Báo cáo đề tài

:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

Giáo viên hướng dẫn:
Mạc Xuân Hòa

1

Báo cáo đề tài:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc
1.1 Dẫn nhập

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng
cao. Những thực phẩm chức năng có giá trị dinh dưỡng cao càng được nhiều người chú ý
đến và trái Gấc là một trong những loại thực phẩm chức năng đó. Thật vậy, trong trái Gấc
mà đặc biệt là dầu Gấc chứa nhiều chất có hàm lượng dinh dưỡng cao và có khả năng phòng
chống bệnh tật. Dầu Gấc có chứa nhiều β − caroten, tiền vitamin A rất cần thiết cho khả năng
nhìn tốt của mắt, kích thích tính miễn dịch và tăng sức đề kháng cho cơ thể, có tác dụng
chống oxy hoá. Lycopen là chất chống oxy hoá hàng đầu có khả năng bảo vệ cơ thể chống
lại các bệnh thoái hoá, suy giảm miễn dịch và cả các chứng bệnh ung thư (Tangboditham
(1998), được trích dẫn bởi Phạm Hữu Yên Phương (2004)). Vitamin E mang các đặc điểm
chống oxy hóa, ngăn chặn tác động độc hại của các gốc tự do, là vitamin chống lão hoá
(Cossut và cộng sự, 2001). Hai acid béo không bão hoà linoleic và α-linolenic là những axit
béo thiết yếu. Chúng tham gia vào thành phần màng tế bào và dây liên kết giữa các tế bào
não, là tiền thân của omega 3 (ω3) và omega 6 (ω6) (Cossut và cộng sự, 2001).
Tuy nhiên việc sản xuất và tiêu thụ dầu Gấc ở Việt Nam và các nước trên thế giới còn
chưa phổ biến. Chính vì lý do trên nên chúng tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh
hưởng lên hiệu suất trích ly dầu Gấc” để góp phần nghiên cứu việc trích ly dầu Gấc đạt hiệu
quả hơn và nâng cao giá trị của trái Gấc Việt Nam.
1.2 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật lên hiệu suất trích ly bằng
phương pháp ngâm chiết.
1.3 Yêu cầu của đề tài

Xác định những thông số tối ưu nhất cho quá trình trích ly (loại dung môi, nhiệt độ, thời
gian trích ly)

• Xác định một số chỉ tiêu chất lượng của dầu Gấc.
• Tính toán giá thành của dầu Gấc thu được.

Giáo viên hướng dẫn:
Mạc Xuân Hòa

2

Báo cáo đề tài:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN
TÀI LIỆU

Giáo viên hướng dẫn:
Mạc Xuân Hòa

3

Ấn Độ… (Perry (1980) được trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002)). 2002). Từ gốc mọc ra nhiều thân mới. năm 1826 Sprengel đã kết luận rằng cây gấc thuộc giống Momordica và đã đổi tên thành Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng (Berley (1937) được trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002)). có chiều dài từ 6 – 10cm và chiều rộng là 4 – 6cm. Campuchia. Hoa Gấc màu vàng nhạt.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 2. chia thùy khá sâu. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 4 . Cây này được định danh là Muricia Cochnchinensis vào năm 1790 bởi Loureiro. xếp hàng dọc. như Trung Quốc. nở vào tháng 5. Một cây có thể cho khoảng 30 – 60 quả trong một năm (WHO (1990) được trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002)). Một kg quả Gấc bao gồm khoảng 190g màng và 130g hạt. mổi đốt có lá. Gấc là loại cây thân thảo dây leo hàng năm thuộc chi mướp đắng. 1991). là loài đơn tính khác gốc (dioecious) cuối đông sau khi thu hoạch quả người ta chặt đốn tận gốc. Hạt Gấc màu đen. hình thùy chân vịt. Lá Gấc nhẵn mọc so le. khi chín chuyển dần từ màu vàng sang màu đỏ. Ở Việt Nam. giống Momordica và loài Cochinchinensis. mặt trên xanh lục thẫm. lá to dài từ 10 – 25cm. Sau đó. kế tiếp là những hạt gấc được bao bọc bởi màng màu đỏ máu.1 Đặc điểm nông học Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng (Gấc) thuộc họ Cucurbitaceae. Loại quả này có màu xanh lục. Miến Điện. Màng hạt khi chín có vị thơm dễ chịu hoặc không có mùi (Vương Lê Thuý. có răng cưa (Nguyễn Hồng Khánh và cộng sự. có gai. 6 ở phía Bắc.1 Tổng quát về trái Gấc 2. phía dưới màu xanh nhạt. mỗi dây có nhiều đốt. 1999). Trung bình. 2004). Tất cả các bộ phận của Momordica cochinchinensis đều có thể được sử dụng trong y học truyền thống (Đỗ Tất Lợi. Lào. trong Nam có nhiều vụ (Nguyễn Thiện Luân và cộng sự. trong hạt có nhân trắng chứa nhiều dầu. sang xuân cây lại leo lên tươi tốt. Loài cây này có mặt ở các nước Nam Á. đơn tính. cần khoảng 18 – 20 ngày để quả có thể chín từ khi nụ hoa cái xuất hiện. Quả Gấc hình tròn hay hình bầu dục. hình tròn dẹt giống con ba ba nhỏ. Bên trong lớp vỏ là lớp thịt vàng. 2004).1. mềm. trọng lượng quả khoảng 500g – 1600g (Vương Lê Thuý.

Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 5 .1 Giàn Gấc Hình 2. Khi chin chuyển sang màu đỏ cam rất đẹp.3 Trái gấc Có 2 loại Gấc được trồng phổ biến ở Việt Nam là:  Gấc Nếp: Trái to. gai nhọn. Bổ trái ra. có ít hạt.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Hình 2. bên trong cơm vàng tươi. ít gai. màng bao bọc hạt có màu đỏ tươi rất đậm.  Gấc Tẻ: Trái nhỏ. nhiều hạt. Trái chin bổ ra bên trong cơm có màu vàng và màng bao bọc hạt thường có màu đỏ nhạt hoặc màu hồng không được đỏ tươi như Gấc nếp. gai to.2 Hoa Gấc Hình 2.

000 VNĐ/kg. 2. ta thường chọn Gấc Nếp để chế biến thực phẩm vì Gấc Nếp trái to. Hiện nay người ta bắt đầu trồng trọt ở quy mô công nghịêp để thu lấy dầu từ màng Gấc. có dây Gấc lâu năm gốc to đường kính đến 15 – 20 cm. chế biến các thức uống dinh dưỡng cũng như các sản phẩm khác.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Hình 2.4 Trái Gấc Nếp Hình 2. ngược lại vào mùa mưa giá Gấc tăng cao do tình trạng khan hiếm (Nguyễn Hùng Khánh và cộng sự.1. trước đây Gấc mọc hoang dã hay được trồng ở một số gia đình để nấu xôi hay sử dụng cho y học truyền thống. Trên diện tích 5 m2 dây Gấc có thể cho 100 – 200 quả/năm. Trên thị trường giá của Gấc tươi khoảng 6. Dọc theo sông Tiền trồng Gấc rất tốt. 2004). Vào mùa khô (đặc biệt tháng 11).2 Tình hình sản xuất và phân phối Ở Việt Nam. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 6 . khi chín nhiều cơm và có màu sắc đẹp. Gấc được trồng nhiều ở vùng Trung Du và Đồng Bằng Bắc Bộ. chất lượng tốt. màu và dầu từ hạt Gấc. có rất nhiều loại quả này.000 đến 10. Ngày nay Gấc được sử dụng nhiều trong sản xuất công nghiệp.000 VNĐ/kg có khi lên đến 25.5 Trái Gấc Tẻ Do đó.

làm kẹo gôm Gấc.com. thịt Gấc được sử dụng chủ yếu để nhuộm màu các loại xôi. (www.1.7 7 β .vn) Trong mỹ phẩm cũng có thể dùng Gấc.046 8 Lycopen 0.1 3 Lipide 7.gactuoikieuphuong.1.vnmedia. (www. tăng sức đề kháng cho trẻ em. chế biến các món ăn. vừa có tác dụng thay phẩm màu trong chế biến thức ăn vừa có tác dụng phòng chống suy dinh dưỡng. bột Gấc dinh dưỡng … Gần đây quả Gấc đã bắt đầu được tiếp thị ra ngoài khu vực Châu Á trong dạng nước ép trái cây bổ dưỡng và dạng dầu Gấc do nó có chứa hàm lượng tương đối cao các dinh dưỡng thực vật. sữa chua Gấc.5 5 Xơ 1. Gấc có thể thay thế Sudan – một loại chất tạo màu cho thực phẩm và mỹ phẩm đang thực sự là mối lo ngại cho nhiều người tiêu dùng với nguy cơ gây ung thư cao.9 4 Glucide 10.1 Các thành phần trong màng tươi của quả Gấc chín Số thứ tự 1 Thành phần Nước Giá trị (%) 77 2 Protein 2.8 6 Muối khoáng 0.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 2.038 (Nguồn www.3 Thành phần hoá học của trái Gấc Màng tươi của quả Gấc chín có các thành phần: Bảng 2.vn) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 7 . thiếu vi chất.com) 2.4 Giá trị của trái Gấc trong đời sống Trong gia đình. Ở Việt Nam việc chọn một chất tạo màu an toàn khác thay thế cho Sudan không khó khi dầu của trái Gấc hoàn toàn có thể thay thế cho phẩm màu hóa học độc hại.laodong.Caroten 0.

2 Tổng quát về Dầu Gấc 2. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 8 . 2. nhất là ung thư vú ở phụ nữ. áp suất 1atm triglyceride sẽ bị thủy phân thành các sản phẩm bay hơi của sự phân huỷ hoá học. Khối lượng phân tử tương đối của triglyceride khá cao nên không bay hơi ngay cả trong điều kiện chân không cao.vn) Rễ Gấc chữa tê thấp.2. không mùi. Vì vậy người ta phải khử mùi dầu trong điều kiện chân không và nhiệt độ cao. CH2 – OH CH – OH R1COOH + R2COOH CH2OCOR1  CHOCOR2 CH2 – OH R3COOH CH2OCOR3 Glycerol Axít béo Triglyceride + 3H2O Triglyceride dạng hoá học tinh khiết không màu.1 Thành phần hoá học 2. Hạt gấc chữa mụn nhọt. mệt mỏi. nghiên cứu tại Mỹ cho thấy các hợp chất của Beta caroten. kém ăn. Thực tế. không vị. tràng hạt. Dầu Gấc dùng để bổ sung vitamin A cho trẻ con chậm lớn. vết bỏng.2. Gấc còn được sử dụng trong y học. hoặc dung bôi vết thương. tắc tia sữa… (www. Alphatocopherol… trong dầu Gấc có tác dụng làm vô hiệu hoá 75% các chất gây ung thư nói chung. Lycopen. sưng phù chân với liều dung 4g/ngày.dantri. Các hãng dược phầm của Mỹ gọi trái Gấc là Fruit from Heaven (loại quả đến từ thiên đường). khô mắt.Gốc dây Gấc phối hợp với một vài vị thuốc đem sắc uống hoặc dùng ngoài ngâm rượu xoa bóp cũng chữa phong thấp.com. sưng chân.1 Thành phần chủ yếu Triglyceride là thành phần chủ yếu của dầu mỡ chứa từ 95 đến 98% của hạt dầu. quáng gà.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Ngoài việc sử dụng trong ẩm thực. quai bị. sưng vú. Cấu tạo hoá học là este của rượu 3 chức với các acid béo.1. Ở nhiệt độ trên 240 – 2500C.

n-9) 18 : 3 (n-3. Tồn tại khoảng 20 axít béo trong tự nhiên. khi có nước và nhiệt độ.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Dưới tác dụng của các enzyme thuỷ phân. do vậy acid béo tự do bao giờ cũng có trong các loại dầu thực vật.1.2 Một vài acíd béo quan trọng của dầu Gấc 2. n-9) 20 : 4 (n-6.2 Số thứ tự 1 2 3 Axít béo Palmitic Stearic Olêic 4 Linolêic 5 Linolênic 6 Arachidonic Kí hiệu 16 : 0 18 : 0 18 : 1(n-9) 18 : 2 (n-6. Trong công nghệ thực phẩm nó được sử dụng như một chất nhũ hóa. triglyceride sẽ bị phân cắt ở mối liên kết este và bị thuỷ phân tạo thành acid béo tự do. Bảng 2. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 9 .2. n-12. Chất béo bị thuỷ phân là do enzyme Lipase có trong nước. thúc đẩy phản ứng oxi hóa chất béo. chúng khác nhau bởi số lượng của các nối đôi. b) Mono – và di – glyceride Gồm đầu ưa nước và một đầu kỵ nước. nó cũng gây khó khăn cho việc phân ly giữa dầu và nước trong quá trình tin luyện hóa học. n-6. n-15) Các thành phần phụ a) Acid béo tự do Acid béo tự do là các loại acid béo không nằm trong liên kết giữa este và diglyceride Acid béo làm cho dầu bị chua. Tuy nhiên. n-9.

d) Các sterol Là những rược cao phân tử có cấu tạo phức tạp và phân bố rộng rãi. Trong đó có tocopherol (40 . E. D. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 10 . e) Các vitamin Đa số là vitamin A.42. Trong tự nhiên chúng có thể tồn tại dạng este.9% (chủ yếu là tocopherol). trong quá trình thẩm thấu qua màng tế bào.25 – 3%. Hợp chất điển hình là Lecithin và Cephalin hàm lượng phosphatid có trong dẩu mỡ từ 0.5 – 3%. Các srerol chúa trong dầu Gấc chủ yếu là Phirosterol. Ngoài ra có một số hợp chất có khả năng tạo ra sinh tố thường gọi là tiền sinh tố β . chuyển hoá các chất béo. … thường được sử dụng trong y dược. trong thực phẩm.250mg%) có hoạt tính vitamin E có tác dụng chống oxy hóa cho dầu rất tốt. K và các vitamin có khả năng hoà tan chất béo. dầu có hàm lượng tocopherol cao bảo quản tốt hơn dầu có hàm lượng tocopherol thấp. Hàm lượng của chúng dao động từ 0.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc c) Các phospholipide Hàm lượng phospholipide trong dầu Gấc dao động từ 0.Caroten: tiền vitamin A và Egosterol: tiền vitamin D. Cấu tạo của phospholipide: Phosphooipit đóng vai trò là chất hoạt động bề mặt trong trao đổi chất. tan tốt trong dầu Gấc.

còn gọi là vitamin E. những chất này có sự tương đồng về cấu trúc với phân tử thuộc họ tocotriênol: α .tocotriênol. 2003) Vitamin E thuộc họ tocophêrol. β. Dầu thực vật có chứa nhiểu tocophêrol và tocotriênol hơn. Trong dầu thực vật.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Vitamin E tự nhiên có nguồn gốc thực vật hay động vật. trích dẫn bởi Cuvelier và cộng sự (2003)).tocophêrol. γ . được nối với một chuỗi 16 cacbon bão hòa ở cạnh bên (chuỗi phytyl) (Fernoholx (1938) được trích dẫn bởi Cuvelier và cộng sự (2003)).tocophêrol. họ này gồm 4 dạng: α .tocotriênol (Pennock và cộng sự (1964). Các tocophêrol khác nhau bởi số lượng và sự sắp xếp các nhóm metyl xung quanh vòng benzene của nhân chromanol (Hình 2.6) Cấu trúc hoá học của các tocotriênol cũng bao gồm một vòng chromanol mono –. Hình 2.tocotriênol. Cấu trúc hóa học của các tocophêrol bao gồm một vòng chromanol mono-. β. nhưng cấu trúc này chứa 3 nhóm nối đôi ở 3 vị trí 3’. Ngoài ra. 7’ và 11’ (Hình 2. di – hay tri – methyl với chuỗi cacbon cạnh bên.7). di.7 Cấu trúc hóa học của 4 loại Tocotrienol f) Các chất màu tự nhiên Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 11 .hay trimethyl. các dạng vitamin thườgn gặp nhất là α tocophetrol và γ . γ .tocophêrol hay δ .tocotriênol hay δ .tocophêrol.6 Cấu trúc hóa học của 4 loại Tocopherol Hình 2.tocophêrol (Cuvelier và cộng sự.

dâu…) của các loại rau (cà rốt. ester ethylic của axit β– apo 8’ carotenoid. 1999). γ . bixin.caroten.8 Cấu trúc của các carotenoide chính và các xanthophil Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 12 . đó là các chuỗi với đầu mỗi chuỗi có nhân dạng vòng mang nhiều nhóm chức khác nhau (rượu.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Dầu mỡ nói chung và dầu Gấc nói riêng có màu sắc là do sự tồn tại một số chất có tính tan trong dầu (đây được gọi là chất không xà phòng hoá). axit… ). những chất thông thường nhất là β– caroten và lycopen nhưng các chất khác cũng được sử dụng như chất màu thực phẩm: α caroten. • Carotenoid Carotenoid là những sắc tố tự nhiên. Chúng là những hợp chất hòa tan trong dầu mỡ. có mặt rộng rãi trong tự nhiên và là nguồn gốc của các màu chói sang (vàng. Hình 2. Trên phương diện hóa học. chúng cũng có mặt trong các sản phẩm động vật. Thuật ngữ carotenoid bao gồm hai phức hợp gần tương tự nhau: một mặt là các carotin. capstêin. Hơn 600 carotenoid đã được cô lập từ những sản phẩm tự nhiên (Faure và cộng sự. màu sắc thay đổi từ vàng đến đỏ. tảo. norbin. cà chua. gấc…) của các loại nấm. vi khuẩn. β. hydrocacbon không bão hòa và mặt khác là những đồng phân bị oxy hóa của hợp chất này hay còn gọi là các xanthophil.apo 8’ carotenan. của hoa. cam và đỏ) cùa nhiều trái cây ăn được (cam.

1984).Blanquat.8). Dầu Gấc nhiều lycopen đến mức có thể tự kết tinh thành những tinh thể. nhiệt ánh sáng và ẩm độ (De Saint – Blanquat.97 ở 200C còn dnước = 1 ở 200C. thông thường với sự thay thế gốc hydroxin hay xêton trên nhân (Hình 2. đây là chất carotenoit có khả năng chống lão hoá rất mạnh và vô hiệu hóa 75% các chất gây ung thư. ít hòa tan trong dầu thực vật. 1994) 2.46 – 0. a) Tỉ trọng: Tỉ trọng của dầu Gấc nhẹ hơn nước.2.2. Nó thể hiện độ hấp phụ quang phổ cực đại ở 446.2. Dạng carotênoit này mang hoạt động của vitamin: 1g β. • Lycopen Là một chất màu đỏ của trái cây chín.1984). 472 và 505 nm (đối với dạng trans). Chúng phân tán trong các lá cây và trong các cánh hoa với hàm lượng gần 10% so với chất màu có ở đó. không hòa tan trong nước và trong rượu. Đây cũng là carotenoit duy nhất có khả năng ngăn ngừa được chứng nhồi máu cơ tim và bảo vệ Gen khỏi bị tổn thương (cơ thể không tự tổng hợp được chất này) • Xanthophil Là các sắc tố rất gần với carotênoit. Khả năng hoà tan của nó trong êtanol lớn hơn carotênoit (Linden và Lorient. Hợp chất này hòa tan trong chloroform và bezen.caroten tương ứng 1.caroten gần bằng 0. độ hấp phụ quang phổ cực đại nằm ở giữa 446 và 496 nm.I vitamin A và hoạt động vitamin của 0. b) Chỉ số khúc xạ: Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 13 . Tiền vitamin A này rất nhạy cảm với không khí.1 Tính chất vật lý Dầu Gấc là một chất lỏng màu đỏ sậm.3 µg vitamin A. Trong cloroform. đặc biệt trong màng đỏ quả Momordica cochinchinensis. ddầu = 0.caroten tồn tại dưới dạng bột tinh thể.2 Tính chất 2. Tỉ trọng của dầu Gấc tăng với độ giảm khối lượng phân tử và tăng theo độ bất bão hòa có trong chuỗi. gần như không hòa tan trong methanol và êtanol (De Saint.6 µg β.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc β.67 triệu U.

Thực chất quá trình thuỷ phân xảy ra qua 3 giai đoạn.2.4 – 0. không tan trong nước và cồn lạnh. nhiệt độ càng cao tính nhớt càng giảm. mức độ không no càng lớn. 2004). Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 14 . chlorofom và axeton. c) Độ nhớt: Dầu Gấc có tính nhớt. (Ngô Thị Thuỳ. dầu bị thuỷ phân để giải phóng acid béo và glyxerin. e) Nhiệt dung riêng: Nhiệt dung riêng của dầu Gấc trung bình C = 0.5 2.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Chỉ số khúc xạ η D = 1.474 – 1.2.748.2 Tính chất hóa học a) Phản ứng thủy phân Với sư hiện diện của nước hoặc hơi nước. trong đó mỗi giai đoạn là một phản ứng thuận nghịch. Phản ứng có xức tác axid vô cơ hay enzim. chỉ số khúc xạ càng lớn. d) Tính tan: Dầu Gấc hòa tan tốt trong ether dầu hỏa. etanone.

xúc tác thích hợp. p.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Giai đoạn 1: CH2OCOR1 CH2OH xt CHOCOR2 + H2 O  CHOCOR2 CH2OCOR3 Triglyceride + R1COOH CH2OCOR3 Diglyceride Giai đoạn 2: CH2OH CH2OH xt CHOCOR2 + H2 O  CHOCOR2 CH2OCOR3 Diglyceride + R3COOH CH2OH Monoglyceride Giai đoạn 3: CH2OH CH2OH xt CHOCOR2 + H2 O  CHOH CH2OH Monoglyceride + R2COOH CH2OH Glycerin b) Phản ứng xà phòng hoá Tác dụng xà phòng hoá điểu kiện t0. CH2OCOR CHOCOR CH2OH + 3H2O  CH2OCOR RCOOH + 3RCOOH CH2OH + NaOH  Phương trình tổng quát: CH2OCOR CHOCOR CHOH + 3NaOH CH2OCOR Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa RCOONa + H2 O CH2OH  CHOH + 3RCOONa CH2OH 15 .

Bên cạnh đó. Từ dầu oxi hoá mạnh có thể nhận được các vật liệu quý. dầu Gấc còn làm lành nhanh chóng các vết thương. bệnh khô mắt. glyxerit. bệnh quáng gà ở trẻ em. sự thay đổi chủ yếu là tính chất cảm quan như mùi. lý mới. để phòng ngừa và tránh thiếu vitamin A. thường xảy ra khi bảo ở các điều kiện thích hợp cho quá trình oxi hoá. Hơn nữa.2. Trong một số trường hợp khác. Các sản phẩm thường là peroxyt. • Sản phẩm có các nhóm chức chúa oxy. cetoacid… Nếu quá trình oxi hóa không sâu. d) Phản ứng hydrogen hóa Trong các điều kiện thích hợp (áp suất cao. quá trình ôxi hóa sâu thì trong dầu mỡ xuất hiện những tính chất hoá. cho con bú. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 16 . Khi tiếp xúc với oxi không khí. Ngô Thị Thuỳ (2004). những tác giả này cũng chỉ ra vai trò loại bỏ các tác động độc hại của môi trường như các chất độc hóa học. • Sản phẩm chứa các acid béo đã bị polymer hoá hoặc trùng hơp. Sản phẩm của oxi hóa dầu có thể chia làm 3 nhóm: • Sản phẩm của sự phân huỷ gốc cacbuahydro cùa acid béo chưa no. nhiệt độ cao và Niken xúc tác) các acid béo không bão hòa sẽ thực hiện phản ứng cộng với H 2 (Hydrogen) để chuyển nối đôi thành nối đơn và chuyển đồng phân từ dạng Cis sang Trans. vị của dầu mỡ. Nguyễn Công Suất (2002) đã chỉ ra rằng dầu gấc góp phần làm tăng khả năng miễn dịch. Kết quả của quá trình oxi hoá này làm xuất hiện những chất mới có tính chất mới. Bùi Minh Đức và cộng sự (2004). acid béo có thể tác dụng với oxi chủ yếu theo mạch cacbon. Những thay đổi này gọi là sự ôi hỏng của dầu mỡ. vết bỏng và lở loét (Vũ Đình Trác (1986) được trích dẫn bởi Vương Lê Thuý (2002)). trong phân tử của chúng có các nhóm chức chúa oxy.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc c) Phản ứng oxi hóa. 2. tia phóng xạ. chống lại sự lão hóa của tế bào và chống lại quá trình oxy hóa.3 Giá trị của dầu Gấc Người Việt Nam sử dụng món quà này làm thuốc bổ cho phụ nữ mang thai.

Lycopen. • Nhược điểm: đưa thêm cả thành phần Cholesterol vào trong dầu Gấc (trong mỡ heo hay đậu phộng có nhiều Cholesterol) ảnh hưởng đấn sức khỏe. Tocopherol (Vitamin E). Dầu này được giữ trong một lọ kín tránh ánh sáng. hiện nay có 3 phương pháp khai thác dầu Gấc. Nhờ vào công đoạn này.carotene.2 Phương pháp trích ly bằng dung môi Trích ly là quá trình ngâm chiết làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi thực hiện bằng khuyến tán phân tử (chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi) và khuyến tán đối lưu (chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu từ dung môi) • Nhược điểm: sử dụng nhiều dung môi trong quá trình trích ly nên ảnh hưởng đến sức khỏe. lycopen và vitamin E trong dầu Gấc có tác động trung hòa 75% các chất gây ung thư. các lipit chứa trong bột Gấc hòa tan trong mỡ hay dầu đậu phộng rồi chúng được tách ra để loại bỏ bã. nhưng trước khi khai thác màng đỏ của Gấc phải được sấy ở 60 – 700C và được nghiền thành bột. … Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trong sản xuất cũng như trong nghiên cứu. 2.4 Phương pháp khai thác dầu Gấc Theo Đỗ Tất Lợi (1991). đặc biệt đối với bệnh ung thư vú. chúng ta có thể sử dụng mỡ heo hay dầu đậu phộng để trích ly. • Ưu điểm: dễ thực hiện. tiếp theo bột Gấc được đưa vào.4.Caroten. Đầu tiên các chất này phải đun nóng ở nhiệt độ 60 – 700C.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Nguyễn Công Suất (2003) cho rằng thành phần β. tuy theo quy mô công nghiệp và điều kiện sản xuất mà lựa chọn phương pháp thích hợp. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 17 .2.2.4. • Ưu điểm: phương pháp này có hiệu suất trích ly cao hơn. không đòi hỏi thiết bị phức tạp và kỹ thuật cao.1 Phương pháp truyền thống Trong trường hợp chúng ta muốn sử dụng dầu Gấc trong gia đình hay trong một thời gian ngắn. 2. ít gây ảnh hưởng đến các những thành phần có giá trị như: β . 2.2.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 2.3 Tổng quát về công nghệ trích ly chất béo 2. Sau đó mới thấm sâu vào bên trong. (Nguồn Giáo Trình Công Nghệ Sản Xuất Dầu Thực Vật trường ĐH Công Nghiệp TP.3. 2.2 Bản chất của phương pháp trích ly chất béo Trích ly là quá trình ngâm chiết làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi thực hiện bằng khuếch tán phân tử (chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi) và khuếch tán đối lưu (chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu vào dung môi) Lúc đầu.3.1 Đặc điểm của phương pháp trích ly chất béo Dựa vào tính hòa tan tốt của dầu trong dung môi hữu cơ như xăng. số lượng dung môi theo tỉ lệ thích hợp. n – Hexan hay ether mà người ta trích ly dầu ra khỏi bột nghiền chưng sấy. tiếp tục hòa tan dầu trong các ống mao quản tạo ra mixen (dung dịch dầu trong dung môi). lọc và ly tâm. dung môi chỉ hòa tan lớp dầu trên bề mặt bột. Quá trình hòa tan dầu vào dung môi diễn ra cho đến khi đạt đến sự cân bằng nồng độ mixen ở các lớp bên trong và bên ngoài của nguyên liệu.Việc tạo ra sự chêch lệch thường xuyên ổn định giữa nồng độ mixen trong nguyên liệu vào bên ngoài nhờ dùng dung môi chuyển động (do bơm) mang nguyên liệu trích ly. Mixen được làm sạch bằng phương pháp lắng. Chưng cất mixen được dầu thô và dung môi thu hồi.HCM) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 18 .

Các loại hạt khác nhau có ẩm độ thích hợp riêng trong trích ly bằng dung môi. 1976) Đối với kích cỡ và dạng các phân tử nguyên liệu. làm chậm quá trình khuyếch tán phân tử và đối lưu. Nước còn lại trong nguyên liệu sẽ liên kết protêin và các chất háo nước khác.3. điều này ngăn chặn sự thấm của dung môi.3 Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình trích ly 2. cản trở tiến trình trích ly ở một vài vị trí. với kích cỡ và hình dạng thích hợp. quá trình chuyển động của các phân tử trong máy trích ly sẽ dễ dàng hơn.3.1 Nguyên liệu a) Mức độ phá vỡ của mô: Mức độ cơ học hay lý học của các mô ảnh hưởng ngược lại trên năng suất trích ly. Theo Kitrigin (1976). Theo Kitrigin (1976).Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 2. Dẫu vậy. do làm tắt các ống mao dẫn.5mm đến 9 mm. Đây là một nhân tố cơ bản đẩy nhanh và làm triệt để tiến trình trích ly bởi dung môi. ẩm độ thích hợp của hạt hướng dương từ 8% đến 10% trong xăng. các phân tử có thể tiếp xúc hoàn toàn với dung môi (Kitrigin. thật rõ ràng rằng có một mối lợi nhân đôi khi thực hiện công việc trên các phân tử mịn: quá trình thẩm thấu sẽ nhanh hơn. nơi mà dung môi không thể thấm qua. 1996) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 19 . độ nhỏ của các phân tử cũng phải có giới hạn: một kích cỡ nhỏ quá mức sẽ làm giảm khả năng thấm của lớp vật liệu rắn vào dung môi. Ngoài ra. kích cỡ của các phân tử thích hợp cho trích ly dầu từ 0. trong khi đó ẩm độ của đậu nành là 14% trong êtanol (Lê Bạch Tuyết và cộng sự. Với cấu trúc tế bào hoàn toàn bị phá vỡ.3. b) Ẩm độ của các phân tử: Ẩm độ cao sẽ làm chậm quá trình khuyếch tán và gây ra sự dính bết giữa các phân tử.

khi lượng dung môi gia tăng. đã được sử dụng để trích ly dầu Gấc. đối với hạt hướng dương. Nhưng nhiệt độ quá cao sẽ có tác động ngược lại bởi việc làm biến tính các sản phẩm cần trích ly. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 20 . 2.4 Thời gian trích ly Sự kéo dài của thời gian kéo theo sự gia tăng năng suất trích ly. bởi vì dầu còn lại trong bã ngày càng giảm. Bermardini (1997) đã chỉ ra rằng lượng dung môi có tầm quan trọng trên hàm lượng dịch trích ly đến tỷ lệ dung môi: hạt dầu ( thể tích: khối lượng ) 18 : 1. Đây là thời điểm kết thúc quá trình trích ly thích hợp để lượng dầu lấy ra tương đối nhiều nhất mà không tiêu hao nhiều năng lượng và dung môi. 1992).3.3.3 Nhiệt độ trích ly Nhiệt độ tác động phức tạp. 1984 được trích dẫn bởi Richard và Multon. propan.3. axetone. quá trình trích ly diễn ra nhanh chóng và lượng dầu còn lại trong bã sẽ giảm. Theo Bernardini (1997). một lượng lớn dầu được trích ly trong 4 giờ trích ly đầu tiên.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 2. 2.5 Loại dung môi Nhiều dung môi như benzen. n – Hexan.3.. hay các chỉ số khác như khả năng trộn lẫn với các dung môi khác hay tính dễ dàng làm sạch nó (West. butan. Thế nhưng dung môi được sử dụng thông thường nhất là n – Hexan. ether dầu hỏa . 2. freon.3.3. nhiệt độ gia tăng làm tăng hiệu suất trích ly.2 Tỷ lệ dung môi và nguyên liệu Với khối lượng nguyên liệu ban đầu cố định. đậu phộng. etanol. Việc lựa chọn dung môi dựa trên các vấn đề sau: hằng số điện môi.3. sự gia tăng trên tỷ lệ này làm hiệu suất trích ly tăng chậm và nếu tỉ lệ trên 88 : 1 năng suất trích ly là một hằng số. là một dấu hiệu tốt cho độ phân cực.3. điểm sôi.. nhưng không nên kéo dài vì điều này sẽ không làm gia tăng hiệu suất lên bao nhiêu.

• Không có khả năng cháy nổ.38 61. cho dung môi mới vào ngâm chiết và cứ thế cho đến khi nồng độ mixen đạt đến giá trị cân bằng. • Ưu điểm: nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp với dung môi nên dễ dàng cho việc khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly.2 3 Diethyl ether 76.4 Các phương pháp trích ly 2. 2.1 Trích ly gián đoạn (ngâm chiết) Nguyên liệu và dung môi được cho vào ngâm một thời gian nhất định chiết mixen ra.08 56. nhưng chọn lựa dung môi sử dụng phải dựa vào các yêu cầu sau đây : • Giá thành không đắt: chi phí và sự mất mát có giới hạn. dễ sử dụng.2Trích ly liên tục Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 21 .18 Điểm sôi (OC) 69 2 Acetone 58. chúng ta có thể rút ngắn thời gian và làm tăng hiệu suất trích ly thông qua việc điều chỉnh tốc độ chảy của dung môi.4. • Trích ly có chọn lọc và dễ dàng. • Nhược điểm: thời gian dài và nồng độ mixen thấp.3. Thiết bị đơn giản. hàm lượng bẩn thấp.6 Thông số này ảnh hưởng đến quá trình khuỵếch tán phân tử và đối lưu.3 Các loại dung môi có thể sử dụng trích ly chất béo Số thứ tự 1 Dung môi N – Hexan Khối lượng phân tử 86. ít độc… Bảng 2.15 60 4 Cồn 46.7 Tốc độ chảy của dung môi 2.4. Tốc độ gia tăng làm tăng chênh lệch nồng độ giữa mixen trong nguyên liệu và mixen tự do. 2.3.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Trong thực tế không tồn tại dung môi lý tưởng. • Trơ với máy móc và ít hư hỏng. Như vậy.07 78.5 5 Cloroform 119.

Giai đoạn hai là tưới dung môi sạch hoặc mixen loãng lên nguyên liệu. đồng thời mixen thu được sạch hơn do nó được tự lọc bởi lớp nguyên liệu trích ly. • Nhược điểm: Hệ số sử dung thiết bị thấp (45%). Trong công nghiệp. Như vậy. hệ thống tuần hoàn dung môi phức tạp. người ta sử dụng cả hai phương pháp.trường ĐH Công Nghiệp TP. có thể dễ cháy nổ hơn khi dung môi tiếp xúc với không khí trong thiết bị. Giai đoạn đầu. • Ưu điểm: nồng độ mixen cao. tỉ lệ sử dụng dung môi và nguyên liệu giảm. phải dùng bơm nhiều. nhiều đợt dung môi hoặc mixen loãng lên lớp nguyên liệu chuyển động. nó được thực hiện bằng cách ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển động ngược chiều hoặc dội tưới liên tục. (Giáo Trình Công Nghệ Sản Xuất Dầu Thực Vật .HCM – 2009) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 22 . có thể tận dụng được những ưu điểm của hai phương pháp.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Đây được xem là phương pháp phổ biến hơn do có hiệu suất cao và thời gian ngắn. ngâm nguyên liệu trong dòng dung môi chuyển động.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài • Thời gian: Từ ngày 04/05/2009 đến ngày 15/06/2009 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 23 .

chín. lớn.1 Quả Gấc Trước khi chế biến Hình 3.1 Quả Gấc trước khi chế biến Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 24 . Nơi mua: Gấc mua tại chợ đầu mối Nông Sản Hóc Môn.2.1).HCM Hình 3.2 Vật liệu nghiên cứu 3.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc • Địa điểm: Tại cơ sở thí nghiệm Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh. TP. 3. không bị hư hỏng.1 Nguyên liệu Quả Gấc dùng trong thí nghiệm thuộc loại Gấc Nếp. luôn đồng nhất về kích thước và độ chín (Hình 3. không vỡ.

2.2.2. dụng cụ.5 98 VN STT Tên dung môi 1 2 3 4 3. Chúng tôi sử dụng 4 loại dung môi để trích ly đó là : n – Hexan.5 99. Acetone và Cồn.5 99.2.HCM Dụng cụ. trang 75) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 25 . quận 10.2 Hóa chất.1 Hóa chất dùng trong thí nghiệm chủ yếu là dung môi dùng để trích ly.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 3.5 gốc TQ TQ TQ Cồn 78. trang 73) • Thiết bị: Máy điều nhiệt (Phụ lục 26. 2009 TP. Thiết bị • Dụng cụ: bộ Soxhlet.2.2 Nơi bán Năm SX Đường Tô 2003 2003 2008 Hiến Thành.1 Một số thông tin về dung môi Nhiệt độ Độ tinh Nguồn n – Hexan Diethyl ether Acetone sôi (0C) 69 60 58.08 khiết (%) 99. bộ bình cầu và ống sinh hàn (Phụ lục 26. Bảng 3. thiết bị Hóa chất 3. Dietyl ether.

1 Quy trình công nghệ trích ly dầu Gấc được khảo sát trong đề tài 3.5 – 1mm Độ ẩm của bột = 8 – 10 % Tỉ lệ nguyên liệu:dung môi = 1:14 Thu hồi dung môi Dầu thô Hình 3.1.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 3.3.3 Phương pháp nghiên cứu 3.2 Sơ đồ công nghệ trích ly dầu Gấc bằng dung môi Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 26 . sấy To = 60 – 70oC Thời gian = 7 – 8 giờ Độ ẩm của bột = 8 – 10% Nghiền nhỏ Rây Dung môi Trích ly Dung môi Φ = 0.3.1 Sơ đồ công nghệ Gấc tươi Xử lý Phơi.

Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 27 . dung môi có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của dầu sẽ bay hơi qua hệ thống ống sinh hàn. không bị hư hỏng. màng Gấc được đem sấy ở 60 – 700C trong vòng 7 – 8 giờ đến khi độ ẩm đạt 8 – 10 % d) Nghiền nhỏ và rây Màng Gấc sau khi sấy đạt được độ ẩm 8 – 10 %. ta lấy được dung môi thu hồi. e) Trích ly Bước 1: đem cân 5g bột Gấc đã được nghiền nhỏ gói vào giấy lọc (3gói x 5g) và cho vào bình cầu. được đem đi nghiền nhỏ rồi rây ( kích thước lỗ rây 0.1. Phần không lọt rây ta đem nghiền lại và tiếp tục rây đến khi không còn Gấc trên rây để đạt kích thước cần thiết. b) Xử lý Quả Gấc được chế biến để thu lấy màng Gấc.5 – 1 mm ).3. tách màng đỏ. lớn. Sau đó dung môi sẽ được ngưng tụ trong ống chiết. Sau đó. trang73) f) Thu hồi dung môi Sau khi trích ly xong ta thu được một hỗn hợp gồm dầu và dung môi (Mixen). bằng cách: quả Gấc được chẻ đôi. chín.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 3. ta thu được dầu thô. (Cấu tạo của hệ thống trích ly ở phụ lục 26. Bước 2: đong dung môi và cho vào bình cầu (với tỉ lệ nguyên liệu : dung môi = 1 : 14). sấy Sau khi tách lấy màng. bỏ hạt. sau đó gắn ống sinh hàn lên. Kết thúc quá trình thu hồi. ta đem màng Gấc đi phơi để làm giảm độ ẩm và rút ngắn thời gian trong quá trình sấy. Quả Gấc mua tại chợ đầu mối nông sản Hóc Môn. Tiến hành thu hồi dung môi bằng bộ chưng cất Soxhlet bằng cách gia nhiệt ở 80 0C. luôn đồng nhất về kích thước và độ chín. không vỡ. c) Phơi.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ a) Nguyên liệu Quả Gấc dùng trong thí nghiệm thuộc loại Gấc Nếp. Bước 3: tiến hành trích ly bằng phương pháp ngâm chiết.

mô hình bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 3.3. Acetone. thí nghiệm 1 được chia thành 4 thí nghiệm nhỏ. nhưng ít ảnh hưởng đến chất lượng của dầu gấc. Cồn.1 trích ly Dầu Gấc tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực. còn các công đoạn khác được cố định các thông số.3.1: Khảo sát ảnh hưởng của 4 loại dung môi lên hiệu suất trích ly ở nhiệt độ cố định là 50OC Các nghiệm thức của thí nghiệm này được thể hiện bảng sau: Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 28 . b) Phương pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm 1 được bố trí theo kiểu thí nghiệm một nhân tố.1. Trong đề tài thí nghiệm này. trang 25) a) Mục đích Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi khác nhau lên hiệu suất trích ly để tìm ra loại dung môi cho hiệu suất trích ly cao nhất. Ở thí nghiệm này. khảo sát ảnh hưởng của dung môi lên hiệu suất trích ly ở bốn mức nhiệt độ cố định khác nhau để tìm ra loại dung môi trích ly thích hợp nhất. được bố trí như sau: • Thí nghiệm 1. Do vậy. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi lên hiệu suất 3. chúng tôi khảo sát 4 loại dung môi đó là : n – Hexan. • Thí nghiệm 3: Khảo sát mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu.2. (Bảng 3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm được bố trí theo kiểu thí nghiệm một nhân tố. chúng tôi chỉ tập trung khảo sát công đoạn trích ly dầu Gấc (cụ thể là hiệu suất trích ly). Vì các dung môi được đem khảo sát có nhiệt độ sôi chêch lệch khác nhau (từ 50 0C đến 800C) nên dựa trên cơ sở đó. mô hình bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên. • Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly. Quá trình nghiên cứu được bố trí thành ba thí nghiệm chính: • Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung môi lên hiệu suất trích ly. Dietyl ether.

ở nhiệt độ 70OC dung môi Diethyl ether sôi mạnh.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Nghiệm thức Yếu tố thay đổi 1 2 3 (Loại dung môi) Cồn Acetone Diethyl ether 4 n – Hexan Yếu tố cố định • Nhiệt độ: 50OC • Kích thước phân tử bột Gấc: Φ = 0.5 – 1mm • Tỉ lệ giữa nguyên liệu : dung môi = 1 : 14 • Thí nghiệm 1.5 – 1mm • Tỉ lệ giữa nguyên liệu : dung môi = 1 : 14 • Thí nghiệm 1. Các nghiệm thức của thí nghiệm này được thể hiện bảng sau: Nghiệm thức Yếu tố thay đổi (Loại dung môi) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa Yếu tố cố định 29 .2: Khảo sát ảnh hưởng của 4 loại dung môi lên hiệu suất trích ly ở nhiệt độ cố định là 60OC Các nghiệm thức của thí nghiệm này được thể hiện bảng sau : Nghiệm thức Yếu tố thay đổi 1 2 3 (Loại dung môi) Cồn Acetone Diethyl ether 4 n – Hexan Yếu tố cố định • Nhiệt độ: 60OC • Kích thước phân tử bột Gấc: Φ = 0.3: Khảo sát ảnh hưởng của 3 loại dung môi lên hiệu suất trích ly ở nhiệt độ cố định là 70OC Ở thí nghiệm này chúng tôi không khảo sát dung môi Diethyl ether. bay hơi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe. Bởi vì.

Bởi vì.5 – 1mm 3 n – Hexan • Tỉ lệ giữa nguyên liệu : dung môi = 1 : 14 Thí nghiệm 1 gồm 16 nghiệm thức. ở nhiệt độ 80OC dung môi Diethyl ether sôi mạnh. chúng tôi dựa vào hiệu suất trích ly (H%). Các nghiệm thức của thí nghiệm này được thể hiện bảng sau : Nghiệm thức Yếu tố thay đổi Yếu tố cố định 1 2 (Loại dung môi) Cồn Acetone • Nhiệt độ: 80OC • Kích thước phân tử bột Gấc: Φ = 0. trang 69) d) Phương pháp xử lý số liệu Kết quả thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm SPSS (Statistical Products for Social Services ) và phần mềm Microsoft Excel.5 – 1mm 3 n – Hexan • Tỉ lệ giữa nguyên liệu : dung môi = 1 : 14 • Thí nghiệm 1.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 1 2 Cồn Acetone • Nhiệt độ: 70OC • Kích thước phân tử bột Gấc: Φ = 0. bay hơi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe. mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần để đảm bảo độ tin cậy. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 30 . Cách tính toán H% (xem phụ lục 22. Sau khi thực hiện thí nghiệm này ta chọn được loại dung môi tốt nhất và sử dụng dung môi đó để thực hiện các thí nghiệm tiếp theo. c) Các chỉ tiêu theo dõi Để đánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau.4: Khảo sát ảnh hưởng của 3 loại dung môi lên hiệu suất trích ly ở nhiệt độ cố định là 80OC Ở thí nghiệm này chúng tôi không khảo sát dung môi Diethyl ether.

800C. mô hình bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên. 550C. 650C. 600C. Ở thí nghiệm này. 850C để tìm ra nhiệt độ trích ly thích hợp nhất. ở thí nghiệm 2 chúng tôi khảo sát sâu hơn về nhiệt độ. Dựa trên cơ sở đó thí nghiệm 2 được bố trí như sau: Các nghiệm thức của thí nghiệm này được thể hiện bảng sau: Nghiệm thức 1 2 3 4 5 Yếu tố thay đổi (Nhiệt độ) 50OC 55OC 60OC 65OC 70OC Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa Yếu tố cố định • Loại dung môi: vừa khảo sát ở thí nghiệm 1 • Kích thước phân tử bột Gấc: Φ = 0. 700C. a) Mục đích Tìm ra nhiệt độ trích ly tối ưu với loại dung môi tối ưu nhất (vừa khảo sát ở thí nghiệm 1) để hiệu suất trích ly cao nhất nhất.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly 3. b) Phương pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm 2 được bố trí theo kiểu thí nghiệm một nhân tố.2 Khi tìm được loại dung môi tối ưu nhất ở thí nghiệm 1.5 – 1mm 31 .3.2. khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly ở các mức nhiệt độ khác nhau đó là : 50 0C. 750C.

khảo sát mối quan hệ giữa hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu với thời gian trích ly ở các mức thời gian khác nhau đó là : 60 phút. 150 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 32 .3 Thí nghiệm 3: Khảo sát mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu a) Mục đích Tìm ra mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu trong nguyên liệu với loại dung môi tối ưu nhất (vừa khảo sát ở thí nghiệm 1) và nhiệt độ tối ưu nhất (vừa khảo sát ở thí nghiệm 2). mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần để đảm bảo độ tin cậy. 3. Sau khi thực hiện thí nghiệm này ta chọn được nhiệt độ trích ly tốt nhất và sử dụng nhiệt độ đó để thực hiện các thí nghiệm tiếp theo. 120 phút. trang 69) d) Phương pháp xử lý số liệu Kết quả thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm SPSS (Statistical Products for Social Services ) và phần mềm Microsoft Excel. để từ đó tìm ra thời điểm thích hợp để dừng quá trình trích ly sao cho hiệu suất trích ly là cao nhất và lượng dung môi hao hụt thích hợp.3.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 75OC 80OC 85OC 6 7 8 • Tỉ lệ giữa nguyên liệu : dung môi = 1 : 14 Thí nghiệm 2 gồm 8 nghiệm thức. 90 phút. c) Các chỉ tiêu theo dõi Để đánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau.2.  Lượng dung môi hao hụt (%) Cách tính toán (xem phụ lục 22 và 23. b) Phương pháp bố trí thí nghiệm Ở thí nghiệm này. chúng tôi dựa vào  Hiệu suất trích ly (H%).

mỗi nghiệm thức được lặp lại ba lần để đảm bảo độ tin cậy. 180 phút. 210 phút. trang 69) d) Phương pháp xử lý số liệu Kết quả thí nghiệm được xử lý bằng phương trình hồi quy trên phần mềm Microsoft Excel để tìm ra mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu. 270 phút. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 33 .Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc phút. c) Các chỉ tiêu theo dõi Để đánh giá hiệu quả của các nghiệm thức khác nhau. 240 phút. Sau khi thực hiện thí nghiệm này ta tìm ra được thời điểm thích hợp để dừng quá trình trích ly. 300 phút để tìm ra thời điểm thích hợp nhất để dừng quá trình trích ly.5 – 1mm • Tỉ lệ giữa nguyên liệu : dung môi = 1 : 14 Thí nghiệm 3 gồm 9 nghiệm thức. chúng tôi dựa vào: • Lượng dầu còn lại trong nguyên liệu theo thời gian (%) • Lượng dung môi hao hụt (%) Cách tính toán các chỉ tiêu (xem phụ lục 22 và 23. Dựa trên cơ sở đó thí nghiệm 3 được bố trí như sau: Các nghiệm thức của thí nghiệm này được thể hiện bảng sau : Nghiệm thức 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Yếu tố thay đổi (Thời gian: phút) 60 90 120 150 180 210 240 270 300 Yếu tố cố định • Loại dung môi: vừa khảo sát ở thí nghiệm 1 • Nhiệt độ: vừa khảo sát ở thí nghiệm 2 • Kích thước phân tử bột Gấc: Φ = 0.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc CHƯƠNG 4 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 34 .

1 Kết quả khảo sát các thông số kỹ thuật của nguyên liệu 4.1.45 b (cm) 13. 52 và Bảng 4.1. Bảng 4.57 ± 1.2 chỉ ra các số liệu đã xử lý.63 Ψ 0.03 ± 1. 4. 2 trang 51.90 ± 0.07 Với a : Chiều dài của quả Gấc (cm) b : Chiều rộng của quả Gấc (cm) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 35 .45 c (cm) 12.15 ± 2.1 Kích cỡ và độ cầu của quả Gấc Thông số Giá trị a (cm) 15.1 Các thông số vật lý của nguyên liệu Kết quả thu được được thể hiện trong Phụ lục 1.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.

Điều này được thể hiện trong Bảng 4.83 ± 7.1 đã chỉ ra rằng quả Gấc có hình tròn hoặc elíp.4 ± 201.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc c : Chiều cao của quả Gấc (cm) Ψ : Độ cao của quả Gấc Số liệu Bảng 4.11 Hạt 98.88 ± 91.5 ± 365.65 Vỏ 184.21 ± 2.49 ± 7.8 10.46 ± 6.4 47. Mỗi quả bao gồm khoảng 40 – 55% thịt quả. 18 – 31% màng và 8 – 13% hạt.8 Tỉ lệ (%) 100 Thịt quả 485.4 ± 126.97. Khối lượng quả đạt khoảng 0.12 ±31.46 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 36 .83 – 0.2. chiều rộng 11 – 15cm và độ cầu ở khoảng 0.52 Màng hạt 252. chiều dài là 12 – 18cm.3 18. Bảng 4.6 24.2 Khối lượng và thành phần kỹ thuật của quả Gấc Thành phần Quả Khối lượng (g) 1010.6 – 1.4 kg.

89 mg/100g bột Gấc Màng Gấc tươi chứa hàm lượng nước cao.41% 9.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của loại dung môi lên hiệu suất trích ly Theo kết quả phân tích ANOVA cho thấy.2.01% Giá trị Hàm lượng Caroten 15.3 Hàm lượng nước và dầu của màng tươi và màng khô trong quả Gấc Thành phần Màng tươi Hàm lượng Hàm lượng Hàm lượng Màng khô Hàm lượng đường nước nước dầu 8% 78. sau 5 giờ trích ly ở Soxhlet. trích ly dầu Gấc bằng dung môi là một phương pháp thích hợp.33% ± 0. chiếm khoảng 78.33% 38.1). Sau 7 giờ sấy. chúng tôi đã xác định được 36. trang 59) Ở các mức nhiệt độ khác nhau. trang 57 và bảng 4. Ở ẩm độ này.28%. 4. Cụ thể được thể hiện trong Phụ lục 5. Như vậy.3. trong khi đó n – Hexan là dung môi trích ly được nhiều dầu nhất. Hàm lượng lipide và hàm lượng nước của màng hạt được thể hiện trong Bảng 4.2 Kết quả thí nghiệm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly 4.05) (Phụ lục 10 và 11.41%.6 – 39.1. Điều đó được mô tả cụ thể ở đồ thị (Hình 4.9 % dầu. cồn có khả năng trích ly thấp nhất. ẩm độ của nó giảm còn 9.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 4. hiệu suất trích ly của bốn loại dung môi ở các mức nhiệt khác nhau là có sự khác biệt về mặt thống kê với độ tin cậy (P<0. Bảng 4.4 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 37 .2 Các thành phần hóa học chính của nguyên liệu Thành phần chủ yếu của màng Gấc bao gồm nước vào chất béo.

2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 38 .9529 % 35.3769 % n – Hexan 65.1 Sự thay đổi hiệu suất trích ly của các dung môi theo những nhiệt độ khác nhau 4.6186 % Chính vì những lý do trên nên chúng tôi chọn n – Hexan là dung môi trích ly thích hợp nhất để trích ly dầu Gấc.0542 % 52. 90 80 70 Hi ệ u suấ t (%) 60 50 40 30 20 10 0 Cồn Axetone Di ethyl ether n-Hexan 50 60 70 80 Nhi ệt độ (oC) Hình 4.7751 % 71.2.0507 % 80.8293 % 43.4 Bảng so sánh hiệu suất trích ly của Cồn và n – Hexan ở các nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ 500C 600C 700C 800C Cồn 26.2071 % 68.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Bảng 4.

chúng tôi còn sát lượng Từ 50OC – 65OC: lượng dung môi hao hụt ít Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 39 . nó làm tăng khả năng hoà tan của bột Gấc cần trích ly. Nhiệt độ cao làm giảm độ nhớt của dầu nên việc chuyển dầu từ tế bào vào dung môi sẽ dễ dàng hơn. nhiệt giúp cho quá trình trích ly dễ dàng bằng cách phá hủy màng tế bào bởi việc làm biến tính màng tế bào và bởi các bọt khí tạo thành.2) 80 75 Hiệu suất (%) 70 65 60 55 50 45 50 55 60 65 70 Nhiệt độ (oC) 75 80 85 4. Điều đó được mô tả cụ thể ở đồ thị (Hình 4. Mặt khác. trang 59) Khi nhiệt độ càng tăng thì hiệu suất trích ly càng tăng: Từ 50OC – 80OC: hiệu suất trích ly tăng nhanh Từ 80OC – 85OC: hiệu suất trích ly tăng chậm Bởi vì. (Phụ lục 12. nhiệt độ càng cao thì dầu càng linh động nên dầu và dung môi dễ hòa tan vào nhau.2 Sự thaykhảo đổi hiệu suất dung trích môi ly ở hao các hụt: mức nhiệt độ khác nhau Ngoài Hình ra. lượng dầu sẽ trích ly ra nhiều hơn.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Theo kết quả phân tích ANOVA cho thấy.05). hiệu suất trích ly ở các mức nhiệt độ khác nhau là có sự khác biệt về mặt thống kê với độ tin cậy (P<0.

3 Lượng dung môi hao hụt ở các nhiệt độ khác nhau Với kết quả như trên.5 10 50 55 60 65 70 Nhiệt độ (oC) 75 80 85 Hình 4. nhưng lượng dung môi hao hụt quá nhiều. • Nếu nhiệt độ trích ly thấp quá thì hiệu suất trích ly không cao.Caroten. • Nếu nhiệt độ trích ly cao quá thì hàm lượng β . • Từ 55OC – 80OC: lượng dung môi hao hụt không nhiều.…trong dầu gấc sẽ giảm. lycopen.5 11 10. Điều này ảnh hưởng đến tính kinh tế. trang 58 và Hình 4.5 12 11.5 13 12.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Từ 65OC – 85OC: lượng dung môi hao hụt nhiều Điều đó được mô tả cụ thể ở đồ thị (Phụ lục 8.3) 14 Lượng dung môi hao hụt (%) 13. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 40 . nhưng hiệu suất trích ly lại không cao. tocopherol (vitamin E). hàm lượng dầu trong bã còn nhiều. chúng tôi thấy rằng: • Từ 80OC – 85OC: hiệu suất trích ly tăng chậm.

4 giờ: lượng dung môi hao hụt tăng chậm Từ 4 giờ . Khi đạt đến trạng thái cân bằng thì quá trình trích ly không xảy ra.5 giờ: lượng dung môi hao hụt tăng nhanh Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 41 . Khi thời gian càng tăng thì hàm lượng dầu trong và ngoài tế bào sẽ càng đi đến trạng thái cân bằng.5 3 3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu Thời gian càng dài thì hàm lượng dầu còn lại trong bã càng ít.5 giờ: hàm lượng dầu trong bã giảm chậm Lượng dầu còn lại (%) Điều đó được mô tả cụ thể ở đồ thị (Hình 4. Từ 4 giờ .Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Chính vì những lý do trên nên chúng tôi chọn 80OC là nhiệt độ trích ly tối ưu nhất. lượng dầu này đến từ các tế bào bị phá vỡ do quá trình nghiền.5 5 Hình 4. Từ 1 giờ . Trong 4 giờ đầu tiên.5 2 2.4 giờ: hàm lượng dầu còn lại trong bã giảm nhanh. Từ 1 giờ .4 Lượng dầu còn lại ở các khoảng thời gian khác nhau Thời gian trích ly càng tăng thì lượng dung môi hao hụt càng nhiều.4) 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 1 1. do đó hiệu suất trích ly sẽ giảm.2. 4.5 Thời gian (h) 4 4.

5 5 Hình 4.5 2 2. Chính vì những lý do trên nên chúng tôi chọn 4 giờ là thời gian trích ly thích hợp nhất và đó cũng chính là thời điểm thích hợp để dừng quá trình trích ly. như vậy cần phải tính toán một cách kỹ lưỡng mối lợi kinh tế để xác định thời gian trích ly phù hợp.000. Điều đó được mô tả cụ thể ở đồ thị (Hình 4.5 3 3.6) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 42 .5 Thời gian (h) 4 4. Từ đó chúng tôi xây dựng phương trình hồi quy về mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Điều đó được mô tả cụ thể ở đồ thị (Hình 4.000 VNĐ/l).5) Lượng dung môi hao hụt (%) 40 35 30 25 20 15 10 1 1.5 Lượng dung môi hao hụt ở các khoảng thời gian khác nhau Ngoài ra. vẫn còn một lượng nhỏ dầu sau 5 giờ trích ly (gần 7%). Dầu Gấc là một sản phẩm quý giá (2.

157 R2 =0.00 y =1. chúng tôi nhận thấy rằng để trích ly dầu Gấc đạt hiệu quả tốt nhất thì các thông số tối ưu nhất đó là: • Loại dung môi trích ly là : n – Hexan • Nhiệt độ trích ly ở : 800C • Thời gian trích ly là : 4 giờ Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 43 .9926 40.0 4.00 0.5 3.0 1.21.0 2.00 50.5 2.762x2 .6 Mối quan hệ giữa thời gian trích ly và hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu  Kết luận chung: Qua tất cả những thí nghiệm tiến hành khảo sát.Hàm lượng dầu còn lại trong nguyên liệu (%) Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 60.00 1.0 3.5 4.5 5.00 30.00 20.0 Thời gian trích ly (giờ) Hình 4.681x +70.00 10.

36 Caroten (mg/100g) 14.1 Các chỉ tiêu hoá học Kết quả xác định các đặc tính hoá học được chỉ ra trong Bảng 4.7) Hình 4.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 4.62 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa Peroxide (m. màu nâu. lý và các thông số khác.29 44 .4. Sau khi trích ly. tránh ánh sáng.eq peroxide/1kg) 0. với một mùi thơm dễ chịu và khá đặc trưng. dầu này được chứa trong chai thủy tinh.4 Đặc tính hoá học của dầu Gấc Chỉ số Giá trị Acid (mg KOH/1g) 1. chúng tôi đã thu được 300g dầu Gấc bán thành phẩm. Điều này được chỉ ra trong (Hình 4.7 Dầu Gấc sau khi trích ly 4.3.3 Kết quả khảo sát tính chất của dầu Gấc thu được Để xác định các đặc điểm hoá. Tính chất vật lý Dầu Gấc có dạng lỏng màu đỏ sẫm. trong quá trình khảo xác. Bảng 4.

3. 4.1 Chỉ số Acid Dầu Gấc có chỉ số axit thấp. Vậy thì.3. dầu hướng dương (max = 4) (Codex Alimentarius Commission (1993) trích dẫn bởi ENSAI (2004)).2 Chỉ số Peroxide Chỉ số peroxit là 0.2. Giá trị này ngang bằng giá trị của dầu cọ đỏ mà Zagré và cộng sự (2003) đã sử dụng để nghiên cứu chống lại hiên tượng thiếu vtamin A ở Burkina. giá trị này thấp hơn kết quả của Nguyễn Hồng Khánh và cộng sự (2004) (8. Kết quả phân tích cho thấy rằng hàm lượng của tiền vitamin A này chiếm 0. Như vậy. giá trị này cao hơn kết quả của Nguyễn Hồng Khánh và cộng sự (2004).2. giá trị này thỏa mãn quy định của Bộ Y Tế (1998) ( ≤ 5).48). chiếm một số lượng đáng kể trong dầu Gấc thu được.12 % so với lượng dầu tổng cộng. 4.3 Hàm lượng β – caroten của dầu Gấc β – caroten thể hiện mạnh mẽ đặc tính chống oxy hoá. Ngoài ra.36. chỉ số axit của dầu Gấc đáp ứng được quy định của Bộ Y Tế Việt Nam (1998) ( ≤ 6). nhưng nó lại thấp hơn chỉ số axit của các dầu thông thường như dầu đậu nành (max = 6). Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 45 .2.3. dầu Gấc thu được có độ tinh sạch và có khả năng ổn định ở điều kiện môi trường. điều này xác nhận thêm một lần nữa vai trò của dầu Gấc và tính hiệu quả của việc trích ly bằng dung môi.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 4.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 46 .

điều kiện trang thiết bị cũng như điệu kiện kinh tế nên thí nghiệm vẫn chưa được thực hiện hoàn chỉnh. hàm lượng các tạp chất không hòa tan. n – Hexan là dung môi thích hợp nhất để trích ly dầu Gấc. Sản phẩm dầu Gấc là dạng bán thành phẩm.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 5.62 . vẫn còn gần 7% dầu trong bã. • Nghiên cứu các thông số ở các công đoạn khảo sát (hàm lượng carotenoid. Nhiệt độ càng gia tăng. vitamin E (Tocopherol). …. lượng dầu Gấc được trích ly càng dễ dàng. Nhưng sau 4 giờ ly trích.9 %).6 – 39. cùng với các đặc tính lý hóa (chỉ số axit: 1. Khả năng trích ly của các dung môi khác nhau.36) đã xác nhận tính hiệu quả của phương pháp trích ly bằng n – Hexan. • Thiết kế bao bì để trách hư hỏng các chất : Beta caroten. Tuy nhiên. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 47 . chúng tôi đã chọn nghiệm thức ở 800C và tỷ lệ dung môi : nguyên liệu là 14 : 1 là thích hợp nhất. Và qua quá trình khảo sát. … ) • Sử dụng kết hợp hai phương pháp trích ly gián đoạn và trích ly liên tục để có hiệu suất trích ly cao hơn. Thời gian trích ly ảnh hưởng có ý nghĩa đến năng suất trích ly. chỉ số peroxyt 0. lycopen. Để hoàn thiện quy trình đang nghiên cứu chúng tôi có một số đề nghị như sau: • Khảo sát với lượng mẫu lớn hơn để có kết quả tốt hơn.2 Đề nghị Do giới hạn về mặt thời gian. Có chứa một hàm lượng β – caroten (14. cần tránh trích ly ở nhiệt độ quá cao sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng dầu Gấc và gây thất thoát dung môi ảnh hưởng đến giá trị kinh tế. • Nghiên cứu về vấn đề tinh luyện dầu Gấc.29mg/100g chất thử). 5.1 Kết luận: Kết quả thu được cho phép chúng tôi kết luận rằng: Màng Gấc thuộc loại ít dầu (36.

• Cũng thật quan trọng để nghiên cứu sấy chân không để giảm sự mất mát các chất chống oxy hóa. nghiên cứu chế biến các sản phẩm từ thịt quả và phân tích thành phần của bã. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 48 . về hàm lượng Carotenoide ở các độ chín khác nhau thật cần thiết để đạt được nguồn nguyên liệu tốt.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc • Ngoài ra. cần nghiên cứu và sử dụng dầu Gấc để làm màu thực phẩm hay thực phẩm chức năng. một sự hiểu biết rõ ràng về các loại Momordica cochinchinensis. • Để nâng cao giá trị của quả Gấc.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc PHỤ LỤC Phụ lục 1 Kích cỡ và độ cầu của quả Gấc (Momodica Cochinchinensis) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 49 .

20 13.31 15.08 0.98 0.87 9 16.90 0.03 1.98 4 12.95 5 15.51 16.45 10.99 15.82 13.15 2.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Thông số 1 a (cm) 14.78 13.15 12.26 10.60 10.93 2 17.57 1.91 13 13.51 11.79 0.88 14 13.77 11 12.54 0.95 0.02 13.98 8 18.93 6 14.83 3 16.22 0.93 15 Trung bình Sai số 13.71 13.10 0.98 7 14.61 c (cm) 12.00 12.56 0.43 13.29 12.29 13.81 0.83 Ψ 0.84 10 20.57 11.07 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 50 .75 15.75 0.99 14.82 0.00 11.85 11.81 12.15 13.45 10.63 0.94 12.56 14.17 10.98 12 12.21 12.73 b (cm) 13.76 14.83 0.04 0.96 0.00 11.

35 49.55 2 1314.19 29.74 (g) 135.12 300.47 21.53 40.48 214.90 569.00 128.72 390.10 8.54 24.65 145.63 9 1117.78 52.20 18.36 17.76 252.14 41.06 106.41 14.56 675.81 250.13 38.64 26.50 42.28 41.61 56.41 24.83 7.54 485.89 392.35 98.35 201.76 290.30 46.81 12.16 17.51 171.38 894.91 85.61 (%) 10.89 85.35 126.75 7.60 138.25 5 1044.07 145.24 258.22 267.02 84.75 6 610.04 56.78 31.03 391.11 14.88 91.65 224.12 53.83 163.31 (g) 623.35 11.15 400.34 234.37 13.71 271.62 41.22 629.54 10.47 13 750.46 6.04 3 1705.33 365.05 40.79 184.24 70.79 17.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 2 Khối lượng và thành phần kỹ thuật của quả Gấc Tổng Quả Thịt quả Màng hạt Hạt Vỏ 1 cộng (g) 1169.02 86.03 6.14 253.52 114.13 8.71 134.48 365.43 8.27 31.46 64.66 20.30 28.17 120.27 250.75 29.41 54.21 2.67 104.11 90.10 (%) 11.70 15 Trung bình Sai số 720.93 24.17 653.58 25.84 6.37 (%) 53.20 20.63 129.75 31.72 9.66 177.55 15.05 340.70 29.61 12 605.73 98.72 522.33 47.31 (g) 285.20 11.42 142.00 12.77 23.90 21.47 508.13 632.54 49.23 (%) 24.44 1010.13 382.38 22.70 14 820.29 95.12 31.33 17.49 7.10 4 578.20 98.72 9.41 10 1410.69 245.28 2.92 189.39 (g) 125.24 27.21 9.46 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 51 .78 19.57 23.58 136.21 157.20 8 1364.73 11 604.27 12.05 7 1342.

60 9 0.60 5 0.532 9.66 18 0.012 0.322 5.840 14.721 12.020 0.60 11 0.034 0.146 2.885 15.9996 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 52 .00 Phương trình đường chuẩn là: y = 17.60 10 0.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 3 Kết quả so màu để xác định hàm lượng Caroten đo ở bước sóng 450nm STT OD Hàm lượng Caroten ống nghiệm 1 0.250 4.60 13 0.60 16 0.60 2 0.33 19 0.60 7 0.60 3 0.080 1.60 4 0.766 13.657 11.60 6 0.598 10.192 3.60 8 0.0901 R2 = 0.497x + 0.60 17 0.949 (mg/100g chất thử) 16.368 6.483 8.16 20 0.000 0.60 14 0.60 15 0.60 12 0.429 7.

6 0.4 0.0901 16 2 R = 0.9996 14 12 10 8 6 4 2 0 0.1 0.0 OD Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 53 .Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Hàm lượng Caroten (mg/100g chất thử) 18 y = 17.497x + 0.3 0.7 0.5 0.8 0.9 1.0 0.2 0.

2668 54 .8992 1.9379 34.5723 38.7141 37.4685 1.9107 43.9663 36.6948 36.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 4 Kết quả hàm lượng dầu Gấc xác định bằng phương pháp Soxhlet Loại Gấc Lặp lại 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 1 2 3 39.3463 34.0970 39.6555 1.6899 37.3452 38.3337 38.

7339 72.7707 26.4066 55.8080 66.7505 67.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 5 Hiệu suất trích ly của các dung môi ở các nhiệt độ khác nhau Loại dung môi 50 60 70 80 Nhiệt độ(0C) 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa Cồn 980 Aceton Dietyether n_Hexan 22.5120 49.9707 71.2587 58.5920 64.1013 65.8374 65.2533 35.5920 31.1752 77.3627 58.1067 1.7751 4.9227 69.0542 0.3920 65.3769 1.8293 2.5307 42.7458 1.4590 69.4578 4.4373 53.7072 55.8240 68.7973 69.3244 70.2587 72.3867 43.6453 84.1093 63.9280 58.6133 80.3547 52.4640 67.2667 2.5147 63.2071 4.4960 26.0711 1.9529 2.2347 56.3973 32.4962 71.2640 52.0667 63.6880 62.3200 66.9253 63.5680 58.8373 33.5920 60.0735 72.9346 68.0507 1.1413 64.3120 68.6186 3.2453 43.9867 55 .7013 59.6834 41.5973 84.8489 2.2987 67.7866 43.

6322 74.6814 49.4374 74.4707 60.0 51.2864 60.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 6 Hiệu suất trích ly bằng n – Hexan ở các nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ(0C) Lặp lại 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn 50 55 60 65 70 75 80 85 50.3888 86.7411 92.1726 3.5086 3.8283 64.1519 54.7810 1.1907 78.5 3.9779 69.9409 70.1653 1.4290 92.9428 64.8952 57.6449 55.3188 76.4956 73.3662 58.6518 64.3379 84.1117 92.2934 1.8590 0.0 4.6358 2.8382 54.4958 71.2177 50.1863 56 .1045 92.8694 71.1490 49.8583 87.6637 63.5 5.9174 50.5504 91.3174 64.0 2.9783 48.9918 92.3613 55.1172 90.1962 91.7738 0.6396 92.8431 42.9372 73.4784 75.3978 54.5422 92.4583 737744 2.3031 65.3906 1.8692 48.4689 50.5250 1.1628 65.5 4.9153 72.1946 70.9973 88.4687 93.8752 4.8416 4.1771 51.9515 45.0785 64.3869 80.0 1.1362 66.0543 3.1326 44.6567 78.9757 2.3597 54.8338 53.3615 0.8174 56.6750 Phụ lục 7 Hiệu suất trích ly bằng n – Hexan ở các khoảng thời gian khác nhau Thời gian(giờ) Lặp lại 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 1.4523 78.3721 60.4014 2.5668 72.0 3.5 2.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 57 .

17 0.50 0.50 0.50 32.17 10.50 10.00 11.50 18.50 19.50 14.50 0.00 17.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 8 Lượng dung môi hao hụt ở các nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ(0C) 50 55 60 65 70 75 80 85 10.5 4.50 13.00 16.00 11.50 12.44 12.33 0.50 13.0 12.50 10.00 10.33 11.00 16.00 31.00 14.0 2.29 13.00 37.00 11.50 19.83 0.00 12.00 12.50 Lặp lại 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 58 .50 18.67 0.00 18.17 0.00 38.50 37.00 10.29 10.00 11.50 15.00 15.00 18.50 0.50 18.50 11.50 13.50 17.0 3.73 15.17 19.5 5.17 19.67 0.33 13.5 3.50 13.0 1.00 11.00 10.17 37.00 10.50 12.83 0.17 32.17 21.33 0.0 4.00 10.50 15.00 31.00 18.17 Lặp lại 1 2 3 Giá trị trung bình Sai số chuẩn Phụ lục 9 Lượng dung môi hao hụt ở các khoảng thời gian khác nhau Thời gian (h) 1.83 0.50 0.50 0.5 2.00 21.76 18.67 0.17 0.00 13.50 11.50 21.00 11.50 22.00 13.00 19.50 14.

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 59 .

902 11 2280.503 16 29.181 11 F Sig.006 .000 27.003 8 F Sig.534 .487 280.055 2960. 71.000 60 .303 6 22.297 6 8.000 Phụ lục 11 Kết quả phân tích ANOVA của dung môi ở nhiệt độ 700C và 800C ANOVA Sum ofcủa nhiệt độ lên Mean Kết quả phân tích ANOVA hiệu suất trích ly Squares HS70 HS80 Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total df Square 1268. .883 1321.344 2873.015 225.383 8 1196.461 3 893.379 .513 23 F 11.430 469.488 .001 Phụ lục 12 Kết quả phân tích ANOVA của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly ANOVA Sum of Squares HS Between Groups Within Groups Total Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa Mean Square df 2404.142 2505.043 53.551 1332.441 8 35.136 8 28.011 7 343.350 135.045 3 760.000 26.086 2 634. 25.699 2 598.704 Sig.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 10 Kết quả phân tích ANOVA của dung môi ở nhiệt độ 500C và 600C ANOVA Kết quả phân tích ANOVA nhiệt độ 700C và 800C Sum ofcủa dung môi ởMean Squares HS50 HS60 Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total df Square 2680.

000 .000 .9688 42.000 .834 -7.000 .000 .3978 27.4257 -11.9341 -22.4791 4.5084 4.818 .1167* 4.834 38.000 .4791 4.6512 -21.000 .5345 -16.6512 -9.5345 9.4012 -27.4968 7.4374* 4.5033* 4.4968 -8.331 -32.5033* 4.834 -38. The mean difference is significant at the .0177 8.3867 4.8978 -40.331 32.000 .0112 18.331 31.782 . Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 61 .2645 -19.5092 -12.818 95% Confidence Interval Lower Upper Bound Bound -42.834 -30.742 .9281 41.178 .4799 21.1367 4.834 -1.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ luc 13 Kết quả so sánh LSD của dung môi ở nhiệt độ 500C và 600C Multiple Comparisons LSD Dependent Variable HS50 HS60 (I) DUNGMOI CON (J) DUNGMOI ACETON DIETYETHER HEXAN ACETON CON DIETYETHER HEXAN DIETYETHER CON ACETON HEXAN HEXAN CON ACETON DIETYETHER CON ACETON DIETYETHER HEXAN ACETON CON DIETYETHER HEXAN DIETYETHER CON ACETON HEXAN HEXAN CON ACETON DIETYETHER Mean Difference (I-J) Std.331 -2.7612 -18.4012 -4.9165* 4.7500 4.3555 43.9281 -42.834 -5.9165* 4.1055 49.4799 12.2845 4.834 7.0112 21.4674 8.331 1.1055 19.1167* 4.782 .8978 5.178 .0177 *.000 .2645 -12.268 .331 -1. Error -31.5092 11.4490 40.331 -1.4374* 4.9458* 4.9590 11.834 31.0293 4.000 .9575 20.9575 42.9341 -7.2533* 4.331 1.834 32.9458* 4.268 .834 5.4490 -41.9590 22.2533* 4.0293 4.3867 4.000 .3978 16.4257 -20.578 .7500 4.834 -32.2845 -5.5084 4.578 .9048 -21.331 2.4674 -11.05 level.331 30.3555 -49.834 1.9688 -43.331 -31.1367 4.9048 -8.331 Sig. .742 .000 .7612 12.

9995 -5.433 ACETON -13.9510 -22.877 ACETON 14.010 .012 .7492 -14.2173 -4.7947* 2.433 HEXAN -27.7542 4.7292 -18. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 62 .9965* 2.0420 33.2473 13.877 HEXAN -14.05 level.0420 14.877 CON 13.000 .8402 -33.433 ACETON 7.7292 5.2417* 3.025 .2018* 2.433 CON 20.7298* 3.1563 -23.877 CON 28.000 .9965* 2.8402 26.000 .7492 -13.2423 23.433 CON 27.5120* 3.0245 23.010 95% Confidence Interval Lower Upper Bound Bound -26.012 .2018* 2.877 Sig.000 .2473 22.5120* 3.000 . Error ACETON -20.025 .2173 -23.7298* 3.9995 *.433 HEXAN -7.7542 37.7947* 2.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 14 Kết quả so sánh LSD của dung môi ở nhiệt độ 700C và 800C Multiple Comparisons LSD Dependent Variable HS70 (I) DUNGMOI CON ACETON HEXAN HS80 CON ACETON HEXAN Mean (J) Difference DUNGMOI (I-J) Std.9510 1.877 HEXAN -28.0245 18.2417* 3. .000 .2423 -37. The mean difference is significant at the .1563 -1.

5104 -21.00 80.423 4.007 .00 60.000 .423 4. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 63 .7694 12.00 85.423 4.00 60.0161 -21.2590 -5.030 .3924 -5.5554 16.423 4.206 .4930 -18.478 .00 60.5566 17.393 .00 70.423 4.1971 2.8659 4.00 85.020 .3504 23.5457 31.423 4.5632 -32.00 70.8208 4.6352 3.423 4.00 55.423 4.00 60.9394 -22.478 .5463 15.00 65.00 55.00 55. Themeandifferenceissignificant at the.6573 19.423 4.00 70.327 .1282 -18.1282 13.327 .2421 -4.5716 1.2096 12.9059 -12.000 .2590 41.423 4.9025 13.423 4.2983 7.001 .1030 -4.8333 9.000 .00 75.4704 -22.423 4.423 4.8019 1.8299 * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * Std.8501 -16.00 75.7023 21.9826 -8.2127 -2.1816 -16.9360 -7.9186 -3.00 75.000 .Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 15 Kết quả so sánh LSD của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly MultipleCom parisons Dependent Variable: HS LSD (I) NHIETDO 50.8019 -5.00 85.1635 12.423 4.423 4.423 4.1804 5.000 .1816 12.00 60.8165 14.423 4.1804 28.00 85.1121 -3.1661 19.1121 -3.6573 -26.9220 16.00 55.9360 3.4704 16.2421 .0494 -28.00 65.3937 -17.7358 5.5566 14.001 .00 50.00 (J) NHIETDO 55.1953 -10.1971 -4.423 4.7267 -19.8053 -31.0115 -22.423 4.015 .5423 -15.1810 -19.00 60.000 .7694 19.423 4.0292 11.004 .423 Sig.4549 -1.00 70.015 .00 65.7519 8.9025 -20.9220 -27.4930 13.082 .00 85.4256 10.5232 28.7233 7.3595 22.007 .1456 -13.00 Mean Difference (I-J) -3.423 4.1953 3.206 95%Confidence Interval Lower Upper Bound Bound -13.5890 6.423 4.0786 8.005 .277 .393 .9186 -1.8994 15.00 80.00 65.00 55.062 .00 65.9826 -3.082 .423 4.6399 24.143 .423 4.037 .423 4.423 4.00 70.423 4.9059 -5.3157 -7.001 .5554 -23.143 .227 .1661 -24.2757 5.5890 -11.1635 -14.7519 22.00 70.0336 -16.2821 -15.423 4.7267 11.423 4.00 65.00 50. .00 65.423 4.00 50.2757 -9.7358 25.00 80.277 .8208 -13.423 4.7023 -23.0292 -16.05level.7559 -2.8833 -4.00 80.062 .1810 17.3470 -4.9329 -10.4098 -2.0115 18.2127 -5.00 60.423 4.423 4.1030 2.8659 -12.00 75.423 4.423 4.3470 -6.4738 -11.138 .423 4.00 85.8833 -8.0034 -26.4738 -6.3504 -28.9329 7.2062 3.423 4.00 75.2821 2.423 4.00 80.5716 -6.603 .3924 .423 4.3931 32.423 4.000 .2096 18.4256 -18.00 80.2062 *.5463 22.011 .00 85.000 .3588 4.423 4.5104 18.000 .423 4.8333 26.5859 -7.037 .3797 -17.001 .00 80.5423 5.423 4.3931 2.227 .001 .423 4.00 80.5457 -37.011 .4290 35.00 75.00 60.3157 4.3797 6.3595 16.6399 -31.5859 3.00 50.00 85.4290 -41.3757 37.5598 -10.000 .0494 23.00 75.00 55.1456 10.8053 21.00 70.423 4.423 4.001 .5598 2.8299 31.4549 -2.030 .004 .00 55.423 4.000 . Error 4.00 50.7233 -13.00 70.423 4.00 65.3757 -.8501 4.603 .423 4.8165 -19.423 4.0336 6.00 75.00 50.423 4.6352 27.9394 13.00 50.3937 14.423 4.4098 -.423 4.000 .5632 26.2983 -12.0161 10.0786 -14.5232 -35.0034 20.423 4.005 .423 4.2596 -14.138 .3588 -12.8994 -25.020 .2596 5.7559 -2.

chiều rộng (b). b. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 64 . Độ cầu được tính theo công thức : Với : Ψ : Độ cầu của quả Gấc a : Chiều dài của quả Gấc (cm) b : Chiều rộng của quả Gấc (cm) c : Chiều cao của quả Gấc (cm) Phụ lục 17 Xác định hàm lượng dầu trong bột Gấc bằng phương pháp Soxhlet a. Sau đó đem cân bình (độ chính xác cân 0. điều chỉnh nhiệt độ.0001g) để xác định khối lượng ban đầu của bình. và chiều cao (c) của quả. Lắp đặt hệ thống trích ly. Nguyên lý Xác định hàm lượng dầu Gấc bằng cách trích ly trong bộ Soxhlet. Dùng thước kẹp.Phương pháp thực hiện • Lấy mẫu Cân (chính xác đến 0. chúng tôi đo chiều dài (a).Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 16 Phương pháp xác định kích thước của quả Gấc Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 15 quả trong 3 lần mua để khảo sát kích thước của quả gấc. • Trích ly Đầu tiên. sấy các bình cầu Soxhlet ở nhiệt độ khoảng 1050C và để nguội tối thiểu 30 phút trong bình hút ẩm. cho vào mỗi bình cầu khoảng 200 ml dung môi. với dung môi là n – Hexan.0001 g) khoảng 5g bột gấc gói vào giấy lọc và cho vào trong ống trích ly.

cối chày 2 lần. tráng cốc cân. c. tiếp tục trích ly. của bột Gấc bằng: (m1 – m2) m0 x 100 Với: m0 : khối lượng mẫu (g) m1 : khối lượng dầu thu được và khối lượng bình (g) m2 : khối lượng bình (g) Phụ lục 18 Xác định hàm lượng đường trong nguyên liệu a) Chuẩn bị mẫu Cân và cho vào cối sứ 5 – 10g nguyên liệu (màng gấc tươi). Lọc mẫu qua giấy lọc vào cốc hay bình khô. Làm nguội cốc rồi chuyển sang bình định mức 100ml hoặc 200ml. Thu hồi dung môi trong cùng bộ Soxhlet đến khi cạn kiệt dung môi. Nghiền cẩn thận trong cối sứ. tráng cốc 2 lần. Thêm nước cất vào cốc sao cho thể tích trong cốc khoảng 60 – 70ml.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Thực hiện quá trình trích ly đến khi bột Gấc kiệt dầu. ta lấy các gói bột Gấc ra và tiếp tục thu hồi dung hồi. mỗi lần khoảng 10ml nước cất rồi thêm nước cất cho tới vạch mức. mỗi lần khoảng 10ml để thu hồi toàn bộ mẫu. không có vết loang trên giấy lọc. Sau khi trích ly hết dầu. Dùng đũa thuỷ tinh và giấy lọc để thử xem dầu còn trong bã hay không. %. Đun cách thủy ở 70 – 80 0C trong 30 – 45 phút hoặc khuấy bằng máy khuấy từ (tốc độ 600v/phút. cân bình có chứa dầu thu được. nếu có vết loang. Để nguội bình trong bình hút ẩm trong 30 phút. Thực hiện thí nghiệm với 3 lần lặp lại. gia nhiệt 800C trong thời gian 10 – 20 phút). Sau đó chuyển toàn bộ hỗn hợp vào cốc thủy tinh dung tích 250ml. b) Làm mẫu trắng Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 65 . Sau đó đem sấy ở 900C trong 1 giờ. Dung dịch lọc dùng làm dung dịch thí nghiệm. Nếu đã kiệt dầu.Kết quả Hàm lượng dầu. sạch.

10ml Feling B. Làm mẫu chính c) Dùng pipet cho dung dịch mẫu vào bình tam giác 250ml. cho thêm 3 – 5 giọt xanh metyl.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Cho 10ml Feling A. Chuẩn độ nóng dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch đường khử 1% cho đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch đường khử 1% tiêu tốn. cho thêm 3 – 5 giọt xanh metyl. luôn tay lắc bình tam giác. 10ml Feling B. 100 m . Vdd = 10. đun sôi dung dịch trong bình tam giác 1 phút. đồng thời đun sôi. d) Kết quả D= 0. Đun sôi dung dịch trong bình tam giác 1 phút. Thêm vài giọt xanh metyl. 10ml nước cất vào bình tam giác. luôn tay lắc bình tam giác. thêm 10ml Feling A. 20ml nước cất vào bình tam giác. Tiếp tục chuẩn độ nóng dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch đường khử 1% cho đến khi mất màu xanh thì dừng lại. đồng thời đun sôi.(V – V1)Vdm m . Ghi thể tích dung dịch đường khử 1% tiêu tốn. Vdd Với: D : Hàm lượng đường khử của mẫu (%) V : Thể tích đường khử 1% tiêu tốn trong mẫu trắng (ml) V1 : Thể tích đường khử 1% tiêu tốn trong mẫu chính (ml) Vdm : Thể tích bình định mức được sử dụng (ml) Vdd : Thể tích dung dịch thử được hút ra để thực hiện phản ứng (ml) M : khối lượng mẫu (g) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 66 .01(V – V1)Vdm . nếu màu dung dịch trong bình tam giác không đổi là phản ứng đã kết thúc.

16mg – 16. để yên 5 phút.9996 Với : x: (Kết quả đo OD) y: Hàm lượng carotene (mg/100g chất thử) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 67 . trang 54) y = 17. Màu sắc của caroten còn lại được so sánh với 1 dung dịch mẫu K 2Cr2O7 bằng máy so màu ở bước sóng 450 nm. Pha dung dịch K2Cr2O7 2% trong nước cất: b. Nếu màu sắc của ống thử quá sẫm thì pha loãng với nước cất và kết quả cuối cùng phải nhân thêm hệ số pha loãng. Dựa vào phương trình đường chuẩn để tính hàm lượng caroten (phụ lục 3.72g Nước cất vừa đủ :1000ml 1 ml dung dịch tương đương với 0. Chuyển tất cả vào bình tam giác 150ml có nút mài và thêm 40ml ether dầu hỏa.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 19 Xác định hàm lượng caroten a.00416g caroten. Nếu là thực phẩm khô nghiền với 8 – 10g cát sạch. Tiến hành xác định: c. Cân chính xác lượng thực phẩm tương đương với từ 0. Nguyên lý: Loại các sắc tố khác của mẫu thử bằng cách hấp thụ bởi oxyt nhôm (Al2O3). nghiền với 4 – 5g Al2O3 và nghiền đảo kỹ 2 – 3 phút.497x + 0. lắc 2 – 3 phút. Nếu là thực phẩm ướt. Cạo thành bình tam giác để tất cả các chất đặc có thể lắng xuống đáy và để một thời gian vừa đủ cho dung dịch chiết ở phía trên trở nên trong suốt. Cắt nhỏ thành từng miếng 1 – 3mm.0901 R2 = 0. K2Cr2O7 tinh khiết :0. Tính kết quả: d.6mg caroten trong 100g chất thử.

60 4 8.0 6.9 0.8 3.60 7 6.0 6.60 14 2.60 6 7.4 7.6 2.60 11 4.60 5 7.6 0.2 9.0 1.2 1.1 9.6 5.6 5.60 12 3.8 4.60 17 0.4 3.0 9.2 14.2 9.66 18 0.6 10.60 13 2.60 16 1.8 7.0 10.16 20 0.60 10 4.4 2.2 4.60 9 5.4 13.6 8.4 0.0 0.2 7.2 4.00 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa thử) nếu phân tích trên 1g chất 68 .072 % (ml) (ml) 1 10.6 15.0 3.8 1.33 19 0.0 11.8 0.60 3 8.60 15 1.60 8 5.60 2 9.0 0.4 9.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Bảng Xây dựng thang mẫu cho phương pháp xác định hàm lượng Caroten Cho vào 20 ống nghiệm các dung dịch như sau: Hàm lượng caroten (mg/100g chất STT DD Kali Bicromat Nước cất ống nghiệm 0.8 8.4 6.0 thử chiết với 40ml dung môi 16.8 13.

002N dùng để chuẩn độ bình số 2 (ml) 0.002N cho đến khi mất màu xanh.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 20 Phương pháp xác định chỉ số Acid -Cân 2 – 3g dầu thô + 5ml etanol + 2 giọt PP 1% -Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0.6 x V P V : là thể tích KOH 0.Sau đó đem đi chuẩn độ bằng Na2S2O3 0.0002538: số g iod tương đương với 1ml dung dịch Na2SO3 0.1N dùng để chuẩn độ (ml) AV = Trong đó: P : khối lượng dầu (g) Phụ lục 21 Phương pháp xác định chỉ số Peroxide • Bình 1: cân 2g dầu • Bình 2: 2ml nước .1N đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt.0002538 x 100 m Trong đó: V1: thể tích Na2S2O3 0. Kết quả: (V1 – V2) x 0.002N dùng để chuẩn độ bình số 1 (ml) X= V2: thể tích Na2S2O3 0.Thêm 2 giọt hồ tinh bột -Thêm 5ml KI bão hòa -Để yên khoảng 5 phút .002N m: khối lượng dầu (g) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 69 . Kết quả: 5.Thêm vào mỗi bình 15ml hỗn hợp CH3COOH : CHCl3 (tỷ lệ 2 : 1) .

Lượng dung môi hao hụt được tính theo công thức sau: V= V1 – V2 V x 100% Trong đó: V : Phần trăm dung môi hao hụt (%) V1 : Thể tích dung môi lúc đầu (ml) V2 : Thể tiach1 dung môi sau khi thu hồi (ml) Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 70 . Hiệu suất trích ly (%) được tính theo công thức sau: H= M1 M2 x 100% Trong đó: H : hiệu suất trích ly (%) M1 : khối lượng dầu thô (g) M2 : khối lượng dầu trong nghuyên liệu ban đầu (g) Phụ lục 23 Phương pháp xác định lượng dung môi hao hụt Sau khi ngưng tụ ta thu hồi được dung môi và dùng ống đong để đong lại thể tích dung môi thu hồi được.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 22 Phương pháp xác định hiệu suất trích ly Sau khi loại bỏ dung môi. dầu được sấy khô ở 80OC cân trực tiếp trong bình cầu.

500 5.000 2.01 ml dầu Vậy trích ly 1 lít dầu Gấc sẽ cần: 1 x 100 38.5 tươi Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 71 .63 kg bột Gấc Mặt khác.63 x 40 = 70.000 190.910 1.539.1 45 2 Đơn giá Thành tiền (VNĐ) 7.01 = 2.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Phụ lục 24 Bảng định mức kinh tế kỹ thuật cho 1 đơn vị sản phẩm dầu Gấc thu được (1 lít) STT 1 2 3 4 5 Tên chi phí Đơn vị Gấc tươi kg Dung môi( n-Hexan) ml Điện kw Nước m3 Chi phí khác Tổng cộng : Số lượng 70.500 (VNĐ) 490.000 2.5 kg Gấc bột Vậy trích ly 1 lít dầu Gấc sẽ cần: 2. trong 40 kg Gấc tươi sẽ có 1.13 kg Gấc 1.197.410 Cách tính: • Khối lượng Gấc tươi cần để trích ly 1 lít dầu Gấc: Ta có: Hàm lượng dầu trong bột Gấc là: 38.13 8.500 2.01%  100g bột Gấc sẽ trích ly được: 38.000 50.000 112.

82 lít Mặt khác.82 x 22 100 Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa = 8. phần trăm dung môi hao hụt trong quá trình trích ly là 22%  Lượng dung môi hao hụt khi trích ly 1 lít dầu Gấc là 36.63 x 14 = 36.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc • Lượng dung môi cần để trích ly 1 lít dầu Gấc Ta có: Tỉ lệ nguyên liệu : dung môi = 1 : 14  1g bột Gấc cần 14ml dung môi Lượng dung môi cần dùng để trích ly 1 lít dầu Gấc là 2.1 lít 72 .

Báo cáo đề tài:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc
Phụ lục 25 Sơ đồ trích ly dầu Gấc bán thành phẩm

Gấc tươi

Dầu Gấc

Xử lý

Trích ly

Sấy khô

Xay nhuyễn

Giáo viên hướng dẫn:
Mạc Xuân Hòa

Gói vào
giấy lọc

Rây

73

Báo cáo đề tài:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc
Phụ lục 26 Các thiết bị chính được sử dụng trong đề tài

Bộ trích ly Soxhlet

Máy xay

Giáo viên hướng dẫn:
Mạc Xuân Hòa

74

Báo cáo đề tài:
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc

Tủ sấy

Máy so màu AQUALYTIC

Giáo viên hướng dẫn:
Mạc Xuân Hòa

75

Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc Máy điều nhiệt Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 76 .

34-35. 2004. Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực. 279 p. lycopen và α .Mạc Xuân Hoà.6/2008. mỡ thực phẩm. Sách :Thí nghiệm phân tích Thực Phẩm” . 1993. Hà Nội. Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 77 . Khoa Học và Kỹ Thuật. 21.tocopherol đảm bảo dinh dưỡng bền vững. Hà Nội.trường ĐH Công Nghiệp TP. Khoa Học và Kỹ Thuật. 10. Huỳnh Thái Nguyên . phòng và điều trị HIV/AIDS. Khoa Học và Kỹ Thuật. Hoàng Trọng Yêm và cộng sự. 11. Dầu Gấc. 1996. Nguyễn Công Suất. 1998.NXB Giáo Dục. Ngô Thị Thủy. Hà Nội. 93-101 . 2004. số 17/2004. Trong Trí Thức Trẻ số 6/2002. thuốc qúy của người Việt. 7. 2002. 88-93. Hàm lượng cao β . thực phẩm. trong tạp chí Cây Thuốc Quý số 19/2004. Bột Gấc và dầu Gấc.Thực phẩm an toàn ‘’Thần dược’’ trị nhiều bệnh và làm đẹp da. Bùi Minh Đức và cộng sự. 1991. Vũ Đại Long. 9. 248-254. BYT (Bộ Y Tế Việt Nam). Đỗ Tất Lợi.HCM – 2009. Dầu Gấc . Giáo Trình Công Nghệ Sản Xuất Dầu Thực Vật . Tài liệu Công Nghệ Sản Xuất Dầu Thực Vật – Lê Phước Trung 4. Hoá học hữu cơ. Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 4 tháng 1998. Nguyễn Quang Lộc và cộng sự.caroten. 8. Kỹ thuật ép dầu và chế biến dầu. 2. Trong tạp chí Cây Thuốc Qúy. Những cây thuốc và vị thuốc của Việt Nam. 1999. Lê Bạch Tuyết và cộng sự. 876-879.Các quá trình công nghệ cơ bản trong chế biến thực phẩm . Hà Nội. 3. 20. 5.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc TÀI LIỆU THAM KHẢO • Các sách tham khảo: 1. 6.

2004. Luận Văn Tốt Nghiệp trường đại học Nông Lâm.com. 1999.vn 3. Thử nghiệm phát triển sản phẩm từ màng hạt Gấc. Nông Nghiệp. Phạm Hữu Yên Phương. Đại học Nông Lâm. 13. 2004. 15.html 9.vn 5. http://www.org/pba1/article35. Trong : Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp. 2004.pdf Giáo viên hướng dẫn: Mạc Xuân Hòa 78 . Hà Nội. www. www. Nguyễn Hồng Khánh và cộng sự. www. Nguyên cứu sơ bộ trích ly dầu màng hạt Gấc (Momordica Cochinchinensis) bằng dung môi. Nguyễn Thiện Luân và cộng sự.org/pdf/bakery_f. Nguyễn Hữu Thiện.vn 4.ac. 16. Viện khoa học kỹ thuật. 7/2005. 94 p.facmv.vnmedia.gactuoikieuphuong.com 2. số 2/2004.refer. Những yếu tố thiết yếu trong quá trình ly trích lycopen bằng dung môi siêu trạng thái CO2.pdf 6. Nguyễn Thị Minh Thư. http://spip. Luận Văn Tốt Nghiệp trường đại học Nông Lâm. 14.html 7. www. www.ulg.com. 8. chế biến thực phẩm nhóm thịt. • Các trang web tham khảo: 1.jle.Báo cáo đề tài: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc 12. thành phố Hồ Chí Minh. Thực phẩm thuốc và thực phẩm chức năng.laodong. thành phố Hồ Chí Minh.asa-europe. 123-156.be/amv/articles/2003_147_5_02. 2004. 73-78. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất phụ gia bảo quản thực phẩm PDP từ vỏ tôm và chất màu thực phẩm từ quả Gấc và ứng dụng vào quá trình sản xuất.com/fr/revues/bio_rech/abc/edocs/00/00/C6/B3/re sume.cm.dantri. http://www. Hà Nội. thành phố Hồ Chí Minh. md?type=text.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful