ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
-------------------------

Bộ môn:

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CBHD: TS. NGUYỄN THU HIỀN

Nhóm
1.

Nguyễn Thị Huyền Trân

2.

Trần Thị Mai Sương

3.

Nguyễn Đại Ngọc

4.

Nguyễn Văn Trọng

5.

Trần Văn Trọng
6.

Nguyễn Văn Đức Thắng

Thành phố Hồ Chí Minh, 04 -10 -2011

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................

[Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5]

Page i

..iii DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................................................Mục lục GVGD: TS.. Nguyễn Thu Hiền MỤC LỤC MỤC LỤC.........................................ii DANH MỤC BẢNG................................................................................................iii [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page ii ............................................................................

iii Giới thiệu về công ty cổ phần sông đà 5 1.............. vật tư.............................. xe máy............. phụ kiện xây dựng..... ........... tiền thân là Công ty Xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn........ cấu kiện bê tông....................................000 đồng 1.... ............iii DANH MỤC HÌNH MỤC LỤC................. Nguyễn Thu Hiền DANH MỤC BẢNG MỤC LỤC..................5......ii DANH MỤC BẢNG.Danh mục bảng – Danh mục hình GVGD: TS.............. xây dựng....................... khoan phụt.... ............Từ ngày 13/12/2006 Công ty cổ phần Sông Đà 5 được chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Trung trâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 74/QĐ-TTGDCKHN của Trung Tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội 1...................... nhà các loại..... Ngành nghề kinh doanh Xây dựng công trình công nghiệp.............................................Đầu tư.......... sản xuất..... Vốn điều lệ hiện tại: 60.Mua............ kinh doanh: Điện.....Đầu tư tài chính vào các Công ty con.............. nhập khẩu: vật tư............................1.............................. Mã chứng khoán: SD5 ...........Xây dựng công trình ngầm dưới đất..................... phụ tùng xe máy....3...............Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân........ công trình đường bộ........... Lịch sử hình thành: .............ii DANH MỤC BẢNG............... bán..Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun........ vật liệu xây dựng. . [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page iii ....... ..................... dưới nước...... cấu kiện kim loại.......... Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5 1......iii DANH MỤC HÌNH.....Công ty cổ phần Sông Đà 5......nhóm ngành: Xây dựng 1................Khai thác...................940.............. lắp đặt và vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ..... thiết bị thị công... Công ty liên kết.....4............. ................................ phụ tùng....2....... Thi công bằng phương pháp khoan............................................. .000............... ......iii DANH MỤC HÌNH... Công ty là doanh nghiệp Nhà nước – đơn vị thành viên của Tổng công ty Sông Đà chuyển đổi thành Công ty cổ phần Sông Đà 5 theo Quyết định số 1720/QĐ – BXD ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.. nổ mìn... thiết bị....

tháp B. quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu. Nguyễn Thu Hiền .vn/ [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page iv . xã Mỹ Đình. 1.6. chủ sử dụng hoặc đi thuê.com. Thông tin liên hệ Địa chỉ: Tầng 5. Điện thoại: 84-(04) 2225 5558 Fax: 84-(04) 2225 5558 Người phát ngôn: Ông Nguyễn Mạnh Toàn – thành viên HĐQT Email: Info@songda5. Hà Nội.Kinh doanh bất động sản.Danh mục bảng – Danh mục hình GVGD: TS.com. tòa nhà HH4 khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình. huyện Từ Liêm.vn Website: http://songda5.

18 1. 2009.1. hàng tồn kho ứ đọng…).40 1. Tỷ số thanh toán hiện hành Trong phạm vi bài tập nhóm chúng ta phân tích tình hình tài chính của công ty Sông Đà 5 trong 3 năm 2008. bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao (Ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi.1. Tỷ số thanh toán hiện hành của các công ty Sông Đà 5 [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 5 . Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5 Năm Năm Năm STT Tỷ số 2008 2009 2010 Tỷ số thanh toán hiện hành 1 1. Tuy nhiên.1.1.20 0. Việc so sánh các tỷ số tài chính với các tỷ số của ngành để xác định vị thế của công ty Sông Đà 5. Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nhóm tỷ số thanh khoản 1.40 0.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. Trong phạm vi bài tập nhóm.1 1.18 1. Phân tích tài chính 2. Bằng sự so sánh này ta sẽ thấy được sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công hay thất bại của công ty. Nguyễn Thu Hiền Phần 1. 2013 cho Công ty Sông Đà 5. 2009.00 0.00 2008 2009 2010 Ngành nam 2010 Hình 2.60 0. nếu chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt.66 1.80 1. nợ phải đòi. 2012.44 1. Khi đã hiểu được tình hình tài chính trong quá khứ là bước mở đầu để đưa ra những hoạch định để đưa ra những mô hình kế hoạch tài chính cho những năm tiếp theo.80 0. Ta phân tích tỷ số thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5 trong 3 năm 2008.44 T?S? THANH TOÁN HI?N TH? I 1.10 1.1. 2010: Bảng 2.60 1. Nếu một chỉ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. những thành viên thảo luận và đưa ra những hoạch định tài chính trong 3 năm 2011. Chỉ số này càng thấp tức là doanh nghiệp càng gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình và cũng là dấu hiệu dự báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. 2010 để đánh giá thành quả của công ty trong những năm vừa qua.66 RC = TSNH/NNH Ngành năm 2010 1.20 1.

thị trường tiền tệ diễn biến phức tạp. tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động. Tỷ số thanh toán nhanh Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. chỉ nên duy trì tỉ số này ở mức thấp so với các ngành khác. Bảng 2.62 (TSNH – HTK)/NNH [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Năm 2010 Ngành năm 2010 0. năm 2010 tỷ số thanh toán hiện hành khá cao so với 2 năm còn lại là do thời gian này khoản nợ ngắn hạn của Công ty thấp. dễ dàng thanh toán các khoản nợ khi cần thiết. Bên cạnh đó. tỷ số này thấp hơn không nhiều so với tỷ số ngành điều đó thể hiện công ty đang giảm ít khả năng thanh toán nợ nhưng không đáng quan tâm vì công ty đang sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn vào đầu tư và sản xuất. Công ty có nhu cầu sử dụng tài sản tiền mặt để chuyển thành chi phí sản xuất. nếu so sánh với trung bình ngành (tỷ số thanh toán hiện hành của ngành là 1. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Mặc dù.89 0. Do đó. bàn giao được thực hiện theo từng giai đoạn. việc nghiệm thu. Do đó. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ.… Do đó. lạm phát tăng cao.2.2.29 0. các công trình thi công xây dựng thường là các công trình có quy mô lớn nên phát sinh thường xuyên nhu cầu tín dụng ngắn hạn. ta cũng xét đến rủi ro đặc thù của ngành xây dựng là thời gian thi công kéo dài. chính sách thắt chặt cho vay của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đã gây không ít khó khăn về vốn để đầu tư và SXKD ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty. Trong 3 năm tỉ số tỷ số thanh toán có xu hướng tăng tuy nhiên sự dao động không quá lớn. còn hai năm 2008 và 2009 thấp hơn trung bình ngành. điều này làm giảm tổng tài sản lưu động nên tỷ số thanh toán hiện hành giảm so với các năm trước.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. Tỷ số thanh toán nhanh của công ty Hòa Bình Năm Năm STT Tỷ số 2008 2009 Tỷ số thanh toán nhanh: Rq = 1 0.31) thì ta thấy năm 2010 có tỷ số thanh toán cao hơn trung bình ngành. 1.1. tỷ số này có mức độ đánh giá tính thanh khoản chính xác hơn. tính thanh khoản của chúng rất thấp.Năm 2008 và năm 2009. giá cả một số loại vật tư chính tăng đột biến.86 Page 6 . Tuy nhiên. Nguyễn Thu Hiền Các tỷ số thanh toán của công ty trong 3 năm đều ở tình trạng tốt (>1) cho thấy tình hình tài chính của các công ty ổn định.

Sang năm 2009. 2010 nhỏ hơn 1 cho nên để trả hết nợ ngắn hạn công ty là phải thanh lí hàng tồn kho tuy nhiên trong lĩnh vực ngành xây dựng làm việc này khá khó khăn vì các công trình chỉ tạo doanh thu khi đã được nghiệm thu hoàn thành. Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động Đứng trên góc độ ngân hàng khi phân tích tài chính doanh nghiệp chúng ta quan tâm nhiều nhất đến các tỷ số thanh khoản. 2009. Do đó. Trong 3 năm cho thấy Rq có xu hướng tăng. Doanh nghiệp càng ít chịu rủi ro nhưng lợi nhuận cũng ít đi. các tỷ hoạt động [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 7 .2.2. tiềm ẩn rủi ro trong tình hình khủng hoảng kinh tế kéo theo tình hình thi công một số công trình bị trì trệ về tiến độ cũng như khả năng thanh quyết toán chậm nên giá trị hàng tồn kho ứ động cao.00 2008 Hình 2.86) nên khả năng thanh khoản cũng khá tốt hơn so với tình chung của toàn ngành.66 1. tỷ số thanh toán lớn hơn (0. 2.20 1. Tỷ số thanh toán nhanh Rq có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng lớn. Như vậy mỗi doanh nghiệp đều phải lựa chọn đánh đổi giữa lợi nhuận và khả năng thanh toán nợ.40 0. giá trị hàng tồn kho của công ty luôn ở mức cao.44 1.80 0. Tuy nhiên cũng cần phân tích thêm các tỷ số đo lường hoạt động kinh doanh của công ty để các nhà quản trị có cơ sở giám sát tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản trong việc tạo ra doanh thu và các phản ứng về tốc độ trả nợ của khách hàng. Nguyễn Thu Hiền T?S? THANH TOÁN NHANH 1. Đây sẽ là rủi ro nhất là đối với các doanh nghiệp có tỉ số nợ lớn.00 0.80 1.60 0.62) tương ứng với khả năng thanh toán cao hơn. Vì vậy.10 1.18 1.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS.89) và cao hơn trung bình ngành (0.40 1. tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay vì các tỷ số này trực tiếp đo lường khả năng thanh toán nợ và lãi của khách hàng.60 1. Tóm lại.20 0. Năm 2010 tỷ số thanh toán cao nhất trong 3 năm (0. 2009 2010 Ngành nam 2010 Tỷ số thanh toán nhanh của các công ty Sông Đà 5 Tỷ số Rq qua 3 năm 2008. Năm 2008 Rq thấp. trong các tỷ số đánh giá tính thanh khoản: các tỷ số lưu động RC.

Trong đó. khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm.00 2.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính.05 0. 2009 2010 Ngành nam 2010 Vòng quay hàng tồn kho của công ty Sông Đà 5 Đồ thị vòng quay hàng tồn kho cho thấy rằng năm 2010 vòng quay hàng tồn kho cao hay số ngày luân chuyển hàng tồn kho khá nhanh nghĩa là trong điều kiện nền kinh tế ổn định thì sản phẩm của công ty được tiêu thụ rất nhanh điều này cũng phản ánh đúng năng lực.59 5. Điều này làm tăng doanh thu nhưng giảm giá trị hàng tồn kho.1.07 VÒNG QUAY HÀNG T? N KHO 4.3.86 3. Số vòng quay hàng tồn kho Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động số quay hàng tồn kho.40 1. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho việc thi công không đủ dẫn tới không đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng.06 0.50 0. Vòng quay hàng tồn kho STT 1 2 Tỷ số Số vòng quay hàng tồn kho: GVHB/HTK Tương đương số ngày luân chuyển hàng tồn kho Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Ngành năm 2010 0. 2.00 0.00 2.50 1.00 4. Nguyễn Thu Hiền còn là thước đo lường tốc độ chuyển các tài khoản bộ phận thành tiền. Riêng năm [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 8 .00 2008 Hình 2. uy tín của công ty trong lĩnh vực xây dựng với mức độ đáp ứng yêu cầu khách hàng tốt.61 3. Các công trình luôn đáp ứng đúng về mặt tiến độ thi công bàn giao cũng như về chất lượng công trình do đó đảm bảo tốt về mặt thanh quyết toán với chủ đầu tư.3.05 0.2. chu kỳ thanh toán của các khoản phải thu ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của công ty. Bảng 2.50 4.50 2. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.50 3.00 4.

Có hai dạng đo lường nợ vay: Đo lường mức độ nợ vay và đo lường khả năng hoàn trả nợ vay.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. điều này thể hiện công ty đã đảm bảo được sự cân bằng trong việc luân chuyển hàng tồn kho so với các công ty cùng ngành 2. Bảng 2. Tỷ số nợ trên tài sản Năm Năm Năm Ngành STT Tỷ số 2008 2009 2010 năm 2010 Tỷ số nợ trên TS (Debt ratio): 1 0. Ngoài ra. Các tỷ số về đòn bẩy tài chính Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ một công ty sử dụng nguồn vốn vay vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Song song đó năm 2008 số lượng các công trình thực hiện ít đi hoặc chỉ mang tính cầm chừng nên nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho thi công cũng giảm. Đối với công ty. Nếu bằng 1 hoặc lớn hơn 1 có nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản của công ty không đủ để trả nợ và thực tế công ty sẽ phá sản ngay nếu các chủ nợ đòi nợ cùng một lúc. Các tỷ số này thể hiện mức độ vay nợ của công ty.3. Khi vay nợ ngân hàng căn cứ vào các tỷ số này để đánh giá mức độ rủi ro và tính lãi suất cho vay.Nhưng lưu ý.49 0. Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều lãi suất càng cao. So sánh năm 2010 với ngành thì gần như tương đương.3. nền kinh tế khủng hoảng nên kéo theo các đối tác cũng khó khăn về kinh tế nên tình trạng luân chuyển giá trị công trình đã thực hiện thành doanh thu cũng kéo dài vì vậy giá trị vòng quay hàng tồn kho thấp.1. hạn chế các rủi ro tài chính. Cụ thể một doanh nghiệp vay nợ càng nhiều so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp sẽ có đòn cân nợ càng lớn. Nói chung tỷ số này nên biến động từ 0 đến dưới 1. Công ty tận dụng vốn vay để gia tăng lợi nhuận cho các cổ đông cũng nên giữ một tỷ lệ vay thích hợp để phát triển ổn định bền vững. Nguyễn Thu Hiền 2008.4. các ty số này còn thể hiện mức độ rủi ro về tài chính của công ty.62 Rd = Tổng nợ vay/Tổng tài sản [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 9 . 2. tỷ số nợ giúp các nhà quản trị lựa chọn cấu trúc nguồn vốn hợp lý cho công ty mình. Tỷ số nợ trên tài sản Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty. rủi ro và lợi nhuận cũng càng lớn.78 0.83 0.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay STT Tỷ số Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay: 1 Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)/ 2. Chi phí tài chính thường gặp là lãi vay.5 0.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay Là loại tỷ số phản ánh mối quan hệ giữa khả năng trang trải chi phí và chi phí tài chính công ty phải gánh chịu.8 0. Do đó. Phân tích tỷ số khả năng thanh toán lãi vay là đo lường khả năng mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo thanh toán lãi vay hàng năm của công ty như thế nào. Tỷ số nợ trên tài sản của Công ty Sông Đà 5 Nhìn vào đồ thị ta thấy. công ty có chỉ số nợ cao trong 2 năm 2008 và 2009 (cao hơn so với ngành).62 0. 2. các tỷ số này thể hiện mức độ rủi ro về tài chính của công ty cao.2.3. công ty đang trong giai đoạn nhận hàng loạt công trình có quy mô lớn đòi hỏi nguồn vốn nhiều nên cần thiết tận dụng nguồn vốn vay cho hoạt động sản xuất thi công.18 3.9 0.83 0.4 0.49 2008 2009 2010 Ngành nam 2010 Hình 2.7 0. công ty hoàn toàn có thể vay vốn với lợi thế về lãi suất so với 2 năm 2008 và 2009. Năm 2010 với chỉ số nợ trên tài sản thấp nhất trong 3 năm và thấp hơn so với ngành. Nguyễn Thu Hiền T?S? N? 0.1 0 0.87 lãi vay [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 10 .2 0.36 2.4.78 0. doanh nghiệp vay nợ nhiều so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp nên đòn cân nợ lớn.6 0. rủi ro và lợi nhuận cũng càng lớn.5. Bảng 2.3 0.

4. 2. chi phí trả lãi. Nguyễn Thu Hiền T?S? KH? NANG THANH TOÁN LÃI VAY 3.5. Năm 2009 là có tỷ số thanh toán lãi vay cao nhất chứng tỏ trong năm 2009 Công ty hoạt động tốt. Bảng 2.5 2 1.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS.5 1 0. Từ đó có thể thấy được tỉ số này thấp hay cao là do đâu mà có biện pháp điều chỉnh.053 0. đạt được lợi nhuận ròng sau thuế cao nhất trong 3 năm. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Sông Đà 5 Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy là tỷ số thanh toán lãi vay của Công ty trong năm 2008 thấp nhất trong 3 năm. Công ty đạt được lợi nhuận hoạt động trước thuế và lãi vay cao.07 Page 11 . nền kinh tế dần dần có những bước chuyển biến tích cực.1. Sang năm 2009 và 2010.5 2. Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi Tỷ số sinh lợi đo lường lợi nhuận của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như vốn cổ phần.87 3 2.058 0.36 3. Tỷ số biên lợi nhuận STT 1 Tỷ số Tỷ số biên lợi nhuận = Thu nhập ròng / Tổng doanh thu [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Ngành năm 2010 0.4. tổng tài sản. Loại tỷ số này bao gồm các chỉ tiêu sau: 2.6. hoạt động trong lĩnh vực xây dựng được đầu tư nhiều hơn và phát triển.5 0 2008 2009 2010 Hình 2.052 0. năm 2008 nền kinh tế khủng hoảng kéo theo số lượng công trình thực hiện ít đi hoặc chỉ mang tính cầm chừng nên lợi nhuận hoạt động của Công ty thấp. thuế.18 2. doanh thu. Biên lợi nhuận (Net profit margin ratio) Tỷ số này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận ròng và các chi phí hoạt động.

hay nói khác đi tỷ số này cho biết 1$ đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Điều này có thể giải thích vì nguồn vốn vay của Sông Đà 5 có chi phí cao hơn so với ngành hoặc là lợi nhuận hoạt động thấp hơn ngành. Bảng 2.06 0.05 0. Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản. Tỷ số biên lợi nhuận Từ đồ thị có thể thấy tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu của Công ty cao nhất vào năm 2009.07 0. Suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Total Asset Ratio – ROA) Suất thu lợi của tài sản được gọi là suất sinh lợi của vốn đầu tư ROI.7.06 [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 12 .07 0.03 0.04 0.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS.2. Điều này cho thấy khả năng quản lý chi phí chưa tốt của Công ty. là thước đo hiệu quả quản lý để tạo lợi nhuận đối với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp. Chẳng hạn. đồng thời tỉ số lợi nhuận so với doanh thu của Công ty khá thấp so với ngành. Lợi nhuận sử dụng trong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế. tùy theo mục tiêu phân tích.07 0.08 0.09 0.05 0.05 0. đối cổ đông thường quan tâm đến phần lợi nhuận họ được phân chia nên khi tính toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế. 2. Suất sinh lợi trên tổng tài sản STT Tỷ số Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Ngành năm 2010 1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: ROA = LNR/TS 0. Nguyễn Thu Hiền BIÊN L? I NHU?N 0.06 0.02 0.6.4.01 0 2008 2009 2010 Ngành nam 2010 Hình 2.

05 0 2008 2009 2010 Ngành nam 2010 Hình 2.03 0.06 0.08 0.1 0.01 0 2008 2009 2010 Ngành nam 2010 Hình 2.3 0.17 0.4 phần: ROE = LNR/VCP Năm 2009 Năm 2010 Ngành năm 2010 0.8.7.05 0.3. 2. Suất thu lợi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity Ratio – ROE) Thước đo lợi nhuận thu được từ vốn chủ sở hữu (cả cổ phần thường lẫn cổ phần ưu đãi) đầu tư vào doanh nghiệp.02 0.25 0.19 0.17 ROE 0.38 0.4 0. Biểu đồ suất sinh lợi trên tổng tài sản Từ đồ thị ta thấy rằng ROA đã tăng đều trong 3 năm và cao hơn so với ngành.06 0. Biểu đồ suất sinh lợi trên cổ phần [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 13 . Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của Công ty trong việc sử dụng tài sản cố định hiện có cao.15 0.04 0.09 0.09 0. Nguyễn Thu Hiền ROA 0.4 0.07 0.2 0.38 0.8.35 0.19 0.08 0. Bảng 2.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS.07 0.4. Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu Năm STT Tỷ số 2008 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ 1 0.

5. Năm 2008 là năm đầy bất ổn và phức tạp về giá cả.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. Cụ thể là vài giá trị sau: 2. đặc biệt sắt thép.5. hiệu quả hoạt động cao nên lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu cũng tăng cao. lãi suất ngân hàng. Với những phân tích ở trên.9. Nguyễn Thu Hiền ROE cao hơn so với ngành nghĩa là công ty có cấu trúc nguồn vốn thích hợp nên có hiệu quả về lợi nhuận ròng trên vốn cổ đông cao. ximăng. cát… tăng rất cao [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 14 .276 Năm 2009 Năm 2010 11. Các tỷ số giá thị trường (Market Value Ratio) Các nhà đầu tư cổ phần thường đặc biệt quan tâm đến các giá trị mà có phản ảnh giá trị thị trường của cổ phần. năm 2009 có tỷ số biên lợi nhuận cao nhất. xăng dầu.9. tạo được uy tín và thu hút được các nhà đầu tư mua cổ phiếu của Công ty.1.763 EPS 11211 12000 10000 8276 8163 8000 5858 6000 4000 2000 0 2008 Hình 2. Thu nhập mỗi cổ phần STT Tỷ số Thu nhập mỗi cổ phần: 1 EPS = TNRCĐT/Số CPT Năm 2008 8. đá. Bảng 2. là dấu hiệu cho thấy công ty làm ăn khá tốt. 2009 2010 Ngành nam 2010 Biểu đồ thu nhập trên mỗi cổ phần Nhìn chung.211 8. giá trị lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của Công ty trong 3 năm đều cao hơn so với ngành. Thu nhập mỗi cổ phần (EPS – Earning per share) Đây là đại lượng quan trọng quyết định giá cổ phần vì nó thể hiện thu nhập của nhà đầu tư cổ phần. nhân công. Giá cả đầu vào của ngành xây dựng gồm nguyên vật liệu xây dựng. vận chuyển. gạch xây. 2. Tuy nhiên việc ROE giảm nhiều trong năm 2010 so với 2 năm 2008 và 2009 chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của công ty tuy cao hơn hiệu quả chung của toàn ngành nhưng lại đang sụt giảm so với chính khả năng của công ty  công ty cần cấu trúc lại nguồn vốn cổ phần để đạt được hiệu quả sử dụng nguồn vốn này là cao nhất.

330. tuy nhiên tỷ số vòng quay tài sản cao nên đạt được suất sinh lợi trên tài sản cao nhất trong 3 năm. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2008 tăng 22.327.10.966. Phân tích Dupont Ta dựa vào bảng thống kê các dữ liệu phân tích Dupont để thấy được một cách tổng quát hơn về tình hình tài chính của công ty.683.08 1. điều này thể hiện việc sử dụng vốn để đầu tư của Công ty trong năm 2010 chưa thật sự hiệu quả.224. Các chủ đầu tư giãn tiến độ hoặc giảm mức độ đầu tư nên đã ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty.Phần 1: Giới thiệu về công ty GVGD: TS. công ty qua được giai đoạn khủng hoảng nên đầu tư có hiệu quả. Công ty có cấu trúc nguồn vốn thích hợp nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư rất tốt.91 1 Doanh thu (1) 2 2 Lãi ròng (2) 67. mặc dù suất sinh lợi trên tài sản ROA thấp nhưng hệ số đòn bẩy (thừa số vốn cổ đông) cao nên suất sinh lợi trên vốn cổ đông ROE cao nhất trong 3 năm. các tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản.977 746. Sang năm 2009.384 819. Điều này có nghĩa năm 2008. [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 15 .6.19 Năm 2008 bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế.72 3 Tổng tài sản (3) 5 Tỷ suất sinh 4 lợi trên (4)=(2)/(1) doanh thu 0.38 2.97%.174.64 1.422. công ty có lãi ròng thấp hơn so với 2008 và 2009. cùng với lãi suất tăng và việc siết chặt tín dụng đã dẫn đến thị trường địa ốc đóng băng.291. lãi suất cho vay của ngân hàng tăng đột biến từ khoảng 12% lên đến 21%.939.924.426 0.124 50.631.321. Nguyễn Thu Hiền trong 2 quý đầu năm.789.007 8 68.524.707. Hơn nữa.07 Thừa số 7 vốn cổ đông (7) (EM) 5.994 0.053 Vòng quay 5 (5)=(1)/(3) tài sản 1.587 0.432. hệ số đòn bẩy và tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ đông cũng khá cao. Bảng 2.09 4.275 6 ROA (6)=(4)x(5) 0.049. Những yếu tố trên đẩy giá thành xây dựng tăng cao.959.402. Năm 2010.686 0.052 1.964 8 ROE (8)=(6)x(7) 0. đẩy chi phí lãi vay tăng cao.058 0.102 0. 2.939 716. Một điều đáng chú ý là năm 2010 thừa số vốn cổ đông của Công ty thấp nên dẫn tới tỷ số suất sinh lợi trên vốn thấp.Các chỉ số phân tích Dupont STT Tỷ số Cách tính Năm 2008 952.405. đạt được lợi nhuận cao nhất trong 3 năm do đó tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cũng cao nhất.4 Năm 2009 Năm 2010 1.

thi công cầu đường.2. lần đầu được áp dụng tại Việt Nam. Nhật. GVGD: TS. công nghệ trình độ tay nghề và kinh nghiệm của người lao động. đào thi công hầm. Lợi thế lớn từ công nghệ hiện đại.Phần 2: Phân tích tài chính Phần 2. đây là yếu tố quyết định giúp SD5 khẳng định là doanh nghiệp số 1 tại Việt Nam về thi công các công trình đầm lăn phức tạp và cũng là lợi thế lớn giúp SD5 thắng thầu thi công cơ giới trong những công trình lớn có tính chất quan trọng như thủy điện Sơn La.1.4-6%. thủy điện Lai Châu và các dự án có sử [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 16 . Thuỷ điện Cần Đơn. Công ty đã và đang đầu tư dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn để thi công đập bê tông đầm lăn tại công trình thuỷ điện Sơn La. 3. Công ty vượt trội về tất cả các mặt như thương hiệu. Doanh thu và lợi nhuận ổn định Theo báo cáo tài chính của Công ty trong 3 năm gần nhất thì Doanh thu của Công ty luôn duy trì mức cao (hơn 1000 tỷ đồng). khoan phun gia cố. Thuỷ điện Tuyên Quang. giá vốn hàng bán và lợi nhuận của doanh nghiệp trong các năm tiếp theo. 3. Hiện tại. Thuỷ điện Yaly. quy mô. Pháp và các thiết bị nhập trực tiếp từ các nước EU có tính ổn định rất cao. Thuỷ Điện Sêsan 3A. ta cần đưa ra giả định Doanh thu. Xi măng Diêu Trì… Hiện nay Công ty là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành thi công bê tông với khối đổ lớn. với ngành nghề kinh doanh của công ty gồm lĩnh vực thi công xây lắp các công trình Thuỷ điện. Thuỷ điện Bản Vẽ. xử lý nền móng công trình. Công ty cổ phần Sông Đà 5 đã và đang tham gia xây dựng nhiều công trình trọng điểm lớn của đất nước như: Thuỷ điện Vĩnh Sơn. Thuỷ điện Sơn La. chất lượng thi công của SD5 luôn đạt ở mức rất tốt. Nguyễn Thu Hiền Hoạch định tài chính Để hoạch định tài chính của doanh nghiệp. Nhà máy Xi măng Sông Đà – Yaly. Nhóm đánh giá đây là một con số rất cao đối với một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng như SD5 và SD5 sẽ có khả năng duy trì tỷ lệ này trong nhiều năm tới.1. Nhờ vậy. Đặc điểm hoạt động của Công ty SD5 Công ty cổ phần Sông Đà 5. chiến lược phát triển 3. SD5 là một trong số ít doanh nghiệp tại Việt Nam sở hữu dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn liên hoàn công nghệ của Đức.1 Một số thông tin liên quan ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của SD5 trong những năm tới. đây là công nghệ hoàn toàn mới và phức tạp.1. Nếu xét tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thì tỷ lệ này của SD5 được duy trì trong khoảng 5. thị trường. Thủy điện Lai Châu.

Bên cạnh đó. SD5 dự kiến chuyển sang các mảng kinh doanh khác.3 tỷ đồng (chiếm 96.8%). những công trình lớn này đổi lại đem lại doanh thu và lợi nhuận ổn định cho SD5.4. Lợi thế lớn về chi phí Dây chuyền sản xuất bê tông đầm lăn của SD5 được đầu tư với số vốn ban đầu là 20 triệu EUR vào năm 2007 để phục vụ cho dự án xây dựng thủy điện Sơn La và hiện đang được chuyển đến để phục vụ dự án Thủy điện Lai Châu. 3.3.82 tỷ thì khoảng thu nhập chịu thuế được hưởng thuế suất ưu đãi 5% là 75. vốn chiếm khoảng 15% trong tổng chi phí giá vốn hàng bán của SD5. Lợi thế về thuế Năm 2005 đơn vị chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần nên được miễn 2 năm đầu (năm 2005. Công ty thực hiện chính sách khấu hao nhanh cho các thiết bị lớn. 3. Theo báo cáo tài chính kiểm toán của các năm. 3. lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thuộc loại lĩnh vực có ưu đãi về thuế suất thu nhập doanh nghiệp. Tiềm năng từ các mảng kinh doanh khác Hiện tại. 3. thiết bị điều khiển đều đã được khấu hao tới 95% trong vòng 4 năm kể từ 2007 tới nay.1. cụ thể là năm 2010 trong tổng thu nhập chị thuế là 77. SD5 sẽ cắt giảm đáng kể chi phí khấu hao.Phần 2: Phân tích tài chính GVGD: TS.1. khi dây chuyền trộn bê tông đầm lăn được khấu hao hết. Năm 2011 và các năm tiếp theo.1.2 Dự báo doanh thu và lợi nhuận [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 17 .5. để duy trì hoạt động kinh doanh sau khi các dự án thủy điện hoàn tất.2006) và giảm 50% trong 8 năm tiếp theo theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. thi công đường bộ và phát triển điện hạt nhân do Tổng công ty Sông Đà đầu tư trong đó SD5 sẽ thực hiện công trình ngầm. phần còn lại chịu thuế 25%. Những thiết bị quan trọng nhất như băng tải. trong đó bao gồm phát triển bất động sản. Đây cũng là một lợi thế tương đối lớn của SD5. Nguyễn Thu Hiền dụng vốn FDI. trạm trộn lạnh.

34 công Đầu tư tài chính tỷ 72 Bảng 3. Bản vẽ và một công trình sẽ tham gia đấu thầu mới. nguồn vốn cho các dự án bị hạn chế. HĐQT và ban điều hành Công ty đã lên kế dự kiến kế hoạch cho năm 2011 như sau: : Kkế hoạch dự kiến trong năm 2011 Năm Chỉ tiêu ĐVT 2010 Kế hoạch SXKD tỷ Doanh thu thuần tỷ 1315. lạm phát và lãi suất tăng cao. việc cắt giảm hoặc giãn tiến độ của các dự án có thể xảy ra. tuy nhiên đến năm 2010 doanh thu thuần đã tăng chậm lại (bằng 10%) so với năm 2009 là vì dự án Thủy điện Sơn La đã đang trong giai đoạn cuối cùng để hoàn thành. Hủa Na. doanh thu của Công ty trong năm 2011 chủ yếu là dựa vào doanh thu từ dự án Thủy điện Lai Châu. tình hình kinh tế vĩ mô sẽ dần ổn định. Theo đánh giá của Nhóm. lạm phát và lãi suất sẽ bắt đầu được kiềm chế và do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có thể lấy lại đà tăng trưởng. từ năm 2012 trở đi. Dựa trên đánh giá chung tình hình nền kinh tế vĩ mô của đất nước sẽ gặp nhiều khó khăn trong năm 2011. [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 18 .4 38 Ban lãnh đạo Công ty SD5 đã thận trọng đặt kế hoạch SXKD của Công ty năm 2011 giảm 32% so với năm 2010 vì nhận định sẽ gặp nhiều khó khăn trong năm 2011.1 GVGD: TS. Nậm Chiến.2 STT I 1 2 3 II 1 2 Kế hoạch 2011 Tăng trưởng 900 60 57 -32% 75.8 Kế hoạch đầu tư tỷ Nâng cao năng lực thi tỷ 7.8 Lợi nhuận trước thuế tỷ 72.Phần 2: Phân tích tài chính Bảng 3.7 Lợi nhuận sau thuế tỷ 67. Đồng thời căn cứ trên kế hoạch triển khai các hợp đồng đã ký kết với đối tác. Nguyễn Thu Hiền : Cơ cấu doanh thu của SD5 STT Doanh thu sản xuất công nghiệp Doanh thu dịch vụ Doanh thu hoạt động xây lắp Tổng Giá trị 2010 (tỷ đồng) 616 94 605 1315 Tỉ trọng 46% 8% 46% 100% (Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2010) Doanh thu của Công ty thuần của Công ty tăng trưởng nhanh trong các năm 20072009. giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng mạnh.

Nguyễn Thu Hiền Nhóm dự báo mức tăng trưởng của Công ty SD5 trong 2 năm 2012 và 2013 như sau: + Doanh thu tăng 10% hàng năm. tồn kho hàng hóa dự kiến sẽ thay đổi theo tỉ lệ tăng trưởng doanh thu. Do đó giá vốn sẽ giảm mạnh do chí phí khấu hao giảm và làm tăng lợi nhuận biên thuần). + Đầu tư máy móc thiết bị nâng cao năng lực thi công: Dự kiến khoảng 70 tỷ/năm + Mức đầu tư tài chính: dự kiến 38 tỷ/năm (bằng 2011) + Các tài khoản ngắn hạn gồm: Khoản phải thu.6% ( đây là mức cao hơn so với các năm 2008-2010 vì Công ty sẽ khấu hao hết giá trị hệ thống sản xuất bê tông đầm lăn trong thời gian chỉ gần 3 năm. + Lợi nhuận biên thuần dự kiến: 60/900=6. giá trị sổ sách thiết bị khoảng 20 triệu Eur.Phần 2: Phân tích tài chính GVGD: TS. khoản phải trả.3 Báo cáo tài chính dự kiến cho 03 năm (2011-2013) [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 19 . + Tài sản cố định sẽ thay đổi phụ thuộc vào chi phí khấu hao và mức đầu tư thiết bị máy móc thi công. nhà xưởng theo dự kiến. 3. + Tài sản nợ dài hạn dự kiến không thay đổi theo tỉ lệ tăng trưởng doanh thu.

315.990.78 1.67 49.005.23 387.31 57.97 26.9 8 164.000.3 4 6 8 2 874.3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: Tỷ đồng BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2008 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2009 2010 2011F 2012F 2013F 952.035.442.000.710.30 41.315.129.96 2.126.95 .674.31 1.82 1.194.956.655.395.97 139.76 67.14 2.265.8 1.6 1.506.83 1.764.275.382.37 952.250.59 8 Trong đó: Chi phí lãi vay 42.952.82 74.22 30.283.48 35.73 41.669.10 68.050.60 35. Nguyễn Thu Hiền Bảng 3.348.0 1.08 901.000.9 1.946.474.80 31.81 78.146.035.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.35 2.258.038.00 5 5 2 0 0 264.6 8 160.347.716.671.99 3.9 900.00 51.775.263.18 184.669.955.495.29 45.55 1.43 41.643.07 189.132.000.0 1.707.270.036.00 2 3 5 0 0 807.029.819.526.27 58.8 1.83 2.190.072.408.03 2.32 147.3 900.47 4 Giá vốn hàng bán 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 Doanh thu hoạt động tài chính 9 Chi phí bán hàng 10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động Kinh doanh 12 Thu nhập khác [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] 2.0 1.19 71.250.948.9 760.0 1.16 Page 20 783.368.042.0 1.190.391.87 2.69 145.795.26 7 Chi phí tài chính 56.740.779.193.94 3.5 1.04 1.14 38.067.42 29.146.029.24 6.79 59.062.325.

376 97.05 48.852 9.045.228 587.382.076 354.967.704 158. Tiền Ghi chú Tăng theo phần trăm DT 2.00 3.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.50 7.435 172.267 11.933 469.482 182.19 981.471 18 LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU Bảng 3.331 520.00 65.896 184.345 77.450.4 8.904.212 231.283 8.123 13.593 I.47 60.333 7. Phải thu khách hàng [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 21 Tăng theo phần trăm DT .906 252. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.33 57.683.58 1. Các khoản tương đương tiền II.000.Tài sản ngắn hạn 2008 2009 2010 2011F 2012F 2013F 457.254 209.49 72.904.283 8.61 14 Lợi nhuận khác 937.163 6.333 7.000.260 6.50 67.535 285.333 : Bảng cân đối kế toán Đơn vị tính: Tỷ đồng BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN TÀI SẢN A.561 228.00 3.36 55.14 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 50.00 79.00 69.40 69.350.90 853.17 50.260 6. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn III.000.724 407.376 15 Tổng lợi nhuận trước thuế 16 Chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành 5.48 42.00 75.432.80 1.689.814 2.16 442.50 61.852 9.49 8.728.68 741.432.084.376 13.000. Nguyễn Thu Hiền 13 Chi phí khác 130.550. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.814 2.662 198.00 3.283 8.40 69.

884 280.954 217.668) (3.885 7. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4.884 280.877) (4.846 Tăng theo phần trăm DT 15.562 9.308 188.128) 3.610 4.179 17.954 217.365 Page 22 .301 240.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.297 336.722 6.456 20.221 164.084 22.459) (5.221 164. Nguyễn Thu Hiền 2.004 96. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4.977 7.976 5.308 188.192 15.284 16. Trả trước cho người bán 19.297 8.074 635 5. Hàng tồn kho Tăng theo phần trăm DT Tăng theo phần trăm DT 336.805 (5. Các khoản phải thu khác 6. Hàng tồn kho 1.877 3.427 Tăng theo phần trăm DT 4.900 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3.294 10.445 8.421 14.160 12.275 4.581 Tăng theo phần trăm DT 2.207 2.309 3.301 240. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 5.271 18. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi IV.994 18. Chi phí trả trước ngắn hạn 2. Tài sản ngắn hạn khác [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] 728 3.

Đầu tư vào công ty liên kết.484 153.720 .870 597.105 1.000 100.Tài sản dài hạn GVGD: TS.138 4.140 8. Đầu tư thiết bị.Giá trị hao mòn luỹ kế 4.345 45.105) (1.759 17.563) TSCĐ cũ đã khấu hao hết.140 9.297 140.345 45.000 100. liên doanh 3.166 200.459 115. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.899 27. Tài sản cố định vô hình . Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1.320 105. Đầu tư vào công ty con 2.105) (1.400 150.737 4.140 8. nâng cao năng lực sx 2.080) (45.834 205.872) (521.213 60.800 226.732 232.570 109.018 I.240) (90.105) (1. Bất động sản đầu tư IV. Nguyễn Thu Hiền 289.782 293.000 Tăng theo phần trăm DT III.298 25.775 75.751 3.140 Lấy bằng 2010 17.Nguyên giá .105) (1.Phần 3: Hoạch định tài chính B.105) (1.480) .140 8.345 45.Nguyên giá 492.484 153.449 217.594 196.560 135.598 573.710 8. Tài sản cố định hữu hình 263.484 153.105) 668 4.000 100.105 1.749 45.105 (1.345 Lấy bằng 2010 + Page 23 .135 80.502 263. Tài sản cố định 1.484 62. Tài sản cố định thuê tài chính 3.105 1.105 1.054 262.Giá trị hao mòn luỹ kế (229.433) (372.997 76.200 (15. Các khoản phải thu dài hạn II. Đầu tư dài hạn khác [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Góp vốn vào công ty Sông Đà 505 8.964 63.105 1.250 3.

546 Tăng theo phần trăm DT 5.292 12.034 2.960 819.071 169.511 14.071 169.555 209.197 55. Chi phí phải trả [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 24 .403 1.349 30.Nợ phải trả 621. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn V.244 Tăng theo phần trăm DT 6.555 1.455 18.751 25.625 A.431 496.137 28. Phải trả người lao động 6.492 338.321 267.278 306.512 I. Người mua trả tiền trước 4.274 41.870 Tăng theo phần trăm DT 13.071 169. Phải trả người bán 3.736 282. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN 746.778 670.976 10.927 36.797 169.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.255 84.082 13.083 741 852 980 Tăng theo phần trăm DT NGUỒN VỐN 2.427 Tăng theo phần trăm DT 145.875 90.693 321.524 571. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5.071 Lấy bằng giá trị 2010 89.229 17. Vay và nợ ngắn hạn 136.010 313.553 61.924 716.714 762.388 16.535 299.908 33. Nợ ngắn hạn 415.910 48.708 641.123 8.984 352.322 11. Nguyễn Thu Hiền Kế hoạch đầu tư 2011 4.

957 159 420 893 B. Các khoản phải trả.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.794 7.957 38.247 357.384 6.164 395.000 10.277 145. Vốn đầu tư của chủ sở hữu [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 25 Không đổi theo KH . Dự phòng phải trả dài hạn III.941 364.957 38. Nợ khác 1. Phải trả dài hạn nội bộ 3.957 38.120 Tăng theo phần trăm DT 1.Vốn chủ sở hữu 125.974 38.252 177.699 I.016 2.940 60.005 4.606 5.554 38.856 4. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 9.831 445.164 395.699 60.191 7.957 38.820 364. Vay và nợ dài hạn 5.065 38. Dự phòng phải trả ngắn hạn 11.236 175. Phải trả nội bộ 8.000 90. Vốn chủ sở hữu 124.118 145. Nợ dài hạn 1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 7. Nguyễn Thu Hiền 7.121 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6.247 357.297 Tăng theo phần trăm DT 206. Phải trả dài hạn khác 4.871 5.133 60.957 Không đổi theo DT 206.940 90. phải nộp ngắn hạn khác 19. Qũy khen thưởng phúc lợi II.000 90.957 38.000 90. Phải trả dài hạn người bán 2.831 445.

078 -46. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7.211 -92.857 717.524 663. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 50.535 12.115 Không đổi theo KH 3.425 2.324 784.701 8.266 90.321 69.987 57.924 716. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10.485 66.985 6. Cổ phiếu quỹ 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 6. Vốn khác của chủ sở hữu 4.023 73. Thặng dư vốn cổ phần 116. Nguồn vốn đầu tư XDCB TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN NGUỒN VỐN CẦN TĂNG THÊM (AFN) [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 26 Theo KH chia cổ tức 40% .107 Tăng theo phần trăm DT 1.115 116.687 9.115 116.960 819. Quỹ đầu tư phát triển 8.115 116.081 49. Quỹ dự phòng tài chính 10.108 2.609 -21.990 11.816 159.432 68.199 746. Nguyễn Thu Hiền 2.489 Tăng theo phần trăm DT 3.083 2.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.788 Tăng theo phần trăm DT 9.266 119.586 11.878 40.

Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS. Nguyễn Thu Hiền . do đó Công ty không cần tăng thêm nguồn vốn. [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] Page 27 . tuy nhiên Công ty chia tỷ lệ cổ tức thấp để tiếp tục tái đầu tư sản xuất. Do đó cơ cấu tài chính của SD5 được đánh giá là rất an toàn. . Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.Đặc điểm của SD5 là có nguồn thặng dư vốn cổ phần rất lớn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ rất cao.Theo như bảng cân đối kế toán dự kiến của 03 năm tới thì Tổng tài sản nhỏ hơn tổng nguồn vốn.

02 0.09 0.09 0.12 0.1 0.07 0.08 0.02 0.06 0.06 0.12 0.04 0. Nguyễn Thu Hiền ROA 0.03 0.Phần 3: Hoạch định tài chính GVGD: TS.02 0 SD5 SD7 CTD SC5 [Bài tập nhóm Tài Chính Doanh Nghiêp – SD5] HBC S99 SDB Ngành nam 2010 Page 28 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful