MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ.......................................................................................v PHẦN I: MỞ ĐẦU.................................................................................................................1 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................................3 1.3 CÁCH TIẾP CẬN.........................................................................................................4 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................4 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................4 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................5 PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ .........................................................................................6 THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................................6 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................................6 2.1.1 Nhu cầu là gì?........................................................................................................6 2.1.2. Phân loại nhu cầu..................................................................................................6 2.1.3. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng............................................8 2.1.4. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn........................11 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..................................................................................................15 2.2.1. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới.........................................................15 2.2.2. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam....................................................16 2.2.3.Các công trình nghiên cứu liên quan...................................................................17 PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................23 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM..............................................................23 3.1.1 Điều kiện tự nhiên....................................................................................................23 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm.......................................................25 3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRÂU QUỲ......................................................26 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên...............................................................................................26 3.2.2. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn............................................27 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................................31 3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu....................................................................31 3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin...........................................................................31 3.3.3 Phương pháp phân tích........................................................................................32 PHẦN IV:.............................................................................................................................33 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................................................33 4.1.1. Độ tuổi của chủ hộ điều tra.................................................................................33 4.1.2. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra.................................................................34 4.1.3 Tình trạng nghề nghiệp và hôn nhân của chủ hộ điều tra..................................34 4.3.1. Thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình điều tra..............37 4.3.2. Các yếu tố ảnh tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ điều tra................38 4.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ và rau an toàn..............................50 i

5.1. KẾT LUẬN................................................................................................................54 5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...............................................................................................55 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................57

ii

Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài này nhóm nghiên cứu chúng tôi ngoài sự nỗ lực, phấn đấu bản thân chúng tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường. Nhân dịp này xin cho nhóm nghiên cứu chúng tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô trong nhà trường nói chung và các thầy cô trong khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng tôi những kinh nghiệm quý báu. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Chương trình hợp tác Đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Hội đồng liên Đại học pháp ngữ - Bỉ đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành đề tài này. Đặc biệt nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Nguyễn Viết Đăng, Cô Lê Thị Thanh Loan và Thầy Nguyễn Quốc Oánh những người đã quan tâm, chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình nhóm chúng tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài để nhóm chúng tôi có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất. Nhóm chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tập thể các hộ gia đình thuộc các khu vực thôn Đào Nguyên, Kiên Thành, tổ dân phố Vườn Dâu, Nông Lâm, thôn An Đào, Chính Trung, Bình Minh thuộc địa bàn Thị trấn Trâu Quỳ đã hợp tác, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi để chúng tôi hoàn thành đề tài này. Cuối cùng nhóm chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và người thân của chúng tôi, những người đã tạo điều kiện cho chúng tôi học tập, nghiên cứu và luôn động viên chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài vừa qua. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày …Tháng…Năm 2011 Thay mặt nhóm sinh viên Nguyễn Công Hiệp

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT RAT WHO FAO : Rau an toàn : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization) : Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc (Food and Agriculture Organization) CIRAD phát triển BVTV : Bảo vệ thực vật : Trung tâm Hợp tác quốc tế nghiên cứu nông học vì sự NN&PTNT : Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn EU TB CNXH TT QĐ UBND VNĐ : Liên minh các nước Châu Âu (European Union) : Trung Bình : Chủ Nghĩa Xã Hội : Thị Trấn : Quyết Định : Ủy Ban Nhân Dân : Việt Nam Đồng iv .

5 : Tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn cửa hàng.8 : Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau an toàn Bảng 4.7 : Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ so với rau thường Bảng 4. Bảng 4. Bảng 4.3 : loại rau mà gia đình hay ăn nhất.1 : Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO) Bảng 2. quầy hàng bán rau Bảng 4.1 : Thông tin về chủ hộ gia đình Bảng 4.DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Biểu 1 : Cơ cấu hộ của thị trấn Trâu Quỳ năm 2008 Bảng 2.6 : Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn so với rau thường Bảng 4.2 : Bảng thông tin thu nhập bình quân của các hộ Bảng 4.4 : Bảng tiêu chí quan trọng để quyết định chọn mua rau.9 : Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau hữu cơ v .1 : Phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh của thị trấn Trâu Quỳ Bảng 4.2 : Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO) Bảng 3.

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.7% không đạt yêu cầu về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chủ yếu về điều kiện cơ sở và con người ) 1 . Ngộ độc thực phẩm do rau củ quả là 168 vụ với 3. cây rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người như các loại vitamin.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế được trong đời sống hàng ngày của con người trên khắp hành tinh. cá thể. tình trạng ô nhiễm vi sinh vật. trong đó chiếm 86. Ngộ độc do cá nóc là 125 vụ với 726 người mắc và 120 người chết. ngộ độc do nấm độc là 99 vụ với 473 người mắc phải và 81 người chết. kim loại nặng. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm đang trong tình trạng đáng báo động. Đặc biệt tỷ lệ ngộ độc do rau củ quả chiếm tỷ lệ cao nguyên nhân do hóa chất bảo vệ thực vật. hóa chất độc hại. cũng do thói quen của người dân hay ăn các thức ăn rau tươi sống chính vì thế hàm lượng chất bảo vệ thực vật tồn dư trong các loại rau là nguyên nhân gây ra ngộ độc. chất khoáng… Khi đời sống của người dân được nâng cao. nhu cầu lương thực và các thức ăn giàu đạm được bảo đảm thì yêu cầu về sản phẩm rau xanh không chỉ đơn thuần là đủ về số lượng mà cần yêu cầu cả về chất lượng. các vụ ngộ độc thực phẩm cho sản phẩm nông nghiệp và thủy sản là 217 vụ với 5. Số liệu của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng cho thấy 86. Theo số liệu của Cục Quản lý chất lượng Vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy. hiện nay.6% việc chế biến thực phẩm chủ yếu là hộ gia đình. thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.230 người mắc và 142 người chết.082 người mắc và 16 người chết.

Trước tình hình trên.Hà Nội” nhằm nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn của người dân 2 . nhưng có khá nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng tiêu dùng sản phẩm này của người dân. điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới tính an toàn trong sản phẩm tiêu dùng của họ và quá trình bán hàng của các cơ sở sản xuất rau an toàn. củ. trước tình hình trên nhóm chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. đã có rất nhiều vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap. hoa quả được bán tràn lan trên thị trường mà không có sự quản lý và kiểm định chất lượng của các nhà khoa học. Vì vậy. Thị trấn Trâu Quỳ là một thị trấn nhỏ nằm phía đông thành phố Hà Nội thuộc huyện ngoài thành Hà Nội. Hiện nay có khá nhiều các tầng lớp dân cư sống trên địa bàn do đó nhu cầu tiêu dùng rau là rất đa dạng và phức tạp. các sản phẩm rau.Thực tế hiện nay nhu cầu về sản phẩm rau hoa quả của người dân là ngày càng tăng. quả chưa thành một hệ thống cho việc quản lý đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng đang là một mối lo ngại về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. Với dân số khoảng 21053 người (nguồn: ủy ban nhân dân thị trấn Trâu Quỳ). bên cạnh đó với hệ thống cung ứng các loại rau. nhu cầu tiêu dùng rau. vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt quan tâm. huyện Gia Lâm. củ. quả hàng ngày là rất lớn. Tuy nhu cầu tiêu dùng rau an toàn ngày càng tăng nhưng có đến 74% lượng rau an toàn sản xuất theo quy trình an toàn phải bán trên thị trường. các địa phương sản xuất rau an toàn cũng khá phổ biến. Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đã xuất hiện nhưng còn mang tính nhỏ lẻ và chưa phổ biến một cách rộng rãi. chỉ 24% bán trong các của hàng siêu thị rau an toàn.Gia Lâm.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. chính quyền địa phương và các doanh nghiệp đưa ra những phương án tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.Nghiên cứu xác định đặc điểm tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. và tiêu dùng là một vấn đề còn nhiều điều để cho các nhà sản xuất và các cơ quan chức năng quan tâm từ đó dẫn tới thành lập đề tài nghiên cứu của chúng tôi.Hà Nội. .1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu xác định nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. Vậy vấn đề mà chúng ta quan tâm chính là tại sao người tiêu dùng không thể tiếp cận được với rau an toàn và những gì ảnh hưởng tới quá trình tiếp cận của họ. 3 . giải pháp cho các bên liên quan tới vấn đề. . từ đó giúp chúng tôi đưa ra những kiến nghị. 1.trong khu vực và từ đó đưa ra một số các khuyến nghị.Đưa ra các giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng với rau an toàn. 1.2.2. để người dân biết đến sản phẩm rau an toàn. giải pháp giúp người dân.Gia Lâm.Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu và thực tiễn về rau an toàn các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng rau an toàn.2 Mục tiêu cụ thể .

Tiếp cận theo nhu cầu: dựa vào nhu cầu của người dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ về sử dụng các sản phẩm rau an toàn.1.4.Tiếp cận có sự tham gia: kết hợp trên giác độ cả người sản xuất và người tiêu dùng rau an toàn để làm rõ vấn đề về việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn.3 CÁCH TIẾP CẬN Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đưa ra hai cách tiếp cận cơ bản đó là: . 4 . 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những hộ dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ những người đang trực tiếp sử dụng các loại rau trên thị trường. . Qua đó nghiên cứu hành vi tiêu dùng của họ và các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng rau của họ trên địa bàn nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.

Cửa Việt.Phạm vi thời gian: đề tài của chúng tôi được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 1/2010.2 Phạm vi nghiên cứu .Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. Vườn Dâu. trọng điểm là một số các thôn như Đào Nguyên.1.4. Nông Lâm. . . An Đào.tháng 10/2010 5 .Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nhằm phản ánh thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ nhằm đưa ra các giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn hoàn thành quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với rau an toàn. Chính Trung. Kiên Thành. Việc chọn địa bàn nghiên cứu như vậy đảm bảo có cách nhìn tương đối tổng thể về việc chọn mẫu.

1. môi trường sống đặc điểm tâm sinh lý. Tùy theo trình độ nhận thức.1. Phân loại nhu cầu 2.1. nhu cầu về tài sản. Nhu cầu ăn uống.Nhu cầu con người được hình thành trong quá trình đấu tranh với tự nhiên và đấu tranh giai cấp. điều đó cũng có nghĩa là nhu cầu gắn liền với tiêu dùng bởi vì mỗi nhu cầu cụ thể nào đó của con người đều đồng thời phán ánh khả năng tiêu dùng. nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.Theo philip kotler.2.2005) . nên mang tính chất xã hội và có giai cấp. mặt khác phản ánh nguyện vọng của người tiêu dùng. Từ đó hình thành lên ước muốn (Nguyễn Nguyên Cự. 2. nhu cầu con người đa dạng và phức tạp.2.1 Nhu cầu là gì? Nhu cầu là một khái niệm tương đối rộng.Nhu cầu là đòi hỏi. Nhu cầu của con người trong xã hội: một mặt phản ánh những điều kiện vật chất và tinh thần có trong xã hội. được hiểu và khái quát theo nhiều cách khác nhau sau đây là một số khái niệm về nhu cầu: .1 Phân loại theo chủ thể bao gồm nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân 6 . vừa phản ánh nguyện vọng tiêu dùng. . nhu cầu sự ấm áp và an toàn. thế lực tình cảm… khi nhận thức được nhu cầu con người sẽ tìm cách tìm vật gì đó để thỏa mãn nó.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. chuyên gia marketing hàng đầu thế giới: nhu cầu là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được.PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2. mỗi người lại có một nhu cầu khác nhau. mong muốn.

văn hóa. Trong đời sống xã hội sự ra tăng nhu cầu và tư liệu để thỏa mãn nó đồng thời đẻ ra sự thiếu thốn nhu cầu và tư liệu để thỏa mãn một khi nhu cầu nào đó của con người được thỏa mãn 7 . Đó là nhu cầu về Nhu cầu cá nhân: là nhu cầu về bồi dưỡng sức lao động và bồi dưỡng tài năng.tích lũy. nhu cầu đã đạt được và nhu cầu cần thực hiện. 2. - Nhu cầu xã hội: là nhu cầu về mở rộng sản xuất.2 Phân loại theo khách thể: bao gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần . . nghề nghiệp.Nhu cầu vật chất: là nhu cầu bảo tồn con người về mặt sinh học. 2. nghệ thuật.2.Nhu cầu tinh thần: nhu cầu tinh thần không phải là bẩm sinh của con người. . Nhu cầu tinh thần không có giới hạn được tăng lên nhanh chóng và ngày càng phong phú đặc biệt là nhu cầu về giáo dục. → Như vậy. mỗi quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân về thực chất là mỗi quan hệ tích lũy để mở rộng và cải tiến sản xuất với tiêu dùng để duy trì và phát triển sức lao động.dự trữ và bảo hiểm xã hội. nó được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển tiến bộ của loài người. Giải quyết thỏa đáng mối quan hệ này sẽ tạo điều kiện cho kinh tế. Đó chính là nhu cầu tiêu dùng.xã hội phát triển.Nhu cầu lý tưởng: là nhu cầu hợp lý mang tính chất lý thuyết được xác định căn cứ vào yêu cầu về sinh lý của các lứa tuổi. trên cơ sở đó mà ngày càng cải thiện đời sống người dân.1. đó là nhu cầu có tính chất bẩm sinh tạo thành bản năng tự nhiên vốn có của con người với bất kỳ xã hội nào thì nhu cầu vật chất và nhu cầu trước nhất và quan trọng nhất của con người.1. công trình văn hóa xã hội.2. xây dựng cơ bản. giới tính. tôn giáo nhu cầu lý tưởng chỉ là một bộ phận hợp lý trong tổng thể những mong muốn và đòi hỏi không bời bến của con người.3 Phân theo trình độ phát triển của xã hội: bao gồm nhu cầu lý tưởng.

sẽ có nhu cầu mới. sự xuất hiện thường xuyên của những nhu cầu mới thúc đẩy con người hoạt động. thể hiện mong muốn về mặt lý thuyết của nhu cầu được xác định trên cơ sở nghiên cứu khoa học về mặt sinh lý của con người.3. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng 2.1. là nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng sản xuất và các điều kiện xã hội nhu thu nhập. 2. Hay nói cách khác.3.1.Nhu cầu đã đạt được: là nhu cầu hình thành trên thực tế.Nhu cầu thực hiện: là nhu cầu thỏa mãn trên thực tế.1.Quy luật tâm lý thứ nhất: nhu cầu và các hoạt động nói chung và các hoạt động sản xuất nói riêng có mối quan hệ mật thiết tương tác qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau. Nhu cầu này không bị giới hạn bởi khả năng thực hiện của xã hội. .3. ngược lại nếu cung một loại hàng hóa nào đó cao hơn nhu cầu hàng hóa đó thì cầu thực tế sẽ nhỏ hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu được thỏa mãn.2 Một số quy luật tâm lý của người tiêu dùng . Đây 8 . mỗi cá nhân trong xã hội không ai giống ai vì thế hình thành lên những quyết định tiêu dùng khác nhau. Sản xuất tốt thì đáp ứng được nhu cầu tốt và ngược lại. Nếu cung một loại hàng hóa nào đó thấp hơn nhu cầu hàng hóa đó thì cầu thực tế sẽ lớn hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu không được thoả mãn. Khi cung không cân bằng thì khối lượng và cơ cấu nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện không trùng nhau. nó được quyết định bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khả năng cung ứng hàng hóa. giá cả… trong từng thời kỳ nhất định.1 Hành vi của người tiêu dùng là gì? Hành vi người tiêu dùng là khoa học nghiên cứu động cơ thái độ hành vi mua hàng hoặc không mua hàng của một người tiêu dùng. . 2. Con người sẽ ngừng hoạt động khi không có nhu cầu nữa. Hành vi người tiêu dùng bắt dễ và ăn sâu trong tâm lý phô trương của con người trong xã hội.

Tâm lý tiêu dùng thể hiện cả chất lượng sống.còn thể hiện mối tương quan giữa hành động và nhu cầu. hoạt động sản xuất nói riêng của con người là không cùng và nhu cầu của con người cũng bất tận. * Tóm lại. hoạt động còn làm nảy sinh những nhu cầu tiêu dùng mới. 2.3. thói quen. cái đẹp bao giờ cũng có tác động kích thích đối với hoạt động để làm ra những vật phẩm tốt hơn bao giờ cũng có kích thích làm ra những vật phẩm tốt hơn. không chỉ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. có chất lượng. theo thứ tự nào để người mua không bị nhàm chán. cái tốt.Quy luật tâm lý thứ tư: vấn đề nêu bật ở đây là xã hội càng đóng kín thì nhu cầu càng trì trệ và cứ lặp đi lặp lại mãi.Quy luật tâm lý thứ hai: đó là tính kích thích của nhu cầu đối với hoạt động nói chung. Tiết chế nhu cầu. Sự tiến bộ của một quốc gia cần có sự giao lưu trao đổi. không nâng cao chất lượng cuộc sống là kìm hãm phát triển của xã hội do không khai thác và sử dụng hết tiềm năng sáng tạo còn rất phong phú trong mỗi con người. Nhu cầu tiêu dùng được đáp ứng gần mức mãn nguyện thì tính kích thích của nó cũng yếu dần người ta chỉ và chỉ khát khao tiêu dùng khi đối tượng thỏa mãn còn mới. chưa thật đầy đủ lòng ham muốn của người tiêu dùng còn cao. Nghệ thuật thỏa mãn tiêu dùng còn thể hiện ở chỗ trình tự đưa ra các mặt hàng đối với số lượng và chất lượng như thế nào. thị hiếu. Nó thúc đẩy sản xuất phát triển. Một khi trình độ tiêu dùng này được thỏa mãn làm nảy sinh những ham muốn ở trình độ cao hơn.Quy luật tâm lý thứ ba: hoạt dộng nói chung. không phải bao giờ cũng như nhau và bao giờ cũng giống nhau. . Con người có thể phát triển gắn liền với sự gia tăng hoạt động và tăng cường nhu cầu. hứng thú và truyền thống tiêu dùng. và nhu cầu với cái mới. tâm lý tiêu dùng bao hàm có nhu cầu. . Tâm lý tiêu dùng đã và đang hình thành phát triển trong xã hội. sản xuất nói riêng.3 Sự hình thành tâm lý người tiêu dùng 9 . .1. mức sống và nếp sống. có văn hóa hơn.

Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học. tổ chức và giả định thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh.Động cơ: tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhu cầu. một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nó tăng lên đến một mức đủ mạnh.Nhận thức: của một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. . tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng. Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý như nhu cầu được thừa nhận được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần. . niềm tin và thái độ. 10 . tổ chức và giải thích thông tin đó theo cách riêng của mình. Một động cơ hay một sự thôi thúc là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động.dịch vụ còn chịu ảnh hưởng bởi bốn yếu tố tâm lý: động cơ. . Ví dụ hiện nay vấn đề chăm sóc sức khỏe được quan tâm. nhận thức. Có sự nhận thức khác nhau về một tình huống bởi mỗi người chúng ta soi xét. Tuy nhiên người dân còn chưa có niềm tin về nguồn cung ứng rau an toàn. . Hầu hết những nhu cầu có nguồn gốc từ tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người hành động theo chúng ngay lập tức. Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó. đồng thời xảy ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm làm cho nhu cầu về rau sạch tăng lên.Việc tiêu dùng hàng hóa. Nhân thức là quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn. tri thức. Niềm tin sẽ giúp con người quyết định tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.Niềm tin và thái độ: thông qua hành động và tri thức con người sẽ tạo nên niềm tin và thái độ về hàng hóa tiêu dùng.Tri thức: khi người ta hành động. họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức. Hầu hết các hành vi của con người đều được lĩnh hội.

không dùng các loại phân bón hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật. dập nát. đó là nông nghiệp sạch tương đối và Nông nghiệp sạch tuyệt đối .4. • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép. .1. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn 2. vì họ có điều kiện về tài chính để đâu tư vốn cũng như cơ sở vật chất cho sản xuất nông nghiệp. đồng thời các sản phẩm sản xuất ra có dư lượng chất hóa học.2 Khái niệm rau an toàn Rau an toàn ( RAT) là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần đây trước tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã gây ngộ độc thực phẩm cho người sử dụng. sinh học để giảm thiểu tới mức thấp nhất việc sử dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế tối đa tác động xấu của sản xuất đến môi trường.Nông nghiệp sạch tuyệt đối là nông nghiệp hữu cơ. đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh học.1.4.1 Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” Hiện nay. Nền nông nghiệp này hầu hết được áp dụng ở các nước đang phát triển. 2.4. và không ủ bằng hóa chất độc hại. Nông nghiệp sinh học. Các loại cây trồng được sản xuất trong nhà kính. kim loại nặng và độc tố ở mức cho phép.1. 11 . kỹ thuật cao với các biện pháp hữu cơ. Hầu như nền nông nghiệp này chỉ áp dụng được ở các nước phát triển.2. Theo tổ chức y tế thế giới WHO tổ chức nông lương và lương thực của liên hợp quốc FAO thì rau an toàn phải đảm bảo các yếu tố sau: • Rau đảm bảo phẩm cấp chất lượng không bị hư hại. ở nền nông nghiệp này người ta áp dụng các biện pháp hữu cơ và sinh học. và cách ly với các yếu tố độc hại của môi trường bên ngoài.Nông nghiệp sạch tương đối là nền nông nghiệp có sự kết hợp các biện pháp thâm canh hiện đại. trên thế giới cũng như ở Việt Nam có hai quan niệm về nông nghiệp sạch. trở lại chế độ canh tác tự nhiên. héo.

sản phẩm rau đươc xem là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuât cho phép của các cơ quan giám định và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp. kim loại nặng. dư lượng cho phép trong sản phẩm rau đối với các yếu tố ô nhiễm như sau: Bảng 2.. hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng Nitrat kim loại nặng hóa chất bảo vệ thực vật. • Theo các nhà nghiên cứu.• Rau không bị bệnh không có vi sinh vật gây hại cho con người và gia súc. vi sinh vật. có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm.có thể gây hại tới sức khỏe người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm. hóa chất BVTV. vi sinh vật. do đó sản phẩm rau được coi là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuật cho phép của cơ quan giám định chất lượng và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp. Theo tổ chức Y tế thế giới.. Do đó. • Tiêu chuẩn rau an toàn của thế giới và của Việt Nam. Tiêu chuẩn RAT thế giới và Việt Nam Theo các nhà nghiên cứu hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng nitơ rát..1 : Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO) ĐVT: mg/kg sản phẩm Loại rau Dư Lượng Dư hấu Dưa bở Ớt ngọt Măng tây Đậu quả Ngô rau Cải bắp Xu hào 60 90 200 200 200 300 500 500 Loại rau Hành tây Cà chua Dưa chuột Khoai tây Cà rốt Hành lá Bầu bí Cà tím Dư lượng 150 150 250 250 400 400 400 12 .

0 Kẽm ( Zn) 10.0 Thiếc ( Sn) 200. Gọi là rau an toàn vì trong quá trình sản xuất rau người ta vẫn sử dụng phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật.thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón. 13 .005 Paiutin 0. thời điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép. tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn. và vi sinh vật trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn cho phép.5 Camidi ( Cd) 0. Nếu vi phạm một trong bốn tiêu chuẩn trên thì không được gọi là rau an toàn. và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước đặt ra. 1993) Rau an toàn ( RAT) là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác trên các diện tích dất có thành phần hóa . kim loại nặng.Súp lơ ( nguồn: FAO. từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai). phân bón.02 Đồng ( Cu) 5.2: Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO) Loại kim loại Dư lượng Loại kim loại Dư lượng Chì ( pb) 0. nhưng không đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. Trong rau an toàn tồn tại một dư lượng nhất định các chất độc hại. Theo tổ chức y tế thới giới rau an toàn là rau cần phải đạt được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về dư lượng thuốc BVTV.0 Aplatoxin BI 0.05 (nguồn: FAO.2 Thủy ngân ( Hg) 0.03 Asen ( As) 0. 1993) 500 Xà lách 1500 Bảng 2. được sản xuất theo những quy trình nhất định ( đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón thuốc trừ sâu và tưới nước).

không dập nát . lá. vấn đề rau an toàn về cơ bản đã được giải quyết. đúng yêu cầu của từng loại rau. sán. cadimin. họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh an toàn thực phẩm. củ hoa và quả có chất lượng đúng như đặc tính của nó. + Hàm lượng tích lũy của một số kim loại nặng chủ yếu như: chì.v) Sản phẩm rau an toàn chỉ được coi là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 14 . trứng giun. sanmollela.v. khi hàm lượng tồn dư các chỉ tiêu trên không vượt quá giới hạn quy định. Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rau chuẩn. đồng + Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh ( ecoli. thuốc BVTV kiểm soát được. không sâu bệnh và có bao gói thích hợp Về nội chất phải đảm bảo mức quy định cho phép + Dư lượng các loại hóa chất BVTV trong sản phẩm rau. đúng độ chín kỹ thuât ( hay thương phẩm).Rau an toàn của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được canh tác bằng các kỹ thuật thông thường. asen. với sử dụng phân bón. hư thối. hàm lượng hóa chất và mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép. Bộ NN&PTNT của Việt Nam đưa ra các quy định về sản xuất rau an toàn như sau: Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn thân. + Hàm lượng NO3 tích lũy trong sản phẩm rau.. không lẫn tạp. bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là rau an toàn. thủy ngân. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau đặt ra như sau Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm.

Mức tiêu thụ rau khác nhau cũng tùy theo mỗi quốc gia và còn phụ thuộc vào mức thu nhập. Mội số loại rau có thể để đông lạnh như đậu các loại. Riêng đối với một số nước có mùa đông kéo dài thường phải dùng cả rau đông lạnh nhưng sở thích của họ vẫn là rau tươi. rau thường nấu chín và ăn như các món ăn thêm hoặc ăn lẫn với thịt. cá hay các thức ăn khác. Đức là thị trường tiêu thụ rau tươi lớn nhất EU với lượng tiêu thụ khoảng 5. đối với các nước châu phi lại có kiểu sử dụng rau khác.2.Dư lượng thuốc trừ sâu. so với tình hình sử dụng chung.v.Không bị sâu bênh. tổng mức tiêu thụ rau bào gồm cả khoai tây ở thị trường EU đạt khoảng 29 triệu tấn.Rau an toàn là rau đảm bảo phẩm cấp. Tại các nước phát triển. Italia và Hà lan 15 . tuy nhiên một số nước còn phụ thuộc vào tập quán ăn uống của người dân ở đó *EU Theo euromonitor (2004). quả trên thế giới Hiện nay trên thế giới rau là một loại thực phẩm không thể thiếu đối với người tiêu dùng. không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc 2. nhu cầu rau tươi rất cao. héo úa . Tùy theo phong tục tập quán của từng nước nó được sử dùng với nhiều phương thức khác nhau. tiếp đó là Anh . ví dụ như trồng sắn ngoài việc ăn củ họ còn dùng cả lá..6 triệu tấn.v.1. chất lượng.2. theo quan điểm của nhiều nhà khoa học cho rằng: Rau an toàn là rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sau: . Thực trạng tiêu dùng rau. BVTV hàm lượng NO3 và hàm lượng kim loại nặng dưới mức cho phép . dập nát. CƠ SỞ THỰC TIỄN 2. trong đó tiêu thụ khoai tây chiếm > 50% lượng rau tiêu thụ và cà chua chiếm khoảng 10%. Ở các nước đang phát triển. không bị gây hại.Tóm lại.

người bán buôn . Tiêu thụ rau quả chế biến và bảo quản bình quân đạt 84kg/ 1 người.2.Với thị hiếu tiêu dừng các sản phẩm có lợi cho sức khỏe. Rau an toàn là một sản phẩm mới. có thể nói đây là một sản phẩm quen thuộc và không thể thiếu.người tiêu dùng) Loại kênh thứ 2 : người sản xuất . Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam Đối với người Việt Nam rau là một loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn. Năm 2006. Nhóm nông dân tự thành lập người bán buôn ( tại băng cốc/ người chế biến/ người xuất khẩu .thị trường bán buôn trung tâm/người bán buôn tại băng cốc – người bán lẻ người tiêu dùng 2.7 triệu tấn đạt 6 tỷ ero Italia là nước tiêu thụ rau quả chế biến và bảo quản đứng thức 3 trong EU. 16 . Hiện nay có khoảng trên 100 loại rau được trồng ở nước này trong đó có 45 loại được trồng phổ biến Mức tiêu dùng rau bình quan tại thái lan là 53 kg/ người/ năm với các kênh tiêu thụ chủ yếu trên thị trường Loại kênh thứ nhất: người sản xuất .người bán lẻ . cao hơn mức bình quân của EU 62kg/ 1 người * Thái Lan Là một đất nước trồng rau nhiệt đới và ôn đới. tiêu thụ rau quả chế biến của anh có sản lượng 4. hiểu theo một cách nào đó với người Việt Nam rau an toàn thường mang tính hiện đại và tính thương mại cao vì giá của nó. Từ năm 2001 đến năm 2005 trị giá rau quả chế biến và bảo quản tăng 4%. chiếm 20% tổng giá trị toàn EU và đứng thứ 3 EU về sản lượng tiêu thụ với 16% chỉ sau đức 21% và italy 17%.2.người thu gom trên địa bàn trồng rau . anh có thị trường rau quả chế biến lớn nhất EU. nên chủng loại rau của thái lan rất phong phú.

và họ đánh giá cao việc sản xuất các sản phẩm rau hữu cơ và rau an toàn bằng việc sẵn sàng chấp nhận các sản phẩm này. tìm hiểu hệ thống thị trường tiêu thụ rau quả quận Đống Đa.Các công trình nghiên cứu liên quan Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn. rau an toàn do giá thành rẻ hơn. 2001 Trong nghiên cứu này. ( O2tv. Tuy nhiên có hai lý do khiến cho thị trường rau an toàn hiện nay ở Việt Nam đang là một dấu hỏi lớn: + Tôi không mua rau an toàn vì không biết địa chỉ bán rau an toàn + Tôi không mua rau an toàn vì tôi nghĩ rau an toàn cũng chưa chắc đảm bảo an toàn. 2. Trong những năm gần đây nhu cầu về sản phẩm rau an toàn trong nước ngày càng gia tăng. Người tiêu dùng trong nước hoàn toàn ý thức được mức độ nguy hại từ sản phẩm rau không an toàn. tác giả dựa trên thực trạng thị trường rau quả của quận phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố chính tới quá trình hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau an quả của quận đồng đề 17 .Người tiêu dùng đã ý thức được các sản phẩm rau an toàn và tính quan trọng của sản phẩm này đối với sức khỏe trong tình hình sản xuất rau không đảm bảo nhất là dân cư ở các khu vực thành thị. Nhưng làm cách nào để tất cả người tiêu dùng đều được tiếp cận với rau an toàn đang là một điều mà nhiều nhà sản xuất và các chuyên gia đầu ngành đau đầu suy nghĩ.2.vn) Hiện nay ở Việt Nam nhiều người sản xuất rau đã ý thức được tầm quan trọng của chất lượng sảm phẩm đối với người tiêu dùng nên họ cũng tự giác tuân thủ chặt chẽ các qui định trong sản xuất rau an toàn.3. tuy nhiên có một thực trạng và cho rằng đó cũng là một nghịch lý đã tồn tại từ rất lâu trong tâm trí người tiêu dùng hiện nay đó là rau sản xuất không theo qui trình. không được kiểm soát lại bán được nhiều hơn so với rau sạch.

Số lượng người bán rong đông gây cản trở giao thông. Kết quả nghiên cứu này cho thấy. sản phẩm an toàn (rau quả sạch) và các sản phẩm bán tại các siêu thị. dự án SUSPER đã tiến hành điều trau 500 người tiêu thụ tại Hà Nội về những đánh giá (nhận thức) của họ về rau quả vùng ven đô (chủ yếu về cà chua và rua muống). Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống thông tin thị trường nhất là vấn đề chất lượng sản phẩm. nâng cao trình độ hiểu biết về thị trường.xuất một số biện pháp về sản xuất và tiêu thụ rau quả góp phần hoàn thiện và phát triển thị trường. mất vệ sinh môi trường và mất công bằng đối với những quầy bán lẻ. sản phẩm hữu cơ. Chính vì vậy. Nghiên cứu tập trung vào đánh giá của người tiêu thụ về chất lượng sản phẩm nhập từ Trung Quốc. tổ chức kinh doanh. Nghiên cứu chỉ ra rằng có hai mặt nổi lên khi đưa ra những nhận xét về chất lượng các sản phẩm là liên quan tới sức khỏe con người và mẫu 18 . các kênh tiêu thụ của thị trường rau quả quận Đống Đa rất phong phú và đa dạng. 2003 Năm 2003. có chính sách hỗ trợ khuyến khích các thành viên tham gia hệ thống thị trường. từng bước mở rộng quy mô kinh doanh. mang tính thời vụ. nhận thức của người tiêu dùng rau Hà Nội (cà chua và rau muống) consumer perception of vegatable (tomatoes and water morning glories) quality in Ha Noi. Đà Lạt từ vùng ven đô. phát triển cơ sở hạ tầng và tăng cương công tác quản lý. Ban quản lý các chợ cần bố trí hợp lý vị trí quầy hàng cho phù hợp. Mạng lưới chợ của quận tương đối nhiều nhưng quy mô nhỏ và cơ sở hạ tầng kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu của người mua và người bán. tăng cường công tác bảo vệ. CIRAD. Các thành phần tham gia thị trường cần có phương pháp cần có phương hướng kinh doanh lâu dài. quản lý và giữ gìn vệ sinh. Hoạt động cả kênh tiêu thụ chưa hiệu quả. giám sát chất lượng. nghiên cứu cho rằng quận Đống Đa cần quan tâm hơn nữa đối với hệ thống thông tin thị trường tiêu thụ rau quả.

Các sản phẩm bán tại siêu thị được đánh giá cao nhưng được xem là đắt. Luận án tiến sĩ kinh tế. nhưng sản xuất rau còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết: 19 .2001: Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm. cung ứng lượng rau lớn cho thành phố. Về thực hiện các biện pháp kĩ thuật và thiếu sự chỉ đạo của các cấp các ngành nên dẫn đến hiện tượng lạm dụng các chế phẩm và ô nhiễm môi trường. Ngược lại rau của vùng ven đô có hình thức tốt và tạo được cho là có chất lượng nhưng lại không được xem là tốt cho sức khỏe. Hà Nội. Các sản phẩm của Trung Quốc luôn bị đánh giá thấp trong mọi trường hợp. làm nguyên liệu cho chế biến. cuối cùng. Rau hữu cơ và rau sạch thì có hình thức không đẹp và không tạo được sự tin cậy. kinh tế. nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất nâng cao khả năng marketing sản phẩm. trường đại học nông nghiệp Hà Nội. đất và nước. Phát triển sản xuất rau còn là tác dụng tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho hộ gia đình. Tuy nhiên sản xuất rau có ý nghĩa lớn về mặt dinh dưỡng. ngành sản xuất rau bị thả nổi từ khâu sản xuất đến tâm lý mở rộng và thu nhập của người trồng rau. đây là một vấn đề quan trọng đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có những giải pháp trong thời gian tới để sản phẩm rau của nước ta sánh với thực phẩm của các nước tiên tiến và đáp ứng yêu cầu chất lượng ngày càng cao của người tiêu dùng. Bùi Thị Gia. + Tóm tắt nội dung Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày. Niềm tin vào chất lượng sản phẩm được tạo nên hình ảnh người bán cũng như địa điểm bán sản phẩm. cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.mà hình thức về ngoài của sản phẩm. xã hội nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Gia lâm là một huyện thuộc vành đai thực phẩm của Hà Nội. Rau còn có giá trị kinh tế như để xuất khẩu.

gây nhiều thiệt thòi cho người trồng rau. phẩm chất và độ an toàn kém xa tiêu chuẩn quốc tế.3 tạ/ha. Năng suất đạt 120ta/ha.70%. bình quân mỗi năm 7%. năng suất và sản lượng rau của huyện Gia Lâm Diện tích trồng rau của huyện gia lâm trong vòng 8 năm trở lại đây có xu hướng tăng liên tục. Vậy gia lâm giải quyết những vấn đề gì để nâng cao chất lượng rau? Việc tiêu thụ rau của nông dân còn nhiều khó khăn. ảnh hưởng đến chất lượng rau. loại C chiếm 13. Năng suất rau của gia lâm chưa cao và không ổn định + Chất lượng rau và các yếu tố ảnh hưởng Phẩm cấp rau loại A còn thấp. So với toàn thành phó. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau huyện gia lâm Mức sử dụng phân đạm/ đơn vị diện tích là khá cao nhưng thiếu cân đối. nguyên nhân là do tác động nhiều yếu tố đặc biệt là lạm dụng thuốc sâu. Yếu tố con người: trình độ hiểu biết của người nông dân thấp. tuy nhiên họ có hiểu biết nhiều biểu hiện sử dụng đúng liều lượng. Kết quả nghiên cứu của đề tài Thực trạng phát triển sản xuất rau của huyện + Diện tích.3% tùy theo loại rau. trong đó kali chưa được coi trọng. năm cao nhất đạt 153. Rau sản xuất chưa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.Chất lượng rau chưa cao. phân hóa học và không đảm bảo thời gian cách ly. chiếm 60. cân đối và tiết kiệm giống và tận dụng lao động để đầu tư chăm sóc năng suất cao hơn nhóm hộ ít hiểu biết. ách tắc.5%14. gia lâm có diện tích gieo trồng đứng thứ 2 sau đông anh. 20 . việc sử dụng đầu vào không hiệu quả. Việc sử dụng quá mức khuyến cáo các loại pân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

môi trường.Tiêu thụ sản phẩm còn khó khăn + Hướng giải quyết . Vấn đề sản xuất rau an toàn Sản xuất rau an toàn trong thời gian qua tiến triển chậm nhưng bước đầu đã đem đến cho người nông dân những hiểu biết mới về kỹ thuật canh tác.Sản xuất rau nhỏ lẻ.Tiêu thụ sản phẩm Có nhiều hình thức tiêu thụ rau.Tăng cường chính sách kinh tế vĩ mô nhà nước 21 . sức ép và đô thị hóa ngày một mạnh mẽ hơn đòi hỏi nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu thì trường. Sự biến động giá rau: giá thấp và không ôn định.Cơ sở vật chất còn thiếu .An toàn thực phẩm chưa bảo đảm .Mặt bằng hiểu biết về kỹ thuật và ý thức của nông dân còn hạn chế . 46% số hộ cho rằng sản xuất rau đòi hỏi quá nhiều công lao động + Khó khăn và hạn chế . bán buôn tại chợ là hình thức phổ biến nhất. sức khỏe cộng đồng… là sự khởi đầu cho nền nông nghiệp sinh thái.Giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm .ba lần so với chính vụ. . Những khó khăn. Trong các hình thức bán rau hiện nay. mỗi hình thức có ưu và nhược điểm nhất định. hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển sản xuất rau ở Gia Lâm Tìm hiểu những khó khăn của người sản xuất rau cho thấy: 51% số hộ thiếu vốn sản xuất.Nâng cao giá trị chất lượng và an toàn thực phẩm . giá rau đầu vụ cao gấp hai.Sản xuất tập trung .

22 . cần có phương thức sản xuất rau theo đúng quy trình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. nhưng phát triển theo hình thức sản xuất rau an toàn còn nhiều hạn chế. Rau về chất lượng và độ an toàn thực phẩm chưa cao.Tóm lại: tình hình sản xuất rau ở huyện gia lâm phát triển mạnh. Vì vậy.

đường sắt. Đây là điều kiện rất thuận lợi thúc đẩy giao lưu liên kết mạnh mẽ giữa các tỉnh và các địa phương khác trong nước.1 Vị trí địa lý Huyện Gia Lâm nằm ở của ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội nơi tập trung nhiều mối giao thông quan trọng: Đường thủy có sông Hồng. sông Đuống. có lợi thế về mặt đối ngoại là trung tâm tam giác của tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.1.PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 3. đông bắc giáp tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên Phía Bắc giáp huyện Đông Anh Hà Nội Phía tây giáp quận Long Biên – Hà Nội Huyện Gia Lâm có vị trí địa lý chính trị quan trọng của thủ đô Hà Nội. Quan hệ giao lưu với các quận huyện trong và ngoài thủ đô rất thuận lợi thông qua các cây cầu lớn.1 Điều kiện tự nhiên 3.1.1. Do Gia Lâm là một huyện ngoại thành nên có thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nói chung và rau an toàn nói riêng của huyện Gia Lâm gặp rất nhiều thuận lợi cũng như không thiếu những khó khăn thách thức 3. Gia Lâm là trung tâm cảu nhiều đầu mối giao thông quan trọng nằm dọc tuyến giao thông này. đường bộ có quốc lộ 5 và quốc lộ 1 để nối các tỉnh khác và đường hàng không (sân bay Gia Lâm) và được giới hạn bởi Phía đông.2 Địa hình 23 .1.

tiêu biểu cho khí hậu bắc bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và có mùa hè nóng mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 24. gây ngập úng khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Vì thế ở địa bàn có năm rét sớm có năm rét muộn.Phần lớn diện tích của huyện Gia Lâm không phức tạp và vùng phụ cận là đồng bằng.20C và lượng mưa trung bình thấp nhất là 6. Lượng mưa TB hàng năm là 1585. Nằm trong vùng nhiệt đới quanh năm tiếp nhận được bức xạ mặt trời rất rồi rào và có nhiệt độ cao. mùa đông lạnh mưa ít. Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau có đặc điểm lạnh khô hanh ít mưa với gió thịnh hành là gió đông bắc. có năm nóng kéo dài. Từ đó huyện có rất nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như cho phát triển hạ tầng. mỗi năm có khoảng 144 ngày mưa Đặc điểm khí hậu huyện Gia Lâm rõ nét nhất là sự thay đổi khí hậu của hai mùa. có năm nhiệt 24 . dân dụng và công nghiệp. Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9 có đặc điểm nắng và mưa nhiều. 3.3 Đặc điểm khí hậu Khí hậu huyện Gia Lâm có đặc tính giống với khí hậu của khu vực Hà Nội.5 mm. huyện Gia Lâm có lượng mưa và độ ẩm khá lớn.1 mm Hai tháng 4 và tháng 10 hàng năm được coi là tháng chuyển tiếp sự biến động thường khí hậu ở huyện Gia Lâm chủ yếu là do sự tranh chấp ảnh hưởng của hai mùa gió và quá trình thời tiết đặc biệt của mỗi mùa.1. Do chịu ảnh hưởng của biển. thấp dần từ tây xuống đông nam theo hướng chung của địa hình thành phố và cũng là theo hướng của dòng chảy sông Hồng Vùng đồng bằng có điều kiện bằng phẳng được bồi tụ cảu phù sa của sông Hồng bề dày phù sa trung bình 90 – 120 cm. mùa hè và mùa đông trong năm. tháng 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm 17.1. Độ ẩm tương đối TB hàng năm là 80%.30 C.

Mặt khác nếu được tận dụng tốt thì sẽ có tiềm năng cho phát triển du lịch. thủ lệ. du lịch và nông nghiệp. 3. Với điều kiện này thuận lợi cho tưới tiêu phản triển sản xuất nông nghiệp. huyện Gia lâm có những thuận lợi trong chuển dịch cơ cấu kinh tế nông 25 . có trình độ kỹ thuật..văn hoá . thành công . với sông Cà Lồ và nhiều sông đài. Thiền quang. Thành phố Hà Nội có nhiều đầm hồ tự nhiên và hệ thống kênh đê tiêu và tưới nước như hồ bảy mẫu.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm. huyện Gia Lâm có nhiều tiềm năng cần được khai thác. Đồng thời ở huyện Gia Lâm có các khu công nghiệp địa phương và trung ương với kỹ thuật và trình độ tổ chức cao được đầu tư mở rộng.v. hoàn kiếm. phục vụ cho nhu cầu thủ đô Hà Nội.1. lao động dồi dào.Hải Phòng .độ cao nhất lên tới 42.1. lại nằm trong khu vực công nghiệp Hà Nội . hồ tây. cơ sở hạ tầng được nâng cấp và từng bước được hoàn thiện.4 Đặc điểm thủy văn Huyện Gia Lâm thuộc khu vực thành phố Hà Nội có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với nhiều sông lớn chảy qua thuộc lưu vực Sông Hồng ở phía nam thành phố. Với những điầu kiện đõ. đây là đầu mối giao thông thuận lợi. Tuy vậy huyện Gia Lâm hiện nay không cần thiết đặt vấn đề an toàn lương thực lên hàng đầu mà càn tập trung vào phát triển công nghiệp thương mại.v. với các sông Đuống và Sông Nhuệ và lưu vực sông Cầu ở phía bắc thành phố.. Vốn trong dân của huyện Gia Lâm để đầu tư cho sản xuất lớn. Gia Lâm phải chuyển sang đa dạng hoá sản xuất theo cơ chế thị trường.70C ( tháng 1 năm 1995) 3.Quảng Ninh. dịch vụ. ngọc khánh. Gia Lâm là một huyện ngoại thành Hà Nội.xã hội. kênh mương thoát nước. văn chương giảng võ.1. có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển các mặt kinh tế .80C ( tháng 5 năm 1926) lại có năm nhiệt độ thấp xuống tới 2.

51% toàn diện tích (Nguồn: Ban thống kê TT Trâu Quỳ.1. thương mại . trong đó diện tích đất nông nghiệp vào khoảng 297. 3. Trâu Quỳ nằm dọc theo quốc lộ 5 cách trung tâm Hà Nội 12 km.2. Dương Xá Phía Tây giáp xã Đông Dư và quận Long Biên Phía Nam giáp xã Đa Tốn Phía Bắc giáp các xã Cổ Bi. Cách trung tâm Hà Nội không xa. lại nằm cạnh các vùng sản xuất nông nghiệp lớn. ngoại thành Hà Nội. Mặt khác. Trâu Quỳ cũng là một trong những địa bàn sản xuất rau lớn bên cạnh những xã bạn xunh quanh. việc hình thành nhu cầu được sử dụng các sản 26 .dịch vụ Giống như tất cả các nơi khác trên miền Bắc. Đặc điểm tự nhiên a.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRÂU QUỲ 3. Vị trí địa lý: Trâu Quỳ là một thị trấn của huyện Gia Lâm ngoại thành Hà Nội. Do đó. chiếm 40. Với những điều kiện hiện tại huyện Gia Lâm đang là một trong những huyện ngoài thành Hà Nội có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng trong những năm tới. Đặng Xá và quận Long Biên. đầu mối cung cấp những sản phẩm nông nghiệp có chất lượng trên địa bàn và vào nội đô. Trâu Quỳ là nơi có vị trí địa lý thuận lợi. 2008) Trâu Quỳ: Phía Đông giáp xã Phú Thị. với những thành công và những thất bại trong quá trình từng bước đi vào con đường làm ăn tập thể.57 ha diện tích tự nhiên. Thị trấn Trâu Quỳ có 734.59 ha.thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp . cũng đã trải qua những biến đổi sâu sắc dưới tác động của đường lối hợp tác hoá nông nghiệp so Đảng và nhà nước chủ trương và tiến hành trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH. nông thôn Gia lâm.

kênh mương. Do xu hướng phát triển của thị trấn. tuy nhiên nhiệt độ giữa các mùa chênh lệch khá lớn. 3. về mùa lạnh. cộng thêm việc gần các nhánh sông nên lượng mưa không ảnh hưởng lớn tới việc cấp.2. kỹ thuật. thích hợp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng. chất lượng tốt của người dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ trước tình trạng rau xanh hiện nay là điều tất yếu.phẩm nông sản an toàn. thời tiết.5o – 24. Lượng mưa cũng chia làm hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô.5o. người dân nhận thấy sản xuất không mang lại hiệu quả cao và họ chuyển sang đầu tư theo chiều hướng có lợi hơn. có địa hình tương đối bằng phẳng. b.2. số nhân khẩu phi nông nghiệp chiếm số lượng lớn nhất. song cũng trở thành điều kiện khắc nghiệt cho nông nghiệp. gió mùa Đông Á ảnh hưởng chủ đạo đến khí hậu của vùng. Năm 2008 tổng số nhân khẩu là 19892 người. tiêu thoát nước của vùng. nước tưới đầy đủ. Đây là thuận lợi lớn cho các nông hộ của vùng. nhiệt độ có thể xuống dưới 10o.40o . Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn Theo thống kê của ban thống kê xã cho thấy trong những năm qua dân số ở thị trấn Trâu Quỳ biến động theo xu hướng ngày càng tăng.đây vừa là thuận lợi vửa là khó khăn cho việc phát triển rau xanh vì một mặt có thể đa dạng các loại cây trồng. Để nâng cao thu nhận họ có thể bán 27 . nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt đới. được phù sa bồi đắp. lại nằm giữa 2 nhánh sông Hồng và sông Đuống. đây chính là những điều kiện thuận lợi không chỉ cho thị trấn Trâu Quỳ nói riêng mà cả huyện Gia Lâm nói chung. khí hậu: Trâu Quỳ nằm ở ngoại thành Hà Nội. mùa nóng có thể lên đến 39. chất lượng đất màu mỡ. trong quá trình đô thị hóa. do có hệ thống cống. Trâu Quỳ nằm trọn trong vùng khí hậu đặc trưng của vùng Đông Bắc Bộ. đầy đủ. Nhiệt độ trung bình của vùng khoảng 23. Đặc điểm địa hình.

2.hoặc cho thuê phần đất nông nghiệp và dùng vốn đầu tư vào các nghành nghề. Còn số hộ phi nông nghiệp và hộ kiêm tăng chủ yếu ở các thôn: Vườn Dâu. Điều đó chứng tỏ lao động trong xã đang chuyền dần từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Kiên Chung. xây dựng nhà trọ khác cho sinh viên… Tổng số hộ cũng tăng qua các năm. mặt khác làm các nghề tạo cho họ có thu nhập ổn định và cao hơn nhiều so với làm nông nghiệp. hộ nông nghiệp có xu hướng giảm. dịch vụ khác như: Buôn bán. Thành Chung.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn 28 . Biểu 1: Cơ cấu hộ của thị trấn Trâu Quỳ năm 2008 Nguồn: Ban thống kê thị trấn Trâu Quỳ 3. năm 2006 có 1710 hộ đến năm 2008 chỉ còn lại 1659 hộ. Nông Lâm.

49 9.3 108.97 26.48 9.69 45.5 110.01 111 115.89 So sánh (%) 7/6 8/7 110.89 108.2 104.Tổng giá trị sản xuất 1.1 24.83 66.06 107.đồng Tr.95 0.6 104.78 33.94 38 40.18 10.83 Năm 2007 SL CC (%) 103.4 108.1 109.56 162.72 117.2 105.34 43.38 5.38 45 39. Tổng GTSX/ Khẩu 2.7 44.93 112.85 28.24 4.Bảng 3.98 105.06 119.4 128.31 43. Tổng GTSX/ Hộ 3.65 3.1 104.73 3.4 Chỉ tiêu I .52 13.8 Nguồn: Ban thống kê thị trấn Trâu Quỳ 29 .25 27.1 5.31 Năm 2008 SL CC (%) 115 100 15.18 4.73 14. TMDV II .1 Phản ánh giá trị sản xuất kinh doanh của thị trấn Trâu Quỳ Năm 2006 SL CC (%) 94.5 47.5 46.38 1.XDCBGTVT 3.6 100 14.1 71.7 13.41 0.2 41.8 113.5 109.9 109.97 64. Nông nghiệp Ngành trồng trọt Ngành chăn nuôi Ngành TTTS 2.58 11.93 6. TTCN .16 109.02 101.3 8.28 30.1 186 139.đồng BQ 110.77 11.đồng Tr.68 104.21 9.12 54.2 105.2 100 12. Tổng GTSX/ Lao động ĐVT Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tr.Các chỉ tiêu bình quân 1.7 109.5 3.

có được như vậy là do người dân thị trấn đã chuyển từ việc trồng lúa sang trồng các loại cây khác có giá trị hơn: Sản xuất giống cây ăn quả. đó là kết quả đổi mới của các cơ quan. giao thông thông suốt làm cho hoạt động kinh doanh. Mức sống cao thì nhu cầu sử dụng các loại hang hóa có chất lượng ngày càng cao. giá trị sản xuất của ngành này có tăng qua các năm nhưng không đáng kể. Nhìn chung giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của thị trấn Trâu Quỳ tương đối cao. 30 . hàng năm đóng góp vào tổng giá trị sản xuất một cách đáng kể và xu hướng còn tăng trong tương lai. Do một phần đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ cho lĩnh vực khác vì thế ngành trồng trọt có xu hướng giảm nhẹ. tiểu thủ công nghiệp. Đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị sản xuất của thị trấn Trâu Quỳ phải kể đến các ngành thương mại dịch vụ.Qua bảng số liệu cho thấy tổng giá trị sản xuất của thị trấn Trâu Quỳ tăng qua các năm. trong đó có sản phẩm nông nghiệp. các trung tâm và trường học trên địa bàn. giao lưu buôn bán giữa các vùng dễ dàng hơn. ngoài chất lượng cao thì yếu tố an toàn cũng là một vấn đề quan trọng. đời sống của thị trấn ngày càng được nâng lên. Ngành thương mại dịch vụ phát triển nhất. Trong đó mức đóng góp của ngành sản xuất nông nghiệp là thấp nhất. Mặt khác quá trình đô thị hóa làm cho thị trấn ngày càng phát triển và còn đường lien xã được tu bổ. xây dựng cơ bản và giao thông vận tải. Ngành chăn nuôi có xu hướng phát triển không ổn định do những năm gần đây thường xảy ra các dịch bệnh kéo theo giá trị sản xuất kinh doanh của ngành này giảm xuống. trồng rau… Ngành nuôi trồng thủy sản mới xuất hiện. Tóm lại trong những năm gần đây giá trị sản xuất của thị trấn tương đối cao.

2 Phương pháp thu thập thông tin Đề tài sử dụng hai phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp. Đây là những đối tượng khách hàng có thu nhập tương đối ổn định.Gia Lâm là một trong những huyện cung ứng rau an toàn nhiều cho thành phố Hà Nội . trên internet viết về vấn đề rau an toàn và các vấn đề liên quan đến sản xuất và kinh doanh rau an toàn. củ.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu . 3. Đào Nguyên. mức thu nhập.3. tuổi. có các chủ sở cơ quan nhà nước đóng trên địa bàn. củ. quả…) + Phỏng vấn hộ gia đình trong địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. quả (về các phương diện như tên khách hàng.3. có các khu công nghiệp.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. địa chỉ. .Số liệu thứ cấp: Là các số liệu đã công bố bao gồm báo. Kiên Thành. Do trong quá trình điều tra chúng tôi không thể thăm dò hết ý kiến của tất cả các hộ gia đình tiêu dùng rau nên khi thực hiện chúng tôi đã tính toán và tiến hành điều tra trên 40 hộ gia đình ở các khu vực hoàn toàn khác nhau trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ bao gồm các thôn. luận văn luận án. Nông Lâm.Trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ có khuân viên trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội. những phản ứng sau khi sử dụng các loại rau. An Đào. Chính Trung. bài báo.Số liệu sơ cấp: + Đề tài sử dụng phiếu điều tra đối tượng khách hàng tiêu dùng sản phẩm liên quan đến rau. .Vườn Dâu.3. Bình Minh. 31 . khối lượng mua. có thường sử dụng rau an toàn hay không?.

và các điều kiện về bản thân khác. gia đình.3. quan sát số liệu đã xử lý mô tả các yếu tố ảnh hưởng tới việc tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thị trấn. dùng phương pháp xử lý số liệu bằng excel.Phương pháp so sánh: mỗi đối tượng khách hàng có những yếu tố thu nhập. . 32 . Vì vậy dùng phương pháp này nhằm đánh giá các đối tượng khách hàng khác nhau tiêu dùng rau an toàn.Phương pháp thống kê mô tả. .Thống kê qua bảng số liệu.3.3 Phương pháp phân tích .

5% đây là độ tuổi đang trong giai đoạn có khả năng làm việc và có thu nhập. THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. việc làm ổn 33 . Độ tuổi là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống cá nhân của mỗi người độ tuổi ảnh hưởng đặc biệt tới sức khỏe của mỗi người. Quá trình điều tra của chúng tôi tập trung vào thu thập thông tin 40 hộ gia đình ở khu vực thị trấn Trâu Quỳ. Trên tất cả 40 hộ gia đình được điều tra trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ có tổng cộng 40 người được điều tra ( là các chủ hộ gia đình).(chú ý rằng đây là các kết quả phân tích từ chủ hộ của các hộ gia đình nói chung đã qua điều tra) 4. các thông tin thu thập từ 40 hộ gia đình này bao gồm các thông tin cá nhân của chủ hộ và các thành viên trong một hộ.PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1.1. Độ tuổi của chủ hộ điều tra Khi xem xét tình trạng cuộc sống của các hộ dân trên địa bàn thị trấn nói chung và các hộ gia đình nói riêng chúng tôi tiến hành phân tích một số các yếu tố liên quan đến bản thân của từng cá nhân. để khảo sát vấn đề này chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn người dân với một số các câu hỏi trong đó có liên quan đến tình trạng độ tuổi của họ.1. Đánh giá từ thực trạng chủ hộ này cho thấy rằng tỷ lệ số người trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ đang làm việc và có thu nhập là khá cao. Qua tổng hợp và phân tích. các thông tin liên quan đến thực trạng tiêu dùng rau hàng ngày của các hộ gia đình điều tra. cho kết quả dưới đây. bên cạnh đó nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nói chung và sản phẩm rau nói riêng của họ là cao hơn so với người cao tuổi và trẻ em. Kết quả cho thấy với chỉ tiêu độ tuổi tỷ lệ người có độ tuổi từ 21 tới 61 chiếm ưu thế hơn cả với tỷ lệ 72.

4.1. Đây là một chỉ tiêu hoàn toàn quan trọng nó ảnh hưởng lớn tới thu nhập của chủ hộ bên cạnh đó cũng ảnh hưởng tới nhận thức của họ về rau an toàn và không an toàn. Trình độ học vấn hết cấp II chiếm 17%. Cho nên áp lực về thu nhập là lớn hơn so với các chủ hộ khác. 34 .2. Điều đó cho thấy tổng thể những hộ điều tra phần lớn là những chủ hộ có việc làm nhưng chủ yếu là lao động phổ thông với 13 người chiếm 33. đây là những người có thu nhập.1.33%.5%. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra Với số liệu điều tra thu thập được.định và mức thu nhập ổn định là điều kiện cần thiết cho nhu cầu về rau an toàn của họ.3 Tình trạng nghề nghiệp và hôn nhân của chủ hộ điều tra Thực trạng về việc làm của 40 hộ được điều tra cho ta nhận xét như sau: Tỷ lệ chủ hộ có việc làm với số liệu điều tra là tương đối cao với tỷ lệ 97. 4.2 % tương ứng với 39 người. tiến hành phân chia trình độ học vấn của chủ hộ thành bốn bậc chúng tôi đưa ra mội số nhận xét như sau: Trình độ học vấn hết cấp III tương đối cao với 23 người đã học hết cấp III. chiếm tỷ lệ 57. không có chủ hộ nào không có học vấn.

1 : Thông tin chung về chủ hộ gia đình.5 57.5 CNVC ngoài công lập 7 17.5 LĐPT 13 32.5 0 100 0 0 42.5 12.5 CNVC nhà nước 8 20 Kinh doanh 4 10 Khác 7 17.5 100 50 50 Nghề nghiệp Tổng 40 100 Đã lập gia đình 40 100 Chưa lập gia đình 0 0 40 100 Thất nghiệp 0 0 Nội trợ 1 2.Bảng 4.40 5 Dưới 20 0 Tổng 40 Không bằng cấp 0 Tiểu học 0 Học vấn THCS 17 THPT 23 Tổng 40 Nam 32 Giới tính Nữ 8 Tổng Hôn nhân Tổng Tỷ lệ (%) 12 72. Chỉ tiêu Số lượng Từ 60 trở lên 6 Từ 40 – 60 29 Tuổi Từ 20 .5 40 100 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) 35 .

+ Các loại rau mang tính phổ biến và giá rẻ được ưa thích hơn so với các loại rau khác đắt và ít phổ biến. + Một yếu tố rất quan trọng là những người bán rau di động tỏ ra khá quan trọng trong việc cung ứng rau cho các hộ gia đình. 36 . và không theo tiêu chí cân nặng mà mua theo mớ.2.. bó.4. + Giá các loại rau ở các khu vực bán khác nhau là ít chênh lệch. quả. THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG CÁC SẢN PHẨM RAU HÀNG NGÀY CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH. + Nơi mua được chọn đa phần là các nơi thuận tiện đi lại. nhu cầu tiêu dùng rau của các hộ tiêu dùng bị chi phối bởi nhiều yếu tố tuy nhiên đây là một thị trường được đánh là ít bị biến động vì tính thiết yếu từ các sản phẩm rau.. → Thực trạng tiêu dùng rau trên thị trường ở khu vực thị trấn Trâu Quỳ cho thấy đây là một thị trường tiêu dùng lớn với nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm rau cao. Trong thực tế nhu cầu tiêu dùng rau của người dân không hẳn là những gì họ nói ra mà là những gì họ mua và trực tiếp sử dụng hàng ngày. Đi sâu vào nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin về các sản phẩm rau tiêu dùng hàng ngày chúng tôi thấy rằng tất cả các hộ gia đình đều có chung một số đặc điểm quan trọng sau trong hành vi tiêu dùng các sản phẩm rau: + Lượng lớn rau được tiêu thụ là rau xanh + Các loại rau thường được sử dụng là các loại rau mang tính phổ biến trên địa bàn và chịu ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ + Số lượng rau mua thường là cho cả một ngày sử dụng. họ cung ứng một tỷ lệ khá cao lượng rau cho các hộ gia đình hàng ngày. + Số chủng loại rau tiêu dùng của một hộ gia đình nói riêng về cơ bản là không đa dạng.

người dân đều đã có ý thức và nhu cầu được sử dụng rau an toàn.3. trên địa bàn thị trấn có trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. THỰC TRẠNG NHU CẦU TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHU CẦU TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN. việc cung ứng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ là hoàn toàn có khả năng thực hiện được. nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cho nên người dân có những kỳ vọng về một thị trường rau tốt hơn các khu vực khác.3. Có thể thấy rằng nhu cầu này hoàn toàn hợp lý khi ý thức của người dân ngày càng cao về mức độ nguy hại tới sức khỏe do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật các chất hóa học tồn tại trong rau khi con người sử dụng. Thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình điều tra. 4. Mặt khác. 37 . Như vậy. 55% ý kiến cho rằng ảnh hưởng là nghiêm trọng và không có ý kiến nào cho rằng dư lượng thuốc BVTV ít ảnh hưởng hoặc không gây ảnh hưởng gì tới con người.1. → Trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn có 40 hộ có nhu cầu rau an toàn chiếm tỷ lệ 100%. Đây cũng chính là lợi thế cho việc phát triển rau an toàn ở đây. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ dân trên địa bàn Thị trấn Trâu Quỳ là rất lớn. là trường đi đầu trong những công tác phát triển. Thực tiễn điều tra cho thấy trong tổng số các hộ gia đình được phỏng vấn về ảnh hưởng của dư lượng thuốc BVTV gây tới cho con người. có 45% ý kiến cho rằng ảnh hưởng từ thuốc BVTV gây tới cho con người là rất nghiêm trọng.4.

1. nhận thức về sức khỏe đối với các sản phẩm rau an toàn. về mặt lý thuyết. 38 . trước hết ta sẽ phải phân chia mức thu nhập của người dân thành các mức để đánh giá. Trong thực tế có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn của các khách hàng. khi thu nhập bình quân của mối người được cải thiện thì mức độ chi tiêu đối với hàng hoá đó sẽ tăng. các yếu tố này có thể kể đến như : mức thu nhập. các yếu tố về nhà cung ứng… Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã phân tích và chỉ ra một số các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn. Các yếu tố ảnh tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ điều tra. về mặt lý thuyết thì thu nhập bình quân tăng. Mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm rau an toàn (iiiii) 4.2. chúng ta đang xét đến sự ảnh hưởng của mức thu nhập bình quân đối với nhu cầu sử dụng sản phẩm rau an toàn. Để phân tích điều này. đối với những hàng hoá thiết yếu thì có thể không gây ảnh hưởng nhiều.4. thu nhập bình quân giảm thì mức chi tiêu giảm. Tiêu chí quan trọng dành cho cửa hàng/ người bán rau để quyết định mua (iiii).3. nhu cầu được sử dụng những sản phẩm rau an toàn sẽ tăng. bao gồm: Mức thu nhập bình quân đầu người (i). đối với các hàng hoá thông thường.2. các yếu tố về sở thích.3. Tiêu chí quan trọng về sản phẩm rau để quyết định chọn mua (iii). Sở thích về các loại rau tiêu dùng hàng ngày (ii). Ở đây. Từ đó. đây có thể coi là một loại hàng hoá xa sỉ đối với những người tiêu dùng bởi so với mặt bằng chung thì giá có nó cao hơn các loại rau thông thường khác. Mức thu nhập bình quân đầu người: Một trong những yếu tố khá quan trọng quyết định đến bất kỳ hành vi mua nào của người tiêu dùng cũng đều cần xét đến đó là mức thu nhập bình quân đầu người. phân tích.

chuẩn nghèo áp dụng với khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.6 triệu đồng/người/tháng.50 người/ tháng Từ 1.50 người/ tháng Từ 2. Mức thu nhập Số hộ Cơ cấu (%) Từ 0.2 Thông tin về thu nhập bình quân hàng tháng của các hộ.000 đồng/người/tháng trở xuống. mức trên là trên 330.000 đồng/người/tháng đến 650. không có hộ nào bị rơi vào diện nghèo trong số liệu chúng tôi điều tra. chúng tôi nhận thấy thu nhập của các hộ trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ dao động trong khoảng từ 0.36 -> 2. chúng tôi sẽ chia làm 5 mức tương ứng với 5 khoảng thu nhập bình quân như bảng bên dưới.000 đồng/người/tháng. Việc phân tổ này sẽ được sử dụng cho những phân tích các yếu tố ảnh hưởng về sau của bài nghiên cứu.000 đồng/người/tháng..5 triệu đến 3.12 triệu đ/ người/ 13 32. Như vậy với mức thu nhập ở trên khu vực Thị trấn Trâu Quỳ có mức thu nhập khá cao. Tại nông thôn. Như vậy với mức thu nhập ở trên khu vực Thị trấn Trâu Quỳ có mức thu nhập khá cao. Bảng 4.00 người/ tháng Tổng 40 100 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Theo quyết định số 592/QĐ-UBND về việc ban hành chuẩn nghèo. Từ đó.74 triệu đ/ 16 40. tại khu vực thành thị. đối với khu vực nông thôn từ 330.98 -> 3. Mức thu nhập 39 .5 -> 1.0 người/ tháng Từ 2. cận nghèo của Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013 Theo đó.12 -> 1.000 đồng/người/tháng đến 430.98 triệu đ/ 3 7.000 đồng/người/tháng trở xuống.74 -> 2. những hộ có mức thu nhập bình quân trên 500.36 triệu đ/ 6 15.Tổng hợp lại toàn bộ các phiếu điều tra.60 triệu đ/ 2 5.50 tháng Từ 1. Về chuẩn cận nghèo.

Qua đó. hay thậm chí ghét ăn thì cho dù chất lượng rau có đạt cao đến đâu thì khả năng tiêu dùng loại rau đó là không cao chút nào. quả Rau thân lá Rau đã qua chế biến Rau khác Tổng Số hộ Cơ cấu % 8 20 28 70 0 0 4 10 40 100 (nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Trong 40 hộ được phỏng vấn của Thị trấn Trâu Quỳ về loại rau mà gia đình hay ăn nhất thì có tới 70% ý kiến cho rằng họ ăn nhiều nhất là rau thân lá. đồng thời đưa ra định hướng về sau cho các loại rau an toàn xâm nhập vào thì trường này trong tương lai. ta có thể nhận định với giả thiết lý thuyết như trên rằng. tuy nhiên theo các nhà khoa học và nhiều báo cáo nghiên cứu về độ an toàn của các loại rau thì rau thân lá hiện nay có độ an toàn không cao cho sức khỏe con người sử dụng nhiều loại thuốc BVTV.12 -> 1. Các loại rau đã qua chế biến và 40 . Việc phân tích yếu tố này có thể cho ta biết sở thích và thói quen của họ khi sử dụng rau. nhu cầu sử dụng rau an toàn của địa bàn là rất có triển vọng cho rau an toàn.trung bình của một hộ cao nhất là 42.2.2. xong đó lại là loại rau mà họ không hề thích ăn. 4. Một yếu tố khác chúng tôi cho rằng có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm rau an toàn của người dân trên địa bàn thị trấn đó là sở thích tiêu dùng rau của họ.3 loại rau mà gia đình hay ăn nhất.5% ở mức thu nhập 1. Bảng 4.74 triệu VNĐ/người/tháng. Thói quen cùng sở thích riêng của mỗi hộ gia đình cũng có thể ảnh hưởng lớn đến việc lực chọn hay không rau an toàn. Chỉ tiêu Rau củ. Một thí dụ đơn giản rằng họ có nhu cầu rau an toàn. Sở thích về các loại rau tiêu dùng hàng ngày.3.

do đó. củ và nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng chúng tôi đã đưa ra 6 tiêu chí ảnh hưởng tới quyết định chọn mua rau của các hộ điều tra (Bảng 4. mặt khác. tuy nhiên ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của các hộ còn có các tiêu chí khách quan điều này thệ hiện ở chính đặc điểm của các sản phẩm rau mà người tiêu dùng có thể trực tiếp cảm nhận được hoặc biết rõ về chúng. Yếu tố thu nhập là yếu tố chủ quan của người mua rau. theo đó không có hộ gia đình lựa chọn các loại rau này là rau ưu thích của mình. đặc biệt là rau đã qua chế biến chưa cao.3. Tiêu chí quan trọng về sản phẩm rau để quyết định chọn mua. Qua nghiên cứu đặc điểm của các sản phẩm rau. tận dụng phân khúc thị trường này. 4.2. Có thể nói rằng nhu cầu về rau của các hộ gia đình không đa dạng.3.4) 41 . các sản phẩm an toàn khi đưa vào thi trường của địa bàn nên có xu hướng tập trung vào loại rau này.rau khác không được ưu thích đối với người sử dụng điều này phản ánh thông qua ý kiến của 40 hộ gia đình được phỏng vấn. do đó việc đáp ứng là khá dễ dàng về chủng loại. bảng cũng cho thấy nhu cầu sử dụng những loại rau củ quả. Bảng số liệu cho thấy hiện trạng lựa chọn sử dụng rau trên địa bàn hiện tại vẫn đang là ưu tiên rau thân lá. đây là cơ hội cho rau an toàn mở ra một thị trường riêng.

rau an toàn nếu được cung ứng ra thị trường này cũng phải đảm bảo những yếu tố quan trọng trên mà người tiêu dùng đã lựa chọn trong bảng điều tra. rau an toàn là đã phải đảm bảo chất lượng nhưng không thể không tránh khỏi sự so sánh của người tiêu dùng giữa rau an toàn và rau thường.85 Không rõ 2 3.4 cho thấy tiêu chí quan trọng nhất đối với các hộ gia đình được phỏng vấn là “Hình thức đẹp” với tỷ lệ ý kiến đồng ý là 38. Kết hợp với biết rõ thông tin nguồn gốc rau sẽ giúp họ an tâm hơn khi sử dụng. có thế mở rộng ra đối với các sản phẩm rau an toàn. Do đó. Tuy nhiên vẫn còn có không ít các ý kiến cho rằng họ ưa thích các loại rau có giá cả hợp lý. Tất nhiên.4 Tiêu chí quan trọng để quyết định chọn mua rau. Như vậy. đối với hầu hết người tiêu dùng mua rau trên địa bàn. Chỉ tiêu Số hộ Cơ cấu % Hình thức đẹp 20 38. Những điều trên cho thấy người tiêu dùng trên địa bàn vẫn có những nghi ngại về chất lượng các loại rau trên thị trường và họ vẫn phải đưa ra những nhận định trực quan để đánh giá một sản phẩm rau mà trước hết là đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó 42 .92 Biết rõ thông tin nguồn gốc 18 34. rõ ràng việc nhận định này khó có thể đưa đến quyết định chính xác song đây cũng là giải pháp tốt nhất mà người tiêu dùng có thể làm để lựa chọn. nó cho thấy họ vẫn còn sự nghi ngại về đồng tiền họ bỏ ra có xứng đáng với chất lượng mà rau họ mua đem lại không. Qua đó.31 Khác 2 3.85 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4.62%) ý kiến đồng ý. họ hầu như chú trọng vào việc mua rau bằng quan sát bằng mắt thường. mà thể hiện rõ nét trước nhất chính là những gì họ có thể nhìn thấy được về mặt hình thức. Bên cạnh đó “Biết rõ thông tin nguồn gốc” cũng là một yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng tới quyết định chọn mua rau của họ ( 34. có thể biết được nguồn gốc.62 Giá cả hợp lý 9 17.46 Sản phẩm thân thiện với môi trường 1 1.46%.Bảng 4.

vẫn có các ý kiến quyết định mua rau mà “không rõ và ý kiến khác” chiếm tới 7,7% họ vẫn mua rau mà không rõ nguồn gốc xuất xứ của các loại rau, có thể họ vẫn bị phân vân khi chưa biết lựa chọn như thế nào là hợp lý. Rau an toàn sẽ có thể là giải pháp cho họ có thêm định hướng cụ thể hơn về chất lượng hoặc cũng có thể đem lại thêm lựa chọn cho họ, từ đó họ sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn loại rau mong muốn. 4.3.2.4. Tiêu chí quan trọng dành cho cửa hàng/ người bán rau để quyết định mua.
Bên cạnh các yếu tố như chất lượng, hình thức của sản phẩm, việc lựa chọn cửa hàng như thế nào đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng rau cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định mua của họ. Đây cũng là một tiêu chí mang tính

khách quan ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của các cá nhân khi đi mua rau. Các yếu tố thuộc về cửa hàng/người bán theo chúng tôi là đặc biệt quan trong vì trong thực tế rau là một sản phẩm mang tính thiết yếu, quá trình mua rau mang tính thường xuyên do đó sẽ có một mối quan hệ chặt chẽ giữa người bán và người mua. Bảng 4.5 Tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn cửa hàng, quầy hàng bán rau Chỉ tiêu Cửa hàng người quen Thuận tiện cho đi lại Do người khác chỉ định giới thiệu Thuận tiện cho đi lại lựa chọn sản phẩm Quầy rau với đa dạng chủng loại Khác Số hộ 25 3 1 1 10 40 Cơ cấu 62,50% 7,50% 2,50% 2,50% 25,00% 100,00%

43

(Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4.5 biểu thị 6 yếu tố phát sinh từ của hàng người bán ảnh hưởng tới quyết định mua của người tiêu dùng. Có 2 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là “Cửa hàng người quen” và “Quầy rau với đa dạng chủng loại” trong đó cửa hàng người quen đặc biệt được các hộ quan tâm với 62,50% ý kiến lựa chọn. Điều này có thể được lý giải rằng họ ít thay đổi môi trường mua của mình và cũng cho thấy sự gắn bó của họ với các nơi bán mà họ thích hoặc tin tưởng. Bên cạnh đó vẫn có lượng lớn người lựa chọn quầy bán hàng với đa dạng chủng loại với 10 người chiếm 25%, điều này cho thấy sự đa dạng chủng loại cũng được người tiêu dùng chú ý. Những yếu tố được người tiêu dùng ra lựa chọn nhiều nhất đưa chúng ta đến nhận định rằng: những người mua rau luôn chú trọng đến việc lựa chọn những cửa hàng rau mà họ đã mua để sử dụng rau nhiều lần vì họ đã được thử chất lượng rau nhiều lần, chất lượng đã được đảm bảo, cửa hàng cũng được đặt cố định tạo nên niềm tin cho họ, thông qua mối quan hệ đó, họ cũng biết được những tiêu chí mà họ đánh giá cao ở trên như là nguồn gốc, lựa chọn dễ dàng hình thức rau. Cùng với đó, việc cửa hàng đa dạng chủng loại sẽ giúp họ tiết kiệm được thời gian và thuận tiện cho đi lại hơn và do người khác chỉ định chiếm 12,5% . Tóm lại, một cửa hàng đáp ứng tốt nhu cầu của người dân trên địa bàn theo đánh giá từ là có uy tín, gây niềm tin cho người tiêu dùng đồng thời đa dạng hóa nhiều loại sản phẩm. Những yếu tố này không chỉ quan trọng đối với cửa hàng bán rau thường mà nó cũng là yếu tố cơ bản đối với cửa hàng bán rau nói chung và có thể sẽ là rau an toàn nói riêng trong tương lai. 4.3.2.5. Mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm rau an toàn và rau hữu cơ. Trong thực tế nhu cầu của con người là vô hạn tuy nhiên họ lại bị ràng buộc bởi ngân sách có hạn của mình
44

Để phân tích sự dàng buộc của thu nhập đối với khả năng sẵn sàng chi trả của các hộ gia đình đối với các sản phẩm rau an toàn, rau hữu cơ một khi nó được bán trên thị trường của khu vực thị trấn Trâu Quỳ, chúng tôi đã tiến hành điều tra mức sẵn sàng chi trả của họ cho các sản phẩm này. a, Đối với các sản phẩm là rau an toàn. Có 5 mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn so với rau thường do chúng tôi thiết kế sẵn để phỏng vấn hộ tiêu dùng rau đó là : - Mức trả cao hơn 0% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 0 - 5% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 5 - 10% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 10 - 15% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 15 - 20% cho sản phẩm RAT - Mức trả cao hơn 20% cho sản phẩm RAT Thông thường với các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu trên thị trường các khách hàng luôn muốn mua với mức giá rẻ nhất có thể, trong trường hợp này với các sản phẩm rau an toàn chúng ta sẽ xem hành vi của các khách hàng ra sao thông qua việc đưa ra mức giá cho họ sẵn sàng trả để có thể mua được sản phẩm. Bảng 4.6 Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn so với rau thường Mức cao hơn Đơn vị tính Số hộ 0 0-5 5 – 10 10 – 15 15 – 20 >20 % % % % % % Cơ cấu %

0 0 12 30 9 22,5 9 22,5 8 20 2 5 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010)
45

Kết quả cho thấy có 30.00% 0. Bên cạnh đó có khoảng 65% số hộ sãn sàng trả mức giá cao hơn rau thường trong khoảng từ 5 – 20%.00% 25. Đây là tín hiệu rất đáng mừng vì hành vi này không chỉ thể hiện ý thức của người tiêu dùng về mức độ nguy 46 .5% 5 – 10% 10 – 15% 15 – 20% >20% 5.6 phản ánh mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho rau an toàn so với rau thường của các hộ tiêu dùng được phỏng vấn.00% 22.00% 30.00% Cơ cấu(%) 20.Biểu 2: Cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn của các hộ điều tra Biểu đồ cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn của các hộ điều tra 35.50% 20.00% Cơ cấu Mức độ sẵn sàng chi trả cao hơn (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4.00% 0 0 .00% 5.0% số hộ chấp nhận trả giá cao hơn 0 – 5% so với rau thường để được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn. Lớn hơn 20% so với giá rau thường là mức giá tham khảo chúng tôi đưa ra để thăm dò ý kiên của 40 hộ tiêu dùng.00% 15.50% 22.00% 30.00% 10.00% 0.

Mức trả cao hơn 0 . Nhìn vào đồ thị nếu mức sẵn sàng chi trả càng tăng thì tỷ lệ số hộ lựa chọn càng giảm. Đặc biệt không có hộ nào trả trả giá rau an toàn bằng với mức rau thường và có 5% hộ chấp nhận trả giá với sản phẩm rau an toàn cao hơn rau thường với mức > 20%. họ đã có ý thức về về sức khỏe của mình khi sẵn sàng chi trả cao hơn để có được sản phẩm an toàn cho bản thân.Mức trả cao hơn 20 .Mức trả cao hơn 10 – 20% cho sản phẩm rau hữu cơ .30% cho sản phẩm rau hữu cơ .Mức trả cao hơn 30 . b.Mức trả cao hơn 40% cho sản phẩm rau hữu cơ Dưới đây là kết quả thu được từ quá trình điều tra 40 hộ gia đình: 47 .Mức trả cao hơn 0% cho sản phẩm rau hữu cơ .40% cho sản phẩm rau hữu cơ . Cũng như rau an toàn rau hữu cơ mang tính an toàn rất cao cho người sử dụng tuy nhiên với đặc thù quy trình sản xuất và kiểm định nghiêm ngặt rau hữu cơ có giá cao hơn so với rau an toàn. Biểu 2 thể hiện mối quan hệ giữa mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau an toàn với cơ cấu trên tổng số các hộ điều tra. Đối với các sản phẩm rau hữu cơ. dưới đây chúng tôi đã kiểm định nhu cầu về rau hữu cơ của các hộ tiêu dùng bằng hệ thống các thang đo . thể hiện xu thế biến động tất yếu của nhu cầu khi có sự thay đổi về giá. thể hiện sự nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm rau an toàn.hại của rau thường ngày mà nhu cầu của họ đã biến thành cầu thực sự. Để đo mức độ sẵn lòng chi trả cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ tiêu dùng chúng tôi đưa ra 6 mức sẵn lòng chi trả cho sản phẩm rau hữu cơ so với rau thường đó bao gồm: .10% cho sản phẩm rau hữu cơ .

50% 22.00% 0.00% Cơ cấu (%) 20.20% 20.50% 20.10 10.5 8 20 6 15 6 15 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Biểu 3: Cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ điều tra Biểu đồ cơ cấu sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ điều tra 30.00% 15.00% Cơ cấu % Mức sẵn sàng chi trả cao hơn 48 .00% 0% 0.00% 15.10% 10 .30% 30 – 40% >40% 27.Bảng 4.00% 15.7 Mức giá sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ so với rau thường Mức sẵn lòng chi trả cao hơn 0 0.00% 5.00% 25.5 9 22.20 20.30 30 – 40 >40 Đơn vị tính % % % % % % Số hộ Cơ cấu % 0 0 11 27.00% 0.00% 10.

40% so với mức rau thường với ý kiến lựa chọn của 23 hộ tiêu dùng chiếm tỷ lệ 57.10% chiếm tỷ lệ 27. Đánh giá biểu 3: Biểu này phản ánh về mối quan hệ giữa mức sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm rau hữu cơ của các hộ điều tra.7 cho biết mức độ sẵn sàng chi trả cao hơn của hộ tiêu dùng rau cho sản phẩm rau hữu cơ. Phân tích cũng cho thấy rằng tỷ lệ các ý kiến lựa chọn sẵn sàng trả mức giá cao để có thể được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và rau hữu cơ.5% cao nhất trong số các ý kiến. Ngoài ra có 15% số hộ đã chấp nhận trả với sản phẩm rau hữu cơ cao hơn rau thường tới hơn 40%. điều này cho thấy nhận thức của người dân về các sản phẩm rau hữu cơ.(Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Bảng 4. họ sẵn sàng chi trả cao hơn để có các sản phẩm an toàn. Từ các phân tích đã nêu ở trên cho thấy rằng có một tỷ lệ khá cao các ý kiến lựa chọn sẵn sàng trả mức giá cao để có thể được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn hoặc rau hữu cơ. cũng phải thấy rằng thị trấn Trâu Quỳ có nhu cầu tiêu dùng rau an toàn rất lớn. Cụ thể: có 11 hộ sẵn sàng trả mức giá cao hơn từ 0.5%. kết quả tổng hợp cho thấy trong số 40 hộ không có hộ nào lựa chọn mức trả giá cho các sản phẩm rau hữu cơ bằng với mức rau thường. kết quả phân tích đã cụ thể hóa nhu cầu của người tiêu dùng bằng việc sẵn lòng trả giá cao để tiêu dùng các sản phẩm này. mặc dù giá của nó là không rẻ trên thị trường. nó thể hiện đa số các hộ dân muốn sử dụng các sản phẩm rau tốt cho sức khỏe của mình và họ sẵn sàng chi trả mức giá cao để khuyến khích các nhà sản xuất đem bán các sản phẩm rau an toàn này trên thị trường một cách tự tin hơn. sau đó là mức sẵn sàng trả cao hơn 10. khi đi vào so sánh với mức sẵn sàng chi trả cho sản phẩm rau an toàn thể hiện ở biểu 2 thì ta thấy đối với rau hữu cơ cũng phản ánh một xu thế chung đó là mức sẵn 49 . Có một nhận định rằng có thể một bộ phận người dân còn mơ hồ về khái niệm rau hữu cơ tuy nhiên với sản phẩm rau an toàn là nền tảng họ hoàn toàn đón nhận sản phẩm rau hữu cơ.

4. → Tiến hành so sánh giữa hai chỉ tiêu đó là mức thu nhập với nhu cầu chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau an toàn.15 15-20 >20 Tổng Số hộ 0 12 9 9 8 2 40 Từ 0.36 2.98 -> 3. 50 .74 Từ 2. 4.3. Mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau an toàn.sàng chi trả giảm khi giá rau hữu cơ tăng lên.60 triệu đ/ người/ tháng x x x x 4 3 x x 4 1 1 x 5 2 x x 3 x 2 x x x x 2 16 6 3 2 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Từ bảng số liệu ở trên cho chúng ta nhận xét như sau: Trong khoảng thu nhập bình quân từ 0. hộ lựa chọn mức chi trả cao hơn rau thường từ 0 – 10% .3.1.12 triệu.98 triệu triệu triệu đ/người/ đ/người/th đ/người/ tháng áng tháng Từ 2.74 -> 2.8 Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau an toàn Mức trả cao hơn (%) 0 0-5 5.3.12 triệu đ/người/ tháng x 5 3 2 3 x 13 Từ 1.5 đến 1.10 10.12 Từ 1. Bảng 4. Phân tích mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ và rau an toàn.36 -> -> 1. tuân theo quy luật cung cầu của nền kinh tế.3.5 -> 1. không có hộ nào trong khoản thu nhập này lựa chọn mức chi trả cao hơn 20%.

cao hơn nhóm trên.00 triệu đồng trên một tháng họ chấp nhận chi trả cho rau an toàn cao hơn. nhưng họ vẫn phải xem xét đến mức thu nhập của mình cho nên việc chấp nhận mức chi trả cao hơn cũng ở nhiều mức khác nhau và chủ yếu họ chấp nhận với những mức từ 5. 51 .98 triệu.2.20%.2. vẫn chưa có hộ nào lựa chọn mức trả cao nhất là trên 20%. tuy nhiên.74 đến 2. Với những nhóm người có mức thu nhập bình quân không phải là cao chỉ khoảng từ 1.Trong khoảng thu nhập bình quân từ 1. các hộ đều lựa chọn mức chi trả cao nhất trên 20% Có thể nói rằng hầu hết các hộ điều tra đều sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm rau an toàn từ 5 – 20%. các hộ lựa chọn ở mức 5 đến 10% và 15 đến 20% Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2.74 triệu.3.36 đến 2.36 triệu.00.12 đến 1. Với những nhóm người có mức thu nhập bình quân hàng tháng cao hơn họ thường chấp nhận giá cao hơn. Từ những phân tích ở trên cho ta nhận xét một cách trực quan là mức thu nhập bình quân có sự ảnh hưởng tới mức sẵn lòng tri trả cho sản phẩm rau an toàn. Trong khoảng thu nhập trung bình từ 1.60 triệu. Mối quan hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu sẵn sàng chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ → Tiến hành so sánh giữa hai chỉ tiêu đó là mức thu nhập với nhu cầu chi trả cao hơn mức bình thường đối với các sản phẩm rau hữu cơ. các hộ cũng chủ yếu lựa chọn khoảng cao hơn từ 0 đến 15%. các hộ cũng lựa chọn chủ yếu mức cao hơn từ 0 đến 15% Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2.98 đến 3.3. họ có thể chấp nhận chi trả giá cao hơn 20% để có thể được tiêu dùng sản phẩm rau an toàn 4. Nó không chỉ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa thu nhập và khả năng sẵn sàng chi trả mà phân tích đã chỉ ra hiện trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của các hộ tới đâu thông qua số liệu của các hộ điều tra.

36 -> 2.74 -> 2.12 triệu đ/ người/ tháng x 5 1 5 1 1 13 Từ 2.12 triệu. Cho thấy khi mức thu nhập bình quân của người dân tăng lên thì mức sẵn lòng chi trả cho sản phẩm rau hữu cơ cũng tăng. hộ lựa chọn mức chi trả cao hơn rau thường từ 0 – 10% và 20 – 30%.5 -> 1.98 triệu đ/ người/ tháng Mức trả cao hơn (%) 0 0-10 10.36 triệu đ/ người/ tháng Từ 2.5 đến 1. Trong khoảng thu nhập bình quân từ 1. họ vẫn sẵn sàng chi trả cao hơn sản phẩm rau thường nhưng việc thu nhập bình quân của họ không cao chính vì thế mức sẵn sàng chi trả sẽ có phần hạn chế.74 triệu đ/ người/ tháng x 4 3 3 4 2 16 Từ 1.5 -> 1. ta thấy: Trong khoảng thu nhập bình quân từ 0. cho thấy những hộ có thu nhập thấp. cao hơn mức thu nhập trung bình của khoảng thu nhập trên.Bảng 4.98 -> 3. mức thu nhập của các hộ gia đình tăng lên cho nên mức sẵn sàng chi trả của các hộ này cao hơn với mức sẵn sàng chi trả của các hộ có thu nhập từ 0.60 triệu đ/ người/ tháng x x x 2 x x 3 2 x x 1 x x x 1 1 x 1 6 3 2 (Nguồn: Kết quả điều tra hộ gia đình 2010) Từ bảng trên.12 -> 1. họ 52 .9 Quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người và mức sẵn sàng chi trả cao hơn (%) với sản phẩm rau hữu cơ Từ 1. cũng đã một số hộ lựa chọn mức trả cao hơn 40%.12 triệu đ/ người/ tháng.74 triệu. có rất ít hộ trong khoản thu nhập này lựa chọn mức chi trả cao hơn mức này.12 đến 1.20 20-30 30-40 >40 Tổng 0 11 9 8 6 6 40 Số hộ Từ 0. các hộ cũng chủ yếu lựa chọn khoảng cao hơn từ 10 đến 40%.

60 triệu. Đây cũng là cơ hội để mở rộng và phát triển thị trường rau hữu cơ trên địa bàn.74 đến 2. những hộ thu nhập bình quân thấp chủ yếu lựa chọn mức cao hơn 0 đến 10. Theo điều tra cho thấy thu nhập bình quân của các hộ điều tra có ảnh hưởng đến việc sẵn sàng chi trả cao hơn để sử dụng rau hữu cơ. Sự ảnh hưởng này có thể nhận thấy rõ ràng ở các mức thu nhập thấp và thu nhập cao. 53 . đây là những hộ có mức thu nhập cao hơn cả nên việc sẵn sàng chi trả với mức giá cao hơn 40% và trên 40% so với rau thường để được sử dụng rau hữu cơ cũng không làm họ phải băn khoăn nhiều vì so với mức thu nhập của họ việc phải trả thêm một số tiền không phải là lớn mà có thể đảm bảo sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình thì học sẽ vui lòng chấp nhận mức giá đó. Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2. những hộ có thu nhập cao sẵn sàng lựa chọn mức cao từ 40% trở lên để được sử dụng sản phẩm rau hữu cơ. có nghĩa là có sự chênh lệch về thu nhập lớn.sẽ bớt phải tính toán hơn khi lựa chọn sản phẩm hữu cơ có lợi về sức khỏe cho bản thân và người thân trong gia đình.98 triệu.36 đến 2. mặc dù mặt hàng rau hữu cơ chưa xuất hiện trên thị trường hiện nay nhưng trong quá trình điều tra và giải thích về sản phẩm hữu cơ người dân cũng đã có những nhận thức cơ bản ban đầu về rau hữu cơ và có những mức chấp nhận giá bao nhiêu để được tiêu dùng rau hữu cơ nếu trên thị trường có sản phẩm này. Trong khoảng thu nhập trung bình từ 1. trước hết là nhắm vào đối tượng có thu nhập cao rồi tiến dần đến những nhóm có thu nhập thấp hơn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ trong thời gian tới.36 triệu. Qua những phân tích ở trên. trong khi đó. một số lựa chọn 20 đến 30%. các hộ chủ yếu lựa chọn ở mức 10 đến 30% Trong khoảng thu nhập trung bình từ 2. các hộ cũng lựa chọn chủ yếu mức cao hơn từ 0 đến 20%. các hộ đều lựa chọn mức chi trả cao từ 30 đến 40% và trên 40%. ta cao thể nhận thấy.98 đến 3.

Điều này cho thấy rau an toàn đang là một sản phẩm hiện đang rất được ưa chuộng trên thị trường khu vực Hà Nội nói chung và khu vực thị trấn Trâu Quỳ nói riêng. Tuy nhiên trong quá trình phân tích cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn là không rõ ràng. KẾT LUẬN Rau là một sản phẩm thiết yếu với đời sống của con người nó còn trở nên cần thiết hơn khi là sản phẩm rau an toàn bởi vì các sản phẩm này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người sử dụng. quả cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng sản phẩm rau. góp ý kiến của thầy cô giáo của các cá nhân quan tâm tới vấn đề mà chúng tôi đang nghiên cứu để đề tài này của chúng tôi được hoàn thiện hơn.PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 5. yếu tố về cửa hàng người bán. một số các yếu tố ảnh hưởng khá mạnh như yếu tố về sở thích. 54 . Do hạn chế về thời gian và còn thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu thực tiễn trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. xong đây cũng là kết quả của sự cố gắng và phấn đấu không ngừng của nhóm chúng tôi. Nhóm xin được nhận những ý kiến đánh giá. Nghiên cứu bằng cách điều tra trực tiếp cho thấy nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ là rất lớn. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng rau. nhu cầu về sản phẩm rau an toàn là khá cao và ít chịu ảnh hưởng bởi các y\ếu tố như đã ảnh hưởng tới sản phẩm rau bình thường. quả của người dân thị trấn Trâu Quỳ.1.

quả không rõ nguồn gốc xuất xứ.5.Cần khuyến cáo đặc biệt hơn nữa tới người tiêu dùng về mức độ nguy hại của việc tiêu dùng các sản phẩm rau chưa qua kiểm định không an toàn trên thị trường hiện nay.2.Cần sớm bổ xung và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thực phẩm nói chung và các sản phẩm rau. Xây dựng các hệ thống giám sát. củ. củ. Đặc biệt phải lấy được lòng tin của khách hàng. .Trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ. giá cả hợp lý. đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng về độ tin cậy. các cơ sở sản xuất muốn tham gia cung ứng các sản phẩm rau an toàn trên thị trường cần nắm bắt rõ nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của họ từ đó có các chính sách bán hàng phù hợp vừa có lợi cho chính cơ sở sản xuất. từ thực trạng của quá trình nghiên cứu các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất muốn tham gia vào thị trường này cần: Trước hết cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất và cung ứng rau sạch. kiểm soát trặt trẽ việc buôn bán và tiêu thụ các loại sản phẩm rau. Mạng lưới cung cấp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ cần có một quy chuẩn nhất định đảm bảo cho sản phẩm rau là an toàn. 55 . rau an toàn hoàn chỉnh. quả nói riêng. . MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Trước thực trạng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của người tiêu dùng trên địa bàn chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau: .Đối với các doanh nghiệp. . vừa có lợi cho khách hàng.

quả nhằm đáp ứng thị hiếu của người dân trong vùng. các loại rau củ. đem lại sự quen thuộc cho khách hàng đồng thời tăng uy tín của cửa hàng. Về mặt hình thức sản phẩm: nên tập trung vào chỉ tiêu an toàn của sản phẩm và cung cấp thông tin nguồn gốc của sản phẩm rau một cách rõ ràng cho người tiêu dùng khi cung ứng sản phẩm trên thị trường. về giá cả cũng nên cân đối hợp lý trong các khâu để có thể bán sản phẩm với giá cả hợp lý nhất.Về chủng loại sản phẩm. với đặc điểm tâm lý người tiêu dùng của địa phương nên tập trung cung cấp các loại rau thân lá. các cửa hàng cần có vị trí cố định. ngoài ra về mặt hình thức của sản phẩm cũng nên chú trọng đến khâu vận chuyển bảo quản để giúp sản phẩm đáp ứng được thị hiếu của khách hàng về mặt hình thức. Thường xuyên có những buổi giới thiệu tiếp xúc với khách hàng nhằm tăng khả năng nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm rau tạo được sự kết nối giữa những nhà cung ứng rau an toàn với người dân địa phương nhằm đẩy mạnh việc tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và các sản phẩm thực phẩm sạch nói chung Ngay trong các chợ. 56 .

Trang 198 – 217. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở xã Vân Hội. 2001. chất lượng cao cho người tiêu dùng. số 07-2007. 2003. Market potential for organic foods in Europe. Tạp chí KHKT Nông Nghiệp. Oct 2002. Bùi Thị Gia. Tập 10. Metro Cash & Carry Vietnam Ltd. 2008. huyện Đông Anh. Trần Khắc Thi.HCM). Nguyễn Thị Ngọc Ân. 2008. 2007. Gordon Rogers. Trong hội nghị “Sản xuất rau an toàn và định hướng phát triển đến năm 2010 ở các tỉnh phía nam” ngày 7/5/2008 tại Đà Lạt. 57 . Diễn đàn khuyến nông & công nghệ về “Rau an toàn: thực trạng và giải pháp” Nghiên cứu của Axis. Chuỗi cung ứng rau Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng GAP. Tập 1. thành phố Hà Nội. Những biện pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm. Tình hình sản xuất rau an toàn và định hướng phát triển đến 2010 ở các tỉnh phía nam. Trần Thị Ba. Hà Nội. Phạm Hùng Cương. GTZ and Ministry of Trade of Socialist Republic of Vietnam Phạm Văn Dư. Mối liên kết giữa nghiên cứu. TS. sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo sản phẩm rau quả an toàn. trường đại học nông nghiệp Hà Nội. Ngô Thị Nhuận. Source: http://orgprints. 2007.org/100/ Phạm Văn Chương. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm chì (Pb) trong rau xanh ở thành phố Hồ Chí Minh (TP.TÀI LIỆU THAM KHẢO Mette Wier and Carmen Calverley. Chuỗi giá trị rau quả Cần Thơ. 2008. Đào Quang Hưng và Lê Thanh Tùng. Sản xuất rau an toàn ở Việt Nam – Hiện trạng và giải pháp kỹ thuật. 2005. Tạp chí phát triển KHCN. Luận án tiến sĩ kinh tế. số 2/2003.

58 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful