BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ

Bài tập1:
Một hộp đựng 7 quả cầu trăng và 3 quả cầu đỏ. Ta lấy ra 4
quả cầu:
a/ Hỏi có bao nhiêu cách?
b/Trong đó có bao nhiêu cách lấy được 2 quả cầu đỏ?
c/ Có bao nhiêu cách lấy nhiều nhất 2 quả cầu màu đỏ?
d/Ít nhất là 2 quả cầu màu đỏ?
Bài tập2:
Xếp ngẫu nhiên 8 người lên 10 toa tàu. Tìm xác suất để:
a/8 người lên cùng một toa số 1?
b/8 người lên cùng một toa?
c/8 người lên 8 toa tàu?
d/8 người lên 8 toa khác nhau?
Bài tập3
Một lớp có 30 hs. Trong kỳ thi môn toán có 6 hs đạt loại
giỏi, 10 hs đạt điểm khá, 9 hs đạt điểm tb và 5 hs không đạt yêu
cầu. Gọi tên ngẫu nhiên 3 hs của lớp. Tìm xác suất sau:
a/ Gọi được 3 hs không đạt yêu cầu?
b/ Gọi được 3 hs đạt điểm khá?
c/ Gọi được 2 hs đạt điểm tb và 1 hs đạt điểm giỏi?
Bài tập4:
Một lớp có 50 sv. Trong đó có 20 người giỏi toán, 30 người
giỏi sinh ngữ, 10 người giỏi cả toán và sinh ngữ. Chọn ngẫu
nhiên một người trong lớp. Tìm xác suất để chọn một người giỏi
ít nhất một trong hai môn toán và sinh ngữ?
Bài tập5:
Một hộp có 7 chính phẩm, 3 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên hai
sản phẩm từ hộp để kiểm tra. Tính xác suất để:
a/ Lấy được 2 phế phẩm
B/ Lấy được 1 phế phẩm
c/ Lấy được phế phẩm
1

Lấy ngẫu nhiên có hoàn lại lần lượt từng sp ra 2 sp để kiểm tra.2142 b/ ~0. Tính xác suất: a/ Lấy được 3 bi đỏ b/ Lấy được số bi đỏ nhiều hơn 2 . Hộp 1 có 6 bi đỏ và 5 bi vàng. 3 phế phẩm. b/ Tốp ca có ít nhất 2 nữ ĐS: a/ = 0. Tính xác suất: a/ Lấy được 2 phế phẩm b/ Lấy được 1 phế phẩm c/ Lấy được phế phẩm d/ Giải câu b/ trong trường hợp lấy ngẫu nhiên lần lượt từng sp không hoàn lại ra 2 sp để kiểm tra ĐS: a/ =0. Chọn ngẫu nhiên 6 hs của nhóm để lập một tốp ca. 6 bi vàng. Tính xác suất: a/ Lấy được 2 bi đỏ b/ Lấy được 2 bi cùng màu c/ Lấy được 2 bi khác màu 2/ Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 2 bi.ĐS: a/ ~0.6964 c/ ~0. Lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp.51 d/=~ 0.8788 Bài tập 8: Một hộp có 7 chính phẩm.4667 Bài tập 9: Có 2 hộp bi.09 b/ =0. Tính xác suất : a/ Lấy đươc 3 bi đỏ b/ Lấy được số bi đỏ nhiều hơn số bi vàng c/ Lấy được bi đỏ ĐS: a/ ~0.9643 Bài tập 7: Một nhóm hs có 12 hs trong đó có 5 nữ.5333 Bài tập6: Một hộp có 10 bi đỏ.3788 b/= 0.42 c/= 0.0667 b/~0.4667 c/0. Hộp 2 có 7 bi đỏ và 6 bi vàng 1/ Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 1 bi. Tính xác suất: a/ Tốp ca có số nam nữ như nhau.

1 lớp phó học tập. Hà không đồng thời có mặt Bài tập 14: Có 5 bi ( coi là 5 đối tượng khác nhau). 2 trái loại C. 1 trung vệ.Bài tập 10: Một thùng trái cây có 5 trái loại A. Tính xác suất: a/ Lập 1 tốp ca 5 người. Chọn ngẫu nhiên 3 người của lớp để lập một ban cán sự gồm một lớp trưởng. Lấy ngẫu nhiên 3 trái từ thùng. c/ Lập 1 tốp ca 5 người trong đó Hải.4632 b/ ≈ 0. Chọn ngẫu nhiên mỗi đội 1 người trong 3 đội bóng rổ. Tính xác suất: a/ Có hộp có 5 bi b/ Mỗi hộp có không quá 1 bi c/ Có hộp có 3 bi 3 . 1 tiền đạo. b/ Tổ được chia ngẫu nhiên lần lượt thành 3 tốp có số người bằng nhau và có cùng số nữ. Tính xác suất: a/ 3 người cùng chơi 1 vị trí b/ Chọn được 1 đội bóng rổ đầy đủ Bài tập 12: Một lớp học có 20 hs trong đó có 8 nữ. Tính xác suất: a/ 3 trái cùng loại b/ 3 trái không cùng loại ĐS.0848 b/ ≈ 0.3439 Bài tập 13: Một tổ có 15 hs trong đó có 6 nữ. 4 trái loại B. bỏ ngẫu nhiên từng bi vào 6 hộp.9152 Bài tập 11: Một đội bóng rổ 3 người gồm: 1 hậu vệ. có ít nhất 2 nam và ít nhất 1 nữ. 1 lớp phó văn thể. Tính xác suất ban cán sự được chọn: a/ Có 1 nữ b/ Có ít nhất 2 nữ 25 ĐS: a/ 72 ≈ 0. 9 nam và 2 hs tên Hải và Hà. a/ ≈ 0.

Các lô hàng lần lượt được lấy ra kiểm tra cho tới khi phát hiện 2 lô không đạt chất lượng này. Tìm xác suất để lọ kém phẩm chất là của hộp thứ nhất 4 . Lấy ngẫu nhiên 1bi từ bình 1 bỏ sang bình 2. rồi sau đó lấy ngẫu nhiên 3 bi từ bình 2 bỏ ra ngoài. Tìm xác suất: a/ Lấy được 2 lọ thuốc tốt? b/ Lấy được 1 lọ tốt và 1 lọ kém phẩm chất? c/ Nếu lấy được 1 lọ tốt và 1 lọ kém phẩm chất. Tính xác suất để a/ Cả 3 khách hàng cùng đến 1 quầy b/ Mỗi người đến một quầy khác nhau c/ Hai trong 3 người cùng đến một quầy d/ Chỉ một khách đến quầy số 1 25 ĐS: a/ ≈ 0. b/ Nếu sp đó là tốt. Bình 1 có 3 bi trắng. 1 đỏ Bài tập19: Hộp thứ nhất đựng 8 lọ thuốc (trong đó có 3 lọ kém phẩm chất). a/ Lấy ngẫu nhiên 1 hộp và từ hộp đó lấy ra 1 sp. Hộp thứ hai có 5 lọ thuốc (trong đó có 2 lọ kém phẩm chất).0278 b/ ≈ 0. Bài tập 17: Có 6 lô hàng. hộp 1 có 1 sp xấu và 2 sp tốt. tính xác suất để nó là của hộp thứ 2.5556 c/ ≈ 0.ĐS: a/ = 1 6 4 b/= A 6 5 6 5 c/ ≈ 0. Hộp 3 có 3 sp xấu và 4 sp tốt. Tính xác suất để 3 bi này là 2 trắng. Bài tập 18.Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một lọ. 4 bi đỏ. Bình 2 có 3 bi trắng. Cho 2 bình. trong đó 2 lô không đạt chất lượng. 2 bi đỏ. Hộp 2 có 2 sp xấu và 3 sp tốt. Tính xác suất để sp đó là tốt.4167 d/ = 72 Bài tập 16: Cho 3 hộp.1929 Bài tập 15: Có 3 khách hàng (không quen biết nhau) cùng đi vào 1 cửa hàng có 6 quầy phục vụ.

b)Sản phẩm được chia làm 3 loại: loại A nếu trọng lượng lớn hơn 504g. Người ta biết rằng máy bay chắc chắn bị hạ nếu có ít nhất 3 viên trúng.1. Rút ngẫu nhiên từ hộp ra một bi rồi sau đó bỏ vào hộp một bi khác màu với viên bi rút ra. Bài tập 23: Một bàn hỏi thi vấn đáp có 50 phiếu hỏi thi. Sinh viên A bốc ngẫu nhiên 8 phiếu thi và mỗi phiếu chọn ngẫu nhiên 1 trong 4 cách trả lời. Gọi X là số lọ hỏng trong 3 lọ lấy ra để kiểm tra. tìm xác suất để 2 bi đó màu trắng? Bài tập 21: Trọng lượng của một loại sản phẩm được biết là có phân phối chuẩn với kỳ vọng là 500g và phương sai là 4 a) Tính xác suất để sản phẩm có trọng lượng nằm trong khoảng là 494g đến 506g.002. Bài tập 22: Một viên đạn bắn trúng máy bay với xác suất 0. Nếu có 2 viên trúng thì xác suất bị hạ chỉ còn 80%. Tính xác suất để máy bay bị hạ. a/ Tìm xác suất để bi rút ra lần sau từ hộp là bi đỏ? b/ Nếu 2 bi rút ra cùng màu. 5 . Tính tỷ lệ 3 loại A. có 1 viên trúng thì xác suất bị hạ là 50%. sau đó rút tiếp một bi từ hộp. Tính xác suất để sinh viên A trả lời đúng ít nhất 4 trong 8 phiếu hỏi thi đó.Bài tập 20: Một hộp đựng 3 bi đỏ và 7 bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 lọ để kiểm tra. Lập bảng phân phối xác suất cho X. C. Có 2000 khẩu bắn lên một lượt. loại B nếu trọng lượng từ 498g đến 504g và loại C là loại còn lại. Bài tập 24: Trong một lô thuốc ( rất nhiều) với xác suất nhận được thuốc hỏng là 0. Mỗi phiếu có 4cách trả lời đúng (trong đó có một cách trả lời đúng). B.

Bài tập 26: Đường kính của một chi tiết máy do một máy tiện tự động sản xuất có phân phối chuẩn với trung bình µ = 50 mm và độ lệch chuẩn σ = 0. theo bạn thì sản phẩm đó do phân xưởng nào sản xuất.8. Phân xưởng I sản xuất 25%. Xác suất để từng xạ thủ bắn trúng bia lần lược là 0. Tính xác suất để thiết bị đó có 10 linh kiện bị hỏng. Người ta lần lượt kiểm tra từng sản phẩm cho đến khi phát hiện được sản phẩm giả thì thôi ( giả thiết các sản phẩm phải qua kiểm tra mới xác định được là sản phẩm giả hay thật). Tính xác suất có ít nhất một sản phẩm đạt yêu cầu. Tìm EX.Bài tập 25: Một thiết bị có 1000 linh kiện. 6 . Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ lô hàng do 3 phân xưởng sản xuất. a) Tính tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu? b) Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm.1 mm. Bài tập 29: Một nhà máy có 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm.5%. Gọi X là số viên đạn bắn trúng bia. Chi tiết máy được xem là đạt yêu cầu nếu đường kính không sai quá 0. Bài tập 27: Ba xạ thủ độc lập bắn vào bia. 0. a) Lập bảng phân phối xác suất b) Tính kỳ vọng EX. DX. 0. a) Tìm xác suất để lấy sản phẩm tốt? Ý nghĩa thực tế của kết quả b) Nếu lấy được một sản phẩm tốt.7. phương sai DX? c) Tính xác suất P(2 ≤ X ≤ 7) Bài tập 28: Một hộp đựng 3 sản phẩm trong đó có 1 sản phẩm giả. mỗi xạ thủ có một viên đạn. Tỉ lệ phế phẩm của từng phân xưởng là 1%. xác suất hỏng của mỗi linh kiện là 0.6.10%. Gọi X là số sản phẩm được kiểm tra.001.05 mm. phân xưởng II sản xuất 25% và phân xưởng III sản xuất 50% tổng số sản phẩm của toàn nhà máy.

mỗi hộp đựng 5 viên bi. Bài tập 33: Cho đại lượng ngẫu nhiên X: X 0 1 2 3 P 1 8 4 8 1 8 2 8 a) Tìm kỳ vọng. Nếu muốn trung bình mỗi ngày thu được 120 trứng gà thì phải nuôi bao nhiêu con gà? Bài tập 32: Có 2 bình. rồi từ hộp đã chọn lấy ngẫu nhiên một lần ra 3 bi a) Tính xác suất để lấy được 3 bi trắng b) Nếu trong 3 bi lấy ra có một bi trắng. Xác suất để một con gà đẻ trứng trong ngày là 60%. 1 bi đỏ. c) Nếu ta đặt cược 1000 và nếu cả 3 lần tung đều xuất hiện mặt sấp thì ta thắng được 10. bình 1 có 3 bi trắng. Gọi X là số lần xuất hiện mặt sấp. tìm xác suất để viên bi trắng đó là của hộp thứ nhất? Bài tập 31: Một người nuôi 100 con gà đẻ. 4 bi đỏ. rồi từ bình 2 lấy ngẫu nhiên 3 bi ra ngoài. ngược lại ta thua 1000 đã đặt cược đó.Bài tập 30 Có 3 hộp. phương sai của Y=5X+D(X) b) Tìm xác suất P(1≤ X ≤3) Bài tập 34: Tung một đồng xu 3 lần. Chọn ngẫu nhiên một hộp. Hỏi ta có nên chơi trò chơi này không? 7 . Tính xác suất để 3 bi này lấy ra là 2 bi trắng. trong đó hộp thứ i có i viên bi trắng (i= 1.000. Lẫy ngẫu nhiên 1 bi từ bình 1 bỏ sang bình 2 . 2 bi đỏ.3). bình 2 có 3 bi trắng.2. a) Lập bảng phân phối xác suất b) Tính kỳ vọng và phương sai của X.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful