BAI TAP THUE

1. DN nhập khẩu 1 lô hàng hoá từ Thái lan theo giá CIF, hải phòng là 16.500USD,
thuế NK 25%, VAT 10%, lô hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu và được sử lý như
sau:
- 1/3 Bán trực tiếp cho cty A với giá bán chưa thuế là 145.000.000. VAT 10% chưa
thu tiền.
- 1/3 Bán trả góp cho CTy E với giá bán trả tiền 1 lần là 142.000.000 thuế GTGT
10% giá bán trả góp là 160.000.000. CTy E đã thanh toán lần đầu bằng tiền mặt là
60.000.000 số còn lại thanh toán làm 4 lần.
- 1/3 gửi bán đại lý cho CTY G giá bán là 148.000.000 thuế GTGT 10% hoa hồng đại
lý 5%, VAT của hoa hồng đại lý 10
Y/C: Tính các loại thuế mà DN phải nộp
Bà con giúp tớ với nhé
Giả sử: tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch là: 16.000/USD
+)Thuế nhập khẩu phải nộp:
= 16.500USD x 16.000 x 25%
= 264 tr x 25%
= 66 tr
+) Thuế GTGT đầu vào:
*Thuế GTGT hàng nhập khẩu:
= (264 + 66) x 10% = 330 x 10% = 33 tr
* Thuế GTGT hoa hồng đại lý:
=148 tr x 5% x 10% = 0,74 tr
=> Tổng thuế GTGT đầu vào :
= 33 tr + 0,74 tr = 33,74 tr
+) Thuế GTGT đầu ra:
= 145 x 10% + 142 x 10% + 148 x 10%
= 43,5 tr
=> Số thuế GTGT phải nộp:
= 43,5 - 33,74
= 9,76 tr

Ðề: bài tập thuế TNDN
BÀI 1.
Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:
A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:
1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng
tình trên giá trị lô hàng là 4%.
3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng
nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ
đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành
100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4
tỷ đồng.
5) Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận

chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
6) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.
B/ Chi phí
Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động
nói trên là 130,9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả
năm là 8,963 tỷ đồng.
C/ Thu nhập khác:
- lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
- chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng
Yêu cầu:tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.
- thuế giá trị gia tăng.
- Thuế xuất khẩu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Biế rằng:
- Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
- Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
- Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.
GIẢI
1) DOANH THU: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr)
Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)
2) nhận xuất khẩu uỷ thác:
Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr)
Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr)
Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)
3) Làm đại lý tiêu thụ:
Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr)
Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)
4) nhận gia công cho nước ngoài.
Doanh thu: 4.000 (tr).
5) Xuất ra nước ngoài:
Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr).
Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)
6) Bán cho doanh nghiệp chế xuất:
Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr).
Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)
Vậy:
- Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.248 (tr) + 1.360 (tr) = 2.968 (tr)
- Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào.
* GTGTr = 6.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.636 (tr)
* GTGTđ vào = 8.963
GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)
- Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất
· thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác
· doanh thu = 63.000 (tr) + 360 (tr) + 3.000 (tr) + 4.000 (tr) + 31.824 (tr) +
34.000 (tr) = 136.148 (tr)
· chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)
· th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)

Vậy:
TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)
Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)
BÀI 17:
Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng
tiêu dùng có các số liệu sau.
1) Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm
quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
2) Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
3) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000
đ/sp.
4) Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn
thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.
+ tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển
quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.
+ thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.
Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)
Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)
Biết rằng:
Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.
Thuế suất của thuế GTGT 10%.
Thuế suất của thuế TNDN là 28%.
Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.
GIẢI
1) Bán ra nước ngoài:
Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr)
Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)
2) Bán cho doanh nghiệp chế xuất.
Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr)
Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)
3) bán cho cty thương nghiệp nội địa.
Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr)
Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)
4) Gia công cho nước ngoài:
Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)
Vậy:
- Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)
- Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào.
* thuế GTGT = 8.000 - 13.173 = -5173
- Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.
* thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác
Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)
Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).
Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)
- Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).
BÀI 18:
Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp
với các tài liệu - acer4310 -sau:
1) Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu

thuế TTDB), không có hàng tồn kho.
2) Tình hình tiêu thụ trong năm:
- Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000
đ/sp.
- Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận
chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
- Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
- Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000
sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm
đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.
3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:
- Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.
- Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất
6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.
- tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Định mứcsản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.
+ Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.
- Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận
quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.
- Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
- Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
- Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
- Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
- Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.
BIẾT RẰNG: (acer 4310)
- Thuế GTGT 10%.
- thuế XK 2%.
- thuế TTDN 28%.
- biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.
- thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

GIẢI
1) Bán cho cty thương mại trong nước.
Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr)
T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)
2) Trực tiếp xuất khẩu:
Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr)
XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)
3) Bán cho doanh nghiệp chế xuất:
Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr)
XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)
4) Trực tiếp xuất khẩu:
Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr)
XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr)
GTGT: 4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).
VẬY:
- Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)
- Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

* Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)
* Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000
Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)
- thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập
* doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) = 1.827 (tr)
(*) Chi phí cho 40.000 sp:
(.) 846.000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 =
1.266 (tr).
(*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu thụ:
(.) [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 +
84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr)
(*) thu nhập khác.
(.) 3,87 (tr)
Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).
Bài 1: Trong tháng 8/2007, nhà máy rượu Bình Đông bán cho nhà máy rượu Khánh Long 40.000 lít
rượu trắng (trên 40 độ), giá bán 8.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60.000 lít rượu thuốc và đóng
thành chai 750 ml. Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một
hợp động để Chilimex xuất khẩu, giá bán là 46.000 đồng/chai. Số rượu thuốc còn lại nhà máy bán
cho công ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48.000 đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế
GTGT).
Số rượu trắng còn lại (20%), nhà máy bán cho nhà máy rượu Vĩnh Hằng, giá bán 9.000 đồng/lít (giá
bán không bao gồm thuế GTGT).
Yêu Cầu: Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh Long phải nộp trong tháng.
Cho biết:
- Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu trắng trên 40 độ là 65%, rượu thuốc là 20%.
- Tổng số thuế GTGT đầu vào tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.000.000 đồng.
Bài 2: Trong tháng 4/2006 Công ty xuất nhập khẩu Tachimex nhập khẩu một lô hàng gồm 10 xe ô
tô 4 chổ ngồi với giá nhập khẩu (CIF - TPHCM) là 15.000 USD/xe. Tachimex đã bán toàn bộ số xe
này cho người tiêu dùng với giá là 750 triệu đồng/chiếc (giá bán chưa có thuế GTGT). Hãy tính tổng
số thuế gián thu mà công ty Tachimex phải nộp trong tháng 4/2006 từ các nghiệp vụ kinh tế trên.
Cho biết:
- Thuế suất thuế nhập khẩu đối với ô tô 4 chổ ngồi là 70%
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô 4 chổ ngồi là 50%
- Thuế suất thuế GTGT đối với ô tô 4 chổ ngồi là 10%
- Tỷ giá USD/VND tại thời điểm tính thuế là: 1USD = 16.000 VND
Bài 3: Công ty Rượu Y bán cho Công ty Thương mại X 1.000 chai rượu với giá thanh toán (giá bán
bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá GTGT) của một chai rượu là 72.600 đồng. Xác định
thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế tiêu thụ đặc phải nộp của Công ty Rượu Y từ hoạt động bán
hàng trên.
Bài 4: Ông A, là một công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh trong
năm như sau:
- Tiền lương: 240 triệu đồng;
- Tiền thưởng lễ, tết: 24 triệu đồng;
- Lãi tiền gởi ngân hàng: 9 triệu đồng;
- Trúng thưởng khuyến mãi: 100 triệu đồng
Hãy tính tổng số thuế thu nhập cá nhân mà ông A phải nộp trong năm? Biết rằng ông A có một
người phụ thuộc.
Tuyet Mai_acc
10-04-09, 02:56 PM
Những bài này tương đối dễ mà, em phải tự làm mới nhanh hiểu chứ. Khúc mắc gì thì post lên các
anh chị sẽ hướng dẫn cho bạn.-0-/.
Giải đáp dùm đi, mới học không hỉu gì hết!

Thuế suất thuế GTGT đối với ô tô 4 chổ ngồi là 10% .000 x 20%/120% + 72.158.000) x 10% .000 đồng/chai.Giá trị rượu thuốc bán cho Chilimex: 60.400 triệu + 1. * Thuế GTGT phải nộp: (3.200 triệu + 2.000 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).000.600 đồng.Thái độ cũng cần lịch sự bạn nhé.Thuế suất thuế nhập khẩu đối với ô tô 4 chổ ngồi là 70% . nhà máy bán cho nhà máy rượu Vĩnh Hằng.363. Số rượu trắng còn lại (20%).000 đồng. bạn phải định nghĩa thuế gián thu là gì ? Thuế gián thu là khoản thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế không là một. Cho biết: .264.Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn.000.000 lít rượu thuốc và đóng thành chai 750 ml. . Số rượu thuốc còn lại nhà máy bán cho công ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48. Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một hợp động để Chilimex xuất khẩu.Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu trắng trên 40 độ là 65%. Tachimex đã bán toàn bộ số xe này cho người tiêu dùng với giá là 750 triệu đồng/chiếc (giá bán chưa có thuế GTGT). Như trong đề bài ta có các loại thuế sau: .Tổng giá trị .000 = 2. rượu thuốc là 20%.200 triệu) x 70% = 2.000 x 65% /165% = 664.000/0.Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm phải chịu Thuế TTĐB.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).000 x 15% x 46. .000/0.000 VND Đầu tiên.Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô 4 chổ ngồi là 50% . .400 triệu Thuế TTĐB là 2.000 USD/xe. Cho biết: .000. trắng bán cho NMR Vĩnh Hằng: 40.Tổng số thuế GTGT đầu vào tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.800. Yêu Cầu: Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh Long phải nộp trong tháng.000 lít rượu trắng (trên 40 độ). .000.000 đồng * Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 3.Tỷ giá USD/VND tại thời điểm tính thuế là: 1USD = 16. Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60.000 = 230.Khi bán hàng phải chịu thuế GTGT Ba loại thuế trên đều là thuế gián thu.000 rượu thuốc bán ra là: (1) + (2) = 3.000 đồng.000 đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế GTGT). Xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế tiêu thụ đặc phải nộp của Công ty Rượu Y từ hoạt động bán . solomon2211 10-04-09.200 triệu (1) Thuế NK là (2. giá bán 9.000 + 72.400 triệu x 50% = 1. solomon2211 10-04-09.000.000.000.000.000 = 72.612 triệu = 138 triệu (4) Tổng số thuế gián thu phải nộp (1) + (2) + (3) + (4) solomon2211 10-04-09.000 x 16. nhà máy rượu Bình Đông bán cho nhà máy rượu Khánh Long 40.000 đồng. chứng từ hợp pháp.000 chai rượu với giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá GTGT) của một chai rượu là 72.000 x 85% x 48.636 đồng.Giá trị rượu đồng (2) . 03:25 PM Bài 1: Trong tháng 8/2007. .816.816.400 triệu + 1.000 đồng (1) thuốc bán cho Cty TN Phú Nhuận: 60. 03:52 PM Bài 3:Công ty Rượu Y bán cho Công ty Thương mại X 1.75 = 552.000.816. 03:45 PM Bài 2: Trong tháng 4/2006 Công ty xuất nhập khẩu Tachimex nhập khẩu một lô hàng gồm 10 xe ô tô 4 chổ ngồi với giá nhập khẩu (CIF . Giá trị toàn bộ số xe nhập khẩu là: 10 x 15.Khi Tachimex nhập khẩu phải chịu Thuế Nhập Khẩu. giá bán là 46.TPHCM) là 15.520 triệu (2) Thuế GTGT hàng NK = (2.Giá trị rượu .000 x 20% x 9. giá bán 8.000. Hãy tính tổng số thuế gián thu mà công ty Tachimex phải nộp trong tháng 4/2006 từ các nghiệp vụ kinh tế trên.520 triệu) x 10% = 612 triệu (3) Thuế GTGT hàng bán ra: 750 triệu x 10 x 10% = 750 triệu Thuế GTGT phải nộp khâu bán hàng: 750 triệu .75 = 3.

000.hàng trên. Bài này bạn không cho biết nồng độ rượu là bao nhiêu nên không có thuế suất thuế TTĐB. tiền thưởng lễ tết: 240 + 24 = 264 triệu --> Chịu thuế TNCN lũy tiến (2) Thu nhập từ TGNH 9 triệu --> Không chịu thuế (3) Trúng thưởng KM 100 triệu --> chịu thuế 10% Như vậy.71 triệu x 12 = 20.Tiền thưởng lễ.6 triệu TN chịu thuế: 22 triệu . . thưởng tết Giảm trừ: bản thân 4 triệu + một người phụ thuộc 1.Trúng thưởng khuyến mãi: 100 triệu đồng Hãy tính tổng số thuế thu nhập cá nhân mà ông A phải nộp trong năm? Biết rằng ông A có một người phụ thuộc.52 triệu + 10 triệu = 30.52 triệu + 9 triệu = 29.6 triệu = 5. các chị nhiều!!!!!! truonghang113 25-12-09.Tiền lương: 240 triệu đồng. ta có công thức sau đây: Giá thanh toán = (giá bán bao gồm thuế TTĐB) x 110% (10% thuế GTGT) = giá bán x 120% (20% thuế TTĐB) x 110% (10% thuế GTGT) Thuế GTGT = 72.52 triệu. Giả sử là rượu thuốc như bài 1 là 20%. yeudoi 11-04-09.000 Thuế TTĐB = 66.4 triệu x 15% = 1. Vì vậy: Thuế TNCN từ trúng thưởng là : (100-10)triệu*10% = 9 triệu Tổng số thuế phải nộp là : 20. chứ nói làm hết thì bạn làm cái gì đây. 09:02 PM Cái này là bài tập của môn chuyên đề thuế. bạn nên tự làm nếu không hiểu chỗ nào thì đọc tài liệu mà không hiểu nữa thì hỏi cái không hiểu. là một công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam.600 x 1. Trong bài này. Thuế TNCN cả năm: 1.5. tết: 24 triệu đồng. 04:12 PM Bài 4: Ông A. Thu nhập (1) bình quân tháng là 264 triệu / 12 = 22 triệu * Thuế TNCN từ tiền lương. Nói chung tính thuế là không khó.000.000 Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT: 72.Lãi tiền gởi ngân hàng: 9 triệu đồng. có thu nhập phát sinh trong năm như sau: .52 triệu laianhtu . 04:02 PM chào các anh.600. .4 triệu Thuế TNCN = 5 triệu x 5% + 5 triệu x 10% + 6. quan trọng là tính đúng và tính đủ ( không sót thuế) caodat 14-12-09.000 solomon2211 10-04-09. 04:16 PM mình chỉ xin bổ sung bài tập 4 la:theo như mình học thi phần thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng được tính la phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng chịu thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. .6 triệu = 16.000 /110% x 10% = 6. em tìm hoài mà không ra? à nhờ mấy anh.các chị và các bạn!!!!!!! em đang học thuế nhưng gần thi rồi cho em hỏi này tí câu hỏi: những thu nhập nào không được tinh giảm trừ gia cảnh(ngoài đối tượng không cư trú và cổ tức) trong thu nhập cá nhân. chúng ta phải xác định loại thu nhập nào chịu thuế và thuế suất như thế nào.52 triệu * Thuế TNCN từ thưởng KM: 100 triệu x 10% = 10 triệu Tổng số thuế phải nộp: 20. mấy chị nếu có bài tập về thuế thu nhập cá nhân thi post giúp cho em với cảm ơn các anh.000 /110% = 66.000 /120% x 20% = 11. (1) Thu nhập từ tiền lương.600 x 1.71 triệu / tháng. chỉ tính thuế cho (1) và (3).000.

10)x10% = 9tr.php?169468vuongpqfriend).816.71 triệu / tháng.680 triệu .000 đồng (2) . Biết 1$=19000 VND ben10 21-04-10. .75 = 552. còn bài 2 bạn lại làm ngược lại. tiền thưởng lễ tết: 240 + 24 = 264 triệu --> Chịu thuế TNCN lũy tiến (2) Thu nhập từ TGNH 9 triệu --> Không chịu thuế (3) Trúng thưởng KM 100 triệu --> chịu thuế 10% Như vậy. kết quả đúng là thuế TNCN từ thưởng KM chỉ đánh trên số tiền vượt trên 10tr. Tức là tính thuế nhập khẩu xong--> tính tiếp Thuế TTĐB. Thu nhập (1) bình quân tháng là 264 triệu / 12 = 22 triệu * Thuế TNCN từ tiền lương. 08:25 PM theo tôi thì bài làm như vậy .000. Mình hiểu như vậy có đúng không nhỉ phong lan tim 14-04-10. Sô tiền bên Việt Nam phải trả cho bên Trung Quôc la 390$/người.651 tỉ đồng greenflower512 17-05-10.4 triệu Thuế TNCN = 5 triệu x 5% + 5 triệu x 10% + 6.000 x 20% x 9.52 triệu.000 = 72.000/0.816.4 triệu x 15% = 1. thưởng tết Giảm trừ: bản thân 4 triệu + một người phụ thuộc 1.000 x 85% x 48. Thuế TNCN cả năm: 1.000 x 15% x 46. Trong đó tiền vé máy bay cả đi và về la 20000$.52 triệu * Thuế TNCN từ thưởng KM: 100 triệu x 10% = 10 triệu Tổng số thuế phải nộp: 20. chúng ta phải xác định loại thu nhập nào chịu thuế và thuế suất như thế nào. Tức là tính thuế nhập khẩu xong--> tính tiếp Thuế TTĐB.giaiphapexcel. chỉ tính thuế cho (1) và (3).000/0. 05:16 PM Trong bài này.400 triệu x 70% = 1. Mình hiểu như vậy có đúng không nhỉ Mình đồng ý với vuongpqfriend (http://www.Tổng giá trị rượu thuốc bán ra là: (1) + (2) = 3.65=3. Mình xin đính chính bài 4.000 đồng (1) .52 triệu + 10 triệu = 30. 10:43 PM Bạn Solomon ơi Đối với hàng hóa nhập khẩu thì Thuế TTĐB phải tính bao gồm cả thuế NK chứ.000-80%*40.6 triệu = 5. Phía Việt Nam phải chi trả toàn bọ tiền ăn.Giá trị rượu trắng bán cho NMR Vĩnh Hằng: 40.000 chai rượu thuốc là: 3. phải tính thuế nhập khẩu trước chứ nhỉ Theo mình bài này đúng phải là: Thuế nhập khẩu: 2.000.Giá trị rượu thuốc bán cho Cty TN Phú Nhuận: 60.25-12-09. vì vậy thuế TNCN fải nộp = (100 . -Ký hợp đồng đua 200 khách du lịch tù Việt Nam đi Trung Quôc theo giá trọn gói 500$/người/5ngày. còn bài 2 bạn lại làm ngược lại.tỏng thanh toán là 64000$.71 triệu x 12 = 20. 03:32 PM các anh chị ơi làm giùm em bài tập này với nha: Hãy tính thuế GTGT mà dn phải nọp: -Công ty ký hợp đồng du lịch với 1 công ty du lịch ở Thái Lan theo hình thúc trọn gói cho 100 khách du lịch trong 5 ngày tại Việt Nam.6 triệu = 16. 05:29 PM Bạn Solomon ơi Đối với hàng hóa nhập khẩu thì Thuế TTĐB phải tính bao gồm cả thuế NK chứ.000.Giá trị rượu thuốc bán cho Chilimex: 60.000 đồng. vuongpqfriend 15-01-10.75 = 3.000 đồng số thuế TTĐB phải nộp sau khi đã trừ đi số thuế TTĐB đã nộp cho phần nguyên liệu dùng để sản xuất ra 80.000*8500/1.264.6 triệu TN chịu thuế: 22 triệu .000.5.ở.đi lại va vé máy bay.com/member.000. (1) Thu nhập từ tiền lương.

thuế NKUD 10%. ( ai giúp mình với) huyenchon 15-09-10. ü Bán cho môt công ty xuất nhập khẩu J 2.VAt 10%. dịch vụ mua vào trong tháng: a. xin chân thành cảm ơn! . dịch vụ trong tháng là 520 triệu đồng (giá chưa thuế GTGT). Sản phẩm B: ü Bán qua các đại lý bản lẻ 60.680 triệu) x 50% = 2. giá bán là 110. dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT là 510 triệu đồng. Để sử dụng cho SP – B (thuộc diện chịu thuế GTGT): ü Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng ü Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa. tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng. hóa. cho biết doanh nghiệp xuất và nhập có quan hệ đặc biệt TGGD theo hợp đồng thấp hơn TGGD giống hệt 20%. trị giá hàng hóa. tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu như sau: 1/ Hàng hóa.000đ/sp. dịch vụ mua vào và bán ra (thuộc diện chịu thuế) là 10% Yêu cầu tính thuế GTGT phải nộp trong tháng của doanh nghiệp Nhờ các bạn giải giúp mình.000sp. Để sử dụng cho SP – A (không thuộc diện chịu thuế GTGT): ü Mua từ công ty X: 15.000sp. 07:36 PM 15-09-10. 4 ô tô 16 chỗ TGGD 15000 USD/thiết bị. VAT 5%. 4 ô tô 16 cho TGGD 15000USD. thuế NKUD 20%. dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 330 triệu động.000 đ/sp. a. thuế nhập khẩu ưu đãi 20%. dịch vụ đặc thù trong tháng.000sp với giá là 120. chi tiết càng tốt. thuế nhập khẩu ưu đãi 40%. VAT 5%.000đ/sp Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng. 12:32 AM Bài 1: Trong tháng 1 năm 2010. giá bán 132.Thuế TTĐB : (2.000 đồng/sp ü Trực tiếp xuất khẩu 24.000đ/sp (giá chưa thuế GTGT) ü Bán cho công ty xuất nhập khẩu Z 5. ü Tập hợp các hóa đơn GTGT mua hàng hóa. a. 50 tân hóa chất TGGD 600USD/tấn.000đồng/kg ü Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT. 2/ Tiêu thụ sản phẩm trong tháng: a. Sản phẩm A: ü Bán cho công ty thương mại An Khánh 120.000sp.VAT 10% . ü Tập hợp các hóa đơn mua hàng hóa.VAT 5%. cho biết doanh nghiệp xuất và nhập có quan hệ đặc biệtTGGD theo hợp đông thấp hơn TGGD giống hệt 20% yêu cầu: xác định gia GD giống hệt theo tỷ giá 19000 đ/USD. a.VAT 5%.000 sp với gián bán 130.000sp với giá FOB là 130. 11:07 AM doanh nghiệp X nhâp khẩu 1 lô hàng có xuất xứ từ nhóm nước ưu đãi : 2 thiết bị y tế TGGD 20000 USD/thiết bị. 10:56 PM salomon oi ! bài 1: doanh nghiệp X nhập khẩu 1 lô hàng có xuất xứ từ nhóm nước ưu đãi: 2 thiết bị y tế TGGD 20000 USD/thiết bị. trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 440 triệu đồng. yêu cầu: xác định giá giao dịch giống hệt theo tỷ giá 19000 đ/USD tstoan 27-09-10. thuế nhập khẩu ưu đãi 10%.000kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75. để công ty này đem đi xuất khẩu (đã có hợp đồng xuất khẩu) ü Trực tiếp xuất khẩu 20.000đ/sp (giá chưa thuế GTGT). 50 tấn hóa chất TGGD 600 USD/ tấn. giá bán là 105. thuế NKUD 40%. Để sử dụng chung cho sản xuất 2 SP – A & B: ü Tập hợp các hóa đơn GTGT. với giá FOB là 135 ngàn đ/sp ü Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.040 triệu còn lại tương tự nudong bài 4 phần về TNCN trúng thưởng TNTT=100-10=90tr TNCN=90*10%=9tr chứ ko fải là 10tr như bạn solomon2211 huyenchon 27-06-10.400 triệu + 1.thuế tiêu thụ đăc biệt 15%.000 sp.

01:45 AM Bài 1: Trong tháng 8/2007.lucho13 27-09-10. Giả sử trong tháng tính thuế này.anh chị giúp em với nhé anhba_nt 24-12-10. 65% này đã chịu khi mới nhập về rồi có anh chị nào chỉ giáo giùm em hixhix lucho13 27-09-10.000. 10:22 PM theo em thì như thế này * thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: (1+2)x20% = 0. giá bán 8. 10:57 PM em cần một số bài tập về thuế thu nhập cá nhân.000 lít rượu trắng (trên 40 độ). nho sx rựu có phải chịu thuế ttđb ko ? vì tính ra khi sx rựu nho 20độ chịu thuế 20% thì số lượng nho sx rựu củng phải chịu thuế nói chung lủng củng linh tinh lắm hu hu hu giúp em với phuongburin 02-12-10. 09:55 AM công ty thương mại N trong tháng có tình hình sau: . giá bán là 46. trong đó 200tr là gtgt đầu vào của 1 tài sản cố định Hỏi: Việc khấu trừ GTGT đầu vào của DN trong tháng tính thuế được xđ ntn? 2.7632tỉ + 72 trịu)x10% lucho13 27-09-10.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).hix em săp kt phần này. các hạ giúp em với Doanh nghiệp vừa sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT vừa sản xuất hàng hóa không chịu thuế GTGT nhưng không hoạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào từng hoạt động. Hãy tính VAT phải nộp trong kỳ . còn ở bài này nhà máy long khánh chịu thuế ttđb ở khâu sx rựu thuốc 20 % thui chứ còn lại 72 trịu sao lại chịu thêm 65% nửa.Bán chiếc xe trên cho công ty A giá chưa VAT là 685triệu đồng/chiếc.816. làm ơn cho em hỏi: theo em mới học thì thuế ttđb chỉ đánh vào khâu sx thui chứ ạh. hay hay hay|||||--=0}}}}}__--__@#!^% phamtatthang_lc90 17-03-11.000 x 65% /165% = 664. Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60. biết công ty N nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và thuế suất thuế VAT của xe ô tô là 10% .000.Nhập 1 xe ô tô với giá FOB là 200tr đồng/chiếc.636 đồng. 04:31 PM hay wa di cac anh chi oi! trungtin21 15-02-11. Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một hợp động để Chilimex xuất khẩu. mong các hạ chỉ giùm nhé piglet_cao 27-04-11. 10:14 PM Em có bài này hóc quá. thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoạt động GTGT ghi chép đúng quy định khi mua hàng hóa đối với phục vụ cho sản xuất trong kỳ có chứng từ thanh toán qua ngân hàng là 500tr đồng.000 đồng/chai. 10:37 PM mấy anh mấy chị mấy huynh mấy tỷ giúp em với huhuhu bài dài lắm nhưng em chỉ hỏi 1 đoạn thế này thôi nguyên văn là như thế này đây: .000 đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế . Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế tải hải quan và các chi phí khác coi như bằng 0. nhưng khi sx rựu 20 thì phải chịu nhưng khi chịu 20% đó thì khấu trừ ra. mới bắt đầu học thuế thui. phí vận chuyển và bảo hiểm bằng 10% FOB. . 10:02 PM * Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 3.nhập nho tươi và rựu 40 độ để sx rượu nho 20 độ.000 x 20%/120% + 72. thuế suất thuế TTĐB là 50% và thuế suất thuế nhập khẩu là 83%.7632 tỉ => vì công ty Khánh Long sx ra rựu thuốc chịu thuế ttđb 20% .000 lít rượu thuốc và đóng thành chai 750 ml.khi nhập rựu 40 độ nhà máy khánh đông đã chịu thuế ttđb *thuế gtgt phải nộp là (1+2+0.rượu trắng còn lại 20% thì ko chịu thuế ttđb vì hình như theo em học thì chỉ chịu ở khâu sx và chỉ đánh 1 lần. nhà máy rượu Bình Đông bán cho nhà máy rượu Khánh Long 40.( biết 40 độ chịu 65% còn 20 dộ chịu 20% ttđb) theo em đc biết thì khi nhập rự 40 độ vào thì ko chịu thuế ttđb nửa vì nơi sx đã chịu. Số rượu thuốc còn lại nhà máy bán cho công ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48. thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của DN là 300tr thì DN có được hoàn thuế GTGT không Tại hạ tài mọn kém cỏi.363.

000 x 15% x 46.000 đồng. thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của DN là 300tr thì DN có được hoàn thuế GTGT không Tại hạ tài mọn kém cỏi.Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn.264.000.000 x 8500 x 65%/165% = 530.000 sp theo giá CIF là 244.000 sp. Giả sử trong tháng tính thuế này.816.000) x 10% . Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả.000 đồng (1) . rượu thuốc là 20%.000 + 72.000 đồng (2) . . . nhà máy Khánh Long chịu thuế TTĐB của 40. giá bán 9.000. nhà máy bán cho nhà máy rượu Vĩnh Hằng. 4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài.000. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.000 x 65% /165%) .000/0. bạn xem thông tư 129 ban hành ngày 26/12/2008 nhé.1.816.000 = 230. mong các hạ chỉ giùm nhé 1) Nếu là TSCĐ được khấu trừ toàn bộ còn nguyên vật liệu vẫn phải phân bổ trên doanh thu. trong đó 200tr là gtgt đầu vào của 1 tài sản cố định Hỏi: Việc khấu trừ GTGT đầu vào của DN trong tháng tính thuế được xđ ntn? 2. 2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. piglet_cao 27-04-11.Tổng số thuế GTGT đầu vào tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.Giá trị rượu trắng bán cho NMR Vĩnh Hằng: 40.000 x 85% x 48.000 = 72. còn nếu là nguyên vật liệu vẫn phải phân bổ trên doanh thu.000.HCM.75 = 3.000 x 20% x 9. Cho biết: . .800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.000 đồng * Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 3.000. 01:55 AM 1) Nếu là TSCĐ được khấu trừ toàn bộ. .000 x 20%/120% + 72.000.636 đồng.000. thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoạt động GTGT ghi chép đúng quy định khi mua hàng hóa đối với phục vụ cho sản xuất trong kỳ có chứng từ thanh toán qua ngân hàng là 500tr đồng. 3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP. Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau: A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm: 1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000L rượu trắng.000. tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. 2) Nếu thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết liên tục 3 tháng thì DN sẽ được hoàn thuế. * Thuế GTGT phải nộp: (3.Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu trắng trên 40 độ là 65%.40.000.000.000 x 65% /165% = 664.Giá trị rượu thuốc bán cho Chilimex: 60. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng.800.000 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT). vậy khi tính TTĐB phải trừ 40. Số rượu trắng còn lại (20%). Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.242đ piglet_cao 27-04-11.GTGT).363. theo mình thì : Thuế TTĐB phải nộp : (3. Yêu Cầu: Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh Long phải nộp trong tháng.424. mới bắt đầu học thuế thui.Giá trị rượu thuốc bán cho Cty TN Phú Nhuận: 60.000 đồng.816.000.Tổng giá trị rượu thuốc bán ra là: (1) + (2) = 3.0 Copyright © 2011 vBu BÀI 1. chứng từ hợp pháp.816. bạn xem thông tư 129 ban hành ngày 26/12/2008 nhé.000l rượu mà Khánh Long phải chịu. 02:01 AM Em có bài này hóc quá.000. các hạ giúp em với Doanh nghiệp vừa sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT vừa sản xuất hàng hóa không chịu thuế GTGT nhưng không hoạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào từng hoạt động. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.000 x 20%/120% + 72. 2) Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục 3 tháng thì DN được hoàn thuế GTGT Powered by vBulletin™ Version 4.75 = 552.158.000/0. Cho mình hỏi : nhà máy Bình Đông sx rượu bán cho nhà máy Khánh Long. giá 210.000 đồng.000 đ/sp. . 5) Xuất ra nước ngoài 130.

Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào. C/ Thu nhập khác: .963 GTGT phải nộp = 6.248 (tr) 6) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 170.lãi tiền gửi : 340 triệu đồng .000 x 5% = 3.thuế giá trị gia tăng.000 = 63. Xuất khẩu: 130.9 tỷ đồng (acer4310).Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.000 x 200. Xuất khẩu: 34.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất.000 = 34.000 (tr) Thuế GTGT đầu ra: 63.636 (tr) * GTGTđ vào = 8.636 – 8.000 x 4% = 360 (tr) Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr) Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 (tr).300 (tr) . Biế rằng: .Thuế thu nhập doanh nghiệp.800 = 31. GIẢI 1) DOANH THU: 300.000 x 10% = 6. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8.963 tỷ đồng. giá bán 200. B/ Chi phí Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130.360 (tr) Vậy: .000 x 244.000 (tr) Thuế GTGT đầu ra: 3. . . 5) Xuất ra nước ngoài: Doanh thu: 130.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.000 (tr).000 x 4% = 1.300 (tr) 2) nhận xuất khẩu uỷ thác: Doanh thu: 9.824 (tr).Thuế xuất thuế TNDN là 28%.chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng Yêu cầu:tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005. * GTGTr = 6.968 (tr) .000 đ/sp.02) x 4% = 1.000 x 4% = 360 (tr) 3) Làm đại lý tiêu thụ: Doanh thu: 60.360 (tr) = 2.800/1. .000 x 10% = 300 (tr) 4) nhận gia công cho nước ngoài.Thuế xuất khẩu.6) Bán 17. Doanh thu: 4.000 x (244.000 x 210.248 (tr) + 1. .Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10% .963 = -2.

000 x 80%) x 10.000 = 34.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.200 (tr) Vậy: .400/1.18) x 2% = 552 (tr) 2) Bán cho doanh nghiệp chế xuất. Chuyển nhượng tài sản 200 (tr) Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr) Biết rằng: Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%. GIẢI 1) Bán ra nước ngoài: Doanh thu: 120.Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác • doanh thu = 63. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.000 (tr) Thuế GTGTđầu ra = 80. Thuế suất của thuế GTGT 10%.400 = 32.000 (tr) + 360 (tr) + 3. + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.000 = 3. 2) Bán 150.000 x 200.000 x 10% = 8. Doanh thu: 400.000 (tr) + 4.000 = 80.400 đ/sp.28 (tr) BÀI 17: Hãy tính thuế xuất khẩu.242 (tr) .176 x 28% = 889. 4) Gia công trực tiếp 400.000 (tr) = 136. thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.176 (tr) Thuế TNDN phải nộp: 3.173 triệu đồng. thuế GTGT.000 đ/sp.900 + 2608= 133.184 – 133. + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu.568 (tr) Xuất khẩu: 120.580 + 500 = 3.000 đ/sp. giá gia công là 10. phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB. phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.580 (tr) • th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr) Vậy: TN tính thuế: 136. 3) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 x (271.000 x 230.000 (tr) + 31. Doanh thu: 150.000 sp.824 (tr) + 34.. công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả. Thuế suất của thuế TNDN là 28%.000 sp theo giá CIF 271.731 triệu đồng.Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài.500 x 2% = 690 (tr) 3) bán cho cty thương nghiệp nội địa.148 (tr) • chi phí hợp lý: 130.500 (tr) Xuất khẩu: 34.000 x 271. 1) Bán ra nước ngoài 120.000 (tr) 4) Gia công cho nước ngoài: Doanh thu (400.

Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5. .000 sp.Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.242 + 4968 = 108.000 sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1. .731 + 1.870.Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng. . + Định mức tiền lương 800.200. không có hàng tồn kho.Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất. .000.Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000. giá bán chưa thuế GTGT 45.Thuế TNDN: (150.thuế TTDN 28%.000 .000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB).thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3. .268 – 108.000 sp. Giá FOB là 46. giá bán 45. giá CIF là 74.biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.941 + 880) x 28% = 11. .Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2. giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46. .000 đ/sp. . + Định mứcsản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.acer4310 -sau: 1) Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000.000 + 3.Thuế GTGT 10%.000.96 (tr).500.Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.Thuế GTGT phải nộp = T.000. .000 đ.000 đ/sp. .173 = -5173 ..000 đ/ld/tháng.871. 3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: . Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1. BÀI 18: Xác định thuế xuất khẩu. thuế GTGT. Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr) . TSCD bộ phận quản lý DN: 50.000 đ.Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12. BIẾT RẰNG: (acer 4310) .sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3. Xuất cho đại lý 5. .000 đ/sp.000 đ/sp. * thuế GTGT = 8.000 đ.000 đ.500 + 80.GTGTvào.Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000 đ.000 đ. .000.Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84. TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu .GTGTđầu ra – T.568 + 34. 2) Tình hình tiêu thụ trong năm: .000 sp.000 đ.000. .941 (tr).000 đ/sp.000 đ.Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT. .000 đ/sp. .13.000 sp.200 = 150268 (tr) Chi phí hợp lý = 102. .thuế XK 2%.000 sp. * thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác Doanh thu = 32.

000 sp tiêu thụ: (.GIẢI 1) Bán cho cty thương mại trong nước.000 Vậy thuế GTGT phải nộp = 72.5 = -12.Thuế xuất khẩu phải nộp: 14.827 (tr) (*) Chi phí cho 40.000.000 = 225 (tr) XK: 225 x 2% = 4.000. VẬY: . tuyenhpham (21-11-2008) Quảng cáo #2 07-02-2009.000] + 3.000 sp x 74.000 x o.000 x 46.000 = 740 (tr) XK: 730 (tr) x 2% = 14.4 (tr).233.4 – 84.000) + 160.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr) 2) Trực tiếp xuất khẩu: Doanh thu: 10.500.) [(1.000 + 6.001) + (184 x 5%) + 20.4 (tr) = 72.000.5 (tr) + 1.000 = 540 (tr) T.5 (tr) 4) Trực tiếp xuất khẩu: Doanh thu: (2.000 + 84.94 = 1.000 sp: (.200.000 x 46.87) x 28% = 154.14 (tr) .000 + 50.000.000 x 45. minhhoang (19-12-2008). (.Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18.000 x 45.000 + (0.6 (tr) 3) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 5.87 (tr) Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.000 x 46.000 + (10.000) x 33.302 (tr).000 + 126.84 (tr) = 21. The Following 3 Users Say Thank You to honviet For This Useful Post: hothanhvan (26-04-2010).000 x 10% = 18.000) = 322 (tr) XK: 2.thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập * doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) = 1.827 – 1.8/250 x 40.000.000 = 1.4 (tr) * Thuế GTGT đầu vào = 84.) 846.266 (tr).233.1 (tr) .000 x 46.79 + 3. Doanh thu: 12.000 + 12.) 3.000. 01:26 AM .000.84 (tr) GTGT: 4.266/40.000) + (4.8 (tr) + 4.000 x 2% = 1. (*) Chi phí cho 33.79 (tr) (*) thu nhập khác.

158 Thanks: 479 Thanked 2. THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU Bài 1: Tính thuế xuất khẩu. Trong đó kế toán hạch toán riêng được 30 trđ thuế GTGT đầu vào dùng cho HHDV chịu thuế GTGT. số còn lại (50 trđ) kế toán không hạch toán riêng được thuế đầu vào dùng cho hàng chịu thuế và HH không chịu thuế GTGT.socola Junior Member Join Date: Feb 2009 Posts: 2 Thanks: 0 Thanked 0 Times in 0 Posts Giúp mình bài tập này với!!!!!!!!!! Anh chị hãy xác định thuế GTGT phải nộp của cty TNHH Thành Tài trong năm 2008 có số liệu như sau: Giá tính thuế GTGT của HH bán ra có thuế suất 10% : 500 trđ Giá thanh toán của HH bán ra có thuế suất 5% : 1 050 trđ Giá thanh toán của HH bán ra đối với hàng không chịu thuế GTGT 200 trđ Tổng số thuế GTGT đầu vào : 80 trđ. số còn lại (50 trđ) kế toán không hạch toán riêng được thuế đầu vào dùng cho hàng chịu thuế và HH không chịu thuế GTGT.150 đồng USD. tỷ giá tính thuế là 16. . #3 07-02-2009.000 sản phẩm (sp) theo hợp đồng giá FOB là 3 USD/sp. Trong đó kế toán hạch toán riêng được 30 trđ thuế GTGT đầu vào dùng cho HHDV chịu thuế GTGT.126 Times in 965 Posts Quote: Originally Posted by socola Giúp mình bài tập này với!!!!!!!!!! Anh chị hãy xác định thuế GTGT phải nộp của cty TNHH Thành Tài trong năm 2008 có số liệu như sau: Giá tính thuế GTGT của HH bán ra có thuế suất 10% : 500 trđ Giá thanh toán của HH bán ra có thuế suất 5% : 1 050 trđ Giá thanh toán của HH bán ra đối với hàng không chịu thuế GTGT 200 trđ Tổng số thuế GTGT đầu vào : 80 trđ. 01:49 AM minhhoang Cựu Chiến Binh Join Date: Jul 2008 Posts: 3. thuế nhập khẩu của một Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu có các tài liệu như sau: (1) Trực tiếp xuất khẩu lô hàng hóa A gồm 5.

cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB.500 sản phẩm. được mua bảo hiểm với giá 1. thuế nhập khẩu hàng B. Thuế suất thuế nhập khẩu hàng A: 10%. thuế nhập khẩu hàng C là 20%. thuế xuất thuế xuất khẩu đối với thành phẩm là 2%. được mua bảo hiểm với giá 2% giá FOB. tỷ giá tính thuế là 16.000 đồng. Tỷ giá tính thuế nhập khẩu là 16. tỷ giá tính thuế là 16.000 thành phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa. Biết rằng: .000 đồng/sp. Công ty ký hợp đồng nhận gia công cho nước ngoài.Thuế suất thuế xuất nhập khẩu hàng A là 2%. trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất Bài 3: .000 USD.200 đồng/USD. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 0. Tuy nhiên.000 đồng/kg. theo hợp đồng công ty nhập khẩu 50.5% giá FOB. đơn giá 4 USD/sản phẩm. (3) Nhập khẩu 2.200 đồng/USD. (4) Trực tiếp xuất khẩu 8.(2) Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa B với tổng trị giá mua theo giá CIF 30. trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 300.5000 đồng/USD. (5) Nhập nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký. hàng B: 15%. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 5. E là 10%. hàng C: 20%. tổng chi phí chuyên chở cho cả 3 lô hàng từ cảng nước H đến cảng Việt Nam là 6. Biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu là 10%. .000 kg nguyên liệu theo giá CIF là quy ra đồng Việt Nam .000 USD. Bài 2: Tại một công ty xuất nhập khẩu Z. được mua bảo hiểm với giá 1% giá FOB. trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (1) Nhập khẩu 3 lô hàng đều có xuất xứ từ nước H.000 USD.à 20.5 USD/sp.000 sản phẩm D theo điều kiện CIF là 5 USD/sản phẩm.000. khi giao hàng thì có 1. • Lô hàng A có tổng trị giá 15. • Lô hàng C gồm 1. • Lô hàng B gồm 10.000 sản phẩm.000 thành phẩm (tp) từ số nguyên liệu nói trên. thuế xuất khẩu hàng D là 1%.000 sản phẩm C.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.200 đồng/USD. tỷ giá tính thuế là 16. đơn giá 90 USD/sản phẩm. giá hợp đồng theo giá FOB là 8 USD/sản phẩm. Theo định mức được giao thì phía Việt Nam phải hoàn thành 5. trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 200. tiêu thụ đặc biệt.000 cây thuốc lá thành phẩm. Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng có 2. giá tính thuế nhập khẩu là 32. (2) Xuất khẩu 150.Thuế xuất khẩu sản phẩm P là 2%. Xác định các loại thuế: nhập khẩu. xuất khẩu.000 đồng/lít.000 đ/sản phẩm.Tại một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu J. sản phẩm A là 30%. Tỷ giá tính thuế là 16.000 đồng/tấn. giá xuất bán tại kho là 4. Biết rằng: . các thuế được hoàn (nếu có) liên quan cho nhà máy K. Biết rằng: Thuế suất thuế TTĐB của rượu 420 là 65%.Thuế nhập khẩu sản phẩm N là 10%. tháng có các số liệu sau: Nhà máy thuốc lá K nhập khẩu thuốc lá đã cát thành sợi để làm nguyên liệu sản xuất thuốc lá điếu có đầu lọc. Qua kiểm tra Hải quan xác định thiếu 300 sản phẩm.750 đồng/cây thuốc thành phẩm.000 đồng/sản phẩm. (3) Xuất khẩu 200 tấn sản phẩm P. bán trong nước 50.200 đồng/USD. nhập khẩu phải nộp trong kỳ của Công ty J.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 78. . Bài 5: Tại nhà máy thuốc lá K.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá chưa thuế GTGT là 90.000. Tổng giá trị hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 16 tỷ đồng. Nhà máy xuất khẩu 180.000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển. (3) Bán trong nước 100. .000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295.750 đồng/sản phẩm.000 đồng/cây thuốc thành phẩm.000 sản phẩm N theo giá CIF quy ra đồng Việt Nam là 50. (2) Nhập khẩu 3.000 sản phẩm A theo giá FOB là 250. Biết rằng: . nhà máy sử dụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 300. trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (1) Nhập khẩu 12.000 đồng/tấn.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện nộp thuế TTĐB). Xác định thuế xuất khẩu. thuế suất thuế nhập khẩu là 65%.000 sản phẩm M theo giá CIF là 3 USD/sản phẩm. Bài 4: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp trong kỳ của một công ty sản xuất có các tài liệu như sau: (1) Nhập khẩu 900 lít rượu 420 để sản xuất 250.Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. M là 15%.

000 10% 0 B 4. Biết rằng: Các đơn vị A. Biết rằng: Các đơn vị A. C. Bài 6: Các đơn vị A.000 5% D 19. B.• Thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.000 10% D 9. • Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 65%. • Phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế chiếm 2% CIF. B. C. C bán hàng cho D (D là doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng E). C. D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Câu a: Đơn vị tính: 1.000 đồng Giá bán Thuế GTGT đầu ra Giá Thuế GTGT Thuế Đơn vị (chưa thanh Đầu ra Đầu vào GTGT Thuế suất Số tiền GTGT) toán phải nộp A 8. D trong bài tập sau đây có quan hệ mua bán hàng hóa cho nhau như sau: A bán hàng cho B. • Thuế suất của thuế nhập khẩu là 30%. B.000 đồng Đơn Giá bán Thuế GTGT Giá Giá bán Thuế GTGT Giá Thuế vị (chưa đầu vào (mua) (chưa (bán) GTGT . C. B. D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Câu a: Đơn vị tính: 1. B bán hàng cho C.000 5% Tổng cộng Bài 7: Tính thuế GTGT phải nộp đối với các đơn vị A.000 đồng Giá bán Thuế GTGT đầu ra Giá Thuế GTGT Thuế Đơn vị (chưa thanh Đầu ra Đầu vào GTGT Thuế suất Số tiền GTGT) toán phải nộp A 2.000 5% 0 B 11. • Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.000 10% Tổng cộng Câu b: Đơn vị tính: 1. D sau đây.500 10% C 7.000 5% C 16.

trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 350 triệu đồng.000 Đầu ra 5% 10% 0% 5% Cộng Đầu vào thánh phải nộp toán Câu b: Thuế GTGT Giá Giá bán đầu vào Đơn (mua) (chưa vị Thuế Số thanh GTGT) toán suất tiền A 55. b) Để sử dụng cho SPB: • Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng.000 10% B 99. dịch vụ mua vào trong tháng: a) Để sử dụng cho SPA: • Mua từ công ty X: 15.000 150. Hàng hóa.000 25.000 16.000 18. c) Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sản phẩm A và B.000 27.000 10% Giá bán (chưa GTGT) 75.000 100. • Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng.000 5% D 175. • Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT. • Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng.000 Thuế Số suất tiền 5% 10% 0% 5% thanh toán GTGT) 13.GTGT) A B C D 9.000 đồng/kg.000 120.000 12.000 Đơn vị tính: 1. tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau: 1. tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng.000 0% C 112. . trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 520 triệu đồng. • Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 330 triệu đồng.000 19.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.000 đồng Giá Thuế GTGT Thuế (bán) GTGT Đầu Đầu thánh phải nộp ra vào toán 10% 0% 5% 10% Cộng Bài 8: Trong tháng 12/2005.

Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa.000 đồng/sản phẩm. • Trực tiếp xuất khẩu 20. 2. của công ty TNHH X 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 52.• Tập hợp các hóa đơn GTGT trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu đồng.000 đồng/sản phẩm.000 đồng/sản phẩm. với giá FOB 135. b) Sản phẩm B: Giá bán đã có Thuế GTGT. • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5. trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: I. • Trực tiếp xuất khẩu 24. II. bán ra là 10%. Tiêu thụ: (1) Đối với sản phẩm A: Bán lẻ 5.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 55.000 đ/sản phẩm.000 sản phẩm.000 đồng/sản phẩm. dịch vụ mua vào. giá bán 130. • Bán qua các đại lý bán lẻ 60. 3.000 đồng/sản phẩm.000 đ/sản phẩm. • Bán cho công ty xuất nhập khẩu X 5.000 đ/sản phẩm. giá bán 110.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 35. Tiêu thụ sản phẩm trong tháng: a) Sản phẩm A: Giá bán không (chưa) có Thuế GTGT.000 đồng/sản phẩm. (3) Đối với sản phẩm C: Mua của một doanh nghiệp chế xuất 6. . Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 44.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 32.000 sản phẩm.000 đ/sản phẩm. với giá 120.000 sản phẩm. (2) Đối với sản phẩm B: Mua 3.000 sản phẩm.000 sản phẩm với giá 70. 2.000 đ/sản phẩm.000 đồng/sản phẩm. với giá FOB 130.000 sản phẩm.000 sản phẩm. Mua hàng: (1) Đối với sản phẩm A: Mua 10.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 80. • Bán cho công ty thương mại An Khánh 120. Bài 9: Tại công ty thương mại H. giá bán 132.000 đồng/sản phẩm.

• Các sản phẩm A. (2) Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm B cho Công ty TNHH trong nước. Bài 10: Tại Công ty K trong tháng 09/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (1) Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng. . giá bán trả ngay là 250 triệu đồng. • Thuế GTGT của các mặt hàng là 10%.000 sản phẩm với giá như sau: 2. (7) bán trả góp cho Công ty N một lô hàng. (4) ban cho Doanh nghiệp L một lô hàng D với giá chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng. thuế GTGT là 10% nhưng khi viết hóa đơn kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng giá chưa thuế GTGT và thuế GTGT). (3) Đối với sản phẩm C: Bán cho các siêu thị trong nước 5. • Thuế xuất khẩu sản phẩm B là 2%. (6) Thuê một Công ty ở nước ngoài sửa chữa một hệ thống sản xuất với giá thanh toán theo hợp đồng quy ra đồng Việt Nam là 300 triệu đồng. trong kỳ Công ty K đã tiêu thụ được 10. 3.(2) Đối với sản phẩm B: Xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB 4. B.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 92. (3) Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng A theo điều kiện FOB có giá trị 600 triệu đồng.000 đồng/sản phẩm. hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.000 đồng/sản phẩm và bán trong nước 1. D không thuộc diện nộp thuế TTĐB. hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá FOB.000 đồng/sản phẩm. GTGT phải nộp của công ty thương mại H. • Thuế nhập khẩu sản phẩm C là 10%. C. giá bán trả góp chưa thuế là 300 triệu đồng trả trong vòng 3 năm. Yêu cầu: Xác định thuế nhập khẩu. (5) Dùng 100 sản phẩm E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F.000 đồng/sản phẩm.000 đồng/sản phẩm.000 sản phẩm giá chưa thuế GTGT là 90. giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi là 120.000 sản phẩm với giá 70.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 60. thuế suất thuế xuất khẩu 2%. giá bán theo quy định chưa có thuế GTGT là 50.000 đ/sản phẩm.000 sản phẩm. xuất khẩu. Biết rằng: • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

giá thuê đất chưa có thuế GTGT là 200.000 m2 được nhà nước giao: Công ty Y đã bán được 15 căn nhà. Biết rằng: • Hợp đồng với chủ đầu tư A: Thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng bàn giao.000 m2 đất trong vòng 50 năm để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê. Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ của Công ty Y. tổng giá trị công trình chưa thuế GTGT không bao gồm cả giá trị vật tự xây dựng 300 triệu đồng. . Tiền sử dụng đất phải nộp cho ngân sách nhà nước theo giá quy định là 500. (4) Công ty Y được nhà nước cho thuê 100.000 đ/m2/năm. trong kỳ xác định khối lượng công trình hoàn thành bàn giáo là 50% so với tổng công trình. (3) Công ty Y được nhà nước giao 2.000 đ/m2/năm.Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng 09/2006 của Công ty K. chủ đầu tư chấp nhận thanh toán. Sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng. • Thuế GTGT của các hàng hóa và dịch vụ là 10%. • Đối với 2. giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 500 triệu đồng/căn (trong đó: giá nhà là 300 triệu đồng. trong kỳ tính thuế có các số liệu như sau: (1) Hợp đồng với chủ đầu tư A: tổng trị giá công trình chưa thuế GTGt bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng là 900 triệu đồng. giá chuyển quyền sử dụng đất là 200 triệu đồng). • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng. Công ty Y đã xây dựng 20 căn nhà để bán.000 đ/m2. giá thuế đất phải trả cho Nhà nước là 50.000 m2 đất để xây dựng nhà bán. Biết rằng: • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. (2) Hợp đồng với chủ đầu tư B: vật tư xây dựng do chủ đầu tư cung cấp. Bài 11: Tại một Công ty Xây dựng Y. • Hợp đồng với chủ đầu tư B: Công trình đã hoàn thành bàn giao và chủ đầu tư đã thanh toán. Công ty Y cho thuế Công ty Z thuê lại khu đất trên trong vòng 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất.

trong tháng 8/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (1) Thực hiện hợp đồng với Công ty G đưa 50 nhân viên của Công ty G đi tham quan từ TP. tham quan the chương trình thỏa thuận tại Hồng Kông. trong kỳ tính thuế có các hoạt động kinh doanh như sau: Nhập khẩu 1.000 đ/chai) Công ty An Bình sử dụng 10% số rượu này sản xuất được 240. (3) Thực hiện hợp đồng với Công ty H đưa 30 nhân viên của Công ty H đi tham quan từ Việt Nam sang Hồng Kông và về lại Việt Nam trong vòng 6 ngày với giá trọn gói là 15. Công ty Du Lịch Hồng Kông phải lo toàn bộ vé máy bay. (2) Thực hiện hợp đồng với Công ty Du Lịch Singapore theo hình thức trọn gói đưa một đoàn du khách Singapore đến tham quan tại Việt Nam và về lại Singapore trong vòng 7 ngày.000 đồng/chai (trong đó. Hồ Chí Minh đi Hà Nội và về lại TP. ở. với giá trọn gói là 6.500 triệu đồng. Bài 13: Tại Công ty sản xuất rượu bia An Bình.000.000 đồng/người. ăn. Công ty Du Lịch Tuấn Hùng phải lo toàn bộ vé máy bay. riêng vé máy bay từ Singapore sang Việt Nam và ngược lại hết 200 triệu đồng. ăn. Hồ Chí Minh trong vòng 5 ngày.050. • Thuế GTGT trong các trường hợp trên là 10%. Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng của Công ty Du Lịch Tuấn Hùng. trong kỳ Công ty Z đã trả tiền thuê đất lần 1 (gồm 5 năm thuê) cho Công ty Y. I & F = 20. • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20 triệu đồng. với tổng giá thanh toán quy ra đồng Việt Nam là 530 triệu đồng. Công ty Du Lịch Tuấn Hùng đã ký hợp đồng với Công ty Du Lịch Hồng Kông với giá 12. tham quan theo chương trình thỏa thuận.000 đồng/khách.000 chai rượu An Bình rồi tiêu thụ như sau: . Biết rằng: • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. • Thuế GTGT của các dịch vụ là 10%. ở. • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 2.800.200 chai rượu 400 theo giá CIF quy ra đồng Việt Nam là 900. Bài 12: Công ty Du Lịch Tuấn Hùng.000m2 được Nhà nước cho thuê: Công ty Z trả tiền thuê đất 5 năm 1 lần.• Đối với 100.000 đồng/khách.

Các khoản thuế: xuất khẩu phải nộp. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 1% giá CIF.200 đ/chai. giá 5. 2. só lượng nhập: 10. Bài 14: Tại Công ty X trong tháng 01/2005 có một số nghiệp vụ kinh tế sau đây phát sinh như sau: 1.000 chai.138 triệu đồng. 3. GTGT của hàng nhập khẩu của Công ty An Bình phải nộp. thuế suất thuế nhập khẩu 65%.000 chai rượu 250. Cho biết thuế suất: • Thuế nhập khẩu rượu 400 là 65%. (2) Bán cho Công ty thương nghiệp nội địa 60.000 chai.000 chai.000 đ/chai) • Bán cho Doanh nghiệp chế xuất 120. thuế suất thuế nhập khẩu 1%. giá FOB là 6.000 lít.250 đ/chai.500 triệu đồng.050 đ/chai. • Thuế xuất khẩu rượu chai An Bình là 2%. thuế TTĐB phải nộp (hoặc được hoàn) cuối kỳ. • Thuế TTĐB rượu 400 65%. giá CIF = 4. 3. 2. • Xuất khẩu 60. TTĐB. rượu An Bình là 30%. Yêu cầu: Anh/Chị hãy tính. (2) Nhập khẩu rượu trên 400 để làm nguyên liệu. Tiêu thụ: (1) Xuất ra nước ngoài 70.000 đ/chai. thuế giá trị gia tăng: 450 triệu đồng. (3) Mua hương liệu trong nước để phục vụ sản xuất với tổng giá mua: 4. trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 5.• Bán cho Công ty Thương mại Quê Hương 12. . Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ (Giả sử không có các khoản thuế GTGT đầu ra và đầu vào khác). hệ thống được miễn nộp thuế giá trị gia tăng. • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. giá FOB là 30. Sản xuất: Từ những nguyên vật liệu nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác. Mua hàng: (1) Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất. Yêu cầu: Anh/Chị hãy tính: 1.000 chai rượu với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 341. Thuế nhập khẩu. thuế nhập khẩu được hoàn (nếu có). công ty đã sản xuất ra 145. với giá 4.000 đồng/lít.200 đ/chai (trong đó I & F = 2. • Thuế GTGT các mặt hàng trên đều là 10%.000 đ/chai.000 chai rượu theo điều kiện CIF: 305.

Rượu xuất điều kiện CIF: 153. 1.000 đ/chai. rượu 250 là 30%. 2. (2) Xuất ra nước ngoài 55. số lượng nhập 20.000 đ/chai. Biết rằng: • Thuế suất của thuế giá trị gia tăng các mặt hàng là 10%. (4) Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt và rượu nhẹ. Sản xuất: Từ những nguyên vật liệu nói trên. Tiêu thụ: (1) Bán cho doanh nghiệp chế xuất 220. (2) Thuế xuất khẩu phải nộp. • Thuế suất thuế TTĐB của rượu trên 400 là 65%. • Giá tình thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. thuế GTGT: 1. Hai sản phẩm chủ yếu của công ty là nước ngọt và rượu nhẹ. Bài 15: Công ty A chuyên sản xuất nước giải khát. giá CIF: 25. Công ty sản xuất ra 280.000 chai rượu với đơn giá bán ghi trên hóa đơn là 97. thuế suất của thuế nhập khẩu là 1%. giá CIF là 5 tỷ đồng. thuế suất của thuế nhập khẩu 65%. .000 lít. Thuế TTĐB của Công ty được hoàn lại (nếu có) (3) Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.000 két nước ngọt giá 35.000 đ/lít. Nước ngọt xuất theo điều kiện FOB là 34. Tỷ lệ hương liệu dùng sản xuất nước ngọt là 70%. Mua hàng. trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 3. (3) Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 35.5 tỷ đồng. 3. thuế GTGT: 0. GTGT của hàng nhập khẩu Công ty X phải nộp. (5) Mua nguyên liệu trong nước dùng sản xuất rượu.500 đ/chai. (2) Nhập khẩu thực phẩm từ doanh nghiệp chế xuất để sản xuất nước ngọt với giá là 3 tỷ đồng. thuế suất của thuế nhập khẩu 20%. thuế TNK.000 két nước ngọt và 35. (1) Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn.5 tỷ đồng.000 đ/chai. tổng giá mua: 5 tỷ đồng.000 đ/két.000 chai rượu giá 150. trong tháng 01/2006 có một số nghiệp vụ và hoạt động kinh tế sau đây phát sinh tại Công ty.000 chai rượu 240. (3) Nhập khẩu rượu trên 400 để làm nguyên liệu sản xuất rượu.000 đ/két và 70. TTĐB.(1) Thuế nhập khẩu. tổng giá mua: 15 tỷ đồng. • Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.000 chai rượu.

000 đ/sản phẩm. thuế xuất khẩu. tiêu thụ đặc biệt. Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị lô hàng là 4%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.Lãi tiền gữi : 340 triệu đồng. .000 sản phẩm theo giá CIF là 244. (6) Bán 170. (4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho nước ngoài. giá bán 200. C/ Thu nhập khác: . Thuế thu nhập doanh nghiệp. B/ Chi phí: Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu. giá 210. . Bài 17: . Biết rằng thuế suất của thuế GTGT là 10%. phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130.Hãy tính các thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu. b. Tỷ lệ hoa dồng là 5% giá bán. .963 tỷ đồng.000 đ/sản phẩm. (5) Xuất ra nước ngoài 130.Thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%. c. Phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 60 tỷ đồng. thuế xuất khẩu là 2%. (3) Làm đại lý tiêu thụ cho một công ty nước ngoài có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh. a. thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8. Tổng hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng.Chuyển nhượng tài sản : 160 triệu đồng Yêu cầu: Tính các thuế mà Công ty X phải nộp trong năm 2005. Thuế giá trị gia tăng. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả.000 sản phẩm.Thuế suất thuế TNDN 28%. Biết rằng: . Bài 16: Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau: A/ Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm: (1) Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 300. thuế TTĐB rượu trên 400 là 65% và rượu 240 là 30%. Thuế xuất khẩu.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất. các thuế được hoàn (nếu có).800 đ/sản phẩm.9 tỷ đồng. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng. (2) Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa theo giá FOB là 9 tỷ đồng. thuế giá trị gia tăng.Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng là 10%.

000 sản phẩm.Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu. giá bán chưa có thuế GTGT 45.000 đ/sản phẩm. Tình hình sản xuất trong năm: Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 40.000 ss/sản phẩm. không có hàng tồn kho đầu. giá bán 45. (4) Gia công trực tiếp 400. .000 sản phẩm. 2. công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả.000 đ/sản phẩm. + Thu nhập được từ lãi tiền cho vay : 680 triệu đồng. Bài 18: Xác định thuế xuất. giá gia công là 10. GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một doanh nghiệp với các tài liệu: 1.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 sản phẩm.000 đ/sản phẩm. phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế tính bằng 18% của giá FOB. thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau: A/ Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm: (1) Bán ra nước ngoài 120. . Tình hình tiêu thụ trong năm: • Quý I: bán cho công ty TM 12. • Quý III: Bán doanh nghiệp chế xuất 5.000 sản phẩm theo hợp đồng với một công ty ở nước ngoài. • Quý IV: trực tiếp xuất khẩu 2.Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu: + Chuyển nhượng tài sản : 200 triệu đồng.000 đ/sản phẩm.000 sản phẩm với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 200. • Quý II: trực tiếp xuất khẩu 10. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 sản phẩm theo giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 271. Biết rằng: Thuế của thuế xuất khẩu là 2% Thuế suất của thuế GTGT là 10%.Hãy tính thuế xuất khẩu. phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu dùng là 102.000 đ/sản phẩm.000 sản phẩm.000 đ/xp. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.731 triệu đồng.000 sản phẩm.000 đ/sản phẩm. Xuất cho đại lý bán lẻ 5. giá CIF là 74.731 triệu đồng. giá bán của đại lý theo .400 đòng/sản phẩm. giá FOB là 46. (3) Bán cho các công ty thương nghiệp trong nước 400.000 sản phẩm (đây là hàng không chịu thuế TTĐB). (2) Bán 150.

Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 150. • Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000 đ/sp.200.000 đ.000 đ/sản phẩm. • Thuế xuất khẩu 2%.000. Bán cho các công ty thương mại trong nước 200.00 đ/sp. II.000 sản phẩm A (A không thuộc diện nộp thuế TTĐB).000 đ • Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý II.000đ và TSCĐ thuộc bộ phân bán hàng: 12. thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau: I. Tiêu thụ: 1.  Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84. • Khấu hao TSCĐ: TSCĐ phục vụ sản xuất ở phân xưởng 160.500.  Thu nhập về lãi tiền gỡi ngân hàng là 3. Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: • Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000 đ • Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm: 126.000 sản phẩm với giá 650.hợp đòng chưa thuế GTGT là 46. 3. • Thuế xuất khẩu ở khâu bán hàng.000 sản phẩm. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc bộ phận quản lý là 3. . TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp: 50. • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT. 2.000 đ.000 đ. + Định mức sản phẩm sản xuất là 250 sản phẩm/lao động/tháng.000.000 đ/lao động/tháng.000 đ. + Định mức tiền lương 800. Biết rằng: • Thuế GTGT đối với doanh nghiệp sản xuất là 1-%.000. Sản xuất: Trong năm Công ty sản xuất ra được 670.000đ.00 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000. • Thuế TNDN là 28%.000 đ. • Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.870.000 đ. Bài 19: Hãy tính thuế xuất khẩu. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1. • Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 84.000.000.

700 đ/sp. Tình hình sản xuất trong năm: Trong năm DN sản xuất được 120. + Phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế. Tình hình tiêu thụ trong năm: 1) Trực tiếp xuất khẩu 10.000 đ/sp. + Thuế xuất khẩu. 1) Thu nhập chịu thuế khác.000 đ/sp. Bài 20: Xác định thuế xuất khẩu. 2) Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.193 triệu đồng.000sp.000 sản phẩm theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng Việt Nam là 814.000 đ/sp.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng Việt Nam là 60. .3. 3) Trực tiếp xuất khẩu 30. hoa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.252 triệu đồng. trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB. GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một Công ty với các tài liệu: I. giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thế GTGT là 630.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng Việt Nam là 66. Xuất cho đại lý bán lẻ 120.300 triệu đồng 2) Tổng thuế giá trị gia tăng được khấu từ cho cả năm là 31. công ty không có hàng tồn kho đầu.000sp. II.000 sp. 1.000 sp A (A không thuộc diện nộp thuế TTĐB). Chi phí • Tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372. Biết rằng: Công ty không có hàng tồn kho đầu kỳ. giá bán 62. • Thu nhập lãi từ tiền cho vay : 600 triệu đồng • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản : 1. 4. • Các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là: + Hoa hồng đại lý. Xuất khẩu ra nước ngoài 170. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 15% giá FOB. Cuối năm đại lý con tồn khi là 20. + Các chí phí khác: 30. Các thông tin khác. III.194 triệu đồng.200 đ/sp. Thuế suất thuế xuất khẩu: 2% Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10% Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.

000 đ/sp.096 đồng/ thùng IV. trong đó giá vỏ là 30. II/.5 triệu đồng.550 triệu đồng. Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: • Nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/ thùng) theo điều kiện CIF là 49. 2.000 đ/ thùng.200. Nhập khẩu 80. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.500 đồng/ kg. . • Tiền lượng công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Định mức sản phẩm sản xuất là 300 sp/lao động/tháng. • Nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537. Sản xuất : Trong năm công ty sản xuất được 100.000 đ/ thùng.2 triệu đồng. • Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng. • Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng. thếu suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTĐB) 2. Bài 21: Tại một công ty sản xuất.000 thùng bia III.010 triệu đồng.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng Việt Nam là 290.000 đ/lao động/tháng.000 sp.000 sp.Thuế xuất khẩu 2% .4) Xuất cho đại lý bán lẻ 20.Thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%. Mua hàng 1. giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55. Xuất khẩu ra nước ngoài 50. Bán cho các công ty thươgn mại trong nước 30. III. • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.000 thùng bia với giá 345.Thuế TNDN là 28%. • Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm . định mức tiền lương 1. IV. Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT là 2. • Thuế xuất khẩu • Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm. Thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng Biết rằng: . . trong năm có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: I/. Tình hình tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất 1.096 đ/ thùng.

3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP. BHYT. File đính kèm ÀI 1. • Thuế xuất khẩu.000 sp theo giá CIF là 244. tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. được hoàn (nếu có) trong năm. • Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHX. 2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng. định mức tiền lương là 850. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán. • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.000 đồng/ lao động/ tháng. 5) Xuất ra nước ngoài 130. 4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. KPCĐ) là 745 triệu đồng.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB. • Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 250 triệu đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau: A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm: 1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300. • Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.000 đ/sp. . dịch vụ mua là 10% + Thuế TTĐB của bia là 75% + Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%. Yêu cầu: Tính các loại thuế mà công ty phải nộp. • Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Định mức sản phẩm là 50 thùng bia/ lao động / tháng. thuế TTĐB.HCM. Biết rằng: + Công ty không có hàng tồn kho đầu kỳ + Thuế suất thuế xuất khẩu : 2% + Thuế suất thuế TNDN : 28% + Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa.000 sp.• Xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các ngyên liệu mua trong nước nói trên. giá 210.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp.963 tỷ đồng.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất. giá bán 200.000 x 10% = 6.9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8.300 (tr) nhận xuất khẩu uỷ thác: Doanh thu: 9. Biế rằng: - Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10% - Thuế xuất thuế TNDN là 28%. GIẢI 1) DOANH THU: 300.000 x 4% = 360 (tr) 3) Làm đại lý tiêu thụ: Doanh thu: 60. B/ Chi phí Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130.000 x 5% = 3.000 x 210.000 x 10% = 300 (tr) .000 đ/sp.000 (tr) Thuế GTGT 2) đầu ra : 63. - Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.6) Bán 17.000 = 63.000 (tr) Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 4% = 360 (tr) Thuế GTGT đầu ra : 360 x 10% = 36 (tr) Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9. - thuế giá trị gia tăng. - Thuế xuất khẩu. C/ Thu nhập khác: - lãi tiền gửi : 340 triệu đồng - chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

000 = 34.300 (tr) . . thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau. * GTGTr = 6.Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất · thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác · doanh thu = 63.968 (tr) .000 x 244.000 x (244.000 x 200.963 GTGT phải nộp = 6.000 (tr).000 (tr).148 (tr) · chi phí hợp lý: 130.4) nhận gia công cho nước ngoài. Xuất khẩu: 34.176 (tr) Thuế TNDN phải nộp: 3.000 (tr) + 31.800/1.000 (tr) + 360 (tr) + 3.176 x 28% = 889.824 (tr).636 (tr) * GTGTđ vào = 8. Doanh thu: 4.636 – 8.824 (tr) + 34.360 (tr) = 2.580 (tr) · th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr) Vậy: TN tính thuế: 136.000 x 4% = 1.963 = -2.000 (tr) = 136.000 (tr) + 4.Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.360 (tr) Vậy: .28 (tr) BÀI 17: Hãy tính thuế xuất khẩu.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.184 – 133. Xuất khẩu: 130. thuế GTGT.02) x 4% = 1.900 + 2608= 133.248 (tr) + 1.800 = 31.Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào. 5) Xuất ra nước ngoài: Doanh thu: 130.248 (tr) 6) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 170.580 + 500 = 3.

Doanh thu: 400.000 x 271. GIẢI 1) Bán ra nước ngoài: Doanh thu: 120.000 đ/sp.000 (tr) Thuế GTGTđầu ra = 80.000 đ/sp.400 đ/sp.000 sp theo giá CIF 271. Doanh thu: 150. công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả. Thuế suất của thuế GTGT 10%. Thuế suất của thuế TNDN là 28%. + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu. giá gia công là 10. 4) Gia công trực tiếp 400. + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài.000 = 80.731 triệu đồng. 3) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.400/1.000 = 34.000 x 10% = 8.500 x 2% = 690 (tr) 3) bán cho cty thương nghiệp nội địa.000 x 200.500 (tr) Xuất khẩu: 34. phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102. Bán 150.1) 2) Bán ra nước ngoài 120.18) x 2% = 552 (tr) 2) Bán cho doanh nghiệp chế xuất.400 = 32.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230. phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.000 sp.000 x (271. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13. Chuyển nhượng tài sản 200 (tr) Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr) Biết rằng: Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.000 x 230.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 (tr) .568 (tr) Xuất khẩu: 120.173 triệu đồng.

268 – 108.242 + 4968 = 108.GTGTđầu ra – T. giá CIF là 74.000 đ/sp.173 = -5173 . 3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: - Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000 đ/sp.941 + 880) x 28% = 11.000 + 3. không có hàng tồn kho.Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1. giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46. * thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác Doanh thu = 32. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1. thuế GTGT.4) Gia công cho nước ngoài: Doanh thu (400. Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr) - Thuế TNDN: (150.871.000 sp.000 x 80%) x 10.200 = 150268 (tr) Chi phí hợp lý = 102. .Thuế GTGT phải nộp = T.000 sp.000 sp. Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.242 (tr) .000 = 3. - Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.GTGTvào.000 đ/sp.000 .941 (tr).000 sp.000 đ/sp.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB).000.000 đ/sp.000 đ.13.000 sp.acer4310 -sau: 1) 2) Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40. * thuế GTGT = 8. Giá FOB là 46. giá bán 45. Xuất cho đại lý 5. giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp. Tình hình tiêu thụ trong năm: - Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.568 + 34. - Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.96 (tr).200 (tr) Vậy: .000 sp. BÀI 18: Xác định thuế xuất khẩu.Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.500 + 80.731 + 1. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1. TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu .

000.000.000 = 540 (tr) T. - Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.000. - Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84. - tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.6 (tr) . - Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000 x 45.000 đ.000.000 đ.000. BIẾT RẰNG: (acer 4310) - Thuế GTGT 10%.000 đ.- Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6. - thuế TTDN 28%.870.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3. + Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.000.500. - Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000 đ. TSCD bộ phận quản lý DN: 50. - Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT. GIẢI 1) Bán cho cty thương mại trong nước. - thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.000 đ. - thuế XK 2%.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr) 2) Trực tiếp xuất khẩu: Doanh thu: 10.000 đ. + Định mức tiền lương 800. Doanh thu: 12.200.000 đ. - biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.000 đ/ld/tháng.000 sp x 74. - Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.000 = 740 (tr) XK: 730 (tr) x 2% = 14.

000 sp: (.000 + 12.000.000 x 46.Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18.000) + (4.) [(1.000.000.827 (tr) (*) Chi phí cho 40.266/40.000.8 (tr) + 4.000.000 + (0.8/250 x 40.000 + 6.5 (tr) + 1.79 + 3.4 (tr) * Thuế GTGT đầu vào = 84.233.94 = 1.1 (tr) .5 (tr) 4) Trực tiếp xuất khẩu: Doanh thu: (2.000 x o. (.000 x 45.000 sp tiêu thụ: (. thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.4 – 84.000) = 322 (tr) XK: 2.79 (tr) (*) thu nhập khác.000 x 46.000] + 3.000 = 1.3) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 5.827 – 1.000 x 46.84 (tr) GTGT: 4.000 x 2% = 1.000 + 50. VẬY: .Thuế xuất khẩu phải nộp: 14.87) x 28% = 154.) 3.000) x 33.000 + (10.000 Vậy thuế GTGT phải nộp = 72.000.000) + 160.233. .87 (tr) Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1. BÀI 19: Hãy tính thuế xk.5 = -12.000 + 126. (*) Chi phí cho 33.500.000 x 10% = 18.001) + (184 x 5%) + 20.84 (tr) = 21.) 846.000 x 46.thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập * doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) = 1.266 (tr).4 (tr).4 (tr) = 72.200.000 + 84.000 = 225 (tr) XK: 225 x 2% = 4.000.302 (tr).14 (tr) .

4. 1. Chi phí.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.I/ sản xuất Sản xuất được 670.000 sp với giá 650. xuất cho đại lý bán lẻ 120. tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.000 đ/sp. xuất khẩu ra nước ngoài 170. + hoa hồng đại lý + thuế xuất khẩu + phí vận chuyển và bảo hiểm + các chi phí khác: 30. 3.000 đ/sp bán cho khu chế xuất 150.300 (tr) 3. hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.000 sp. III/ các thông tin khác. - tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372. 2. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.194 (tr) 2.000 đ/sp.252 (tr) - các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là. bán cho cty TM trong nước 200.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814. phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB. giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.193 (tr) Biết rằng: cty không có hàng tồn kho đầu kỳ thuế suất thuế xuất khẩu: 2% thuế suất thuế GTGT: 10% .000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB) II/ tiêu thụ: 1. thu nhập chịu thuế - thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr) - thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.200 đ/sp.000 sp.

15) x 2% = 2.000 (tr) = 417.2 (tr) Thuế GTGT phải nộp = G đầu ra – G đầu vào = [12.thuế sấut thuế TNDN 28% GIẢI 1) Bán cho cty thương mại Doanh thu: 200.000 x 650.000 (tr) thuế GTGT đầu ra: 62.000 = 120.000 x 600.000 x 814.2 (tr) Phí vận chuyển và bảo hiểm: 170.000 (tr) + 97.15) x 15% = 18.2 (tr) = 4357.000 = 62.993 (tr) · thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.000 x 10% = 6.000 x 5% = 3.500 (tr) XK: 97.000 x (814.000 x 10% = 12.12.GTGT đầu ra: 120.000 (tr) 2) bán cho khu chế xuất: Doanh thu: 150.000 x (814.407.500 (tr) + 138.414 (tr) + 62.950 (tr) 2) xuất khẩu ra nước ngoài: Doanh thu: 170.000 x 620.200 = 138.414 (tr) XK: 170.054 (tr) 3) xuất cho đại lý bán lẻ: doanh thu: 100.000 (tr) + 6.500 x 2% = 1.950 (tr) + 2.000 (tr) T.200 (tr)] – 31.200/1.914 (tr) · chi phí cho sản xuất 670.000 = 97. · thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + thu nhập khác · doanh thu = 120.193 = .407.000 (sp) .200 (tr) hoa hồng: 62.100 (tr) Vậy : Thuế XK phải nộp: 1.200/1.

357.200.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB).000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.900) x 28% = 5. định mức tiền lương 1.914 – 400.252/670. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.054 + 30.000 đ/sp.300 = 1.194 = 400177. - tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. 4) Xuất cho đại lý bán lẻ 20. - Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng. II/ tình hình tiêu thụ trong năm: 1) 2) trực tiếp xuất khẩu 10. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.000 + 3. giá bán 62. - Thuế xuất khẩu - Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm. 3) Trực tiếp xuất khẩu 30.2 + 18. - Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.(372.000 đ/sp.000 sp.000sp III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm: - nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.900 (tr) Vậy: thuế TNDN phải nộp = (417.100 + 4.2 + 1.000 đ/lao động /tháng.177.2 triệu đồng.000 sp. GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau: I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.010 triệu đồng.498. cty không có hang tồn kho đầu năm.700 đ/sp.024 (tr) BÀI 20: Xác định thuế xuất khẩu. - nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537.000 đ/sp. - Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng. Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66. .2 (tr) Thu nhập khác : 600 + 1. giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng.000) x 620.

trực tiếp xuất khẩu: doanh thu: 10. - Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253.000 đ/sp = 600 (triệu đồng) thuế XK: 10. IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.000sp x (66. - Thuế TNDN là 28%.5 triệu đồng.8 (triệu đồng) 1.5 (triệu đồng) Vậy: - thuế xuất khẩu phải nộp: 12 + 49.000 đ/sp = 2. Trực tiếp xuất khẩu: Doanh thu: 30.001 (triệu đồng) Thuế XK: 30.000 x 62.4 (triệu đồng) .8 = 96.000sp x 60.000 đ/sp x 2% = 49.6 (triệu đồng) 1.000 x 66.700 đ/sp = 2.480 (triệu đồng) Thuế XK: 40.000 đ/sp = 825 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu ra: 825 x 10% = 82.000 spA II/ tình hình tiêu thụ trong năm: 1.000 x 62. Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 40.000sp x 55. xuất cho đại lý bán lẻ: DT: 15.000 đ/sp x 2% = 12 (triệu đồng) 1.- Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.700 đ/sp/115%) x 2% = 34.6 + 34. GIẢI I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm sản xuất được 120. Biết rằng: - thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10% - thuế xuất khẩu 2%.000sp x 60.

2 + [(1.000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68..033 (triệu đồng) Thu nhập khác: 19 (triệu đồng) Thuế TNDN phải nộp = (5.000) x 95.000 sp.4 + (30.171 (triệu đồng) - Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất Doanh thu: 600 + 2. gia bán theo điều kiện CIF là 75. giá bán chưa có thuế GTGT 63. giá bán chưa có thuế GTGT là 64. 4) Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.010 + 537.2/300) x 120.000 đồng/sp.000 sp.058 x 15%) + (825% x 5%) =3. Cuối năm đại lý còn tồn kho 10.5 = .000 đồng/sp. trong đó có 1.000 sp. 2) bán cho cty TM trong nước 90. giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.- Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra: 82.5 – 253. 6) Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp và tiêu thụ như sau: 1) trực tiếp bán lẻ 40.2/120. 7) Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.609.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng. BÀI 21 I/ Tại một công ty sản xuất Z.505.906 (triệu đồng) Chi phí để sản xuất 120.000] +186 + 396 = 3. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000sp tiêu thụ: [(3.000 sp. Giá bán : 68.500 đồng/sp.000 x 0.33876 (triệu đồng).609. trong năm sản xuất được 280.000 sp.000 sp.600 đ/sp.5 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 253.000 đồng/sp 5) Xuất cho đại lý bán lẻ 40. II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế) .000] + 250 + 96.000 đồng/sp.000 sp.2 (triệu đồng) Chi phí hợp lý cho 95.000 đồng/sp. giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.906 – 3. doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.000sp trong: 2.5 (triệu đồng) Thuế GTGT phải nộp = 82.001 +825 = 5.505.480 + 2.933 + 19) x 28% = 677.200 đ/sp 3) bán cho siêu thị 20.

400 kg.015 triệu đồng. bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng. 2) nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1. · thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng. trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.520 triệu đồng. - phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.130 triệu đồng. . - Bộ phận bán hàng. thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng. BIẾT RẰNG: 1/ Thuế suấtt thuế XK 2%. 106 triệu đồng - Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2. - các chi phí khác còn lại: · thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng. - trả tiền vay ngân hàng: 1. định mức sx: 150 sp/ld/tháng. - Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng. bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng. 5) Các chi phí khác: - chi nộp thuế xuất khẩu. GTGT đối với sp 10%.5 triệu đồng/lđ/tháng. - dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126.5 triệu đồng - thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng. giá xuất kho: 200. TNDN: 28%. - chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng - trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng. trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng. 2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng. 3) tiền lương: - 4) Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1.000 đồng/kg.1) nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.

000 đồng/sp = 1.580 x 10% = 558 (triệu đồng) 3) Bán cho siêu thị: DT 20.260 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.3/ thu nhập chịu thuế khác: 12.000sp x 64.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.000 đ/sp x 10%) = 1.260 x 10% = 126 (tr đồng) 4) Bán cho doanh nghiệp chế xuất: DT: 30.980 x 10% = 198 (triệu đồng) 6) Bán cho cty xuất nhập khẩu: DT: (30.913. .980 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.000 đồng/sp) – (1.000sp x 75.580 (triệu đồng) Thuế GTGT đầu ra: 5.600 (triệu đông) Thuế GTGT đầu ra: 2.000sp x [72.000sp x [68.2 (tr đồng) Vậy.8 (triệu đồng) 5) xuất chho đại lý bán lẻ: DT: 30.600 x 10% = 260 (triệu đồng) 2) Bán cho các cty thương mại trong nước: DT: 90.6 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1. GIẢI.000 sp x 68.6 x 10% = 191.000 đồng/sp = 1.040 (triệu đồng) Thuế XK: 2.000sp x 63.500 (tr đồng) Thuế xuất khẩu: 20.040 x 2% = 40.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.36 (triệu đồng) 7) Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài: DT: 20.000 đ/sp x 2% = 29.6 triệu đồng Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.000 đồng/sp = 2.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.913.000sp x 64.000 sp x 73.000sp x [71. 1) Trực tiếp bán lẻ: DT: 40.

580 + 1.692.5 + 12.333.760 (tr đồng) Chi phí phí hợp lý cho 260.260 +2.236 (tr đồng) Bài 22: Tại một công ty sản xuất Thuận An.36 – 524 = 809.030 = 11.030 (tr đồng) Chi phí để sản xuất 280. giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.130 (tr đồng) · Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.080 (tr đồng) · NVl phụ và NL khác : 1.5/150) x 280.5 (tr đồng) Thu nhập khác: 12.520 + 3000 + 2.080 + 1.6 (tr đồng) Chi phí để sản xuất 280.36 = 1.520 (tr đồng) · Tiền lương: [(1. (cdcntt – tphcm) .692.040 + 1.36 (tr đồng) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 524 (tr đông) Thuế GTGT phải nộp = 1.5 + 132 + 3 = 14.6 (tr đồng) Thuế TNDN phải nộp = (16.2 = 70 (triệu đồng) - Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191.6) x 28% = 614.760/280.000 đ/kg.002 trd/sp) + 105 + 1.873.000sp trong năm: 4.130 + 1.873.400kg x 200.000 (tr đồng) · Khấu hao tài sản cố định: 2.012 + 604 + 70 + (20. phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.000 sp trong năm: · NVL chính: 20. trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau: I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất: - nhập khẩu 100.36 (tr đồng) - thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất DT: 2.000 sp tiêu thụ: [(11.8 + 29.000] + 200 = 3.6 + 1.000) x 260.6 – 14.000 đ/kg = 4.913.333.015 + (210 – 3) + 126.- Thuế XK phải nộp: 40.600 + 5.980 + 1.000] + 352 + 106 +1.000sp x 0.500 = 16.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon.

- Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH. thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3. - Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).096 đ/thùng.450 triệu đồng. BHYT. YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm. - Giao cho các đại lý 40.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất. - Phí.540 triệu đồng.096 đồng/thùng) - bán cho cty thương mại 30. - Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất - Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất - Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng - Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1. IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm: - xuất kho 80. lệ phí.800 đồng/lít = 30. BIẾT RẰNG: .000 thùng bia. - Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng. trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên. KPCĐ): 370 triệu đồng.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170. III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.000 thùng bia. với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184. - Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên. - Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.- Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.096 đ/thùng.33 lít/lon x 3. - Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT) II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100. hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT.096 đồng/thùng (24 lon x 0.

- bán cho cty thương mại: giá tính thuế TTDB: (170.102. · Không có hàng tồn kho đầu kỳ.88 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 5. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 30.096)/(1+75%) = 80. dịch vụ mua là 10%.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng) Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK: [(100.000 kh nguyên liệu A: Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF 30.500 (tr đồng).000 đ/kg Thuế NK phải nộp: 100. · TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB) · Thuế TTDB của bia là 75%. GIẢI - NK 100.000 + 10% + 30. · Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.000 kg x 33.288 (tr đ) - bán cho các đại lý: .000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng) - hàng hóa mua trong nước: Giá mua: 1.· thuê suất thuế TNDN: 28% · thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa.000 đ/thùng.096 – 30. - Dịch vụ mua trong nước: Giá mua: 500 tr đồng.88 x 10% = 510.096 đ/thùng = 5.800 (tr đồng) Doanh thu: 30.000 = giá CIF Suy ra: giá CIF = 33.000 x 75% = 1.000 kg x 33. thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.000 thùng x 170.102. thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.000 x 80.

384 + 354.037.000 đ/thùng.000 x 84.GTGT đầu ra = (510.541.864 (tr đồng) T.GTGT đầu ra – T.000 thùng bia: [(3.800 + 2.000] + (1.600.008.134 (tr đồng) · chi phí hợp lý cho 90.000 hộp x 177.000 đồng/hộp.640 (tr đ) Doanh thu: 40.096 đ/thùng = 7.000 thùng bia tiêu thụ: .541.600. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 40.36.096)/(1 + 75%) = 84.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.64 (tr đ) · chi phí hợp lý để sản xuất 100.192) = 1.540 + 370 = 7.000 x 75% = 2.363.260 (tr đ) Doanh thu: 20.260) = 5.096 đ/thùng = 3.000 x 88.096 – 30.102.541.Giá tính thuế TTDB: (184.88 + 7363.864 – 563 = 1.000 x 184.096)/(1 + 75%) = 88.92 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 3.chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.096 – 30.288 + 736. thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế .000 x 75% = 1.92) = 16.84 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 7.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ) Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1. Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 20.192 (tr đ) VẬY: - thuế NK phải nộ: 330 (tr đ) thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ) - thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.GTGT đầu vào trong đó: T.864 (tr đ) - thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.640 + 1.84 (tr đ) - Bán sỉ cho các chợ Giá tính thuế TTDB: (177.700 (tr đ) - thuế GTGT pn cuối kỳ = T.84 + 3.92 x 10% = 354.360/100.000) x 80.

000] + 20 + 3.008. 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất. các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.000 sản phẩm.[(7. 3/ nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh.363.958. I/ Mua hàng 1/ nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3.374 triệu đồng.4 tỷ đồng. thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%. lien quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10. 2/ nhập khẩu 3. 4/ mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT) II/ sản xuất. giá FOB là 85. hệ thống được miễn thuế GTGT. thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.000)/ x 90.450 + (7.792 (tr đ) Thuế TNDN phải nộp = (16.8 triệu đồng/tấn.95744 (tr đ) BÀI 23: Xác định các loại thuế phải nộp.500 đồng/sp.294 triệu đồng. . IV/ Chi phí hợp lý: Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên. Cty M đưa 80% nguyên liệu K. thuế suất thuế nhập khẩu 1%.000 đồng/lít.134/100. thuế xuất khẩu. thuế TTDB.200 lít rượuu 420 để dùng vào sản xuất.700 = 15.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.958.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB) III/ tiêu thụ: 8) Xk 540. tạo ra 750. - Thuế suất thuế GTGT là 10%. giá nhập theo điều kiện CIF là 15. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB. Biết rằng: - thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng - thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5. - Thuế suất thuế TNDN là 28%.792) x 28% = 13.84 x 5%) + 5.000 đ/sp 9) Bán trong nước 60.64 – 15.

rượu 420 là 65%. Nhập khẩu một tài sản cố định: Thuế NK: 54.1344 (tr đ) Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu .480) x 10% = 13.000/750. Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.2 (tr đ) Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31. xuất khẩu 540.8) + 456] x 10% = 273. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu Thuế NK: 456 (tr đồng) Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3.000 sp doanh thu: 45.200 lít rượu 42o Thuế NK: 31.2 x 60%)] x 540. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.2) x 65% = 51.- - Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%.48 (tr đ) Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31.2 + 51. Nhập khẩu 3.068 (triệu đồng) 1.000 đơn vị sản phẩm X/ 3/tiêu thụ 1.900 (tr đ) thuế XK: 918 (tr đ) thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu [(456 x 80%) + (31. Mua 9 tỷ đồng vật liệu Giá mua: 9 tỷ Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ) 2/sản xuất: sản xuất được 750. GIẢI 1.54 (tr đ) 1.000 = 276.6 (tr đ) 1.

970 – 45.394.47104 (tr đ) VẬY: Thuế NK phải nộp.1216 (tr đ) Thuế TNDN phải nộp: (50.316.809.121.170 (tr) Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276.208 (tr) · chi phí hợp lý tiêu thụ 600.1344) + (1.668 (tr đ) Thuế Xk phải nộp: 918 (tr) Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1. 541.000 sp trong kỳ: (918 – 276.170 – 24. Thuế TTĐB phải nộp: 1.641.74 (tr đ) Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51.736 x 80%) + (130.070 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.668 (tr đ) Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất · doanh thu: 50.51.48 x 60% x (540.394.000 + 30.245952 (tr đ) .23936 (tr đ) 2. bán trong nước 60.1344 (tr) Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24.170 (triệu đồng) Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2.000) = 22.000) x 28% = 2.208/750.7104 (tr) Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ · thuế GTGT đầu ra: 507 (tr) · thuế GTGT đầu vào: 1. .68 x 60%) + 9.641.000 = 45.1216 + 2.000/750.970 (tr) · chi phí để sản xuất 750.668 (tr đ) thuế GTGT phải nộp.374 = 41.000 sp: DT: 5.294 + (41.48 (tr đ) Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286.000) x 600.000 sp X (2.7104) + 10.

phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.550 triệu đồng. được hoàn (nếu có) trong năm. IV/ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm: - - - xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên. II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.500 đồng /kg.000 thùng bia. 2) Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 đ/thùng.096 đ/thùng. Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng. Trong đó giá vỏ là 30. - Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH. - Thuế XK. định mức tiền lương là 850. thuế TTDB. III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: 1) Xuất khẩu ra nước ngoài 50. Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp. phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu. BHYT.BÀI 24: I/ Mua hàng 1) nhập khẩu 80. thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB. BIẾT RẰNG: · cty không có hàng tồn kho đầu kỳ · thuế suất thuế xuất khẩu: 2% · thuế suất thuế TNDN: 28% .000 thùng bia với giá 345.000 đồng/ld/tháng. Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290. KPCĐ) là 745 triệu đồng.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.000 đ/thùng.096 đ/thùng. - Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng. Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng. 2) Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.

500 (tr) Thuế XK: 280 (tr) Thuế NK: 198 (tr) 1. Nhập khẩu 80.352. · Thuế TTDB của bia là 75%.000 thùng bia: DT: 14. GIẢI 1. dịch vụ mua là 10%.050 (tr) Vậy: - thuế NK phải nộp: 396 (tr) - thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435. · Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.035.000 kg nguyên liệu A: Thuế NK: 396 (tr đ) Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435. xuất ra nước ngoài 50. bán cho các cty thương mại 30. DT: 10. các nguyên liệu mua trong nườc: tiền hàng: 2.550 (tr đ) thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ) II/ sản xuất: 100.000 thùng bia.6 (tr đ) 1.000 thùng bia III/ tiêu thụ 1.· thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa.6 (tr) - thuế Xk phải nộp: 280 (tr) - thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr) .88 (tr) GTGT đầu ra: 1.288 (tr) Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.

000 chai rượu 200 với giá 31.000 thùng bia: 4.01) = 13.000 chai rượu 200 và 10. II/ chi phí của sản phẩm tiêu thụ.500 đ/chai. 10.102.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 chai rượu 400 với giá 46. 3) Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 x 0. thuế TTDB). Yêu cầu: xác định thuế XK. - Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.000] + 745 = 10.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.688 (tr) - Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất Dt: 24.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X. 2) bán 30. TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh .- thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4. - Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF. trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau: I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT) 1) bán 40.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.000) x 80.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.151 (tr đ) * Chi phí hợp lý cho 80. - chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu. TTDB.4 (tr đ).500 đ/chai và 49.050 + (50.8 (tr đồng) * Chi phí hợp lý cho 100.000 đ/chai.200 đ/chai và 30.550 + 800 + [(0.852.000 thùng bia tiêu thụ: [10.85/50) x 100.050 (tr) - thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào Phải nộp: 344.151/100.772. BÀI 25: Nhà máy rượu bia Thanh Minh. giá bán lần lượt là 32.356 + 2.000 đ/chai.8 (tr đ) Thuế TNDN phải nộp = 3. - Các chi phí khác 920 triệu đồng.

- Thuế suất thuế TNDN là 28%. xuất khẩu ra nước ngoài: DT: 1.4 (tr) Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: {40.89 (tr) Vậy Thuế XK: 35. GIẢI 1.200/(1 + 65%)] x 65%} = 834 (tr đ) 1.470 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ) Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng {30. 40o là 65%.4108 (tr) thuanhoang_00 20/04/2011 09:21 | Phân loại:NGHIỆP VỤ THUẾ » Bài tập | NguồnTự viết | Trích dẫn(0) . DT: 1. bán cho cty xuất nhập khẩu.89 (tr) Thuế TTDB phải nộp: 1.000 chai x [46. - Thu nhập khác là 25 triệu đồng.805 (tr đ) Thuế XK phải nộp: 35.634 (tr đ) Thuế GTGT đầu ra: 263.000 chai x [31.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ) 3. - Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.254 (tr) Thuế TNDN phải nộp: 345. Bán cho các cty thương nghiệp: DT: 2.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [32.Biết rằng: - Thuế TTDB của rượu 200 là 30%.

tình hình kinh doanh của công ty như sau: 1.600 cái có hóa đơn GTGT.000.000đ. lãi suất cho vay của ngân hàng là 1%/tháng) Chi phí quảng cáo 20. thuế GTGT 10%. gia bán chưa có thuế GTGT là 160.000.000đ Doanh nghiệp phải chi trả BHXH.000đ có hóa đơn GTGT.000đ/cái. giá giao chưa có thuế GTGT là 170. khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì cái phần "nghiên cứu khoa học" là không được tính vào chi phí được trừ đúng không ạ? kubibmt 03/04/2011 11:18 bai tap thue 14/01/2011 18:33 nguyen trong minh theminh22 14/01/2011 01:09 hehe nhuhoang_kt4 02/12/2010 20:30 Một Cty thương mại bắt đầu kinh doanh từ đầu năm 200X. đến cuối tháng dại lý đã tiêu thụ và thanh toán 500 cái Hàng Y bán cho Cty Bách Hóa thành phố 1.000đ/ cái Hàng Y: 200 cái. bán nội địa 200 cái cho doanh nghiệp tư nhân vói giá bán 190.000đ Chi phí giao tế tiếp khách 19.5%/tháng (số tiền doanh nghiệp vay 8 tháng từ tháng 5/200X. đơn vị đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.000. cho em hỏi. chi phí vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế 2.doanh nghiệp đã nộp thuế thanh toán tiền lô hàng Mua hàng X với số lượng 1.000. giá FOB tại cảng xuất 15. gởi đại lý 800 cái (theo phương thức giá giao thấp hơn giá bán ra của đại lý). trị giá 120.000đ/ cái. KPCĐ và BHTN 22% lương theo chế độ quy định trả tiền vay bên ngoài tháng 12 cho số tiền vay là 200.100 cái.000 cái.000. khoa học nguyen thi huyen 06/04/2011 15:52 anh (chị) ơi.000đ/ cái.000đ/ cái 2. Tồn kho đầu tháng 12/2009 Hàng X: 200 cái.000đ Trả lương cho các bộ phận 12. thuế suất GTGT 10%.000đ/cái (chưa thuế GTGT) Mặt hàng X và Y đều có thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí khác Khấu hao TSCĐ 6.000đ trong dố thuế GTGT 500. giá bán là 180. giá chưa thuế GTGT 140. lãi suất 2.Làm sao để dowload về được?????? khuctinhsy 07/04/2011 07:52 trong luật thuế TNDN quy có quy định về phần chi phí đầu tư cho công nghệ.000đ Tiền điện.BHYT. Các nghiệp vụ kinh tế phất sinh trong năm như sau: Mua hàng hóa dịch vụ đầu vào: Nhập khẩu một máy móc thiết bị. hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuâts trước. kê khai thường xuyên trong tháng 12/2009.000 USD.000đ. Tỉ giá hối đoái dùng tính thuế và thanh toán đều là 16.000đ/cái (chưa thuế GTGT). thuế . thuế nhập khẩu 20%.000.000đ/ USD.000đ trong đố 10. điện thoại 5.000 USD.000. gia thanh toán 130. trị giá 100.000.000đ/ cái Xuất bán hàng hóa: Hàng X 1. thuế GTGT 2. 200 cái có hóa đơn bán hàng.

000đ 3.000 sp: DT: 5.000đ + thuế xuất khẩu 15. Thuế TTĐB phải nộp: 1.000.000đ + Khấu hao TSCĐ 50.000.000đ Doanh thu và chi phí phát sinh 11 tháng đầu năm như sau: + doanh thu 1.070 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.000.000.000đ có hóa đơn bán hàng.000đ + lương và các khoản bảo hiểm trả theo lương 140.000.000đ + Trả tiền lãi vay bên ngoài 7 tháng (từ tháng 5/200X đến hết tháng 7/200X) cho số tiền vay là 200.GTGT 1. số còn lại là hóa đơn bán lẻ Nhận tiền phạt do đơn vị đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế 3.000.000.000đ. lãi xuất 2. Các thông tin khác: Thuế TNDN thiếu năm trước chuyển sang 5.000đ Yêu cầu: 1) Thuế TNDN phải nộp phát sinh trong năm và số thuế TNDN phải quyết toán cuối năm 200X 2)Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính cute0507 21/07/2010 18:22 2.000đ Nộp thuế TNDN quý 4 là 4.170 (triệu đồng) .000.020.000đ.000.000đ.000.000.000.5%/tháng + chi phí quảng cáo và giao tế tiếp khách 15.000đ + Giá vốn hàng bán 650. bán trong nước 60.000đ + các loại thuế suất khác được tính vào chi phí là 5.000. 6. doanh nghiệp đã tam nộp trong 3 quý đầu năm 12.000.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful