LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế của thời đại và diễn ra ngày càng sâu rộng về nội dung, quy mô trên nhiều lĩnh vực. Trong xu thế đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã diễn ra từ lâu, kể từ khi Việt Nam khởi xướng công cuộc đổi mới toàn diện đất nước vào năm 1986. Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN năm 1995; tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1996; ký Hiệp định thương mại song phương Việt Nam Hoa Kỳ năm 2000 và ký kết các hiệp định thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư song và đa phương khác. Đặc biệt từ năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), là mốc son quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đánh dấu cho việc hội nhập ngày càng sâu rộng với thị trường quốc tế nói chung và trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Để nắm bắt được những cơ hội cũng như chủ động đối phó với các thách thức trong quá trình hội nhập, Việt Nam đã và đang tiến hành cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Để có thêm kiến thức về vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cán cân thanh toán của Việt Nam và các nguyên nhân cũng như giải pháp cho sự thâm hụt cán cân thương mại quốc tế của Việt Nam.

Trang 1

I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Khái niệm và ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế (CCTTQT) 1.1 Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế (balance of payment) được hiểu là bảng kế toán tổng hợp các luồng vận động về hàng hoá dịch vụ , tư bản… của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong từng thời kỳ nhất định. Những giao dịch này có thể được tiến hành bởi các cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia đó. Đối tượng giao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực, tài sản tài chính, và một số chuyển khoản. Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, song thường là một năm. Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài sản nợ. Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong nước được ghi vào bên tài sản có. Vậy, cán cân thanh toán quốc tế là một bản đối chiếu giữa các khoán tiền thu được từ nước ngoài với các khoản tiền trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Theo Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/2009 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam được quy định là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được giao là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì lập, theo dõi và phân tích cán cân thanh toán. 1.2 Ý nghĩa kinh tế của CCTTQT. Thực chất của cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu thống kê, có mục đích cung cấp sự kê khai đầy đủ dưới hình thức phù hợp với yêu cầu phân tích những quan hệ kinh tế tài chính của một nước với nước ngoài trong một thời
Trang 2

gian xác định. Do đó, CCTTQT là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô. Thông qua, cán cân thanh toán trong một thời kỳ, Chính phủ của mỗi quốc gia có thể đối chiếu giữa những khoản tiền thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định. Từ đó, đưa ra các quyết sách về điều hành kinh tế vĩ mô như chính sách tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu. Ngoài ra, CCTT là công cụ đánh giá tiềm năng kinh tế của một quốc gia, giúp các nhà hoạch định kinh tế có định hướng đúng đắn. Cán cân thanh toán bộc lộ rõ ràng khả năng bền vững, điểm mạnh và khả năng về kinh tế bằng việc đo lường chính xác kết quả xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của đất nước đó. CCTT còn được sử dụng như một chỉ số về kinh tế và tính ổn định chính trị. Ví dụ, nếu một nước có thặng dư cán cân thanh toán có nghĩa là có nhiều đầu tư từ nước ngoài đáng kể vào nước đó hoặc cũng có thể là nước đấy không xuất khẩu nhiều tiền tệ ra nước ngoài dẫn đến sự tăng giá của giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ. 2. Kết cấu và các cán cân bộ phận của cán cân thanh toán quốc tế 2.1. Các thành phần của cán cân thanh toán Theo quy tắc mới về biên soạn biểu cán cân thanh toán do IMF đề ra năm 1993, cán cân thanh toán của một quốc gia bao gồm bốn thành phần sau:

Tài khoản vãng lai: Tài khoản vãng lai ghi lại các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ và một số chuyển khoản. Tài khoản vốn : Tài khoản vốn ghi lại các giao dịch về tài sản thực và tài sản tài chính.

• Thay đổi trong dự trữ ngoại hối nhà nước

Mức tăng hay giảm trong dự trữ ngoại hối của ngân hàng trung ương. Do tổng của tài khoản vãng lai và tài khoản vốn bằng 0 và do mục sai số nhỏ, nên gần như tăng giảm cán cân thanh toán là do tăng giảm dự trữ ngoại
Trang 3

hối tạo nên. • Mục sai số Do ghi chép đầy đủ toàn bộ các giao dịch trong thực tế, nên giữa phần ghi chép được và thực tế có thể có những khoảng cách. Khoảng cách này được ghi trong cán cân thanh toán như là mục sai số. 2.2. Các bộ phận của cán cân thanh toán
• • •

Cán cân vãng lai (current balance) Cán cân vốn (capital balance) Cán cân bù đắp chính thức (official finacing balance)

• Cán cân cơ bản (basic balance) • Cán cân tổng thể (overall balance) 2.2.1. Cán cân vãng lai Tài khoản vãng lai (còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanh toán của một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú trong nước với người cư trú ngoài nước. Những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú trong nước cho người cư trú ngoài nước được ghi vào bên "nợ" (theo truyền thống kế toán sẽ được ghi bằng mực đỏ). Còn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của người cư trú ngoài nước cho người cư trú trong nước được ghi vào bên "có" (ghi bằng mực đen). Thặng dư tài khoản vãng lai xảy ra khi bên có lớn hơn bên nợ. Theo quy tắc mới về biên soạn báo cáo cán cân thanh toán quốc gia do IMF soạn năm 1993, tài khoản vãng lai bao gồm: ● Cán cân thương mại hàng hóa Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) giữa chúng. Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư. Ngược lại, khi
Trang 4

Sự gia tăng của nhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc xu hướng nhập khẩu biên (MPZ). cần lưu ý là các khái niệm xuất khẩu. Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thương mại. xuất khẩu ròng. thì cán cân thương mại có thâm hụt. Khi mức chênh lệch đúng bằng 0.2 nghĩa là cứ 1 đồng GDP có thêm thì người dân có xu hướng dùng 0. cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng. + Xuất khẩu: chủ yếu phụ thuộc vào những gì đang diễn biến tại các quốc gia khác vì xuất khẩu của nước này chính là nhập khẩu của nước khác. MPZ là phần của GDP có thêm mà người dân muốn chi cho nhập khẩu. MPZ bằng 0. Ví dụ. xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị âm. xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị dương. + Tỷ giá hối đoái: là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế.mức chênh lệch nhỏ hơn 0. Ngoài ra. thặng dư/thâm hụt thương mại trong lý luận thương mại quốc tế rộng hơn các trong cách xây dựng bảng biểu cán cân thanh toán quốc tế bởi lẽ chúng bao gồm cả hàng hóa lẫn dịch vụ. nhập khẩu. Khi cán cân thương mại có thặng dư. Nếu giá cả trong nước tăng tương đối so với giá thị trường quốc tế thì nhập khẩu sẽ tăng lên và ngược lại. Tuy nhiên. Do vậy nó chủ yếu phụ thuộc vào sản lượng và thu nhập của các quốc gia bạn hàng. Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại: + Nhập khẩu: có xu hướng tăng khi GDP tăng và thậm chí nó còn tăng nhanh hơn. nhập khẩu phụ thuộc giá cả tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa sản xuất tại nước ngoài. Chính vì thế trong các mô hình kinh tế người ta thường coi xuất khẩu là yếu tố tự định. Ví dụ: nếu giá xa đạp sản xuất tại Việt Nam tăng tương đối so với giá xe đạp Nhật Bản thì người dân có xu hướng tiêu thụ nhiều xe đạp Nhật Bản hơn dẫn đến nhập khẩu mặt hàng này cũng tăng. Khi cán cân thương mại có thâm hụt. Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thương mại. Khi tỷ giá của đồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả Trang 5 .2 đồng cho nhập khẩu.

Xuất khẩu ròng và GDP cân bằng ● Cán cân thương mại phi hàng hóa Trang 6 .000 VND. Ví dụ.000 VND trong khi bộ ấm chén tương đương của Việt Nam là 70.000 VND = 1 CNY thì bộ ấm chén Trung Quốc sẽ được bán ở mức giá 66. số nhân đầu tư tư nhân và số nhân chi tiêu chính phủ khác đi do một phần chi tiêu bị "rò rỉ" qua thương mại quốc tế. Vì thế việc tỷ giá đồng nội tệ tăng lên sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm.300 VND = 1 CNY thì lúc này bộ ấm chén Trung Quốc sẽ được bán với giá 75. khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống. Với tỷ giá hối đoái 2. Ngược lại. một bộ ấm chén sứ Hải Dương có giá 70. xuất khẩu sẽ có lợi thế trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên.000 VND và một bộ ấm chén tương đương của Trung Quốc có giá 33 CNY (Nhân dân tệ). cán cân thương mại có hai tác động quan trọng: xuất khẩu ròng bổ sung vào tổng cầu (AD) của nền kinh tế.của hàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giá hàng xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài. Trong trường hợp này ấm chén nhập khẩu từ Trung Quốc có lợi thế cạnh tranh hơn.900 VND và kém lợi thế cạnh tranh hơn so với ấm chén sản xuất tại Việt Nam. Nếu VND mất già và tỷ giá hối đoái thay đổi thành 2. Tác động của cán cân thương mại đến GDP : Đối với một nền kinh tế mở.

lãi từ đầu tư giấy tờ có giá và các khoản lãi đến han phải trả của các khoản vay giữa người cư trú và không cư trú. Các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị xuất khẩu dịch vụ cũng giống như các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị xuất nhập khẩu dịch vụcũng giống như các nhân tố ảnh hưởng lên giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá. cán cân vãng lai có thể biểu diễn : Trang 7 . bưu chính. tình cảm giữa người cư trú và người không cư trú. du lịch.Cán cân dịch vụ : Bao gồm các khoản thu chi từ các dịch vụ về vận tải. ngân hàng.. Nhân tố chính ảnh hưởng lên chuyển giao vãng lai một chiều là lòng tốt. . các khoản chi làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên nợ (-). . tiền thưởng và các khoản thu nhập khác bằng tiền hiện vật người cư trú trả cho người không cư trú hay ngược lại. Chúng ta thấy rằng cán cân dịch vụ. + Thu nhập về đầu tư: là các khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp.Cán cân thu nhập: + Thu nhập người lao động: là các khoản tiền lương. Giống như xuất nhập khẩu hàng hoá xuất khẩu dịch vụ làm phát sinh cung ngoại tệ nên nó được ghi vào bên co và có dấu dương. quà tặng. thông tin xây dựng và các hoạt động khác giữa người cư trú với người không cư trú. bảo hiểm. nhập khẩu ngoại tệ làm phát sinh cầu ngoại tệ.các nhân tố ảnh hưởng lên thu nhập của người lao động ở nước ngoài. quà biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền. thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều không thể quan sát bằng mắt thường nên chúng được gọi là cán cân vô hình (invisible) Như vậy. Các khoản chuyển giao vãng lai một chiều phản ánh sự phân phối lại thu nhập giữa người cư trú với người không cư trú các khoản thu làm phát sinh cung ngoại tệ (cầu nội tệ) nên được ghi vào bên có (+). viễn thông. hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cư trú chuyển cho người không cư trú và ngược lại.Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều : Các khoản viện trợ không hoàn lại.

Vì cán cân thương mại là thành phần chính của tài khoản vãng lai. tiền tệ) giữa người cư trú trong nước với người cư trú ở quốc gia khác. Tuy nhiên. Cán cân vốn Tài khoản vốn (còn gọi là cán cân vốn) là một bộ phận của cán cân thanh toán của một quốc gia. 2. Theo cách đánh giá của IMF. và xuất khẩu ròng thì bằng chênh lệch giữa tiết kiệm trong nước và đầu tư trong nước. Trang 8 . Tài khoản vãng lai thặng dư khi quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu. thì quốc gia có thặng dư tài khoản vốn (hay dòng vốn vào ròng). dòng vốn vào ròng phải bằng thâm hụt tài khoản vãng lai. nếu mức thâm hụt tài khoản vãng lai tính bằng phần trăm của GDP lớn hơn 5.2. nên tài khoản vãng lai còn được thể hiện bằng chênh lệch này. thì quốc gia bị coi là có mức thâm hụt tài khoản vãng lai không lành mạnh. và thay đổi trong dự trữ ngoại hối. Mức thâm hụt tài khoản vãng lai lớn hàm ý quốc gia gặp hạn chế trong tìm nguồn tài chính để thực hiện nhập khẩu và đầu tư một cách bền vững. nó hợp thành cán cân thanh toán. Tất cả các khoản thanh toán của các bộ phận nhà nước hay tư nhân đều được gộp chung vào trong tính toán này. tài khoản vãng lai thâm hụt khi quốc gia nhập nhiều hơn hay đầu tư nhiều hơn. Ngược lại. đối với một số quốc gia có phần tài sản hay tiêu sản ở nước ngoài lớn thì thu nhập ròng từ các khoản cho vay hay đầu tư có thể chiếm tỷ lệ lớn.Cán cân vãng lai = cán cân hữu hình +cán cân vô hình Tóm lại. hay khi tiết kiệm nhiều hơn đầu tư. Đối với phần lớn các quốc gia thì cán cân thương mại là thành phần quan trọng nhất trong tài khoản vãng lai. Cùng với tài khoản vốn. Theo quy ước. các khoản thu nhập của người cư trú từ người không cư trú làm phát sinh cung ngoại tệ nên dược ghi vào bên có và các khoản thu nhập trả cho người không cư trú làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên nợ. trái phiếu. Nó ghi lại tất cả những giao dịch về tài sản (gồm tài sản thực như bất động sản hay tài sản tài chính như cổ phiếu.2. Khi những tuyên bố về tài sản nước ngoài của người sống trong nước lớn hơn tuyên bố về tài sản trong nước của người sống ở nước ngoài.

cán cân vốn sẽ bị xấu đi. tài khoản vốn sẽ được cải thiện. cân đối tài khoản vốn cũng có quan hệ mật thiết với lãi suất.2. Vì vốn có quan hệ mật thiết với lãi suất. trong khi dòng vốn ra tăng lên. 2. Và. Khi lãi suất trong nước tăng lên.Tài khoản tài chính (hay tài khoản đầu tư) là một bộ phận của tài khoản vốn ghi lại những giao dịch về tài sản tài chính. Vì thế. Khi lãi suất ở nước ngoài tăng lên. Hậu quả là. cán cân tài khoản vốn sẽ bị xấu đi. Tài khoản vốn và tỷ giá hối đoái: Khi đồng tiền trong nước lên giá so với ngoại tệ. cán cân vốn sẽ được cải thiện. Khi lãi suất tăng lên mức r’. tài khoản vốn trở nên thâm hụt. Cán cân cơ bản Như đã phân tích ở trên. tài khoản vốn trở nên thặng dư.3. khi đồng tiền trong nước mất giá (tỷ giá tăng). Ngược lại. trong khi đó dòng vốn ra giảm bớt. nhờ đó. dòng vốn vào sẽ giảm đi. cán cân vãng lai ghi chép các hạng mục về thu Trang 9 . được cải thiện. Cán cân tài khoản vốn. khi lãi suất ở nước ngoài hạ xuống. vì thế dòng vốn vào sẽ gia tăng. nếu lãi suất trong nước hạ xuống. Ngược lại. Tài khoản vốn và lãi suất: Giả sử ban đầu tài khoản vốn cân bằng tương ứng với mức lãi suất trong nước r. cũng có nghĩa là tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm. tài khoản vốn xấu đi. Nếu lãi suất hạ xuống mức r. đầu tư vào trở nên hấp dẫn hơn.

5. Cán cân cơ bản = các cân vãng lai +cán cân vốn dài hạn Những hạng mục hay thay đổi như vốn ngắn hạn và thay đổi dự trữ ngoại 2. Điều này được giải thích như sau : Trang 10 . Do đó cán cân tổng thể được điều chỉnh lại bằng tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn và hạng mục sai sót trong thống kê. mà đặc trưng của chúng là phản ánh mối quan hệ sở hữu về tài sản giữa người cư trú với người không cư trú. Cán cân bù đắp chính thức(official finacing balance) Cán cân bù đắp chính thức (OFB) bao gồm các hạng mục : .Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia (ΔR) . Tổng của cán cân vãng lai và cán cân dài hạn gọi là cán cân cơ bản. Trong thực tế do có rất nhiều vấn đề phức tạp về thống kê trong quá trình thu nhập số liệu và lập CCTTQT do đó thường phát sinh những nhầm lẫn và sai sót. Tính chất ổn định của cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và tỉ giá hối đoái.Tín dụng với IMF và các ngân hàng trung ương khác (L) .Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán (≠) OFB = ΔR + L + ≠ Một thực tế rằng.nhập. Ta có : Cán cân tổng thể = cán cân vãng lai +cán cân vốn + nhầm lẫn và sai sót 2.4.2. khi dự trữ ngoại hối tăng thì chúng ta ghi nợ (-) và giảm thì ghi có (+). Cán cân tổng thể (overall balance) Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tuyệt đối (tức nhầm lẫn và sai sót bằng không ) thì cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn. Chính vì vậy cán cân cơ bản được các nhà phân tích và hoạch định chính sách kinh tế quan tâm. Chính vì vậy tình trạng của cán cân vãng lai có ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế mà đặc biệt là lên tỉ giá hối đoái của nền kinh tế.2. do đó nhầm lẫn thường xảy ra ở đây.

Do đó nói đến thặng dư. 3. do đó tổng các bút toán ghi có luôn bằng tổng các bút toán ghi nợ. đồng thời làm tăng cầu ngoại tệ đối với NKT . Tiêu chí để phân thành NHTW và NKT là: NHTW có chức năng can thiệp lên cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.2. còn nền kinh tế thì không có chức năng can thiệp.6.OFB →OM =-(CA+K+OFB) Đẳng thức cuối cùng cho thấy số dư của hạng mục nhầm lẫn và sai sót chính là độ lệch giữa cán cân bù đắp chính thức và tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn. Bởi vì cán cân bù đắp chính thức. quốc gia Việt Nam được chia thành hai bộ phận gồm NHTW và phần còn lại không bao gồm NHTW (gọi là nền kinh tế . do đó ta phải ghi có(+) . được xem là quan hệ giữa người cư trú với người không cư trú. do đó. Nhầm lẫn và sai sót OB + OFB = 0 →OB = . làm cho dự trữ ngoại hối giảm. các hoạt động can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối (mua bán nội tệ) nhằm tác động lên nền kinh tế.OFB →CA+K+OM= . Điều này có nghĩa là. cán cân vãng lai và cán cân vốn luôn được xác định (luôn thể hiện là một số cụ thể trên CCTTQT ). về tổng thể thì CCTTQT luôn được cân bằng. do đó ta phả ghi nợ (-) 2. do đó đẳng thức trên được áp dụng số dư nhầm lẫn và sai sót khi lập CCTTQT trong thực tế. thâm hụt CCTTQT là nói đến thặng dư thâm hụt của một hoặc của một nhóm các cán cân bộ phận chứ không nói đến toàn bộ cán cân. Về mặt nguyên tắc. Khi NHTW can thiệp mua ngoại tệ vào làm cho dự trữ ngoại hối tăng. Thặng dư và thâm hụt CCTTQT CCTT được lập theo nguyên tắc hạch toán kép. thặng dư hay thâm hụt của CCTTQT được xác định Trang 11 . Theo quy tắc CCTTQT được lập trên cơ sở của nền kinh tế. Khi NHTW can thiệp bán ngoại tệ ra. nhưng có dấu ngược nhau.Chúng ta hình dung. đồng thời làm tăng cung nội tệ cho nền kinh tế.NKT).

 Phương pháp tích lũy.v… và tác động vào tâm lý tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu của công chúng. quotas. bởi vì: Cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành cán cân vãng lai. các biện pháp chủ yếu thường được áp dụng sẽ tác động vào lượng hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua các hình thức thuế quan.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai Trang 12 . cho biết: . thu nhập và chuyển giao vãng lai thường diễn ra chậm hơn.Thu từ người không cư trú < chi cho người không cư trứ - Cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ Việc phân tích diễn biến cán cân thương mại có vai trò to lớn trong nền kinh tế.Cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ Cán cân thương mại thâm hụt: X < M. Cán cân thương mại phản ánh kịp thời xu hướng vận động của cán cân vãng lai. Để cân bằng cán cân thương mại.Thu từ người không cư trú > chi cho người không cư trú . tức là có một độ lệch về thời gian nhất định. trong khi đố việc thu thập các số liệu về dịch vụ.1. Do tầm quan trọng của cán cân thương mại. Thâm hụt và thặng dư cán cân thương mại thường quyết định đến tình trạng của cán cân vãng lai.theo hai phương pháp:  Phương pháp xác định thặng dư thâm hụt của từng cán cân bộ phận. 3. Điều này xảy ra là vì. cho biết: . 3. cơ quan hải quan thường cung cấp kịp thời các số liệu về xuất nhập khẩu hàng hóa. v. Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại  TB=X-M Như vậy cán cân thương mại là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu về hàng hóa Cán cân thương mại thặng dư: X > M. cho nên hầu hết các nước phát triển thường công bố tình trạng cán cân này hàng tháng.

Công thức xác định: CA = TB + Se + Ic + Tr = Kl + Ks+ R . nghĩa là: ( X.cung ngoại tề lớn hơn cầu ngoại tệ. CA = 0. Lý do có thể được giả thích như sau: Trạng thái cán cân vãng lai có mối liên hệ trực tiếp với trạng thái tổng nợ nước ngoài của một quốc gia.Kl + Ks = 0. Cán cân vãng lai thặng dư phản ánh tài sản có ròng của quốc gia đối với phần thế giới còn lại được tăng lên ( vị thế quốc gia là chủ nợ ).Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng. Điều này có nghĩa là giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư phát hành nằm trong tay người cư trú tăng lên.M + Se + Ic + Tr ) = 0 Vì trong dài hạn hiệu ứng can thiệp của NHTW mang tính trung lập do đó chúng ta có thể coi dự trữ ngoại hối của NHTW thay đổi là bằng 0.Cán cân vãng lai thặng dư khi: ( X – M + Se + Ic + Tr ) > 0 Cán cân vãng lai thặng dư (CA > 0) có nghĩa thu từ người không cư trú lớn hơn so với chi cho người không cư trú.có 2 khả năng xảy ra Trang 13 . Ngược lại cán cân vãng lai thâm hụt phản ánh tài sản nợ ròng của quốc gia đối với nước ngoài tăng lên ( vị thế quốc gia là con nợ). trong dài hạn Theo giả thiết cán cân vãng lai cân bằng. Cán cân vãng lai cân bằng nói lên rằng tổng nợ nước ngoài của quốc gia là không đổi ( quốc gia không là chủ nợ và cũng không là con nợ ). nên nhìn tổng thể thì nó quan trọng hơn cán cân thương mại. .Cán cân vãng lai thâm hụt khi: ( X – M + Se + Ic + Tr ) < 0 Cán cân vãng lai thâm hụt ( CA < 0) có nghĩa là thu nhập của người cư trú từ người không cư trú là thấp hơn so với chi cho người không cư trú. trạng thái cán cân vãng lai là lý tưởng để phân tích trạng thái nợ nước ngoài của quốc gia.Cán cân vãng lai bao gồm cán cân “Hữu hình” và “Vô hình’. cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ. . Điều này có nghĩa là giá trị ròng của các giấy tờ có giá do người không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú giảm xuống. tức: R= 0 .

Trong thực tế. nếu luồng vốn ngắn hạn chảy vào càng lớn và được cân đối bởi luồng vốn dài hạn chảy ra. Do vậy cho dù trang thái cán cân vãng lai là cân bằng. nghĩa là Kl=0. Để tác động đến tình trạng của cán cân vãng lai. nếu NHTW không tiếp tục can thiệp bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối + TH2: R < 0 và Ks > 0. dẫn đến áp lực tăng áp suất và giảm giá nội tệ + TH2: Kl > 0 và Ks < 0. cần phải có thêm các giải pháp tổng thể về tài khoá và tiền tệ hơn là chỉ các giải pháp về chính sách thương mại quốc Trang 14 . Dây là trạng thái khi vốn ngắn hạn chảy ra được bù đắp bởi sự giảm sút của dự trữ ngoại hối quốc gia. Đây là trạng thái khi vốn ngắn hạn chảy vào làm tăng ngoại hối dự trữ quốc gia. lãi suất va thực hiện chiến lược phát triển kinh tế quốc gia. lãi suất. tăng trưởng kinh tế. CA = 0 trong ngắn hạn Trong ngắn hạn. các khoản đầu tư dài hạn coi như không đổi. tức ngăn ngừa nội tệ giảm giá. Phân tích cán cân vãng lai có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô vì tình trạng của cán cân này tác động trực tiếp đến tỷ giá. nhưng vẫn tồn tại áp lực giảm giá nội tệ hoặc phải tăng lãi suất nội tệ. thì sẽ tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định hơn để duy trì ổn định tỷ giá. có thể làm cho năng lực thanh toán của quốc gia trong tương lai bị đe dọa. Trong thực tế tình huống này có thể xảy ra trong ngắn hạn. nếu luồng vốn dài hạn chảy vào càng lớn và được cân đối bởi luồng vốn ngắn hạn chảy ra. lạm phát và cuối cùng tác động đến cán cân tổng thể.+ TH1: Kl < 0 và Ks > 0. khi NHTW nỗ lực cân đối các luồng vốn ngắn hạn có tính đầu cơ chảy ra nước ngoài bằng cách can thiệp bán dự trữ trên thị trường noại hối nhằm bảo vệ tỷ giá. khi NHTW tăng mức lãi suất của nội tệ để ngăn ngừa các luồng vốn ngắn hạn chạy ra và thu hút thêm các luồng vốn ngắn hạn chạy vào nhằm bảo vệ cho tỷ giá không tiếp tục tăng nữa ( tức ngăn không cho nội tệ tiếp tục giảm giá. Ks + R = 0 có 2 khả năng xảy ra: + TH1: R > 0 và Ks < 0. tình huống này có thêr xảy ra.

Ví dụ. điều này không nhất thiết phải như vậy. vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại thu nhập tương đối ổn định trong một thời gian dài giữa một quốc gia và thế giới. điều này khiến cho cán cân cơ bản trở lên thâm hụt nặng. Ngược lại thặng dư cán cân cơ bản không nhất thiết là điều tốt. Tuy nhiên. *) Tình trạng cán cân cơ bản có tác động một cách không rõ ràng đến nền kinh tế tuỳ theo cách tiếp cận. khi mà luồng vốn ròng dài hạn chảy vào lớn hơn mức thâm hụt cán cân vãng lai thì cán cân cơ bản trở lên thặng dư. *) Các chính sách thu hút vốn đầu tư. . Ngược lại thặng dư cán cân cơ bản không nhất thiết là điều tốt.Thông thường người ta cho rằng một sự xấu đi của cán cân cơ bản là tín hiệu xấu của nền kinh tế. Chính vì thế mà nhiều nhà kinh tế cho rằng.tế và tác động vào tâm lý tiêu dùng.3.Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản(BB) BB = CA + Kl Khi CA < 0 nhưng (CA + KI )> 0 thì quốc gia không hề chịu rủi ro thanh toán. *) Đối với các nước đang phát triển. 3. nhất là đầu tư trực tiếp là giải pháp cơ bản cho vấn đề này. cổ tức hay lợi nhuận trong tương lai. thặng dư cán cân cơ bản nhìn chung được coi là dấu hiệu tích cực. vốn là yếu tố cần thiết để thực hiện công nghiệp và hiện đại hoá. nghĩa là cho dù cán cân cơ bản bị thâm hụt nhưng đây chưa hẳn đã là điều xấu. Điều này xảy ra là vì. cán cân cơ bản phản ánh tổng quát hơn về trạng thái nợ nước ngoài của một quốc gia so với cán cân vãng lai. những thu nhập mày sẽ góp phần cải thiện thâm hụt hay tạo thặng dư cán cân vãng lai trong tương lai. Có hai cách để nhìn nhận vấn đề thặng dư của cán cân cơ bản như sau: Trang 15 . khi mà luồng vốn ròng dài hạn chảy vào lớn hơn mức thâm hụt cán cân vãng lai thì cán cân cơ bản trở lên thặng dư. nhưng các luồng vốn chảy ra sẽ hứa hện những thu nhập như lãi suất. một quốc gia có thể đang bị thâm hụt cán cân vãng lai & đồng thời có các luồng vốn dài hạn chảy ra.

do đó để tránh phá giá. (ii) Nếu thâm hụt nó cho biết số tiền một quốc gia phải hoàn trả bằng việc bán ngoại hối. Điều này có thể làm cho cán cân vãng lai trở lên xấu đi trong tương lai. nếu áp dụng tỷ giá thả nổi thì tỷ giá hoàn toàn tự do biến động và như thế thì cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động về trạng thái cân bằng . bởi vì việc một quốc gia nhập khẩu vốn dài hạn sẽ phải thanh toán các khoản lãi suất..Cách thứ nhất cho rằng. do đó dự trữ ngoại hối không thay đổi. Tuy nhiên. Ngân hàng trung ương phải tiến hành bán dự trữ Trang 16 . do đó không có vấn đề gì phải lo lắng khi cán cân vãng lai bị thâm hụt. OB= X-M + Se + Ic +Tr + Kl + Ks OB = .Cách thứ hai cho rằng. thặng dư cán cân cơ bản là một vấn đề phải xem xét. Trong tỷ giá thả nổi.OFB Cán cân tổng thể có ý nghĩa vì: (i) Nếu thặng dư nó cho biết số tiền có sẵn để một quốc gia có thể sử dụng để tăng dự trữ ngoại hối.4. Sở dĩ vậy là do. vì Ngân hàng trung ương không can thiệp mua vào hay bán ra đồng tiền của mình. nếu cầu về một đồng tiền lớn hơn cung của đồng tiền đó thì tỷ giá của nó sẽ tăng và ngược lại . cán cân tổng thể là rất quan trọng đối với tỷ giá cố định vì nó cho biết áp lực dãn đến phải phá giá hay nâng giá đồng tiền như thế nào. cổ tức và lợi nhuận trong tương lai. . do đó thông qua cơ chế biến đổi tỷ giá mà cán cân tổng thể sẽ luôn có xu hướng chuyển về vị trí cân bằng. Trong hệ thống tỷ giá cố định một quốc gia có thâm hụt cán cân tổng thể phải chịu áp lực cung nội tệ lớn hơn cầu. Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể Cán cân tổng thể phản ánh bức tranh các hoạt động của Ngân hàng Trung ương trong việc tài trợ cho sự mất cân đối cuối cùng của nền kinh tế. do được phía nước ngoài tin tưởng nên quốc gia có khả năng nhập khẩu được nhiều vốn dài hạn. Khái niệm thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể chỉ thích hợp đối với quốc gia áp dụng tỷ giá cố định mà không thích hợp đối với quốc gia áp dụng tỷ giá thả nổi. 3.

7 -3.2 16.029.2 48.8 -4. Cán cân thương mại (TB) Tổng lưu chuyển hàng hoá XNK của Việt Nam giai đoạn từ 2000 – 2008 Tổng số 30.5 16.106. Thực tế CCTTQT của Việt Nam 1.483.968.326.685. kể cả trong ngắn hạn và dài hạn *) Ngược lại. CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 1.1 44.203.891.713.6 25.7 Trang 17 .826. đặc biệt khi cán cân tổng thể ở tình trạng thâm hụt *) Các giải pháp cân bằng đối với cán cân tổng thể khi ở tình trạng thặng dư không những không khó mà luôn mang lại những hiệu ứng tích cực.7 80.451.3 -18.561.1 62.028.8 36.4 62.761.453.1 58.9 Xuất khẩu 14.9 -14.039.717.1 143.8 31.7 45.8 -1.8 Triệu USD Cán cân thương mại -1.485.745.5 -5.255.8 69.2 84.247.217.7 15.482.119.1 39.447.706.405.764.5 -5. II.2 20.*) Tình trạng của cán cân tổng thể là rất quan trọng và tác động trực tiếp đến nền kinh tế và sự vận hành các chính sách vĩ mô.9 19.208.149.314.1.188.636.0 -5. thậm chí có thể mang lại những hậu quả trong dài hạn *) Cân bằng cán cân tổng thể cần lựa chọn và thực hiện các giải pháp một cách hết sức thận trọng.2 31.064.3 111.398.3 26.0 32.153.1 Nhập khẩu 15. các biện pháp cân bằng khi ở tình trạng thâm hụt không những khó khăn hơn mà tác động mặt trái thường rất nặng nề.1 36.

giảm 22.7 triệu USD (tăng gấp 15 lần so với năm 2000. con số thâm hụt ngày một tăng lên. tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực và thị trường xuất khẩu chủ yếu được duy trì. thâm hụt cán cân thương mại chỉ ở mức 1.153. Nếu như vào năm 2000.Kim ngạch xuất khẩu. Trong 8 tháng đầu năm 2009.13 tỷ USD.028. Nhìn vào xu hướng đó có thể thấy thâm hụt cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam ngày càng gia tăng.7% so với cùng kỳ năm Trang 18 .8 triệu USD thì đến năm 2008 con số này đã lên tới 18. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt 79. nhập khẩu và cán cân thương mại 8T/2009 Nhận xét chung: Cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam luôn có xu hướng thâm hụt (nhập khẩu cao hơn xuất khẩu).

Bên cạnh đó.10 tỷ USD. gỗ và sản phẩm gỗ. Tính chung 9 tháng. xuất khẩu nhóm hàng giày dép của nước ta đạt 2.8% so với cùng kỳ năm 2008.Hàng dệt may: Trong 8 tháng năm 2009.72 tỷ USD.06 tỷ USD. kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân trong Quý III/2009 đạt 4. giảm 0.25 tỷ USD và chiếm tới 55.9% so với tháng 7/2009. Canađa: 121 triệu USD.2% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. . Đứng thứ hai là thị trường EU với kim ngạch đạt 1.5 tỷ USD/tháng trong Quý II nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với mức bình quân 5. Đài Loan: 141 triệu USD. giảm 28. giảm 12.1 tỷ USD.2008. khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là 2. Trong đó. tiếp theo là xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản: 605 triệu USD.98 tỷ USD/tháng của cùng kỳ năm 2008. nhập siêu là hơn 6 tỷ USD chiếm gần 16% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. * Một số mặt hàng xuất khẩu chính.5% so với tháng trước. Trung Trang 19 . Nhật Bản: 83 triệu USD. xuất khẩu là 37. Tháng 8/2009. giảm 14. Tiếp theo là thị trường Hoa Kỳ trị giá xuất khẩu đạt 697 triệu USD.33 tỷ USD. giảm 21% và chiếm 49% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực như hàng dệt may. cao su. nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực này 8 tháng lên 14.6 tỷ USD/tháng cao hơn so với mức bình quân 4. Trong đó.7%.… .Giày dép các loại: Tính đến hết tháng 8. giảm 5.52 tỷ USD. máy vi tính.6% và nhập khẩu là 42. giá xuất khẩu bình quân của nhiều mặt hàng chủ lực đã tăng dần lên so với những tháng đầu năm. Hàn Quốc: 123 triệu USD.08 tỷ USD. tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước là 4. sản phẩm điện tử và linh kiện… tăng trưởng đều vào các tháng trong quý III/2009.Trong đó. Xuất khẩu: * Quy mô và tốc độ. Hoa Kỳ tiếp tục là đối tác lớn nhất của hàng dệt may Việt Nam với trị giá đạt 3. Tuy nhiên.61 tỷ USD và chiếm 39% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Mêxicô: 91 triệu USD. thị trường EU là 1.

Trong đó. Nhật Bản: 685 nghìn tấn.0% so với cùng kỳ năm 2008. Hoa Kỳ: 672 nghìn tấn. lượng gạo xuất khẩu là 417 nghìn tấn. Hoa Kỳ: 448 triệu USD. giảm 3.63 triệu tấn.75 triệu tấn.2%. nâng lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 8 tháng lên 4. Tính đến hết tháng 8. tăng 4. Hàn Quốc: 656 nghìn tấn .9% so với cùng kỳ năm 2008. Các thị trường chính nhập khẩu dầu thô của nước ta chủ yếu là Ôxtrâylia: 2. lượng gạo của Việt Nam xuất sang hầu hết các châu lục đều tăng trên 20% so với cùng kỳ năm 2008 (trừ Châu Mỹ).7%. nhưng do giá bình quân giảm mạnh tới 51.… .11 tỷ USD. giảm 48. Nhật Bản: 464 triệu USD.Gạo: Tháng 8. lượng dầu thô xuất khẩu của Việt Nam là 9. Malaysia: 1.Dầu thô: Tính đến hết tháng 8. kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước đạt 2. Trang 20 . Singapore: 1.Hàng thuỷ sản: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các đối tác lớn trong 8 tháng qua như sau: thị trường EU với kim ngạch gần 704 triệu USD.9% (tương đương với giảm 456 USD/tấn).0% so với cùng kỳ năm trước. giảm 10.9%. Mặc dù lượng xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008. Biểu đồ: Giá bình quân và lượng xuât khẩu gạo 8 tháng năm 2009 Tính đến hết tháng 8/2009. tăng 41. Hàn Quốc: 189 triệu USD.74 triệu tấn.Quốc: 62 triệu USD.5 triệu tấn. giảm 13. tăng 7.13 tỷ USD.… .36 triệu tấn. giảm 3.7% so với cùng kỳ năm trước.0%.… . nên kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 8 tháng chỉ đạt 4.

sang châu Mỹ: 387 nghìn tấn. kim ngạch là 603 triệu USD. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam 8 tháng/2009 lên 1.85 tỷ USD. giảm nhẹ 0. chiếm 69.13 triệu tấn. … Nhập khẩu. Tiếp theo là Hàn Quốc: 18.66 triệu tấn. . sang Châu Đại Dương: 267 nghìn tấn.7 nghìn tấn. sang châu Âu: 182 nghìn tấn. tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước là 410 nghìn tấn. * Quy mô và tốc độ. giảm 15.… . Thái Lan: 181 triệu USD.3% so với cùng kỳ năm 2008. tăng 124%. Trung Quốc: 96 triệu USD. xuất khẩu mặt hàng này đạt 208 triệu USD. tăng 83.5 nghìn tấn. giảm 12%.4 nghìn tấn. Hết tháng 8.3% so với tháng trước.Cà phê: Các thị trường chính nhập khẩu cà phê của Việt Nam trong 8 tháng qua là Bỉ: 118. tăng mạnh 317%. tiếp theo là Nhật Bản: 230 triệu USD. sang châu Phi: 1. Italia: 78.… .55 tỷ USD.4% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước.lượng gạo xuất khẩu sang Châu Á đạt 2. Hà Lan: 107 triệu USD.1 nghìn tấn. tiếp theo là thị trường EU: 344 triệu USD. Malaixia: 16.7 nghìn tấn. Hoa Kỳ: 8.3 nghìn tấn. … . sản phẩm điện tử & linh kiện: Dẫn đầu về nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam trong 8 tháng qua vẫn là thị trường Hoa Kỳ với 278 triệu USD. Nhật Bản: 231 triệu USD. Trung Quốc: 150 triệu USD.Gỗ & sản phẩm gỗ: tháng 8/2009. tăng 22.4% và chiếm 57% tổng lượng xuất khẩu gạo của cả nước. Hoa Kỳ: 86. trị giá nhập khẩu hàng hoá cả nước là 5.7 nghìn tấn. Singapore: 108 triệu USD.4% so với cùng kỳ năm 2008.Máy vi tính.9 nghìn tấn. Đức: 11 nghìn tấn. giảm 42. Hoa Kỳ tiếp tục trở thành thị trường nhập khẩu nhóm hàng này nhiều nhất của Việt Nam với 664 triệu USD. Tháng 8/2009. giảm Trang 21 .2% so với cùng kỳ năm 2008.Cao su: Tháng 8/2009. Đức: 92. Đài Loan: 13. Trung Quốc tiếp tục là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu cao su của Việt Nam trong 8 tháng qua với 285 nghìn tấn.

phụ tùng nhập khẩu vào Việt Nam trong 8 tháng qua có xuất xứ chủ yếu từ Trung Quốc với 2.19 tỷ USD.33 tỷ USD.4 tỷ USD.3%.5% so với tháng trước.Sắt thép các loại: Hết 8 tháng/2009. thiết bị. Biểu đồ: Lượng.Thức ăn gia súc và nguyên liệu: Trong tháng. nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI là 2.4%).4% so với cùng kỳ 2008. giảm 16. giảm 6.2% so với tháng trước. . giảm 17.. lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước là 6. . thiết bị. giảm 19.5% so với cùng kỳ năm Trang 22 . dụng cụ & phụ tùng giảm 8. trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 205 triệu USD. nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 8 tháng/2009 lên 1.3%. Nhóm hàng máy móc. giảm 2. giảm 7.2%.16 triệu tấn. thiết bị.6%.8%.27 tỷ USD. Cụ thể: xăng dầu giảm 18. Trong đó. chất dẻo giảm 11.… * Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.7%. máy vi tính. Hoa Kỳ: 462 triệu USD. phụ tùng: tổng kim ngạch nhập khẩu 8 tháng năm 2009 là 7. Trong đó.0% (tương đương giảm 166 triệu USD). máy móc.21 tỷ USD.7% so với cùng kỳ năm trước với trị giá đạt được là 3. Nhật Bản: 1. đơn giá bình quân nhập khẩu phôi thép và sắt thép các loại từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2009 . dụng cụ. so với cùng kỳ năm 2008.7. Số liệu thống kê cho thấy. giảm 21. tăng 12. chỉ có 8 trong số 43 nhóm hàng nhập khẩu có mức tăng trưởng dương trong tháng 8.2%.. giảm 10. nhập khẩu các mặt hàng chủ lực đều giảm mạnh (trừ sắt thép các loại tăng 10. Hàn Quốc: 521 triệu USD.47 tỷ USD. dụng cụ.Máy móc.7%.. sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 7.

… .6% so với cùng kỳ năm trước.2%.2008. … so với 8 tháng 2008.75 triệu tấn xăng dầu các loại. .Nhóm hàng nguyên liệu ngành dệt may.Xăng dầu: Biểu đồ: Giá bình quân nhập khẩu xăng dầu háng 1 đến tháng 8/2009 Hết tháng 8/2009. Nhật Bản: 302 triệu USD.8% so với cùng kỳ năm 2008. tăng 233%.5% và lượng bông nhập khẩu giảm 4. giảm 5. giảm 8. Hết tháng 8/2009. phụ liệu ngành dệt may. giảm 11.6%. giảm tới 55. Ấn Độ : 307 triệu USD. Giá nhập khẩu bình quân nhóm hàng này giảm mạnh so với cùng kỳ 2008 nên kim ngạch nhập khẩu chỉ đạt hơn 4 tỷ USD. giảm 13. thức ăn gia súc & nguyên liệu được nhập khẩu từ Achentina là: 394 triệu USD.2%. Hồng Kông: 270 triệu USD.6%. Hàn Quốc: 905 triệu USD.2%. Trung Quốc: 109 triệu USD. Hết 8 tháng/2009. Trang 23 .6% so với tháng 7/2009 (tương đương giảm 75 triệu USD về số tuyệt đối). tăng 35.4%. da giày cho Việt Nam trong 8 tháng qua là: Trung Quốc: 1. giảm 51.3 tỷ USD. Hoa Kỳ: 110 triệu USD. da giày: trong tháng nhập khẩu là 573 triệu USD. Đài Loan: 946 triệu USD. Trong đó trị giá nhập khẩu vải là 327 triệu USD. giảm 13.7%. Các thị trường chính cung cấp nguyên liệu. nhóm hàng này đạt kim ngạch là 4. nguyên phụ liệu dệt may: 131 triệu USD.64 tỷ USD. giảm 15. xơ sợi dệt giảm 2. cả nước nhập khẩu 8.

phân Kali là 250 nghìn tấn.7% so với cùng kỳ 2008. Tiếp theo là Nga: 291 nghìn tấn.5 nghìn tấn. Malaysia: 178 triệu USD. chất dẻo nguyên liệu được nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ: Hàn quốc : 268 nghìn tấn. tăng 20. tổng lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của cả nước là 1. Thái Lan: 350 nghìn tấn.44 triệu tấn. Hết 8 tháng năm 2009. giảm 2..0% so với 8 tháng/2008.4 triệu tấn. .Phân bón:. tăng 3. Lượng phân Urê nhập khẩu vào Việt Nam trong 8 tháng qua là 897 nghìn tấn.7%. Hết 8 tháng/2009.3% so với tháng 7/2009 và đạt trị giá là 269 triệu USD. Tiếp theo là Nhật Bản: 494 triệu USD. Hàn Quốc: 198 nghìn tấn.2% so với cùng kỳ năm 2008.13 triệu tấn. phân DAP gần 705 nghìn tấn. Hoa Kỳ: 129 nghìn tấn. Tính đến hết tháng 8 năm 2009. tăng 2. tăng 79. giảm 0. Đài Loan: 213 nghìn tấn. Hàn Quốc: 836 nghìn tấn.85 triệu tấn phân bón các loại. giảm 3. Singapore: gần 102 nghìn tấn.4%. . tiếp theo là Đài Loan: 1.Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 8 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ Singapore với hơn 3.8 nghìn tấn. Nga: 416 nghìn tấn. Mặt hàng phân bón các loại được nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với 1. phân SA là 741 nghìn tấn.8%. Thái Lan: 192 nghìn tấn..29 tỷ USD. sản phẩm điện tử và linh kiện: nhập khẩu trong tháng 8/2009 là 338 triệu USD. tăng 6. Đài Loan: 83.7%. cả nước nhập khẩu 2. giảm 5. tăng 46. nâng tổng trị giá nhập khẩu 8 tháng/2009 lên 2. A rập Xê út: 163 nghìn tấn. .Chất dẻo nguyên liệu: trong tháng 8/2009 nước ta nhập khẩu 201 nghìn tấn..3%.4%.69 triệu tấn. Đài Loan: 183 triệu USD. Hết tháng 8/2009.7%. Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về cung cấp nhóm hàng này cho nước ta với 842 triệu USD.6% so với cùng kỳ năm trước và đạt trị giá là 1.Máy vi tính. Philippin: 193 nghìn tấn. giảm 4. Trung Quốc: 1. … .… Trang 24 .7% so với cùng kỳ 2008.. Ucraina: 202 nghìn tấn.59 triệu tấn. phân NPK là 194.73 tỷ USD. giảm 11. tăng 12.

Ôtô nguyên chiếc các loại và linh kiện. Trong đó. 1.6 Dịch vụ Chính phủ 25 20 80 Dịch vụ khác 130 105 80.8 Dịch vụ tài chính 120 105 87.4% so với tháng 7. lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu là 39.5 Dịch vụ bảo hiểm 35 31 88.8% so với cùng kỳ năm 2008. nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 8 tháng /2009 lên 935 triệu USD.27 nghìn chiếc.3 Dịch vụ hàng không 562 359 62. nhập khẩu ô tô nguyên chiếc bắt đầu giảm với lượng nhập khẩu trong tháng 8 là 7.8 Trang 25 .. phụ tùng ôtô: Sau khi đạt mức tăng đột biến trong tháng 7.2 Dịch vụ du lịch 2190 1550 70.6 nghìn chiếc giảm 10. giảm 11.3 nghìn chiếc. số lượng ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập khẩu là 4. Cán cân dịch vụ (SE) Xuất nhập khẩu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2009 ( đơn vị: triệu USD) 6 tháng đầu 6 tháng đầu năm năm 6 tháng đầu năm 2009 (so với cùng kì 2008 2009 (thực hiện) năm 2008) Xuất khẩu 3682 2737 74. lượng xe dưới 9 chỗ ngồi là 19. Hết tháng 8.2. Trong đó.4 Dịch vụ bưu chính viễn thông 45 37 82. Biểu đồ : Lượng nhập khẩu ô tô từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2009 Trị giá nhập khẩu linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 8 đạt 158 triệu USD.4 Dịch vụ vận tải biển 575 359 62.9 nghìn chiếc. trị giá 107 triệu USD.8 Nhập khẩu 4414 3256 73. giảm 15% so với tháng 7 với trị giá là 45 triệu USD. chiếm trên 50% lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu của cả nước.

Như vậy.7 84.1 2007 -6.5 81.2008 chỉ vào khoảng 20.4 -9.4 Cán cân thanh toán .2 2007 (% GDP) -9.0 -1. bên cạnh đó.2 15. bằng khoảng 29% tổng mức thâm hụt cán cân thanh toán tài khoản vãng lai và bằng khoảng 5% GDP Cán cân thanh toán.4 4.6 4.0 -1.875 tỷ USD.62 tỷ USD.3. 1. Tổng mức thặng dư của cán cân vốn trong 8 năm qua ước đạt khoảng 51.2 -0.0 -12.2 3. cán cân vốn của Việt Nam: 2004-2007 (tỷ USD) Chỉ tiêu Tài khoản vãng lai .Số dư hàng hóa dịch vụ .8 Từ bảng thống kê trên ta thấy.Số dư thu nhập đầu tư .Tài khoản vốn Trang 26 .2 -2.6 -3.4 4. bù đắp được trên 71% tổng mức thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai. cán cân vốn của Việt Nam luôn ở trong trạng thái thặng dư từ năm 2001 đến nay. dịch sốt xuất huyết đã tác động không nhỏ tới ngành du lịch. thu dịch vụ 6 tháng đầu năm 2009 giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008.8 -1. Suy thoái kinh tế đã tác động lớn đến thu nhập của người không cư trú.3 75 66. dịch cúm H1N1. F hàng 710 150 28 110 80 24 560 2312 570 135 29 93 65 20 420 1544 80.2 -2. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 6 tháng năm 2009 giảm 16% so với cùng kỳ năm 2008. Cán cân vốn Trái ngược với trạng thái luôn thâm hụt của cán cân tài khoản vãng lai. Như vậy.Chuyển nhượng ròng Tài khoản vốn 200 4 -1.5 2005 0.9 2. mức thâm hụt cán cân thanh toán tổng thể cộng dồn của cả giai đoạn 2001.3 5.4 1.3 90 115. các khoản thu từ dịch vụ hàng không và vận tải biển đều giảm và chỉ bằng hơn 60% so với cùng kỳ năm 2008.6 -2.5 2.Dịch vụ hàng không Dịch vụ vận hàng hải Dịch vụ bưu chính viễn thông Dịch vụ du lịch Dịch vụ bảo hiểm Dịch vụ Chính phủ Dịch vụ khác Ước tính cước phí I.3 83.9 21.9 2006 0.

7 2. đặc biệt năm 2005 đạt 5.0 11. đầu tư gián tiếp. lợi thế về chi phí đầu tư như chi phí lao động.6 15. tỷ trọng các nguồn vốn này có thể lên tới 40% tổng đầu tư toàn xã hội so với 30% năm 2006 và khoảng 20% giai đoạn 2001-2005.FDI thuần . Trong giai đoạn 2001-2005. Giải ngân nguồn vốn FDI cũng đạt bình quân trên 3 tỷ USD/năm.Các dòng tài chính khác 1.4 1. Điều này tạo thuận lợi cho Việt Nam ổn định cán cân thanh toán về trung hạn. Dự báo trong năm 2009.9 0. cam kết đầu tư FDI bình quân tại Việt Nam đạt trên 3 tỷ USD/năm. Cán cân vốn được cải thiện mạnh mẽ do vốn nước ngoài tiếp tục chảy vào khi Việt Nam mở cửa hoạt động thương mại đầu tư.8 Từ năm 2001 đến nay.7 tỷ USD và năm 2006 đạt trên 6 tỷ USD.1 2.0 -0. bao gồm ODA và FDI.. Nguồn FDI Cán cân vốn Đầu tư trực tiếp vào VN (FDI): Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục gia tăng do môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện hơn. Trang 27 .7 4. giá điện đang cạnh tranh với các nước trong khu vực.2 5.

5 2004 3. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của cả nước. Nước ta đã có những thành công trong thu hút nguồn vốn FDI. chiếm 1. Trong vài năm gần đây. Sau khủng hoảng năm 1997. năm 2007 là 6. khoảng trên 2 tỷ USD vốn đầu tư gián tiếp được công bố thông qua các quỹ đầu tư chính thức.4 1. Một số quỹ mới hoạt động tại Việt Nam từ năm 2001 có quy mô vốn bình quân từ 5-20 triệu USD cho một quỹ nhỏ hơn giai đoạn (1991-1997).2 Qua bảng trên ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng khả năng thu hút vốn ODA Trang 28 . Tuy nhiên trong 8 tháng đầu năm 2009. trước những khó khăn của nền kinh tế thế giới và khu vực. Đến cuối năm 2006. nhưng quy mô còn nhỏ và chiếm tỷ lệ thấp so với vốn FDI. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký chỉ còn 5. Đầu tư gián tiếp vào VN (FII).7 1.6 2002 2.18 tỷ USD.8% so cùng kỳ năm 2008 nhưng cũng là con số khá cao trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay.4 1.7% (2004). nguồn vốn FII vào Việt Nam có xu hướng tăng.5 1.5 1. đầu tư FII vào Việt Nam cũng đã tăng rất mạnh. Biểu hiện rõ nhất là việc đầu tư vào thị trường chứng khoán của các tập đoàn tài chính quốc tế trong thời gian qua đã không ngừng gia tăng.62 tỷ USD. tăng gấp hơn 5 lần so với năm 1996. đạt khoảng 65 tỉ USD – mức cao nhất từ trước tới nay.Năm 2008 là năm thành công của Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).4 1.8 2007 4.2% vốn FDI. năm 2008 tình hình toàn thế giới gặp khó khăn nhưng FII khoản 8 tỷ USD. tỷ lệ này còn quá thấp so với các nước trong khu vực (tỷ lệ thu hút FII/FDI trong khoảng 30-40%).8 1.8 2008 5. dự báo năm 2009 khoảng 8 tỷ USD. tuy chỉ bằng 10.73 lần tổng số vốn FDI đăng ký của cả năm 2007 – năm đỉnh điểm của làn sóng FDI đầu tiên vào Việt Nam.5 2003 2. tăng lên 3.4 2. Vay nợ nước ngoài (ODA) Chi tiêu Cam kết Thực hiện 2001 2.6 2006 3.4 2005 3. gấp 2. nhưng nguồn vốn FII vẫn còn hạn chế.

8 0 1453. 48 275. Tuy khả năng thu hút ODA của chúng ta tăng trưởng ở mức khá nhưng việc thực hiện vốn cam kết hay nói cách khác là tốc độ giải ngân của Việt Nam còn chậm và chưa đạt được hiệu quả cao và đang có xu hướng sút giảm trong thời gian 3 năm trở lại đây.96 334. 88 1063. 64 656. 27 1454. Tốc độ giải ngân chậm gây ra việc lãng phí.9 1 2657. 15 1211. So sánh cán cân thương mại của Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn từ 2000 – 2008: TRUNG QUỐC Exports of goods and services (% of GDP) Imports of goods and services (% of GDP) GDP (current bil US$) Exports of goods and services(cu rrent bil US$) Imports of goods and services(cu rrent bil US$) 2000 23 2001 23 2002 25 2003 30 2004 34 2005 37 2006 40 2007 43 2008 35 21 20 23 27 31 32 32 33 28 1198.của nước ta tăng với tốc độ khá nhanh và ổn định trong suốt giai đoạn từ 20012008.06 598..19 304. 15 3382.29 1514.6 5 1324.5 2 1116.). 38 4326. Những nhà tài trợ đã dành cho Việt Nam nhiều vốn ODA (như Nhật Bản.46 492.33 Trang 29 .38 443.8 3 1640.29 827.8 1 715.6 8 264. thất thoát vốn gây ra gánh nặng nợ không cần thiết cho thế hệ sau và gây ảnh hưởng xấu cho khả năng thu hút các nguồn đầu tư quốc tế khá Hiện có khoảng 50 nhà tài trợ song phương và đa phương cung cấp ODA cho hầu hết các lĩnh vực ưu tiên phát triển của Việt Nam.49 850.71 363. EU..17 251.7 6 2235. 2.9 6 1931.

0 297.5 2007 15.0 27.7 12. quần áo… Trung Quốc nhập khẩu chính là sắt thép.7 16.3 21.7 29.6 2009 39.3 22.6 13.0 Nov Dec Total 160.9 11. Mặt hang xuất khẩu chính là máy móc trang thiết bị.2 Apr 13. Mỹ.4 6.4 25.3 35.5 May 13.9 10.1 39. dầu.6 Aug Sep Oct 24. Xuất khẩu hang hóa và dịch vụ đóng góp 39.4 20.6 15.1 2008 19.6 23.3 24.6 25.9 28. Dưới đây là thông số cán cân thương mại TQ những năm gần đây Year Jan Feb 4.0 177.5 Jul 10.0 Jun 8.thiết bị y tế… Đối tác chính là Châu Âu.0 26. Hongkong và Hàn Quốc. Nhật.8 8.9 23.8 22.9 21.1 16.4 Mar 18. Xét cán cân thương mại của Trung Quốc: Sự phát triển nhanh về xuất khẩu tiếp tục là nhân tố chính hỗ trợ sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế TQ.9 14.8 15.1 26.5 13.8 2.7 261.2 40.Từ đây ta có thể thấy sự khác biệt lớn khi cán cân thương mại của Việt Nam thâm hụt còn cán cân thương mại của Trung Quốc thặng dư với số lượng lớn hơn về mọi mặt.2 22.9 2006 9.4 14.7% GDP.6 Trang 30 .8 18.0 23.

Tuy nhiên. tăng gấp 11 lần kể từ năm 2000 Tóm lại có thể kết luận rằng. Nguyên nhân dẫn đến sự thâm hụt CCTTQT của Việt Nam. 2. Dưới đây là xu hướng nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa của TQ từ 1980 đến 2007 Từ đó. 2. Giá trị xuất nhập khẩu năm TQ tăng nhập khẩu và xuất khẩu hang năm. đầu tư hiệu quả thì thâm hụt thương mại cao là tiền đề của sự tăng trưởng trong giai đoạn phát triển tiếp theo và ngược lại. ta thấy trong năm 2007.174 trillion.2008 và có xu hướng tiếp tục tăng. (biểu đồ theo dữ liệu của M.1 Thâm hụt thương mại cao trong thời gian dài. Trung quốc cán cân thương mại của Trung Quốc thặng dư lớn và tăng qua các năm còn cán cân thương mại của Việt Nam thì lại thâm hụt và mức độ thâm hụt ngày càng lớn. TQ đã có thặng dư cán cân thương mại lớn là 260 USD trillion. Giá trị xuất nhập khẩu năm 2000 đã vươn tới USD 2. nếu nền kinh tế hấp thụ vốn đầu tư tốt. Thâm hụt thương mại thường diễn ra ở nhiều nền kinh tế đang phát triển. Thực trạng này xuất phát từ những nguyên nhân sau: Trang 31 . Với Việt Nam. thâm hụt thương mại liên tục tăng ở mức cao giai đoạn 2004 .TQ tăng nhập khẩu và xuất khẩu hang năm. Hiền).

● Thứ ba.● Thứ nhất. giảm nhiều dòng thuế đã làm cho hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam. tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu. Nếu thâm hụt là do nhu cầu đầu tư tăng cao thì thâm hụt không phải là một vấn đề nghiêm trọng. thì trong tương lai năng suất sẽ cao hơn và sẽ sản xuất nhiều hơn. nhu cầu đầu tư và tiêu dùng gia tăng sau khi Việt Nam gia nhập WTO. 2. vì khu vực này thường không làm tăng năng suất (như đầu tư vào máy móc. công cụ sản xuất. đặc biệt là giá các nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất đã khiến kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh. Những lý do dẫn tới đầu tư tăng cao: ● Chính sách tiền tệ: Một trong những nguyên nhân có liên quan đến đầu Trang 32 . máy móc. cũng như tạo ra các sản phẩm có thể được dùng để trả nợ (thông qua xuất khẩu). vì khi đầu tư nhiều vào nhà xưởng. trong khi tỷ giá danh nghĩa giữa VND và USD và tỷ trọng thương mại của Việt Nam với các nước tương đối ổn định khiến VND lên giá thực. nhu cầu nhập khẩu cao nhờ được tài trợ bởi luồng vốn nước ngoài như nguồn vốn đầu tư trực tiếp. nhập khẩu tăng mạnh và cao hơn nhiều so với xuất khẩu chứng tỏ khi thực hiện các cam kết đa phương trong WTO. trong khi đó muốn tăng trưởng xuất khẩu lại cần có thời gian. Tuy nhiên. thì lại đáng lo ngại. đầu tư gián tiếp và các khoản vay nước ngoài. ● Thứ hai. ● Thứ năm. thiết bị). nếu nhu cầu đầu tư tăng cao là vào khu vực bất động sản. thiết bị. ● Thứ tư. lạm phát trong nước cao hơn lạm phát của các đối tác thương mại. và hàng hóa sản xuất ra có thể để tăng xuất khẩu nhằm cân bằng cán cân thương mại và tài khoản vãng lai (trả nợ).2 Đầu tư tăng cao Một trong những nguyên nhân gây ra thâm hụt tài khoản vãng lai dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ở VN là do nhu cầu đầu tư của khu vực tư nhân tăng cao hơn mức tiết kiệm trong nền kinh tế. giá cả hàng hoá quốc tế tăng cao.

Việc duy trì một đồng tiền nội tệ đã lên giá như vậy sẽ làm giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu. thì khi đó. khi tỷ giá không được tự do thay đổi (tỷ giá cố định). Nếu tỷ giá hối đoái được tự do thay đổi. lượng vốn đầu tư (cả gián tiếp và trực tiếp) chảy vào Việt nam tăng đột biến. Tuy nhiên. chính sách tiền tệ còn có tác động thông qua tỷ giá. Năm 2007 còn được nhìn nhận là năm của IPO. ● Tăng trưởng nóng của thị trường chứng khoán: Trong năm 2006 và 2007 đã chứng kiến hàng loạt các công ty thực hiện cổ phần hóa. rõ ràng là mức Trang 33 . phát hành thêm cổ phiếu. nhập khẩu sẽ trở nên đắt hơn và xuất khẩu sẽ trở nên rẻ hơn. thì đồng tiền nội tệ về bản chất là đã lên giá. làm cho đồng Việt Nam tăng giá so với các đồng tiền khác. Phải thấy rằng tỷ giá cứng là một nguyên nhân dẫn đến thâm hụt thương mại. Khi thực hiện chính sách tiền tệ nơi lỏng sẽ dẫn tới tăng đầu tư trong nước. từ cuối năm 2006. Đây cũng chính là một nguyên nhân của tình trạng nhập siêu và thâm hụt các cân thanh toán quốc tế. lên sàn. do trong ngắn hạn điều này làm giảm lãi suất. Với lượng vốn đầu tư được huy động qua kênh của thị trường chứng khoán. Ngân hàng Nhà nước đã tung một lượng tiền lớn ra để mua USD (làm tăng dự trữ ngoại hối). Bản chất của các hoạt động này. và đặc biệt là năm 2007. Khi lạm phát thấp đây làm một chính sách hợp lý để làm tăng khả năng xuất khẩu của hàng hóa Việt Nam. Tác động của lạm phát có tác dụng làm đồng tiền mất giá. dẫn tới một lượng cung tiền rất lớn trong hệ thống thanh toán của Việt Nam. nhưng việc duy trì tỷ giá cố định về cơ bản là việc duy trì một đồng tiền định giá quá cao đã làm cho hàng VN mất tính cạnh tranh (trở nên đắt hơn) và hàng NK trở nên rẻ hơn. Trong suốt một thời gian dài Việt Nam đã duy trì tỉ giá cố định gắn vào đồng USD.tư tăng cao là chính sách tiền tệ nơi lỏng của Việt Nam trong thời gian qua. kể cả việc thực hiện cổ phẩn hóa (không chỉ của các công ty nhà nước) là các hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp để đầu tư. Ngoài tác động trên. Khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng thì sẽ tạo nên áp lực giảm giá đồng tiền nội tệ so với đồng tiền của nước khác. Tuy nhiên. Để duy trì tính cạnh tranh về giá của hàng XK.

thanh khoản ngoại tệ của ngân hàng bắt đầu khó khăn. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép xuất nhập khẩu nên làm việc đó đơn giản. Hệ quả tất yếu của việc tăng đầu tư là nhập siêu và thâm hụt tài khoản vãng lai. Giải pháp 3. Một yếu tố khác. ICOR cao thì chúng ta cũng gặp bong bóng bất động sản. thậm chí có thể làm đình đốn một số cơ sở sản xuất trong nước. Với việc kiên quyết chống lạm phát thì một ngày nào đó giá đầu ra sẽ không thể bù đắp chi phí đầu vào nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việt Nam hiện cũng vậy. giá trị nhập khẩu cũng tăng lên rất nhanh. một lượng lớn vốn đầu tư gián tiếp đã chảy vào Việt Nam. lạm phát. vừa bán được ngoại tệ vừa có lợi nhuận nhờ nhập khẩu. cầu tiêu dùng được đẩy lên rất lớn. Nếu xét theo một chuẩn khác thì trước khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư tăng vọt của các doanh nghiệp Việt Nam. hầu hết hàng xuất khẩu Việt Nam có hàm lượng nhập khẩu lớn. một số nhà xuất khẩu có ngoại tệ không bán được cho ngân hàng nên tìm cách nhập hàng về bán trong nước lấy tiền đồng. phải vay trên thị trường ngân hàng. Quí I vừa qua. một loạt các nước Đông Nam Á có chỉ tiêu kinh tế vĩ mô lành mạnh. Các giải pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế trên thế giới Trang 34 . Điều đó khiến nhà nhập khẩu chuyên nghiệp khan hiếm ngoại tệ. ngoài những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chung như thâm hụt ngân sách. Chính vì vậy. Vốn nước ngoài vào làm thu nhập dân cư trong nước tăng lên trong khi các khoản đầu tư khác của Nhà nước vào khu vực sản xuất.đầu tư của VN đã tăng lên rất nhiều. Nhiều nguyên liệu gần đây trở nên đắt đỏ. 3.1. song chỉ có hai điểm không lành mạnh là bong bóng bất động sản và thâm hụt thương mại lên tới 12-13% GDP. vốn ít sẽ gặp khó khăn lớn. và thực tế đã đúng vậy. Và gần đây. hay đầu tư công của Chính phủ tuy lớn nhưng chưa cho ra sản phẩm và thu nhập ngay. Một số nhà kinh tế đã dự báo đó sẽ là ngòi nổ khủng hoảng. nhưng không mấy ai tin.

Cần lưu ý rằng. xã hội. chính trị. một số nước tư bản đã sử dụng chính sách phá giá tiền tệ như là một công cụ hữu hiệu. biện pháp nâng lãi suất chiết khấu chỉ có hiệu quả khi tình hình kinh tế.Vay nợ nước ngoài: Đây là biện pháp truyền thống và phổ biến. mà nó đã được mở rộng ra nhiều ngân hàng khác. Thế nhưng biện pháp này chỉ góp phần tạo ra sự cân bằng cho cán cân thanh toán trong trường hợp bội chi không lớn lắm và cũng chỉ giải quyết nhu cầu tạm thời. thu hẹp khoảng cách về sự thiếu hụt giữa thu và chi trong cán cân thanh toán đó. góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và bình ổn tổng giá hối đoái. . Biện pháp này thông qua các nghiệp vụ qua lại với các ngân hàng đại lý ở nước ngoài để vay ngoại tệ cần thiết nhằm bổ sung thêm lượng ngoại hối cung cấp cho thị trường.Các nước thường sử dụng các biện pháp sau đây để cải thiện cán cân thanh toán quốc tế khi bi thâm hụt: . dẫn đến lãi suất tín dụng trên thị trường tăng lên làm kích thích tư bản nước ngoài dịch chuyển vào. thì chính sách chiết khấu được sử dụng phổ biến hơn. tín dụng cần thiết thích hợp để thu hút được nhiều tư bản ngắn hạn từ các thị trường nước ngoài di chuyển đến nước mình. tức là ít rủi ro trong đầu tư tín dụng. đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế trên cơ sở các hiệp định đã được ký giữa các bên. Để thu hút được một lượng tư bản từ thị trường nước ngoài vào nước mình thì Ngân hàng Trung ương sẽ nâng lãi suất chiết khấu.Thu hút tư bản ngắn hạn từ nước ngoài: Ngân hàng Trung ương của các nước thường áp dụng những chính sách tiền tệ.. Ngày nay việc vay nợ không còn giới hạn bởi quan hệ giữa ngân hàng nước này với nước kia.Phá giá tiền tệ: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay. làm tăng thêm phần thu nhập ngoại tệ của cán cân thanh toán. Phá giá tiền tệ là sự công bố của Nhà nước về sự giảm giá đồng tiền của Trang 35 . Trong số những chính sách tiền tệ tín dụng được sử dụng để thu hút tư bản vào.của quốc gia đó tương đối ổn định.. .

. kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu. phá giá tiền tệ chỉ là một trong những yếu tố có tính chất tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu. đặc biệt sớm hoàn thành các thủ tục pháp lý và rút vốn các khoản vay theo chương trình của các Chính phủ và tổ chức quốc tế. đặc biệt đối với nhập khẩu hàng tiêu dùng để hạn chế nhập siêu trong những tháng cuối năm.Tiến hành quản lý. khả năng cạnh tranh.nước mình so với vàng hay so với một hoặc nhiều đồng tiền nước khác. Còn kết quả hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như năng lực sản xuất. Chính phủ sớm tập trung nguồn ngoại thu ngoại tệ quốc gia và hệ thống ngân hàng. toàn diện của quốc gia đó cũng như tình hình quốc tế có liên quan để lựa chọn và sử dụng biện pháp thích hợp và hữu hiệu. đặc biệt là luồng Trang 36 . thị trường bất động sản và các luồng vốn đầu tư vào các thị trường này. Các giải pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế tại Việt Nam Để cải thiện cán cân vãng lai.Tiếp tục tập trung hỗ trợ xuất khẩu thông qua các biện pháp như: tiếp tục tăng cường xúc tiến thị trường. trên thị trường quốc tế. có nhiều biện pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Như vậy. Đồng thời. tăng cường mua ngoại tệ để bổ sung cho quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước. gia tăng thặng dư cán cân vốn và tài chính.Đẩy mạnh tiến độ giải ngân các dự án ODA.. . Phá giá tiền tệ để tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu từ đó cải thiện điều kiện cán cân thanh toán. hạn chế sử dụng dự trữ ngoại hối Nhà nước cho các mục đích can thiệp thị trường ngoại tệ. giám sát chặt chẽ thị trường chứng khoán.2. ổn định cán cân thanh toán quốc tế. Nhưng chúng ta cũng cần nhận thấy rằng.. 3. Chính phủ và các Bộ ngành liên quan (NHNN. phải xem xét tình hình cụ thể. song việc lựa chọn phương pháp nào thì phải xuất phát từ kết quả phận tích những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng thiếu hụt của cán cân. Bộ Tài chính. hỗ trợ về vốn và công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Bộ KH&ĐT) tiếp tục triển khai một số giải pháp sau: .

đặc biệt là các dự án lớn. ra khỏi Việt Nam. thống kê chính xác. . sửa đổi các quy định hiện hành về theo dõi. đảm bảo các luồng vốn này được thống kê phù hợp với phương pháp luận quốc tế và thông kê cán cân thanh toán và thực tiễn của Việt Nam. giải ngân các dự án FDI. đầy đủ các luồng vốn vào. Trang 37 . .Tích cực rà soát.vốn đầu tư của nước ngoài để có biện pháp phòng ngừa hình thành “bong bóng” tài sản trên các thị trường này.Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng. tích cực tổ chức xúc tiến đầu tư trong khuôn khổ chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

nâng cao tầm hiểu biết của chúng em. lớp 17N chúng em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giá và rất mong cô sự chỉ bảo cho chúng em đề hoàn thiện đề tài này.KẾT LUẬN Có thể nói việc nghiên cứu cán cân thanh toán có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi học viên. nó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về thực trạng cán cân xuất nhập khẩu. Trang 38 . cán cân vốn… của nước nhà và từ đó có thể đưa ra các giải pháp để khắc phục tình trạng này trong tương lai. Nhóm 4. Vì thời gian nghiên cứu không dài và sự hiểu biết của nhóm còn hết sức khiêm tốn nên chắc chắn bài làm không tránh khỏi những thiếu sót.

2003. China Statistical Yearbook 2000. Thống kê xuất nhập khẩu của Hải quan Trung Quốc 3. 4. 2003. Trang web của Quỹ tiền tệ quốc tế.cn 2. 5.gov. Giáo trình Thanh toán Quốc tế trường Đại học ngoại thương.stats. Công báo thống kê Tổng cục thống kê Trung Quốc từ 2004 đến 2008 tại website: www.DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. China statistical Yearbook 2000. Trang Web của Tổng cục Thống kê…. Trang 39 .

MỤC LỤC Trang 40 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful