Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng

TRƯỜNG ĐHKTCN
KHOA ĐIỆN TỬ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Môn học:

Hệ thống nhúng

Bộ Môn:

Kỹ thuật Máy tính

Lớp: K43KDT
Ngành:
Số đề:
Ngày giao đề: 16/03/2011
Ngày hoàn thành: ….
1.Tên đề tài: Thiết kế và xây dựng hệ thống điều khiển đèn giao thông
2. Nội dung thuyết minh tính toán
-

Khảo sát và phân tích bài toán: Tìm hiểu và khảo sát thực tế về các linh kiện,
các loại IC, và hoạt động của hệ thống đèn giao thông

-

Lựa chọn giải pháp: Chọn giải pháp công nghệ, giải pháp thiết kế, các yêu
cầu và giới hạn cho hệ thống

-

Thiết kế nguyên lý: Sơ đồ tổng quát, sơ đồ đặc tả, lựa chọn và tổng quan về
linh kiện

-

Thiết kế kỹ thuật:

-

Xây dựng hệ thống: Sơ đồ mạch, chương trình demo, module chương trình

3. Các bản vẽ, chương trình và đồ thị
-

Các sơ đồ thiết kế, Mạch hệ thống

-

Chương trình điều khiển

-

Đĩa CD chứa các sơ đồ thiết kế gốc, báo cáo, mã nguồn, chương trình demo.
Nhãn đĩa ghi rõ: Họ tên + lớp + tên đề tài (tóm tắt) + GV hướng dẫn + Ngày
tháng.

Thông qua phần
Xác định yêu cầu

Thông qua phần
Thiết kế

Thông qua phần
Xây dựng hệ thống

Đồng ý cho bảo vệ

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
...........................................................................................................................................................................................................................

1

Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng

...........................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................

Ngày

Tháng

Năm 20...

Giáo Viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

Nhận xét của giáo viên chấm
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................

Ngày

Tháng

Năm 20...

Giáo Viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

2

Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Duy cùng
thầy cô bộ môn khoa Điện Tử Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái
Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đồ án nhóm chúng em gặp không ít khó khăn và
thiếu sót .Nhưng được sự hướng dẫn và chí dạy nhiệt tình của quý thầy cô đã giúp
chúng em khắc phục được những thiếu sót đó và có thể hoàn thành được đề tài đúng
thời hạn, giúp chúng em học tốt hơn.
Do kiến thức của nhóm chúng em còn hạn chế nên trong đồ án còn nhiều sai
xót chúng em rất mong được sự thông cảm của quý thầy cô. Chúng Em xin chân
thành cảm ơn.

3

Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng

MỤC LỤC
1.3. CÁC GIẢI PHÁP VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN ................................................................7
1.3.1.Các giải pháp.............................................................................................................7
1.3.2. Xác định bài toán và giới hạn của đề tài...................................................................7
2.2. SƠ ĐỒ KHỐI (CALL GRAPH)..................................................................................9
2.3. SƠ ĐỒ ĐẶC TẢ CỦA HỆ THỐNG..............................................................................9
2.4. CÁC MODULE TRONG HỆ THỐNG.........................................................................10
2.4.1.Module điều khiển trung tâm....................................................................................10
2.4.3. Module khối nguồn.................................................................................................13
2.5.1.Các linh kiện trong khối điều khiển trung tâm..........................................................15
2.5.3. Các linh kiện trong bộ hiển thị.................................................................................27

4

“số hóa” đã gần như vượt khỏi ranh giới của một thuật ngữ kỹ thuật . bởi vì sự phát triển của ngành kỹ thuật số này đã có ảnh hưởng rất lớn đến ngành kinh tế toàn cầu. Và như mọi người nhận thấy rằng.  Chương 2 : Thiết kế hệ thống  Chương 3 : Xây dựng hệ thống  Kết luận và các hướng phát triển hoàn thiện đề tài Trong quá trình thực hiện đề tài có thể không tránh được các thiếu sót và mức độ hoàn thành đề tài. nông nghiệp…và ngay cả trong các dụng cụ sinh hoạt gia đình. Vì vậy việc sử dụng đèn giao thông tại những giao lộ là rất cần thiết và để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động và muốn phát triển thêm về mô hình này. Nhờ có ưu điểm của xử lý số như độ tin cậy trong truyền dẫn. phát thanh truyền hình. y tế. Đồng thời kiến thức về kỹ thuật số là không thể thiếu đối với mỗi sinh viên. khái niệm kỹ thuật số đã trở thành quen thuộc với nhiều người. Số hóa đang là xu hướng phát triển tất yếu của nhiều lĩnh vực kỹ thuật và kinh tế khác nhau. Không chỉ trong lĩnh vực thông tin liên lạc và tin học. kỹ thật số đã và đang thâm nhập mạnh mẽ vào Kỹ thuật điện tử. Ngày nay. chúng em đã chọn đề tài cho đồ án môn học 1 là nghiên cứu về Đèn Giao Thông . Ngay từ những ngày đầu khai sinh. Điều khiển tự động. ngày nay trật tự giao thông nước ta đang rối ren. tính đa thích nghi và kinh tế của nhiều phần mềm khác nhau. mong quý thầy cô xem xét và có thể đưa ra nhận xét để chúng em có thể khắc phục được những thiếu sót đó và có thể hoàn thiện cũng như mở rộng đề tài sau này… 5 . nhất là sinh viên điện tử. Có người đã nêu lên ý tưởng gọi nền kinh tế của thời đại chúng ta là “ nền kinh tế kỹ thuật số “. tính tiện lợi trong điều khiển và khai thác mạng. Nội dung chính của bài báo cáo được chia thành các phần chính sau:  Lời nói đầu  Chương 1 : Phân tích về yêu cầu của đồ án và các giải pháp đưa ra để thực hiện. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay. kỹ thuật số nói riêng và ngành điện tử nói chung đã tạo ra nhiều bước đột phá mới mẽ cho các ngàng kinh tế khác và còn đảm bảo được yêu cầu của người dùng cả về chất lượng và dịch vụ.

đèn đỏ 23s. Yêu cầu của mạch điều khiển đèn giao thông . đèn đỏ 50s. hiển thị thời gian của các chế độ lên LED 7 đoạn). bình thường. .Mạch phải đơn giản. . .2. thấp điểm. gồm 3 nút: nút chuyển chế độ cao điểm. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐÈN GIAO THÔNG Một số sản phẩm thực tế Hình 1: Hình ảnh hệ thống đèn giao thông trong thực tế. . GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐÈN GIAO THÔNG 1. chính xác.1.1.Bình thường: Đèn xanh 20s.2. 1.Ý tưởng thiết kế hệ thống điều khiển đèn giao thông Hệ thống đèn giao thông của chúng em thiết kế hoạt động có các chế độ trong ngày: (Giờ cao điểm. đèn vàng. dễ lắp đặt. .Chi phí để thiết kế phải rẻ.Thấp điểm: Đèn vàng sáng. 6 . đèn vàng 3s. .Cao điểm: Đèn xanh 47s.Có 4 LED 7 đoạn đơn: 2 LED hiển thị đếm ngược cho 1 làn đường. dễ thiết kế. . dễ vận hành. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 1. dễ dàng sửa chữa. . bình thường và thấp điểm. đèn đỏ.1. 1.Mạch phải chạy ổn định.Hệ thống nút nhấn.1.Hệ thống LED đơn hiển thị cho các đèn xanh. đèn vàng 3s.

Giới hạn của đề tài Mạch thực hiện chưa chạy tự động các chế độ hoạt động theo giờ đã định.Led 7 đoạn: hiển thị thời gian sáng của đèn.Số linh kiện sử dụng trong mạch ít. . tùy theo yêu cầu của từng bài toán. .3. dễ thực thi.Mạch đơn giản. Xác định bài toán Mô hình đèn giao thông gồm có: Đầu vào Xử lý Đầu ra Đầu nhập dữ liệu vào là bàn phím.1. • Khối vi xử lí gồm có: mạch vi xử lí với vi điều khiển pic16F877A làm nhiệm vụ xử lí chính. . CÁC GIẢI PHÁP VÀ XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN 1.3.Led đơn: hiển thị tín hiệu đèn giao thông. bộ nguồn cung cấp điện áp 5VDC. Tuy nhiên. 7 .Lập trình đơn giản.Mạch có thể thay đổi các chế độ hoạt động hoạt động linh hoạt. . Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 1. • b.3.để điều chỉnh các chế độ hoạt động của đèn giao thông. gồm các phím chức năng và phím nhập thời gian. muốn chuyển chế hoạt động của hệ thống đèn giao thông yêu cầu người điều khiển phải ấn nút điều chỉnh trên khối bàn phím để điều khiển các chế độ hoạt động theo giờ.2. cách thức bố trí linh kiện dễ dàng. tùy theo ý tưởng thiết kế của mỗi người mà ta có những giải pháp riêng. 1. Xác định bài toán và giới hạn của đề tài a. Ở đây nhóm chúng em đã thiết kế hệ thống điều khiển đèn giao thông sử dụng vi điều khiển với những ưu điểm sau: .Các giải pháp Có rất nhiều phương pháp để thiết kế một mạch điều khiển hệ thống đèn giao thông. • Đầu dữ liệu ra ( hiển thị) gồm: .

khối giải mã. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG Bao gồm các khối sau: Khối đầu vào. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. • Khối điều khiển trung tâm: Điều khiển mọi sự hoạt động của hệ thống. thực hiện chương trình. • Khối hiển thị: Hiển thị chính xác thời gian trên led 7 đoạn và tín hiệu đèn giao thông trên led đơn • Khối đầu vào: Gồm bàn phím để điểu chỉnh các chế độ hoạt động theo giờ của hệ thống đèn tín hiệu giao thông. khối điều khiển. • Khối nguồn: Cung cấp điện áp cho toàn bộ hệ thống và đảm bảo sự ổn định điện áp. 8 . Sơ đồ khối hệ thống đèn giao thông. • Khối giải mã: sử dụng IC74LS247 để thực hiện việc giải mã BCD sang thập phân và hiển thị các trạng thái thập phân đó trên LED 7 thanh. xử lý các điều khiển vào/ra và truyền thông với các thiết bị bên ngoài.1. khối hiển thị. khối nguồn: Hình 2.

3. SƠ ĐỒ KHỐI (CALL GRAPH) Controller Software Led Display Controller Keypad Routines 7 Segm ent Controller Led Display Keypad 7 Segm ent Hình 3. Sơ đồ khối hệ thống đèn giao thông (call graph). 9 . 2. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2. SƠ ĐỒ ĐẶC TẢ CỦA HỆ THỐNG Hình 4. Sơ đồ đặc tả của hệ thống đèn giao thông.2.

Module điều khiển trung tâm Sử dụng vi điều khiển PIC16F877A a.RC. Sơ đồ PIC16F877A Sơ đồ chân của vi điều khiển PIC 16F877A: 40 pins. 10 .4. CÁC MODULE TRONG HỆ THỐNG 2.RB.RE. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2.RD.1. 5 cổng vào ra số RA.4.

công nghệ bộ nhớ Flash/EEPROM có tốc độ cao. -Tốc độ hoạt động : 11 . b. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Hình 5: Sơ đồ chân vi điều khiển PIC16F877A .Điện áp hoạt động từ 2V đến 5.5V và tiêu tốn năng nượng thấp. phù hợp với nhiệt độ làm việc trong công nghiệp và trong thương mại. Đặc điểm của PIC 16F877A Công nghệ CMOS có đặc tính: công suất thấp.

-Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu EEPROM là 256x8 Bytes. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng + DC – 20MHz ngõ vào xung clock + DC – 200ns chu kỳ lệnh -Dung lượng của bộ nhớ chương trình Flash là 8K x 14words. 12 .000 lần. + Bộ nhớ dữ liệu EEPROM cho phép xóa và ghi 1.000. + Bộ nhớ EEPROM có thể lưu giữ dữ liệu hơn 40 năm và có thể tự lập trình lại được dưới sự điều khiển của phần mềm. -Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu RAM là 368x8Bytes.

d. Khối nguồn được thiết kế theo sơ đồ như sau: Hình 7. f. trên hai led với nhau. Đồng hồ dùng các LED 7 thanh để tạo thành các bộ hiển thị từ 00 đến 99.đảm bảo điện áp đúng thiết kế để cung cấp cho toàn bộ mạch. Sơ đồ khối cấp nguồn.Module khối hiển thị Khối hiển thị có chức năng đưa ra thông tin hiển thị tương ứng với trạng thái hiện thời của hệ thống. cấu trúc của nó như sau: Hình 6: Sơ đồ LED thanh. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2.4.2. 2.3. Khối này gồm 2 phần: đèn hiển thị tín hiệu đèn giao thông và đồng hồ. e. b. Đèn hiển thị tín hiệu đèn giao thông bao gồm: Đèn dành cho các phương tiện tham gia giao thông: xanh. Ở đây ta dùng loại Anode chung (phù hợp với IC 74LS247). đỏ. Để tích kiệm chân cho vi điều khiển ta nối các chân a. vàng. g. Module khối nguồn Khối nguồn là khối cần thiết cho sự ổn định của điện áp.4. vì vậy ta nối các chân của led 7 thanh vào chân của bộ giải mã 74LS247. 13 . c. Các vi xử lý xử lý các dữ liệu là số nhị phân 0 và 1 nên cần có sự giải mã từ số nhị phân sang số thập phân.

Hai tụ 104 trong mạch có nhiệm vụ dập hiện tượng dao động tự kích có trong IC7805C. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Đầu tiên. Nhánh mạch có điện trở 330 Ohm nối tiếp với Led-5V là nhằm báo hiệu tình trạng ngõ ra có điện áp 5V hay chưa. 2. Tuy nhiên. Module đầu vào: Dùng để điều chỉnh các chế độ hoạt động của hệ thống đèn giao thông trong ngày: (giờ cao điểm. cũng như lọc ở tần số cao. qua đó.4. điện áp AC5V được đưa vào mạch chỉnh lưu cầu diode để cho điện áp một chiều. giờ thấp điểm ). Sơ đồ khối bàn phím. Hình 8. có thể nâng cao mức volt trung bình cấp cho tầng tiếp theo. điện áp này sẽ được lọc bớt độ nhấp nhô (ripple) nhờ tụ 1000uF.4. 14 .

Timer1: bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số. WR. . Tốc độ hoạt động tối đa cho phép là 20 MHz với một chu kì lệnh là 200ns.CS ở bên ngoài.Timer2: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số.5. Một vài thông số về vi điều khiển PIC16F877A. . bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte. .1. Bộ nhớ chương trình 8Kx14 bit. . Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kì xung clock. Sơ đồ chân vi điều khiển PIC16F877A. Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O.5.Timer0: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit.Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ. có thể thực hiện chức năng đếm dựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep.Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP (Synchronous Serial Port).  Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau: .1 Vi điều khiển PIC 16F877A a. LỰA CHỌN LINH KIỆN 2.Các linh kiện trong khối điều khiển trung tâm 2. Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14 bit. . SPI và I2C.  Các đặc tính Analog: 15 . .Cổng giao tiếp song song PSP (Parallel Slave Port) với các chân điều khiển RD.1. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2.5.Hai bộ Capture/so sánh/điều chế độ rông xung. bộ postcaler. b. Hình 9: Sơ đồ chân vi điều khiển PIC16F877A .

Chế độ Sleep. Hai bộ so sánh. .000 lần.Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau.000 lần.Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm.Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP (In Circuit Serial Programming) thông qua 2 chân. .000. . . . .  Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như: . . 16 .Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.Watchdog Timer với bộ dao động trong.Chức năng bảo mật mã chương trình. - Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit.Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm.Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100. .

Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877A Hình 10. 17 . Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877A. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng c.

Khi vi điều khiển được reset. • Bộ nhớ dữ liệu Bộ nhớ dữ liệu của PIC là bộ nhớ EEPROM được chia ra làm nhiều bank. bộ đếm chương trình có dung lượng 13 bit (PC<12:0>). Khi có ngắt xảy ra. Các thanh ghi SFR thường xuyên được sử dụng (ví dụ như thanh ghi STATUS) sẽ được đặt ở tất cà các bank của bộ nhớ dữ liệu giúp thuận tiện trong quátrình truy xuất và làm giảm bớt lệnh của chương trình. dung lượng bộ nhớ 8K word (1 word = 14 bit) và được phân thành nhiều trang (từ page0 đến page 3) . Bộ nhớ chương trình PIC. Như vậy bộ nhớ chương trình có khả năng chứa được 8*1024 = 8192 lệnh (vì một lệnh sau khi mã hóa sẽ có dung lượng 1 word (14 bit). Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng d. Tổ chức bộ nhớ Cấu trúc bộ nhớ của vi điều khiển PIC16F877A bao gồm bộ nhớ chương trình (Programmemory) và bộ nhớ dữ liệu (Data Memory). Sơ đồ cụ thể của bộ nhớ dữ liệu PIC16F877A như sau: 18 . Mỗi bank có dung lượng 128 byte. baogồm các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFG (Special Function Register) nằm ở các vùngđịa chỉ thấp và các thanh ghi mục đích chung GPR (General Purpose Register) nằm ở vùngđịa chỉ còn lại trong bank. Hình 11. Đối vớiPIC16F877A bộ nhớ dữ liệu được chia ra làm 4 bank. bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0004h (Interrupt vector). • Bộ nhớ chương trình Bộ nhớ chương trình của vi điều khiển PIC16F877A là bộ nhớ flash. Để mã hóa được địa chỉ của 8K word bộ nhớ chương trình. bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0000h (Reset vector).

19 .Sơ đồ bộ nhớ dữ liệu PIC16F877A. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Hình 12.

ngõ vào analog ngõ vào xung clock của Timer0 và ngõ vào của bộ giao tiếp MSSP (Master Synchronous Serial Port). đối với PORTB là TRISB. do vi điều khiển được tích hợp sẵn bên trong các đặc tính giao tiếp ngoại vi nên bên cạnh chức năng là cổng xuất nhập thông thường. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISB. muốn xác lập chức năng của một chân trong PORTA là output. Cổng xuất nhập Cổng xuất nhập (I/O port) chính là phương tiện mà vi điều khiển dùng để tương tác với thế giới bên ngoài. Đây là các chân “hai chiều” (bidirectional pin). TRISA (địa chỉ 85h) : điều khiển xuất nhập. PORTB còn liên quan đến ngắt ngoại vi và bộ Timer0. Chức năng của từng chân xuất nhập trong mỗi cổng hoàn toàn có thể được xác lập và điều khiển được thông qua các thanh ghi SFR liên quan đến chân xuất nhập đó. CVRCON (địa chỉ 9Dh) : thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp ADCON1 (địa chỉ 9Fh): thanh ghi điều khiển bộ ADC • PORTB PORTB (RPB) gồm 8 pin I/O. ta “set” bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA và ngược lại. tùy theo cách bố trí và chức năng của vi điều khiển mà số lượng cổng xuất nhập và số lượng chân trong mỗi cổng có thể khác nhau. chức năng của vi điều khiển được thể hiện một cách rõ ràng. Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTB bao gồm: PORTB (địa chỉ 06h. ta “clear” bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA. Bên cạnh đó một số chân của PORTB còn được sử dụng trong quá trình nạp chương trình cho vi điều khiển với các chế độ nạp khác nhau. Sự tương tác này rất đa dạng và thông qua quá trình tương tác đó. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng e. một số chân xuất nhập còn có thêm các chức năng khác để thể hiện sự tác động của các đặc tính ngoại vi nêu trên đối với thế giới bên ngoài. Bên cạnh đó. đối với PORTD là TRISD vàđối với PORTE là TRISE). Thao tác này hoàn toàn tương tự đối với các PORT và các thanh ghi điều khiển tương ứng TRIS (đối với PORTA là TRISA. Muốn xác lập chức năng của một chân trong PORTA là input. bộ so sánh.106h) : chứa giá trị các pin trong PORTB 20 . • PORTA PORTA (RPA) bao gồm 6 I/O pin. PORTD và PORTE. Một cổng xuất nhập của vi điều khiển bao gồm nhiều chân (I/O pin). Bên cạnh đó PORTA còn là ngõ ra của bộ ADC. Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTA bao gồm: PORTA (địa chỉ 05h) : chứa giá trị các pin trong PORTA. nghĩa là có thể xuất và nhập được. CMCON (địa chỉ 9Ch): thanh ghi điều khiển bộ so sánh. PORTB còn được tích hợp chức năng điện trở kéo lên được điều khiển bởi chương trình. PORTC. bao gồm PORTA. Chức năng I/O này được điều khiển bởi thanh ghi TRISA (địa chỉ 85h). PORTB. đối với PORTC là TRISC. Vi điều khiển PIC16F877A có 5 cổng xuất nhập.

Bên cạnh đó PORTE còn là các chân điều khiển của chuẩn giao tiếp PSP. Sơ đồ khối của Timer0 như sau: 21 . thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISD. • PORTC PORTC (RPC) gồm 8 pin I/O. SPI. Timer0 là bộ đếm 8 bit được kết nối với bộ chia tần số (prescaler) 8 bit. f. • PORTE PORTE (RPE) gồm 3 chân I/O. Cấu trúc của Timer0 cho phép ta lựa chọn xung clock tác động và cạnh tích cực của xung clock. Ngắt Timer0 sẽ xuất hiện khi Timer0 bị tràn. TMR0IF= 0 không cho phép ngắt Timer0 tác động. Các thanh ghi liên quan đến PORTE bao gồm: PORTE : chứa giá trị các chân trong PORTE. TRISE : điều khiển xuất nhập và chuẩn giao tiếp PSP. Các chân của PORTE có ngõ vào analog. USART. PORTD còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP (Parallel Slave Port). SSP. bộ PWM và các chuẩn giao tiếp nối tiếp I2C.186h) : điều khiển xuất nhập OPTION_REG (địa chỉ 81h. Thanh ghi TRISD : điều khiển xuất nhập. • PORTD PORTD (RPD) gồm 8 chân I/O. Bit TMR0IE (INTCON<5>) là bit điều khiển của Timer0. Các thanh ghi điều khiển liên quan đến PORTC: PORTC (địa chỉ 07h) : chứa giá trị các pin trong PORTC TRISC (địa chỉ 87h) : điều khiển xuất nhập. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng TRISB (địa chỉ 86h. ADCON1 : thanh ghi điều khiển khối ADC. TIMER 0 Đây là một trong ba bộ đếm hoặc bộ định thời của vi điều khiển PIC16F877A. TMR0IE=1 cho phép ngắt Timer0 tác động. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISC. Bên cạnh đó PORTC còn chứa các chân chức năng của bộ so sánh. bộ Timer1. Thanh ghi TRISE : điều khiển xuất nhập PORTE và chuẩn giao tiếp PSP. Các thanh ghi liên quan đến PORTD bao gồm: Thanh ghi PORTD: chứa giá trị các pin trong PORTD.181h) : điều khiển ngắt ngoại vi và bộ Timer0. Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISE.

Khi giá trị thanh ghi TMR0 từ FFh trở về 00h. Khi thanh ghi TMR0 bị tràn. ngắt Timer0 sẽ xuất hiện. Sơ đồ khối của Timer0. khi đó giá trị thanh ghi TMR0 sẽ tăng theo từng chu kì xung đồng hồ (tần số vào Timer0 bằng ¼ tần số oscillator). Thanh ghi TMR0 cho phép ghi và xóa được giúp ta ấn định thời điểm ngắt Timer0 xuất hiện một cách linh động. Cạnh tác động sẽ là cạnh lên nếu TOSE=0 và cạnh tác động sẽ là cạnh xuống nếu TOSE=1. Đây chính là cờ ngắt của Timer0. Khi đó xung tác động lên bộ đếm được lấy từ chân RA4/TOCK1. Cờ ngắt này phải được xóa bằng chương trình trước khi bộ đếm bắt đầu thực hiện lại quá trình đếm. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Hình 13. tác động lên giá trị thanh ghi TMR0 sẽ xóa prescaler nhưng không làm thay đổi đối tượng tác động của prescaler. Các lệnh tác động lên giá trị thanh ghi TMR0 sẽ xóa chế độ hoạt động của prescaler. Muốn Timer0 hoạt động ở chế độ Timer ta clear bit TOSC (OPTION_REG<5>). Khi đối tượng tác động là Timer0. Các bit PS2:PS0 (OPTION_REG<2:0>) xác định tỉ số chia tần số của prescaler. bit TMR0IF (INTCON<2>) sẽ được set. Bit TOSE (OPTION_REG<4>) cho phép lựa chọn cạnh tác động vào bột đếm. Bit PSA (OPTION_REG<3>) xác định đối tượng tác động của prescaler. Xem lại thanh ghi OPTION_REG để xác định lại một cách chi tiết về các bit điều khiển trên. Điều đó có nghĩa là nếu prescaler được sử dụng cho Timer0 thì WDT sẽ không có được hỗ trợ của prescaler và ngược lại. Prescaler được điều khiển bởi thanh ghi OPTION_REG. Ngắt Timer0 không thể “đánh thức” vi điều khiển từ chế độ sleep. Muốn Timer0 hoạt động ở chế độ counter ta set bit TOSC (OPTION_REG<5>). Khi đối 22 . Bộ chia tần số (prescaler) được chia sẻ giữa Timer0 và WDT (Watchdog Timer).

giá trị của Timer1 sẽ được lưu trong hai thanh ghi (TMR1H:TMR1L). TIMER1 Timer1 là bộ định thời 16 bit. 101h) : chứa giá trị đếm của Timer0. Timer1 có hai chế độ đếm là đồng bộ (Synchronous) và bất đồng bộ (Asynchronous). đồng thời prescaler sẽ ngưng tác vụ hỗ trợ cho WDT. Tương tự như Timer0. Sơ đồ khối của Timer1.Chế độ đếm được quyết định bởi bit điều khiển T1SYNC 23 . OPTION_REG (địa chỉ 81h. Timer1 sẽ lấy xung đếm từ oscillator hoặc từ chân C0/T1OSO/T1CKI. Bit điều khiển của Timer1 sẽ là TMR1IE (PIE<0>). g. Cờ ngắt của Timer1 là bit TMR1IF (PIR1<0>). Timer1 sẽ bắt đầu đếm sau cạnh xuống đầu tiên của xung ngõ vào. 8Bh. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng tượng tác động là WDT. 10Bh. Khi đó PORTC sẽ bỏ qua sự tác động của hai bit TRISC<1:0> và PORTC<2:1> được gán giá trị 0. INTCON (địa chỉ 0Bh. 181h): điều khiển prescaler. Các thanh ghi điều khiển liên quan đến Timer0 bao gồm: TMR0 (địa chỉ 01h. Ngoài ra Timer1 còn có chức năng reset input bên trong được điều khiển bởi một trong hai khối CCP (Capture/Compare/PWM) Khi bit T1OSCEN (T1CON<3>) được set. Timer1 cũng có hai chế độ hoạt động: chế độ định thời (timer) với xung kích là xung clock của oscillator (tần số của timer bằng ¼ tần số của oscillator) và chế độ đếm (counter) với xung kích là xung phản ánh các sự kiện cần đếm lấy từ bên ngoài thông qua chân RC0/T1OSO/T1CKI (cạnh tác động là cạnh lên). Timer1 sẽ lấy xung clock từ hai chân RC1/T1OSI/CCP2 và RC0/T1OSO/T1CKI làm xung đếm. lệnh CLRWDT sẽ xóa prescaler. Khi clear bit T1OSCEN. Sau đây là sơ đồ khối của Timer1: Hình 14. 18Bh): cho phép ngắt hoạt động (GIE và PEIE). Việc lựa chọn xung tác động (tương ứng với việc lựa chọn chế độ hoạt động là timer hay counter) được điều khiển bởi bit TMR1CS (T1CON<1>).

Bit cho phép ngắt Timer2 tác động là TMR2ON (T2CON<2>). Xung ngõ vào (tần số bằng ¼ tần số oscillator) được đưa qua bộ chia tần số prescaler 4 bit (với các tỉ số chia tần số là 1:1. Timer1 không thể được sử dụng để làm nguồn xung clock cho khối CCP (Capture/Compare/Pulse width modulation). Giá trị đếm trong thanh ghi TMR2 sẽ tăng từ 00h đến giá trị chứa trong thanh ghi PR2. Khi T1SYNC =1 xung đếm lấy từ bên ngoài sẽ không được đồng bộ hóa với xung clock bên trong. Khi T1SYNC =0 xung đếm vào Timer1 sẽ được đồng bộ hóa với xung clock bên trong. Ở chế độ này Timer1 sẽ không hoạt động khi vi điều khiển đang ở chế độ sleep. T1CON (địa chỉ 10h): xác lập các thông số cho Timer1 h. TMR1H (địa chỉ 0Eh): chứa giá trị 8 bit cao của bộ đếm Timer1. TIMER2 Timer2 là bộ định thời 8 bit và được hỗ trợ bởi hai bộ chia tần số prescaler và postscaler. Thanh ghi chứa giá trị đếm của Timer2 là TMR2. PIE1( địa chỉ 8Ch): cho phép ngắt Timer1 (TMR1IE). Postscaler được điều khiển bởi 4 bit T2OUTPS3:T2OUTPS0. 10Bh. 18Bh): cho phép ngắt hoạt động (GIE và PEIE). Ngõ ra của Timer2 được đưa qua bộ chia tần số postscaler với các mức chia từ 1:1 đến 1:16. Các thanh ghi liên quan đến Timer1 bao gồm: INTCON (địa chỉ 0Bh. 8Bh. Sơ đồ khối của Timer2 Timer2 còn được hỗ trợ bởi thanh ghi PR2. Ở chế độ đếm bất đồng bộ. sau đó được reset về 00h. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng (T1CON<2>). 1:4 hoặc 1:16 và được điều khiển bởi các bit T2CKPS1:T2CKPS0 (T2CON<1:0>)). Cờ ngắt của Timer2 là bit TMR2IF (PIR1<1>). TMR1L (địa chỉ 0Eh): chứa giá trị 8 bit thấp của bộ đếm Timer1. PIR1 (địa chỉ 0Ch): chứa cờ ngắt Timer1 (TMR1IF). Timer1 sẽ tiếp tục quá trình đếm khi vi điều khiển đang ở chế độ sleep và ngắt do Timer1 tạo ra khi bị tràn có khả năng “đánh thức” vi điều khiển. Ngõ ra 24 . Khi reset thanh ghi PR2 được nhận giá trị mặc định FFh. Hình 15.

Bộ tạo dao động thạch anh C1 OSC1 22pF C2 X1 CRYSTAL OSC2 Hình 16. 10Bh. 8Bh.1. T2CON (địa chỉ 12h): xác lập các thông số cho Timer2. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng của postscaler đóng vai trò quyết định trong việc điều khiển cờ ngắt.2. sau đó giải mã để đưa đến hiển thị trên các đồng hồ đếm ngược.5.5. Khối giải mã Khối giải mã nhận tín hiệu điều khiển từ khối điều khiển. 2. Với chức năng trên thì khối này chính là khối giải mã cho đèn LED 7 thanh. 2. Mỗi loại vi điều khiển cần có số chu kì khác nhau để thực hiện lệnh. PIE1 (địa chị 8Ch): chứa bit điều khiển Timer2 (TMR2IE). Đầu vào của bộ dao động thạch anh được nối với chân 13 của vi điều khiển. Các thanh ghi liên quan đến Timer2 bao gồm: INTCON (địa chỉ 0Bh. do đó Timer2 còn đóng vai trò tạo ra xung clock đồng bộ cho khối giao tiếp SSP. Vì các đồng hồ được hiển thị bằng các đèn LED 7 thanh nên ta sẽ sử dụng bộ giải mã là các IC 74LS247. PIR1 (địa chỉ 0Ch): chứa cờ ngắt Timer2 (TMR2IF). Ngoài ra ngõ ra của Timer2 còn được kết nối với khối SSP. đầu ra được nối với chân 14. Các lệnh không được thực thi theo tốc độ của bộ dao động mà thường chậm hơn. Bộ dao động đóng vai trò nhạc trưởng làm nhiệm vụ đồng bộ hóa hoạt động của tất cả các mạch bên trong vi điều khiển. Sơ đồ chân ra và sơ đồ khối chức năng như sau: 25 . bởi vì mỗi câu lệnh được thực hiện qua nhiều bước. Nó thường được tạo bởi thạch anh hoặc gốm để ổn định tần số. TMR2 (địa chỉ 11h): chứa giá trị đếm của Timer2.2. 18Bh): cho phép toàn bộ các ngắt (GIE và PEIE). Bộ22pF tạo dao động thạch anh. PR2 (địa chỉ 92h): thanh ghi hỗ trợ cho Timer2.

Các đầu ra (từ a đến f) nối đến các chân tương ứng của LED 7 thanh. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Hình 17.Sơ đồ chân ra và sơ đồ khối chức năng của IC 74LS247. 26 . Bảng chân lý của IC 74LS247. LED 7 thanh sẽ ghép nối với IC này theo bảng chân lý sau: Hình 18. loại LED 7 thanh cần sử dụng là loại Anode chung. Ta thấy các đầu ra đều có mức tích cực là mức thấp. Do đó.

Ghép nối 74LS247 đến LED 7 thanh. Cấu trúc bên trong của LED 7 thanh Anode chung.5. cấu trúc của nó như sau: Hình 19. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2. Ở đây ta dùng loại Anode chung (phù hợp với IC 74LS247).3. Hình 20. 27 . Các linh kiện trong bộ hiển thị Đồng hồ dùng các LED 7 thanh để tạo thành các bộ hiển thị từ 00 đến 99.

 Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA MẠCH 28 .6.

 Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Hình 21. 2. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều khiền đèn giao thông. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH 29 .7.

.Bình thường: Đèn xanh 20s.Cao điểm: Đèn xanh 47s.Thấp điểm: Đèn vàng sáng. Giản đồ thời gian các chế độ hoạt động 30 . nếu trục lộ bên này đèn xanh hoặc vàng sáng thì trục lộ bên kia đèn đỏ sáng và ngược lại. SƠ ĐỒ THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN 2. đèn vàng 3s. đèn vàng 3s. Bộ phận điều khiển PIC16F877A là các nút nhấn ở khối bàn phím. Giản đồ thời gian các chế độ hoạt động của hệ thống. Khi PIC16F877A nhận tín hiệu điều khiển từ các phím nhấn. đèn đỏ 50s. 2. nó sẽ quét và tìm ra chương trình được mã hóa phù hợp với tín hiệu điều khiển để hoạt động. vàng để điều khiển các LED này đóng. đỏ.1. mở. Tùy theo thời gian yêu cầu mà ta điều khiển các trục giao thông sáng PIC16F877A sẽ xuất ra các cổng I/O những xung ở mức cao hoặc mức thấp để điều khiển các BJT từ đó điều khiển các đèn hiển thị. khi có tác động từ các nút điều khiển mạch hoạt động theo đúng thời gian yêu cầu.8. LED 7 đoạn còn nhận dữ liệu từ vi điều khiển trung tâm để thực hiện việc đếm lùi thời gian. . - Hình 22. đèn đỏ 23s. các BJT sẽ điều khiển việc đóng mở các LED 7 đoạn. Như vậy mỗi khi mạch bắt đầu thực hiện đếm lùi. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng Mạch đèn giao thông hoạt động dựa trên nội dung đã lập trình cho pic16F877A. nó còn xuất dữ liệu đến các BJT để tăng dòng cho các LED 7 đoạn. PIC16F877A đưa dữ liệu đến các LED xanh.8. Ngoài ra. Hệ thống điều khiển đèn giao thông hoạt động ở các chế độ: .

31 . Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2. Sơ đồ thuật toán toàn hệ thống Hình 23.8.2. Sơ đồ thuật toán toàn hệ thống.

Sơ đồ thuật toán các chế độ a. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 2. Sơ đồ giải thuật ở chế độ thấp điểm Hình 24.3. 32 .8. Sơ đồ giải thuật ở chế độ thấp điểm.

c. Sơ đồ giải thuật ở chế độ cao điểm Hình 25. Sơ đồ giải thuật ở chế độ rảnh (FREE) Hình 26. Sơ đồ giải thuật ở chế độ rảnh. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng b. Sơ đồ giải thuật ở chế độ cao điểm. 33 .

MÃ NGUỒN ĐỂ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG ĐÈN GIAO THÔNG #include <16F877A. NODEBUG.1 #bit B0 = 0x06. de thay the cho cac #bit A1 = 0x05..2 #bit B1 = 0x06. NOBROWNOUT.4 //cac bit tuong ung o cac port tuong ung.3 //Trong chuong trinh chi can dung cac ki #bit A2 = 0x05.5 // cac khai bao nay co tac dung thay the #bit A4 = 0x05.3 #bit B2 = 0x06.4 #bit B3 = 0x06.D4. #byte PORTC = 0x07 #byte PORTD = 0x08 #byte TRISA = 0x85 //cac thanh ghi trisA.0 #bit C7 = 0x07.5 #bit B4 = 0x06.C. HS.6 #bit B5 = 0x06. NOPUT.7 #bit B6 = 0x06.0 //*********************************** **8 #bit B7 = 0x06.h> #FUSES NOWDT.E co dia chi #byte TRISB = 0x86 // tu 85h den 89h #byte TRISC = 0x87 #byte TRISD = 0x88 //********************************* ***** #bit A5 = 0x05.1 //bit tuong ung nhu da khai bao.B. LVP #use delay(clock=12000000) //cac khai bao .C1. #bit A3 = 0x05.D.7 34 . Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỆ THỐNG 3. NOPROTECT.2 //nhu A5..1.dinh nghia chan vi dieu khien // //***************************** ******* #byte PORTA = 0x05 //cac port tu portA den portE co dia #byte PORTB = 0x06 // chi tu 05h den 09h. #bit A0 = 0x05.

dvib.3 #bit #bit #bit #bit #bit #bit #bit #bit D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0 = = = = = = = = 0x08.3 0x08. //chuong trinh sang den do.dvia. //chuong trinh sang den vang cua lan duong 2 // //khai bao bien// int8 i.mode. //ngat ngoai vi// #int_ext 35 .xanh cua lan duong 1 // void a_vang(). //chuong trinh chay gio cao diem // void freetime(). //chuong trinh chay binh thuong(gio thap diem)// void caodiem(). //chuong trinh dua led ra cac 7 segments led // void a_xanh().0 0x07.2 0x07.6 0x07. //chuong trinh chay gio ranh(ban dem)// void tach_led().4 0x07.5P 0x08.chucb.temp2. void program2(). //chuong trinh tach lay phan chuc.1 0x07.temp4.phan don vi tu cac so dem giay // void quet_led().temp3.5 0x07. int8 chuca.2 0x08.1 0x08.xanh cua lan duong 2 // void b_vang(). //chuong trinh sang den do.6 0x08. //chuong trinh sang den vang cua lan duong 1 // void b_xanh(). int8 temp1.0 //cac chuong trinh con dung trong chuong trinh// void program1(). Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng #bit #bit #bit #bit #bit #bit #bit C6 C5 C4 C0 C1 C2 C3 = = = = = = = 0x07.4 0x08. void normal().7 0x08.b. int8 a.

delay_ms(3). //tuong tu nhu tren. if (mode==2) mode=0. d3=1. porta=dvib. //tach lay so hang don vi chucb=b/10. //thuc hien dem lui thoi gian break. //bat led o vi tri hang chuc delay_ms(3). } void quet_led() { while(true) { for(i=0. //tach lay so hang chuc dvia=a%10. d2=1. } //cac ham chuong trinh con// void tach_led() { chuca=a/10. d2=0. //delay khoang 3ms d0=0. //tat led o vi tri hang chuc porta=dvia. dvib=b%10.i=i+1) { porta=chuca. //dua so hang chuc ra led 7 thanh d0=1. } a=a-1. //thuc hien dem lui thoi gian b=b-1. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng void ext_isr() { mode++. d3=0. delay_ms(3). } } 36 . d1=0. porta=chucb. d1=1.i<=68. delay_ms(3).

d5=0. break. while(true) { c1=1. //gan cho a bien tam temp1 b=temp2. //khi thoi gian dem lui het thi tat cac den bao d6=0. //bat den do cua lan duong 2 danh cho xe if(a==0) { c2=0. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng void a_xanh() { a=temp1. while(true) { c2=1. Cac bien tam nay dung de luu gia tri thoi gian hien thi . d7=1. d6=0. if(a==0) { c1=0. } 37 . } else tach_led(). quet_led(). //gan cho b bien tam temp2. //goi chuong trinh con tach thoi chuyen so BCD thanh so HEX cho led 7 doan quet_led(). //mo den xanh cua lan duong 1 danh cho xe c3=1. } else tach_led(). //cai dat thoi gian den vang la 3s b=3. c3=0. //goi chuong trinh con dua du lieu ra led 7 doan de hien thi } } void a_vang() { a=3. break.

d5=1. quet_led(). b=temp4. c0=0. quet_led(). b=3. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng } void b_xanh() { a=temp3. break. d7=1. break. } else tach_led(). } else tach_led(). while(true) { c5=1. 38 . d5=0. d4=0. c0=1. if(b==0) { c4=0. d4=1. d7=0. while(true) { c4=1. if(b==0) { c5=0. } } void b_vang() { a=3.

//goi chuong trinh con sang den xanh. c1=1. b_xanh(). //goi chuong trinh con sang den vang cua lan duong 1 b_xanh(). //bat den vang c4=1. } } void freetime() { while(1) { portc=0x00. //thoi gian sang den xanh luc binh thuong la 20s temp2=23.5s 39 . //goi chuong trinh con sang den xanh. a_vang(). Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng } } void normal() { while(1) { temp1=20. b_vang(). //thoi gian sang den xanh luc cao diem la 47s temp2=50. temp4=47. //goi chuong trinh con sang den vang cua lan duong 2 } } void caodiem() { while(1) { temp1=47. temp4=20. //delay 0. a_xanh(). //thoi gian sang den do luc cao diem la 50s temp3=50.do cua lan duong 1 a_vang().do cua lan duong 2 b_vang(). a_xanh(). delay_ms(500). //thoi gian sang den do luc binh thuong la 23s temp3=23.

d5=0.portb=0xe1.portb=0xe1..portd=0x00.d5=1. porta=0x00. b3=1. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng c1=0.d5=0.c3=1. portb=0xe1. delay_ms(500).c6=1.d4=0. portc=0x00. portc=0x00. portc=0x00.c5=1.portb=0xe1. portc=0x00.5s } } void program1() { if(!B5) { delay_ms(100). d7=0.c6=1.d4=0.d6=0.portd=0x0f. freetime(). b1=1. } } void program2() { if(!B5) { delay_ms(100).c2=1. normal(). b1=1. } if(!B6) { delay_ms(100).d7=0.d6=0. } if(!B6) 40 . //tat den vang //delay 0. d7=1. b2=1.d4=1.portd=0x00.c7=1.d6=1. } if(!B7) { delay_ms(100).c0=1. c4=0.

program1().d7=0. delay_ms(100). break. break. program2(). case 1: c6=1.portc=0x00. portd=0x0f. caodiem().c7=1. porta=0x00. b3=1. c6=0. portb=0xe1.d4=0. } if(!B7) { delay_ms(100). } } } //khu vuc chuong trinh chinh// void main() { //cau hinh cac //che do auto //che do manual 41 . chan ngat cho portb// while(1) { switch (mode) { case 0: c7=1. c7=0. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng { delay_ms(100). } } //ham setup// void setup() { portb=0xE1. freetime(). b2=1. portc=0x00.portb=0xe1.

ext_int_edge(0.portb=0xe1. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng trisa=0x00.trisd=0x00.porta=0. while(1) { setup(). //cac khai bao ngat// enable_interrupts(GLOBAL).trisc=0x00. bao cac thanh ghi// portd=0x00.H_TO_L). enable_interrupts(INT_EXT).portc=0x00. } } //khai 42 .trisb=0xe1.

 Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 43 .

1. 3.2. Kết quả mô phỏng của mạch ở chế độ giờ thấp điểm.Mạch điều khiển giao thông chay ở chế độ giờ cao điểm (CD) Hình 28. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 3. 44 .2.2.Mạch điều khiển giao thông chay ở chế độ giờ thấp điểm(BT) Hình 27.2. Kết quả mô phỏng của mạch ở chế độ giờ cao điểm. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 3.

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN Sau thời gian thực hiện. Chế độ hiển thị đèn vàng trong khoảng thời gian từ 23h đến 5h sáng hôm sau. 45 . đề tài đã có những kết quả nhất định. Kết quả mô phỏng của mạch ở chế độ free. và cài đặt thời gian hiện tại thông qua bàn phím ma trận.  Ngoài ra đèn còn có chế độ điều khiển bằng tay thông qua nút nhấn Manual mode. sử dụng khi kẹt đường. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng 3.Mạch điều khiển giao thông chay ở chế độ giờ ban đêm (FREE) Hình 29.3.2. em đã xây dựng được mô đèn giao thông ( như hình) với những tính năng như sau:  Hiển thị chính xác thời gian trên led 7 đoạn và tín hiệu đèn giao thông trên led đơn  Có khả năng cài đặt lại thời gian hiển thị của đèn đỏ và đèn xanh.

đèn giao thông sẽ tự động chiếu lên một màn ảnh trong suốt các hình ảnh về trật tự an toàn giao thông để nâng cao ý thức đi đường của người điều khiển phương tiện. Vì vậy em nghĩ cần thiết phải đặt hệ thống cảm biến cách xa đèn một đoạn và cho cảm biến hoạt động trong chế độ đèn vàng để phát hiện phương tiện đang đi tới. Tuy nhiên trong thời gian đó vẫn sẽ có phương tiện tham gia giao thông. hay những khi tổ chức các sự kiện quan trọng…). rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài thêm hoàn chỉnh. vẫn xảy ra tình trạng người tham gia giao thông đậu phương tiện trên vạch đường dành cho người đi bộ trong thời gian chờ đèn đỏ. vì vậy em không thể đưa ra một mô hình đèn giao thông hoàn chỉnh. Cảm biến sẽ tác động lên vi xử lí để tắt chế độ đèn vàng và chuyển sang chế độ nhảy tự động. Chế độ đèn vàng được đặt từ 23h đêm đến 5h sáng hôm sau. nhiều ý tưởng và hướng phát triển của đề tài chưa thể thực hiện được. Em nêu dưới đây những khả năng mà em dự định phát triển đề tài. Hiện nay ở nhiều trục đường có tín hiệu đèn giao thông. 46 . Trong những điều kiện cần thiết các cột đèn giao thông có thể làm việc độc lập với nhau. Theo em nên đặt hệ thống cảm biến để phát hiện và báo động trong trường hợp phương tiện tham gia giao thông đậu quá vạch đường dành cho người đi bộ. Các cột đèn giao thông trên cùng tuyến đường có thể được nối với nhau để cùng nhận một tín hiệu điều khiển trong những trường hợp cần thiết ( đường một chiều. Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn để. Đồng thời tận dụng thời gian đèn đỏ.

 Đồ án môn học: Hệ Thống Nhúng TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. [3]. Giáo trình Vi Xử Lý-Vi Điều Khiển của trường đại học Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên. biên soạn: Bộ Môn Kỹ Thuật Máy Tính. Sơ đồ chân linh kiện điện tử.Dương Minh Trí. [2]. biên soạn: Bộ Môn Kỹ Thuật Máy Tính. Giáo trình Hệ Thống Nhúng của trường đại học Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên. 47 . Một số tài liệu trên mạng Internet. [4].

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful