Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học

1. Xác định vấn đề nghiên cứu 1.1 Xác định đối tượng nghiên cứu • Có ý nghĩa quyết định cho nghiên cứu. • Người nghiên cứu trả lời câu hỏi: cái gì sẽ được nghiên cứu, những hiện tượng, những mối quan hệ nào của thực tiễn xã hội là đối tượng nghiên cứu? Đối tượng nghiên cứu đó thuộc phạm vi nào, lĩnh vực nào của đời sống xã hội? • Trong việc xác định đối tượng cần chỉ ra những mâu thuẫn, sự khác biệt giữa cái cần phải làm, cái con người kỳ vọng sẽ xảy ra với cái đang làm trong thực tiễn, cái cấp bách cần được giải quyết trong thực tiễn. • Tìm ra cái mới, luôn được kế thừa cái hợp lý, có cơ sở từ trước, phải nghiên cứu sâu hơn, toàn diện hơn, kết quả nghiên cứu phải được kiểm chứng trong thực tiễn. • Khi xác định đối tượng nghiên cứu cần lưu ý: - Xem xét đối tượng có ý nghĩa khoa học hay không, có ý nghĩa như thế nào trong việc bổ xung những chỗ trống trong lý thuyết hay bộ môn khoa học nào đó, hay xây dựng cơ sở lý thuyết mới, những giải pháp mới trong công tác quản lý xã hội, quản lý con người... - Đối tượng có ý nghĩa thực tiễn hay không? ý nghĩa đối tượng có đáp ứng được đòi hỏi giải quyết vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra trong sản xuất, quản lý, giáo dục... - Đối tượng có mang tính cấp thiết cần phải nghiên cứu hay không? - Qũy thời gian cho phép. - Các cộng tác viên có kinh nghiệm; kinh phí. - Đề tài phù hợp với trình độ, khả năng, sở thích của người nghiên cứu hay không? - Đối tượng có đủ điều kiện bảo đảm cho việc hoàn thành nó hay không? Những yếu tố cần để hoàn thành đề tài là: thu thập tài liệu, tiến hành điều tra được, hay có thể tiến hành thí nghiệm được. Trong các công trình nghiên cứu, tâm lý học thường có hai loại đề tài chủ yếu: đề tài nghiên cứu lý luận và đề tài nghiên cứu ứng dụng. - Đề tài nghiên cứu lý luận nhằm để nhận thức sâu thêm/ nhằm khái quát lý thuyết về một vấn đề nào đó. - Đề tài nghiên cứu ứng dụng chủ yếu nhằm giải quyết các vấn đề của thực tiễn xã hội. - Tuy nhiên, trong thực tế các đề tài đều chứa đựng cả hai mục đích trên. 1.2. Xác định tên đề tài nghiên cứu • Đòi hỏi phải rõ ràng, ngắn gọn và gắn liền với nội dung nghiên cứu. 2. Đề cương nghiên cứu a. Phần mở đầu Lý do chọn đề tài: - Sơ qua về lịch sử vấn đề nghiên cứu. - Trả lời câu hỏi: vì sao lại nghiên cứu vấn đề này. - ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

. . Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu cái gì? – là những hiện tượng tâm lý thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài. nhóm xã hội chứa đựng hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu. . sự kiện của khách thể nghiên cứu. Giả thuyết giải thích: nhằm tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng. hiện tượng để nghiên cứu.Việc đưa ra giả thuyết và thu thập thông tin từ thực tế xã hội để kiểm chứng là nội dung chủ yếu của nghiên cứu. hiện tượng được nghiên cứu hay dự đoán về kết quả nghiên cứu. địa bàn. là vấn đề trung tâm xuyên suốt đề tài. mối liên hệ của các sự vật. Là sự dự đoán những giả định mối quan hệ nhân – quả trong đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu: . . thực tiễn. Khách thể nghiên cứu: nghiên cứu ai? – những cá nhân. Khi một giả thuyết được kiểm chứng. là cái đích mà cuộc nghiên cứu hướng đến. phương pháp luận chủ yếu cho việc tổ chức quá trình nghiên cứu.Là công cụ. Giả thuyết là cơ sở. Giả thuyết giải thích là sự đi sâu hơn vào bản chất của sự kiện. . Trong giả thuyết mô tả.Có ba loại giả thuyết thường gặp trong nghiên cứu tâm lý: Giả thuyết mô tả: là loại giả thuyết nhằm chỉ ra các trạng thái thực tế của sự kiện. .Cần đảm bảo tính đại diện đủ để xem xét vấn đề nghiên cứu. Hướng đến giải quyết những công việc cụ thể và là thành phần của mục đích nghiên cứu. bản chất. khuyến nghị.Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu để làm gì?.Nhận định về kết quả của vấn đề nghiên cứu. . có vai trò dịnh hướng cho công trình nghiên cứu đó. . sự kiện được thiết lập qua giả thuyết mô tả.Làm rõ cơ sở lý luận. Hai loại giả thuyết này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình nghiên cứu. đối tượng và khách thể nghiên cứu. thời gian nghiên cứu (giới hạn lại). khách thể.Kết luận. . giải pháp thực hiện. cơ sở cho việc xây dựng giải thuyết giải thích.Giả thuyết có thể coi là những dự đoán có căn cứ khoa học về những đặc điểm.Xác định một cách rõ ràng hơn về đối tượng. Giả thuyết nghiên cứu: . được khẳng định thì nó sẽ là cơ sở lý luận giúp con người nhận thức sâu hơn về bản chất vấn đề nghiên cứu. Việc giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu giúp cho việc giải quyết mục đích nghiên cứu. . Nhiệm vụ nghiên cứu: xây dựng trên cơ sở mục đích đã xác định. Giả thuyết mô tả là tiền đề.Nghiên cứu thực tiễn: phù hợp với nội dung nghiên cứu thực tiễn của đề tài. là khởi điểm cho một công trình nghiên cứu. thường người nghiên cứu chỉ ra được số lượng về hiện tượng. hiện tượng.Để giả thuyết nêu ra có tính khoa học thì nhà nghiên cứu cần có những tri thức nhất định về lý luận.

. Dự trù kinh phí và đội ngũ cộng tác viên 6.[*] Cần thiết cho việc đi đến sự thống nhất trong cách hiểu biết về vấn đề. thuộc mối quan hệ nào?.Mục 1. .Mục 1. các quy luật có liên quan đến việc chứng minh các giả thuyết.Mục 3. Trong phần mở đầu thường bắt đầu bằng việc đặt tên cho bảng hỏi (thường trùng với tên đề tài nghiên cứu).Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi. Mô hình lý thuyết [*] Đóng vai trò cơ sở phương pháp luận cho quá trình xây dựng chương trình.2: Triển khai điều tra như thế nào. thường trả lời câu hỏi vận động theo chiều hướng nào: đi lên.Phương pháp quan sát. . Chương 2: Tổ chức nghiên cứu .Phương pháp phỏng vấn sâu.2: Cảm xúc. nhạy . . . cấu trúc bảng hỏi. Tuy nhiên.2: Các khái niệm cơ bản. Kết luận và khuyến nghị 4. . Gồm có một số phương pháp như sau: .. các phạm trù.Mục 2. . đi xuống.4: Vài nét về địa bàn nghiên cứu.Phương pháp thống kê toán học.1: Nhận thức.[*] Cơ sở khoa học cho việc chỉ ra các yếu tố.Mục 2. .[*] Việc xây dựng mô hình lý thuyết về vấn đề nghiên cứu cần dựa vào hệ thống lý thuyết tâm lý học hiện có đã được sử dụng để giải thích vấn đề đó hoặc giải thích cho những yếu tố liên quan đến vấn đề đó.Giả thuyết xu hướng (giả thuyết về quy luật): chỉ ra những quy luật của sự phát triển.3: Các đặc điểm tâm lý cơ bản của khách thể nghiên cứu.Mục 3. ..Mục 1. Kế hoạch nghiên cứu 5. b. . c. các mối liên hệ tạo thành vấn đề đó.3: Hành động học tập. đối với những đề tài có liên quan đến những vấn đề tế nhị. . Chương 3: Kết quả nghiên cứu (ví dụ nghiên cứu về thái độ học tập) .Phương pháp nghiên cứu tài liệu.Phương pháp chuyên gia. .3: Mẫu nghiên cứu.Mục 1.1: Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.Mục 2.[*] Bao gồm các khái niệm.Mục 3. giúp cho việc xác định chính xác biên giới của vấn đề nghiên cứu. Phần nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận .Phương pháp đàm thoại. Phương pháp nghiên cứu: trình bày các phương pháp nghiên cứu mà ta sử dụng. theo nhịp độ nào.Phương pháp trắc nghiệm. .1: Lịch sử nghiên cứu của vấn đề. . xử lý thống kê như thế nào.

. thường lời giới thiệu là một cơ quan/tổ chức đứng ra nghiên cứu và làm cho người tham gia tin tưởng rằng nếu họ cung cấp thông tin xác thực và khách quan thì sự tham gia của họ là có ích và không chỉ cho xã hội mà còn cho chính cộng đồng họ đang sống. Số lượng câu hỏi hoàn toàn phụ thuộc vào đề tài.Toàn bộ các câu hỏi nhằm thu thập thông tin của đề tài nghiên cứu. Sắp xếp câu hỏi từ đơn giản đến phức tạp. Vì vậy các câu hỏi phải được sắp xếp từ những câu hỏi trung lập. . được đặt ở cuối bảng hỏi để làm cho người trả lời có cảm giác không bị động chạm đến các vấn đề riêng tư cá nhân và không làm giảm đi tính khuyết danh của việc trả lời.Gồm tên người/tổ chức tiến hành nghiên cứu. mặt khác việc tham gia cũng không ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của họ. . câu hỏi chức năng cần được đặt xen kẽ trong bảng hỏi.Việc xác định những câu hỏi chuẩn bị cho người hỏi có thái độ cởi mở. . [*] Nội dung chính: . .cảm thì tên gọi của phiếu trưng cầu có thể đặt khác đi. sự sẵn sàng tham gia.Nhấn mạnh tính khuyết danh cho người được hỏi.Vị trí và hình thức của câu hỏi có hợp lý hay không để thu thập thông tin. không động chạm đến những đặc trưng.Số lượng câu hỏi cần cân đối cho phù hợp với các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu. .Số lượng các câu hỏi của một bảng hỏi thông thường khoảng 30 đến 40 câu. mục tiêu nghiên cứu. giả thuyết đặt ra càng nhiều thì số lượng câu hỏi càng nhiều.Thời gian trả lời được giới hạn trong 60 phút là tối đa.. [*] Cuối cùng là lời cảm ơn . logic.Các câu hỏi lặp.Cần được sắp xếp theo trật tự. nhưng phải phản ánh được nội dung chung. từ chung đến riêng.Đối với những phiếu trưng cầu ý kiến. . . người nghiên cứu cần chú ý những điểm sau: .Ngắn gọn. + Câu hỏi mở: 60s. . . . . .Ý nghĩa câu hỏi đối với việc nghiên cứu đề tài. chỉ đề cập đến vấn đề nghiên cứu. đặc điểm riêng của cá nhân. Sau khi bảng hỏi đã được hình thành.Phần cuối của lời giới thiệu cần có lời hướng dẫn cách thực hiện bảng hỏi.Đối với bảng phỏng vấn sâu thì cần đảm bảo thời gian trả lời từ 40 phút đến 50 phút (khoảng 30 đến 40 câu). tuổi. Đề tài càng phức tạp.Thông thường để tạo ra uy tín cho cuộc nghiên cứu. Thời gian quy ước đối với việc trả lời: + Câu hỏi đóng: 30s. . [*] Lời giới thiệu: . . gợi ra sự quan tâm. . số lượng câu hỏi đảm bảo cho việc trả lời khoảng 60 phút.Mục đích nghiên cứu.. tích cực đối với việc nghiên cứu.Các câu hỏi liên quan đến đặc điểm cá nhân: giới tính.

.Người nghiên cứu còn phải chú ý đến yếu tố kỹ thuật của bảng hỏi: + In ấn rõ ràng. + Các câu hỏi phải đặt tách biệt nhau để tránh nhầm lẫn trong trả lời. sạch đẹp. cần tạo ra sự thuận lợi nhất cho người trả lời và người đi hỏi. . + Các phương án trả lời phải được đặt trong cùng một trang để tránh trường hợp bỏ qua các phương án ở trang sau.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful