đại Ee(max) = Qo2 / 2C . năng lượng điện trường Ee = 0 . ta được: LC Hình 3.34) q2 Li 2 Chú ý E e = và E m = . Như vậy. ta có: 2C 2 q2 Li 2 + = const 2C 2 Lấy đạo hàm cấp hai cả hai vế theo thời gian và chú ý dq / dt = i . có sự chuyển hoá dần từ năng lượng điện trường sang năng lượng từ trường.35) di 2 1 + i=0 2 LC dt Đặt 1 2 = ωo . Thiết lập phương trình dao động điện từ điều hòa Ta biết rằng. trong quá trình dao động điện từ với mạch LC lý tưởng thì không có sự mất mát năng lượng trong mạch. Một dao động điện từ như vậy gọi là dao động điện từ điều hòa. Quá trình cứ tiếp tục xảy ra trên mạch với năng lượng điện từ E trên mạch không đổi.5 Đồ thị biểu diễn dao động điều hòa. ta được: (3.E m = Li 2 / 2 tăng dần.

Với sự có mặt của điện trở thì sẽ có sự toả nhiệt trên điện trở R. nên giá trị cực đại của các đại lượng như I 0 . Q0 .38) ωo = 1 LC Từ đó tìm được chu kỳ dao động riêng To của dao động điện từ điều hoà: To = 2π = 2π LC ωo Như vậy. loại dao động này được gọi là dao động điện từ tắt dần.36) Đó là phương trình vi phân cấp hai thuần nhất có hệ số không đổi.37) trong đó I o là biên độ của cường độ dòng điện. Do đó.U 0 . Mạch dao động điện từ tắt dần. hiệu điện thế giữa hai bản tụ… cũng biến thiên với thời gian theo những phương trình có dạng tương tự như (3.36) có dạng: i = I o cos(ωot + ϕ ) (3. góc riêng của dao động: ϕ pha ban đầu dao động. Nghiệm tổng quát của (3. 2.di 2 2 + ωo i = 0 2 dt (3. điện tích của tụ điện.. Phương trình dao động điện từ tắt dần Hình 3.37). DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ TẮT DẦN 1.. §2. Mạch dao động điện từ RLC Một mạch điện chỉ có điện dung và cuộn cảm là một mạch lý tưởng và không thể thực hiện được trong thực tế. Mạch dao động RLC trên được gọi là mạch dao động điện từ tắt dần.6. 77 . ωo là tần số (3. Cuộn dây bao giờ cũng được chế tạo bởi vật liệu dân (dây dẫn kim loại) nên luôn có điện trở trong trên mạc. không được bảo toàn theo thời gian mà giảm dần theo thời gian..

ta thu được: dt (3.42) d 2i R di 1 + + i=0 dt 2 L dt LC Đặt. ta có: + 2C 2 (3. ta thu được phương trình: L LC d 2i di 2 + 2β + ωo i = 0 2 dt dt 2 (3.41) dq = i .40) Chia cả hai vế của phương trình (3. = ωo .43) có dạng: i = Ioe−βt cos(ωt + ϕ) (3.40) cho d t . ϕ là hằng số tích phân phụ thuộc vào điều kiện ban đầu. nên trong thời gian d t phần năng lượng toả nhiệt trên điện trở Ri dt bằng độ giảm năng lượng điện từ −dE của mạch.44) trong đó Io . R 1 2 = 2β .43) Đó là phương trình vi phân cấp hai thuần nhất có hệ số không đổi.Do trong mạch có điện trở R. Với điều kiện của ⎛R⎞ 1 các hệ số tắt đủ nhỏ sao cho ω o > β hay > ⎜ ⎟ thì nghiệm tổng quát của ⎜ ⎟ ⎟ ⎜ 2L ⎠ LC ⎝ ⎟ phương trình (3. ta có: 2 −dE = Ri 2dt Thay E = q2 Li 2 vào (3.39). còn ω là tần số góc của dao động điện từ tắt dần và có giá trị: 78 . Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.39) ⎛ q2 Li 2 ⎞ ⎟ = Ri 2dt ⎜ ⎟ −d ⎜ + ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ 2C 2 ⎠ ⎝ dq = i . sau đó lấy đạo hàm theo thời gian và thay (3.41) theo thời gian và thay (3. ta thu được: dt q di +L = −Ri C dt Tiếp tục lấy đạo hàm hai vế của (3.

2. với ngưồn dao động như thế này thì mạch sẽ dao động với tần số góc bằng tần số Ω của nguồn điện.46) Như vậy.ω= ⎛R⎞ 1 − ⎜ ⎟ < ωo ⎜ ⎟ ⎟ LC ⎜ 2L ⎠ ⎝ ⎟ 2 (3. Nó giảm dần với thời gian theo qui Đại lượng I oe luật hàm mũ. Muốn mạch tiếp tục dao động ta phải cung cấp năng lượng cho mạch bằng cách mắc nối tiếp vào mạch một nguồn điện xoay chiều có suất điện động E = Eo sin Ωt . là biên độ của dao động tắt dần.45) Chu kỳ dao động điện từ tắt dần: T = 2π = ω 2π ⎛R⎞ 1 −⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎟ LC ⎜ 2L ⎠ ⎝ ⎟ 2 = 2π ω −β 2 o 2 (3. ký hiệu bằng chữ δ . Tuy nhiên. Tính chất tắt dần của dao động điện từ được đặc trưng bằng một đại lượng gọi là lượng giảm lôga. nguồn cung cấp cho mạch một năng lượng là EIdt . Đại lượng này cũng được xác định tương tự như trong dao động cơ học tắt dần. −βt §6 1. Phương trình dao động điện từ cưỡng bức Trong thời gian dt . Hiện tượng DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ CƯỠNG BỨC Trong mạch dao động điện từ LRC nối tiếp luôn xảy ra quá trình mất mát năng lượng do tỏa nhiệt tuân theo định luật Jun-Lenx trên điện trở làm mạch dao động tắt dần. Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Năng lượng này bằng độ tăng năng lượng điện từ dW và phần năng lượng chuyển thành nhiệt Jun-Lenx RI 2dt .47) 79 . Dao động điện từ như vậy gọi là dao động điện từ cưỡng bức. ta có: 2 2 d LI + q + RI 2dt = EIdt 2 2C dI q + RI + = Eo sin Ωt ⇒L dt C ( ) (3. chu kỳ dao động tắt dần lớn hơn chu kỳ dao động riêng trong mạch.

50). ta thấy rằng I o đạt giá trị cực đại khi ΩL − 1 ΩC hay Ω = 1 = ωch ≡ ωo LC Hiện tượng này gọi là hiện tượng cộng hưởng điện.50) Từ biểu thức (3.Thay đổi tần số góc nguồn xoay chiều Ω sao cho bằng tần số góc riêng ωo . Như vậy. Như vậy. Đạo hàm hai vế theo t và thay dq = I . ta sử dụng các phương pháp sau: .48) ⇒ d 2I dI EΩ 2 + ωo I = o cos Ωt 2 + 2β dt L dt I = I o cos ( ωt + ϕ ) Nghiệm của phương trình có dạng: (3.E ~ q C R I L Hình 3. hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi tần số góc của nguồn xoay chiều có giá trị bằng tần số góc riêng của mạch dao động.49) Trong đó. Trong thực tế. 80 . Đặt Z L = ΩL với Z = R + ΩL − ΩC 1 và ZC = thì Z L và ZC gọi là cảm kháng và dung kháng của mạch.7 Mạch dao động điện từ cưỡng bức. Io = Eo R2 + ΩL − ( 1 ΩC ) 2 = R Eo và tg Φ = − 1 Z ΩL − ΩC 1 2 gọi là tổng trở mạch dao động. ΩC 2 ( ) Z = R 2 + (Z L − ZC )2 (3. ta được: dt d 2I dI I L 2 +R + = EoΩ cos Ωt dt C dt (3. muốn tạo ra cộng hưởng điện.

Phương O chiều của A hợp với Ox một góc (Ox . A quay quanh O theo chiều dương với vận tốc không đổi và có trị số bằng tần số góc ω . Biểu diễn dao động điều hòa bằng vectơ quay Xét một dao động điều hòa x = A cos ( ωt + ϕ ) theo phương trục Ox. có độ dài tương ứng bằng biên độ A. hình chiếu của A lên trục Ox bằng Hình 3. §7 . 1. trong trường hợp đặc biệt là các dao động cùng phương. Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật vô tuyến và điều khiển. Tuy nhiên chúng ta không xét đến các vấn đề này. Dao động được biểu diễn bằng phương pháp vectơ quay như sau: Chọn Ox làm gốc.. Tuy nhiên.Thay đổi hệ số tự cảm L và điện dung C của mạch dao động sao cho Ω = ωo . chọn một chiều quay ωt A ϕ dương. Tại mọi thời điểm. Vẽ một vectơ A gốc O có chiều dài không x đổi. Tuy nhiên. Phương pháp tổng quát nhất và thường sử dụng trong khảo sát các dao động tổng hợp là phương pháp giản đồ véctơ quay.8 Biểu diễn dao động điều hòa bằng vectơ quay. x = A cos ( ωt + ϕ ) 2. cùng tần số và cùng biên độ thì sẽ tiện lợi hơn nếu chúng ta dùng phương pháp lượng giác. ở đây chúng ta chỉ trình bày về cách tổng hợp bằng phương pháp giản đồ véctơ quay. A ) = ϕ . TỔNG HỢP DAO ĐỘNG Vấn đề đặt ra là có rất nhiều trường hợp mà một vật sẽ chịu tác động đồng thời của hai (hoặc nhiều hơn) dao động điều hòa cùng bản chất. Chúng ta sẽ tìm cách cách xác định dao động tổng hợp đó. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số Xét 2 dao động x1 = A1 cos ( ωt + ϕ1 ) x 2 = A2 cos ( ωt + ϕ2 ) 81 .

Viết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương. 5.51) tgϕ = A1 sin ϕ1 + A2 sin ϕ2 A1 cos ϕ1 + A2 cos ϕ2 (3.Dao động tổng hợp là x = x1 + x 2 = A cos ( ωt + ϕ ) trong đó A= và 2 2 A1 + A2 + 2A1A2 cos ( ϕ2 − ϕ1 ) (3. Viết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng tần số có phương vuông góc với nhau.52). Biên độ và pha ban đầu được xác định bởi các công thức (3. 4. Với điều kiện nào thì dao động tổng hợp có dạng đường thẳng. cùng tần số với các dao động thành phần. Thiết lập biểu thức của dòng điện trong mạch dao động điện từ tắt dần. 3. Mô tả mạch dao động điện từ tắt dần. elip vuông. 6.51) và (3. Mô tả mạch dao động điện từ cưỡng bức. Thiết lập phương trình dao động điện từ điều hoà riêng không tắt cho dòng điện: i = I o cos(ω ot + ϕ ) . Khi nào thì biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị cực đại và cực tiểu? 8. Thiết lập biểu thức của dòng điện trong mạch dao động điện từ cưỡng bức. Viết biểu thức tần số và chu kỳ của dao động riêng không tắt. 2.52) Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số là một dao động điều hòa có cùng phương. Hiện tượng cộng hưởng là gì? Khi nào xảy ra hiện tượng cộng hưởng? 7. So sánh chu kỳ dao động tắt dần với chu kỳ dao động riêng. đường tròn? BÀI TẬP 82 . cùng tần số. Nêu ý nghĩ của các đại lượng có trong biểu thức. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Viết biểu thức tần số và chu kỳ của mạch dao động điện từ tắt dần.

Năng lượng dao động của mạch: E = c. Bài giải a.10 .10-2H và một tụ điện có điện dung C = 2.10−2 Bài tập 2: Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung C = 7μF .2.Bài tập 1: Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 5. Tần số dao động của mạch. cuộn dây có hệ số tự cảm L = 0. Tính: a. 5. Phương trình được viết lại: q = Qe−βt cos ωt o 83 . 014J 2 2 b. Tìm: a. Chu kỳ dao động điện từ trong mạch. Phương trình biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện. b. b.10−6. c.10-6F.3. 23H và điện trở R = 40Ω .10 1 1 CU o2 = . Tần số dao động của mạch: f = 1 1 1 = = = 500Hz −2 −6 T 2π LC 2. c. tụ được tích điện tới điện thế cực đại Uo = 120V.10−6.1202 2 = = 0.14. Dòng điện cực đại trong mạch. Ban đầu điện tích trên hai bản tụ Qo = 5.1202 = 0. Năng lượng điện từ của mạch. Vì điện trở R = 40Ω ≠ 0 nên dao động điện từ trong mạch là dao động điện từ tắt dần.76A E = CUo = LIo ⇒ Io = 2 2 L 5.2. Bài giải a. Phương trình dao động của điện tích trên tụ có dạng: −4 q = Qoe−βt cos(ωt + ϕ) Lúc t = 0 thì q(t =0) = Qo cos ϕ = Qo .10 C . Dòng điện cực đại trong mạch: CUo2 1 1 2 2. Suy ra ϕ = 0 . Giảm lượng lôga của mạch dao động điện từ tương ứng.6.

Dòng điện cực đại trong mạch.Chu kỳ dao động của mạch: T = 2π ⎛R⎞ 1 −⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎟ LC ⎜ 2L ⎠ ⎝ ⎟ 2 = 2. Đáp số: a. Lượng giảm lôga của dao động điện từ trong mạch: 40.10−3 RT = = 0.23. Chu kỳ. b. E = 10 J . Tụ được tích điện đến hiệu điện thế cực đại U o = 100V . Năng lượng điện từ của mạch. 44e −87t sin 250πt (A) dt ω= u= q = 80e −87t cos 250πt (V) C Bài tập tự giải 1. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm một tụ điện có điện dung C = 2μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0. b.7. Điện tích cực đại trên hai bản tụ Qo = 2.0. 2A 2. 015H .23 c. 5 μC .23 ⎠ 2 = 8. c. −2 84 .0. Tìm: a.14 ⎛ 40 ⎞ 1 ⎟ ⎟ −⎜ ⎜ ⎟ −6 ⎜ ⎟ 0. Phương trình biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện: 2π = 250π (rad/s) T dq i= = −0. Dòng điện cực đại trong mạch. tần số dao động của mạch. Năng lượng điện từ của mạch. Tìm: a. I o = 0.8.10 ⎝ 2. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm một tụ điện có điện dung C = 0.3.25μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 1. 7 δ = βT = 2L 2. Đáp số: .10−3 s b. b. 5H .

5. π a. Đáp số: a. Tìm: a. 2 (V) 5. Một mạch dao động điện từ điều hoà gồm một cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L = 1H và một tụ điện có điện tích trên hai bản tụ biến thiên điều hòa theo phương 5. f = 200Hz . −7 85 . −3 L = 1H c. Ee(max) = 1. Đáp số: a.10 A 3. Tìm chu kỳ và tần số dao động. 3.10−7 F và một dây thuần cảm có hệ số tự cảm L. Tìm điện dung của tụ. Hệ số tự cảm L. E = 2. tần số dao động. 97. i = − 2. Phương trình biểu diễn sự biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch i = −0. Năng lượng điện trường cực đại và năng lượng từ trường cực đại. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hòa theo phương trình u = 50 cos 10 4 πt (V) .10−4 J . 02sin 400πt (A) . b. T = 5.6 4.10−6 F .97. Viết phương trình biến thiên theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch. c. c.10−6 J c Io = 5.10−4 J d. b. U o = 25. c.10− 5 trình q = cos 400 πt (C) .10− 2 sin 400 πt (A) 1. Em (max) = 1.a. Chu kỳ. Tìm: a. Hiệu điện thế cực đại trên hai bản tụ. d. Tìm năng lượng điện từ của mạch.10 F và cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm tụ điện có điện dung C = 6. C = −3 1 . b.10−4 J. Một mạch dao động điện từ điều hòa gồm tụ điện có điện dung C = 9.10 s . f = 316Hz b E = 12. b.

Tìm chu kỳ và tần số dao động của mạch. Et +Δt = . Sau thời gian một chu kỳ hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện giảm đi bao nhiêu lần.10−4 s. 4 sin 10 4 πt (A) d. Đáp số: a. i = − 1. d.10−4 s . Coi gần đúng chu kỳ dao động của mạch T = 2 π LC . c.b. Ta có: (Qoe−βt )2 (Qoe−β(t +Δt ))2 Et = 100 Et = . Tìm hệ số tự cảm L. T = 4. f = 2500Hz b. T = 2. 04 Ut +T −5 7. một cuộn dây có hệ số tự cảm L = 10 H và điện trở R = 2Ω. a. 005 .10 H và lượng giảm lôga δ = 0. Năng lượng điện từ của mạch.10−3 s 86 . E = 0. cuộn dây có độ tự cảm L = 5. Đáp số: Hướng dẫn: Năng lượng dao động tại thời điểm t là E t . 2C 2C Et +Δt Suy ra: .10−6 F .11. 4. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 0. L = 10 H c.1.10−9 F . Δt = 6.10 3 Hz b. −2 −3 Ut = 1. năng lượng dao động tại thời điểm t + Δt là Et +Δt . Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 1.10−2 J 6. Sau thời gian Δt năng lượng còn lại là 1%. Phương trình biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch theo thời gian. Đáp số: a. Tìm thời gian để năng lượng điện từ trong mạch giảm đi 99%. b. 8. f = 5.

Coi gần đúng chu kỳ dao động của mạch theo công thức T = 2 π LC . R = −4 ⎛U ⎞ T ln ⎜ o ⎟ ⎜ ⎟ ⎜U ⎠ ⎜ 1⎟ ⎝ ⎟ t 2. Cho c = 3. biết hiệu điện thế trên hai bản tụ giảm đi 3 lần sau 10-3s. Tìm điện dung của tụ điện.10−3 H và điện trở R.10 8 m/s . Lượng giảm lôga. 2.10−5 H và một tụ điện. Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung C = 0. Điện trở R của mạch. Tìm: a.1Ω T 9. 07. Đáp số: T = λ = 2π LC ⇒ C = 0. b.10−6 F . δ = b.10−4 ln 3 = = 0. 22 10−3 2Lδ = 11.10 s . Mạch dao động cộng hưởng với bước sóng λ = 750m . Đáp số a. một cuộn dây có độ tự cảm L = 5. 52. T = 2.8.10−8 F c Equation Chapter 4 Section 1 CHƯƠNG 4 87 . Một mạch dao động điện từ điều hoà gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 3.

động lượng tương đối tính.THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP EINSTEIN Thuyết tương đối được coi là đỉnh cao nhất của cơ học cổ điển nhưng đồng thời cũng là một bộ phận không thể thiếu được trong vật lý hiện đại. Trong quan điểm của cơ học cổ điển (cơ học Newton) thì không gian. các vận động của vật chất ở mức độ vĩ mô xung quanh ta. khi đó xuất hiện sự mâu thuẫn với các quan điểm của cơ học Newton: Không gian. Vào cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. 2. thời gian. nguyên lí về tính bất biến của vận tốc ánh sáng. với những thiết bị quan sát hiện đại người ta gặp những vật chuyển động nhanh với vận 8 tốc cỡ vận tốc ánh sáng trong chân không (3. Hiểu được ý nghĩa của nguyên lí tương đối Einstein. II. Lí thuyết đó đã đứng vững qua nhiều thử thách thực nghiệm trong suốt hơn 100 năm qua. cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật mà các hiện tượng vật lý ngày càng mới và phát sinh nhiều vấn đề mâu thuẫn với các lý thuyết đã biết trước đó. Tuy nhiên. 88 . Năm 1905. hệ thức Einstein và ứng dụng. Các học thuyết vật lý đã được xây dựng dựa trên nền cơ học Newton đã giải thích một cách khoa học và chặt chẻ các hiện tượng. CÁC TIÊN ĐỀ EINSTEIN 1. I. Einstein đã đề xuất lí thuyết tương đối của mình. MỤC ĐÍCH . Nắm được khối lượng. Lí thuyết tương đối dựa trên hai nguyên lí: nguyên lí tương đối và nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng. thời gian và khối lượng của vật khi chuyển động với vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thì phụ thuộc vào chuyển động của vật. không gian và thời gian là tuyệt đối. Hiểu và vận dụng được phép biến đổi Lorentz. NỘI DUNG §1. Lí thuyết tương đối được xem là một lí thuyết tuyệt đẹp về không gian và thời gian. 3. thời gian và vật chất không phụ thuộc vào chuyển động. kích thước và khối lượng của vật là bất biến. Tính tương đối của không gian. Nguyên lí tương đối “ Mọi định luật vật lí đều như nhau trong các hệ qui chiếu quán tính”.10 m/s).YÊU CẦU 1.

§2. Nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng “Vận tốc ánh sáng trong chân không đều bằng nhau đối với mọi hệ quán 8 tính.10 m/s và là giá trị vận tốc cực đại trong tự nhiên”. Đặc Hình 4. thời gian diễn biến của một quá trình vật lí trong các hệ qui chiếu quán tính K và K’ đều như nhau: t = t’. ĐỘNG HỌC TƯƠNG ĐỐI TÍNH – PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ 1. 2. tức là các hiện tượng xảy ra đồng thời ở trong hệ qui chiếu quán tính này sẽ không xảy ra đồng thời ở trong hệ qui chiếu quán tính khác. trong đó hệ K' chuyển động thẳng đều với vận tốc V so với hệ K. Theo thuyết tương đối: thời gian không có tính tuyệt đối.. Nhưng chúng mâu thuẫn với lí thuyết tương đối của Einstein.1 biệt khái niệm đồng thời phụ thuộc vào hệ qui chiếu. Khoảng cách giữa hai điểm 1 và 2 nào đó đo được trong hai hệ K và K’ đều bằng nhau: Δl = x2 − x1 = Δl ' = x '2 − x '1 trong K trong K / . Để minh họa chúng ta xét ví dụ sau: 89 .Galileo đã thừa nhận rằng những định luật của cơ học hoàn toàn giống nhau trong mọi hệ qui chiếu quán tính. Sự mâu thuẫn của phép biến đổi Galileo với thuyết tương đối Einstein * Xét hai hệ qui chiếu quán tính K và K'. Vận tốc v của chất điểm chuyển động trong hệ K bằng tổng các vận tốc v' của chất điểm đó trong hệ K’ và vận tốc V của hệ K' đối với hệ K: v = v'+ V Tất cả các kết quả trên đây đều đúng đối với v << c. Theo phép biến đổi Galileo trong cơ học cổ điển. Để tiện lợi ta xét chuyển động dọc theo phương x. khoảng thời gian diễn biến của một quá trình vật lí phụ thuộc vào các hệ qui chiếu.. quang học. Nó có giá trị bằng c = 3. Einstein đã mở rộng ý tưởng này cho toàn bộ các định luật vật lí trong các lĩnh vực điện từ.

t hay x – V. Theo thuyết tương đối thời gian không có tính chất tuyệt đối mà phụ thuộc vào hệ qui chiếu. gốc O’ chuyển động với vận tốc V. gốc O’ đứng yên. Hệ K’ chuyển động thẳng đều với vận tốc V so với hệ K theo phương x. z và x’.1) cũng phải đúng đối với điểm O’. Nhưng trong hệ K. Đối với hệ K’ bóng đèn là đứng yên vì nó cùng chuyển động với hệ K’. Cho thời gian t → ∞ ⇒ v → ∞ .t = 0 (4. Như vậy trong hệ K. Từ một điểm A bất kì. Đối với hệ K’. Phép biến đổi này được gọi là phép biến đổi Lorentz.2) x là tọa độ của gốc O’ trong hệ K. Theo định luật này thì ánh sáng truyền đến B với vận tốc c +V > c.1) thì phải thu được phương trình (4.2). Ta chưa nói đến liệu có tồn tại được vật hay không mà ở đây ta thấy rằng đã vi phạm thuyết tương đối của Einstein ( v max = 3.1) Để tìm dạng của phương trình trên ta hãy viết phương trình chuyển động của hai gốc tọa độ O và O’. y. với một giá trị a xác định (khác không).) 2. Ta có: x = V. y’. như vậy. Trong hệ K’ các tín hiệu sáng sẽ tới các điểm B và C ở cách đều A cùng một lúc. Phép biến đổi Lorentz Để giải quyết mâu thuẫn này. hệ quả của nguyên lí tương đối Galileo cũng không áp dụng được. các tín hiệu sáng tới điểm B và điểm C không đồng thời. nghĩa là t ≠ t’. Giả sử tại thời điểm t = 0. điều đó có nghĩa là khi ta thay x’ = 0 vào phương trình (4. còn ánh sáng truyền đến C với vận tốc c – V < c. Như vậy. do đó trong hệ K tín hiệu sáng sẽ đến điểm B sớm hơn đến điểm C. hai gốc O trong hệ quy chiếu quán tính K trùng với gốc O’ trong hệ quy chiếu quán tính K’. Điều này mâu thuẫn với nguyên lí thứ 2 trong thuyết tương đối Einstein. điểm B chuyển động đến gặp tín hiệu sáng.Hai hệ qui chiếu quán tính K và K’ với các trục tọa độ x. K' chuyển động thẳng đều so với K với vận tốc V theo phương x.t) (4. còn điểm C chuyển động ra xa khỏi tín hiệu sáng. tức là chuyển động có gia tốc của một vật.3) Phương trình (4. * Cũng có một mâu thuẫn đơn giản mà tất cả chúng ta đều biết nhưng có điều rất ít để ý khi khảo sát chuyển động như sau: Ta biết. Giả sử tọa độ x’ là hàm của x và t theo phương trình: x’ = f(x. Đối với hệ K. muốn vậy thì: 90 . Lorentz tìm ra phép biến đổi các tọa độ không gian và thời gian khi chuyển từ hệ quán tính này sang hệ quán tính khác phù hợp hoàn toàn với thuyết tương đối của Einstein. Định luật cộng vận tốc. do đó tọa độ x’ của nó sẽ là: x’ = 0 (4.108 m / s . z’. vật đó có thể đạt tới vận tốc là ∞ . trên trục x’ có đặt một bóng đèn phát tín hiệu sáng theo hai phía ngược nhau của trục x. v = v 0 + at.

t → t = x/c x’ = c. Từ kết quả trên ta nhận thấy nếu c → ∞ (tương tác tức thời) hay khi V ⁄c → 0 (sự gần đúng cổ điển khi V << c) thì: x’ = x –Vt.5) ta có: x’ = α(x – V. Theo tiên đề thứ nhất của Einstein thì mọi hệ qui chiếu quán tính đều tương đương nhau.x' ) c Nhân vế với vế của hai hệ thức trên. x ↔x’. Nhưng đối với hệ K. Khi V > c. nghĩa là từ (4-4) có thể suy ra (4-5) và ngược lại bằng cách thay V→ -V. do đó không thể có các chuyển động với vận tốc lớn hơn vận tốc ánh sáng. c x = α(x’ + V.t V 1− 2 c 2 . §3. sau đó rút gọn ta nhận được: α= 1 v2 1− 2 c . t trở nên ảo.x ). t = t’ nghĩa là chuyển về phép biến đổi Galileo.6) Và. y’ = y. z’ = z. V x c2 t'= . Đối với hệ K’. z = z’.t) (4. Phép biến đổi Lorentz: x' = x-V. Thay α vào các công thức trên ta nhận được các công thức của phép biến đổi Lorentz. y = y’. tọa độ x. Lập luận tương tự như trên ta có x = β( x’ + Vt ) (4.7) Vì hệ K’ chuyển động dọc theo trục x nên y = y’ và z = z’. gốc O là đứng yên.x’ = α(x – V. x= x'+V.t’ → t’ = x’/c Thay t và t’ vào (4. V2 1− 2 c tV x' c2 .4) trong đó α là hằng số. t= V2 1− 2 c t'+ (4.4) và (4. t ↔ t’. β = α Theo tiên đề hai: x = c. gốc O chuyển động với vận tốc –V.5) trong đó β là hằng số. CÁC HỆ QUẢ CỦA PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ 91 . (4. Suy ra: . t’ = t x = x’ +Vt.t V2 1− 2 c .

hai biến cố xảy ra đồng thời ở trong một hệ qui chiếu quán tính này nói chung có thể không đồng thời ở trong một hệ qui chiếu quán tính khác. nhưng trong hệ K’: t’2 . z1. Nhìn vào công thức (4. ta có x2 .8) ta thấy giả sử trong hệ K: t2 .1. Thí dụ: viên đạn được bắn ra (nguyên nhân).8) Từ (4. t1) là biến cố viên đạn bắn ra và A2(x2. Gọi A1(x1. y2. Như vậy trong hệ K’ thứ tự của các biến cố c2 có thể bất kì.t1> 0 (tức là biến cố A1 xảy ra trước biến cố A2). t2) là biến cố viên đạn trúng đích. V2 1− 2 c (4. Như vậy khái niệm đồng thời là một khái niệm tương đối. c2 = 2 V V2 1− 2 1− 2 c c (4. Khái niệm về tính đồng thời và quan hệ nhân quả Giả sử trong hệ quán tính K có hai biến cố A1(x1. viên đạn trúng đích (kết quả).9) Ta luôn có u << c. Mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ có nguyên nhân và kết quả. Như vậy: Thứ tự của các biến cố có quan hệ nhân quả bao giờ cũng được đảm bảo trong mọi hệ qui chiếu quán tính. t2) với x1 ≠ x2. Từ các công thức biến đổi Lorentz ta có t '2 − t '1 = t2 − t1 − V ( x2 − x1 ) c2 .t’1 chưa chắc đã lớn hơn 0. z2. t1) và biến cố A2(x2. Nguyên nhân bao giờ cũng xảy ra trước. do đó nếu t2 > t1 thì ta cũng có t’2 > t’1. kết quả xảy ra sau. nó phụ thuộc vào dấu và độ lớn của V ( x2 − x1 ) .x1 = u(t2-t1). y1. Trong cả hai hệ K và K’ bao giờ biến cố viên đạn trúng đích cũng xảy ra sau biến cố viên đạn được bắn ra. Trong hệ K: t2 > t1. 92 .t′1 ≠ 0. Thay vào (4-8) ta có: t '2 − t '1 = t2 − t1 − ⎡ V ⎤ V u (t2 − t1 ) (t2 − t1 ) ⎢1 − 2 u ⎥ ⎣ c ⎦.8) ta suy ra rằng những biến cố xảy ra đồng thời ở trong hệ K (t1 = t2) sẽ không đồng thời trong hệ K’ vì t’2 . Chúng ta hãy tìm khoảng thời gian t’2 . chỉ có một trường hợp ngoại lệ là khi hai biến cố xảy ra đồng thời tại những điểm có cùng giá trị của x (y có thể khác nhau).t′1 giữa hai biến cố đó trong hệ K' chuyển động đều đối với hệ K với vận tốc V dọc theo trục x. Tuy nhiên điều này không được xét cho các biến cố có quan hệ nhân quả với nhau. Gọi u là vận tốc viên đạn và giả sử x2 > x1.

Như vậy kích thước của một vật sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào chỗ ta quan sát nó ở trong hệ đứng yên hay chuyển động. còn một khối cầu sẽ có dạng hình elipxoit tròn xoay. Sự giãn của thời gian Xét hai hệ qui chiếu quán tính K. từ (4-10) ta có l = l0 . Hệ K' chuyển động thẳng đều với vận tốc V so với hệ K dọc theo trục x. Gọi l là độ dài của thanh trong hệ K. do đó. kích thước của nó bị co ngắn theo phương chuyển động. nó phụ thuộc vào chuyển động. Từ phép biến đổi Lorentz ta có: x '2 = x 2 -V. Hệ K’ chuyển động đều với vận tốc V so với hệ K dọc theo trục x. K’.10) Hệ K' chuyển động so với hệ K. Sự co lại của độ dài (sự co ngắn Lorentz) Xét hai hệ qui chiếu quán tính K và K'. Giả sử có một thanh đứng yên trong hệ K’ đặt dọc theo trục x’. Chiều dài của thanh ở hệ K nhỏ hơn chiều dài của nó ở trong hệ K'.t2 V 1− 2 c 2 . Nói một cách khác khi vật chuyển động. x '2 − x '1 = x 2 -x1 V2 1− 2 c → l = l0 1 − V2 < l0 c2 (4. Nếu quan c2 sát một vật hình hộp vuông chuyển động với vận tốc lớn như vậy ta sẽ thấy nó có dạng một hình hộp chữ nhật.t1 V2 1− 2 c . không phụ thuộc vào chuyển động. Vậy: “độ dài (dọc theo phương chuyển động) của thanh trong hệ qui chiếu mà thanh chuyển động ngắn hơn độ dài của thanh ở trong hệ mà thanh đứng yên”. 3.5l0 kích thước của vật sẽ bị co ngắn đi một nửa. Ta đặt một đồng hồ đứng yên trong hệ K’. nếu ta đứng ở hệ K quan sát thì thấy thanh chuyển động cùng hệ K'. Khi vật chuyển động với vận tốc nhỏ (V << c).5 khi đó l ≈ 0.2. x '1 = x1 -V. Ví dụ: một vật có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng V=260000 km/s thì 1− V2 ≈ 0. ta trở lại kết quả của cơ học cổ điển. Xét hai biến cố xảy ra tại cùng một điểm A trong hệ K’. Ta phải xác định vị trí các đầu của thanh trong hệ K tại cùng một thời điểm: t2 = t1. Điều đó nói lên rằng không gian có tính tương đối. độ dài của nó trong hệ K’ bằng: l0 = x '2 − x '1 . Khoảng thời gian giữa hai biến cố trong hệ 93 . không gian được coi là tuyệt đối.

Δt < Δt c2 (4. Đặc biệt nếu nhà du hành vũ trụ ngồi trên con tàu chuyển động với vận tốc rất gần với vận tốc ánh sáng V=299960 km/s trong 10 năm để đến một hành tinh rất xa thì trên trái đất đã 1000 năm trôi qua và khi nhà du hành quay trở về trái đất. 94 .Δt. Có một điều cần chú ý là để đạt được vận tốc lớn như vậy thì cần tốn rất nhiều năng lượng. không phụ thuộc vào chuyển động.K’ là Δt ' = t2 '− t1 ' . người đó mới già thêm 20 tuổi. v’ là vận tốc đối với hệ quán tính K’. V2 1− 2 c x '1 = x '2 ⇒ Δt = t2 − t1 = t '2 − t '1 V2 1− 2 c . nhưng trên trái đất đã 2000 năm trôi qua. từ công thức (5-11) ta có Δ t' ≈ Δt. Δt ' = 1 − V2 . ở đây khoảng thời gian được coi là tuyệt đối. tức là nếu khoảng thời gian diễn ra một quá trình trên con tàu vũ trụ là 5 năm thì ở mặt đất lúc đó thời gian đã trôi qua là 10 năm. Nhưng sự trôi chậm của thời gian do hiệu ứng của thuyết tương đối thì đã được thực nghiệm xác nhận.11) Như vậy: “ Khoảng thời gian Δt’ của một quá trình trong hệ K’ chuyển động bao giờ cũng nhỏ hơn khoảng thời gian Δt của quá trình đó xảy ra trong hệ K đứng yên. Phép biến đổi vận tốc Giả sử v là vận tốc của chất điểm đối với hệ quán tính K. Khoảng thời gian giữa hai biến cố trong hệ K là Δt = t2 − t1 . Như vậy khoảng thời gian có tính tương đối. mà hiện nay con người chưa thể đạt được.” Ví dụ: nếu con tàu vũ trụ chuyển động với vận tốc V=260000 km/s thì Δt’=0. Từ phép biến đổi Lorentz ta có: t1 = t'1 + V x '1 c2 . nó phụ thuộc vào chuyển động. Ta hảy tìm quy luật liên hệ vận tốc trong các hệ quán tính K và K’. Hệ K’ chuyển động thẳng đều đối với hệ K dọc theo phương x. Hay. 4. Trường hợp vận tốc chuyển động rất nhỏ V << c. V2 1− 2 c t2 = t'2 + V x '2 c2 .5. ta trở lại kết quả của cơ học cổ điển.

ĐỘNG LỰC HỌC TƯƠNG ĐỐI 1. Phương trình biểu diễn định luật II Newton 95 .13) (4.14) Các công thức trên biểu diễn quy luật tổng hợp vận tốc trong thuyết tương đối.dt V2 1− 2 c .2 dx 1. khi một vật chuyển động với vận tốc thì khối lượng của vật phụ thuộc vào vận tốc: m0 m= v2 1− 2 c .V v x c2 c2 dy 1- (4. (4. § 4.dx ' = dx-V.15) trong đó mo là khối lượng nghĩ của chất điểm.2 c2 = c dy'=dy ⇒ v'y = V V dt. dt ' = dt − V dx c2 . V2 1− 2 c ⇒ v'x = dx' dx-Vdt v -V = = x dt' dt. khối lượng có tính tương đối.2 v x c c V2 V2 v z 1. nó phụ thuộc hệ quy chiếu. v'y = v y và v'z = v z như cơ học cổ điển.2 dx 1. Phương trình cơ bản của chuyển động chất điểm Theo thuyết tương đối. Trường hợp V/c << 1.2 c2 = c dz'=dz ⇒ v'z = V V dt.2 v x c c dz 1- (4.V dx 1.12) V2 V2 v y 1. Nếu v x = c thì v'x = c điều đó chứng minh tính bất biến của vận tốc ánh sáng trong chân không đối với hệ quy chiếu quán tính. thì ⇒ v'x = v x − V . Như vậy.

c 2 Hay. từ công thức (4.2 c v (4.18) Mặt khác. dE = dm. E = m.ds . p = mv = m0 v2 1. Vậy. Phương trình (4.17) Khi v << c ta trở về biểu thức động lượng p = m 0 v . dv không thể mô tả chuyển động của chất điểm với vận tốc lớn được. khi đó: ⎡ ⎤ ⎢ ⎥ d mv dE = dA = F. Để đơn giản ta xét trường hợp ngoại lực F trùng phương với độ dời ds . Động lượng và năng lượng Động lượng của một vật bằng.2 ⎥ c ⎦ ⎣ (4.v) .16) Khi v<< c. m0 = m = const. Theo thuyết tương đối phương trình đó có dạng F= d(m.19) Ta được.20) 96 .F = m. Ta hảy tính năng lượng của vật.c2 + C .c 2 (4. theo định luật bảo toàn năng lượng thì độ tăng năng lượng của vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật: dE = dA = F.ds= ⎢ 0 ⎥ ds .a = m. Để dt mô tả chuyển động cần có phương trình khác tổng quát hơn.15) ta có dm= m 0 vdv ⎛ v2 ⎞ c 2 ⎜1. E = m. Do.16) gọi là phương trình cơ bản của động lực học tương đối tính đối với chuyển động của chất điểm. dt ⎢ v2 ⎥ ⎢ 1. 2.2 ⎟ ⎝ c ⎠ 3/2 (4. dt (4. m = 0 thì E = 0 nên C = 0.

⎛ ⎞ ⎜ ⎟ 1 ⇒ E đ = m.v 2 . Khi chuyển động thì vật có động năng Eđ.2 ⎟ c ⎝ ⎠ (4.c 2 ⎜ 1 + -1⎟ = m 0 .2 ⎟ v2 ⎝ c ⎠ 1.c2 ⎜ -1⎟ . ⎛ v2 ⎞ = ⎜ 1. 97 .c 2 = m 0 .. m. 2 c2 Suy ra. năng lượng đặc trưng cho mức độ vận động của vật. một vật có khối lượng nhất định thì cũng có năng lượng nhất định tương ứng với khối lượng đó. Do đó.21) Khi v << c thì. Hệ thức đó cho ta thấy rõ.c2 .c2 + E đ .c 2 = m0 1− v c2 2 c2.20) gọi là hệ thức Einstein.c 2 .2 c 1 −1/2 1 v2 ≈ 1+ + .m 0 . Các hệ quả a. ⎛ 1 v2 ⎞ 1 E đ = m 0 . 3. 2 ⎝ 2c ⎠ 2 Ta thu được biểu thức động năng trong cơ học cổ điển. ⎜ v2 ⎟ ⎜ 1.c 2 = m 0 . Liên hệ giữa năng lượng và động lượng của vật E = m. Bình phương hai vế ta được.Công thức (4. Ý nghĩa của hệ thức Einstein: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Như vậy. Năng lượng nghĩ của vật E = m 0 . trong điều kiện nhất định. b.. hệ thức Einstein nối liền hai tính chất của vật chất: quán tính và mức độ vận động.

⎛ v2 ⎞ m 0 .c 2 = E ⎜ 1 − 2 ⎟ . ⎝ c ⎠

Thay E = m.c2 và p = m.v vào ta được:
E 2 = m 20 .c 4 + p 2 c 2 .

(4.22)

Đây là biểu thức liên hệ giữa năng lượng và động lượng.

CÂU HỎI LÍ THUYẾT
1. Cho biết giới hạn ứng dụng của cơ học cổ điển. 2. Phát biểu hai tiên đề Einstein 3. Viết công thức của phép biến đổi Lorentz. 4. Giải thích sự co ngắn của độ dài và sự giãn của thời gian. 5. Phân tích tính tương đối của sự đồng thời giữa các biến cố có quan hệ nhân quả với nhau. 6. Dựa vào phép biến đổi Lorentz, chứng tỏ trật tự kế tiếp về thời gian giữa cac biến cố có quan hệ nhân quả với nhau vẫn được tôn trọng. 7. Chứng tỏ cơ học Newton chỉ là trường hợp giới hạn của thuyết tương đối Einstein khi v << c hay coi c lớn vô cùng. 8. Viết biểu thức chứng tỏ trong thuyết tương đối Einstein, khối lượng m của một vật tăng lên khi chuyển động. 9. Từ công thức cộng vận tốc trong thuyết tương đối, tìm lại định luật cộng vận tốc trong cơ học Newton. 10. Viết và nêu ý nghĩa của hệ thức Einstein về năng lượng. 11. Từ hệ thức E = m.c2 , tìm lại biểu thức của động năng của một vật chuyển động với vận tốc v << c trong cơ học cổ điển.

BÀI TẬP
Thí dụ 1. Cho một đồng hồ B ở cách một quan sát viên một khoảng L. Hảy chỉ rõ phương pháp chỉnh cho đồng bộ đồng hồ đó với một đồng hồ A của quan sát viên.

98

Bài giải: Cho đồng hồ B dừng lại lúc tB = L / c. Lúc t = 0 (trên đồng hồ A) người ta phát một tín hiệu sáng về phía đồng hồ B. Khi tín hiệu đó đến B, cho đồng hồ B hoạt động trở lại. Thí dụ 2. Vật chuyển động phải có vận tốc bằng bao nhiêu để người quan sát đứng ở hệ quy chiếu trái đất thấy chiều dài của nó giảm đi 25%. Bài giải: Chiều dài của vật chuyển động được xác định theo công thức l = l0 1 − Theo giả thuyết ta có,
l0 − l v2 l = 0, 25 ⇒ = 0, 75 ⇒ 1 − 2 = 0, 75 l0 l0 c v = 1 − 0,752 = 0, 6615 c ⇒ v =198600 km/s. ⇒

V2 . c2

Thí dụ 3. Tìm vận tốc của hạt Mêzôn để năng lượng toàn phần của nó lớn gấp 10 lần năng lượng nghĩ của nó. Bài giải: Theo thuyết tương đổi thì, E =
m0 v2 v2 1- 2 c =E= E0 v2 1- 2 c ⇒ E = E0 1 v2 1- 2 c = 10

v = 0,995 ⇒ v = 2,985.108 m/s. c

Vậy, vận tốc của Mêzôn là 2,985.108 m/s. Thí dụ 4.

Bài tập tự giải
1. Một đèn chớp điện tử ở cách một quan sát viên 30 km. Đèn phát ra một chớp sáng và được quan sát viên nhìn thấy vào lúc 13h. Xác định thời điểm thực của biến cố đó. Đáp số: Đèn phát sáng vào lúc 13h kém 10-4 s. 2. Vật chuyển động phải có vận tốc bằng bao nhiêu để người quan sát đứng ở hệ quy chiếu trái đất thấy chiều dài của nó giảm đi 1/2 lần. Đáp số: 2,59.108 m/s. 3. Khối lượng của electron bằng hai lần khối lượng nghĩ của nó. Tìm vận tốc chuyển động của electron. Đáp số: 2,59.108 m/s.

99

4. Khối lượng của vật tăng thêm bao nhiêu lần nếu vận tốc của nó tăng từ 0 đến 0,9 lần vận tốc của ánh sáng. Đáp số:2,3 lần. 5. Hạt mêzôn trong các tia vũ trụ chuyển động với vận tốc bằng 0,95 lần vận tốc ánh sáng. Hỏi khoảng thời gian theo đồng hồ người quan sát đứng trên trái đất ứng với khoảng “thời gian sống” một giây của hạt mêzôn. Đáp số: 3,2s. 6. Hạt electron phải chịu một hiệu điện thế tăng tốc U bằng bao nhiêu để vận tốc của nó bằng 95% vận tốc ánh sáng. Đáp số: 1,1.106 V. 7. Tìm hiệu điện thế tăng tốc U mà proton vượt qua để cho kích thước của nó trong hệ -27 qui chiếu gắn với trái đất giảm đi 1/2 lần. Cho mp = 1,67.10 kg. Đáp số: 9.108 V. 8. Hỏi vận tốc của hạt phải bằng bao nhiêu để động năng của hạt bằng năng lượng nghỉ. Đáp số: 2,6.108 m/s. 9. Khối lượng của hạt electron chuyển động lớn gấp hai lần khối lượng của nó khi đứng yên. Tìm động năng của hạt. Đáp số: Eđ = 8,2.10 J 10. Để động năng của hạt bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì vận tốc của hạt phải bằng bao nhiêu? Đáp số: 2,22.108 m/s. 11. Khi năng lượng của vật biến thiên 4,19J thì khối lượng của vật biến thiên bao nhiêu? Đáp số: ≈ 4, 65.10−17 kg. 12. Một máy bay chuyển động với vận tốc 600 m/s đối với mặt đất. Đối với quan sát viên mặt đất thì độ dài máy bay co ngắn bao nhiêu ? Đáp số: ≈10−10 m.
-14

Equation Chapter 5 Section 1

100

Vào đầu thế kỉ thứ 19. 2.CHƯƠNG 5 GIAO THOA ÁNH SÁNG . 4.. Ứng dụng được các lý thuyết sóng trong việc khảo sát nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng. khúc xạ ánh sáng. 3. MỤC ĐÍCH . Theo Huygens. Maxwell đã xây dựng thuyết điện từ về sóng ánh sáng và đã giải thích được rất nhiều các hiện tượng liên quan đến ánh sáng. II. nhiễu xạ ánh sáng. NỘI DUNG §1. Nắm được cở sở trong việc nghiên cứu quang học sóng. Sự đúng đắn của lý thuyết này là góp phần phần giải thích một cách chính xác và khoa học các hiện tượng quang học như giao thoa ánh sáng. Thuyết sóng ánh sáng đã giải thích được các hiện tượng của quang hình học như phản xạ. CƠ SỞ CỦA QUANG HỌC SÓNG 1. Khảo sát được nhiễu xạ qua một khe hẹp và cách tử... Một số khái niệm cơ bản về sóng 101 . Xác định được dao động sáng tổng hợp tại một điểm nào đó. ánh sáng là sóng đàn hồi truyền trong một môi trường đặc biệt gọi là “ête vũ trụ” lấp đầy không gian. Người đầu tiên đề ra thuyết sóng ánh sáng là nhà vật lí người Hà Lan Christian Huygens năm 1687. Đến năm 1865. nhiễu xạ trên tinh thể. I.YÊU CẦU 1. Trong tiết này chúng ta sẽ nghiên cứu về một số những khái niệm cơ bản của sóng ánh sáng và các nguyên lí như nguyên lí chồng chất các sóng. nhiễu xạ ánh sáng. nguyên lí Huygens là cơ sở của quang học sóng. dựa vào thuyết sóng ánh sáng Fresnel đã giải thích các hiện tượng giao thoa. dựa vào những nghiên cứu lí thuyết của mình về trường điện từ và sóng điện từ. phân cực ánh sáng.NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG Quang học sóng là phần vật lý nghiên cứu về ánh sáng theo quan điểm ánh sáng là các sóng.

. không gian có sóng truyền qua được gọi là trường sóng. Mặt giới hạn giữa phần môi trường mà sóng đã truyền qua và chưa truyền tới gọi là mặt đầu sóng. Nếu nguồn sóng ở rất xa phần môi trường mà ta khảo sát thì mặt sóng là những mặt phẳng song song.1b Sóng phẳng. Sóng ngang xuất hiện trong các môi trường có tính đàn hồi về hình dạng (môi trường vật rắn). Khi ánh sáng truyền đến mắt thì chỉ có thành phần điện trường gây ra cảm giác sáng. Đối với các loại sóng nói chung và sóng cơ học nói riêng. 2. Sóng ánh sáng là sóng ngang. sóng truyền trên dây khi rung nhẹ một đầu). nguồn sóng nằm ở tâm của mặt sóng cầu. các tia sóng là những đường thẳng song song với nhau và vuông góc với các mặt sóng (hình 5-2). . người ta chia sóng cơ học thành hai loại: sóng ngang và sóng dọc. Đối với môi trường đồng chất và đẳng hướng. bởi vì trong sóng điện từ vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn dao động vuông góc với phương truyền sóng.Sóng dọc: là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng (sóng dao động của lò xo). Hình 5.Sóng là quá trình truyền dao động trong không gian và theo thời gian. tia sóng (phương truyền sóng) vuông góc với mặt đầu sóng (hình 5. Thuyết điện từ về ánh sáng của Maxwell Theo lý thuyết điện từ của Maxwell thì bản chất của ánh sáng là các sóng điện từ.Sóng ngang: là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng (sóng nước.1). Sóng dọc xuất hiện trong các môi trường chịu biến dạng về thể tích (môi trường vật rắn và môi trường khí). nếu mặt đầu sóng là mặt phẳng thì được gọi là sóng phẳng. Dựa theo sự lan truyền sóng. Do đó 102 . Dựa vào tính chất truyền sóng mà ta chia sóng thành hai loại: sóng ngang và sóng dọc. đó là các dao động điện từ biến thiên lan truyền trong không gian theo thời gian.1a Sóng cầu. Hình 5. Tập hợp những điểm dao động cùng pha trong trường sóng gọi là Mặt sóng. Nếu sóng có mặt đầu sóng là mặt cầu thì được gọi là sóng cầu.

B là đoạn đường ánh sáng truyền được trong chân không trong một khoảng thời gian t với t là thời gian cần thiết để sóng ánh sáng đi được quãng đường d trong môi trường chiết suất n. Người ta biểu diễn sóng ánh sáng bằng dao động của vectơ sáng E vuông góc với phương truyền sóng. nếu chùm sáng là đồng qui thì mặt trực giao là các mặt cầu đồng tâm. thì quang lộ sẽ là L = ∑ ni .d = n. Như vậy. 3. còn nếu là chùm sáng song song thì mặt trực giao là các mặt phẳng song song.. nếu ánh sáng truyền qua nhiều môi trường chiết suất n1. với các quãng đường tương ứng d1. d2.ds .d. Thời gian ánh sáng đi từ A đến B là t = d trong đó v là vận tốc ánh sáng v trong môi trường. Tập hợp các ánh sáng đơn sắc có bước sóng nằm trong khoảng từ 0. B trong một môi trường đồng tính chiết suất n..2) Nếu ánh sáng truyền trong môi trường mà chiết suất thay đổi liên tục thì ta chia đoạn đường AB thành các đoạn nhỏ ds sao cho chiết suất không thay đổi trên mỗi đoạn nhỏ đó và quang lộ sẽ là L = ∫ n. 103 . A B (5. 76 μ m tạo thành ánh sáng trắng. v (5. L = c. n2. Hình 5-2 Các loại mặt trực Mặt trực giao là mặt vuông góc với các tia của một chùm sáng. d3 .3) 4. Định lí Malus về quang lộ Định lí Malus: Quang lộ của các tia sáng giữa hai mặt trực giao của một chùm sáng thì bằng nhau..38 μ m đến 0.1) Chiết suất n = c/ v với c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Quang lộ Xét hai điểm A.t = c.vectơ cường độ điện trường E trong sóng ánh sáng gọi là vectơ sáng.. n3 . Định nghĩa: Quang lộ giữa hai điểm A.di . Như vậy. cách nhau một đoạn bằng d. Mỗi sóng ánh sáng có bước sóng λ0 xác định gây nên cảm giác sáng về một màu sắc xác định và gọi là ánh sáng đơn sắc. i (5.

5) được gọi là hàm sóng ánh sáng. Phương trình (5. O M x (5. Nguyên lí chồng chất các sóng “Khi hai hay nhiều sóng ánh sáng gặp nhau thì từng sóng riêng biệt không bị các sóng khác làm cho nhiễu loạn. nhiễu xạ đặc trưng cho tính chất sóng của ánh sáng. Cường độ sáng tại một điểm là đại lượng có trị số bằng năng lượng trung bình của sóng ánh sáng truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sáng trong một đơn vị thời gian. L là quang lộ trên đoạn đường OM. các sóng ánh sáng vẫn truyền đi như cũ. A là biên độ dao động và 2π L ϕ= là pha ban đầu. 104 . Cường độ sáng Cường độ sáng là đại lượng đặc trưng cho độ sáng tại mỗi điểm trong không gian có sóng ánh sáng truyền qua. còn tại những điểm gặp nhau dao động sáng bằng tổng các dao động sáng thành phần”.4) Sau thời gian τ thì dao động sáng truyền đến điểm M cách O một đoạn d. k: Hệ số tỉ lệ. λ c trong đó là thời gian ánh sáng truyền từ O đến M. Vì mật độ năng lượng của sóng điện từ tỉ lệ thuận với bình phương biên độ của véctơ cường độ điện trường nên cường độ sáng tại một điểm tỉ lệ với bình phương biên độ dao động sáng tại điểm đó: I = kA2 . Hàm sóng ánh sáng Xét một sóng ánh sáng phẳng đơn sắc truyền theo một phương x xác định với vận tốc v trong môi trường chiết suất n. phương trình dao động sáng tại M là: L 2π L (5. người ta chỉ cần so sánh cường độ sáng tại các điểm khác nhau mà không cần tính cụ thể giá trị của cường độ sáng. Sau khi gặp nhau. Giả sử tại O phương trình của dao động sáng là: x(O) = Acosωt . λ 6.6) 7. λ là bước sóng ánh sáng trong chân không.5.5) x( M ) = Acosω (t − τ ) = Acosω (t − ) = Acos(ωt − ). do đó qui ước lấy k = 1: I = A2 (5. Khi nghiên cứu các hiện tượng giao thoa.

Nguyên lí Huygens được mô tả đơn giản trên hình 5-3 như sau: Sóng phẳng được phát ra từ nguồn sáng ở vô cùng tới mặt AB.8. không phải bất kỳ các sóng ánh sáng nào cũng xảy ra hiện tượng giao thoa mà các sóng phải thỏa mãn điều kiện giao thoa. cùng tần số và hiệu pha không thay đổi theo thời gian. kết quả là trong trường giao thoa sẽ xuất hiện những vân sáng và những vân tối xen kẽ cách đều nhau. Hiện tượng giao thoa chỉ xảy ra đối với sóng ánh sáng kết hợp. sau đó cho chúng gặp nhau thì sẽ xảy ra hiện tượng giao thoa. Định nghĩa Hiện tượng giao thoa ánh sáng là hiện tượng gặp nhau của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp. Nguyên lí Huygens " Mỗi điểm trong không gian nhận được sóng sáng từ nguồn sáng thực S truyền đến đều trở thành nguồn sáng thứ cấp phát sóng sáng về phía trước nó". gương Fresnel. tất cả các điểm trên mặt sóng AB đều trở thành các nguồn sáng thứ cấp. Hình 5-3 §2. Để tạo ra sóng ánh sáng kết hợp thì phải tuân theo nguyên tắc là từ một sóng duy nhất tách ra thành hai sóng riêng biệt. Có nhiều dụng cụ để tạo ra sóng ánh sáng kết hợp Hình 5. Tuy nhiên. GIAO THOA ÁNH SÁNG 1. Sóng ánh sáng kết hợp là những sóng có cùng bản chất.… 105 .4 Giao thoa khe Young như khe Young.

cực tiểu giao thoa Xét hai nguồn sóng ánh sáng đơn sắc kết hợp S1 và S2 được tạo bởi khe Young. Nếu hai dao động cùng pha. ± 2. Khảo sát hiện tượng giao thoa a.8) 1⎞ ⎛ ⇒ L2 − L1 = ⎜ k + ⎟ λ ⎝ 2⎠ b. ± 1. ± 1.2. ± 2. … (5. Dao động sáng tại M là tổng hợp của hai dao động cùng phương. thì biên độ dao động sáng tổng hợp tại M sẽ có giá trị cực đại và cường độ sáng tại điểm M là cực đại. Như vậy để có cực tiểu giao thao thì: 2π ( L − L ) = (2k + 1)π Δϕ = λ 2 1 với k = 0. Điều kiện cực đại. hiệu pha Δϕ = (2k + 1)π . đó cũng là cực đại giao thoa. Phương trình dao động sáng của chúng tại vị trí của S1 và S2 là: x( s1 ) = A1cosωt x( s2 ) = A2 cosωt Tại M ta nhận được hai dao động sáng từ các nguồn trên truyền tới: 2π L1 ⎞ ⎛ x1 = A1cos ⎜ ωt − λ ⎟ ⎝ ⎠ 2π L2 ⎞ ⎛ x2 = A2 cos ⎜ ωt − λ ⎟ ⎝ ⎠ L1 và L2 lần lượt là quang lộ trên đoạn đường r1 và r2 tương ứng. hiệu pha Δϕ = 2kπ . Biên độ dao động sáng tổng hợp tại M phụ thuộc vào hiệu pha của hai dao động. cùng tần số (xem bài 7 chương 3).7) Nếu hai dao động ngược pha. Như vậy để có cực đại giao thoa thì: Δϕ = 2π ( L2 − L1 ) = 2kπ ⇒ L2 − L1 = k λ λ với k = 0. Xác định vị trí của các vân giao thoa 106 . thì biên độ dao động sáng tổng hợp tại M sẽ có giá trị cực tiểu và do đó cường độ sáng cực tiểu. đó gọi là cực tiểu giao thoa. … (5.

nhỏ và khoảng cách D từ khe đến màn E lớn nên S1H ≈ r2 − r1 = l.sin α ≈ l.tan α . Trong khi đó,

Hệ thống khe Young như hình vẽ, được đặt trong không khí. Xét điểm M trên màn quan sát E cách điểm O một khoảng là y. Từ S2 kẻ S2H ⊥ S1M. Vì S1S 2 = l rất

r2 − r1 =
Ta đang xét trong không khí nên L2- L1 ≈ r2 - r1. Từ điều kiện cực đại, cực tiểu giao thoa ta dễ dàng tính được vị trí các vân sáng (ứng với cực đại giao thao) và vân tối (ứng với cực tiểu giao thao). * Như vậy, để có vân sáng thì:

ly D

(5.9)

r1 r2

ly r2 − r1 = S = k λ . D

Hình 5-5 Vị trí vân giao thoa

Vị trí các vân sáng (khoảng cách từ đó đến vân sáng trung tâm O trên màn quan sát):

yS =
* Để có vân tối thì:

kλ D l r2 − r1 =

với k = 0, ± 1, ± 2, …

(5.10)

lyS ⎛ 1⎞ = ⎜ k + ⎟λ . D ⎝ 2⎠

Vị trí các vân tối (khoảng cách từ đó đến vân sáng trung tâm O trên màn quan sát):

1 ⎞ λD ⎛ yt = ⎜ k + ⎟ 2⎠ l ⎝

với k = 0, ± 1, ± 2, … (5.11)

Từ các công thức (5.10) và (5.11) ta thấy ảnh giao thoa trên màn E có các đặc điểm: - Với k = 0 thì ys = 0, tức là gốc O trùng với vân cực đại giao thoa. Vân này được gọi là vân cực đại giữa. - Các vân cực đại giao thoa ứng với k = ± 1, ± 2, … và các vân cực tiểu giao thoa nằm xen kẽ cách đều nhau cả hai phía đối với vân cực đại giữa. Đối với vân sáng, bậc giao thoa trùng với k . Đối với vân tối, khi k > 0 bậc giao thoa trùng với k+1, khi k < 0 bậc giao thoa trùng với k . * Khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp:
i = yk +1 − yk =

λD
l

(1.12)

107

Tương tự, khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp cũng bằng i = gọi là khoảng vân. c. Hệ vân giao thoa khi dùng ánh sáng trắng

λD
l

. Đại lượng i được

Nếu nguồn sáng S1 và S2 phát ánh sáng trắng gồm mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,38 μ m ÷ 0, 76 μ m , thì mỗi ánh sáng đơn sắc sẽ cho một hệ vân giao thoa có màu sắc riêng và độ rộng i khác nhau. Tại gốc tọa độ O, mọi ánh sáng đơn sắc đều cho cực đại, nên vân cực đại giữa là một vân sáng trắng, hai mép viền màu (trong tím, ngoài đỏ). Những vân cực đại khác ứng với cùng một giá trị của k là những vân có màu sắc khác nhau nằm chồng lên nhau tạo thành những vân sáng nhiều màu sắc. Các vân này càng bị nhòe dần khi xa vân sáng trắng ở trung tâm.

§3. GIAO THOA DO PHẢN XẠ - THÍ NGHIỆM Loyd
Trong nghiên cứu hiện tượng giao thoa do phản xạ Lloyd đã làm thí nghiệm sau: Dùng một gương phẳng G được bôi đen mặt sau (chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của không khí ntt > nkk.) Đặt một nguồn sáng S rộng và cách xa gương phẳng. Màn E được đặt vuông góc với gương. Một điểm M trên màn E sẽ nhận được hai tia sáng từ S gửi đến. Tia truyền trực tiếp SM Hình 5-6 Mô tả thí nghiệm Loyd. và tia SIM phản xạ trên gương, sau đó đến M. Hai tia này giao thoa với nhau. Theo lí thuyết: nếu r2 − r1 = L2 − L1 = k λ thì điểm M sáng, nếu

1⎞ ⎛ r2 − r1 = L2 − L1 = ⎜ k + ⎟ λ thì điểm M sẽ tối. Kết quả lại thấy rằng: những điểm mà 2⎠ ⎝
theo lí thuyết tính toán là sáng thì lại là tối và ngược lại. Điều này chỉ có xảy ra khi 2π (L − L ) pha dao động của hai tia sáng trong trường hợp này không phải là Δϕ = λ 2 1 2π mà phải là Δϕ = ( L − L ) + π . Tia SM truyền trực tiếp từ nguồn đến điểm M thì λ 2 1 quang lộ không thể thay đổi, nên chỉ có tia phản xạ trên gương mới thay đổi, nghĩa là sau khi phản xạ trên gương thì pha dao động của nó sẽ thay đổi một lượng π . Thêm

108

vào đó, thực nghiệm kiểm chứng rằng, trong tất cả các trường hợp ánh sáng tới từ môi trường chiết suất lớn hơn sang môi trường chiết suất bé hơn thì kết quả trên luôn luôn đúng. Trường hợp mặt phản xạ là môi trường có chiết suất nhỏ hơn môi trường ánh sáng tới, (ví dụ ta cho ánh sáng truyền trong môi trường thủy tinh đến mặt phân cách giữa thủy tinh và không khí rồi phản xạ lại) khi đó pha dao động và quang lộ của tia phản xạ không có gì thay đổi. Kết luận: Khi phản xạ trên môi trường chiết quang hơn môi trường ánh sáng tới, pha dao động của ánh sáng thay đổi một lượng π , điều đó cũng tương đương với việc coi λ tia phản xạ dài thêm một đoạn .
2

§4. ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG GIAO THOA
Hiện tượng giao thoa có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và đời sống. Ở đây chúng ta xét một vài ứng dụng như sau.

1. Khử phản xạ các mặt kính
Khi một chùm sáng rọi vào mặt thấu kính hay lăng kính thì một phần ánh sáng sẽ bị phản xạ trở lại. Ánh sáng phản xạ này sẽ làm ảnh bị mờ. Để khử phản xạ, người ta phủ lên thủy tinh một màng mỏng trong suốt, có chiều dày d và chiết suất n. Khi chiếu chùm tia sáng song song theo phương vuông góc với màng mỏng thì có sự giao thoa của hai tia phản xạ, tia thứ nhất phản xạ trên mặt giới hạn giữa màng mỏng-thủy tinh và tia thứ hai phản xạ trên mặt phân cách giữa không khí-màng mỏng. Chiết suất n và bề dày d của màng được chọn sao cho hai tia phản xạ ngược pha nhau. Gọi nkk và ntt là chiết suất của không khí và chiết suất của thủy tinh thì nkk < n < ntt. Hiệu quang lộ của hai tia phản xạ thỏa mãn điều kiện cực tiểu giao thoa: λ λ 1⎞ ⎛ ΔL = 2nd + − = 2nd = ⎜ k + ⎟ λ .
2 2 ⎝ 2⎠

Suy ra,
1⎞λ ⎛ d = ⎜k + ⎟ , 2⎠ n ⎝

(5.13)

λ là bước sóng ánh sáng trong chân không. Độ dày nhỏ nhất của màng mỏng là: λ . (5.14) d min =
4n

109

Hai chùm đó sẽ giao thoa với nhau trên mặt phẳng tiêu của thấu kính hội tụ L2. Sau đó thay chất lỏng trong một ống bằng chất lỏng cần nghiên cứu.7. Giao thoa kế Rayleigh (Rêlây) Giao thoa kế Rayleigh là dụng cụ dùng để đo chiết suất (hay nồng độ) của chất lỏng và chất khí với độ chính xác cao. Do đó nếu hệ thống vân giao thoa dịch chuyển m khoảng vân thì hiệu quang lộ sẽ thay đổi một khoảng bằng: ΔL = (n − n0 )d = mλ . Mô hình của giao thoa kế Rayleigh được trình bày trên hình 5.14) ứng với ánh sáng màu xanh lục λ = 0. Vì chiết suất của chất lỏng đựng trong hai ống bây giờ khác nhau nên hiệu quang lộ của hai chùm tia bị thay đổi một lượng ΔL = L2 − L1 = (n − n0 )d .Ta thấy không thể khử đồng thời mọi ánh sáng phản xạ có bước sóng khác nhau. 2. Ánh sáng đơn sắc từ nguồn S sau khi qua thấu kính hội tụ L1 và hai khe S1. d (5. Giao thoa kế Michelson (Maikenxơn) 110 . S2 bị tách thành hai chùm Hình 5-7 Giao thoa kế Rayleigh tia song song. Ta biết rằng khi hiệu quang lộ thay đổi một bước sóng thì hệ thống vân dịch chuyển một khoảng vân.15) n là chiết suất của chất lỏng cần đo.16) Từ đó suy ra chiết suất của chất lỏng cần đo là: n= mλ + n0 . Ghi hệ thống vân giao thoa trên màn quan sát. so sánh chất khí đó với một chất khí có chiết suất biết trước. (5. Đếm số vân giao thoa bị dịch chuyển ta có thể tính được chiết suất của chất lỏng.55 μ m là ánh sáng nhạy nhất với mắt người. Nhờ thị kính L ta có thể quan sát được hệ thống vân giao thoa đó.17) Ta cũng có thể đo chiết suất một chất khí bằng cách sử dụng giao thoa kế Rayleigh. Trên đường đi của hai chùm tia ban đầu ta đặt hai ống chiều dài d đựng cùng một chất lỏng chiết suất no đã biết. 3. (5. Kết quả là hệ thống vân giao thoa bị dịch chuyển. Trong thực tế thường chọn bề dày d thỏa mãn điều kiện (5.

Mô tả và nêu ứng dụng của giao thoa kế Milchelson. Sau khi phản xạ trên hai gương G1 và G2 các tia sáng truyền ngược trở lại. Vì tia thứ nhất chỉ đi qua bản P một lần còn tia thứ hai đi qua P ba lần nên hiệu quang lộ của hai tia lớn. Mô tả và nêu ứng dụng của giao thoa kế Rayleigh. cực tiểu giao thoa. Thế nào là sóng ánh sáng kết hợp ? 2. Nếu ta dịch chuyển gương G2 song song với chính nó dọc theo tia sáng một đoạn bằng nửa bước sóng thì hiệu quang lộ của hai tia sẽ thay Hình 5-8 Giao thoa kế Michelson. tới phần trăm -8 micrômet (10 m). bề rộng của các vân giao thoa.Ánh sáng từ nguồn S chiếu tới bản bán o mạ P (được tráng một lớp bạc rất mỏng) dưới góc 45 . Vậy muốn đo chiều dài của một vật ta dịch chuyển gương G2 từ đầu này đến đầu kia của vật và đếm số vân dịch chuyển. Xác định vị trí các vân giao thoa cực đại và cực tiểu. Hình 5.8 trình bày mô hình của giao thoa kế Michelson . đổi một bước sóng. kết quả hệ vân giao thoa sẽ thay đổi một khoảng vân. 4. Để khắc phục điều này người ta đặt bản P’ giống hệt P nhưng không tráng bạc trên đường đi của tia thứ nhất. Hảy cho biết điều kiện để có các cực đại. S2 111 S1 . CÂU HỎI LÍ THUYẾT 1. 3. 5.18) l= 2 Giao thoa kế Michelson dùng để đo chiều dài với độ chính xác rất cao. Thế nào là hiện tượng giao thoa ánh sáng. Tại đây ánh sáng bị tách thành hai tia: tia phản xạ truyền đến gương G1 và tia khúc xạ truyền đến gương G2. hảy cho biết điều kiện giao thoa ánh sáng. nên nhìn không rõ nét. đi qua bản P và tới giao thoa với nhau ở kính quan sát. (5. vân giao thoa quan sát được là những vân bậc cao. Mô tả hiện tượng giao thoa khi dùng ánh sáng trắng.Giao thoa kế Michelson dùng để đo độ dài các vật với độ chính xác cao. Nếu hệ thống vân dịch chuyển m khoảng vân thì chiều dài của vật cần đo là: mλ .

Vì vậy. 4 mm l 3λ D ys 3 = = 3. ± 2. ± 1. k = 0. Xác định vị trí của ba vân sáng đầu tiên ( vân sáng trung tâm là bậc không).5.6μm. chiết suất n = 1. hiệu quang lộ giữa các tia sáng từ hai khe đến một điểm trên màn thay đổi. do đó D L2 − L1 = y 'l − (n − 1)e .BÀI TẬP Thí dụ 1: Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm. 6.2 i= = = 1.. Vị trí của vân sáng được xác định bởi công thức: λD ys = k l = k . 6 mm l λD c. b..Tìm khoảng vân giao thoa. ta phải tính hiệu quang lộ của hai tia sáng tại một điểm trên màn. 2 mm . 2 mm l 2λ D ys 2 = = 2. Độ dịch chuyển của hệ vân: Khi đặt bản mỏng trong suốt trước một trong hai khe..10−6.i. Từ hình vẽ ta có hiệu quang lộ L2 − L1 = r2 − [ (r1 − e) + ne ] = r2 − r1 − [ (n − 1)e ] . a. ys1 = = 1. l 10−3 λD b. Muốn biết hệ vân dịch chuyển như thế nào. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D = 2m. Khoảng vân giao thoa: 0. được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0. Xác định độ dịch của hệ vân giao thoa trên màn quan sát nếu trước một trong hai khe đặt một bản mỏng song song. D Vị trí vân sáng được xác định bởi điều kiện: L2 − L1 = y 'l k λ D (n − 1)eD − (n − 1)e = k λ ⇒ y 's = + D l l 112 . Mà r2 − r1 = y 'l . c. trong suốt có bề dày e =2μm. Bài giải a.

10−6 2 Δy = y 's − ys = = = 2. Theo định luật truyền thẳng của ánh sáng. Nguyên lí Huygens . Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng Chiếu ánh sáng từ nguồn S truyền qua một lỗ tròn nhỏ trên màn P. l 1 ⎞ λD ⎛ yt = ⎜ k + ⎟ 2⎠ l ⎝ Ta đã biết Hệ vân dịch chuyển một khoảng: (n − 1)eD (1. Thực nghiệm chứng tỏ rằng khi thu nhỏ lỗ tròn đến một mức nào đó thì trên màn E xuất hiện những vân tròn sáng tối xen kẽ nhau.5 − 1)2. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng có thể giải thích dựa vào nguyên lí Huygens-Fresnel. Tại C có thể nhận được điểm tối hay sáng phụ thuộc vào kích thước của lỗ tròn và khoảng cách từ màn E đến màn P.9 Mô tả nhiễu xạ ánh sáng vậy ánh sáng khi đi qua lỗ tròn đã bị lệch khỏi phương truyền thẳng.… có kích thước cùng cỡ bước sóng của ánh sáng chiếu tới. −3 10 l §5. HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG 1. Trong vùng tối hình học (ngoài B’D’) ta cũng nhận được vân sáng và trong vùng sáng hình học (vùng B’D’) cũng có vân tối.10−3 m. trên màn E ta nhận được hình tròn sáng đường kính B’D’ đồng dạng với lỗ tròn BD. Chướng ngại vật có thể là các khe hẹp. 2. Sau P đặt màn quan sát E.Fresnel 113 . nếu thu nhỏ lỗ tròn P thì hình tròn sáng trên màn E nhỏ lại. lỗ tròn.Vị trí vân tối được xác định bởi điều kiện: L2 − L1 = y 'l 1⎞ 1 ⎞ λ D (n − 1)eD ⎛ ⎛ − (n − 1)e = ⎜ k + ⎟ λ ⇒ y 's = ⎜ k + ⎟ + D 2⎠ 2⎠ l l ⎝ ⎝ ys = kλ D . Định nghĩa: Hiện tượng tia sáng bị lệch khỏi phương truyền thẳng khi đi gần các chướng ngại vật có kích thước nhỏ được gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Như Hình 5.

Những điểm sáng tối này nằm dọc trên đường thẳng vuông góc với chiều dài khe hẹp và được gọi là các cực đại và cực tiểu nhiễu xạ. NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG CỦA SÓNG PHẲNG 1. Xét các tia nhiễu xạ theo phương ϕ = 0 . Bao hình của các mặt sóng cầu thứ cấp là mặt sóng. chùm tia nhiễu xạ sẽ hội tụ tại điểm M trên mặt phẳng tiêu của thấu kính hội tụ L. Theo nguyên lí Huygens–Fresnel. Vì ánh sáng gửi đến khe là sóng phẳng nên mặt phẳng khe là mặt sóng. Mặt phẳng khe và mặt quan sát là hai mặt trực giao do 114 . các điểm trên lỗ tròn đều trở thành nguồn thứ cấp phát sóng Hình 5. Chiếu chùm sáng đơn sắc song song bước sóng λ vào khe hẹp có bề rộng b (hình 5. Ở mép của lỗ tròn mặt sóng bị uốn cong và tia sóng luôn vuông góc với mặt sóng. khi ánh sáng chiếu đến lỗ tròn. Sau khi đi qua khe hẹp. người ta đặt nguồn sáng S tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ Lo. . chúng hội tụ tại điểm F. Tách các tia nhiễu xạ theo một Hình 5. do đó ở mép biên các tia sóng bị đổi phương so với phương của sóng tới (hình 5-10) §6. Muốn quan sát ảnh nhiễu xạ chúng ta sử dụng thấu kính hội tụ L. Tùy theo giá trị của ϕ điểm M có thể sáng hoặc tối.11). các sóng thứ cấp trên mặt phẳng khe dao động cùng pha.Biên độ và pha của nguồn thứ cấp là biên độ và pha do nguồn thực gây ra tại vị trí của nguồn thứ cấp. tia sáng sẽ bị nhiễu xạ theo nhiều phương.10 cầu thứ cấp. phương ϕ nào đó chúng sẽ gặp nhau ở vô cùng..Mỗi điểm trong không gian được sóng ánh sáng từ nguồn thực gửi đến đều trở thành nguồn sáng thứ cấp phát sóng ánh sáng về phía trước. Nhiễu xạ của sóng phẳng qua một khe hẹp Để tạo ra chùm sáng song song. Với các giá trị ϕ khác nhau chùm nhiễu xạ sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau.11 Nhiễu xạ qua một khe hẹp.

các tia sáng gửi từ mặt phẳng khe tới điểm F có quang lộ bằng nhau và dao động cùng pha nên chúng tăng cường nhau. ±3... (5. Điều kiện điểm M tối là: n= hay..19) n= = .... λ hay. Xét trường hợp ϕ ≠ 0. Điều kiện điểm M sáng là: 2b sin ϕ Hình 5-12 n= = 2k + 1.. 115 . 2⎠ b ⎝ k = + 1.21) Đồ thị phân bố cường độ sáng trên màn quan sát cho bởi hình 5. Áp dụng ý tưởng của phương pháp đới cầu Fresnel ta vẽ các mặt phẳng ∑ 0 .đó theo định lí Malus.. vuông góc với chùm tia nhiễu xạ và cách đều nhau một khoảng λ/2. ∑1 .  l λ Theo nguyên lí Huygens. Kết quả là nếu khe chứa số chẵn dải (n = 2k) thì dao động sáng do từng cặp dải kế tiếp gây ra tại M sẽ khử lẫn nhau và điểm M sẽ tối và là cực tiểu nhiễu xạ. sin ϕ = kλ . Cường độ sáng của các cực đại này nhỏ hơn rất nhiều so với cực đại giữa.. những dải này là nguồn sáng thứ cấp dao động cùng pha (vì nằm trên cùng một mặt sóng) và phát ánh sáng đến điểm M. Bề rộng của mỗi dải là l = 2sin ϕ b 2b sin ϕ (5. 1⎞λ ⎛ sin ϕ = ⎜ k + ⎟ . ± 2. b k = ± 1. λ (5.14. Vì quang lộ của hai tia sáng từ hai dải kế tiếp đến điểm M khác nhau λ/2 nên dao động sáng do hai dải kế tiếp gửi tới M ngược pha nhau và chúng sẽ khử nhau. Kết quả điểm M sẽ sáng và được gọi là cực đại nhiễu xạ bậc k. Điểm F rất sáng và được gọi là cực đại giữa. còn dao động sáng do dải cuối cùng gửi tới thì không bị khử. chúng sẽ chia mặt khe thành các dải sáng nằm song song với bề rộng của λ và số dải trên khe sẽ là: khe hẹp. 2b sin ϕ = 2k . ± 2.20) Nếu khe chứa một số lẻ dải (n = 2k+1) thì dao động sáng do từng cặp dải kế tiếp gửi tới điểm M sẽ khử lẫn nhau.

045 : 0. Kết quả điểm M sáng. Theo tính toán lí thuyết. ± 2. k = ±1. Nhiễu xạ của sóng phẳng truyền qua cách tử phẳng Cách tử phẳng là một hệ nhiều khe hẹp giống nhau có độ rộng b.. Các điểm đó được gọi là cực đại chính. * Xét phân bố cường độ sáng giữa hai cực tiểu chính: Hiệu quang lộ của hai tia sáng xuất phát từ hai khe kế tiếp đến điểm M là L2 − L1 = d sin ϕ .. Nếu hiệu quang lộ đó bằng số nguyên lần bước sóng L2 − L1 = d sin ϕ = mλ thì dao động sáng do hai tia đó gây ra tại M cùng pha và tăng cường lẫn nhau. Vị trí các cực đại chính là: sin ϕ = m λ d . ± 1. 2. m = 0. Chiếu chùm sáng đơn sắc song song bước sóng λ vuông góc với mặt cách tử. Cực đại giữa có bề rộng gấp đôi các cực đại khác. (5. Hình 5-13 b Những cực tiểu này được gọi là cực tiểu chính.. ± 2.. Bề rộng của một khe là b.nằm xen giữa các cực tiểu nhiễu xạ và phân bố đối xứng ở hai bên cực đại giữa. do đó ngoài hiện tượng nhiễu xạ gây bởi một khe còn có hiện tượng giao thoa gây bởi các khe.Nhận xét: các cực đại nhiễu xạ bậc k = 1. nằm song song cách đều trên cùng một mặt phẳng.. cường độ sáng của các cực đại nhiễu xạ tuân theo hệ thức sau I 0 : I1 : I 2 :.. Ta sẽ khảo sát ảnh nhiễu xạ qua cách tử: * Tất cả n khe hẹp đều cho cực tiểu nhiễu xạ tại những điểm trên màn ảnh thỏa mãn điều kiện: λ sin ϕ = k ... chu kì của cách tử là d. 016 :. 2.22) 116 . Do đó ảnh nhiễu xạ qua cách tử sẽ phức tạp hơn nhiều so với ảnh nhiễu xạ qua một khe hẹp.. 3. d Xét một cách tử phẳng có n khe hẹp. Vì các khe có thể coi là nguồn kết hợp.. = 1: 0.. Số khe hẹp trên một đơn vị chiều dài: n = 1 ... Khoảng cách d giữa hai khe kế tiếp được gọi là chu kì của cách tử.

Rõ ràng giữa cực đại phụ này và hai cực đại chính hai bên phải có hai cực tiểu phụ.22) nếu ta biết được chu kì của cách tử. m = 0. đặc trưng cho tính tuần Hình 5. Cực đại chính giữa (m = 0) nằm tại tiêu điểm F của thấu kính. 117 . 2⎠d ⎝ (5. Vì d > b nên giữa hai cực tiểu chính có thể có nhiều cực đại d λ λ chính. Ví dụ: k = 1 và d/b = 3 . Nhiễu xạ trên tinh thể Các nguyên tử (phân tử hay ion) cấu tạo nên vật rắn tinh thể được sắp xếp theo một cấu trúc tuần hoàn gọi là mạng tinh thể.13 biểu diễn ảnh nhiễu xạ qua ba khe hẹp.. nếu cách tử có N khe hẹp thì giữa hai cực đại chính sẽ có N-1 cực tiểu phụ và N-2 cực đại phụ. bằng cách đo góc ϕ ứng với cực đại chính bậc m ta có thể xác định được bước sóng ánh sáng. Cực đại này có cường độ khá nhỏ. Để minh họa cụ thể ta xét hai trường hợp đơn giản sau: + Nếu số khe hẹp n = 2 (số chẵn) thì các dao động sáng do hai khe hẹp gửi tới sẽ khử nhau hoàn toàn và điểm chính giữa đó sẽ tối. Khoảng cách giữa các nút mạng. ứng dụng trong máy đơn sắc. + Nếu số khe hẹp n = 3 (số lẻ) thì các dao động sáng do hai khe hẹp gửi tới sẽ khử nhau. Như vậy giữa hai cực tiểu chính có 5 cực đại chính. hiệu quang lộ của hai tia gửi từ hai khe kế tiếp có giá trị là: 1⎞ ⎛ d . 2⎠ ⎝ Tuy nhiên điểm chính giữa đó chưa chắc đã tối. Người ta chứng minh được rằng. .Số nguyên m là bậc của cực đại chính. Hình 5. 3. Do m < k . hai tia đó sẽ khử lẫn nhau.23) Tại các điểm này..sin ϕ = ⎜ m + ⎟ λ .. ± 1.14 Nhiễu xạ ánh sáng trên tinh thể. nên m < k = 3 nghĩa là m = 0. Cách tử phẳng có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng. còn dao động sáng do khe thứ ba gây ra không bị khử. ± 2. nên được gọi là cực đại phụ. ± d b b 2. Từ công thức (5. Kết quả là giữa hai cực đại chính là một cực đại.. ±1. Điểm tối đó được gọi là cực tiểu phụ. góc nhiễu xạ thỏa mãn điều kiện: 1⎞λ ⎛ sin ϕ = ⎜ m + ⎟ .Xét phân bố cường độ sáng giữa hai cực đại chính: Tại điểm chính giữa hai cực đại chính kế tiếp.. Đây là điều kiện cực tiểu giao thoa. trong đó vị trí của các nguyên tử (phân tử hay ion) gọi là nút mạng.

Tìm điều kiện cực đại. tuy nhiên chỉ theo phương phản xạ gương (phương mà góc phản xạ bằng góc tới).1mm. Nếu biết bước sóng của tia Rơnghen và đo góc ϕ ta có thể xác định được chu kì d của mạng tinh thể. mỗi nút mạng trở thành tâm nhiễu xạ và mạng tinh thể đóng vai trò như một cách tử với chu kì là chu kì của mạng tinh thể. Mô tả hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng qua một khe hẹp. Nêu ứng dụng của hiện tượng nhiễu xạ tia X. CÂU HỎI LÍ THUYẾT 6. Thế nào là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Công thức Vulf. Chiếu lên tinh thể một chùm tia Rơnghen (Tia X). Chùm tia Rơnghen sẽ nhiễu xạ theo nhiều phương. sin ϕ = kλ . 8. Hay. 10. 9. Bài giải: Bề rộng của vân cực đại giữa là khoảng cách giữa hai cực tiểu nhiễu xạ đầu tiên ở hai bên 118 . 7. được gọi là chu kì của mạng tinh thể.24) gọi là công thức Vulf-Bragg. cực tiểu nhiễu xạ. Đây là công thức cơ bản để phân tích cấu trúc của vật rắn tinh thể bằng tia Rơnghen.24) d là khoảng cách giữa hai mặt phẳng nguyên tử của vật rắn tinh thể (chu kì mạng tinh thể).hoàn. Định nghĩa cách tử phẳng và nêu ứng dụng của cách tử. cường độ của tia nhiễu xạ đủ lớn để ta có thể quan sát được ảnh nhiễu xạ.5μm được chiếu vuông góc với một khe hẹp chữ nhật có bề rộng b = 0. Vẽ ảnh nhiễu xạ của sóng phẳng qua một khe hẹp. Phát biểu nguyên lí Huygens-Fresnel. Những tia nhiễu xạ này sẽ giao thoa với nhau và cho cực đại nhiễu xạ nếu hai tia nhiễu xạ kế tiếp có hiệu quang lộ bằng số nguyên lần bước sóng ΔL = L2 − L1 = 2d sin ϕ = k λ . BÀI TẬP Thí dụ 2: Một chùm tia sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0.Bragg. ngay sau khe hẹp đặt một thấu kính hội tụ. Hảy giải thích hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. Tìm bề rộng của vân cực đại giữa trên màn quan sát đặt tại mặt phẳng tiêu của thấu kính và cách thấu kính D = 1m. Công thức (5. 2d (5. Trình bày nhiễu xạ của tia X trên tinh thể.

1. ± 1. d Từ hình vẽ ta có. Độ lớn của góc nhiễu xạ φ ứng với các cực tiểu nhiễu xạ đó là: λ sin ϕ = k .. 9. Chu kỳ cách tử và số khe trên 1cm chiều dài. tan ϕ1 = M1F L = OF 2f Vì vậy. 119 . ± 2. hai vạch quang phổ bậc nhất cách nhau một khoảng a = 10.. L 10. Từ công thức: sin ϕ = m .0.3 .1cm. m = 0.10−6 = = 4. d Do vậy vị trí hai vạch cực đại chính của quang phổ bậc nhất ứng với góc lệch φ1 bằng: λ sin ϕ = .4. Khi đó trên màn quan sát đặt tại mặt phẳng tiêu của thấu kính.5.5μm vông góc với mặt của một cách tử.5.10−2 Số khe trên 1cm chiều dài của cách tử: n = 1 = 2020 khe/cm d d λ b. Số vạch cực đại chính trong phổ nhiễu xạ. 7.2 .cực đại giữa. b. 1.1. mà sin ϕ ≤ 1 nên m ≤ = 9.95 μ m. b 0. Xác định: a. Vì m nguyên nên có thể λ d lấy các giá trị: 0.10−6 = = 1 cm.50.0.Vị trí các cực đại chính trong quang phổ nhiễu xạ xác định bởi công thức: λ sin ϕ = m .9 . 8. Sát phía sau của cách tử người ta đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50cm.1. Bài giải a. b Từ hình vẽ ta thấy l = 2 D tan ϕ ≈ 2 D sin ϕ ⇒l = 2 Dλ 2.10−3 Thí dụ 3: Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song có bước sóng λ = 0.. vì φ1 rất nhỏ nên sin ϕ1 ≈ tan ϕ1 .10−2. 5. 6. d= 2 f λ 2.

5.10−6 m. Độ dịch chuyển của hệ vân giao thoa trên màn quan sát. Tìm bề dày của bản mỏng đó. Xác định: b.5mm trên màn quan sát. bề dày e = 0. c. Khoảng cách từ vân sáng thứ nhất đến vân sáng thứ bảy là 7. nếu đặt trước một trong hai khe một bản mỏng song song. e = 8. ys 4 = 1. Đáp số a. Xác định: a. ys 4 = 4. chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0. Bài tập tự giải 1. 2. Vị trí của vân tối thứ ba và vân sáng thứ tư. Δy = 2. Bước sóng của ánh sáng chiếu tới. Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc đến hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D = 2m. yt 5 = 1.8 mm. 120 .35 mm. Đặt trước một trong hai khe một bản mỏng song song.Do đó các vạch cực đại chính tối đa trong quang phổ nhiễu xạ của cách tử bằng: nmax = 2. yt 3 = 3 mm. 3. trong suốt.9 + 1 = 19 vạch. ys 3 = 4.5.6μm tới hai khe. chiết suất n =1. Vị trí của vân sáng thứ ba và vân tối thứ tư. chiết suất n = 1.10−2 m. b. a. 2 mm. 0. c. Đáp số: a. hệ vân giao thoa trên màn quan sát dịch một khoảng 2mm. b. Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 2mm. b.6 μ m .2mm. b. Tìm vị trí vân sáng thứ tư và vân tối thứ năm. b. 0. 25 mm. Khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng chứa hai khe là D = 3m. yt 4 = 5. Đáp số a.5 μ m . Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D = 1m. trong suốt. Chiếu ánh sáng đơn sắc đến hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm thì thu được khoảng vân là i = 1.5 mm.02mm.

6mm. 6. Nếu đổ vào khoảng giữa màn quan sát và mặt phẳng chứa hai khe một chất lỏng thì khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i’ = 0. hệ vân giao thoa trên màn quan sát dịch một khoảng 6mm. Hỏi cực tiểu nhiễu xạ thứ ba được quan sát dưới góc lệch bằng bao nhiêu? Đáp số: φ = 30 9. Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm. Tìm chiết suất của chất lỏng.4. ϕ3 = 620 7. chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song chưa biết bước sóng. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song có bước sóng λ = 0. Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe D = 1m. Đáp số a.589μm tới một khe hẹp có bề rộng b = 2μm. a.45 mm. Một chùm tia sáng được rọi vuông góc với một cách tử. trong suốt. Biết rằng góc nhiễu xạ đối 0 với vạch quang phổ λ1 = 0. 6 μ m. bề dày e = 12 μm. 0. b. b. Hỏi quan sát được bao nhiêu cực tiểu nhiễu xạ. 25 5.7μm thẳng góc tới mặt của một cách tử nhiễu xạ. Trên mặt tiêu của thấu kính hội tụ đặt ở sát phía sau 0 4 3 121 . chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song vuông góc với một khe hẹp.65μm trong quang phổ bậc hai bằng φ1 = 45 . Màn quan sát được đặt cách mặt phẳng chứa hai khe một đoạn D = 2m. ϕ2 = 3605'. Đáp số: ϕ2 = 540 40 ' 8.5μm trong quang phổ bậc ba. Hệ thống đặt trong không khí cho khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i = 0. a. b. các cực tiểu này có góc nhiễu xạ bằng bao nhiêu? (so với phương ban đầu) Đáp số:: ϕ1 = 1708'. n = 1. Chiếu thẳng góc một chùm tia sáng đơn sắc song song bước sóng λ = 0. Đặt trước một trong hai khe một bản mỏng song song. n = . Xác định chiết suất của bản mỏng. Xác định góc nhiễu xạ ứng với vạch quang phổ λ2 = 0. Bước sóng ánh sáng có độ dài gấp 1/6 lần bề rộng của khe hẹp. b.5μm. Đáp số a. Tìm bước sóng của ánh sáng chiếu tới. Tìm khoảng vân giao thoa. i = 10−3 m. Hai khe Young cách nhau một khoảng l = 1mm.

10. Ngay sau cách tử có đặt một thấu kính hội tụ. Đáp số: f = 0. 12. Sau cách tử đặt một thấu kính hội tụ.1mm.7μm và đối với ánh sáng tím có bước sóng λ2 = 0. Xác định số cực đại chính nằm trong khoảng giữa hai cực tiểu chính bậc nhất. người ta quan sát thấy vạch quang phổ bậc ba lệch ϕ2 = 48036 ' so với phương ban đầu. a. Vậy giữa hai cực tiểu chính bậc nhất có 7 cực đại chính. Đáp số: a. Đáp số: Đối với ánh sáng đỏ: m1( max ) = 2 Đối với ánh sáng tím: m2( max ) = 4 11. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song thẳng góc vào mặt của một cách tử phẳng có chu kỳ d = 2μm. Cho một cách tử phẳng có chu kỳ cách tử d = 2μm. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc song song thẳng góc vào mặt của một cách tử phẳng. Xác định tiêu cự của thấu kính. Xác định chu kỳ cách tử và số khe trên 1cm chiều dài của cách tử. 3571 khe/cm b.65 m 122 . Xác định bậc lớn nhất của các vạch cực đại trong quang phổ nhiễu xạ cho bởi cách tử đối với ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 0.cách tử.76μm nằm ở cuối quang phổ bậc nhất và vạch tím có bước sóng λ2 = 0. Trên mỗi milimet chiều dài của cách tử có 50 khe. Xác định hiệu số các góc nhiễu xạ ứng với vạch đỏ có bước sóng λ1 = 0.4μm nằm ở đầu quang phổ bậc hai.42μm. trên màn quan sát đặt tại mặt phẳng tiêu của thấu kính người ta quan sát thấy khoảng cách giữa hai quang phổ bậc nhất ứng với bước sóng λ1 = 0.4044μm và λ2 = 0. Cho biết độ rộng mỗi khe của cách tử là b = 0. 75 . b. Đáp số: Δϕ = ϕ2 − ϕ1 = 7 ' .4047μm bằng 0.7μm và sin 48036 ' = 0.

Các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối. ánh sáng có bản chất sóng. hiệu ứng Compton cùng với thuyết lượng tử của Planck và thuyết photon của Einstein. hiệu ứng Compton. Sự bế tắc của thuyết sóng ánh sáng trong việc giải thích về sự bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối. chúng ta đã dùng lý thuyết sóng để giải thích các hiện tượng quang học như giao thoa. hiệu ứng quang điện. Điều đó chứng tỏ rằng. NỘI DUNG 123 . MỤC ĐÍCH . I. ánh sáng có bản chất hạt. Planck đã đưa ra một lý thuyết mới về ánh sáng đó là thuyết lượng tử ánh sáng. Người đầu tiên đưa ra một lý thuyết mới về ánh sáng đó là thuyết lượng tử của Planck. Nắm được thuyết photon của Einstein và giải thích các định luật quang điện. Phần quang học nghiên cứu ánh sáng dựa vào hai thuyết trên gọi là quang học lượng tử. Tuy nhiên.YÊU CẦU 1. Theo các lý thuyết mới này. tính phóng xạ. nhiễu xạ ánh sáng. 2. . tại Viện Hàn lâm khoa học Berlin. đòi hỏi phải xây dựng một lý thuyết mới nhằm giải quyết những bế tắc trên. vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 người ta đã phát hiện những hiện tượng quang học mới mà lý thuyết sóng ánh sáng không thể nào giải thích được như hiện tượng quang điện. Tháng 12 năm 1900. hiệu ứng Compton. Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu về các hiện tượng bức xạ nhiệt.Equation Chapter 6 Section 1 CHƯƠNG 6 QUANG HỌC LƯỢNG TỬ Trong phần trước.… Điều đó nói lên một sự thât bại của vật lý cổ điển. Nắm được thuyết lượng tử của Planck và thành công của nó trong việc giải thích các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối. Sau đó lý thuyết này được Einstein hoàn thiện và được công bố vào năm 1905 gọi là thuyết photon. Đó là một số hiện tượng trong rất nhiều các hiện tượng khác liên quan đến ánh sáng cũng giải thích được dựa vào thuyết này. Biết rõ được bản chất hiện tượng bức xạ nhiệt. ngành Vật lý đứng trước một thử thách mới. II. 3.

Tuy nhiên phát bức xạ do tác dụng nhiệt là phổ biến nhất và được gọi là bức xạ nhiệt. Trong trường hợp nếu phần năng lượng của vật bị mất đi do phát xạ bằng phần năng lượng vật thu được do hấp thụ.1) được gọi là năng suất phát xạ toàn phần của vật ở nhiệt độ T. Hình 6-1 Năng suất phát xạ toàn phần là năng lượng bức xạ toàn phần do vật phát ra trong một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian ở nhiệt độ T. BỨC XẠ NHIỆT 1.1). do biến đổi năng lượng trong mạch dao động điện từ. Diện tích dS của vật phát xạ trong một đơn vị thời gian một năng lượng toàn phần dφT .. Các đại lượng đặc trưng của bức xạ nhiệt cân bằng a. Đơn vị của năng suất phát xạ toàn phần RT trong hệ đơn vị SI là oát trên mét vuông (W/m ). Ngược lại nếu vật hấp thụ bức xạ. Định nghĩa: Bức xạ nhiệt là các hiện tượng bức xạ sóng điện từ gây bởi các vật bị kích thích do tác dụng nhiệt. Đại lượng. do tác dụng hóa học (phốt pho cháy sáng trong không khí). 2. Năng suất phát xạ toàn phần Xét một vật bị kích thích nhiệt ở nhiệt độ T không đổi (hình 6.§1. năng lượng của nó giảm và nhiệt độ của nó cũng giảm theo. Hệ số phát xạ đơn sắc 2 124 . năng lượng của nó tăng và nhiệt độ của nó tăng. thì nhiệt độ của vật sẽ không đổi theo thời gian và bức xạ nhiệt của vật cũng không đổi. Bức xạ nhiệt là gì ? Hiện tượng các vật bị kích thích phát ra sóng điện từ gọi là hiện tượng bức xạ. Bức xạ nhiệt trong trường hợp này được gọi là bức xạ nhiệt cân bằng và trạng thái này được gọi là trạng thái cân bằng nhiệt động.. b. Khi vật phát ra bức xạ. dây tóc bóng đèn cháy sáng). RT = dφT dS (6. Có nhiều dạng bức xạ khác nhau do những nguyên nhân khác nhau gây ra: ví dụ do tác dụng nhiệt (miếng sắt nung đỏ.

Năng lượng bức xạ phân bố không đồng đều cho tất cả mọi bức xạ có bước sóng khác nhau.Bức xạ toàn phần do vật phát ra ở nhiệt độ T nói chung bao gồm nhiều bức xạ ứng với một tần số v hoặc bước sóng λ xác định gọi là bức xạ đơn sắc. (6. Đại lượng rλ . ví dụ bồ hóng.4) được gọi là hệ số hấp thụ đơn sắc của vật ở nhiệt độ T ứng với bước sóng λ. chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng nằm trong khoảng từ λ đến λ+dλ gửi tới một đơn vị diện tích của vật một năng lượng dφλ .T . T = 1 với mọi nhiệt độ T và mọi bước sóng λ được gọi là vật đen tuyệt đối. phụ thuộc vào bước sóng λ của chùm bức xạ đơn sắc gửi tới. Thông thường vật không hấp thụ hoàn toàn năng lượng của chùm bức xạ gửi tới.. Đại lượng RT = ∫ dRT = ∫ rλ . do đó aλ .T = dRT dλ (6.3) được gọi là năng suất phát xạ toàn phần của vật ở nhiệt độ T.. Những vật mà aλ .T . Nó phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật. mặt trong phủ một lớp bồ hóng.2) được gọi là hệ số phát xạ đơn sắc của vật ở nhiệt độ T ứng với bước sóng λ. Đơn vị của hệ số phát xạ đơn sắc: W/m . Nó phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật và phụ thuộc bước sóng λ của bức xạ đơn sắc do vật phát ra. Trong thực tế không có vật đen tuyệt đối mà chỉ có những vật có tính chất gần với tính chất của vật đen tuyệt đối.T dφλ . Kết quả có thể coi là tia bức xạ đã bị hấp thụ hoàn toàn.T < 1 . Hệ số hấp thụ đơn sắc Giả sử trong một đơn vị thời gian.T d λ 0 ∞ 3 (6.T nhưng vật đó chỉ hấp thụ một phần năng lượng dφ 'λ . Định luật Kirchhoff 125 . than bạch kim. nó sẽ bị phản xạ nhiều lần trên thành bình. có khoét một lỗ nhỏ. Tỉ số: aλ .Để tạo ra vật đen tuyệt đối người ta dùng một cái bình rỗng cách nhiệt. c. mỗi lần phản xạ năng lượng của nó lại bị bình hấp thụ một phần.T = dφ 'λ . Khi tia bức xạ lọt qua lỗ vào bình. 3.

Hình 6.Giả sử đặt hai vật có bản chất khác nhau trong một bình cách nhiệt. Ở trạng thái cân bằng thì hiển nhiên vật nào phát xạ mạnh thì cũng phải hấp thụ bức xạ mạnh.2 là đồ thị của hàm phổ biến f aλ theo bước sóng . mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T của nó và bước sóng λ của chùm bức xạ đơn sắc”. T (6. hai vật sẽ cùng ở một nhiệt độ T như trong bình. Đường cong này được gọi là đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối.2 Đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối. Các vật này sẽ phát xạ và hấp thụ nhiệt. Làm thí nghiệm với mô hình của vật đen tuyệt đối người ta xác định được f aλ .T = f aλ . Vì vật đen .T λ ở nhiệt độ T.T của một vật bất kì ở trạng thái bức xạ nhiệt cân bằng không phụ thuộc vào bản chất của vật đó. Từ nhận xét đó Kirchhoff đã đưa ra định luật mang tên ông như sau: “Tỉ số giữa hệ số phát xạ đơn sắc và hệ số hấp thụ đơn sắc aλ .3) sẽ có trị số bằng toàn bộ diện tích giới hạn bởi đường đặc trưng phổ phát xạ và trục hoành λ trên hình 6. 126 .5) trong đó f aλ là hàm số chung cho mọi vật nên được gọi là hàm phổ biến.T tuyệt đối có hệ số hấp thụ đơn sắc bằng 1 nên hàm phổ biến chính là hệ số phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối. Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối được xác định theo công thức (6.T .T aλ . Sau một thời gian trạng thái cân bằng nhiệt động sẽ được thiết lập.2. rλ . Nghĩa là. Hình 6.

Như vậy năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. CÁC ĐỊNH LUẬT PHÁT XẠ CỦA VẬT ĐEN TUYỆT ĐỐI 1. Định luật Stephan-Boltzmann: Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối tỉ lệ thuận với lũy thừa bậc bốn của nhiệt độ tuyệt đối của vật đó: RT = σ T 4 trong đó. 3. khi nhiệt độ tăng thì diện tích giữa đường đặc trưng phổ phát xạ và trục hoành λ cũng tăng theo.898.6) 2.K và được gọi là hằng số Wien.6703. bước sóng λmax của chùm bức xạ đơn sắc mang nhiều năng lượng nhất tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của vật đó”. Stephan (bằng thực nghiệm) và Boltzmann (bằng lý thuyết) đã tìm ra sự phụ thuộc này và đã thiết lập được định luật Stephan-Boltzmann. khi nhiệt độ tăng thì bước sóng λmax giảm. -8 2 4 (6.10 m.10 W/m K gọi là hằng số Stephan-Boltzmann. Định luật Stephan-Boltzmann Một kết quả thực nghiệm mô tả đặc trưng của phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối theo các nhiệt độ khác nhau được cho trong hình 6-3. λmax = -3 b T (6.§2. Năm 1817 Wien đã tìm ra định luật gọi là định luật Wien: “Đối với vật đen tuyệt đối. σ = 5.7) b = 2. Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại 127 . đối với vật đen tuyệt đối thì ở một nhiệt độ T xác định thì bức xạ có bước sóng λmax là bức xạ mang nhiều năng lượng nhất. mỗi đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối ở một nhiệt độ T nhất định đều có một cực xác định ứng với bước sóng λmax xác định. Tuy nhiên. Định luật Wien Trên hình 6-3 ta thấy rằng. thực nghiệm cũng kiểm chứng được rằng. Qua đồ thị ta thấy rằng.

kể cả các bức xạ thuộc vùng tử ngoại. f v . T dv = v dv = ∞ ! c2 ∫ 0 0 Thêm vào đó. thực nghiệm lại cho thấy rằng. còn ở vùng tần số lớn (bước sóng nhỏ). Công thức này chỉ phù hợp với thực nghiệm ở vùng tần số nhỏ (bước sóng lớn). các nguyên tử và phân tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng bức xạ điện từ thì phát xạ hay hấp thụ một cách gián đoạn. từ công thức trên ta thấy rằng. ∞ ∞ §3. (6. từ công thức (6. T tỉ lệ với lũy thừa bậc 2 của ν.T = 2π v 2 k BT c2 c ).8) ta có thể tính được năng suất phát xạ toàn phần của một vật đen tuyệt đối ở nhiệt độ T: 2π k BT 2 RT = ∫ f v . trên cơ sở đó RayleighJeans đã tìm được hàm phổ biến như sau: fv. Tuy nhiên. T là nhiệt độ tuyệt đối. Một lượng tử (quantum) năng lượng của bức xạ điện từ đơn sắc tần số ν. THUYẾT LƯỢNG TỬ PLANCK & THUYẾT PHOTON CỦA EINSTEIN 1. tức là vùng sóng tử ngoại.Theo quan niệm của vật lí cổ điển thì khi các nguyên tử. năng suất phát xạ toàn phần của một vật tỷ lệ bậc nhất với T. Nghĩa là phần năng lượng được phát xạ hay hấp thụ luôn là bội số nguyên của một lượng năng lượng nhỏ xác định gọi là lượng tử năng lượng. bước sóng λ là: 128 . năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối tỷ lệ bậc bốn với nhiệt độ T và hoàn toàn xác định được đối với mọi bức xạ. Bế tắc này tồn tại suốt trong khoảng thời gian dài cho đến cuối thế kỷ 19 và được gọi là sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại.8) trong đó k B là hằng số Boltzmann. nên sẽ tăng rất nhanh khi ν tăng (tức λ giảm). ν là tần số của bức xạ đơn sắc (tần số và bước sóng liên hệ với nhau qua công thức v = λ Theo công thức (6. nó sai lệch rất nhiều.8). Đó là. planck cho rằng. Planck đã phủ định lí thuyết cổ điển về bức xạ và đề ra một lí thuyết mới gọi là thuyết lượng tử năng lượng. phân tử phát xạ hoặc hấp thụ năng lượng thì phát xạ hoặc hấp thụ một cách liên tục. Thuyết lượng tử của Planck Trái với lý thuyết cổ điển. Để giải quyết những bế tắc trên.

10 J.K . (6. * Từ công thức Planck ta tìm được định luật Wien -8 2 4 ∞ 129 . tức là hệ số phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối như sau: fv. (6. Đây chính là định luật Stephan-Boltzmann. ta −1 ≈ c k BT lại thu được công thức của Rayleigh và Jeans.ε = hv = -34 hc λ . * Từ công thức Planck ta tìm được định luật Stephan-Boltzmann: Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối tại một nhiệt độ T nào đó bằng: 2π v 2 RT = ∫ f v . * Từ công thức Planck ta có thể suy được công thức của Rayleigh và Jeans và các công thức thể hiện các định luật của vật đen tuyệt đối.T 2π v 2 = 2 c hv e hv k BT . σ = 5.10 W/m . T dv = ∫ 2 c 0 0 Đặt x = ∞ ∞ hv e hv k BT dv .6703.s là hằng số Planck. c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Trong miền tần số nhỏ sao cho hv k BT thì e hv k BT hv 2π v 2 . 2.9) trong đó h = 6. T = 2 k BT .11) ta được k BT k BT 2π k B 4T 4 x3 2π k B 4T 4 π 4 RT = dx = h 3c 2 ∫ e x − 1 h3c 2 15 0 Cuối cùng ta được trong đó RT = σ T 4 . Do đó công thức Planck sẽ thành: f v . thế vào (6. Thành công của thuyết lượng tử năng lượng * Công thức Planck cho phép ta vẽ được đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối phù hợp với kết quả thực nghiệm ở mọi vùng nhiệt độ và mọi vùng tần số khác nhau. Công thức này được gọi là công thức Planck.11) −1 hν h ⇒ dx = dν . Trên cơ sở đó.10) −1 trong đó k là hằng số Boltzmann. Planck đã tìm ra công thức của hàm phổ biến. T là nhiệt độ tuyệt đối.625. (6.

Với mỗi bức xạ điện từ đơn sắc nhất định. Ta nói rằng năng lượng điện từ phát xạ hay hấp thụ bị lượng tử hoá. Bức xạ điện từ gồm vô số những hạt rất nhỏ gọi là lượng tử ánh sáng hay photon.T = 2. e.12) c. dựa trên thuyết lượng tử về năng lượng của Planck. các photon đều giống nhau và mang một năng lượng xác định bằng ε = hv = hc λ (6. 3..Nếu ta lấy đạo hàm của fν. kết quả thu được là λmax.8978. Thuyết photon của Einstein Thuyết lượng tử của Planck đã nêu lên được một quan điểm hiện đại trong nhận thức của con người về năng lượng.. Những quan điểm chính của nó là: * Năng lượng của photon ứng với một bức xạ điện từ đơn sắc tần số v là: 130 . Cường độ của chùm bức xạ tỉ lệ với số photon phát ra từ nguồn trong một đơn vị thời gian. d. Nghĩa là. hiệu ứng Compton.10-3 mK.10 m/s. 4. Nhưng thuyết lượng tử của Planck chưa thực sự nêu rõ được bản chất gián đoạn của bức xạ điện từ. Động lực học photon Để hiểu đầy đủ về hạt photon người ta xây dựng thuyết động lực học photon và đã được ứng dụng trong các nghiên cứu khoa học về sau về ánh sáng. Năm 1905. Khi một vật phát xạ hay hấp thụ bức xạ điện từ có nghĩa là vật đó phát xạ hay hấp thụ các photon. Thuyết photon của Einstein đã giải thích được các hiện tượng thể hiện bản chất hạt của ánh sáng như hiện tượng quang điện.T theo ν và cho nó triệt tiêu rồi tìm νmax (hay λmax) tại các nhiệt độ khác nhau. Đây chính là định luật Wien. Nội dung thuyết photon của Einstein: a. chúng luôn là bội nguyên của lượng tử năng lượng ε. b. Trong mọi môi trường (và cả trong chân không) các photon được truyền đi với 8 cùng vận tốc c = 3. Einstein đã xây dựng nên thuyết lượng tử ánh sáng (hay thuyết photon) mang đầy đủ các thông tin về phần lượng tử năng lượng này.. năng lượng điện từ phát xạ hay hấp thụ có những giá trị gián đoạn.

Xét một tế bào quang điện gồm một bình chân không có hai bản cực làm bằng kim loại: bản cực dương anốt A và bản cực âm catốt K. §4.14) m= Theo thuyết tương đối. ε c 2 = hv h = . vận tốc của photon bằng c. Tế bào quang điện được mắc như hình vẽ.ε = hv . m= m0 v2 1− 2 c Do đó.13) (6.4 Thí nghiệm quang điện. Định nghĩa Hiện tượng bắn các electron từ một tấm kim loại ra khỏi bề mặt khi rọi vào tấm kim loại đó một bức xạ điện từ thích hợp được gọi là hiện tượng quang điện. Để nghiên cứu hiện tượng quang điện người ta đã làm thí nghiệm với tế bào quang điện như sau: Hình 6. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN 1.15) Như vậy động lượng của photon tỉ lệ thuận với tần số và tỉ lệ nghịch với bước sóng của bức xạ điện từ. Các electron bắn ra được gọi là các quang electron. (6. * Khi D đến vị trí C: UAK = 0 131 . do đó photon có khối lượng nghỉ bằng 0 * Động lượng của photon. p = mc = h λ . * Khối lượng của photon. c 2 cλ . (6. Catốt làm bằng kim loại ta cần nghiên cứu. Nhờ biến trở ta có thể thay đổi hiệu điện thế U giữa A và K về độ lớn và chiều.

UAK < 0 1 eU c = me v 2 0 max . Năng lượng này một phần chuyển thành công thoát Ath electron ra khỏi kim loại. Dưới tác dụng của điện trường giữa A và K. Mỗi electron hấp thụ một photon và sẽ nhận được một năng lượng bằng hv . khi UAK đạt đến một giá trị nào đó cường độ dòng quang điện sẽ không tăng nữa và đạt giá trị Ibh. 132 . K+.5. Các định luật quang điện và giải thích Từ các kết quả thí nghiệm người ta đã tìm ra ba định luật sau đây gọi là ba định luật quang điện. được gọi là cường độ dòng quang điện bão hòa. * Để triệt tiêu dòng quang điện ta phải đặt lên A . UAK > 0 Khi rọi chùm bức xạ điện từ đơn sắc bước sóng λ thích hợp vào catốt K. các electron tự do trong kim loại hấp thụ photon. chùm ánh sáng này sẽ giải phóng các electron khỏi mặt bản cực âm K. phần còn lại chuyển thành động năng ban đầu của quang electron. * UAK > 0: Khi UAK tăng thì I tăng theo.Ampe năng ban đầu cực đại của các electron bị bứt khỏi bản K. Phương trình Einstein Khi có một chùm ánh sáng thích hợp rọi đến catốt.K một hiệu điện thế ngược Uc sao cho công cản của điện trường ít nhất phải bằng động Hình 6. 2 Uc được gọi là hiệu điện thế cản. 2. Thay đổi UAK ta được đồ thị dòng quang điện như hình 6. Các định luật này chỉ có thể giải thích được dựa vào thuyết photon của Einstein. nghĩa là: * Khi D bên trái C: A. các quang electron sẽ chuyển động về cực dương anốt. K-.. tạo ra trong mạch dòng quang điện.* Khi D bên phải C: A+ .5 Đặc trưng Vol . Điều đó chứng tỏ quang electron bắn ra đã có sẵn một động năng ban đầu ≠ 0. a. * Khi UAK= 0 cường độ dòng quang điện vẫn có giá trị I0. Điện thế G đo cường độ dòng quang điện còn vôn kế V sẽ đo hiệu điện thế UAK giữa A và K.

nếu chùm sáng tới có bước sóng λ > λ0 thì dù cường độ sáng rất mạnh. Như vậy động năng ban đầu sẽ cực đại đối với các electron ở sát mặt ngoài kim loại. hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng λ của chùm bức xạ điện từ rọi tới nhỏ hơn một giá trị xác định λ0. λ0 gọi là giới hạn quang điện của kim loại đó. vì đối với các electron ở sâu trong kim loại. Giải thích: Cường độ dòng quang điện tỉ lệ với số quang electron thoát ra khỏi catốt đến anốt trong một đơn vị thời gian.16). nó cũng không thể gây ra hiện tượng quang điện. Định luật này nói lên điều kiện cần để có thể xảy ra hiện tượng quang điện. Theo định luật bảo toàn năng lượng. vì λ0 2 h v0 > 0 hv ⇒ v > v0 ⇒ λ < λ0 . Định luật về giới hạn quang điện Phát biểu: Đối với mỗi kim loại xác định. Số quang 133 .16) Phương trình này được gọi là phương trình Einstein. b. Ở đây cần nhấn mạnh rằng. Einstein đã đưa ra phương trình cho hiệu ứng quang điện hv = Ath + me v 2 0 max . 2 (6. λo chính là giới hạn quang điện và rõ ràng nó chỉ phụ thuộc vào công thoát Ath. hv λ > λ0 Nghĩa là chùm ánh sáng gây ra hiệu ứng quang điện phải có bước sóng λ nhỏ hơn một giá trị xác định λo = hc/Ath. Định luật về dòng quang điện bão hoà Phát biểu: Cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ với cường độ của chùm bức xạ rọi tới. Giải thích: me v 2 0 max hc > 0 và đặt Ath = hv0 = thì Trong phương trình Einstein (6.Động năng ban đầu càng lớn khi electron càng ở gần mặt ngoài kim loại. Giới hạn quang điện phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catốt. Dòng quang điện trở nên bão hoà khi số quang electron thoát khỏi catốt đến anốt trong đơn vị thời gian là không đổi. tức là phụ thuộc vào bản chất kim loại làm catốt. c. một phần năng lượng mà nó hấp thụ được của photon sẽ bị tiêu hao trong quá trình chuyển động từ trong ra mặt ngoài kim loại.

2 2 me v 2 0 max = h(v − v0 ). ánh sáng có bản chất hạt và hạt đó là photon. Giải thích: hv = Ath + me v 2 0 max m v2 = hv0 + e 0 max . Hình 6..electron thoát ra khỏi catốt tỉ lệ với số photon bị hấp thụ. 2 eU ch = h(v − v0 ). HIỆU ỨNG COMPTON 1. mà không phụ thuộc vào cường độ của bức xạ đó. Ta thấy rằng động năng ban đầu cực đại của quang electron chỉ phụ thuộc vào tần số của chùm bức xạ điện từ. Thực nghiệm chứng tỏ rằng bước sóng λ không phụ thuộc cấu tạo của các chất được tia X rọi đến mà chỉ phụ thuộc vào góc tán xạ θ. Số photon bị hấp thụ lại tỉ lệ với cường độ của chùm bức xạ. Trong phổ tán xạ. §5.6). nó đã hoàn thiện quan niệm lượng tử về ánh sáng từ đó làm cơ sở cho nghiên cứu động học photon. ngoài vạch có bước sóng bằng bước sóng λ của chùm tia X chiếu tới còn có những vạch ứng với bước sóng λ′ > λ (Hình 6.Khi đi qua các chất này tia X bị tán xạ theo nhiều phương. Theo Einstein. d. Hiệu ứng Compton Thí nghiệm Compton: Cho một chùm tia X bước sóng λ chiếu vào graphit hay paraphin..λ được xác định bởi biểu thức: 134 . Định luật về động năng ban đầu cực đại của quang electron Phát biểu: Động năng ban đầu cực đại của quang electron không phụ thuộc vào cường độ chùm bức xạ rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào tần số của chùm bức xạ đó. Thuyết photon đã giải thích được tất cả các định luật quang điện.6 Thí nghiệm Compton Độ tăng của bước sóng Δλ = λ'. mỗi photon có một năng lượng ε = hν và động lượng p = h/λ. Do đó cường độ dòng quang điện bão hoà tỉ lệ thuận với cường độ chùm bức xạ rọi tới.

Giả thiết trước va chạm electron (e ) đứng yên. do đó các electron đó có thể coi như tự do. Trong phổ tán xạ. 2. c λ - 135 . Vì đây là va chạm đàn hồi giữa photon và electron tự do nên ta sẽ áp dụng hai định luật Hình 6 . được gọi là bước sóng Compton. Động lượng : p = mc = Sau va chạm: Photon tán xạ: Năng lượng : E ' = hv '. Photon : Năng lượng : E = hv. các electron này liên kết mạnh với hạt nhân. λ' c hv h = . Như vậy lí thuyết sóng điện từ cổ điển không giải thích được hiện tượng Compton. Động lượng : p ' = hv ' h = .7 Va chạm đàn hồi bảo toàn năng lượng và bảo toàn động lượng cho giữa phôtôn và electrôn. Chúng ta xét động lượng. năng lượng của hạt photon và electron trước và sau va chạm: Trước va chạm: e đứng yên : Năng lượng : m0c2 Động lượng : 0.17) trong đó λc = 2. Tia X có năng lượng lớn. do đó các bức xạ tán xạ về mọi phương phải có cùng tần số với bức xạ tới. Giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng Chúng ta có thể coi hiện tượng tán xạ tia X như một va chạm hoàn toàn đàn hồi giữa một photon và một electron trong chất mà tia X chiếu tới ( Hình 6. Năng lượng liên kết của các electron này rất nhỏ so với năng lượng của chùm tia X chiếu tới.e ". những vạch có bước sóng bằng bước sóng của tia X chiếu tới tương ứng với sự tán xạ của tia X lên các electron ở sâu trong nguyên tử.426. khi tán xạ trên electron tự do tia X sẽ truyền năng lượng cho electron nên sau va chạm vận tốc của electron rất lớn. do đó ta phải áp dụng hiệu ứng tương đối tính trong trường hợp này. còn vạch có bước sóng λ’ > λ tương ứng với sự tán xạ tia X lên các electron liên kết yếu với hạt nhân.10 m là một hằng số chung cho mọi chất.Δλ = 2λc sin 2 -12 θ 2 (6.7). hệ kín “tia X . Theo lí thuyết sóng thì khi tia X truyền đến thanh graphít nó làm cho các hạt mang điện trong thanh (ở đây là electron) dao động cưỡng bức với cùng tần số của tia X.

λ là độ biến thiên của bước sóng trong tán xạ. Do đó hầu như không có sự thay đổi bước sóng. Như vậy trong bức xạ tán xạ có mặt những photon với bước sóng không đổi.18) và (6. (6. Sau khi biến đổi các biểu thức (6. p= h CÂU HỎI LÍ THUYẾT 1. nó chỉ phụ thuộc vào góc tán xạ mà không phụ thuộc vào vật liệu làm bia.21) vẫn đúng nhưng phải thay khối lượng của electron bằng khối lượng của nguyên tử. m0 c 2 2 (6.19) Gọi θ là góc giữa p và p’. Động lượng : pe = - m0 v2 1− 2 c v = mv. Như vậy tính chất hạt của ánh sáng đã λ được xác nhận trọn vẹn khi dựa vào thuyết photon giải thích thành công hiệu ứng Compton. 136 . (mo là khối lượng nghỉ của e ) Theo định luật bảo toàn năng lượng và động lượng: hv + m0 c 2 = hv '+ mc 2 .21) Đại lượng Δλ = λ' .20) 2 Thay v = c λ vào biểu thức trên ta được: λ '− λ = 2h θ θ sin 2 = 2λc sin 2 . p = p '+ pe . Định nghĩa bức xạ nhiệt cân bằng.e: - Năng lượng : m0 1− v c2 2 c = mc 2 . công thức (6. (6.19) và sử dụng công thức liên hệ giữa năng lượng và động lượng trong cơ học tương đối tính. Chú ý: Khi photon vào sâu trong nguyên tử và va chạm với các electron liên kết mạnh với hạt nhân. nó lớn hơn nhiều lần so với khối lượng của electron.18) (6. Qua hiệu ứng Compton người ta chứng minh được hạt photon có động lượng . Động lượng là một đặc trưng của hạt. ta phải coi va chạm này là va chạm của photon với nguyên tử (chứ không phải với electron). ta được: θ m0 c 2 (v − v ') = hvv '(1 − cosθ ) = 2hvv '(sin 2 ).

Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của các đại lượng: năng suất phát xạ toàn phần. 8.10−86. Trình bày nội dung hiệu ứng Compton. σS 5. Phát biểu các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối . Trong đó tần số v liên hệ với bước sóng λ của ánh sáng theo công thức: 137 . Vậy. Bài giải:Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen tuyệt đối: . BÀI TẬP Thí dụ 1: Hỏi nhiệt độ của lò nung bằng bao nhiêu cho biết mỗi giây lò phát ra một 2 năng lượng bằng 8. Phát biểu ba định luật quang điện. 67. chùm tia X tán xạ lên electron tự do hay liên kết ? 11. Phát biểu thuyết photon của Einstein. 6μ m . Nêu những khó khăn mà công thức đó gặp phải đối với hiện tượng bức xạ nhiệt. 10. 12. Viết công thức của Rayleigh-Jeans.18 =4 = 1004 K . Giải thích hiệu ứng Compton. 3. Nêu quan niệm cổ điển về bản chất của bức xạ. Trong hiệu ứng này. Định nghĩa vật đen tuyệt đối. Tại sao coi hiệu ứng Compton là một bằng chứng thực nghiệm xác nhận trọn vẹn tính hạt của ánh sáng.1. Bài giải: Năng lượng của photon được cho bởi công thức: w = hv . Nêu những thành công của thuyết lượng tử. động lượng và khối lượng của một photon ứng với ánh sáng có bước sóng λ = 0. 4. Coi bức xạ được phát ra từ một vật đen tuyệt đối. Định nghĩa hiện tượng quang điện. R = σ T 4 là năng suất do một đơn vị diện tích phát ra trong một đơn vị thời gian.S . 5.4. Phát biểu thuyết lượng tử của Planck. 7. Phát biểu định luật Kirchhoff. Viết công thức Planck. hệ số hấp thụ đơn sắc của bức xạ nhiệt cân bằng ở nhiệt độ T. nên R liên hệ với công suất phát xạ là: P = R. 9.2. Nêu ý nghĩa của hàm phổ biến. 6. hệ số phát xạ đơn sắc.10−4 Thí dụ 2:Xác định năng lượng.28 calo qua một lỗ nhỏ có kích thước bằng 6. Vận dụng thuyết photon để giải thích ba định luật quang điện. T= 4 p 8.1cm . Vẽ đồ thị đường đặc trưng phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối. 28.

108 a.108 ⎞ 2 = − 5.10 ⎝ 0.3. c. λ ⎝λ ⎠e c.015A .1. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0. b.65. Giới hạn quang điện của catốt: λ0 = = = 2.10−34 3. Tìm: a.10−7.108 = 3.10−19 J .10 h Khối lượng của photon cho bởi: m= w h 6. 68. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron: me v 2 0 max me v 2 0 max 2 ⎛ hc ⎞ hv = Ath + = hv0 + ⇒ v0 max = ⎜ − Ath ⎟ 2 2 me ⎝ λ ⎠ v 0 max ⎛ 6. 625.15MeV đến tán xạ trên electron tự do. Sau khi 0 tán xạ bước sóng của chùm photon tán xạ tăng thêm Δλ = 0.10−34 = = ≈ 3. −19 Ath 5.3.10−27 kgm / s. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó. 6.106 m / s.1. −7 6.1. Bài giải hc 6. −7 λ 6.58.10 ⎠ hc ⎛ hc ⎞1 = Ath + eU h = ⎜ − Ath ⎟ = 12 V .v= c λ .10 b. Bài giải: 138 .10 c Động lượng được cho bởi: 6.10−36 kg. −31 ⎜ −6 9.3. 2. 2. 625. λ Thay số vào ta có: w = 6.10−7 m. Hiệu điện thế hãm: Thí dụ 4: Photon mang năng lượng 0.625.10−19 ⎟ = 0.10−34. 625. 625. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt. Do đó. c 2 λ c 6.1.108 Thí dụ 3: Công thoát của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện A = 5eV.10−34 p= = ≈ 1.6.2μm. Xác định bước sóng của photon và góc tán xạ của photon.10−34. w = h .

Xem quả cầu như vật đen tuyệt đối.5 w. Nhiệt độ của vật đen tuyệt đối tăng từ 1000 K đến 3000 K. λ02 = 5.10−7 m .ε= 6. Hỏi vật lạnh đến nhiệt độ bằng bao nhiêu? Đáp số: 290 K. Hỏi: a. Đáp số: λ01 = 5. 3. R2 = 81 lần R1 λm1 = 3 lần λm 2 5. Đáp số: pmax = 1.10−7 m.10−12 m. 2. 6.18.4eV. Do vật bị nguội đi nên bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại thay đổi Δλ = 9μm.108 = 8. −13 λ ε 0. coi dây tóc bóng đèn là vật đen tuyệt đối.10−34. Đáp số: 1417. 139 . Coi lò là vật đen tuyệt đối. 28. 2. Tìm giới hạn quang điện đối với các kim loại có công thoát 2. Hiệu số giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất bằng 80 . 4. 6.10−7 m.556 ⇒ θ = 67 033' 2 2 2λc 2 hv ⇒λ = hc = Bài tập tự giải 1.15. 2eV. Nhiệt độ của sợi dây tóc vonfram của bóng đèn điện luôn biến đổi vì được đốt nóng 0 bằng dòng điện xoay chiều. Hỏi công suất bức xạ biến đổi bao nhiêu lần. Một vật đen tuyệt đối ở nhiệt độ T1 = 2900 K. diện tích của cửa lò bằng 2.1.5. 625.3eV. Xác định công suất bức xạ của một lò nung. cho biết nhiệt độ của lò bằng t = 0 2 727 C. Năng suất phát xạ toàn phần của nó tăng bao nhiêu lần? b. λ03 = 6. nhiệt độ trung bình bằng 2300K. Đáp số: 828 j. b. Tìm nhiệt độ T. cho biết công suất bức xạ ở nhiệt độ đã cho bằng 12kcalo/phút. Một quả cầu kim loại đường kính d = 10cm ở nhiệt độ T không đổi. 21. Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại thay đổi bao nhiêu lần? Đáp số: a.5 lần pmin 4.3.10 θ θ Δλ θ Δλ = λ '− λ = 2λc sin 2 ⇒ sin 2 = = 0.102 cm .31⇒ sin = 0.

97V 9. 39. b.Tìm: a. b. b. Chiếu một bức xạ điện từ đơn sắc bước sóng λ = 0.5 μ m. Đáp số: a.2. Công thoát của electron đối với kim loại đó.3. 36.48eV. b. Công thoát của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện A= 2. Nếu dùng một hiệu điện thế hãm 0. 9. Công thoát của electron khỏi tấm kim loại đó. b. Tìm: a. Biết tần số giới 14 hạn của catôt ν0= 6.10 Hz. Ath = 39. 75.75. b. b. Tìm: a. Đáp số: a.10-20 J. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi bắn ra khỏi catôt. c. Đáp số: a.105 m/s. Tìm: a.234μm vào một kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra.25μm.10−20 J .41μm lên một kim loại dùng làm catôt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra.584. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt. Giới hạn quan điện của tấm kim loại đó.105 m/s.7. v 0 max = 0. Công thoát của electron đối với kim loại đó. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện λ0 = 0.106 m / s c.36μm. 10. Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt.32. Khi chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0.76V thì các quang electron bắn ra đều bị giữ lại.10-20 J. v. 5. λ0 = 0. 8. 0.5μm. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0. 140 . Đáp số: a.Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron.

Nếu dùng một hiệu điện thế hãm 3V thì các 14 quang electron bắn ra đều bị giữ lại. 15.m/s.1014 Hz c.10 Hz. Biết tần số giới hạn của catôt ν0= 6.10-27 kg.62. Xác định năng lượng của photon tán xạ.10-36 kg. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó. Năng lượng của photon tán xạ: 2. c.3. Đáp số: ε = 3. -12 14 141 . . Công thoát của electron đối với tấm kim loại đó. Đáp số: λ ' = 8.1. Tìm động lượng.10 Hz.7. Công thoát của kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện A = 2. 106 m/s.39V 13. P = 1. 106 m/s. .3. b. 0. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi catôt được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0.b.m/s. Đáp số: ε = 19. b. 13.489μm. 14.m/s. Đáp số: a.10-14J.25.10−19 J . Hiệu điện thế hãm để không có một electron nào đến được anôt. Photon có năng lượng 250keV bay đến va chạm với một electron đứng yên và tán 0 xạ Compton theo góc 120 . Tần số của ánh sáng chiếu tới. 106 m/s.10-27 kg. 11. Tìm năng lượng và động lượng của photon ứng với bước sóng λ = 0.37.10−20 J .10−14 J . Tìm năng lượng và động lượng của photon ứng với bước sóng λ = 10 m. Tìm: a.83 J. 16. b. Vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron khi bắn ra từ catôt. khối lượng của photon có tần số ν = 5. 0. m = 3.15eV. 2. c. λ0 = 0. c.10−12 m. Ath = 39. Khi chiếu một chùm ánh sáng vào một kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Tìm: a.10-22 kg.6μm. 64. 12. c. 75. b.578 μ m.1. Đáp số: p = 1. Đáp số: a.88. P = 6.

m/s 20.10-22 kg.10-22 kgm/s.05A đến va chạm và 0. Góc tán xạ. Tìm bước sóng đó. Đáp số: a. 18. bức xạ Rơngen có bước sóng λ đến tán xạ trên electron tự do.2MeV. b. 037 A 0 0 142 . 0.10 m đến va chạm vào electron tự do và tán xạ theo góc (a) 60 . cho biết động năng cực đại của electron bắn ra bằng 0. Tìm động lượng của electron khi có photon bước sóng λ = 0.2. Động lượng p’ = 10-22 kgm/s. 50011’. Tính năng lượng và động lượng của photon tán xạ khi photon có bước sóng ban -10 0 đầu λ = 0. 19.05. Photon ban đầu có năng lượng 0. Năng lượng của photon tán xạ: 2. b. Năng lượng của photon tán xạ. Tính: a. Năng lượng của photon tán xạ: 3.17.10-14 J. tán xạ theo góc θ = 90 Lúc đầu electron đứng yên.19MeV.10-14 J. v à (b) 0 90 .68. Đáp số: 1.6.89. Trong hiện tượng tán xạ Compton. Đáp số: λ = 0. Đáp số: a. Động lượng p’ = 0. b.8MeV tán xạ trên một electron tự do và thành photon ứng với bức xạ có bước sóng bằng bước sóng Compton.

Chỉ có cơ học lượng tử mới giải quyết một cách sâu sắc các quy luật và chính xác các hiện tượng này. Trong chương này sẽ trình bày một số vấn đề cơ bản về cơ học lượng tử. 4. dao động tử điều hòa lượng tử. 3. Trên cơ sở các nghiên cứu theo lý thuyết cơ học lượng tử chúng ta sẽ thu được những thông tin về quy luật vận động vật chất. II.Equation Chapter 7 Section 1 CHƯƠNG 7 CƠ HỌC LƯỢNG TỬ Cơ học lượng tử là một lý thuyết Vật lý nghiên cứu sự vận động của vật chất trong thế giới vi mô. Hiểu và vận dụng được hệ thức bất định Heisenberg. MỤC ĐÍCH .hạt của vi hạt. các hạt trong thế giới đó gọi là vi hạt. Nắm bắt được biểu thức của hàm sóng ψ và phương trình Schrodinger.. Để hiểu đầy đủ về cơ nó chúng ta cần dành thời gian và công sức nghiên cứu. giải thích các hiệu ứng. Vấn đề ở đây là các quy luật vận động của vi hạt không tuân theo các quy luật cổ điển. I. là nền tảng trong việc nghiên cứu vi hạt.. các hiện tượng xảy ra trong nguyên tử. NỘI DUNG 143 .. hiệu ứng đường ngầm. hạt nhân. phân tử. 2. Nắm được giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng . Vật lý lượng tử nói chung và cơ học lượng tử nói riêng là một nội dung khá phức tạp.YÊU CẦU 1. Vận dụng được phương trình Schrodinger để giải quyết được một số bài toán cơ học lượng tử đơn giản như hạt trong giếng thế.

cosα = r . Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng được Einstein nêu trong thuyết photon: ánh sáng được cấu tạo bởi các hạt photon. Thay (7.§1. ν là tần số của sóng ánh sáng. hiệu ứng Compton. Từ hình 7. ν) liên hệ trực tiếp với nhau. với T là chu kì .n x(t − ) = Acos2π (vt − ) λ c (7. với một ánh sáng đơn sắc xác định thì ta công nhận ánh sáng vừa có tính chất sóng. mỗi hạt mang năng lượng E = hv và động . Xét một chùm ánh sáng đơn sắc.1 Sự truyền sóng phẳng mặt sóng đi qua O một đoạn d là: ánh sáng. λ là bước sóng ánh sáng trong chân không: λ = cT = . Trên cơ sở sử dụng lý thuyết sóng để giải thích được các hiện tượng giao thoa. Điều đó chứng tỏ rằng ánh sáng có tính chất sóng.1) thì biểu thức dao động sáng tại mọi điểm trên mặt sóng đi qua điểm M cách Hình 7.3) vào (7. một số hiện tượng thì không thể giải thích được bằng lý thuyết sóng mà phải xem như ánh sáng là các hạt (photon) để giải thích như hiện tượng bức xạ nhiệt. Tuy nhiên.2) ta nhận được: d r .1 ta có: d = r.4) 144 . Chúng ta sẽ thiết lập hàm sóng cho hạt photon. vừa có tính chất hạt là luận điểm hợp lý nhất và cho đến ngày nay khoa học công nhận điều này và gọi là lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng. Tuy nhiên. Nếu dao động sáng tại O là: x = Acos2π vt (7. p) và các đại λ lượng đặc trưng cho tính chất sóng (λ. hiện tượng quang điện.n n : vectơ pháp tuyến đơn vị. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng Các chương trước đây ta đã nghiên cứu về ánh sáng. Ta thấy các đại lượng đặc trưng cho tính chất hạt (E. d d d 2π d x(t − ) = Acos2π v(t − ) = Acos2π (vt − ) = Acos(ωt − ) λ λ c c c v lượng p = h (7. nhiễu xạ.2) trong đó c là vận tốc ánh sáng trong chân không.3) (7. LƯỠNG TÍNH SÓNG HẠT CỦA VI HẠT 1. Như vậy ta công nhận rằng ánh sáng cũng thể hiện tính chất hạt. Giả sử mặt sóng là các mặt phẳng vuông góc với phương truyền sóng. n song song.

Sử dụng kí hiệu ψ cho hàm sóng và biểu diễn nó dưới dạng hàm phức ta có: ψ = ψ 0 exp ⎢⎜ −2π i (vt − ⎣⎝ ⎡⎛ r .5) ta được: h 2π λ ψ =ψ 0 e 2.2). Thực nghiệm xác nhận tính chất sóng của các hạt vi mô a. Nhiễu xạ của electron qua khe hẹp: Cho chùm electron đi qua một khe hẹp (hình vẽ 7. p= . 3. = vào (7. trong đó k là vectơ sóng.4) là hàm sóng phẳng đơn sắc.5) Thay v = E h h .6) Giả thuyết de Broglie: * Nếu một vi hạt tự do có năng lượng E. có phương và chiều là phương và chiều truyền sóng. Sóng de Broglie là sóng vật chất.r ) (7.n ⎞ ⎤ ) λ ⎟⎥ ⎠⎦ (7.Phương trình (7. Giả thuyết de Broglie (Đơbrơi) i − ( Et − p .v hay E = ω . sóng của các vi hạt.2 Nhiễu xạ của electrôn qua một khe hẹp 145 . Trên màn huỳnh quang ta thu được hình ảnh nhiễu xạ giống như hiện tượng nhiễu xạ của ánh Hình 7. động lượng p xác định thì tương ứng với một sóng phẳng đơn sắc xác định. có độ lớn k = λ . * Động lượng của vi hạt liên hệ với bước sóng của sóng tương ứng theo hệ thức: p= 2π h λ hay p = k . * Năng lượng của vi hạt liên hệ với tần số dao động của sóng tương ứng thông qua hệ thức: E = h.

proton cũng gây hiện tượng nhiễu xạ trên tinh thể. Khi cho một chùm electron bắn vào mặt tinh thể Ni. giả thuyết của De Broglie là đúng. ta vẫn thu được hình ảnh nhiễu xạ trên màn huỳnh quang. Hinh 7.. Cuối cùng. tất cả các thí nghiệm đều xác nhận chùm electron gây hiện Electrôn trên tinh thể. Nhiễu xạ của electron trên tinh thể Thí nghiệm của Davisson và Germer quan sát được hiện tượng nhiễu xạ của electron trên mặt tinh thể Ni (hình 7. chùm e sẽ tán xạ trên mặt tinh thể Ni dưới các góc khác nhau. b. Các kết quả thí nghiệm trên đều xác nhận tính chất sóng của vi hạt và do đó chứng minh sự đúng đắn của giả thuyết de Broglie. tượng nhiễu xạ trên tinh thể. Bước sóng de Broglie tỉ lệ nghịch với khối lượng của hạt: λ= h h = p mv do đó đối với những hạt thông thường mà khối lượng rất lớn. khái niệm lưỡng tính sóng hạt thực sự chỉ thể hiện ở các hạt vi mô mà thôi và sóng de Broglie có bản chất đặc thù lượng tử. ta phải nhấn mạnh về nội dung giới hạn của giả thiết de Broglie.. Nếu ta cho từng electron riêng biệt đi qua khe trong một thời gian dài để số electron đi qua khe đủ lớn.3 Nhiễu xạ của Thay Ni bằng các tinh thể khác. Trên màn hình ta thu được các vân nhiễu xạ. Điều này chứng tỏ mỗi hạt electron riêng lẻ đều có tính chất sóng. thậm chí là vô cùng lớn so với khối lượng của electron chẳng hạn thì bước sóng de Broglie tương ứng có giá trị vô cùng bé và không còn ý nghĩa để mô tả tính chất sóng nữa. Các vi hạt khác như notron. Điều này khẳn định rằng.sáng qua một khe hẹp. Hiện tượng xảy ra giống hệt hiện tượng nhiễu xạ của tia X trên mặt tinh thể Ni. Hiện tượng electron nhiễu xạ trên cách tử chứng tỏ bản chất sóng của chúng. nó không tương tự với sóng thực trong vật lí cổ điển như sóng nước hay sóng điện từ. 146 .3). Như vậy. Tinh thể Ni như một cách tử nhiễu xạ.

nằm trong mặt phẳng khe và song song với bề rộng khe. mật độ hạt nhiễu xạ trên màn sẽ cực đại hoặc cực tiểu. Δx. Sau khi qua khe hạt sẽ bị nhiễu xạ theo nhiều phương khác nhau.§2.sin ϕ1 = pλ . Nói cách khác. 147 . Xét trường hợp hạt rơi vào cực đại giữa px ≈ p sin ϕ1 .Δpx ≈ h (7. Hình chiếu của p theo phương x sẽ có giá trị thay đổi trong khoảng 0 ≤ px ≤ p sin ϕ . ϕ1 là góc ứng với cực tiểu thứ nhất: sin ϕ1 = λ b . phương động lượng p thay đổi. Xét tọa độ của hạt theo phương x. NGUYÊN LÝ BẤT ĐỊNH HEISENBERG Do có lưỡng tính sóng hạt nên qui luật vận động của vi hạt trong thế giới vi mô khác với qui luật vận động của hạt trong thế giới vĩ mô. Một qui luật mà tất cả các vi hạt đều phải tuân theo có là nguyên lý bất định Heisenberg.4 Nhiễu xạ qua một khe. vị trí của hạt trong khe được xác định với độ bất định Hình 7.Δpx ≈ h . tuỳ theo góc nhiễu xạ ϕ . Do đó ta có: Δx. Tọa độ x của hạt trong khe sẽ có giá trị trong khoảng từ 0 đến b ( 0 ≤ x ≤ b ). Theo giả thuyết de Broglie p = thức bất định Heisenberg: h λ . p. Vì vậy đòi hỏi phải xây dựng một lý thuyết mới và công cụ toán học mới cho phù hợp với quy luật vận động của nó. nghĩa là sau khi đi qua khe. hạt bị nhiễu xạ. hạt có thể rơi vào cực đại giữa hoặc cực đại phụ và px được xác định với một độ bất định nào đó. Δx ≈ b . Thay vào biểu thức trên ta nhận được hệ Δx.6) Để chứng minh hệ thức này chúng ta trở lại hiện tượng nhiễu xạ của chùm vi hạt qua một khe hẹp có bề rộng b. Sau khi hạt qua khe.Δp ≈ b.

Δpz ≈ h . độ bất định về Δp x h 6. nghĩa là không chuyển động theo một quĩ đạo xác định trong nguyên tử.Δt ≈ h . việc lý giải đó cho đến nay vẫn là đề tài còn gây tranh cải. trong cơ học lượng tử người ta còn tìm được hệ thức bất định giữa năng lượng và thời gian: ΔE. Điều này chứng tỏ rằng trong thế giới vi mô khái niệm quĩ đạo không có ý nghĩa.10−11 m / s . Hệ thức bất định Heisenberg là một trong những định luật cơ bản của cơ học lượng tử. Nghĩa là sự vận động của vi hạt tuân theo qui luật thống kê.Δp y ≈ h Δz.10 . Ngoài hệ thức bất định về vị trí và động lượng.10 Như vậy đối với hạt vĩ mô Δx và Δvx đều nhỏ thì vị trí và vận tốc có thể được xác định chính xác đồng thời. Tuy nhiên. Vấn đề đặt ra là tìm hiểu điều gì xảy ra đối với một vi hạt mà lại biểu hiện tính chất sóng. (7. theo cơ học cổ điển nếu biết được toạ độ và động lượng của hạt ở thời điểm ban đầu thì ta có thể xác định được chúng ở các thời điểm sau. −15 −8 me me Δx 10 . Nhưng theo cơ học lượng tử thì toạ độ và động lượng của vi hạt không thể xác định được đồng thời.10 Ta thấy khá lớn cho nên Δv x . Hệ thức này chứng tỏ vị trí và động lượng của hạt không được xác định chính xác một cách đồng thời.7) Trạng thái nào đó càng bất định thì thời gian để hệ tồn tại ở trạng thái đó càng ngắn và ngược lại.106 m / s . Việc giải thích các tính chất sóng của vật chất theo ý nghĩa xác suất thoạt tiên có vẽ kỳ lạ. Do đó độ bất định về vận tốc là -15 kg. 148 . electron không có vận tốc xác định.625. Do đó độ bất định Δp x h 6. Như vậy.6.Lý luận tương tự ta cũng thu được: Δy. Như vậy trạng thái có năng lượng bất định là trạng thái không bền.1. còn trạng thái có năng lượng xác định là trạng thái bền. Ví dụ: Ta xét hạt trong thế giới vĩ mô khối lượng của hạt m = 10 vị trí Δx = 10−8 m .10−34 Δvx = ≈ = = 7.625. Vị trí của hạt càng xác định thì động lượng của hạt càng bất định và ngược lại. Nói cách khác vi hạt chỉ có thể ở một trạng thái với một xác suất nào đó. −31 −10 me me Δx 9. nếu năng lượng của hệ ở một trạng thái nào đó càng xác định thì thời gian tồn tại của hệ ở trạng thái đó càng dài. do đó ta chỉ có thể đoán nhận khả năng vi hạt ở một trạng thái nhất định mà thôi. nhờ ý nghĩa xác suất mà ta có thể giải thích được nhiều hiện tượng thực nghiệm mà nếu không công nhận thì không thể hiểu nổi.10−34 Δvx = ≈ = = 6. Ví dụ: Trong nguyên tử e chuyển động trong phạm vi 10 về vận tốc là: -10 m.

t ) . y .r ) ⎤ . z . ta phải dùng một khái niệm mới đó là hàm sóng. ψ * là liên hợp phức của ψ . nghĩa là tỉ lệ với số hạt trong đơn vị thể tích đó. ∫ 2 149 . 2. ψ ( r .8) Trong đó E = ω . Số hạt trong đơn vị thể tích càng nhiều thì khả năng tìm Hình 7. ⎣⎝ ⎠⎦ ⎣ ( )⎦ (7.§3.5) ΔV * Theo quan điểm sóng: Cường độ sáng tại M tỉ lệ với bình phương biên độ dao động sáng tại M: I ∼ ψ 0 2 * Theo quan điểm hạt: Cường độ sáng tại M tỉ lệ với năng lượng các hạt trong đơn vị thể tích bao quanh M. thì hàm sóng của nó là một hàm phức tạp của toạ độ r và thời gian t .9) Nếu hạt vi mô chuyển động trong trường thế. Xung quanh điểm M lấy thể tích bất kì (hình 7.Từ đây ta thấy rằng số hạt trong đơn vị thể tích tỉ lệ với ψ 0 2 . p = k và ψ 0 là biên độ được xác định bởi: ψ 0 2 = ψ = ψψ * . Ý nghĩa thống kê của hàm sóng Xét chùm hạt photon truyền trong không gian.r ) ⎟ ⎥ = ψ 0 exp ⎡ −i (ωt − k . 2 (7. Theo giả thuyết de Broglie chuyển động của hạt tự do có năng lượng E và động lượng p thì được mô tả bởi hàm sóng tương tự như sóng ánh sáng phẳng đơn sắc: ⎡⎛ i ⎞⎤ ψ = ψ 0 exp ⎢⎜ − ( Et − p. HÀM SÓNG 1. Hàm sóng Để xác định trạng thái của vi hạt. Do đó ψ V là mật độ xác suất tìm hạt và xác suất tìm thấy hạt trong toàn không gian là ψ dV .5 2 thấy hạt trong đó càng lớn. Vì vậy có thể nói bình phương biên độ sóng ψ tại M 2 đặc trưng cho khả năng tìm thấy hạt trong đơn vị thể tích bao quanh M . t ) = ψ ( x.

Để mô tả trạng thái của vi hạt người ta dùng hàm sóng ψ.11) trong đó ψ (r ) = ψ 0 exp ⎢ pr ⎥ .10) Đây chính là điều kiện chuẩn hoá của hàm sóng.r ) ⎤ = ψ (r ) exp ⎢ Et ⎥ .Khi tìm hạt trong toàn không gian.Đạo hàm bậc nhất của hàm sóng phải liên tục. Điều này được suy ra từ điều kiện chuẩn hoá. nó đặc trưng cho xác suất tìm thấy hạt trong một miền nào đó.ψ không mô tả một sóng thực trong không gian. . hàm sóng phải hữu hạn thì tích phân mới hữu hạn. . . vì theo lí thuyết xác suất: mỗi trạng thái chỉ có một giá trị xác suất tìm hạt.ψ biểu diễn mật độ xác suất tìm thấy hạt ở trạng thái đó. Do đó xác suất tìm hạt trong toàn không gian là 1: V ∫ψ 2 dV = 1 .Hàm sóng phải liên tục. chúng ta chắc chắn tìm thấy hạt. ⎣ ⎦ ⎡i ⎤ (7.Hàm sóng phải đơn trị.12) là phần phụ thuộc vào tọa độ của hàm sóng. 2 3. Ý nghĩa vật lý của hàm sóng là thống kê. Ta có thể biểu diễn ψ (r ) trong hệ tọa độ Đề các như sau: 150 .Hàm sóng phải hữu hạn. PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER Hàm sóng de Broglie mô tả chuyển động của vi hạt tự do có năng lượng và động lượng xác định: ⎡ −i ⎤ ψ = ψ 0 exp ⎡ −i(ωt − k . (7. vì xác suất ψ không thể thay đổi nhảy vọt. . Điều kiện của hàm sóng . 2 §4. . ⎣ ( )⎦ ⎣ ⎦ (7. Tóm lại: .

17) Phương trình (7.15) ⎛ p 2 + px 2 + px 2 ⎞ p2 ψ (r ) = − 2 ψ (r ) Δψ (r ) = ⎜ x ⎟ 2 ⎝ ⎠ Gọi Eđ là động năng của hạt.18) Biết dạng cụ thể của U (r ) . Ta giới hạn chỉ xét hệ là kín hay đặt trong trường ngoài không biến thiên theo thời gian.17) ta được: Δψ (r ) + 2m 2 [E đ − U ( r )]ψ (r ) = 0 (7.17) được gọi là phương trình Schrodinger cho vi hạt chuyển động tự do.18) được gọi là phương trình Schrodinger cho trạng thái dừng. nghĩa là xác định được trạng thái và năng lượng của vi hạt.16) 1 2 p2 E đ = mv = 2 2m 2 hay p 2 = 2mE đ Thay p vào (7. Thay Eđ = E .16) và chuyển sang vế trái ta thu được: Δψ (r ) + 2m 2 E đψ (r ) = 0 (7. trong hệ toạ độ Đề các thì toán tử này là: (7. ∂y ∂z ⎠ ⎝ ∂x ta được: (7. giải phương trình Schrodinger ta tìm được ψ (r ) và E. ∂2 x Ta cũng thu được kết quả tương tự cho các biến y và z. Trong đó Δ là toán tử Laplace. Năng lượng của hệ khi đó không đổi và trạng thái của hệ được gọi là trạng thái dừng. ∂x ⎝ ⎠ Lấy đạo hàm bậc hai của ψ theo x: ∂ 2ψ i 2 2 − px 2 = 2 px ψ (r ) = 2 ψ (r ) .14) ⎛ ∂2 ∂2 ∂2 ⎞ Δψ (r ) = ⎜ 2 + 2 + 2 ⎟ψ (r ) . Năng lượng của vi hạt là E = Eđ + U. nghĩa là vi hạt chuyển động dưới tác dụng của một trường lực thế có thế năng U không phụ thuộc thời gian. ta được: ∂x ∂ψ ⎛ i ⎞ = ⎜ px ⎟ψ (r ) . ta viết được: (7. Phương trình (7. 151 . Nếu vi hạt không tự do.U vào (7.13) Lấy đạo hàm ∂ .ψ (r ) = ψ 0 exp ⎢ ( px x + p y y + pz z ) ⎥ ⎡i ⎣ ⎤ ⎦ (7.

Cho đến nay ta vẫn xét hạt chuyển động với vận tốc v << c. Phương trình Schrodinger của hạt trong giếng thế (U = 0) một chiều (chiều x) có dạng: Hình 7-6 Giếng thế năng d 2ψ ( x) 2mE + 2 ψ ( x) = 0 dx 2 Đặt k 2 = (7. §5. ta có: d 2ψ ( x) + k 2ψ ( x) = 0 2 dx 152 (7. Phương trình Schrodinger mô tả sự vận động của vi hạt.18) mô tả chuyển động của vi hạt phi tương đối tính. phương trình Schrodinger không được chứng minh.20) . ví dụ như electron trong mạng tinh thể hay nuclôn trong hạt nhân bền. Hạt trong giếng thế năng Trong những bài toán thực tế. x ≥ a Như vậy bên trong giếng thế hạt chuyển động tự do và không thể vượt ra ngoài giếng. Ta hãy xét trường hợp hạt nằm trong giếng thế năng có thành cao vô hạn và chuyển động theo một phương x bên trong giếng thế (hình 7. Việc mở rộng phương trình Schrodiger cho hạt tự do sang trường hợp hạt chuyển động trong trường thế cũng được coi là một sự tiên đề hóa. Thế năng U được xác định theo điều kiện: ⎧0 khi 0 < x < a U =⎨ ⎩∞ khi x ≤ 0. Một điểm cần chú ý là. Dưới đây là những ứng dụng phương trình Schrodinger trong những bài toán cụ thể như hạt trong giếng thế. Nó được xây dựng trên cơ sở hàm sóng phẳng đơn sắc của ánh sáng và giả thuyết sóng-hạt de Broglie. nó có vai trò tương tự như phương trình của các định luật Newton trong cơ học cổ điển. khi đó ta nói rằng hạt ở trong giếng thế năng.19) 2mE 2 . có khối lượng nghỉ khác không. do đó phương trình (7... hiệu ứng đường ngầm.6). do đó được coi như một tiên đề. ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER 1. ta thường gặp những trường hợp hạt chỉ chuyển động trong một phạm vi giới hạn bởi một hàng rào thế năng có chiều cao khá lớn.

21) A.. 2..Nghiệm của phương trình (7. Vì B = 0 nên để tồn tại hàm sóng thì A ≠ 0 .. Vì hạt không thể ra khỏi giếng nên xác suất tìm thấy hạt trong giếng là chắc chắn: ∫ ψ ( x) dx =1 2 a Thế ψ ( x) = A sin nπ x vào ta được a 2 a a a nπ A2 ⎛ n 2π 2 ψ ( x) dx = ∫ A sin x dx = ∫ ⎜1 − cos ∫ a 2 0⎝ a 0 0 0 A2 a ⎞ =1 x ⎟ dx = 2 ⎠ 2 Do đó.10) của hàm sóng. do đó: sin ka = 0 ⇒ sin ka = sin nπ . A = 2 . Hằng số A được xác định từ điều kiện chuẩn hóa (7. ψ (a ) = 0 : Thay điều kiện này vào (7.22) Như vậy ta có một dãy nghiệm hàm sóng có dạng: ψ ( x) = A sin (7.23) thỏa mãn điều kiện biên của miền. a (7.2. do đó xác suất tìm hạt tại vùng ngoài giếng thế bằng không và hàm sóng trong các vùng đó cũng bằng 0.22) vào k 2 = 2mE 2 ta được 153 . a Như vậy hàm sóng được xác định hoàn toàn: ψ n ( x) = 2 nπ x sin a a (7. Suy ra.21) ta có. a n = 1. n = 1... k= nπ .20) có dạng ψ ( x) = A sin kx + B cos kx (7. B là những hằng số được xác định từ điều kiện của hàm sóng. nπ x. Theo đầu bài thì hạt chỉ ở trong giếng thế. Từ điều kiện liên tục của hàm sóng ta suy ra ψ (0) = 0 .24) Năng lượng của hạt trong giếng thế cũng được tìm thấy khi ta thay biểu thức (7.. ψ (0) = A sin(0) + B = 0 ⇒ B = 0 Và ψ (a ) = A sin ka = 0 .

cao vô hạn.7 Hạt trong giếng thế năng một chiều. Nếu xét hạt electron m = 9. c. a ~ 5.26) 2 2ma ΔEn càng lớn khi a và m càng nhỏ.1.10−31 kg .27) 154 . Nhưng nếu xét một phân tử có m ~ 10−28 kg chuyển động trong miền a ~ 10 cm thì khoảng cách giữa các mức năng lượng ΔE ~ 10−20 eV là khá nhỏ. a a Hàm sóng ψ 1 ( x) khác không tại mọi điểm trong giếng. hàm sóng lúc này mô tả trạng thái chuyển động cơ bản của hạt. Ta nói rằng năng lượng đã bị lượng tử hóa. Khoảng cách giữa hai mức năng lượng kế tiếp nhau ứng với các số nguyên n và n + 1 bằng: π2 2 ΔEn = En +1 − En = (2n + 1) (7.En = π2 2 2 2ma n2 (7. Trong trường hợp này có thể coi năng lượng của phân tử biến thiên liên tục. chỉ có thể bằng 0 tại các vị trí biên (Hình 7. năng lượng bị lượng tử hóa. nghĩa là biến thiên gián đoạn.10−10 m thì ΔE ~ 1eV . Năng lượng của hạt trong giếng phụ thuộc vào số nguyên n.25) Hình 7. π2 2 Với n = 1 ta có mức năng lượng cực tiểu E1 =  ứng với hàm sóng 2 2ma ψ 1 ( x) = 2 π sin x . Từ các kết quả trên ta rút ra một số kết luận sau: a.7). khoảng cách giữa En+1 và En tương đối lớn. Mật độ xác suất tìm hạt trong giếng: ψ n ( x) = sin 2 2 2 a nπ x a (7. Mỗi trạng thái của hạt ứng với một hàm sóng ψ ( x) b.

chuyển động theo phương x từ trái sang phải đập vào hàng rào thế năng như hình 7. Theo quan điểm của cơ học lượng tử ta sẽ thấy hạt vẫn có khả năng xuyên qua hàng rào thế năng. 2.. 1. 2 dx 155 . nπ x = ±1 .8 Hàng rào thế.28) x≥a Phương trình Schrodiger đối với các miền như sau: d 2ψ 1 ( x) 2mE + k12ψ 1 ( x) = 0 với k12 = 2 Miền I: 2 dx d 2ψ 2 ( x) 2m − k2 2ψ 2 ( x) = 0 với k12 = 2 (U 0 − E ) Miền II: 2 dx Miền III: (7.7. năng như vậy được gọi là hiệu ứng đường ngầm. Hiện tượng xuyên qua hàng rào thế Hình 7.. Mật độ xác suất cực tiểu khi: sin tại x = nπ x = 0 . nếu E < Uo hạt không thể vượt qua hàng rào.. Các kết quả được biểu diễn trên hình 7. Hiệu ứng đường ngầm Ta xét hạt mang năng lượng E. Theo quan điểm của cơ học cổ điển.29) d 2ψ 3 ( x) + k12ψ 3 ( x) = 0 . Do đó xác suất tìm thấy hạt nhỏ nhất a ma < a . Khi n = 2 xác suất tìm thấy hạt ở điểm x=a/4 và x=3a/4 lớn nhất. xác suất tìm thấy hạt ở điểm x = a/2 là lớn nhất. n 2.. Chúng ta sẽ nghiên cứu trường hợp hàng rào thế năng dạng đơn giản như hình 7. Do đó xác suất tìm thấy hạt lớn nhất a Ví dụ: Khi n = 1.8: ⎧0 ⎪ U = ⎨U 0 ⎪0 ⎩ x≤0 0< x<a (7.8.Mật độ xác suất cực đại khi: sin tại: x = (2m + 1) a <a 2n m = 0..

Số hạng thứ hai của vế phải biểu diễn sóng phản xạ trên mặt hàng rào thế năng. do đó ta có: R= B1 A1 2 2 (7. nên ta có thể cho B3 = 0. truyền ngược trở lại từ phải sang trái.32) Nghiệm tổng quát trong miền III có dạng: ψ 1 ( x) = A3eik ( x−a ) + B3e−ik ( x −a ) 1 1 Số hạng thứ nhất của phương trình (7. do đó ta có D= A3 A1 2 2 (7. nhưng sóng này không có. Muốn vậy ta dựa vào điều kiện liên tục của hàm sóng và đạo hàm của nó tại các vị trí biên (x = 0 và x = a). Nghiệm tổng quát trong miền II là: ψ 2 ( x) = A2e−ik x + B2e−ik x 2 2 (7.34) trong đó B1 là biên độ sóng phản xạ trên mặt hàng rào. (7. Số hạng thứ hai biểu diễn sóng phản xạ từ vô cực về. Do đó. Từ các điều kiện biên: 2 2 2 D + R =1 156 .31) (7.32) biểu diễn sóng xuyên qua hàng rào và truyền từ trái sang phải.35) Để tính được hệ số D và R ta phải tính được các biên độ sóng. Do điều kiện bảo toàn số hạt.30) Số hạng thứ nhất của vế phải biểu diễn sóng tới truyền từ trái sang phải. Hệ số truyền qua hàng rào D được định nghĩa là tỷ số giữa số hạt xuyên qua được hàng rào và số hạt đi tới hàng rào.Trong miền I có cả sóng tới và sóng phản xạ.33) Hệ số phản xạ R được định nghĩa là tỷ số giữa số hạt phản xạ và số hạt đi tới hàng rào. Nghiệm ψ1 trong miền này có dạng: ψ 1 ( x) = A1eik x + B1e− ik x 1 1 (7. Biên độ sóng tới hàng rào là A1 và biên độ sóng xuyên qua hàng rào là A3. ta phải có A3 + B1 = A1 . Và số hạt lại tỷ lệ với bình phương của biên độ sóng.

40) ta có thể biểu thị A2. Hay. ⎧ 2a ⎫ D ≈ exp ⎨− 2m(U 0 − E ) ⎬ ⎩ m ⎭ (7. Do đó.39) và (7.38) (7. nên ta suy ra A2 2 ta rút ra được A1 theo A2.44) Nếu (1 + n ) 16n 2 2 2 vào cỡ 1 (U0 vào cỡ 10E) thì có thể viết: D ≈ e −2 k2a .41) ta tính được: ⎛ 1 − in ⎞ ⎛ 1 + in ⎞ k2 a A1 = ⎜ ⎟⎜ ⎟ A3e . Từ (7.40) Từ (7.38) Vì 1 − in = 1 + in . (7.42) Trong đó: n= k1 E = k2 U0 − E B2 . 2 ⎠ ⎝ 2n ⎠ ⎝ (7.43) Từ đây ta thu được hệ số truyền qua: D= A3 A1 2 2 = (1 + n ) 16n 2 2 2 e −2 k 2 a . sau đó sử dụng (7.45) 157 .39) (7.36) ta rút ra các hệ thức sau A1 + B1 = A2 + B2  ik1 ( A1 − B1 ) = − k2 ( A2 − B2 )  A2 e − k2 a + B2 e k2 a = A3  − k2 ( A2 e − k2 a − B2 e k2 a ) = ik1 A3  (7.ψ 1 (0) = ψ 2 (0) ψ '1 (0) = ψ '2 (0) ψ 2 (a) = ψ 3 (a) ψ '2 (a) = ψ '3 (a) (7.37) và (7. B2 qua A3: 1 − in A3e k2 a 2 1 + in B2 = A3e k2 a 2 A2 = (7. có thể đặt B =0.37) (7.41) (7.

10 -10 -7 0.5.10 5.45) ta nhận thấy rằng. dù E < Uo. mặc dù năng lượng của hạt α nhỏ hơn độ cao rào thế nhưng do hiệu ứng đường ngầm.1. Hình 7-9 Hiện tượng phân rã α.9).03 -10 2. điều này không thể có đối với hạt vĩ mô. Nếu D lớn. cho nên có thể xem như chúng nằm trong giếng thế năng. hiện tượng này gọi là hiện tượng phân rã α (hình 7.1 0. 3. Ví dụ hạt electron m = 9. Ví dụ hiện tượng phát electron lạnh.10 kg.. nên ngay ở nhiệt độ thường. ngay khi năng lượng E của hạt nhỏ hơn thế năng của rào (E < U0) thì D vẫn luôn luôn khác không.10 J.Từ (7. nghĩa là hiệu ứng đường ngầm chỉ xảy ra rõ rệt trong kích thước vi mô. nhưng luôn khác 0. vì có hiệu ứng đường ngầm.. vẫn có khả năng electron thoát ra ngoài kim loại.008 Hệ số D có giá trị đáng kể khi a nhỏ. Hiệu ứng đường ngầm cho phép ta giải thích nhiều hiện tượng gặp trong tự nhiên. Trong hạt nhân các hạt p và n tương tác với nhau bằng lực hạt nhân. Nếu U0 . Hiện tượng này được gọi là hiện tượng phát electron lạnh. đều là những ví dụ về dao động tử 158 . Dao động tử điều hòa lượng tử Một vi hạt thực hiện dao động nhỏ điều hòa xung quanh vị trí cân bằng là một ví dụ về dao động tử điều hòa lượng tử. Hạt nhân nguyên tử gồm có các hạt proton (p) và notron (n). Hiệu ứng đường ngầm là một hiện tượng thể hiện rõ tính chất sóng của vi hạt. hạt p và n của hạt α vẫn có thể bay ra khỏi hạt nhân. Hiện tượng phát electron lạnh: electron muốn thoát ra khỏi kim loại cần có đủ năng lượng thắng công cản. hiệu ứng phân rã hạt α. vượt qua hàng rào thế năng Uo. dao động của các iôn xung quanh nút mạng tinh thể. nghĩa là vẫn có hạt xuyên qua rào. Dao động của nguyên tử trong phân tử.3. Hạt α gồm hai hạt p và hai hạt n. ta có được sự phụ thuộc của D vào bề rộng của hàng rào thế năng theo bảng sau: a[m] D 10 -10 -31 -31 1.E ~ 1.10 -10 5.10 0. hạt xuyên qua rào nhiều và ngược lại.. Tuy nhiên. Hiện tượng phân rã α cũng được giải thích tương tự. như vậy ta cần phải nung nóng kim loại..

Ta xét vi hạt dao động (một chiều) trong trường thế năng. ω là tần số góc của dao động. điều này mâu thuẫn với hệ thức bất định. (7. dao động tử vẫn dao động. biên độ dao động của các nguyên tử giảm đến không.48) Ta thấy năng lượng của dao động tử chỉ lấy những giá trị gián đoạn. cường độ tán xạ tiến tới một giá trị giới hạn nào đó. Trong phần dao động ta đã biết thế năng của dao động điều hòa một chiều bằng: U= 1 2 kx = mω 2 x 2 2 (7. khi nhiệt độ giảm. khi nhiệt độ càng giảm. ngay cả khi T→ 0. Sự tồn tại của năng lượng không cũng phù hợp với hệ thức bất định Heisenberg. Thực vậy. do đó sự tán xạ của ánh sáng phải biến mất.47) Giải phương trình (7.2. nếu mức năng lượng thấp nhất của dao động tử bằng 0. Điều đó có nghĩa rằng.47) và tìm được biểu thức năng lượng của dao động tử điều với n = 0. Dao động tử điều hòa là một hiện tượng rất quan trọng của vật lí nói chung và cơ học lượng tử nói riêng. có nghĩa rằng năng lượng của dao động tử đã bị lượng tử hóa.. Như vậy thực nghiệm đã xác nhận sự đúng đắn của cơ học lượng tử. như thế có nghĩa là hạt đứng yên và vận tốc và tọa độ của vi hạt được xác định đồng thời (đều bằng 0). CÂU HỎI LÍ THUYẾT 1. Nhưng thực nghiệm chứng tỏ. Cho biết giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng hạt.điều hòa..1. sự tán xạ ánh sáng vẫn xảy ra và các nguyên tử trong mạng tinh thể vẫn dao động. Tia X bị tán xạ là do các dao động nguyên tử trong mạng tinh thể gây ra. Theo cơ học cổ điển. Năng lượng không liên quan đến dao động “không” của dao động tử. Năng lượng thấp nhất của dao động tử điều hòa ứng với n = 0. Sự tồn tại của mức năng lượng “không” của dao động tử điều hòa là một trong những biểu hiện đặc trưng nhất của lưỡng tính sóng-hạt của vi hạt.46) trong đó m là khối lượng của vi hạt. Phương trình Schrodinger cho dao động tử điều hòa có dạng: d 2ψ 2m mω 2 x 2 + 2 (E − )ψ = 0 dx 2 2 hòa: 1 En = ω (n + ) 2 (7. 159 . nghĩa là khi T = 0K. ω E0 = 2 Năng lượng này được gọi là năng lượng không. tương ứng với một năng lượng Eo nào đó. Điều này đã được thực nghiệm xác nhận trong thí nghiệm tán xạ tia X.

2. Viết biểu thức hàm sóng cho vi hạt và ý nghĩa của các đại lượng có trong biểu thức đó. 3. Viết phương trình Schrodinger cho vi hạt tự do và vi hạt chuyển động trong trường lực thế. Nêu ý nghĩa các đại lượng. 4. Cho biết bản chất, ý nghĩa của hàm sóng và các điều kiện của hàm sóng. 5. Phát biểu và nêu ý nghĩa của hệ thức bất định Heisenberg. 6. Phân tích tại sao trong cơ học lượng tử khái niệm quĩ đạo của vi hạt không còn có ý nghĩa. Khái niệm quĩ đạo của vi hạt được thay thế bằng khái niệm gì ? 7. Hãy tìm biểu thức của hàm sóng và năng lượng của vi hạt trong giếng thế năng một chiều, có chiều cao vô cùng. 8. Thế nào là dao động tử điều hòa lượng tử. Viết phương trình Schrodinger và biểu thức năng lượng của dao động tử điều hòa. Từ đó rút ra biểu thức của “năng lượng không”, nêu ý nghĩa của biểu thức này.

BÀI TẬP
Thí dụ 1: Electron chuyển động tương đối tính với vận tốc 2.10 m/s. Tìm: 1. Bước sóng de Broglie của electron. 2. Động lượng của electron. Bài giải 1. ¸p dụng cơ học tương đối tính:
λ=
h ;m= mv m0 e (1 − v ) c2 h
2

8

⇒λ =

h v

(1 −

m0 e

v2 ) c 2 = 2, 72.10−12 m .

2. Động lượng của electron: p =

λ

= 2, 44.10−22 kg.m / s .

Thí dụ 2: Động năng của electron trong nguyên tử hiđrô có giá trị vào cỡ 10eV. Dùng hệ thức bất định hãy đánh giá kích thước nhỏ nhất của nguyên tử. Bài giải: Theo hệ thức bất định Heisenberg: Δx.Δpx ≈ h Giả sử kích thước của nguyên tử bằng , vậy vị trí của electron theo phương x xác định bởi: 0 ≤ x ≤ , nghĩa là Δx ≈
l 2 2h Từ hệ thức bất định ta suy ra: l ≈ Δpx l 2

Mặt khác Δpx ≤ p mà p = 2me E đ , trong đó Eđ là động năng.

160

Vậy giá trị nhỏ nhất của kích thước nguyên tử: lmin ≈ Bài tập tự giải

2h = 1, 24.10−10 m . 2me E đ

1. Electron phải có vận tốc bằng bao nhiêu để động năng của nó bằng năng lượng của 0 photon có bước sóng λ = 5200A . Đáp số: v = 9,2.105 m / s 2. Tìm vận tốc của electron để động lượng của nó bằng động lượng của photon có 0 bước sóng λ = 5200A . Đáp số: v =1400m / s 3. Tìm động lượng của electron chuyển động với vận tốc c8,0v= Đáp số: p = 3,64.10−22 kgm / s 4. Tìm bước sóng de Broglie của: a. Electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 1V, 100V, 1000V. b. Electron đang chuyển động tương đối tính với vận tốc 10 m/s. Đáp số: a. λ1 = 12, 25.10−10 m; λ2 = 1, 225.10−10 m; λ3 = 0,338.10−10 m . b. λ = 0, 69.10−11 m . 5. Xác định bước sóng de Broglie của electron có động năng a. E = 100eV.
đ 8

b. E = 3MeV
đ

Đáp số: a. λ = 1,23.10-10 m. b. λ = 0,82.10-10 m. 8. Electron có bước sóng de Broglie λ = 8.10 m. Tìm vận tốc chuyển động của electron. Đáp số: v = 0,12.107 m/s. 7. Electron không vận tốc ban đầu được gia tốc bởi một hiệu điện thế U. Tính U biết -10 rằng sau khi gia tốc hạt chuyển động ứng với bước sóng de Broglie 10 m. Đáp số: U= 150 V . 8. Một hạt mang điện được gia tốc bởi hiệu điện thế U = 200V, có bước sóng de -8 Broglie λ = 0,0202.10 m và điện tích về trị số bằng điện tích của electron. Tìm khối lượng của hạt đó.
-10

161

Đáp số: m=1,87.10-27 kg. 9. Electron có động năng Eđ = 15eV, chuyển động trong một giọt kim loại kích thước d = 10 m. Xác định độ bất định về vận tốc của hạt đó. Đáp số: 0,88 % 10. Hạt vi mô có độ bất định về động lượng bằng 1% động lượng của nó. Xác định tỷ số giữa bước sóng de Broglie và độ bất định về toạ độ của hạt. Đáp số:
Δx
-8

λ

= 100 .

11. Dòng hạt có năng lượng E xác định chuyển động theo phương x từ trái sang phải đến gặp một hàng rào thế năng xác định bởi:
⎧0 khi x ≤ 0 U =⎨ ⎩U 0 khi x > 0

E > U0

Xác định hệ số phản xạ và hệ số truyền qua hàng rào thế đối với electron đó. Hướng dẫn và giải Giải phương trình Schrodinger ở hai miền I và II. Trong miền I hàm sóng ψ 1 ( x) thoả mãn:

d 2ψ 1 2me + 2 Eψ 1 = 0  dx 2 2m Đặt 2 E = k 2 , nghiệm của phương
trình: ψ 1 = Aeikx + Be−ikx Số hạng Ae mô tả sóng truyền từ trái sang phải (sóng tới), số hạng Be truyền từ phải sang trái (sóng phản xạ trong miền I).
ikx -ikx

mô tả sóng

d 2ψ 2 2me + 2 ( E − U 0 )ψ 2 = 0 Trong miền II, hàm sóng thoả mãn: dx 2 2m Đặt k12 = 2 e ( E − U 0 ) phương trình có nghiệm tổng quát: ψ 2 = Ceikx + De −ikx . Trong
miền II chỉ có sóng truyền từ trái sang phải nên D = 0. Vậy ψ 2 = Ceikx . Để tìm A, B, C ta viết điều kiện liên tục của hàm sóng và của đạo hàm cấp 1 của hàm sóng: dψ (0) dψ (0) ψ 1 (0) = ψ 2 (0), 1 = 2
dx dx

Ta được: A + B = C , k ( A − B) = k1C →

A+ B k = . A − B k1

162

+ 2 (E + )ψ = 0 . dx 2 4πε 0 r 163 . Viết phương trình Schrodinger đối với hạt vi mô: kx 2 a. Chuyển động trong trường tĩnh điện Coulomb U = − 4πε 0 r Đáp số: d 2ψ 2m kx 2 + 2 (E − )ψ = 0 . 2 dx 2 d 2ψ 2m Ze 2 b. 2 Ze 2 . ⎜ ⎟ = ⎟ ⎜ 1+ 1− U0 ⎟ ⎟ ⎠ ⎜ E ⎠ ⎝ 2 Hệ số truyền qua: D = 1 − R = 4kk1 . ( k + k2 ) 2 12. a. Chuyển động một chiều trong trường thế U = .⎛ k1 2 B ⎛ k − k1 ⎞ ⎜ 1 − k Hệ số phản xạ: R = 2 = ⎜ ⎟ =⎜ A ⎝ k + k1 ⎠ ⎜ 1 + k1 k ⎝ 2 2 ⎞ ⎛ 1− 1− U0 ⎞ ⎟ ⎟ ⎜ E ⎟ . b.

NXBGD (năm 1997) 5. Bài tập Vật lý đại cương. tập 2.Kiataigorodsky. Cơ sở vật lý. book 3. NXBGD (năm 2004). book 4. Vật lý đại cương. 5. NXBGD (năm 2004). tập 3. Lương Duyên Bình. 7.I.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Physic for sceintists and eneginers with modern physics. Physics for everyone. NXBGD (năm 2004).A. 2. 4. Landau . D. L.I. Vật lý đại cương. 3. Lương Duyên Bình. 6. 164 . Lương Duyên Bình. Landau . NXBGD (năm 2004). Lương Duyên Bình. David Halliday.Kiataigorodsky. Physics for everyone.A. tập 3. Gain coli. tập 2. Bài tập Vật lý đại cương.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful