TRƯỜNG THPT A NGHĨA HƯNG

NGƯỜI SOẠN: NGÔ HÀ VŨ
Chuyên đề 5: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
C©u 1 (§H 2010) Trong mét quÇn thÓ cña mét loµi lìng béi, xÐt 1 gen cã 2 alen lµ A vµ a. Cho biÕt kh«ng cã
®ét biÕn x¶y ra vµ qu¸ tr×nh ngÉu phèi ®· t¹o ra trong quÇn thÓ 5 lo¹i kiÓu gen vÒ gen trªn. TÝnh theo lÝ
thuyÕt, phÐp lai nµo sau ®©y gi÷a 2 c¸ thÓ cña quÇn thÓ trªn cho ®êi con cã tØ lÖ ph©n li kiÓu gen lµ 1 : 1?
A. AA x Aa.
B. Aa x aa.
C. XAXA x XaY.
D. XAXa x XAY.
C©u 2 (§H 2010) Gi¶ sö tÇn sè t¬ng ®èi cña c¸c alen ë mét quÇn thÓ lµ 0,5A : 0,5a ®ét ngét biÕn ®æi thµnh
0,7A : 0.3a.
Nguyªn nh©n nµo sau ®©y cã thÓ dÉn ®Õn hiÖn tîng trªn?
A. Giao phèi kh«ng ngÉu nhiªn diÔn ra trong quÇn thÓ.
B. Sù ph¸t t¸n hay di chuyÓn cña mét nhãm c¸ thÓ ë quÇn thÓ nµy ®i lËp quÇn thÓ míi.
C. QuÇn thÓ chuyÓn tõ tù phèi sang ngÉu phèi.
D. §ét biÕn x¶y ra trong quÇn thÓ theo híng biÕn ®æi alen A thµnh alen a.
C©u 3 (§H 2010) ë mét loµi thùc vËt giao phÊn, xÐt mét gen cã 2 alen, alen A quy ®Þnh mµu hoa ®á tréi
kh«ng hoµn toµn so víi alen a quy ®Þnh mµu hoa tr¾ng, thÓ dÞ hîp vÒ cÆp gen nµy cã hoa mµu hång. QuÇn
thÓ nµo s©u ®©y cña loµi trªn ®ang ë tr¹ng th¸i c©n b»ng di truyÒn?
A. QuÇn thÓ gåm c¸c c©y cã hoa mµu ®á vµ c¸c c©y hoa mµu hång.
B. QuÇn thÓ gåm tÊt c¶ c¸c c©y ®Òu cã hoa mµu ®á.
C. QuÇn thÓ gåm tÊt c¶ c¸c c©y ®Òu cã hoa mµu hång.
D. QuÇn thÓ gåm c¸c c©y cã hoa mµu ®á vµ c¸c c©y cã hoa mµu tr¾ng.
C©u 4. (§H 2010) Mét quÇn thÓ thùc vËt cã tØ lÖ c¸c kiÓu gen ë thÕ hÖ xuÊt ph¸t (P) lµ 0,25 AA : 0,40 Aa :
0,35 aa. TÝnh theo lÝ thuyÕt, tØ lÖ c¸c kiÓu gen cña quÇn thÓ sau 3 thÕ hÖ tù thô phÊn b¾t buéc (F3) lµ:
A. 0,425 AA : 0,050 Aa : 0,525 aa.
B. 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa.
C. 0,375 AA : 0,100 Aa : 0,525 aa.
D. 0,35 AA : 0,20 Aa : 0,45 aa.
C©u 5. (§H 2010) ë mét quÇn thÓ ngÉu phèi, xÐt 2 gen: gen thø nhÊt cã 3 alen, n»m trªn ®o¹n kh«ng t¬ng
®ång cña NST giíi tÝnh X; gen thø 2 cã 5 alen, n»m trªn NST thêng. Trong trêng hîp kh«ng x¶y ra ®ét biÕn, sè
lo¹i kiÓu gen tèi ®a vÒ c¶ hai gen trªn cã thÓ ®îc t¹o ra trong quÇn thÓ nµy lµ
A. 45.
B. 90.
C. 15.
D. 135.
C©u 6. (§H 2010) Mét quÇn thÓ ngÉu phèi, ë thÕ hÖ xuÊt ph¸t cã thµnh phÇn kiÓu gen lµ 0,36BB + 0,48Bb
+ 0,16bb = 1. Khi trong quÇn thÓ nµy, c¸c c¸ thÓ cã kiÓu gen dÞ hîp cã søc sèng vµ kh¶ n¨ng sinh s¶n cao h¬n
h¼n so víi c¸c c¸ thÓ cã kiÓu gen ®ång hîp th×
A. alen tréi cã xu híng bÞ lo¹i bá hoµn toµn khái quÇn thÓ.
B. tÇn sè alen tréi vµ tÇn sè alen lÆn cã su híng kh«ng thay ®æi.
C. tÇn sè alen tréi vµ tÇn sè alen lÆn cã su híng b»ng nhau.
D. alen lÆn cã xu híng bÞ lo¹i bá hoµn toµn khái quÇn thÓ.
C©u 7. (§H 2009) ë mét loµi thùc vËt, gen A quy ®Þnh h¹t cã kh¶ n¨ng n¶y mÇm trªn ®Êt bÞ nhiÔm mÆn,
alen a quy ®Þnh h¹t kh«ng cã kh¶ n¨ng nµy. Tõ mét quÇn thÓ ®ang ë tr¹ng th¸i c©n b»ng di truyÒn thu ®îc
tæng sè 10000 h¹t. §em giao c¸c h¹t nµy trªn mét vïng ®Êt bÞ nhiÔm mÆn th× thÊy cã 6400 n¶y mÇm. Trong
sè c¸c h¹t n¶y mÇm, tØ lÖ h¹t cã kiÓu gen ®ång hîp tÝnh theo lÝ thuyÕt lµ
A. 36%.
B. 25%.
C. 16%.
D. 48%.
C©u 8. (§H 2009) ë ngêi, gen A quy ®Þnh m¾t nh×n mµu b×nh thêng, alen a quy ®Þnh bÖnh mï mµu ®á vµ
lôc; gen B quy ®Þnh m¸u ®«ng b×nh thêng, alen b quy ®Þnh bÖnh m¸u khã ®«ng. C¸c gen nµy n»m trªn NST
giíi tÝnh X, kh«ng cã alen t¬ng øng trªn Y. Gen D quy ®Þnh thuËn tay ph¶i, alen d quy ®Þnh thuËn tay tr¸i
n»m trªn NST thêng. Sè kiÓu gen tèi ®a vÒ 3 l« cót trªn trong quÇn thÓ ngêi lµ
A. 27.
B. 36.
C. 39.
D. 42.
Câu 9 : Trong một QT thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp. QT ban đầu (P) có KH thân thấp chiếm TL 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và
không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, KH thân thấp ở thế hệ con chiếm TL 16%. Tính theo lí
thuyết, TP KG của QT (P) là:
A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa
B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa
D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
Câu 10: Từ một QT thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì TP KG của QT là 0,525AA : 0,050Aa :
0,425aa. Cho rằng QT không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, TP KG của (P) là:
A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa
B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa
C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa
D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
Câu 11: Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và
b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này
liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên
trong QT này là:
1

A.18
B. 36
C.30
D. 27
Giải:
+ Ta coi cặp NST XX là cặp NST tương đồng nên khi viết KG với các gen liên kết với cặp NST XX sẽ giống
với cặp NST thường nên ta có 21 loại KG tối đa khi xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có
2 alen là B và b.ứng với trường hợp cặp XX là:

A1 B
,
A1 B
A2 B
,
A2 B
A3 B
,
A3 B

A1b
,
A1b
A2 b
,
A2 b
A3 b
,
A3 b

A1 B
A1b
A2 B
A2 b
A3 B
A3b

A1 B
,
A2 B
A1 B
,
A3 B
A2 B
,
A3 B

A1b
,
A2 b
A1b
,
A3 b
A2 b
,
A3b

A1 B
A2 b
A1 B
A3 b
A2 B
A3b

A1b A1b A2 b
,
,
A2 B A3 B A3 B

A

A

(Có thể viết các cặp gen liên kết với cặp XX: X B1 X B1 .....)
+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2,
A3; lôcut hai có 2 alen là B và b là:
X BA1 Y , X BA2 Y , X BA3 Y

X bA1 Y , X bA2 Y , X bA3 Y
→ Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:21 + 6 = 27 loại
KG
→ đáp án là: D. 27
HD :Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là một gen (gọi là gen M)…
Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen..
ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong do r là số alen
- Ở giới XY
Số KG= r=Số alen=6.
Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác
nhau. Nếu một QT của loài này đang ở trạng thái CBDT về cả hai cặp gen trên, trong đó TS của alen A là 0,2;
TS của alen B là 0,4 thì TL KG AABb là
A. 1,92%
B. 3,25%
C. 0,96%
D. 0,04%
Câu 13: Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li
tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường.
Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh
con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là
A. 50%
B. 25%
C. 12,5%
D. 100%
Câu 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ XP
(P) của một QT tự thụ phấn có TS các KG là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi TS alen
của QT, tính theo lí thuyết, TL cây hoa đỏ ở F1 là:
A. 64%
B. 90%
C. 96%
D. 32%
Câu 15: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng
nhóm liên kết. Xác định trong QT:
1/ Số KG ĐH về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:
A. 60 và 90

B. 120 và 180

C. 60 và 180

D. 30 và 60

2/ Câu 15 Số KG ĐH về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:
A. 240 và 270

B. 180 và 270

C. 290 và 370

D. 270 và 390

3/ Câu 15 Số KG dị hợp
A. 840

B. 690

`

C. 750

D. 660

1) Số Kg ĐH tất cả các gen = 3.4.5 =60 ; Số Kg dị hợp tất cả các gen = 3.6.10 =180
2) Số Kg ĐH 2 căp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270
2

87.5 máu A = p2 + 2pr = 0. D.04XAXA + 0.5%.25% D. 0. gen lặn a quy định màu lông vàng hung.32XAXa + 0. KG IA IB Qđ nhóm máu AB. KG IB IB. B.4.1/27 = 1/ 256 Câu 20 : Một QT giao phối ở trạng thái CBDT.1XAY +0.5 = 60 Tỏng số Kg = 78+60= 138 Câu 18: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen.10.40.4) =390 3) Số KG dị hợp = (6.3→p = 0. D. 8% từ gt→ Xa = 0. 16% B.8XaY = 0. một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có TS tương ứng là 0. gen III có 5 alen. ĐH 1 cặp = (3. 214 số Kg trên XX= 3. D.2 CTDT: 0. 2% C. KG IA IA.45 Câu 22: Trong một QT giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có TS tương ứng là 0.15) – (3. 18. TL mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu? A.4XaY Câu 19: Một QT tự phối.25. XA = 0.25→dị hợp = 2pq = 37. 255/ 256.64XaXa + 0.36% B. nhóm máu O chiếm 4%. IO lần lượt là p. AB.5) = 840 Câu 16: Gen I có 3 alen. Câu 21 : Sự di truyền nhóm máu A. Trong một quẩn thể người. IB. IA Qđ nhóm máu A.5%. 56. O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối IA. 0.r r2 = 4%→r = 0. gen II có 4 alen . nhóm máu B chiếm 21%. 37. B.5+6. gọi TS IA. IB. 138 D. tính trạng trội là trội hoàn toàn. C.4. Trong một QT mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung.25% (A-) = 1-(0. TLphần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là A. ban đầu có 50% số cá thể ĐH. C. Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X.2)2 = 0.91 3 .8 và 0.36% C.2 q2 +2rq = 21% →q=0. 56. 0. 32% D. 184 C.q. 1/ 256 50%.7 và 0.96 . 1/128.25%. IB IO Qđ nhóm máu B. 154 B.10.3)2 = 0.32XaXa + 0. KG IO IO Qđ nhóm máu O.4(3. 0.54. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng.75%. p2 = 9q2 →p = 0.8 .2. người ta thấy số cá thể ĐH trội nhiều gấp 9 lần số cá thể ĐH lặn. Sau 7 thế hệ TL dị hợp sẽ là: A. 81. 31.45. IO. 3.16XAXa + 0.3. TL nhóm máu A là A.Số Kg dị hợp 2 cặp. B. TL cá thể mang KH trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong QT sẽ là: A. (B-) = 1-(0.4+1) = 78 số Kg trên XY = 3.75%.2XAY +0. Số KG tối đa trong QT A.02XAXA + 0. q = 0. B.75 .3+3. số còn lại là mèo cái. C. xét một gen có hai alen (Avà a). 127/128.10. khi trong KG có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể.6.

4AA + 0.5(1-1/25)/2 = 0.25/100 = 12. Nếu QT trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là A. 12.0. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì TS KG ĐH trội trong QT là: A.542 AA = 0.52% cấu trúc DT của Qt: p2AA + 2pqAa +q2aa vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên KG Aa x Aa với XS = (2pq /p2+ 2pq)2 Xs sinh trai phân biệt = 3/4.36% Câu 23: Một QT tự thụ ở F0 có TS KG: 0.4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là? A. C.20% P: 0.584 D.25% C.542 Câu 24: Trong một điều tra trên một QT thực vật.1. 45.44% C. QT cách ly với các QT lân cận và TS đột biến coi như không đáng kể.5Aa +0.25% TS A= 0. Các cá thể có KG AA và aa có khả năng sinh sản như nhau.5Aa.1/2 = 1/8 XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt =3/8.15.3aaBB : 0.25%.2AA + 0.72% (đáp án C) Câu 30: Một QT có TS KG ban đầu: 0. D.2AABb : 0. Nếu trong 1 cộng đồng TS alen a=0.3/8.72% D. 12.5→bb = 25% →aabb = 49/100.2Aa + 0. 25.33% D.7→aa = 49% . 25.9.3aabb. 0.96 x 0. 0.3 .4Bb + 0. a = 0.602 B.66% B. người ta ghi nhận sự có mặt của 80 cây có KG là AA.→KH trội cả 2 tính trạng = 0.25%.4AA : 0.65 .1/8. a = 0. 16. 0.35→ TS Aa = 2pq = 45.0.1aa Gọi N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg dị hợp 4 . 35%. Hãy cho biết TS KG Aa sau một thế hệ ngẫu phối là bao nhiêu? A. 20 cây có kiều gen aa và 100 cây có KG Aa trên tổng số 200 cây.25% Câu 29: Ở người A-phân biệt được mùi vị> a.1.C13.2aa.514 C.2 AaBb : 0.5Aa : 0. Sau một thế hệ tự thụ phấn thì TS cá thể có KG dị hợp tử sẽ là: A.(2pq /p2+ 2pq)2 = 1. 30%.3BB + 0.97% B. B.5% Câu 27: Cho CTDT QT như sau: 0. Biết rằng các cá thể dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể ĐH tử.5 . b = 0.5% C. 5. Tách riêng từng cặp gen ta có: .3AA : 0.3bb→B = 0.67% B. 0.1aa : 0.6aa→A = 0. 55.1/2 = 3/8 Xs sinh gái không phân biệt = 1/4. 66.76% D.ko phân biệt được mùi vị.3+ 0. Biết rằng cây có KG khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.91 = 87.

11.1)AA : (75%.1)Aa : (50%.65Aa : 0. QT ban đầu (P) có KH thân thấp chiếm TL 25%. Tính theo lí thuyết. IB và IO quy định. 0.45Aa : 0.25N AA + aa = 2N. 18.5. 0.25)aa = 8AA : 6Aa : 1aa→A-/aa = 14/1 (C) Câu 33: CTDT của QT như sau: 0. alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.5. Bố và mẹ đề mang gen dị hợp thì TL KH của đời con F1 (mới sinh) sẽ là: A. 0.5N.54% 5 . 15 A-: 1aa Aa x Aa→1AA:2Aa:1aa . (0. 0. 1/ Xác suất để họ sinh con máu O: A.2aabb Cho QT tự thụ qua ba thế hệ TL cơ thể mang 2 cặp gen đồng hơp trội là: A: 112/640 B:161/640 C:49/256 D:7/640 -AABb x AABb = (AAxAA)x(BbXBb) AABB= 0.25 = 16.4AABb:0.: 2 aa C.46% D. sức sống của hợp tử và của phôi (để phát triển thành cá thể con) KG AA = 100%. 16.→ 2N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg ĐH Sau 1 thế hệ tự thụ ta có: Aa = N. ( B) Câu 35 : Trong một QT thực vật giao phấn. aa = 50%.5.3 Vậy cấu trúc DT của QT là: A.4 = 0. 7 A.Từ TL sống sót của hợp tử→ TL phát triển thành cá thể ở F1 = (100%. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau.25aa Câu 36: Ở người.4x[(1-(1/2)^3)/2](AA)x[(1-(1/2)^3)/2]BB = 49/640. Trong QT CBDT có 36% số người mang nhóm máu O.Tương tự -AaBbxAaBb AABB=0.25/1. KH thân thấp ở thế hệ con chiếm TL 16%.30Aa : 0. sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a.24% C. 21.45AA : 0. xét một lôcut có hai alen.4x(1AA)x[(1-(1/2)3)/2]BB=7/40.11% B.1/2 = 0.0.1) +(0.5)aa = 1AA : 1Aa : 0.25aa TL thân thấp ở P = 25% không có ý nghĩa ngoài việc ta biết được P là chưa CBDT theo đề q2 = 16% → q = 0. XS theo đề = 7/40+49/640= 161/640.10AA : 0. tính trạng nhóm máu do 3 alen IA.25aa . Aa = 75%.45AA : 0.Từ TL sống sót của gt→TL hợp tử tạo ra = 1AA : (0.25aa B.30AA : 0. 7 A.4+0. TP KG của QT (P) là: A.25N)= 1.25aa C. 45% số người mang nhóm A.4AaBb:0. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.25+pq→ 2pq = 0. 0. 14 A-: 1aa D.50Aa : 0.25AA : 0.25aa D. 0.67% (A) Câu 32: Cho biết gen A đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng.: 1 aa B.2)Aa : (0.0.25N → TS kg Aa = 0.30Aa : 0.0.

4/0.1 . 25% Gọi p.2/ Câu 36: Nếu họ sinh đứa con đầu là trai máu O thì khả năng để sinh đứa con thứ 2 là gái có nhóm máu khác bố và mẹ mình là: A.99 → TL dị hợp Aa = 2pq = 1. IO = 0. 0.92% B.16AA + 0. 1. TL người bị bệnh bạch tạng là: 1/ 10000.3 . q(a) = 0. mẹ mình = 1/2.92% Cấu trúc DT của QT : p2/2XAXA + 2pq/2XAXa + q2/2XaXa + p/2XAY + q/2XaY (p+q=1) TS người bị bệnh = (q2 + q)/2 = 0. p = 0. 1. IB .01→p(A) = 0.6 . alen trội Qđ tính trạng bình thường.Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa)  TS a = 1 .64) Aa (0. biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong QT người là 64%.84% C. TL người bị bệnh trong QT người là 0.12) IB = 7/13 . 1. D. IO = 2/5 (0.6/13) = 12/65 (Đáp án C) 2/ Đứa con đầu máu O →KG của bố. IO .0208.48/0. IO = 6/13 1/ XS sinh con máu O = (2/5)(.92% Câu 38: Ở người.4 Vậy Ctrúc DT của QT là: 0. Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu? Ctrúc DT tổng quát của QT: p2AA + 2pqAa + q2aa Theo gt: q2 = 1. 98.02%. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này.96% D.24)/0. 49.64)  TS : A = (0.mẹ: IAIO x IBIO do đó XS sinh con trai khác nhóm máu bố. 0. TL người mang gen dị hợp sẽ là: A.5 %.1/2 = 25% (Đáp án D) Câu 37 : Một gen có 2 alen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. Tại một huyện miền núi. q.98 %.9) (0.Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA (0.16/0. alen lặn Qđ người bình thường.48Aa + 0.36aa . r lần lượt là TS alen IA .64 = 0. 44.36) TS IA = 3/5 .96 XS 2 người bình thường lấy nhau sinh con bệnh(mẹ dị hợp) = 2pq/(p2 + 2pq) x 1 XS để sinh con bệnh = 2pq/(p2 + 2pq) x 1/4 = pq/2(p2 + 2pq) = 1.98 Câu 39: Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định.01) (0. 0. Hai người bình thường không có quan hệ họ hàng kết hôn với nhau.64 = 0. C. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng là A.04 . bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. IB = 0. alen lặn Qđ tính trạng bệnh.44% B.0208→ q = 0.64% = 36% q = 0.77% C. cho rằng QT có sự CBDT về tính trạng trên. 42% D. 35.16 + 0.5% B. Vì QT CB nên cấu trúc DT là: p2IAIA + q2IBIB +r2IOIO + 2pqIAIB + 2qrIBIO + 2prIAIO Từ gt → IA = 0.625 6 .6 (♀A) p2IAIA + 2prIAIO x (♂ B) q2IBIB + 2qrIBIO (0. p = 0.

625 x 1 = 0. - Hai người bình thường lấy nhau sinh ra người con bị bệnh bạch tạng thì phải có KG Aa.QT ở trạng thái CBDT nên thỏa mãn công thức về TP KG sau: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 .64 = 0.0056 x 0. 1 – 0. 0.0049 Xác suất để 1 người nữ không bị bệnh là 1 – 0.q2 aa = 1/10000 → qa = 1/100. Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu? A. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X. Biết rằng.99513000 Đáp án đúng: A Xác Câu 41: Một QT người có TS người bị bệnh bạch tạng là 1/10000.D Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống. . trong đó có 2800 nam giới. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể. Vì biến cố có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là biến cố đối của biến cố cả 3000 người nữ đều không bị bệnh suất để có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là: 1 – 0. qa là TS của alen a trong QT.073000 3000 C.C.625 Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0. Xm là gen quy định bệnh mù màu đỏ lục. - Hãy tính TS các alen và TP các KG của QT. (0. Giả sử QT này CBDT. - TS KG AA = p2 = (99/100)2 - TS KG Aa = 2pq = 198/10000 - TS KG aa = q2 = (1/100)2 .99442999 Bài giải: Vì đây là đảo biệt lập nên CTDT của QT này đang ở TTCB.07 x 5800) D.9999.07 q2 XaXa = 0.pA là TS của alen A.0049 = 0.9951)3000.625 x 1/2 = 0.a = 0. Giải: Gọi alen A quy định tính trạng bình thường. CTDT QT này có dạng: Giới cái: p2 XMXM+2pq XMXm +q2 XmXm = 1 Giới đực: p XMY+q XmY + Nam mù màu có KG XmY chiếm TL q = 0. - pA + qa = 1 → pA = 1 – 1/100 = 99/100. Số lượng nữ trên đảo là 5800-2800=3000 Xác suất để cả 3000 người nữ không bị bệnh là (0.24/0. 3000 x 0. X M là gen quy KH bình thường.99513000 B. alen a quy định bệnh bạch tạng.0198/0. Sơ đồ lai P: ♂ Bình thường x ♀ Bình thường 7 . - Tính xác suất để 2 người bình thường trong QT này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng.Người bình thường có KG AA hoặc Aa.0049 Xác suất để 1 người nữ bị bệnh là 0. - TS người có KG dị hợp tử (Aa) trong số những người bình thường là: 2pq/ p2 + 2pq = 0.B. .9951.9801 + 0.3125 Câu 40: Chọn 1 câu trả lời đúng nhất trong các phương án A. bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.375  khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0. Trong số này có 196 nam bị mù màu xanh đỏ.0198) = 0.0198 / (0.

.(2pq /p2+ 2pq)2 = 1...99 => Xác suất để gặp cả 40 em đều có Rh dương tính là: 0. + CÊu tróc di truyÒn cña quÇn thÓ ngêi ®· nªu lµ : [ p (IA) + q (IB) + r (IO)] 2 = p2 (IA IA ) + q2 (IB IB) + r2(IO IO) + 2pq (IA IB) + 2pr (IA IO) + 2qr (IB IO) = A A 0. tØ lÖ kiÓu h×nh vÒ c¸c nhãm m¸u lµ : Nhãm m¸u A = 0........81^40... Gi¶i ph¬ng tr×nh bËc hai trªn ta ®îc tÇn sè cña alen IA : p (IA) = 0..67% B... Các cá thể có KG AA và aa có khả năng sinh sản như nhau.9999 AA + 0.9999 AA + 0....7% D. TS dị hợp = (0.45 ⇒ p2 + 0...1-0... C.1...1/2 = 1/8 XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt =3/8. bai 1...4000= 200(C) Câu 48: Trong một QT.. BiÕt r»ng quÇn thÓ trªn ®ang trong tr¹ng th¸i c©n b»ng di truyÒn.. 100 người..81 B.....05 co 4000 nam.25% C...ko phân biệt được mùi vị. tån t¹i trªn NST thêng...... 40^0..0198/0.. 16.. 90% alen ở locut Rh là R.. Gọi p. IB ..3 .... VËy ta cã tÇn sè cña alen I B lµ : q (IB) = 1.Như vậy. TS phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh là 8 .97% B..20% vì khả năng sinh sản của dị hợp =50% nên sau 1 thế hệ tự thụ. 10 người B.1/2)/(1-0... H·y x¸c ®Þnh tÇn sè t¬ng ®èi cña c¸c alen qui ®Þnh nhãm m¸u vµ cÊu tróc di truyÒn cña quÇn thÓ ®ã.45 = 0 .. Mµ tû lÖ cña nhãm m¸u A lµ : p 2 + 2pr = 0.0198)2/4 aa .4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là? A...75 C......9...1/8....4AA:0.9801/0... 250 người.9.67%(đáp án A) Câu 46 ở người A-phân biệt được mùi vị> a. q lần lượt là TS của R và r..0198/0....(0.05.0198/0.3 Nhãm m¸u B = 0.... Câu 44: Một QT co TS KG ban đầu là 0. . Nếu trong 1 cộng đồng TS alen a=0.21 Nhãm m¸u O = 0. Bốn mươi trẻ em của QT này đi đến trường học nhất định... QT ở trạng thái CBDT.9999)2/4 ≈ (0.33% D.1aa:0. trong đó có 10 người nữ bị mù màu thì số người nam bị mù màu trong QT là A. do vậy trong QT sẽ có TL: p^2 + 2pq = 0.3/8.....72%(đáp án C) Câu 47: Bệnh mù màu do gen lặn liên kết với NST X.4p – 0.5) = 0....2 = 0.9999 Aa) 0.2 . ta có: p= 0...5.99^40 D.. Giải: + Gen qui ®Þnh nhãm m¸u gåm 3 alen (IA .->p (a)^2=10/4000->p a=0.Trong QT CBDT có 8000 người với TL nam – nữ bằng nhau.15...3 (IA IB) + 0..co 4000 nu. => VËy trong quÇn thÓ c©n b»ng di truyÒn thµnh phÇn kiÓu gen sÏ ®óng víi c«ng thøc : [ p (IA) + q (IB) + r (IO)] 2 = 1 + Ta cã : 0.12.1 Trẻ em có Rh dương tính có KG: RR hoặc Rr.9801/0..50%...0198)2/4 Câu 42: Gi¶ thiÕt trong mét quÊn thÓ ngêi.C13.5.... xác suất để sinh người con bị bênh tạng là (0.. q= 0.45 Nhãm m¸u AB = 0.99^40 (Công thức Becnuli) Chọn Đáp án C Câu 49: Một QT người trên một hòn đảo có 100 phụ nữ và 100 người đàn ông trong đó có 4 người đàn ông bị bệnh máu khó đông..9999 Aa) TS các alen : 0.. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính sẽ là: A.04 TÇn sè cña alen IO lµ : r (IO) = = 0..4% C.9999x2) a (0...1/2 = 3/8 Xs sinh gái không phân biệt = 1/4...5Aa.ty le nam bi benh la 0..........0198/(0. Alen còn lại là r..04(IO IO) + 0....... Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì TS cá thể có KG dị hợp tử sẽ là? A.. Biết rằng các cá thẻ dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của thể ĐH..40^0...0..9999x2) a F1 : (0....50%) = 16.1. Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y..12 (IB IO) = 1 .0198 /(0....2 (IA IO) + 0. 200 người D..52% cấu trúc DT của Qt: p2AA + 2pqAa +q2aa vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên KG Aa x Aa XS =(2pq /p2+ 2pq)2 Xs sinh trai phân biệt = 3/4.5.(0....09 (IB IB) + 0......04...25..25 (I I ) + 0..... IO ).

Với gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X thì fXA.bởi vì những con mxanh bị tiêu diệt có cả đòng hợp và dị hợp. 2 C.25% Giải:-Xét riêng gen A: 0.Ở giới nữ: 0.theo em sau khi bị tieu diệt sẽ còn 400 con màu đỏ.A.2Aa + 0.48 = 0. 0.0768 Vậy.15BB + 0. . 30% B.1225 = 12.06Aa : 0.37. ta có: P : 0.09AA+0. Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối. 4 Giải: ngẫu phối=> đời con Taa=15/1500=0.57.06. 0.0768.7/640 Giải: Xét Aa (hoặc Bb) sau 3 thế hệ tự thụ.3025AA + 0.45 B = 0.0.7/16 + 0.Nếu chim ăn sâu tiêu diệt hết 75%con mđỏ và 25%mxanhthì số lượng từng loại KH khi QT có kích thước tối đa là D:9403xanh . BÀI TẬP NỘI PHỐI: Bài 1: 1 QT có 0.49 x 0.3bb -> B=0.0.2408.25aa = 1 và 0.0. 0.35AA + 0.7/16.37aa B. thu được 1500 gà con.49aa .với kích thước tối dalà 104cá thể. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt.161/640 C. fXa ở nam và nữ bằng nhau.2AABb : 0.1=1/2.0384 Câu 50: Một QT của 1 loài thực vật có TL các KG trong QT như sau: P: 0.0.0.06Aa : 0.0.0384. TL KG AA = 0. 15 B.45 .4. 40 D.2025BB + 0. Nếu QT trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là: A. trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên. 35% D.96. 0.TAa đời bố mẹ => TAa đời bố mẹ=0. TL KG aa = 0. Giả sử không có đột biến mới xảy ra. Do tính chất độc lập ta dễ dàng có: 0.36 + 0.01 =>Ta=0.2025aa = 1 0.49/256 D.2025BB + 0.042 XaXa => TS phụ nữ bình thường nhưng mang gene gây bệnh (XAXa) ở giới nữ là: 2.37aa Chọn A 9 . D.7/16 = 161/640 Câu 53: Cấu trúc DT của một QT như sau: 0.4950Aa + 0.25BB+0.7AA : 0.1aa C.962 XAXA : 2.15 AaBB + 0.Cho CTDT QT như sau : 0. TL ĐH trội là (1-1/8)/2 = 7/16.Tách riêng từng cặp tính trạng. a = 0. (bạn tính giúp TS 9 KG này nhé) Câu 51: QT bọ rùa có TP KG đạt trạng thái cân = hacdi vanbec.Biết A(xanh)>a(đỏ) trên nst thường.1204. b = 0.21 = 0.3aabb.0. fXA = 1 .04.Vậy TSKG chung: (0.2Aa .TSTĐ: A = 0.48Aa : 0.96 XAY : 0.42Aa+0.2AA + 0.96.36 + (0.1.3025bb) = 1 = ….244nên dỏ=0. Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn.04/2 = 0.3025AA + 0.7 -> F1: 0.57AA : 0.3aaBB : 0.48Aa. A.16aa.04 XAXa : 0.06)/2 = 0.2aabb.21 = 0.25% C. 5. TS phụ nữ bình thường nhưng mang gene gây bệnh (XAXa) trong QT người là: 2.57AA : 0.3025bb = 1 . 0. Có 1 đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên.35 AABb + 0. 0. Giải: Quy ước: A – bình thường.16aa Giải TL KG Aa qua 3 thế hệ tự phối = ( 1 / 2 )3 x 0.25bb = 1 . Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường.0.4950Bb + 0.60Bb + 0.244^2 *10000=597-->xanh =9402 .F2 .trong đó số con màu xanh /đỏ =21/4.04 = 0.25bb -Xét chung 2 gen: TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn là: aabb=0. hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên? A. B. Người ta tiến hành cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ mang 2 cặp gen ĐH trội là: A.0. suy ra q2=400/6700-->q=0. 12.6aa -> A = 0.25=0.4.597 đỏ Giải: đáp án dúng thầy ạ.4AaBb:0.25 Aabb + 0.4950Bb + 0.112/640 B.có đúng không thầy (em xin lỗi thầy vì đã mạn phép.55 →TSKG ở F1 .40aa D.50Bb+0.tại vì em vừa mới nghĩ ra lời giải).4Bb+0. Câu 52.2 tương ứng 40 con gà ở đây là 200 con gà do có 100 cặp Câu 53: .04/2 = 0.24Aa : 0.55 .Ở giới nam: Ta có: 0.40Aa + 0.96 . 0.36AA.25% Vậy đáp án đúng là D.5 b=0.36AA : 0.…F5 không đổi và bằng: 0. C. 16 + 0.0.Xét riêng gen B: 0.4AABb:0. Vậy: qua 3 thế hệ tự phối QT trên có CTDT là: 0. a – bị bệnh máu khó đông.4950Aa + 0.0.2AaBb : 0.3BB +0.96.04 XaY => fXa = 4/100 = 0.36AA : 0.25 aaBb =1 Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên Giải.2025aa)(0.5 -> F1: 0.48 – 0.và còn 6300 con màu xanh.3 a=0.

Các cá thể bb không có khả năng sinh sản  các cá thể BB.5 – 0. bb khi tự thụ phấn : 0.5 – 0.2Aa .1aa  Chọn B Bài 8 : Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa.4 .25 % Aa : 36.5 .4 = 0.6 TL KG Aa = ( 30 x 100 ) / 75 = 40 % = 0.875 % AA : 6.3 BB + 0.5  P: 0. 25 % Aa : 41. thì thành phân KG F1 như thế nào? A.0. n = 4 Giải: TL KG Bb = ( 1 / 2 )n x 60 % = 3.50 %aa C.05 / 0.25 aa .48Aa : 0.24Aa : 0.25AA + 0. 0. thì : TL KG AA = ( 45 x 100 ) / 75 = 60 % = 0.4 ( 1 / 2 )n TL KG BB = 0.7 TL KG aa = 0 + ((0. 0.125 ( 1 / 2 )n = ( 1 / 2 )3 => n = 3  Chọn C Bài 5: Xét QT tự thụ phấn có thành phân KG ở thế hệ P là: 0.875 %  Chọn C Bài 4: QT tự thụ phấn có thành phân KG là 0.1aa C.thì sau 3 thế hệ tự thụ.125 Vậy: thành phân KG F1 là 0.30 Aa chỉ đạt 75 %.3 + (( 0. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở QT tính đến thời điểm nói trên là bao nhiêu? A.4( 1 / 2 )n ) = 0.95 / 2 = 0.51875 = 51. TL KG Aa = ( 1 / 2 )1 x 0.46. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì TL thể ĐH chiếm 0. n = 1 .41.60aa = 1 B.48 Aa : 0.1aa = 1 C.5 bb = 1 Lúc này F1.0.5000 % Giải TL KG AA = (( 1 – ( 1/2 )5 ) : 2 ) = 31/ 64 = 48.41875 = 41.5 TL KG bb = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0.4( 1 / 2 )n = 1 – 0.5 BB + 0.Các cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản  Các cá thể AA.30Aa : 0.875 % TS KG aa = 0.16aa = 1 Giải: P : 0.2 )/2 ) = 0. n = 1 .36AA + 0.7500 % D.15Aa + 0.625BB + 0.4  P: 0. Tính theo lí thuyết TL KG AA trong QT sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là: A.25 Bb + 0.25 % TS KG AA = 0.0625 = 6.0625 ) /2 ) = 0.4 bb = 1.36AA : 0.4 Bb + 0.30 Aa : 0.2Aa + 0. 250 % AA : 6.0.5 .36 AA : 0.16 aa Giải : TS KG Aa = ( 1 / 2 )3 x 0. TL của thể dị hợp còn lại bằng 3.0.875 % AA : 6.3 Bb + 0.3 BB + 0.3 Bb chỉ đạt 60 % .16aa Giải: P : 0.1 Vậy: TL KG F1 là : 0.2 TL KG AA = 0.95 ? A.0625 ) /2 ) = 0.3 Bb + 0.3 BB + 0.75 % ( 1 / 2 )n x 3/5 = 3 / 80 (60 % = 60 /100 = 3/5 .125 bb = 1  Chọn C Bài 6: Một QT XP có TL của thể dị hợp Bb bằng 60%.37.4 bb = 1. Aa khi tự thụ phấn : 0.475 0.7AA : 0.75 % =375/10000 = 3/80 ) n ( 1 / 2 ) = 3/80 : 3/5 = 3/80 x 5/3 = 5/80 = 1/16 = ( 1 / 2 )4 ( 1 / 2 )n = ( 1 / 2 )4 => n = 4  Chọn D Bài 7: Một QT Thực vật tự thụ phấn có TL KG ở thế hệ XP: 0.36AA : 0.48Aa + 0. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F2 là 10 .6 + (( 0. 3.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản.2 ) / 2) = 0.0.0.125 aa = 1 D.Bài 2: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa.25 ) / 2) = 0.4 Aa = 1 Lúc này F1.45 AA : 0. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp.2Aa .48.57.51.25 )/2 ) = 0.0.3 + (( 0.40aa D.5 = 0.4 ( 0.625AA + 0.150Aa : 0.5 = 0.0. Tính theo lí thuyết TL KG thu được ở F1 là: A. n = 4 Giải: Thể ĐH gồm BB và bb chiếm 0. TL KG Bb = ( 1 / 2 )1 x 0.6 AA + 0.75%.3 bb = 1.25Aa + 0.45 AA : 0.7AA : 0.475 TL KG Bb = 0.45AA : 0. B.95 = 0.525AA : 0.25 TL KG BB = 0. n = 3 D.325aa B.25aa. TS KG AA :Aa :aa sẽ là : A.4 = 0.4( 1 / 2 )n ) /2 ) = 0. B.25 % Aa : 51.4375 %  Chọn B Bài 3: Nếu ở P TS các KG của QT là :20%AA :50%Aa :30%aa .95 => TL thể ĐH BB = bb = 0.4375 % C.0.875 % aa B.4 – 0.3 BB : 0.0.05 ( 1 / 2 )n = 0. n = 2 C.625 TL KG bb = 0 + ((0.875 % aa D.8750 % B. Cho biết cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản.0.3 + (( 0.0.43.6 + 0. thì : TL KG BB = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0.475 x 2 0. n = 2 C.4 – 0.7AA + 0. n = 3 D.2 + (( 0.

aa = 100 B.265 và 0. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn. 400 cá thể có KG Aa. 12.33 / 2 = 0. TL của thể dị hợp trong QT bằng 8%.265 . Giải: TL KG Aa = ( 1 / 2 )2 x 50 % = 12.3 b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB: A. TL KH nào sau đây là của QT trên? A.64 Aa : 0. D)0.4 TS KG bb = 300 / 1000 = 0. 680 cá thể có KG aa.1024 Xét QTII: 0.198.Vậy TP KG của QT ở F1 là: 0.25 BB+0. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F2 là: 100 % .75 % = 87. TS KG Bb = 400 / 1000 = 0.50Bb + 0.4 / 2 = 0.99 2pqAa = 2 x 0. C)0.12.25bb=1.04 aa. AA = 1000.3 => pA = 0. aa = 2500 C.QT II: 0.0.3 + 0.73 C.27 và 0. D. C. Hay : TL KG AA = 25 % + (( 50 % – 12.49 BB+0. Khi QT đạt TTCB có 3600 cá thể.32 AA : 0. 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên.7 Giải: Tổng số cá thể trong QT : 120 + 400 + 680 = 1200 TS KG AA = 120 / 1200 = 0.33 / 2 = 0.18Bb+0.01 = 0.99 = 0. AA = 1000. D.000 => qa = 1/100 = 0. 87.04 Aa : 0.08 => Aa = 0. 5 . 5 .0.75 D. Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây: a) TS tương đối của mỗi alen là: A. QT IV: 0.81 BB+0.5 % .Một QT bao gồm 120 cá thể có KG AA. aa = 100 Giải: a)TS tương đối của mỗi alen là: Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530 => TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 .01 x 0.5 %. QT III: 0.64 AA : 0.32 aa.0198. aa = 1000 D. có 100 người bị bệnh bạch tạng. C. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối.0256 = 0.2048 không bằng 0.  chọn A Bài 4: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường Qđ.75 % + 43.04 aa. AA = 2500. B)0.64 x 0. TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3 Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1. 25%.4 / 2 = 0.04 AA : 0. QTI : 0. Xác suất bắt gặp người bình thường có KG dị hợp là: A)1. Giải : TL thể dị hợp Aa ở thế hệ XP: ( 1/2 )3 x Aa = 0.75 % Vậy : TL KG ĐH ở thế hệ F2 là: 43. TS alen A và a trong QT trên lần lượt là : A.5 % ) /2 ) = 43.7 : 0.64 AA : 0.3. B) 0.1 : TS KG Aa = 400 / 1200 = 0. B.25bb = 1. B.32 x 0.5 % ) /2 ) = 43.qa = 1 – 0.5%.0256 => Chọn D Bài 2.84 % = 16 %  Chọn C ---------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI TẬP NGẪU PHỐI: ( GIAO PHỐI TỰ DO.42Bb+0.33 TS KG aa = 680 / 1200 = 0. D.00198 Giải: Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng  KG aa: người bị bệnh bạch tạng Ta có : q2aa = 100 / 1000.0198  chọn C Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng.36 BB+0. 510 chuột có KG dị hợp. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. Aa = 100.98.25 BB + 0.64 x 0. bb Qđ hoa trắng. Một QT có 300 cá thể đỏ.32 Aa : 0.A.01bb=1.25 và 0. Aa = 2500. Giải: Dùng công thức p2AA x q2aa = ( 2pqAa / 2 )2 Xét QTI: 0.64 Aa : 0.57 + 0. Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì TP KG của QT ở F1 là A) 0.3 và 0.32 = ( 0.1024 Xét QTIII: 0. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.75 % TL KG aa = 25 % + (( 50 % – 12.32 aa.16bb=1 C) 0.01 Mà : pA + qa = 1 => pA = 1. Bb Qđ hoa hồng. B.32 /2 ) 2  0.5%. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. 64 = 64 % Vậy: TL KH cánh dài : 64 % + 20 % = 84 % TL KH cánh ngắn : 100 % .57 Vậy : pA = 0. C.735 B. Ở huyện A có 10 6 người.0. qa = 0.5 %  Chọn D Bài 9: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối. D) 0. A: a = 5/6 : 1/6 C.0004 Xét QTIV: 0. 11 .64 /2 ) 2  0.0128 không bằng 0.735  chọn A Bài 3: Gen BB Qđ hoa đỏ. các alen nằm trên NST thường.09bb=1 Giải: -Tổng số cá thể trong QT ở P: 300 + 400 + 300 = 1000 TS KG BB = 300 / 1000 = 0. QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn.50Bb+0.04 = ( 0. qa = 0. 75%.0128 không bằng 0. Biết rằng ở thế hệ XP. Aa = 1000.64 /2 ) 2  0. Một QT chuột ở thế hệ XP có 1020 chuột lông xám ĐH.04 /2 ) 2  0.32 = ( 0. TẠP GIAO ) Bài 1: QT nào sau đây ở trạng thái CBDT? A. Aa = 100. A: a = 1/6 : 5/6 B.5% = 87. A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0.1 + 0.3 + 0.0.48Bb+0.04 = ( 0. AA = 2500.04 x 0.

4.6 x 0.090 => r(i) = 0.3 C) 0. IB. r(i) = 0.5 : 0. q(IB) = 0.48 TP KG của QT là : 0.05.3 : 0.2125 => p2 + 2 pr = 0. O. 370 C. KG Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000 KG aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100  chọn D Bài 6: Đàn bò có TP KG đạt CB. q(IB).48 Bb + 0.1 ) x ( 0.287. 25% bò lông vàng.30 D)p(IA) = 0. máu O chiếm 0. 14  chọn C Bài 12: Một QT có 4 gen I. có hoa đỏ chiếm 84%.04 TS nhóm máu A: p2 + 2pr = ( 0.45.4 ) = 0.090 = 0. q(IB) = 0.55 ) 2 => p + r = 0. 0.30  chọn A Bài 9: Cho CTDT của 1 QT người về hệ nhóm máu A. máu A chiếm 19. 4.090. 0.2 B) 0.50 Bb + 0. 1% bò lông vàng.5. máu AB chiếm 0.16 bb = 1.3 : 2 ) = 0.TS tương đối của mỗi alen là: pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 .4.2 D) 0.25 bb = 1. 04 D.36 . O lần lượt là: A.4 = 0. C)0.1 .48. 2700 B.45.09 IB IB + 0.TS alen IA = 0. gen IV có : ((5(5+1) : 2 )1 = 15 KG 12 . 05 TS nhóm máu B: q2 + 2qr = ( 0.45 Vậy: TS tương đối của mỗi alen là : p(IA) = 0.5 + 0.25. C)0.30 IA IB + 0.25 + 0.5 : 0. 0.3 : 0. 2 )) = 0.16 = 16 %  chọn A Bài 7: QT giao phấn có TP KG đạt TTCB. 0.2)2 = 0.( 0.2250. TP KG của QT như thế nào (B Qđ hoa đỏ trội hoàn toàn so b Qđ hoa trắng)? A)0. q(IB) = 0. 16% bò lông vàng. Io = 0. số alen của mỗi gen lần lượt là:2. máu B chiếm 0.504.194 + 0. r(i) = 0. TS tương đối của mỗi alen là bao nhiêu? A)p(IA) = 0.16  TS KG bb = 0.25.36 TS KG Aa = 2( 0.2 : 0.823 )2 => p + r = 0. 84% bò lông vàng.2 : 2 ) + ( 0.695 TL máu A: IA IA + IA IO = 0. B.12 IB IO + 0.16 bb = 1.823 – 0. C)75% bò lông đen.695 = 0.30 ) = 0. 26.04 bb = 1.194 => p2 + 2 pr = 0. 0. 0. 3.25 Từ: ( * ) => q = 1 – ( p + r ) = 1 .2125.25 IA IA + 0. O: 0.1)2 + 2(( 0.128  chọn A Bài 11: Về nhóm máu A. B)16% bò lông đen.12 : 2 ) + ( 0.25 + ( 0.2125 + 0.77 TS nhóm máu AB: 2pq = 2(( 0.10.16 BB + 0.32 Bb + 0.209. D)0.48 Bb + 0.04 C.4%. B)0.20 IA IO + 0.35. B của một QT người ở trạng thái CBDT. TS tương đối của IA là bao nhiêu? A)0. D)99% bò lông đen.0. D)0.36 BB + 0.4 ) = 0.48 Bb + 0. máu B chiếm 27. IB . TL nhóm máu O chiếm 48.04 Giải : TS nhóm máu O : r2 = ( 0. IB = 0.16 => qb = 0.30 TL máu A: IA IA + IA IO = 0.05 + ( 0.30 = 0.55 ) 2 ( p + r ) 2 = ( 0. 677 = ( 0.04IO IO = 1 TS tương đối mỗi alen IA . 0.7 . qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6  chọn B b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P: P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett ) Vậy: Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB: KG AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 .7 ) x ( 0. B)0.81.5 : 0. q(IB) = 0.128. 0.4725. Giải : TL KH hoa đỏ: 84 % => TL KH hoa trắng : 16 % = 0.2125 * p2 + 2 pr + r2 = ( p + r ) 2 = 0. với TS tương đối của alen Qđ lông đen là 0. Giải : Máu O chiếm 0. TS KG aa = 0.2 )) = 0. q(IB) = 0. 04 B.9%.36 bb = 1.TS các nhóm máu A.5 : 0.7 )) = 0.  chọn D Bài 8:QT người có TL máu A chiếm 0.5 TS tương đối của alen IB : 0. TS tương đối của alen Qđ lông vàng là 0. 0.IV . AB.25 BB + 0. 14. r(i) = 0.2  chọn C Bài 10: Việt Nam. r(i) = 0. 0.4 Theo Định luật Hacđi-Vanbec: pB + qb = 1 => pB = 1.483 = 0.35.55 => p = 0. r(i) = 0. 0. AB.II. máu AB chiếm 4.30 C)p(IA) = 0.7 )2 + 2(( 0. TS KG Bb = 2( 0.36 BB + 0. 05. 6 TS KG BB= 0.823 => p = 0.( 0. 0. gen II có : ((3(3+1) : 2 ) = 6 KG gen III có : ((4(4+1) : 2 )1 = 10 KG . 0. 0.3 : 2 ) = 0. IO Ta có : p + q + r = 1 ( * ) Máu O chiếm 0.7.2.2 : 0.05. 120 D.30 Giải : Gọi : p(IA). Giải: TS KG AA = 0.III. B.48 = 0.6 x 0. 3025 = ( 0.84 = 84 % TL KH đàn bò lông vàng: 0.6.16 TL KH bò lông đen là : 0.36 + 0. 81 1 1 Giải : gen I có : ((2(2+1) : 2 ) = 3 KG . IO là: A) 0.55. 77.15. Số KG có được trong QT ngẫu phối nói trên là: A. 0.1 ) x ( 0.5 TS tương đối của alen IO : 1 .823 )2 ( p + r )2 = ( 0.45.3 ) = 0. TL KH của đàn bò này như thế nào ? A)84% bò lông đen.30 B)p(IA) = 0. r(i) lần lượt là TS tương đối các alen IA.21.qb= 1 . 0.25.3.3 Giải : TS tương đối của alen IA : 0.4%.3%.483 => r(i) = 0.64 BB + 0.194 * p2 + 2 pr + r2 = ( p + r )2 = 0.55 – 0.

Tổng số KG có được trong 1 QT ngẫu phối là : 3 x 6 x 10 x 15 = 2700  Chọn A Bài 13: Một QT có cấu trúc như sau P: 17.85 . a ). D. XAb Xab.85 )2 AA + ( 2 x 0.3 / 2 ) = 0. xét 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường và 1 gen có 2 alen nằm trên NST giới tính không có alen tương ứng trên Y. XAB XaB.53.18 x 10000 = 1800  Chọn D Bài 19: Ở gà A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng.255 x 4000 = 1020  Chọn C Bài 18: Giả sử 1 QT ở trạng thái CBDT có 10000 cá thể. q: TS alen a ( lông trắng ) 13 .30 B.34%AA : 59. C.90 B. qa = 0 + (0.400.47/0. XaB XaB .82%Aa : 28.09%AA : 49. Vậy: Số cá thể có KG dị hợp ở đời con ( F1 ) là: 0. gen B Qđ máu đông bình thường. B.Số KG nằm trên X là 10: XABXAB.34%AA : 59.3Aa => pA = 0.47 TS alen a ( qa ) = 0.5932 : 2 ) = 0. IO ). alen a Qđ bệnh mù màu đỏ và lục.1 QT ở trạng thái CBDT => pA = 1 . Như vậy: đáp án A. thì số cá thể có KG dị hợp ( Aa ) trong QT sẽ là: A. TS alen A: ( pA) = 0. KG Aa quy định lông đốm.32%Aa : 23. Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.1020 D. B.10 D.7AA + 0. gen Qđ dạng tóc có : ( 2 (2+1) : 2 )1 = 3 KG gen Qđ nhóm máu có : ( 3 (3+1) : 2 )1 = 6 KG .3Aa.18 Vậy: Số cá thể có KG dị hợp ( Aa ) là : 0.09%aa.47) x ( 0. trong đó có 100 cá thể có KG ĐH lặn ( aa ).( 0. alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường.15 ) Aa + ( 0. Giải : TL KG gà lông đốm ( Aa ) = 4800 / 10000 = 0. XAbXAb. XAb XaB Gen nằm trên NST thường ( D và d ) có: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG Vậy: QT Người có số loại KG tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42  Chọn A Bài 17: Một QT ban đầu có CTDT là: 0. Sau một thế hệ ngẫu phối người ta thu được ở đời con 4000 cá thể.7AA + 0. b) gen Qđ nhóm máu có 3 alen ( IA. 1600. Cho biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau.85 x 0.7 + (0. 18 D. 0.34%aa. 1800 Giải : Ta có : q2aa = 100 / 10000 = 0. 4300. gen Qđ dạng tóc có 2 alen (B. XABXAb.53 Qua 1 thế hệ ngẫu phối: ( 0. QT này có số loại KG tối đa về 2 gen trên là: A. Xab Xab .09%AA : 49.2890 C. số cá thể có KG dị hợp ở đời con là: A.255 Aa + 0. 0. Chọn D Bài 14: Ở người gen Qđ màu mắt có 2 alen ( A.7680 Giải : P.9 .15 )2 aa = 1  F1. 300. XaB Xab .32 Giải : 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường : (3(3+1) : 2 )1 = 6 loại KG .Số KG nằm trên Y là 4 : XABY.1 x 0. 4800.09%aa.2334 + ( 0.3600.1734 + ( 0.34%aa. Số KG khác nhau có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở QT người là: A. Gen D quy định thuận tay phải.7225 AA + 0. Xa Xa . TS alen A giảm và TS alen a tăng lên so với P.39 D. C. Số KG tối đa về 3 locut trên trong QT người là: A.48 Gọi p: TS alen A ( lông đen ). B. 2pqAa = 2 x 0.01 => qa = 0.09%AA : 49.54 B. 8100 D. Qua 3 thế hệ ngẫu phối ( F3) TL KG vẫn là 22. D.Số KG nằm trên Y là 2 : XAY.24 C.900. XaBY .60 C.5932 : 2 ) = 0.1 = 0. sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3? A.4900.47)2AA : 2 x ( 0. alen b Qđ bệnh máu khó đông.15 F1.27 Giải : Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y: có 14 KG .82%Aa : 28. XaY . số gà lông đen và gà lông trắng trong QT lần lượt là A. Giải : Ta có: P: 17.0.Số KG nằm trên X là 3: XA XA.53 ) : ( 0. TL KG 22. Một QT gà rừng ở trạng thái CBDT có 10000 cá thể trong đó có 4800 con gà lông đốm. XabY. IB. C đều đúng  TS alen A giảm và TS alen a tăng lên so với P không xuất hiện ở F3 .36 C. XAB Xab. XA Xa Vậy: QT này có số loại KG tối đa về 2 gen trên là: 6 x 5 = 30  Chọn A Bài 16: Ở người gen A Qđ mắt nhìn màu bình thường. Tính theo lí thuyết.64 Giải : gen Qđ màu mắt có : ( 2 (2+1) : 2 )1 = 3 KG . 9900 B.0225 aa = 1. Số KG khác nhau có được trong 1 QT Người là :3 x 3 x 6 = 54  Chọn A Bài 15: Một QT ĐV.09%aa. XAbY. TS tương đối của A/a = 0. 900 C.9 = 0. 1 gen có 2 alen nằm trên NST giới tính không có alen tương ứng trên Y: có 5 loại KG .32%Aa : 23.3 / 2 ) = 0.82%Aa : 28.53 )2aa  TL KG 22. Trong QT trên.42 B. TL thể dị hợp giảm và TL thể ĐH tăng so với P.

1308 B. qa = 0. x2 là q ).3aa.191102 = 335 con Suy ra : Số mèo đực: 691 – 335 = 356 con.48 Ab = 0. b=> Số loại KG: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG Vậy: Số loại KG khác nhau có thể có (về các tính trạng nói trên): 6 x 3 x 3 = 54 Chọn B Bài 25: Ở người. 25 và p = 3 x 0.4 và Alen B có TS tương đối là 0. sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ. màu lông hung do alen d.6 ) 2 = 0.60 C. 0. xét 2 cặp alen AaBb trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. (2) ta có phương trình : X2 – X + 0.0525 B. mèo cái màu lông khác theo thứ tự là: A. 0.36 aB = 0.Số loại KG khác nhau có thể có (về các tính trạng nói trên) là: A. AB = 0.Nhóm máu B do gen IB quy định. thì xác định được TS alen D là: 89. AB = 0. Ta có: p2 = 9 q2 hay p = 3q QT ở trạng thái CBDT : p + q = 1 Nên: 3q + q = 1 => q = 1 / 4 = 0.356.893 )2 DD + 2 ( 0.18.36 TS KG aa ( lông trắng ) : ( 0.6 x 0. các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau.4 x 0. 335 C.48  p + q = 1 (1) và pq = 0. A quy định mắt đen.75 = 0.4 x 0.48 Ab = 0.48 Giải : QT ở trạng thái CBDT : p + q = 1 -Alen A : pA = 0.3.0.893 x 0. Khi kiểm tra 691 con mèo. gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết rằng: việc xác định TS alen tuân theo định luật Hacđi-Vanbec. IB. x2 = 0. TL phần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là: A. các cá thể có sức sống.25 % Giải : Gọi: p2 là TS KG ĐH trội. di truyền về màu lông do gen nằm trên NST giới tính X Qđ.16 ab = 0.06 D. Một cặp vợ chồng có da bình thường.36 ab = 0. theo định luật Hacdi-Vanbec: ( p + q ) = 1 và 2pq = 0.25 = 0.5 %  Chọn A Bài 21 : Trong 1 QT CB. 14 .0. mèo cái dị hợp: Dd có màu lông tam thể.356. alen trội tương ứng quy định da bình thường.48 D.6. TL các cá thể dị hợp trong QT là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến.75 Vậy: TL phần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là: 2pq = 2 x 0. Giải ra ta được: x1 = 0.24 = 0.99999375 C. không có di nhập gen.107 )2 dd = 1 2 ( 0.107 ) Dd = 64 => Dd = 64 / 0. 271 Giải : Ta có: ( 0. .6. Suy ra: TS KG AA ( lông đen ) : ( 0. Số mèo cái màu lông khác: 335 – 64 = 271 con  Chọn D Bài 23 : Một QT lúc thống kê có TL các loại KG là 0.7 %.893 x 0. ab = qa x qb = 0. xét 1 gen có 2 alen ( A và a ) ta thấy.56. CTDT của QT qua 4 thế hệ ngẫu phối: 0.49AA.QT gà rừng ở trạng thái CBDT.4 Vậy: TS mỗi loại giao tử của QT này là: AB = pA x pB = 0.4 ( x1 là p. Biết rằng IA và IB là trội hoàn toàn so với i.TS mỗi loại giao tử của QT này là: A.25 x 0. lông đen : D.0525  Chọn A Bài 24:Ở người. 16 D. 0.36.6 => qb = 0.6 = 0. Số lượng mèo đực.3 %.16 aB = 0. Ab = pA x qb = 0. I0 => Số loại KG: (3(3+1) : 2 )1 = 6 KG -Gen Qđ màu mắt có 2 alen: A. .16 x 10000 = 1600  Chọn A Bài 20 : Một QT giao phối ở trạng thái CBDT.0.4 ) 2 = 0.6.3.107 ) Dd + ( 0.16 aB = qa x pB = 0. -Alen B : pB = 0. 0.Nhóm máu O tương ứng với KG ii.Nhóm máu A do gen IA quy định.75 % C. AB = 0.335.40 Giải : pA = 0.6 x 0.16 Vậy: Số gà lông đen : 0. 32 B.0.24 B.75 % D.32 aB = 0.24 Ab = 0. a: mắt xanh. q2 là TS KG ĐH lặn.4 = 0.6 = 0. 271.7AA : 0.24  Chọn B Bài 22 : Ở mèo.9999375 D. 356 D. 0.37.0326.24 (2) Theo định luật Viet (1).Nhóm máu AB tương ứng với KG IA IB.24.36 ab = 0.09aa Tự phối qua 3 thế hệ: Aa = (1/2 )3 x 0. 24 Giải : -Gen Qđ nhóm máu có 3 alen: IA. AB = 0.Alen A có TS tương đối 0. Cho QT ngẫu phối qua 4 thế hệ.4 => qa = 0.24 Ab = 0. Trong QT người cứ 200 người có một người mang gen bạch tạng. số mèo tam thể đếm được 64 con.36 x 10000 = 3600 Số gà lông trắng: 0. liên quan đến nhóm máu ABO có 4 KH: .7. xác suất sinh 1 đứa con bình thường là: A.24 C. a => Số loại KG: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG -Gen Qđ dạng tóc có 2 alen: B. alen d: 10. 356 B. . b: tóc thẳng. số cá thể ĐH trội nhiều gấp 9 lần số cá thể ĐH lặn.42Aa: 0.36 ab = 0.375 = 37. B: tóc quăn. sức sinh sản như nhau: A.4 = 0.42 = 0.5 % B. 54 C.16 aB = 0.

04 ---> p= 0. 4%. C. Ở một locut trên NST thường có n+1 alen. a = 0. (n – 1)/(2n) 15 .48Aa + 0.1/8.4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là? A.64 = 0. C. B.24)/0.Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa)  TS a = 1 .4 AaBb: 0. B.AaBb x AaBb -----> AABB = 0.25*10^(-6)= .52% cấu trúc DT của Qt: p2AA + 2pqAa +q2aa vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên KG Aa x Aa với XS = (2pq /p2+ 2pq)2 Xs sinh trai phân biệt = 3/4.3125 Bài 32:ở người A-phân biệt được mùi vị> a. A.Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA (0.24/0. hai người đàn ông bị bệnh mù màu.625 Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0.97% B.9. alen lặn Qđ người bình thường. Ở người bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X quy định. D.1/2 = 3/8 Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.4 AABb: 0.84% XaY = q = 2/50 = 0.2 aabb. TS của một alen là 1/2.4/0. xác suất sinh 1 đứa con b ạch t ạng là: (1/200)^2*1/4= 6. .72% Bài 33:.4 x [1/2(1-1/23)] (AA) x [1/2(1-1/23)] BB =49/640 ----> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640 Bài 29:. D.44% C. Aa (0. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này.625 x 1 = 0.Giải A-b ình th ư ờng > a-b ạch t ạng Trong QT người cứ 200 người có một người mang gen bạch tạng.ko phân biệt được mùi vị. Xét một QT ở một hòn dảo có 100 ngwowiftrong đó có 50 người phụ nữ và 50 người đàn ông.99999375 Bài 28:Cho CTDT của QT như sau: 0.64 = 0. thì TS các cá thể dị hợp tử bằng bao nhiêu? A.64% = 36% q = 0.64)  TS : A = (0.48/0.625.6 . TL cơ thể mang hai cặp gen ĐH trội là.375  khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0.36aa .72% D. Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu? GIẢI: Ctrúc DT tổng quát của QT: p2AA + 2pqAa + q2aa Theo gt: q2 = 1.Suy ra Aa=1/200 Một cặp vợ chồng có da bình thường.96 ---> XAXa = 2x0.96x0.16AA + 0. Nế QT ở TTCB thì số người phữ bình thường mang gen gây bệnh là.1.04 = 7. biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong QT người là 64%. trong khi TS của mỗi alen còn lại là 1/(2n).625 x 1/2 = 0.68% Bài 31:Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định. Giả sử QT ở TTCB Hardy – Weinberg. A.AABb x AABb ----> AABB = 0. 7. p = 0. 0. Nếu trong 1 cộng đồng TS alen a=0.64).(2pq /p2+ 2pq)2 = 1.1.68%.64 = 0.3/8. 99.C13.16/0.4 Vậy Ctrúc DT của QT là: 0.25*10^(-6) xác suất sinh 1 đứa con bình thường là: 1-6. 96%.1/2 = 1/8 XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt =3/8.16 + 0. Người ta tiến hành cho QT trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ.4 x 1(AA) x [1/2(1-1/23)] BB = 7/40 .

cách 1: Vì con có 4 nhóm máu nên XS đứa 2 khác 1 = (4-1)/4 =3/4 . 0.125 =12.5% b. 0.q. Một cặp vợ chồng có da bình thường.46 B. tốc độ đột biến của cặp nucleotide GC thành AT cao gấp 3 lần tốc độ đột biến từ cặp AT thành GC.B. E. 0. IO nằm trên NST thường Qđ với IA .0075%. IB. C. .TS nhóm máu AB lớn nhất tức 2pq là lớn nhất → p =q (2) Từ (1) &(2) → p=q= 0. IB đồng trội và IO lặn. 0. IOIO b1) Có thể có nhiều cách tính: . cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. a. giả sử giao phối xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên. I I .cách 3: 16 .B. 0. (2n – 1)/(3n) (3n – 1)/(4n) (4n – 1)/(5n) (5n – 1)/(6n) Bài 34:Ở một locut mã hóa cho một enzym di truyền ĐL với giới tính. Giả sử trong QT người.000) SDL: Aa x Aa  3/4 bthường / 1/4 bệnh  XS sinh người con bệnh = 1/4 .0025% = 0. C. 1/5 E. TS GC được mong đợi ở TTCB là bao nhiêu? A. TS nhóm máu AB lớn nhất trong QT bằng bao nhiêu nếu biết TS người mang nhóm máu O là 25% và QT đang ở trạng thái CBDT về các nhóm máu. 1/3 C. TS KG trong QT được tìm thấy như sau: FF Nữ Nam FS 30 20 SS 60 40 10 40 Hãy dự đoán TS của KG FS trong thế hệ kế tiếp.9975% Giải: Cách giải bài này gọn nhất nên tính XS để vợ chồng bình thường sinh con bị bênh. Gọi p.50 D.9975% (Đáp án đúng là D) Bài 37: Nhóm máu ở người do các alen IA .5/2 = 0. D.5 (1) .XS một người trong QT những người bình thường có KG : Aa = 1/100 XS để cả vợ và chồng đều có KG: Aa x Aa (=1/100 . xác suất sinh con bình thường của họ là A. Người chồng có nhóm máu A. sau đó trừ ra ta được XS sinh con bình thường: Trong các trường hợp vợ và chồng bthường chỉ có trường hợp có cùng KG Aa mới sinh con bệnh.25 x 0. b.005%. I I .Họ sinh con đầu lòng thuộc nhóm máu O.1/10000 = 0.O Vì QT ở TTCB nên ta có :p2AA +q2BB +r2OO + 2pqAB + 2qrBO + 2rpOA =1 Từ giả thiết →r2 = 25% → r = 0. Tính xác suất để : b1)2 đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau b2) 3 đứa con có nhóm máu khác nhau GIẢI a.r lần lượt là TS cáclen A. A. Con máu O nên KG của P : IAIO x IBIO A B A O B O F1 có 4 nhóm máu : I I .54 Bài 35.5 = 0. B.5 →(p+q) = 1-0. 0. vợ nhóm máu B. 1/6 Bài 36: Ở người. 1/2 B. alen trội tương ứng quyđịnh da bình thường. 0. 1/100 = 1/10.TS nhóm máu AB trong QT = 2pq . gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. 0.48 C.25 Vậy TS nhóm máu AB có thể lớn nhất = 2pq = 2 x 0.0025% Vậy XS sinh con bthường = 1 – 0.9925%. Giả sử trong một vùng thuộc hệ gen có đặc điểm tiến hóa trung tính ở một loài. 1/4 D.52 E.cách 2: XS 2 người có nhóm máu giống nhau = 4 x(1/4)2 =1/4  XS để 2 người có nhóm máu khác nhau = 1-1/4 = 3/4 .25= 0. D. 0.

TS KG Aa là 2/17 D.Giả sử cá thể có KG aa chết ở giai đọan phôi.đến thế hệ F3.TS alen A và a đều thay đổi.2)/64 = 3/8 Bài 38:Một QT thực vật giao phấn có TS KG Aa gấp đôi TS KG AA. F2 : + Giai đoạn hợp tử : AA +  AA + Aa + aa  = 1 5 54 4 4  7 2 1 AA + Aa + aa =1 ⇔ 10 10 10 7 2 + Giai đoạn cây con : AA + Aa = 1 9 9 7 21 2 1  AA +  AA + Aa + aa  = 1 F2 tự thụ phấn .Số trường hợp về nhóm máu có thể đối với 2 người = 42 = 16 Số trường hợp về nhóm máu đối với người 1 = C14 = 4 Số trường hợp về nhóm máu đối với người 2 = C14-1 = C13 = 3 XS để 2 người có nhóm máu khác nhau =(4 x3)/16 = 3/4 b2) Cóthể nhiều cách tính .3.TS alen A và a đều thay đổi .TS alen A và a không thay đổi . mong bạn tham khảo: qn = q0 2 (1 − q0 ) + q0 n Với q0 là TS alen a ở thế hệ đầu tiên.TS alen A không đổi. trong QT không có KG aa.TS KG AA là 15/17 C.nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ .còn TS KG AA là 16/18 B. F1: + Giai đoạn hợp tử : AA +  AA + Aa + aa  = 1 3 34 4 4  1 1 1 AA + Aa + aa = 1 ⇔ 2 3 6 3 2 + Giai đoạn cây con : AA + Aa = 1 5 5 3 21 2 1  F1 tự thụ phấn . F3 : + Giai đoạn hợp tử : 9 94 4 4  15 2 1 AA + Aa + aa =1 ⇔ 18 18 18 15 2 AA + Aa = 1 ⇒ Đáp án B + Giai đoạn cây con : 17 17 Thế hệ thứ n sửa lại là :Fn : Cách khác: Đây là công thức mình mới tìm ra. qn là TS alen a ở thế hệ thứ n CTDT của QT ở thế hệ thứ n là Fn : (1-2q0)AA + 2q0 Aa = 1 1 2 1 AA + Aa =1 q0(a) = P = F0 : 1AA : 2Aa ⇔ 3 3 3 1 1 3 15 2 = AA + Aa =1 => q3(a) = F3 : 1 1 17   17 17 2 3 1 −  +  3 3 ⇒ Đáp án B 17 .QT có A.TS alen a thay đổi.cách 1: XS đứa 2 khác 1 = (4-1)/4 =3/4 XS đứa 3 khác 1.TS KG Aa là 2/18 Có thể làm như sau: 1 2 AA + Aa =1 P = F0 : 1AA : 2Aa ⇔ 3 3 1 21 2 1  P tự thụ phấn .cách 2: Số trường hợp về nhóm máu có thể đối với 3 người = 43 = 64 Số trường hợp về nhóm máu đối với người 1 = C14 = 4 Số trường hợp về nhóm máu đối với người 2 = C14-1 = C13 = 3 Số trường hợp về nhóm máu đối với người 3 = C14-2 = C12 = 2 XS để 3 người có nhóm máu khác nhau =(4.2 = (4-2)/4 = 2/4 XS để 3 đứa có nhóm máu khác nhau = 3/4 x 2/4 =3/8 .

Những người mắc bệnh hồng cầu hình liềm chết. fA=118 .. Nếu hệ số chọn lọc của cá thể ĐH tử có KH bình thường là 0. fa=0.495Aa+0.48/2=0. Người ta tìm thấy 40% con đực và 16% con cái có lông màu nâu.3025bb=1 (2) sau đó thuc hiện phép nhân (1)*(2) được kết quả Bài 42:Trong một QT ĐV có vú.35 AABb + 0.2025BB+0.3025AA+0.45.36AA:0. Xét 2 trường hợp: *Nếu XY là đực.4a)(0.4 *Nếu XY là cái.16aa -> fA=0..6 .2025aa=1 (1) 0.36+0. lông vàng do alen A quy định. đang ở trạng thái CBDT.23 D 0. Bài này rất đơn giản đó là bạn phải đã từng được .a=0.6. XX là cái: .25aa=1 0.25bb=1 ta có ti lệ alen sau (A=0. "gặp" và thuộc công thức: Trong đó là TS alen HbS ở thế hệ n.4a)=0.55) giai binh thuong doi voi tủn loai ta co cau truc tung loai sau 5 the he la 0. fA=0. Do QT đã đạt TTCB nên fa= .4. xet rieng cau trúc của từng cạp alen ta có 0.6Bb+0.48Aa:0.4Aa+0.Xét giới XY: Có fa=0.495Bb+0.55.17 Đây là một dạng toán dùng ôn thi HSG MTBT. tính trạng màu lông do một gen quy định.35AA+0.45) va (B=0.3 B 0. Bài 41:Một QT của 1 loài thực vật có TL các KG trong QT như sau: P: 0.4 -> fA=0.25 aaBb =1 Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên.Bài 40:Những người có KG dị hợp tử về hemoglobin hình lưỡi liềm ưu thế chọn lọc ở vùng sốt rét lưu hành.77 C 0.15BB+0.6A:0. b=0. tính trạng lông màu nâu do alen lặn a quy định.16.25 Aabb + 0. XX là đực: . Hãy xác định TS tương đối các alen trong QT nói trên? Do QT đã đạt trạng thái CBDT mà sự biểu hiện tính trạng không đồng đều ở 2 giới nên Þ tính trạng màu lông do gene gồm 2 allele nằm trên NST giới tính quy định.6 Vậy QT có cấu trúc (0. Hãy tính TS alen hồng cầu hình liềm khi QT ở TTCB là: A 0. Do QT đã đạt TTCB nên fa=0.Xét giới XX: Có faa=0. Trong đó. là TS alen HbS ở thế hệ thứ n-1 Xét tính trạng máu hồng cầu hình liềm thì QT người là QT ngẫu phối nên chỉ sau mộ thế hệ ngẫu phối là CB.Xét giới XX: Có faa=0.15 AaBB + 0.3. Hoàn toàn không có cơ sở để đưa nó vào đề thi ĐH.4.6A:0.

20%. fa=0.81.6BB:0. Do là thú nên: Con đực: XY -> fb=0.4a)(0.3a) = 0. tính trạng màu lông do một gen quy định.Xét giới XY: Có fa=0. fa = 0.24 Bài 46:giao phấn câu đậu có KG Aa X Aa biết A cho hạt trơn .4 -> fB = 0. B. 16%.49AA:0. C.16 + 0.32/2 = 0. qa = 0.. fa = 0.2 Vậy QT ở thế hệ sau có cấu trúc: (0. D. những cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản.36 + 0.77. 2 hạt nhăn là: (3/4)5. A.7.23 . TL cơ thể mang hai cặp gen ĐH trội là? Giải: AABb x AABb ----> AABB = 0. 2 hạt nhăn vào quả là 7C5 Xác suất có 5 hạt trơn.36BB:0. Trong đó.16 -> fA=0.48/2 = 0. qa = 0.48Bb:0.32/2 = 0.(1/4)2 Vậy xác suất quả có 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn: 7C5. Giải:Do QT ở trạng thái CBDT mà biểu hiện không đồng đều ở 2 giới -> Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.16aa Ở giới đực: 0.44/2 = 0.AaBb x AaBb -----> AABB = 0.08aa Cho 2 loại giao tử: fA = 0.4 ->fB = 0.6 . A.3 Vậy QT ở thế hệ thứ 3 là: (0.6. tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu là fB) quy định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Tìm sắc xuất quả có 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn. pA = 0.(3/4)5.48+0.a hạt nhăn .(1/4)2 = 0.(Loại) Kết luận: fA=0. pA = 0.) Bài 44:Trong một QT ĐV có vú.84 Vậy QT có cấu trúc: ( 1- A: a)(0.19 . fa = 0. B. Với q là TS allele lặn ở thế hệ trước.48AA:0.4bb)(0.4bb) = 0.04aa Sau khi QT đạt trạng thái CBDT. 48%.6A:0.4 x [1/2(1-1/23)] (AA) x [1/2(1-1/23)] BB =49/640 19 .84a) -> chưa CB.16A: 0. pA = 0.48/2 = 0. C.44Aa:0.48/2 = 0. Hãy xác định TL con cái có KG dị hợp tử mang alen fB so với tổng số cá thể của QT.3115 Bài 47: Cho CTDT của QT như sau: 0.88.12 .4 Bài 43:: Giả sử một QT ĐV ngẫu phối có TL các KG: Ở giới cái: 0.42Aa:0.8A:0. Giải:Đời con thu được có TL: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa (3/4 trơn:1/4 nhăn) Số cách sắp xếp 5 hạt trơn.36 AA : 0.7 . Giới đực cho 2 loại giao tử: fA = 0. pA = 0.16bb Số lượng đực = cái -> TL cơ thể dị hợp ở con cái trên tổng số cá thể của QT là: 0.04 + 0. đang ở trạng thái CBDT. Người ta tiến hành cho QT trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ.48Aa : 0.7 .6 Giới cái: XX -> fb = 0. qa = 0.32Aa : 0.3 Để làm được bài này bạn chỉ cần áp dụng 5 lần công thức: TS allele lặn sau một thế hệ là q/(1+q).08 + 0.7A:0.2a) = 0. fa = 0.6BB:0.3a)(0.09aa Cho 2 loại giao tử fA = 0.64 AA : 0. qa = 0. 24%. do điều kiện sống thay đổi.44/2 = 0.3 .4 AaBb: 0. Hãy xác định TS các alen của QT sau 5 thế hệ ngẫu phối.4 Giới cái cho 2 loại giao tử: fA = 0.4 x 1(AA) x [1/2(1-1/23)] BB = 7/40 .64 + 0.6 Vậy QT có cấu trúc: (0.7A:0.4 AABb: 0.(Bạn có thể dễ dàng tự chứng minh được công thức này. D.8 .2 aabb.

tức là 100% Aa.2 AABb: 0.----> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640 Bài 48: Cho CTDT của QT như sau: 0.8 Aa.30% C. 2 con nhóm máu MN. thầy tham khảo nhé: P: MN X MN F1: ¼ MM: 2/4 MN :1/4 NN Xác suất cần tìm = C36 X C23 x 1 x ( ¼ )3 x ( 2/4)2 x ( ¼)1 = 15/256 Trong đó C36 X C23 x 1 là số trường hợp sinh 6 con ( 3 con nhóm máu MM.51% B.3  TL cây cuống ngắn AA là: pA2 = 0.25% B. để có con lai đồng nhất thì các cây đem lai phải có kg AA. 35% D. cá thể cánh dài bị cuốn trôi nên trong qt tpkg là: 0. kiểu gen LMLM : nhóm máu M. nhóm máu MN được quy định bởi cặp alen đồng trội L M = LN.3(aabb) = 0.25% GIẢI: giao từ ab = 0.15/0. Lưu ý là trong 6 đứa thì 3 đứa có nhóm máu M có thể liền kế nhau hoặc cách xa nhau nên ta có C36. Bài 1: cá thể có kh lặn bị loại bỏ thì trong qt lúc này có 0. còn lại 3 đứa thì sẽ có 2 trong 3 đứa là nhóm máu MN nên ta có C23.2 x ¼ (AABb) + 0. 1 con có nhóm máu N là: A. Tính tỉ lệ gtử và cho ngẫu phối là ra đáp án đúng: D Bài 2: tương tự như bài 1.8Aa: 0. LNLN: nhóm máu N.3 aaBB: 0.75 AA: 0. 1 con nhóm máu NN).09  TL cây cuống ngắn Aa là: 1 – 0.49 – 0.7 => pA = 0.09 = 0. 15/256 B.75 aa .35)2 = 12.42 Bài 52. A. 5. tức là 0.8/0. 1/1024 D. Chung lại ta dùng qui tắc nhân xác suất sẽ ra C36 X C23 x 1 trường hợp sinh 6 con như thế. 12.6/0. Cuống lá dài của cây thuốc lá do gen lặn đặc trung quy định. Nếu QT CBDT thì qa2 = 49% => qa = 0. đứa còn lại chắc chắn là nhóm máu N nên có 1 trường hợp. Xác suất để họ sinh 3 con nhóm máu M. Trong quần hể tự nhiên có 49% các cây thuốc lá cuống dài. 20 . Bài 53: Ở người. QT tự nhiên có 49% cây cuống dài KG: aa Khi lai phân tích các cây cuống ngắn. 3/64 ( Đề chuyên Lê Văn Chánh) Gửi thầy Trịnh Tuấn Văn.17.7% D.2aa.Trong một gia đình có bố mẹ đều có nhóm máu MN. khi lai phân tích các cây thuốc lá cuống ngắn của QT thì xác suất có con lai đồng nhất ở FB? A.3 aabb. 2 con nhóm máu MN. Nếu QT trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH trội ở F2 là.25% (vì khi ngẫu phối QTCB) Bài 51:.2 AaBb: 0.42% 3.35 ---> TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH trội F2= (0. 6/128 C. 30% C.

1aa:0.75 C.1-0.475 Giải: Tỷ lệ thể đồng hợp trội BB trong quần thể Fn là n n 1 1 y −   . 16.4% C.1/3 B.1/2 = 3/8 Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1.50%) = 16.0. q= 0. Vì QT ngẫu phối nên có sự cân bằng DT do đó ta có p2A1A1 + q2A2A2 + r2aa+ 2pqA1A2 + 2qrA2a + 2prA1a = 1 số làm gióng phải trội và thuần chủng = p2 + q2 = 2..2/9 C.52% cấu trúc DT của Qt: p2AA + 2pqAa +q2aa vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên KG Aa x Aa XS =(2pq /p2+ 2pq)2 Xs sinh trai phân biệt = 3/4.5.33% D.475 2 2 0.( locspk2984@yahoo.ko phân biệt được mùi vị.7% D.97% B.67%(đáp án A) Bài 58: ở người A-phân biệt được mùi vị> a.r lần lượt là tần số các alen A1. 90% alen ở locut Rh là R.Một quần thể co tần số KG ban đầu là 0. A2.1/2)/(1-0.com) Bài 56:.4AA:0. 40^0.q.4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái ko phân biệt được mùi vị là? A. Alen còn lại là r.25.12.99^40 (Công thức Becnuli) Chọn Đáp án C RH duong tinh thi sax xuat gap la RH HOAC Rh nen sax suat (p2+2pq)^40 la dung ma Bài 63: Mot gen gom 3 alen da tao ra trong quan the 4 kieu hinh khac nhau cho rang tan so cac alen bang nhau .(1/3)(1/3) = 2/9 Bài 64: Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính sẽ là: A.72%(đáp án C) Bài 59:Trong một quần thể.50%.9. Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau.3/9 D.2 Bb + 0. Gọi p.cac alen troi tieu bieu cho cac chi tieu kinh te mong muon .4BB + 0.67% B.(2pq /p2+ 2pq)2 = 1. a. tần số dị hợp = (0.1/2 = 1/8 XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt =3/8.81 B.5.15.2 −   .0.1 Trẻ em có Rh dương tính có kiểu gen: RR hoặc Rr. do vậy trong quần thể sẽ có tỷ lệ: p^2 + 2pq = 0. Bốn mươi trẻ em của quần thể này đi đến trường học nhất định.99^40 D.25% C.1/8.99 => Xác suất để gặp cả 40 em đều có Rh dương tính là: 0.y 0.40^0.4 + 2 2  n=2 21 .20% vì khả năng sinh sản của dị hợp =50% nên sau 1 thế hệ tự thụ.1.1/9 3 alen cho 4 KH-->có 2 alen đồng trội và 1 lặn gọi p.5Aa. ta có: p= 0. Biết rằng các cá thẻ dị hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của thể đồng hợp.9. q lần lượt là tần số của R và r.So ca the chon lam going trong quan the chiem ti le bao nhieu? A.C13. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ là? A.2 BB = x + = = 0.81^40. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0.4bb = 1 Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm 0.su giao phoi la ngau nhien .3/8.

8 −   .55 aa Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ P ? Giải: Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể P là yn 0.35 =0 2 2   2 2 2 n 3 yn 1  1 y −   .2aa = 1.1 n 3 Aa =  1  = y => y =  1  = 0.4375 2 = 0 2 yn 1 y −   .y n bb = zn = z (với y =  1  =1) 2   2 2 3 1  1 −   .0. Cấu trúc di truyền ở thế hệ P như thế nào? Giải: yn 0.4375BB+0. alen hồng trội so với alen vàng.125 n Bb =  1  = y   2 3 => y =  1    2  =1 n yn 1 y −   .y n BB = xn = x (với y =  1  =1) 2   2 2 3 1  1 −   .y 0.35 AA + 0.y n bb = zn = z (với y =  1  ) 2   2 2 Bài 65: Quần thể tự thụ phấn sau 3 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0. Điều tra một quần thể ốc sên đã cân bằng người ta thu được các số liệu sau: Nâu: 472.2 2 2   2 2 2 Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0. Alen nâu trội so với hai alen kia.1 => x = 0.125Bb + 0.8     2 2 n 3 yn 1  1 y −   . Bài 67: Màu sắc vỏ ốc sên châu Âu do một gen có ba alen kiểm soát: C B( nâu).8 n aa = zn = z (với y =  1  ) => z = 0. CP(hồng) và CY(vàng).y 0. Hồng: 462.4375bb.0.475 3. 22 .vậy sau 2 thế hệ BB = 0. Dạng 3: Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ P: Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là xnBB + ynBb + znbb Thành phần kiểu gen của thế hệ P: yn n Bb =  1  = y   2 n yn 1 y −   . Vàng: 66.1 Aa + 0.y n BB = xn = x (với y =  1  ) 2   2 2 n yn 1 y −   .8 −   .1 => z = 0.8Aa + 0.4375 2 = 0 n 2 Vậy cấu trúc quần thể ở thế hệ P là :1Bb Bài 66: Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0.8 n AA = xn = x (với y =  1  ) => x = 0.55 = 0.

c) Thành phần kiểu gen về gen quy định chiều cao cây ở F 1 khi quần thể ngẫu phối và ở trạng thái cân bằng di truyền. Giả sử 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản. trong đó tần số alen B ở giới đực là 0. 1 con gái đều bị bạch tạng? GIẢI Quần thể có qa = 0.066 Tần số của mỗi alen: r2 = 0.467 = 0.12 A2a + 0.49AA + 0.Thành phần KG quy đinh màu hoa khi QT đạt TTCB di truyền: 0.10. sinh 1 con trai.467 p = 1. a. Tần số alen của quần thể khi đạt cân bằng là PA = (0.09 A2A2 + 0.2251.25A1A1 + 0. Xác xuất để 1 cặp vợ chồng bình thường sinh 1 con trai và 1 con gái đều bị bạch tạng là: (2pq/p2 + 2pq).42Aa + 0. 1/4 = 1.2.49/0.21/0.462. A2. CY lần lượt là p.44 Bb + 0.3  Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng là: 0.44/2 = 0.066 ⇒ r = 0.8. gen 2 quy định chiều cao cây có 2 alen (B và b).0. GIẢI Kiểu gen của mỗi kiểu hình như sau: Nâu: CBCB.7 . Vàng: CYCY Gọi tần số alen CB.2)bb = 1 0.0.04 aa = 1 c .3942Aa + 0.09aa = 1 b. a.472 Hồng = 462/1000 = 0. 39% số người mang nhóm máu B. ở giới cái là 0. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng di truyền? b. Vàng = 66/1000 = 0.0. CP. Phần đực tần số alen a là 0.02/1. Hồng: CPCP .2 + 0.8 và tần số alen b ở giới đực là 0.48 + 0.5.49 BB + 0.5329AA + 0. a với tần số tương ứng là 0.1/2.73. Câu 6 (3 điểm) a - b . qa ≈ 0. b) Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. qb = 1.3.066 = 0.0.79AA + 0. IB.48 BB + 0.Hãy tính tần số các alen trên trong quần thể.09 bb = 1 (HS làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm) Số KG trong QT: 6.99 a. 0.462 + 0.01)50 b.0.42 Bb + 0. Xác suất chọn được 50 người trong quần thể trên có kiểu gen dị hợp? b. Hãy xác định: a) Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể. Xác suất chọn được 50 người trong quần thể trên có kiểu gen dị hợp là: (2pq/(P2 + 2pq))50 = (0. r Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình: Nâu= 472/1000 = 0.8) BB + ( 0. 1/2. Xác suất để chọn được 1 cặp vợ chồng bình thường. CBCY.4. ở giới cái là 0.3 A1A2 + 0.6.3 0. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con.4) Bb + ( 0.2 A1a + 0. vậy cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo như thế nào? GIẢI a.Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền: p B = 0.8. xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu? 23 .09/0.27 Vậy cấu trúc của quần thể tiếp theo là: 0. gen 3 và gen 4 đều có 4 alen.4.3.Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F1 khi ngẫu phối: (0. 0.10-5.26 q2 + 2qr + r2 = 0. IO qui định. CBCP . Bài 71: Ở người. Khi 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản thì cấu trúc quần thể trở thành: 0.6 ) : 2 = 0.7 = 0.70aa = 1  PA ≈ 0.7  qa = 0.727 ⇒ q = 0.000. Giả thiết các gen nằm trên NST thường. CPCY.0729aa = 1 Bài 70: Một quần thể người có tỉ lệ người bị bạch tạng là 1/10.0.79Aa + 0.10 = 1800 kiểu gen Bài 69: Một quần thể ngẫu phối ban đầu ở phần cái tần số alen A là 0.8 + 0.08 bb =1 .2. 1/4 . Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O. tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA.4.528 ⇒ q + r = 0.26 – 0.6.01 PA = 0. q.6.273 Bài 68: Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lưỡng bội: gen 1 quy định màu hoa có 3 alen A1.

04/(0. Trong đó.48Aa:0. 6 6 6 6 5 6 2 Con máu O có tỉ lệ =   x D.6. Con máu O chỉ tạo ra từ bố mẹ IAIo . fa=0.Xét giới XX: Có faa=0.Xét giới XY: Có fa=0. IB = 0.16A: 0. nhưng nếu cả hai chuỗi pôlipeptit bị đột biến thì hoạt tính enzim mất 80%. Xét 2 trường hợp: *Nếu XY là đực.04 . 1 25 119 =→ Con giống bố mẹ = 1 = 4 144 144 Bài 72: Trong một quần thể động vật có vú. A: Gene đột biến Ta có: aa: tổng hợp được enzyme có hoạt tính 100% .Xét giới XX: Có faa=0. lông vàng do alen A quy định.84a) -> chưa cân bằng. 19/24.48/2=0.6. 24 .6A:0. Đáp án B.4 *Nếu XY là cái. XX là cái: . đang ở trạng thái cân bằng di truyền.5 .4 -> fA=0.36+0.0.A.20) = 1/6 → Tỉ lệ IAIo trong số người nhóm máu A = 5/6 1 5 1 5 → ( I A I A : I A I O ) x ( I A I A : I A I O ). Gen này bị đột biến thành một alen trội âm tính một phần.16.2 → Tỉ lệ IAIA trong số người nhóm máu A = 0.6 Vậy quần thể có cấu trúc (0.4a)(0. Tần số Io=0.(Loại) Kết luận: fA=0.2=0. Hãy xác định tần số tương đối các alen trong quần thể nói trên? Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền mà sự biểu hiện tính trạng không đồng đều ở 2 giới nên Þ tính trạng màu lông do gene gồm 2 allele nằm trên NST giới tính quy định.6 .6A:0.16 -> fA=0.4.Xét giới XY: Có fa=0.4.84 Vậy quần thể có cấu trúc: ( 1- A: a)(0. IAIO = 2. fA=1- . C. từ đó hình thành nên một enzim có cấu tạo từ hai chuỗi này. 25/144. tính trạng lông màu nâu do alen lặn a quy định. Aa: tổng hợp được enzyme có hoạt tính 60% .36AA:0.16aa -> fA=0.4a)=0. nghĩa là nếu một trong hai chuỗi bị đột biến. Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên fa= . Người ta tìm thấy 40% con đực và 16% con cái có lông màu nâu. fa=0. tính trạng màu lông do một gen quy định. 3/4. Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên fa=0.2 Tỉ lệ IAIA trong quần thể là : 0. XX là đực: . 119/144. thì hoạt tính enzim mất 40%.4 Bài 73: Giả sử có một gen mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.5. B.3 .0.04+0. fA=0.Tỉ lệ phần trăm hoạt tính chung của enzim này trong cơ thể đồng hợp tử trội so với trong cơ thể bình thường là bao nhiêu? Theo đầu bài có thể quy ước: a: Gene bình thường. AA: tổng hợp được enzyme có hoạt tính 20% . IA = 0.

Vậy kết quả là gì ? Bsung sau khi In cho HS Câu 4: Ở người khả năng phân biệt mùi vị PTC (Phenylthio Carbamide) được quy định bởi gen trội A. Xác suất của người phân biệt PTC có kiểu gen Aa trong cộng đồng là: 2 pq 0. alen lặn a quy định tính trạng không phân biệt được PTC.5 điểm 0. Nội dung giải Gọi p là tần số alen A. Ta có : q = 0.2 điểm) a.9 – 1% .Tần số tương đối của các alen : + Alen a = 4000 − 3960 = 0.1.5 điểm Bài 9 : Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec có 4000 cá thể. 49 + 0.5 điểm 0. 0.0. Tần số tương đối của các alen sau khi đột biến : + Alen A = 0. 4000 (0.4615 ≈ 0.4000 = 720.3.3  p = 1 – q = 1 – 0.Tỉ lệ phần trăm hoạt tính chung của enzim này trong cơ thể đồng hợp tử trội so với trong cơ thể bình thường là bao nhiêu? Đồng hợp tử trội đây chính là AA.2 điểm) Kết quả a.0530 ≈ 0. 42 Số điểm 0.2 điểm) b.0.5 điểm 0.5 điểm 2 Xác suất của cặp vợ chồng đều có kiểu gen Aa là: 0. 4615 p + 2 pq 0. Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán. 720. Tính số cá thể lông xù không thuần chủng có trong quần thể.(0.2130 x 0. (0.49 AA : 0. 0. q là tần số alen a.1. Số cá thể lông xù không thuần chủng = 2. Tính xác suất của cặp vợ chồng đều có khả năng phân biệt được PTC có thể sinh ra 3 người con trong đó 2 con trai phân biệt được PTC và 1 con gái không phân biệt được PTC? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng về kiểu gen.09 aa Để sinh ra được người con gái không phân biệt được PTC thì cặp vợ chồng phân biệt PTC đều có kiểu gen dị hợp Aa. Vậy tỷ lệ kiểu gen trong cộng đồng là : p2 AA : 2pq Aa : q2 aa 0.2 điểm) + Alen A = 1 – 0.5 điểm 0. (0. tính trạng này do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định và lông xù trội hoàn toàn so với lông thẳng. 0530 Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC sinh 2 con trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là: 0.42 Aa : 0.4615x0.3 = 0.5 điểm Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC 3 3 1 8 8 8 3 3 1 8 8 8 là : C32 × × × = 3 × × × ≈ 0.4 điểm) b.988119 (0.4 điểm) 25 . 42 = ≈ 0.9.0113 ≈ 1.1 = 0.5 điểm 0.2130 1 3 3 × = 2 4 8 1 1 1 Xác suất sinh con gái không phân biệt PTC là: × = 2 4 8 Xác suất sinh con trai phân biệt PTC là: 0. trong đó có 3960 cá thể lông xù.13% 1.7.9. Trong một cộng đồng tần số alen a là 0. b. a.9 = 0.891 (0. Biết rằng. Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau một thế hệ ngẫu phối tỉ lệ cá thể lông xù trong quần thể chiếm bao nhiêu phần trăm? Cách giải .

Tổng số nữ trên đảo là 3000.07 2800 . nhưng khi biểu hiện lại chịu ảnh hưởng bởi giới tính. alen trội tương ứng (A) qui định kiểu hình bình thường.988119 (0. trong đó có 2800 nam giới. trong 10.Tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể: + Nam có 2 loại kiểu gen với tần số: XaY =0.7056  q = 0.0047XaXa = 1 b) Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ sống trên đảo này bị mù màu (1.16 + (0.8649 + 0. 0.đỏ) do gen lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định.50 1.93 . Trên một hòn đảo cách ly có 5800 người sinh sống. Trong 10.8649XAXA + 0.109 = 0. Trong số này có 196 nam bị mù màu.8912 + 2.84 Số đàn bà không hói / quần thể : 0.Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ bị mù màu là: 1. 0.1302 XAXa + 0. Ở người.84 .16 Đàn bà không hói : BB/ + B/B/ = 0.000 = 8.99513000 26 .109 (0. 0. . a) Xác định tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ở trạng thái cân bằng. XAY = 0.84)2 = 0.891 = 0.50 2.Xác suất bắt gặp cả 3000 phụ nữ không bị mù màu là : (0.0đ): . bệnh mù màu (xanh.07  p (XA) = 0. b) Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ sống trên đảo này bị mù màu là bao nhiêu ? Câu 12 a) Tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể (1.99513000 .07. trong cộng đồng có sự cân bằng về di truyền.00 Câu 12 (2.Tần số alen q (Xa) = 0.+ Alen a = 1 – 0.000 đàn bà có bao nhiêu người không bị hói? Cho biết. Gen này trội ở đàn ông nhưng lại lặn ở đàn bà.93 + Nữ có 3 loại kiểu gen với tần số : p2 XAXA + 2pq XAXa + q2XaXa = 1  0. Cách giải Điểm Gọi B là alen qui định tính trạng hói B/ là alen qui định tính trạng không hói Kiểu gen BB Nam Hói Nữ Hói Gọi p là tần số B q là tần số B/ Đàn ông không hói : B/B/  BB/ Hói Không hói B /B / Hói Không hói q2 = 7056/10.84 = 0.84 p = 1 – 0. Trong một cộng đồng.1302)3000 = 0.891.0 điểm).2 điểm) Câu 10 : Tính trạng hói đầu ở người do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.400 1.000 = 0.2 điểm) Tỉ lệ cá thể lông xù (AA+Aa) sau 1 thế hệ là 0.0đ): .84 x 10.Tỉ lệ nam bị mù màu trong tổng số nam giới trên đảo XaY = 196 = 0. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể.000 đàn ông có 7056 không bị hói.0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful