Cảm biến và thiết bị đo thông minh.

ĐO ÁP SUẤT BẰNG ÁP KẾ ĐIỆN TRỞ I. 1. Lý thuyết Áp suất

Khái niệm: khi một chất lỏng hay khí được chứa trong bình chứa, do chuyển động nhiệt hỗn loạn, các phân tử vật chất sẽ tác dụng lên thành bình một lực. Nếu ta xét lực này trên một đơn vị diện tích ta có khái niệm áp suất. Như vậy áp suất được định nghĩa là lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích và được xác định theo công thức sau:
P= F S

Trong đó: F là lực tác dụng, có đơn vị là Newton (N); S là diện tích bề mặt bị lực tác dụng, có đơn vị là m2 Trong hệ SI áp suất có đơn vị là N/m2 Đơn vị dẫn xuất của áp suất là pascal (Pa), 1pascal tương đương với áp suất đồng dạng do lực 1 Newton tác dụng lên bề mặt phẳng có diện tích bằng1 m 2 (1Pa=1N/1m2 ). Áp suất 1Pa tương đối nhỏ, trong công nghiệp người ta thường dùng đơn vị áp suất là bar (1 bar = 105 Pa). Một đơn vị cũng hay được dùng nhất là trong y tế đó là mmHg hay torr. Để đo áp suất ta có thể sử dụng một trong các loại áp kế sau : • Áp kế thủy tĩnh • Áp kế cơ học. • Áp kế pittong. • Áp kế điện. Trong phạm vi đề tài này nhóm sẽ đi sâu nghiên cứu về loại áp kế điện. 2. Áp kế điện trở lực căng Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 1

Cảm biến và thiết bị đo thông minh.
o Nguyên lý làm việc: hoạt động dựa trên hiệu ứng Tenzo (piezoresistive/ strain gauge) o Hiệu ứng Tenzo là khi dây dẫn bị biến dạng cơ học thì điện trở của nó cũng thay đổi o Sự biến đổi theo hiệu ứng Tenzo còn được gọi là biến đổi điện trở lực căng.

Hình 1: Cảm biến biến dạng (strain gauge) 3. Cảm biến áp suất điện trở:  Cấu tạo : Cảm biến áp suất kiểu điện trở có cấu tạo gồm 1 strain gauge được dán cố định trên màng mỏng (phân cách phần áp suất cao và phần áp suất thấp) biến dạng như hình hình 2. Khi áp suất chất lưu tác động lên cảm biến ở phần áp suất cao, màng phân cách bị biến dạng làm cho Strain gauge bị biến dạng theo. Khi strain gauge bị biến dạng, điện trở của nó sẽ thay đổi. Strain gauge này kết hợp với 3 điện trở khác để tạo thành cầu Wheatstone như hình 3, từ đó ta có được tín hiệu điện áp vi sai ở ngõ ra tỷ lệ với áp suất.

Đo áp suất bằng áp kế điện trở

Trang : 2

Cảm biến vi sai (a) Hình4: (a)Cảm biến áp suất tuyệt đối (c)Cảm biến áp suất vi sai (b) (c) (b)Cảm biến áp suất tương đối Nói chung. áp suất cần đo được so sánh với áp suất của chân không. là áp suất chuẩn. còn cảm biến áp suất tương đối thì áp suất cần đo được so sánh với áp suất khí quyển.Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Hình 2: Cấu tạo và một số dạng của cảm biến áp suất kiểu điện trở Hình 3: Sơ đồ nguyên lý của cảm biến. thường đã biết trước. Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 3 .Cảm biến áp suất tương đối . Với cảm biến áp suất tuyệt đối.  Phân loại: .Cảm biến áp suất tuyệt đối (Absolute) . cả ba loại cảm biến này đều hoạt động theo nguyên lý so sánh áp suất cần đo với một áp suất khác.

các giá trị của các điện trở trong mạch cầu bị thay đổi. Sự thay đổi giá trị điện trở phụ thuộc vào độ biến dạng của màng tức phụ thuộc vào áp suất.1 đến Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 4 . Do hiệu ứng áp điện trở. nên độ lớn của tín hiệu lối ra cũng phụ thuộc vào áp suất. cụ thể nếu các điện trở song song với cạnh màng có giá trị giảm đi thì các điện trở vuông góc với cạnh màng sẽ tăng giá trị và ngược lại. Ưu điểm lớn nhất của cảm biến áp suất vi cơ điện tử là độ nhạy. Cụ thể đối với dải điện áp thấp. Khi không có áp suất đặt lên màng.  Nguyên lý hoạt động : Hình 5 : sơ đồ hoạt động của mạch cảm biến. điện thế lối ra lúc này là bằng 0.Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Khi có áp suất đặt lên. áp lực phân bố trên màng sẽ bị thay đổi. màng mỏng sẽ bị biến dạng. cầu điện trở ở trạng thái cân bằng. Kết quả là cầu sẽ bị mất cân bằng và điện áp lối ra là khác 0. Bằng cách đo điện thế lối ra ta có thể đo được độ lớn tương ứng của áp suất tác dụng lên màng. độ nhạy của cảm biến thay đổi trong khoảng từ 0.

độ nhạy thay đổi từ 0.Cảm biến và thiết bị đo thông minh.5mV/bar. Một ưu điểm nữa đó là kích thước của các cảm biến này do chế tạo theo công nghệ MEMS nên kích thước rất nhỏ. II. Từ sự thay đổi giá trị của của áp trở thì ta nhận được sự thay đổi của điện áp ngõ ra. đo áp suất hơi trong nồi hơi… Ngoài ra nó còn có thể được dùng để đo cao trình cột chất lỏng thông qua áp suất thuỷ tĩnh. đo áp suất khí trong các đường ống dẫn khí. Sơ đồ khối : Một mạch cảm biến hoàn chỉnh phục vụ trong công nghiệp có sơ đồ khối như sau: Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 5 . thuận tiện sử dụng trong mọi thiết bị. Thiết kế mạch : 1. Trong y tế thì cảm biến áp suất thường được sử dụng để đo áp suất máu trong động mạch và trong tĩnh mạch.  Ứng dụng của cảm biến áp suất: Cảm biến áp suất là một trong những loại cảm biến thường dùng nhất trong công nghiệp.2 đến 12. Vi cảm biến áp suất được dùng để đo áp suất chất lưu như: đo áp suất chất lỏng trong đường ống. Cảm biến áp suất áp trở hoạt động dựa trên sự thay đổi của giá trị áp trở gắn trên màng cảm biến khi có áp suất tác động. 3mV/mbar phụ thuộc dạng hình học của màng và cường độ dòng điện. trong dải áp suất từ khoảng vài trăm mbar đến hàng trăm bar. Để đưa vào ADC để đọc giá trị áp suất thì ta cần khuếch đại tín hiệu đó sang tín hiệu điện áp bằng bộ khuếch đại.

Vi cảm biến này lại loại vi cảm biến kiểu áp trở nên có cấu tạo giống như trình bày ở phần trên. Bên trong vi cảm biến này có một mạch khuyếch đại lưỡng cực và một mạng màng điện trở mỏng. Giới thiệu cảm biến áp suất MP3H6115A: MP3H6115A là một cảm biến được tích hợp trong một con chip.Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Màng điện trở mỏng đó nhằm mục đích bù nhiệt. Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 6 . Áp Suất Cảm biến áp suất Khuếch đại ADC Hiển thị tại chỗ Module truyền thông 2. Mạch khuyếch đại lưỡng cực này nhằm mục đích cho tín hiệu đầu ra ở mức cao để phù hợp cho việc điều khiển và kết nối với các thiết bị. Nó cung cấp một lượng điện áp rất chính xác và tuyến tính tỷ lệ với áp lực tác dụng. Hình 6 là sơ đồ cắt ngang của vi cảm biến MP3H6115A.

Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Vi cảm biến này có 1 chân nguồn ra VOUT.5. Hình 6: Vi cảm biến áp suất MP3H6115A Hình 7: Sơ đồ cắt ngang của MP3H6115A  Phân bố chân của vi cảm biến : Các chân 1.7 và 8 là các chân kết nối bên trong của thiết bị không kết nối ra ngoài hay các thiết bị xung quanh.6. một chân nối đất và một chân nguồn nuôi VS có giá trị là 3V.  Đặc tuyến của MP3H6115A Với điện áp nguồn cung cấp 3 VDC và nhiệt độ của môi trường khoảng 25ºC thì vi cảm biến áp suất này có một số đặc tính như sau Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 7 .

Hình 8 – Mối quan hệ giữa điện áp và áp suất của MP3H6115A Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 8 .Cảm biến và thiết bị đo thông minh.75VDC giá trị điện áp đầu ra không những phụ thuộc vào điện áp đầu vào mà nó còn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường và ảnh hưởng của nhiễu.  Mối quan hệ giữa điện áp đầu ra và áp suất của MP3H6115A Với điện áp nguồn cung cấp cho vi cảm biến là 3VDC và nhiệt độ môi trường trong khoảng từ 0-85ºC thì điện áp đầu ra của vi cảm biến là từ 0-2.

Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Mạch khuếch đại tín hiệu: Do vi cảm biến này chỉ có một đầu ra nên ta sử dụng mạch khuếch đại không đảo như sau.  Tính chọn linh kiện cho khối khuếch đại : Điện áp đầu ra của vi cảm biến có giá trị từ 0 – 2. Hình 7 : Mạch khuếch đại. Ta có hệ số khuyếch đại của mạch trên là: Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 9 .82 V DC nên để đưa vào ADC của bộ vi điều khiển PIC ta cần khuyếch đại 5/2.82 = 1.773 lần. 3.

Để thực hiên 3 module này nhóm đã chọn VĐK Pic 16F877A làm vi điều khiển chính. có sơ đồ chân như sau: LM358 là khuyếch đại thuật toán có đặc tính khuếch đại tốt.7 kΩ R2 là biến trở 5 kΩ Chọn khuếch đại thuật toán là loại LM 358. Module ADC.Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 10 . hiển thị tại chỗ và truyền thông: Chúng tôi gộp chung 3 module này lại làm một vì cả 3 module đều được thực hiện trên vi điều khiển PIC. Với nguồn đơn thì dải điện áp khoảng từ 3 – 32V còn với nguồn đôi thì khoảng ± 1.± 16 V 4. có khả năng hoạt động với một nguồn nuôi hoạc là hai nuôi có dãi điện áp rộng. có hệ số khuyếch đại cao khoảng 100dB. Do giá trị điện áp đầu ra mong muốn là từ 0 – 5 V DC nên ta chọn R1 là một điện trở còn R2 là một biến trở với các giá trị như sau. R1 = 4.5 .

A1. Đầu vào của ADC nằm ở các chân A0. ta có thể chọn bất kỳ 1 trong các chân trên để nối với đầu ra của khâu khuếch đại. E1. C2. A5. E2 của Pic 16F877A. VC C D 4 2 5 8 1 4 R 3 2 1 0 k S W 5 1 G N D R R R R R R R R R C C C A A A A A A 0 1 2 0 1 2 3 4 5 1 1 1 1 2 2 2 2 1 Y G N D C 1 5 2 2 0 M 1 3 3 p 1 3 G N D 4 O S S S C S S P I C 1 6 F 8 7 2 / C L 2 3 4 5 6 7 5 6 7 8 3 4 5 6 3 P M R R R R R R R R R R R R R R O V C A A A A A A C C C C C C C C S 0 1 2 3 4 5 0 1 2 3 4 5 6 7 C N _ L R / / / / / / / / / / / / / / 1 * / V A N 0 A N 1 A N 2 A N 3 T 0 C A N 4 P P R / V R / V R K I / C / S S E E R 1 R* / R B 0 R B R B B 3 / F R . Các tín hiệu đầu vào được lấy từ port D và các chân C0.Cảm biến và thiết bị đo thông minh. A2. C3 của port C của pic 16F87A Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 11 . C1. E0. A3./B FR + B BO 6 U / BC 7 2 / 3 / I3 13 23 P 3 C 43 53 P T4 OP 3 N4 T 5 6 G7 V8 9 G0 U G 9 0 1 2 7 8 9 0 R R R R M R R RE R C R T D R P 0R P 1R P 2R P 3R P 4R P 5R P 6R P 7 B B B B B F B B B D D D D D D D D 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 C 1 4 T X R X T 1 O S O T 1 O S I / C C P 1 S C K / S S D I / S D S D O T X / C K R X / D T 1 / C L K R/ T D 1 C 0 C C P1 R D R D 2 CR L D 3 RA D 4 R D 5 R D 6 R D 7 / KP /2 P / P / P / P / P / P / P 1 2I S 2S 2S 2S 2S 2S 3S S 3 3 p I N R E 0 / R R E 1 / W R E 2 / C K O U T V V D D 7 A 8 D 9 * / A R 1 *0 / A S * / A 1 1 D3 2 D VC C R E 0 RN E5 1 RN E6 2 N 7 2 1 V V V D K P I C 1 6 f 8 7 7 A  ADC : để biến đổi tín hiệu từ tương tự sang số ta dùng bộ ADC có trong vi điều khiển PIC.  Khâu hiển thị : nhóm sử dụng 4 LED 7 đoạn để hiển thị các kết quả đo được.

Trên giao diện Visual Basic.  Khâu truyền thông : Kết quả của phép đo sẽ được truyền lên các cấp cao hơn nhằm để thu thập dữ liệu và thực hiện các phép điều khiển trong công nghiệp. Đồng thời chúng ta cũng có thể gửi các lệnh điều khiển xuống vi điêu khiển.8 S W 4R 8 8 8 R 8 9 R 9 0 R 9 1 R 9 2 R 9 3 R 9 4 R 9 5 Các điện trở sử dụng trong mạch này là các điện trở hạn chế dòng qua led nên ta chọn giá trị của chúng bằng 330 Ω.  Hiển thị lên máy tính: Lập trình giao diện trên Visual Basic. ta vẽ được đồ thị của áp suất. Sử dụng cổng COM để giao tiếp giữa bo mạch với máy tính. V S C C C C 0 1 2 3 S W D I P .Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Đo áp suất bằng áp kế điện trở H G F E D C B A Trang : 12 . Hiển thị được số liệu lên máy tính từ đó chúng ta có thể thu thập số liệu lưu trữ nhằm mục đích sử dụng về sau này. Để thực hiện điều này thì nhóm sử dụng module truyền thông có sẵn trong PIC theo chuẩn RS232.4 / S M W 4 9 C C V C C V C C V C C R A R 8 7 1 0 1 5 3 Q 2 6 2 4 R A R 8 6 1 0 1 5 3 Q 2 6 2 3 R A R 8 4 1 0 1 5 3 Q 2 6 2 2 R A R 8 3 1 0 1 5 3 1 1 1 1 Q 2 6 2 1 U V C C V 6 1 1 C C VC C U V 6 1 0 C C VC C U V 6 0 9 C C V C C U V 6 0 8 C C H G F E D C B A H G F E D C B A H G F E D C B A D D D D D D D D 0 1 2 3 4 5 6 7 S W D I P .

NOPROTECT Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 13 . Chương trình nạp vào Pic 16F877A ////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // // ////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////// CHUONG TRINH DOC CAM BIEM AP SUAT // // #include <16F877A. V C P1 1 6 2 7 3 8 4 9 5 C O N N E C T VC C 1 1 1 0 C OV C R u / 5 C 0 1V 7 6 1 18 0 C D B u / 25 7 9 9 1 8 0 0 4 3 T 1 O U R 1 I N V V V + C C 1 4 U3 16 4 CT C C C 7 2 2 1 1 5 4 + 3 1 + u / 5 0 V C 1 5 1 0 u / 5 0 V T 2 O U T R 2 O U T G N D C 1 6 1 0 u / 5 T X D C X D C 6 7 0 V 1 1 T 2 I N T 1 I N1 2 R 2 I NR 1 O U T 15 R MAX232 Các giá trị của các linh kiện trong mạch giao tiếp được chọn theo datasheet của IC MAX232 và có giá trị như trên hình.NOLVP.NOWDT.h> #fuses HS.h> #DEVICE ADC=10 #include <math.Cảm biến và thiết bị đo thông minh.

//MA LED 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 int8 time=0. Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 14 .xmit=PIN_C6.0x4B.0x64.0x46.0x42}. time++. float apsuat.Cảm biến và thiết bị đo thông minh.parity=N.rcv=PIN_C7.0xCF.0x50. #use delay(clock=20000000) #use delay(clock=20000000) #use rs232(baud=9600.0x52. long adc.0xC7.bits=8) #define LED0 PIN_B0 #define LED1 PIN_B1 #define LED2 PIN_B2 #define LED3 PIN_B3 byte const MALED[10] = {0xC0. int1 TFlag=1. #int_TIMER1 void TIMER1_isr(void) { disable_interrupts(global).0x40.

int nghin. if(time==5) { time=0.tram.donvi. enable_interrupts(GLOBAL). int16 tem.chuc. set_timer1(3035).Cảm biến và thiết bị đo thông minh. } else set_timer1(3035). delay_ms(1). if (so>=100) { Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 15 . } void hienthi(float32 so) { float32 tam.point. point=0. TFlag=1.

point=2. chuc=tem/10. nghin=tem/1000. tram=tem/100. } else if(so>10) { tam=ceil(so*100). } tem=(int16)tam. tam=ceil(so*10). tem=tem%100. point=3. } else { tam=ceil(so*1000).Cảm biến và thiết bị đo thông minh. point=1. Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 16 . donvi=tem%10. tem=tem%1000.

output_D(MALED[chuc]). output_high(LED2). output_D(MALED[tram]). delay_ms(5). output_high(LED1).Cảm biến và thiết bị đo thông minh. output_low(LED2). delay_ms(5). output_low(LED0). Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 17 . output_low(LED1). delay_ms(5). if(point==2) output_low(PIN_D6). if(point==1) output_low(PIN_D6). output_D(MALED[donvi]). output_high(LED0).

1).0. output_high(LED3). } void main() { setup_adc(ADC_CLOCK_INTERNAL). delay_ms(5). output_low(LED3).Cảm biến và thiết bị đo thông minh. setup_adc_ports(ALL_ANALOG). enable_interrupts(GLOBAL). setup_timer_2(T2_DISABLED. set_tris_D(0x00). setup_timer_0(RTCC_INTERNAL|RTCC_DIV_1). if(point==3) output_low(PIN_D6). output_D(MALED[nghin]). setup_timer_1(T1_INTERNAL|T1_DIV_BY_8). enable_interrupts(INT_TIMER1). Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 18 .

} Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 19 . int i. long value=0.i<15. delay_ms(1). output_D(0xFF). set_tris_B(0x00).Cảm biến và thiết bị đo thông minh. value=0. //DOC ADC KET HOP VOI LOC NHIEU TAN SO CAO set_adc_channel(0). while(1) { //SU DUNG TIME DE DOC ADC SAU MOI 1/2S if (TFlag==1) { apsuat=0. output_B(0xFF). for(i=0.i++) { value=value+read_adc(). set_timer1(3035).

apsuat=apsuat*115/1023. TFlag=0. } } III. putc(adc). putc(adc>>8). enable_interrupts(global). apsuat=(float)(value/15). disable_interrupts(global). } else hienthi(apsuat). Kết quả và đánh giá Trang : 20 Đo áp suất bằng áp kế điện trở . adc=value/15. //GOI DU LIEU LEN MAY TINH BANG CHUAN RS232 delay_ms(1).Cảm biến và thiết bị đo thông minh.

chúng tôi đã thiết kế được bo mạch. Đánh giá: Việc thực hiện đề tài đã cho kết quả tốt. Tuy nhiên do phạm vi thực hiện đề tài chỉ cho phép trong một môn học và một số điều kiện thực tế không cho phép chúng tôi tiếp tục thực hiện đề tài với Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 21 . • Giao diện giao tiếp với máy tính: 2. Thực hiện đo thử nghiệm cho kết quả chính xác có thể kết nối với máy tính thực hiện truyền và nhận dữ liệu. 1. giao diện dễ sử dụng và chương trình dễ hiểu.Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Kết quả: Việc thực hiện đề tài đã thu được kết quả tốt.

mục đích lớn hơn nên bo mạch của chúng tôi chỉ cho phép làm việc với môi trường có áp suất từ 15 – 115 kPa tương đương với áp suất không khí (gần 100 kPa).Cảm biến và thiết bị đo thông minh. Đo áp suất bằng áp kế điện trở Trang : 22 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful