Môi trường kinh doanh

Đại học Ngân Hàng-TP.HCM

Mục Lục
Mục Lục...........................................................................................................................................1 Đề tài :.............................................................................................................................................1 Tìm hiểu về môi trường kinh doanh của G7-Mart..........................................................................1 Phần trình bày :................................................................................................................................1 1. Khái niệm . .............................................................................................................................1 2.4. Cửa hàng tiện lợi Shop & Go.....................................................................................12 Chương I : SƠ LƯỢC VỀ CTCP TM & DV G7 ( G7 MART)................................................14 I.Bối cảnh hình thành CTCP TM & DV G7:.........................................................................14 II. G7 Mart – nhà bán lẻ số 1 Việt Nam................................................................................14 1.Mục tiêu của G7 Mart : .....................................................................................................14 2. Mô hình kinh doanh của G7:.............................................................................................15 III. G7 Mart – Chặng đường đã qua :....................................................................................16 CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG & HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC......................17 I.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :....................................................................17 II.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:...................................................................21 III.HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC SƠ BỘ :........................................................................25 1.CÁC CHIẾN LƯỢC G7 MART ĐÃ & ĐANG THỰC HIỆN:........................................25 2.HOẠCH ĐỊNH & ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC SƠ BỘ CHO G7 MART CỦA NHÓM....28 PHẦN IV: KẾT LUẬN.................................................................................................................30 Tài liệu tham khảo:........................................................................................................................31 Thông tin nhóm.............................................................................................................................32

Đề tài :

Tìm hiểu về môi trường kinh doanh của G7-Mart
Phần trình bày :

PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH BÁN LẺ
1. Khái niệm . Kinh doanh bán lẻ là hoạt động kinh doanh thương mại nhằm tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tới những cá nhân người tiêu dùng hoặc những tập thể hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Ở mỗi quốc gia khác nhau sẽ có những mô hinh kinh doanh bán lẻ khác nhau. Sự đa dạng của các mô hình cũng như đặc trưng của một mô hình cũng thể hiện sự khác nhau ở từng quốc gia. Điều này được quyết định bởi đặc trưng của mỗi nền kinh tế. Tuy thị trường bán lẻ Việt Nam còn rất nhỏ lẻ, manh mún, xong Nhóm 1 1 MTKD-Lớp: t03

Môi trường kinh doanh

Đại học Ngân Hàng-TP.HCM

cũng được nhận xét là “ thế giới có cái gì thì Việt Nam có cái đó”. Các loại hình bán lẻ của Việt Nam cũng bao gồm loại hình hiện đại và loại hình kinh doanh truyền thống. • Loại hình bán lẻ truyền thống bao gồm :

- Chợ. - Quán tạp hóa. • Loại hình bán lẻ hiện đại bao gồm: -Đại siêu thị (hyper market). -Các siêu thị ( super market). -Các trung tâm thuơng mại (department store). -Các trung tâm mua sắm (shopping mall). -Loại hình cửa hàng tiện ích. -Loại hình cửa hàng chuyên doanh. 2.Các loại hình kinh doanh bán lẻ hiện đại. Nhìn chung có thể phân kinh doanh bán lẻ ra thành các loại hình như sau: -Thứ nhất là đại siêu thị (hyper market): Là loại hình kinh doanh với diện tích bán hàng khoảng trên 2500m2, với ít nhất 35xa % diện tích dành cho những sản phẩm không thiết yếu. Đại siêu thị thường ở vị trí trung tâm hoặc đóng vai trò trung tâm trong một khu mua sắm hay trung tâm mua sắm. Ở Việt Nam chỉ tồn tại duy nhất Big C Đồng Nai là mang dáng dấp của đại siêu thị, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ hơn rất nhiều so với các đại siêu thị ở nước ngoài. Hiện nay, loại hình kinh doanh đại siêu thị cũng rất có tiềm năng phát triển ở nước ta, song có một vấn đề hết sức khó khăn là về mặt bằng và tiền vốn. Ngoài ra, ở Việt Nam còn có hệ thống các trung tâm của tập đoàn Metro Cash and Carry mang dáng dấp như một đại siêu thị, tuy nhiên lại không phải là đại siêu thị vì đối tượng khách hàng chính mà Mêtro nhắm tới là các tổ chức, các doanh nghiệp sản suất hay những người kinh doanh mua hàng hóa là để bán chứ không phải là người tiêu dùng cuối cùng, hay nói cách khác đó là các trung tâm bán buôn chứ không phải bán lẻ như các đại siêu thị. - Thứ hai là các siêu thị ( super market): Siêu thị được dùng nhiều nhất để chỉ một diện tích bán hàng từ 400m2 đến 2500m2 với ít nhất 70% hàng hóa là thực phẩm và các hàng hóa thường xuyên khác. Loại hình siêu thị, ở Việt Nam hiện nay có khoảng trên 570 siêu thị rải khắp các tỉnh thành kể cả siêu thị trong nước lẫn siêu thị của nước ngoài. Ví dụ: siêu thị Hapromart, Fivi-mart, Co.op mart, Big C, … Tuy nhiên, các siêu thị này thường có quy mô rất nhỏ mà theo các chuyên gia đánh giá thì nó chỉ tương đương với những cửa hàng bách hóa ở các nước khác, và Nhóm 1 2 MTKD-Lớp: t03

Môi trường kinh doanh

Đại học Ngân Hàng-TP.HCM

mới chỉ dừng ở mức độ các cửa hàng tự chọn chứ chưa phải là tự phục vụ, đúng với nghĩa của "Supermarket". Đa số các siêu thị có danh mục hàng tương đối phong phú song xét về chủng loại thì vẫn còn nghèo nàn. Chất lượng hàng hóa trong siêu thị nhìn chung tốt. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng người tiêu dùng mua phải hàng quá hạn sử dụng hay chất lượng chưa đảm bảo... Việc quản lý và trưng bầy hàng hóa trong các siêu thị vẫn còn nhiều vấn đề, rất ít siêu thị mà toàn bộ hàng hóa được quản lý theo mã vạch. Nhiều hàng hóa được gắn mã số, có nơi mã số được viết bằng tay. Quản lý hàng bằng mã số gây cản trở rất nhiều trong việc tính toán, lưu giữ số liệu, vừa mất thời gian lại rất dễ có sai sót...Đặc biệt có một điều trái ngược mà ta có thể thấy rõ là trong khi các siêu thị ở các nước thường bán với mức giá thấp và trung bình thì giá hàng hoá trong các siêu thị Việt Nam thường cao hơn so với giá ở bên ngoài của các cửa hàng bách hoá hay giá chợ. Nguyên nhân của sự chênh lệch này được lý giải theo nhiều cách. Siêu thị phải chịu chi phí lớn như: tiền thuê mặt bằng, cải tạo và xây dựng thành cửa hàng, trang thiết bị, tiền điện nước, lương nhân viên, thuế...Còn về nguồn nhân lực kinh doanh siêu thị ở Việt Nam (kể cả các nhà quản lý và nhân viên siêu thị) thì chưa có kinh nghiệm và thiếu tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực hoạt động này. Đặc biệt, thái độ phục vụ của nhân viên siêu thị đối với khách hàng còn rất kém, có nơi còn bị phàn nàn là cư xử thiếu văn hóa. -Thứ ba là các trung tâm thuơng mại (department store): Là một nơi bán hàng với diện tích bán hàng thường từ 2500m2 trở lên bán chủ yếu là các hàng hóa phi thực phẩm và có ít nhất năm nhóm ngành hàng bố trí trong các khu vực khác nhau, thông thường là ở các tầng khác nhau. Trong trung tâm thương mại thường bày bán các mặt hàng cao cấp, giá đắt và ngay cả các siêu thị bên trong các department store cũng có giá đắt hơn các siêu thị thông thường.đối với các trung tâm thương mại. Do xu thế đô thị hóa được đẩy nhanh, tại Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến hành phá bỏ các chợ truyền thống cũ kỹ và xây dựng các trung tâm thương mại trên địa điểm cũ để tận dụng lợi thế thương mại của các địa điểm này. Tuy nhiên, số lượng loại hình này cũng vẫn còn ít, cả nước hiện nay ước tính chỉ có khoảng xấp xỉ 60 trung tâm thương mại. Chẳng hạn như: Parkson, Diamond plaza…Trên thực tế, có nhiều trung tâm thương mại không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định như: diện tích kinh doanh chưa đạt mức tối thiểu; bảo quản hàng hoá không đúng quy trình; thiếu các điều kiện cần thiết để phục vụ khách hàng (khu vệ sinh, khu giải trí)... -Thứ tư là các trung tâm mua sắm (shopping mall) : Đặc điểm nổi bật của loại hình này là có diện tích rất rộng, rộng hơn cả đại siêu thị hay trung tâm thương mại. Bên trong trung tâm mua sắm thường có cả đại siêu thị, siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim, siêu thị chuyên doanh…với rất nhiều dãy nhà mà người tiêu dùng muốn đi hết các khu vực cũng phải mất cả ngày.hiện nay, ở Việt Nhóm 1 3 MTKD-Lớp: t03

đại siêu thị.op. cùng tổng vốn đầu tư khoảng 200 triệu USD. co. tiện lợi và hiệu quả nhất.. Các cửa hàng tiện ích tiêu biểu nhất như: G7mart. cửa hàng điện máy… Các cửa hàng chuyên doanh hiện nay cũng đang được các doanh nghiệp chú ý đến như: chuyên doanh cửa hàng thực phẩm. Speedy. các cửa hàng bán quần áo…ví dụ như cửa hàng thực phẩm co.2 ha tương đương 42000m2. Loại hình này thường được coi như là cánh tay kéo dài của các siêu thị. cửa hàng chuyên doanh thực phẩm. nhất là giới trẻ. Hiện nay.op food. bên cạnh đó là hàng ngàn các cửa hàng mới được nâng cấp lên từ các cửa hàng tạp hóa trước đây. cao ốc văn phòng và nơi vui chơi.HCM Nam mới chỉ có duy nhất Lotte Mart thành lập vào ngày 18/12/2008 được xem là na ná với shopping mall.. Khu phức hợp Tân Phong (Tân Phong Shopping Complex) đặt tại quận 7 . diện tích khoảng trên 50m2 chuyên bày bán các loại hàng thiết yếu phục vụ hàng ngày cho người tiêu dùng. chuyên doanh cửa hàng điện tử. len lỏi vào các khu dân cư để phục vụ người tiêu dùng một cách nhanh chóng. Massan cũng đã từng kinh doanh nhưng đã thất bại. loại hình kinh doanh này đang được coi là phù hợp và có tiềm năng phát triển do thị hiếu và nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng trẻ tuổi Việt Nam. chuyên doanh cửa hàng điện thoại. Trước đó. Hai bên lên kế hoạch sẽ mở 30 trung tâm thương mại khắp các thành phố lớn của Việt Nam trong vòng 10 năm tới với tổng vốn đầu tư lên đến 5 tỉ đô la Mỹ. .Thứ sáu là loại hình cửa hàng chuyên doanh: các cửa hàng chuyên doanh cửa hàng này chỉ kinh doanh duy nhất một loại mặt hàng hay nhóm hàng.400 m2. Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Saigon Co. Hiện nay. Trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh gần 33. Tuy nhiên. giải trí của người dân. có khoảng 2000 cửa hàng tiện ích đang hoạt động ở khắp các tỉnh thành.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. vốn đầu tư 75 triệu đô la Mỹ này là liên doanh giữa Lotte Mart và doanh nghiệp tư nhân sản xuất thương mại Minh Vân.TP. Chẳng hạn như cửa hàng điện thoại di động. shop$go … riêng về cửa hàng tiện ích sẽ được phân tích cụ thể trong phần II.HCM với diện tích hơn 4. Thị phần loại hình kinh doanh này tại Việt Nam hiện Nhóm 1 4 MTKD-Lớp: t03 . siêu thị Coopmart.op (SCIC) cũng ký hợp tác xây dựng khu phức hợp thương mại dịch vụ Tân Phong cùng 2 đối tác là Tập đoàn Mapletree (Singapore) và Tổng công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn (SAMCO). Bao gồm khu kinh doanh thương mại. vào đầu năm 2008. đây mới chỉ là dự án và chưa được hoàn thành -Thứ năm đó là loại hình cửa hàng tiện ích (Convenience store ) : Loại mô hình này ở Việt Nam bắt đầu bùng nổ từ năm 2006. Trước đó. là một loại cửa hàng nhỏ.

HCM Cửa hàng tiện ích là một cửa hàng nhỏ. mặt hàng bày bán đa dạng phục vụ những nhu cầu thiết yếu của người dân. diện tích khoảng trên 50m2. . thuận tiện bất kể thời gian. Như vậy. Mô hình cửa hàng tiện ích : 1. . chất lượng. . Qui mô nhỏ. đặt gần khu dân cư. giá cả thường cao hơn so với các loại hình phân phối truyền thống do cộng thêm các yếu tố tiện ích. nếu có thể thay thế được các cửa hàng tạp hóa thì sẽ thu được thắng lợi lớn do thị trường cực kỳ rộng lớn.Môi trường kinh doanh chiếm khoảng 14. . tốn ít thời gian mà vẫn đảm bảo số lượng. .Thứ bảy. đầu tư không lớn nhưng mô hình cửa hàng tiện lợi có lợi thế là phục vụ nhanh và chu đáo. mở cửa thời gian tối đa trong ngày. khoa học.4% thị trường bán lẻ. Đây là một phân khúc mới của thị trường bán lẻ mà nhiều nước trên thế giới đã từng phát triển qua cách đây 12-13 năm. có nhu cầu mua sắm nhanh. II. 2. cách thức phục vụ hiện đại.Thứ tư. ở những nơi tiện đường giao thông. Đặc trưng Từ định nghĩa rút ra ở trên có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản sau: .Thứ nhất. tiện lợi cho người mua.Thứ năm.Thứ sáu. . có thu nhập tương đối. an toàn và vệ sinh. cửa hàng tiện lợi về cơ bản bày bán các mặt hàng phục vụ mọi nhu cầu thiết yếu của người dân giống như loại hình cửa hàng tạp hóa truyền thống. chuyên bày bán các loại mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu hàng ngày cho người tiêu dùng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. Nhóm 1 5 MTKD-Lớp: t03 .Thứ hai. có thể mở cửa 24h và suốt 7 ngày trong tuần. giao hàng tận nhà cho khách hàng. cách trưng bày hàng hóa hiện đại.Thứ ba. Khái niệm : Đại học Ngân Hàng-TP. đối tượng phục vụ: phục vụ cho những khách hàng có ít thời gian. diện tích nhỏ.

đại siêu thị hay các trung tâm thương mại cũng chỉ mở cửa từ 7h sáng đến 9h đêm. Điều này là đương nhiên vì một cửa hàng tiện ích nhỏ hơn với khối lượng khách hàng ít hơn sẽ dễ dàng quan tâm đến khách hàng của họ hơn so với một siêu thị hay đại siêu thị với lượng khách hàng đông hơn gấp nhiều lần. Những ưu. vượt trội nhất của các cửa hàng tiện ích so với các kênh khác đó chính là yếu tố tiện ích. Chu đáo và nhanh chóng : Cách thức phục vụ của cửa hàng tiện ích chu đáo hơn đối với khách hàng. Nhóm 1 6 MTKD-Lớp: t03 . Đối với các kênh truyền thống thì cửa hàng tiện ích sang trọng hơn. Vị trí: Cũng vì thuận lợi hơn trong vấn đề mặt bằng nên các cửa hàng tiện ích sẽ dễ dàng được mở ở gần khu dân cư hơn đáp ứng tốt hơn những nhu cầu tức thời của người tiêu dùng. an toàn. Giá cả cạnh tranh: do đầu tư ít hơn và chi phí thấp hơn. thiếu tính thẩm mỹ hơn và đặc biệt hàng hóa không được đảm bảo về chất lượng . Đối với các kênh phân phối hiện đại như đại siêu thị. Việc mở cửa với thời gian tối đa trong ngày cũng trở thành một lợi thế của cửa hàng tiện ích khi mà các siêu thị.HCM 3.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng. Những ưu điểm Trước hết phải khẳng định rằng ưu thế lớn nhất. hàng hóa chất lượng hơn. cách trình bày bắt mắt và khoa học hơn trong khi chợ hay các cửa hàng truyền thống thì luôn ồn ào.1. siêu thị và trung tâm mua sắm thì cửa hàng tiện ích có một số đặc điểm ưu thế hơn như: Đầu tư ít vốn: việc mở một cửa hàng tiện ích đơn giản hơn rất nhiều so với mở một siêu thị hay đại siêu thị do vấn đề về mặt bằng vì một cửa hàng tiện ích chỉ cần mặt bằng rộng khoảng 50m2 là có thể mở được trong khi một siêu thị cần ít nhất là 400m2 chính vì thế sẽ thu hồi vốn được nhanh hơn. tiết kiệm thời gian. lộn xộn hơn. nhược điểm của cửa hàng tiện ích so với các loại hình bán lẻ khác 3. đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hơn.

Đối tượng khách hàng sẽ hẹp hơn: đối với những khách hàng có thời gian họ sẽ thích đi siêu thị với hàng hoá phong phú đáp ứng đầy đủ nhu cầu của họ hơn là đi mua ở cửa hàng tiện ích. Đối với cửa hàng tạp hóa: Vốn đầu tư cho một cửa hàng tiện lợi lớn hơn nhiều so với một cửa hàng tạp hóa. Vị trí cũng là lợi thế của cửa hàng tiện ích so với kênh truyền thống. mọi nơi của người dân: Cũng như siêu thị. Đối với các kênh truyền thống: Giá cả ở cửa hàng tiện ích luôn cao hơn so với các kênh truyền thống như chợ hay cửa hàng tạp hóa do phải cộng thêm các yếu tố tiện ích. tiện lợi. Nhóm 1 7 MTKD-Lớp: t03 . các kênh phân phối truyền thống chỉ mở cửa vào một thời gian nhất định trong ngày. việc đào tạo nhân công. chăm sóc khách hàng hay trang bị thiết bị hiện đại cũng tốn rất nhiều chi phí.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. nhưng cửa hàng tiện ích cũng có một số nhược điểm so với các kênh phân phối hiện đại khác cũng như các kênh phân phối truyền thống: Đối với các kênh phân phối hiện đại: Do diện tích hẹp hơn nên vấn đề đa dạng hóa các loại mặt hàng không thể sánh bằng các siêu thị được. Tuy có những ưu điểm hơn so với các loại hình kinh doanh khác. nhiều người còn coi việc đi siêu thị là hình thức giải trí cùng bạn bè người thân mỗi dịp cuối tuần. Chợ thường chỉ mở cửa từ 5h sáng còn cửa hàng tạp hoá cũng chỉ thường mở cửa từ 7h sáng đến 22h đêm. trung tâm thương mại. 3. Nhược điểm. Điều này được thể hiện rõ khi khách hàng có nhu cầu mua nhanh một thứ đồ thì thay vì việc phải mất công gửi xe vào chợ mua hàng vừa mất thời gian vừa mất chi phí họ sẽ ghé vào một cửa hàng tiện ích ngay bên đường và mua một cách nhanh chóng. Không những thế đi siêu thị còn để ngắm hoặc tham gia các tiện ích khác như: trò chơi điện tử….2. Những điều này không thể thực hiện khi đi vào cửa hàng tiện ích.HCM Cửa hàng tiện ích đáp ứng nhu cầu mọi lúc.

best and buy. thịt tươi sống. Nếu như nơi nào thỏa mãn được càng nhiều những điều kiện trên thì cửa hàng tiện ích sẽ rất có triển vọng phát triển. manh mún. Nhóm 1 8 MTKD-Lớp: t03 . co. văn minh. có ít thời gian dành cho mua sắm. ta có thể rút ra một cách ngắn gọn những điều kiện ứng dụng mô hình cửa hàng tiện ích tốt nhất như sau: Vị trí: cửa hàng tiện ích sẽ phát triển tốt ở những nơi đông dân cư. Khi đó. Điều kiện ứng dụng mô hình cửa hàng tiện ích Qua sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng ở trên. PHẦN II : KINH DOANH CỬA HÀNG TIỆN ÍCH Ở VIỆT NAM 1. Tùy vào từng nơi mà mỗi điều kiện trên được thỏa mãn ở những mức độ khác nhau. shop$go. mật độ người qua lại lớn. Thị trường: cửa hàng tiện ích đặc biệt phù hợp cho những thị trường hiện đại.HCM Đối với chợ: cửa hàng tiện lợi có không gian hẹp hơn và chắc chắn sẽ có ít sự lựa chọn hơn cho khách hàng đặc biệt là đối với những loại mặt hàng rau. những người bận rộn. bến tàu xe. 4. nơi vắng bóng những loại cửa hàng nhỏ. Cũng sẽ rất tốt nếu cửa hàng tiện ích được xây dựng ở những nơi mà thị trường bán lẻ còn nhỏ lẻ. và có phong cách tiêu dùng hiện đại. Nếu như cuối năm 2005 Việt Nam có khoảng 1000 cửa hàng tiện lợi hoạt động thì hiện nay con số đó là 2000 cửa hàng với khoảng 10 hệ thống.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. quả. tiện đường giao thông như: gần chợ. gần công viên. Loại hình cửa hàng tiện ích bắt đầu bùng nổ ở Việt Nam từ năm 2006 với sự mở đầu là quyết định và hành động táo bạo của Trung Nguyên trong dự án xây dựng chuỗi cửa hàng tiện ích G7 mart. quy củ. đủ điều kiện chi trả cho những tiện ích cộng thêm. hàng rong… Khách hàng: cửa hàng tiện ích sẽ phát triển tốt khi người dân có thu nhập tăng lên.op. nền kinh tế sôi động. small mart 24/7. tiềm năng lớn trong khi vẫn còn rất nhiều lỗ hổng thị trường. mặt đường…hoặc những nơi có quy hoạch hiện đại.. đa số được ra đời trong khoảng 2-3 năm trở lại đây như : Hapromart. 365 days. nhịp độ nhanh.. V-24h. cửa hàng tiện ích đóng vai trò lấp chỗ trống thị trường. thiếu tính liên kết. củ. Khái quát về kinh doanh cửa hàng tiện ích ở Việt Nam.

.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. thẻ điện thoại. các cửa hàng này còn được trang bị khá đầy đủ các dịch vụ như máy rút tiền. Công ty G7 cũng làm tương tự với hệ thống tiệm tạp hóa. bán bảo hiểm. thanh toán chi phí dịch vụ như điện thoại... bày hàng. với số vốn từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng.. Tận dụng hệ thống cửa hàng của các hợp tác xã thành viên. điện nước. Hiện cùng với việc hoạt động 24 giờ mỗi ngày và suốt 7 ngày trong tuần. giao hàng tận nhà cả ngày lẫn đêm. thanh toán thẻ tín dụng..30% hay mua 1 tặng 1. trong bán kính cách cửa hàng 5 km. cộng thêm việc đem lại lợi nhuận cho các cửa hàng này bằng hệ thống biển quảng cáo cho các hãng sản xuất.. Cửa hàng tiện lợi V-24h ở TP HCM đưa các loại hình dịch vụ tiện ích khác vào phục vụ khách hàng như bán báo. Tuy nhiên. Phạm Trang lại chọn cách tự đầu tư từng cửa hàng. Shop&Go đã có 29 cửa hàng tại TP. hầu hết các hệ thống đều đang trong tình trạng: chấp nhận chịu lỗ để đón cơ hội. dịch vụ thẻ ATM. Co-op đào tạo bán hàng. quản lý và phân phối hàng với giá rẻ để nâng cấp thành cửa hàng Co-op có người phục vụ. bán hàng chất lượng theo đúng giá. tạp chí. Mỗi hệ thống lại có một điểm khác biệt riêng: Co-op Mart coi cửa hàng Co-op là cánh tay nối dài.HCM speedy…và tình hình cạnh tranh đang diễn ra hết sức sôi động. Hiện nay..op có khoảng 34 cửa hàng hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. chuỗi cửa hàng co.. sữa và bánh ngọt buổi sáng cho các hộ gia đình. xôi. Ngoài các sản phẩm tiêu dùng thông thường.HCM. Sự khác biệt của Small Mart 24h/7 là dịch vụ giao báo. Shop&Go còn khuyến mãi giảm giá nhiều loại sản phẩm từ 10%. Biểu đồ 1: Nhóm 1 9 MTKD-Lớp: t03 . dịch vụ ngân hàng.

không có khách.2009) Theo số liệu từ kết quả các cuộc điều tra thị trường do báo Sài Gòn Tiếp Thị thực hiện trong 3 tháng cuối năm 2008 thì cho thấy. Hàn Quốc. Đặc biệt ở thời điểm sau 12h đêm. Tập đoàn Itochu.HCM Nguồn: bài “người tiêu dùng thích sự tiện lợi”-báo Sài Gòn tiếp thị (14.8%. hoạt động chủ yếu là điều hành chuỗi cửa hàng tiện lợi (bao gồm cả hệ thống nhượng quyền) với tên gọi FamilyMart và Famima. 2.1 %. phân bố chủ yếu tại Nhật.2%. có chăng chỉ là khách nước ngoài. thì thị phần của loại hình cửa hàng tiện lợi đang ở mức thấp nhất với 0. tập đoàn có 17000 cửa hàng (bao gồm cả các cửa hàng nhượng quyền). chọn lựa và tiêu chuẩn hóa các sản phẩm trong hệ thống.Đặc trưng cửa hàng : ưu điểm của chuỗi các cửa hàng này không chỉ ở tính tiện lợi. các cửa hàng tiện ích dường như vắng tanh. hợp tác với hàng trăm nhãn hàng nổi tiếng trong và ngoài nước. trung tâm thương mại…chiếm 1. Phú Thái phối hợp với Family Mart Nhật Bản. cửa hàng chuyên là 14. Đài Loan. Một số hệ thống cửa hàng tiện ích tiêu biểu 2. sự an toàn tuyệt đối trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Nhóm 1 10 MTKD-Lớp: t03 . kêu gọi hợp tác hình thức nhượng quyền. chợ là 13.4%.1.4%. Việt Nam. hoàn chỉnh hệ thống cung ứng. Thái Lan. đa dạng hóa sản phẩm. Mỹ. . Người dân Việt Nam dường như chưa quen với loại hình kinh doanh này. Tính đến nay. Để có thấy rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của loại hình kinh doanh này. sau đây sẽ là một số phân tích về một vài hệ thống cửa hàng cụ thể. tiệm tạp hóa là 22. sự đa dạng của hàng hóa. nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.1% và các kênh khác như hàng rong.1Cửa hàng tiện lợi Family Mart Tập đoàn FamilyMart (Nhật Bản) thành lập ngày 01/09/1981.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. đưa ra các phương thức kinh doanh phù hợp. Đại diện của Việt Nam là PHU THAI GROUP. trong khi của siêu thị là 48. Trung Quốc.

. 2.opMart và Co.opMart đang chiếm lĩnh gần 50% tổng thị phần bán lẻ của kênh phân phối siêu thị tại TP. Vũng Tầu và Mũi Né.HCM và tới 07/2011 Circle K đã có hơn 20 cửa hàng tại Tp.Số cửa hàng : cửa hàng Circle K đầu tiên được mở vào tháng 12/2008 tại Quận 1 Tp.Mục tiêu tương lai : tiếp tục khai trương mới để đạt 20 cửa hàng Family Mart tại TP. .op Food là một sáng tạo trong lĩnh vực bán lẻ ở Việt Nam. thành trong nước vào năm 2018.opMart được kết hợp với khả năng đi sâu vào các khu Nhóm 1 11 MTKD-Lớp: t03 . Đại diện Công ty Vòng Tròn Đỏ. Chuỗi cửa hàng thực phẩm Co. tại số 69 Nguyễn Khắc Nhu.000 cửa hàng đang hoạt động trên khắp thế giới. Tính đến tháng 08/2011 có 8 cửa hàng trên địa bàn TP. 2.2. Hồ Chí Minh. Phong cách phục vụ khách hàng chuyên nghiệp . gọn gàng và môi trường an toàn.op Food Saigon Co.cửa hàng tiện lợi: kinh nghiệm và năng lực của siêu thị Co.3.HCM trong năm 2011.niềm nở.HCM. Chuỗi cửa hàng Co. 3 năm liền (2004 – 2006) được Tạp chí bán lẻ Châu Á (Retail Asia) bình chọn đạt danh hiệu “Nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam”. . sạch sẽ. Saigon Co. Cửa hàng tiện lợi Circle K : Circle K (Mỹ) là thương hiệu nổi tiếng và có uy tín trên thế giới và trong khu vực trong lĩnh vực phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích với hơn 10.op Food.Đặc trưng cửa hàng : hợp tác với các thương hiệu xăng dầu hàng đầu thế giới. . đơn vị sở hữu chuỗi siêu thị Co. quận 1. cửa hàng FamilyMart đầu tiên trong chuỗi hệ thống Family Mart Việt Nam đã chính thức khai trương. đơn vị mua nhượng quyền thương mại thương hiệu Circle K tại VN. sự phục vụ khách hàng liên tục 24/24h với chính sách giả cả hợp lý.Mục tiêu tương lai: là trở thành chuỗi các cửa hàng tiện lợi hàng đầu Việt Nam. hoạt động 24/24 giờ .op đang là đối tác chính của các tập đoàn lớn nước ngoài.Số cửa hàng : 01/2010. Hiện tại hệ thống siêu thị Co.HCM mà đặc biệt hơn cả là ở chất lượng dịch vụ cao.HCM. Đây là mô hình lai giữa siêu thị .op. có quan hệ thương mại với hơn 100 đối tác nước ngoài khác.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. thuộc Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương. chuẩn bị cho kế hoạch mở 300 cửa hàng Family Mart tại Việt Nam trong 5 năm tới. Circle K kỳ vọng mở 550 cửa hàng ở 20 tỉnh. nhanh.

op Food vào cuối năm 2011 và tăng lên 150 cửa hàng vào năm 2015.opMart.Số cửa hàng: 12/2008 Co.op Food. Nhóm 1 12 MTKD-Lớp: t03 . thừa hưởng trình độ.op Food nhấn mạnh vào yếu tố: an toàn và tiện lợi. Co. 2. đến tháng 08/2011 đã có 22 cửa hàng thực phẩm Co. Tp. Cửa hàng đầu tiên của Shop & Go chính thức hoạt động vào ngày 03 tháng 12 năm 2005 tại 74A1 Hai Bà Trưng. . công nghệ và thương hiệu từ Co. Quận 1.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.Mục tiêu tương lai: mở 30 cửa hàng Co. đặc biệt nhắm vào việc thỏa mãn nhu cầu hàng ngày của người nội trợ.Đặc trưng cửa hàng: là cánh tay nối dài của hệ thống siêu thị Co.opMart nên ngay từ khi xuất hiện.HCM.op Food khai trương cửa hàng đầu tiên tại chung cư Phan Văn Trị (Q5). .HCM dân cư. Cửa hàng tiện lợi Shop & Go Công ty CP Cửa Hiệu và Sức Sống (SHOP & GO) được thành lập vào ngày 26 tháng 08 năm 2005 và đang là công ty điều hành chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn nhất ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. . Từ 1 cửa hàng vào năm 2005. kinh nghiệm. chuyên doanh về hàng thực phẩm.op Food có thể nhanh chóng tạo được niềm tin với người tiêu dùng. Co.4.

HCM Với diện tích vừa phải (60 – 150 m2) tại các vị trí bắt mắt. mới với giá cả hợp lý của sản phẩm. bao gồm: máy rút tiền tự động ATM. Trong thời gian tới Shop & Go sẽ tiếp tục mở rộng hệ thống cửa hàng tiện lợi trên phạm vi toàn quốc để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân cả nước SHOP & GO cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tiện ích. dễ nhìn thấy. phù hợp với nhu cầu của từng khu vực dân cư xung quanh mỗi cửa hàng. thẻ gọi điện thoại đường dài IDD card. Đối tượng khách hàng của Shop & Go là những người nhắm đến sự tiện lợi và nhanh chóng trong phong cách phục vụ. Đại học Ngân Hàng-TP.000 loại mặt hàng khác nhau.Môi trường kinh doanh hiện nay Shop & Go đã có 59 cửa hàng tính đến tháng 9 năm 2011. thẻ nạp điện thoại. chất lượng cao. mỗi cửa hiệu có hơn 2. được lựa chọn một cách kỹ lưỡng nhất để phù hợp với nhu cầu của dân địa phương cũng như khách du lịch. sạch sẽ và hiện đại tại cửa hàng. PHẦN III : CỬA HÀNG TIỀN LỢI G7 MART Nhóm 1 13 MTKD-Lớp: t03 . môi trường thân thiện.

Bối cảnh hình thành CTCP TM & DV G7: Từ những năm giữa thập niên đầu thế kỷ 21 này. các thương hiệu VN gặp rất nhiều khó khăn để tìm cho mình một hệ thống phân phối hiệu quả trong điều kiện kém xa về điều kiện tài chính. tên viết tắt g7 Mart ra đời trong bối cảnh trên với nhiều hoài vọng góp phần phát triển HTPP hiện đại VN.Mục tiêu của G7 Mart : Những tư tưởng chủ đảo của G7 Mart nhằm đạt mục tiêu là : xây dựng mạng lưới phân phối số 1 VN và chủ động liên kết đua hang Việt đến với thị trường thế giới nhằm góp phần vào sự trỗi dậy nền kinh tế nước nhà.HCM Chương I : SƠ LƯỢC VỀ CTCP TM & DV G7 ( G7 MART) I. Tổng giá trị dự án : 395 triệu USD Tư tưởng chủ đạo : đây sẽ là một hệ thống phân phối của VN nhằm “ . . Cụ thể : .Hỗ trợ mạnh mẽ chiến lược phát triển thương hiệu Việt.Trở thành sự đối trọng với các HTPP của tập đoàn nước ngoài.Giữ vững HTPP hoàng hóa tiêu dùng tại thị trường VN. Metro. đã được sự ủng hộ của cấp cao trong Chính Phủ VN nhằm mục đích tạo cơ sở và hoạch định lộ trình cho việc xây dựng một HTPP hang bách hóa lớn nhất hiện nay tại Việt Nam do người Việt thực hiện. G7 Mart – nhà bán lẻ số 1 Việt Nam 1. Nhóm 1 14 MTKD-Lớp: t03 .Hợp sức với các nhà sản xuất trong nước tạo nên Thương Hiệu Sản Phẩm Việt để cùng nhau vươn ra thị trường nước ngoài.Hợp sức với các nhà sản xuất trong nước tạo nên một Viet Town để cùng nhau vươn ra thị trường nước ngoài.Gò vấp. đủ sức cạnh tranh với tập đoàn bán lẻ nước ngoài đang đổ bộ vào VN theo lộ trình gia nhập WTO. Với tổng kho phân phối tọa lạc tại 168 Phan Văn Trị . Công ty CP Thương Mại & Dịch Vụ G7.tài lực và giá trị thương hiệu của CTCP Trung Nguyên. Từ đó.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.nhân lực và công nghệ kinh doanh…Cần thiết phải có một HTPP của VN để giải quyết các vấn đề trên. II. . xây dựng công lý phân phối. G7 Mart được thành lập ngày 05/08/2006 dựa trên nền tảng nhân lực. . . với ý tưởng xây dựng HTPP VN vững mạnh đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn phân phối nước ngoài sẽ đổ bộ vào VN kể từ 01/01/2009 sắp tới đây khi VN mở cửa lĩnh vực bán lẻ.Sẽ hình thành tại VN một HTPP chuyên nghiệp hiện đại nhất .hệ thống phân phối (HTPP) VN phát triển rất nhanh chóng các loại hình phân phối hiện đại. cùng với những thành công của VN trong quan hệ quốc tế.Các tập đoàn phân phối nước ngoài đang dần dần chiếm lĩnh hệ thống phân phói trong nước như siêu thị Big C.

Phục vụ khách hang chu đáo nhất. . Đồng Nai.Xây dựng HTPP toàn dân phục vụ người tiêu dùng VN thông qua: Huy động ủng hộ từ cộng đồng. Nha Trang. bán hàng.Mở siêu thị lớn tại các tỉnh thành theo hình thức nhượng quyền.Hệ thống TTTM. Tập trung vốn xã hội. bền vững nhất. Cần Thơ.Hệ thống dịch vụ tiện lợi: thẻ.Hệ thống trung tâm phân phối.Mua hang dễ nhất. . Dài hạn .Hợp tác với các tập đoàn phân phối quốc tế nhằm mượn danh để thực hiện chiến dịch kết nối với hệ thống siêu thị khác tại các tỉnh thành lớn như Tp HCM. Liên kết thương hiệu.Hệ thống Việt Town.Giá tốt nhất. 2. quản lý. .. đặc biệt là các tỉnh thành nhỏ. Trung hạn: . toàn thể cộng đồng người tiêu dùng và sự hỗ trợ chính sách của Chính phủ. Mô hình kinh doanh của G7: Các mô hình phân phối. Cụ thể qua các đặc trưng : . Vì thế.Xây dựng thương hiệu. Viet Town hướng đến tập trung tất cả hàng hóa thương hiệu VN để tiếp cận với thi trường nước ngoài. Nhóm 1 15 MTKD-Lớp: t03 . Hải Phòng. các hàng hóa sẽ không đơn lẻ khi ra bên ngoài mà là một sự đoàn kết hợp lực và sau kưng là toàn thể hệ thống phân phối Việt. Hà Nội. nhãn hiệu riêng. công nghệ thông tin. . . Việt Town cho phép tận dụng trình độ và năng lực của các chuyên gia quốc tế để tao nên giá trị gia tăng. Vũng Tàu. . .… Các loại hình kinh doanh. .Hệ thống siêu thị và đại siêu thị. Đà Nẵng. phát triển các giá trị thương hiệu Việt lên tầm mức cạnh tranh toàn cầu. bán sỉ.HCM Mục têu ngắn hạn: G7 Mart xây dựng và tiến tới nhượng quyền hình ảnh HTPP bán lẻ “ than thiện và rất tiện lợi” thông qua hệ thống cửa hang tiện lợi ( CHTL) G7 Mart. tiến ra thị trường quốc tế qua hệ thống Viet Town. với Viet Town.Hệ thống CHTL.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. Áp dụng công nghệ kinh doanh tiên tiến. Viet Town là các khu TTTM tại nước ngoài được xây dựng với sứ mạng đưa hàng hóa và văn hóa Việt ra thị trường thế giới một cách hiệu quả nhất. . .….Hệ thống trung tâm đào tạo huấn luyện kỹ năng chuyên nghiệp: ngoại ngữ. hàng hóa Việt. .

Môi trường kinh doanh - Đại học Ngân Hàng-TP. Hoạt động của G7mart cũng Nhóm 1 16 MTKD-Lớp: t03 . III. bảo hiểm. • Hợp tác kinh doanh. • Liên doanh. .HCM CHTL theo hình thức nhượng quyền. Các phương thức chuyển giao hệ thống.….000 vào cuối năm 2008. các dịch vụ kèm theo siêu thị mini. ngọt.Bán lẻ hàng tiêu dùng qua catalogue phân phối bởi các kho bán sỉ hoặc bởi kho trung ương cảu G7 Mart qua đường bưu điện. các kho bán sỉ tại các TTTM các tỉnh thành và cho xuất khẩu. dịch vụ tăng thêm: giao hàng. thì số lượng mặt hàng và ngành hàng của G7 Mart còn quá ít. • Các dịch vụ tiện ích: thanh toán. bia – rượu – nước giả khát.Tự sản xuất hoặc thuê sản xuất hàng dưới nhãn hiệu G7 Mart phục vụ cho các siêu thị mini. tín dụng. • Đầu tư 100% vốn. • Các dịch vụ tài chính. Kho bán sỉ tại trung tâm các tỉnh thành. • Nhượng quyền cấp phép. • Nhượng quyền kinh doanh. chỉ mới bằng ¼. • Thành viên mua hàng. G7 mart đã đưa vào hoạt động chuỗi cửa hàng gồm 500 cửa hàng chuẩn và 9500 cửa hàng thành viên và theo dự kiến số cửa hàng chuẩn sẽ là 10. • Đa dạng hóa các ngành hàng tiêu dùng thiết yếu.…. Hàng hóa và dịch vụ. chỉ trong vòng 2 tháng. và được hưởng tỷ lệ chiết khấu bình quân từ nhà cung là 5%. bảo hành. Các dịch vụ kèm theo mini. • Thành viên hợp tác. So với Co-op Mart và Metro. số lượng các cửa hàng tiện lợi mang thương hiệu G7 Mart đã không "bùng nổ" như kế hoạch và sự thật là G7mart đã không thể hoàn thành kế hoạch đặt ra. G7 Mart – Chặng đường đã qua : Bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2006. cung cấp gần 5000 mặt hàng các loại với 5 ngành hàng chủ yếu mặn. • Dịch vụ quảng cáo. CHTL G7 Mart chuẩn. • Các dịch vụ thiết yếu. phi thực phẩm. hóa mỹ phẩm. . quảng bá. Mục tiêu đó của G7 Mart đã ngày càng trở nên xa vời. tỷ lệ chiết khấu được hưởng: G7 Mart đã đàm phán được với gần 70 nhà cung. Trung tâm thương mại. chủng loại hàng hóa. Về số lượng nhà cung.

không thu hút được khách mới mà chủ yếu là khách hàng thân quen từ trước thậm chí một số khách hàng thân quen cũng dần dần chuyển đi mua ở những nơi khác. trên thực tế. rầm rộ rồi cuối cùng ra đi một cách lặng lẽ là gì? Những yếu tố môi trường đã ảnh hưởng như thế nào đến G7 Mart? CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG & HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC I. nhiều cửa hàng đã phải quay trở về với hình thức cửa hàng tạp hóa trước kia. Theo như tính toán.sau nhiều năm im hơi lặng tiếng. song cũng không đem đến nhiều thành công.2 triệu đồng một ngày. việc khai trương diễn ra khá tưng bừng nên thu hút được một lượng khách hàng tương đối đông.HCM không thành công như dự kiến. Đối với các cửa hàng thành viên. Vậy thì nguyên nhân dẫn đến việc một ý tưởng hay. G7 Mart đã thực hiện nhiều chính sách nhằm cải tổ hoạt động kinh doanh. Từ khi đi vào hoạt động.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI : Ma trận EFE STT Yếu tố bên ngoài Nhóm 1 Mức quan 17 Phân Loại Điểm số MTKD-Lớp: t03 .Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. đối với các cửa hàng chuẩn G7mart. doanh thu mỗi ngày chỉ đạt từ 5. Nhiều cửa hàng làm ăn không hiệu quả đã phải đóng cửa hoạt động. ra đi một cách lặng lẽ. thu hút thêm được nhiều khách mới thì có không ít những cửa hàng lượng khách còn ít hơn cả khi là cửa hàng tạp hóa. Tuy nhiên. cửa hàng cứ vắng khách dần.7 triệu đồng thậm chí có những nơi chỉ đạt từ 1. các cửa hàng này luôn trong tình trạng thu không đủ bù chi.400 triệu một tháng. bên cạnh những cửa hàng làm ăn tốt. sau một thời gian hoạt động. để một cửa hàng tiện lợi làm ăn có lãi thì doanh thu của cửa hàng phải đạt từ 10 đến 12 triệu một ngày. và cứ giảm dần theo thời gian. tuy nhiên sau khi đi vào hoạt động một thời gian. 350. tháng 10/2010 G7 Mat hợp tác với Ministop Nhật Bản. khởi động hoàn hảo. được đánh dấu như bước trở lại của G7 Mart tiếp tục chinh phục là nhà bán lẻ số 1 tại Việt Nam.

hậu cần tại Việt Nam. doanh số bán lẻ tại thị trường Việt Nam có thể đạt mức 85 tỷ USD.13 0. đặc biệt là từ năm 2005 – 2008. trung bình tăng khoảng 8%/năm.10 chứng tỏ nhìn chung G7 Mart phản ứng tốt với yếu tố môi trường bên ngoài.10 0.14 Nhận xét: Với điểm số là 3.36 0.30 0.36 0.năm 2009 Việt Nam xếp vị trí thứ 6.24 0.16 3. Theo thống kê.Môi trường kinh doanh trọng 0.cơ cấu dân số trẻ . tốc độ tăng trưởng GDP rất cao.12 0.12 0. Theo công bố của hãng tư vấn Mỹ AT Kearney năm 2008 Việt Nam là thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới.10 0. chia sẻ kinh nghiệm. thường đạt mức trên 8%.HCM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiềm năng thị trường lớn Nhu cầu tiêu dùng tăng Thói quen tiêu dùng của khách hàng Gia nhập WTO Biến động kinh tế Hệ thống nhà cung cấp Sản phẩm thay thế Khuyến khích phát triển bán lẻ Đối thủ cạnh tranh nhiều Công nghệ thay đổi Tổng cộng 4 3 4 3 3 4 2 3 3 2 0. người ta còn dự báo đến năm 2012.52 0.năm 2010 xếp thứ 14 và năm 2011 xếp thứ 23. Giải thích: - Tiềm năng thị trường lớn: Nhiều chuyên gia.32 0.2010 trung bình đạt 6% đặc biệt 2010 mức tăng trưởng đã tăng lên so với 2 năm trước báo hiệu sự phát triển và phục hồi của thị trường bán lẻ trong khi đó. phân phối. mức độ tăng trưởng kinh tế rất cao.10 0. Thậm chí.08 1 Đại học Ngân Hàng-TP.08 0. ngành bán lẻ cũng được cho là ngành kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất Việt Nam (12%). Với dân số đông trên 89 triệu dân .40 0. định hướng phát triển ngành công nghiệp bán lẻ. Nhóm 1 18 MTKD-Lớp: t03 . kể từ năm 2000.08 0. năm 2008. Năm 2009.30 0.09 0. và thị trường bán lẻ tại Việt Nam được nhiều chuyên gia đánh giá có tiềm năng lớn.người tiêu dùng Việt nam thuộc hàng trẻ nhất ở Châu Á với 79 triệu người dưới 65 tuổi. áp lực cạnh tranh trên thị trường chưa cao. doanh nghiệp trong và ngoài nước đã cùng thảo luận.18 0.

Tháng 12/2010 . Đối với G7 Mart đã sớm nhận ra được thị trường trong nước là thị rất tiềm năng.HCM Do đó thị trường bán lẻ Việt Nam là một thị trường hết sức tiềm năng và có sức hấp dẫn cao đối với các nhà đầu tư.nhưng G7 Mart vẫn tiếp tục đầu tư vào thị trường bán lẻ.4 704.800đ.cho thấy tìm năng thị trường còn rất lớn đối với G7 Mart. năm 2010 là 1138.có thể ngoài lấy hàng do G7 cung cấp.sau vài năm hoạt động kinh doanh G7 Mart làm ăn không có lãi.5 Nếu như năm 2006 chi tiêu cho trung bình người dân 460..về phía G7.chỉ số GDP trung bình người dân tăng người dân dần quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe. Năm 2006 2008 2010 Mức chi tiêu cho tiêu dùng (1000đ) 460.nhưng việc G7 Mart ký kết hợp tác với Ministop của nhật. Đây là yếu tố quan trọng của mọi ngành kinh doanh đặc biệt là ngành bán lẻ. họ càng lấy bên ngoài. Thói quen tiêu dùng thay đổi có lợi: Ngày nay.đa số các cửa hàng kinh doanh doanh theo hình thức nhượng quyền. Và trong những năm tới.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. người tiêu dùng đã quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe.13và phân loại là 4 - Nhu cầu tiêu dùng.mua sắm tăng nhanh: Với mức tăng trưởng kinh tế cao khoảng 5.VN trở thành thị trường tiêu dùng tiềm năng cho ngành bán lẻ nói chung và các cửa hàng tiện ích nói riêng.500.trong khi có một số các chủ cửa hàng mà theo hình thức nhượng quyền đó họ vẫn quen cách kinh doanh kiểu tạp hóa nhỏ lẻ.việc 19 MTKD-Lớp: t03 • Nhóm 1 .400đ thì đến năm 2008 con số này đã là 704.Người dân có xu hướng dành nhiều tiền hơn cho tiêu dùng chi tiêu hàng ngày Bảng : Mức chi tiêu cho tiêu dùng thiết yếu bình quân người dân qua các năm. Tuy nhiên.Mặc dù.việc đầu tư của G7 Mart đã nói lên được điều đó.8% và đang dần vượt qua khủng hoảng kinh tế.nhận thấy được tầm quan trọng này G7 đã mở nhiều cửa hàng tiện ích và thông qua hình thức nhượng quyền G7 đã tạo được hệ thống phân phối rộng khắp nối dài khắp các thành phố lớn tới các tỉnh nên được đánh giá mức quan trọng là 0.việc quản lý vẫn còn rất kém. mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới ít nhiều ảnh hưởng đến thị trường bán lẻ Việt Nam tuy nhiên dự báo mức chi tiêu cho bán lẻ sẽ vẫn tiếp tục tăng cao.không có nhiều thời gian mua sắm và yêu cầu đảm bảo chất lượng nên cửa hàng tiện lợi dần được lựa chọn thay cho một vài hình thức chợ hay tạp hóa truyền thống không đảm bảo chất lượng.8 1138.tại vì khó có thể nào kiểm soát được hết tấc cả các cửa hàng.

thể hiện ở những điểm như: nguồn vốn lớn. Bởi thực tế cho thấy. Trong khi đó. kỹ năng tiếp thị. do đó mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.vì giá rẻ hơn.. lợi thế về chi phí và giá bán. Việt Nam cam kết mở cửa lĩnh vực phân phối từ 1/1/2009. trình độ quản lý chưa đáp ứng được xu hướng hiện đại. các nhà phân phối nước ngoài thường phải chọn địa điểm xây dựng cửa hàng ở khu vực ngoại vi thành phố. bước vào thị trường Việt Nam. Phần lớn các doanh nghiệp trong nước vẫn trong tình trạng phương thức kinh doanh lạc hậu.và điều đó có thể làm mất đi uy tín G7 Mart về chất lượng.. Hay đi mua hàng ở siêu thị. Nói như thế không có nghĩa là các doanh nghiệp trong nước đã mất hết cơ hội vì sự thông hiểu về phong tục tập quán. các nhà bán lẻ nước ngoài có sẵn những lợi thế mà các nhà bán lẻ trong nước khó “địch nổi”. có được vị trí cửa hàng “đắc địa”. thông tin còn kém nhạy bén. các doanh nghiệp trong nước nếu biết tận dụng sẽ thu hút được khách hàng. điểm yếu của các nhà đầu tư nước ngoài là rào cản của quy trình quản lí cấp phép của nhà nước và văn hóa Việt Nam nên tạo sự em ngại cho các nhà đầu tư nước ngoài .mức quan trọng là 0. trên thị trường nội địa sẽ có sự tham gia của các doanh nghiệp phân phối nước ngoài. quảng cáo.người dân bắt đầu cân nhắc trong chi tiêu hằng ngày. nguồn hàng phong phú.Nó quyết định khả năng 20 MTKD-Lớp: t03 • • Nhóm 1 . Ngược lại. Hệ thống nhà cung cấp: là yếu tố cực kì quan trọng trong việc kinh doanh bán lẻ và kinh doanh của hàng tiện lợi nói riêng. vì khu vực trung tâm đã hết chỗ.đẩy giá cả tăng theo. Tuy nhiên . đa dạng. nhất là tại các đô thị. • Việc gia nhập WTO :Khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO. với sự “bành trướng” và xuất hiện của các nhà bán lẻ nước ngoài thì thị phần của hệ thống bán lẻ trong nước sẽ bị “co lại”.HCM đảm bảo chất lượng không thể kiểm soát. với mạng lưới phân bố đã được rộng khắp. chiến lược kinh doanh. thói quen mua sắm là lợi thế quan trọng mà các doanh nghiệp nước ngoài không dễ có được. Theo nhận định của nhiều chuyên gia. Bên cạnh đó.có rất nhiều mặt hàng giá rẻ hơn thay vì phải mua trong G7 Mart với giá cao hơn. hoặc giá thuê mặt bằng quá cao… Việc G7 Mart phát triển hệ thống nhượng quyển rộng khắp nói lên sự sẳn sang đối phó đối với các doanh nghiệp ngoại. trình độ quản lý.Do vậy yếu tố này được đánh giá mức phân loại 3 . sự chuẩn bị của các doanh nghiệp nội trong lĩnh vực hệ thống bán lẻ lại chưa được tốt.12 Những biến động kinh tế : biến động kinh tế đáng quan tâm nhất là tình hình lạm phát của Việt Nam trong những thời gian gần đây liên tục tăng cao.khách hàng sẽ mua ở các cửa hàng tạp hóa.

• Sản phẩm thay thế nhiều trong tình hình kinh tế có lạm phát cao làm một bộ phận có xu hướng chuyển sang mua hàng tại các hình thức bán lẻ truyền thống hay hay các hình thức khác nhằm tiết kiệm chi phí nhưng do nền kinh tế đang dần phục hồi và làm phát dần được kiềm chế khách hàng có xu hướng quay lại với hình thức kinh doanh hiện đại nên yếu tố này giảm dần ảnh hưởng đến ngành kinh doanh cửa hàng tiện lợi nên đánh giá mức quan trọng là 0.số lượng hàng hóa và giá cả đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng do vậy đành giá mức quan trọng là 4 .sự ổn định của việc giao hàng phân phối tới các địa điểm bán lẻ.10.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.phân loại là 3 Với một thị trường tiềm năng đã mang lại cho ngành kinh doanh cửa hàng tiện lợi G7 nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh như day and night .08 II.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG: Ma trận IFE : Yếu tố bên trong chủ yếu Nhóm 1 Mức quan trọng 21 Phân loại Số điểm quan trọng MTKD-Lớp: t03 .Nên yếu tố này đánh giá mức quan trọng là 2.chất lượng và thời gian.foodco mart. Bên cạnh đó nhận thấy được sự quan trọng của yếu tố này nên G7 đang tập trung liên kết với các công ty trong nước và nước ngoài để nhận được những ưu đãi về giá.HCM cung ứng ổn định thời gian.khách hàng… và đây là yêu tố chung cho cả ngành bán lẻ nên nó được đánh giá trọng số là 0.09 và phân loại là 2 Sự ủng hộ của nhà nước : là cơ hội để phát triển hệ thống cửa hàng tiện lợi rộng khắp các thành phố lớn và các tỉnh trong cả nước nhưng nó cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố để mở rộng cừa hàng tiện lợi như kinh phí. Chiếm lĩnh thị phần của thị trường bán lẻ tiện lợi nhưng vì G7 là một thương hiệu tương đối mạnh và thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh nên nó vẩn chiếm lĩnh được thị phần khá lớn trên thị trường bán lẻ của cửa hàng tiện lợi • • Công nghệ : là yếu tố quan trọng trong kinh doanh cửa hàng tiện lợi vì công nghệ hỗ trợ thêm phương thức bán hàng và thanh toán góp phần mang lại sự tiện lợi cho khách hàng khi mua sản phẩm tuy nhiên không phải là yếu tố quyết định.family mart….Mặt khác G7 yếu trong việc đầu tư cho cửa hàng tiện lợi nên yếu tố này đánh giá trọng số là 0.

56 0..33 0.11 0.08 0.33 0.11 Phân loại 3 • Tài chính: Là yếu tố không thể thiếu đối với bất kì một ngành kinh doanh nào.. cũng như là đòn bẩy kích thích và Nhóm 1 22 MTKD-Lớp: t03 .09 .G7 là 1 thương hiệu khá mạnh thuộc tập đoàn ca phê Trung Nguyên đã được nhiều người biết đến và là một trong những thương hiệu đầu tiên của lĩnh vực kinh doanh CHTL (năm 2006).16 0.HCM 3 3 4 2 2 4 2 3 2 4 0.08 0.08 0.12 0. xây dựng.16 0.32 3. nhìn chung G7 Mart phản ứng tốt với môi trường bên trong Giải thích: • Uy tín thương hiệu: kinh doanh CHTL là 1 lĩnh vực mới của ngành bán lẻ tại thị trường Việt Nam.dịch vụ Năng lực quản trị Tổng cộng 0.11 0.09 0. do vậy uy tín thương hiệu là yếu tố quan trọng giúp cho ngành kinh doanh CHTL chiếm lĩnh thị trường bán lẻ .44 0.08 1 Đại học Ngân Hàng-TP..09 NHẬN XÉT : IFE= 3.11 0. đây là cơ sở nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. khảo sát.14 0.và phần lớn do sự yếu kém trong công tác quản lý.18 0. sự thiếu chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên nên yếu tố được đánh giá mức quan trọng là 0.36 0.16 0. nhưng không phải là yếu tố quyết định trong quá trình kinh doanh . Hiện nay nó đang dần đánh mất đi thương hiệu do sự phát triển nhanh chóng của các CHTL khác như là Family Mart….Môi trường kinh doanh Uy tín thương hiệu Tài chính Địa điểm kinh doanh R&D Đội ngũ nhân viên Chất lượng sản phẩm Marketing Giá Cơ sở vật chất. Mặc dù CHTL không tốn quá nhiều chi phí đầu tư ban đầu (50 triệu đến 200 triệu) nhưng nó cũng là một yếu tố để mở rộng hệ thống cửa hàng và cần thiết cho nghiên cứu.

địa lý từng vùng giúp thị phần được mở rộng. đối tượng khách hàng. G7 cũng có trung tâm nghiên cứu và phát triển nhưng vẫn còn yếu. • Hệ thống phân phối: Rất quan trọng trong quá trình cạnh tranh.Vì thế. các mặt đường lớn. biểu hiện ở chỗ là có quá nhiều cử hàng tiện lợi “mọc ra” của chính G7 lập nên và một số bằng hình thức nhượng quyền.… • R&D: Bộ phận này có nhiệm vụ chính là nghiên cứu: thị trường. vì họ là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. đó là một ưu thế cạnh tranh nổi bật. G7 thuộc tập đoàn Trung Nguyên nên nó được hỗ trợ kinh phí từ công ty mẹ. làm cho nhiều người biết đến. nhưng hiện tại hiệu quả kinh doanh chưa cao.việc G7 Mart kinh doanh theo hình thức nhượng quyền cũng đem lại rất nhiều thuận lợi.09. quy trình dịch vụ. mặt bằng.không cần phải tốn nhiều vốn để mua hay thuê mặt bằng kinh doanh. có kinh nghiệm và nhiệt tình với công việc. G7 yếu trong khâu này.08.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. Mạng lưới chi nhánh rộng khắp.Mặc khác. Vì vậy. … Được thể hiện bằng các quy trình cụ thể mang tính ứng dụng cao. phân loại 2 • Đội ngũ nhân viên: Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần một đội ngũ nhân viên năng động. đánh giá trọng số là 0. trục bùng binh.Mức phân loại 3 • Chất lượng sản phẩm: Nhóm 1 23 MTKD-Lớp: t03 .. đem lại hiệu suất và hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và xí nghiệp có thể tận dụng được nguồn lực và tiết kiệm chi phí. phân khúc phù hợp với văn hoá. thu được lợi nhuận cao nhất. Thế nên mức đánh giá yếu tố này trọng số là 0.tiết kiệm được rất nhiều chi phí. bền bỉ. chuyên nghiệp.lợi ích lớn nhất về mặt bằng. việc cạnh tranh bằng chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên là một yếu tố quan trọng. Chính vì thế G7Mart càng có thêm sức mạnh khi các chi nhánh nằm ở ngã ba. khu dân cư.HCM điều tiết sản xuất kinh doanh.về vấn đề tà chính G7 Mart có lợi thế rất lớn.Có được 1 vị trí đắc địa đã thành công được 70%.

đặc biệt là KH có mức thu nhập từ trung bình .HCM Ngày nay. chất lượng sản phẩm đã trở thành 1 công cụ cạnh tranh quan trọng của các DN trên thị trường. phân loại 3 • Cơ sở vật chất.Yếu tố này G7 làm chưa tốt biểu hiện ở việc mức giá bán còn cao do chi phí vận chuyển hàng hóa và chưa nhận được nhiều ưu đãi về giá từ các nhà máy sản xuất. Để làm được việc đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốt hơn. CHTL G7 vẫn chưa có nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng và quảng bá thương hiệu. lôi kéo sự quan tâm & thị phần của đối thủ cạnh tranh. Một sản phẩm được coi là cao cấp không cứ phải đắt tiền.10 . việc đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện đó làchất lượng của sản phẩm phải được đảm bảo.Nên đánh giá mức quan trọng là: 0. Do vậy. phân loại 2. thế nên. là khâu quan trọng để giới thiệu và đồng thời đánh bóng tên tuổi của cà phê G7.08. Vì vậy. hệ thống làm lạnh chưa đảm bảo. trưng bày hàng hóa chưa khoa học và tiện lợi. Đối với G7 Mart. G7 còn mắc phải một số lỗi trong quá trình quản lý chất lượng như là sản phẩm còn sử dụng “giấy dán giá”. để có thể cạnh tranh với những tên tuổi lớn trên thị trường. • Giá: Đây là yếu tố nhạy cảm với đối tượng khách hàng. dịch vụ: Nhóm 1 24 MTKD-Lớp: t03 .11 . lần đầu ra mắt thị trường nên khâu marketing là rất quan trọng. phân loại 4 • Marketing: Để khách hàng tin dùng và mua sản phẩm của họ hơn là của đối thủ cạnh tranh. mức đánh giá mức quan trọng là 0. Tuy nhiên. cần chú trọng để mọi người đều biết đến. nó là “chất keo” giữ khách hàng mua sắm lâu dài tại CHTL. xây dựng quan hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu với nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu. đặc biệt khi mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. họ cần truyền thông tốt hơn về sản phẩm của họ. đánh giá mức quan trọng là 0. Chính vì những lý do trên. marketing ngày càng trở thành một chức năng quan trọng của các doanh nghiệp.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. điều quan trọng nhất là phải đảm bảo được chất lượng.

Chiến lược kết hợp về phía trước : +Hình thức nhượng quyền thương mại Hình thức nhượng quyền được Công ty CPTM & DV G7 áp dụng một cách rộng rãi.Tuy nhiên số lượng cửa hàng được trang bị đang còn rất ít và chưa đấy đủ. gia tăng dịch vụ tiện ích như: thanh toán qua thẻ tín dụng. dễ kiểm tra”.HCM Sự hiện đại hóa cơ sở vật chất và chuyên nghiệp hóa dịch vụ sẽ góp phần thu hút.08.tăng thêm tiện ích cho khách hàng làm gia tăng khả năng cạnh tranh: máy lạnh. dễ lấy.Tập trung vào việc kinh doanh: chủ cửa hàng chỉ việc tập trung vào việc bán hàng.hiện tại đã có hơn 10. • Năng lực quản trị: Đây là yếu tố quan trọng quyết định đường hướng phát triển cũng như sách lược và chiến lược phát triển của ngành kinh doanh đưa công ty phát triển đúng hướng.Được khách hàng nhận biết ngay khi khai trương .tạo kĩ năng bán hàng. Vì vậy.tiết kiệm thời gian. … cho khách hàng.tiếp thị. G7 Mart sẽ huấn luyện cho nhân viên trong việc bán hàng. . cách sắp xếp trưng bày bên trong G7Mart ngày càng hướng đến sự chuyên nghiệp hơn như 1 siêu thị mini “Dễ thấy.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.hệ thống thanh toán.CÁC CHIẾN LƯỢC G7 MART ĐÃ & ĐANG THỰC HIỆN: A.vận hành và các chiến lược sẽ do cung ty G7 Mart đảm nhiệm Nhóm 1 25 MTKD-Lớp: t03 . đặc biệt còn hướng đến sự hoàn thiện về chiều sâu. kệ trưng bày.HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC SƠ BỘ : 1.Giảm rủi ro trong kinh doanh.000 điểm bán lẻ mang thương hiệu G7 Mart Đánh giá chiến lược : Lợi ích từ việc nhượng quyền :  Bên nhận quyền: . những vi và còn lại như cung cấp. bán thuốc không kê toa.Bộ máy quản lí của của G7 mart còn quá mỏng chưa tương xứng với số lượng cửa hàng của G7 và còn thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh CHTL nên đánh giá mức quan trọng là 0. phân loại 4 III.

G7 mart đã đưa ra kế hoạch hoạt động mới với những chuyển biến tích cực: Tiến hành ký lại hợp đồng với các chủ cửa hàng tại thành phố Hồ Chí Minh để dành quyền kiểm soát 50% diện tích quầy kệ. đầu tư các cửa hàng chính chủ. Nhóm 1 26 MTKD-Lớp: t03 .Tận dụng nguồn nhân lực Hạn chế : Việc nhượng quyền thương mại dẫn đến nhiều hạn chế mà G7 Mart phải đối mặt: .Mua sản phẩm với giá ưu đãi : G7 Mart sẽ phân phối với giá chiết khấu cho cửa hàng.. loại bỏ những chủ cửa hàng bất hợp tác.Mở rộng hoạt động một cách nhanh chóng .việc đó làm thúc đẩy bên nhận quyền cố gắng hoạt động có hiệu quả. rất khó kiểm soát.Việc quản lý các cửa hàng rất phức tạp .Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.HCM .Thúc đẩy quản cáo thương hiệu ... . cuối năm 2007.Vốn : không tốn nhiều vốn trong việc kiếm mặt bằng cũng như trong thâm nhập thị trường. mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp .. tung trương trình khuyến mãi ‘cào và trúng.kiểm soát hệ thống G7 Mart: Từ những thất bại.Dễ đánh mất thương hiệu nếu như một vài đơn vị hoạt động kém hiệu quả Vì vậy.  Bên nhượng quyền: .người nhận quyền sẽ bỏ ra một số vốn. cấp thẻ khách hàng thân thiết trong vòng bán kính 2km quanh cửa hàng. +Gia tăng sở hữa. vấn đề G7 phải là sao để quản lý tốt. kiểm soát được hệ thống các cửa hàng của mình.

Sự hợp tác chiến lược có chọn lọc với đối tác Ministop là một trong những nổ lực thể hiện quyết tâm thực hiện sứ mạng lớn của G7 Đánh giá chiến lược : Nhóm 1 27 MTKD-Lớp: t03 . Ngày 9/8/2007. Các cửa hàng tiện lợi này có mô hình combo .…và người đi mua sắm có thể ngồi tại cửa hàng để ăn thức ăn mua ở khu tạp hoá. trong đó G7 Mart chiếm 75% cổ phần và Ministop đóng góp là 25%. nhằm xây dựng và phát triển một hệ thống phân phối bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. doanh thu cửa hàng cải thiện không đáng kể lý do là đối với các thương hiệu nổi tiếng như Unilever. Chiến lược kết hợp ngang ( liên doanh. theo Chủ tịch Công ty Ministop.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. cửa hàng tiện lợi đầu tiên của G7 Mart-Ministop sẽ ra đời vào tháng 5/2011 và trong năm đầu tiên có ít nhất 100 cửa hàng. kem tươi. họ hầu như chiếm tất cả các mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống. không có đủ thứ mà người tiêu dùng cần.219 siêu thị và cửa hàng trên toàn thế giới. Hệ thống cửa hàng của G7Mart và Ministop cũng sẽ ưu tiên bày bán hàng hoá của Việt Nam.mô hình cửa hàng đặc trưng của Ministop. Ngày 11/12/2010. do đó trong các G7mart hàng hóa kém phong phú. những cải cách đó cũng không mấy thành công.liên kết). trong 5 năm tiếp theo tối thiểu là 500 gian hàng đi vào hoạt động. Đây là dự án hợp tác của hai thương hiệu bán lẻ số 1. P$G. Dự kiến.HCM B. Tổng số vốn đầu tư trong giai đoạn 1 của việc hợp tác G7 Mart & Ministop là 10 triệu USD. tại thành phố Hồ Chí Minh. một trong hai tập đoàn bán lẻ thương mại lớn nhất tại Nhật Bản. kết hợp bán tạp hoá với bán thức ăn nhanh. Trung Nguyên đã ký hợp tác với đối tác chiến lược Microsoft trong việc sử dụng hệ thống phần mềm để quản lý cửa hàng. Dutch Laydy. Tuy nhiên. các cửa hàng combo này cũng sẽ rộng hơn các cửa hàng tiện lợi hiện có tại Việt Nam. Công ty cổ phần TMDV G7 và Công ty Ministop (Nhật Bản) đã tổ chức lễ ký kết hợp tác chiến lược giữa G7 Mart và Ministop. ông Nobuyuki Abe. Ministop thuộc tập đoàn AEON. Kinh Đô…đều đã có hệ thống phân phối bài bản và chuyên nghiệp. Trung Quốc và Đông Nam Á với 11. Khi G7 mart ra đời lại không thiết lập được mối quan hệ với các hệ thống phân phối cũng như nhà cung cấp. Tập đoàn có 195 công ty con tại Nhật Bản. Ngoài ra.

HCM Lợi thế cho việc hợp tác : Ministop sẽ chuyển giao công nghệ vận hành hệ thống cửa hàng tiện lợi hiện đại. bao gồm:  Thiết lập hệ thống cửa hàng.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.Chính sách nhà nước 5.Biến động nền kinh tế.sự thất bại của G7 Mart cũng do một phần nào đó từ đội ngũ nhân sự.công nghệ 2.  Hệ thống kho vận &chuỗi cung ứng.HOẠCH ĐỊNH & ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC SƠ BỘ CHO G7 MART CỦA NHÓM Ma Trận SWOT: Cơ hội (O) 1.đào tạo lại đội ngũ lãnh đạo.và tư nhà cung cấp.Tốc độ đô thị hóa cao Rủi ro (T) 1.khi hợp tác. Biến động yếu tố đầu vào 5. Đối thủ cạnh tranh nhiều 3. Sản phẩm thay thế nhiều SWOT Nhóm 1 28 MTKD-Lớp: t03 ..và cũng chủ động được nguồn hàng từ nhà sản xuất từ Nhật Bản và trong nước… 2.làm ăn lâu dài trong ngành bán lẻ. và tin tượng vào hiệu quả của việc liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài.cẩm nang vận hành  Đào tạo và huấn luyện nhân sự Thành công không như mong đợi của G7. Tiềm năng thi trường lớn 2.Thói quen tiêu dùng của khách hàng 4.hệ thống công nghệ thông tin.Khách hàng 4. Nhu cầu tiêu dùng tăng 3.với kinh nghiệm sẳn có của Ministop kinh doanh lâu năm trong ngành.điều này cho ta thấy được sự quyết tâm đầu tư của G7 Mart.nhưng ban quản trị G7 Mart đã quyết định đầu tư tiếp vào. Thị trường bán lẻ tại Việt Nam còn rất tiềm năng.hoạch định chiến lược và phương hướng cho công ty.

Chiến lược phát triển thị trường .3.3+T3CL tái cơ cấu SP.Liên kết với nhà máy sản xuất để chủ động về sản phẩm bày bán và nhận được giá cả ưu đãi và thời gian giao hàng đúng dự định .5+T2.2CL phát triển nguồn nhân lực S1.Đội ngũ nhân viên 3.2+O1.5Kết hợp hàng ngang S1.Với tiềm năng thị trường lớn và tốc độ đô thị hóa cao là cơ hội để phát triển chuổi cửa hàng tiện lợi ở các nơi tập trung dân cư ở các tỉnh đang phát triển kinh tế B . Nhóm 1 29 MTKD-Lớp: t03 . C .3.dịch vụ để chủ động trong kinh doanh phân phối .Hệ thống phân phối 4.2.Uy tín thương hiệu 3.gà…mở thêm một số lò giết mổ gia suc hiện đại đảm bảo chất lượng sản phẩm để chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào.3Phát triển thị trường S4.2+T1Kết hợp về phía sau S1.2.3CL phát triển nguồn nhân lực W1+T5CL phát triển nguồn nhân lực Như vậy ta có thể để xuất một số chiến lược sơ bộ như sau : -Phát triển thị trường -Kết hợp về phía sau -Tái cơ cấu sản phẩm dịch vụ -Phát triển nguồn nhân lực -Kết hợp hàng ngang -kết hợp về phía trước A .Marketting 4.R&D 2.Chất lượng sản phẩm 5.Môi trường kinh doanh Điểm mạnh (S) 1.Đầu tư thêm cơ sở vật chất nhằm tạo yếu tố thuận tiện và chuyên nghiệp cho việc phục vụ khách hàng.Địa điểm mở cửa hàng Đại học Ngân Hàng-TP.3+T4Kết hợp về phía sau S1.245phát triển thị trường.3.4+T2.kết hợp phía trước S3.4+O1.Cơ sở vật chất W1.Tài chính mạnh 2.2.bò.5+O1.5Phát triển thị trường Điểm yếu (W) 1.Đầu tư góp vốn phát triển hệ thống rau sạch.3. W1.Chiến lược tái cơ cấu sản phẩm dịch vụ: .Năng lực quản trị 5.các trang trại nuôi heo.Chiến lược kết hợp về phía sau: .2.HCM S1.2.1+O2.

Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP.dễ tìm kiếm.Kết hợp hàng ngang: .Kết hợp với các hệ thống bán lẻ lớn trong nước nhằm chiếm thị phần lớn tăng hiệu quả cạnh tranh và né tránh đối thủ mạnh cũng như tập trung được nguồn lực và sức mạnh để phát triển .Tạo thêm được sức mạnh của công ty.Đầu tư các cửa hàng chính chủ.đồng thời để các mặt hàng đẹp mắt lên đầu cửa hàng để tạo sự thích thú cho khách hàng. . loại bỏ những chủ cửa hàng bất hợp tác. cấp thẻ khách hàng thân thiết trong vòng bán kính 2km quanh cửa hàng .kết hợp về phía trước: .HCM . D .Tuyển thêm nhân lực tập trung vào phòng marketing. . E .Đào tạo đội ngũ marketting chuyên nghiệp hơn nhằm phát triền các chiến lược marketting mới hấp dẫn hơn nhằm thu hút khách hàng và nâng cao thương hiệu.Chiến lược phát triển nguồn nhân lực .nhân sự .Thường xuyên tung trương trình khuyến mãi ‘cào và trúng trong những thời điểm mua sắm cao PHẦN IV: KẾT LUẬN Nhóm 1 30 MTKD-Lớp: t03 .Đưa thêm các nhà quản trị giỏi tham gia vào quá trình hoạch đinh chiến lược nhằm hỗ trợ thực hiện chiến lược dài hạn và chiến thuật ngắn hạn.Nghiên cứu lại cách bày bán hàng hóa sao cho khoa học và gọn gàng.Liên kết với các nhà bán lẻ nước ngoài nhằm phát triển học hỏi được công nghệ tiên tiến từ các tập đoàn và kinh nghiệp cũng như sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên đồng thời tạo kênh phân phối độc quyền một số mặt hàng nhập ngoại nhằm tạo ưu thế về giá cho một số SP ngoại nhập . . F .bày bán các mặt hàng thường xuyên mua ở giữa CHTL và các mặt hàng tươi sống ở cuối CHTL để tránh gây mùi khó chịu cho khách hàng .Đào tạo lại đội ngũ nhân viên bán hàng và tiếp thị sản phẩm .Tiến hành ký lại hợp đồng với các chủ cửa hàng để dành quyền kiểm soát diện tích quầy kệ.

mpi.gov.Môi trường kinh doanh Đại học Ngân Hàng-TP. khắc phục được những nhược điểm của cửa hàng tạp hóa truyền thống cũng như có những ưu việt hơn so với các kênh phân phối bán lẻ hiện đại khác. không bị đánh bại ngay trên sân nhà. các cửa hàng tiện lợi có một thị trường tiềm năng ở nước ta. trải qua cơn bão táp cạnh tranh trong tương lai. về tiện nghi của địa điểm bán hàng.\ Tài liệu tham khảo: Sách quản trị chiến lược http://www.gso.gov.vn/portal/page/portal/bkhdt http://www.HCM Có thể thấy.vn http://www. hiện nay có nhiều đại gia bán lẻ trên thế giới đang tiến hành các hoạt động thăm dò thị trường và có ý định vào Việt Nam kinh doanh dưới hình thức cửa hàng tiện lợi như: Seven Eleven.vn/portal/page/portal/mof_vn http://www. 108…đã chứng tỏ một điều là tiềm năng của mô hình này vẫn rất lớn. trong điều kiện thị trường Việt Nam còn phân tán và còn nhiều chỗ trống thì loại hình cửa hàng tiện lợi đã bùng nổ ở Việt Nam bắt đầu từ năm 2006 và phát triển rầm rộ kể từ năm 2007 và những năm tiếp sau này.vn/default. Đặc biệt. Có nhiều nguyên nhân lý giải về điều này như đã phân tích. tuy nhiên đồng thời với đó là trong tương lai sẽ hứa hẹn sự cạnh tranh hết sức khốc liệt và rất khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước. Mặc dù vậy.gov.sgtt. Để có thể tồn tại. đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm.vn/ http://www. đủ sức để đứng vững.mof. xét về hiệu quả kinh doanh thì hầu hết các chuỗi cửa hàng tiện lợi của ta hiện nay vẫn hoạt động với hiệu quả thấp. loại hình kinh doanh cửa hàng tiện ích vẫn đang là xu hướng chính về kinh doanh bán lẻ trong giai đoạn hiện nay do những ưu việt vốn có của nó và sự thay đổi thuận lợi của xu hướng tiêu dùng của người dân.vn/ http://www. các doanh nghiệp trong nước ngay từ bây giờ cần phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. tranh thủ khi thị trường vẫn còn đất trống để thiết lập cho mình một hệ thống cửa hàng bao trùm thị trường.gopfp. Đặc biệt. Cửa hàng tiện lợi đáp ứng thói quen mua sắm tại các tiệm tạp hoá của người dân. Tuy nhiên.gov.aspx?tabid=217 Nhóm 1 31 MTKD-Lớp: t03 .thesaigontimes.com.

com ...g7mart.trungnguyen.saga..com/ và một số trang web khác www..vn http://www.com.. Đại học Ngân Hàng-TP.vn/ http://www...Môi trường kinh doanh http://www.HCM Thông tin nhóm Họ và tên Lê Quốc Trường Trần Long Nhật Nguyễn Huỳnh Đan Chi Nguyễn Thị Tường Vy Trần Thị Mỹ Nguyên MSSV 030325090124 030325090332 030325090157 030325090210 030325090062 Số điện thoại 0164968176 0906966044 01695220284 01203630262 01267752516 Nhóm 1 32 MTKD-Lớp: t03 .atkearney.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful