Đồ án môn học

Điện tử công suất

LỜI NÓI ĐẦU
Điện tử công suất là lĩnh vực kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu ứng dụng của
các linh kiện bán dẫn công suất làm việc ở chế độ chuyển mạch và quá trình
biến đổi điện năng.
Ngày nay, không riêng gì ở các nước phát triển, ngay cả ở nước ta các thiết
bị bán dẫn đã và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp và cả trong lĩnh
vực sinh hoạt. Các xí nghiệp, nhà máy như: ximăng, thủy điện, giấy, đường, dệt,
sợi, đóng tàu….. đang sử dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công
nghiệp điện tử nói chung và điện tử công suất nói riêng. Đó là những minh
chứng cho sự phát triển của ngành công nghiệp này.
Với mục tiêu công nghiệp hoá hiện đaị hoá đất nước, ngày càng có nhiều xí
nghiệp mới, dây chuyền mới sử dụng kỹ thuật cao đòi hỏi cán bộ kỹ thuật và kỹ
sư điện những kiến thức về điện tử công suất. Cũng với lý do đó, trong học kỳ
này em được nhận đồ án môn học điện tử công suất, đề tài: “THIẾT KẾ CHỈNH
LƯU HÌNH TIA BA PHA - ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU CÓ ĐẢO
CHIỀU”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy Khương
Công Minh và thầy Lê Tiến Dũng trong quá trình làm đồ án môn học với đề tài
trên.
Mặc dù đã dành nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót
nhất định, em mong được sự góp ý, chỉ bảo của thầy, cô.

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Trúc

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2

http://www.ebook.edu.vn

Trang 1

Đồ án môn học

Điện tử công suất

MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về động cơ điện một chiều và các phương pháp điều
chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp………………………...Trang 3
Chương 2: Tổng quan về bộ chỉnh lưu Tiristor hình tia ba pha. Thiết kế sơ
đồ nguyên lý hệ thống chỉnh lưu - động cơ điện một chiều (hệ T - Đ) có đảo
chiều……………………………………………………………………..Trang 11
Chương 3: Tính chọn các phần tử mạch động lực..........…………..Trang 19
Chương 4: Tính chọn các phần tử mạch điều khiển……………….Trang 32
Chương 5: Mạch bảo vệ và kết luận……………………………….Trang 41
Tài liệu tham khảo……………………………………………..…..Trang 44

SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2

http://www.ebook.edu.vn

Trang 2

Đồ án môn học

Điện tử công suất

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG CÁCH THAY
ĐỔI ĐIỆN ÁP.

Trong nền sản xuất hiện đại, máy điện một chiều vẫn được coi là một loại
máy quan trọng. Nó có thể dùng làm động cơ điện, máy phát điện hay dùng
những điều kiện làm việc khác.
Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt , vì vậy máy được dùng
nhiều trong những ngành công nghiệp có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ như cán
thép, hầm mỏ hay giao thông vận tải...
I- Tổng quan về động cơ điện một chiều:
1/ Phân loại :
Động cơ điện một chiều chia làm nhiều loại theo sự bố trí của cuộn kích từ :
Æ Động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Æ Động cơ điện một chiều kích từ song song.
Æ Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp.
Æ Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
2/ Ưu nhược điểm của động cơ điện một chiều:
- Ưu điểm:
Có nhiều phương pháp điều chỉnh tốc độ.
Có nhiều phương pháp hãm tốc độ.
- Nhược điểm:
Tốn nhiều kim loại màu
Chế tạo, bảo quản khó khăn
Giá thành đắt hơn các máy điện khác
3/ Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

Rf
E
RKT

CKT
IKT
UKT

II- Đặc tính cơ của máy điện một chiều:
Quan hệ giữa tốc độ và mômen động cơ gọi là đặc tính cơ của động cơ. ω =
f(M) hoặc n = f(M).
Quan hệ giữa tốc độ và mômen của máy sản xuất gọi là đặc tính cơ của máy sản
xuất. ωc= f(Mc) hoặc nc= f(Mc).
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2

http://www.ebook.edu.vn

Trang 3

Đồ án môn học

Điện tử công suất

Ngoài đặc tính cơ, đối với động cơ điện một chiều người ta còn sử dụng đặc
tính cơ điện. đặc tính cơ điện biểu diễn quan hệ giữa tốc độ và dòng điện trong mạch
động cơ:
ω = f(I) hoặc n = f(I).
1/ Phương trình đặc tính cơ:
Theo sơ đồ hình (1-1) ta có thể viết phương trình cân bằng điện áp của mạch
phần ứng như sau:

Uæ = Eæ + (Ræ +Ræ)Iæ
Rf
Trong đó: Uæ - điện áp phần ứng, (V)
E
Eæ - sức điện động phần ứng,(V)
RKT
CKT
Ræ - điện trở của mạch phần ứng
Rf - điện trở phụ trong của mạch phần ứng
IKT
Với:
Ræ = ræ + rcf + rb + rct
UKT
Trong đó:
ræ - điện trở cuộn dây phần ứng.
Hình 1- 1
rcf - điện trở cuộn cực từ phụ.
rb- điện trở cuộn bù.
rct- điện trở tiếp xúc chổi than.
Sức điện động Eæ của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:
Eæ =

pN
φω = kφω
2πa

Trong đó:
p- số đôi cực từ chính.
N- số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng.
a- số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng.
φ- từ thông kích từ dưới một cực từ.
ω- tốc độ góc,rad/s
k=

pN
- hệ số cấu tạo của động cơ.
2πa

Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/phút) thì:
Eæ = Ke.φn
2πn
n
=
60 9.55
pN
φn
Vì vậy: Eæ=
60a
pN
là hệ số sức điện động của động cơ .
Ke =
60a
K
≈ 0.105K
Ke =
9.55

Với: ω =

Từ các biểu thức trên, ta có:
ω=

U æ Ræ + R f



SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc - Lớp 03Đ2

http://www.ebook.edu.vn

Trang 4

Âàûc tênh cå âiãûn cuía âäüng cå b. Âàûc tênh cå cuía âäüng cå âiãûn mäüt chiãöu kêch tæì âäüc láûp âiãûn mäüt chiãöu kêch tæì âäüc láûp Hçnh 1-2 Inm. U = I nm Còn khi ω = 0 ta có: I æ = Ræ − R f Và M = KφInm = Mnm Inm.ebook. từ thông φ = Const. ta ký hiệu là M. khi Iæ= 0 hoặc M = 0 ta có: ω= Uæ = ω0 Kφ ω0: gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ.edu. thì các phương trình đặc tính cơ điện và phương tình đặc tính cơ là tuyến tính. Theo các đồ thị trên.M ω= æ − Kφ ( Kφ ) 2 Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập. Nghĩa là Mât= Me= M. mômen điện từ Mât của động cơ được xác định bởi: Mât= Kφ Iæ Suy ra: Iæ = M ât Kφ Thay giá trị Iæ vào phương trình đặc tính của động cơ ta được: ω= U æ Ræ + R f − .M ât Kφ ( Kφ ) 2 Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen cơ trên trục động cơ bằng mômen điện từ. Đồ thị của chúng được biểu điển trên hình (1-2) là những đường thẳng. Mặt khác từ phương trình đặc tính điện và phương trình đặc tính cơ cũng có thể được viết dưới dạng: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . ω0 ωâm ω ω0 ω ωâm I Iâm I Inm Mâm Mnm a.Mnm: được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch.Đồ án môn học Điện tử công suất Là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ. Khi đó ta được: Ræ + R f U .vn Trang 5 .Lớp 03Đ2 http://www. Mặt khác. Giả thiết phản ứng phần ứng được bù đủ.

điện áp phần ứng Uæ.M Kφ ( Kφ ) 2 ω0 = Uæ Kφ RI æ RM = Kφ (Kφ ) gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M.vn Trang 6 . Ứng với Rf=0 ta có đặc tính cơ tự nhiên: β TN = (Kφ âm )2 Ræ SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . Trong trường hợp này tốc độ không tải lý tưởng: ω0 = U âm = Const Kφ âm Âộ cứng đặc tính cơ: ΔM (Kφ âm ) = = var β= Δω R æ + R f 2 Khi Rf càng lớn β càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc.Lớp 03Đ2 http://www.ebook. và điện trở phần ứng động cơ.Ta lần lượt xét ảnh hưởng của từng tham số đó: Δω = a) Ảnh hưởng của điện trở phần ứng: Giả thiết rằng Uæ=Uâm= Const và φ = φâm= Const.Đồ án môn học Điện tử công suất U æ RI ω= − = ω 0 − Δω Kφ Kφ ω= Uæ R − . 2/ Xét các ảnh hưởng các tham số đến đặc tính cơ: Từ phương trình đặc tính cơ ta thấy có ba tham số ảnh hưởng đến đặc tính cơ: Từ thông động cơ φ.edu. ω0 TN(Rn) Rf1 Rf2 Hçnh 1-3 Mc Rf3 Rf4 Muốn thay đổiđiện trở mạch phần ứng ta nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần ứng.

Do đó phương pháp này củng được sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng điện khi khởi động. dòng điện ngắn mạch của động cơ giảm và tốc độ động cơ củng giảm ứng với một phụ tải nhất định. điện trở phần ứng Ræ = const.ebook.Lớp 03Đ2 æ http://www. ta có: Tốc độ không tải: ω 0x = U Kφ x ω ω0 ω01 ω02 ω03 ω04 = Var âm Độ cứng đặc tính cơ: β =− ( Kφ )2 Ræ = Const Uâm Mc U1 U2 U3 U4 M(I) Hçnh 1-4 Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính cơ song song như trên (Hình 1-4). b) Ảnh hưởng của điện áp phần ứng: Giả thiết từ thông φ = φâm= const. Như vậy khi thay đổi điện rơi Rf ta được một họ đặc tính biến trở như hình (1-5) ứng với mổi phụ tải Mc nào đó. Khi thay đổi điện áp theo hướng giảm so với Uâm.edu.Đồ án môn học Điện tử công suất βTN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên có độ cứng hơn tất cả các đường đặc tính có điện trở phụ. Cho nên người ta thường sử dụng phương pháp này để hạn chế dòng điện và điều chỉnh tốc độ động cơ phía dưới tốc độ cơ bản. nếu Rf càng lớn thì tốc độ cơ càng giảm. c) Ảnh hưởng của từ thông: Giả thiết điện áp phần ứng Uæ= Uâm= Const.vn Trang 7 . Điện trở phần ứng Ræ = Const. Trong trường hợp này: Tốc độ không tải: ω 0x = U x = Var Kφ x ( Kφ )2 Độ cứng đặc tính cơ: β = − x = Var R SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì mômen ngắn mạch. Muốn thay đổi từ thông ta thay đổi dòng điện kích từ Ikt động cơ. đồng thời dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm.

Thường phải điều chỉnh tốc độ chuyển động của các bộ phận làm việc.Đồ án môn học Điện tử công suất Do cấu tạo của động cơ điện. Âàûc tênh cå cuía âäüng cå âiãûn mäüt kích từ độc lập khi giảm từ thông chiãöu kêch tæì âäüc láûp khi giaím tæì thäng Hçnh 1-5 U âm = Const Ræ Dòng điện ngắn mạch: Inm = Mômen ngắn mạch: Mnm=KφxInm=Var Các đặc tính cơ điện và đặc tính của động cơ khi giảm từ thông được biểu diễn ở hình (1-5)a. mạch điều khiển đơn giản hơn. Vì vậy điều chỉnh tốc độ động cơ điện là biến đổi tốc độ một cách chủ động. Đặc tính cơ điện của động cơ điện một chiều b. đa dạng các phương pháp điều chỉnh. như ở hình (1-5)b. còn β giảm ta có một họ đặc tính cơ với ω0x tăng dần và độ cứng của đặc tính giảm dần khi giảm từ thông. Nên khi từ thông giảm thì ω0x tăng.vn Trang 8 . Thực tế có 2 phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều bằng điện áp: +Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ +Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằng phương pháp điện áp: Truyền động điện được dùng để dẫn động các bộ phận làm việc của các máy sản xuất khác.ebook. Ta nhận thấy rằng khi thay đổi từ thông: ω ω02 φ2 ω01 φ1 ω0 φâm ω02 ω01 φ2 Mc 0 φ1 φâm 0 Inm M a. không những có thể điều chỉnh tốc độ dễ dàng. Với dạng mômen phụ tải Mc thích hợp với chế độ làm việc của động cơ khi giảm từ thông tốc độ động cơ tăng lên.Lớp 03Đ2 http://www. cấu trúc mạch động lực. Đồng thời đạt chất lượng điều chỉnh cao.edu. theo yêu cầu đặt ra cho các qui luật chuyển động của bộ phận làm việc mà không phụ thuộc mômen phụ tải trên trục động cơ. thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông. III. dải điều chỉnh rộng. Xét riêng về phương diện tốc độ của động cơ điện một chiều là có nhiều ưu điểm hơn với các loại động cơ khác.

ebook. Tính dẫn điện 1 chiều của van buộc ta phải sử dụng 2 bộ biến đổi để cấp điện cho động cơ có đảo chiều quay. T1 T2 T3 Hình 1-6 CKT Â KH ÂK + Ưu điểm của hệ này là tác động nhanh. để nâng cao chất lượng đặc tính tĩnh và các đặc tính của hệ thống. thay đổi thời điểm thông van thyristor. điều đó thuận lợi cho việc thiết lập hệ thống điều chỉnh nhiều vòng.edu. không gây ồn và dễ tự động hoá. + Nhược điểm của hệ là do các van bán dẫn có tính phi tuyến.Lớp 03Đ2 http://www. Hệ số công suất cos ϕ của hệ thống nói chung là thấp.Đồ án môn học Điện tử công suất Vì vậy cần phải có những bộ biến đổi phù hợp để cung cấp mạch điện phần ứng hoặc mạch kích từ của động cơ. a) Sơ đồ thay thế tính toán: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . Cho đến nay thường sử dụng những bộ biến đổi dựa trên các nguyên tắc truyền động sau đây : +Hệ truyền động máy phát – động cơ (F – Đ) +Hệ truyền động chỉnh lưu tiristor – động cơ (T – Đ)(được sử dụng đối với đồ án này ) ► Hệ truyền động chỉnh lưu – động cơ (T-Đ) Thường sử dụng bộ chỉnh lưu có điều khiển thyristor. Do các van bán dẫn có hệ số khuếch đại công suất rất cao. để thay đổi điện áp chỉnh lưu ta chỉ cần sử dụng mạch điều khiển.vn Trang 9 . Tốc độ động cơ thay đổi bằng cách thay đổi điện áp chỉnh lưu cấp cho phần ứng động cơ. dạng chỉnh lưu của điện áp có biên độ đập mạch gây tổn hao phụ trong máy điện.

cos α E d 0 . cos α Ru + RCL . cos α Ru + RCL ω = d0 − .Lớp 03Đ2 http://www.I − Kφ dm ( Kφ dm ) 2 E . Như vậy muốn thay đổi điện áp phần ứng Uu ta phải có bộ nguồn cung cấp điện một chiều thay đổi được điện áp ra. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .Đồ án môn học Điện tử công suất Từ phương trình đặc tính động cơ tổng quát: ω= Uu Ru − .M ⇒ ω = ω 0 − Δω Kφ ( Kφ ) 2 Ta thấy sự thay đổi Uu thì ω 0 sẽ thay đổi.vn Trang 10 . bán dẫn Ta xét hệ T-Đ : Chế độ dòng liên tục: Ed = Ed0 . còn Δω = const Vậy ta sẽ được các đường đặc tính điều chỉnh song song với nhau.ebook.edu.M ⇒ ω = ω 0 − Δω 2 Kφ dm ( Kφ dm ) ω= Vậy khi ta thay đổi góc điều khiển α = (0 ÷ π ) thì Ed thay đổi từ Ed0 đến – Ed0 và ta sẽ được 1 hệ đặc tính cơ song song nằm ở mức bên phải của mặt phẳng toạ độ. b) Bộ biến đổi T-Đ: Là phương pháp biến đổi điện tử.

+ + N1. không có dòng điện chạy qua tiristor mặc dù nó được đặt dưới 1 điện áp dương. Đến đây một số ít trong chúng chảy về nguồn Ug và hình thành dòng điều khiển Ig chảy theo mạch G1 . I.Đồ án môn học Điện tử công suất CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ BỘ CHỈNH LƯU TIRISTOR HÌNH TIA BA PHA. gây nên hiện tượng đẫn điện ào SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . Điện trường ngoài tác động cùng chiều với E1. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CHỈNH LƯU .+ N2 + . vùng chuyển tiếp là vùng cách điện càng được mở rộng ra.vn Trang 11 .Lớp 03Đ2 http://www. còn phần lớn điện tử dưới sức hút cuả điện trường tổng hợp của mặt J2 lao vào vùng chuyển tiếp này chúng được tăng tốc do đó có động năng rất lớn sẽ bẻ gẫy các liên kết giữa các nguyên tử Si. thì tiếp giáp J1.K . điện trường nội tại E1 của J2 có chiều từ N1 hướng tới P2.G . Số điện tử này lại tham gia bắn phá các nguyên tử Si khác trong vùng chuyển tiếp.+ . tạo nên các điện tử tự do mới.Tổng quan về Tiristor : 1/ Cấu tạo: Là dụng cụ bán dẫn gồm 4 lớp bán đẫn loại P và N ghép xen kẽ nhau và có 3 cực anốt. catốt và cực điều khiển riêng G A Kí hiệu: P1 - + . a) Mở tiristor : Nếu cho một xung điện áp dương Ug tác động vào cực G (dương so với K ) thì các electron tư N2 chạy sang P2.+ J3 J1 Ei J2 Hçnh 2-1 K G 2/ Nguyên lý hoạt động: Khi tiristor được nối với nguồn một chiều E > 0 tức cực dương đặt vào anốt cực âm đặt vào catốt.ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU (HỆ T – Đ) CÓ ĐẢO CHIỀU. gần như toàn bộ điện áp được đặt lên mặt ghép J2. Kết quả của các phản ứng dây chuyền này làm xuất hiện càng nhiều điện tử chạy vào vùng N1 qua P1 và đến cực dương của nguồn điện ngoài.J3 .edu.ebook. J3 được phân cực thuận còn miền J2 phân cực ngược.+ .+P2 .

J3 phân cực ngược. +E . nãúu Ig > Igst thç T måí ( Ig ≈ (1. J2 phân cực thuận. .2) I gst Ig : Giaï trë doìng âiãöu khiãøn ghi trong säø tay tra cæïu tiristor R2 = 100÷ 1000(Ω) Có thể hình dung như sau : Khi dặt tiristor ở UAK > 0 thì tiristor ở tình trạng sẵn sàn mở cho dòng chảy qua.ebook. Igst ) Rt R1 T K G= R2 -E Hçnh 2-2a E (1. b) Khoá Tiristos: Một khi tiristor đã mở thì tín hiệu thì tín hiệu Ig không còn tác dụng nữa. Khi âäúng måí K.Lớp 03Đ2 http://www. sau đó J1. +E +E R Rt1 C A T Hçnh 2-2b Rt2 C K B T2 T1 Hçnh 2-2c . hai mặt J1.vn Trang 12 . J3 trở nên cách điện.Đồ án môn học Điện tử công suất ạt làm cho J2 trở thành mặt ghép dẫn điện bắt đầu từ một diểm nào đó ở xung quanh cực rồi phát triển ra toàn bộ mặt ghép với tốc độ lan truyền khoảng 1m/100 μs. nếu Ig > Igst thì tiristor mở. P2. Để khoá tiristor có 2 cách : .1 − 1. tạo nên dòng điện ngược chảy từ Catốt về Anốt và về cực âm của nguồn điện áp ngoài. Giảm dòng điện làm việc I xuống giá trị dòng duy trì Idt . N1.1 ÷1. Những điện tử trước thời điểm đảo cực tính UAK < 0 đang có mặt tại P1. dòng điện ngược khá lớn. bây giờ đảo chiều hành trình.Lúc đầu quá trình từ t0→ t1. Còn một ít điện tử được giữ lại giữa hai mặt ghép.edu. hiện tượng khuếch SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .2 ). nhưng nó còn đợi tín hiệu Ig ở cực điều khiển. Đặt một điện áp ngược lên tiristor UAK < 0.Mäüt trong nhæîng biãûn phaïp âån giaín nháút âãø måí Tiristor âæåüc trçnh baìy trãn hçnh veî.

toff kéo dài khoảng vài chục μs. Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được đặt tiristor dưới điện áp thuận khi tiristor chưa bị khoá nếu không sẽ có nguy cơ gây ngắn mạch nguồn. Như vậy là T1 bị đặt dưới điện áp Uc = -E và T1 bị khoá lại. Thời gian t là khoảng thời off gian kể từ khi mở T2 cho đến khi UT1 bắt đầu trở thành dương.R1C . (c) một câu hỏi được đặt ra là : Tụ điện C phải có giá trị bằng bao nhiêu thì có thể khoá được tiristor Như đã nói ở trên khi T1 mở cho dòng chảy qua thì C được nạp điện đến giá trị E. việc khoá tiristor bằng điện áp ngược được thực hiện bằng cách đóng khoá K. Trên sơ đồ hình (b). còn dòng thứ 2 chảy theo mạch +E . vậy ta có: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .C Từ đó ta có: ( ) U c (t ) = E 1 − 2. tại thời điểm cho xung mở T2 (cả 2 tiristor điều mở).Thời gian khoá toff được tính từ khi bắt đầu xuất hiên dòng điện ngược bằng 0 (t2) đây là thời gian mà sau đó nếu đặt điện áp thuận lên tiristor thì tiristor vẫn không mở.Tụ C được nạp ngược lại cho đến giá trị E.e − at = U T 1 .-E.-E.R1 + U c với i = C c dt du c +Uc Nên E = C. Trong mạch hình (c) khi mở tiristor này thì tiristor kia sẽ khoá lại. -T2 mở lại xuất hiện 2 dòng điện : Dòng thứ nhất chảy theo mạch: + E . Giả thuyết cho một xung điện áp dương đặt vào G1→T1 mở dẫn đến xuất hiện 2 dòng điện : Dòng thứ nhất chảy theo mạch : +E .edu.Trong sơ đồ hình (b).[U c ( p ) − U c (0 )]} + U c ( p ) E Q.R1 dt Viết dưới dạng toán tử Laplace: P = C.R1 {P. .R1-T1 . . bản cực âm ở A. Còn dòng thứ hai chảy theo mạch: +E . bản cực dương ở B.ebook. chuẩn bị khoá T2 khi ta cho xung mở T1 c) Điện dung của tụ điện chuyển mạch: .-E.Đồ án môn học Điện tử công suất tán sẽ làm chúng ít dần đi cho đến hết và J2 khôi phục lại tính chất của mặt ghép điều khiển. còn sơ đồ (c) cho phép khóa tiristor một cách tự động. .vn Trang 13 . ta có phương trình mạch điện.R2 .Lớp 03Đ2 http://www. Bản cực “+” ở phía điểm B. Bây giờ nếu cho một xung điện áp dương tác động vào G2→T2 mở nó sẽ đặt điện thế điểm B vào catốt của T1.R2 -T1. du E = i.E 1 với a = Vì U c (0 ) = − E nên U c ( p ) = p( p + a ) R1 .T2 .-E.T2 .Tụ C được nạp điện đến giá trị E.

Trong giai đoạn này mỗi lượng tăng nhỏ của dòng điện ứng với mọt lượng giảm lớn của điện áp đặt lên tiristor. Tiristor chuyển sang trạng thái mở. tiristor bị hỏng.693 . Nếu tăng U đến Ung thì dòng điện ngược tăng lên nhanh chóng. Dòng điện rất lớn.Đồ án môn học Điện tử công suất ( E 1 − 2.Ampe với các Uch nhỏ dần đi. khoảng vài chục mA. Dòng chảy qua tiristor chỉ còn bị hạn chế bởi điện trở mạch ngoài.R1 1.Lớp 03Đ2 http://www.ebook.e R1 = − a .Ampe của tiristor : Ia III II IH Ung I0 IV Ing I U Uth Uch Hçnh 2-3 Đoạn 1 : Ứng với trạng thái khoá của tiristor.44. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . đoạn này gọi là đoạn điện trở âm.toff )= 0 → t off = 0. Bằng cách cho Ig lớn hơn 0 sẽ nhận được đặt tính Volt .I .R1C hoặc C = t off 0. C : μF d) Đặt tính Volt . Đoạn 2 : Ứng với giai đoạn phân cực thuận của J2. Điện áp rải trên tiristor rất lớn khoảng 1V. I : Ampe . E : Volt .693.edu. Đoạn 4 : Ứng với trạng thái tiristor bị đặt dưới điện áp ngược. mặt ghép bị chọc thủng.t off E sẽ nhận được C = E I toff :μ . chỉ có dòng điện rò chảy qua tiristor khi tăng U lên đến Uch (điện áp chuyển trạng thái ). Đoạn 3 : Ứng với trạng thái mở của tiristor. Khi này cả 3 mặt ghép đã trở thàng đẫn điện.vn Trang 14 . Tiristor được giữ ở trạng thái mở chừng nào I còn lớn hơn dòng duy trì IH. bắt đầu quá trình tăng nhanh chóng của dòng điện.

ebook.Đồ án môn học Điện tử công suất II.edu.Chỉnh lưu hình tia 3 pha: 1/ Sơ đồ và dạng sóng: Hình 2-4 Hình 2-5 SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .vn Trang 15 .Lớp 03Đ2 http://www.

T2. +Điện áp gây nên quá trình chuyển mạch: điện áp dây. L. +Nếu có các thyristor khác đang dẫn thì điện áp pha tương ứng phải dương hơn pha kia. Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp: u1 = U m sin θ 2π ) 3 4π u 3 = U m sin(θ − ) 3 u 2 = U m sin(θ − *Nhịp V1: khoảng thời gian từ θ 1 − > θ 2 . khi uV2 = 0 thì T2 mở. ■ Góc mở tự nhiên: +Góc mở α được xác định từ lúc điện áp đặt lên van tương ứng chuyển từ âm đến 0 (từ đóng sang khoá) cho đến khi bắt đầu đặt xung điều khiển vào. *Nhịp V2: từ θ 2 − > θ 3 ⎧u v 2 = 0 ⎪ Lúc này: ⎨u v1 = u1 − u 2 ⎪u = u − u 3 2 ⎩ v3 T2 mở. có xung kích khởi: T1 mở. T3 đóng. kết thúc nhịp V1. lúc này: +Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u1 : ud = u1 +Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện qua van 1: id = Id = i1 +Dòng điện qua T2. Vì thế phải xét đến thời gian cấp xung đầu tiên. T1. khi đó: ⎧u v1 = 0 ⎪ ⎨u v 2 = u 2 − u1 < 0 ⎪u = u − u < 0 3 1 ⎩ v3 T1 mở.vn Trang 16 . γ : góc dẫn +0 ≤α <π − γ − μ μ : góc chuyển mạch 2/ Nguyên lý hoạt động: Giả thiết tải : R. T3 bằng 0: i2 = i3 = 0 Trong nhịp V1: uV2 từ âm chuyển lên 0.ebook. T3 đóng. chuyển mạch tức thời. bắt đầu nhịp V2. 3 pha tiristor nối với tải như hình vẽ.Eu .Lớp 03Đ2 http://www. lúc này uV1 = u1 – u2 = 0 và bắt đầu âm nên T1 đóng. ■ Điều kiện khi cấp xung điều khiển chỉnh lưu: +Thời điểm cấp xung điện áp pha tương ứng phải dương hơn so với trung tính. +Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u2: ud = u2 +Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van 2: id = Id = i2 +Dòng điện qua T1. Tại θ 1 điện áp đặt lên u1 > 0.Đồ án môn học Điện tử công suất Gồm 1 máy biến áp 3 pha có thứ cấp nối Y0. T3 bằng 0: i1 = i3 = 0 SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .edu.

Lúc này dòng điện tải là tổng dòng điện 2 tiristor cùng dẫn. sao cho tổng điện áp DC của hai bộ chỉnh lưu là zero để không có dòng DC chạy qua móc vòng trong hai bộ chỉnh lưu.edu. tải thuần trở dòng điện id cùng dạng sóng ud .động cơ có đảo chiều Bộ chỉnh lưu kép điều khiển chung: Trong bộ chỉnh lưu kép điều khiển chung. kết thúc nhịp V3. khi uV3 = 0 thì T3 mở. id = Id . *Nhịp V3: từ θ 3 − > θ 4 ⎧u v 3 = 0 ⎪ u = u1 − u3 Lúc này: ⎨ v1 ⎪u = u − u 2 3 ⎩ v2 T3 mở.Lớp 03Đ2 http://www.ebook. do vậy khi một tiristor này đang giảm dần dòng điện về 0 thì tiristor khác lại có dòng điện tăng lên với cùng tốc độ. +Điện áp chỉnh lưu bằng điện áp u3: ud = u3 +Dòng điện chỉnh lưu bằng dòng điện dòng điện qua van 3: id = Id = i3 +Dòng điện qua T1. Khoảng thời gian chuyển tiếp này có sự trùng dẫn. lúc này uV3 = u3 – u1 = 0 và bắt đầu âm nên T3 đóng. sin θ .Hệ thống bộ chỉnh lưu . Điện áp trên tải là trung bình của điện áp 2 pha đang dẫn. cos α 2π 3 6 U : giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu của bộ chỉnh lưu 2π điều khiển với α = 0 0 Suy ra U d = U di 0 . lúc này uV2 = u2 – u3 = 0 và bắt đầu âm nên T2 đóng.khi Ld tiến tới vô cùng dòng điện id sẽ không đổi. bắt đầu nhịp V1.vn Trang 17 .dθ = +α 3 6 U . kết thúc nhịp V2. khi uV1 = 0 thì T1 mở. Do đó: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . bắt đầu nhịp V3. Hiện tượng chuyển mạch làm giảm điện áp trung bình.khi điện kháng tải tăng lên .Đồ án môn học Điện tử công suất Trong nhịp V2: uV3 từ âm chuyển lên 0. *Các giá trị trung bình: -Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu: π 2π T 1 3 U d = ∫ u d . +Trong khoảng chuyển mạch được đặc trưng bằng góc chuyển mạch μ . T1.dt = T 0 2π 6 + π 6 Đặt U di 0 = 3 +α ∫ U m . III.dòng điện càng trở nên bằng phẳng hơn . xung kích được đưa tới cả hai bộ chỉnh lưu nhưng với góc kích khác nhau. cos α *Hiện tượng trùng dẫn: +Vì trong thực tế điện cảm của nguồn và của tải đã kéo dài quá trình chuyển mạch. T2 bằng 0: i1 = i2 = 0 Trong nhịp V3: uV1 từ âm chuyển lên 0.dạng sóng của dòng điện phụ thuộc vào tải. Trong mạch . T2 đóng.

Dòng điện phần ứng động cơ có thể đảo chiều một cách tự nhiên. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . bộ còn lại hoạt động ở chế độ nghịch lưu. Để giảm dòng cân bằng. mặc dù cả hai bộ chỉnh lưu đều hoạt động. Quá trình đảo chiều động cơ diễn ra như sau: giả sử ban đầu động cơ hoạt động theo chiều thuận (góc phần tư thứ nhất) với bộ chỉnh lưu 1 ở chế độ chỉnh lưu.Đồ án môn học Điện tử công suất Vd 1 + Vd 2 = 0 ⇒ Vd 0 cos α 1 + Vd 0 cos α 2 = 0 ⇒ cos α 1 + cos α 2 = 0 ⇒ α 1 + α 2 = 180 0 (1) Công thức (1) cho thấy khi một bộ chỉnh lưu hoạt động ở chế độ chỉnh lưu. sau đó tăng tốc theo chiều ngược lại cho đến khi đạt tốc độ ổn định. Đáp ứng quá độ trở nên chậm đi do thời hằng phần ứng tăng thêm. điện áp tức thời ngõ ra của chúng khác nhau. Dòng phần ứng lúc này do bộ chỉnh lưu 2 cung cấp. Hình 2-6 Ưu điểm: Bộ chỉnh lưu kép điều khiển chung có mạch điều khiển đơn giản hơn kiểu điều khiển riêng.Lớp 03Đ2 http://www. cuộn kháng cân bằng L1 và L2 phải được thêm vào mạch chỉnh lưu như hình vẽ. nên động cơ hoạt động ở chế độ hãm tái sinh ở góc phần tư thứ hai. giảm hiệu suất và hệ số công suất. góc kích α 1 sẽ được tăng lên và α 2 giảm đi theo quan hệ (1). Khi đảo chiều. Như vậy. Nhược điểm: Việc thêm cuộn kháng cân bằng khiến hệ thống trở nên cồng kềnh. Vì α 2 được giảm dần nên động cơ giảm tố. Do hai bộ chỉnh lưu hoạt động ở các chế độ khác nhau.vn Trang 18 . khi động cơ đang làm việc theo một chiều nào đó thì chỉ có một bộ chỉnh lưu cung cấp dòng cho phần ứng động cơ. nên hệ thống có độ ổn định tốc độ tốt trong suốt dải làm việc của đặc tính cơ.edu. còn bộ chỉnh lưu kia chỉ tải dòng cân bằng.ebook. dẫn đến có dòng cân bằng xoay chiều chạy vòng trong hai bộ chỉnh lưu. tăng giá thành. Sức điện động E của động cơ sẽ lớn hơn Vd 1 và Vd 2 .

03 (V) K u 1.ebook. Ku = 1.58 (V) Để chọn van theo điện áp hợp lý thì điện áp ngược của van cần chọn phải lớn hơn điện áp làm việc. 460.1.58 = 736.U2 Ud 220 Với U2 = = =188.6 .188. Unv = Kdt u .edu. Knv = 6 ) Ulv = 6 .Lớp 03Đ2 http://www.vn Trang 19 .Đồ án môn học Điện tử công suất CHƯƠNG 3 TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐỘNG LỰC Sơ đồ mạch động lực: Hình 2-7 I-Tính chọn van động lực: 1/ Điện áp ngược của van: Ulv = knv .1.17 Trong đó: Ud : điện áp tải của van U2 : điện áp nguồn xoay chiều của van Ku : hệ số điện áp tải (tra bảng 8.17) Knv : hệ số điện áp ngược (tra bảng 8. Ulv = 1.93 (V) SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .03 = 460.

08 (V) 1. Ilv = 1. có sơ đồ đấu dây ∆⁄Ү.61 . Khd = 0.6 – 2) 2/ Dòng điện làm việc của van: Ilv = Ihd Dòng điện hiệu dụng Ihd = Khd .4 . 220 = 11 (V) Suy ra Ud0 = 220 + 2.34 . 237.4) Vậy thông số van là: Unv = 736. cho phép van làm việc tới 40% Idm v Idm v = ki .17 SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . Pdmax= kS . Id =0.1.1-1. chọn điều kiện làm việc của van là: có cánh tản nhiệt với đủ diện tích bề mặt.93 (V) Idm v = 48. Id = 1.(Ki =1.09 (A) Tra phụ lục 2. 59. ta chọn Tiristor loại XT2116-801 với các thông số định mức: -Dòng điện định mức của van: Idm = 50(A) -Điện áp ngược cực đại của van: Unv = 800 (V) -Độ sụt áp trên van: ∆U = 2 (V) -Dòng điện rò: Ir = 10 (mA) -Điện áp điều khiển: Udk = 3 (V) -Dòng điện điều khiển: Idk = 0. 59. 2/ Điện áp pha sơ cấp máy biến áp: U1 = 380 (V) 3/ Điện áp pha thứ cấp máy biến áp: Phương trình cân bằng điện áp khi có tải: Ud0 cosαmin = Ud + 2∆Uv + ∆Udn + ∆UBA Trong đó: αmin = 100 : góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lưới ∆Uv = 1.51 (A) Trong đó: Id : dòng điện tải Khd : hệ số xác định dòng điện hiệu dụng (Tra bảng 8. Ud0 .58) Với các thông số làm việc ở trên.4 : hệ số dự trữ dòng điện.1 (A) II-Tính toán máy biến áp: 1/ Ta chọn máy biến áp 3 pha 3 trụ.05 .61 = 203.Đồ án môn học Điện tử công suất Trong đó: Kdt u : hệ số dự trữ ( Kdt u = 1.64 (W) Điện áp pha thứ cấp máy biến áp: Ud0 U2 = ku = 237.edu.09 (A) Trong đó: Ki =1.2.5 (V) : sụt áp trên tiristor ∆Udn ≈ 0 : sụt áp trên dây nối ∆UBA = ∆Ur + ∆Ux : sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp Sơ bộ ∆UBA = 5% .Lớp 03Đ2 http://www. làm mát tự nhiên bằng không khí.5 = 34.5 = 18944. 34.61 (V) cos 10 0 Công suất biểu kiến máy biến áp: SBA = kS .ebook.58 .vn Trang 20 .5 + 0 + 11 = 237. Ud = 0.51 = 48.

43 = 9. 10 = 23 (cm) Suy ra chọn chiều cao trục là 23 (cm) ► Tính toán dây quấn: 10/ Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp: U1 380 = = 146. Chọn sơ bộ mật độ từ cảm trong trụ BT = 1 Tiristor π 9/ Chọn tỷ số m = h = 2. 59.67.3 .43.Q Fe 4.vn Trang 21 .65 (vòng) U1 380 Chọn W2 = 136 (vòng) 12/ Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp: Đối với dây dẫn bằng đồng.1. máy biến áp khô.96 (A) 380 U1 ► Tính sơ bộ mạch từ : 6/ Tiết diện sơ bộ trụ: S BA QFe = kQ m.5 (mm).58 = 25. chọn J1 = J2 = 2. 147 = 135.44.75 (A/mm2) 13/ Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp: S1 = I1 44.ebook.08 .Q Fe d= = 18944. 48. f .Lớp 03Đ2 http://www. 7/ Đường kính trụ: 4. d = 2.58 (A) 3 5/ Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp: I1 = kBA .50 4.edu. I2 = .27 (cm) π Chuẩn hoá đường kính trụ theo tiêu chuẩn d = 10 (cm) 8/ Chọn loại thép: Ta chọn loại thép 330.96 (vòng) W1 = 4.44.84 = = 16. I2 = U2 203.50.10 − 4 Chọn W1 = 147 (vòng) 11/ Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp: W2 = U2 203.43 (cm3) 3.Đồ án môn học Điện tử công suất 4/ Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp: I2 = 2 .08 . các lá thép có độ dày 0.3 d (m = 2 – 2.3 .BT . cách điện cấp B Chuẩn hoá tiết diện theo tiêu chuẩn: S1 = 16. W1 = . Id = 3 2 .75 Chọn dây dẫn tiết diện chữ nhật.64 = 67. lấy kQ = 6 m: số trụ máy biến áp Suy ra: QFe = 6. f Trong đó: kQ : hệ số phụ thuộc phương thức làm mát.5) Suy ra h = 2.67.5 = 48.3 (mm2) J1 2.4 (mm2) SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .

25 = = 20.38 (cm) kc 0. b2 = 2.5 (vòng) ≈ 25 (vòng) h . a01 – 2. 0.5 (cm) Kc . kc = .24 . 0. S01 = 11.75 = 24.1) .24 + 0.58 = = 17.8 + 2 .58 = = 2.W1l 0. 6 = 14. cách điện cấp B Chuẩn hoá tiết diện theo tiêu chuẩn: S1 = 17. 0.4 14/ Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp: S2 = I2 48.04 (mm) SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .hệ số ép chặt Tra bảng 4 – Tài liệu 2. 7.24 .1 = 12 (cm) 22/ Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn sơ cấp: cd11 = 0.73 (A/mm2) S1 16.Lớp 03Đ2 http://www.1 (mm) 23/ Bề dày cuộn sơ cấp: Bd1 = (a1 + cd11) .khoảng cách từ gông đến cuộn dây sơ cấp Tra bảng 18 – Tài liệu 2.1.chiều cao trụ hg .75 (A/mm2) S2 17.75 Chọn dây dẫn tiết diện chữ nhật. 1 – 2 .92 18/ Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dày S01 = 0.75. chọn kc = 0.92 W1l = b1 0.84 = = 2. Kết cấu dây quấn sơ cấp:thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều dọc trục 17/ Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp: h1 = b1 .5 .88 (lớp) W1l 25 Chọn số lớp n1l = 6 lớp Như vậy 147 vòng chia thành 6 lớp. chọn hg = 1.5 (mm) Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp: J1 = I1 44.ebook.Đồ án môn học Điện tử công suất Kích thước dây có kể cách điện: S1 cd = a1 . S01 = 10 + 2 . lớp thứ 6 có 22 vòng.vn Trang 22 .8 (cm) 21/ Đường kính trong của cuộn sơ cấp: Dt1 = D1 + 2 .6 15/ Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp của cuộn sơ cấp: h − 2h g 23 − 2. 8(mm) Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp: J2 = I2 48.6 (mm2) J2 2. n1l = (2. 5 lớp đầu có 25 vòng.edu.1 (cm) 19/ Khoảng cách từ trụ tới cuộn sơ cấp: a01 = 10 (mm) 20/ Đường kính trong của ống cách điện: D1 = dFe + 2 .92 16/ Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn sơ cấp: n1l = W1 147 = = 5.b1 = 2.1 = 11.6 (mm2) Kích thước dây có kể cách điện: S2 cd = a2 .

l1 = W1 .ebook. lớp thứ 6 có 21 vòng.38 . nl2 = (2. kc = .78 (cm) = 61.42 = = 15.vn Trang 23 .26 (cm) = 76.95 (m) 39/ Đường kính trung bình các cuộn dây: D12 = D n1 + D n 2 12 + 19.edu. π . 6 = 14.71 = = 7. 136 . 147 . 0.44 (vòng) ≈ 24 (vòng) b2 0.71 (cm) 2 2 Suy ra r12 = D12 15.1) . 1.38 (cm) 29/ Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp: W2l = h2 20.85 (cm) 2 2 SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .8 30/ Tính sơ bộ số lớp dây quấn thứ cấp: W2 136 n2l = = = 5.41 = 6189.92 = 23.92 33/ Đường kính trong của cuộn thứ cấp: Dt2 = Dn1 + 2 .02 (cm) 2 2 38/ Chiều dài dây quấn thứ cấp: l2 = π .Đồ án môn học Điện tử công suất 24/ Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp: Dn1 = Dt1 + 2 .61 + 2 .61 (cm) 34/ Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp: cd22 = 0.02 = 7695.42 Dtb2 = = = 18. 0. Dtb1 = π .81 Dtb1 = t1 = = 13. 5 lớp đầu có 23 vòng.8 = 20 (cm) 0.42 (cm) 37/ Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp: Dt 2 + D n 2 16. Bd2 = 16.404 = 19.1 (mm) 35/ Bề dày cuộn thứ cấp: Bd2 = (a2 + cd22) .24 + 0. Bd1 = 12 + 2 . a12 = 14.404 = 14. 18. Dtb2 = π .04 (mm) 36/ Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp: Dn2 = Dt2 + 2 .0. W2 .89 (m) 27/ Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp: cd01 = 9 (mm) ♦ Kết cấu dây quấn: 28/ Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp: h1 = h2 = 20. 1.81 (cm) 25/ Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp: D + Dn1 12 + 14.9 = 16. 13.Lớp 03Đ2 http://www.61 + 19. 32/ Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp: h2 = W l2 b 2 kc = 23.41 (cm) 2 2 26/ Chiều dài dây quấn sơ cấp.6 (lớp) Wl2 24 31/ Chọn số lớp dây quấn thứ cấp: nl2 = 6 (lớp).81 + 2 .

2 (cm2) 44/ Tổng chiều dày các bậc thang của trụ: dt = 2 .5 7 Bậc 6: n6 = .2 Q Bg = BT .10 − 4 49/ Mật độ từ cảm trong gông: 72. 2 = 28 (lá) 0. 2 = 64 (lá) 0.1 + 0.5 6 Bậc 1: n1 = Bậc 4: n4 = .2 = 96.4 .06 Qg 50/ Chiều rộng cửa sổ: c = 2 .2 (cm) 45/ Số lá thép dùng trong các bậc: 16 . 2 = 16 (lá) Bậc 5: n5 = 0.147.5 + 0. = 0.6 .7 .5 + 0.44.Lớp 03Đ2 http://www. chọn số bậc là 6 bậc.5 48/ Tính chính xác mật độ từ cảm trong trụ: BT = U1 220 = = 0. 5.50. (1. 76 = 72.vn Trang 24 . 7. (1.06 (cm2) 47/ Số lá thép dùng trong một gông: hg = b 10.72. 96. f .95 .5 Ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các kích thước sau: -Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ: b = dt =10.edu.Đồ án môn học Điện tử công suất 40/ Chọn khoảng cách giữa 2 cuộn thứ cấp: a22 = 2 (cm) ♦ Tính kích thước mạch từ: 41/ Đường kính trụ d = 10 (cm). Qbg = 0.5 + 1.9 = 92. tra theo bảng 4 – Tài liệu 2.5 4 .ebook. (a01 + Bd1 + a12 + Bd2) + a22 SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .6 + 1. 9.b = 9. 2 = 44 (lá) 0.5 . T = 0.93 (T) 4.73 (T) 92.Q T 4.7 .7) = 10.1 .4 + 0.5 11 Bậc 2: n2 = . 6.95 .9 (cm2) 46/ Tiết diện hiệu quả của gông: Qg = khq .6 + 0. Qbt = 0.2 = = 204 (lá) 0.5 + 0.2.2 (cm) -Chiều cao của gông bằng chiều rộng tập lá thép thứ nhất của trụ: a = 9.5 7 Bậc 3: n3 = . 42/ Toàn bộ tiết diện bậc thang của trụ: Qbt = 2 . 3) = 76 (cm2) 43/ Tiết diện hiệu quả của trụ: QT = khq .5 0. 10.93 .5 + 0. 8. 2 = 28 (lá) 0.44.6 . 2 = 24 (lá) 0.7 + 0.W1 .5 (cm) Tiết diện gông: Qbg = a .

11.16 .404 + 0. 72. (1 + 1.404 ) .02133 .l2 ) = 3 .009 + ) .47 (kg) 59/ Thể tích của đồng: VCu = 3 . 9.6 = 0.16 ( Ω ) W1 147 64/ Sụt áp trên điện trở máy biến áp: ∆Ur = RBA . 1362 .5 = 42 (cm) 54/ Thể tích của trụ: VT = 3 . l1 + S2 . 92. Id = 0.84 (cm) 53/ Chiều cao mạch từ: H = h + 2 .42 (cm) 52/ Chiều rộng mạch từ: L = 2 . ω . 7. 59. mFe = 9.06 . L = 2 .Đồ án môn học Điện tử công suất = 2 . QT .404 + 1.98 .9 = 63.3 62/ Điện trở trong của cuộn thứ cấp máy biến áp ở 750C: l 76.305 1. mFe = 4.73 (dm3) 56/ Khối lượng trụ: MT = VT .8 (cm3) = 4.10 + 17. a = 23 + 2 .081 ( Ω ) 16.42 (cm) 51/ Khoảng cách giữa 2 tâm trục: c’ = c + d = 11. (S1 .093 + 0. mCu = 7. 52.9 (cm3) = 9.6 .Qg . 8.38 (kg) 58/ Khối lượng sắt: MFe = MT + Mg = 39. 7.09 (kg) 57/ Khối lượng gông: Mg = Vg .09 (dm3) 60/ Khối lượng đồng: MCu = VCu .85 = 39. 10-4 . 10-4 . ( W2 2 136 2 ) = 0.84 = 9728. d = 2 . S1 61.2 .9 + 1.1 (kg) ♦Tính các thông số của máy biến áp: 61/ Điện trở trong của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 750C: R1 = ρ l1 = 0.42 + 3 . 10-7 23 3 = 0.Lớp 03Đ2 http://www.42 + 10 = 21. 314 .85 = 76.vn Trang 25 . 61.52 (V) 65/ Điện kháng máy biến áp quy đổi về thứ cấp: Bd 1 + Bd 2 r XBA = 8 . 10-7 hqd 3 = 8 . 23 = 4981.95 2 R2 = ρ S 2 = 0. ( ) = 0.89 = 0. (16. π2 . ( ) . ( 8.89 .081 . 76.95 . h = 3 .02133 . (a12 + ) . 10) = 7.09 .093 ( Ω ) 63/ Điện trở máy biến áp quy đổi về thứ cấp: RBA = R2 + R1 . 10 = 52. 17.73 . c + 3 . (0.ebook.5 = 9.98 (dm3) 55/ Thể tích của gông: Vg = 2 .3 .edu. π2 .404) +2 = 11.38 = 115.09 + 76. (W2)2 .304 ( Ω ) 66/ Điện cảm máy biến áp quy đổi về thứ cấp: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .

58 Unr = . (1 + e SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .09 . 59.59 % 18944 .304 = 0.39 ∆P0 % = . XBA = 3 π 3 π . 100% = . 0. ∆Uv – ∆UBA = 237.ebook.73 (V) 69/ Điện áp trên động cơ khi có góc mở αmin = 100 U = Ud0 .08 75/ Điện áp ngắn mạch phần trăm: 2 2 Ur = U nr + U nx = 3.5 = 17. 48.8 ∆Pn% = . (39. 1.48. I2nm . nf .08 74/ Điện áp ngắn mạch phản kháng: Unx = X BA .00097 (H) = 0.2 .3 . BT2 + Mg .28 = 19.Đồ án môn học LBA = Điện tử công suất X BA = 0.64 S 73/ Điện áp ngắn mạch tác dụng: R BA .482 = 1132.16 . 1. cosαmin . 100% = .16 2 + 0. (MT .52 + 17.98% S 18944. 100% = 7.48.304 .29 (A) I2nm = Z BA 0. 100% = 3.U nr U nx ) http://www.16.27 2 = 8.I 2 0. RBA . 100% = .34 ( Ω ) 71/ Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp: ∆Pn = 3 .97 (mH) 314 ω 67/ Sụt áp trên điện kháng máy biến áp: ∆Ux = Rdt = 3 π 3 π .edu. Id = .73 = 211.732) = 111.34 77/ Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại: − Imax = 2 .Bg2) = 1.Lớp 03Đ2 π .15 .5 – 19. I2 = 3 .61 .21 76/ Dòng điện ngắn mạch xác lập: U2 203.27 (V) 70/ Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp: 2 2 ZBA = R BA + X BA = 0.304.vn Trang 26 . 0.8 (W) ΔPn 1132.100% = 0.28 (V) . 0.39 (W) ΔP0 111.29 ( Ω ) 68/ Sụt áp trên máy biến áp: 2 2 2 2 ∆UBA = ΔU r + ΔU x = 9. XBA .27 % U2 203.82 2 + 7.08 = = 597. 100% = .3 . cos100 – 2 .58 .38 .932 + 76.304 = 0. 100% = 5.64 72/ Tổn hao không tải có kể đến 15% tổn hao phụ: P0 = 1. 0.304 2 = 0.I 2 0. 0.82 % U2 203.

cosαmax và tương ứng với tốc độ động cơ là nhỏ nhất nmin Ta có: U d min ⎛ U d min ⎞ ⎟⎟ α max = arcos = arcos ⎜⎜ U d0 2 . điện áp trên tải lớn nhất Ud max = Ud0 . 79/ Hiệu suất thiết bị chỉnh lưu: U d .97. -Khi góc mở nhỏ nhất α = αmin .08.0.Ru ∑ n D = max = U d min − I u min .34. Với góc mở αmin là dự trữ. (1 + e − π . 0727 ) = 1006.U 2 . U2 .Đồ án môn học Điện tử công suất = 2 .edu. U d min + (D − 1). ta có thể bù được sự giảm điện áp lưới. 6 = = = 256413. 597.93 (A) Imax = 1006.29 .vn Trang 27 .69 18944.I udm . di c dt di c dt max max di c = U23 – U2a = 6 .5 η = = = 0. 0382 0 .10 −3 di = 0.59.Lớp 03Đ2 http://www.Thiết kế cuộn kháng lọc: 1/ Xác định góc mở cực tiểu và cực đại: Chọn góc mở cực tiểu αmin = 100. ta có phương trình: 2 .26 (A/ μ s) < ⎛⎜ ⎞⎟cp = 100 (A/ μ s) ⎝ dt ⎠ Vậy máy biến áp thiết kế sử dụng tôt. LBA .L BA 2. 6 203. U 2 ⎠ ⎝ Trong đó Ud min được xác định như sau: U ddm − I u .Ru ∑ n min [ ] Udmin = 1 . cos α min + (D − 1).Ru.∑ D Udmin = 1 .0 . cosαmin = Ud dm và tương ứng với tốc độ động cơ sẽ lớn nhất nmax = ndm -Khi góc mở lớn nhất α = αmax .[2. sin( θ − α ) dt U2.I d 220. điện áp trên tải nhỏ nhất Ud min = Ud0 .64 S III.ebook.I udm .(Ru + R BA + Rdt )] D SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .59 (A/s) 2. 34 .93 (A) < idinh = 1800 (A) 78/ Kiểm tra máy biến áp có đủ điện kháng để hạn chế tốc độ biến thiên của dòng điện chuyển mạch: Giả sử chuyển mạch từ T1 sang T3.

U 2 ⎠ ⎝ ⎞ ⎟⎟ ⎠ ⎛ 59.edu.⎜ Ru + R BA + .1I dm P=3 là số xung đập mạch trong một chu kỳ điên áp lưới.L U1m L ≥ Suy ra: 3.5.16 + .I udm . gần đúng ta có: U σ = U1m sin(3θ + ϕ1 ) U1m 1 i U dt = = cos(3θ + ϕ1 ) = I m cos(3θ + ϕ1 ) σ Nên L∫ p 2πfL Vậy Im = U1dm ≤ 0. cos10 + (20 − 1). 1 + 9tg 2 82.203.81 ⎝ 2.Lớp 03Đ2 http://www.08.1.34.2π .08.34. thành phần sóng bậc k = 1 có mức độ lớn nhất.vn Trang 28 .⎢2. f .34 .0.34. U d 0 cos α max 1 + 32 tg 2α max 2 3 −1 2. U 1m SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . X BA ⎟⎥ π 20 ⎣ ⎝ ⎠⎦ Udmin = 1 ⎡ 3 ⎛ ⎞⎤ .2π . cos 82.187 + 0.203.59.810 9 −1 U 1m = 2.810 = 2. f .203.43 ⎞ 0 ⎟ = 82. Ta có: U d + uσ = E + Ru ∑ I d + Rn ∑ iσ + L diσ dt Cân bằng 2 vế: U σ = Riσ + L Nên U σ = L di dt vì Riσ << L di dt di dt Trong các thành phần xoay chiều bậc cao . cos α min + (20 − 1).⎢2.I udm 3.0.ebook.43 (V) Suy ra a max ⎛ U d min = arcos ⎜⎜ ⎝ U d0 ⎞ ⎛ U ⎟⎟ = arcos ⎜ d min ⎜ 2.08 ⎠ = arcos ⎜ 2/ Xác định các thành phần sóng hài: Ud ≈ 3 6 cos α + ∑ U kn sin (3θ − ϕ1 ) 2π n 3/ Xác định điện cảm cuộn kháng lọc: Điện kháng lọc còn được tính khi góc mở α = α max .34.U 2 .⎜ 0.Đồ án môn học Điện tử công suất Udmin = 1 ⎡ 3 ⎛ ⎞⎤ .304 ⎟⎥ π 20 ⎣ ⎠⎦ ⎝ Udmin = 59.

edu.59.30 = 0.π .Do điện cảm cuộn kháng lớn và điện trở rất bé.10 − 4 Lấy W = 166 (vòng) 8.43(V ) 2 2 Lu = γ .Lk = 2. ta có thể coi tổng trở cuộn kháng xấp xỉ bằng điện kháng cuộn kháng: Z k = X k = 2.ndm . a = 20 (mm).35(VA) 4. Q Gần đúng ta có thể viết: EK = ∆U = 75.Tiết diện cực từ chính của cuộn kháng lọc: S 317. = 0.35 (mm).5 ΔU = Z k .25.Dòng điện chạy qua cuộn kháng: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .2.96 (mH) π .25 (cm2) Chọn loại thép 330A.50.6. 5.9 (mH) Điện cảm cuộn kháng lọc: Lk = L – Luc = 30 – 3. 2 = 3.0.Công suất của cuộn kháng lọc: S = ΔU .Q 4.f ' .25 (cm2) 5.25.1.6. W .44.96 + 0.95 = 0.43 (V) ΔU 75.00196 ( μH ) = 1.14(cm 2 ) f 6.43 W= = = 166.Lớp 03Đ2 http://www. BT .vn Trang 29 .35 Q = k Q .Khi có thành phần điện xoay chiều chạy qua cuộn kháng thì trong cuộn kháng sẽ xuất hiện một sức điện động EK: EK = 4.I dm = 10%.3.50.9 = 26.5 Điện cảm mạch phần ứng đã có: Luc = Lu + 2.50 Chuẩn hoá tiết diện trụ theo kích thước có sẵn Chọn Q = 4. p.03 (H) = 30 (mH) 3.Đồ án môn học Điện tử công suất = 176.26. Luc = 1. = 5.97 .0. I 1n = 10%. I 1n 2 = 75.59.8 T 7.BT .1 (mH) 4/ Thiết kế kết cấu cuộn kháng lọc: 1.95( A) 3.50. f’ .ebook. 1m = 24. b = 25 (mm) 6.59.π . ' = 5.π .5 γ = 0.10 −3 = 24.8. = 75.Với tiết diện trụ Q = 4.1500.1.LBA Trong đó: Lu : điện cảm mạch phần ứng U dm .3. là thép dày 0.55(vòng ) 4.30 220.Chọn mật độ từ cảm trong trụ: BT = 0.95 2 = 317.5 = 5.6(Ω) 2.43. f '.25 là hệ số lấy cho động cơ có cuộn bù.I dm π .95 (V) L= 176.44.Điện áp xoay chiều rơi trên cuộn kháng lọc: I 59.44 .4.

5.7 = = 51.9 (mm2) Xem phụ lục 9.Tính số lớp dây quấn: n1 = W 166 = = 16.edu.1 (mm) SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . cách điện cấp B Chọn SK = 21.65 = = 2.95 ⎞ ⎟⎟ = 59.2 W1 = = = 9. 46 = 8.9 (mm) I K 59.8 . 20 = 60 (mm) c= h = 51.Đồ án môn học Điện tử công suất i(t ) = I d + I 1m cos(6θ + ϕ1 ) Dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn kháng: 2 2 ⎛I ⎞ ⎛ 5.21.Chiều dài mạch từ: L = 2 . a = 2 .Tính kích thước mạch từ: QCS = c .72( A / mm 2 ) Tính lại mật độ dòng điện J = SK 21.7 13.Chiều cao mạch từ: H = h + a = 60 + 20 = 80 (mm) 15.65 SK = K = = 21. suy ra h = 3 .9 11.46(cm 2 ) K ld 0.5 2 + ⎜⎜ 2 2 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ 9.ebook.Tiết diện dây quấn cuộn kháng: I 59. bK = 3.49(vòng ) ≈ 10(vòng ) bK 5. 19.Diện tích cửa sổ: QCS = W.vn Trang 30 .6 (lớp) ≈ 17 (lớp) W1 10 Mỗi lớp 10 vòng.7(mm 2 ) J 2.Chọn mật độ dòng điện qua cuộn kháng: J = 2.9 18.57 + 2 .75 (A/mm2) 10.Lớp 03Đ2 http://www.57 ( cm ) 60 14. 20 = 211.S K = 0.Tính số vòng dây trên một lớp: h − 2. chọn kích thước dây aK . h h a Q CS Chọn m = = 3 .4 (mm) 16.Chọn hệ số lấp đầy: 2 d K ld = W. a = 3 . c + 2 .h g 60 − 2.65( A) I K = I + ⎜⎜ 1m ⎟⎟ = 59.Chọn khoảng cách từ gông tới cuộn dây: hg = 2 (mm) 17.S K 166. 8.75 Chọn dây tiết diện chữ nhật.7 Q CS 12.Chọn khoảng cách cách điện giữa dây quấn với trụ: a01 = 3 (mm) Cách điện giữa các lớp: cd1 = 0.

02133.4) . 10-4 .( 20 + 25) + 2.(3 + 66.3 = 108.8 + 525. ltb .3 (mm) 21.(a 01 + Bd ) = 2. 60 + 211.Khối lượng sắt: MFe = VFe . = 0.20(mm) Chiều dài trung bình của 1 vòng dây: l +l 108. 10-2 = 0.Điện trở của dây quấn ở 750C: l tb .7 Sk Ta thấy điện trở rất bé nên giả thiết ban đầu bỏ qua điện trở là đúng. 166 .(a + b) + 2.3) = 525.3 + 3 = 69.π .16 (kg) SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . h + L) = 20 . mCu = 21.π .π .1) .Chiều dài của vòng dây ngoài cùng: l1 = 2.Lớp 03Đ2 http://www.10 −3.(a + b) + 2. b . 25 . b .π . 317 .Đồ án môn học Điện tử công suất 20.Tổng bề dày cuộn dây: Bd = B d + a 01 = 66. 17 = 66.9 .W 317.(20 + 25) + 2.8 + 0. 21. n1 = (3.vn Trang 31 .Chiều dài của vòng dây trong cùng: l1 = 2. (2 . 8. mCu = Sk . mFe = 0. 25. b .Thể tích sắt: VFe = 2 . 7. W .166 = 0.3( mm) ∑ 22.8( mm) 23.edu. (2 .ebook. 10-6 = 10.16 (dm3) 26.a 01 = 2.85 = 1.256 (kg) 27. h + a .a .16 .Khối lượng đồng: MCu = VCu .Bề dày cuộn dây: Bd = (ak + cd1 ) .7 .052(Ω) R = ρ 75 . L = a .2 l tb = 1 2 = = 317(mm) 2 2 24.

Sau khi tiristor đã mở thì xung điều khiển không còn tác dụng.ebook. +Khâu 1: Khâu so sánh.10 V.lấy tín hiệu sườn xuống”tạo ra một xung +Khâu 3: Khuếch đại xung +Khâu 4: Biến áp xung Bằng cách tác động vào Udk ta có thể điều chỉnh được vị trí xung điều khiển. độ rộng xung tiristorx = 20 . +Tạo ra được các xung đủ điều kiên mở được tiristor (xung điều khiển thường có biên độ từ 2 . dòng điện chảy qua tiristor do thông số của mạch động lực quyết định.edu.Lớp 03Đ2 http://www. Độ rộng xung được tính theo biểu thức: tx = I dt di dt Trong đó: Idt : dòng duy trì của tiristor di : tốc độ tăng trưởng của dòng tải dt 1/ Thiết kế mạch điều khiển: -Cấu trúc mạch điều khiển của tiristor: ucm : điện áp điều khiển : điện áp một chiều ur : điện áp đồng bộ: điện áp xoay chiều hoặc biến thể của nó.Đồ án môn học Điện tử công suất CHƯƠNG 4 TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐIỀU KHIỂN -Tiristor chỉ mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dương đặt trên anot và xung dòng dương đặt vào cực điều khiển G. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .làm việc như một trigơ . cũng tức là điều chỉnh được góc mở α -Mạch điều khiển thường được thiết kế theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính.Khi UCM – UC =0 thì trigơ lật trạng thái ở đầu ra ta nhận được 1 “sườn xuống” +Khâu 2: Đa hài 1 trạng thái ổn định.vn Trang 32 . đồng bộ với điện áp anot – catot của tiristor.hiệu điện ucm-u được đưa vào khâu so sánh .100 μ s đối với thiết bị chỉnh lưu). -Mạch điều khiển có các chức năng sau: +Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện áp đặt trên anot – catot của tiristor.

Lớp 03Đ2 http://www. UM – K1 . -TCA 780 là vi mạch phức hợp thực hiện 4 chức năng của một mạch điều khiển: + ”Tề đầu” điện áp đồng bộ. -Được bán rộng rãi trên thị trường. vi mạch TCA 780 (công tắc ngưỡng). ta chọn bộ khuếch đại trừ như hình vẽ. vi mạch này do hãng Siemens chế tạo. các diot và diot zener và một số linh kiện điện tử khác.Đồ án môn học Điện tử công suất -Để tạo thành 1 mạch điều khiển thường sử dụng các linh kiện: biến áp đồng pha. Udk1 Để đơn giản ta chọn K1 = K2 R + R7 R6 R ⇒ 4 . thiết bị điều chỉnh dòng điện xoay chiều.edu. 16 – K1 . Udk1 (2) K1 = R7 R4 và K2 = R4 + R7 R6 .vn Trang 33 . được sử dụng để điều khiển các thiết bị chỉnh lưu. = 7 R4 R5 + R6 R4 Chọn R4 = R5 = R6 = R7 suy ra K1 =K2 = 1 Suy ra Udk2 = 16 – Udk1 (V) 2/ Vi mạch TCA 780: a) Giới thiệu : Vi mạch TCA 780 còn được gọi là công tắc ngưỡng. tranzitor. theo sơ đồ ta có: Từ (1) và (2) ta có: Udk2 = K2 . nên ta có: Udk2 = K2 . SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . R4 R5 + R6 Khi đó. *Tính toán mạch điều khiển: Để điều khiển được góc α 1vàα 2 ta phải điều khiển Udk1 và Udk2 α1 + α 2 = π Tương ứng: Udk1 + Udk2 = UM Trong đó: UM: điện áp điều khiển cực đại của TCA: UM = 16 (V) Suy ra: Udk1 + Udk2 = 16 (V) (1) Để thoả mãn điều kiện (1).ebook. máy biến áp xung.

ebook.edu.vn Trang 34 .Đồ án môn học Điện tử công suất + Tạo điện áp răng cưa đồng bộ + So sánh + Tạo xung ra Hình 4-3 Pin Chân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Symbol Kí hiệu GND Q2 QU Q1 VSYNC I QZ VREF R9 C10 V11 C12 L Q1 Q2 Vs SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .Lớp 03Đ2 Function (Chức năng) Ground Output 2 inverted Output U Output 1 inverted Nối đất Đầu ra số 2 đảo Đầu ra U Đầu ra số 1 đảo Synchronous voltage Điện áp đồng bộ Inhibit Chân khoá Output Z Đầu ra Z Stabilized voltage Điện áp chuẩn Ramp resistance Điện trở tuyến tính Ramp capacitance Tụ tuyến tính Control voltage Điện áp điều khiển Pulse extension Mở rộng xung Long pulse Xung dài Output 1 Đầu ra số 1 Output 2 Đầu ra số 2 Supply voltage Điện áp nguồn nuôi http://www.

ebook.Đồ án môn học Điện tử công suất b) Sơ đồ vi mạch TCA 780: -Có thể điều chỉnh góc mở α từ 00 đến 1800 điện -Thông số chủ yếu của TCA 780: +Điện áp nuôi: Us = 18 V +Dòng điện tiêu thụ: IS = 10 mA +Dòng điện ra: I = 50 mA SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .vn Trang 35 .Lớp 03Đ2 http://www.edu.

500 k Ω +Điện áp điều khiển: U11 = -0.t C10 (Thường chọn C10 = 0. Uc = K . 3/ Khâu khuếch đại xung: -Xung ra trên vi mạch TCA 780 chưa đủ lớn để có thể mở tiristor.vn Trang 36 . U10 = Uc = U11. 16 với điện áp 1 chiều (18 V) Lưu ý: +Trường hợp sơ đồ chỉnh lưu hình tia 3 pha sử dụng 3 tiristor ta chỉ cần sử dụng xung ra lấy từ chân số 15. Dòng điện i được tính: U 3. Muốn có độ rộng xung lớn có thể chọn C12 > 300 pF. -Khuếch đại tạo xung gồm các linh kiện: transistor. +US : điện áp nguồn nuôi từ các chân 6.3 i= 8 = (Thường chọn R9 = 200 k Ω ) R9 R9 U 10 = i.5 μ F +Tần số xung ra: f = 10 – 500 Hz c ) Nguyên lý hoạt động : TCA 780 hoạt động theo nguyên tăc điều khiển thẳng đứng tuyến tính +Tụ C10: tham gia vào khâu tạo ra điện áp răng cưa. Bằng cách làm thay đổi Uc có thể điều chỉnh thời điểm xuất hiện xung ra tức điều chỉnh được góc mở α +Tại thời điểm t = t0. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .U c = i U8 Góc mở α = ωt 0 = ω.edu.U c U8 Vậy góc mở α biến thiến từ (0 – 1800 điện) cũng có thể thay đổi bằng cách thay đổi Uc hoặc R9.U 10 R9 .5 – (Us – 2) V +Dòng điện đồng bộ: IS = 200 μ A +Tụ điện: C10 = 0. nó được nạp bằng dòng điện i từ chân số 10 và dòng i được điều chỉnh bằng R9 (thường R9 = 20 k Ω 500 k Ω ). xuất hiện xung dương ở chân 15 nên V(t)>0. C12 có thể chọn 0 – 100 pF. +Tụ C12 có tác dụng khuếch đại độ rộng xung ra. do đó cần khuếch đại xung có biên độ đủ lớn để có thể mở tiristor động lực.ebook.C10 .Đồ án môn học Điện tử công suất +Điện áp răng cưa: Ur max = (US – 2) V +Điện trở trong mạch tạo điện áp răng cưa: R9 = 20 k Ω .Lớp 03Đ2 http://www.C10 .5 μ F) +Uc : điện áp điều khiển lấy từ chân 11 (Khoảng 0.R9 .5 – 16 V) +Ur = Uc – Uv : khi Uc = Ur tức Uv =0 thì TCA làm nhiệm vụ so sánh và tạo xung ra. biến áp xung. 13. +Để có được xung điều khiển lần lượt cho cả 3 tiristor cần có 3 vi mạch TCA 780 đảm nhận. xuất hiện xung ra ở chân 14 nếu V(t)<0 t0 = C10 . diot và các điện trở phân cực cho tranzitor.

. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .Dz1:diot ổn áp. .Lớp 03Đ2 http://www.ebook.D2.edu. . .Đồ án môn học Điện tử công suất a) Sơ đồ 1 pha của khâu khuếch đại xung: Hình 4-6 b) Chức năng của các linh kiện: . -Khi Uc = “1” (mức logic 1)thì tranzitor dẫn bão hoà Giả sử khi t = 0. Dz2: hạn chế quá điện áp trên cực colector và emitor của transistor. mà dòng Ic tăng từ từ theo hàm mũ −t Uc (1 − e T ) ic = Rc L1 T = với Rc -Khi Uc = “0” (mức logic 0) thì Dz1 bị chặn lại và tranzitor bị khoá.D3: hướng dòng cung cấp cho transistor. c) Hoạt động của sơ đồ: Giả sử tín hiệu vào Uc (là tín hiệu logic) được lấy từ chân 15 (và 14) của TCA 780. .R1. Uc = “1”.Rg: hạn chế dòng điều khiển .D4:ngăn chặn xung áp âm có thể có khi T bị khóa. . R2: điện trở hạn chế dòng phân cực IB của transistor.R3: điều khiển biên độ và sườn xung ra.ổn định điện áp đầu vào của khâu khuếch đại .vn Trang 37 .Rc:điện trở hạn chế dòng collector. tranzitor dẫn. điện cảm L của biến áp xung ngăn US I = c không cho Rc ngay.

Ig = 300 mA Chọn diot D4 loại S310 của Liên Xô với các thông số: UCE = 40 V.10 −3 ⇒ Rc = 15(Ω) Tính chọn R1: U BE 3.8 (V) 4/ Khâu truyền hàm điều khiển: Khi có xung ở cuộn dây thứ cấp của máy biến áp xung.8 (V) thì D2 mở cho dòng chạy qua làm ngắn mạch 2 điểm C. chọn β = 20 → IB = IC β = 150 = 7.7 V.7. Khi có D2: UCE = UC – UE = 0.5mA 20 Điện trở Rc: Rc = U CE − U 1 − ΔU D 3 U S − U 1 − ΔU D 3 18 − 15.I 02 sinh ra quá điện áp trên 2 cực C và E.ebook. 5/ Tính chọn các thông số của các phần tử mạch điều khiển: a) Tính chọn các phần tử trong khâu khuếch đại xung: Chọn diot D4 dùng điều khiển của tiristor 91RC60: US = 7 V.edu.58(Ω) R1 = I c .6 = = = 14. Imax = 70 mA. xung này truyền qua D4 đến điều khiển mở tiristor khi T được phân cực thuận.I B 150.Đồ án môn học Điện tử công suất Khi t = t1 Uc = “0” ta có: − t1 U US . U0N = 16 V. UBE = 3 V. D3 loại S310 có các thông số: I = 0. Ic max = 300 mA.Lớp 03Đ2 http://www.vn Trang 38 .10 − 6 Chọn D2.5. Ung max = 20 V.5 A. UV = ∆UD3 = 0.6 V Diot Dz là loại diot zener loại 1W3815 có các thông số: Imax = 264 mA.(1 − e T ) = I 0 < S i L (t1 ) = i c (t1 ) = Rc Rc Tranzitor bị khoá Æ Ic = 0 Vậy nếu không có diot D2 thì năng lượng W = 1 L. β = 13 – 25 Với IC = 150 mA.2 − 0. quá điện áp có thể vượt quá 100V nên có thể phá huỷ transistor. Imin = 30 mA Dòng điện ra trên chân 14 và 15 qua diot D1 là 50 mA Biên độ xung ra Ux = 16 V SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . F trên cuộn sơ cấp máy biến áp xung. Pmax = 2 W Tính chọn Dz1 và R2: Dòng điện ra từ chân 14 và 15 qua diot D1 là 50 mA Biên độ xung ra Ux = 16 V Chọn Dz1 là diot zener loại KU139A có các thông số U = 3.10 6 = = 70.667(Ω) Ic Ic 150. Do đó: UCE = US + 0.

10 6 (Ω) = 460(kΩ) R5 = 2 = I5 200 Tỉ số biến áp của máy biến áp đồng pha: U 380 n= 1 = = 4.77 . I 1 = 3 .Đồ án môn học Điện tử công suất Điện trở R2 được tính như sau: R2 = U X − U − U BE 16 − 3. (7 + 0.ebook.6) (V) Dòng điện sơ cấp của biến áp xung: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . U1 .Lớp 03Đ2 http://www.954 Dòng điện sơ cấp của máy biến áp là: I 200 I1 = 2 = = 48.174 TCA có dòng vào đồng bộ khoảng I5 = 200 ( μA) Vậy điện trở R5 được tính như sau: U 91.edu.2 (V) Với UX = Uq + ∆Up = (7 + 0. 48.954 = 0. có sơ đồ nối dây ∆⁄Ү để tạo ra độ lệch 300 một cách tự nhiên.vn Trang 39 .5( μF ) C12 = 0.6) = 15.46.397( μA) n 4.7 − 3 = = 186(Ω) I 150 b) Chọn các phần tử bên ngoài TCA 780: Ta chọn Rq = 100(kΩ) C10 = 0.954(V ) sin 170 0 sin 170 0 0. 103 (W) Công suất của máy biến áp đồng pha tương đối nhỏ.133 Công suất của máy biến áp đồng pha: S = 3 . Độ dài xung răng cưa của cả độ dài của máy biến áp đồng pha với điện áp điều khiển cực đại là: U dk UC 16 U 2 max = = = = 91. 380 . Máy biến áp đồng pha có điện áp lớn 380/220 V. d) Tính chọn biến áp xung: Tỉ số biến áp của biến áp xung được tính theo công thức: m= U1 UX (thường m = 2 -3 ) Chọn m = 2 Vậy điện áp sơ cấp của biến áp xung là: U1 = m .397 . UX = 2 .133 U 2 91. đồng thời tạo ra sự đồng pha của máy biến áp thứ cấp.5( μF ) c) Tính toán máy biến áp đồng pha: Máy biến áp đồng pha là máy biến áp tạo nguồn cung cấp cho TCA 780.106 = 55.

10-6 (m) = 2. Sơ bộ ta chọn chiều dài trung bình của đường sức: L = 0.7 μ= = = 1. lõi sắt từ có dạng hình chữ nhật.0.10 − 4 Số vòng dây cuộn thứ cấp biến áp xung: U 7.15 V = φ1 = = ΔB 2 0.6.10 4 −6 μ 0 ΔH 50. có khe ∆H = 50 A/m. khe hở lkh = 10-5 μ tb = L l kh + L μ = 0.5.2.φ .2 SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .95 W2 = 2 .5 (cm) 2 Số vòng dây cuộn sơ cấp biến áp xung: U 1 .7. làm việc trên 1 phần đặc tính của từ hoá tuyến tính BS = 2.10 −3 Thể tích lõi sắt từ: μ tb .μ 0 .5.ebook.8.tx1 15.10 Vì mạch từ có khe hở nên phải tính từ thẩm trung bình.U S 2 .204 (cm3) Chọn thể tích bằng 3 (cm3) Chọn các số liệu thiết kế: l = 2 (cm).2 T.1 10 −5 + 0. Từ thẩm của lõi thép từ: ΔB 0.1.Lớp 03Đ2 http://www.S .W1 = = 47.1 m. ∆B = 1.4.204 .K 0.10 − 4 = 5.Đồ án môn học I1 = Điện tử công suất Ig = 150( mA) 2 *Mạch từ: Chọn vật liệu sắt từ ∋ 330.10 −4.15.7 T làm việc ở f = 50 Hz. a = 3 =1.8.vn Trang 40 .0.5.10 −6 .t X .I 2 5.4.1 1.76.edu.0.5(vòng ) U1 15.7 2 = 2.10 −4 = = 95(vòng ) W1 = ΔB.15.10 −3.2.

. Có thể giảm SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .edu. Để cho các tiristor làm việc được tốt ta dùng quạt lám mát đối với các tiristor nhỏ.vn Trang 41 .ebook. Đối với các tiristor có công suất lớn thì dùng nước hoặc dầu biến thế để làm mát. quá điện áp hoặc quá dòng điện. Trong khi làm việc với nhiệt độ quá nhiệt độ cho phép dù thời gian rất ngắn cũng có thể phá huỷ thiết bị.Thời gian khoá toff . cần phải tôn trọng các tỉ số giới hạn sử dụng do nhà chế tạo đã định với từng phần tử.Giá trị trung bình lớn nhất đối với dòng điện . nếu di lớn thì tốc độ lan truyền của dòng điện trong dt mặt ghép J2 có thể tạo những vùng nóng chảy.Điện áp ngược lớn nhất .. dễ dàng tự động hoá……. Do đó cần phải bảo vệ các tiristor.50%. Khi cho xung điều khiển vào van thì ban đầu chỉ có những điểm lân cận tiếp giáp với J2 dẫn điện môi mới lan dần ra xuất hiện ở những vùng có điện trường lớn.Lớp 03Đ2 http://www. mặt ghép J2 bị hỏng. Về dòng điện.Đồ án môn học Điện tử công suất CHƯƠNG 5 MẠCH BẢO VỆ VÀ KẾT LUẬN I-Mạch bảo vệ: 1/Giới thiệu : Các phần tử bán dẫn công suất được sử dụng ngày càng rộng rãi. tác động nhanh. Đối với bán dẫn Ge: TjM = 800 .Nhiệt độ lớn nhất đối với thiết bị . làm việc với độ tin cậy cao.Điện áp kích Các phần tử bán dẫn công suất cần được bảo vệ chống nhiều sự cố bất ngờ xảy ra gây nhiễu loạn nguy hiểm như: ngắn mạch tải.Dòng điện kích thích .. có nhiều ưu điểm như: gọn nhẹ.Thời gian mở ton .Tốc độ tăng trưởng lớn nhất của dòng điện di dt .1000 Đối với bán dẫn Si: TjM = 1800 – 2000 Nếu phần tử bán dẫn không được làm mát thì khả năng chịu dòng điện chỉ còn 30% . Tuy nhiên những phần tử bán dẫn công suất rất khó tính toán và cũng hay bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các phần tử bán dẫn rất nhạy cảm với nhiệt độ. hiệu suất cao.

84 = 85.I ld = 1. khi mạch từ bão hoà thì có điện kháng nhỏ. 3.77 Sn = = = 0. có thể đóng cắt bằng tay hoặc bằng nam châm điện Chỉnh định dòng ngắn mạch: I nm = 2.1. 3.44.84 = 116.1. 10 . ngắn mạch thứ cấp máy biến áp.44.43( A) ≈ 85( A) Udm = 220 (V) Có 3 tiếp điểm chính. 3.40 Trong đó: ℑ : độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường. ngắn mạch đầu ra bộ biến đổi.77( W) 2. 10 = 2400 (cm2) = 0.Diện tích bề mặt toả nhiệt: ΔP 51.I ld = 1.5.5.Chọn 1 aptomat có: I dm = 1.51 = 51.edu.84 = 194.vn Trang 42 .ℑ 8. ngắn mạch ở chế độ nghịch lưu.Đồ án môn học nhỏ được Điện tử công suất di bằng cách đặt một điện kháng bão hoà trong mạch anot của tiristor. dt Đặc điểm của cuộn kháng. 2/ Bảo vệ quá nhiệt độ cho các van bán dẫn: 1.84 = 85( A) Cầu dao dùng để tạo khe hở an toàn khi sửa chữa hệ truyền động.Tổn thất công suất trên 1 tiristor: ΔP = ΔU . Lấy Tmt = 400C Chọn Tlv trên cánh tản nhiệt là 800C Suy ra ℑ = Tlv – Tmt = 400C Kn : hệ số toả nhiệt bằng đối lưu và bức xạ.Dùng dây chảy tác động nhanh để bảo vệ ngắn mạch các tiristor ngắn mạch đầu ra của bộ chỉnh lưu: Nhóm 1CC: Dòng điện định mức mức dây chảy nhóm 1CC: I1CC = 1.16( A) ≈ 194( A) Dòng quá tải: I qt = 1.58 = 53.Chọn cầu dao có dòng định mức: I qt = 1.1 .0C Chọn loại cánh tản nhiệt có 12 cánh. 1.44 (A) Nhóm 2CC: SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .1. I2 = 1.I ld = 1.I lv = 1.5.5. 2 .44. 3.5. 3.1.1 .16(m 2 ) K n . khi mach từ chưa bão hoà thì có một điện kháng lớn.Lớp 03Đ2 http://www.34.ebook.24 (m2) 3/ Bảo vệ quá dòng điện cho van: Aptomat dùng để đóng cắt mạch động lực.b=10.I ld = 2. 48. tự động bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch tiristor.44. Chọn Kn = 8 W/m2.10 (cm) Tổng diện tích tản nhiệt của cánh: S = 12 .49( A) ≈ 116 ( A) 2. kích thước mỗi cánh a.

45 (A) Vậy chọn cầu chảy nhóm: 1CC loại 60 (A).1 . SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc .Đồ án môn học Điện tử công suất Dòng điện định mức mức dây chảy nhóm 2CC: I2CC = 1. bộ chỉnh lưu hình tia ba pha. thyristo. 3CC loại 70 (A) 4/ Bảo vệ quá điện áp cho van: . Chọn R1 = 5. vi mạch TCA780.Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt tiristor được thực hiện bằng cách mắc R-C song song với tiristor. C1 = 0. Ihd = 1.5 = 65. đã giúp em hiểu rõ hơn về: động cơ điện một chiều.25 ( μF ) Mạch RC bảo vệ quá điện áp do chuyển mạch . 34. Id = 1.edu.ebook. C1 = 4 ( μF ) II/Kết luận: Qua đồ án môn học Điện tử công suất với đề tài: ”thiết kế chỉnh lưu hình tia ba pha – động cơ điện một chiều có đảo chiều”.Lớp 03Đ2 http://www.5 ( Ω ). các khâu điều khiển . 2CC loại 40 (A).…cũng như cách tính toán các thông số của các linh kiện trong mạch. 59.1 .96 (A) Nhóm 3CC: Dòng điện định mức mức dây chảy nhóm 3CC: I3CC = 1.Bảo vệ xung điện áp từ lưới điện.1 . mạch bảo vệ.1 .vn Trang 43 .1 ( Ω ). ta mắc mạch R-C như hình vẽ: Mạch RC bảo vệ quá điện áp từ lưới Chọn R2 = 12.51 = 37.

edu.Máy điện 2 . Trần Văn Thịnh. 2.ebook. Nguyễn Thế Công. SVTH: Nguyễn Thị Kim Trúc . Phan Tử Thụ. 3.vn Trang 44 .θ Đồ án môn học Điện tử công suất TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Điện tử công suất . Tác giả: Nguyễn Bính. Tác giả: Lê Văn Doanh.Điện tử công suất .Lớp 03Đ2 http://www. Trần Khánh Hà. Tác giả: Vũ Gia Hanh. Nguyễn Văn Sáu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful