ĐỀ THI HẾT MÔN Thuế và Hệ thống Thuế tại Việt Nam Thời gian làm bài: 30 phút (không

kể thời gian phát để) 1. Thuế tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước bởi vì: a) Thuế thể hiện ý chí của nhà nước b) Thuế đóng vai trò điều tiết vĩ mô c) Nguồn thu từ thuế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước d) Cả a, b, c đều đúng. 2. Nhà nước thu thuế để: a) Chứng tỏ quyền lực của Nhà nước b) Phục vụ cho hoạt động chi tiêu công của Nhà nước c) Phục vụ cho hoạt động từ thiện d) Cả a, b, c đều đúng. 3. Thuế gián thu bao gồm các loại thuế sau: a) Thuế xuất nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế TNDN b) Thuế nhà đất, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNCN c) Thuế XNK, thuế GTGT; thuế TTĐB d) Cả a, b, c đều sai. 4. Phân loại thuế căn cứ vào phương thức đánh thuế gồm: a) Thuế trực thu, thuế gián thu b) Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản c) Thuế trung ương, thuế địa phương d) Thuế tổng hợp, thuế có lựa chọn. 5. Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho NSNN vì: a) Thuế không có tính hoàn trả trực tiếp b) Thuế có phạm vi điều tiết rộng c) Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp d) Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc. 6. Loại mức thuế nào sau đây có thuế suất tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở thuế: a) Mức thuế ổn định b) Mức thuế tuyệt đối c) Mức thuế lũy tiến d) Mức thuế thống nhất. 7. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế đánh vào: a) Các mặt hàng xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam b) Các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam c) Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại d) Cả b, c đều đúng

8. Hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan thuộc diện: a) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu b) Chịu thuế xuất khẩu c) Chịu thuế nhập khẩu d) Cả b, c đều đúng 9. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa là: a) Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I)) b) Giá CIF (bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I)) c) Giá FOB (bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I)) d) Giá CIF (không bao gồm phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I)) 10. Khi xuất khẩu rượu nhà sản xuất rượu phải nộp: a) Miễn thuế b) Thuế xuất khẩu c) Thuế xuất khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt d) Thuế xuất khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT 11. Doanh nghiệp tư nhân Long Hà bán cho một doanh nghiệp khu chế xuất lô hàng Z có trị giá 2.000 triệu đồng. Biết rằng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng Z là 1% và thuế suất thuế GTGT 10% (hàng Z trên không thuộc diện chịu thuế TTĐB). Tổng thuế xuất khẩu và thuế GTGT Doanh nghiệp tư nhân Long Hà phải nộp là: a) 0 triệu đồng b) 20 triệu đồng c) 202 triệu đồng d) 222 triệu đồng 12. Trực tiếp xuất khẩu 25.000 sản phẩm K cho nước ngoài theo điều kiện FOB là 30.000 đồng/sản phẩm, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I) là 1.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế xuất khẩu là 2%. Thuế xuất khẩu phải nộp là: a) 14.500.000 đồng b) 15.000.000 đồng c) 15.500.000 đồng d) Cả a, b, c đều sai 13. Nhập khẩu 1.500m vải, giá bán tại cửa khẩu: 40.000 đ/m, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 10.000 đ/m. Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ, vải bị hư hại chất lượng giảm 30% (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý), hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế NK vải: 60%. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là: a) 31,5 triệu đồng b) 45 triệu đồng c) 36 triệu đồng d) 13,5 triệu đồng 14. Thuế TTĐB là:

a) Thuế trực thu đánh trên những hàng hóa thiết yếu b) Thuế gián thu đánh trên những hàng hóa thiết yếu c) Thuế trực thu đánh trên những hàng hóa không thiết yếu, xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư d) Thuế gián thu đánh trên những hàng hóa không thiết yếu, xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư. 15. Hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: a) Bài lá b) Rượu thuốc c) Bia tươi d) Cả a, b, c đều đúng. 16. Doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp các thuế sau: a) Thuế nhập khẩu b) Thuế TTĐB c) Thuế nhập khẩu và thuế TTĐB d) Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT. 17. Doanh nghiệp sản xuất rượu bia M trực tiếp xuất khẩu 10.000 thùng bia ra nước ngoài với giá 175.000 đồng/thùng, thuế suất thuế TTĐB 75%. Thuế TTĐB phải nộp đối với cơ sở kinh doanh là: a) 0 triệu đồng b) 562,5 triệu đồng c) 750 triệu đồng d) 13.125 triệu đồng. 18. Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đ/chai. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai. Thuế suất thuế NK rượu: 150%; TTĐB: 30%, thuế TTĐB hàng NK doanh nghiệp phải nộp là: a) 900 triệu đồng b) 750 triệu đồng c) 810 triệu đồng d) 675 triệu đồng. 19. Doanh nghiệp X ở Hải Phòng, nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đ/chai; chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên (Tp.HCM): 100.000 đ/chai; vận chuyển và bảo hiểm từ Tp.HCM đến Hải Phòng: 20.000 đ/chai. Thuế suất thuế NK rượu: 100%; TTĐB: 30%, GTGT: 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ở khâu NK là: a) 600 triệu đồng b) 720 triệu đồng c) 744 triệu đồng d) Tất cả đều sai.

Thuế suất thuế nhập khẩu vàng 30%. 26. Xuất khẩu một lô hàng theo điều kiện CIF có trị giá 2. Một doanh nghiệp nhập khẩu một số mặt hàng như sau: Vàng thỏi. Thuế suất thuế xuất khẩu 10%.8 triệu đồng. Thuế GTGT đầu ra là: a) 0 triệu đồng b) 300 triệu đồng c) 310 triệu đồng d) 350 triệu đồng. chi phí vận chuyển và bảo hiểm là 200 triệu.5 triệu đồng b) 2 triệu đồng c) 5 triệu đồng d) 3 triệu đồng. 24. giá bán trả góp chưa có thuế là 3. Doanh nghiệp Y nhận nhập khẩu ủy thác một lô hàng A theo điều kiện CIF có trị giá 500 triệu đồng. tính thuế GTGT đầu ra: a) 0 triệu đồng b) 198 triệu đồng c) 180 triệu đồng d) 19. 23. tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân b) Tiền lương.000 triệu đồng. Vàng trang sức. Giá tính thuế nhập khẩu là 10 tỷ đồng. hoa hồng ủy thác được hưởng là 5% trên giá CIF. Lô hàng xe máy được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. vàng miếng trị giá tính thuế NK là 3 tỷ đồng. thuế suất thuế GTGT 10%.8 tỷ đồng d) 12 tỷ đồng. Bán trả góp cho công ty An Phát một lô hàng. thuế suất GTGT 10%. 21. Mặt hàng này chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20%. giá bán trả ngay chưa thuế GTGT là 3. tiền công trả cho người lao động có ký hợp đồng lao động có thời hạn và .100 triệu đồng.20. 22. Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là: a) 9 tỷ đồng b) 10 tỷ đồng c) 10. Tính thuế GTGT đầu ra trên hoa hồng được hưởng (thuế suất thuế GTGT là 10%) a) 2. Thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu liên quan đến tình hình trên là: a) 400 triệu đồng b) 520 triệu đồng c) 700 triệu đồng d) 880 triệu đồng. giá tính thuế nhập khẩu 4 tỷ đồng. Giá nhập chưa bao gồm chi phí vận tải theo hợp đồng ngoại thương là 9 tỷ đồng.500 triệu đồng trả trong vòng 5 năm. Những khoản nào sau đây được xem là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: a) Tiền lương.

Xác định thuế TNCN phải nộp: a) 0 triệu đồng b) 0. khuyến mại. nhân đạo. đối ngoại. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân ở nước ta là: a) Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài b) Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam c) Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế d) Cá nhân người Việt Nam. 33. 29. 28. chi hoa hồng môi giới. tiếp thị. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN là: a) Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện. khuyến học theo chương trình b) Giảm trừ gia cảnh c) Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc d) Tất cả đều đúng. thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 0. tiếp tân. 32. thuế xuất khẩu 0. Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế: a) Tính trên lợi nhuận doanh nghiệp b) Tính trên doanh thu của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp c) Tính trên thu nhập tính thuế của doanh nghiệp d) Tính trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Nhận cổ tức từ việc mua cổ phần của Công ty TUNG 20 triệu đồng. chi phí lương và hàng hóa. dịch vụ mua ngoài khác 5 tỷ đồng.5 tỷ đồng d) 16 tỷ đồng. b đều đúng. 31. 30. tiền công doanh nghiệp không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo đúng quy định d) Cả a. chi phí nguyên vật liệu 7 tỷ đồng. chi phí quảng cáo. khánh tiết.4 triệu đồng c) 1 triệu đồng . Thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc loại thuế: a) Tiêu dùng b) Tài sản c) Trực thu d) Gián thu. chi phí giao dịch. Đối với các doanh nghiệp đã thành lập trên 3 năm.5 tỷ đồng. Xác định chi phí được trừ để tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh sau: Chi phí khấu hao TSCĐ 3 tỷ đồng. 27. chi phí hội nghị và các loại chi phí khác theo số thực chi nhưng bị khống chế: a) Tối đa không quá 10% tổng số các khoản chi phí được trừ b) Tối đa không quá 15% tổng số các khoản chi phí được trừ c) Tối đa không quá 20% tổng số các khoản chi phí được trừ d) Không khống chế mức tối đa. cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Viêt Nam.đăng ký lao động theo đúng quy định c) Tiền lương.5 tỷ đồng: a) 10 tỷ đồng b) 15 tỷ đồng c) 15.

giá bán bất động sản là 720 triệu dồng.d) 2 triệu đồng. Xác định thuế TNCN phải nộp.Mức thuế ổn định . cá nhân này chuyển nhượng cho người Cô ruột: a) 0 triệu đồng b) 0.1 triệu đồng c) 4 triệu đồng.Thuế suất 6.huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước C. d) Tất cả đều sai(1650).Tính bắt buộc của thuế là tính bắt buộc phi hành sự B. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp D.điều tiết thu nhập 2.Thuế có phạm vi điều tiết rộng D. Tính thuế TNCN? a) 2.Thuế điều tiết vào thu nhập các chủ thể kinh tế 4. Tính bắt buộc của thuế là tính bắt buộc hành sự C.4 triệu đồng. 34.Cơ sở thuế C.Thuế không có tính hoàn trả trực tiếp B.Đối tượng chịu thuế D.Tính bắt buộc của thuế khác với phạt tiền ở chỗ : A.Tính bắt buộc của thuế mang tính đơn phương vô điều kiện 5.Thuế có tính bắt buộc B.Yếu tố nào sau đây được coi là linh hồn của một sắc thuế : A.Chức năng khởi thủy của thuế là: A.Tính bắt buộc của thuế được thực hiện bởi quyền lực chính trị đặc biệt của nhà nước D. Thu nhập tính thuế từ tiền lương là 20 triệu đồng/tháng. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc 3.4 triệu đồng c) 5 triệu đồng d) 14. 35.Đối tượng nộp thuế B. Cá nhân có thu nhập từ bản quyền 100 triệu đồng. 36.kiềm chế lạm phát D.Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp C.35 triệu đồng b) 3.Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì: A.Thuế có phạm vi điều tiết rộng C.Điều tiết chu kì kinh tế B. Xác định thuế TNCN phải nộp: a) 4. biết rằng đây là ngôi nhà thứ 2 mà cá nhân đứng tên.Loại mức thuế nào sau đây có thuế suất tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở thuế : A. 1.5 triệu đồng b) 5 triệu đồng c) 9 triệu đồng d) 25. Giá mua bất động sản là 700 triệu đồng.Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước vì: A.18 triệu đồng.

Mức thuế tuyệt đối B.Thuế tiêu dùng.Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.Mức thuế thống nhất 7.Nguyên liệu mua vào tồn kho đầu tháng trị giá chưa có thuế GTGT 10 triệu đồng -Nguyên liệu mua vào trong tháng : +Mua của doanh nghiệp A với giá chưa có thuế GTGT 30 triệu đồng.Mức thuế lũy tiến D.Mức thuế tuyệt đối C.Thuế thu nhập D.B.Thuế trực thu và thuế gián thu D. Loại mức thuế nào sau đây thể hiện bằng số tương đối không đổi với mọi đối tượng chịu thuế: A.5.5 triệu C. .Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220.Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập C.Thuế thực và thuế cá nhân B.thuế thu nhập và thuế tài sản 10.Loại thuế nào sau đây được phân loại theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập: A.000đ/sp.Thuế lũy thoái C.Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập C.thuế được phân thành: A.Thuế tiêu dùng B.Mức thuế thống nhất 8.Căn cứ vào cơ sở thuế.Căn cứ vào phương thức đánh thuế.Thuế thực và thuế cá nhân B.Hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế 200.000đ/sp -Trực tiếp xuất khẩu 2000 sp với giá FOB 240.Mức thuế ổn định.Hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy định + Mua của doanh nghiệp B với giá chưa có thuế GTGT 20 triệu đồng. +Mua của 1 hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng . D.Thuế gián thu 11.thuế thu nhập và thuế tài sản 9.Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau: -Tiêu thụ 4000 sản phẩm.trị giá nguyên liệu mua vào là 25 triệu đồng.5 triệu 12.000đ/sp -Tiêu thụ 1000sp.Thuế trực thu và thuế gián thu D.5 triệu D.Thuế tiêu dùng .7.thuế được phân thành: A.3 triệu B.Mức thuế tương đối C. -Nguyên liệu tồn cuối tháng với trị giá chưa có thuế GTGT 10 triệu đồng -Thuế suất thuế GTGT mua vào là 10% -Doanh nghiệp chỉ sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào trong tháng của DN được khấu trừ là A.Hóa đơn GTGT không ghi địa chỉ doanh nghiệp B.Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng có số liệu như sau: .

7 triệu đồng C.168 triệu 13.Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì: D.5 triệu đồng 1.thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ bưu điện .17.doanh số tiêu thụ chưa có thuế GTGT trong kì 20 triệu đồng .000đ/sp.Trong kì công ty may mặc ĐỨC GIANG sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ xuất cho đại lý 1000sp may mặc .Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa có thuế GTGT.huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước 2.Thuế suất thuế GTGT của hàng may mặc .Thuế suất thuế GTGT của bàn ghế 10% -Tồng thuế GTGT đầu vào của chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kì 4. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp 3.000đồng.5 triệu đồng B.Đây là cơ sở nhận bán đại lý đúng giá cho công ty may mặc ĐỨC GIANG.của hoa hồng đại lý 10% -Nhận làm đại lý dịch vụ bưu điện bán đúng giá theo quy định của công ty bưu điện.500.Thuế điều tiết vào thu nhập các chủ thể kinh tế 4.7.Tính bắt buộc của thuế khác với phạt tiền ở chỗ: A. hoa hồng đại lý 10%.118 triệu B.Chức năng khởi thủy của thuế là: B.Thuế GTGT cơ sở phải nộp trong kỳ là : A.Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước vì: C.17.của hoa hồng đại lý 10% -Tiêu thụ 300 bộ bàn ghế với giá chưa có thuế GTGT 700.Một cơ sở đại lý nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ có tình hình sau: -Tiêu thụ 1000sp may mặc với giá chưa có thuế GTGT 200.Tính bắt buộc của thuế là tính bắt buộc phi hành sự .-Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc đóng trên cùng một địa phương với doanh nghiệp 1200sp.126 triệu D.7 triệu đồng D.cuối tháng cơ sở trực thuộc báo về đã tiêu thụ được 900 sp với giá chưa có thuế GTGT là 200000đ/sp -thuế suất thuế GTGT của sp tiêu thụ 10% Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra trong tháng là: A.000đ/bộ.120 triệu C.Cuối kỳ đại lý đã báo cho công ty về tình hình thực tế tiêu thụ .7.

2 triệu C.Yếu tố nào sau đây được coi là linh hồn của một sắc thuế : D.Thuế suất 6.Mức thuế lũy tiến 7.Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau: -Tồn đầu tháng 300 sp A.000đ/sp -Mua 150 sản phẩm A với giá chưa có thuế GTGT 60.2 triệu -Tiêu thụ hết các sản phẩm nói trên (cuối kỳ không có sản phẩm tồn kho) với giá chưa có .Thuế thu nhập 14.Căn cứ vào phương thức đánh thuế.4.1.chè sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại 5% -Nông trường nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT nông trường phải nộp liên quan đến hoạt động trong tháng là A.Thuế trực thu và thuế gián thu 9.thuế được phân thành: D.000đ/sp -Mua 50 sản phẩm B với giá thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng 2.trong đó chỉ co 80 sản phẩm có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế GTGT 50.5 triệu D.thuế được phân thành: C.Căn cứ vào cơ sở thuế. -Doanh thu bán chè hộp trong nước 240 triệu -Doanh thu xuất khẩu chè mới qua sơ chế do nông trường trồng trọt 60 triệu đồng -Thuế GTGT của hàng hóa .Một nông trường trồng chè trong tháng có tình hình sau: -Doanh thu bán chè mới qua sơ chế trong nước do nông trường trồng trọt 100 triệu đồng .Thuế tiêu dùng.-6 triệu E. Loại mức thuế nào sau đây thể hiện bằng số tương đối không đổi với mọi đối tượng chịu thuế: A.-3 triệu 15.thuế thu nhập và thuế tài sản 10.Loại mức thuế nào sau đây có thuế suất tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở thuế : C. Mức thuế tuyệt đối 8.5 triệu B.5.dịch vụ mua vào trong kỳ tập hợp trên các hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy định 30 triệu đồng -Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào -Thuế suất thuế GTGT đối với chè hộp 10%.Loại thuế nào sau đây được phân loại theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập: C.

1 triệu B.thuế GTGT 65.Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào .8 triệu đồng.hóa đơn chứng từ .6.000 đồng 16.Hàng hóa xuất khẩu có đủ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào .3 triệu .nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .4 triệu D.0.4.150.000đ/sp căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điếu động nội bộ .2 triệu B.500 cây 18.000đ/sản phẩm B.Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong tháng có tình hình sau: -Tiêu thụ trong nước 2000 cây thuốc lá -Trực tiếp xuất khẩu 1000 cây thuốc lá.Một cơ sở sản xuất rượu trong tháng có số liệu sau: -Bán trong nước 3000 lít với giá chưa có thuế GTGT 7.6 triệu C.0.3 triệu -Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nói trên 10% Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp liên quan đến hoạt động trong tháng là : A.775.của nguyên liệu mua vào đều là 10%.thuế suất thuế GTGT của rượu .1.000 đồng C.7600 cây B. Thuế suất thuế GTGT của sp A 10% Cửa hàng phải nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế Hải phòng với số tiền là : A.6.575. -Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 5000 lít với giá FOB 8.000 đồng B. Thuế GTGT của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng là A. -Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3000 cây -Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1500 cây .000đ/sp. Biết rằng :Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán .000đ/sản phẩm A và 45.không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trong tháng có tình hình sau : -Nhận 300 sp A từ công ty cấp trên ở Hà Nội với giá chưa có thuế GTGT 90.500 cây D.950.-0.000đ/lít -Mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 10 triệu -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 0.Một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm ở Hải Phòng hạch toán phụ thuộc .600 cây C.đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. -Khuyến mại cho khách hàng trong giới hạn chi cho phép 100 cây Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải thính thuế GTGT với thuế suất 10% trong tháng là : A.5.Khi giao doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT.000/lít.Công ty đã tiêu thụ được 200 sp với giá chưa có thuế GTGT 100.7 triệu 17.5.000 đồng D. -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ 1.

hóa đơn .800.xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai.C. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là : A.1. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là : A.hóa đơn .1.thuế suất thuế GTGT của hàng tiêu dùng .000. -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng 10 trđ.Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 2000 chai rượu giá bán tại cửa khẩu xuất :500.5 triệu C128 triệu 20.000 sp N với giá chưa có thuế GTGT 60.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan.Thuế suất thuế GTGT của các sp nói trên là 10%.0.chứng từ.Thuế suất thuế nhập khẩu sp tiêu dùng 30%.thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán .000đ/sp.các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.1.Trong tháng cơ sở đã bán hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 60 trđ -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kỳ là 1 trđ Biết rằng :Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%.28 triệu E. -Nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng .000 sp N với giá chưa có thuế GTGT 50.500đ/hộp.000đ B.875.000 đ/chai.000đ C.1.620.500 đồng D.giá tính thuế nhập khẩu 4.5 lít/hộp.Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.302.000đ/hộp.3 triệu 19.trị giá tính thuế nhập khẩu 40 trđ. -Mua 30.thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán .trị giá tính thuế nhập khẩu 1.Giá tính thuế được xác định theo phương pháp thứ nhất Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.000 sản phẩm N của một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.sp N là 10%.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT 3.000.1 triệu D.23 triệu D. Biết rằng :Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%. -Thuế suất thuế nhập khẩu rượu :150%.chi phí vận tải. bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100.900.500.1.thuế suất thuế TTĐB bia hộp 75%.000đ/sp.302.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan. -Mua 10. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau: -Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng.500 đồng B. -Trong quá trình vận chuyển .1.trị giá lô hàng là 55 trđ.000.000đ .000 đồng 21.60 triệu B.000đ/ chai.60.Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau: -Nhập khẩu 3000 hộp bia loại 0.-Tiêu thụ 30.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT 16.600 trđ.000 trđ.000 đồng C.chứng từ.

000đ 23.292.000đ C.000.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất .000.000 đ/chai.thuế suất thuế TTD8B của rượu :30%. -Trong quá trình vận chuyển . Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 2000 chai rượu giá bán tại cửa khẩu xuất :500.xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai.000đ B.giá bán tại cửa khẩu xuất:40.31.000đ B.325.thuế suất thuế TTD8B của rượu :30%.000.giá tính thuế nhập khẩu:50.xếp dỡ vải bị hư hại chất lượng giảm 30%(hàng còn trong khu vực hải quan quản lý).000đ/m.các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.000đ D.vải bị hư hại chất lượng giảm 30%(hàng còn trong khu vực hải quan quản lý).000.000đ C.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất . bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 1.500.000.000đ 25.45.24.675.các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu -Thuế suất thuế nhập khẩu vải :60%.thuế suất thuế GTGT vải :10%. .bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :10.000.750.chi phí vận tải.thuế suất thuế GTGT rượu 10%.000đ/m.810.000đ D.000đ 24.350. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là A. -Trong quá trình vận chuyển .000 đ/chai.500.000đ D. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: A.000.000 đ/chai. -Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ.các chi phí khác của vải nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0. bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100.chi phí vận tải.chi phí vận tải .xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai. -Trong quá trình vận chuyển .000đ C.000 đ/chai.36.000đ/m.000. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.351.000đ 22.Giá tính thuế nhập . Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 1.900.hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu -Thuế suất thuế nhập khẩu vải :60%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.000. -Thuế suất thuế nhập khẩu rượu :150%.500 m vải .000. -Thuế suất thuế nhập khẩu rượu :150%.750. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 2000 chai rượu giá bán tại cửa khẩu xuất :500.500 m vải.1.000đ B.390.D.

000đ D.390.Thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 75%.000 đ/hộp.000.5 lít/hộp).500 chai rượu.các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.000đ C.675.000. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 200.000đ.bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:50.000đ C. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.400. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.5 lít/hộp).000.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.000 hộp bia (loại 0.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.Thuế suất thuế GTGT bia hộp :10%.chi phí vận tải .000 đ/hộp.000.000.000đ B. -Thuế suất thuế NK bia hộp :100%. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.giá bán tại cửa khẩu xuất:2.000đ D.150.000.giá bán tại cửa khẩu xuất:500.000đ B.10. . -Thuế suất thuế NK bia hộp :100%.000.Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 200. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.000đ/chai.000 hộp bia (loại 0.119.8. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0.bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:50.000đ 28.70.600.350.000đ B.000đ C. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : .Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. -Thuế suất NK rượu :150% -Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.chi phí vận tải.650.450.giá bán tại cửa khẩu xuất:2.400.Thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 75%.750.000.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.bảo hiểm tính đến cử khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng:200.500.000đ 27.129.000đ 26.000đ.000đ.000đ.000.000đ 29.000đ B.5 lít/hộp).500.157.12.Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.chi phí vận tải.000đ D.hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. -Thuế suất thuế NK bia hộp :100%.000đ D.các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.000.9.315.000đ C.000.000.000.000.000.giá tính thuế nhập khẩu của cả lô hàng 450.

500. -Thuế suất NK rượu :150%.giá tính thuế nhập khẩu 600.000.000.giá bán(chưa thuế GTGT):50.1.500.425.dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0.thuế suất thuế GTGT :10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là : A.doanh nghiệp đã giao trả 7.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:200.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.000đ 31.000đ D321.9.hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.000đ/m -Thuế suất NK sợi :30%.000đ/chai .thuế suất thuế TTĐB rượu :30%.hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.237.750.000.000đ/chai .000đ D.292. Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế trong kỳ là: A.A.125.000đ 33.567.000đ 30. –Thuế GTGT của các hàng hóa .500. -Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000đ D.500 chai rượu.000đ B.500.500.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này. Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan trong kỳ là: A.thuế suất thuế TTĐB rượu :30%.giá tính thuế nhập khẩu 600. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.000.-283.225.000.500.thuế suất thuế GTGT :10%.000đ B. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.247.750.000đ C.000m vải.000đ B.000.giá bán tại cửa khẩu xuất:500. -Thuế suất NK rượu :150%.Đến thời hạn giao hàng . Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.500.500 chai rượu.chi phí vận tải .618.562. -Thuế suất NK rượu :150%.712.000đ.000.1.750.thuế suất thuế TTĐB rượu :30% -Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.000đ/chai.1.500 chai rượu.Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước .000đ.000đ C.000 m vải.1.bảo hiểm tính đến cử khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng:200.292.000đ D.783. .500.000đ 32.000đ B.000đ C. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhận nhập khẩu ủy thác 1. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu.000đ C.225.

-Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.60.000đ B.000.000đ B.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:200.Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này.31.15.42. Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan thuế là: A. -Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000đ 37.800.doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.giá bán(chưa thuế GTGT):50.cố vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước.000đ.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :260.15.200.000 m vải.Sau thời hạn nộp thuế .000đ D.000đ C. Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là: A.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:200.000đ.800.000đ C.000.000đ.000.000m vải.7.000 m vải.-11.000đ/m -Thuế suất NK sợi :30%.400.78.000.26.000đ 34.000đ/m -Thuế suất NK sợi :30%.000đ 35.doanh nghiệp đã giao trả 7.7.Đến thời hạn giao hàng .000đ D.000đ D.000. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.000.000m vải.000đ C. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu.800.000đ B.Trị giá của sợi nhập khẩu tính .doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3. -Thuế suất thuế NK sợi :30%.000đ B.18.000 m vải. -Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000.000.200.Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước .000.000đ D. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu.000m vải.7. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.7.000đ 36.doanh nghiệp sản xuất được 10.giá bán(chưa thuế GTGT):50. .Đến thời hạn giao hàng .000 m vải.Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu.500.Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước .18.13.000.Thuế suất thuế GTGT sợi:10%.Thuế suất thuế GTGT sợi:10%.23.Thuế NK doanh nghiệp phải nộp đến thời hạn nộp thuế là : A.doanh nghiệp đã giao trả 7. -Từ số sợi trên.Thuế NK doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là : A.200.000.000đ C.

202.000 m vải.đến cửa khẩu nhập đầu tiên :260.000đ.800.000 m vải.82.000m vải.trong đó doanh thu hàng xuất khẩu 80.23.000đ C.000.giá tính thuế NK:0.Sau thời hạn nộp thuế .13. -Từ số sợi trên.thuế suất thuế GTGT sợi :10%.Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu. -Thuế suất thuế NK sợi :30%.432 triệu đồng 40. Giá vốn của số lượng rượu tiêu thụ trong năm là: A. -Từ số sợi trên.000đ 38.808 triệu đồng B.000m vải. Thuế NK doanh nghiệp được hoàn là: A.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu 2000 chai rượu .8 triệu đồng/chai. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm :2000 triệu đồng .cố vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước.46.thuế GTGT của rượu nhập khẩu:312 triệu đồng.500 triệu đồng C.120 triệu đồng C.0 39.000 m vải.doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.400.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu NK.doanh nghiệp sản xuất được 10.3.20.thuế TTĐB của rượu nhập khẩu :720 triệu đồng. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: -Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu.202. Thuế GTGT của sợi NK doanh nghiệp phải nộp khi đến thời hạn nộp thuế là: A.000 triệu đồng .70.3.800. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :260.Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu.000đ D.500 triệu đồng B.280. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. -Thuế suất thuế NK sợi :30%.000đ B. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu bán hàng :200.520.Sau thời hạn nộp thuế .380.000 triệu đồng 41.Thuế NK của rượu:800 triệu đồng .cố vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước.000 triệu đồng -Trợ giá hàng xuất khẩu :2000 triệu đồng -Phụ thu ngoài giá bán :500 triệu đồng Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là: A.000.000đ.000đ D.33.200.doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 m vải.doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.doanh nghiệp sản xuất được 10. -Doanh nghiệp đã bán 1800 chai.500 triệu đồng D.2.000đ B.giá bán chưa thuế GTGT :3 triệu đồng/chai.3.8 triệu đồng D.200.3.000đ C.088.doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.

2940 triệu đồng C.trong đó: -Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên trong doanh nghiệp):300 triệu đ -Lãi suất vay vốn của công nhân viên :12%/năm.224 triệu đồng 42. -Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế:100 triệu đồng.504 triệu đồng 43.400 triệu đồng C.252 triệu đồng C.588 triệu đồng B.140 triệu đồng B.trong đó hạt vi phạm hợp đồng kinh tế:200 triệu đồng.300 triệu đồng .-Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ 1500 triệu đồng..2900 triệu đồng D.2700 triệu đồng 44.trong năm không phát sinh công nợ khó đòi.trong đó: +Chi phí xử lý nước thải :100 triệu đồng +Chi đầu tư xây dựng nhà kho:300 triệu đồng -Thuế suất thuế TNDN :28%.Các chi phí còn lại được coi là hợp lý. +Chi đào tạo tay nghề cho công nhân:200 triệu đồng -Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh trong nước(chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn):300 triệu đồng -Thuế suất thuế TNDN :28%.168 triệu đồng D.Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước(đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn):200 triệu đồng Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là : A. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế kê khai chi phí tính thuế TNDN là :3000 triệu đồng .532 triệu đồng D.1.các khoản chi ph1i còn lại được coi là hợp lý.1.trong đó: +Trích dự phòng công nợ khó đòi :100 triệu đồng. . Chi phí hợp lý của doanh nghiệp trong năm tính thuế là: A.500 triệu đồng B.3000 triệu đồng B.1.lãi suất cho vay của ngân hàng mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch trong năm tính thuế :8%/năm.560 triệu đồng C. Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là: A. Các chi phí còn lại được coi là hợp lý Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là: A. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu bán hàng:5000 triệu đồng -Doanh nghiệp kê khai chi phí tính thuế TNDN là:4000 triệu đồng. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm:5000 triệu đồng -Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ:3500 triệu đồng.

dịch vụ mua vào quá thời hạn khấu trừ thuế:20 triệu đồng.1. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh chính:1.4 triệu đồng 46.trong đó doanh thu chịu thuế TTĐB :650 triệu đồngvới thuế suất thuế TTĐB :30% -Các chi phí về thuế doanh nghiệp kê khai: +Thuế GTGT phải nộp của hàng bán ra:200 triệu đồng +Thuế GTGT của hàng hóa .350 triệu đồng 47.1.000 triệu đồng -Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế :50 triệu đồng -Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế:200 triệu đồng -Chênh lệch mua bán ngoại tệ :100 triệu đồng Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là: A.1.126 triệu đồng C.700 triệu đồng C.130. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu tính thuế :2000 triệu đồng.400 triệu đồng .200 triệu đồng 48.1.1.250 triệu đồng D.phí tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp là: A.tiền thuê đất :30 triệu đồng.phí phải nộp NSNN 1.400 triệu đồng B.128.4 triệu đồng D.dịch vụ mua vào:200 triệu đồng -Thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu không đủ điều kiện để khấu trừ:100 triệu đồng -Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ:300 triệu đồng Chi phí về thuế .350 triệu đồng B.500 triệu đồng B. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu bán hàng :1.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có chi phí về thuế.D.180 triệu đồng C. +Thuế môn bài .trong đó: +Trợ cấp công nhân gặp khó khăn:30 triệu đồng +Hỗ trợ trường học được nhà nước cho phép thành lập:20 triệu đồng -Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế trong nước :100 triệu đồng(đây là thu nhập còn lại sau khi nộp thuế TNDN ở nơi góp vốn với thuế suất:20%) -Thuế suất thuế TNDN :28 % Thuế TNDN phải nộp trong năm là: A.phí phải nộp NSNN tính vào chi phí hợp lý là: A.000 triệu đồng.trong đó: -Thuế TTĐB của hàng hóa.250 triệu đồng D.300 triệu đồng C.200 triệu đồng 45.600 triệu đồng D. Chi phí về thuế .120.4 triệu đồng B.000 triệu đồng -Chi phí doanh nghiệp kê khai:600 triệu đồng.

tiếp thị.Một doanh nghiệp cổ phần trong năm tính thuế có: -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm :2.thuế GTGT của nguyên liêu NK:66 triệu đồng.000 triệu đồng.trong đó 1/3 nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT.484 triệu đồng 50.1.1000 triệu đồng D.660 triệu đồng D.750 triệu đồng 51.000 triệu đồng .2.trong đó: +Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế :150 triệu đồng +Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh:100 triệu đồng +Lãi vay vốn pháp định :50 triệu đồng -Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế :200 triệu đồng .giá tính thuế NK:600 triệu đồng.:2000 triệu đồng -Các khoản chi còn lại được coi là hợp lý ..giao dịch ….950 triệu đồng 52.1. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là: A. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm:2.1.760 triệu đồng D.726 triệu đồng B. Chi phí quảng cáo.800 triệu đồng C.400 triệu đồng . Chi phí nguyên liệu tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp là: A.950 triệu đồng .49.giao dịch (khoản chi thứ 11) ….(khoản chi thứ 11) tính vào chi phí hợp lý là: A.000 triệu đồng B.850 triệu đồng B. -Toàn bộ số nguyên liệu này dùng để sản xuất số sản phẩm tiêu thụ trong năm . Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau: -nhập khẩu nguyên liệu . Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau: -Tổng các khoản chi từ thứ 1 đến 11 doanh nghiệp kê khai:20.thuế NK:60 triệu đồng .trong đó: +Chi đầu tư nhà xưởng sản xuất:300 triệu đồng +Lãi vay vốn pháp định :100 triệu đồng +Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh:200 triệu đồng +Chi quảng cáo .682 triệu đồng C.Nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là: A.000 triệu đồng -Chi phí doanh nghiệp kê khai:1. tiếp thị. -Chi phí doanh nghiệp kê khai:1.trong đó: +Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp:400 triệu đồng +Tiền lương của sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành công ty có chứng từ hợp pháp:50 triệu đồng +Chi nghiên cứu khoa học có chứng từ hợp pháp:100 triệu đồng -Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài(sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với thuế suất:20%):200 triệu đồng.800 triệu đồng C.400 triệu đồng .

900 triệu đồng C.387. TIỀN CÔNG: a) ` b) aο & b đều đúng Câu 2: Các khoản thu nhập sau đây là thu nhập chịu thuế từ tiền lương. tiền côngο b) Cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanhο .trong đó :tiền lương của giám đốc điều hành:100 triệu.755 triệu đồng THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG. trợ cấp trang phục điện thoạiο c) Thưởng danh hiệu Anh Hùng Lao Động.000 triệu đồng -Lãi bán hàng trả góp:200 triệu đồng -Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước :150 triệu đồng (đây là thu nhập còn lại sau khi nộp thuế TNDN với thuế suất 20% tại nơi góp vốn).B.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có: -Thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh chính:1. trợ cấp một lần khi sinh con.ο b) Phụ cấp quốc phòng.1.1.triệu đồng 53. Tiền lương và các khoản tính theo lương tính vào chi phí hợp lý là: A.1.1.350 triệu đồng B.tiền lương các sáng lập viên công ty nhưng không tham gia điều hành công ty :200 triệu đồng -BHXH phải nộp :20%. phụ cấp nào dưới đây không được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương. tiền công a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy địnhο b) Phụ cấp khó khăn đột xuất. tiền công a) Tiền lương.1. Thưởng Danh hiệu nghệ sỹ nhân dânο c) Thưởng bằng cổ phiếuο Câu 5: Đối tượng nào dưới đây được trừ giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương.5 triệu đồng D.800 triệu đồng D.1.5 triệu đồng C. trợ cấp thôi việc theo quy địnhο c) Trợ cấp thuê dịch vụ tư vấn.500 triệu đồng .BHYT phải nộp:3%trên quỹ tiền lương . tiền công a) Thưởng tháng thứ 13ο b) Thưởng danh hiệu Anh Hùng Lao Động.200 triệu đồng 54. tiền công.599 triệu đồng C.487.845 triệu đồng B.1.521 triệu đồng D. Thưởng Danh hiệu nghệ sỹ nhân dânο Câu 3: Các khoản trợ cấp. thuê khai thuếο Câu 4: Các khoản thưởng nào sau đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương.1. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là: A.Một doanh nghiệp có chi phí tiền lương và các khoản tính theo lương phân bổ cho doanh thu tính thuế trong năm là: -Tiền lương :1. tiền nhận được do tham gia hiệp hội.

làm thêm giờ.000 đồngο Câu 9: Ông B là đối tượng cư trú có thu nhập từ tiền lương. làm ban đêm được miễn thuế khi: a) Phần tiền lương. tiền công trong tháng đã trừ các BH bắt buộc là 90. nhân đạo. tiền công a) Các phụ cấp theo qui định của Luật Lao động. làm thêm giờ nhưng không lập bảng kê gửi cho cơ quan thuế. tiền công theo biểu thuế lũy tiến từng phần.800. Trong tháng Ông B không đóng góp từ thiện. tiền công có được do làm việc ban đêm.000 đồngο c) 82. 1% BHYT. khuyến học.000.130.130.000 đồngο c) 82. là người độc thân.000. Thuế TNCN phải nộp của Ông C là bao nhiêu? Biết khoản thu nhập Ông C nhận được là khoản thu nhập trước thuế a) 290.000 đồng.000 đồngο c) 920. Thu nhập tính thuế của Ông B trong tháng là bao nhiêu? Biết khoản thu nhập Ông B nhận được là khoản thu nhập trước thuế a) 19. tiền công có được do làm việc ban đêm. Thuế TNCN phải nộp của Ông A trong tháng là bao nhiêu? Biết khoản thu nhập Ông A nhận được là khoản thu nhập trước thuế. tiền công với mức lương 10tr/tháng.000 đồngο c) aο & b đều sai Câu 11: Phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương.800. Trong tháng Ông B không đóng góp từ thiện.600.ο b) Các phụ cấp theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội.000.c) aο & b đều đúng Câu 6: Thuế suất thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương. tiền công trong tháng đã trừ các BH bắt buộc là 90.000.000 đồng và Ông B phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Ông A có trách nhiệm trả thuế TNCN và 5% BHXH.000 đ và Ông B phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi.000 đồngο Câu 10: Ông C là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương.ο b) Phần tiền lương.ο c) aο & b đều sai . a) 209. tiền công phát sinh tại Việt Nam trong tháng là 10.000. nhân đạo. Ông C độc thân.000. khuyến học. Thuế TNCN phải nộp của Ông B trong tháng là bao nhiêu? Biết khoản thu nhập Ông B nhận được là khoản thu nhập trước thuế a) 82.000 đồngο b) 290.0000 đồngο b) 2. và trong tháng Ông C có đóng góp từ thiện là 1.000 đồngο Câu 8: Ông B là đối tượng cư trú có thu nhập từ tiền lương.ο c) aο & b đều đúng Câu 12: Khoản thu nhập từ việc làm thêm giờ.000 đồngο b) 19.000 đồngο b) 82.600. cụ thể : a) 6 bậcο b) 7 bậcο c) 5 bậcο Câu 7: Ông A là đối tượng cư trú có thu nhập từ tiền lương.

khi khai thuế được : a) giảm trừ gia cảnh cho bản thân 4 triệu đồng . tiền công a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy địnhο b) Trợ cấp khó khăn đột xuất. tiền côngο b) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương. phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.000đ/lần: a) Phải khấu trừ 10% cho cá nhân có mã số thuế. tiền công theo biểu thuế lũy tiến từng phần. a) Tiền nhận được do tham gia hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác.ο c) Thưởng bằng cổ phiếuο Câu 15: Đối tượng nào dưới đây được trừ giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương.ο .Câu 13: Các khoản trợ cấp. tiền côngο c) aο & b đều đúng Câu 16: Thuế suất thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương. cụ thể : a) 6 bậcο b) 7 bậcο c) 8 bậcο Câu 17: Khoản thu nhập sau đây là thu nhập không thường xuyên.ο b) Phải khấu trừ 20% choο cá nhân không có mã số thuế. c) aο & b đều đúng THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN Câu 21: NNT chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.ο b) Thưởng bằng cổ phiếu.tiền công được xác định là thu nhập chịu thuế gồm: a) Thuê kê khai thuếο b) Trợ cấp suy giảm khả năng lao độngο c) aο & b đều đúng Câu 20: Cơ quan chi trả các khoản thu nhập cho các cá nhân không ký HĐLĐ trên 500. sáng chế. phụ cấp nào dưới đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương. trợ cấp thôi việc theo quy địnhο c) aο & b đều đúng Câu 14: Các khoản thưởng nào sau đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương.ο c) cả a và b đều sai . tiền công a) Thưởng tháng thứ 13ο b) Thưởng về cải tiến kỹ thuật.ο b) giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc .ο c) aο & b đều sai Câu 18: Thu nhập từ cơ quan trả học bổng cho cá nhân a) Là thu nhập không chịu thuếο b) Là thu nhập tính thuếο c) aο & b đều sai Câu 19: Các khoản thu nhập từ tiền lương.

ο Câu 31 : Ông A tặng bà B một căn hộ cao cấp The Manor a) Ông A phải đóng thuế thu nhập cá nhân≤ b) Bà B phải đóng thuế thu nhập cá nhân≤ c) Không ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân.ο c) cả a và b đều sai .ο c) cả a và b đều đúng .ο Câu 23: Cá nhân có duy nhất một nhà ở.ο b) chuyển nhượng giữa ông bà với cháu nội.ο Câu 28: Thuế suất chuyển nhượng BĐS là 25%.ο Câu 29: Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất giá chuyển nhượng được xác định : a) giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng .ο b) giá nhà theo quy định Bộ xây dựng hoặc giá tính lệ phí trước bạ UBND tỉnh.ο Câu 26: Khi chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình.ο b) giá mua trên hợp đồng phù hợp giá thực tế thời điểm mua.ο b) không phải nộp thuế khi quyền sử dụng BĐS trên là duy nhất . chi phí liên quan có hoá đơn.ο b) không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan .ο b) không nộp thuế nếu việc chuyển đổi đất để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp.Câu 22: Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS không phải khai thuế khi : a) chuyển nhượng giữa vợ chồng . ngoại .ο c) Theo a hay b nếu giá nào cao hơnο Câu 30: Khi chuyển nhượng quyền sử sở hữu nhà giá chuyển nhượng được xác định : a) giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng .ο c) đồng thời cả a và b .ο Câu 24: Cá nhân khi chuyển nhượng đất ruộng. cha mẹ với con đẻ. khi : a) giá chuyển nhượng là không phù hợp .≤ Câu 32 : Anh Nguyễn Văn Tiến bán một trong những căn nhà ở mặt tiền đường Nguyễn Văn Cừ để lấy tiền đi du học ở nước ngoài.ο b) giá đất theo UBND tỉnh thời điểm chuyển nhượng.ο Câu 25: Người được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc đuợc giảm tiền sử dụng đất: a) phải nộp thuế trên giá trị toàn bộ đất . Thu nhập từ tiền bán nhà phải: . chứng từ theo luật định . con rể .ο c) cả a và b đều đúng . anh chi em ruột .ο c) Theo a hay b nếu giá nào cao hơn .ο b) phải nộp thuế trên giá trị được giảm .ο b) khi chuyển nhượng một phần BĐS đó không phải nộp thuế .ο c) cả a và b đều đúng .ο Câu 27: Thuế suất chuyển nhượng BĐS được ấn định 2%. cá nhân : a) không phải nộp thuế từ chuyển nhượng BĐS đó . con nuôi. vườn : a) phải nộp thuế từ chuyển nhượng BĐS đó . quyền sử dụng đất ở : a) khi chuyển nhượng BĐS đó không phải nộp thuế .ο c) cả a và b đều đúng . áp dụng khi : a) giá chuyển nhượng là phù hợp giá thị trường .ο c) cả a và b đều đúng . con dâu.

hoá đơn theo chế độ quy định bao gồm : a) Chi phí cải tạo đất.≤ c) Anh Nam được miễn thuế.≤ c) Cả 2 câu trên đều đúng.≤ Câu 38 : Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất là : a) Giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản≤ b) Giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản và tiền hoa hồng (nếu có). Câu 39 : Các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ.≤ c) Cả hai câu trên đều đún≤ Câu 37 : Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật là: a) Thu nhập phải chịu thuế. kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất.≤ b) Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.≤ c) Anh Tiến phải đóng thuế với thuế 25% trên giá chuyển nhượng..≤ b) Chi phí để làm thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng.≤ b) Thu nhập được miễn thuế≤ c) Cả 2 câu trên đều sai..có hóa đơn chứng từ theo quy định. tái hôn).a) Do tiền bán nhà dành để đi du học nên≤ được miễn thuế b) Anh Tiến phải đóng thuế với thuế 2% trên giá chuyển nhượng nếu không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan.≤ Câu 35 : Anh Nam và chị Liên cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà chung duy nhất của 2 vợ chồng tại Phú Mỹ Hưng nhưng chị Liên còn có riêng miếng đất ở tại quận 12.≤ ..≤ Câu 36 : Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản : a) Là thời điểm hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng.≤ b) Anh Nam và chị Liên phải đóng thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng căn nhà trên.≤ Giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản và các chi phí≤ c) thực tế phát sinh có liên quan. vật nuôi)≤ c) Cả 2 câu trên đều đúng. Khi bán căn nhà tại Phú Mỹ Hưng thì : a) Anh Nam và chị Liên không phải đóng thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng căn nhà trên. lâm nghiệp.≤ b) Bản sao hộ khẩu và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (hoặc quyết định của toà án xử ly hôn. ngư nghiệp (cây trồng. chi phí thuê đo đạc.≤ Câu 33 : Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bao gồm: a) Nhà ở. san lấp mặt bằng (nếu có).≤ b) Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp. chị Liên phải đóng thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng căn nhà trên. tái hôn).≤ c) Bản sao hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (hoặc quyết định của toà án xử ly hôn.≤ Câu 34 : Bất động sản chuyển nhượng giữa vợ với chồng cần các giấy tờ sau : a) Bản sao hộ khẩu.

cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế≤ a/ Là thời điểm tổ chức. cá nhân xác định số liệu trên sổ sách kế toán≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 46: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với phần vốn đầu tư ra NN: Thời điểm cá nhân nhận thu nhập≤ a/ Hằng tháng cơ quan thuế ấn định mức thu nhập chịu thuế≤ b/ Cả a và b đều sai≤ c/ Câu 47: Thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân phải nộp thuế là : Lãi trái phiếu. kinh doanh vay≤ a/ lãi từ≤ b/ vốn góp SX-KD.≤ c) Anh Thắng đóng toàn bộ phần thuế do thu nhập từ chuyển nhượng mang lại.Câu 40 : Anh Hùng và Anh Thắng cùng nhau mua một miếng đất và sang nhượng năm 2009: a) Anh Hùng và Anh Thắng phải có nghĩa vụ đóng thuế cho phần thu nhập của mình.tín phiếu. cổ tức (kể cả nhận bằng cổ phiếu) Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 45: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế với thu nhập từ đầu tư vốn là : Là thời điểm tổ chức.tín phiếu trừ trái phiếu chính phủ.≤ b) Anh Hùng đóng toàn bộ phần thuế do thu nhập từ chuyển nhượng mang lại.≤ THU NHẬP TỪ ĐẦU TƯ VỐN Câu 41: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là : Thu nhập chịu thuế và thuế suất≤ a/ Thu nhập tính thuế và thuế suất≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 42 : Biểu thuế để tính thuế TN từ đầu tư vốn : Biều thuế lũy tiến từng phần≤ a/ Biểu thuế toàn phần≤ b/ Cả a và b đều sai≤ c/ Câu 43: Thuế suất để tính thuế TN từ đầu tư vốn : 5%≤ a/ 10%≤ b/ 20%≤ c/ Câu 44: Thu nhập để tính thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân là : Tiền lãi cho các cơ sở sản xuất.≤ a/ Lãi trái phiếu.≤ b/ ≤ c/ Cả a & b đều đúng Câu 48: Cách tính thuế TN từ đầu tư vốn : Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất≤ a/ Số thuế TNCN phải nộp = (Giá mua –≤ b/ Giá bán – Chi phí) x Thuế suất Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 49: Cơ quan chi trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm : Chi trả toàn bộ thu nhập có được để người nộp thuế đến cơ quan thuế khai báo≤ a/ Cơ quan chi trả thu nhập phải có trách nhiệm khấu trừ và nộp vào NSNN≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 50: Đối tượng nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn : Người có thu nhập từ đầu tư vốn≤ a/ .

cá nhân tổ chức trúng thưởng≤ Giá bán sản phẩm khuyến mại của cá nhân trúng thưởng cho cá nhân≤ b) hoặc tổ chức khác khi cá nhân trúng thưởng không sử sụng sản phẩm khuyến mại c) Giá thị trường tại thời điểm nhận trúng thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào≤ Câu 58: Cá nhân. cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng≤ c) a≤ & b đều đúng Câu 57: Thu nhập tính thuế đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo: a) Giá mua sản phẩm khuyến mại của đơn vị. trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng thì thu nhập tính thuế được tính trên: a) Giá trị trúng thưởng của lần có giá trị cao nhất≤ b) Giá trị của giải thưởng trên 10 triệu đồng≤ c) Tổng giá trị của các giải thưởng≤ Câu 54: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập tính thuế từ trúng thưởng áp dụng: a) 5%≤ b) 10%≤ c) 5% đối với cá nhân cư trú hoặc 10% đối với cá nhân không cư trú≤ Câu 55: Cách tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là: a) Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất 10%≤ b) Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị tiền thưởng – Chi phí liên quan)x thuế suất 10%≤ c) a≤ & b điều sai Câu 56: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng khi: a) Người trúng thưởng sử dụng tiền thưởng. cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng thì khai và nộp tờ khai lập hàng tháng (hoặc quý) theo mẫu nào sau đây: . sản phẩm khuyến mại≤ b) Tổ chức. tiền công và KD≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG Câu 51: Thu nhập từ trúng thưởng chỉ tính thuế đối với khoản thu nhập cá nhân trúng thưởng nhận bằng: a) Tiền≤ b) Hiện vật≤ c) a≤ & b đều đúng Câu 52: Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng: a) Trên 15 triệu đồng tính cho từng lần trúng thưởng≤ b) Trên 10 triệu đồng tính theo từng lần trúng thưởng≤ c) a≤ & b điều sai Câu 53: Trong 1 cuộc chơi.Các đối tượng có thu nhập từ tiền lương. cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam≤ b) Thu nhập của cá nhân cư trú≤ c) a≤ & b đều đúng Câu 59: Tổ chức. tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập do trúng thưởng đối với: a) Thu nhập của cá nhân không cư trú.

≤ Câu 68: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập tiền bản quyền là : a) Thu nhập tính thuế và thuế suất≤ .≤ c) Câu a và b đều đúng.≤ Câu 62:Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền : a) TN do chuyển giao. b) TN nhận được do nhượng quyền thương mại.a) 02/KK-TNCN≤ b) 03/KK-TNCN≤ c) 04/KK-TNCN≤ Câu 60: Đối với thu nhập từ trúng thưởng.≤ Câu 65: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế tiền bản quyền là : a) Thời điểm trả tiền bản quyền. nhuong quyen thuong mai) c) 06D/BK-TNCN≤ (trung thuong) THU NHẬP TỪ BẢN QUYỀN Câu 61: Thu nhập từ bản quyền là khoản thu nhập nhận được do : a) Chuyển nhượng. chuyển giao quyền sử dụng của các đối tượng của quyền sỡ hữu trí tuệ theo quy định của Luật sỡ hữu trí tuệ≤ b) Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. chuyển nhượng quyền sỡ hữu công nghiệp.≤ c) Câu a và b đều đúng. chuyển giao công nghệ.≤ b) TN nhận được do chuyển nhượng quyền sỡ hữu thương mại.≤ c) Câu a và b đều≤ đúng. chuyển nhượng quyền tác giả.≤ b) TN do chuyển giao.≤ c) Câu a và b đều đúng.≤ b) Thời điểm ký hợp đồng. Câu 63: Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền : a) TN nhận được do chuyển giao các bí quyết kỹ thuật theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.≤ Câu 66: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với TN từ bản quyền được áp dụng là : a) 5%≤ b) 10%≤ c) 15%≤ Câu 67: Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền được tính như sau : Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển≤ a) nhượng không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng thuế nhận được. quyền sỡ hữu trí tuệ. b) Là toàn bộ phần thu nhập nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng.≤ c) Câu a và b đều đúng.≤ Câu 64: Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền : a) TN nhận được do chuyển nhượng đối tượng quyền≤ đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sỡ hữu trí tuệ.≤ c) Câu a và b đều đúng. tổ chức cá nhân trả thưởng nộp tờ khai quyết toán 06/KK-TNCN và bảng kê chi tiết theo mẫu nào sau đây: a) 06B/BK-TNCN≤ (chuyen nhuong chung khoan) b) 06C/BK-TNCN≤ (ban quyen.

≤ Câu 70: Việc kê khai thuế TNCN đối với thu nhập tiền bản quyền của các tổ chức.≤ b/ Cả 2 trường hợp trên.≤ c/ Câu 74: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào? 20% Thu nhập tính thuế. thu nhập từ tiền lương tiền công. Câu 73: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% tính trên thu nhập thì phải quyết toán thuế trong trường hợp nào dưới đây: Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế tạm khấu trừ theo thuế suất 0.≤ c/ Câu 76: Thời điểm nào sau đây xác định thu nhập tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán? Thời điểm Trung tâm hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện đối với chứng khoán đã niêm yết .1% giá chuyển nhượng .≤ THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN Câu 71: Thu nhập của cá nhân trong năm vừa có thu nhập từ kinh doanh. và thu nhập từ chuyển nhượng vốn. cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế được thực hiện : a) Kê khai hàng tháng.≤ b/ Thu nhập từ kinh doanh. cuối năm giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với thu nhập nào? Thu nhập từ tiền lương.1% giá chuyển nhượng .≤ b) Kết thúc năm kê khai quyết toán thuế.≤ c/ Câu 72: Trường hợp nào sau đây được áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp Giảm thuế. cá nhân khi chi trả thu nhập từ tiền bản quyền phải : a) Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập tiền bản bản quyền≤ b) Không khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả.≤ c) Chỉ trả tiền theo hợp đồng đã được ký kết.≤ a/ Thu nhập từ kinh doanh và đầu tư chứng khoán.≤ a/ Miễn thuế≤ b/ cả a≤ c/ & b đều đúng.≤ a/ 0.≤ a/ .≤ b/ Cả 2 trường hợp trên.≤ c) Thu nhập chịu thuế và thuế suất.≤ b/ Cả 2 trường hợp trên.b) Thu nhập nhận được và thuế suất.≤ c) Câu a và b đều đúng.≤ a/ 0. tiền công và đầu tư chứng khoán . tiền lương tiền công.≤ Câu 69: Tổ chức.1% trong năm.≤ a/ Có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau.≤ c/ Câu 75: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân cư trú được xác định như thế nào? 20% Thu nhập tính thuế.

QUÀ TẶNG Câu 81: Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức.≤ c/ Thuế suất≤ 25% Câu 79: Các chi phí thực tế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn được quy định như thế nào? Phải có hoá đơn. cá nhân trong nước≤ a/ Chỉ các tổ chức. giữa anh chị em ruột≤ a/ Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi. Chi phí làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng. quà tặng: Chứng khoán.≤ a/ Phí và lệ phí nộp vào ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.≤ a/ Cá nhân tự kê khai và chịu trách nhiêm trước pháp luật. phần vốn trong các tổ chức kinh tế.≤ b/ c/ a hoặc b. quà tặng là bất động sản chỉ áp dụng đối với các trường hợp sau: Giữa vợ chồng. giữa ông bà với cháu ruột.Chứng khoán đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch là thời điểm trung tâm công bố giá thực hiện.≤ Câu 78: Thuế suất nào được áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng vốn ? a/ Thuế suất 5% .≤ b/ Cả 2 trường hợp trên≤ c/ . cá nhân ở nước ngoài≤ b/ Cả tổ chức.≤ b/ Thuế suất 20%. cá nhân nào? Chỉ các tổ chức. giữa cha mẹ với con rể≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 83: Chỉ áp dụng miễn thuế những khoản thu nhập nào sau đây đối với thu nhập từ nhận thừa kế. cá nhân trong và ngoài nước≤ c/ Câu 82: Thu nhập đươc miễn thuế từ nhận thừa kế.≤ b/ Không có trường hợp nào≤ c/ THU NHẬP TỪ THỪA KẾ. giữa cha mẹ chồng với con dâu. giữa cha mẹ với con đẻ. quà tặng áp dụng kỳ tính thuế nào cho đối tượng cư trú sau đây: Kỳ tính thuế theo năm≤ a/ Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập≤ b/ . cơ sở kinh doanh≤ a/ Bất động sản≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 84: Thu nhập từ nhận thừa kế.Câu 80: Chi phí nào sau đây đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được trừ trước khi tinh thuế thu nhập.≤ b/ Cả 2 trường hợp trên≤ c/ Câu 77: Kỳ tính thuế của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú được xác định như thế nào? Theo từng lần chuyển nhượng.≤ a/ Theo năm đã có đăng ký từ đầu năm. chứng từ hợp lệ theo quy định.

. quà tặng . cơ sở kinh doanh.. quà tặng≤ a/ Căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm nhận dùng cho trường hợp không có sổ sách kế toán. tàu thuyền. quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế. chứng từ≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 92: Đối với thừa kế. quà tặng là chứng khoán đã niêm yết. quà tặng có giá trị tài sản là 30 triệu đồng. quà tặng không phải đóng thuế thu nhập cá nhân: Nhận bằng tiền≤ a/ Phần giá trị tài sản nhận thừa kế. xe gắn máy. được xác định: Giá do người cho và người nhận tự kê khai≤ a/ Căn cứ trên giá thị trường tại thời điểm nhận thừa kế. quà tặng dưới 10 triệu đồng mỗi lần nhận. quà tặng từ mức nào sau đây phải chịu thuế thu nhập cá nhân: Không quy định mức giá trị tài sản tối thiểu cho mỗi lần nhận≤ a/ Từ trên 4triệu mỗi lần nhận≤ b/ Trên 10triệu đồng mỗi lần nhận≤ c/ Câu 86: Mức thuế suất áp dụng cho thu nhập từ thừa kế.≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 89: Ông B có thu nhập từ thừa kế. Thu nhập chịu thuế của ông B được xác định như sau: 30 triệu đồng≤ a/ 20 triệu đồng≤ b/ Cả a và b đều sai≤ c/ Câu 90: Giá trị tài sản để tính thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế.Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm≤ c/ Câu 85: Phần giá trị tài sản nhận thừa kế. quà tặng≤ b/ Căn cứ trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế.≤ c/ Câu 91: Đối với thừa kế. giá trị của phần vốn góp được xác định: Căn cứ vào sổ sách kế toán. hoá đơn. quà tặng là ôtô.. quà tặng đối với cá nhân cư trú và không cư trú: Cá nhân cư trú là 10% và cá nhân không cư trú là 20%≤ a/ Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú là 10%≤ b/ Cá nhân cư trú sau khi tính khoản chiết trừ gia cảnh thì áp dụng mức thuế 10% và cá nhân không cư trú là 10%≤ c/ Câu 87: Ông A được nhận quà tặng từ một người bạn cũ có giá trị 700triệu đồng. chứng từ tại thời điểm nhận thừa kế. quà tặng. hoá đơn. Trường hợp nào sau đây không phải đóng thuế TNCN nếu giá trị tài sản ông A nhận bằng hình thức: Nhận bằng tiền≤ a/ Xe ôtô≤ b/ Bất động sản≤ c/ Câu 88: Trường hợp nào sau đây cá nhân có thu nhập nhận từ thừa kế. giá trị để tính thuế căn cứ vào: Giá do người cho và người nhận tự kê khai≤ a/ Căn cứ trên giá thị trường tại thời≤ b/ điểm nhận thừa kế.

xe gắn máy. quà tặng≤ c/ Câu 95 Hồ sơ kê khai đối với thu nhập từ nhận thừa kế. quà tặng có giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế quà tặng≤ c/ Câu 99: Thời điểm nộp thuế thu nhập từ nhận thừa kế. quà tặng nộp hồ sơ khai thuế và nộp số thuế phải nộp theo thông báo thuế. quà tặng hay ngày gần nhất trước đó Câu 93: Đối với thừa kế. quà tặng nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế≤ a/ Cá nhân nhận thừa kế. các tài sản khác (phải đăng ký quyền sở hữu hay quyền sử dụng) như ôtô.Căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc trung≤ c/ tâm giao dịch chứng khoán tại ngày nhận thừa kế. b đều đúng≤ c/ .≤ a/ Tại Chi Cục Thuế quận. quà tặng: Khai thuế tại cơ quan thuế. trường hợp giá trị bất động sản là quyền sử dụng đất. phần vốn trong các tổ chức kinh tế.≤ b/ Cả a. huyện nơi đăng ký sở hữu tài sản thừa kế. các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu cho cá nhân nhận thừa kế. quà tặng là: Theo thông báo thuế≤ a/ Theo thời điểm nhận thừa kế. quà tặng.≤ b/ Tại Chi Cục Thuế quận.. quà tặng khi: Cá nhân nhận thừa kế. quà tặng: Tại Cục Thuế tỉnh – thành phố nơi cá nhân nhận thừa kế. huyện nơi cá nhân nhận thừa kế.≤ b/ Cá nhân nhận thừa kế.≤ a/ Khai thuế..quà tặng≤ b/ Cả a≤ c/ & b đều đúng Câu 100: Thu nhập từ nhận thừa kế. quà tặng bao gồm: Tờ khai mẫu 14/KK-TNCN≤ a/ Tờ khai mẫu 14/KK-TNCN và bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế. cơ sở kinh doanh≤ a/ Bất động sản. quà tặng≤ b/ Tờ khai mẫu 14/KK-TNCN và bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế. tự tính số thuế phải nộp và chủ động nộp thuế vào ngân sách nhà nước≤ b/ Khai thuế và nộp thuế căn cứ trên thông báo thuế do cơ quan thuế phát hành≤ c/ Câu 98: Các cơ quan quản lý nhà nước. quà tặng cư trú. quà tặng gồm: Chứng khoán. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định: Căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục chuyển quyền sử dụng≤ a/ Căn cứ trên giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định≤ b/ Cả a và b đều đúng≤ c/ Câu 94: Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế. quà tặng cư trú. quà tặng là bất động sản.≤ c/ Câu 97: Trách nhiệm của cá nhân nhận thu nhập từ thừa kế. quà tặng có trách nhiệm khai thuế theo: Khai theo quý≤ a/ Tổng hợp thu nhập từ nhiều nguồn thu nhập (nếu có) và khai cùng với quyết toán năm≤ b/ Khai theo từng lần phát sinh thu nhập từ thừa kế. quà tặng.≤ c/ Câu 96: Nơi nhận hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế.

000 b.Các tổ chức.4.13.Mục đích của thuế TTĐB là a.2.000 đồng/sp giá chưa có thuế.9/ Một công ty du lịch đưa khách đi Singapore theo giá trọn gói là 5triệu đồng/khách.2.Rượu hoa quả b.000. cá nhân có NK hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB c.Điều tiết thu nhập từ đó hướng daãn.5 tr b.1.000 c. Thuế suất là 65%.Bia hơi d.Cả b. cá nhân có sx hàng hóa XK ra nước ngoài d.Hạn chế sx và tiêu dung hàng hóa.Các tổ chức.3 c. dịch vụ đã chỉe định c.0 tr d.Xe otô 4 chỗ 3/ Đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB a. Thuế TTĐB phải nộp là a.8 triệu đồng/khách.2.145.2 10/ Dn A nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán 1000 sp cho DN thuộc khu chế xuất với giá 50.000 đồng/lít. Giá tính thuế trong trường hợp này là: a.2 d.Cấm sx và tiêu dùng hàng hóa đã chỉ định b.b đều đúng 4/ DN sx 100 lít rượu 40% với giá chưa thuế là 33.Nguyên liệu dùng để sx rượi c. Tiền vé máy bay đi về là 2 triệu đồng/ khách.5 b. Thuế suất thuế Vat la 10%.4 tr Thuế TTĐB: 1.Cả a. sx tiêu dùng các hagnf hóa. dịch vụ d.300. và kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB b. Thuế suất thuế GTGT là 10% Thuế GTGT đầu ra là: a.000 .Các tổ chức cá nhân có sx hàng hóa.000 d.c đều đúng 2/ Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế TTĐB: a.5 tr c. Ăn ở đi lại ở Singapore là 0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful