Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 01.09.2008 Ngày dạy: 04.09.2008 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống. V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống: (?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS (?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,... ? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ giíi sèng? HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống: (?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ? HS: (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ? HS: (?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS: (?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế sống: - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào. - Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. - Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. - Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng
1

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: (?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ? HS: (?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ? HS: (?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ? (?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác? HS: (?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn? HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường. 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục phát triển: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc. Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

-

-

4. Củng cố: Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ? A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan. B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan. Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ? A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển. B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển. Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ? A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường. B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh. D. Cả a và b. x 5. H ướng dẫn về nhà: - Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước bài mới sách giáo khoa . VI. Rót kinh nghiÖm:

2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)

Tiết 2:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Ngày soạn: 06.09.2008 Ngày dạy: 08.06.2008

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của
mỗi giới . 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức. 3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật. II. Chuẩn bị Sơ đồ sách giáo khoa III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật. V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ? (?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: vật: Khái niệm giới: GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại - Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài. lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những (?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? đặc điểm nhất định. HS Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới: (?) Sinh giới được chia thành mấy - Giới khởi sinh. giới ?là những giới nào ? - Giới nguyên sinh. HS - Giới nấm. - Giới thực vật. - Giới động vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm II.Đặc điểm chính của mỗi giới: chính các giới: 1. Giới khởi sinh(Monera): (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ? a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ? 5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả HS: năng tự tổng hợp chất hữu cơ. b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ (?) Giới nguyên sinh gồm có những muối 25%). sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh: là gì ?
3

cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Chúng đều có cấu tạo tế bào. Giới động vật(Animalia) a. b. Thành tế bào không có xenlulôzơ. b. duy trì sự cân bằng sinh thái. 3. x 5. x D. Sống dị dưỡng kí sinh. nấm sợi. ĐV có xương sống. Đại diện: nấm men. không có lục lạp. sống cố định và cảm ứng chậm. a. x B. có loài có diệp lục. C. là sinh vật nhân thực. hoại sinh. thân mềm. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng. Thành tế bào không có xenlulôzơ. lông. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. Có khả năng quang hợp. cộng sinh. b.Làm bài tập 1. tự dưỡng. cơ thể đa bào. GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. Đặc điểm: SV nhân thật. 4 . Đại diện: ruột khoang. Chúng đều có chung một tổ tiên. tự dưỡng. thành tế bào chứa kitin. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. Hướng dẫn về nhà: . (?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. sống cố định và cảm ứng chậm. sống cố định. tự dưỡng. Sống dị dưỡng(Hoại sinh). Cả a. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. hạt kín. B. B. Sống dị dưỡng. nguồn nguyên liệu. cơ thể đa bào. nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. hạt trần. b. Đặc điểm: SV nhân thật. 4. trùng biến hình). dược phẩm quý. tự dưỡng. C. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A.3 ở sgk. . là sinh vật nhân thực. ĐV cung cấp thức ăn. D. nấm nhầy. Giới nấm(Fungi): a. b và c. khả năng phản ứng nhanh. C. là sinh vật nhân thực. Thành tế bào có xenlulôzơ. quyết trần. có khả năng di chuyển. có khả năng di chuyển. roi.Đặc điểm: Có nhân thật.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. giun tròn. Đại diện: rêu. hoặc tự dưỡng. 4. chân khớp. Giới thực vật(Plantae): a. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày.Đại diện: tảo. giun đốt. D. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. 5. có khả năng cảm ứng chậm. địa y. Đặc điểm: SV nhân thật. Cấu trúc dạng sợi. là sinh vật nhân thực. Thành tế bào có xenlulôzơ.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. giun ẹp. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.

O. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. hình thành nên sự sống 5 . N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống. N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: I. PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 . H.2008 Ngày dạy: 12. . .Cấu trúc hoá học và vai trò của nước. Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . VI.Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08.Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá.Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào. H. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.Các nguyên tố hoá học: . Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước. Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. II. Kĩ năng: . nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3. Rút kinh nghiệm. IV.Mục tiêu: 1. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. V. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh. Trọng tâm bài giảng: .Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.Tư duy phân tích so sánh tổng hợp. O. Tại sao 4 nguyên tố C. . III. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời. 3.2008 I.06. Ổn định lớp: 2.09.Các nguyên tố C.Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức . 2.Đọc trước bài mới sgk.

tế bào và cơ thể ? 1. 4. Các nguyên tố đa lượng: C.Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào. Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : 6 .Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không . .Là môi trường của các phản ứng sinh hóa. được uống nước thế như thế nào ? .Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi HS: điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời. axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng. I…) . Cấu trúc: . (?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS: (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ.Là thành phần cấu tạo nên tế bào. Hoạt động 2 II. S.Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào. Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . HS: Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để Vậy nước có vai trò như thế nào đối với duy trì sự sống. Cu.Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể. (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS. H. Bo.Phân tử nước có tính phân cực. vững khả năng tái tạo không có. 2. Vai trò của nước đối với tế bào: . đặc tính gì ? . ? . lipit. K… . Nước và vai trò của nước trong tế bào: (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? 1. O. a. Thiếu Cu -> cây vàng lá. Nguyên tố vi lượng( Fe. Đặc tính: các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh .Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein. N. 2. .Phân tử nước này hút phân tử nước kia.1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có bằng liên kết cộng hoá trị. Mo. và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống.Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết. (?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa b.

Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. 5. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm 7 I. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. C. Làm dung môi hoà tan nhiều chất. Hồng cầu lưỡi liềm. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ. Tế bào lá cây hút no nước nhanh. K. O. Fe. nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A. Đao (Down) B. D. lá cây cụp lại là do: A.Rút kinh nghiệm: A. TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Mục tiêu: 1. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. Hướng dẫn về nhà: . Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật. tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra.2008 . Làm giảm nhiệt độ cơ thể. B. D. Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. . III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) C.09. x B. B. Ung thư máu D. Ngày soạn: 15.09. Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A. C.2008 Ngày dạy: 18. II. VI. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật. Bướu cổ B. 2. 3.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. C. Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. x D.

Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật. VD: Xenlulôzơ. Fuctôzơ(đường trong quả). 1. cabohiđrat ? 2. . V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. (?) Lipit có đặc điểm gì khác với .Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với dành cho con. (?) Các loại quả mít. a. Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường I. 2. Cấu tạo và chức năng của lipit: 8 IV. Cấu trúc hoá học: HS: Đường mía.7 nguyên tử C. Glicôgen.Thành phần hoá gọc đa dạng. Lipit: HS thảo luận nhóm và trả lời. HS: Có 3 .Cacbohiđrat(Đường): mà em biết ? 1.Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit. Đường đơn(Mônôsaccarit) (?) Độ ngọt của các loại đường này VD: Glucôzơ. (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? 3. dường trong quả. tinh bột. Hoạt động 2 -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ (?) Chức năng của Cabohiđrat là thể. dạng mạch thẳng và mạch vòng. Đường đôi (Đisaccarit) loại đường nào ? VD: Đường mía(Saccarôzơ).Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. cam. chức năng của chúng. . Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi. chúng được cơ thể sinh vật dùng để c. . dưa chứa b. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. ổn định lớp: 2. nhau. HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? II. mạch nha.Có tính kị khí. Lactôzơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit. Kitin… Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ .Galactôzơ như thế nào ? (Đường sữa). gì ? VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng. Đường đa(Polisaccarit) chuyển từ nơi này đến nơi khác. HS: Mantôzơ… GV: Đường đôi còn gọi là đường Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối vận chuyển vì nhiều loại trong số liên kết glicôzit. Đặc điểm chung: Hoạt động 3 .

axit nuclêic. dầu. khô. axit amin.Đọc trước nội dung bài mới. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. tinh bột. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A. Hướng dẫn về nhà: . C. B. prôtein. VI. Lipit. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. axit nuclêic. Stêrôit. C. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat. . Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. Stêrôit. pôlisaccarit. Tinh bột. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể 4. Chứa các nguyên tử kết vòng. prôtein. Đường đôi. axit amin. dầu. Cacbohiđrat. axit amin. Rút kinh nghiệm: 9 . Sáp giúp dự trữ năng lượng. Dầu. lipit. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. C. đường đôi. 1 số loài cá. D. x B. Cacbohiđrat. Sáp chống thoát hơi nước qua da. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. phôtpholipit. Lipit. D. . 5. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. mỡ. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. Sắc tố Carôtenoit Chức năng Dự trữ năng lượng cho tế bào. x B. HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau GV gọi HS nhận xét bổ sung Mỡ Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin Tạo nên các loại màng tế bào. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Cấu tạo Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 3 axit béo(16 -18nguyên tử C). axit amin.Axit béo không no: có trong TV. cacbohiđrat. D. mỡ. Cacbohiđrat. . prôtein. prôtein. x C. mỡ. Phôtpholipit. đường đa. D.Axit béo no: có trong mỡ ĐV. Đường đa. B.Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk.

gà.09. Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò. V. ổn định lớp: 2. Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập 10 I. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận .Cấu trúc của prôtein: 1. II.2008 . hình để phát hiện kiến thức. (?) Prôtein có đặc điểm gì ? . lợn . Hoạt động 1 I.Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét. Ngày soạn: 20. prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào.09. axit amin). Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 2. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng lại khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân. 3.2008 Ngày dạy: 22. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. III.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin. Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein. Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Mục tiêu: 1.

II. Nhóm axit phôtphoric (H3PO4). thrêônin.COOH). Glucôzơ. Nuclêiôtit. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit. phenyl alanin. VD: kháng thể. Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn. . Axit amin. Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A.Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều. B.Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin. . nhóm cacboxyl(. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . làm cho prôtein mất chức năng. C. Nhóm amin(-NH2). C. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. các nhóm khác nhận xét. izôlơxin. valin. thảo luận -> trả lời.Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao.Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim). x B. x 11 . lizin.Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian. VD: Prôtein trong sữa. nhóm cacboxyl(.Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. gốc R(gốc cacbuahiđrô). Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. 2. bổ sung Bậc 1 Bậc 2 Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng.COOH). Gốc R(gốc cacbuahiđrô). VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. 4. Bậc 3 Bậc 4 (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát. Hoạt động 2 (?) Prôtein có những chức năng gì? Cho ví dụ ? HS: (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác nhau ? HS: Các axit amin không thể thay thế Triptôphan. D. gốc R(gốc cacbuahiđrô). độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin. . lơxin. Chức năng của prôtein: . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Đại diện nhóm trả lời. Đường đơn. mêtiônin. Nhóm amin(-NH2).Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể. trong các hạt cây… .

trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein. cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. C.Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ 12 ribônuclêôtit . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Sự đa dạng của gốc R. Nhóm amin(-NH2). Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật.a khác nhau trong phân tử prôtein. 3.Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A.Đọc trước bài mới sgk. Mục tiêu: 1. Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1. Số lượng. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A. U. . Cấu tạo theo nguyên tắc đa nhiều đơn phân là nuclêôtit. D.COOH). Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) D.Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I. Hướng dẫn về nhà: . II. Axit nuclêic Hoạt động 1 I. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: Axit ribônulêic (ARN) ADN ARN GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá . x 5. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. X) . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V.Cấu tạo theo nguyên tắc nguyên tắc đa phân. gồm đa phân. thành phần. Số lượng các a. VII.ADN được cấu tạo theo . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3. IV. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. 2. B. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. ổn định lớp: 2. III. nhóm cacboxyl(.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. . Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6. G. Rút kinh nghiệm: Tiết 6 .

Axit phôtphoric B. X) . . 2. (?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ.2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A . Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. và giống 1 cái cầu rARN) (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu thang xoắn.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . Đều là những chuỗi xoắn kép. C. D. T. trúc không gian của ADN? . tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. D.X bằng 3 liên kết hiđrô.5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. đơn phân là các nuclêôtit.Đường kính vòng chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức 13 .Mỗi bậc thang là HS: một cặp bazơ. HS: Do số lượng. nitơ(A. gồm có 3 loại ADN. Bổ sung. D.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . C. . thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. tARN. B. B. HS thảo luận và trả lời. Bảo toàn. Đều chứa các liên kết hiđrô. Khuôn mẫu. C. (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau.4 A0.ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch GV hướng dẫn cho HS quan sát pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit. . . . + G . Cấu trúc không gian của ADN và ARN: Hoạt động 2: So sánh cấu trúc ADN ARN của AND và ARN .Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôphoric. Axit phôtphoric. Bán bảo toàn. (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A.Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3. Bazơ nitơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phân. Bazơ nitơ.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric.T bằng 2 liên kết hiđrô. G. Nếu . mô hình cấu trúc không gian của song song quanh trục. (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A. đơn theo nguyên tắc bổ sung. tay thang là phân tử 0 -2 -4 µ -7 m = 10 mm đường và axit 1A = 10 nm = 10 phôtphoric.Mỗi chu kì xoắn (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường.5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. . bazơ nitơ.

Số lượng các nuclêôtit khác nhau. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. xoắn là 20A0 3. x D. U. C. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. chuyển(tARN) trí gắn kết a. giúp liên kết với D. G. tARN.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) năng tương ứng của ADN là gì ? HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN. cục bộ. . ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. Truyền đạt thông tin di truyền. D. Chỉ có một mạch. T. X. B. từ ADN đến quả thảo luận của nhóm. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Cùng prôtein nhiều vùng các nu tạo nên ARN liên kết bổ sung ribôxôm. A. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. 14 . A.a -> prôtein. x C. A. ribôxôm(rARN với nhau tạo nên Là nơi tổng ) các vùng xoắn hợp prôtein. mARN. U. T. 1 ribôxôm để A. Nuclêôtit. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. B. đường C5H10O5. Chức năng của ADN: . X. ribôxôm. Có cấu trúc với 3 Vận chuyển (?) Phân tử ARN nào không có thuỳ.Mang. T. ARN thông gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết tin(mARN) pôlyribônuclêôtit.Làm khuôn để tổng hợp ARN. Bảo quản thông tin di truyền.a đến liên kết hiđrô ? bộ 3 đối mã. X. Phôtphođieste D. rARN mARN và ribôxôm. 1 thuỳ mang a. C. thành phần. G. rARN. và truyền đạt thông tin di truyền. (?) TTDT trong ADN được truyền qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã. mARN. C. C. Số lượng. U. x B. 4. ARN vận đầu đối diện là vị tổng hợp B. B. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. Axit phôtphoric. rARN. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. Mang thông tin di truyền. bảo quản. G. G.

ổn định lớp: 2.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi HS trường diễn ra nhanh. 3. 5. Chương II. III. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ. II. Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I.200 Mục tiêu: 1. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ . .Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? . Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào.Đọc trước nội dung bài mới sgk. (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có . Rút kinh nghiệm: I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) D. 15 . VI. Hướng dẫn HS về nhà: . Mang.Chưa có nhân hoàn chỉnh.10. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.Tế bào chất không có hệ thống nội màng. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa. V.10. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. 2.200 Ngày dạy: 24. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực). Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. IV.

Thành tế bào: . . C. Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất: gồm . thành dày.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn). Kích thước nhỏ.Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng. Kích thước nhỏ. là nơi tổng hợp prôtein. . số lượng tế bào tăng nhanh.Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein. 16 . chưa có nhân hoàn chỉnh. không có màng nhân. c. -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh. x C. Cấu tạo tế bào nhân sơ: 1. kích thước nhỏ. các bào quan không có màng bọc. Chất tế bào. không có các bào quan. 3. II.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. + VK Gram âm: có màu đỏ. D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào ? HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì ? HS: (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi khuẩn ? (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ? HS: + Tế bào sinh trưởng nhanh.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển. chất tế bào. x B. . Màng sinh chất. D. chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm. B. Màng sinh chất. Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. màng sinh chất.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào. Kích thước nhỏ. (?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: 4. có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. các bào quan. Lông và roi: . b. Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng. thành mỏng. vùng nhân hoặc nhân. NST.Không có màng bao bọc. Kích thước nhỏ. chất tế bào. vùng nhân hoặc nhân. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A. 2. lông và roi: a.Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào. Thành tế bào. . không có màng nhân. vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn. Màng sinh chất: . Vi khuẩn được chia làm 2 loại: + VK Gram dương: có màu tím. Màng sinh chất. khả năng phân chia mạnh. Vùng nhân: . NST.

Dễ phát tán và phân bố rộng. tế bào chất và vùng nhân ? 3.Có nhân và màng nhân bao bọc. Mục tiêu: 1. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. Kĩ năng: HS so sánh. 17 Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24. . . C. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 10. x D. Peptiđôglican và prôtein. Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: .Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt. 3. B. Hướng dẫn về nhà: . Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân Nội dung I. nhân và bộ máy Gôngi. nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. D.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Thích hợp với đời sống kí sinh.Kích thước lớn. Phôtpholipit và ribôxôm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A. Ribôxôm và peptiđôglican. 200 . . 5. cấu trúc phức tạp. phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. . 10. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Các bào quan đều có màng bao bọc. Phôtpholipit và prôtein. X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A. B. 2. ổn định lớp: 2. II. C. Rút kinh nghiệm: I. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất. VIII. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. V. 200 Ngày dạy: 30. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

Gồm 1 số loại rARN và prôtein. lipit.Tổng hợp hoocmôn. ribôxôm.9 micrômet.Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk. Số lượng nhiều. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. Hoạt động 3 III. HS: . Lưới nội chất: (?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn chức năng của lưới nội chất hạt và lưới Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang nội chất trơn ? nối với màng nhân ở 1 hình ống. thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) sơ. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi .ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào. . Trên mặt mặt có nhiều enzim trúc ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung đính nhiều hạt bám ở bề mặt. 2. của nhóm. ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường.Tổng hợp prôtein tiết . như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối nên màng TB. co duỗi cơ. Nhân tế bào và ribôxôm: 1.Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. Bề Cấu ở đầu kia. (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ IV. có chức năng gì ? . . Chức năng: . Ribôxôm: a. mang để vận chuyển Hoạt động 4 prôtein mới được tổng hợp. prôtein kháng năng thể. . Cấu trúc: .Điều khiển mọi hoạt động của tế bào.Chủ yếu có hình cầu. tạo các túi mang mới. nối tiếp đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. 2. đường kính 5micrômet.Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con. b. Trên màng có các lỗ nhân. .Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein.Tổng hợp lipit.Hình thành các túi chất. prôtein với cơ thể. II. GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm . .Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 . Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau HS nhưng tách biệt nhau. Nhân tế bào: a. (?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.Điều hoà trao đổi . 18 . Cấu trúc: . Chức dự trữ. -> gồm có những thành phần nào ? b.Ribôxôm không có màng bao bọc. Bộ máy Gôngi: máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ? 1. .

vi khuẩn. Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong. II. D. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 9. 2. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. 9 . Tiến trình lên lớp: 1. VI. V. Ổn định lớp: 2. Prôtein. lạp thể. và mạng lưới nội chất ? 3. B. Chất tế bào. Thực vật. . 80 . x C. lizôxôm và không bào. Thực vật.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Rút kinh nghiệm: Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT) Ngày soạn: Ngày dạy: I.50nm. Prôtein. vi khuẩn.100nm Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi: A.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Các enzim. nấm. 6 . 3. mỗi màng dày: A. Củng cố: Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ? A. Mục tiêu: 1. động vật. x C. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 V. tARN và prôtein. mARN và prôtein.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 4. B. D. B. rARN và prôtein. x B. Ti thể: 19 . C. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + trực quan IV. vi khuẩn. Hướng dẫn HS về nhà: .80nm. III. nấm. 50 .9nm. Nhiễm sắc thể. Động vật. Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ? A. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk. D. 5. Kiểm tra bài cũ: (?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân. x C. Nấm. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực. D.

chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). tế bào bị tổn HS: TB bạch cầu có chức năng thực thương không có khả năng phục hồi.Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. bào quan già.Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. (?) So sánh không bào ở TBTV và . Hoạt động 2 VII. (?) Không bào có chức năng gì ? + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không HS: bào co bóp phát triển. HS: Vì có chứa chất diệp lục. (?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ? + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền. Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP. Các tilacôit xếp trả lời. GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể. Hoạt động 2 VI. Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể.Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào HS: thực vật. (?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng gì ? 1. Một số bào quan khác: 1. Chức năng: (?) Lục lạp có chức năng gì ? . 2. . trên đó có các enzim hô hấp. (?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân. . chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana.Chức năng: Phân huỷ tế bào già. .Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt Làm thế để biết lục lạp có chức năng trời thành năng lượng hoá học quang hợp? .Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm. cso 1 lớp màng bao bọc. Lizôxôm: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV cho HS quan sát tranh vẽ (?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ? HS: (?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti thể có đặc điểm gì khác nhau ? HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì có enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá của tế bào. Câu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: . Không bào: . HS: quan sát hình vẽ và so sánh.Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm.Màng ngoài trơn không gấp khúc.Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ. + Giúp tế bào hút nước. 2. 20 . TBĐV ? + Dự trữ chất dinh dưỡng. 2. chứa chất phế thải. Lục lạp (chỉ có ở thực vật): (?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1. ? . Cấu trúc: quan đến chức năng gì ? . (?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng HS: tạo nên áp suất thẩm thấu.Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.

Cấu trúc: gồm prôtein. Góp phần tiêu hoá nội bào.Đọc trước nội dụng bài mới sgk. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào. Củng cố: 5. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế . Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ . Tiến trình lên lớp: 1. I. vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. hệ thống vi ống. V.Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.Là giá đỡ cơ học cho tế bào. màng sinh chất và thành tế bào. 1. II. 4. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực.Học bài dựa vào các câu hỏi sgk. 21 Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt) Ngày soạn: Ngày dạy: .Vi ống là những ống hình trụ dài. nào ? . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3. HS: gồm hệ thống vi ống. Hướng dẫn về nhà: . Mục tiêu: 1. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII. 3. Ổn định lớp: 2.Tạo hình dạng của tế bào. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. khung xương tế bào có cấu trúc như thê . vi sợi… 2. bào có chức năng gì ? . 2. màng sinh chất và thành tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) bào.Vi sợi là sợi dì mảnh. . Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào.

5. Các phân tử prôtein và lipit. (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS 4.TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm. kênh. .Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 2. Các phân tử lipit và axit nuclêic. b. dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.Cấu trúc: gồm glicôprôtein.Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein .Đọc trước nội dung bài mới sgk. . .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit. .TB nấm: Kitin. Chức năng: . Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. . Các phân tử prôtein. IX. lipit và gluxitd. Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a. X. . .TBTV: Xenlulôzơ. Hướng dẫn về nhà: .Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau.Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. .Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm.TB vi khuẩn: peptiđoglican. c . . 2. Các phân tử prôtein. ra khỏi tế bào. Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào. chất vô cơ và chất hữu cơ. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1. Chất nền ngoại bào: . 22 . Cấu trúc: .Màng sinh chất có cấu trúc khảm động. 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. . Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.

HS: b. Tiến trình lên lớp: 1. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11. HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. O2… . 3. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1.Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). 23 . Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. V. GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch. 2. thấp. các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2. Mục tiêu: 1. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. các chất vào ra TB phải các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn qua màng sinh chất … năng lượng. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển môi trường. thảo luận . Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit). màng bằng cách nào ? 2. (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ . II.Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. III. ổn định lớp: 2. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. IV. hiện tượng nhập bào và xuất bào.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng: . Cơ chế: . 2.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. học sinhphải: . 24 . . II.ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Thảo luận và trả lời. * Một số laọi môi trường: .Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi. Nhập bào và xuất bào: 1. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này.Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ. Nhược trương. Hướng dẫn vế nhà: . Củng cố: 5. Hoạt động 2 (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển chủ động ? HS: là quá trình cần tiêu tốn năng lượng.Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng. Hiện tượng xuất bào là gì ? 4. mag có sự vận chuyển ngược lại.THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I.Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào. . III.Nhiệt độ môi trường: . . 3. 2. . Tiết 12: THỰC HÀNH .ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất. (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường. (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS. Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. Vận chuyển chủ động: 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương đương nhau nên không chịu tác động của nhiệt độ. GV: Trong thực tế có một số chất (urê) trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong máu nhưng vẫn không vận chuyển từ thận vào máu.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào. nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.2 sgk HS nhận xét và thảo luận. Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tón năng lượng.

Khi thao tác phải hết sức cẩn thận.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành. cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.Tiến hành quan sát. mẫu vật và hoá chất thí nghiệm. bảo quản kính hiển vi. đèn cồn. 1. .Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.Học bài cũ. 2. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. . II. Vệ sinh. nước cất.Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. 25 . tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm. .GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . . .Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu. . dao. Bài về nhà: . Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây. V..Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . không kịp quan sát. kim mũi mác. Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết.Mẫu vật: hành tây. Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh. lưỡi giao lam. . giấy thấm.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật.Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%). 2.Rèn luyện tính cẩn thận. .Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. III . . + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. . Dụng cụ. IV. Trả lời các câu hỏi trong bài. Tiến trình tổ chức bài học: 1.Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK. HS giải thích thí nghiệm. Những điều cần lưu ý. . lam kính.Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím. . ống nhỏ giọt. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng. . la men. Nội dung. đĩa pêtri. trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng. thài lai tía.Dụng cụ: Kính hiển vi.Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng.

Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP). nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng. có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công. Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng.Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công. Mục tiêu: 1. 26 . * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động .Thế năng: là năng lượng dự trữ.Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên . IV. Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. II. ổn định lớp: 2. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. 2. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . V.Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a. ATP .Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3. Kiến thức: HS nắm được thế năng. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất. . 3.Đường ribôzơ. nắm được sự chuyển hoá vật chất. HS: . 2. Tiến trình lên lớp: 1. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. năng lượng ? . III.3 nhóm phôphat. điện năng) tại ở dạng nào ? .

Do đó cần ăn uống hợp lí. phát triển.Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào. Hướng dẫn về nhà: .Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào. b. Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu: 1. Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển . 3. HS. -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì. HS: .Sinh công cơ học(sự co cơ.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Vận chuyển các chất qua màng. GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động. Củng cố: 5. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim. 2. hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp. Hoạt động 2 II. 27 . chất đơn giản. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất. . Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. lao động trí óc . GV: khi lao động nặng. . lượng được sinh ra trong quá trình .Học bài dựa vào câu hỏi sgk. (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá. kết hợp các loại thức ăn khác nhau. Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . 4.Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS : thảo luận nhóm và trả lời.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim.

.8). Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập. 1. Tiến trình lên lớp: 1. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc 28 . như thế nào đến hạot tính của enzim ? . nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất. . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: . . Cấu trúc: . Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng. IV.Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza. V. Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất.Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng. Kết luận .Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) II. HS: . Tripsin… (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: I.Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. ổn định lớp: 2.Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu. Hoạt động 2 2. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. III.

Nội dung bài mới 1. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất: . Dụng cụ và hoá chất: SGK III.2. 1. . Thiết bị.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 4 (?) Enzim có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển hóa vật chất ? HS: Nghiên cứu thông tin sgk. Mẫu vật: SGK 2.Kiểm tra bài cũ: câu 1. II.Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm 29 . Tiết 15: THỰC HÀNH. . khả năng kết hợp nghe – quan sát .MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I.Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế. 2. II.3. ức chế hoạt tính của enzim.ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá.Ổn định lớp. 4. 5.Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào. * Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm. . nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza.Các bước tiến hành thí nghiệm. HS có khả năng: . Mục tiêu Sau khi học xong bài. - Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk. rèn các kĩ năng thực hành. .Biết cách bố trí thí nghiệm. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà .thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt.4 SGK Tr 59 3.Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng.Rèn luyện tính cẩn thận. Đọc trước nội dung bài mới sgk. tỉ mỉ.

kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước. Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? 30 . Mục tiêu: 1. V. Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào. . 3. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. V. II. khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. + Giải đáp thắc mắc HS nếu có. + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: . IV. 2.Soạn bài 16 Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . nộp vào tiết tới. Tiến trình lên lớp: 1.Viết tường trình.Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích.Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích.Bài tập về nhà . Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp. III. IV. ổn định lớp: 2.

tử a. enzim hô hấp. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. CO2. Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai . 4ATP.Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP. Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1. Diễn ra thể chuỗi truyền electron hô hấp. Nguyên Glucôzơ Phân tử axit NADP và GV hướng dẫn HS thảo luận hoà liệu piruvic FADH2 thành phiếu học tập Glucôzơ bị 2 axit piruvic Electron HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung biến đổi các qua Gđ trung chuyển từ GV nhận xét. Hướng dẫn về nhà: 31 .Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu nội bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP. đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng .tử vỡ.piruvic. H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Chu trình Chuỗi truyền Hoạt động 2 Đường phân Crep electron Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn TB chất Chất nền ti Màng ti thể chính: Đường phân. 2ATP. Diễn biến liên kết bị phá tâm -> 2 p. chu trình Crep. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3.Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. khử + 6NAD và 2FAD+ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau. NL được giải phóng từ quá trình OXH p. được giải phóng từng phần. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I.tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể. Sản phẩm 2p. 2NADH2. 4. (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào . II. (?) Thực chất của quá trình hô hấp . bổ sung Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP. ? . C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP. Củng cố: 5.

ARN (cấu trúc.. Nội dung bài mới: A. đường đôi. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.Vai trò của nước. tư duy lôgic. vận dụng. + Tế bào chất.Cấu trúc(bậc 1. Tế bào nhân sơ: . sắc tố. TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I.Đọc trước bài mới sgk. lông và roi. Xây dựng được bản đồ khái niệm.ADN (cấu trúc. 4. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học. + Vùng nhân 32 . . 3. bậc 4) ⇒ Vận dụng. bậc 3.Cấu tạo: + Thành tế bào. Các loại cacbohiđrat: Đường đơn. II. bậc 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . 2. vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. đường đa và chức năng của chúng. liên hệ. Prôtêin: . Axit nuclêic: . Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. chức năng) . Ổn định lớp: 2.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. . Nội dung ôn tập: 1. II. Phương pháp: Vấn đáp. củng cố. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân. CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1. 6. màng sinh chất. Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào.Đặc điểm chung: .Chức năng: ….Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. . HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. Mục tiêu: 1. bài. 5. phôtpholipit. stêrôit. chức năng) II. Nước và vai trò của nước . Lipit: Mỡ. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương.. so sánh. mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. 2.

Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân. . ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a). ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm .Enzim: + Cấu trúc. cơ chế) . + Cơ chế tác động.Vận chuyển chủ động(Hiện tượng. bảo vệ sức khoẻ. b). III. c). + Ức chế ngược 3.đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: . 3. * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. 2. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. 33 . bản chất và vai trò.Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật . đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. Ađênin. Bài về nhà : . + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim.Khái niệm hô hấp.Vận chuyển thụ động(Hiện tượng. B.Năng lượng: . Timin. Guanin. cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động.ATP. 3. hoạt hoá.Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào.Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. . Hô hấp tế bào: .Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng .Chuyển hoá vật chất: Khái niệm. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. . Chuỗi truyền electron hô hấp. TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1). . Tế bào nhân thực: .Học thuộc bài.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn. 1. Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: . cơ chế) . đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO. Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào. + Chu trình Crep. + Ức chế.Các dạng năng lương: .

tế bào chất và ADN dạng vòng. C. Các liên kết peptit. Tế bào biểu bì. 11). Chức năng của ADN là gì ? a). Màng sinh chất. Phiên mã cho ra các ARN. b). Xitôzin. thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein. b). O. 13). d). Bảo toàn. ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). Tế bào cơ tim. Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). b). Mang. axit photphorit và bazơ nitơ. nhân hoặc vùng nhân. tế bào chất. Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a). ARN và các bazơ nitơ. tế bào chất và vùng nhân. Đường ribôzơ. Màng sinh chất.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) d). O. 2). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. H. Nhóm R. c). Tế bào hồng cầu. N. Khuôn mẫu. b). d). d). Tế bào xương. Các chất nào là axit nuclêic ? a). c). ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a). C. Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). axit photphorit. c). d). Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. tế bào chất. H. Mang thông tin di truyền. 12). b). c). Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. c). Thành tế bào có chức năng gì ? a). H. Màng sinh chất và nhân. Bổ sung. 34 . Tế bào chất và vùng nhân. b). 7). Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào. Số lượng. Đường đêôxiribôzơ. Mạch thẳng. axit photphorit và bazơ nitơ. O. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. c). c). ARN và prôtein. Nhóm amin của các axit amin. H. Ti thể có chức năng gì ? a). Màng sinh chất. Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào. d). Đường đêôxiribôzơ. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP. 5). Chuỗi xoắn đơn. b). 6). b). Trao đổi chất với môi trường. N. d). Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. Chuỗi xoắn kép. b).của các axit amin. Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. c). c). b). d). b). d). Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a). C. d). Bán bảo toàn. Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). 3). ADN và ARN. b). 10). Màng sinh chất. ADN và HCl. Vòng. 8). d). bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. Vận chuyển prôtein. d). 4). c). C. Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). P c). 9).

c). Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. 26). b). 14). b). c). tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). Thế năng. tế bào chất và ADN dạng vòng. ADP 21). d). Hoá năng. NADH d). Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. 23). d). Là nơi tổng hợp gluxit. b). Gồm các chất hữu cơ. ADN. Là nơi tổng hợp prôtein. Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. Dòng năng lượng sinh học. c). Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). b). d). Xuất bào. d). b). Nhóm photphat. 17). c). Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a). c). Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. Đường ribô. Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. Lục lạp. Gồm các phân tử lipit. Ti thể. phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. Ribôxôm có chức năng gì ? a). ATP c). c). Điện năng. 22). c). d). d). Vận chuyển thụ động. Tế bào bạch cầu. Vận chuyển chủ động. Trong cơ thể. Tế bào cơ. b). 16). d). Tế bào biểu bì. Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). 20). b). Màng sinh chất. Nhập bào. Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). b). b). 18). b). Đường đêôxiribô. Màng sinh chất. tế bào chất và nhân. Gồm phôtpho lipit và prôtein. Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). c). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. Mang và vận chuyển thông tin. 19). Cấu tạo nên phân tử prôtein. c). d). Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). b). d). d). d). Tế bào hồng cầu. b). d). Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). Trao đổi chất là gì ? a). Động năng. Bazơ nitơ. Thế năng. Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. 15). Là sự tổng hợp chất mới. Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? 35 . Cơ thể lấy các chất cần thiết. Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. Động năng. Chuyển hoá năng lượng. c). Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). c). thải ra ngoài những chất cặn bã. Ribôxôm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). 24). Gôngi. 25). Trung tâm điều khiển sự phân bào.

T. d). A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a). Prôtein có chức năng gì ? a). Lục lạp có chức năng gì ? a). T. b). G. Eánố lượng của các nuclêôtit. Có chức năng bảo vệ. G. d). b). c). Photpho đieste. c). Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). Có chức năng quang hợp. Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). 30). thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. X. d). c). Số lượng. b). X. Peptit. A. U. G. U. 36 . A. làm chất xúc tác sinh học. c). Cấu tạo nên cấu trúc sống. Hiđrô và photpho đieste. vận chuyển và bảo vệ cơ thể. Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. X. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). T. b). Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. 28). b). Làm chất xúc tác sinh học. U 27). d). Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. c). Hiđrô. 29). Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. Tham gia vận chuyển các chất. A.

29).} 19). Tiến trình lên lớp: 1. Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính. { . .| ..} 16).. . .04).| ... Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? 37 .05). Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.. . Ðáp án đề số : 1 01)..15). { .| .17). ..24). . Mục tiêu: 1. . .. IV. .| .. { .| .} 07). II..| . 2.} 23).~ 13). { .02). { .| .06)...14). { .. Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.08).} 21). phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa.11)..26). III.- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I.. .12). V.18). .30). Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp. 3. .10). . . .27).} 22). . Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp.| . ổn định lớp: 2. { ..| . .. { .20).| .| .~ 09). .. { . ...03). { .. .25).} 28).

Pha sáng: không thể tách rời ? . 38 . (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2. HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời. (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử.Diễn ra tại màng tilacôit. Hoạt động 2 II. + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat. là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ. NADPH từ pha sáng.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ. Hướng dẫn về nhà: .Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính . Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục.Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước. CO2 + P. Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục. 4.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3. CO2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3). . H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP. đến các pha của quá trình quang hợp ? . Củng cố: 5. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I.Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1. H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2.tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền. NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP. Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1. như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP.

Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . IV.01. II.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào. ổn định lớp: 2.008 I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. 3. Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.2008 Ngày dạy:19. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân.02. V. 2. Bài mới: 39 . III. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16. Mục tiêu: 1.

SV lớn lên.TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB. Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài. . màng nhân xuất Kì cuối hiện. phân chia phảI có quá trình nguyên phân.NSt co xoắn. . các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép. . (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk.Thoi phân bào dần xuất hiện.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp. Chu kì tế bào: 1. -Phân chia tế bào chất. Phân chia tế bào chất: .TB ruột: 6 giờ/lần . Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong. 40 . Đặc điểm (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung.Kì trung gian. NST dãn xoắn. .Phân bào. 3. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? Nội dung I.TB phôi sớm: 20 phút/lần . . Sự điều hoà chu kì tế bào: . Quá trình nguyên phân: 1.TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. . màng nhân dần dần Kì đầu biến mất. -S: Nhân đôi AND. Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB. II. NST.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối.Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V). Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào. 2. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: . 2.

ý nghĩa thực tiễn: . NST không tự nhân đôi. C.1) . ý nghĩa sinh học: . phân li về 2 cực tế bào. không phân kli về 2 cực tế bào. xảy ra ở: A. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A. * D. D. 23 = 8. Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN 41 . Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân.10 = 20 D.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. B.ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con. (23 . ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1. C. (2+3). ghép cành… .TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con.1 = 70 5. Hướng dẫn về nhà: .ứng dụng để giâm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? . không phân li về 2 cực tế bào. C. III. 4. 2. . chiết. * B.Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở. ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con. Kì cuối. phân li về 2 cực tế bào. NST không tự nhân đôi. kì giữa. VI.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.Với sinh vật nhân thực đơn bào. Bộ NST 2n tăng lên 4n. NST tự nhân dôi. .3 = 6. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. nguyên phân là cơ chế sinh sản. . kì sau. 2.Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương. kì đầu * B. NST tự nhân đôi.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.

ổn định lớp: 2. . Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. Các chỉ có 1 lần nhân đôi. NST co xoắn lại.01.Thoi vô sắc từ các Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau. với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại. HS thảo luận nhóm .NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST. Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3. II. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Kì đầu . .Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. nhau ở tâm động.Màng nhân và nhân con biến mất.Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng. III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ngày soạn: 20. 2. Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB . Mục tiêu: 1. Giảm phân Hoạt động 1 I.2008 I. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. 3. IV. .Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa.2008 Ngày dạy: 26. V. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. . Kì giữa Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit 42 Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB . diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm .NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động. đánh giá hình thành.Thoi vô sắc được GV nhận xét. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19.01.

giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. .ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn. Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. Hướng dẫn về nhà: .Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia. (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép. .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS II. B. B. Giống hệt TB mẹ(2n).Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Kì giữa II. 5.ở mỗi cực NST dần dãn xoắn.ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng. ý nghĩa của giảm phân: . Kì sau II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) gọi là trao đổi chéo. . .Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB. Kì đầu II.Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. . TBC phân chia. C. + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng .* D. Giảm đi một nữa(n). Gấp đôi TB mẹ(4n). C. D. 4. Rút kinh nghiệm: 43 . Gấp ba TB mẹ(6n). Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A. VI. Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Kì cuối II. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Nguyên phân.

Kỹ năng quan sát. Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát. Để quan sát rõ hơn. . HS phải: . Mắt nhìn thị kính. . CHUẨN BỊ: Như SGK III. HƯớNG DẫN Về NHÀ: . .Bước 1: Cắm vào nguồn điện .Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại.VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào. II. GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: . Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu.Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song. . . nhận biết.Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm). b) .Mức độ co xoắn của NST. sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng.Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin. Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính. . NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK.Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính. V. lau kính bằng vải mềm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH I. tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại.Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi.Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. tránh nơi có hơi axit hay kiềm. MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu. Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm. tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản). gọi tên các thông tin trên tiêu bản. chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV 44 . Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) .Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi.Soạn trước bài: Dinh dưỡng. . Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV. xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được.Hoàn thành bài thu hoạch. . Khi hướng dẫn HS quan sát. . phải bỏ mẫu vật ra.

Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. IV.2008 I. chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Tiết 23: DINH DƯỠNG. nào ? . HS: là những sinh vật có kích thước rất II. Hô hấp và lên men: phức tạp.01. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. Kiểm tra bài cũ: 3. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. sinh trưởng mạnh. 2. Mục tiêu: 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III. Dinh dưỡng. sau khi hấp thụ các chất và 1. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy.2008 Ngày dạy:25.01. hô hấp và lên men ở VSV. Hoạt động 2 2. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ. Các loại môi trường cơ bản: . Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:20. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. để thu NL cho TB. 1. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng. ổn định lớp: 2. V. II. 3. III. phần hoá học và số lượng. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ. 45 .

Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi. D.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. NL NL phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2. B. H2O. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi. . Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới. D.Sản phẩm tạo thành sữa chua. Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP.* B. 5. C. . làm dấm… .Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất. Lên men: iHS: Làm sữa chua. Hướng dẫn về nhà: . tử chuỗi truyền điện tử ở màng trong ti thể.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Rút kinh nghiệm: HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời các nhóm nhận xét và bổ sung Chất nhận điện cuối cùng 46 . Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Ôxi phân tử. kí sinh hoặc hoại sinh. Phân tử hữu cơ . Nguồn cacbon mà chúng sử dụng. SO4. VI. Cả b và c. rượu. Đời sống tự do. B. Sản CO2. .ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất. Nguồn năng lượng. C. dấm… 4. C.* D.ở SV nhân thực NO3. . Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. Cả a và b. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A.

a gọi là các axit amin không thay thế. II. Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Quá trình tổng hợp: .2008 Ngày dạy:15. . 3. sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon.VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin.Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? I. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Tổ các hoạt động dạy và học: 1. Quá trình phân giải: 1.VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất. Mục tiêu: 1. GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11.Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. nhận xét.Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . ổn định lớp: 2. Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.2008 I. (Axit amin)n -> Prôtein . V.Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo.02. 2. ậ ngời không tổng hợp đủ các a. . hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin 47 . đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin. Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3. Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin. . Phân giải prôtein và ứng dụng: . III. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh . .Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL. IV.02. (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: làm tương. Axit lăctic + Prôtein B. bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. bò là động vật nhai lại. làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A.Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. * D. hemixenlulozơ. Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A. xirô. thống nhất trong cơ thể sinh vật . (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có . làm nước mắm… 2.* C. rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn. Glyxêryl + Axit béo. pecton ở rơm rạ. Glucôzơ + Axit béo. Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. Vì dạ cỏ của trâu. .ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô. Vì trâu. Hoạt động 3 III. C. D.* B. cỏ. pecton ở rơm rạ. cỏ. nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản xuất như thế nào ? HS: làn rượu. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. D.Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá. 4. Vì trong rơm rạ. cỏ giàu chất xơ ? A. tránh ô nhiếm môi trường. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: .Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo. giải là gì ? .Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn.Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A. + Làm thức ăn cho gia súc. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic. C. B. 48 . Câu 3: Tại sao trâu. bò đòng hoá được rơm rạ. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá . Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. Prôtein + Glyxêryl. .ứng dụng: làm tương. hemixenlulozơ.Lên men etilic: Nấm Nấm men Tinh bột đường hoá Glucôzơ Men rượu êtanôl + CO2 . giấm… .

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI. Rút kinh nghiệm:

Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12.02.2008 Ngày dạy:18.02.2008 I. Mục tiêu:Qua bài thực hành, HS phải: Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men. Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả. Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Kính hiển vi, lam kính. - Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu. - Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong. - Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. - Pha dung dịch đường kính 10%. - Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổ định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. 3. nội dung bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG - HS I.Thí nghiệm lên men Êtilic. a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu. -HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV. + Chia nhóm TN. - HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí
49

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. - GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều kiện gì? b) Thu hoạch - Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp. - kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách. nghiệm. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK. - Trình bày cách lên men rượu trong dân gian. II. Thí nghiệm lên men Lactíc.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh; còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua - Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa - Giải học của quá trình muối chua rau quả. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách.

4. Củng cố: - Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch. 5. HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16.02.2008 Ngày dạy:20.02.2008 I. Mục tiêu:
50

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
1. Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha. 3. Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục, ứng dụng được vào thực tế đời sống. II. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng. V. Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể I. Khái niệm sinh trưởng: 1. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. 2. Thời gian thế hệ: (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi GV; Thời gian thế hệ đối với 1 quần phân chia(Kí hiệu: g). thể VSVlà thời gian cần để N0 biến VD: E.Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. thành 2N0. (N0 là số tế bào ban đầu - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong cùng một của quần thể) loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. VD: Vi khuẩn lao 1000 phút. Trùng đế giày 24 giờ. Nt = N0 .2n Hoạt động 2 II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không không liên tục ? được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong a. Pha tiểm phát(Pha Lag) môi trường nuôi cấy không liên tục thể - VK thích nghi với môi trường. hiện như thế nào ? - Số lượng TB trong quần thể không tăng. HS: - Enzim cảm ứng được hình thành. GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được b. Pha luỹ thừa(Pha Log) đo bằng sinh khối sinh ra trong một - VK bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo luỹ dơn vị thời gian. thừa. - Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy. c. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại, không đổi theo thời
51

các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Để không xảy ra pha suy vong ở quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? HS: gian là do: .Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. 4 pha. Rút kinh nghiệm: 52 .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.105.105. số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E. . enzim. N = 8. B. N = 7. Nuôi cấy liên tục: VSV ? . . số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng . 4.Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. d. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: . 2 pha. N = 7. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A.Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian. VK thích nghi với môi trường.Số tế bào bị phân huỷ nhiều. 3 pha. C. B. B. .ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào.105. C. N = 3. đồng thời lấy HS: Thường xuyên được cung cấp chất ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. D. VI. dinh dưỡng . D. * D.Chất độc hại tích luỹ nhiều. hoocmôn… 3. Hướng dẫn về nhà: .Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng.* C. Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. kháng sinh. . một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với 2.Một số tế bào bị phân huỷ. 5 pha. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi.Điều kiện môi trường duy trì ổn định.105. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều.

4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con. d Nhân. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b Nhân con c. c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. c phân đôi. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? 53 . d Kì cuối II. d hình thành nội bào tử. b Các enzim xúc tác. giảm phân và thụ tinh. d Nhiệt độ. 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : a sinh sản bằng bào tử hữu tính. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. b Bột thit. c Độ ẩm của môi trường. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. d Hình thành màng nhân và nhân con. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. b Quá trình nguyên phân và thị tinh. c Kì giữa II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. Tế bào chất. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. b Kì sau II.

b N = 8.105. c Môi trường axit và môi trường kiềm. c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. c N = 6. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. d Kì trung gian. 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. c Hóa dưỡng vô cơ.105. b Hô hấp kị khí.105. 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I. d 20 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) b Tương. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men. d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. 16/ Trong nguyên phân. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền. d Hô hấp hiếu khí. c Kì trước lần phân bào II. c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính.Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp. b Kì giữa lần phân bào I. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8.105. a Rượu 54 . b 2 pha. 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi. c 3 pha. c Dưa muối d Cà muối. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp. d 5 pha. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối. d N = 3.

30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? a CO2 và ATP. d Gấp ba tế bào mẹ(6n). 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép. c Gấp đôi tế bào mẹ(4n). 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. c H2O và ATP d ATP. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt. b Vì trâu. d Vì dạ cỏ của trâu. b nấm mốc phân giải đương đơn. b Giảm đi một nữa(n). b Eo thứ cấp. c Hô hấp. b CO2 và H2O. 28/ Nước quả vải chín sau 3 . 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n). một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn. d Hô hấp hiếu khí. b Lên men rượu. d Ưa lạnh. d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. c Tâm động. d Chất nền prôtein. 55 . c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men. c Ưa ấm. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon.4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. bò là động vật nhai lại. d 23 NST kép. d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ. c 23 NST đơn. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.

Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3. ổn định lớp: 2. Kĩ năng: HS phân tích. II. . bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột. chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. 56 .02.2008 Ngày dạy:28. HS: đọc thông tin sgk .Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.2008 I. V. vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới. Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?. Mục tiêu: 1. sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn. 2. .Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt. SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực.02.Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . III.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. phân ở điểm nào ? 2. so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV.Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm. máu gây bệnh nguy hiểm. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV.Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực. 3. Tổ chức các họat động dạy và học: 1. Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: .

phân đôi * B. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1. . nấm men. * D. Hướng dẫn về nhà: . tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con . (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân 2.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: sơ khác nhau điểm nào ? .Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 2 II. Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A. Rút kinh nghiệm: 57 . Nấm sợi. HS .Hình thành nội bào tử . bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín. * D. Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol.Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử. B.nẩy chồi và tạo thành bào tử. VI. Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. 4. nẩy chồi và tạo thành bào tử. C. B. trần). Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A. nấm men Saccharomyces.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. nấm HS phổi… (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ đôi ? -> cơ thể độc lập. nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. C. C. nấm rơm 5. Hình thành bào tử hữu tính. Phân đôi.

+ VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. lipit… .2008 I. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất. prôtein. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) 58 . giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV. Mo.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01. III. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 . Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3. hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. Bo.03.03. GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. Fe… . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất.2008 Ngày dạy:04. Mn. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV. V. II. hoạt hoá axit amin. 2. 2. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL. ổn định lớp: 2. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại.15’ ? I. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV.Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được.Nguyên tố vi lượng: Zn. 3. Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí. Chất hoá học: 1. Mục tiêu: 1.

chuyển động hướng sáng. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. C.Tham gia thuỷ phân các chất. VI. Kị khí bắt buộc. Hướng dẫn về nhà: . sự chuyển hoá các chất trong tế bào. Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được. các halogen. C. Nhóm ưa ấm. B. D. Các yếu tố vật lí: ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm. thấu ánh sáng 4. Nhóm ưa ấm. . B. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A. Chất dinh dưỡng phụ. sự hình thành ATP. B.Nu. các chất ôxi hoá. Nhóm ưa nhiệt. ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng. Độ pH Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp. D. Nhóm ưa lạnh. GV: Nhận xét. Kị khí không bắt buộc. Nhóm ưa lạnh. Chất hoạt động bề mặt.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 . D. Hàm lượng nước trong môi trường quyết dịnh độ ẩm. 5. C. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. C. . ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. Nhóm ưa nhiệt. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. B. nấm.Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng. . Rút kinh nghiệm: 59 . hoạt hoá enzim.1000C. Yếu tố sinh trưởng. Hiếu khí bắt buộc. Đây gọi là VSV gì ? A. Củng cố: Câu 1: Tảo. Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. Nhóm ưa siêu nhiệt. Câu 2: Các chất phenol và alcol.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi. Nhóm ưa siêu nhiệt. Vi hiếu khí. Chất ức chế sinh trưởng. nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. D. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A. II. tổng hợp sắc tố. bổ sung Nhiệt độ Độ ẩm Nước dùng để khống chế sự sinh trưởng của VSV.

Tiến trình tổ chức bài học: A.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã nêu ở SGK. Mục tiêu.HS theo dõi . Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04. GV yêu cầu: . Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II.Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ hình.So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK 60 . 2. . đặc biệt là nhóm yếu. mấm. Ký sinh trùng. chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng lại.HS nghiên cứu nội dung bài .03. GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung đó là: + Làm dịch huyền phù. Giáo viên: theo SGK 2. .Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để . Đại diện nhóm trình bày các bước tíên hành. Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn.03. 1.2008 Ngày dạy:05. + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét.HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm theo SGK.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu cầu SGK. + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ. + Quan sát và giúp đỡ các nhóm. . III.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm. . + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng. Chuẩn bị: 1. II.Sau khi HS trình bày các bước tiến hành.2008 I. . Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK trang 112. + Nhỏ thuốc nhuộm. + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí nghiệm. . nhuộm đơn phát hiện nấm men. . Kiến thức:Qua bài này HS phải: Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu.

2008 Ngày dạy:08. D.03. -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05.2.2008 61 . Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật.Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm. .GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.3 SGK trang 113. đánh giá giờ dạy.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) phát hiện nấm men. .Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C. . màu. . .Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm . Dặn dò: .Nhận xét. Củng cố: .GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ.03.Viết thu hoạch theo nhóm.

Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào. cấu tạo chung của virut. hình cầu… HS: VD: Virut khảm thuốc lá. II. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut. Hoạt động 2 3. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut. virut cúm. nào ? . Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut. và mang kháng nguyên đặc trưng cho . Hình thái: (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1.Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN).Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn và cho biết hình thái của virut như thế của axit nuclêic. (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của sởi… virut ? . virut bệnh dại.Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần. (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài. III. Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Khái niệm: (?) Virut là gì ? . virut.Có hình que. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. hình sợi. nào ? .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I. ổn định lớp: 2.Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt . Mục tiêu: 1. AND khoa và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme. có kích HS: thước siêu nhỏ. V. Hình thức sống của virut như thế nào ? .Vỏ bọc prôtein (Capsit) HS Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit 62 . 2. giait thích được các hiện tượng trong đời sống. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. ở điểm nào ? . 2. 3. GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm hình thái.Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit.Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào. Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3.

Thực thể chưa có cấu tạo tế bào.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. Kí sinh. F. 5. Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. C.04. Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân. Chuẩn bị: . . Hướng dẫn về nhà: . D. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic. D. . Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A. VI. Hội sinh. B. cộng sinh. tổng hợp khái quát kiến thức. B.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. .Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu. C. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. tránh các bệnh do virut gây nên.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. Mục tiêu: 1. bên ngoài là vỏ prôtein.2008 I. Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV. C. Kí năng: . II. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A. ĐV. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. 3. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. Hợp tác.04.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. TV) gọi là ? E.Phân tích. 63 . bên trong là lõi axit nuclêic. D. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. VD: Phagơ 4. Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.2008 Ngày dạy: 11. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi. . 2.

Bài mới. Ổn định lớp. tan. Sự hấp phụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ hợp với thụ thể của TB chủ. thảo luận nhanh của cơ thể. -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. HIV/ AIDS: (?)HIV là gì? 1. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. Khái niệm về HIV: -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. vào một số loại TB nhất định? 3. Phóng thích: . Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV. Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS. gà.Đặc điểm của virus HIV V. bơm axit nuclêic vào TBC. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Lắp ráp: HS Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm VR hoàn chỉnh. 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. sau (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.. GV hỏi: -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC. Ba con đường lây truyền HIV: kiến thức thực tế trình bày các con đường lây -Qua đường máu nhiễm HIV. các HS bổ sung.Chu trình nhân lên của virus. Trọng tâm bài giảng: .VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết Tại sao một số động vật như trâu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) III. và truyền cho con qua sữa mẹ. -> trình bày.(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và đoạn: phim về sự nhân lên của virut.Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào đến tử vong ? vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm HS tan).bị ngay (Quá trình sinh tan). vỏ nằm ngoài. 5. người? -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch HS nghiên cứu thông tin sgk.(15’) II. -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim. -Qua đường tình dục HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi HIV. 1. sung. GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với 2. nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn . bò. 2.. 64 . Xâm nhập: GV nhận xét và kết luận. ồ ạt ? 4. .

tình dục. B. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. Đường máu. Capsome. 5. B. ghép tạng. ăn uống. Glicôprôtein. Tế bào sinh dục nam. D. Giai đoạn hập phụ. Mục tiêu: 65 . Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: bệnh AIDS. về HIV/AIDS.04. Đường máu.2008 I.. là do trên bề mặt tế bào có ………. Giai đoạn phóng thích. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. Tế bào sinh dục nữ. * B. Giai đoạn lắp ráp. Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A. Điền vào chỗ trống(……. 4. -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk HIV/AIDS và hỏi: -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế giới. Tế bào gan. -Loại trừ tệ nạn xã hội.* C. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định.2008 Ngày dạy:16. để tìm cách phòng ngừa. Giai đoạn xâm nhập. 4. B.04.. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của 3. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. D. * D. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A. Tế bào hệ miễn dịch của người. tiêm chích. Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. xâm mình. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A. VI. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. D. B. B. Côn trùng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. Các thụ thể. sinh hoạt chung. Đường máu. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. * B.

+Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi. nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV.. côn trùng:(20’) 1.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. qua 66 . đặc hiệu để VR bám. -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức. Kiểm tra bài cũ:(5’) . từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp. Các VR kí sinh ở VSV.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính. -GV nêu vấn đề: 2. -HS hoạt động nhóm. .Phân tích. Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ. Kí năng: . Bài mới. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. Chuẩn bị: -GV:Tranh hình SGK phóng to. V. II.Có khoảng 1000 loài. yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng. VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm . Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát. tổng hợp khái quát kiến thức. 3. sinh khối. ah tới đời sống. không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân.. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. nghiệp VSV. .… học trả lời.HS: đọc trước bài mới.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. -GV hỏi: vi khuẩn.) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh. IV. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn. Ổn định lớp. tránh các bệnh do virut gây nên.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. 2. .Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế. mì chính. TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan. III. TV và côn trùng: trên vsv. thực vật. 2.

kết hợp với kiến thức kĩ thuật NN để trả lời câu hỏi. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá . côn trùng. -HS ng/cứu sgk. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người. +Thân bị lùn hoặc còi cọc. sọc hay vằn. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II.. yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. vàng và rụng. coli. cho ĐV và người. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học. nào? -Dễ SX. giá thành hạ. hiệu quả trử sâu cao. Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1. +Ý nghĩa của IFN. -GV hoàn chỉnh kiến thức -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện pháp gì? -HS ng/cứu sgk. ĐV và côn trùng có ích. +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: +Sau khi nhân lên trong tb. lá xoăn. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên. coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +VR xâm nhập nhờ vết xây sát. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp. VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa. các nhóm khác bổ sung. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV.. hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2. -HS ng/cứu sgk. đốm nâu. hạt phấn hoặc phấn hoa. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao. +Lá cây bị đốm vàng. +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E. VR lan sang các tb khác qua cầu sinh chất. giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh. +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen. -Đại diện nhóm trình bày. -Nuôi E. héo. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. kiến thức thực tế trả lời câu hỏi. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể. yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học 67 . GV nêu vấn đề: 3.

Phân tích. Kí năng: . viêm gan C.2008 Ngày dạy:30.. SARS. AIDS.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A. inteferon.04... 5. cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ.2008 I. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản. bệnh dại.. Sởi.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học. II. Viêm gan B.04. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: 68 . Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A.Phát hiện kiến thức từ thông tin .* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép. giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. Thực bào C. 3. -GV đánh giá . Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn.... 2. ..* B. tránh các bệnh truyền nhiễm. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm. Kháng thể D... Mục tiêu: 1.. VI.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học. B.. đau mắt đỏ. Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch.. sốt Ebola. D.. Phân biệt được các lọai miễn dịch.. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm... hoàn chỉnh kiến thức 4.. C.. tổng hợp khái quát kiến thức. Viêm não nhật bản. Điển vào chỗ trống (. để phòng chống bệnh có hiệu quả. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27.

Những vấn đề chung về bệnh truyền .VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm. + VN chúng ta vào mùa mưa. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch. +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh có khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể truyền nhiễm phải có đk gì? khác. để hoàn thành PHT 69 . Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I.HS: đọc trước nội dung bài học mới. V. III. yêu +Độc lực cầu nêu được: Khái niệm. tránh: HS hoạt động nhóm. Kiểm tra bài cũ:(5’) . IV.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. Các phương thức lây truyền và phòng GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. tác nhân gây bệnh. mùa khô thường b) Tác nhân gây bệnh: bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh Tác nhân gây bệnh: VK. thống nhất ý kiến.… này? c) ĐK gây bệnh: -HS thảo luận nhóm. +Con đường xâm nhập thích hợp 2. 2. Bài mới. nấm. VR. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3. +Số lượng đủ lớn các đk gây bệnh.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây truyền Cách phòng tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Tính đặc hiệu . Ổn định lớp. TV và côn trùng như thế nào? .

không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào. Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? 70 . mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) II. HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể → kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu Tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau. nước mắt. để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. quan hệ tình dục. 4. 2. Các loại miễn dịch: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. lị HIV/AIDS Cúm Lao VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. Miễn dịch: 1. nhung mao đường hô hấp.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tên bệnh Tả. niêm mạc. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm. HS hoạt động nhóm.

VI. C. B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. miễn dịch tế bào. C. C. cá thể mới sinh ra đã có. Rút kinh nghiệm: 5.* D. miễn dịch thể dịch. D. cơ thể bình phục. B. tiêu hóa. giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: A. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác. niệu.* C.* B. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. được gọi là: A. -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương. B. miễn dịch không đặc hiệu. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần. hô hấp. D. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. Bệnh bẩm sinh. miễn dịch đặc hiệu. quan hệ tình dục. D. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A. Dặn dò: 71 . Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful