Kinh nghiệm hướng dẫn HS giải nhanh Bài toán trắc nghiệm 1.

Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: a) Nội dung định luật bảo toàn khối lượng: ∑mcác chất tham gia phản ứng =∑mcác chất sau phản ứng .Chú ý ∑m(muối dung dich) = ∑mcation + ∑manion - mdung dịch sau phản ứng = ∑mcác chất ban đầu - ∑mchất kết tủa - ∑mchất bay hơi -Khối lượng của các nguyên tố trong 1 phản ứng được bảo toàn. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là: A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26 *Hướng dẫn giải: nBaCl2 = nBaCO3 = 0,2 (m ) ol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m + m 2 = mkết tủa + m hh BaCl ⇒ m = 24,4 + 0,2 . 208 – 39,4 = 26,6 gam Đáp án C 2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là: A. 1,71 gam B. 17,1 gam C. 3,42 gam D. 34,2 gam *Hướng dẫn giải 2,24 = 0,2 (m ) ol Theo phương trình điện li nCl − = nH + = 2nH2 = 2. 22,4 ⇒ mmuối = mkim loại + m − = 10 + 0,2 . 35,5 = 17,1 (gam) Đáp án B Cl 3/ Bài 3: X là một α -aminoaxit, phân tử chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2=C(NH2)–COOH B. H2N–CH=CH–COOH C. CH3–CH(NH2)–COOH D. H2N–CH2–CH2–COOH *Hướng dẫn giải: HOOC–R–NH2 + HCl  HOOC–R–NH3Cl ⇒ mHCl = mmuối – maminoaxit = 0,365 gam ⇒ mHCl = 0,01 (mol) ⇒ Maminoaxit = 0.89 : 0,01 = 89. Mặt khác X là α -aminoaxit ⇒ Đáp án C 4/ Bài 4: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH. *Hướng dẫn giải:  2ROH + 2Na → 2RONa + H2 Theo đầu bài hỗn hợp ancol tác dụng hết với Na ⇒ Học sinh thường nhầm là Na vừa đủ, do đó thường sai theo hai tình huống sau:  ancol ancol = 0,4 Tình huống sai 1: Na = = 0,4 ⇒ n n ⇒ M = = 39 ⇒ Đáp án A ⇒ Sai Tình huống sai 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng  ancol ancol = n = 0.405 ⇒M = = 38.52 ⇒ Đáp án A ⇒ Sai Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có: H ancol Na rắn m =m + m - m = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 gam  ancol ancol H ⇒n = 2n = 0,3 (mol) ⇒ M = 15,6 : 0,3 = 52 ⇒ Đáp án B 2. Phương pháp tăng giảm khối lượng: a) Nội dung: - Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất. - Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A → B) hoặc x mol A → y mol B (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng). - Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại. Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là:
2 2

1

7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH.0.4× 108 = 43.2 = 0.33 gam B. sản phảm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m+3. 4 gam.94 + 3.36 gam B. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan.0225 5/ Bài 5: Oxi hóa m gam X gồm CH3CHO. 10. 6.94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A. Cô cạn dung dịch sau phản ứng.42 – 1.5.2 gam.81 gam C.0.→ 2 mol Cl. CH3COOC2H5.26 = 56. Kim loại A và B là: 2 2 – = 67 ⇒ n = 2.2 gam là khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng O ⇒ nx = 2n = 2× = 0.33 = 14.26 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 3. M2 n .8 gam.265 gam D. M + n2 . Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. B..33 gam C. ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0. lượng muối tăng 71 – 60 = 11 gam Số mol CO2 thoát ra là 0.81 gam B. 5.21 gam Đáp án C 3/ Bài 3: Hòa tan 5.18 = 9.22 gam kết tủa. 43. *Hướng dẫn giải:   xt.62) – 71 = 53 gam Số mol muối = ½ số mol AgCl = ½ 0.68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1. Kim loại đó là: A. Al *Hướng dẫn giải: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42.26 = 2.1 = 0.6 gam C.24 lít hơi (đktc). 5 gam.12 gam D. 16. 14.4 (mol) ⇒ mAg = x = 0. B.16) = 2.03 thì khối lượng muối tăng 11.53 = 5. Theo đề khối lượng tăng 3. 9. Ca D.03 mol mmuối = moxit + 0.03.06.12 = 0. 32. Giá trị của x là: A.có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17. Fe C. C.2) gam. C2H3CHO.12 lít CO2 (đktc). B (đều có hóa trị II) vào nước được dung dịch X. Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình a) Nội dung: . D. %V 1 2 M = hh = 1 1 = 1 với M1 < M < M2 nhh n1 + n2 100 . t 2RCHO + O2 →2RCOOH ⇒ khối lượng tăng 3. Đốt cháy hoàn toàn 6.0225 mol.03 = 0. khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là: A.khối lượng tăng lên 96 gam.42 gam muối sunfat. C2H5CHO bằng oxi có xúc tác. 3.25 mol ⇒ mH O = 0.5 gam.33 (g) Đáp án B 2/ Bài 2: Cho 2.2 gam Đáp án D.A. Mg B. *Hướng dẫn giải:  0 2 Gọi công thức chung của X là CnH2nO2 ⇒ MX = 14n + 32 = – – – – – Sơ đồ cháy : CnH2nO2 → nCO2 + nH2O H ⇒ n O = 2.Số mol H2SO4 tác dụng: 0.81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3. D. 3. 63. CH3COOCH3 và HCOOC2H5 thu được 2.16g 1 . Vậy M = 0.5 gam.8 gam *Hướng dẫn giải: Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng. 91. Để làm kết tủa hết ion Cl .65 gam *Hướng dẫn giải: Ta có:Cứ 1 mol muối CO32. 21. Lọc bỏ kết tủa. 4. 12. C.06 mol mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5.1M.5 2 .21 gam D.03( 96 . thu được dung dịch Y.12 (g) Đáp án C 4/ Bài 4: Cho 1.33 (g) Vậy mmuối clorua = 14 + 0.Dùng khối lượng mol trung bình M là khối lượng của 1 mol hỗn hợp.2 gam *Hướng dẫn giải: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Cứ 1 mol MCl2 → 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng (2.80 =5. 9.2 (mol) Vì các andehit là đơn chức (không có HCHO) ⇒ nAg = 2nx = 2× 0.94 + 0. m có giá trị là: A. 4.7 gam X thu được khối lượng nước là: A. 2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 4.18 = 4.81 + 0.Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra nguyên tử khối hoặc phân tử khối hay số nguyên tử trong phân tử hợp chất. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Đem hóa hơi 6. %V + n2 .5 gam ⇒ Đáp án A. 4.25. 3. m n . MgO.4 gam. M là Fe Đáp án B Vậy số mol kim loại M là 0.6 gam.

6 − 60 = 33. ⇒ M = 93. Clo.3 ⇒ Hai halogen là Clo (35.6. 1 : 3 B. + Các chất cùng nồng độ C% m1 …………… C1 C2 – C m C −C ⇒ 1 = 2 C m C − C1 2 m2 …………… C2 C – C1 Trong đó: m1 là khối lượng dung dịch có nồng độ C1 (%) m2 là khối lượng dung dịch có nồng độ C2 (%) C (%) là nồng độ dung dịch thu được sau khi trộn lẫn. Brom.05 (m ) ol 0.4 . Không xác định được *Hướng dẫn giải: 4. Sr và Ba *Hướng dẫn giải: Gọi M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại A và B M CO3 + 2HCl → M Cl2 + CO2 ↑ + H2O 1 . 3 : 1 C.3 − 23 = 50. Để có một dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là: A. cùng loại nồng độ hoặc trộn lẫn các chất khí không tác dụng với nhau.Y = 73. Clo B.4M.3 Số mol AgNO3 = số mol X.= 0.M1 Trong đó: V1 là thể tích chất khí có phân tử khối M1 V2 là thể tích chất khí có phân tử khối M2 M là khối lượng mol trung bình thu được sau khi trộn lẫn.A.15 = 0.06 M X. Brom C. 1 : 5 D.4 4. 5 : 1 *Hướng dẫn giải: Áp dụng qui tắc đường chéo ta có m1 …………… 45 20 – 15 3 . Ca và Sr D.05 → 22. Flo.5) và Brom (80) Đáp án B 4.05 Vậy 2 kim loại là : Mg ( 24) và Ca (40) Đáp án B 3/ Bài 3: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Phương pháp đường chéo: a) Nội dung: Được sử dụng trong các bài toán trộn lẫn dung dịch có cùng chất tan.12 = 0. 0.68 M CO3 = = 93. Để kết tủa hết ion X-.4 ≈ 73. Với CM (1) < CM < CM (2) + Các chất khí không tác dụng với nhau V1 …………… M1 M(2) – M V M −M ⇒ 1 = 2 M V M − M1 2 V2 …………… M(2) M .trong dung dịch chứa 4. Y. Iot D.06 (mol) ⇒ M = 0.4 gam muối natri của chúng cần 150ml dung dịch AgNO3 0. Với C1 < C < C2 + Các chất cùng nồng độ mol: V1 …………… CM (1) CM (2) – CM C − CM V ⇒ 1 = M (2) C V CM − CM (1) 2 V2 …………… CM (2) CM – CM (1) Trong đó: V1 là thể tích dung dịch có nồng độ CM (1) .và Y.6 0. X và Y là: A. Mg và Ca C. Với M1 < M < M2 b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15%. Be và Mg B.V2 là thể tích dung dịch có nồng độ CM (2) CM là nồng độ mol dung dịch thu được sau khi trộn lẫn.

4 2 mkim loại = moxit – mo = 2.09 ⇒ VNO = 2..12 gam C.Chất oxi hóa N+5 + 3e → N+2 (NO) 3x ←x + 2. phân tử.448 lít *Hướng dẫn giải: Sử dụng phương pháp bảo toàn electron .1. B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau: .Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl.56 = 3. Thể tích NO và N2O (đktc) thu được là: A.672 lít C. 200ml D.792 lít H2 (đktc) .. b) Bài tập áp dụng: 1/ Bài 1: Chia hỗn hợp 2 kim loại A. 0.84 gam chất rắn. Vì O2.59 = 0. 1... dung dịch trung hòa điện. 2.56 gam Khối lượng trong hỗn hợp ban đầu m = 2.Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng trong các trường hợp nguyên tử. V có giá trị là: A.08 (m ) ol nO (trong oxit) = nCl (trong muối) = nH2 = 22.75.24 lít và 6. Ba2+. Ca2+. do đó số mol điện tích âm trong hai phần là như nhau..5 3x + 8y = 0.17 . Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn điện tích a) Nội dung: . Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là: A.5 1 y …………… 44 3.671 (1) x = 3y y = 0.⇔ 2Cl.51 ⇒ x = 0.972 lít và 0. 2.20 ⇒ m 5 1 1 = = m 25 5 2 m2 …………… 15 45 .4e → 2N+1 (N2O) 8y ←y Theo phương pháp đường chéo N+5 x …………… 30 33.016 lít D.Trong phản ứng trao đổi ion của dung dịch chất điện li trên cơ sở của định luật bảo toàn điện tích ta thấy có bao nhiêu điện tích dương hoặc âm của các ion chuyển vào trong kết tủa hoặc khí tách ra khỏi dung dịch thì phải trả lại cho dung dịch bấy nhiêu điện tích dương hoặc âm.5 10. 16 = 1.51 m ol 27 .672 lít và 2.. 0.72 lít B.Al là chất khử Al  3e → Al3+ 4.08 .5 3 = = y 3. 2.2 mol NO3-. .nên 1.796 1 = 0. 3..016 lít và 0.016 (1) V 2O = 0. 2.84 – 0.Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2. 250ml *Hướng dẫn giải: Phương trình ion rút gọn 2− M2+ + CO3 → MgCO3 ↓ 4 .4 gam B. 1. tạo ra 1. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất.03 N Đáp án B 5.20 Đáp án C 2/ Bài 2: Hòa tan 4. 300ml C.1 mol Cl. 0.và 0. 150ml B.12 gam Đáp án B 2/ Bài 2: Dung dịch A có chứa 5 ion: Mg2+.5 ⇒ x 10.59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16.2 gam D.8 gam *Hướng dẫn giải: Nhận xét: Số mol điện tích của hai kim loại A và B trong hai phần là không thay đổi.

16 oxi nFe (trong X) = oxit = = 0.3 = 0.94 g 56 8 Đáp án B 5 .12 gam D.36 = 0. nO2 phản ứng = . . ta cần tìm tổng số mol electron nhận và tổng số mol electron nhường rồi mới cân bằng.15 (1) = 150m l Đáp án A [K ] 2 3/ Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe. 32 8 N+5 + 3e → N+2 (NO) 0.. 56 56 .16 gam *Hướng dẫn giải: m 11 − m . phần dung dịch chứa K+. nNO giải phóng = 0. bảo toàn nguyên tố để giải bài toán. lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y.94 gam C.3 m ol 56 56 0.3e → Fe+3 m 3m . 5.. Để giải nhanh bài toán này.. Cl. đặc biệt là các bài toán có nhiều chất oxi hóa.15 .02 gam B. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2.36 lít H2 (đktc) và dung dịch D.3 mol Fe → 0.7 – 0.Chất khử là Fe: Feo .. Để trung hòa điện tích thì: nK + = nCl − + nNO− = 0. số mol electron mà chất khử cho bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận .Cần kết hợp với các phương pháp khác như bảo toàn khối lượng. ta áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích. Fe.. các kết tủa tách khỏi dung dịch.8 = + 0.4 (mol) 1 0.2 . 16 gam B.Sử dụng cho các bài toán có phản ứng oxi hóa – khử. FeO.8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO. Fe3O4..8 . ∑ ne nhận = ∑ ne nhường ⇒ V 2CO3 = ddK + nK + = .8 nFe = . 22.Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng.3 ←0.Khi phản ứng kết thúc. Fe3O4.4 = 0. Fe2O3. 9.4 Số mol HCl hòa tan các oxit = 0. cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa ban đầu và cuối của một nguyên tố mà không cần quan tâm đến các quá trình biến đổi trung gian. Fe2O3 tan vừa hết trong 700ml dung dịch HCl 1M thu được 3..3 = 0.Nếu có nhiều chất oxi hóa và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán.1 mol 56 32 .1 Σ mol e Fe nhường = Σ ne chất oxi hóa (O2. 3. 8 gam D. m 2O3 = 0.15 mol Fe2O3 .8 . 160 = 24 gam Đáp án D Fe 6. 24 gam *Hướng dẫn giải: Với cách giải thông thường. đặt ẩn số là số mol các chất rồi giải hệ phương trình rất phức tạp và dài. . .3 ⇒ m = 9.. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư.và NO3-.2 m ol Theo định luật bảo toàn điện tích ta có nO2−(trong oxit) = nCl − = 2 2 m −m 20 − 0. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn electron: a) Nội dung:Trong phản ứng oxi hóa – khử. b) Bài tập áp dụng: 1/ Bài 1: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được 11. Giá trị của m là: A.Chất oxi hóa gồm O2 và HNO3: 0 O2 + 4e → 2O−2 11 − m 11 − m . NO3-) nhận: 3m 11 − m ..24 lít khí NO duy nhất (đktc).3 (m ) ol 3 0.3 m ol Số mol HCl hòa tan Fe là nHCl = 2nH2 = 2. 20. Khối lượng Y là: A. 32 gam C. 15. ta phải viết 8 phương trình phản ứng . nhiều chất khử.

Ví dụ: . Cu. Nếu cho 34. Zn → ZnO. a. vậy nếu tính được tổng số mol Fe có trong A ta sẽ tính được số mol Fe2O3.2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 17. 24 gam D. Fe nhường e.8 gam C. chất cuối cùng là Fe2O3. ta lập được sơ đồ hợp thức: 2Fe → Fe2O3 . lọc kết tủa. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.2 mol e. Mg → MgO 6 .4 mol. 2H+ + 2e → H2 13.0. Mg → MgO ta sẽ tính được khối lượng các oxit.Cho hỗn hợp A gồm các chất rắn Fe. ta cũng chỉ lập được 2 phương trình 3 ẩn số và sẽ gặp khó khăn trong việc giải. 62 = 116. Để tính khối lượng muối NO3. số mol electron này chính bằng số mol e Cu nhường khi tham gia phản ứng với HNO3. 11.3 m ol a.4 17. Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m (gam) chất rắn.4 ← 2.4 mol V 2 = 2. khối lượng muối khan thu được là: A. ta lập được sơ đồ hợp thức giữa chất đầu và cuối Fe → Fe2O3.Cho hỗn hợp Fe.2 + = 0.4 = 53. Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13. 22. 53. . Fe 3O4. 3. cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch thu được đến kết tủa lớn nhất. Cu.6 1.95 mol − 3 3 2 mmuối khan = 58 + 0. Mg.4 gam hỗn hợp H+ nhận 1. 116. 2. 120.15 + 8.82 lít *Hướng dẫn giải: Al.8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư. 76.36 lít C. Ag + m NO n NO − = 3 . 36 gam *Hướng dẫn giải: 2. Vậy 34.2 gam Fe và 2. 22. nNO + 8 . Số mol electron mà H+ nhận cũng chính là số mol electron mà HNO3 nhận. Giá trị V là: A.4. nx 3 Trong đó a là số electron mà N+5 nhận để tạo thành X Như vậy: mmuối khan = mFe. N+5 + 1e → N+4 (NO2) 2. b) Bài tập minh họa: 1/ Bài 1: Cho 11.2 ← 22. ta chỉ cần lập sơ đồ thức.4 = 6.72 lít b. lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO3 nóng dư thì thu được V lít khí NO2 (đktc). Fe2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl. Giá trị của m là: A. 0. Zn. 22.95 . tìm mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối: a) Nội dung: Đối với các bài toán hỗn hợp bao gồm nhiều quá trình phản ứng xảy ra. lọc kết tủa. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. 18 gam B. Tính m. nếu biết được số mol các kim loại ban đầu.24 lít B.9 gam Đáp án C 7.4 gam B. Ag trong dung dịch HNO3 thu được 0.4 gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Dựa vào sự thay đổi chất đầu và cuối.4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al.05 mol N2O và dung dịch D. 89. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H2 (ở đktc).44 = 0. Ta thấy. bỏ qua các phản ứng trung gian. Lập sơ đồ hợp thức của quá trình chuyển hóa.76 lÝ t Đáp án C NO 3/ Bài 3: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe. Tính m. 6. 5.4 11 .72 lít Đáp án D b.4 lít C. 20 gam C. Mg tác dụng hết với dung dịch HCl. Fe.44 lít khí.9 gam D.05 = 0.15 mol NO. Ta thấy.8 gam số mol e mà H+ nhận là 2.trong bài toán trên ta có công thức: nNO− trong muối = a .6 lít D. 0.2 lít B. Kết quả khác *Hướng dẫn giải: Nhận xét: Nếu chỉ dùng phương pháp bảo toàn electron thông thường. V có giá trị là A. n N O = 3 . FeO. nH2 = nMg + nFe = 24 56 ⇒ VH2 = 0.76 lít D.3 . sau đó căn cứ vào chất đầu và chất cuối. Cô cạn dung dịch D. dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư.

Khi thức hiện phép qui đổi phải đảm bảo: • Số electron nhường. (2) Do việc qui đổi nên trong một số trường hợp số mol một chất có thể có giá trị âm để tổng số mol mỗi nguyên tố là không đổi (bảo toàn). 110.1 mol Fe2O3 → 0. 23 gam B.95. thường là hỗn hợp 2 chất.85. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. gọn và dễ hiểu. Trong trường hợp này thay vì giữ nguyên hỗn hợp các chất như ban đầu.16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. C. rửa sạch. Thông thường ta gặp bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng về bản chất chỉ gồm 2 (hoặc 3) nguyên tố. S). Do đó.2 0. có tính khái quát cao nhất là qui đổi thẳng về các nguyên tử tương ứng. Giá trị của m là: A.1 0. FeS2.2 . nhận là không đổi (ĐLBT electron) • Do sự thay đổi tác nhân oxi hóa → có sự thay đổi sản phẩm cho phù hợp. trong đó có 3 hướng chính: • Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp hai hoặc chỉ một chất. Phương pháp qui đổi a) Nguyên tắc chung Qui đổi là một phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa bài toán ban đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn. (4) Phương án qui đổi tốt nhất.1 ⇒ m = 0. D. Fe. (Fe và Fe3O4). Cu2S. có thể qui đổi thẳng hỗn hợp đầu về hỗnđổi chỉ gồm 2 (hoặc 3) chất là các nguyên tử tương ứng. Bài 1. 32 gam C.1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. ta chuyển thành hỗn hợp với số chất ít hơn (cũng của các nguyên tố đó). bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron. Ví dụ. hợp qui Ví dụ: (Fe. Fe2O3 ta có thể chuyển thành các tổ hợp sau: (Fe và FeO). • Qui đổi tác nhân oxi hóa trong phản ứng oxi hóa – khử. ta có thể qui đổi hai tác nhân OXH O2 và HNO3 thành một tác nhân duy nhất là O2. 42 gam *Hướng dẫn giải: Áp dụng bảo toàn nFe 0.55. 160 = 32 Đáp án B 8. *Hướng dẫn giải: Cu : x mol Qui đổi hỗn hợp X thành CuS : y mol 7 . CuS. Cu2S và S bằng HNO3 dư.1 0. qua đó làm cho các phép tính trở nên dễ dàng. kết hợp với việc sơ đồ hóa bài toán để tránh viết phương trình phản ứng. m có giá trị là: A.1 . Thông thường ta hay gặp dạng bài sau: Ví dụ: Quá trình OXH hoàn toàn Fe thành Fe3+ +O Fe →Fe3+ 2 O2 (1) +HNO3 (2) FexOy Ở đây. (FeO và Fe2O3). (3) Trong quá trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo toàn khối lượng. vì trạng thái đầu (Fe) và trạng thái cuối (Fe3+) ở hai quá trình là như nhau. thuận tiện. ta có thể qui đổi vài trò oxi hóa của chất oxi hóa này cho chất oxi hóa kia để bài toán trở nên đơn giản hơn.1 mol Fe2O3 0. 24 gam D. Fe3O4.1 . CuS. Đây là phương án cho lời giải nhanh. FeS. thoát ra 20.20.0. với hỗn hợp các chất gồm Fe.2 mol Fe và 0. sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Lọc lấy kết tủa. qua đó rút ngắn thời gian làm bài. Với những bài toán trải qua nhiều giai đoạn oxi hóa khác nhau bởi những chất oxi hóa khác nhau.2 mol Fe → 0. (Fe và Fe2O3). c) Các dạng bài tập thường gặp. Cu. • Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng. b) Các hướng qui đổi và chú ý (1) Một bài toán có thể có nhiều hướng qui đổi khác nhau. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Khi áp dụng phượng pháp qui đổi phải tuẩn thủ 2 nguyên tắc sau: • Bảo toàn nguyên tố. (Fe3O4 và Fe2O3) hoặc FexOy.4 gam rắn X gồm Cu. (FeO và Fe3O4). Feo.1 mol Fe2O3 0. thậm chí là 1 chất duy nhất. 81. 115. biểu thị đúng bản chất hóa học. Hòa tan hoàn toàn 30. • Bảo toàn số oxi hóa. S) →(Cu. 40 = 20 (g) Đáp án B 2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. B. 104. 160 + 0.

0.95 → Đáp án C. *Hướng dẫn giải: C3H8 : x mol Qui đổi hỗn hợp X thành C3H4 : y mol x + y = 0. đktc) X  Cu2+ + Ba(OH) dưCu(OH)2 0 CuS Dung dịch Y → 230.05 mol Từ (5) và (6) ⇒ ⇒ X gồm y = 0. Hấp thụ hoàn toàn B vào 800 ml dung dịch NaOH 1M.16 lít. D.35 mol ⇒ m = 98.35 ⇒ m = 110. N+5 + 3e → N+2 x → 2x y → 8y 2.1 (7) x = 0. B.2) = 18.06.4 (5) Sơ đồ hóa bài toán: Khí NO Cu + HNO dư (20.4 gam.Mg D. Khi đốt cháy hoàn toàn 0.7 ← 0. chờ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch. propen và propin. Fe B. 19.3 + 233.04.7 (6) x=− 0.9 Theo bảo toàn electron : 2x + 8y = 2. Bài 2 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21. 18. Kim loại M đã cho ban đầu là: A.32 gam. Tương tự có thể qui đổi hỗn hợp X thành (Cu và Cu2S) hoặc (CuS và Cu2S) cũng thu được kết quả như trên.05 Cu : − 0. nóng dư thu được dung dịch A và một khí B có khả năng làm phai màu cánh hoa hồng.(0. Ca C. tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là: A.96 gam → Đáp án B.4 + 0. Cu +2 0 +5 3 + 2 2 +6 2 4 2 0 8 . nhận electron: Cu0 → Cu+2 + 2e .1 mol X.04 C3H8 + O .35 CuS : 0. 18.03 + 18. CuS → Cu+2 + S+6 + 8e . C. Tương tự có thể qui đổi hỗn hợp X thành (C3H8 và C3H6) hoặc (C3H6 và C3H4) cũng thu được kết quả như trên.3 mol Theo bảo toàn nguyên tố : BaSO n = nS = 0. thu được 48.35 mol Cu(OH) = n Cu = 0.6 gam.96 gam.4g một kim loại M chưa biết vào dung dịch H2SO4 đặc.0.2 gồm propan.Theo bảo toàn khối lượng : 64x + 96y = 30.1 g chất rắn. 20.4 gam SO4 BaSO4 m gam Các quá trình nhường. t CO2 Sơ đồ đốt cháy: → C3H4 H2O Tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là: m = 44.24 (8) y = 0.06 ⇒ ⇒ 44x + 40y = 4. Bài tập vận dụng kết hợp các phương pháp:Hòa tan hoàn toàn 22.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful