TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN:
PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
  

TIỂU LUẬN

Giảng viên hướng dẫn:
Lớp:

NGUYỄN ĐỨC VƯỢNG
ĐHTP 4 TLT

Tp. HCM, tháng 11 năm 2011

2

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
GVHD: NGUYỄN ĐỨC VƯỢNG
BỘ MÔN: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
―  ―
TIỂU LUẬN:

DANH SÁCH NHÓM
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

THÀNH VIÊN

Nguyễn Lê Thảo
Hoàng
Cáp Thị Thanh Huyền
Phạm Thị Lang
Mai Thị Cẩm Nhung
Nguyễn Thị Hồng
Nhung
Nguyễn Phước Quang
Đinh Quang Thành
Đỗ Tấn Thạnh
Hồ Huỳnh Phước
Thắng
Trần Quốc Thắng
Bùi Thị Kim Thoa
Hà Thanh Tú
Nguyễn Thị Thùy Vân

MSSV

NHIỆM VỤ

10320561

Tìm kiêm nội dung

10378431
10347691
10369471

Tìm kiêm nội dung
Tìm kiêm nội dung
Tìm kiêm nội dung

10318501

Tìm kiêm nội dung

10321621
10347681
10323171

Tìm kiêm nội dung
Tổng hợp nội dung, chỉnh sửa nội dung
Tìm kiêm nội dung

10312591

Tìm kiêm nội dung

10353351
10345141
10323591
10319101

Tìm kiêm nội dung
Tìm kiêm nội dung
Tìm kiêm nội dung
Tìm kiêm nội dung

3

Tp. HCM, tháng 11 năm 2011
LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực hiện bài tiểu luận với chủ đề “TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION” đã giúp chúng em hiểu sâu hơn về phương pháp Sắc ký trao
đổi ion trong Phân tích định lượng của ngành Hóa học cũng như trong ngành công nghệ
thực phẩm, về phương pháp phân tích thực phẩm bằng sắc ký trao đổi ion; đồng thời giúp
nâng cao các kỹ năng cần thiết khi làm bài tiểu luận. Để có được những điều đó là nhờ sự
giúp đỡ của mọi người.
Chúng em xin chân thành cám ơn:
Trường ĐH Công Nghiệp HCM đã tạo điều kiện cho chúng em đã tốt nghiệp được
tiếp tục học liên thông lên Đại học tại đây.
Viện CN Sinh Học Và Thực Phẩm đã cung cấp các tài liệu học tập môn “Phân tích
thực phẩm” đến chúng em để dùng làm cơ sở thực hiện bài tiểu luận này.
Thầy: Nguyễn Đức Vượng đã tận tình hướng dẫn cho cả lớp nói chung và nhóm
chúng em nói riêng để có thể hoàn thành trọn vẹn bài tiểu luận này.
Gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ.

Tp. HCM, tháng 11 năm 2011
Nhóm: Sắc ký trao đổi ion

4

MỤC LỤC.
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................2
MỤC LỤC........................................................................................................3
PHẦN A. MỞ ĐẦU..........................................................................................6
1. ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................6
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.....................................................................................6
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU............................................................................6
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................7
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................................7
6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................7
PHẦN B. NỘI DUNG.......................................................................................8
Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ SẮC KÝ..............................................................8
1.1. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ............................................................................8
1.1.1. Vài nét lịch sử...............................................................................................8
1.1.2. Dịnh nghĩa....................................................................................................9
1.2. PHÂN LOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH SẮC KÝ............................9
1.2.1. Phân loại theo hệ pha....................................................................................9
1.2.2. phân loại theo cơ chế tách.............................................................................10
1.2.2.1. Sắc ký hấp thụ............................................................................................10
1.2.2.2. Sắc ký phân bố lỏng - lỏng........................................................................10
1.2.2.3. Sắc ký ion ( trao đổi ion)............................................................................10
1.2.2.4. Sắc ký rây phân tử (sắc ký loại cở)............................................................10
1.2.3. phân loại theo cách hình thành sắc đồ...........................................................11
1.2.3.1. phân tích tiền lưu.......................................................................................11
1.2.3.2. phân tích thế đẩy........................................................................................11
1.2.3.3. Phân tích rửa giải.......................................................................................12
1.3. CÁC LỰC LIÊN KẾT TRONG SẮC KÝ.......................................................13
1.3.1. Lực liên kết ion.............................................................................................13
1.3.2. Lực phân cực................................................................................................13
1.3.3. Lực Van - de - Van (lực phân tán)................................................................14
5

1.3.4. Lực tương tác đặc biệt..................................................................................14
1.4. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA BA THÀNH PHẦN TRONG HỆ SÁC KÝ............14
1.5. MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG DÙNG TRONG SẮC KÝ.........................................16
1.5.1. Hệ số phân bố KD và cách xác định..............................................................16
1.5.2. Sự liên hệ giữa tốc độ di chuyển của chất phân tích và KD ..........................17
1.5.3. Thời gian lưu tR, thời gian lưu hiệu chỉnh tR’ ................................................17
1.5.4. Thể tích lưu Vm, thể tích lưu hiệu chỉnh........................................................18
1.5.5. Hệ số tách α (còn gọi là hệ số lưu giữ tương đối).........................................18
1.5.6. Sắc đồ...........................................................................................................18
1.5.7. Đĩa lý thuyết.................................................................................................19
1.5.7.1. Khái niệm đĩa lý thuyết..............................................................................19
1.5.7.2. Đĩa lý thuyết có tính thời gian không lưu giữ, nef .....................................20
1.5.8. Độ phân giải và cách làm tăng độ phân giải..................................................20
1.5.8.1. Độ phân giải...............................................................................................20
1.5.8.2. Cách làm tăng độ phân giải........................................................................21
Chương 2. SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION...............................................................24
2.1. KHÁI QUÁT VỀ SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION..................................................24
2.2. BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION..........................25
2.2.1. Ionit..............................................................................................................26
2.2.1.1. Nhựa trao đổi ion.......................................................................................26
2.2.1.2. Cationit......................................................................................................27
2.2.1.3. Anionit.......................................................................................................28
2.2.1.4. Ionit lưỡng tính..........................................................................................29
2.2.2. Cơ chế trao đổi ion........................................................................................29
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG........................................................................31
2.4. THIẾT BỊ ỨNG DỤNG..................................................................................31
2.4.1. Một số thiết bị sắc ký trao dổi ion dùng trong phòng thí nghiệm..................31
2.4.2. Ứng dụng của sắc ký trao dổi ion trong phân tích định lượng......................33
2.5. SO SÁNH VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC VÀ TỐI ƯU HÓA SẮC KÝ
TRAO ĐỎI ION..........................................................................................................34
2.5.1. Điểm giống nhau...........................................................................................34
6

2.5.2. Điểm khác nhau............................................................................................34
2.5.3. Tối ưu hóa sắc ký trao đổi ion.......................................................................35
PHẦN C. TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................37

7

PHẦN A.

MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay với sự pháp triển nhanh của khoa học công nghệ thực phẩm, đã tạo ra
nhiều đã tạo ra nhiều sản phẩm thực phẩm vời nhiều chủng loại khác nhau để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của con người.
Có nhiều loại thực phẩm dễ bị hư hỏng hoặc để kéo dài thời gian bảo quản,… để đạt
dược nguồn nguyên liệu hay sản phẩm như mong muốn cần sử dụng chất bảo quản hay
thuốc bảo vệ thực vật, nhưng có nhiều khi người ta sử dụng vượt quá nồng độ cho phép
gây ảnh hưởng xấu đến người tiêu dùng, thiệt hại lớn đến doanh nghiệp, tổn thất nền kinh
tế Quốc gia. Sự ra đời và phát triển của ngành phân tích thực phẩm dã tạo ra nhiều thiết
bị phân tich nhanh và chính xác cung đã giải quyết một phần nào đố về các vấn đề này.
Vì thế, nhóm chúng em quyết định chọn mảng “phân tích thực phẩm bằng phương
pháp sắc ký”, kết hợp với phương pháp trao đổi ion để thực hiện nghiên cứu một đề tài
hoàn chỉnh, đó là: “Tìm hiểu về phương pháp sắc ký trao đổi ion”
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Mục đích:
- Để tìm hiểu chung về phân tích thực phẩm bằng phương pháp sắc ký.
- Để tìm hiểu về bản chất, các yếu tố ảnh hưởng, thiết bị ứng dụng và so sánh với
các phương pháp khác từ đó nhằm khắc phục những nhược điểm những hạn chế của
phương pháp sắc ký trao đổi ion để nâng cao tính khả dụng của phương pháp này.
Yêu cầu:
- Vận dụng side bài giảng của thầy Nguyễn Đức Vượng, các cuốn sách và các tài
liệu từ nhiều nguồn chuyên về phân tích thực phẩm bằng sắc ký trao đổi ion để nghiên
cứu về phương pháp này.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Bản chất của quá trình sắc ký trao đổi ion
- Các yếu tố ảnh hưởng
- Thiết bị và ứng dụng của phương pháp này
8

- So sánh với các phương pháp phân tích thực phẩm khác
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Tìm kiếm nội dung từ nhiều nguồn
- Tập hợp nội dung
- Biên tập lại thành bài hoàn chỉnh
-…
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Bài tiểu luận được nghiên cứu và thực hiện trong khoảng 2 tuần, được thực hiện tại
trường ĐH Công Nghiệp HCM
- Thông tin trong bài tiểu luận được sưu tầm từ nhiều nguồn.
6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
- Làm rõ được bản chất, cơ chế của quá trình
- Tìm hiều sâu hơn về sắc khý trao đổi ion
- Tìm ra được những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
- Nêu được những ứng dụng và thiết bị trong chuyên ngành phân tích thực phẩm.
- So sánh ưu và nhược điểm với các phương pháp khác
- Đề ra được những biện pháp cho sự tối ưu hóa của sắc ký trao đổi ion.

9

PHẦN B.

NỘI DUNG.

Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ SẮC KÝ.
1.1. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ.
1.1.1. Vài nét lịch sử.
Phương pháp sắc ký được phát triển vào năm 1903 do nhà thực vật hoc người Nga
Michael C.Txvet.Ông thực sự là người đầu tiên có công tìm ra phương pháp, giải quyết
vấn đề tách các chất có tính chất giống nhau theo một cơ chế độc đáo, hoàn toàn khác với
phương pháp tách đã từng có trước đây, tuy nhiên phát hiện này đã bị lãng quên nhiều
năm.
Năm 1941, Martin và Synge đã phát triển sắc ký phân bố trên giấy và đưa ra lý
thuyết đĩa để giải thích các quá trình sắc ký, các tác giả đã ứng dụng để tách các ancaloit
từ các cây thuốc phục vụ cho chế tạo dược phẩm. Do có công trong việc phát triển lý
thuyết của phương pháp
cho nên năm 1952 hai
ông được nhận giải
thưởng Nobel về hoá
học.
Cũng từ năm 1952
những máy sắc ký mới
ra đời tỏ ra có ưu thế do
có hiệu quả tách rất
cao. Cột mao quản và
các detectơ sau này
được cải tiến tăng độ
phân giải và độ nhạy
của phương pháp người
ta có thể phân tích được các chất có hàm lượng nhỏ cở ppm và ppb. Từ đây phương pháp
được phát triển nhanh, ứng dụng được nhiều trong thực tế.
10

Về sắc ký lỏng một kỹ thuật mới được phát hiện từ năm 1970 làm tăng hiệu quả tách
đó là sắc ký lỏng hiệu năng cao (high performance lipuid chromatography- HPLC): Chất
nhồi cột được cải tiến, máy tính và thiết bị vào bổ trợ được đưa vào, tăng cường khả
năng của phương pháp.
Ngày nay kỹ thuật ghép nối giữa sắc ký và các phương pháp khác được áp dụng. Đó
là kỹ thuật ghép nối giữa sắc ký và khối phổ ( GC-MS, GC-MS) sắc ký và cộng hưởng
hạt nhân, sắc ký đa chiều, sắc ký điện mao quản (CEC)... Phương pháp có độ chính xác
và độ nhạy rất cao, phân tích được nhiều đối tượng phức tạp hơn.
1.1.2. Dịnh nghĩa.
Sắc ký là quá trình tách dựa trên sự phân bố liên tục các cấu tử chất phân tích trên
hai pha: một pha thường đứng yên có khả năng hấp thụ chất phân tích gọi là pha tĩnh, một
pha di chuyển qua pha tĩnh gọi lạ pha động; do các cấu tử chất phân tích có ái lực khác
nhau với pha tĩnh, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.
1.2. PHÂN LOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH SẮC KÝ.
1.2.1. Phân loại theo hệ pha.
Phương pháp đầu tiên được nhiều người quan tâm, đây là phương pháp phân loại
đơn giản theo hệ pha tức là chất phân tích phân bố giữa hai pha là gì?
Sơ đồ phân loại các phương pháp sắc ký:

hệ
pha

Cơ chế
11

1.2.2. phân loại theo cơ chế tách.
1.2.2.1. Sắc ký hấp thụ.
sắc khí hấp thụ là phương pháp dựa trên cơ sở phân bố chất phân tích giữa pha tĩnh
và pha động nhờ tương tác phân tử thông qua các trung tâm hấp thụ. Pha tĩnh là các chất
rắn hoặc lỏng có diện tích bề mặt lớn, bền vững về mặt hoá học. Chúng hấp thụ chất phân
tích trên bề mặt của chúng ở các mức độ khác nhau khi cho pha động chứa chất phân tích
tiếp xúa với chúng. Tuỳ thuộc lực liên kết giữa pha tĩnh và từng cấu tử chất phân tích có
trong pha động, khi cho pha động đi qua pha tĩnh chúng sẽ di chuyển với tốc độ khác
nhau.
1.2.2.2. Sắc ký phân bố lỏng - lỏng.
sự phân biệt giữa sắc ký phân bố lỏng-lỏng và sự phân bố thông thường là ở chỗ sắc
ký phân bố lỏng - lỏng còn được gọi là sắc ký chiết, pha tĩnh là chất lỏng pha động cũng
là chất lỏng, sự phân bố chất phân tích giữa hai pha lỏng giống như quá trình chiết, còn
sự phân bố nói chung là sự phân chia chất phân tích vào hai pha không cần xét tới lỏng
hay rắn.
Điểm khác nhau cơ bản giữa sắc ký phân bố lỏng - lỏng và sắc ký hấp phụ là ở chỗ:
sắc ký phân bố lỏng- lỏng có đường đẳng nhiệt tuyến tính ở khoảng nhiệt độ lớn, phương
pháp có độ nhạy cao nhưng có nhược điểm là pha tĩnh không được bền vững, hiện tương
trôi mất pha tĩnh làm cho độ lặp lại bị giảm.
1.2.2.3. Sắc ký ion ( trao đổi ion).
pha tĩnh thường là pha rắn có khả năng trao đổi ion của nó với các chất phân tích
trong pha động.Chất có khả năng trao đổi cation gọi là cationit, còn chất có khả năng trao
đổi anion gọi lá anionit. Lực liên kết chủ yếu giữa chất phân tích và pha tĩnh chủ yếu là
liên kết tĩnh điện , phụ thuộc nhiều vào điện tích của ion chất phân tích, pH của dung dịch
và bán kýnh hidrat hoá của các ion chất phân tích. Ví dụ: phản ứng trao đổi ion giữa
cationit acid mạnh và Ca2+ có thể viết như sau:
2R-SO3H + Ca2+ = (R-SO3)Ca + 2H+
Phản ứng của anionit bazơ mạnh với Cl- :
R-N(CH3)3OH + Cl- = R-N(CH3)3Cl

+ OH-

1.2.2.4. Sắc ký rây phân tử (sắc ký loại cở).
12

Pha tĩnh là các chất rắn có diện tích bề mặt lớn, xốp, có những đường đi trong lòng
chất rắn, còn gọi là mao quản có kých thước cở phân tử. Các phân tử chất phân tích có
thể thấm vào chất đó ở mức độ khác nhau tuỳ theo kých thước của chúng. Các chất phân
tích có kých thước lớn không thể đi vào sâu vào pha tĩnh được, sẽ bị rửa giải nhanh còn
các phân tử chất phân tích có kých thước nhỏ phân bố sâu vào pha tĩnh sẽ bị rửa giải
chậm. Thứ tự rửa giải là các chất có kich thước nhỏ đi ra sau và ngược lại. Thời gian lưu
của các chất tỷ lệ nghịch với kých thước phân tử của chúng. Tuy nhiên chất phân tích có
thể có tương tác khác với pha tĩnh. Như vậy một phép sắc ký có thể tách theo một hay
nhiều cơ chế khác nhau mà chúng ta không xét ở đây.
1.2.3. phân loại theo cách hình thành sắc đồ.
1.2.3.1. phân tích tiền lưu.
các cấu tử A, B, C có ái lực với pha tĩnh là A < B< C. Cho hỗn hợp chất phân tích
liên tục đi qua cột, chất phân tích có ái lực với pha tĩnh thấp nhất đi trước, tiếp theo là
chất có ái lực yếu hơn. Tuy nhiên do chúng ta cho liên tục chất phân tích vào nên đi sau
A là A + B và A+B+C. chỉ có một phần chất tinh khiết A đi trước
nồng độ

B

A A

C
B
A

t. V

Sắc đồ phân tích tiền lưu
1.2.3.2. phân tích thế đẩy.
trong sắc ký này, chúng ta cũng nạp lượng nhỏ hỗn hợp chất phân tích A, B, C vào
cột sau đó cho chất D là chất đẩy liên tục đi qua cột. Ái lực hấp thụ là A<B<C<D. Do D
đẩy C, C lại đẩy B,B lại đẩy A nên sắc đồ có dạng như sau:

13

nồng độ

A

B

C

D

t,V

Sắc đồ phân tích thế đẩy
1.2.3.3. Phân tích rửa giải.
Đưa một lượng nhỏ mẫu bao gồm các chất A, B, C vào cột sau đó dùng chất E có ái
lực hấp thụ với pha tĩnh yếu nhất để rửa giải liên tục. Cả A, B, C, E đều tan tốt trong pha
động . Thứ tự ái lực hấp thụ là E<A<B<C. Một câu hỏi đặt ra làm sao E có ái lực hấp thụ
yếu nhất với pha tĩnh lại có thể rửa giải A, B, C ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta hình
dung là sự tranh chấp những trung tâm hoạt đông ở pha tĩnh không phải chỉ có một cấu tử
chất phân tích tương tác với cấu tử chất rửa giải mà ở đây có thể có nhiều cấu tử rửa giải
tham gia (câu tử có thể là ion hoặc phân tử).
Giả sử có chất tan C(phân tử hoặc ion) đã hấp thụ vào pha tĩnh, để phân bố C trở lại
pha động phải cần tới nhiều cấu tử rửa giải E. Quy luật ưu thế số đông xem ra có tác
dụng. Vì vậy khi rửa giải người ta thường chất rửa giải có nồng độ lớn hơn chất phân tích
rất nhiều.
chiều cao(h)
diện tích(S)
thời gian(t)
Sắc đồ phân tích rửa giải
Tóm lại một phép sắc ký nhìn theo cách phân loại nào cũng có thể liên quan đến
một hay nhiều cách phân loại khác, thí dụ ở sắc ký lỏng- rắn chỉ đơn giản là pha tĩnh là
chất rắn, pha động là chất lỏng theo cách phân loại theo liên kết pha nhưng theo cách
phân loại theo cơ chế thì lỏng rắn ở đây có thể là hấp phụ,trao đổi ion. Tuỳ theo pha tĩnh
14

sử dụng, sắc ký lớp mỏng có thể là sắc ký trao đổi ion, hấp phụ, phân bố, rây phân tử.
Ngược lại sắc ký hấp phụ xét về mặt tương tác pha có thể thuộc loại sắc ký - rắn hay
lỏng - rắn.
Sắc ký rửa giải có ứng dụng nhiều trong lĩnh vực phân tích do hiệu quả tách cao.
1.3. CÁC LỰC LIÊN KẾT TRONG SẮC KÝ.
Trong hệ sắc ký có ba thành phân chủ yếu tác quyết định sự tồn tại của hệ, chất phân
tích, pha tĩnh, pha động tạo nên sự phân bố cần thiết, giúp cho sự di chuyển các chất phân
tích dọc theo chiều dài cột với tốc độ khác nhau. Chúng ta thường nói chất phân tích phân
bố giữa hai pha, tuy nhiên đây la cân bằng động chất phân tích luôn thay đổi pha liên kết
(trừ một số trường hợp đặc biệt nó chỉ ở một pha trong suôt quá trình phân tích) vấn đề là
tại sao chất phân tích được giữ trong pha tĩnh? Hơn nữa ba thành phần này tương tác như
thế nào với nhau, bằng các lực liên kết nào mà kết quả các chất phân tích lại phân bố vào
pha tĩnh ở mức độ khác nhau? Câu trả là do bản chất các của các thành phân trong hệ sắc
ký. Chất phân tích có thể là ion, phân tử trung hoá hay chất phân cực, đối tượng liên kết
của nó cũng có thể là ion, phân tử, chất phân cực. Như vậy tuy thuộc vào độ lớn của điện
tích kich thước phân tử, độ phân cực mà chúng tương tác với nhau theo các lực liên kết
khác nhau. Người ta chia các lực liên kết thành bốn loại:
1.3.1. Lực liên kết ion.
trên bề mặt pha tĩnh có các trung tâm hoạt động là ion. Đó là các phần tử có khả
năng phân ly tạo thành các ion, tạo nên trung tâm hoạt động ion chung tham gia liên kết
với các ion chất phân tích trong dung dịch theo lực tương tác tĩnh điện gọi là liên kết ion.
Để giữ các anion chất phân tích trong dung dịch pha tĩnh cần có các trung tâm cation trên
bề mặt, và ngược lại để giữ các cation chất phân tích trong dung dịch pha tĩnh cần có các
ctrung tâm anion cũng tương tự, pha động cũng có các trung tâm hoạt động là các ion,
chúng tham gia tương tác với chất phân tích và pha tỉnh. Chúng có khả năng phân li trong
dung dịch tạo thành các cation và anion. Thí dụ khi rửa giải các ion kim loại trên cột
cationit, ta có thể dùng pha động là dung dịch HCl loãng. Các phương pháp sắc ký
thường gặp có sự tham gia của các liên kết ion gọi là sắc ký ion, sắc ký cặp ion.
1.3.2. Lực phân cực .
Trong phân tử chất phân tích, chất rửa giải trong pha động cũng như các phân tử
trên bề mặt pha tĩnh có các trung tâm phân cực, chúng có thể là các lưỡng cực điện cố
15

định, cũng có thể là các lưỡng cực điện do cảm ứng. Các trung tâm phân cực của chất này
liên kết với trung tâm phân cực của chất khác bằng lực liên kết phân cực. Sự phân cực
trong các phân tử đôi khi rất nhỏ và sự chênh lệch về độ phân cực cũng rất nhỏ. Tuy
nhiên, sự chênh lệch này là yếu tố quan trọng để có độ bền liên kết khác nhau, đó là điều
cần thiết để phân chia chúng trong các phép tách sắc ký.
Thí dụ: các Cresol (o-, m-,p- cresol) chỉ khác nhau về vị trí nhóm CH 3- trong phân
tử. Chính sự khác nhau về vị trí này làm cho mật độ electron trong phân tử cresol khác
nhau tạo nên một sự khác biệt nhỏ về độ phân cực, từ đó lực liên kết với pha tĩnh khác
nhau. Là nguyên nhân chênh lệch thời gian lưu trong quá trình sắc ký.
1.3.3. Lực Van - de - Van (lực phân tán).
Lực này có bản chất điện, tuy nhiên không hề có cực điện trong mạng lưới phân tử,
cũng không liên quan tới phân tử lưỡng cực hay cố định. Tương tác phân tán điển hình là
mạch hidrocacbon nó là tương tác phân tử .
Thí dụ n-heptan là chất lỏng chứ không phải là chất khí sự tương tác giữa các phân
tử n-heptan là lực phân tán đủ lớn để giữ chất này ở trạng thái lỏng. Để tách các
hidrocacbon người ta dùng hidrocacbon khác làm pha tĩnh.
1.3.4. Lực tương tác đặc biệt.
Lực tương tác đặc biệt là lực tương tác tạo thành do các liên kết hydro, liên kết cho
nhận mà có.Sự hình thành liên kết giữ nguyên tử hidro và các nguyên tử có độ âm điện
cao như O, N, F... gọi là liên kết hidro. Khi tham gia liên kết, các electron còn gọi là đám
mây electron chuyển dịch sang nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Như vậy các nguyên tử
có độ âm điện cao hơn, liên kết hidro càng bền chặt.
1.4. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA BA THÀNH PHẦN TRONG HỆ SÁC KÝ.
Khi nạp chất phân tích vào hệ sắc ký, nó được phân bố giữa hai pha, pha tĩnh và pha
động, tuỳ theo lực liên kết giữ từng pha với chất phân tích mà chúng có thời gian ở pha
nào nhiều hơn. Như vậy thực chất là ba thành phần trong hệ sắc ký tương tác với nhau,
pha tĩnh, pha động, và chất phân tích. Ta xét từng thành phần và quan hệ của chúng.
Pha tĩnh phài lưu giữ được chất phân tích, tuy nhiên để tách được các chất, nó không
được giữ quá chặt chất phân tích để có điều kiện phân bố vào pha động và sau đó, ở một
thời điểm khác, nó lại bị hấp thụ vào pha tĩnh. Các chất phân tích có tính chất càng giồng
nhau sự phân bố càng phải lặp đi lặp lại nhiều lần, ở đây ta muốn nói đến số lần phân bố
16

đạt cân bằng hay số đĩa lí thuyết phải đủ lớn để tách có hiệu quả, do đó các vấn đề vật
liệu làm pha tĩnh, chiều dài cột tách và cách nạp cột cũng cần được quan tâm. Ngày nay
ta có thể sử dụng những cột có sẵn trên thị trường nhưng đôi khi, cùng một loại pha tĩnh,
các hãng khác nhau có thể tạo được các sản phẩm với tính chất khác nhau.
Vấn đề tiếp theo là pha động và cách vận hành tức là tóc độ pha động, nhiệt độ,
lượng mẫu đưa vào cột, tái sinh cột...Pha động phải hoà tan dược chất phân tích, tuy
nhiên thành phần pha động phải phù hợp sao cho chất phân tích không bị giữ quá lâu ở
pha động để nó có thể liên kết trở lại với pha tĩnh.
Sự tương tác giữa pha động và pha tĩnh cũng là vấn đề cần bàn. Pha động không
được làm ảnh hưởng tới pha tĩnh, không làm thay đổi tính chất hoá lý của pha tĩnh. Pha
động không được liên kết với pha tĩnh một cách quá bền vững để tạo điều kiện cho các
chất phân tích có thể phân bố vào pha tĩnh được. Ngoài ra tốc độ pha động, nhiệt độ hệ
trong đó có nhiệt độ của từng bộ phận riêng, đặc biệt là trong sắc ký khí phải được quan
tâm khống chế một cách chặt chẽ.
Để làm sáng tỏ vấn đề trên ta lấy một ví dụ tách các ion kim loại M+ bằng phương
pháp sắc ký trao đổi ion. Pha tĩnh là cationit axit mạnh, nhóm trao đổi là R-SO 3H: Pha
động là dung dịch đệm có chất rửa giải là H+. Sự tương tác của ba đại lượng trên được
miêu tả bằng hình sau:
chất phân
tích M+

Pha tĩnh
R-SO3-

Pha động
H+

Sự tương tác của 3 đại lượng chủ yếu trong hệ sắc ký
Pha tĩnh (RSO3) có khả năng hấp thụ chất phân tích theo phản ứng sau:
R-SO-3 +M+

R-SO3M *

Mặt khác chất rửa giải trong pha động cũng tương tác với pha tĩnh theo phản ứng
R-SO3- + H+

R-SO3H **

Ion kim loại M+ cần liên kết với pha tĩnh ở một mức độ không quá bền vững, phản
ứng hấp thụ ở đây là phản ứng thuận nghịch. Cân bằng phân bố là cân bằng động và hợp
17

chất R-SO3M có liên kết bền vững sao cho M+ dễ dàng đi vào pha động. Đến lượt H+,
không được liên kết bền vững với R-SO3-, nói một cách khác là nồng độ H+ không quá
cao sao cho phản ứng ** xảy ra thuận nghịch. Mặt khác tương tác giữa M + và H+ là tương
tác phủ định nhau, cạnh ranh nhau. Chính H + là yếu tố cạnh tranh để cho phản ứng ** xảy
ra. Như vậy vai trò của nồng độ chất rửa giải,(H+) ở đây rất quan trọng nó có giá trị phù
hợp sao cho hiệu quả tách tốt nhất. Phương pháp đưa thêm chất tạo phức vào pha động
cũng thường được áp dụng trong sắc ký trao đổi ion.
1.5. MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG DÙNG TRONG SẮC KÝ.
1.5.1. Hệ số phân bố KD và cách xác định.
Cấu tử A phân bố giửa pha động và tĩnh khi cân bằng được thiết lập
As

Am

(1)

Hệ số phân bố được định nghĩa là tỉ số của nồng chất phân tích giữa hai pha
DK =

[ A] m
[ A] s

(2)

Trong đó : [Am ] là nồng độ chất phân tích trong pha động
[As ] là nồng độ chất phân tích trong pha tĩnh
Cân bằng phân bố trong pha khí gọi là cân bằng động đó là cân bằng giữa lỏng lỏng, khí-lỏng, rắn-lỏng. Giả sử chất phân tích được phân bố ở phần nào đó của cột, đĩa
thứ n. Nhưng do pha động di chuyển, chất phân tích lại đi xuống đĩa thứ (n+1) và ở đây
lại thiết lập cân bằng mới của cả đĩa thứ n và n+1.
Để cân bằng thiết lập nhanh một yêu cầu rất cần thiết là lớp pha tĩnh phải mỏng, hệ
số khuếch tán của chất phân tích trong pha tĩnh lớn hơn hệ số khuếch tán trong pha động.
Hệ số phân bố KD có thể được xác định theo phương pháp tính bằng cách đo nồng độ chất
phân tích trong pha động và nồng độ chất phân tích trong pha tĩnh sau khi đã đạt cân
bằng. Một cách gần đúng KD được xác định theo công thức sau:

KD =

( M − M1 ) .
M 1. m

V
(3)

Trong đó: M là lượng chất ban đầu tính bằng mg
M1 là lượng chất phân tích còn lại sau khi tiếp xúc mg
V là thể tích pha động ml
18

M là lượng chât hấp thụ, gam
1.5.2. Sự liên hệ giữa tốc độ di chuyển của chất phân tích và KD .
Chất phân tích A muốn di chuyển được phải ở pha động. Gọi f A là phần thời gian A
fA =

ở pha động:

[ A] m .Vm
[ A] m .Vm + [ A] s .[ V ] s

(4)
fA =

chia cả tử và mẩu cho [A]m . Vm ta có:

fA =

1
1+ KD

VS
Vm

(5)

1
1+ f A

Hay

(6)

Trong đó kA là hệ số dung tích.Tốc độ tuyến tính của cấu tử A trong pha động là:
uA = u.fA = u / (1+fA)

(7)

U là tốc độ tuyến tính của pha động (cm/s). Từ biểu thức (6) và (7) ta có nhận xét:
Khi DK hoặc fA càng lớn ; thời gian chất phân tích trong pha động càng ít, nói cách khác
là chất phân tích di chuyển càng chậm, ngược lại khi fA càng nhỏ, chất phân tích di
chuyển càng nhanh.
1.5.3. Thời gian lưu tR, thời gian lưu hiệu chỉnh tR’ .
Thời gian lưu tR là thời gian lúc bắt đầu bơm mẫu vào đầu cột tới khi pic đạt giá trị
cực đại.
(8)

tR =

L
L(1 + k A )
=
uA
u

L/u là thời gian mà cấu tử không lưu giữ trên cột còn gọi là thời gian chết
(9)


Vs
t R A = tm 
1 + K D . V
m



 = tm (1 + k A )

thời gian lưu hiệu chỉnh tR’ là thời gian lưu không tính thời gian chết
19

(10)

tR A

"
R

'
R

t
V
=t R A −tm =tm k => k =
=
1.5.4. Thể tích lưu V , thể tích lưu hiệu chỉnh.
t mẫu vào cộtVm
Thể tích lưu V là thể tích của dung dịch rửa giải từ khi bắt đầu bơm m
'

'

m

R

cho đến khi pic đạt cực đại. Gọi F là tốc độ chảy của pha động ml/phút,thể tích lưu V R
được tính theo công thức:VRA = tRAF; Vm = tmF
VRA = Vm(1 + k’)

(11)

Thể tích lưu hiệu chỉnh VR’ là thể tích lưu đã loại đi thể tích trống của cột
VR’ = VR – Vm = VmkA’ = KDAVS
Thể tích lưu riêng Vg là thể tích riêng cho cấu tử, là thể tích dung dịch rửa giải để
rửa chất phân tích trong một đơn vị trọng lượng hay thể tích của pha tĩnh
VRA
= K DA = Vg
VS

(12)

1.5.5. Hệ số tách α (còn gọi là hệ số lưu giữ tương đối)
Hệ số tách α là đại lượng đánh giá khả năng tách hai chất bằng phương pháp sắc ký.
Nó phụ thuộc vào hệ số phân bố của chúng và tỷ số của hệ số phân bố của hai chất: một
chất phân tích A và một chất khác B hoặc một chất chuẩn.
Điều kiện để hai chất tách khỏi nhau là α ≠ 1
α=

k
K DA
= A' ≠ 1
K §DB k B

(13)

Nói một cách khác hệ số phân bố của hai chất A và B giữa pha tĩnh và pha động
phải khác nhau. Mặt khác tỷ số thể tích lưu của hai chất, t’RA/ t’RB cũng chính là tỷ số của
hệ số phân bố.
Vậy có thể tóm tắt là:

α=

'
k
K DA
t'
VRA
= A' = RA
=
'
'
K §DB
k B t RB
VRB

(14)

1.5.6. Sắc đồ.
Sắc đồ là sự biểu diễn sự phụ thuộc diện tích (S) hoặc chiều cao (h) tín hiệu đo được
có thể là độ hấp thụ quang,cũng có thể là độ dẫn điện hoặc là tần số xung điện ...liên
quan chặt chẽ tới nồng độ chất phân tích có trong mẫu và thời gian. Các tín hiệu này
được gọi là “ pic” sắc ký.Để tính toán hàm lượng chất phân tích, tính diện tích pic sắc ký
20

là chính xác nhất.Ngày nay hầu hết các máy hiện đại đều được trang bị các thiết bị tÍnh
diện tích của pic sắc ký một cách tự động.
t RB .VRB

S, h

'
'
t RB
,VRB

t RA ,VRA
'
t ¶' RA , VRA

tm

t, V
t0
WB

¦ WA

Sắc đồ hai cấu tử A&B
1.5.7. Đĩa lý thuyết
1.5.7.1. Khái niệm đĩa lý thuyết:
Đĩa lý thuyết là phần nào đó của cột mà ở đó cân bằng được thiết lập. Theo quan
niệm của Martin và Synge, cân bằng được thiết lập nhanh chóng, tức thời. Tuy nhiên
điều này gặp khó khăn khi giải thích hiện tượng giãn rộng vùng mẫu, hiện tương pic sắc
ký không cân đối. Amundson và Lapidus và sau đó là Van Deemter cho rằng đĩa được
cân bằng khi đạt cân bằng chuyển khối lượng chất tan từ pha động vào pha tĩnh và ngược
lại và tác giả đã đưa ra thuyết
tốc độ.

Xác định số đĩa lý thuyết thực nghiệm
21

Như vậy có thể nói rằng phần nhỏ của cột gọi là đĩa lý thuyết khi đạt được cân bằng
phân bố chất phân tích.
Gọi n là số đĩa lý thuyết, σ là độ lệch chuẩn; σ ~

n

. Đối với cột sắc ký n càng

lớn pic càng hẹp, thời gian lưu tỷ lệ với số đĩa lý thuyết n, tR ~ n, nên ta có thể vết:
2
tR
n
 tR 
=
hay n =  
σ
n
σ 

mặt khác w = 4 σ hay σ =

W
4

số đĩa lý thuyết có thể viết lại là:

(14)
1.5.7.2. Đĩa lý thuyết có tính thời gian không lưu giữ, nef .
nef

( t −t )
=16 R m=
w

2

16
t= (
W2

2

'
R

t R2
k2
k2
nef = 16 2
= 2n .
w (1+ k )
1
+( k

) Wt16k
2

2

2

2 '
m

(15)

)

2

Vì từ (8) ta có tm= tR/(1+k’). Chiều cao đĩa lý thuyết hiệu lực được tính:
Hf =

từ (15) và (16) ta có:
H ef

L
nf

L
=
16

(16)

w 2
= H
tm
( tR −

(1 +k )
'

)

2

k'

2

(17)

2

1.5.8. Độ phân giải và cách làm tăng độ phân giải.
1.5.8.1. Độ phân giải.
Độ phân giải nói lên mức độ tách cấu tủ khỏi nhau trong một phép tách sắc ký. Hai
cấu tử A và B được tách khỏi nhau càng triệt để, độ phân giải càng cao. Độ phân giải
được đánh giá qua các đại lượng đặc trưng là: thời gian lưu, tRA, tRB và rộng peak WA, WB.
Độ phân giải R được tính theo công thức:
22

R=

2( t RB − t RA )
WA + WB

(18)
Trong đó: tRB – tRA= ΔtR là sự chênh lệch thời gian lưu(cũng có thể dùng thể tích lưu
VRA- VRB)của hai cấu tử A và B. Đại lượng này được so sánh với tổng bán chiều rộng pic,
đo bằng giây hoặc mililít, nói lên khả năng tách của cột.
Khi tăng chiều dài cột, số đĩa lý thuyết tăng: tR ~ n, chiều rộng pic tỷ lệ với
vậy

R~

n
n

hay

R~

n

L

1.5.8.2. Cách làm tăng độ phân giải
Cách thứ nhất: Dựa trên sự thay đổi cấu trúc cột. Trong phương pháp này có các
biện pháp: Tăng chiều dài cột, sử dụng chất nhồi có kých thước hạt nhỏ hơn, đồng đều
hơn, thay đổi pha tĩnh và cuối cùng là giảm đường kinh cột
Cách thứ hai: Dưa trên cách vận hành cột: đó là tôi ưu hoá tôc độ pha động, giảm
lượng mẫu, giảm nhiệt độ cột (GC) và cuối cùng là thay đổi thành phần pha động (LC)
Thuyết tốc độ, phương trình Van Deemter:
thuyết được các tác giả Lapidus và Amundsion đưa ra năm 1952, sau này được Van
Deemter phát triển.
Theo thuyết này các yếu tố: đường kýnh hạt nhồi, kỷ thuật nạp cột và các yếu tố tốc
độ của pha động, hệ số khuếch tán của chất phân tích trong pha động và pha tĩnh ảnh
hưởng rất nhiều tới sự giản rộng vùng chất phân tích hay độ rộng của pic trong sắc đồ.
Đại lượng đặc trưng cho độ giản rộng của vùng chất phân tích là chiều cao đĩa lý thuyết
H, được hình thành do ba thành phần H1,H2, H3.
H = H1+H2+H3 (19)
H1 là đại lượng khuếch tán xoáy, đặc trưng cho sự đồng đều của cột nhồi, đường
kýnh của hạt nhồi, khả năng nạp cột.
H1 = 2λdp

(20)

Trong đó λ là hệ số nạp cột, nếu nạp cột tốt thì λ= 1,5; dp là kýnh hạt nhồi.
23

H2 là đại lượng khuếch tán theo chiều dọc. Nó được hình thành do sự khuếch tán của
chất phân tích về hai đầu của cột, phụ thuộc vào tốc độ của pha động, hệ số khuếch tán
của chất phất phân tích trong pha động, đường đi của chất phân tích, được biểu diển bằng
phương trình:
H2 = B/u trong đó B= 2γDm
Là đại lượng đặc trưng cho hệ số khuếch tán của chất phân tích trong pha động và
hệ số đường đi của nó. Trong điều kiện nạp cột tốt, đường đi của chất phân tích không
quá khúc khuỷu, γ = 1; Dm là hệ số khuếch tán của chất phân tích trong pha động, như
vậy H2 có thể viết lại là:
H2 = 2γDm/u

(21)

H3 là đại lượng đặc trưng cho quá trình chuyển khối lượng là yếu tố phụ thuộc vào
tốc độ hấp thụ và giải hấp. Quá trình này phụ thuộc vào cả pha động và pha tĩnh, vì vậy
H3 có thể viết: H3= (CS - Cm)u (22)
Trong đó Cs là hệ số dặc trưng cho quá trình chuyển khối lượng của chất phân tích
trong pha tĩnh, phụ thuộc vào pha tĩnh, nó có giá trị nhỏ khi tốc độ dòng F≥1ml/phút, C s
≈0

Cs= K.df2/Ds

(23)

Trong đó: K- hệ số
Ds- hệ số khuếch tán chất phân tích trong pha tĩnh
df2- chiều dày pha tĩnh

H
Cu
H min

B
u

A
utu

u , cm / s

Đường cong Van Deemter
24

Cm là hằng số chuyển khối của chất phân tích trong pha động, phụ thuộc vào pha
động, được xác định theo biểu thức:
Cm = βdp2/Dm

(24)

β là hệ số thực nghiệm có giá trị từ 0,5- 1
Dm là hệ số khuếch tán của chất phân tích trong pha động.
Tổng hợp lại H có biểu thức tổng quát là:
H = 2λdp + 2γDm/u + (Kdf2/Ds + βdf2/Dm)/u

(25)

Phương trình trên được viết tắt là:
H = A+B/u +Cu

(26)

Trong thực tế có thể tính gần đúng H= 3-4dp
Để xét cực tiểu chiều cao của đĩa lý thuyết lấy đạo hàm của phương trình Van
Deemter ta có: H’= -B/u2 +C, tại cực tiểu H’=0 => utư =

25

B
C

Chương 2. SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION
2.1. KHÁI QUÁT VỀ SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION.
Sắc ký trao đổi ion (IC) là một phần của sắc ký lỏng (LC). Theo Liên minh Quốc tế
của Cơ bản và Ứng dụng Hóa học (IUPAC) sắc ký trao đổi ion được định nghĩa như sau:
"Sắc ký trao đổi ion dựa trên sự khác biệt của các phân tử gần nhau tao đổi ion với nhau
trong chất phân tích. Nếu các ion vô cơ được tách ra và có thể được phát hiện bởi các
máy đo độ dẫn hoặc bằng các tia UV phát hiện gián tiếp sau đó cũng gọi là sắc ký ion".
Vì một vài lý do mà định nghĩa này không được sử dụng. Kỹ thuật phát hiện cần được
xem xét riêng biệt từ cơ chế phân tách hiện có. Ngoài ra, một hạn chế của sắc ký ion các
ion vô cơ đó là khó hiểu trong thực tế khi sử dụng trong hệ thống cho cả hữu cơ và các
ion vô cơ có thể được tách ra và xác định cùng một lúc.
Một định nghĩa tổng quát hơn và phù hợp hơn để xác định ion sắc ký: “Ion sắc ký
bao gồm tất cả các phân tách sắc ký lỏng nhanh chóng của các ion trong các cột cùng
trực tuyến với phát hiện và định lượng trong dòng chảy thông qua một máy dò”. Định
nghĩa này đặc trưng cho sắc ký ion không phân biệt của cơ chế tách và phát hiện phương
pháp trong khi tại cùng một thời gian nhất định. Sau đây nguyên tắc của sự phân tách áp
dụng trong sắc ký trao đổi ion:
• trao đổi ion
• hình thành cặp ion
• ion loại trừ
Phương pháp sắc ký được xác định bởi cơ chế tách tĩnh hoặc tách động được sử
dụng. Ngày nay sắc ký
trao đổi ion chỉ đơn
giản là được gọi là sắc
ký ion (IC), trong khi
cặp sắc ký ion (IPC) và
sắc ký ion loại trừ
(IEC) được coi như là
các ứng dụng chuyên
sâu hơn.
26

Sắc ký trao đổi Ion (IC) là một quá trình cho phép phân tách các ion hay các phân tử
phân cực dựa trên tính chất của chúng. Hiện nay, tại Việt Nam có khá nhiều hệ thống sắc
kí ion của nhiều hãng nổi tiếng khác nhau. Đối với hệ Metrohm, miền Bắc có rất nhiều
Viện nghiên cứu, Trung Tâm,...sử dụng các máy như 881, 882, 861,...còn Thành phố Hồ
Chí Minh, có Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm đang sử dụng là 850 IC
professional. Đây là hệ thống phân tích Ion có nhiều ưu điểm và tiện lợi cho phân tích
viên: - Phân tích các Cation - Phân tích các Anion - Phân tích hợp chất: polyphosphate,
tripolyphosphate, choline,... Khả năng phân tích ppb - ppm - % Độ chính xác cao. Đi kèm
với phần mềm MagicNet dễ dàng sử dụng.
Sắc ký trao đổi ion dựa trên hiện tượng trao đổi thuận nghịch giữa các ion linh động
của pha tĩnh rắn với các ion trong DD phân tích, khi cho DD này đi qua cột được nạp đầy
pha tĩnh. Các pha tĩnh trong trường hợp này được gọi là chất trao đổi ion
2.2. BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION.
Sắc ký trao đổ ion dựa trên hiện tượng trao đổi thuận nghịch giữa các ion linh động
của phân tử tĩnh rắn với các ion trong dung dịch phân tích, khi cho dung dịch này đi qua
cột được nặp đầy pha tĩnh. Các pha tĩnh trong trường hợp này được gọi là chất trao đổi
ion, bản chất của các quá trình phân tách là do ái lực khác nhau của các ion trong dung
dịch đối với các trung tâm trao đổi ion ( nhóm chứa ion) của ionit.
Sắc ký trao đổi ion (IC) được dựa trên một phản ứng hóa học stoichiometric giữa
các ion trong một mạng lưới và một chất rắn thông thường mang theo các nhóm chức
năng mà có thể sửa chữa các ion như là một kết quả của điện cực. Trong trường hợp đơn
giản trong sắc ký cation đây là những nhóm axit sulfonic, anion sắc ký là amoni nhóm
bậc bốn. Trong các ion lý thuyết với cùng bản chất có thể được trao đổi hoàn toàn thuận
nghịch giữa hai giai đoạn. Quá trình trao đổi ion dẫn đến một điều kiện của cân bằng.
Trao đổi Ion thông thường bao gồm các giai đoạn vững chắc trên bề mặt có các
nhóm ion được cố định. Bởi vì các điều kiện của electroneutrality luôn luôn có một điện
tích trái dấu khi nhận ion trong vùng lân cận của các nhóm chức năng. Ion nhận thường
bắt nguồn từ giai đoạn di động và do đó còn được gọi là eluent ion. Nếu mẫu được bổ
sung, trong đó có hai ion chất phân tích A- và B- sau đó một thời gian ngắn thay eluent
ion E- và được giữ lại cố định trước khi chúng lần lượt trao đổi ion eluent. Đối với anion
sắc ký kết quả này trong cân bằng thể hồi phục sau đây:
27

(1)
(2)
2.2.1. Ionit.
Ionit là hộp chất polymer vô cơ và hữu cơ không tan có chứa nhóm hoạt động, bao
gồm ionit vô cơ tụ nhiên (nhóm zeolite, nhóm đất sét, nhóm glauconit,…) ionit vô cơ
tổng hợp (các xenlulose như permunit, zeolite) và các hữu cơ tự nhiên và các ionit hữu
cơ tổng hợp, được gọi là nhựa trao đổi ion.
Các ionit vô cơ và hữu cơ tự nhiên ít được sử dung trong thực tế vì có độ bền cơ và
độ bền hóa và khả năng trao đổi ion thấp. được sử dụng nhiều nhất là các ionit hữu cơ
tổng hợp chức nhựa trao đổi ion.
2.2.1.1. Nhựa trao đổi ion.
Nhựa trao đổi ion được cấu tạo hợp chất polymer hữu cơ gồm các
sườn hydrocarbon có mang các nhóm chất hoạt động. các nhóm chức này
nối với các ion linh động bằng lực hút tĩnh điện. Có hai loại nựa chính:
cation (nhựa trao đổi cation), anion (nhựa trao đổi anion). Ngoài ra cón có
các loại ionit đặc biệt như ionit lưỡng tính (trao đổi cả anion và cation) ionit có chứa
nhóm tạo phức: Ionit chứa nhóm oxy hóa khí: ionit lỏng và cả màng trao đổi ion.
+ Tính chất vật lý của nhựa.
Màu sắc: vàng, nâu, đen, thẩm. Trong quá trình sử dụng nhựa, màu sắc của nhựa
mất hiệu lực thường thâm hơn một chút.
Hình thái: nhựa trao đổi ion thường ở dạng tròn.
Độ nở: khi đem nhựa dạng keo ngâm vào trong nước, thể tích của nó biến đổi lớn.
Độ ẩm: là % khối lượng nước trên khối lượng nhựa ở dạng khô (độ ẩm khô), hoặc ở
dạng ướt (độ ẩm ướt).
Tính chịu nhiệt: các loại nhựa bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ đều có giới hạn nhất định ,
vượt quá giới hạn này nhựa bị nhiệt phân giải không sử dụng được. Nhiệt độ hoạt động
tốt từ 20-50o C.
Tính dẩn điện: chất trao đổi ion ẩm dẩn điện tốt, tính dẫn điện của nó phụ thuộc vào
dạng ion.
Kích thước hạt: Resin có dạng hình cầu d = 0,04 - 1,00 mm.
28

Tính chịu mài mòn: trong vận hành các chất trao đổi ion cọ sát lẫn nhau và nở ngót,
có khả năng dể vỡ vụn. Đây là một chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính năng thực dụng của nó.
Tính chịu oxy hoá: chất oxy hoá mạnh có thể làm cho nhựa bị lão hoá (trơ)
+ Tính năng thuận nghịch của phản ứng trao đổi ion.
Phản ứng trao đổi ion là phản ứng thuận nghịch. Dựa trên tính chất này người ta
dùng dung dịch chất hoàn nguyên, thông qua chất trao đổi ion đã mất hiệu lực để khôi
phục lại năng lực trao đổi của nó. CaR2 + 2H +( nhựa→Thí dụ: 2HR + Ca

2+

trao đổi)

2HR + Ca 2+(hoàn nguyên)→CaR 2 + 2H+. Tính acid, kiềm: tính năng của chất Cationit RH
và chất Anionit ROH, giống chất điện giải acid, kiềm.
Tính trung hoà và thuỷ phân: tính năng trung hoà và thuỷ phân của chất trao đổi ion
giống chất điện giải thông thường. Tính chọn lựa của chất trao đổi ion.
Ở hàm lượng ion thấp trong dung dịch, nhiệt độ bình thường, khả năng trao đổi tăng
khi hoá trị của ion trao đổi tăng.
+ Thứ tự ưu tiên khi trao đổi.
Đối với nhựa Cationit acid mạnh (SAC),
Fe 3+ > Al 3+ > Ca 2+ > Mg 2+ > K+ > H+ > Li+.
Đối với nhựa Cationit acid yếu (WAC)
H+ > Fe3+ > Al 3+ > Ca2+ > Mg 2+ > K+ > Na+ > Li+
Đối với nhựa Anionit kiềm mạnh (SBA), Đối với nhựa anionit kiềm yếu (WBA)
Ở hàm lượng ion thấp nhiệt độ bình thường và những ion cùng hoá trị, khả năng
trao đổi tăng khi số điện tử của ion trao đổi lớn (bán kính hydrat hoá lớn)
Ở hàm lượng ion cao, khả năng trao đổi của các ion không khác nhau nhiều lắm.
Hiện nay, các loại nhựa trao đổi ion được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp
ngưng tụ hợp trùng hợp
monomer.
2.2.1.2. Cationit.
Cationit

chứa

nhóm

hoạt động là các anion R-,
ion linh động là M+ anion Rcó thể là nhóm sulphonate, nhóm phosphoate, carboxylate hoặc amino diacetate.
29

Nhựa trao đổi cation được trao tổng hợp bằng phương pháp ngưng tụ đếu là sản
phẩm phản ứng ngưng tự của phenol hoặc dẫn xuất phenol với fomalin. Do phenol chứa
OH- nên sản phẩm thu được có tính acid rất yếu và chỉ thích hợp làm việc trong môi
trường kiềm. để khắc phục nhược điểm này, người ta đưa vào mạng lưới không gian của
cation các nhóm chức khác nhau để thu được cation acid mạnh hơn. Các nhóm chức đó
có thể là nhóm sulphonate, nhóm photphate, nhóm carboxylate hoặc nhóm amino
diacetate như đã nói ở trên. Cationit chứa nhóm chức nối với nhân benzene có tính acid
mạnh hơn so với cationit có nhóm chức ở mạch nhánh. Cationit được tổng hợp bằng
phương pháp ngưng tụ bền đối với các tia nhưng không bền trong môi trường có chất oxy
hóa. Sản phẩm thu được ở dạng khối to, đa chức, khó điều chỉnh mức liên kết ngang.
Các cationit tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp monome được ưa chuộng hơn
các cationit ngưng tụ vì có độ bền hóa học, cơ học và bền nhiệt cao, lại chỉ chứa một loại
nhóm chức nên rất dễ điều chỉnh mức liên kết ngang. Sản phẩm thu được là các hạt tròn
nhỏ nên rất thuận tiện khi sử dụng. Phản ứng trùng hợp phổ biến nhất là trùng hợp
styrene với divinylbenzene (DVB). Ngoài styrene, còn có thể trùng hợp acid metacrylic
hay acid acrylic với duvinylbenzene để sản xuất các cationit acid yếu. Muốn thu được các
sản phẩm cationit acid mạnh hơn, tiếp tục sulpho hóa (hoặc photphate hóa...) các sản
phẩm cationit acid yếu nói trên.
2.2.1.3. Anionit.
Anionit
dạng R+X-


với

nhóm hoạt động
R+ thường là nhóm
amin. Do có nhóm
amin gắn trên mạng lưới cao phân tử nên anionit mang tính baz. Độ baz phụ thuộc vào độ
baz của nhóm amin (amin thẳng > ammoniac > amin thơm;amin bậc 4> amin bậc 3 >
amin bậc 2 > amin bậc 1). Anionit phổ biến thường chứa amin bậc 4.
Anionit có thể được tổng hợp bằng phương pháp ngưng tụ hoặc phương pháp trùng
hợp. Để tổng hợp anionit bằng phương pháp thứ nhất, người ta ngưng tụ amin mạch
thẳng hoặc amin thơm với formalin hoặc với halogenepoxy. Anionit ngưng tụ có tính baz
yếu, độ bền hóa học kém, không bền trong môi trường chứa các chất oxy hóa.
30

Anionit được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp có tính baz mạnh, bền hóa và
bền nhiệt tốt lại đơn chức nên được sử dụng rộng rãi hơn anionit ngưng tụ. Qúa trình sản
xuất anionit bằng phương pháp trùng hợp được tiến hành bằng cách trùng hợp styrene
hoặc dẫn xuất cảu styrene với divinylbenzene DVB (đã được clometyl hóa) và tiếp tục
amin hóa với trimetylamin hoặc dimetyletanolamin để thu được anionit baz mạnh.
2.2.1.4. Ionit lưỡng tính.
Trên mạng lưới không gian của ionit lưỡng tính vừa chứa nhóm chức acid vừa chứa
nhóm chức baz nên có khả năng trao đổi cả cation lẫn anion. Ionit lưỡng tính cũng được
tổng hợp bằng hai phương pháp trùng hợp và ngưng tụ. Ví dụ để tổng hợp ionit lưỡng
tính bằng phương pháp trùng hợp, đầu tiên trùng hợp styren hoặc clorua vinyl với DVB
rồi sau đó tiếp tục amin hóa và sulpho hóa sản phẩm thu được.
Trong các loại ionit, cationit sulphonate (- SO3H) là cationit acid mạnh, anionit amin
tứ là anionit kiềm mạnh (hoạt động tốt trong mọi môi trường acid, baz, trung
tính);cationit carboxylate (- COOH) là cationit acid yếu (hoạt động tốt trong môi trường
kiềm); anionit amin tam, nhi, nhất là các anionit kiềm yếu (hoạt động tốt trong môi
trường acid).
2.2.2. Cơ chế trao đổi ion.
Mạng lưới của ionit là mạng không gian cao phân tử không đồng đều của các mạch
liên kết hydrocacbon. Khả năng trao đồi ion của ionit phụ thuộc rất lớn vào mạng lưới
cấu trúc của ionit, cụ thể là các mức liên kết ngang,số lượng và bản chất cac nhóm chức.
nói khả năng trao đổi ion của ionit phụ thuộc vào cấu trúc bởi vì tính ưa nước của ionit
được quyết định bởi cấu trúc, mà chính tính ưa nước này làm cho ionit có khả năng
trương trong nước, chó phép các ion tứ dung dịch khuyết tán nhiếu hay ít bên trong mạng
lưới.
Khi ngâm nhựa vào nước, nhựa truong nở, các nhóm chứa ion trở nên linh động hơn
và có thể bị phân li một phần. các phản ứng trao đổi xảy ra giữa các ion pha tĩnh và các
ion trong dung dịch rất tương đồng các phản ứng trao đổi giữa các cấu tử tiếp súc với
nhau trực tiếp trong dung dịch theo phản ứng hoá học thông thường. tuy nhiên, khi dung
dịch chứa nhiều ion cùng có khả năng trao đổi ion với nhựa thì sẽ có sự cạnh tranh giữa
các ion trong dung dịch và qua trình trở nên phức tạp.
31

Ion trong lớp điện tích kép theo mức độ hoạt động lớn nhỏ có thể phân ra: lớp hấp
phụ và lớp khuếch tán. Lớp ion có tính hoạt động tương đối kém bị hấp phụ bám chặt vào
bề mặt cao phân tử gọi là lớp hấp phụ hay lớp cố định, nó bao gồm lớp ion bên trong và
một bộ phận ion ngược dấu. Cạnh ngoài lớp hấp phụ, các ion có tính hoạt động tương đối
lớn, có khả năng khuếch tán vào trong dung dịch nên gọi là lớp khuếch tán.
Khi nhựa trao đối ion gặp dung dịch nước có chất điện giải, các tác dụng sau đây sẽ
diễn ra:
+ Tác dụng trao đổi.
Các ion ngược dấu trong lớp khuếch tán và ion ngựơc dấu khác trong dung dịch trao
đổi vị trí lẫn nhau. Nhưng do quá trình trao đổi ion không giới hạn ở lớp khuếch tán, do
quan hệ cân bằng động, trong dung dịch cũng có một số ion ngược dấu trước tiên trao đổi
đến lớp khuếch tán, sau đó sẽ trao đổi với các ion ngược dấu trong lớp hấp phụ.
+ Tác dụng nén ép.
Khi nồng độ muối trong các dung dịch tăng lớn, có thể làm cho lớp khuếch tán bị
nén ép lại. Từ đó, một số ion ngược dấu trong lớp khuếch tán biến thành ion ngược dấu
trong lớp khuếch tán biến thành ion ngược dấu trong lớp hấp phụ …, Phạm vi hoạt động
của lớp khuếch tán nhỏ lại làm bất lợi cho quá trình trao đổi ion. Do đó cần chú ý nếu
nồng độ dung dịch hoàn nguyên quá lớn, không những không thể nâng cao mà còn giảm
thấp hiệu quả hoàn nguyên.
+ Tốc độ quá trình trao đổi ion.
Như trong quá trình hấp phụ, tốc độ trao đổi ion tuỳ thuộc trên tốc độ của các quá
trình thành phần sau:
- Khuếch tán của các ion từ trong pha lỏng đến bề mặt của hạt rắn.
- Khuếch tán của các ion qua chất rắn đến bề mặt trao đổi.
- Trao đổi các ion (tốc độ phản ứng)
- Khuếch tán của ion thay thế ra ngoài bề mặt hạt rắn
- Khuếch tán của các ion được thay thế từ bề mặt hạt rắn vào trong dung dịch.
+ Điều kiện sử dụng của nhựa trao đổi ion
- Nhựa chỉ sử dụng để trao đổi ion chứ không dùng để lọc huyền phù, chất keo và
nhũ màu. Sự có mặt các chất này có thể rút ngắn tuổi thọ của nhựa.
- Loại bỏ các chất hữu cơ bằng nhựa rất phức tạp, cần có nghiên cứu đặc biệt
32

- Sự có mặt của khí hoà tan trong nước với lượng lớn có thể gây nhiễu loạn hoạt
động của nhựa.
- Các chất oxy hoá mạnh Cl2, O3,….có thể tác dụng xấu lên nhựa.
Về mặt định lượng, khả năng trao đổi ionit là trao đổi theo dương lượng các chất.
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng áp dụng và hiệu quả của quá trình này
bao gồm:
* Dầu và mỡ trong nước ngầm có thể làm tắc nghẽn các nhựa trao đổi. Chất rắn lơ
lửng lớn hơn 10 ppm có thể gây ra nhựa làm mù.
* PH của nước chảy đêń có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhựa trao đổi ion.
* Oxy hóa trong nước ngầm có thể làm hỏng nhựa trao đổi ion. Xử lý nước thải
được tạo ra trong các bước tái tạo và sẽ cần điều trị bổ sung và xử lý.
Đối với sắc kí trao đồi ion cationit acid mạnh, khi các cation có bán kính càng nhỏ
thì khả năng hidrat hóa trong dd nước càng lớn. Do đó những ion có bán kính càng nhỏ
thì bán kính hidrat hóa càng lớn, do đó ái lực tương tác với pha tĩnh càng yếu nên ít bị giữ
lại. Còn đối với cột cationit acid yếu thì khả năng lưu giữ chủ yếu trên tương tác của pha
tĩnh với H có tính acid của các phân tử nước bị hidrat hóa nên thứ tự ngược lại (đính
chính với lần trước là tưong tác giữa pha tĩnh với chất tan chứa không phải dung môi rữa
giải với chất tan) Còn đối với cột anionit bazo thì thứ tự rữa giải phụ thuộc vào khả năng
tương tác của pha tĩnh với chất tan.
2.4. THIẾT BỊ ỨNG DỤNG
2.4.1. Một số thiết bị sắc ký trao dổi ion dùng trong phòng thí nghiệm.
+ Máy sắc kí ion (MetroHM – nguồn gốc Thụy Sỹ)
HÃNG CUNG CẤP: METROHM – THUỴ SỸ
MODEL: 883 COMPACT IC PLUS
Là hệ thống phân tích sắc ký thông minh, với độ chính xác cao,
đơn vị đo ppm, ppb, %
Giới hạn phát hiện: < 1ppb
Thiết kế gọn nhẹ, hiệu suất làm việc cao

33

Đáp ứng tất cả các yêu cầu GLP và FDA
Hệ thống thông minh với các
thành

phần:

iPump,

iDetector,

iColumn ứng dụng anion chuẩn : F,
Cl, Br, NO2, NO 3, SO4, PO 4,..
ClO2, ClO 3, ClO 4, BrO4, BrO3
Phân tích các cation chuẩn : Li,
Na, K, Mg ,Ca , NH4 , Cs, Sr, Ba,
Rb,
+ Máy phân tích sắc ký ion
Phân tích các loại mẫu về môi
trường với các anion & cation ở hàm
lượng vết như NH4+; Cr6+ ; Cr3+ ;
Fe2+ ; Fe3+ PO43- ; NO2- ; NO3- ; SO42-; Cl- …Phân tích hàm lượng Phosphate:
monophosphate, pyrophosphate, metaphosphate, trypolyphosphate & polyphosphate…
trong mẫu thực phẩm, thủy hải sản, chất phụ gia
Máy sắc lý tự động.
Automated Ion Chromatography System
Model: ICS – 900. Hãng
sản xuất: Dionex - Mỹ Xuất xứ:
Mỹ. Tiêu chuẩn đáp ứng: ISO
9001, CE Thiết bị được thiết kế
tự động hoàn toàn, chuyên dụng
cho mục đích phân tích các ion trong mẫu hoá học, môi trường, thực phẩn,... với thao tác
sử dụng đơn giản, tiện dụng và đạt kết quả nhanh,
chính xác. Điều khiển qua phần mềm máy tính Có thể
Kết nối được với bộ đưa mẫu tự động AS-DV hay AS
Dionex.
+ Máy sắc lý ion.
Model: Water 1525 Binary HPLC Pump
Hãng sản xuất: Waters-Mỹ
34

Bao gồm:Bơm dung môi đa kênh gradient, Bơm gradient: 2 dòng dung môi (thiết
kế kiểu bánh răng cam 40 mL/bước răng, piston kép, toàn bộ được ngâm trong dầu, bảo
đảm bơm chạy ổn định, sai số nhỏ, bền, không gây ồn, khác với các hãng khác sử dụng
curoa kéo bánh cam tỳ (độ ồn lớn, độ chính xác dòng RSD lớn, đỉnh pic không ổn
định…..).
( Thiết kế độc quyền của hãng tạo độ chuẩn xác của lưu lượng dòng từ (0,075% tới
0,1% RSD : Flow precision of < 0,075 RSD or better) , và mức phân giải 0,001 ml/phút).
Số đường dung môi: 02 dòng
Tốc độ dòng: 0.001 - 10.000 ml/min,
Mức phân giải: 0, 001 ml/ph.
Độ chính xác của lưu lượng dòng: < 0.1 % RSD (0,075% tới 0,1% RSD : Flow
precision of < 0,075 RSD or better)
Độ ổn định áp suất: £ ±1% cho toàn bộ thang cho một chu trình bơm ở 1 ml/ph
Độ ồn dưới mức tiêu chuẩn cho phép tại vị trí thao tác < 70 dB(A), áp suất bơm : 0
- 6000 psi,
Độ chính xác dòng :

± 1.0%

Tự động bổ chính áp suất
Khử khí dung môi cho hệ thống
Có hệ thống kiểm tra sụ rò rỉ
Chương trình giới hạn áp suất trên, giới hạn áp suất dưới chọn lựa psi, kPa, bar.
Khối lượng: 32 kg
Điện áp: từ 88 V - 264 V AC
Tần số: 47 - 63 Hz
Nhiệt độ thao tác trong khoảng: 40C - 400C
Độ ẩm thao tác trong khoảng: 20 - 80%
Cấu tạo buồng đo: loại 5 điện cực (Duy nhất trên Thế giới)
Giải đo độ dẫn : 0 ~ 10 000 mS/cm
Được ứng dụng để phân tích các cation và anion : Na+ ; K+ ; Mg 2+ ; Ca 2+ ; NH4 + ; Cl
-

; F - ; NO2- ; NO3- ; CN - ; SO42- ; HCO3- ; Br - ; acide hữu cơ bậc I ...
2.4.2. Ứng dụng của sắc ký trao dổi ion trong phân tích định lượng.
35

- Trao đổi ion đã chứng tỏ là một trong những phương pháp chính của phân đoạn
của bất ổn định sinh học chất,sắc ký trao đổi ion đã đóng một vai trò quan trọng trong
việc tách và tinh chế phân tử sinh học và đóng góp đáng kể vào sự hiểu biết của chúng ta
về quá trình sinh học,sắc ký ion trao đổi, phổ biến với các kỹ thuật tách khác trong khoa
học đời sống, là giai đoạn lọc duy nhất trong tách hoặc phân tích các mẫu sinh học phức
tạp. Ion trao đổi thường xuyên kết hợp với các kỹ thuật khác được phân chia theo các
thông số khác như kích thước (Gel lọc), sợ nước (kỵ nước tương tác sắc ký hoặc sinh
học hoạt động (mối quan hệ sắc ký).
- Không chỉ là sự lựa chọn của các kỹ thuật quan trọng. Thứ tự mà chúng được làm
việc cũng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định tốc độ, tiện lợi và năng suất
tổng thể cho thích hợp.
- Phương pháp sắc ký trao đổi ion được sử dụng rất hiệu quả trong việc tách và phân
tích các chất phức tạp ở dạng khí hoặc lỏng, thậm chí cả ở chất rắn.. phương pháp trao
đổi ion thường được dử dụng dể khử độ cứng của nước do các muối hòa tan dưới dạng
ion của Ca2+, Mg2+; khử độ khoáng của nước loại hoàn toàn các cation anion có trong
nước; tinh chế các chất thử hóa học như tinh chế HCl kỹ thuật, tinh chế chất không điện
ly ra khỏi hợp chất điện ly; tách chiết protein; điều chế hợp chất hóa học như điều chế
phân bón hóa học dạng lỏng từ nước thải; tách lượng nhỏ của một số nguyên tố …
2.5. SO SÁNH VỚI CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC VÀ TỐI ƯU HÓA SẮC KÝ
TRAO ĐỎI ION.
2.5.1. Điểm giống nhau.
- Sử dung để định tính và định lượng một hỗn hợp nhiều cấu tử.
- Thiết bị sắc kỳ thường bao gồm các bộ phận chính như: bộ phận nạp mẫu, cột sắc
ký và đầu dò.
- Gồm hai quá trình là quá trình tĩnh và quá trình động.
2.5.2. Điểm khác nhau.
Sắc ký hấp phụ
lỏng
+ Là quá trình

Sắc ký trao đổi ion

Sắc ký giấy

+ Dựa trên hiện

+ Sắc ký giấy

Sắc ký khí
+ Sắc ký khí là

khác nhau của cấu tượng trao đổi thuận thuộc dạng sắc ký sắc khí mà pha dộng
36

tử lỏng và chất hấp nghịch giũa các ion phân bố lỏng, mà là dạng khí hoặc ở
phụ rắn.

linh động của pha chất mang pha lỏng dạng hơi.

+ Lực hấp phụ tĩnh rắn với các ion là giấy sắc ký.
bao gồm lực Vander trong

dung

dịch

– Waats là lực tương phân tích.
tác giữa các phần tử:

+ Khi pha tĩnh là

+ Nhờ có cáu tạo chất hấp phụ rắn thì
đặc biệt giấy sắc ký ta có sắc ký khí hấp

+ Bản chất của có khả năng giữ phụ. Khi pha tĩnh là

Lực cảm ứng: quá trình tách là do trong lỗ xốp một màng

mỏng

chất

hình thành khi trong ái lực khác nhau của lượng chất lỏng nhất lỏng trên bề mặt
phân tử có sẵn điện các ion trong dung định.
trường.

Trong

quá chất hấp phụ rắn ta

dịch với các trung trình sắc ký các cấu có sắc phân bố hay

Lực liên kết hóa tâm trao đổi ion tử được tách dọc còn gọi là sắc ký khí
học: giũa chất hấp (nhóm chứa ion) của theo lớp mỏng của lỏng.
phụ và chất bị hấp ionit

lỗ giấy.

phụ
2.5.3. Tối ưu hóa sắc ký trao đổi ion.
Để đạt được hiệu suất cao và giảm chi phí điều chế các kỹ thuật và quy trình sắc ký
cần được tối ưu hóa. Quá trình tối ưu hóa quy trình luôn là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi
một thời gian thử nghiệm lâu dài và có phương pháp phù hợp.
Trong thực tế tối ưu háo có nghĩa là dung hòa các yếu tố sao cho đạt dược độ phân
giải cao nhất có thể trong thời gian chất nhận được hoặc đạt dược trong thời gian ngắn
nhất ứng với độ phân giải đạt yêu cầu (các peak tách hoàn toàn ra khỏi nhau).
Khi đánh giá khả năng tách các cấu tử ra khỏi nhau, sẽ không đầy đủ nêu cho rằng
khả năng này phụ thuộc hoàn toàn vào độ hiệu nghiệm của cột. Thực ra chiều cao đĩa lý
thuyết chỉ thể hiện tốt độ rộng của peak sắc ký, còn muốn đánh giá khả năng tách của cột
(hay lớp mỏng) một cách hoàn thiện phải xem xét đồng thời hiệu năng của cột, độ chọn
lọc, độ tách và dung lượng cột thông qua chiều cao đĩa lý thuyết H, hệ thống chọn lọc α ,
độ phân giải Rs và hệ số chứa K’.
Nói một cách cụ thể hơn đệ thực hiện tối ưu hóa người ta thay đổi các điều khiện thí
nghiệm nhằm mục đích làm giảm sự dãn rộng của peak và làm biến dổi vận tốc di chuyển
tương đối của các cấu tử. Như chúng ta đã biết, sụ dãn rộng vùng chất sắc ký tăng lên là
37

do các biến đỏi động học làm tăng chiều cao đĩa lý thuyết của cột, còn tấc độ di chuyển
của các cấu tử còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố gây ảnh hưởng đến hệ số chứa và
hệ số chọn lọc.

38

PHẦN C.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. “Phân tích định lượng” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia tp. Hồ Chí Minh.
2. “Slide bài giảng” Thấy Nguyễn Đức Vượng.
3. “Phân tích hóa học định lượng” NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 1995.
4. “Các phương pháp Sắc ký” NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.
5. http://baigiang.violet.vn/present
6. http://tailieu.vn/tag/tai-lieu
7. http://www.hcmbiotech.com.vn
8. http://www.dlu.edu.vn
9. http://traitimnamdinh.net
10. http://www.cyberchemvn.com
11. http://www.taybacuniversity.edu.vn
12.http://www.scribd.com/doc/45986487/Ph%C6%B0%C6%A1ng-phap
%E1%BA%AFc-ki-trao-%C4%91%E1%BB%95i-ion

39

s

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful