MỤC LỤC

I.CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU...........................................................................................1
II.GIỚI THIỆU CHUNG:...........................................................................................................1
A> VỊ TRÍ TUYẾN : ..................................................................................................1
B> TỔNG THỂ KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :................................................1
1- ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA HÌNH : .................................................................................1
2 - ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG, THỦY TRIỀU VÀ THUỶ VĂN : .....................................2
2.1.Khí Tượng : ................................................................................................2
2.2. Thủy Triều : ...............................................................................................2
2.3.Thuỷ Văn :..................................................................................................2
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH : Đất nền trong phạm vi xây dựng có cấu
trúc từ trên xuống theo từng phân đoạn như sau : ............................................3
4. QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THI CÔNG : ............................................4
D> CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ THI CÔNG : ..............................................................4
1. Nguyên tắc thiết kế mặt bằng tuyến : ............................................................4
2. Trắc dọc :.........................................................................................................4
3. Nền đường : đựơc thiết kế với các chỉ tiêu kỹ thuật sau :................................4
4. Kết cấu mặt đuờng : .......................................................................................5
5. Công Trình thoát nước trên tuyến : .................................................................5
6. Nút giao thông : ..............................................................................................5
7. Hệ thống an toàn giao thông : ........................................................................6
F> CÁC QUI TRÌNH QUY PHẠM VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO :.......................................6

III . BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ...............................................................................9

A> CƠ SỞ TỔ CHỨC THI CÔNG : ...........................................................................9
B> CÔNG TÁC CHUẨN BỊ :.......................................................................................9
1 - Xây dựng lán trại : .........................................................................................9
2 - Huy động thiết bị :.........................................................................................9

TT..................................................................................................................................................9
3 - Tổ chức công trường : ..................................................................................10
4 - Nguồn cung cấp vật liệu :.............................................................................10
5 - Trình tự thi công Đường trung tâm Khu đô thị Chân Mây :...........................10

IV. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT..................................................................................11

A. CÔNG TÁC THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC :.............................................11
1 - Yêu cầu chung vật liệu :...............................................................................11
2. Thi công cầu hộp ..........................................................................................13
3.Thi công cống tròn 125 cống vuông 125x125 và cống hộp 125x100 : .......15
B. THI CÔNG NỀN MẶT ĐƯỜNG............................................................................16
1 - Yêu cầu chung về vât liệu :..........................................................................16
2 - Thi Công Nền Đường :...................................................................................20
2.1 - Thi công nền đường đào :.......................................................................20
2.2 - Đắp đất nền đường :...............................................................................20
3 - .Thi Công móng đường và mặt đường:.........................................................20
3.1 - Thi công Cấp phối đá dăm :....................................................................20
3.2Thi công lớp BTN :......................................................................................22
3 - Công tác gia cố mái taluy nền đường và tứ nón ..........................................23
4 - Công tác hoàn thiện nền, mặt đường...........................................................23

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG................................................................................24
A > CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH VẬT LIỆU :..........................................24

1 - Sơ đồ tổ chức công tác thí nghiệm và kiểm định vật liệu :...........................24
2 - Các quy trình thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm :.........................................25
B > CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG :......................................................27
1 - Biện pháp quản lý chung :...........................................................................27
2 - Các yêu cầu đối với công tác cụ thể :...........................................................27
2.1 - Công tác thi công nền đường .................................................................27
2.2 - Công tác thi công móng mặt đưòng :....................................................28
2.4 - Thi công cống :.......................................................................................29
C > CÔNG TÁC BẢO HIỂM, BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH.............................................32

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG............................................................33
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG..........................................................33
A > AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG :..........................................33
1- ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG :................................................................33
1.1 Các biện pháp chung :..............................................................................33
1.2 - Biện pháp Nhà thầu thi công dự án :......................................................33
1.3 - Thiết bị vật liệu đảm bảo giao thông Nhà thầu đề xuất sử dụng cho dự
án:..................................................................................................................33
1.4 - Các vị trí đảm bảo giao thông :..............................................................34
2 - ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG ....................................................................34
2.1 - Bảo hiểm : .............................................................................................34
2.2 - An toàn chung trên công trường:............................................................34
2.3 - An toàn cho các công tác & thiết bị thi công :........................................34
2.4 - An toàn về Cháy nổ :..............................................................................35
B > ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG :.................................................................35
C > NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý :........................................................................36

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .......................................................................................................37

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ ÁN : ĐƯỜNG GIỮA KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 2 VÀ SỐ 3
GIAI ĐOẠN : PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
GÓI THẦU SỐ 06: TOÀN BỘ PHẦN XÂY LẮP TUYẾN 7+N6
LÝ TRÌNH : KM 0+00KM 4+514.23
I.CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU
Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu xây dựng : Dự án Đường giữa khu công nghiệp số 2 và số 3Gói thầu số 06: Toàn bộ phần xây lắp tuyến 7 + N6 , Lý trình Km 0+00 Km 4+514.23 của
Ban QLDA hạ tầng thuộc Ban QL khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô;
Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công do Công ty CP Tư vấn thiết kế giao thông
Thừa Thiên-Huế lập tháng 3 năm 2007;
Căn cứ vào các quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành
Căn cứ vào các vị trí cung cấp vật liệu cho công trình tuyến 7+N6 - Gói thầu số 6 , Lý
trình Km0 Km4+514.23
Căn cứ vào tình hình thực tế tại hiện trường của đoạn tuyến thi công từ Km0
Km4+514.23 thuộc khu vực Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ vào năng lực, thiết bị thi công, và khả năng tài chính của Công ty, Công ty lập
biện pháp thi công như sau :
II.GIỚI THIỆU CHUNG:
A> VỊ TRÍ TUYẾN :
Dự án: Đường giữa khu công nghiệp số 02 và số 03- Tuyến 7+N6 thuộc Gói thầu số: 06,
lý trình Km 0+00Km 4+514.23 nằm trên địa phận huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Dự
án nằm trong khu vực Cảng Chân Mây, trong tương lai cảng Chân Mây sẽ trở thành một trong
những cảng biển nước sâu quan trọng, phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa khu vực Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, hỗ trợ với cụm cảng vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ như : Dung
Quất, Liên Chiểu, Tiên Sa ....Trên cơ sở hình thành cảng biển nước sâu Chân Mây, hệ thống
công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch, hậu cảng và khu đô thị Chân Mây sẽ được hình thành,
gắn liền với hệ thống du lịch Bạch Mã - Cảnh Dương - Lăng Cô - Đầm Lập An thành một tổng
thể hoàn chỉnh, tạo nên động lực phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội toàn vùng.
Điểm đầu tuyến: Giao với Quốc lộ 1A tại Km 879+719
Điểm cuối tuyến : Giao với đường đông cảng
B> TỔNG THỂ KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
1- ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA HÌNH :
Khu vực thi công thuộc dạng địa hình đồng bằng ven biển. Tuyến đi qua vùng tràng cát,
đồng ruộng trũng, ao hồ. Cấu tạo địa chất chủ yếu là các sản phẩm tích tụ sông biển hỗn hợp
thành phần vật chất bao gồm : Cất hạt mịn màu xám trắng, cát hạt bụi màu xám trắng, xám vàng,
cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thực vật màu xám trắng xám đen..
Qua trình địa mạo chủ yếu ở đây là sự bào mòn, vận chuyển và tích tụ các loại vật liệu
trầm tích có thành và nguồn gốc khác nhau. Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng ít dốc, bị chia
Page 1

4mm. cực đại là 145cm và cực tiểu là 20cm. Mực nước dao động từ 1030cm.8oC.70 7 Độ ẩm tương đối trung bình trong năm % 88. Khu vực Chân Mây và đồng bằng Thừa Lưu .5oC-24. Bão thường xuất hiện vào tháng 10. Độ lớn thủy triều trung bình là 70cm. Thành phần vật chất chủ yếu của dạng địa hình này là sản phẩm phong hóa tại chỗ của đất đá. 5 là tháng nóng nhất với nhiệt độ cao nhất 38.Thuỷ Văn : Khu vực Chân Mây có 2 con sông chính : Sông Chu Mới : bắt nguồn từ dãy núi cao phía Nam QL1A. cửa sông ra vịnh Chân Mây phía giáp mũi Chân Mây Đông.8 38.cắt của nhiều dòng chảy nhỏ. Lượng mưa ở đây khá lớn. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 đạt 612.Nước Ngọt do địa hình núi che chắn hết cả 3 phía : Đông. Mức độ thủy triều trung bình là 0cm.. Vùng Thừa Thiên Huế là vùng bị bão mạnh. Tại khu vực biển ven bờ thừ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau thịnh hành gió Đông Bắc.6oC.2. trung bình năm là 2779.8m/s và cực đại 29. tháng 5 là tháng gió chuyển mùa. 2.1oC và mùa hè từ 26. Vận tốc gió trung bình là 1. Mùa đông nhiệt độ không khí trung bình từ 19. Sông Bù Lu : bắt nguồn từ dãy núi cao phía Nam QL1A. Thủy triều cao nhất ứng với suất bảo đảm 1% là 143cm. Thủy Triều : Chế độ thủy triều ở đây là bán nhật triều. thủy triều cực tiểu là -72cm. Từ tháng 6 đến tháng 9 là thời kỳ thịnh hành gió màu Tây Nam và gió Nam.ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG.60 14. được che chắn kín hơn. hoa màu và lúa. 2 . Tây và Nam. Hướng gió khống chế chủ yếu trong năm ở khu vực biển ven bờ là Đông Bắc trong mùa Đông và gió Tây Nam trong mùa hè. Đồng thời chịu các quy luật của miền Duyên Hải như các hoạt động của gió biển và gió đất liền luân phiên thổi trong chu kỳ ngày đêm.7mm. Page 2 .4oC. Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ 14. Tháng 4. sau khi chảy qua QL1A đổ ra vịnh Chân Mây. THỦY TRIỀU VÀ THUỶ VĂN : 2. ngoại trừ hướng Bắc và Tây Bắc.0 5 6 Số ngày mưa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình trong năm ngày mm 176.30 0 2.6m/s. STT ĐẶC TRƯNG 1 2 3 Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ thấp nhất 4 ĐƠN VỊ 0 TRẠM KHÍ TƯỢNG NAM ĐÔNG C C 0 C 24.3. cửa sông giáp phía mũi Chân Mây Tây.1.Khí Tượng : Khu vực Chân Mây nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa quanh năm chịu sự tác động chi phối cả 2 trường gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.0 2779. Thủy triều cực đại là 126cm. mực nước dâng cực đại khi có bão với tốc độ gió Tây Bắc hoàn kỳ 100 năm 1 lần tại độ sâu 10m là 20m. Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 24. Thực vật phát triển chủ yếu là các loại cây công nghiệp lấy gỗ .0oC. nên quy luật gió ở đây khác với Huế.3oC-28.0 Số giờ nắng các tháng trong năm giờ 1831.

Ứng suất có điều kiện R từ 0. + Lớp 2: Từ 0.4m: cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thưcû vật màu xám đen. Kết cấu chặt vừa. Ứng suất có điều kiện R từ 0. mực nước lũ lớn nhất tại các cửa sông khoảng 2. Lưu lượng trên các sông trong tháng 10 có lượng mưa lớn nhất trong năm : + Sông Chu Mới : Q25% = 5.0 đến 0.60m3/s.50m.3m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng.Cảnh Dương: Mặt đường bán thấm nhập 3.0 đến 0. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH : Đất nền trong phạm vi xây dựng có cấu trúc từ trên xuống theo từng phân đoạn như sau : 3.15.8: Đoạn Km3+258. bắt nguồn từ núi cao giáp biển mang tính chất sông miền núi.08 .4m: cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thưcû vật màu xám đen.5kg/cm2.5: Đoạn Km0+528. Ứng suất có điều kiện R từ 1. xám trắng.57. + Lớp 2: Từ 0. 3.Km3+346. Kết cấu chặt vừa. + Sông Bù Lu : Q25% = 36.51.5kg/cm2.4m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng. Trạng thái chảy.0-1.08 : Tuyến giao với Quốc lộ 1A 3.41: Tuyến đi qua khu vực nhà dân cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp N : Đây là lớp đắp nhân sinh qua nhiều thời kỳ. Kết cấu chặt vừa.5-1.4m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng. 3. Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp 1: Từ 0.74m3/s. Kết cấu xốp. + Lớp 2: Từ 0. Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp 1: Từ 0.5kg/cm2.5kg/cm2. Ứng suất có điều kiện R từ 0.1. Ứng suất có điều kiện R từ 1.4m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng. Trạng thái ẩm đến bão hoà.51: Tuyến đi qua khu vực trồng bạch đàn. Ứng suất có điều kiện R từ 1. Trạng thái bão hoà.5kg/cm2. Trạng thái đến bão hoà.66: Tuyến đi qua khu vực ruộng ngập nước.55: Tuyến đi qua khu vực vườn nhà dân và mồ mả.55.5-1. 3. Kết cấu xốp.0 đến 0.0 đến 0.2: Đoạn Km0+5. xám trắng.Km3+244.41 . Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp 1: Từ 0. Ứng suất có điều kiện R từ 0. xám trắng.Km 0+5. Kết cấu xốp. Ứng suất có điều kiện R từ 1.Km0+528. các loại vật liệu đắp nền nhà . Kết cấu chặt vừa.6: Đoạn Km2+163.Km0+24.5m.3m: cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thưcû vật màu xám đen. bề dày trung bình 0. Ứng suất có điều kiện R từ 1. + Lớp 2 : Từ 0.0-1.66. Trạng thái bão hoà.5m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng.5-1..4m: cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thưcû vật màu xám đen.0kg/cm2.4m: cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thưcû vật màu xám đen.15: Tuyến đi qua khu vực đường thô sơ.0kg/cm2. kết cấu chặt vừa. Ứng suất có điều kiện R từ 1. Trạng thái ẩm.5-1. Đoạn Km 0+00 . xám trắng..51: Tuyến đi qua khu vực ruộng ngập nước.7: Đoạn Km3+244. Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp 1: Từ 0.0-1. xám trắng .0 đến 0.3: Đoạn Km0+24. không đồng nhất về vật liệu: Cát pha lẫn dăm sạn.0kg/cm2.4: Đoạn Km0+320. vườn nhà dân và đất trồng bạch đàn.Km3+258. 3.Km0+320.. Trạng thái ẩm đến bão hoà.5kg/cm2. + Lớp 2: Từ 0. Trạng thái chảy. Kết cấu chặt vừa. xám trắng. Trạng thái ẩm. + Lớp 2: Từ 04m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng. Trạng thái đến bão hoà. 3.0-1. Hai sông này là những sông ngắn.0-1. có chế độ lũ nhanh. Trạng thái ẩm. Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp 1: Từ 0.0kg/cm2.57: Tuyến đi qua khu vực mồ mả. 3. hồ cá.Hai con sông này đều có lưu lượng nhỏ. xám tro.0-1.Km2+163. Page 3 .

Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến : Giai đoạn phân kỳ với quy mô.Km3+416. Nền đường : đựơc thiết kế với các chỉ tiêu kỹ thuật sau : + Nền đường : 12.94: Tuyến đi qua khu vực đất hoang.0m. Nguyên tắc thiết kế mặt bằng tuyến : *Điểm đầu tuyến : Giao với tuyến quốc lộ 1A tại Km879+719 *Điểm cuối tuyến : Giao với đường đông cảng. Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp N : Đây là lớp đắp nhân sinh qua nhiều thời kỳ.845. 4.00 m.0-1.5kg/cm2. 3. .03 59.0%.94.5m = 5..30. Kết cấu xốp.Km4+503.10. Kết cấu chặt vừa. . Trắc dọc : Tuyến thiết kế với cao trình: +3. + Lề đường 2x2.5-1.10: Đoạn Km4+503.10: Tuyến đi qua khu vực đình làng. + Lớp 2: Từ 0. Kết cấu chặt vừa.87 0%<Id0. tiêu chuẩn như sau : . + Độ dốc ngang mặt đường imặt = 2.Tốc độ xe chạy thiết kế : Vtk = 80 Km/h.20 40. Trạng thái ẩm.2.4m: cát hạt mịn pha bụi sét lẫn xác thưcû vật màu xám đen.4m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng. Ứng suất có điều kiện R từ 1.2. Cấu tạo địa chất tim tuyến và hai bên tuyến trong phạm vi xây dựng như sau: + Lớp 1: Từ 0. Đặc trưng bình về trắc dọc trên toàn tuyến Giai đoạn phân kỳ TT Độ dốc dọc Ldốc(m) Tỷ lệ % 1 Id=0% 2.Tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình : 4. 3. Page 4 . 4.0kg/cm2.10: Đoạn Km3+416. các loại vật liệu đắp nền nhà ..9: Đoạn Km3+346. Ứng suất có điều kiện R từ 1. bề dày trung bình 0. • Bề rộng mặt đường : Bm = 7. .Mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc 1530 daN/cm2.51.5kg/cm2. không đồng nhất về vật liệu: Cát pha lẫn dăm sạn. D> CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ THI CÔNG : 1.3. xám trắng.Nền đường : Bn = 12. .XB80) . 2.79: Tuyến giao đường ra cảng Chân mây.Tần suất lũ thiết kế : 4%.Quy mô : Vĩnh cữu.Tải trọng : H30 . + Mặt đường rộng: 7.1.669.Độ dốc dọc lớn nhất : Imax = 6.0-1.0%.00m.Bán kính đường cong nằm tối thiểu : Rmin = 250m.1.5% 3.0m • Bề rộng lề đường : Blề = 2x2. Càu nhỏ.00. xám trắng.3m đến 5m:Cát hạt mịn pha bụi sét màu xám vàng.5m = 5. Trạng thái ẩm đến bão hoà. Ứng suất có điều kiện R từ 0. Trạng thái ẩm. trừ những đoạn vuốt nối với Quốc lộ 1a và đường đông cảng.00m. .0 đến 0.30m + Lớp 2: Từ 0. cống trên đoạn tuyến : . QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THI CÔNG : 4.13 2 1.Km4+513.

25x1. Nút được thiết kế theo phương án giao cùng mức.25m cọc 40 Cống hộp 1.+ Độ dốc ngang lề đường : ilề = 4.4m.72 6. Kết cấu mặt đường được thiết kế Eyc1530 daN/cm2 bao gồm các lớp từ trên xuống như sau : .25x1.8m Nền đắp dùng đất chọn lọc và lu lèn đạt độ chặt K95.25x1.0m cọc 23 Cống hộp 1.0m cọc 10A Cống hộp 1.87 Km4+295.25m + Khẩu độ các cống như sau : TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 TÊN CÔNG TRÌNH Cống hộp 1.96 Km2+700 Km2+866.95 với chiều sâu bóc bỏ từ 0.25x1.0m cọc 28 Cống vuông 1. 5. Chiều cao đắp lớn nhất: 2.18 Km0+808.25m cọc 55A Cống vuông 1.94 Km1+570.25x1.25m cọc 46 Cống vuông 1.51 Km3+570.25x1.25m cọc 80 Cống hộp 1.0m cọc 55B Cầu hộp 2x3x3m cọc 69A Cống vuông 1. .25m cọc 83 Cống tròn 1. . .54 Km3+947.25m cọc 68 Cống tròn 1.70 Km4+481.30.00 Km3+346. Khẩu độ cống nhỏ nhất là 1.Lớp móng CPĐD loại 1 lớp trên (Dmax=37.79 Km0+696.25m cọc 34 Cống vuông 1.Lớp BTN hạt trung dày 7cm.25x1.0m cọc 85 Cống tròn 1.51 Km1+54.25x1.0%.25x1. Tải trọng tính toán H30 . đào bóc bỏ lớp đất không phù hợp đắp lại bằng đất chọn lọc lu lèn đạt K=0.25x1.98.1m.1.85 Km2+332. . Riêng 50cm trên cùng được lu lèn đạt độ chặt K=0.0m cọcH7 Cống vuông 1.Lớp móng CPĐD loại 1 lớp dưới (Dmax=37.25x1.25m cọc 92 Cống hộp 1.5mm) dày 20cm. Nút giao thông : Trên toàn tuyến có 11 nút giao thông.Lớp BTN hạt mịn dày 5cm.XB80. Trong phạm vi nền đường.25m cọc 75 Cống tròn 1. Trên toàn tuyến chủ yếu là đắp : đoạn đắp thấp nhất : 0. Kết cấu mặt đuờng : Mặt đường cấp cao A.5. Trồng cỏ mái taluy để đảm bảo độ ổn định của mái taluy và nền đường.25x1.64 Km2+588.91 Km2+109. Các nút giao thông như sau: TT TÊN CỌC LÝ TRÌNH GHI CHÚ Page 5 .82 Km0+405. 4.Lớp nền đắp sát đáy móng đường dày 50cm đầm chặt K98. Công Trình thoát nước trên tuyến : + Cống thiết kế vĩnh cữu bằng BTCT.5mm) dày 15cm.11 Km1+891. + Taluy nền đắp 1/1.79 Km3+220.25m cọc 91 Cầu hộp 2x2m cọc 95A LÝ TRÌNH Km0+94.

.83.09 Km2+665. thuỷ văn.Định hình thiết kế cống tròn 78-02X. . .08 Km1+665.39 Km4+513.Hồ sơ địa chất công trình . Điều lệ chung: Page 6 . .Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237. các hạng mục thi công. biển chỉ dẫn.Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố. đường.1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Km0 55B 1K 2I 95 15 5I 7B 61 9I 12I Km0+00 Km0+95.Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-93. quy trình. 533-01-02.Công trình vượt sông của Nguyễn Xuân Trục.Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259 .62 Km1+968. .Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào 22TCN 220-95. F> CÁC QUI TRÌNH QUY PHẠM VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO : . .88 Km1+085.35 Km3+741. . Sơn vạch kẻ đường hướng dẫn phương tiện và người đi đúng làn quy định. . .37 Km0+522. 533-01-01. biển cấm tại các vị trí cần thiết.52 Km1+139.01. 86-05X.Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263 .Hồ sơ khảo sát địa hình. ( tham khảo 22TCN 211-06) .38 Km3+251. . Quảng trường đô thị 20 TCN 104.2000. quy phạm Ký hiệu Ngày ban hành I. Hệ thống an toàn giao thông : Cắm biển báo nguy hiểm.78 Ngã ba giao Qlộ 1A Ngã tư giao đường bê tông xi măng Ngã tư giao tuyến đông-tây Ngã tư giao tuyến N6(quy hoạch) Ngã tư giao đường cát Ngã tư giao đường cấp phối đồi Ngã tư giao tuyến 5 Ngã tư giao tuyến tây chân mây Ngã tư giao đường nhựa Thô sơn-Cảnh dương Ngã ba giao tuyến 2 Ngã ba giao đường đông cảng 7. công việc đều tuân theo các quy định kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn ngành Việt Nam dưói đây : T T Tên văn bản. + Trong quá trình thi công.Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 .2005 (tham khảo) .Định hình thiết kế cống vuông : 86-04X.2000.Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông đường bộ của Bộ GTVT.

CP Nghị định số 112/ 2006/ NĐ-CP của Chính phủ về sửa NĐ112/2005/ 3 29/09/2006 đổi.86 10 Cát trong xây dựng đến 346 .86 1 11 Cát xây dựng-Phương pháp xác định hàm lượng mica 12 Cát.86 1 Đất xây dựng đến 4202.84 phương pháp thể tích 6 Quy trình xác định dung trọng bằng phương pháp rót cát 22 TCN 13 .79 Phụ lục của quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của 9 22 TCN 02 .86 TCVN 1770 .87 22 TCN 61 .84 điều kiện hiện trường Quy trình thí nghiệm xác định độ ẩm của đất bằng 5 22 TCN 67.86 đến 1772 . Vật liệu thí nghiệm : TCVN 4195.85 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá Nước cho BT và vữa XM porland Nước cho bê tông và vữa Quy trình phân tích nước dùng cho CTGT Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng Chống ăn mòn trong kết cấu xây dựng BTCT Chống ăn mòn trong kết cấu xây dựng bê tông và cốt 21 TCVN 3994 .86 2 Đất xây dựng TCVN 2683 .85 đến 4032 .84 22 TCN 60 . BGTVT 5 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 53089 II.Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 4447 .Nghị định số 16/ 2005/ NĐ-CP V/v Quản lý Dự án đầu NĐ16/2005/ NĐ07/02/2005 tư xây dựng công trình. TCVN 4787 .71 đất nền TCVN 377 .89 22-TCN 57.79 bằng thước dài 3m 8 Quy trình thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất 22 TCN 13 .91 3 Công tác đất .85 thép .1985 23 QTTN đo cường độ bằng nén tĩnh TCVN 400 .86 TCVN 4506 .phân loại môi trường xâm thực 22 Thép cốt bê tông TCVN 1651.84 TCVN 1771.86 TCVN 139 . sỏi xây dựng 13 Cát tiêu chuẩn để thử Ximăng 14 Xi măng 15 16 17 18 19 20 TCVN 4376 .87 21/12/1984 03/10/1998 10/05/1979 Page 7 .91 TCVN 4029 . đá.79 Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng bằng mặt đường 7 22 TCN 12 . bổ sung một số điều Nghị định số 16/2005/NĐ-CP NĐ-CP Quyết định 06/2005/QĐ-BGTVT V/v Công tác đấu thầu 06/2005/QĐ4 04/1/2005 XL bằng nguồn vốn trong nước.85.87 Quy trình phân tích nhanh thành phần hạt của đất trong 4 22 TCN 60 . CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP V/v Quản lý chất lượng 209/2004/NĐ 2 16/12/2004 công trình.84 TCVN 3993 .

84 QTTN xác định mô dun đàn hồi chung áo đường mềm 35 22 TCN 251-98 bằng cần Benkelman III.84 Quy trình kỹ thuật nhựa bi tum 22 TCN 916 .79 10/05/1979 Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22 TCN 63 .79 Thí nghiệm mài mòn đá bằng thiết bị LosAngeles AASHTO D193 Quy trình thí nghiệm CBR AASHTO T193 QTTN xác định chỉ số ES TCVN 344-86 QTTN xacï định chỉ tiêu Atterberg TCVN 4197-95 Thí nghiệm mài mòn đá bằng thiết bị LosAngeles AASHTO T96 QTTN xác định hàm lượng hạt dẹt 22 TCN 57-84 QTTN hàm lượng sét và các hạt dễ vỡ AASHTO T112 QT TN bê tông nhựa 22 TCN 63 .QĐ 22/01/1975 8 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 22TCN 266-2000 Page 8 .24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 QTTN xác định thể tích bằng phao 22 TCN 11 . THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU 1 Quy trình thi công và nghiệm thu nền đường 1660/QĐKT 4 02/07/1975 Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông đường bộ .Thi công nghiệm thu Quy trình kiểm tra và nghiệm thu độ chặt của đất trong QĐ 4313/2001/ 3 nghành GTVT BGTVT 4 Quy phạm thi công và nghiệm thu BTCT TCVN 4452 .87 Quy trình thi công và nghiệm thu Cấp phối đá dăm trong 22 TCN 3345 22 TCN 252-98 kết cấu áo đường ôtô 06 (TK) 6 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN nóng 22 TCN 249-98 7 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 22 TCN 166 .tập 2 3 .

+ Thành lập Ban điều hành công trường. Trụ sở Ban điều hành đặt tại Km 0+150 nằm trên đoạn tuyến Km 0+00Km 4+514. BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ A> CƠ SỞ TỔ CHỨC THI CÔNG : + Hồ sơ Thiết kế BVTC được Công ty cổ phần tư vấn giao thông Thừa Thiên-Huế lập 03/2007. cùng với Chủ đầu tư tiến hành giải phóng mặt bằng. nền nhà bằng bê tông.. + Các định mức năng suất bình quân máy móc...Xây dựng lán trại : Công tác chuẩn bị được triển khai ngay sau 10 ngày kể từ khi hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được ký kết.. bãi cấu kiện BT đúc sẵn.. Trụ sở Ban điều hành công trường có trang bị thiết bị thông tin để liên lạc với các cơ quan hữu quan nhằm chỉ đạo thi công sát sao hàng ngày. + Lán trại cho công nhân... bãi tập kết thiết bị. mặt bằng tuyến..4-0. kho bãi chứa vật liệu. bao gồm: + Nhận tim mốc cầu. có đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm tiêu chuẩn về đất. quy phạm TK ..23...Huy động thiết bị : + Trước khi tiến hành thi công. xi măng. thuê văn phòng làm việc. bê tông. thiết bị.. cát. + Các quy trình. Km3+250. nhân lực đang hiện hành tại Việt Nam B> CÔNG TÁC CHUẨN BỊ : 1 . hàng giờ... Phòng thí nghiệm là nhà cấp IV diện tích 50m2.8) m3 Máy đào bánh lốp dung tích gầu (0.được xây dựng tại các vị trí Km0+ 150.. TT 01 02 03 04 05 06 07 08 TÊN CHỦNG LOẠI THIẾT BỊ VẬT LIỆU Lu rung 25 T Lu bánh thép 12 T Lu rung 16T Máy san Máy ủi D50 Máy đào bánh xích dung tích gầu (0.KTTC hiện hành.III . Mặt bằng tập kết thiết bị thi công sao cho việc huy động điều hành sản xuất là thuận lợi nhất. Diện tích sử dụng tối thiểu khoảng 100m2. Km 1+200. Km2+600. 2 . + Phòng thí nghiệm hiện trường được xây dựng ở khu riêng biệt. tập kết tại mặt bằng.7) m3 Ôtô vận chuyển xe Huyndai 15T 09 10 11 12 13 14 15 Ôtô vận chuyển xe kamaz 10T Xe tưới nước Máy trộn bê tông 750L Máy trộn bê tông 250L Máy đầm bê tông xi măng ( Đầm dùi ) Máy đầm bê tông xi măng ( Đầm cạnh) Đàm cóc SỐ LƯỢNG 01 02 01 01 02 02 01 05 GHI CHÚ 10 01 02 02 05 05 04 Page 9 . hàng ngày.. toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ thi công sẽ được chuyên chở đến hiện trường thi công bằng xe Sơmi rơmóc.

Giám đốc điều hành . 4 . B.23 bao gồm : * 02 đội thi công hệ thống thoát nước . móng. QL1 Mỏ đá Thừa Lưu. Thành lập Ban điều hành. đá 2x4 Đá 4x6. Phú Lộc. QL1 Thành phố Huế Trạm trộn mỏ đá bạc 5 .Nguồn cung cấp vật liệu : Sau khi Nhà thầu tiến hành khảo sát tuyến 7+N6.Bộ phận Quản lý kỹ thuật (KCS) . Km 875. QL1 Mỏ đá Thừa Lưu. Thi công cống hộp 125&125x125 Page 10 .Bộ phận quản lý thiết bị và vật tư . tỉnh Thừa Thiên Huế. huyện Phú Lộc.mố 200m2 24 Xe đầu kéo 01 3 . Km 880.16 17 18 19 20 Máy bơm nước Biến thế hàn Máy phát điện Cẩu 16T Máy kinh vi điện tử 02 02 01 01 02 21 Máy thuỷ Bình 02 22 Lu bánh lốp 16T 01 23 Ván khuôn thép trụ.Văn phòng điều hành công trường . Km 880.THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC : a. đá hộc Cấp phối đá dăm Nhựa đường Bê tông nhựa Thành phố Huế Thành phố Huế Tại mỏ Nước Ngọt.Trình tự thi công Đường trung tâm Khu đô thị Chân Mây : A. nguồn cung cấp vật liệu phục vụ cho Công trường thi công dự kiến như sau : Stt Tên vật liệu Vị trí lấy vật liệu 01 02 03 04 05 06 07 08 09 Xi măng các loại Thép các loại Cát xây dựng Đất đồi cấp phối Đá 1x2. * 02 đội thi công nền.Bộ phận thí nghiệm hiện trường . Yêu cầu chung vật liệu b. trong đó Giám đốc điều hành là người quản lý và chịu trách nhiệm đảm bảo công trường thi công theo đúng tiến độ. QL1 Tại mỏ đất đá mông(khe diêu) Mỏ đá Thừa Lưu.Các đơn vi thi công : 04 đội thi công bố trí tại các vị trí thi công trên công trường từ Km 0+00Km 4+541. mặt đường.Tổ chức công trường : + Được trình bày thể hiện trong Sơ dồ tổ chức hiện trường bao gồm : . Km 880. Các mối quan hệ trong sơ đồ tổ chức có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. tập kết vật liệu và thiết bị máy móc thi công.

003m3 ( không kể đá chèn ). sỏi dăm đập từ đá cuội. B. Có chứng chỉ của nhà sản xuất. CÔNG TÁC THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC : 1 . lượng tạp chất trong đá < 1%. mùn sét.15mm không được > 3%. không lẫn rác.Hàm lượng hạt 5mm .10mm không được > 5%. .3mm không được > 15%. nứt nẻ.3 (số50) 0. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT A.75mm (số 4) 1. Đá phải sạch. Nút giao. THI CÔNG NỀN MẶT ĐƯỜNG a. Cốt liệu mịn có cấp phối đều đặn và đáp ứng các yêu cầu cấp phối theo TCVN 1770-86.c.5.189 ( số 16) 0. + Cốt liệu mịn cho bê tông là loại cát vàng.Trước khi đổ bê tông phải rửa đá nếu hàm lượng tạp chất > 2%.15 (số 100) Phần trăm khối lượng lọt sàng 100 95-100 45-80 5-30 0-10 Cường độ chịu nén của đá 600daN/m2. + Cốt liệu thô cho bê tông là loại đá xây có kích cỡ 1x2 cm. + Nước dùng cho đổ bê tông là bất cứ loại nước nào uống được có độ PH ≥ 4. + Xi măng PC 30 & PC 40: Xi măng đưa vào sử dụng có lý lịch cụ thể. không lẫn hạt sét bùn.0. + Đá xây là loại đá cứng. Thi công nền đường c. Hàm lượng dẹt < 10% . nhôm kali. và được sự đồng ý của Chủ đầu tư. Thành phần cấp phối hạt : . C. sạch. Cường độ đá tối thiểu là 400daN/cm2. . Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm nghiền từ đá thiên nhiên. Mô đuyn độ lớn từ 2 -2. sạch. CÔNG TÁC HOÀN THHIỆN IV. Thi công cống tròn 125 d. và sỏi thiên nhiên. không phong hoá. Tư vấn giám sát trước khi được đưa vào thi công. đồng chất. Khối lượng một viên đá tối thiểu là 0. Thi công rãnh.Hàm lượng hạt 0. theo tỷ lệ lọt sàng : Cỡ sàng thiết kế 9. Page 11 .Yêu cầu chung vật liệu : Vật liệu phục vụ công tác thi công đáp ứng các tiêu chuẩn Kỹ thuật của dự án. Thi công mặt đường BTN e.Phần lọt dưới sàng 0. Thi công cấp phối đá dăm loại 1 d. ký hiệu lô và chứng chỉ thí nghiệm của cơ quan có chức năng . Thi công cầu hộp. Yêu cầu chung vật liệu b. axít.15mm . Khối lượng đá chèn không vượt quá 20% thể tích khối xây. Tất cả các loại cốt liệu đảm bảo chất lượng theo TCVN 1771-86. Tối thiểu có 4 mặt là mặt tách ra từ đá lớn. hạt trung. Đảm bảo theo TCVN 4506.5mm 93/8 inch 4. rõ ràng. muối hữu cơ có thể làm hư hại bê tông. không dầu mỡ.

phụ thuộc vào đường kính cốt thép ) phải chọn để làm thí nghiệm với các chỉ tiêu : . Cốt thép đảm bảo các thông số yêu cầu theo TCVN1651 + Ván khuôn : Ván khuôn Gỗ được làm bằng từ gỗ nhóm VII trở lên. bảo quản xi măng đảm bảo theo yêu cầu : không bị hao hụt quá nhiều và không bị ẩm ( cách mặt đất > 20cm). nếu là ván khuôn sử dụng nhiều lần thì gỗ phải chịu nước tốt.Loại A-I Thanh cốt thép trơn. .Thời gian đông cứng xi măng : Bắt đầu ninh kết không >1giờ. Trình Tư vấn giám sát các giấy chứng nhận của nhà sản xuất. Thanh cốt thép phải tuân theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn : . Ngoài ra mỗi lô cốt thép trên công trường ( 5-10 tấn. hình dạng và kiểu cách. . đường kính cốt thép và hình dạng kích thước.03 mẫu thí nghiệm về hàn điện hồ quang.Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép . Page 12 .03 mẫu thí nghiệm chịu uốn trong trạng thái nguội ( đối với CT3 uốn cho tới khi gập lại 1800. không có mặt lỗ thủng.Loại A-II Thanh cốt thép có gờ. gỗ ở dạng cây tròn phải được thẳng và đã được hong khô.Nước sản xuất. Cốt thép đưa vào sử dụng phải có lý lịch rõ ràng. đường kính dưới 40mm.Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô sản suất đã ra.03 mẫu thí nghiệm chịu kéo cho tới đứt. . . mỡ bôi trơn động cơ và bị gỉ sét. Các thanh cốt thép được bảo quản xa khỏi mặt đất và cất giữ trong nhà hoặc được bao che phù hợp. .Việc chuyên chở. Giới hạn chảy Fy=2400Kg/cm2 . Giới hạn chảy Fy=4000Kg/cm2. chủng loại thép.. . Ván khuôn được chế tạo trên cơ sở bản vẽ đã được Tư vấn giám sát chấp thuận. Cốt thép được gia công chế tạo theo đúng quy định của thiết kế và quy trình thi công về kích thước. đường kính dưới 40mm. mặt gỗ không bị nứt cong vênh và có độ ẩm dưới 25% tất cả các ván khuôn gỗ dùng để tạo thành bề mặt chỗ bê tông chìa ra phải là loại gỗ không được bào phẳng một mặt. trường hợp để quá lâu và bị gỉ thì trước khi đưa vào sử dụng cốt thép được chải gỉ cần thiết. Giới hạn chảy Fy=3000Kg/cm2 -Loại A-III Thanh cốt thép có gờ.Nhà máy sản xuất. không quá nặng cho công tác lắp ráp và tháo dỡ. Chất lượng xi măng đạt các chỉ tiêu sau: . không để dính bám các loại dầu nhờn. được ghép thành tấm với kích thước và trọng lượng phù hợp.Tính ổn định thể tích : Ổn định. dày tối thiểu 20mm. Xi măng dùng dể đổ BT là loại XM Poland của Việt Nam có mác theo TCVN 2682-92 đạt PC30 và PC40. Cốt thép sau khi đã gia công được bảo quản dưới mái che. nếu là thép CT5 thì uốn 900 ) . đường kính dưới 40mm. trong đó cho biết : . không bị mục.Cường độ xi măng phải > Cường độ quy định mác xi măng. . không bị thối mọt hoặc có các mắt bị mục hay khuyết tật khác. + Cốt thép : Cốt thép sử dụng trong các cấu kiện BTCT đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế về số lượng.Dây buộc cốt thép phải là loại dây thép mầu đên màu và có chât lượng cao đường kính khoảng 1. kết thúc ninh kết không sớm hơn 6 giờ.6mm.

Thiết kế việc sắp đặt các thanh giằng sao cho khi tháo ván khuôn các lỗ hổng còn lưu lại trong bê tông có cỡ nhỏ nhất. tải trọng rung động. Khi gặp đá ở độ sâu < 0. thiết kế thành phần BT M200 đá 1x2. -Thiết kê úgiàn giáo không những chỉ dựa trên tĩnh tải của bê tông tươi mà còn có tải trọng gió.3m. cờ hiệu đèn hiệu kết hợp hàng rào chắn đảm bảo an toàn giao thông . lên ga công trình. các đòn gỗ . sắt thép. tất cả vam. độ khít. trụ tạm hay giàn giáo để thi công các cấu trúc theo kế hoặch dựng lắp được duyệt. tiến hành đào bỏ vật liệu không thích hợp ít nhất 50cm bên dưới cao độ đáy móng và thay thế bằng vật liệu thích hợp được chấp thuận. + Biện pháp thi công cụ thể : .. Ván khuôn kim loại : làm bằng tấm kim loại đủ dày để khuôn luôn giữ nguyên hình.độ võng lường trước của tất cả cac giàn giáo và trụ tạm dự kiến thực hiện và dựng. Page 13 .Tiến hành gia công cốt thép theo bản vẽ thiết kế thi công. + Đào móng cống : .. đinh dập hay mọi dụng cụ dùng để nối ghép phải được thiết kế để giữ các tấm ván khuôn vào với nhau cho chắc và để tháo ván khuôn mà không làm hư hại đến bê tông. Trong quá trình đào hố móng cần bố trí hệ thống thoát nước mặt dẫn nước ngầm ra khỏi phạm vi hố móng.Ván khuôn đảm bảo chế tạo đơn giản. Nhà thầu tiến hành trình TVGS duyệt tất cả các bản vẽ hoàn chỉnh và mọi tính toán liên quan đến cường độ . sử dụng nhiều lần.Yêu cầu thi công : Ở những chổ sức chịu của nền móng ở cao độ đáy móng không đủ hoặc không thích hợp. tính bền vững. độ nhẵn. -Trụ tạm thiết kế đầy đủ để thi công cho tất cả các tải trọng mà nó có thể phải đỡ theo yêu cầu.. -Việc thiết kế giàn giáo tính toán đến khả năng chịu tải của nền đất được tiến hành sao cho nền đất có khả năng chịu tải mọi điểm . .Dùng máy kinh vỹ đo đạc xác định lại vị trí đặt cống. . Các bản vẽ được duyệt trước khi bắt đầu công việc. Tất cả vị trí có bu lông và đầu rivêphải khoét lỗ. độ ổn định. 2. đầm chặt đúng yêu cầu. Sai số cho phép của ván khuôn theo quy định trong chương IX của quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống của Bộ GTVT... Mặt trong ván khuôn được bào sơ và bôi các chất chống dính trước khi đổ bê tông. hình dạng. + Các thanh giằng và miếng đệm : Được phép của TVGS mới dùng các thanh giằng bên trong bằng kim loại hay miếng chêm bằng kim loại hay chất dẻo. cống hộp được đào tới độ sâu 0.Trình Tư vấn giám sát các kết qủa về xi măng.. đà giáo được tiến hành nghiệm thu về các yếu tố : Kích thước. đầm chặt theo yêu cầu của Tư vấn giám sát. Tiến hành cắm biển báo. Thi công cầu hộp Công tác thi công cống hộp được tiến hành thi công đồng thời vớiï thi công nền đường. + Giàn giáo và trụ tạm : -Nhà thầu thiết kế các công trình tạm.3m dưới đáy móng của cống hộp hoặc trong nền đào đá mà đá không đồng nhất trên suốt chiều dài cống. -Các bản vẽ trình duyệt nói rõ các phương pháp thi công dự kiến của tất cả các công việc như sắt thép tạm. vữa xi măng. hệ thống ván khuôn.cấu trúc chi tiết móng . cát đá. hố móng. Định vị tim mốc cống. Trước khi đổ bê tông..

Được sự đồng ý của Tư vấn giám sát tiến hành đổ bê tông M200 đá 1x2 cho thân cống.Yêu cầu thi công : Đặt khung cốt thép hoặc từng thanh thép riêng biệt đảm bảo đúng chiều dày lớp bê tông bảo vệ.Sau khi kiểm tra kích thước hình học của hố móng. . các ngày đêm tiếp theo tưới ít nhất 3 lần. * Bê tông được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó hoặc đến 1 chiều dày nhất định với kết cấu khối lớn.Trong mùa khô tưới nước 7 ngày đêm đối với loại bê tông dùng xi măng poóc lăng và 14 ngày đêm nếu dùng xi măng Poóc lăng Pudơlăng.Yêu cầu thi công : Quá trình đổ bê tông phải đổ liên tục và đầm chặt đảm bảo bê tông đạt độ chặt yêu cầu. .Yêu cầu thi công : Trước khi trộn bê tông kiểm tra chính xác thiết bị cân đo vật liệu.5m. kích thước hình học và các quy định khác có liên quan. đúng hướng và cao độ ghi trong hồ sơ thiết kế thi công. Page 14 . đắp bờ vây và đào các hố thu nước cùng với bơm vét để đảm bảo cho móng cống khô ráo trong suốt quá trình thi công. không xộc xệch số lượng thanh cốt thép nối liền trên mặt cắt không vượt quá quy định. + Lắp đặt cốt thép cho Cống hộp . lắp đặt cốt thép đã được gia công cho thân cống. + Đổ bê tông M200 đá 1x2 cho thân cống hộp . . . Trước khi đổ bê tông. . chủng loại. . Cốt thép xong. ban đêm ít nhất 1lần. * Khi chiều cao rơi tự do của bê tông <1. cùng với Tư vấn giám sát tiến hành kiểm tra và nghiệm thu các cốt thép đã lắp đặt về số lượng. độ kín khít của đà giáo. Đổ bê tông đảm bảo các yêu cầu : * Không làm sai lệch ván khuôn . Đáy móng trên nền đào được đầm chặt đúng quy định hiện hành.Khi bê tông móng cống đủ cường độ . * Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong ván khuôn. + Bảo dưỡng : .Khi nhiệt độ > +150C. trường hợp lớn hơn phải dùng máng nghiêng. + Lớp đệm cát và Đổ bê tông đá 4x6 M100 . Có thể sử dụng nhiều loại đầm khác nhau. Chỉ được sử dụng đầm tay ở những nơi mà cốt thép và ván khuôn không cho phép đầm máy. được sự đồng ý của Tư vấn giám sát tiến hành làm lcatsddeemj cát dày 50cm.Lắp dựng ván khuôn thì tiến hành đổ bê tông móng cống hộp M100 đá 4x6 dày 10 cm Các vật liệu trước khi đổ được Tư vấn giám sát đồng ý cho sử dụng mới tiến hành thi công đổ bê tông.Sau khi đổ bê tông xong 10-12 giờ bắt đầu tươi nước bảo dưỡng hoặc che phủ. . tránh hiện tượng bê tông bị phân tầng.Cống hộp BTCT được đổ tại chổ theo đúng các chi tiết chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế. sai số cho phép trong gia công và lắp đặt căn cứ quy định trong chương IX của quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống ( QĐ 166 ). Hố móng đào thẳng. * Bê tông trong quá trình đổ được đầm kỹ để cho bê tông được chặt không rỗ. ván khuôn và cốt thép.Tại những vị trí xây dựng cống bị ngập nước. Trước khi đổ bê tông vào kết cấu kiểm tra độ ổn định. trong vòng 3 ngày đầu tiên ban ngày ít nhất cách 3 giờ tưới nước 1 lần. Hố móng được đào đủ rộng để chống vách hố móng được tốt và phải đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để đặt cống. không bỏ sót bất cứ vị trí nào. phù hợp với điều kiện thực tế của công trường theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

Mối nối mềm sẽ được lấp đầy bằng đay (hoặc bao tải ) tẩm nhựa đường hoặc gỗ tẩm nhựa đuờng như các quy định đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế thi công hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. các quy định lấy mẫu bê tông và các quy định khác có liên quan đến công tác bê tông và cốt thép.Bố trí cửa ra vào phải theo đúng hồ sơ thiết kế và dựa trên các điều kiện thiên nhiên thực tế của mỗi công trình và những chi tiết tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt. + Đào móng cống..Thi công cống tròn 125 cống vuông 125x125 và cống hộp 125x100 : Cống tròn125. cửa vào. nghiệm thu kết cấu bê tông hoặc BTCT..Trước khi tiến hành đào hố móng phải làm hệ thống biển báo hiệu cho phù hợp với địa hình thi công và tính chất công việc để đảm bảo an toàn cho các phương tiện.Đá móng đệm được đắp đúng thiết kế.. cống vuông 125x125 và cống hộp 125x100 BT M200 bê tông đá 1x2 được đúc tại các bãi đúc được đặt trong khu vực xây dưng lán trại trên tuyến của đơn vị thi công(trí Km0+ 150.Tiến hành nghiệm thu đúng quy trình. + Đặt ống cống : . . . Xem xét lại các vị trí của công trình đối chiếu với tình hình thực tế khu vực và dòng chảy để có vị trí đặt công trình thoát nước thích hợp nhất. thuỷ bình để kiểm tra và định vị tim dọc. cửa vào. thẳng. đúng hướng.Móng tường đầu và chân khay tách rời khỏi lớp móng bằng một mối nối co giãn kiểu khe lún và ghép. vuông 125x125. các biện pháp chống xói . đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trong bản vẽ thiết kế thi công chi tiết. ngang bằng hợp lý.Mọi mối nối cống phải được nhét kín bằng gạch thẻ xây vữa ximăng M100 và được láng bằng vữa xi măng M100 được Tưu vấn giám sát chấp thuận .. con người tham gia giao thông và thi công trên tuyến. . máy kinh vỹ.Tường đầu. cửa và và cửa ra tách rời thân cống bằng mối nối mềm. . chân khay. hộp 125x100 phải được đặt cẩn thận. cao độ mới tiến hành thi công công tác bê tông móng cống đá 4x6 M100 dày trung bình 30cm. 3. Kích thước móng chỉ được phép sai số ± 10%. . . chèn khe nối theo hồ sơ thiết kế. Mọi ống cống không thẳng hàng hoặc bị lún quá mức sau khi đặt sẽ được lấy lên và đặt lại + Mối nối : .Khi hố móng được Tư vấn giám sát nghiệm thu thì tiến hành thi công lớp đệm móng. + Lớp dăm đệm cát sỏi dày 10cm và bê tông M100 đá 4x6 . đầm lèn cẩn thận. có đường kính kích thước như trong bản vẽ chi tiết của hồ sơ thiết kế được duyệt và chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.Tường đầu. Hàng ống cống đặt sao cho tim ống cống phải trùng nhau. cửa ra và các biện pháp chống xói : . căn cứ vào quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống ( 166/QĐ ) của Bộ GTVT và TCVN 4453-95 và được sự đồng ý của Tư vấn giám sát.. Km 1+200.Công tác tháo dỡ ván khuôn. . Thi công lớp đệm đúng thành phần hỗn hợp của thiết kế. .Yêu cầu thi công : Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp lại với nhau.Ống cống 125. đầm chặt. + Thi công Tường đầu .Yêu cầu công tác thi công tương tự như thi công đào móng cống hộp.Dùng thước dài.Yêu cầu thi công : Page 15 . ngang của cống.. được xây dựng bằng đá xây vữa M100 theo quy định của hồ sơ thiết kế thi công và phù hợp với hệ thống thoát nước để tạo thành dòng chảy tự nhiên và êm thuận. . Km2+600. Km3+250 ).

Bề mặt tiếp xúc phải sạch sẽ. Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau : Loại đất Á cát nhẹ . .. gờ nối ống cống sẽ được lắp vào đúng vị trí. Việc đo đạc và xác định khối lượng đối với cửa vào.Đất có hàm lượng nước thiên nhiên vượt quá 50% . nghiệm thu công trình đã được chỉ rõ trong quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 166-QĐ ban hành theo quyết định số 166-QĐ ngày 22/1/1975 của bộ GTVT.Đất có độ trương nở lớn .mái taluy ..giá trị hoạt hoá lớn hơn 1.Giá trị hoạt hoá được xác định bằng tỷ số chỉ số dẻo và kích cỡ hạt sét . + Cửa ra và cửa vào : Cấu trúc cửa ra và cửa vào bằng đá hộc xây vữa xi măng M100 được xây dựng theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.lớp đáy móng .05mm) theo %khối lượng >50% >50% >40% >40% >40% Chỉ số dẻo Khả năng sử dụng 1-7 1-7 7-12 12-17 17-27 Rất thích hợp Thích hợp Thích hợp Thích hợp Thích hợp Các vật liệu không thích hợp được quy định trong nền đào không được sử dụng cho nền đắp.chỉ số dẻo vượt quá 35% . + Đất đắp nền đường : Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ đất quy định trong hồ sơ thiết kế.Các vật liệu có đặc tính hoá học và vật lý gây độc Tất cả các vật liệu thích hợp được dỡ ra từ quá trình đào sẽ được sử dụng trong nền đường đắp . Page 16 . Đo đạc. . những chổ trống còn lại trong khe nối phải được nhét kín bằng vữa vòng quanh mối nối.Đất có độ chặt tự nhiên thấp 800kg/m3 hay thấp hơn. . Sau khi nhét vữa vào toàn bộ mặt phía trong của khe ống cống.hạt to Á cát nhẹ Á sét nhẹ Á sét nặng Sét nhẹ Tỷ lệ hạt cát (2-0. Bên trong ống cống 125.lớp nền . Thi công đúng quy định và phải phù hợp với hệ thống thoát nước để hình thành một dòng chảy tự nhiên và êm thuận. vuông 125x125. vữa thừa và các vật liệu khác trong quá trình đặt ống cống và phải đảm bảo sạch sẽ sau khi hoàn thành công việc. B. kiểm tra chất lượng và nghiệm thu : Các yêu cầu về kiểm tra chất lượng. Phía trong của mối nối được bảo dưỡng bằng bao tải và giữ độ ẩm thường xuyên trong ít nhất 3 ngày.Đất có giới hạn chảy vượt quá 50%. THI CÔNG NỀN MẶT ĐƯỜNG 1 . sân cống tiêu năng và gia cố được tiến hành theo các hạng mục trên.Các vật liệu có chứa hàm lượng hữu cơ gây hại như:cỏ . tường cánh.rễ cây .vai đường . hộp 125x100 phải được lau sạch bụi.. ẩm khi bắt đầu trét vữa. cửa ra. tường đầu.Yêu cầu chung về vât liệu : + Đất đào nền đường : Các vật liệu không thích hợp sau đây được dỡ từ quá trình đào đất sẽ không được Nhà thầu sử dụng cho công tác thi công nền đường. sai số thi công..

0 0. không lẫn bụi đất.Đá được sản xuất từ đá có giới hạn cường độ Eđh = 1000DaN/cm2 bằng máy nghiền sàng thích hợp để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngay tại mỏ.Chỉ tiêu ES ( Thí nghiệm theo TCVN 334-86 ) Loại I ES > 35 Loại II ES > 30 Chỉ tiêu CBR ( Thí nghiệm AASHTO T193 ) Page 17 .5 4.98.0 12.Thành phần hạt ( thí nghiệm theo TCVN 4198-95 ): Kích cỡ lỗ sàng ( mm ) 50 37.A ) ( Thí nghiệm AASHTO T96 ).Mô đun đàn hồi của cấp phối đá dăm : E = 3000 DaN/cm2 ( Cường độ kháng ép của đá > 600 DaN/cm2 ) Thành phần hạt : . .425 0.5 25. % Loại tầng mặt Móng trên Móng dưới Lo?i I Cấp cao A1 Không dùng ≤ 30 Cấp cao A2 Không dùng ≤ 32 Cấp cao A1 Không dùng ≤ 35 Lo?i II Cấp cao A2 ≤ 35 ≤ 40 Cấp thấp B1 ≤ 50 Chỉ tiêu Atterberg ( Thí nghiệm theo TCVN 4197-95 ) Giới hạn chảy Wt Chỉ số dẻo Wn Loại I Không thí nghiệm được Không thí nghiệm được Loại II ≤ 25 ≤ 6 Hàm lượng sét . + Cấp phối đá dăm : Yêu cầu chất lượng của vật liệu: Vật liệu đá dăm làm lớp móng : . .074 D max = 50mm 100 70-100 50-85 30-65 25-50 15-40 8-20 2-8 Tỷ lệ phần trăm lọt sàng Dmax = 37.75 2.5mm 100 72-100 38-69 26-55 19-43 9-24 2-10 D max = 25mm 100 50-85 35-65 25-50 15-30 1-15 Yêu cầu chất lượng đá dăm cấp phối theo 22 TCN 252-98 : Chỉ tiêu Los-Angeles ( L. đá sạch.Theo tiêu chuẩn cấp phối đá dăm loại I : Quy trình thi công và nghiệm thu móng cấp phối đá dăm 22 TCN 252 .Vật liệu rải dày 500mm trên mặt nền đắp được chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp Subgrade và phải phù hợp các yêu cầu sau: -Giới hạn chảy tối đa 55 -Chỉ số dẻo tối đa 18 -CBR (ngâm 4 ngày ) tối thiểu 8%.

T96 .A) không lớn hơn. (%) a) Đá mácma và đá biến chất > 25 (30) AASHTO . ngâm nước 4 ngày đêm CBR ≥ 80 với K = 0. (%) a) Đá mácma và đá biến chất b) Đá trầm tích 3) Độ dính bám của đá với nhựa Giới hạn cho phép Phương pháp thí nghiệm  1000 (800) TCVN 1772 .T96 . quá 7% cát xay. trong cát xay >50 xác định theo ASTM . bùn quá 3% cát thiên nhiên.87 22 TCN 63 . Cường độ nén (daN/cm2) a) Đá dăm xay tù đá mácma và > 1000 (800) đá biến chất TCVN 1772 . ngâm nước 4 ngày đêm Hàm lượng dẹt ( Thí nghiệm theo 22 TCN 57-84 ) Không quá 10% Không quá 15% + Đá dăm dùng cho công tác láng nhựa tiêu chuẩn : Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm xay từ loại đá gốc phải thoã mãn các qui định sau: Các chỉ tiêu cơ lý 1.75mm trong cát thiên nhiên phải >80. không lẫn các tạp chất hữu cơ.87  800 (600)  25 (30)  35 (40) Đạt yêu cầu AASHTO . lượng đá thoi dẹt không được lẫn trong hỗn hợp quá 15%.84 + Đá dăm dùng cho công tác BTN : Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm xay từ loại đá gốc phải thoã mãn các qui định sau: Các chỉ tiêu cơ lý Giới hạn cho phép Phương pháp thí nghiệm 1.87 b) Đá dăm xay từ đá trầm tích > 800 (600) 2) Độ hao mòn Los Angeles (L. Hàm lượng bụi sét không vượt quá 0. Hệ số đương lượng (ES) của cỡ hạt 0-4.D2419-79 Cát không lẫn bụi sét.Loại I Loại II Loại I Loại II CBR ≥ 100 với K = 0.A) không lớn hơn. + Yêu cầu đối với cát cho BTN : dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay Cát thiên nhiên có mođun độ lớn (Mk) 2 được xác định theo TCVN 342-86.84 Lượng hạt mềm yếu và phong hoá 10% khối lượng ( Thí nghiệm theo TCVN 1772-87) Đá phải khô ráo và sạch.98.87 b) Đá trầm tích  35 (40) 3) Độ dính bám của đá với nhựa Đạt yêu cầu 22 TCN 63 .98.05% khối lượng. Cường độ nén (daN/cm2) a) Đá dăm xay tù đá mácma và đá biến chất b) Đá dăm xay từ đá trầm tích 2) Độ hao mòn Los Angeles (L. Page 18 .

Penetraition (250C. KHN( Lượng bột khoáng có thể hút 15g bitum mac 60/70) 6 . Độ dính bám với đá .Nhỏ hơn 0. 100g. % khối lượng 5 .Độ rỗng. Lượng Parafin 9.071mm 2 .% khối lượng .Khả năng hút nhựa của BK.Độ ẩm. Thời gian đun nhựa không quá 3 giờ để giữ cho các dầu nhẹ trong nhựa không bị bốc hơi.Nhiệt độ đun nhựa đối với nhựa bitum tốt nhất 1400C không quá 1800C. chứa bụi. Nhiệt độ bốc cháy ( Flash point ) 4. Hoà tan trong dung môi Trichloro etylen ( Solubiliti in Trichloro etylen ) 6.Nhỏ hơn 0.256 100∆ TNDM200 C 22 TCN 63-84 + Yêu cầu đối với nhựa : Nhựa bitum dùng cho công tác BTN phải đạt các tiêu chuẩn : 1/10mm Cm % % Quy định 60-70 Min 100 Min 232 49-54 P/pháp thí nghiệm ASTM -D5 D113 D92 D36 % Min 90 D2042 % Max 0. Page 19 . Lượng tổn thất sau khi đun nóng ( Loss on heating ) 7.+ Yêu cầu đối với bột khoáng : bột khoáng được nghiền từ đá cácbônát có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2.Độ kim lún sau đun nóng ( Penetration affer loss on heating) 8. % 4 . nhựa lỏng đều. bùn. Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cácbônát : Các chỉ tiêu Thành phần cỡ hạt .315mm .5 1. sét không quá 5%. không vón hòn.25mm . % thể tích 3 . bột khoáng sạch.Nhỏ hơn 1. Nhiệt độ hoá mềm ( Softing point ) 5. Độ kim lún .khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng Trị số P/p thí nghiệm 100 90 70 22 TCN 63-90 35 2.8 D6 % so với không đun % Cấp Min 52 D5 Max 2 > cấp 3 Theolý lịch Lưsikhina Tên chỉ tiêu Đơn vị 1. Độ kéo dài . 5gy ) 2.Độ nở của mẫu chế tạo hỗn hợp BK và nhựa.Ductility (250C. Nhựa rải ra mặt đường nhiệt độ không thấp dưới 120 0C.0 40g 22 TCN 53-84 22 TCN 63-90 22 TCN 63-90 NFP 98 . 5cm/phút ) 3. làm cho nhựa giảm đàn hồi khi rải ra mặt đường.

thường lu ổn định dùng lu 8T lu từ 3-4lượt / điểm. Cứ tuần tự như vậy cho đến khi đạt cao độ thiết kế. kích thước hình học. cuối cùng dùng lu thép 12T lu 6-8lượt / điểm .Đắp đất nền đường : Trước khi thi công trình Tư vấn giám sát kiểm tra kết quả thí nghiệm của từng vị trí lấy đất. sau khi hoàn thiện. Nếu đất dùng để đắp có độ ẩm = (0. về kích thước được phép sai số : . Nhà thầu vận chuyển bằng ô tô tự đổ.Nền đường. Đồng thời phải lên ga nền đường nhằm xác định phạm vi đào. tại hiện trường. kiểm tra cao độ. Page 20 . Các lớp nằm dưới đáy áo đường > 30cm thì phải lu lèn đạt K95 . công lu thích hợp nhất cho các đoạn sau. Tuỳ theo tình hình thời tiết mà vật liệu trước lúc xúc lên xe có độ ẩm 3% so với độ ẩm tốt nhất.2 )Wo (Wo : độ ẩm tốt nhất) thì không cần xử lý độ ẩm trước khi đắp. xúc vật liệu bằng máy xúc. khoảng cách giữa các đống được Nhà thầu tính toán đủ lượt san để tránh phân tầng và bù phụ. Nhà thầu đắp đất theo từng lớp. không dùng xẻng hất vật liệu lên xe. Mái ta luy đắp đảm bảo đúng độ dốc 1 :1.Thi công nền đường đào : Trước khi thi công Nhà thầu xác định.2 .2% + Lồi lõm : ± 1cm ( đo thước 3m ) .Thi công Cấp phối đá dăm : + Vận chuyển CPĐD. Sau khi rải 1 lớp thì Nhà thầu tiến hành đầm 1 lượt khắp diện tích từ ngoài vào giữa.Bề rộng : ± 10cm + Cao độ : ± 1cm . Quá trình thi công nền đường đào phải đảm bảo độ dốc ngang và đào các rãnh dọc để thoát nước khi trời mưa .8 -1. độ bằng phẳng được Nhà thầu phối hợp với Tư vấn giám sát thực hiện trên 50m một mặt cắt. 2.2 . vị trí và tính chất cơ lý của đất để có biện pháp thi công và phòng hộ tránh hiện tượng sạt lở trong quá trình thi công. đảm bảo đồng nhất.. Lớp sát đáy móng h > 30cm thì phải lu đạt K98. Nếu đất quá khô thì tưới thêm nước. Đối với đất khó thấm nước thì phải tạo độ dốc ngang  4% và phải có các lớp dễø thoát nước xen kẽ vào giữa để thoát nước nền đường .5 ngay trong quá trình đắp nền. trước khi lu lèn độ ẩm chỉ được phép sai số so với độ ẩm tốt nhất 1%. độ chặt đo bằng phương pháp rót cát. Kiểm tra độ chặt các lớp đất đắp đã thi công bằng phương pháp rót cát và được sự đồng ý của Tư vấn giám sát mới được thi công lớp tiếp theo. 3 . vệt lu sau chồng lên vệt lu trước ít nhất 15 -20cm rồi tiếp tục đầm các lượt tiếp theo.1 . bằng phẳng. Khối lượng vật liệu đưa ra hiện trường được tính toán tương ứng với chiều dày thiết kế. không để dẫn đến tình trạng trượt taluy.Độ dốc : ± 0. nếu thời tiết quá khô thì Nhà thầu sẽ tưới ẩm bằng vòi hoa sen cầm tay chếch lên trời tạo mưa để tránh làm trôi hạt nhỏ. Vật liệu từ trên xe đổ xuống thành đống.Thi Công Nền Đường : 2. chiều dày mỗi lớp đắp cỡ 20cm sau khi đầm chặt tùy theo phương tiện lu lèn. cao độ đào.1 . Tiến hành lu thử 1 đoạn 200m để xác định cho chiều dày rải. đánh gía chất lượng . + Công tác kiểm tra.Việc kiểm tra độ chặt. còn đất quá ướt thì phơi đất sao cho đạt độ ẩm tốt nhất . Nếu Tư vấn giám sát đồng ý mới được đưa vào công trường. tiếp dùng lu rung 25T lu 810lượt / điểm.Thi Công móng đường và mặt đường: 3.

2% + Độ bằng phẳng : ± 6mm ( Đo bằng thước 3m ) + Thành phần cấp phối đúng yêu cầu về thành phần hạt. Quá trình lu được Nhà thầu tiến hành theo thứ tự sau : + Lu sơ bộ : Lu ổn định cấp phối bằng lu 6-8T + Lu chặt : Lu rung 8-10T Lu lốp 12-14T + Lu hoàn thiện : Lu bánh sắt 8-10T Số lượt lu căn cứ vào kết quả thí điểm về lu lèn tại hiện trường trên các cơ sở thiết bị lu. mặt của lớp dưới được Nhà thầu tiến hành tưới ẩm bằng xe xitéc để CPĐD đủ độ ẩm liên kết các lớp. hệ số K ≥ 0. Trước khi bắt đầu thi công mỗi lớp CPĐD. vật liệu không đều thì Nhà thầu sẽ bổ sung và trộn lại bằng thủ công hoặc thay thế vật liệu mới đúng yêu cầu. *Lu thí điểm : Tiến hành 100m dài trước khi thi công đại trà theo thứ tự sau : + Lu chèn ép : Lu 6-8T . Độ chặt sau khi hết lu lèn phải đạt tối thiểu K = 98% độ chặt lớn nhất của thí nghiệm đầm đất nén bằng cối Proctor cải tiến. Trong quá trình san nếu vùng nào có hiện tượng phân tầng. v=3-4km/h Lu 12-14T bánh lốp . Mỗi lớp CPĐD được đầm chặt hoàn toàn với độ đầm chặt đúng yêu cầu thiết kế và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi rải vật liệu lớp sau.98 .+ Rải CPĐD. độ ẩm và tỷ lệ cấp phối. Page 21 . Trước khi san. mọi chỗ có vật liệu đã bị phân ly được hót đi và thay thế bằng vật liệu được trộn đều . v=4-6km/h + Công tác kiểm tra. lớp CPĐD phải đạt được các yêu cầu sau : + Độ chặt : K≥ k y/c theo thiết kế. thi công lớp sau ngay sau khi thi công xong lớp trước.Sau khi hoàn thiện. đánh gía chất lượng . Vật liệu cấp phối đá dăm được Nhà thầu thực hiện bằng máy san. Ngay sau khi san rải vật liệu CPĐD thì tiến hành lu lèn. rải lớp sau. 10-12 lượt/điểm .Nhà thầu phối hợp với Tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu lớp CPĐD : Độ bằng phẳng. kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát. Nhà thầu giữ cho vật liệu không bị phân ly. Nhà thầu sẽ bố trí một đoạn dài thí điểm theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. v=2-3km/h *Lu hoàn thiện : Lu bánh sắt 8-10T rung . Yêu cầu vật liệu làm lớp móng bằng CPĐD được đưa đến công trường là một hỗn hợp đồng nhất và được rải trên mặt nền đường thành một lớp đồng nhất hoặc thành nhiều lớp mà mỗi lớp không vượt quá 15 cm sau khi Nhà thầu tiến hành đầm lèn. 6-8 lượt/ điểm . Công tác lu lèn được Nhà thầu tiến hành theo 3 bước cho đến khi toàn bộ chiều dày của mỗi lớp được đầm hoàn toàn và đồng nhất đến độ chặt quy định. 3-4 lượt/ điểm . cứ 7000m 2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên. mui luyện. + Đầm Cấp phối đá dăm Ngay sau khi rải vật liệu. 3-4lượt/ điểm . v=2-3km/h + Lu chặt : Lu 10-12T rung . lớp CPĐD sẽ được đầm với độ chặt không dưới độ chặt yêu cầu thiết kế. chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50-100m. + Sai số : Bề rộng : +5cm + Chiều dày : ± 1cm + Dốc ngang : ± 0.

500m2/1 mẫu. Xe phun nhựa phải được vận hành bằng các thợ lành nghề. gồ ghề và các hư hại khác cho đến khi thi công lớp láng nhựa 2 lớp TC 3. . + Rải BTN : Tùy theo năng suất của trạm trộn mà chọn tốc độ của máy rải cho hợp lý. + Vận chuyển hỗn hợp BTN : Dùng ô tô ben vận chuyển BTN từ trạm trộn đặt tại Trạm trộn BTN. cần tranh thủ lúc nhiệt độ BTN là 130 oC . Dùng lu bánh cứng kết hợp với lu bánh hơi .75m tiến hành đảm bảo giao thông trên nền đường cũ. Quá trình lu phải luôn bù phụ và bổ khuyết những chổ chưa đạt yêu cầu khi hỗn hợp còn nóng . Chờ cho móng khô và đủ cường độ thì tiến hành vệ sinh thổi sạch bụi bằng máy ép khí sau đó tưới nhựa dính bám TC . Mặt khác dùng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay vào chỗ bị bóc.5 Km /h. V = 2-2. lớp CPĐD đã được đầm chặt và được bảo dưỡng. vệt lu sau chồng lên vệt lu trước ít nhất là 20cm. Sau khi thi công xong. Mỗi ô tô v/c BTN phải có phiếu ghi rõ thời gian xuất. Chiều dày rải tùy thuộc vào đoạn rải thử mà xác định hệ số lèn ép.2Thi công lớp BTN : + Công tác vệ sinh móng và tưới nhũ tương dính bám TCN 1. chất lượng BTN. đánh gía chất lượng .5-2 Km /h. + Lu bánh lốp 16T lu chặt BTN lu 8-10 l /đ . ôtô chơ íBTN phải có bạt che phủ.+ Về cao độ tuyến sai số cao độ mỗi cọc ± 10cm.Nhà thầu phối hợp với Tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu hoàn thiện BTN : Page 22 . Trong quá trình lu phải lưu ý 1 số vấn đề sau: Phải thực hiện đúng qui trình đầm nén theo đúng trình tự sau khi kết thúc giai đoạn lu nhẹ → lu nặng → lu hoàn thiện → mặt đường bằng phẳng đúng cao độ.5 kg/m2 . + Lu lèn hỗn hợp BTN : Máy rải tới đâu phải tiến hành lu ngay tới đó. khối lượng. khi nhiệt độ gỉam xuống 70 oC thì lu lèn không còn hiệu quả.5kg/m2: Công tác này phải làm trước một thời gian công tác rải thảm BTN hạt trung và hạt mịn. + Công tác kiểm tra. 3. Nhà thầu tiến hành dùng nhân công san và quét và làm các công việc khác sao cho mặt đường không bị lồi lõm. Rải 1 vệt dài 3. bánh cao su tiến hành rải lớp nhựa dính bám. không bị nứt nẻ trong quá trình lu lèn.5-3. Chỉ số CBR kiểm tra 1. Chú ý các khe nối ngang của lớp BTN thô và BTN mịn phải cách nhau ít nhất 1m . Dùng xe phun nhựa là xe tự hành.V = 1.Về thành phần cấp phối thì cứ 200m lấy 01 mẫu ngay tại hố đào kiểm tra độ chặt và kiểm tra chiều dày móng. nhiệt độ của hỗn hợp. độ bằng phẳng và các kích thước hình học được thực hiện trên các mặt cắt cách nhau 100m. . Các mối nối ngang phải quét 1 lớp mỏng nhựa đường nóng trước khi rải 1 đoạn mới. thời gian vận chuyển nhiệt độ hỗn hợp BTN khi đổ vào máy rãi không nhỏ hơn 120oC. V = 3-5 Km /h. lu đi từ ngoài vào trong từ thấp lên cao. mô đuyn. + Lu bánh thép 10T lu phẵng mặt đường lu 2-4 l / đ . Quá trình lu phải thường xuyên bôi ướt mặt các bánh xe lu bằng nước lã hoặc bằng hỗn hợp nước + dầu hỏa (1/1) Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu thì phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh lại. + Lu dùng lu bánh sắt 6T lu ổn định 4 l/đ .Công tác kiểm tra độ chặt. + Bảo dưỡng cấp phối đá dăm.

Công tác hoàn thiện nền. Thi công phần tứ nón và bờ chài trước mố bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25 cm . gia cố sữa chữa khuyết tật của lề đường. phần taluy nền đường bằng thủ công. mặt đường Hoàn thiện bảo dưỡng mặt lề đường. làm tường hộ lan mềm . Chôn trồng cọc tiêu . Page 23 . + Sai số : Bề rộng : -5cm (không vượt quá 5% chiều dài đường) + Chiều dày : ± 5%( áp dụng cho 95% tổng số điểm đo. 5% còn lại không quá 10mm) + Dốc ngang : ± 0. Đào hố móng chân khay phần tứ nón.0025 (áp dụng cho 95% tổng số điểm đo) + Sai số cao đạc : ± 5mm (áp dụng cho 95% tổng số điểm đo) + Độ bằng phẳng : Đo bằng thước 3m theo 22 TCN 249-98 + Thành phần cấp phối đúng yêu cầu về thành phần hạt theo 22 TCN 249-98 3 . biển báo . xây chân khay bằng đá hộc vữa xi măng M100. sau đó sử dụng máy đào gọt bỏ đi phần phía ngoài có chất lượng kém hơn do không được đầm chặt. 4 .+ Độ chặt : K≥ k y/c theo thiết kế.Công tác gia cố mái taluy nền đường và tứ nón Nền đường được đắp rộng thêm ít nhất 50 cm mỗi bên so với thiết kế.

Page 24 . . Thường xuyên thông báo với Trưởng phòng THHT công tác chất lượng vật liệu và thi công hiện trường.Phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ dụng cụ. : Toàn bộ nhân viên được đào tạo qua trường lớp.BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG A > CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH VẬT LIỆU : . + Bộ phận thí nghiệm và Kiểm định : Được trang bị đầy đủ các kiến thức về vật liệu. có chuyên môn tay nghề giỏi và đều có chứng chỉ Thí nghiệm viên do Cục giám định chất lượng thuộc Bộ GTVT cấp. móng mặt đường và thép. máy móc thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện trường đối với các công việc thi công của dự án. Hướng dẫn chỉ đạo các nhân viên thí nghiệm kiểm tra chất lượng của công tác thi công ngoài hiên trường.Sơ đồ tổ chức công tác thí nghiệm và kiểm định vật liệu : TRƯỞNG PHÒNG THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG ` THÍ NGHIỆM NỀN MÓNG ĐƯỜNG THÍ NGHIỆM CƠ LÝ THÉP. có kinh nghiệm về các tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình tương tự và phức tạp hơn. Danh sách các nhân viên thí nghiệm có bảng đính kèm. Cập nhật nắm bắt các quy trình Tiêu chuẩn thí nghiệm thi công được áp dụng cho dự án. các nhân viên thí nghiệm các công việc cụ thể theo các Tiêu chuẩn kỹ thuật. có chuyên môn giỏi. Hướng dẫn. lập đề cương cho công tác thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn ký thuật .. chỉ đạo Bộ phận thí nghiêm. 1 . bê tông .XD 74 do Công ty ký hợp đồng. Chịu trách nhiệm vấn đề chất luợng vật liệu cũng như kiểm định công tác thi công ngoài hiện trường. + Phòng TN đất.. BÊTÔNG… PHÒNG NÉN MẪU BÊTÔNG Trong đó : + Phòng thí nghiệm hiện trường : Trưởng phòng TNHT sẽ làm việc trực tiếp với Giám đốc điều hành dự án và Tư vấn giám sát về các vấn đề thí nghiệm cũng như chất lượng vật liệu thi công trên công trường.Nhà thầu lập một phòng quản lý chất lượng độc lập tại hiện trường và sử dụng một phòng thí nghiệm tại Công ty Tư vấn xây dựng mang số hiệu LAS .

vi sinh của nước Thép cốt bê tông Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng Chống ăn mòn trong kết cấu xây dựng BTCT Ký hiệu TCVN 4195 .90 ASSHTO T180 .85 đến 4032 .78 TCVN 1651 . luật lệ và các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.86 đến 1772 . ASTM C 150-86 AASHTO M 6 .85. Danh sách các quy trình thí nghiệm áp dụng cho dự án: TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tên văn bản.Quy trình thi công và nghiệm thu Phân tích TP hạt của đất Tương quan dung trọng và độ ẩm đất Tương quan dung trọng và độ ẩm đất Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng bằng mặt đường bằng thước dài 3m Quy trình thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất Phụ lục của quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của đất nền QTTN đo cường độ bằng nén tĩnh QTTN xác định thể tích bằng phao Cát trong xây dựng 13 Cát xây dựng .86 TCVN 4506 . đá.90 ASSHTO T99 .71 TCVN 400 .87 TCVN 4198-95.89 AASHTO M85-89.79 22 TCN 02 .1985 22 TCN 60 .Các quy trình thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm : + Các quy phạm và tiêu chuẩn : Việc thí nghiệm phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt theo các quy phạm.86 TCVN 2683 .86 TCVN 139 .86 TCVN 4376 . ASSHTO T88 .79 TCVN 377 .79 22 TCN 13 .87 22 TCN 61 .Phương pháp xác định hàm lượng mica 14 15 16 17 Cát. TCVN 4787 .87 22-TCN 57.88 TCVN 4029 .85 Page 25 . độ rỗng cốt liệu 18 Xi măng 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 Xi măng Portland Cốt liệu mịn cho Bê tông Cốt liệu thô cho Bê tông QTTN các chỉ tiêu cơ lý của đá Nước cho BT và vữa XM porland Nước cho bê tông và vữa Quy trình phân tích nước dùng cho CTGT PT tính chất hóa. quy phạm I.86 đến 4202 . sỏi xây dựng Cát tiêu chuẩn để thử Ximăng XĐ tạp chất hữu cơ trong cát XĐ khối lượng đơn vị. quy trình.84 AASHTO T 263 .2 .87 22 TCN 11 . lý.91 AASHTO T21.84 AASHTO T19 .86 TCVN 1770 .90 22 TCN 12 . Vật liệu thí nghiệm : Đất xây dựng Đất xây dựng Công tác đất .84 TCVN 3993 . ASTM C40 .84 TCVN 1771 . Tất cả các quy trình đều phải theo các Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc theo AASHTO.87 AASHTO M 80 .86 đến 346 .91 TCVN 4447 .87.

98 AASHTO T193 TCVN 344-86 TCVN 4197-95 AASHTO T96 22 TCN 57-84 AASHTO T112 + Thiết bị máy móc thí nghiệm: Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả các thiết bị máy móc theo yêu cầu để thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thí nghiệm của các tiêu chuẩn kỹ thuật này đối với toàn bộ công trình.85 22 TCN 252-98 22 TCN 271-2001 TCN 231 – 96 22 TCN 63 . Tất cả các thiết bị TN huy động đến phòng thí nghiệm hiện trường trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày khởi công công trình để cho Tư vấn giám sát có thể kiểm tra và chấp thuận sớm trước khi bắt đầu thi công và việc thí nghiệm các nguồn vật liệu cung cấp cho công trường. Bàn rung.79 22 TCN 242 . Stt Công tác thí nghiệm THÍ NGHIỆM ĐẤT Cân kỹ thuật + Sàng 200mm Tủ sấy Thiết bị CASAGRANDE Bộ VAXILIEP I Cối PROCTOR Máy CBR THÍ NGHIỆM VL MÓNG MẶT ĐƯỜNG Cân KT 2.30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 Chống ăn mòn trong kết cấu xây dựng bê tông và cốt thép . Máy trộn Khuôn 15x15x15 Máy ép bê tông 200 tấn Tủ sấy Tính năng kỹ thuật Phân tích thành phần hạt Xác định độ ẩm Xác định giới hạn dẻo Xác định giới hạn chảy Xác định độ nén tiêu chuẩn Thí nghiệm CBR Phân tích thành phần hạt XĐ hàm lượng dẹt TN nén trục không hạn chế nở hông TN độ hao mòn đá dăm TN đương lượng cát ES & sét trong đá Phân tích thành phần hạt XĐ độ sụt của hỗn hợp TN cường độ nén mẫu TN cường độ nén mẫu XĐ độ ẩm cốt liệu Page 26 .61gr +Sàng Sàng tiêu chuẩn Máy nén đơn hiện trường Máy LOSANGELES Máy ES TN BÊ TÔNG XI MĂNG Cân kỹ thuật + Sàng 200mm Nón côn sụt.phân loại môi trường xâm thực Quy trình thi công & nghiệm thu CPĐD Quy trình thi công &nghiệm thu Láng nhựa Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường cho đường bộ sân bay bến bãi Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường Quy trình kỹ thuật nhựa bi tum Quy trình thi công & nghiệm thu BTN Quy trình thí nghiệm CBR QTTN xác định chỉ số ES QTTN xacï địng chỉ tiêu Atterberg Thí nghiệm mài mòn đá bằng thiết bị LosAngeles QTTN xác định hàm lượng hạt dẹt QTTN hàm lượng sét và các hạt dễ vỡ TCVN 3994 .84 22 TCN 16 .

hướng tuyến Đo độ bằng phẳng Đo độ võng trực tiếp XĐ lượng nhựa tưới tại HT Kiểm tra độ chặt B > CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG : 1 . tỷ lệ % khối lượng các loại vật liệu với nhau. chỉ rõ mô tả. Thí nghiệm thiết kế thành phần bê tông dầm.1. dầm lèn thi công đường dẫn ngoài công trường. + Các kết quả về công việc hoặc thí nghiệm kiểm tra.Nền đắp : Công việc này bao gồm : Đắp nền đường.Những sổ sách này. Các đội khai thác vật liệu thực hiện theo đúng sự chỉ dẫn giám sát của Giám đốc điều hành và Trưởng phòng TNHT từ việc khai thác vật liệu. trụ cầu hoặc được rải. mố.. Nhà thầu sẽ tổ chức cuộc họp thảo luận giữa Giám đốc điều hành. + Những sai sót ghi lại cùng với các công việc sửa chữa hoặc điều chỉnh đề xuất. mố cà thành phần cấp phối hạt. Tất cả thí nghiệm sẽ được lưu bằng sổ sách. việc chuẩn bị trên đó được đắp đất. các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu. Tổng hợp kết quả thí nghiệm và trình nộp các mẫu đạt yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn của Hợp đồng để cho Tư vấn giám sát phê duyệt Được sự đồng ý của Tư vấn giám sát về mẫu vật liệu đã trình. đổ. Trước khi vật liệu bê tông được đổ dầm DƯL. các thí nghiệm. mố trụ cầu . rải và đầm nén vật liệu thích hợp. thi công ngoài công trường theo đúng các biện pháp được Tư vấn giám sát phê duyệt.. người thực hiện. kích thước. ghi chép thành biểu mẫu về các công việc kiểm tra chất lượng. Khối lượng vật liệu để lấy mẫu thí nghiệm được Tư vấn giám sát chỉ định. phiếu thiết kế thành phần bê tông.1 . quy trình sản xuất.Biện pháp quản lý chung : Trước khi tiến hành thi công ngoài công trường một hạng mục nào đó như đường dẫn. thì phòng thínghiệm hiện trường kiểm tra chất lượng vật liệu theo các thông số của mẫu vật liệu được Tư vấn giám sát chấp thuận. đổ bê tông dầm DƯL. công việc của Nhà thầu cung cấp.CÁC TRANG BỊ KIỂM TRA HT Máy kinh vĩ. đúng hướng tuyến. Trưởng phòng TNHT sẽ chỉ đạo phòng thí nghiệm các mẫu vật liệu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng loại vật liệu.1 . 2 . Page 27 . trụ.Công tác thi công nền đường 2. chiều dày và các trắc ngang tiêu chuẩn đã chỉ ra trong bản vẽ trắc ngang chi tiết trong Bản vẽ thi công đã được duyệt và theo chỉ dẫn TVGS. Giám đôïc điều hành sẽ chỉ thị các bộ phận trong Dự án tiến hành tập trung khai thác nguồn vật liệu phục vụ cho công trường thi công. Công tác đắp trong phạm vi nền đường phù hợp với các yêu cầu kỹ thụât. cao độ. + Các tài liệu đối chiếu của Tiêu chuẩn Kỹ thuật. cách khai thác và sản xuất nguồn vật liệu đó để đem thi công ngoài hiện trường theo đúng trình tự biện pháp của Nhà thầu.Các yêu cầu đối với công tác cụ thể : 2. Trưởng phòng TNHT và Kỹ sư tư vấn về nguồn cung cấp vật liệu dự kiến để thi công. máy thủy bình Thước 3m Cần BENKENMAN Giấy bìa cứng Thiết bị rót cát XĐ cao độ. các mẫu báo cáo hàng ngày được Tư vấn giám sát chấp thuận sẽ được ghi rõ công việc hoặc thínghiệm được yêu cầu theo các nội dung sau đây : + Công việc thực hiện hàng ngày.

. Không quá 5% số lượng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêu cầu nhưng không tập trung ở một khu vực.. đếm vật liệu tại trạm trộn + Kiểm tra thành phần cấp phối hỗn hợp BTN .Chiều dày lớp rải. 2. đo bằng phương pháp rót cát.Cứï 150m3 CPĐD hoặc 1ca thi công kiểm tra thành phần hạt .2.3 . trình tự đầm nén ..2 . đo 250 md 1 tổ hợp 3 thí nghiệm. 2. phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình ký thuật thi công. đo. xây chân khay.2. + Kiểm tra chất lượng : Mọi mái taluy.Công nghệ đầm nén : loại máy lu. tường cánh và sân cống phù hợp với bản vẽ thiết kế thi công.Tiến hành kiểm tra cho từng lớp cấp phối đá dăm thi công.Cứ 800m2 sau khi lu lèn phải kiểm tra độ chặt 1lần theo phương pháp rót cát trong 22TCN13-79.Công tác thi công Cấp phối đá dăm tuân theo quy trình 22TCN 252 .2 . 2. + Tiến hành lu thí điểm 1 đoạn dài 100m để xác định .Xây đá : Công tác xây đá được dùng ở hạng mục gia cố mái taluy.Công tác thi công Bê tông nhựa tuân theo quy trình 22TCN 249-98 về thi công và nghiệm thu mặt đường Bê tông nóng. cao độ bề rộng nền đường .+ Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ đất quy định trong hồ sơ thiết kế . . + Kiểm tra số lượng dụng cụ phục vụ sản xuất. . tường đầu.Ngoài các công tác kiểm tra thí ngiệm đá và nhựa như trên phối hợp với Tư vấn giám sát phải kiểm tra : + Kiểm tra nhiệt độ nhựa khi nấu lỏng + Kiểm tra việc đong...Xác định hệ số K đầm chặt ứng với vật liệu đắp + công lu.1 .. Nhà thầu phải tiến hành lu lèn khu vực thí nghiệm rải thử do Tư vấn giám sát chỉ định. từ đó rút kinh nghiệm hoàn chỉnh qui trình dây chyền công nghệ.tỷ lệ dẹt . Yêu cầu kiểm tra thí nghiệm . + Chứng chỉ chất lượng vật liệu sử dụng phải được TVGS chấp thuận trước khi xây dựng + Kiểm tra vị trí và kích thước phần công trình hoàn thành hàng ngày Page 28 . 2..đều phải đúng chính xác.Kiểm tra độ chặt cứ 20 điểm /1km Mọi yêu cầu về công tác kiểm tra Cấp phối đá dăm tuân theo quy trình nghiệm thu móng cấp phối đá dăm 22TCN 252 . hướng tuyến.Cứ 2000m2 kiểm tra 1 mẫu CBR.98 về thi công và nghiệm thu móngmặt đường Cấp phối đá dăm Yêu cầu kiểm tra thí nghiệm . Độ ẩm của đất tốt nhất khi lu .chỉ số dẻo hoặc đương lượng cát (ES) và độ ẩm thi công. + Việc tổ chức thi công thử 1 đoạn 50 -10m trước khi triển khai thi công đại trà. + Nhà thầu tiến hành thí nghiệm về tỷ trọng tại hiện trường và các thí nghiệm khác theo yêu cầu hướng dẫn của Tư vấn giám sát. .Mẫu CPĐD phải lấy trên xe chở tới hiện trường.Công tác thi công móng mặt đưòng : + Trước khi xây dựng lớp móng Cấp phối đá dăm.98 ban hành theo quyết định số 2514/1998/QĐ-BGTVT ngày 3/10/1998. Mục đích của khu vực thí nghiệm là kiểm tra tính thích hợp vật liệu và hiệu quả của thiết bị và phương pháp thi công mà Nhà thầu định sử dụng.

3 hơn 1 Khối lượng thể tích xốp 1400 1300 1200 1150 kg/m3 không nhỏ hơn Lượng hạt nhỏ hơn 10 10 20 35 0.5 1 đến nhỏ hơn 2 0. dài hoặc bất kỳ vật kiệu nào có tác động đến cốt thép.nếu hạng mục riêng rẽ có khối lượng nhỏ hơn 250 m3 thì phải kiểm tra mác vữa tối thiểu 1 lần . có dạng hoặc số lượng đủ để gây ảnh hưởng cường độ và độ bền bê tông. Để đảm bảo chất lượng thì yêu cầu của vật liệu : a. -Lựa chọn cỡ hạt tối đa sao cho thích hợp với việc trộn vận chuyển và đổ bê tông . tạp chất vượt quá hàm lượng cho phép . . . Khái quát : -Phối hợp các cốt liệu phải là loại cốt liệu mịn và thô càng chặt càng tốt .4 .7 đến nhỏ -3.1 . + Yêu cầu vật liệu : Ngoài các yêu cầu về vật liệu trong công tác thi công đã được đề cập trong Biện pháp thi công chi tiết. hay các hạt vật liệu mỏng dẹt.5 2 đến 2. + Bê tông là một hỗn hợp gồm nước.Chúng được phân loại kỹ càng giữa các giới hạn kích cỡ hoặc có các kích cỡ quy định của TVGS. xi măng Porland và cốt liệu. than.Đường kính lớn nhất không vượt quá 1/4 chiều dày tối thiểu của cấu trúc hoặc không vượt quá 2/3 khoảng cách giữa các thanh cốt thép.không lớn hơn Page 29 . được bảo dưỡng trong 28 ngày và được thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 3118-1993. Cốt liệu mịn: . b. Trong các cấu trúc 2 hay nhiều lớp cốt thép dày đặc đường kính hạt tối đa không vượt quá 1/2 khoảng cacïh tối thiểu giữa các thanh cốt thép . -Cốt liệu sẽ không có vật liệu có hại như pirit sắt. được biểu thị bằng đơn vị Kg/cm2 hoặc Mpa cho mẫu thử lập phương có Kt(15x15x15)cm.. + Mác bê tông là cường độü chịu nén tối thiểu cuối cùng cần phải có.Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên co ïcác hạt bền. Cần rửa sạch vật liệu để loại bỏ các chất độc hại .Việc dùng phụ gia phải do Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát đồng ý .14mm tính bằng % khối lượng cát .Cốt liệu mịn đáp ứng các yêu cầu về cấp phối theo tiêu chuẩn vật liệu Việt Nam TCVN 1770-86.+ Cứ 250m3 xây kiểm tra mác vữa 1 lần .bảo dưỡng và hoàn thiện bê tông xi măng cho kết cấu bê tông cầu.Công tác đổ bê tông kết cấu : + Công việc này bao gồm là cung cấp vật tư đổ bê tông . cứng và sạch không có các hàm lượng bụi bẩn. mica .4.Thi công cống : 2..Cát dùng cho bê tông đảm bảo các yêu cầu sau: Tên các chỉ tiêu Mức theo nhóm cát To Vừa Nhỏ Rất nhỏ Môđun độ lớn lớn hơn 2. + Sai số về kích thước móng +50mm + Sai số các kích thước các phần khác nằm trên móng +20mm +Sai số vị trí so le các cạnh viên đá xây là ± 5mm +Sai số cao độü trên đỉnh khối xây ± 40mm 2.

không lớn hơn Lượng hạt nhỏ hơn 0.không lớn hơn Hàm lượng tạo chất hữu cơ thử theo pp so mầu mầu của đung dịch trên cát không sẫm hơn Mức theo nhóm cát <75 >75 0.Cát dùngcho vữa xây dựng là cát sông thiên nhiên.Không có hàm lượng hạt dẹt. đảm bảo các yêu cầu : Tên các chỉ tiêu Môđun độ lớn không nhỏ hơn Sét .bụi sét tính bằng % khối lượng cát .-Đối với cát có môđun độ lớn <2 tuân theo 20TCN127-86 Tên các chỉ tiêu Sét .á sét . Cốt liệu thô : -Tuân theo quy trình TCVN 1771-86 . không lớn hơn 1% khối lượng cát . cứng và sạch .Cốt liệu thô có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầu cấp phối sau: + Đá dăm nên dùng cỡ đá có cỡ hạt từ 5mm -20mm Page 30 .Cốt liệu thô gồm một hoặc hơn một chất sau : đá nghiền và các vật liệu được chấp thuận khác với đặc tính tương tự có hạt bền.không lớn hơn Hàm lượng mica tính bằng % khối lượng cát . chất hữu cơ hoặc chất có hại khác không vượt quá hàm lượng cho phép.cac tạp chất khác ở dạng cục Lượng hạt >5mm Khối lượng thể tích xốp .không lớn hơn Hàm lượng bùn .15mm tính bằng % khối lượng cát .không lớn hơn Hàm lượng muối gốc sunphát .không lớn hơn Hàm lượng tạo chất hữu cơ thử theo pp so mầu mầu của đung dịch trên cát không sẫm hơn Mức theo nhóm cát Nhỏ hơn 100 150-200 lớn hơn 200 không Không Không 10 10 10 1 1 1 1.cac tạp chất khác ở dạng cục Lượng hạt >5mm và <0.bụi sét tính bằng % khối lượng cát .5 1 1 5 1 1 Màu số hai Màu số hai Màu số hai Ghi chú : Hàm lượng bụi sét của cát dùng cho bê tông mác 400 trở lên.tínhbằng kg/m3 không nhỏ hơn Hàm lượng muối gốc sunphát . .sunfit tính bằng % khối lượng cát .5 Không Không Không Không 1150 1250 2 1 10 3 35 20 Màu số hai Màu chuẩn c. dài.14mm tính bằng % khối lượng cát .sunfit tính bằng % khối lượng cát .á sét .7 1. .không lớn hơn Hàm lượng bùn .

Khi xi măng về phải có giấy chứng chỉ của nhà sản xuất .bụi cho phép không lớn hơn % khối lượng Đối với bê tông <M300 Đối với bê tông >M300 2 3 1 1 2 1 d. phân tích về mặt hoá học.Nước trộn bê tông phải theo quy trình TCVN 4506-87 -Trước khi dùng nước cho công tác bê tông cần phải thử nghiệm.Xi măng dùng là loại ximăng Porland phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682-1992. .Nếu để xi măng quá 3 tháng.bùn .Đối với bê tông M200 không dùng xi măng lò quay.đá granit nghiền bằng máy không dùng đá phong hoá . -Không dùng nước có PH<4 -Không dùng nước có hàm lượng SO4>1%.lô sản xuất để thử nghiệm kiểm tra chứng minh lô hàng đưa đến đạt yêu cầu. acid. Yêu cầu về mặt hoá học : -Hàm lượng cloxit trong nước không được quá 300mg.. . +. .. nhôm kali.Nén mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn 28 ngày lớn hơn mác xi măng mới đuợc chấp thuận. Xi măng đổ bê tông: + Khái quát : . .bùn trong đá dăm xác định bằng cách rửa không được quá trong bảng sau : Loại cốt liệu Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất Đá dăm từ đá trầm tích Sỏi và sỏi dăm Hàm lượng sét .CL/lít đối với bê tông DUL và 600mg.CL/lít đối với BTCT. Page 31 . muối hữu cơ.Nước dùng cho trộn bê tông tướng đối sạch không có dầu. Nước trộn bê tông: . + Đá dăm từ đá thiên nhiên có mác dùng cho bê tông xác định trong bảng sau: Mác đá dăm xác định theo độ nén đập trong xilanh Mác đá dăm 1400 1200 1000 800 600 Độ nén đập ở trạng thái bão hoà nước Đá trầm tích Đá phún xuất xâm nhập Đá phún xuất phun và đá biến chất trào Đến 12 Đến 19 Đến 11 Lớn hơn 12-16 Lớn hơn 9-11 Lớn hơn 11-13 Lớn hơn 16-20 Lớn hơn 11-13 Lớn hơn 13-15 Lớn hơn 20-25 Lớn hơn 13-15 Lớn hơn 153-20 Lớn hơn 20-34 Lớn hơn 15-20 + Hàm lượng bụi sét .kiểm tra nhãn hiệu .+ Đá dùng để đúc dầm là đá vôi .Thử nghiệm: . trước khi dùng kiểm tra và TVGS đồng ý mới đưa vào sử dụng. e.

Bảo quản: .Trộn thử : + Yêu cầu chung: . Cường độ yêu cầu: . .Trước khi đổ bê tông ít nhất 30 ngày.28 ngày.TVGS sẽ duyệt lại các hỗn hợp trộn thử tại hiện trường của Nhà thầu và ép mẫu lập phương ở thời điểm 3. Nhà thầu luôn bố trí người trực theo dõi mọi diễn biến của công trình khi công trình đang khai thác trong thời gian bảo hành. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH Nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư tiến hành mua bảo hiểm công trình theo các qui định của Nhà Nước.Nếu không có quy định và hướng dẫn khác thì hàm lượng xi măng tối thiểu là 250kg/m3 và hàm lượng xi măng tối đa là 500kg/m3.Nhà thầu tiến hành thiết kê úthành phần cấp phối cho các mác bê tông. đối với bê tông đổ bằng bơm là 120mm. Dùng phương pháp tính toán cường độ mục tiêu (R+1. Yêu cầu cường độ với các mẫu thử phải lớn hơn cường độ thiết ban đầu.f. h. .Cốt liệu và xi măng được bảo quản trong điều kiện khô ráo để đảm bảo công việc tiến triển liên tục. . . bàn giao chính thức công trình cho Chủ đầu tư. C > CÔNG TÁC BẢO HIỂM.2S) để xác định cường độ của mẫu trong phòng thí nghiệm. Sau đó TVGS sẽ quyết định dùng loại hỗn hợp thử nào. Nhà thầu tiến hành thực hiện bảo hành công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước. . Nhà thầu thiết kế và chuẩn bị trộn thử bằng thiết bị thi công thật tại công trường để TVGS kiểm tra.Hỗn hợp thiết kế thiết kế trên cơ sở cac cốt liệu theo cấp phối liên tục và tất cả thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông phải trình TVGS. loại xi măng.Lượng nước dùng được xác định bằng thí nghiệm để có một loại bê tông có độ dẻo vừa đủ để đổ và đầm trong các vị trí đặc biệt của cấu trúc theo yêu cầu. Trong suốt thời gian bảo hành nếu công trình có bất cứ một sai sót nào Nhà thầu xin sửa chữa kịp thời. xi măng bị phân loại. . cốt liệu và thay đổi loại kích cỡ và mác của cốt liệu mà không được sự đồng ý của TVGS. Trong trường hợp có sự cố sẽ được sửa chữa ngay để không ảnh hưởng quá trình khai thác sử dụng.Các hỗn hợp trộn thử phải trộn bằng cốt liệu đá được chấp thuận sử sụng cho công trình. Đối với công trình này có thời gian bảo hành kể từ ngày Nhà thầu kết thúc hoạt động xây dựng. đối với bê tông đổ bình thường là 50-120mm. rơi vãi.Diện tích bảo quản phải rộng rãi. Cường độ bê tông theo đồ án phải lớn hơn so với mác thiết kế. vón cục. Page 32 . .Khi hỗn hợp trộn thử đã được chấp thuận thì không được thay đổi tỷ lệ. g. Độ sụt theo tiêu chuẩn TCVN 4453-95.7. Tránh cốt liệu.

Quá trình thi công cần tạo điều kiện tốt nhất cho các Nhà thầu cùng thi công trên tuyến đi qua.1 .BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG A > AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG : 1. 1.Máy móc. . . . biển báo cấm đường tạm thời. các hố đào. biển chỉ dẫn. .. biển báo hạn chế tốc độ. . Cấm di chuyển máy móc. thiết bị và con người trong thời gian nổ phá đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện thiết bị thi công. tuyến tránh..Thiết bị vật liệu đảm bảo giao thông Nhà thầu đề xuất sử dụng cho dự án: 1.Lắp đặt và duy trì liên tục các biển báo giao thông. phương tiện lưu thông trên tuyến trong khu vực thi công.Tiến hành tập kết vật tư.Chóp cao su. .Tiến hành thông báo rộng rãi chính quyền Địa phương về việc thực hiện dự án gói thầu. phải thông báo rộng rãi cho chính quyền địa phương và nhân dân tại khu vực thi công được biết.3 . biển chỉ dẫn : Biển báo công trường đang thi công. trang thiết bị thi công và công nhân của Nhà thầu di chuyển trong phạm vi thi công theo hướng dẫn của Ban điều hành và Tổ phụ trách đảm bảo giao thông trong tuyến đảm bảo tuân thủ theo luật giao thông đường bộ.Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương. .Thiết bị đảm bảo giao thông : . . .Barie. biển báo đường rẽ vào khu vực thi công. biển báo đường hẹp. .Hàng rào tạm vây quanh công trường.Cờ hiệu. máy móc phù hợp với mặt bằng thi công. thiết bị đúng nơi quy định không gây cản trở giao thông.Tại nơi giao nhau giữa đường công vụ và đường giao thông chính. . Page 33 . Ban quản lý rừng để điều khiển hướng dẫn giao thông trong giờ thi công. đường tránh bố trí kết hợp với biển báo giao thông + Barrie + đèn báo hiệu + hướïng dẫn giao thông trực 24/24 để đảm bảo thiết bị.1 Các biện pháp chung : .Trong quá trình thi công tổ chức 1 tổ phụ trách hướng dẫn về đảm bảo an toàn giao thông thuộc Ban điều hành dự án. .Đèn báo hiệu.ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG : 1. .Bố trí người hướng dẫn giao thông hai đầu vị trí thi công. 1.2 .3. thiết bị.Nhân viên hướng dẫn giao thông.Tại khu vực thi công sẽ có sơ đồ mặt bằng bố trí lực lượng thi công : Lao động. Các biển báo hiệu phải theo đúng điều lệ báo hiệu hiện hành . rào chắn và barie. vật liệu tập kết trên đường chưa san phẳng ban đêm phải có đèn báo hiệu.Biện pháp Nhà thầu thi công dự án : . . Các thành viên trong tổ được học tập nghiệp vụ và trang bị quần áo có vạch phản quang và các dụng cụ cần thiết .Các máy móc tham gia thi công vào ban đêm sẽ được dán sơn phản quang và tại vị trí thi công luôn có người thường trực 24/24h + biển báo hiệu và đèn thắp sáng ban đêm. Sau khi nổ phá xong phải nhanh chóng bố trí thiết bị thi công dọn dẹp để tuyến trong khu vực thi công đảm bảo an toàn giao thông thông suốt. . thường xuyên có người làm nhiệm vụ hướng dẫn giao thông cho các thiết bị máy móc thi công trên công trường. đường cấm .Biển báo.Khi thi công bằng phương pháp nổ phá.

...Đèn cảnh báo : đáp ứng được cường độ nhấp nháy vừa trong suốt những giờ làm việc tối và tình trạng khắc nghiệt. cần cẩu phải được bố trí làm việc trên nền có kết cấu vững chắc. rào chắn.Barie chắn : được làm bằng thép kết hợp với biển báo Công trường có sơn phản quang. công nhân thi công tại công trường phải được mua bảo hiểm tai nạn lao động.4 .2 .2 . .An toàn cho các công tác & thiết bị thi công : . Page 34 .Vật liệu phản quang : Cung cấp các tấm biển báo.3 . Tất cả các nón đều sơn phản quang màu vàng cam/ trắng đảm bảo để nhìn thấy cả ban ngày ban đêm . cầu dao điện. Những người chưa qua đào tạo sẽ không được vận hành các máy móc thiết bị thi công yêu cầu về trình độ chuyên môn. các khu vực gia công vật liệu. đế mở rộng và có khả năng chịu va chạm mà không làm hỏng nón và cacï phương tiện giao thông. cọc cắm cờ có tấm sơn phản quang. biển cấm đặt tại các vị trí dễ quan sát .Các cán bộ kỹ thuật. . 2. .An toàn chung trên công trường: . mua bảo hiểm phù hợp với tính năng thiết bị. đều được bố trí các biển báo. . . 1. đường tránh. kích thước cột biển báo theo qui định TCVN. các sàn công tác có kết cấu được tính với tải trọng tối thiểu 250kg/m2 và xét dến khả năng vượt tải. . đỏ và các đầu hở được bọc để ngăn nước. .Các cột biển báo : Các vật liệu cho cột là các ống thép được sơn màu trắng. cẩu lắp như máy đào. . lao sàng dầm đều bố trí sàn công tác rộng rãi và lan can bảo vệ có hệ thống chiếu sáng đầy đủ khi thi công ban đêm. máy đào. 2 . .3.Tại các vi trí nổ mìn phá đá phải xác định rõ phạm vi an toàn và có lắp đặt biển báo. ngầm tạm và khu vực thi công thuộc gói thầu. 2. . . . phương tiện thi công đều có đăng kiểm.) đều có bản hướng dẫn sử dụng và được điều khiển bởi công nhân lái máy lành nghề từ bậc 4 trở lên.1. hàng rào và người canh gác.Biển báo : Biển báo được sử dụng các vật liệu thép hoặc nhôm.Tại các khu vực nguy hiểm ( Biến thế điện.Để đảm bảo an toàn lao đông toàn bộ cán bộ công nhân viên sẽ được kiểm tra sức kkoẻ tay nghề thi công để bố trí phân công phù hợp với từng loại công việc.Bảo hiểm : .Nhà thầu sẽ lập ra một tổ phụ trách về An toàn lao động thuộc sự quản lý của Ban điều hành. . sản xuất BTN .Tất cả Cán bộ. được thường xuyên cập nhập thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn trong lao động. máy phát điện ..Các thiết bị thi công thường xuyên được bảo dưỡng và kiểm tra cá hệ thống hoạt động tại hiện trường.Các thiết bị phục vụ thi công ( Cần cẩu.1 . .Toàn bộ thiết bị.Chóp phân cách : Các chóp có chiều cao là 75cm. cấm những người không có phân sự không được vào khu vực thi công. . công nhân thi công trên công trường phải được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ. được học các quy định về an toàn lao động.Hàng rào tạm thời : được làm bằng lưới thép và có khung thép bằng thép hình.Các thiết bị nâng lắp. )..Công tác thi công các kết cấu trên cao như : trụ.Vật liệu đảm bảo giao thông : . Các biển báo đúng yêu cầu kỹ thuâtû biển báo giao thông. các chất dễ cháy .ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG 2..Các vị trí đảm bảo giao thông : tại các tuyến tránh. .

phải có Hộ chiếu nổ mìn do Cơ quan có thẩm quyền cấp.. chặt cây . n2 : hệ số vượt tải động) 2.Trước khi tháo dỡ đà giáo.. .Các Kho bãi.Trong khi cẩu lắp các cấu kiện. ... ván khuôn . khu vực bằng phẳng..Công nhân lái máy luôn thường xuyên cập nhập các quy định về an toàn lao động do Nhà Nước quy định.1x1. bãi thi công các cấu kiện đúc sẵn phải có biển báo..Thiết bị xe máy phục vụ thi công chạy với tốc độ không lớn hơn 10km/h. .Tiến hành giải toả mặt bằng. .Nhà thầu cam kết thực hiện đầy đủ công tác phòng cháy.. ..An toàn về Cháy nổ : . Page 35 . chấn động do phương tiện gây ra.25 (n1là hệ số vượt tải tĩnh. .Đội thi công phải có y sĩ tại hiện trường . trong phạm vi mặt bằng được giải phóng. Cấm dưới mọi hình thức mang vật liệu cháy nổ vào khu vực thi công.Đối với công tác nổ phá.Khi thi công vào ban đêm các thiết bị thi công phải trang bị đầy đủ các thiết bị chiếu sáng phục vụ công tác thi công. . Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương để đảm bảo trong quá trình thi công không ảnh hưởng đến môi trường sinh sống của dân cư tại khu vực thi công.Nhà thầu sẽ quản lý chặt chẽ các vật liệu dễ gây cháy nổ. chú ý đến kỹ thuật an toàn phòng cháy nổ . lán trại công nhân được bố trí hợp lý. .Các đà giáo quan trọng trước khi đưa vào sử dụng đều phải thử tải trọng của kết cấu nhân n1xn2 = 1..Việc ăn ở của cán bộ công nhân viên phải gọn gàng ngăn nắp hợp vệ sinh..Tại các khu vực thi công. chăm sóc sức khỏe của cán bộ công nhân viên . .Vị trí lán trại cách xa công truờng để tránh bụi và tiếng ồn ào trong quá trình sinh hoạt của Cán bộ công nhân viên .Đà giáo ván khuôn ngoài khả năng chịu lực và ổn định do các tổ hợp lực gây ra còn phải được tính đến các tải trọng khác như : tải trọng gió. . . . ván khuôn của các hạng mục bê tông đều được kiểm tra cường độ nén mẫu để xác định chính xác tuổi chịu lực quy định và thời điểm tháo ván khuôn đảm bảo công trình sau khi tháo đà giáo ván khuôn hoàn toàn có khả năng chịu lực cà chịu các tải trọng tiếp theo.4 ..Kho chứa vật liệu dễ cháy như : Xăng. chữa cháy. ... hỗn hợp BTN . có biển báo hướng dẫn khi có cháy xảy ra. đảm bảo đủ bề rộng. dầu. nổ do Nhà Nước ban hành quy định.Việc chuyển giai đoạn thi công một hạng mục phải được tính toán kỹ trong tiến độ thi công đảm bảo cho kết cấu đã xây dựng đảm bảo chịu lực koặc không làm ảnh hưởng bởi các hạng mục đang xây dựng hoặc xây dựng.Công nhân trong khu vực thi công không được đứng trong tầm với làm việc của các thiết bị thi công. . khối lượng vận chuyển tuân theo qui định của Nhà Nước và phải được sự đồng ý của chính quyền địa phương..áp lực thuỷ động . phải nằm cách xa lán trại công nhân. .không để va chạm công trình.Bố trí đường ra vào khu vực thi công phải thông thoáng. có các thiết bị chuyên dùng chống cháy . có tuyến đường riêng cho người và phương tiện bốc xếp đi lại thuận tiện. B > ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG : . . nhà ở thoáng mát vào mùa hè thoáng mát vào mùa đông .

thi công nền đường. .Vị trí khai thác đá dăm phải tránh xa khu vực của dân cư.Quá trình thi công phải đảm bảo tổ chức an toàn và khoa học . gây tiếng ồn và ô nhiễm môi trường xung quanh.Hạn chế dầu mỡ.1` . .Bố trí mặt bằng thi công hợp lý. vật tư rơi vãi trên đường gây ô nhiễm môi trường . cỏ trong quá trình dọn mặt bằng được đổ đúng nơi qui định .Lớp đất hữu cơ. . phải có biện pháp xử lý bụi .Nhà thầu đảm bảo an toàn lao động. 2.Thường xuyên kiểm tra .Khi vận chuyển vật tư. sửa chữa các thiết bị thi công giảm tiếng ồn.. cây. . vật liệu rời phải có bạt che tránh vật liệu rơi vãi trên đường và gây bụi trong quá trình vận chuyển ảnh hưởng đến môi trường . chất thải gây ô nhiễm môi trường .Nước tại vị trí sinh hoạt phải được xử lý sạch. . vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công Page 36 . không gây ứ đọng tạo vũng . móng đường trên công trường thường xuyên bố trí xe tưới nước chống bụi đồng thời bảo đảm độ ẩm cho vật liệu (thi công nền đường). tiếng ồn. C > NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý : 1.

Chúng tôi xin hứa chấp hành nghiêm chỉnh luật XDCB hiện hành của Nhà Nước nhằm đảm bảo chất lượng. Để việc thi công gói thầu được đảm bảo chất lượng đúng tiến độ đề ra. Với năng lực của Nhà thầu qua các công trình xây dựng đường đã thi công đều được Chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng. Chân thành cảm ơn. Vì vậy nếu Hồ sơ Dự thầu của chúng tôi được chấp thuận. Công ty chúng tôi xin kiến nghị với Ban QLDA một số vấn đề như sau : 1/ Quá trình thi công cần phải đào bỏ đất hữu cơ vì vậy Chủ đầu tư cần tiến hành rà phá bom mìn. Thi công nhanh gọn. đẹp về mỹ thuật. nếu gặp chướng ngại vật cần phải có biện pháp xử lý. an toàn cho người và thiết bị theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư. năng lực của mình để thi công công trình đạt chất lượng.KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ Dự án Đường Trung tâm Khu đô thị Chân Mây có thể áp dụng nhiều phương án thi công khác nhau. Page 37 . không để ùn tắc giao thông xảy ra. đề nghị Ban QLDA cho xác nhận khối lượng thực tế và thanh toán 3/ Khi nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công việc hoàn thành (Nhất là hạng mục đất đắp) cần phải nghiệm thu nhanh chóng nhằm tránh tình trạng gặp mưa xuống phải mất thời gian xử lý làm ảnh hưởng tiến độ các phần việc tiếp theo. tiến độ công trình và sự an toàn cho người và thiết bị thi công. Trên đây là những nội dung chính của biện pháp thi công xây dựng. Khi tiến hành thi công thực tế (nếu trúng thầu) đơn vị chúng tôi có sự điều chỉnh cần thiết để Biện pháp thi công phù hợp hơn. 2/Khi đào móng thi công. nhanh về tiến độ. CÔNG TY …. tiến độ. chúng tôi đem hết khả năng. các chướng ngại vật khi Nhà thầu thi công.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful