GVHD: PHAM THANH HÙNG

TH: NHÓM 7

ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ - NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ---------o0o---------

Bộ môn : Quản Trị Ngân Hàng Giáo viên hướng dẫn : PHẠM THANH HÙNG

CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK

Những người thực hiện:

Phạm Quang Dương Thái Hoàng Kiên Nguyễn Thị Ngọc Diệu Nguyễn Thị Kim Chung Hoàng Trọng Đại Hồ Bôn Hà Xuân Tuyến Lê Thị Tuyền

BUÔN MA THUỘC 2011

CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG - AGRIBANK

Page 1

GVHD: PHAM THANH HÙNG

TH: NHÓM 7

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này chúng em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè. Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới: Thầy giáo Phạm Thanh Hùng là người hướng dẫn và chỉ bảo chúng em tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu để chúng em có thể hoàn thành luận văn đề tài này. Các thầy, cô giáo trường Đại học Tây Nguyên, khoa Kinh Tế, các thầy, cô trong tổ bộ môn Tài chính Ngân hàng trường Đại học Tây Nguyên đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình học tập và đã tạo điều kiện cho chúng em trong quá trình thực hiện đề tài. Các bạn sinh viên lớp Tài chính Ngân hàng K08 đã ủng hộ, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập cũng như trong suốt thời gian chúng em thực hiện đề tài. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì năng lực có hạn và thời gian hạn chế nên việc nghiên cứu đề tài còn có nhiều thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện. Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn! ĐăkLăk, năm 2011 Nhóm 7

CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG - AGRIBANK

Page 2

...24 Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank..........................................................................................3 Tính cấp thiết của đề tài.......................15 Định vị chiến lược của AGRIBANK.............................................................................4 Một số khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược.................12 Các sản phẩm dịch vụ mảng Tài chính Ngân hàng AGRIBANK......................................................................3 Mục tiêu nghiên cứu .........14 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................................................5 Ma trận SWOT............Ngoài những khó khăn chung của môi CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG .................................................................................GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 MỤC LỤC MỞ ĐẦU...................................................................................10 Chức năng của một số phòng ban chính.................................................................................................................................................................................................................................................................... là ngân hàng duy nhất với 100% vốn nhà nước và trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng đã xây dựng được những chiến lược phát triển cụ thể............................................................8 Giới thiệu về AGRIBANK.......15 Phân tích ma trận SWOT:........................................................................4 Đối tượng nghiên cứu .24 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank trong xu thế hội nhập...............4 Phân tích môi trường kinh doanh ngân hàng.................................................................19 MỘT SỐ ĐỀ SUẤT HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC AGRIBANK...........17 Các chiến lược của ngân hàng Agribank ...............7 ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................8 Bộ máy tổ chức..........................................AGRIBANK Page 3 ......................................4 Phạm vi nghiên cứu...............25 MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài − AGRIBANK là ngân hàng thương mại hàng đầu ở Việt Nam................................................................................................................................................................................................................................................... − Và từ thực tiễn hoạt động của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam mảng tài chính đã bộc lộ nhiều khó khăn thách thức trước yêu cầu cạnh tranh để hội nhập nền quốc tế và khu vực...............................................15 Phân tích môi trường kinh doanh ngân hàng..14 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.................................24 Đinh hướng phát triển của Agribank đến năm 2015 và tầm nhìn 2020............................................................................................

Phạm vi nghiên cứu − Phạm vi về nội dung: nghiên cứu hoạt động kinh doanh và công tác quản trị chiến lược của Ngân hàng AGRIANK mảng dịch vụ tài chính ngân hàng − Phạm vi về không gian : Ngân hàng AGRIBANK − Phạm vi về thời gian: Một vài năm gần đây CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Một số khái niệm cơ bản về quản trị chiến lược 1. quản lý các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh còn nhiều vấn đề tồn tại cần phải nghiên cứu giải quyết nhằm đánh giá. Chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” Mục tiêu nghiên cứu − Hệ thống hóa cá vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. đánh giá chiến lược phát triển kinh doanh hiện tại của Ngân hàng AGRBANK mảng kinh doanh dịch vụ tài chính. − Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 trường kinh tế xã hội còn có nhiều nguyên nhân là việc quản trị điều hành ngân hàng. Đối tượng nghiên cứu − Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về hoạt động quản trị chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng AGRIBANK mảng dịch vụ tài chính ngân hàng. các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản trị chiến lược. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . đã được giảng dạy. năng lực cạnh tranh của ngân hàng Agribank. Trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến hoàn thiện công tác quản trị chiến lược của Ngân hàng trong một số thời gian tới.2 Khái niệm về chiến lược Quan điểm 1: Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch đặc biệt Quan điểm 2: Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật Quan điểm 3: Chiến lược kinh doanh vừa là kế hoạch vừa là nghệ thuật.AGRIBANK Page 4 .1. − Giải pháp những kiến nghị nhằm nâng cao chiến lược quản trị kinh doanh của Agribank trong một số năm tới. − Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được và một số kinh nghiệm trong môn quản trị chiễn lược. nhằm vận dụng tốt các kiến thức về quản trị ngân hàng đã được trang bị. phân tích và đưa ra một số giải pháp đề suất cho chiến lược phát triển của Ngân hàng trong giai đoan tiếp theo. tôi sẽ tiến hành phân tích.

Các mục tiêu thứ nhì là các mục tiêu mà công ty xét thấy cần thiết nếu họ muốn đạt đến năng lực vượt trội. dự báo môi trường tương lai. phong tục tập quán.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 Quản trị chiến lược là quá trình phân tích môi trường hiện tại.4. rõ ràng. thiên tai… 1. GNP. 1. …). tổ chức triển khai. Khi ngân hàng áp dụng khoa học kỹ thuật.3 Tầm nhìn.1 Môi trường bên ngoài 1.… − Môi trường công nghệ: Đó là sự phát triển của khoa học công nghệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. mâu thuẫn không? Có thường xuyên thay đổi không?… − Môi trường văn hóa.4. sứ mệnh. trình độ dân trí. khí hậu. các văn bản pháp luật có gì chồng chéo. tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP. Trước hết phải tìm hiểu xem luật pháp có đầy đủ những văn bản pháp quy quy định hoạt động của ngân hàng chưa (ngân hàng chỉ thực hiện hoạt động pháp luật quy định. 1. 1. công nghệ sẽ góp phần tiết kiệm lao động. Nếu ổn định chính trị thì nền kinh tế có điều kiện tăng trưởng và ngược lại.1 Môi trường vĩ mô − Môi trường kinh tế: Các yếu tố cần phân tích: Lạm phát. nâng cao chất lượng sản phẩm. luật pháp: + Chính trị: Chính trị có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế của một quốc gia. + Luật pháp: Ngân hàng luôn chịu sự điều chỉnh của luật pháp. xã hội: Các yếu tố cần phân tích: Dân số (Cơ cấu dân số.4. nâng cao mức độ an toàn. Hầu hết các tổ chức theo đuổi lợi nhuận. − Môi trường chính trị.1.3 Sứ mệnh: Trình bày lý do tồn tại của tổ chức và chỉ ra nó sẽ làm gì.1. tâm lý tiêu dùng. tỷ giá.4 Mục tiêu: Chủ yếu xác định những gì mà tổ chức hy vọng đáp ứng trong phạm vi trung và dài hạn. tỷ lệ kết hôn. xác định sứ mệnh và mục tiêu. chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước.2 Phân tích môi trường vi mô Theo M. Porter có 5 đối tượng tác động vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng: CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . lãi suất. Phân tích môi trường kinh doanh ngân hàng 1. − Môi trường tự nhiên: Các điều kiện của tự nhiên như thời tiết. mục tiêu 1. mục tiêu đạt được năng lực vượt trội chiếm vị trí hàng đầu.2 Tầm nhìn: Xác định định hướng lâu dài mà doanh nghiệp muốn hướng đến trong tương lai.1. Nói đến chính trị người ta quan tâm đến tình hình ổn định chính trị. tỷ lệ tăng dân số…). thuận tiện thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng. kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược trên thực tế.AGRIBANK Page 5 . Môi trường luật pháp có minh bạch.

ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề hệ thống thông tin quản lý.2.2 Phân tích môi trường bên trong 1.4. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . + Hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng: Để có thể kinh doanh thắng lợi. nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi nên các ngân hàng quy định một tỷ lệ nợ quá hạn được coi là hợp lý (<1%) nếu tỷ lệ này cao thì ngân hàng phải đưa ra các biện pháp để hạn chế rủi ro. chính xác đẫn đến hiệu quả hoạt động cao. các nhà quản trị ngân hàng. giảm tỷ lệ nợ quá hạn. − Trình độ tổ chức + Bộ máy tổ chức: Hiệu lực của các mệnh lệnh.AGRIBANK Page 6 . Đánh giá sự phối hợp của các bộ phận chức năng trong ngân hàng nếu tốt sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nguồn vốn huy động lớn thì ngân hàng mới có khả năng kinh doanh và ngược lại. − Nguồn nhân lực + Đội ngũ quản trị viên.4. không cập nhật sẽ dễ dẫn tới quyết định sai lầm. các quyết định của cấp trên. quy mô đầu tư của ngân hàng. + Khả năng huy động vốn của ngân hàng: Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng. + Nợ quá hạn: Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng.1 Nội dung phân tích − Nguồn lực về tài chính + Quy mô vốn tự có: Quy mô vốn tự có là khả năng mở rộng tài sản của ngân hàng từ đó cho thấy phạm vi hoạt động.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 1. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. nếu các thông tin sai lệch. khi hiệu lệnh của các mệnh lệnh được triển khai một cách nhanh chóng. + Người lao động.

lĩnh vực mà khách hàng hoạt động. lãi suất. Đối với trang bị kỹ thuật. công nghệ kỹ thuật hiện đại. các biến số tỷ giá. Nếu trong thực hiện các chi nhánh hoạt động tốt. Ví dụ: Trình độ nhân viên chưa cao. mạng lưới chi nhánh rộng khắp. lạm phát. tình hình kinh doanh của khách hàng trong quá khứ và hiện tại. Bước 2: Liệt kê những điểm yếu cơ bản của tổ chức. ngân hàng cũng xem xét có phù hợp hay không để có hướng nâng cấp trang thiết bị. Ví dụ: Tiềm lực tài chính mạnh. − Trình độ công nghệ: Xem xét trình độ công nghệ của ngân hàng ra sao? Có phù hợp với sự phát triển của khoa học tiên tiến hay không? Có phù hợp với trình độ hiểu biết của người lao động hay không? Đặc biệt là có ngang bằng với đối thủ cạnh tranh hay không. Nếu mạng lưới chi nhánh hoạt động không tốt dẫn đến làm giảm năng lực hoạt động. • Thông tin thị trường: cung cầu tiền tệ.AGRIBANK Page 7 . Ma trận SWOT MA TRẬN SWOT Những điểm mạnh (S) S1 S2 Những điểm yếu (W) W1 W2 − − Những cơ hội (O) O1 O2 Các chiến lược SO Các chiến lược WO Những nguy cơ (T) T1 T2 Các chiến lược ST Các chiến lược WT Bước 1: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức.2 Xác định Điểm mạnh – Điểm yếu − Điểm mạnh của ngân hàng là những lợi thế của ngân hàng so với các ngân hàng khác thông qua sức mạnh nội tại của ngân hàng. − Điểm yếu của ngân hàng là những nhược điểm hạn chế của ngân hàng so với các ngân hàng khác.4. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . ngân hàng sẽ phải đầu tư thêm nguồn lực cho chi nhánh đó hoặc có hướng nâng cấp các chi nhánh lên.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 • Thông tin khách hàng: năng lực hoạt động của khách hàng. tăng chi phí dẫn tới bất lợi theo quy mô. • Trên thế giới các ngân hàng thường mua thông tin từ các tổ chức chuyên nghiệp nên các thông tin thường có độ chính xác. tin cậy cao.2. − Mạng lưới chi nhánh: Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng chi nhánh trong ngân hàng để từ đó có các quyết định phù hợp. truyền thống lịch sử lâu đời. quy mô vốn điều lệ nhỏ. 1.

GVHD: PHAM THANH HÙNG − được. hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam. − Qua phân tích SWOT từ đó để khai thác điểm mạnh.Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường. TH: NHÓM 7 Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn từ bên ngoài mà tổ chức có thể khai thác − Bước 4: Liệt kê các mối đe doạ trực tiếp từ bên ngoài đối với tổ chức. − Bước 8: WT (Weaks . − Bước 5: SO (Strengths . đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .4. ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Giới thiệu về AGRIBANK 1. − Bước 7: ST (Strengths . khắc phục điểm yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh.Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường.Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường.3 Tổng quan về AGRIBANK Thành lập ngày 26/3/1988. − Bước 6: WO (Weaks .AGRIBANK Page 8 . nắm bắt cơ hội vượt qua những thách thức.Agribank là ngân hàng CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG .

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.000 tỷ đồng. vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: − Tổng nguồn vốn 434. trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA Năm 2003 Chủ tịch nước CHXHCNVN đã ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh. vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7. ứng dụng công nghệ hiện đại. trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ .331 tỷ đồng. Ngày 14/11/1990.Đến nay.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam. − Vốn tự có: 22. lâm nghiệp.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam). hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. tổng số Dự CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG .4. dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông.4 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng AGRIBANK Năm 1988. thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa . Với tên gọi mới. CICA và ABA. − Nhân sự: 35.112 tỷ đồng. mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.176 tỷ đồng.. − Tổng tài sản 470. Năm 2002. là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt. hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29. ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại. tài sản. nông thôn.702tỷ VND. cung cấp những sản phẩm. − Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. nông dân. Ngày 15/11/1996. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung. được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền. Tính đến tháng 12/2009. dịch vụ ngân hàng hoàn hảo…. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90. đội ngũ cán bộ nhân viên. nông thôn. Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn.hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. 1.. đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp.125 cán bộ. Đến cuối năm 2002 NHNo là thành viên của APRACA. NHNo tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế.AGRIBANK Page 9 . Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. − Tổng dư nợ 354. Đến cuối năm 2005.

tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470. tổng nguồn vốn đạt 434. Bộ máy tổ chức CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói NHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc. VnTopup. tổng tài sản đạt 325. hoạt động đa lĩnh vực.062 tỷ đồng. danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận.112 tỷ đồng. VnMart. nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT. điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking. Đến cuối năm 2009.486 triệu USD. kết nối thanh toán với Kho bạc. Năm 2009.000 tỷ đồng. Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách. đa sở hữu. TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình. Năm 2009 Agribank chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm.331 tỷ đồng. Trong chiến lược phát triển của mình. trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242. Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành. trong đó giải ngân qua NHNo là 1. Tổng nguồn vốn 295. hiệp hội tín dụng có uy tín lớn. Nhà nước. ngành ngân hàng.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thành lập. Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập 26/3/1988 . Đến cuối năm 2007. Hiện nay NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia và vùng lãnh thổ. là thành viên của nhiều tổ chức. Chính phủ. vinh dự được Đảng. cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ. dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động. tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354. Chính phủ. Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng. ATransfer. Apaybill. tăng 22% so với năm 2008.26/3/2009).AGRIBANK Page 10 . TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242. phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại.5 tỷ USD.

AGRIBANK .GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 1.5 − − − Cơ cấu phòng ban Tín dụng cá nhân Tín dụng doanh nghiệp Dịch vụ khách hàng cá nhân Page 11 CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG .

AGRIBANK Page 12 . quy trình quản lý rủi ro. − Phân tích kinh tế theo ngành. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . nghề kinh tế kỹ thuật. cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế.5. 1.5. chịu trách nhiệm đề suất chiến lược khách hàng. − Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn. tiêu thụ. xuất khẩu: gắn tín dụng sản xuất.GVHD: PHAM THANH HÙNG − − − − − − − − − − − − − − − − − − − − − Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Kinh doanh tiền tệ Kinh doanh thẻ Thanh toán quốc tế Kế toán tổng hợp Thẩm định giá Đầu tư tài chính Kiểm toán nội bộ Phòng nghiên cứu phát triển Phòng Marketing Phòng quản lý tín dụng Phòng pháp chế Phòng quan hệ quốc tế Phòng thu hồi nợ Phòng kế hoạch tổng hợp Phòng tín dụng Phòng kế toán – ngân quỹ Phòng hành chính nhân sự Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ Phòng kinh doanh ngoại hội Phòng dịch vụ và Marketing TH: NHÓM 7 Chức năng của một số phòng ban chính 1. chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn. loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định. lưu thông và tiêu dùng. quản lý tài sản nợ.3 Phòng tín dụng − Đầu mối tham mưu đề suất với giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng. danh mục khách hàng để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.2 Phòng kế hoạch tổng hợp − Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn. Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn. loại tiền tệ. chế biến. phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất.

thanh toán quốc tế theo quy định. ước muốn đó. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . học tập.7 Phòng kinh doanh ngoại hối Các nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ (mua. − Phát hiện cơ hội và thách thức do môi trường đem lại. thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT NHNo. − Tiếp nhận và thực hiện các chương trình.AGRIBANK Page 13 .Tổ chức kiểm tra. − Gợi mở khách hàng.5.4 Phòng kế toán – ngân quỹ. đào tạo nguồn lực.8 Phòng dịch vụ và Marketing: là phòng mới được thành lập tại chi nhánh năm 2008 với những chức năng chính sau: − Phát hiện và tìm hiểu cặn kẽ nhu cầu. 1. nhân viên đi công tác. của NHNN. sơ kết. tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. ước muốn của khách hàng để thiết kế những sản phẩm dịch vụ phục vụ tốt nhất nhu cầu.5 Phòng hành chính nhân sự Xây dựng chương trình công tác hàng tháng. chuyển đổi). quỹ và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc phê duyệt. quyết toán kế hoạch thu chi tài chính quỹ tiền lương. thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán. dự án thuộc nguồn vốn trong nước. − Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính. − Xây dựng và thực hiện mô hình tín dụng thí điểm. đề bạt lương thưởng cho cán bộ công nhân viên. − Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp marketing như tuyên truyền. tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng. ngành khác: các tổ chức kinh tế. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ. tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền. bán. đồng thời theo dõi. 1. các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền. 1. NHNo&PTNT Việt Nam. bộ. xác minh. các nghiệp vụ tín dụng. tổng hợp. đánh giá. − Thường xuyên phân loại dư nợ. đề xuất tổng giám đốc cho phép nhân rộng.5. tín dụng và dịch vụ ngân hàng. tổng kết.5. phát hiện và giải thích rõ nguyên nhân của những thay đổi tăng hoặc giảm mức cầu. và giám sát việc chấp hành các quy định của NHNo về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ. quyết toán và các báo cáo theo quy định. quảng cáo…để quảng bá hình ảnh của ngân hàng. phân tích nợ quá hạn. 1. cá nhân trong và ngoài nước.6 Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ Chức năng chủ yếu là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy định nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật. bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế. thử nghiệm trong địa bàn.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 − Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền. kế toán. đề xuất cử cán bộ. hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN. 1.5. nước ngoài. − Thực hiện hạch toán kế toán. mở tài khoản khách hàng nước ngoài.5.

− Bước 4: Một số giải pháp đề suất hoàn thiện công tác quản trị chiến lược của AGRIBANK − Bước 5: Kết luận CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . rút nhiều nơi Tiền gửi Tiết kiệm: Ngắn. đánh giá chiến lược hiện tại AGRIBANK qua mô hình Swot.5.5. Trình tự nghiên cứu thực hiện theo các bước: − Bước 1: Cơ sở lý thuyết và các công cụ hỗ trợ thực hiện nhận định.10 − − − − − − − − − Huy động vốn Tài khoản tiền gửi: Tiền giửi thanh toán Gửi.AGRIBANK Page 14 . Dài hạn Giấy tờ có giá: Kỳ phiếu.9 − − − − − 1. đặc biệt qua mô hình SWOT và các công vụ hỗ trợ khác chúng tôi tiến hành khảo sát. phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của AGRIBANK và đưa ra một số giải pháp đề xuất. − Bước 3: Bình luận. Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn Tín dụng Tín dụng tiêu dùng Vay bảo lãnh Vay đầu tư Vay ưu đãi xuất nhập khẩu Cho vay cầm cố giấy tờ có giá Tín dụng theo hạn mức Dịch vụ thu ngân sách Nhà nước Dịch vụ Nhờ thu tự động Dịch vụ nhờ thu xuất nhập khẩu TH: NHÓM 7 Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở kiến thức môn học Quản trị ngân hàng.GVHD: PHAM THANH HÙNG Các sản phẩm dịch vụ mảng Tài chính Ngân hàng AGRIBANK 1. nghiên cứu chiến lược kinh doanh hiện tại của AGRIBANK − Bước 2: Khảo sát thực trạng chiến lược của AGRIBANK qua mô hình Swot. Trung.

Chất lượng và Hiệu quả. − Văn hóa của Agribank là: Trung thực.11 Lựa chọn chiến lược − Agribank luôn không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới để tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam. Kỷ cương. tương lai gần phát triển theo hướng trở thành Tập đoàn Tài chính . 1. nhân viên và cổ đông là đảm bảo sự thành công của Ngân hàng. Chiến lược phát triển thương hiệu Agribank sẽ gắn với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng. − Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.6 Sứ mệnh: “Agribank . − Kết hợp hài hòa lợi ích khách hàng. + Chiến lược phát hành thẻ 1. đáp ứng yêu cầu của khách hàng. tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư. 1. hoạt động sản xuất kinh doanh. − Trong thời gian gần đây ngân hàng Agribank đã triển khai các chiến lược: + Chiến lược huy động vốn(2010) + Chiến lược xây dựng thương hiệu 2009-2010 và 5 năm tiếp theo.7. nông thôn. pháp luật (P) + Chính trị Việt Nam luôn luôn giữ được ổn định. 1.Ngân hàng mạnh và hiện đại trong nước.Sứ mệnh 1.5.2 − CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG .5. Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước.7. đối tác và cộng đồng. chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam. − Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh. ngân hàng.AGRIBANK Page 15 . + Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo cơ hội bình đẳng cho các ngân hàng nước ngoài đầu tư ở Việt Nam.1 Giá trị cốt lõi − Định hướng khách hàng là nền tảng của mọi hoạt động. Phân tích môi trường kinh doanh ngân hàng Phân tích môi trường vĩ mô Môi trường chính trị. tạo áp lực mạnh mẽ cho các ngân hàng trong nước. có uy tín cao trên thị trường khu vực và quốc tế. Sáng tạo. đặc biệt là khu vực nông nghiệp.GVHD: PHAM THANH HÙNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Định vị chiến lược của AGRIBANK TH: NHÓM 7 1.Mang phồn thịnh đến khách hàng”.12 Tầm nhìn . liên tục được cải tiến.7 Tầm nhìn: Agribank phấn đấu tiếp tục là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo.

− Môi trường xã hội – dân số (S) + Nguồn nhân lực trẻ.. định hướng kinh doanh đạt kết quả cao. − Môi trường kinh tế (E) + Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao liên tục trong nhiều năm từ 5% -:. dồi dào + Chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao ảnh hưởng tốt sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng. đa dạng sản phẩm + Quảng cáo. tín dụng tiêu dùng cá nhân.8 Hội nhập nền kinh tế quốc tế là cơ hội và thức đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.AGRIBANK Page 16 . ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. tiếp thị.8%/năm. dự kiến tăng trưởng kinh tế năm 2009 của Việt Nam từ 5% -:6%. mobile banking. + Nền kinh tế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế.chất lượng. chất lượng dịch vụ + Liên doanh – Liên kết cung cấp các sản phẩm ngân hàng tiện ích − Cạnh tranh của khách hàng CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . thanh toán điện tử chương trình kế toán ngân hàng. lãi suất. xu hướng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng cao như: dịch vụ internet banking. 1. tín dụng bất động sản. − Môi trường công nghệ (T) + Việc ứng dụng công nghệ ngân hàng mới. tăng cường quản lý các doanh nghiệp.. + Tuy nhiên cuối năm 2008 đầu năm 2009 phát triển chậm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu.. đáp ứng tốc độ phát triển của ngành. quản lý dữ liệu trên máy tính − Môi trường kinh tế quốc tế (W) 1. ví dụ: tín dụng hộ gia đình.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 + Ngân hàng Nhà nước kiển soát các hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng taoj cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại cổ phần. chi phí.8. nâng cao. hoạt động ngân hàng có nhiều cơ chế khuyến khích về vốn..1 Phân tích môi trường vi mô − Cạnh tranh của đối thủ trong ngành + Năng lực cạnh tranh cao + Cạnh tranh: lãi suất. công nghệ. + Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng trong khâu thanh toán và các nghiệp vụ cơ bản. + Chất lượng dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng chuyên nghiệp. dịch vụ khách hàng − Cạn tranh nhà cung cấp + Nhà cung cấp đồng thời là khách hàng + Cạnh tranh chi phí. thanh toán điện tử. thị trường.

tạo cơ hội phát triển các sản phẩm mang tính công nghệ có triển vọng cao.GVHD: PHAM THANH HÙNG + nhau + đa dạng − ngoài TH: NHÓM 7 Khách hàng có nhiều lựa chọn sản phẩm với cácmức lãi suất khác Sản phẩm tiền gửi và tín dụng trên thị trường ngân hàng phong phú. đầu tư Các kênh đầu tư trên thị trường tài chính. đây là những lợi thế mà Agribank có được: Thị phần ổn định. vàng. − Cơ hội (O): + Tốc độ phát triển nền kinh tế khả quan trong tương lai + Cơ hội mở rộng thị trường từ việc Việt Nam tham gia WTO việc tiếp cận công nghệ. trình độ chuyên nghiệp từ các ngân hàng trong nước và nước ngoài tham gia vào thị trường trong nước.AGRIBANK Page 17 . nghèo nàn về sản phẩm. + Năng lực tài chính còn yếu so với chuẩn mực tài chính quốc tế. Phân tích ma trận SWOT: Điểm mạnh (S): + Mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp. hoạt động không hoàn toàn vì mục đích thương mại. Cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh tiềm năng + Các ngân hàng nhà nước.. với công nghệ hiện đại. + Xây dựng thương hiệu tạo dựng niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài nước. khách hàng dồi dào. năng lựctài chính lớn mạnh. ngân hàng liên doanh. kinh nghiệm quản lý từ các ngân hàng nước ngoài rất cao. + Nhu cầu về chất lượng và việc sử dụng các tiện ích ngân hàng lớn.. các ngân hàng nước + + Các công ty tài chính. − CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . − Điểm yếu (W): + Chịu sự chi phối từ Chính phủ. + Sản phẩm chưa đa dạng. bất động sản − Cạnh tranh của các sản phẩm thay thế Các kênh đầu tư khác trên thị trường như chứng khóan. chất lượng dịch vụ chưa cao. bất động sản. + Công tác quản trị rủi ro ngân hàng còn thấp. + Cơ chế quản lý chưa phù hợp. chưa có khả năng dự bảo rủi ro. Phát triển thị trường bán lẻ. − Thách thức (T): + Sự tham gia của các đối thủ cạnh tranh trong tương lai. chứng khoán.

Nhu cầu về chất lượng và việc sử dụng các tiện ích ngân hàng lớn. đặc biệt là sự lớn mạnh của các ngân hàng thương mại cổ phần. + Rủi ro thị trường tài chính như: lãi suất. giá rẻ‟ để phát triển công nghệ. trình độ quản lý chuyên nghiệp.. Bảng phân tích SWOT Điểm mạnh (S) Tận dụng mạng lưới rộng khắp để phát triển sản phẩm dịch vụ. Năng lực tài chính yếu so với chuẩn mực tài chính quốc tế. Trình độ công nghệ ngân hàng chưa cao. Đẩy mạnh hợp tác phát triển các mảng thanh toán quốc tế đa biên. liên doanh. Điểm yếu (W) Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 + Áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và quỹ đầu tư trong và ngoài nước càng gia tăng. củng cố phát huy thị phần… Cơ hội (O) Tốc độ phát triển nền kinh tế khả quan Cơ hội mở rộng thị trường khi tham gia thị trường tài chính quốc tế. chưa đáp ứng các nhu cầu thực tế của người tiêu dùng. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . sản phẩm thẻ... khủng hoảng tài chính quốc tế. nghèo nàn về sản phẩm. phát triển chưa bền vững. sản phẩm công nghệ cao. Áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng. Thách thức (T) Cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong tương lai với công nghệ hiện đại. Công tác kiểm soát quản trị rủi ro thấp. Đáp ứng các yêu cầu tốt nhất dành cho khách hàng Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn. tỷ giá. Rủi ro biến động lãi suất. Nguồn nhân lực dẽ bị lôi kéo bởi các đối thủ cạnh tranh. năng lực tài chính. cơ hội phát triển sán phẩm mang tính công nghệ cao là có triển vọng. nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.. quỹ đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn mạnh và mạng lưới. năng lực tài chính lớn mạnh. chưa có khả năng dự đoán và dự báo rủi ro.AGRIBANK Page 18 . + Nguồn nhân lực dễ dàng bị lôi kéo bởi các đối thủ cạnh tranh khác. tỷ giá. Sự hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức quốc tế để tiếp cận và sử dụng nguồn vốn. và cán cân vốn tự do hóa. + Nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập và phát triển. quy mô.

AGRIBANK Page 19 .3 Chiến lược xây dựng hình ảnh Agribank: CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . về đẩy mạnh hoạt động maketing.2 Chiến lược huy động vốn của Agribank − Bất cứ ngân hàng nào nghiệp vụ huy động vốn cũng đóng vai trò quan trọng hàng đầu vì nó tạo ra nguồn vốn kinh doanh . cạnh tranh + Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng TMCP trong nước và ngân hàng nước ngoài gia nhập tạo áp lực cạnh tranh. Trong những năm tới. tín dụng. + Cơ động các mức lãi suất cụ thể cho từng loại sản phẩm và dịch vụ huy động vốn. thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt. đứng trước nhu cầu vốn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. − Đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với thách thức. − Ý thức được điều đó trong thời gian qua. về nâng cao hiệu qủa chiến lược cạnh tranh.. nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng…. + Sản phẩm đa dạng-giá rẽ. + Tăng cường tiếp thị.8. Ngân hàng Agribank đã thực hiện nhiều giải pháp để giữ ổn định và phát triển nguồn vốn như: + Kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp với diễn biến của thị trường. nhằm mở rộng màng lưới.GVHD: PHAM THANH HÙNG Các chiến lược của ngân hàng Agribank TH: NHÓM 7 1. + Kinh tế bất ổn. nhất là phát triển chi nhánh tại các nơi có tiềm năng huy động vốn là hết sức cần thiết.. Bên cạnh đó. 1. thanh toán quốc tế… + Khai thác nhiều kênh huy động vốn.đảm bảo các hoạt động của ngân hàng được diễn ra đồng bộ và hiệu quả. + Đổi mới phong cách giao dịch. cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi. vốn đầu tư cho các thành phần kinh tế vẫn chủ yếu là từ kênh tín dụng ngân hàng. tăng cường đầu tư hiện đại hóa đồng bộ công nghệ. + Chay đua lãi suất của các NH.vốn trong nền kinh tế khan hiếm…. Vì vậy. + Đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểm giao dịch mẫu có thiết kế quy chuẩn mang thương hiệu mới. đòi hỏi các NHTM cần thực hiện một hệ thống giải pháp đồng bộ về tiếp tục đa dạng hóa các hình thức huy động mới. − Thuận lợi: + Mang lưới chi nhanh rộng lớn trên toàn quốc. + Tuổi đời và Uy tín đã khẳng định trong thời gian hoạt động. hiệu quả huy động vốn tiền gửi từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng tiện ích trong dân cư cũng hết sức cần thiết và quan trọng đối với các NHTM. về đổi mới cong tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.8. + 100% vốn nhà nước-được sự hỗ trợ của CP.

quảng bá thương hiệu với nhiều hình thức như từ việc định vị đến đồng bộ hóa logo. Agribank bắt đầu quan tâm đến việc định vị. được phép thiết lập trang tin điện tử. sau khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam” viền bao xung quanh. với câu định vị thương hiệu “Mang phồn thịnh đến khách hàng” được sử dụng cho tới hôm nay. Biểu tượng logo trên tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợp với phần tên mới của ngân hàng và các chữ cái tiếng Anh viết tắt là VBARD (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development). − Tháng 4/2003. − Năm 1996. màu sắc. hiện đại. website Agribank chính thức ra mắt vào cuối tháng 5/2003. có 09 hạt lúa vàng kết nối thành hình chữ S. Có thể nói.AGRIBANK Page 20 . văn hóa . kinh tế. trắng. quá trình xây dựng.xã hội của đất nước có nhiều ý nghĩa. hình đất nước Việt Nam. hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thương mại tự chủ. thì hình ảnh. quảng bá thương hiệu trong bối cảnh kinh tế phát triển với tốc độ cao. chu đáo. thương hiệu được đặt ra và càng trở nên quan trọng. yêu cầu về quảng bá hình ảnh. Trong môi trường công nghệ thông tin ngày càng phát triển. bên trong có chữ viết tắt tiếng Anh: VBA. thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng. các khái niệm về thương hiệu chưa được định hình rõ − Từ 1990 đến 1996. đặc biệt trong những năm gần đây.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 Đặc biệt chú trọng vấn đề xây dựng. phát triển thương hiệu từ năm 1990 đến nay. slogan. vàng. xanh lá cây. Tháng 01/1991. hoạt động theo mô hình tổng công ty. với việc đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Agribank vừa hoàn tất quá trình đấu thầu quốc tế chọn ra một đơn vị chuyên nghiệp giúp xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Agribank giai đoạn 2009. biển quảng cáo tấm lớn Đồng thời. biển hiệu. Agribank thực hiện công tác tiếp thị. cộng đồng. thực hiện công tác thông tin tuyên truyền thông qua tờ Thông tin Agribank.2010 và 05 năm tiếp theo. vị thế và uy tín của Agribank dần được khẳng định trong nước và được biết đến trong khu vực và thế giới. website Agribank (tiếng Việt và tiếng Anh). ngày càng đòi hỏi tính chuyên nghiệp. cạnh tranh gay gắt hơn. tác động sâu rộng. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hình vuông 04 màu: màu nâu đất. hoạt động quảng bá thương hiệu đã được Agribank chú ý coi trọng hơn và bắt đầu được triển khai có hệ thống. hình ảnh và thương hiệu của Agribank được gắn với các sự kiện chính trị. Thông qua các hình thức nêu trên cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. hình thành thương hiệu cho mình. thái độ phục vụ tận tình. − Nếu ở giai đoạn đầu mới được thành lập (1988-1990) với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.

đa sở hữu hàng đầu tại Việt Nam.9 Dựa vào các điểm mạnh và cơ hội của AGRIBANK như: CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . − Agribank cho ra đời các sản phẩm thẻ phù hợp với nhu cầu và mong muốn của từng phân khúc khách hàng.1 Mục tiêu − Sự thuận tiện trong giao dịch thanh toán là yếu tố quan trọng hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ nên việc phát triển thị trường thẻ để đáp ứng nhu cầu này là tất yếu khách quan. còn thiếu tính chuyên nghiệp.8. phù hợp với mục tiêu. bảo hộ thương hiệu. khách hàng. đa lĩnh vực. Slogan. Agribank sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường.4. xây dựng và phát triển văn hóa Agribank một cách chuẩn mực và chuyên nghiệp.4 Chiến lược phát hành thẻ 1. Logo và Slogan được thiết kế và sử dụng từ những năm 90 với thông điệp của ngân hàng hoạt động phục vụ cho một thị trường trọng tâm đó là nông nghiệp.2 Lợi thế 1. xây dựng chiến lược hoạt động truyền thông cho thương hiệu Agribank và các sản phẩm dịch vụ của Agribank.8. định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. − Theo đó.2010 và 05 năm tiếp theo. tiến hành định vị thương hiệu bao gồm: xác định lại hình ảnh.8. Agribank đã hoàn tất quá trình đấu thầu quốc tế chọn ra một đơn vị chuyên nghiệp giúp xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Agribank giai đoạn 2009. đánh giá thương hiệu cũng như hiệu quả các hoạt động truyền thông hiện nay. − Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu. − Đây là một phần vốn đáp ứng cho ngân hàng cho ngân hàng 1. Đặc biệt là khi Việt Nam đang trong trình hội nhập vào khu vực thế giới.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 Tồn tại thiếu sót: hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của Agribank hiện tại chưa đồng bộ. vun đắp giá trị cốt lõi… − Chiến lược phát triển thương hiệu Agribank sẽ gắn với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của ngân hàng. chuẩn hóa hệ thống logo.4. − Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trị thương hiệu của Agribank. Thông điệp truyền thông. đối tác và cộng đồng. 1. chưa chuyển tải hết thông điệp của một ngân hàng thương mại hàng đầu. nông thôn. tổ chức quản trị thương hiệu. Việc đa dạng hóa sản phẩm không ngừng của Agribank không chỉ cho thấy chiến lược phát triển của ngân hàng mà còn thể hiện những nỗ lực nhằm hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông.AGRIBANK Page 21 . Các bước tiến hành tiếp theo : − Vừa qua. giá trị thương hiệu Agribank theo định hướng trở thành Tập đoàn tài chính đa ngành. mang tính thụ động. thể hiện bản sắc riêng có của Agribank. đặc biệt chú trọng tới các sản phẩm có tính xã hội hóa cao. góp phần kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước.

9. mạng lưới rộng khắp và luôn tích cực chủ động nâng cao chất lượng phục vụ.15 triệu thẻ.300 chi Bểu đồ tổng hợp số lượng thẻ phát hành qua các năm (Nguồn: Trung tâm Thẻ Agribank) − Sau 7 năm liên tục phát triển mạng lưới với mục đích giúp chủ thẻ giao dịch thuận tiện nhất.GVHD: PHAM THANH HÙNG − nhánh − 1. − Tính đến tháng 12/2010. tăng 51% so với cùng kỳ năm 2009. Thành tựu đạt được của chiến lược phát hành thẻ. uy tín với khách hàng. Agribank còn tập trung đẩy mạnh tăng trưởng doanh số thanh toán tại EDC/POS (năm 2010 tăng 62% so với cùng kỳ năm trước). − Mạng lưới 4. 100% máy ATM được trang bị chức năng phòng chống sao chép trái phép thông tin chủ thẻ và mã hóa thông tin bàn phím Triple DES. Smartlink. VNBC… Bên cạnh việc mở rộng phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . − Tổng số lượng thẻ phát hành của Agribank trong năm 2010 vẫn đạt 2. giờ đây Agribank đã bước đầu thành công trong việc xây dựng lòng tin.2 Phòng giao dịch cùng đội ngũ nhân viên tận tâm. phục vụ không chỉ cho gần 7 triệu chủ thẻ của Agribank mà còn phục vụ cho hàng triệu khách hàng của các ngân hàng thành viên trong liên minh Banknetvn.AGRIBANK Page 22 .700 ATM hiện đại.000 EDC/POS đã góp phần không nhỏ nhằm tạo sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian giao dịch cho khách hàng. TH: NHÓM 7 Tận dụng lợi thế về mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với hơn 2.1. trong vai trò của một định chế tài chính lớn nhất Việt Nam với bề dày truyền thống. Agribank là ngân hàng có mạng lưới ATM lớn nhất tại Việt Nam với 1.

chương trình khách hàng trung thành. thuận tiện và dễ dàng sử dụng cho khách hàng.1. Agribank còn liên tục kết nối thanh toán với nhiều tổ chức chuyển mạch thẻ. bên cạnh việc tiếp tục đầu tư trang bị thêm hàng trăm ATM.AGRIBANK Page 23 . như: JCB. triển khai thành công dự án này sẽ giúp Ngân hàng quản lý và chăm sóc khách hàng tốt hơn thông qua việc tích hợp các ứng dụng cho thẻ như chương trình tính điểm thưởng. Đồng thời. Từ đó. Agribank được Tổ chức thẻ Quốc tế MasterCard vinh danh tại lễ trao giải "MasterCard Hall of Fame 2010". thẻ ghi nợ. thẻ liên kết sinh viên phát hành trên cơ sở liên kết giữa Agribank và hơn 50 trường đại học.3 Hướng phát triển thẻ cho các năm sau − Trước những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế đất nước và xu hướng phát triển của xã hội.9. với việc lấy đảm bảo an toàn tài sản của Nhà nước.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 − Ngoài ra. Agribank hi vọng sẽ tiếp tục có bước đột phá mạnh mẽ hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Với những nỗ lực trong ứng dụng công nghệ. Tháng 12/2010. cao đẳng trong cả nước. đa dạng hóa các tiện ích gia tăng dựa trên việc áp dụng công nghệ hiện đại mới có thể giữ vững được vị thế hàng đầu và mở rộng thị phần trên thị trường. − Trong thời gian tới. đưa ra thị trường các sản phẩm. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . Sự kiện được Tổ chức thẻ quốc tế và các NHTM khác đánh giá cao. − Đặc biệt với sản phẩm mới "Vươn tới thành công". ngân hàng sẽ ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ. tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển các dịch vụ gia tăng trên thẻ theo hướng an toàn. đặc biệt là mạng lưới EDC/POS. để khẳng định hình ảnh một dịch vụ thẻ chất lượng cao với mạng lưới giao dịch thuận tiện.v. ngân hàng sẽ đẩy mạnh nghiên cứu. ghi nhận những đóng góp ấn tượng trong việc phát triển và quảng bá sản phẩm. Ngân hàng và khách hàng là định hướng phát triển trong những năm tới. yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Agribank nhận thức rõ ràng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Smartlink… − Agribank đã phát hành 12 sản phẩm thẻ nội địa và quốc tế bao gồm: − Thẻ ghi nợ nội địa Success. Agribank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu MasterCard dành cho công ty. 1. trong những năm tới.v… − Tiếp theo. Agribank đang phấn đấu sớm hoàn thành dự án phát hành và thanh toán thẻ chip theo chuẩn EMV. dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. tín dụng quốc tế Visa/MasterCard. Đồng thời. thẻ "Lập nghiệp" liên kết với ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam. China Union Pay. tận dụng mạng lưới và thương hiệu uy tín.

phát triển và bồ dững nguồn nhân lực để có chất lượng cạnh tranh cao và thích ửng với quá trình hội nhập quốc tế. đảm bảo tính đồng bộ về lĩnh vực công nghệ. sản phẩm công nghệ cao ơt các thành phố lớn. mở Văn phòng đại diện. thương hiệu và sự ủng hộ của Chính phủ… − Để khắc phục rủi ro tín dụng mà Agribank phải gánh chịu trong những năm qua chính đối tượng đầu tư của Agribanhk mang lại thì Agribanhk phải tận dụng tốt những lợi thế của Chính Phủ để khắc phục những điểm yếu này bằng cách hoán chuyển rủi ro cho một đối tượng khác đó chính là Công ty Bảo hiểm.9. − Hoàn thiện cơ sở hạ tầng. tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên thị trường quốc tế.9.3 Giữ vững và cũng cố vị thế chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho công nghiệp hóa. Đào tạo đội ngũ lao động với tinh thần làm việc hết mình. hướng agribank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Tinh giảm bớt những Chi nhánh và phòng giao dịch để tạo dễ dàng cho đầu tư phát triển công nghệ cũng như tạo bộ mặt cho Ngân hàng. hiểu bag nhận biết tầm quan trọng của khách hàng đối với sự tồn vong và phát triển của ngân hàng. sản phẩm thẻ. Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank 1. chuyển tiền dựa trên thương hiệu hơn 20 năm trên thị trường. thành phố đang phát triển. 1. mục tiêu của Agribank là tiếp tục giữ vững vị trí của ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam.chính sách của Đảng và Nhà nước.9. − Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và Tổ chức quốc tế để tiếp cận phát triển công nghệ thông tin. mở rộng hoạt động kinh doanh an toàn. − Đa dạng hóa các dòng sản phẩm tiền gửi và huy động vốn.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 MỘT SỐ ĐỀ SUẤT HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC AGRIBANK Đinh hướng phát triển của Agribank đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 1. − Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ hoàn thiện chất lượng dịch vụ dựa trên lợi thế về mạng lưới. hiện đại hóa phát triển nông nghiệp và nông thôn phù hợp với mục tiêu.5 Khắc phục điểm yếu − Nâng cao chất lượng nhân sự trên cơ sở xây dựng và đào tạo đội ngũ nhân sự với tư tưởng mới. hiệu quả. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . nâng cao chất lượng nhân sự. phát triển bềng vững.AGRIBANK Page 24 . cống hiến vì sự nghiệp của Agribank.4 Phát huy thế mạnh: − Tận dụng mạng lưới rộng khắp để phát triển sản phẩm dịch vụ. chi nhánh tại Trung Quốc để phát triển mảng thanh toán đa biên. áp dụng công nghệ thông tin hiện đại.9.2 Với phương châm hoạt động là “Vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng”. củng cố và phát huy thị phần… 1. cung cấp dịch vụ tiện ích đến cho mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư. − Đẩy mạnh quan hệ hợp tác.

8 Tăng cường sức mạnh tài chính 1.9 Nâng cao công tác quản trị tài sản nợ . 1.9.2 Tăng vốn cấp 2.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 − Nâng cao chất lượng công tác báo cáo để làm cơ sở cho việc dự báo và định hướng phát triển của Agribanhk.8.1 Tăng vốn cấp 1. − Xây dựng và ứng dụng mô hình quản trị tài sản nợ_có trong hoạt động kinh doanh. − Tổ chức đánh giá lại tài sản cố định. quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ. 1. 1.có.7 Vượt qua thử thách − Tăng cường sức mạnh tài chính.AGRIBANK Page 25 . − Tiếp tục hoàn thiện chế độ tiền lương. − Tăng vốn điều lệ từ việc xin cấp bổ sung từ ngân sách Nhà nước. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank trong xu thế hội nhập.tìa sản có. con người chất lượng và dịch vụ. 1. nợ đã hạch toán ngoại bảng. 1.6 Tận dụng cơ hội − Nhanh chóng phát triển những dòng sản phẩm mang tính công nghệ cao. − Hoàn thiện và nâng cao vai trò của quản trị trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.8. quỹ dự phòng tài chính. − Tiếp tục phát hành trái phiếu với lãi suất cạnh tranh để tăng vốn cấp 2.9.quản trị rủi ro thanh khoản trong quản trị tài sản nợ .9. công tác tuyển dụng đảm bảo tạo ra đội ngũ nhân viên trình độ cao.10 Hoàn thiện công tác tín dụng. − Tạo nên sự khác biệt trong chính hoạt động kinh doanh của mình dựa trên các sản phẩm.9. − Các quỹ được tính tăng như: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. − Hoàn thiện và đẩy mạnh công tác báo cáo thống kê một cách chính xác.9.9. thu hồi nợ tồn đọng. − Mở rộng mạng lưới chi nhánh ra ngoài lãnh thổ nhằm nâng cao sức mạnh thanh toán và tạo lập thương hiệu. − Tranh thủ sự hợp tác của các NHNNg để tiếp cận phương pháp quản lý chuyên nghiệp. − Xây dựng. chế độ đãi ngộ. hoàn thiện cơ sở hạ tầng nâng cấp thiết bị công nghệ đảm bảo sự an toàn chính xác trong mọi giao dịch.9. 1. công nghệ mới. đẩy mạnh phát triển xu hướng kinh doanh của Ngân hàng theo hướng Ngân hàng bán lẻ hiện đại. rà soát danh mục khách hàng để cấp và quản lý tín dụng một cách tốt nhất. − Phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ giữa quản trị rủi ro tín dụng .

1. − Hoàn thiện công nghệ. tinh thần trách nhiệm.9. luôn coi khách hàng là thượng đế. − Hoàn thiện tốt nhất cơ sở hạ tầng. cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. − Tiếp tục phát triển thị trường tín dụng nông thôn. điểm giao dịch tự động tại các trung tâm thương mại. − Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật. quản trị hệ thống. − Cơ chế tiền lương. 1. − Minh bạch hơn nữa vấn đề tuyển dụng. − Xây dựng những kios. − Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hệ thống IPCAS từ thành thị đến nông thôn.AGRIBANK Page 26 . − Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ.12 Hoàn thiện và phát triển đồng bộ công nghệ thông tin cho toàn hệ thống Agribank. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG .9. − Đa dạng hoá các dòng sản phẩm mới trên nền tảng của sản phẩm truyền thống để thích ứng được với nhiều đối tượng khách hàng. − Áp dụng công tác chấm điểm và xếp loại khách hàng vào việc cấp tín dụng.9. 1. − Chú trọng kênh phân phối nước ngoài để hỗ trợ trong những hoạt động thanh toán trong hoạt kinh doanh. phát huy sức mạnh nguồn nhân lực.13 Nâng cao chất lượng dịch vụ. − Nâng cao vai trò quản lý tài sản cố định tại hội sở chính của Agribank. luôn tận tình chu đáo. chất lượng chuyên môn của nhân viên. − Thành lập phòng nghiên cứu thị trường. có tầm nhìn chiến lược trong phát triển kinh doanh. − Hoàn thiện và nâng cao vai trò quản trị mạng. − Nâng cao chất lượng bộ phận Maketting.14 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối. − Hoàn thiện biểu phí giao dịch để đảm bảo tính cạnh tranh.15 Tiếp tục củng cố. 1. phòng phát triển sản phẩm để đưa ra những dòng sản phẩm mới. − Nâng cao chất lượng thẩm định của Phòng tái thẩm định. các thành phố lớn. 1.11 Đa dạng hoá các sản phẩm truyền thống và phát triển sản phẩm mới. chế độ đãi ngộ nhân viên phải được nâng lên cao hơn. công nghệ thông tin.Nghiên cứu các mô hình phân tích và đánh giá rủi ro vào hoạt động tín dụng.9. − Sắp xếp tổ chức lại chất lượng trung tâm đào tạo.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 − Xây dựng đội ngũ cán bộ có khả năng phân tích. − Phát triển những sản phẩm mới dựa trên những lợi thế có sẵn của Agribank. thưởng. − Đảm bảo đội ngũ tư vấn cho khách hàng.9.

đột phá về công nghệ. liên kết các ngân hàng.9. − Xây dựng các văn bản quy định đối với từng lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng. tính mới lạ của sản phẩm. nhưng đây là lĩnh vực có nhiều rủi ro. 1.16 Giải pháp về công tác kiểm toán nội bộ. CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG . Khẩu hiệu. − Chuyển bộ phận kiểm toán nội bộ của chi nhánh về một cơ quan đầu não khác như chuyển về Văn phòng đại diện của từng khu vực.17 Những giải pháp khác. − Tạo sự liên kết giữa Ngân hàng – Bảo hiểm – Khách hàng: Với đặc điểm Agribank là cho vay hộ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. tăng thu nhập Ngân hàng nhờ bán các sản phẩm bảo hiểm. − Có những chế độ đãi ngộ khác nhau cho những người làm công tác kiểm toán nội bộ tại chi nhánh nhẵm chiêu dụ những cá nhân đủ tiêu chuẩn làm việc gắn bó lâu dài với Agribank.AGRIBANK Page 27 . tăng lượng tiền gửi của công ty Bảo hiểm tại Ngân hàng.9. − Tạo sự liên kết Ngân hàng và Công ty Bảo hiểm để Tạo sức mạnh cạnh tranh thông qua việc quảng bá thương hiệu. Văn hóa doanh nghiệp. sự liên minh. − Tạo ra sự khác biệt: Khi sự cạnh tranh của Ngân hàng được đẩy lên cao. hay tự tạo cho mình sự khác biệt làm điểm nhấn trong cạnh tranh như: Thương hiệu. các Ngân hàng Thương mại sử dụng mọi biện pháp khác nhau để gia tăng sức mạnh cạnh tranh của mình. Tạo ra những lợi thế vốn có để tạo sự khác biệt. hạn chế những tổn thất có thể xảy ra đối với Ngân hàng cũng như khách hàng.GVHD: PHAM THANH HÙNG TH: NHÓM 7 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful