TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM KHOA TÍN DỤNG 

TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
THUỘC BỘ MÔN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ĐẶNG VĂN DÂN NHÓM 1 NGUYỄN ANH VINH NGÔ THỊ MỸ LỆ TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG NGUYỄN THỊ KIỀU OANH LÊ THỊ DIỆU HIỀN NGÔ QUỐC THẮNG HUỲNH ĐỨC HIỂN

TPHCM, tháng .11.. năm 2011

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM KHOA TÍN DỤNG 

TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
THUỘC BỘ MÔN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐẶNG VĂN DÂN NHÓM 1 : NGUYỄN ANH VINH NGÔ THỊ MỸ LỆ TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG NGUYỄN THỊ KIỀU OANH LÊ THỊ DIỆU HIỀN NGÔ QUỐC THẮNG HUỲNH ĐỨC HIỂN

2

TPHCM, tháng .11.. năm 2011

3

Mục lục
Mục lục.................................................................................................................4 PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................6 CHƯƠNG 1 .........................................................................................................7 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CÔNG CỤ CỦA THƯƠNG MẠI TÍN DỤNG.................7 KHÁI NIỆM: ...................................................................................................7 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI ..............................................7 CÔNG CỤ LƯU THÔNG CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI.........................8 Đặc điểm của thương phiếu:.........................................................................9 Một số điểm khác nhau giữa hối phiếu và lệnh phiếu:.................................12 Tính chất của thương phiếu:........................................................................12 Pháp luật về thương phiếu:..........................................................................12 Ích lợi của thương phiếu:.............................................................................13 Nhược điểm của thương phiếu....................................................................14 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG........................................................................................................16 Tăng nguồn vốn kinh doanh........................................................................17 Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ...............................................................17 Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa, rút ngắn chu kỳ kinh doanh.........18 Khuyến khích sản xuất kinh doanh..............................................................18 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI..........................19 HẠN CHẾ CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI...............................................21 CHƯƠNG 2........................................................................................................22 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY............................................................................22 THỰC TRẠNG:..............................................................................................22 Khó khăn.....................................................................................................22 Thuận lợi.....................................................................................................23 Các giải pháp khắc phục khó khăn..............................................................23 Hướng phát triển tín dụng thương mại ở Việt Nam ....................................24 TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC................................................25 Tình hình ....................................................................................................25 Những vấn đề của TDTM trong nước.........................................................26 Cách khắc phục...........................................................................................29 TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ.........................................................31 Tình hình.....................................................................................................31 TDTM quốc tế với những vấn đề cần tháo gỡ.............................................33 Cách khắc phục...........................................................................................35 CHƯƠNG 3........................................................................................................37 TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG CÁC LUẬT ĐỊNH Ở VIỆT NAM........37 Sự cần thiết ban hành luật các công cụ chuyển nhượng ..................................37 Nội dung cơ bản của luật các công cụ chuyển nhượng ...................................40 Bố cục ........................................................................................................40 Những nội dung cơ bản về hối phiếu ..........................................................41 4

5 .

vấn đề tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp bị hạn chế. Do đó. nhưng lãi suất hiện nay vẫn ở mức cao nên tình hình vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp từ đầu năm 2010 tới nay rất khó khăn. Trong trường hợp này doanh nghiệp cần các nguồn vốn dài hạn hơn để có thời gian thu hồi vốn. Doanh nghiệp hiện tại vẫn phải vay vốn với lãi suất từ 14%/năm trở lên. Trong trường hợp các nguồn vốn nội tại của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu (ngắn và dài hạn) thì doanh nghiệp cần vay vốn từ bên ngoài. quá trình kinh doanh đòi hỏi phải có khoảng cách thời gian từ khi mua nguyên liệu để đưa vào sản xuất cho đến khi bán được sản phẩm và thu tiền bán hàng. như hỗ trợ 4% lãi suất. Theo tổng kết sơ bộ 6 tháng đầu năm 2010 cho thấy. Nhưng trong tình hình nền kinh tế thế giới và trong nước vừa trải qua cuộc khủng hoảng tài chính. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải sử dụng các đầu vào để sản xuất ra đầu ra (sản phẩm. doanh nghiệp cần đầu tư mua sắm máy móc để mở rộng qui mô sản xuất. vì các chính sách mà Chính phủ đã ban hành trong năm 2009 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.PHẦN MỞ ĐẦU Trong thời đại nền kinh tế thị trường trở thành một nền kinh tế của toàn cầu thì doanh nghiệp là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế. 6 . quan hệ tín dụng thương mại được hình thành trong điều kiện thành phẩm của doanh nghiệp thừa vốn là nguyên. Vì có sự khác biệt về chu kỳ sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp. Tại sao các doanh nghiệp lại cần vay vốn trong quá trình kinh doanh? Thứ nhất. dịch vụ). số doanh nghiệp tiếp cận vốn vay chưa tới 50% số hồ sơ mà các doanh nghiệp có nhu cầu vay. Thứ hai. việc tiếp cận nguồn tín dụng thương mại được các nhà kinh doanh quan tâm nhiều hơn. vật liệu của doanh nghiệp thiếu vốn. Trong trường hợp này doanh nghiệp cần vốn ngắn hạn để mua nguyên vật liệu và đáp ứng các chi dùng thường ngày khác. nhiên. là nơi quyết định về các quá trình sản xuất được đưa ra. nên việc thừa vốn ở doanh nghiệp này và thiếu vốn ở doanh nghiệp khác là hiện tượng phổ biến và có tính tất yếu. Mặc dù Nhà nước chủ trương kiềm chế lãi suất. giảm 50% thuế suất thuế giá trị gia tăng…đã hết hạn từ cuối năm 2009. Đây là một gánh nặng. miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. nếu quan hệ mua bán chịu được thực hiện trong một thời hạn nhất định thì cả hai đều có lợi.

.người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định. bán chịu hàng hóa. người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI . chưa phải là tiền nhàn rỗi.Người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ) đều là những doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CÔNG CỤ CỦA THƯƠNG MẠI TÍN DỤNG KHÁI NIỆM: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận. Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng .Vốn cho vay theo tín dụng thương mại là hàng hóa hay một bộ phận của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền. .Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu. 7 . Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán.

CÔNG CỤ LƯU THÔNG CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI Để đảm bảo người mua chịu trả nợ đúng hạn. Một điều khoản tín dụng thương mại mà các doanh nghiệp thường thỏa thuận khi sử dụng hình thức tín dụng này là: “2/10 Net 30” có nghĩa là nếu trả tiền mặt trong vòng 10 ngày kể từ khi mua hàng. thông qua việc trao đổi hàng hóa dịch vụ. hối phiếu là giấy đòi tiền vô điều kiện do người bán phát hành. Trong quá trình phát triển. thương phiếu ra đời trên cơ sở quan hệ mua bán chịu giữa các chủ thể trong nền kinh tế. người mua sẽ phải trả toàn bộ giá bán sau 10 ngày và được trả chậm trong vòng 30 ngày.Chủ thể tham gia là các doanh nghiệp. Trong đó. một số trường hợp bên nợ còn được hưởng lãi chiết khấu trả sớm. Vì vậy. .Tín dụng thương mại phát triển và vận động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và góp phần làm phát triển sản xuất kinh doanh do nó rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh..Tín dụng thương mại thông thường không mất chi phí sử dụng vốn (cost of capital) do hoạt động cấp tín dụng không có lãi trong một khoảng thời gian nhất định. Hình thức thể hiện thông thường của tín dụng thương mại là hợp đồng trả chậm. giảm chi phí sản xuất kinh doanh => quy mô bịhạn chế và thông thường là tín dụng ngắn hạn. người mua sẽ được chiết khấu 2% trên giá cả hàng bán. người bán chịu còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý. . thương phiếu (hối phiếu và lệnh phiếu). hoặc do con nợ lập để cam kết trả tiền. từ một giấy chứng nhận nợ thông thường trở thành một công cụ lưu thông tín dụng có thể thực hiện được chức 8 .thông thường không có khâu trung gian đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn. thương phiếu dần dần biến đổi tính chất. đó chính là tờ giấy chứng nhận quan hệ mua bán chịu nêu trên. bên cạnh sự tin tưởng. tờ giấy chứng nhận này có thể do chủ nợ lập để đòi tiền. lệnh phiếu là giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người mua phát hành. nó được gọi là “kỳ phiếu thương mại” hay “thương phiếu”.

Đặc điểm của thương phiếu: 1. 9 .1.1. Hối phiếu: là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập. yêu cầu người mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng. -Địa điểm trả tiền -Tên người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện việc thanh toán -Địa điểm.ngày ký phát lệnh phiếu -Chữ ký người ký phát lệnh phiếu.1 Dựa trên cơ sở người lập: thương phiếu tồn tại dưới 2 hình thức là hối phiếu và lệnh phiếu: 1. Nội dung hối phiếu: -Tiêu đề :”Lệnh phiếu “ ghi ở bề mặt của lệnh phiếu -Một cam kết vô điều kiện để thanh toán một số tiền nhất định -Thời hạn trả tiền.năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt trong nền kinh tế.

Hình: Hối phiếu 1.ngày ký phát lệnh phiếu -Chữ ký người ký phát lệnh phiếu. Trên lệnh phiếu kì hạn được quy định rõ Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết thanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi. cam kết trả một số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng. Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu. Lệnh phiếu trả ngay: 10 . Lệnh phiếu: là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập.1. Nội dung lệnh phiếu: -Tiêu đề :”Lệnh phiếu “ ghi ở bề mặt của lệnh phiếu -Một cam kết vô điều kiện để thanh toán một số tiền nhất định -Thời hạn trả tiền. -Địa điểm trả tiền -Tên người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện việc thanh toán -Địa điểm.2.

11 .Lệnh phiếu có kỳ hạn: New York 24 January 2009 5000 USD Three months after date I promise to pay David Henry or order the sum of five thousand US Dollars.  Thương phiếu ký danh:là loại thương phiếu có ghi tên người hưởng thụ và người này được quyền chuyển nhượng cho người khác.2 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: có thể phân chia thương phiếu thành ba loại  Thương phiếu vô danh:là loại thương phiếu không ghi tên người hưởng thụ.Ai cầm thương phiếu một cách hợp pháp người đó là người hưởng thụ. David Cantona 1.

lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ phát ra để chuyển cho người hưởng lợi lệnh phiếu đó. Xuất phát từ vai trò kinh tế của thương phiếu. các nước đã chú trọng xây dựng một cách có hệ thống và tương đối cụ thể các quy phạm pháp luật 12 . Pháp luật về thương phiếu: Pháp luật về thương phiếu thương mại xuất hiện từ lâu (khoảng cuối thế kỷ XI đầu thế kỷ XII) ở các nước Phương Tây.Tính bắt buộc: Qui định người trả tiền phải thanh toán cho người thụ hưởng đúng hạn. +Hối phiếu thường gồm hai bản. +Còn lệnh phiếu thường có 2 người liên hệ: người phát lệnh phiếu và người hưởng thụ. người trả tiền theo hối phiếu (người thu lệnh) và người hưởng thụ.Tính lưu thông: Thương phiếu được chuyển nhượng từ người thụ hưởng sang người khác bằng phương pháp ký hậu. thương phiếu được xem là một công cụ tín dụng. thời hạn trả tiền và người trả tiền. một phương tiện thanh toán hữu hiệu trong hoạt động thương mại. khách quan từ hoạt thương mại. Thương phiếu định danh: cũng là thương phiếu có ghi tên của người hưởng thụ nhưng khác với thương phiếu ký danh là không được chuyển nhượng cho người khác Một số điểm khác nhau giữa hối phiếu và lệnh phiếu: + Hối phiếu do chủ nợ lập. . . tính chất này khiến thương phiếu trở thành một loại phương tiện thanh toán thay cho tiền trong thời gian hiệu lực và mệnh giá thương phiếu.Tính trừu tượng: Trên thương phiếu không ghi cụ thể nguyên nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ ghi các thông tin về số tiền phải trả. không được phép từ chối hoặc trì hoãn việc trả tiền. đáp ứng các yêu cầu tất yếu. còn lệnh phiếu do người thiếu nợ lập + Hối phiếu thông thường có 3 người quan hệ với nhau: Người phát hành hối phiếu (người phát lệnh). nó có thể chuyển hoá ra tiền khi mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc cầm cố. và ngày nay. Tính chất của thương phiếu: .

những văn bản pháp luật vừa nêu vẫn được coi là chưa đủ để có một mội trường pháp lý thuận tiện cho thương phiếu hoạt động Ích lợi của thương phiếu: Thứ nhất. thương phiếu và pháp luật thương phiếu chỉ được đề cập trong những năm gần đây: Luật Thương Mại 1997. bảo vệ quyền lợi của các chủ thể trong tín dụng thương mại. bao cấp. pháp luật thương mại quốc tế đã có rất nhiều các văn bản điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động thương phiếu. loại bỏ được tình trạng nợ nần dây dưa giữa các doanh nghiệp. 13 . nó còn là một cơ sở pháp lý trong quan hệ mua bán chịu. Tuy nhiên. Điển hình là Công ước Geneve ngày 7 tháng 6 năm 1930 về hối phiếu và lệnh phiếu đã được ký kết. pháp luật thương mại quốc tế cũng đòi hỏi phải có sự thống nhất về luật pháp liên quan đến thương phiếu. Điều này chỉ thật sự được đổi mới và phát triển từ khi Đảng và Nhà nước chuyển hướng phát triển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong hoàn cảnh đó.nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động của thương phiếu. nhờ vào tính chất lưu thông. Thứ hai. có hiệu lực từ ngày 01/07/2000. công dân chưa được tự do kinh doanh: pháp luật kinh doanh nói chung cũng như pháp luật thương mại chưa được chú trọng. của thương nhân cũng như để bảo đảm một cách hữu hiệu sự tồn tại và hoạt động của thương phiếu. Các tổ chức kinh tế. không chỉ dừng lại ở hệ thống pháp luật trong nước. Từ đó đến nay. trong chừng mực có thể đạt được. Nhà nước can thiệp rất sâu trong hoạt động kinh tế. tiết kiệm tiền mặt và góp phần ổn định tiền tệ. trên phương diện quốc tế. trong thời kỳ áp dụng cơ chế tập trung. điều này nhằm đáp ứng với tình hình phát triển kinh tế thế giới nói chung. để bảo vệ lợi ích của Nhà nước. Pháp lệnh Thương phiếu được UBTVQH thông qua ngày 24/12/1999. Hơn nữa. ở Việt Nam. thương phiếu đã trở thành một công cụ lưu thông tín dụng thay thế tiền mặt. và Nghị định số 32/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/07/2001 (gọi tắt là NĐ 32) hướng dẫn chi tiết thi hành pháp lệnh thương phiếu.

khó có thể mở rộng qui mô (khối lượng) và thời gian mua bán chịu hàng hoá trong trường hợp nhu cầu mua chịu quá lớn và thời gian quá lâu. tạo điều kiện cho ngân hàng trung ương thực hiện tốt công tác điều hoà khối tiền trong lưu thông. ngân hàng có thể bán khoản nợ này để thu nợ trước hạn bằng cách chuyển nhượng lệnh phiếu cho ngân hàng khác. thương phiếu là loại tài sản đảm bảo chắc chắn khi ngân hàng nhận chiết khấu hay nhận cho vay cầm cố. quan hệ mua bán chịu này chỉ có thể phát sinh giữa những doanh nghiệp tín nhiệm. có giao dịch thường xuyên với nhau. số tiền cho vay được ngân hàng phát ra không có cơ sở đảm bảo. sẽ dẫn đến tình trạng hai doanh nghiệp thông đồng nhau lập ra thương phiếu khống (thương phiếu không phát sinh từ quan hệ mua bán chịu) để mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc cầm cố. 1. khi cần thiết. Đây là một giải pháp chứng khoán hoá các khoản cho vay của ngân hàng. do tín dụng thương mại tồn tại song song với tín dụng ngân hàng nên những khiếm khuyết nêu trên của tín dụng thương mại và của sự vận dụng thương phiếu sẽ giảm đến mức xem như không đáng kể. trong trường hợp người đi vay vốn ngân hàng nhận nợ bằng lệnh phiếu. thương phiếu bổ sung hàng hoá cho thị trường mở. Nhược điểm của thương phiếu Nhược điểm thứ nhất. với những nhược điểm sẳn có của tín dụng thương mại. Và cuối cùng. Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu 14 . Hơn thế nữa. Nhược điểm thứ ba. do tính trừu tượng của thương phiếu. Thứ năm.Thứ ba. Thứ tư. thông qua nghiệp vụ bảo lãnh và thu hộ thương phiếu. Chính điều này đã làm cho cơ sở đảm bảo của thương phiếu là tín dụng hàng hoá không thể tồn tại. tài sản đảm bảo này lại có tính thanh khoản cao vì ngân hàng có thể mang đi tái chiết khấu hoặc tái cầm cố tại NHNN để khôi phục nguồn vốn của mình. sẽ giúp ngân hàng tăng thu nhập nhưng không tăng rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình. Nhược điểm thứ hai. Tuy vậy.

thì ngân hàng sẽ chẳng có việc gì ở đây. dễ chuyển đổi).Theo luật thì ngân hàng có quyền truy đòi tất cả các đối tượng có mặt trên tấm thương phiếu (kể cả người đã chuyển nhượng thương phiếu đó)chứ không riêng gì người có trách nhiệm chi trả ghi trong thương phiếu (chiết khấu có truy đòi). * Đối với doanh nghiệp: + Đảm bảo nguồn vốn kết hợp kinh doanh bình thường: Thương phiếu không phải là tiền vì cần phải chờ tới ngày đáo hạn người thụ hưởng mới nhận được tiền. trong khi đó tiền bán chịu chính là doanh thu của doanh nghiệp cho nên nó cần phải quay vòng nhanh để doanh nghiệp trang trải chi phí và hoạt động bình thường. Thương phiếu là một công cụ tài chính xuất hiện trong mua bán chịu giữa các doanh nghiệp. Do đó rủi ro tín dụng sẽ thấp đi do có nhiếu người phải chịu trách nhiệm trả nợ hơn. + Về mặt quản trị ngân hàng thì đây là một dạng dự trữ thứ cấp khá tốt vừa đảm bảo thanh khoản lại vừa sinh lãi ở mức chấp nhận được. Khi doanh nghiệp cần vốn mà tờ thương phiếu lại chưa đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp có thể nhờ ngân hàng chiết khấu tờ thương phiếu đó để có tiền sử dụng vào sản xuất. . nên ngân hàng có thể chủ động sử dụng khi nắm giữ thương phiếu. không bị ứ đọng vốn lâu. Nhưng nếu người thụ hưởng cần tiền và muốn nhận tiền trước thời hạn thì ngân hàng sẽ tham gia vào và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu bằng cách mua lại tờ thương phiếu đó với giá thấp hơn giá trị có thể nhận được từ tờ thương phiếu (phần chênh lệch chính là tiền lãi ngân hàng thu được). 15 . nếu mọi chuyện xảy ra bình thường.Chiết khấu thương phiếu là một hình thức cấp tín dụng. Khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này mang lại một số lợi ích cơ bản như sau: * Đối với ngân hàng: + Đây là một nghiệp vụ cấp tín dụng khá an toàn do: . tức là đến ngày đáo hạn thì người thụ hưởng mang thương phiếu đến đòi con nợ (người có trách nhiệm thanh toán cho tờ thương phiếu đó) để nhận tiền.Tính thanh khoản của thương phiếu cao (ngắn hạn.

chứ không cần giữ mãi tờ thương phiếu đó. Ví dụ như: Nếu một công ty ABC (rất nhỏ. Cũng cần chú ý rằng hàng hoá mua chịu của doanh nghiệp chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho nên. cấp tín dụng bằng hình thức CKTP tạo điều kiện tốt cho sản xuất phát triển gia tăng hàng hoá cho nền kinh tế. hoạt động hiệu quả thì sẽ dễ dàng được ngân hàng chấp nhận chiết khấu. mặc dù chính chủ nợ.tiền do khi tiền tung ra từ ngân hàng thì trong nền kinh tế cũng đã có sẵn một lượng hàng hoá tương ứng đang luân chuyển. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 16 . có thể dựa vào danh tiếng. do đó giảm thiểu áp lực lạm phát. Và nhờ đó ABC dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn lý tưởng bậc nhất trong nền kinh tế là từ ngân hàng mà không tốn quá nhiều chi phí và thời gian * Đối với nền kinh tế: + Cấp tín dụng bằng CKTP là một hình thức cấp tín dụng an toàn cho nền kinh tế vì khi cấp tín dụng bằng chiết khấu thương phiếu sẽ đảm bảo nguyên tắc hàng . hay người thụ hưởng mới là người mang thương phiếu đi chiết khấu. Thì khi công ty ABC mang hối phiếu đó đến ngân hàng để chiết khấu. chưa danh tiếng) bán chịu một lô hàng cho công ty lớn như công ty sữa Vinamilk và lập một hối phiếu. + Nghiệp vụ CKTP giúp gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ: Có điều này là do khi ngân hàng chiết khấu thương phiếu thì người thanh toán thương phiếu mới chính là đối tượng chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi cấp tín dụng. sau đó Vinamilk ký bảo đảm lên hối phiếu đó. ( còn tại sao nói nguồn vốn ngân hàng là nguồn vốn lý tưởng trong nền kinh tế thì chắc là các bạn biết rồi). Cho nên nếu người thanh toán là công ty lớn. năng lực hoạt động tốt của Vinamilk thì ngân hàng dễ chấp nhận tờ hối phiếu đó hơn.+ Nghiệp vụ CKTP giúp gia tăng quan hệ tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp: Vì giờ đây với nghiệp vụ CKTP của ngân hàng doanh nghiệp sẵn lòng bán chịu hơn do có thể chiết khấu nhận được tiền trước ngày đáo hạn tờ thương phiếu khi cần tiền.

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ TDTM với công cụ là thương phiếu được coi là hình thức lưu thông không dùng tiền mặt. Giúp cho ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ dễ dàng hơn. Tuy nhiên không nên lạm dụng TDTM vì thời hạn tín dụng thương mại và dễ dẫn đễn vỡ nợ hàng loạt. thủ tục phức tạp. vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tạm thời thiếu đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình. với chi phí thấp hoặc chi phí có thể bằng không. Nhờ có TDTM. các nhà sản xuất có thể tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi để sản xuất. thay vì đi vay tại các các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác với mức lãi suất cao. làm tăng nguồn vốn kinh doanh trong thời gian ngắn. Tăng nguồn vốn kinh doanh Nền kinh tế nước ta còn nghèo. Để đáp ứng nhu cầu vốn. 17 .Trong nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra. Vấn đề này càng bức thiết hơn với các đơn vị buôn bán nhỏ. đòi hỏi phải có những hình thức tạo vốn. phát sinh nhiều chi phí trung gian từ việc vay vốn. thì nhà sản xuất có thể mua chịu nguyên vật liệu. vốn cho kinh doanh hạn chế. Sử dụng vốn tín dụng thương mại giúp cho các nhà sản xuất giảm chi phí sử dụng vốn. hay nhập hàng từ nhà cung ứng với chi phí trả sau và có mức chiết khấu hợp lý thỏa thuận được. Trong tín dụng thương mại. Mặt khác sự tồn tại của hình thức tín dụng này giúp cho các doanh nghiệp khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng không chỉ có lợi cho nhà sản xuất mà còn có lợi cho kinh tế về mặt vĩ mô. Nó tiết kiệm chi phí lưu thông và giảm bất trắc trong việc chuyển tiền. sản xuất kinh doanh ổn định và mở rộng. tùy theo mối quan hệ giữa người cấp tín dụng và người sử dụng nguồn vốn đó. khi không phải cung ứng thêm lượng tiền ra lưu thông.

dòng tiền có khả năng sinh lời nhiều hơn. tín dụng thương mại là một phần không thể thiếu nhằm cung ứng vốn. không phản ánh trên thương phiếu nên rất được ưa chuộng. các nhà sản xuất sử dụng vốn tín dụng vốn thương mại trong hầu hết các trường hợp mua nguyên vật liệu. không ngắt quãng. tiêu thụ sản phẩm… thay vì đi vay tại ngân hàng với thủ tục phức tạp. nhà sản xuất có thể bán được hàng hóa của mình. Với khối lượng tín dụng đó. Trong sản xuất kinh doanh. giải quyết tình trạng tồn kho. còn liên kết các nhà sản xuất với nhau.Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa. hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất. Mặt khác nó còn khuyến khích sản xuất kinh doanh vì hoạt động đó được bí mật tương đối. lãi suất cao.Nguồn vốn tín dụng thương mại giúp đáp ứng nhu cầu vốn trong thời vụ sản xuất cao điểm. và các chi phí có liên quan đến tồn trữ hàng hóa. tín dụng thương mại đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi vào vòng quay sản xuất. Người sản xuất được cấp tín dụng thương mại sẽ bắt đầu chu kì sản xuất mới mà không cần chờ đợi đến khi có vốn mới. Khuyến khích sản xuất kinh doanh Trong thực tế. bởi mối quan hệ của nhà sản xuất được hiểu là đầu ra của người này là đầu vào của người kia. Trong nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra. Như vậy. Tín dụng thương mại dưa trên sự tín nhiệm giữa các nhà sản xuất với nhau. quá trình sản xuất kinh doanh liên tục. Thực tế. đáp ứng nhu cầu thị trường. nhập hàng. Nhờ đó hiệu quả của sản xuất kinh doanh tăng lên đáng kể. rút ngắn chu kỳ kinh doanh Nhờ có TDTM. làm sản xuất hiệu quả hơn. các doanh nghiệp có thể mở rộng kinh doanh. vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tạm thời thiếu đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình. chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho nguồn vốn đến tay các doanh nghiệp khó khăn hơn thì tín dụng thương mại với 18 . có nhiều cơ hội kiếm lời. TDTM chiếm hơn 40% vốn lưu động của các doanh nghiệp. Đồng thời dưới cơ chế hoạt động của tín dụng thương mại. Trong những giai đoạn lạm phát. Qua đó.

tạo điều kiện cho ngân hàng trung ương thực hiện tốt công tác điều hoà khối tiền trong lưu thông. Nên chẳng hợp pháp hóa TDTM ở Việt Nam. Như vậy. nó còn tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với đối tác lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.cam kết đơn giản giữa các doanh nghiệp. -Tín dụng thương mại góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Đây là một giải pháp chứng khoán hoá các khoản cho vay của ngân hàng. Trong nước a. -Trong trường hợp người đi vay vốn ngân hàng nhận nợ bằng lệnh phiếu. đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và góp phần đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp. bảo lãnh và thu hộ thương phiếu. ngân hàng có thể bán khoản nợ này để thu nợ trước hạn bằng cách chuyển nhượng lệnh phiếu cho ngân hàng khác. Tín dụng thương mại được xem là hình thức tài trợ rẻ tiền. -Tín dụng thương mại được cấp giữa các doanh nghiệp quen biết. Bên cạnh đó. -Tín dụng thương mại tạo ra thương phiếu bổ sung hàng hoá cho thị trường mở. Ưu điểm -Tín dụng thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. sẽ giúp ngân hàng tăng thu nhập nhưng ít rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình. khi cần thiết. TDTM đặt chúng ta trước sự lựa chọn khó khăn. rất linh hoạt trong kinh doanh. -Tín dụng thương mại tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất kỳ cơ quan trung gian nào. 19 . làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại. gọn. giúp duy trì sản xuất kinh doanh. -Tạo điều kiện mở rộng hoạt động của tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ chiết khấu. cùng chi phí sử dụng vốn cực thấp lại là biện pháp vốn tối ưu cho các doanh nghiệp. uy tín nên có lợi thế là thủ tục nhanh. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 1. làm giảm chi phí lưu thông xã hội.

hơn nữa là chỉ thực hiện được giữa các doanh nghiệp quen biết. ngân hàng bảo lãnh…) chưa thật sự có lòng tin đối với thương phiếu và khả năng chuyển hoá ra -Pháp lệnh thương phiếu vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng nên tính khả thi vẫn còn kém. Về thời gian: thời hạn tín dụng ngắn thường là dưới 1 năm. Hơn nữa. Chính điều này đã làm cho cơ sở đảm bảo của thương phiếu là tín dụng hàng hoá không thể tồn tại. tín nhiệm lẫn nhau và chỉ đầu tư một chiều. -Là loại tín dụng không có đảm bảo nên rủi ro dễ phát sinh. Nhược điểm Về quy mô: lượng giá trị cho vay bị hạn chế do tín dụng thương mại được cấp bằng hàng hoá nên doanh nghiệp cho vay chỉ có thể cung cấp được cho một số doanh nghiệp nhất định . do vậy khi thời gian mà doanh nghiệp cho vay muốn cung cấp không phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần đi vay thì tín dụng thương mại không thể xảy ra. điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp có thể không phù hợp nhau. 2. Về phạm vi: Phạm vi hẹp. Quốc tế: 20 .-Tạo thuận lợi với doanh nghiệp có quan hệ thường xuyên với nhà cung cấp b. Nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì người cho vay không thể đáp ứng được. không có quan hệ cho vay ngược lại. Tín dụng thương mại là do các nhà doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ. số tiền cho vay được ngân hàng phát ra không có cơ sở đảm bảo.những doanh nghiệp cần đúng thứ hàng hoá đó để phục vụ Sản xuất hoặc bán ra. -Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ thương phiếu (Người bán chịu hàng hoá. sẽ dẫn đến tình trạng hai doanh nghiệp thông đồng nhau lập ra thương phiếu khống (thương phiếu không phát sinh từ quan hệ mua bán chịu) để mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc cầm cố. -Do tính trừu tượng của thương phiếu. người được chuyển nhượng thương phiếu. chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp.

HẠN CHẾ CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI -Hạn chế về quy mô tín dụng: Tín dụng thương mại là do các nhà doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ. . -Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế một cách nhanh chóng -Mở rộng quan hệ quốc tế với các nước trên thế giới b. Ngoài ra việc cấp tín dụng thương mại chỉ được thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau 21 . Nhược điểm: Tín dụng quốc tế có rủi ro do bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tỷ giá hối đoái quốc tế. . Nhưng nhờ phương pháp cấp tín dụng của ngân hàng dưới hình thức chiết khấu đã giải quyết được một phần hạn chế này.Hạn chế về thời hạn cho vay: Điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của một doanh nghiệp có thể không phù hợp với nhau. Ưu điểm: -Đáp ứng được nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế .những doanh nghiệp cần hàng hoá đó để sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ để bán ra. Nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì người cho vay không thể đáp ứng được.a. vì vậy mà khi thời hạn mà người cho vay muốn cung cấp và người đi vay có nhu cầu không phù hợp nhau thì tín dụng này không thể xảy ra. vì vậy mà doanh nghiệp chỉ cung cấp được tín dụng cho một số doanh nghiệp nhất định .Hạn chế về phương hướng: Tín dụng thương mại được cung cấp dưới hình thức hàng hoá.xã hội khi mà các nguồn vốn trong nước còn hạn chế.

chưa ban hành mẫu biểu cụ thể cho thương phiếu để nó có thể trở thành một công cụ lưu thông tín dụng pháp định có thể thay thế cho tiền mặt trong lưu thông .Pháp lệnh thương phiếu vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng nên tính khả thi vẫn còn kém.Các doanh nghiệp.CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY THỰC TRẠNG: Khó khăn . các nhà sản xuất kinh doanh hiểu biết còn rất ít hoặc còn hiểu mơ hồ về công cụ chuyển nhượng . 22 . thương phiếu và các nghiệp vụ liên quan đến thương phiếu vẫn chưa đi vào đời sống kinh tế ở Việt Nam. ngân hàng bảo lãnh…) chưa thật sự có lòng tin đối với thương phiếu và khả năng chuyển hoá ra tiền của thương phiếu khi đến hạn. . Chính vì những khó khăn trên mà trong thời gian qua. người được chuyển nhượng thương phiếu.Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa có những thông tư hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thương phiếu.Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ thương phiếu (Người bán chịu hàng hoá.

hối phiếu đòi nơ….Gia nhập ASIAN.WTO…mở rộng quan hệ gia lưu thương mại .sử dụng các phương thức.2000 và Chính Phủ đã ban hành nghị định 32/2001/NĐ -CP ngày 5.APEC.phương tiện thanh toan phổ biến trong quan hệ thương mại quốc tế.tín dụng mới cho nền kinh tế tăng khả năng lưu thông của các công cụ chuyển nhượng Các giải pháp khắc phục khó khăn .Tổ chức tuyên truyền.AFTA. 23 .7.Đòi hỏi doanh nghiệp tìm hiểu.Đảng Nhà nước quan tâm và có nhiều giải pháp để phát triển hoạt động TDTM . Mặc dù Quốc hội đãthông qua Pháp lệnh thương phiếu có hiệu lực thi hành từ ngày 1.Do đặc điểm tình hình kinh tế. thảo luận về thương phiếu và ích lợi của thương phiếu đến các doanh nghiệp. chưa phù hợp với thông lệ quốc tế… .tín dụng thương mại quốc tế như séc. là những chủ thể chủ yếu trong quan hệ thương phiếu.Việc ban hành luật mới vế công cụ chuyển nhượng ở Việt Nam tạo cơ sở pháp lí cho hoạt động TDTM.7. phổ biến.số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam tăng mở rộng qui mô . Thúc đẩy giao lưu thương mại thông qua công cụ thanh toán.2001 hướng dẫn thi hành pháp lệnh trên nhưng vẫn còn nhiều bất cập như chưa rõ ràng.Thuận lợi .Nhanh chóng tạo dựng một hành lang pháp lý cho sự tồn tại và cho việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thương phiếu được an toàn và thuận lợi. thiếu cụ thể.

2) Tăng cường năng lực tài chính. tài sản đi đôi với nâng cao chất lượng và khả năng sinh lời. đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng. với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Và cuối cùng. áp dụng các thông lệ và chuẩn mực quốc tế vào hoạt động kinh doanh ngân hàng. .Trong thời gian đầu Nhà nước cần có những ưu đãi hợp lý cho các doanh nghiệp cũng như các Tổ chức tín dụng có tham gia vào quan hệ thương phiếu.Nâng cao hiệu lực hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) dể có thể cung cấp chính xác và kịp thời năng lực chi trả.. 1) Cải cách triệt để và phát triển hệ thống các TCTD theo hướng đa năng. xử lý dứt điểm nợ tồn đọng. hiện đại. 3) Tuân thủ các quy định của các Hiệp định song phương với các nước và quy định của WTO về mở cửa thị trường dịch vụ tín dụng thương mại. uy tín của các doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán thương phiếu. chiết khấu và cầm cố thương phiếu. Ngân hàng Nhà nước phải gấp rút ban hành các thông tư hướng dẫn để các ngân hàng có thể mạnh dạn thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thương phiếu như bảo lãnh. Cơ cấu lại hệ thống NHTM. Như vậy. có quy mô lớn và hoạt động theo nguyên tắc thị trường với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận. đa dạng về sở hữu và loại hình tổ chức. gắn cải cách ngân hàng với cải cách doanh nghiệp. ngân hàng Nhà nước cũng phải nhanh chóng ban hành mẫu biểu cho thương phiếu. cần có một sự định hướng cho sự phát triển của tín dụng thương mại trong nền kinh tế thị trường. tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng thương mại. đảm bảo các doanh nghiệp có đủ nguồn vốn. ban hành Luật về các công cụ chuyển nhượng… Hướng phát triển tín dụng thương mại ở Việt Nam Hiện nay. tín dụng thương mại vì vậy cũng phát triền rất mạnh mẽ. 24 . bảo đảm quyền kinh doanh của các tổ chức tài chính nước ngoài theo các cam kết song phương và đa phương đã ký kết với các nước và các tổ chức quốc tế.

quá trình hội nhập cũng đòi hỏi nước ta phải thay đổi ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước phù hợp hơn với thể chế. trong khi một số nhà sản xuất có hàng hóa muốn bán thì số khác lại muốn mua hàng hóa đó nhưng không có tiền. Trong nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra. cùng với việc gia nhập WTO. Trong những năm gần đây. chuẩn mực và thông lệ quốc tế. trong những đơn vị sản xuất kinh doanh. quan hệ tín dụng quốc tế như thư tín dụng. đa tiện ích. Đây cũng chính là cơ sở của tín dụng thương mại. các doanh nghiệp nước ta ngày càng mở rộng quan hệ giap lưu thương mại đầu tư với các nước khu vực và thế giới.Phát triển hệ thống dịch vụ tín dụng thương mại đa dạng. séc.Trong quá trình hội nhập và giao lưu thương mại này. Mặt khác sự tồn tại của 25 . hối phiếu đì nợ. đồng thời nhanh chóng tiếp cận và phát triển các loại hình dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao. đòi hỏi các doanh nghiệp việt nam phải tìm hiểu và sử dụng các phuognw thức phương tiện thanh toán phổ biến trong quan hệ thương mại quốc tế. Và tín dụng thương mại đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC Tình hình Do đặc điểm tuần hoàn. hối phiếu nhận nợ… Mặt khác. Tại một thời điểm. nên xảy ra sự không ăn khớp giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đây là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất ở Việt Nam hiện nay. vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tạm thời thiếu đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình. được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ truyền thống. lưu chuyển vốn khác nhau. Từ đó phát sinh việc mua bán chịu giữa các đối tượng này ngày càng phổ biến hơn.

thương phiếu còn được xem là một công cụ tín dụng. Thường thường. đáp ứng các nhu cầu thanh toán trong trường hợp có sự khác biệt về địa lý giữa nơi bán và nơi mua. Phải nhìn nhận rằng việc bán chịu hàng ở chợ gần như thành luật lệ của giới buôn bán. đầy rẫy rủi ro vì quyền lợi của người kinh doanh chưa được bảo đảm dẫn đến sự phá sản hàng loạt khi một khâu kinh doanh đổ bể. TDTM chưa được thừa nhận chính thức. thương phiếu vẫn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. các cơ sở sản xuất phải giao hàng đợt sau mới lấy được tiền hàng đợt trước. Tín dụng chiết khấu thương phiếu được hiểu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn. hoạt động bất hợp pháp.người bán dẫn đến tình trạng quỵt nợ. Khối TDTM lên đến hàng ngàn tỷ đồng như vậy lại không có gì bảo đảm gây thiệt thòi lớn cho các chủ nợ. Ngay từ khi xuất hiện thương phiếu được xem là một phương tiện thanh toán hữu hiệu. TDTM ở nước ta hiện nay chỉ dựa trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau giữa những người mua . Bên cạnh vai trò là một phương tiện thanh toán.1. 26 . Và hiện nay. sỡ dĩ có vai trò này bởi vì các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất thực hiện các hoạt động chiết khấu trên thương phiếu.hình thức tín dụng này giúp cho các doanh nghiệp khai thác được vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chẳng phải ngẫu nhiên mà một số người cho rằng vụ cháy chợ Rồng ở Thanh Hóa và chợ Đồng Xuân ở Hà Nội là do có kẻ muốn thủ tiêu giấy tờ ghi nợ. Nơi bán buôn ở các chợ đầu mối cũng phải cũng phải giao hàng trả chậm cho các mối bán lẻ và cả các mối ở địa phương khác. Những vấn đề của TDTM trong nước 2. Khi kết thúc thời hạn chiết khấu. ngân hàng sẽ đòi tiền ở người có nhiệm vụ trả tiền thương phiếu. mà thực chất của hình thức này là ngân hàng tiến hành mua lại các thương phiếu đang trong thời kỳ chưa đến hạn thanh toán và cung ứng một khoản vốn cho các thương nhân để họ có điều kiện tiếp tục tái sản xuất. nợ dây dưa giữa các doanh nghiệp.

. TDTM chiếm đến 40% tổng số vốn lưu động của các doanh nghiệp. gom tiền trả nợ. với xu hướng nới lỏng hơn với TDTM. các hộ kinh doanh còn ứng trước tiền để đặt hàng. tất cả các hiệu vải ở đây đều sử dụng hình thức TDTM dưới hình thức này hay hình thức khác. thiết bị trường học. Cùng với khối lượng sản xuất kinh doanh. Ngày nay. Theo như thống kê. khuyến khích mua hàng của họ. Sau đây là một vài số liệu về mặt hàng vải ở chợ Đổ (Hải Phòng). người bán buôn phải chấp nhận một thời hạn nào đó để người bán giải phóng hàng. đồng thời họ cũng than phiền là nhiều khi không đòi được tiền. buôn bán phát triển. khối lượng vốn tăng lên theo đà phát triển kinh tế. Số dư nợ khổng lồ đối với khối ngân hàng địa phương của công ty này đã giảm sút lớn dẫn đến đầu vào các các ngân hàng lớn hơn đầu ra. khối lượng TDTM cũng đang ngày càng tăng mạnh. nó tùy thuộc vào tiềm năng về vốn của người bán cũng như quy luật chung của thị trường đó. Lẽ dĩ nhiên. đây là giải pháp hữu hiệu để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục. Ví dụ khi giá cao sự tăng thu hút khách hàng đổ xô vào ứng tiền cho các công ty cao su. bị quỵt nợ mà không biết kêu ai. Thời hạn tín dụng ở đây thường từ 15 ngày đến 1 tháng. bán lẻ.. Họ thường xuyên sử dụng hình thức này để giải quyết vấn đề tiền vốn kinh doanh hạn hẹp. đồ lưu niệm. rủi ro nó mang đến cũng tăng lên đáng kể. Trong trường hợp hàng hóa đặc biệt và hạn chế về số lượng.. Ở một số tỉnh khối lượng TDTM lớn đã làm lệch cân đối tín dụng của các ngân hàng địa phương. người ta quan tâm đến điều đó chứ không phải những giao ước bằng lời.Như ta đã biết. Cùng với sự tăng lên của khối lượng TDTM. Lý do cơ bản là vì nguồn vốn kinh doanh có hạn. TDTM di chuyển rất nhanh. Các mặt hàng cho mua bán chịu cũng thật là đa dạng: quần áo. Theo điều tra sơ bộ. nó phát triển mạnh mẽ với khối lượng tín dụng tiến dần tới khối lượng hàng hóa. lợi nhuận hấp dẫn. 27 . vải vóc. Con số này còn lớn hơn nhiều với những doanh nghiệp ít vốn hơn. Những người thường xuyên mua chịu là những người buôn bán ở chợ. Nhiều khi người bán phải chấp nhận bán chịu như một hình thức khuyến mại. Người kinh doanh cho biết..

Mặt khác. không trả lãi và không có kỳ phiếu nhận nợ. Cho đến nay vẫn chưa có luật lệ cụ thể nào về thương phiếu. 2. lại chưa có thị trường cổ phiếu. . Điều này dẫn đến tình trạng công nợ dây dưa khó đòi mà trong giai đoạn I năm 1995 đã lên tới 10.Như vậy TDTM là một mảng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh. 28 . dù nhà nước có cấm ngặt TDTM thì nó vẫn ngấm ngầm tồn tại.Hiện tượng di chuyển mạnh mẽ của loại hình tín dụng này làm lệch cân đối. chiếm dụng vốn lẫn nhau là phổ biến vì không có thương phiếu bảo đảm.TDTM gây rủi ro cho TDNH Ngay cả khi cấm TDTM. gây nhiều cản trở cho TDTM phát huy tác dụng. Nhiều khi ngân hàng bị mất trắng do chủ nợ chặn hàng siết nợ hoặc đẩy ngân hàng đến chỗ cho vay không có vật tư bảo đảm. Tín dụng của ngân hàng địa phương. 2..000 tỷ đồng lớn hơn tổng số dư nợ vay toàn bộ hệ thống ngân hàng thời kỳ đó.2.. . Nếu không có khả năng thanh toán. nó vẫn tồn tại dưới hình thức chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp. ảnh hưởng mạnh mẽ tới lãi suất thị trường. nghiệp vụ chiết khấu bị bỏ ngỏ. thiệt hại lên tới 100 tỷ đồng. người mua buộc phải trả tiền vô điều kiện khi đến hạn.Hiện tượng quỵt nợ. để khỏi vỡ nợ. Do đó trong vụ vỡ nợ Soái Kình Lâm. Chưa có những quy định cụ thể cho TDTM Trước đây.3. nhất là trong hoàn cảnh thiếu vốn của ta hiện nay. Nó làm di chuyển nguồn vốn vay ngân hàng vì ngân hàng cho doanh nghiệp vay. doanh nghiệp lại bán chịu cho nơi khác nên vốn ngân hàng cho vay gồm luôn phần TDTM của doanh nghiệp và di chuyển luôn sang nơi mua chịu hàng hóa của doanh nghiệp. . Rủi ro đầy rẫy trong TDTM ở Việt Nam do chưa được thừa nhận và bảo đảm bởi pháp luật. công nợ dây dưa. các doanh nghiệp bù đắp TDTM bằng các khoản vay khác. nhiều khoản vay ngân hàng bị sử dụng sai mục đích vì phải trang trải cho các món nợ TDTM đã vay vì TDTM mang tính bắt buộc. Hiện tượng này còn có thể làm lệch cung cầu vốn trong từng khu vực hay từng ngành.

chiết khấu chưa đầy đủ. Cụ thể: .. .1. Hiện đại hóa hệ thống ngân hàng . NHNN nên tách ra xác lập riêng thể lệ chiết khấu. Có nhiều loại cho vay với TDTM như cho vay chiết khấu thương phiếu cho vay theo chứng từ gửi hàng theo tàu. hạch toán kế toán. Cho vay bằng nhiều loại vào khoản này tạo điều kiện cho ngân hàng kiểm soát sâu các khoản TDTM để sàng lọc những gì cho vay được và biết mục đích sử dụng vốn.Cách khắc phục 3. đồng thời phải có cơ chế để các doanh nghiệp không thể chiếm dụng vốn lẫn nhau. cho vay động sản hóa các khỏan TDTM. dẫn đến nhà nước không thu được thuế: nên tiến hành thu thuế trên giá trị thương phiếu. .2. . . Thực chất. Nó nằm trong phạm vi vốn lưu động của doanh nghiệp. 29 . giám sát hoạt động hối phiếu của các ngân hàng thành viên. đưa TDTM vào quỹ đạo thanh toán sòng phẳng. Để thi hành điều luật 57 luật các tổ chức tín dụng. 3. cho vay thương phiếu ghi băng từ. hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp cùng các thương nhân biết rõ tính chất của từng loại thương phiếu hay nhận diện được thương phiếu.. cho vay bao thu nợ. cầm cố thương phiếu. Hợp pháp hóa TDTM nên làm dần từng bước cùng với sự hoàn thiện hệ thống luật. việc hướng dẫn thủ tục nghiệp vụ. cho vay nhà thầu về các khoản phải đòi ngân sách trong thời gian chờ kinh phí.Thực hiện kiểm toán nội bộ giúp điều hành thanh tra.Ban hành pháp lệnh điều chỉnh nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu từ điều 21 đến 24 quyết định 198 quy định chứng từ có giá còn chung. đảm bảo cho TDTM thuận lợi.Sử dụng nhiều loại cho vay để kiểm soát chặt chẽ ảnh hưởng của TDTM.Chống thất thu thuế.Sớm ban hành pháp luật về thương phiếu. Việc giao dịch trong TDTM không thể hiện rõ trên thương phiếu. khoản nợ phải đòi người mua là khoản có tính rủi ro cao.Nâng cao nghiệp vụ của ngân hàng nhất là nghiệp vụ chiết khấu.

Trong trường hợp người bán cần vốn. ăn hối lộ như vụ Minh Phụng.3. phải tiến hành cải cách hành chính sao cho việc giao dịch với khách hàng chiết khấu đơn giản mà vẫn đảm bảo tính nguyên tắc.Trong sạch hóa đội ngũ cán bộ ngân hàng.Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân hàng. góp phần ổn định kinh tế. Epco. 3. 3. an toàn.Đơn giản hóa thủ tục hành chính. thủ tục hành chính rất rườm rà. Xây dựng thị trường cổ phiếu Việc này làm tăng khả năng lưu thông và hoán chuyển của thương phiếu giảm rủi ro cho người bán chịu. Hiện nay đa số cán bộ ngân hàng không có trình độ và năng lực cần thiết. làm cho chất lượng tín dụng không bảo đảm. chúng ta thiếu trầm trọng những chuyên viên am hiểu về hoạt động ngân hàng. .. 30 . Vì vậy.. Thông qua thị trường với sự cạnh tranh. Vì vậy cần có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ mới. đủ năng lực đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành ngân hàng. hơn nữa nhiều khi chúng chồng chéo lên nhau tạo những kẽ hở đáng lo ngại. xã hội. Đây là đòi hỏi bức thiết vì hàng loạt những vị tham nhũng. vay ngân hàng không có thế chấp hoặc không có khả năng trả nợ đều do cán bộ ngân hàng làm sai nguyên tắc.. Mặt khác. Ở nước ta. . họ dễ dàng đem bán quyền sở hữu thương phiếu để lấy tiền trước thời hạn. giúp khách hàng tránh rủi ro. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và báo cáo lại Nhờ hoạt động này. thương phiếu được bán với giá cao nhất có thể nên nó khuyến khích được người kinh doanh.4. thông tin về doanh nghiệp tương đối đầy đủ và cập nhật.

phát triển kinh tế .tín dụng . HĐH là tăng trưởng nhanh và bền vững cả trước mắt cũng như lâu dài phải dựa trên hai yếu tố: Nội lực và ngoại lực. trong đó nội lực là yếu tố quyết định và bên ngoài là yếu tố quan trọng. vốn viện trợ cùng với nguồn lực tài chính trong nước là yếu tố quyết định để xây dựng.ngân hàng là quan hệ phổ biến giữa các nước trên thế giới hiện nay. 15% ODA và các tổ chức khác TDTM 85% Biểu đồ: Nợ vay nước ngoài và tín dụng thương mại quốc tế năm 2010 31 . Mức tăng trưởng kinh tế mấy năm qua xấp xỉ 8%. vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đảng. Nhà nước ta đã xác định đường lối phát triển kinh tế . quan hệ về tài chính . Một trong những yếu tố tạo nên thắng lợi về phát triển kinh tế thời gian qua là nguồn vốn vay nước ngoài mà chủ yếu là vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhiều nước. Đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân được nâng lên một bước khả quan. Chính vì vậy. mối quan hệ này được đặc biệt quan tâm ở các nước đã và đang phát triển đối với các nước kém phát triển.xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh CNH.xã hội và đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ.TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Tình hình Trong các quan hệ quốc tế. hơn 10 năm qua nước ta đã sử dụng vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay vốn ODA. nước ta đã dần dần khẳng định vị thế trên thế giới và các nước trong khu vực.

mỗi nước có những đặc điểm về kinh tế và xã hội khác nhau. Ước năm 2009-2010 tỷ trọng khoảng 37% GDP. Nhà nước và từng doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng về hiệu quả cho mỗi lần vay. nước ta dần dần đi vào thế ổn định khi gia nhập WTO. Tình hình kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng. chủ yếu là vốn ODA của các nước phương Tây. trong đó vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) chiếm khoảng 85%. Thực tế ở nước ta thì năm 2000 tỷ trọng nợ gần 40% trong GDP. Đồng thời tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đầu tư 100% vốn (FDI) để giảm dần số dư nợ vay hiện nay xuống đến mức hợp lý. Vì mỗi thời kỳ.Tính đến thời điểm này. nguồn đầu tư trực tiếp bằng vốn nước ngoài (FDI) và nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước tăng lên thì lượng vốn vay ODA nên giảm dần và có thể vay vốn tín dụng thương mại thông thường ở các tổ chức OCR. Xu hướng đẩy mạnh huy động nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước. Bình quân 2001-2005 là gần 36% GDP. Chúng ta cũng không nên dựa vào ngưỡng an toàn cho nợ nước ngoài theo tập quán quốc tế là 50% GDP. còn lại trên là 15% vay tín dụng thương mại. hoặc của WB … khi cần thiết. Từ đó số chi trả nợ từ ngân sách nhà nước hàng năm chỉ còn 1/4 đến 1/5 số tiền chi để trả nợ cho nước ngoài. nước ta đang có số nợ vay khoảng 14 tỷ USD. sẽ được hưởng những thuận lợi nhất định. không vì theo tập quán quốc tế ấy để dẫn đến tình trạng “tốt vay dày nợ”… Trong giai đoạn 2006-2010 và tiếp theo đến 2015. Cần quy định trách nhiệm kinh tế và hành chính của người đi vay thì chắc chắn việc sử dụng và quản lý vốn vay 32 . Trường hợp cần thiết phải vay ODA hoặc vay tín dụng thương mại thông thường của các nước phải đặt hiệu quả là chỉ tiêu hàng đầu cho mỗi lần vay. cho mỗi dự án. Hàng năm ngân sách nhà nước bố trí chi khoảng 1/3 tổng số tiền chi trả nợ để trả nợ nước ngoài. Dự kiến năm 2006 là gần 37% GDP. vay của IBRRD. vay của ADB. nhà nước và nhân dân đều có lợi và tạo ra khả năng phát triển bền vững. có cơ chế kiểm soát chặt chẽ việc giải ngân vốn vay bao gồm cả vay ưu đãi (ODA) và vay thương mại thông thường.

ghi chép ngoại bảng không kiểm soát nổi đến chỗ thắt chặt gần như cấm hoàn toàn. TDTM quốc tế với những vấn đề cần tháo gỡ Sự bùng nổ hình thức TDTM quốc tế trong mấy năm gần đây đặt nước ta vào tình trạng hết sức khó khăn vì một mặt. Quỹ tiền tệ quốc tế khuyên ta nên hạn chế doanh nghiệp vay nước ngoài cho phù hợp với khả năng trả nợ nhưng con số vẫn không ngừng gia tăng.1. người ta ngộ nhận rằng nguồn vốn thu hút từ việc mở L/c trả chậm là nguồn vốn rẻ tiền và có thể dùng thoải mái tới mức họ quên đi những rủi ro đáng lo ngại và hậu quả xấu cho đất nước và các ngân hàng lao vào nghiệp vụ này một cách phiêu lưu. Về phía quy định.nước ngoài sẽ là động lực quan trọng góp phần tích chực đưa nước ta tiến nhanh. Khối lượng TDTM quốc tế lớn như vậy nhưng chủ yếu để nhập khẩu hàng tiêu dùng. Lúc đầu nó chỉ là nhập hàng trả chậm nhưng một số công ty móc ngoặc được với các cán bộ ngân hàng biến chất. TDTM quốc tế là công cụ thuận lợi cho kinh doanh quốc tế. sau đó chính cán cân thanh toán quốc tế sẽ phải gánh chịu việc trả nợ này khi đáo hạn. nguy cơ đáng lo ngại là có những công ty TNHH với số vốn trong TNHH chỉ có 3 tỷ đồng nhưng đã mở tổng số L/c trả chậm là 41 triệu USD. việc bảo lãnh cho mỗi L/c hầu như không có thể lệ hướng dẫn thi hành. tiến vững chắc sớm ra khỏi danh sách các nước chậm phát triển trên thế giới. Nó thường xuyên bị lợi dụng để làm ăn phi pháp.Do thiếu hiểu biết. Quản lý TDTM quốc tế đang bị thả lỏng . khuyến khích sản xuất hàng hóa xuất khẩu cũng như các ngành sản xuất có đầu vào là nguyên liệu ngoại nhập. nó làm tăng đáng kể khối lượng xuất nhập khẩu.000USD. Như vậy chỉ cần một sơ suất nhỏ hay giá hàng nhập theo L/c đó giảm 1% là doanh nghiệp lỗ vốn 410. vượt số vốn tự có. mặt khác nó cũng gây những hậu quả cho nền kinh tế với hiện trạng. 2. rút được hàng hóa thế chấp cho L/c trả chậm đem 33 . Nguyên nhân chính ở đây là việc quản lý hình thức tín dụng này hầu như bị thả nổi. Người ta cảnh báo rằng.

đến tháng 6/1996 đã tăng đến hơn 1400 triệu USD. Do thiếu kiến thức. đội ngũ cán bộ trình độ hạn chế.3% hay 13. Thông tin thiếu thốn: Do vậy. nghiệp vụ yếu kém. tham ô.8 triệu USD. trong đó quá hạn chiếm 31. dẫn đến những rủi ro cho nền kinh tế. 2.2. Ngân hàng nhà nước chưa ban hành chế độ mở L/c trả chậm. các ngân hàng và doanh nghiệp làm sai quy tắc. nhiều L/c bị từ chối thanh toán do bộ chứng từ không hợp lệ. Thêm vào đó. Trung tâm thông tin tín dụng của ta không thể cung cấp số L/c mà khách hàng mở ở nhiều ngân hàng khác nhau. 2. hối lộ gây những thiệt hại lớn cho đất nước. chúng ta thiếu một hệ thống pháp luật cụ thể và hiệu quả. Đến khi việc kinh doanh gặp rủi ro. Vì vậy khối lượng L/c trả chậm đầu năm 1996 khoảng 1200 triệu USD. Trong vụ Epco và Minh Phụng. Nguyên nhân là do các công ty cần nhập nguyên liệu cho sản xuất kiến nghị đồng loạt nên việc mở L/c lại trở về lỏng lẻo như cũ. không kịp thời can thiệp được khi có sai trái. Do ham lợi trước mắt. NHTM hoạt động kém hiệu quả.5. Từ đó dẫn đến những vi phạm nguyên tắc một cách vô tình hay cố ý. Chưa có hiểu biết đầy đủ về TDTM quốc tế Chúng ta tiếp cận và sử dụng TDTM quốc tế như là một công cụ hiệu quả cho xuất nhập khẩu mà chưa hiểu rõ bản chất của nó. 2. Mặc dù đã có những biện pháp ngăn ngừa như ban hành tỷ lệ ký quỹ là 80% mà thực chất là cấm mở L/c trả chậm nhưng rồi L/c vẫn tăng đáng kể. phân bón là mặt hàng thường xuyên được nhập về để bán phá giá lấy vốn quay vòng lại thuộc loại nguyên liệu cho nông nghiệp nên các ngân hàng vẫn tăng L/c trả chậm. ngân hàng là người gánh chịu những khoản này.3. Chẳng hạn. chưa được thanh lọc.4. 2.bán phá giá lấy vốn quay vòng. 34 . Nghiệp vụ ngân hàng chưa cao nên không theo dõi và không có đủ thông tin về doanh nghiệp. người ta mới thấy hết tai họa của việc bảo lãnh mở L/c trả chậm không được quản lý: riêng 2 công ty này đã hút được tới 44 triệu USD vốn đem quay vòng từ các L/c trả chậm. Việc thiếu vắng một thể lệ có tính pháp quy như vậy đã tạo kẽ hở cho một số ngân hàng đua nhau hạ thấp các điều kiện mở L/c để thu hút khách hàng và sẵn sàng lao vào nuôi những công ty mở L/c tràn lan không có vốn đảm bảo. phẩm chất chưa tốt. có khách hàng mở L/c ở nhiều ngân hàng tới vài chục triệu USC.

gây áp lực bên cán cân thanh toán quốc tế. Cách khắc phục . Không có sự phối hợp giữa Vụ chức năng và Vụ kế toán của NHTW để quản lý bằng một chế độ hoạch toán kế toán chặt chẽ. . hàng nội địa không có sức cạnh tranh dẫn đến sự phá sản của các doanh nghiệp trong nước. 2. Khối lượng hàng nhập khẩu quá nhiều tấn công hàng sản xuất trong nước. Tóm lại. cần bám sát UCP500 để bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước tránh những sai lầm về chứng từ không đáng có dẫn đến việc không được thanh toán.7. Hiện quy chế bảo lãnh cho khách hàng vay vốn nước ngoài chỉ là 1 quy chế chung chung. không thể là một thể lệ cụ thể để quản lý nghiệp vụ mở thư tín dụng trả chậm.Quy định cụ thể về thể lệ mở L/c trả chậm.Hạn chế các doanh nghiệp vay nước ngoài. Khối lượng TDTM quốc tế đã chiếm thị phần lớn của tín dụng trong nước nên nó là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng thừa vốn ở các doanh nghiệp. việc nhập khẩu hàng tiêu dùng không làm tăng sức sản xuất trong nước.6.Vụ chức năng phải phối hợp với vụ kế toán Ngân hàng để quản lý bằng một chế độ kế toán hợp lý. chặt chẽ. . hạch toán thống nhất.Phải xây dựng được một chế độ kế toán phù hợp. cần phải có những giải pháp hữu hiệu để giải quyết mâu thuẫn giữa sự cần thiết của TDTM quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế của nước ta.2. tránh trường hợp công ty bán phá giá hàng nhập lấy vốn kinh doanh mục đích khác. . Trong TDTM quốc tế. Nước ta còn nghèo. đây là lỗ hổng lớn cho một số kẻ xấu tha hồ tiền hành những bút toán không thực. hàng xa xỉ.Giảm tối đa việc mở L/c trả chậm cho việc nhập khẩu hàng tiêu dùng. . 35 .

Hỏi cơ quan phụ trách chung của các ngân hàng về các quy định trong luật hối phiếu áp dụng ở mỗi nước. 36 .Xây dựng hệ thống thông tin hiện đại qua ngân hàng hoặc các công ty tư vấn.Sử dụng các công cụ kỹ thuật hiệu quả như kỹ thuật tín dụng chứng từ. khắc phục tình trạng thiếu thống nhất trong pháp luật của mỗi nước.. . . . tránh trường hợp một công ty mở quá nhiều L/c trong khi vốn có hạn.Yêu cầu ngân hàng của người mua bảo lãnh để tránh rủi ro khi không biết cặn kẽ về đối tác.

Hai là xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện các quy định pháp luật về công cụ chuyển nhượng. áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệngân hàng”. Như vậy. khuyến khích cho việc hình thành. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.ngân hàng. cho đến năm 2005. phát triển và sử dụng các công cụ chuyển nhượng trong đời sống kinh tế. xã hội của đất nước. Pháp lệnh này vẫn chưa đi vào cuộc sống. sửa đổi và bổ sung các đạo luật và Pháp lệnh để hình thành một khuôn khổ pháp lý đồng bộ. . Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh Thương phiếu. Việc ra đời Luật Các công cụ chuyển nhượng còn đóng vai trò bảo hộ. việc xây dựng luật về công cụ chuyển nhượng để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của cuộc sống. Đường lối của Đảng đặt ra yêu cầu hoàn chỉnh hệ thống pháp luật thông qua việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính. Bên cạnh 37 . ngân hàng như ban hành mới. do những nguyên nhân chủ quan và cả những nguyên nhân khách quan. Việc triển khai chậm Pháp lệnh Thương phiếu năm 1999 là một thực tế rõ ràng. Đảng ta đã khẳng định chủ trương “hình thành môi trường minh bạch. tuy nhiên. là bước đi cần thiết để thực hiện đường lối. chính sách đổi mới của Đảng trong thời kỳ mới. lành mạnh và bình đẳng cho hoạt động tiền tệ-ngân hàng” và “hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý.Năm 1999.CHƯƠNG 3 TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TRONG CÁC LUẬT ĐỊNH Ở VIỆT NAM Sự cần thiết ban hành luật các công cụ chuyển nhượng Một là xuất phát từ định hướng của Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện pháp luật về tài chính.

Luật Thương mại (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7 đã bỏ chương về thương phiếu. trong điều kiện hầu hết các doanh nghiệp nước ta có quy mô sản xuất nhỏ bé.… Vì những công cụ này có thể chuyển nhượng được nên người ta gọi chung là công cụ chuyển nhượng. quan hệ tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường. Ở Việt Nam. đặc biệt là ở các chợ đầu mối. đòi tiền lẫn nhau. các doanh nghiệp và các ngân hàng đã sử dụng hối phiếu trong thanh toán quốc tế theo thông lệ quốc tế. bên cạnh tín dụng ngân hàng. Mặt khác. 38 . tiểu thương đã tồn tại như một thực tế khách quan trong nền kinh tế Việt Nam. hiện nay. Bộ luật Dân sự và Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế cũng chỉ có một số nội dung điều chỉnh đối với thương phiếu. Những công cụ này gồm có hối phiếu đòi nợ (bill of exchange). việc mua bán chịu đã xuất hiện những “giấy nhận nợ” hay “giấy đòi nợ” do người bán hàng hoặc người thanh toán phát hành để mua-bán chịu lẫn nhau nhưng chưa được Pháp lệnh điều chỉnh. đã xuất hiện những công cụ giúp doanh nghiệp đòi nợ hoặc nhận nợ. còn có nguyên nhân từ chính những bất cập trong Pháp lệnh. Để giúp tín dụng thương mại thực hiện được. séc (cheque). còn xuất hiện và phát triển hình thức tín dụng thương mại. Những quy định trong Pháp lệnh về cơ bản chứa đựng hầu hết các quy tắc chính của Luật thống nhất về hối phiếu theo Công ước Giơnevơ năm 1930. Điều này cho thấy việc thể chế hoá các quan hệ tín dụng thương mại bằng các quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng nói chung và pháp luật về thương phiếu nói riêng là một đòi hỏi tất yếu khách quan của nền kinh tế. nhu cầu hình thành một hệ thống các quy định của pháp luật để bảo vệ có hiệu quả quyền của chủ nợ đã trở nên bức xúc. việc đưa thương phiếu vào sử dụng là cần thiết nhằm tạo thêm kênh huy động vốn. Trong thanh toán nội địa. thiếu vốn kinh doanh. Trên thực tế. phục vụ cho các doanh nghiệp thanh toán.những nguyên nhân về hướng dẫn triển khai thực hiện. song vẫn còn những quy định làm hạn chế các hoạt động của thương phiếu và tạo rủi ro cho ngân hàng (như hoạt động thương phiếu phải gắn với tín dụng ngân hàng). hối phiếu nhận nợ (promisory note). tiệp cận tín dụng thương mại cho các doanh nghiệp. . Vì vậy.

yêu cầu của pháp luật và thông lệ quốc tế.. APEC. quá trình hội nhập cũng đòi hỏi nước ta phải thay đổi. cùng với việc nước ta gia nhập ASEAN. vì các văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu chưa được ban hành và thương phiếu cũng chưa được sử dụng trên thực tế. Thực tế này đòi hỏi phải nhanh chóng hoàn thiện các quy định pháp luật về các công cụ chuyển nhượng để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng và tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ. Trong những năm gần đây. trong đó 39 . Luật các tổ chức tín dụng đã cho phép các tổ chức tín dụng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu. Bốn là. Quá trình hội nhập và tăng cường giao lưu thương mại này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm hiểu và sử dụng các phương thức. chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Nhưng hoạt động chiết khấu thương phiếu vẫn chưa trở thành kênh cấp tín dụng của các tổ chức này. đầu tư với các nước trong khu vực và trên thế giới. Việc thiếu công cụ này xuất phát từ bất cập của quy định pháp luật về thương phiếu. Mặt khác.. các doanh nghiệp nước ta ngày càng mở rộng quan hệ giao lưu thương mại. AFTA. hối phiếu đòi nợ. phù hợp với thực tiễn của nước ta. hối phiếu nhận nợ. phương tiện thanh toán phổ biến trong quan hệ thương mại quốc tế. séc. ký Hiệp định song phương Việt Nam .. yêu cầu tạo thêm kênh cấp tín dụng cho ngân hàng và tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ đã trở nên cấp thiết. xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam cũng đặt ra yêu cầu hoàn thiện cũng như xây dựng mới các văn bản pháp luật trong nước nhằm tạo nên một cơ chế pháp lý đồng bộ.Hoa Kỳ và việc đàm phán gia nhập WTO. quan hệ tín dụng quốc tế như thư tín dụng.Ba là. ban hành mới một số văn bản quy phạm pháp luật mới để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước phù hợp hơn với thể chế. một trong những nguyên nhân làm cho hoạt động của thị trường tiền tệ còn hạn chế là do thiếu các công cụ của thị trường. Bên cạnh đó.

với các nội dung cơ bản như sau:Chương I quy định những vấn đề chung (từ Điều 1 đến Điều 15). không chỉ đáp ứng các yêu cầu khách quan của nền kinh tế mà còn thể chế hoá đường lối của Đảng trong lĩnh vực tài chính. ngân hàng. . .Mục 3: Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ.Mục 4: Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ. cho thấy. đáp ứng nhu cầu hội nhập. Việc đưa các loại công cụ chuyển nhượng với tư cách là phương tiện thanh toán. Ngày 09 tháng 12 năm 2005. việc ban hành Luật Các công cụ chuyển nhượng là cần thiết. Luật Các công cụ chuyển nhượng đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI. Từ các lý do đã phân tích ở trên. hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến công cụ chuyển nhượng. Chương II quy định về hối phiếu đòi nợ (từ Điều 16 đến Điều 52). Nội dung cơ bản của luật các công cụ chuyển nhượng Bố cục Luật các công cụ chuyển nhượng gồm 6 chương. đồng bộ cho các hoạt động có liên quan đến công cụ chuyển nhượng.Mục 2: Chấp nhận hối phiếu đòi nợ. Chủ tịch nước đã ký Lệnh số 22/2005/L/CTN công bố ban hành.có cam kết của Việt Nam với Ngân hàng Phát triển Châu Á về việc ban hành Luật các công cụ chuyển nhượng. công cụ tín dụng phổ biến trong nền kinh tế thị trường vào nền kinh tế nước ta đòi hỏi Nhà nước phải xây dựng cơ sở pháp lý hoàn chỉnh. Chương này có 7 mục: . ..Mục 1: Phát hành hối phiếu đòi nợ. 40 . Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. sử dụng các loại công cụ chuyển nhượng trên thực tế. 83 điều. Trong đó việc ban hành Luật các công cụ chuyển nhượng sẽ bảo đảm cho việc hình thành khung pháp lý cần thiết về công cụ chuyển nhượng và làm cơ sở pháp lý cho việc phát hành. kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Mục 5: Chuyển giao để cầm cố và chuyển gíao để nhờ thu hối phiếu đòi nợ.Mục 1: Các nội dung của séc và ký phát séc. Mục I): Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá mang tính chuẩn mực cao.. nhờ thu séc .Mục 2: Cung ứng séc. . trên công cụ phải thể hiện đầy đủ. chúng không có giá trị thanh toán.Về các nội dung của công cụ chuyển nhượng (Điều 16. .Mục 5: Xuất trình và thanh toán séc. Chương VI quy định về hiệu lực thi hành của Luật và trách nhiệm hướng dẫn thi hành Luật (Điều 82 và Điều 83). . Chương III quy định về hối phiếu nhận nợ (từ Điều 53 đến Điều 57).Mục 7: Truy đòi do hối phiếu đòi nợ không được chấp nhận hoặc không được thanhtoán. 41 .Mục 3: Chuyển nhượng. . .Mục 6: Thanh toán hối phiếu đòi nợ. Thiếu (không chính xác) một trong các nội dung này. Việc quy định về nội dung của từng loại công cụ là rất quan trọng. Chương IV quy định về séc (từ Điều 58 đến Điều 75). giúp cho việc nhận dạng và chuyển nhượng công cụ dễ dàng.Mục 4: Bảo đảm thanh toán séc . gồm 5 mục: . . Chương V quy định về khởi kiện. thanh tra và xử lý vi phạm (từ Điều 76 đến Điều 81). Các nội dung của công cụ chuyển nhượng là quy định không thể thiếu được trong bất kỳ một luật nào trên thế giới. Những nội dung cơ bản về hối phiếu Chương II Hối phiếu đòi nợ Chương này có một số nội dung cần lưu ý như sau: . chính xác các nội dung luật định cho từng loại công cụ cụ thể.

thì sẽ là hối phiếu nhận nợ. hội chợ 42 . tàu biển. Bằng việc sử dụng nguyên tắc này có thể suy đoán các yếu tố nói trên.Cũng giống như luật về công cụ chuyển nhượng các nước. địa chỉ và chữ ký của người ký phát (yêu cầu này nhằm đảm bảo quy định người ký phát chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký phát hành hối phiếu và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thanh toán số tiền trên hối phiếu nếu người bị ký phát từ chối chấp nhận một phần hay toàn bộ số tiền trên hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình đề nghị chấp nhận đúng hạn. tên của người thụ hưởng. Tên và địa chỉ của người bị ký phát (Nếu không có tên và địa chỉ của người bị ký phát. không chính xác một trong các nội dung này tờ thương phiếu không có giá trị để thanh toán. Người ký phát cũng trở thành người phát hành và chứng chỉ có giá này cũng chỉ là sự ghi nhận việc cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định của người phát hành đối với người thụ hưởng). Tên. địa điểm trả tiền. đúng các điều kiện theo luật định) Ngày ký phát hành (yêu cầu này nhằm xác định được thời điểm để tính thời hạn thanh toán. được chia thành 2 nhóm sau: + Nhóm các nội dung bắt buộc phải có: Nếu thiếu. địa điểm ký phát (Việc quy định nội dung nào sẽ do từng loại công cụ quyết định). + Nhóm các nội dung tuỳ nghi : Nếu các nội dung này không có trên công cụ chuyển nhượng thì có thể vẫn có giá trị thanh toán. Luật Các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam chỉ liệt kê các nội dung cần và đủ cho công cụ chuyển nhượng. Nguyên tắc này được nêu ra trong luật của các nước. gọi là nguyên tắc “suy đoán”. Quy định này có ý nghĩa xác định ai là người thụ hưởng đầu tiên). Nhóm các nội dung bắt buộc có thể bao gồm: Tiêu đề “Hối phiếu đòi nợ” hoặc “Hối phiếu nhận nợ” hoặc “Séc”. các quy định này có tính khoa học nhằm tránh được những vấn đề như địa điểm ký phát ở trên máy bay. Các nội dung này bao gồm: Thời hạn thanh toán.

” Đối với hối phiếu nhận nợ cũng có quy định tại khoản 2 Điều 52. . . người thụ hưởng hối phiếu đòi nợ.v…Nguyên tắc suy đoán được thể hiện tại khoản 2 Điều 16 như sau: Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình. nghĩa vụ của người chấp nhận. cụ thể như: Hình thức 43 . Luật đã có quy định cụ thể về những trường hợp phải xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận. vi phạm nghĩa vụ xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận. không quy định cụ thể trong Luật này. Luật các công cụ chuyển nhượng đã bao quát được các nội dung cần thiết nhằm điều chỉnh hoạt động chuyển nhượng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nhận chuyển nhượng.triển lãm ở nước ngoài v.Về chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ (Mục IV): Một trong những đặc tính ưu việt của công cụ này là tính chuyển nhượng của nó.Về bảo lãnh hối phiếu đòi nợ (Mục III): Giống như luật của các nước. Các quy định trong Luật đã khắc phục được những bất cập của Pháp lệnh Thương phiếu năm 1999. Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát. đối với séc có quy định tại khoản 2 Điều 58 (Tùy đối với mỗi loại công cụ.Về chấp nhận hối phiếu đòi nợ (Mục II):Để bảo vệ quyền lợi của người nắm giữ. đồng thời đưa ra các điều khoản mới hoàn chỉnh hơn các quy định cho việc chuyển nhượng các công cụ. các quy định về người bảo lãnh và các vấn đề liên quan đến bảo lãnh được điều chỉnh theo Bộ luật Dân sự. do vậy. . Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát. từ chối chấp nhận. mà có quy định cụ thể cho phù hợp). thời hạn chấp nhận. hình thức và nội dung chấp nhận. Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam cũng chỉ quy định chung về bảo lãnh.

xuất trình để thanh toán. ghi thêm bất kỳ điều kiện nào ngoài những nội dung chuyển nhượng theo luật định. quy định về người thụ hưởng. .Về chuyển giao để cầm cố và chuyển giao để nhờ thu hối phiếu đòi nợ (Mục V)bao gồm 4 điều.chuyển nhượng (Điều 27). nguyên tắc chuyển nhượng (Điều 29). Quy định như trên sẽ bảo đảm tính chính xác. “cấm chuyển nhượng”.Về truy đòi hối phiếu đòi nợ không được chấp nhận hoặc không được thanh toán (Mục VII) bao gồm 5 điều. trong đó. từ chối thanh toán. chiết khấu và tái chiết khấu. thanh toán hối phiếu đòi nợ. trường hợp không được chuyển nhượng (Điều 28). “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự. quyền của người thụ hưởng. thanh toán trước hạn. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho từ hai người trở lên trong một lần chuyển nhượng cũng là không có giá trị. xử lý hối phiếu được cấm cố. + Việc chuyển nhượng là không có giá trị nếu chuyển nhượng một phần số tiền. trách nhiệm của những người có liên quan. . thời hạn thông báo.Về thanh toán hối phiếu đòi nợ (Mục VI) bao gồm 8 điều. Luật cũng có quy định giống như pháp luật các nước theo hướng cho phép chúng được chuyển nhượng ngược lại cho người ký phát. . hoàn thành thanh toán hối phiếu đòi nợ. văn bản thông báo truy đòi. thời hạn thanh toán. chặt chẽ của cơ chế chuyển nhượng. 44 . người chấp nhận. cần quan tâm một số nội dung cơ bản như sau: + Mọi công cụ chuyển nhượng đều có thể chuyển nhượng trừ những công cụ ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”. nhờ thu qua người thu hộ. quyền và nghĩa vụ. chuyển giao. người chuyển nhượng trước đó. quy định về quyền được cầm cố. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ. hình thức và nội dung của từng loại chuyển nhượng. + Đối với hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ. số tiền được thanh toán. quy định về quyền truy đòi.

hiện tượng thừa thiếu vốn của các doanh nghiệp thường xuyên xảy ra. và về phương hướng. Ngoài ra. những tranh chấp thường xuyên xảy ra. nghĩa vụ của người chuyển nhượng lần đầu hối phiếu nhận nợ. các quy định về bảo lãnh. hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ. truy đòi hối phiếu nhận nợ. một mặt đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình. 45 .Chương III Hối phiếu nhận nợ Bao gồm các quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ. hạn chế về quy mô tín dụng. Về mặt tiêu cực gây ra công nợ dây chuyền nếu một doanh nghiệp bị vỡ nợ có thể làm ảnh hưởng xấu cho hàng loạt các bên có liên quan tham giam tín dụng. Tín dụng thương mại còn góp phần làm cho hoạt động của các tổ chức tín dụng thêm tính đa dạng và phong phú thúc đẩy sự phát triển cho hệ thống ngân hàng và quan trọng là đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế. cầm cố. nhờ thu. Mặt khác sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ động khai thác được nguồn vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong các quy định trên. thanh toán. cầm cố. vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại là hết sức cần thiết. Trong nền kinh tế thị trường. nhờ thu. KẾT LUẬN Qua quá trình tìm hiểu tín dụng thương mại ở Việt Nam cho thấy tầm quan trọng của tín dụng thương mại trong nền kinh tế thị trường. chuyển nhượng. nghĩa vụ của người phát hành. mở rộng quan hệ kinh tế không những trong nước mà còn ở thị trường quốc tế. việc cung cấp tín dụng thương mại chỉ được thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau. truy đòi hối phiếu nhận nợ cũng được áp dụng tương tự các nội dung quy định về hối phiếu đòi nợ từ Điều 24 đến Điều 52 của Luật này. chuyển nhượng. Bên cạnh những mặt tích mà tín dụng thương mại mang lại vẫn tồn tại song song những mặt tiêu cực. hạn chế. Về mặt hạn chế. thanh toán. về thời hạn cho vay. bảo lãnh.

46 .

47 .

GV: Trần Thị Hạnh Phúc BÁO CÁO TIẾN ĐỘ LÀM VIỆC CỦA NHÓM Môn:Tiền Tệ-Ngân Hàng 4 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful