CHUYÊN ĐỀ: “TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT RDF TỪ CHẤT THẢI RẮN

ĐÔ THỊ Ở NHẬT”

I. Tổng quan về tình hình quản lý CTRĐT tại Nhật:
1. Tình hình phát sinh và xử lý chất thải rắn đô thị.
Từ năm 1989, ở Nhật tổng khối lượng chất thải rắn độ thị phát sinh hàng năm xấp xỉ 50 triệu tấn hoặc con số này có thể cao hơn một chút. Tuy nhiên, trong mấy năm trở lại đây, ở Nhật khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh ở mức ổn định. Theo điều tra quốc gia về hiện trạng phát sinh và xử lý chất thải rắn đô thị năm 2001 cho thấy: - Tổng lượng chất thải rắn đô thị phát sinh là 52,1 triệu tấn. Xử lý Chất thải rắn đô thị theo nguyên tắc tăng khối lượng và tỉ lệ tái chế chất thải nhưng đồng thời giảm tỉ lệ chôn lấp. Điều đó thể hiện cụ thể như sau: + Tổng lượng chất thải được tái chế là 8,25 triệu tấn. Lượng chất thải đem chôn lấp là 9,95 triệu tấn. Tỉ lệ xử lý CTRĐT 94,7%, tỉ lệ chôn lấp trực tiếp 5,3%. Tỉ lệ tái chế 15%. - Hiện trạng về các lò đốt chất thải: Hiện nay, ở Nhật phương pháp xử lý chất thải chủ yếu là đốt chất thải tuy nhiên số lượng lò đốt chất thải giảm đi, nhưng công suất xử lý của các lò đốt lại tăng lên điều đó chứng tỏ quy mô các lò đốt chất thải ngày càng được mở rộng. Cụ thể như sau: + Số lượng lò đốt là 1.680 lò, công suất xử lý 202,733 tấn/ngày. Lò đốt sử dụng nhiệt thu hồi từ chất thải là 1.090 lò. Nhà máy đốt chất thải liên kêt với nhà máy phát điện ở 236 nhà máy. Tổng lượng điện là 1.246 MW Tất cả số liệu trên cho thấy bức tranh tổng quan về hiện trạng phát sinh, xử lý Chất thải rắn đô thị ở Nhật. Ở Nhật, để giải quyết vấn đề chất thải hôm nay thì việc kết hợp hệ thống quản lý chất thải và hệ thống tái chế làm giảm sức ép ô nhiễm môi trường và từng bước tạo thành chu trình vật chất khép kín từ thu gom đến chôn lấp là rất cần thiết.
1

2. Thành phần chất thải rắn đô thị:
Những năm gần đây người Nhật thấy rằng việc phân loại chất thải rất cần thiết và mang tính quyết định trong quản lý chất thải nói chung và xử lý chất thải nói riêng theo hướng bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn tài nguyên. Vì vậy chất thải rắn đô thị ở đây được phân loại tại nguồn rất tốt. Thành phần chất thải rắn đô thị ở Nhật bao gồm: Giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại, chất thải hữu cơ và thành phần khác. Theo số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ thành phần trong chất thải rắn đô thị ở Nhật như sau: Giấy: 40%, nhựa: 20%, thủy tinh: 10%, kim loại: 6%, chất thải hữu cơ: 17% và thành phần khác: 7%. Qua số liệu trên cho thấy chất thải rắn đô thị thu gom ở Nhật có thành phần chủ yếu là Giấy và nhựa là thành phần chất thải có nhiệt trị cao trong chất thải rắn đô thị vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất RDF có nhiệt trị cao.

II. Công nghệ và thiết bị sản xuất RDF tại Nhật 1. Tình hình sản xuất và sử dụng RDF.
Nền kinh tế phát triển là nguyên nhân tiêu thụ năng lượng quá mức và phát sinh lượng chất thải khổng lồ. Vì vậy Nhật gặp phải vấn đề nghiêm trọng về môi trường. Vấn đề này đòi hỏi phải tận thu được nguồn nguyên liệu và nhiệt tái sinh. Nguyên liệu tái sinh được thu hồi từ phần chất thải có nhiệt trị cao. Nhiệt tái sinh được thu hồi từ năng lượng nhiệt có trong chất thải. RDF là phương thức thu hồi nhiệt tiêu biểu. RDF là nhiên liệu dạng rắn sản xuất từ việc đốt chất thải rắn đô thị và có thể sử dụng để đốt kết hợp hoặc thay thế nguồn nhiên liệu hoá thạch. Công nghệ sản xuất RDF bao gồm quy trình sản xuất RDF, máy móc sản xuất RDF và công nghệ mới đang phát triển. RDF nói chung được sản xuất theo quy trình nghiền (cắt), phân loại, sấy và đóng rắn RDF. Chất thải rắn đô thị được nghiền (cắt) bằng một máy nghiền, Sau đó sử dụng máy phân loại để tách những nguyên liệu không cháy như: kim loại, thuỷ tinh, đá... Sấy khô bằng máy sấy. Đóng rắn RDF thành nhiên liệu dạng rắn hình trụ. Trong quá trình sản xuất RDF có thể cho thêm chất phụ gia như CaO vào làm cho đặc tính của RDF tốt hơn.

2

Khí phát thải trong quá trình đốt cháy RDF được lọc sạch nhờ những phản ứng hoá học với CaO.

Rơm Giấy thải CTRĐT

Nghiền (cắt) - Phân tách -

sấy khô – Làm mát –

đóng rắn

Phế Rơm thải Giấythải CTRĐT PE

Hình 1: Quy trình chung sản xuất RDF từ chất thải
3

chất thải công nghiệp. Chất thải từ các hoạt động nông nghiệp.Đặc điểm chung của RDF: • • • • • Ổn định thành phần cấu tạo Không thay đổi hình dạng và kích cỡ Hàm lượng ẩm thấp Nhiệt trị cao Giảm sự phát thải CO2 Dễ dàng lưu trữ và vận chuyển Thu hồi năng lượng có hiệu quả Phục hồi năng lượng từ sinh khối. chất thải từ các hoạt động nông nghiệp . nhà máy nhiệt điện. lò nhiệt/lò hơi trong sản xuất công nghiệp… 4 .RDF dạng viên là sản phẩm được làm từ chất thải bao gồm chất thải rắn đô thị. chất thải công nghiệp. Ứng dụng của RDF: RDF được sử dụng trong các nhà máy điện. nhà máy sản xuất xi măng. • • • Nguyên liệu để sản xuất RDF là: Chất thải rắn đô thị.

nhiên liệu cất trữ đốt nhiên liệu Tháp ủ nhiên liệu dạng bột Cung cấp nhiên liệu Thu hồi nhiệt Hình 2: Mô hình nhà máy điện sử dụng RDF thông dụng ở Nhật: 6 .Hệ thống lọc túi vải Lò hơi Phễu nạp liệu RDF.

kết rắn và một số thiết bị bổ trợ khác. Có thể sử dụng RDF để thay thế nhiên liệu hoá thạch hoặc sử dụng đốt kết hợp với một số nhiên liệu khác trong quá trình đốt. trộn phụ gia. 2. Hình 3: Quy trình công nghệ sản xuất RDF của Công ty Kawasaki. Quy trình sản xuất RDF thông dụng ở Nhật. Với những lợi ích như trên. nghiền (cắt). thích hợp với nhiều loại lò đốt khác nhau. 2. RDF có phạm vi ứng dụng rộng. do quy trình công nghệ và trang thiết bị không quá phức tạp. ở Nhật phương pháp sản xuất RDF từ chất thải rắn đô thị và công nghiệp đã được nghiên cứu và phát triển.Ở Nhật việc sản xuất và sử dụng RDF ngày càng phát triển mạnh mẽ.1. các thiết bị cơ bản bao gồm sấy. Bên cạnh đó do chất thải ở Nhật được phân loại tại nguồn tốt nên có tiềm năng sản xuất RDF chất lượng cao và có khả năng thu hồi nhiệt lớn. Nhật Bản 6 . Các nhà máy và hệ thống sản xuất RDF.

Như trình bày ở Hình 4. sẽ mở rộng vùng tiếp xúc giữa không khí nóng và chất thải. sấy khô và đóng viên. theo cách đó sẽ làm tăng hiệu quả sấy. cũng có thể ngăn chặn được chất thải đóng rắn trong máy sấy. 1) Kim loại được thu gom trước khi sấy. Giảm kích cỡ của chất thải trước khi sấy khô làm mở rộng vùng tiếp xúc giữa chất thải và không khí nóng. Quy trình sản xuất RDF ở nhà máy MHI thiết kế dựa trên công nghệ trung tâm CPIS. sau khi sấy nghiền chất thải. có thể ngăn chặn được quá trình phát nhiệt của kim loại trong máy sấy và sự phá huỷ máy sấy do kim loại bốc cháy. 2) Tất cả những thiết bị nghiền được lắp đặt theo quy trình các nguyên liệu cung cấp cho thiết bị đã sấy khô. Thu gom kim loại trước khi sấy khô.2. RDF được sản xuất từ chất thải rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp. Trong trường hợp sử dụng phương pháp sấy trực tiếp.2 Đặc điểm.2. Có thể sấy khô nhựa và nguyên liệu khác có nhiệt trị 7 . 2.2. đồng thời ngăn chặn nhôm nóng chảy ở điều kiện nhiệt độ cao.1 Vài nét khái quát về thiết bị. Nhà máy MHI sản xuất RDF 2. Điều đó giúp chúng ta có thể sử dụng nguồn năng lượng thu hồi từ chất thải đa dạng và có hiệu quả. phân tách.2. Quy trình sản xuất RDF bao gồm 4 quá trình chính: Nghiền vụn. Phân tách kim loại trước khi nghiền thứ cấp cũng làm giảm nguy cơ phá huỷ và gặm mòn lưỡi dao của thiết bị nghiền thứ cấp. Nghiền chất thải trước khi sấy khô sẽ làm giảm bụi dạng bột xuống mức thấp hơn so với nghiền chất thải sau khi sấy khô. bởi vậy việc sấy khô chất thải đạt hiệu quả trong thời gian ngắn. Ngoài ra cũng có thể ngăn chặn những nguyên liệu có hình dạng phức tạp vào trong máy sấy. 3) Phương pháp sấy trực tiếp làm giảm lượng khí phát thải ra môi trường.

khả năng xử lý nước ví dụ như những tác động của con người trong xử lý chất thải và thông qua những hiểu biết được tích luỹ từ những kinh nghiệm đó.2.cao mà không làm thay đổi đặc tính của chúng bằng cách xử lý nhiệt và cố định được sự phát thải khí độc bao gồm dioxin và hiđrô clorua. chúng tôi có thể cung cấp thông tin cho các nhà máy để những nhà máy đó có thể sử dụng một cách an toàn. Các loại khí khác nhau được sử dụng theo phương pháp thích hợp nhất đối với từng chất không cháy đã được phân loại từ chất thải thông thường. 2.2. Khả năng bảo quản RDF: Trong điều kiên không mục nát RDF có thể bảo quản được hơn 1 năm.200tấn/ngày. Chất thải công nghiệp là nhựa thải và giấy thải.2.5 Nhà máy phát điện sử dụng RDF. Để tăng hiệu quả của máy móc. Mục đích xử lý: Có thể xử lý bằng cách đốt chất thải thông thường và đốt chất thải có kích cỡ lớn bằng cách lắp đặt một thiết bị nghiền đặc biệt.4 Các lĩnh vực ứng dụng và mục đích xử lý. 2. Công suất nhiệt RDF: xấp xỉ 16700kJ/kg. Nhà máy điện sử dụng RDF kiểu tầng sôi có những đặc tính sau: 8 . 5) Kinh nghiệm về khả năng phối hợp trong xử lý chất thải. 4) Hệ thống sấy và phân loại chất không cháy. 2. Công ty của chúng tôi có thể tăng cường chia sẻ kinh nghiệm về lĩnh vực lò đốt chất thải. kết hợp quá trình sấy trực tiếp và đưa không khí vào những nguyên liệu không cháy đã được phân loại.3 Công suất Lượng nguyên liệu đầu vào: từ 10 tấn/ngày đến 400 tấn/ngày (Theo mức độ tăng dần) Lượng RDF sản xuất: từ 5 tấn/ngày. trung tâm tái chế.

nên lượng dioxin phát thải thấp hơn rất nhiều so với lượng dioxin phát thải từ các lò đốt cũ bởi vì có hỗn hợp với vôi trong sản xuất RDF. hỗn hợp vôi và RDF trong lò đốt tầng sôi trong công nghệ thu hồi nhiệt để giảm sự gặm mòn ở nhiệt độ cao. Đốt cháy ổn định RDF. Do hiệu quả khử muối và khử khí Nitơ trong quá trình đốt. nhôm Phân tách kim loại Ép viên RDF cất trữ/ vận chuyển Phát nhiệt/sử dụng nhiệt Nghiền thứ cấp Không cháy Phân loại/ sấy khô Vôi trộn Hình 4: Quy trình sản xuất RDF 9 .1) Tăng cường việc sử dụng năng lượng thu hồi từ chất thải một cách có hiệu quả. 2) Biện pháp xử lý Dioxin. Chất thải Thu gom Nghiền sơ cấp sắt. Đồng thời có thể thực hiện dễ dàng ở điều kiện nhiệt độ cao/ áp xuất bốc hơi cao và đạt được hiệu quả phát điện cao hơn so với đốt trực tiếp chất thải đô thị.

Trong các trường hợp khác nhau thì RDF dạng bột hoặc dạng rắn có nhiều phương thức sử dụng mà không cần quan tâm đến vị trí địa lý.1 Mục đích: Theo những thông tin cho thấy rằng: Ở các vùng đô thị.. Tuy nhiên.3 Hệ thống sản xuất RDF thu hồi từ chất thải 2. tuy nhiên việc sử dụng năng lượng nhiệt có nhiều hạn chế bởi vì chỉ sử dụng được ở các vùng lân cận.3.3. thiết bị lò đốt cỡ lớn trong quá trình đốt chất thải sinh ra năng lượng nhiệt và năng lượng nhiệt đó có hiệu quả thiết thực trong hoạt động của các bể bơi nước nóng và hệ thống phát nhiệt của vùng. năng lượng nhiệt ít được sử dụng bởi vì hầu hết những thiết bị này không đặt ở vị trí thuận tiện cho việc thu thồi nhiệt và hơn thế nữa chúng còn bị hạn chế bởi chi phí thu hồi nhiệt cao. 10 . Bởi việc sử dụng và vận chuyển RDF giống như đối với nhiên liệu hoá thạch.Hình 5: Ảnh minh hoạ RDF . hiện nay trong các lò đốt cỡ nhỏ.2 Đặc điểm: (1) Thiết bị đốt chất thải truyền thống có thể thu hồi năng lượng nhiệt.. 2. 2.

11 .(2) Vôi được xem là chất phụ gia đặc biệt đưa vào RDF để khử khí Clo bởi vậy việc đánh thuế dịch vụ vào lò đốt nhiên liệu này ngày càng giảm và hơn thế nữa chất phụ gia này có thể ngăn chặn việc thối rữa RDF một cách có hiệu quả và bảo quản chúng trong thời gian dài. công việc đầu tiên là quy trình phân tách kim loại hoặc những nguyên liệu không thích hợp cho sản xuất RDF.3.3 Đặc điểm chung của hệ thống. 2. trộn thêm vôi và sau đó nghiền hoặc đóng viên để tạo thành RDF dạng bột hoặc là dạng rắn. Trong hệ thống đốt chất thải. Nghiền nhỏ theo hai giai đoạn.

chất thải đem đốt Sấy Khoang vận chuyển Phân loại từ tính Cung cấp nguyên liệu Nhiên liệu bột Nhiên liệu bột Phân loại từ tính Cung cấp vôi hỗn hợp Cung cấp nguyên liệu sàng Hầm chất thải Phễu nạp liệu Máy dò kim loại Máy cân Nghiền sơ cấp Đóng gói Băng chuyền phân loại Băng chuyền kín Băng chuyền nạp liệu Nghiền thứ cấp Đóng viên Máy cân vận chuyển nhiên liệu Cân cầu đường Hình 6: Sơ đồ hệ thống sản xuất RDF 12 .

4.2. 2.1 Khái quát về quy trình nghiền vụn sơ cấp Nhựa thải Phân loại từ tính từ tính bằng nghiền vụn nghiền vụn thứ cấp thứ cấp Làm mềm Khử trùng và đóng Khử trùng bằng clo rắn sản phẩm Rửa và tưới nước Khử trùng khí sau xử lý Hình 7: Quy trình sản xuất RDF từ nhựa thải 13 .4 Hệ thống sản xuất RDF thu hồi từ nhựa thải.

Quy trình này cũng bao gồm quá trình rửa và làm ẩm nguồn nguyên liệu cung cấp cho máy nghiền chất thải. với mục đích làm giảm nhiệt và làm nguội sản phẩm rắn. sau đó nghiền vụn sơ cấp và thứ cấp trong quy trình xử lý. Khí đó được xử lý bằng thiết bị khử trùng clo. 2. 6) Phương thức hoạt động an toàn trong điều kiện khép kín. Quy trình xử lý đề cập đến việc phân tích quá trình nóng chảy nhựa dưới điều kiện nhiệt độ cao bằng cách hỗn hợp và pha trộn hợp chất trong máy đùn chất dẻo hai đinh vít để tách và đưa khí Hiđrô clorua sinh ra từ quá trình nóng chảy nhựa qua lỗ thông khí trên máy đùn chất dẻo.4. sau đó nghiền thành những phần có kích thước nhỏ và loại bỏ những tạp chất từ dây truyền xử lý. Quá trình này cần thiết phải làm để cung cấp hàm lượng ẩm và nguyên liệu làm nóng chảy nhựa cho quá trình xử lý. nhựa thải được thu gom phân loại từ rác thải. Quá trình khử khí clo sinh đó bắt buộc phải đi qua đường ống. 1) Tỷ lệ chế biến ổn định mà không phụ thuộc vào đặc tính của nhựa thải.2 Đặc điểm chính. 5) Hiệu quả thu hồi khí cao do trong quá trình phân tích nhựa hoạt động bề mặt mạnh. 14 . 2) Sử dụng phương tiện máy đùn chất dẻo có cơ cấu cần trục để đốt và làm nóng chảy trong thời gian ngắn đồng thời tiết kiệm năng lượng 3) Phân tích quá trình nóng chảy một cách có hiệu quả và đồng đều bằng hơi nóng và bằng cách nhận biết hợp chất 4) Ngăn chặn sự hình thành muội than bằng chức năng tự lọc của máy đùn chất dẻo. quá trình này còn phụ thuộc vào đặc tính của nhựa thải. giai đoạn tiếp theo là làm dẻo. làm nóng chảy nhựa bằng cách tăng mật độ và nhiệt độ.Quy trình xử lý nhựa thải được trình bày ở hình 7: Đầu tiên.

8) bị.7) Do có tính dẻo nên áp dụng phương thức chế biến thích hợp với từng thành phần cấu tạo của nguyên liệu và hàm lượng ẩm. 15 . So sánh các đặc điểm của nhựa thải sau quá trình xử lý và than được trình bày ở dưới: Nhựa thải phi công nghiệp (Hàm lượng clo ban đầu: 1. tạo nguồn nhiên liệu an toàn góp phần bảo vệ môi trường. 2.3 Quá trình thực hiện.8-2. Hình 8 trình bày mối tương quan giữa khí clo thu hồi từ nhựa thải công nghiệp và phi công nghiệp trước và sau quá trình tái khử trùng khí clo.8 wt%) Hàm lượng clo còn lại (wt %) Nhựa thải công nghiệp(Hàm lượng clo ban đầu: 20 đến 45 wt%) Thời gian thực hiện: 6 đến 14 phút Nhiệt độ: 350oC Khả năng sản xuất cao dựa vào sự hoạt động liên tục của các thiết Hàm lượng clo ban đầu (wt%) Hình 8: Mối quan hệ giữa hàm lượng clo ban đầu và hàm lượng clo còn lại.4. So sánh các đặc điểm của nhựa thải sau quá trình xử lý và than được trình bày ở bảng dưới Điều này chứng minh rằng xử lý nhựa thải qua khử trùng làm giảm hàm lượng CO2. Khả năng này đưa ra yêu cầu qua quá trình xử lý khí clo có thể làm giảm hàm lượng khí clo trong nhựa thải.

133 2. 2.cácbon Hàm lượng tro (wt%) Hàm lượng bay hơi (wt%) Năng lượng Calo (kJ/kg) 0.8 30.9 31429 2. Xử lý nhựa thải có thể tái chế được dùng làm nhiên liệu thay thế cho than không chỉ sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện mà còn sử dụng trong ngành sản xuất than và xi măng.6 41716 Than (theo nguồn tài liệu cung cấp) Hàm lượng clo (wt%) Tỷ lệ: Hiđro .5 Đặc điểm kỹ thuật của quy trình xử lý.Nhựa thải sau xử lý Đặc điểm Nguyên liệu 0. Xử lý nhựa thải được chế biến trong điều kiện khử trùng tạo ra nhiên liệu mới loại trừ được khí dioxin độc và sự gặm mòn bề mặt.27 0.4. Công suất xử lý Phạm vi xử lý 16 .9 93.4.4 Nhựa thải và những ứng dụng. Quy trình xử lý nhựa thải này được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.062 7. Xử lý nhựa thải được ứng dụng trong quy trình tái chế nhựa để thu hồi phần nhựa thải không thể tái chế thường đem đi chôn lấp sử dụng làm nhiên liệu an toàn nhằm ngăn chặn ô nhiễm môi trường.

Tỷ lệ kết rắn cao để có thể sản xuất trong điều kiện nhiều bã gỗ và ít bã nhựa. RDF sản xuất từ bã gỗ.5 Hệ thống sản xuất RDF sử dụng trong nhà máy điện. Những ưu điểm của công nghệ này được trình bày ở dưới: (1) Vận chuyển. RDF có mật độ cao và ít gẫy vụn thích hợp cho quá trình đốt ổn định 17 .600 2.000 30. 2. cất trữ và mua bán dễ dàng bởi vì chúng được kết rắn. và sử dụng làm nhiên liệu thay thế than.000 1.5. một nhà máy phát điện (xem hình 10) sử dụng RDF làm nhiên liệu cho các phân xưởng.000 20.Tấn/năm Tấn/giờ Đường kính đinh vít (mm) 10.1 Khái quát về trang thiết bị.2.000 550 650 600 1 1 2 2. Nhiệt trị cao và ổn định làm cho quá trình đốt cháy ổn định.300 2. (2) Hệ thống sản xuất RDF được lắp đặt rải rác.5. bã giấy và bã nhựa. (1) Tỷ lệ kết rắn cao.2 Đặc điểm 2. Vào năm 1995. (3) 2. Ltd giới thiệu hệ thống sản xuất RDF (xem hình 9) tại 3 phân xưởng của nhà máy ở Ibaraki Prefecture. RDF thu hồi từ chất thải công nghiệp.1 Hệ thống sản xuất RDF. Thêm vào đó. Công ty Hitachi. Công nghệ RDF (Phần nhiên liệu thu hồi từ chất thải) ứng dụng phù hợp trong một hệ thống nguồn nhiên liệu phân tán.5.

Thêm vào đó. hệ thống có thể sắp xếp theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang một góc 900. 18 . Những băng chuyền được lắp đặt theo 3 kích cỡ. điều đó có thể dễ dàng vượt qua quy định nghiêm ngặt của Nhật. điều đó có thể giảm không gian lắp đặt và tận dụng được khoảng không tối ưu. Một băng chuyền kín được sử dụng để ngăn cản sự phát tán bụi và mùi trong phòng. 2.2. Hình 9: Hệ thống sản xuất RDF. (2) Ống thoát khí sạch. Khí phát thải qua hệ thống lọc làm giảm hàm lượng dioxin.2 Nhà máy điện sử dụng RDF.5. (1) Xây dựng đơn giản và thiết kế đạt hiệu quả tối ưu ứng dụng trong việc xây dựng một hệ thống sản xuất RDF nhỏ như là một lò đốt thông thường và một động cơ sử dụng tubin hơi nước.(2) Sạch và kết chặt.

3 Quy trình chung: 2. (2) Công suất phát điện: 1500kW.Hình 10: Nhà máy điện sử dụng RDF. 19 .4 Ứng dụng. 2.1 ngTEQ/m3N.5. (3) Tỷ lệ biến đổi: 1/5 (4) Nhiệt trị: 19-25 MJ/kg.5.4. (1) Công suất sản xuất tiêu chuẩn: 600kg/h.3.3.5. (3) Hàm lượng dioxin: nhỏ hơn 0.1 Hệ thống sản xuất RDF. (1) Nhà máy sản xuất và chế biến.5. (1) Công suất đầu vào: 40 tấn/ngày. giấy chiếm 40%.1 Ứng dụng. (2) Thành phần cấu tạo RDF tiêu chuẩn: Gỗ chiếm 40%. 2. 2.5.2 Nhà máy điện sử dụng RDF. 2. và nhựa chiếm 20%.

5 Những đặc điểm khác.4.5. 2.. sắt. Quản lý chất thải công nghiệp trải qua các quá trình thay đổi. và giới thiệu hệ thống phát điện kế tiếp (hệ thống khí hoá). (2) Hoạt động xử lý chất thải công nghiệp. 2.Nhà máy chế biến nhựa.Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. hệ thống tối ưu được lắp đặt dựa theo quá trình thu gom các loại bã thải và cách hoạt động của hệ thống. gạch vụn sẽ chiếm một phần nhỏ. những thông báo áp dụng các quy định và phương thức hoạt động.2 Đặc điểm của bã gỗ. bã giấy và bã nhựa.5. . kim loại không màu.6. Tất cả những đều được trình bày. 2. . giảm sự ô nhiễm bằng cách sản xuất RDF từ chất đốt được thu hồi từ 20 . 2. ví dụ như giới thiệu nơi sử dụng RDF.6 Hệ thống sản xuất RDF từ chất thải. Công nghệ này cũng được cải tiến phù hợp với quá trình cất trữ và vận chuyển. nhằm tạo ra một chiến dịch” xã hội hoá chất thải” cho dự án quản lý chất thải. Hệ thống sản xuất nhiên liệu từ chất thải theo hướng biến đổi chất thải thành nhiên liệu (RDF) và các hệ thống này là công nghệ góp phần cho việc tăng cường quản lý chất thải theo phương thức tăng nhiệt trị của nhiên liệu.Nhà máy in.1 Miêu tả về hệ thống. Nhiệt lượng thu hồi trong điều kiện thuận lợi làm tăng quá trình oxi hoá và phát điện trong dự án đốt chất thải. thí dụ như giảm hàm lượng dioxin và một số yếu tố khác. (3) Những nguyên liệu không cháy như là thép. (1) Bã nhựa có tính mềm dẻo nhờ hơi nóng. (2) Bã nhựa không chứa Vinyl clorua.

Bởi vậy sẽ góp phần hướng tới xây dựng một xã hội không có phát thải trong quá trình tái chế. Tất cả quy trình trên đều được hoạt động cách chọn lọc và phối hợp với các quy trình. máy sấy. những nhà máy đốt chất thải quy mô lớn.3 Quá trình thực hiện. v. Thêm vào đó. trang thiết bị hiệu suất cao. Hệ thống sản xuất RDF ở Ebara là một hệ thống liên hợp. dụng cụ phân loại. sấy khô và đóng viên chất thải.2 Đặc điểm. Mỗi hệ thống sản xuất nhiên liệu từ chất thải của một nhà máy bao gồm trung tâm điều khiển. Hệ thống sản xuất RDF này sử dụng phương pháp nghiền vụn.v. đặc trưng của hệ thống là thích hợp đối phó với tiếng ồn và độ rung. máy đóng viên và hệ thống bảo quản và phân phối.chất thải đã phân loại tại nguồn. và hiện nay được giao đến các nhà máy.4 Phạm vi ứng dụng và chất thải xử lý. STT Tên khách hàng Quy mô nhà máy Hoàn thành (tấn/ngày) 10-1995 1 Nhà máy chế biến Catrel 20 / 8 21 . 2. được thiết kế để giảm thiểu ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.6.6. v. Ebara sử dụng hệ thống sản xuất nhiên liệu từ chất thải từ năm 1991. và hệ thống xử lý nước thải. vận chuyển. Chất thải đô thị và phương pháp đốt chất thải.v. điều đó làm cho Ebara phát triển nhờ những sản phẩm từ các nhà máy đốt chất thải. sản xuất sử dụng bí quyết công nghệ và kinh nghiệm. Thực hiện điều chỉnh ô nhiễm bằng cách xử lý khí thải và nước thải bốc mùi từ một nhà máy bằng hệ thống xử lý thích hợp. 2. bao gồm các thiết bị như: một máy nghiền. Kinh nghiệm của nhà máy sản xuất nhiên liệu từ chất thải.6. 2.

Tsukumi 2 3 thành phố 32/8 150/16 12-1996 3-1999 Thành phố Tsukumi Thành phố Gotenba Vùng Oyama Town.Demonstration. khu liên hợp 230/16 quản lý chất thải Liên hợp quản lý chất thải 53/8 Kouban 22 . khu liên hợp hành chính 4 5 6 Khu mỏ hợp vệ sinh 28/8 3-1999 Sau xây dựng Sau xây dựng Vùng Kuwana.

Nguyên liệu chất thải Tháp ủ cặn vôi Thùng thu gom quạt gió cần trục cổng vào Băng tải Băng tải lọc nước thải hầm ủ chất thải Nguyên liệu sấy Khí khô cửa xả Băng tải kim loại sấy Máy cắt trục quay cắt sơ cấp Băng tải nguyên liệu sấy Phân loại từ tính Tách nhôm Cung cấp phụ gia nghiền thứ cấp Nguyên liệu cung cấp Tách trọng lực Băng tải nguyên liệu Tách ly tâm viên Máy ép khuôn Máy phân loại RDF Băng tải xả trọng lực Băng tải kim loại nặng Không khí phễu thu gom trọng lực gió Băng tải RDF RDF không cháy hầm ủ chất thải có bơm thuỷ lực lọc nước Thùng gom RDF quạt thông khí Hệ thống sản xuất RDF của Ebara 23 .

thực hiện chế biến sơ bộ chất thải đem đốt. giấy thải và vỏ bào. sau đó đóng rắn tạo thành sản phẩm là nhiên liệu rắn.2 ~ 2.3 ~ 0. 2.3 ~ 0.40B (Ø200) Công suất điện của động cơ 55 ~ 90 kW trong các bộ phận chính Công suất điện của các bộ 12kV phận khác.2 Quy trình thực hiện Bộ phận chính của một nhà máy là bộ phận đóng rắn. Sử dụng máy móc cơ khí để nghiền và đóng rắn chất thải dưới áp lực nén cao.2 0.5 gồm nhựa 24 .2 1. Kích thước Chiều dài bên ngoài Chiều rộng Chiều cao 4200mm 2000mm 1500mm GY07-40B (Ø 300) 90 ~ 132 kW GY18-40B (Ø 500) 185~ 250 kW 18kV 4400mm 2000mm 1500mm 0.0 33kV 4500mm 2400mm 1600mm 1.1 Mục đích Để đạt được hiệu quả là tận dụng chất thải đem đốt.7 Nhà máy Kyokuto sản xuất RDF.6 ~ 1.2. Chất thải có thể đóng rắn trong điều kiện riêng lẻ hoặc hỗn hợp.7.2 ~ 1. để đóng rắn nhựa thải.8 Công suất Chất thải bao 0. Kết quả là tự phát ra nhiệt do ma sát. 2.6 ~ 1. Đặc điểm kỹ thuật chính của bộ phận đóng rắn được trình bày ở dưới: Loại (đường kính lỗ khoan) GY03.7.6 xử gồm giấy và gỗ lý( tấn/giờ) Chất thải bao 0.

không yêu cầu nguồn nhiệt bên ngoài sử dụng dầu và điện. (4) Một số nguyên liệu có thể cung cấp trực tiếp cho các thiết bị mà không cần nghiền hoặc sơ chế. (2) Hệ thống nén cung cấp lực nén và cho phép nén giấy thải. 25 .4 Nguyên tắc hoạt động. điều đó làm tăng cường hiệu quả của đinh vít ở giai đoạn 2. (1) Máy móc cơ khí cho phép tiếp tục quá trình chế biến.7. (3) Từ trang thiết bị sử dụng đinh vít làm lực nén chính. Nguyên liệu cung cấp cho thiết bị được đưa đến hệ thống vận chuyển bằng những đinh vít quay luân phiên. Hoạt động tiếp theo phụ thuộc vào các đinh vít và từng trường hợp cụ thể.3 Đặc điểm.Hình 11: Máy đóng rắn RDF 2. gỗ thải cũng như nhựa thải.7. 2. Sự khác nhau về hình dạng đinh vít ở giai đoạn đầu tiên và giai đoạn thứ hai ở vùng nén bổ trợ. Hai đinh vít với những bước răng khác nhau được khớp với một trục.

2.7.7. chất thải thương mại thông thường và chất thải công nghiệp. 26 .5 Biểu đồ phát triển Biểu đồ phát triển ở dưới trình bày quy trình hoạt động của nhà máy (công suất: 200 tấn/ngày) được thực hiện ở thành phố Sapporo.7. Một nhà máy xử lý hỗn hợp chất thải thương mại thông thường bao gồm: vỏ bào.6 Ứng dụng. Dễ dàng sử dụng quá trình đốt chất thải rắn thông thường. giấy và nhựa với công suất 200 tấn/ngày.7 Những ví dụ về ứng dụng thực tế. Chất thải tái chế 200 tấn/ngày Xưởng tiếp nhận( 2F hệ thống tiếp nhận) gỗ thải nghiền Phân loại từ tính Phân loại giấy thải nghiền Phân loại từ tính nhựa mềm nghiền Phân loại theo kích thước Tách nhôm nghiền bột hầm ủ gỗ nghiền bột hầm ủ giấy Phương pháp phân phối hầm ủ nhựa kết rắn kết rắn kết rắn kết rắn cất trữ tạm thời Nguyên liệu ko thích hợp Chôn lấp sắt bán Nhiên liệu rắn gần 140 tấn/ngày bán nhôm m bán Cát Chôn lấp bán 2.2.

2) Nhiệt dung của các thiết bị ngoại vi của máy sấy được giữ ở mức tối thiểu để cho thiết bị có thời gian khởi động và thời gian tắt ngắn. giấy và nhựa với công suất 40 tấn/ngày. 2.Một nhà máy xử lý hỗn hợp chất thải công nghiệp bao gồm: Bùn nhão. Hiện nay.2 Đặc điểm. Sử dụng máy đúc ép có đôi trục xe và sử dụng chất kết gắn để tăng hiệu quả nóng chảy do nhiệt và sản xuất RDF có nhiệt trị cao mà không cần phải cung cấp thêm chất phụ gia. đốt thích hợp và giảm ô nhiễm. 1) Một hệ thống sản xuất có hiệu quả được xây dựng nhờ đó mà loại trừ được sự biến đổi của hệ thống thiết bị bằng cách sử dụng phương thức tự cung cấp vật liệu vào máy. 3) Hệ thống được thiết kế tránh để lại chất thải trong lò đốt khi hệ thống ngừng hoạt động để ngăn chặn hoả hoạn.1 Đặc điểm chính của các trang thiết bị.8. 27 . Họ sử dụng chất thải làm RDF và thu gom chúng từ vài thành phố và gửi chúng đến một nhà máy đốt chất thải đã được kiểm soát và có thể thu hồi năng lượng một cách có hiệu quả. 2.8. nhưng tái chế chất thải để tái sử dụng chất thải một cách có hiệu quả trở thành phương hướng chủ yếu Hệ thống sản xuât RDF là sử dụng rác thô và nhựa thải chế biến chúng thành nhiên liệu rắn với quy trình bảo quản. đốt trực tiếp là phương pháp xử lý chất thải chính. Những khu đô thị có quy mô nhỏ đến trung bình không tận dụng nhiệt thu hồi từ việc đốt chất thải. Đặc trưng của hệ thống sản xuất RDF của Takuma là ở chỗ tập trung vào sử dụng nhựa trong chất thải sinh hoạt.8 Nhà máy Takuma sản xuất RDF. vận chuyển. Qua quá trình theo dõi thấy rằng hàm lượng dioxin chứa trong khí thải từ quá trình sấy khô xuống dưới mức tiêu chuẩn cho phép. 2. Đồng thời sử dụng có hiệu quả nhựa thải có nhiệt trị cao.

8. tạp chất…không có trong thành phần của RDF.4) Sử dụng chất khử mùi để khử mùi phát tán xung quanh nhà máy. Máy nghiền đôi trục xe quay nghiền chất thải tạo thành chất thải có kích thước nhỏ. 2. Điểm nóng chảy này cùng với quá trình ép nén nhựa tạo thành dạng viên rắn không vỡ trong quá trình vận chuyển.3 Dây chuyền hệ thống Những xe tải chuyên dụng thu gom chất thải. Tiếp theo thiết bị tách nhờ không khí phân tách đồng. Nó cho phép hoạt động dưới điểm bốc cháy của giấy. kính. Máy ép chân vịt ép nguyên liệu dễ cháy thành viên có kích thước nhỏ đường kính khoảng 30mm. tại đây hàm lượng ẩm trong chất thải giảm xuống dưới 10%. và đưa tới máy sấy. 6) Trục đôi của máy đúc ép có thể nghiền thêm nguyên liệu nhập ngoại. sau đó chất thải được cất trữ trong hầm chứa chất thải trước khi đưa lên cần trục để cho vào phễu nạp liệu. 28 . Nhiệt độ không khí tuần hoàn trong máy sấy có thể điều chỉnh giữa 300-400oC. 5) Máy đúc ép làm tăng nhiệt độ của nguyên liệu nhựa đến điểm nóng chảy. Chất thải đã được nghiền và sấy khô đi đến thiết bị phân loại bằng từ tính và bộ phận tách nhôm tại đó tách được kim loại chứa sắt và nhôm.

Khuôn hình trụ nhỏ thì dễ dàng sử dụng mà không bụi. 1) Thuận lợi cho cất trữ và chuyên chở. 3) Sử dụng thay thế dầu.8. 29 . bởi vì nó không chứa nước hoặc chất không cháy. giảm thiểu khối lượng chất thải. RDF thích hợp sử dụng trong nồi hơi.Lò nung Cần trục Nghiền sơ cấp Nghiền thứ cấp Phân loại từ tính Hầm ủ rác Phân loại nhôm thiết bị tách nén khí Máy sấy quạt đối lưu đầu vào tính toán Sàng rung Phễu chứa nhôm Phễu chứa sắt Phễu chứa tạp chất khác Làm mát Phễu chứa RDF 2. Khuôn RDF có hiệu quả đốt cháy cao.4 Khuôn RDF. 2) Giảm khối lượng chất thải Giảm thiểu khối lượng chất thải bởi hai đặc tính khô và rắn chắc. 4) Không mùi Không phát ra mùi bởi vì sấy trong điều kiện nhiệt độ cao và hợp vệ sinh. 5) Nhiên liệu cao cấp. Đó là nhiên liệu giúp cân bằng sinh thái.

hệ thống này chúng tôi gọi là “hệ thống Hitachi Zosen. hệ thống mà chúng tôi gọi là “Hệ thống Hitachi Zosen ORFA-RDF”.9.1 Quá trình xử lý và hệ thống băng truyền. Một hệ thống khác gọi là “ Hệ thống của người Nhật phù hợp cho người Nhật” (bao gồm khu vực Châu Á) – Chất thải và thị trường tái chế. Hệ thống này được xem như là hệ thống tái chế chất thải rắn đô thị tốt nhất trên thế giới.ORFA” 2. Công ty của chúng tôi đã phát triển và bắt đầu bán 2 hệ thống Hitachi Zosen nền tảng cơ bản là hệ thống ORFA.Hình 12: Sản phẩm RDF 2. “Hệ thống nguyên bản ORFA” được trình bày ở dưới: Hệ thống băng chuyền của ORFA” 30 .9 Hệ thống Hitachi Zosen ORFA-RDF. Hệ thống thứ nhất là hệ thống sản xuất RDF. Hệ thống ORFA là hệ thống được phát triển theo công nghệ ORFA AG của Thuỵ Sỹ.

Vì vậy chúng ta phải thay đổi hệ thống ORFA và thay đổi vị trí của máy sấy. Sau đó. một nửa quy trình trước có thể sử dụng trực tiếp và được nối đến máy sản xuất RDF.2 Các nét đặc trưng: Hệ thống ORFA là hệ thống tái chế chất thải rắn đô thị tốt nhất và chúng có những nét đặc trưng chính như sau: 31 . Sau đó phần chất thải này có kích cỡ khoảng 1-3 cm được sấy khô đến hàm lượng ẩm nhỏ hơn 10%. Sau đó những túi này được cắt sơ qua bằng thiết bị cắt có hai trục. Trong quy trình trước. Trong quy trình sau. chất thải rắn đô thị được đóng gói trong túi nilon.Quy trình xử lý được chia làm 2 phần chính liên quan đến mấy vấn đề sau khi sấy như sau: Một nửa quy trình trước: cắt chất thải thành các mảnh nhỏ và sấy khô (tạo ra chất thải dạng sợi). Và những phần chất thải đã được cắt ra này sẽ được phân tách bởi tấm chắn và được máy nghiền búa và máy phân tách tạo thành những chất thải có kích thước nhỏ hơn. hệ thống ORFA có thể phân loại chất thải rắn đô thị thành khoảng 10 loại chất thải khác nhau. chất thải có thể được nén dưới dạng hình trụ (giống viên phấn) với đường kính 1-2 cm 2. Một nửa quy trình sau: tách và phân loại chất thải dạng sợi ở trên. Đối với hệ thống ORFA-RDF thông thường. chất thải dạng sợi (kích thước nhỏ và đã sấy khô) được phân tách lại bằng các tấm chắn và được xử lý bằng các thiết bị phân tách và các công nhân làm công tác phân loại thủ công. Sử dụng chính máy sản xuất RDF này. nghiền bằng thiết bị nghiền vụn có 2 trục xe được trình bày trong hệ thống băng chuyền ở dưới. Theo cách này. Với quy trình này. chất thải của người Nhật cũng như chất thải của các nước Châu Á có hàm lượng ẩm cao hơn (khoảng 50%) so với chất thải của Thụy Sĩ (khoảng 30%) tương tự như chất thải của Mỹ và các nước Châu Âu . các máy phân tách có thể tách vật liệu có chứa từ tính và vật liệu không chứa sắt. Tất nhiên.9.

2) Chất thải có thể phân loại được hơn 10 loại chất thải. 2. RDF được sản xuất từ chất thải rắn đô thị và có hàm lượng calo vào khoảng 4000 kcal/kg. 4) Hệ thống công nghệ ORFA được đặt ở nhà máy Philadenphia của nước Mỹ. Nhà máy ORFA-RDF có thể đáp ứng được những nhu cầu này và sản xuất ra RDF có chất lượng cao.. ví dụ như trường hợp: xây dựng hệ thống phân phối nước nóng.1) Sự phân tách và phân loại có chất lượng cao hơn so với những hệ thống khác trên thế giới. nước lạnh và nước ấm.9. suối nước nóng và một số ứng dụng khác. giảm thiểu chôn lấp. Chính vì nguyên nhân này mà công ty chúng tôi đã phát triển “Hệ thống HITACHI ZOSENORFA” theo phương pháp “ Sử dụng vi sinh vật một cách hiệu quả” và đã sử dụng để giảm bớt mùi của chất thải tươi và sử dụng vi sinh vật phân huỷ để chế biến 32 . 2. RDF là mối quan tâm hàng đầu trong việc tái chế chất thải. Ngoại trừ trường hợp hệ thống phân phối nước nóng quy mô lớn.9. Vì vậy nhà máy sử dụng RDF quy mô nhỏ có thể sử dụng năng lượng nhiêt dưới các dạng khác nhau.4 Các lĩnh vực ứng dụng Tại Nhật.. số lượng RDF tái chế rất nhỏ. Theo cách này thì công suất của nhà máy điện sử dụng RDF có thể bị lãng phí nếu số lượng RDF đem xử lý ít hơn 100 tấn/ngày. với công suất 20 tấn/ngày (Hai dây truyền mỗi dây truyền có công suất 10 tấn/ngày) Hệ thống ORFA-RDF cũng có thể cung cấp được RDF chất lượng cao. bể bơi nước nóng.3 Công suất Công suất thiết kế tiêu chuẩn của một dây chuyền là từ 1-5 và 10 tấn/giờ và một nhà máy lớn hơn có thể cung cấp hệ thống kết hợp công suất tiêu chuẩn giống như nhà máy Philadenphia ở trên. 3) Tất cả chất thải có thể tái chế tạo thành nhiều loại vật liệu khác nhau. Các khách hàng người Nhật có nhu cầu sử dụng nhiệt được thu hồi từ nhà máy phát điện sử dụng RDF. thực tế cho thấy rất khó để tái chế toàn bộ RDF.

”Hệ thống dầu Reclamation” trong sản phẩm của chúng tôi có thể biến đổi thành nhiên liệu lỏng và nhiên liệu này có thể sử dụng cho máy sấy của “nhà máy ORFA”. Các phân tích và đánh giá về các công nghệ sản xuất RDF của Nhật là một trong những giải pháp công nghệ thích hợp ứng dụng trong các nhà máy xử lý Chất thải. mặc dù các thông tin chưa được đầy đủ nhưng cũng phản ánh bức tranh tổng quan về một số công nghệ sản xuất RDF. Liên quan đến phân loại các loại nhựa. Xét về thực tế thì lợi ích của vấn đề này là toàn bộ chất thải được tái chế hoàn toàn. những năm gần đây. III.phân trộn từ chất thải. Đồng thời công nghệ sản xuất RDF cũng phù hợp với đặc điểm riêng của Nhật đó là nghèo tài nguyên và khả năng phân loại chất thải tại nguồn rất tốt. Công nghệ sản xuất RDF đã được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ do việc sản xuất và sử dụng RDF mang lại nhiều lợi ích về tài nguyên và môi trường. 33 . Hệ thống ORFA của Nhật Bản có thể áp dụng trong các điều kiện sau: Trong trường hợp không sử dụng các loại nhựa phế thải trong hệ thống sản xuất RDF tạo ra sản phẩm RDF sạch. về kinh tế. RDF thông thường có chứa PVC (chất dẻo) và cần quan tâm đến các biện pháp đối phó khi cần thiết với khí phát thải trong quá trình đốt RDF. về khoa học. xã hội. Kết Luận Chung: Ở Nhật. kỹ thuật. Trên đây là các công nghệ sản xuất RDF đang ứng dụng tại Nhật. Đồng thời đưa ra quy trình công nghệ sản xuất RDF thông dụng và triển vọng của công nghệ sản xuất RDF ở Nhật.

jp http://www.jp/pre/kankyo/index.or. http://www.sp.kyokuto.dianet.hitachi.jp http://www.com http://www.env.html http://www.Tài liệu tham khảo Annual report on the Environment in Japan 2005.shinmaywa.co.takuma.jp 34 .co.jsw.mhi.go.ebara.co.jp http://www.co.co.jp http://www.co.jp/en/ http://www.jp http://www.

35 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful