Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên

Đồ án môn học

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn công suất lớn, các
thiết bị biến đổi điện năng dùng các linh kiện bán dẫn công suất đã được sử dụng
nhiều trong công nghiệp và đời sống nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của xã
hội. Trong thực tế sử dụng điện năng ta cần thay đổi tần số của nguồn cung cấp, các
bộ biến tần được sử dụng rộng rãi trong truyền động điện, trong các thiết bị đốt nóng
bằng cảm ứng, trong thiết bị chiếu sáng... Bộ nghịch lưu là bộ biến tần gián tiếp biến
đổi một chiều thành xoay chiều có ứng dụng rất lớn trong thực tế như trong các hệ
truyền động máy bay, tầu thuỷ, xe lửa...
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, được học tập và nghiên cứu môn Điện tử
công suất và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực của hệ thống sản xuất hiện đại. Vì
vậy để có thể nắm vững phần lý thuyết và áp dụng kiến thức đó vào trong thực tế,
chúng em được nhận đồ án môn học với đề tài: “Thiết kế và chế tạo mạch nghịch
lưu một pha”. Với đề tài được giao, chúng em đã vận dụng kiến thức của mình để
tìm hiểu và nghiên cứu lý thuyết, đặc biệt chúng em tìm hiểu sâu vào tính toán thiết
kế phục vụ cho việc hoàn thiện sản phẩm.
Dưới sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thầy Đỗ Quang Huy cùng với sự cố
gắng nỗ lực của các thành viên trong nhóm chúng em đã hoàn thành xong đồ án của
mình. Tuy nhiên do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu
sót khi thực hiện đồ án này. Vì vậy chúng em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến
đánh giá, góp ý của thầy cô giáo, cùng bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

3
2

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên

Đồ án môn học

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

Hưng Yên, tháng 1 năm 2010.
Giáo viên hướng dẫn
Đỗ Quang Huy

3
2

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên

Đồ án môn học

MỤC LỤC
A.LỜI MỞ ĐẦU
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.
PHẦN I : YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
1.1.

Phân tích yêu cầu của đề tài.

1.2.

Mục tiêu của đề tài.

1.3.

Các phương án thực hiện.

1.4.

Ý nghĩa của đề tài.

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1. Giới thiệu về các van bán dẫn công suất.
1.1. Điốt công suất.
1.2. Tiristor công suất.
1.3. Triắc.
1.4. Transistor công suất.
1.4.1. Transistor lưỡng cực ( BJT ).
1.4.2. Transistor MOS công suất ( MOSFET ).
2. Giới thiệu tổng quan về nghịch lưu và một số mạch ứng dụng
2.1 Giới thiệu tổng quan về nghịch lưu
2.2Một số mạch ứng dụng
3. Máy biến áp và Ăc quy.
3.1. Máy biến áp.
3.2. Ăc quy.

3
2

Thiết kế mạch điều khiển 4.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học PHẦN II : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM.4.3.5. MOSFET công suất K956 4. Nguyên lý hoạt động toàn hệ thống và sơ đồ Board PHẦN III : ỨNG DỤNG CỦA SẢN PHẨM B. Tính toán máy biến áp 4.Mạch cách ly 4. KẾT LUẬN 3 2 .2. 41.

Biến áp ở đây sử dụng như một bộ kích nhằm kích nguồn áp lên giá trị cao hơn nhiều lần so với giá trị áp ban đầu. Mạch lấy nguồn ắc quy 12V cấp trực tiếp cho mạch và cho biến áp.1 Phân tích yêu cầu của đề tài. Với yêu cầu của đề tài khi đó chúng ta phải đi thiết kế một bộ nghịch lưu cho ra điện áp xoay chiều là 220V từ nguồn ắc quy 12V. Mạch là mạch công suất vì vậy linh kiện được sử dụng phần lớn là linh kiện công suất.Các giáo trình và tài liệu chuyên môn . IGBT…Trong quá trình chạy mạch thì xung tạo ra là xung vuông và được khuyếch đại lên bằng các van bán dẫn là Transistor.Các trang thiết bị đo. thí nghiệm. công suất ra của bộ nghịch lưu là 300W. MOSFET. IGBT… 3 2 . kiểm tra tại xưởng thực tập. 1.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học TÊN ĐỀ TÀI Thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu một pha * Số liệu cho trước . tần số trong mạch đo được là 50Hz. Chính vì mạch có khả năng biến đổi nguồn một chiều thành nguồn xoay chiều nên mạch có tính thiết thực rất lớn trong thực tế. Mạch sử dụng các van bán dẫn công suất như Transistor.

mô hình để các sinh viên trong trường đặc biệt là sinh viên khoa Điện – Điện tử tham khảo.Phân tích nguyên lý làm việc và các thông số trong mạch nghịch lưu một và ba pha. Để giúp sinh viên có thể có thể củng cố kiến thức. . thiết kế và chế tạo mạch nghịch lưu điện áp một pha với công suất cho trước. các phương pháp biến đổi điện áp. hiểu được nguyên lý làm việc của mạch nghịch lưu. 1.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 1.2 Mục tiêu của đề tài. các phương pháp biến đổi từ đó lựa chọn một phương án tối ưu nhất để có áp dụng trên đồ án của mình và ngoài thực tiễn. tổng hợp và nâng cao kiến thức chuyên nghành cũng như kiến thức ngoài thực tế. Những kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ giúp chúng em có thể hiểu sâu hơn về các bộ nghịch lưu. Có khả năng tính toán. học hỏi tạo tiền đề nguồn tài liệu cho các học sinh.Lập kế hoạch thực hiện.3Ý nghĩa của đề tài. 3 2 . Đề tài còn thiết kế chế tạo thiết bị. Nghiên cứu về các mạch nghịch lưu.4 Nội dung cần hoàn thành: .Giới thiệu một số ứng dụng và đặc điểm của mạch nghịch lưu một pha. Nắm được một cách tổng quan về các phần tử bán dẫn công suất. sinh viên khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu và học tập. 1. Từ đó sẽ tích luỹ được kiến thức cho các năm học sau và ra ngoài thực tế. .

+ Thí nghiệm.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học . sản phẩm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. P = 300VA. + Điện áp đầu ra dùng cho các thiết bị điện xoay chiều U = 220V - f = 50HZ . chế tạo mạch nghịch lưu một pha đảm bảo yêu cầu: + Điện áp đầu vào một chiều U = 12V lấy từ ắc quy. 3 2 . kiểm tra sản phẩm. mỹ thuật.Thiết kế. Folie mô tả đầy đủ nội dung của đề tài. Quyển thuyết minh.và các bản vẽ Ao.

i Anot p J Ung. Điốt công suất.1. đó là : Các van bán dẫn chỉ làm việc trong chế độ khoá. khi mở cho dòng chạy qua thì có điện trở tương đương rất nhỏ. 1.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học PHẦN I :CƠ SỞ LÝ THUYẾT I. Giới thiệu về các van bán dẫn công suất. Điện tích mặt ghép có khi đạt tới hàng chục cm2.max I rò 0 Uđo n u Katot H ình 1 : Cấu tạo và đường đặc tính V – A của điốt 3 2 . Điốt do hai lớp vật liệu bán dẫn P – N ghép lại thành. với mật độ dòng điện 10A/mm. cỡ mA. Các van bán dẫn chỉ dẫn dòng theo một chiều khi phần tử được đặt dưới điện áp phân cực ngược. khi khoá không cho dòng chạy qua thì có điện trở tương đương rất lớn. Các phần tử bán dẫn công suất đều có những đặc tính cơ bản chung. gọi là dòng rò. dòng qua phần tử chỉ có giá trị rất nhỏ.

Tiristor : ( SCR ). Katot và chân điều khiển G.N2 tạo thành.max c : Đặc tính V – A của tiristorHình 3 2 .max IG2 > IG1 > IGO I rò 0 Uv. Tirirtor là một thiết bị gồm bốn lớp bán dẫn P 1. Do đó SCR thiết kế phải có 3 chân : chân Anot.th u IG = 0 Uth.P2. tirirtor phải được cấp một xung dương thì nó mới hoạt động. G K A N2 P2 N1 P1 J3 J2 J1 a : Cấu tạo của tiristor K A K G BT. G A K A G b : Ký hiệu và hình dạng thực i IV Ung..N1.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 1.2..

A2 A1 A1 A2 G G Hình 3 : Kí hiệu của triắc 1. được dùng để đóng cắt dòng điện một chiều có cường độ tương đối lớn.1. Triắc. Thực chất Triắc được chế tạo giống như 2 SCR ghép song song với nhau. nhận góc mở α cho cả hai chiều. bốn lớp có đường đặc tính volt – ampe đối xứng.5 ) V. Transistor lưỡng cực ( BJT ). Transistor công suất. kí hiệu là β = 10 → 100. 1. Điện áp Vbe ≈ 1V.4. dùng để dẫn dòng AC cả hai chiều khi cực G được kích xung dương hoặc áp âm. 3 2 .4. Transistor lưỡng cực là thiết bị gồm ba lớp bán dẫn NPN hoặc PNP.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 1. Triắc là thiết bị bán bẫn ba cực. Vcc = ( 1 → 1.3. Hệ số khuyếch đại dòng.

Tích công suất chuyển trạng thái pc với thời gian chuyển trạng thái tc là năng lượng tổn thất trong quá trình chuyển trạng thái. khi đó nhiệt độ bên trong Tr không được vượt quá 200oC. Năng lượng tổn thất tỉ lệ thuận với tần số hoạt động của transistor. 3 2 .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học C C Ic N B B Ib V ce P Vbe N Ie E E a : Cấu trúc kí hiệu của Transistor công suất NPN Ic Ib2 Ib2 > Ib1 Ib1 Ib = 0 0 V b : Đặc tính vôn – ampe của Transistor công suất NPN Hình 4 : Cấu tạo và đặc tính V – A của Transistor công suất NPN Công suất tổn thất trong Tr khi làm việc với tải xác định nhỏ hơn nhiều lần so với công suất tổn thất khi transistor chuyển trạng thái.

Transistor MOS Transistor lưỡng cực D Colectơ C S Emitơ E G Bazơ B VDD : nguồn điện máng.cực nguồn ( source ) : các điện tích đa số từ cực nguồn chảy vào thanh bán dẫn. Transistor MOS có ba cực : D . VBB ID : dòng điện máng. IC 2.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Để giảm nhỏ năng lượng tổn thất do Tr chuyển trạng thái gây nên người ta dùng các mạch trợ giúp. Tổng quan về nghịch lưu và một số mạch ứng dụng .4. 2. G . Transistor MOS công suất ( MOSFET ). Việc sử dụng các mạch trợ giúp được xem là bắt buộc khi Tr làm việc ở các điều kiện sau : f > 5 kHz hoặc VC ∞ ≥ 60V. S .Tổng quan về nghịch lưu 3 2 . 1.cực cổng ( gate ) : cực điều khiển.2. VCC VGG : nguồn điện cổng.1.cực máng ( drain ) : các điện tích đa số từ thanh bán dẫn chảy ra máng. IC > 5A. Tương đương về thuật ngữ giữa Transistor MOS và Transistor lưỡng cực.

Nghịch lưu độc lập điện áp . 3 2 . Nghịch lưu độc lập làm nhiệm vụ biến đổi điện áp một chiều từ các nguồn độc lập (không phụ thuộc vào lưới xoay chiều) thành xoay chiều với tần số pha tuỳ ý. Sơ đồ nghịch lưu lập được chia là ba loại cơ bản: . Phân loại: Các sơ đồ nghịch lưu được chia làm hai loại.. Có hai dạng sơ đồ nghịch lưu độc lập là mạch cầu và mạch dùng biến áp có trung tính.. Mạch nghịch lưu phụ thuộc là mạch chỉnh lưu trong đó có nguồn một chiều được đổi dấu so với chỉnh lưu và góc mở α của các tiristo thoả mãn điều kiện (π /2 < α <π ) lúc đó công xuất của máy phát điện một chiều trả về lưới xoay. - Nghịch lưu độc lập dòng điện.2 Một số mạch ứng dụng . . Tần số và điện áp nghịch lưu này phụ thuộc vào tần số điện áp lưới xoay chiều.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Trong công nghệ. Các thiết bị đó được gọi là nghịch lưu.) Nghịch lưu phụ thuộc có sơ đồ nguyên lý giống như chỉnh lưu có điều khiển. máy phát một chiều .. ta thường gặp vấn đề biến đổi điện áp một chiều thành điện xoay chiều và ngược lại bằng các thiết bị nắn điện. Tần số và điện áp nghịch lưu.Sơ đồ nghịch lưu làm việc ở chế độ độc lập (với các nguồn độc lập như ác quy.Sơ đồ nghịch lưu làm việc ở chế độ phụ thuộc vào lưới xoay chiều. Khái niệm: Nghịch lưu là quá trình biến đổi năng lượng một chiều thành năng lượng xoay chiều. 2. . - Nghịch lưu độc lập cộng hưởng. Nói chung có thể điều chỉnh tuỳ ý.

b. Dùng các cổng logic : Có thể dùng các cổng logic như các cổng NAND. NOR. cổng đảo…có thể dùng IC 4011 hoặc IC SN7400. trong đó có sử dụng trở công suất thành mạch tạo ra xung vuông. Sơ đồ: Phương án này tuy chuyển được nguồn một chiều 12V lên 220V xoay chiều nhưng có nhược điểm độ ổn định không cao . là những IC phát xung chủ đạo và xung này được qua một IC khuyếch đại thuật toán.Phương án 1: Dùng Transistor công suất : Dùng hai Transistor công suất T 1 và T 2 dao động đa hài phát ra tín hiệu đóng. Dùng các con trigơ và vi mạch : Có thể dùng vi mạch 555 hoặc IC 4047B.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học a.phương án 2 3 2 . Hai Transistor T 1 và T 2 mắc cùng với bốn điện trở.

Để cáchly giữa mạch điều khiển và mạch động lực ta sử dụng PC817 Khi được cấp nguồn 4047 sẽ hoat động tạo xung 50Hz và lệch pha nhau 180 độ. Xung điện áp đối xứng kích mở cho K956. còn ở mạch động lực dòng làm việc lớn. -Dòng điện và điện áp làm việc của IC nhỏ. 3 2 . K956 dẫn dòng làm cho máy biến áp điểm giữa xuất hiện dòng điện trong cuộn sơ cấp ở cả hai nủa chu kỳ.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học -Dùng IC 4047 để tạo xung đa hài .Khi xảy ra sự cố quá tải dòng tăng sẽ cắt điện áp cấp cho mạch 3. Diode của PC phat sáng có xung trên Colecto của PC. .05 V ở mức thấp. Máy biến áp và ác quy.Điện áp đầu ra của 4047 là 11 V ở mức cao và 0.

5mm. -Nếu điện áp thứ cấp lớn hơn sơ cấp là máy biến áp tăng áp. công suất thứ cấp P2. Máy biến áp.Trụ là nơi để đặt dây quấn.1. được gọi là sơ cấp. các thông số sơ cấp trong ký hiệu có ghi chỉ số 1 : số vòng dây sơ cấp w1. thướng là thép kỹ thuật điện. điện áp thứ cấp U2. được chế tạo từ những vật liệu dẫn từ tốt.35mm đến 0. làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ. . người ta dùng lá thép kỹ thuật điện ( dày 0. dòng điện I2 và tần số f.Gông là phần khép kín mạch từ giữa các trụ. tần số f. -Đầu vào của máy biến áp nối với nguồn điện.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 3. dòng điện thứ cấp I2. hai mạch có sơn cách điện ) ghép lại với nhau thành lõi thép. Hệ thống điện đầu vào máy biến áp ( trước lúc biến đổi ) có : điện áp U1. Trụ và không tạo thành mạch từ khép kín. Đầu ra nối với tải gọi là thứ cấp. dòng điện sơ cấp I1. + Lõi thép máy biến áp : -Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy. dòng điện I1. Lõi thép gồm hai bộ phận : . Các đại lượng và thông số thứ cấp có chỉ số 2 : số vòng dây thứ cấp w2. Hệ thống điện đầu ra của máy biến áp ( sau khi biến đổi ) có : điện áp U2. Nếu điện áp thứ cấp nhỏ hơn điện áp sơ cấp gọi là máy biến áp giảm áp. công suất sơ cấp P1. Các đại lượng. điện áp sơ cấp U1. Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép. -Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh. 3 2 . Máy biến áp có hai bộ phận chính : lõi thép và dây quấn. dùng để biến đổi điện áp của hệ thống dòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số.

thì dây quấn thấp áp đặt sát trụ thép. -Dây quấn gồm nhiều vòng dây và lồng vào trụ lõi thép. 3 2 . Khi các dây quấn đặt trên cùng một trụ. bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện. Đối với biến áp công suất lớn. Làm như vậy sẽ giảm được vật liệu cách điện. giữa các dây quấn có cách điện với nhau và các dây quấn có cách điện với lõi thép. Dây quấn thấp áp Gông w2 Trụ w1 Dây quấn cao áp a : Lõi thép máy biến áp b : Dây quấn máy biến áp Hình 11 : Lõi thép và dây quấn máy biến áp -Để làm mát và tăng cường cách điện cho máy biến áp. Máy biến áp có hai thường có hai hoặc nhiều dây quấn. Giữa các vòng dây. dây quấn cao áp đặt ra lồng ngoài. có tiết diện tròn hoặc chữ nhật.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học + Dây quấn máy biến áp : -Dây quấn máy biến áp thường được chế tạo bằng dây đồng ( hoặc nhôm ). vỏ thùng dầu dầu có chứa cánh tản nhiệt. người ta thường đặt lõi thép và dây quấn trong một thùng chứa dầu máy biến áp.

. Nó bao gồm điện trở của các bản cực. .. .2.kền ). - Điện trở trong của ác quy nhỏ.Sức điện động lớn.Năng lượng nạp điện và bao giờ cũng bé hơn năng lượng điện mà ăcquy phóng ra. -Có hai loại ăcquy là : ăcquy axit ( hay ăcquy chì ) và ăcquy kẽm (ăcquy sắt kền hay ăcquy cadimi . điện trở dung dịch điện phân có xét đến sự ngăn cách của các tấm ngăn các bản cực. bóng đèn làm nguồn nuôi cho các linh kiện điện tử vv. ít thay đổi khi phóng nạp điện.001 Ω đến 0. -Ăcquy là loại bình hoá học dùng để tích trữ năng lượng điện và làm nguồn điện cung cấp cho các thiết bị điện như động cơ điện.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 3. -Hình 12 : Quá trình nạp điện cho ăcquy 3 2 . Ăcquy. Trong đó ăcquy axit được dùng rộng rãi và phổ biến hơn.02 Ω đến 0..025 Ω.0015 Ω và khi ăcquy phóng điện hoàn toàn là 0. Thường trị số điện trở trong của ac quy khi đã nạp điện đầy là 0.Sự tự phóng nạp điện.

I2 Trong đó: P là công suất của máy biến áp U2 là điện áp của cuộn thứ cấp máy biến áp I2 là dòng điện của cuộn thứ cấp máy biến áp η là hiệu suất máy biến áp Chọn η = 0.1. U2 = 220V.Tính toán máy biến áp Lựa chọn máy biến áp điểm giữa vì so sánh về mặt kinh tế và mặt kĩ thuật phương án lựa chọn này là tối ưu i2 k2 n11 - u i1 = + n2 u2 zt n12 k1 Máy biến áp có các thông số: U11 = 12V. 4. P = 300VA Do máy biến áp điểm giữa nên điện áp U1 = 2. f = 50HZ.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học PHẦN II TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM.U11 = 2.U2.85 ta tính được dòng điện thứ cấp của máy biến áp P I2 = η.U 2 = = 1.12 = 24( V ) Công suất của máy biến áp: P = η .6 ( A ) 3 2 .

cực nguồn ( source ) : các điện tích đa số từ cực nguồn chảy vào thanh bán dẫn.67 = 352 (W) Vậy ta chọn máy biến áp có công suất P = 352W với I = 15A 4.2.cực máng ( drain ) : các điện tích đa số từ thanh bán dẫn chảy ra máng.1.I 2 U1 Do máy biến áp điểm giữa nên điện áp sơ cấp được tính bằng U1 = 24( V ) I1 = 220 .67( A ) Công suất máy biến áp cần chọn: P1 = U1 .6 24 = 14. MOSFET công suất K956 a.Hình dạng Transistor MOS có ba cực : D . I1 = 24 . 14.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Áp dụng tỉ số máy biến áp U 1 I2 = ⇒ U2 I1 I1 = U 2 . 3 2 . S .

Thiết kế mạch điều khiển 3 2 .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học G . Tương đương về thuật ngữ giữa Transistor MOS và Transistor lưỡng cực. VBB ID : dòng điện máng.cực cổng ( gate ) : cực điều khiển. IC b. VCC VGG : nguồn điện cổng.Đặc tính 4. Transistor MOS Transistor lưỡng cực D Colectơ C S Emitơ E G Bazơ B VDD : nguồn điện máng.3.

* Yêu cầu về độ tin cậy của mạch điều khiển : Phải làm việc tin cậy trong mọi môi trường như trường hợp nhiệt độ thay đổi . thời gian chết này phải lớn hơn hoặc bằng thời gian khôi phục tính chất điều khiển của van .3. nó là bộ phận quyết định chủ yếu đến chất lượng và độ tin cậy của bộ biến đổi nên cần có những yêu cầu sau : * Về độ lớn của dòng điện và điện áp điều khiển: Các giá trị lớn nhất không vượt quá giá trị cho phép.1. ổn định .Xung điều khiển phải có đủ biên độ và năng lượng để mở và khoá van chắc chắn . thay thế khi cần thiết.3. - Cách ly với mạch động lực Yêu cầu chung về mạch điều khiển là : . * - Tạo ra đươc tần số theo yêu cầu . . 4. vận hành tin cậy. Nhiệm vụ và chức năng của mạch điều khiển : * Nhiệm vụ . .2. * Yêu cầu về lắp ráp và vân hành :Sử dụng dễ dàng . Tính toán mạch điều khiển: 3 2 .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 4..Điều chỉnh được độ rộng xung trong nửa chu kì dương của điện áp đặt lên colector và emitor của van . lắp ráp . - Dễ dàng lắp ráp. Giá trị nhỏ nhất cũng phải đảm bảo được rằng đủ cung cấp cho các van mở và khoá an toàn. - Tạo ra được xung âm có biên độ cần thiết để khoá van trong nữa chu kì còn lại . dễ thay thế ..Mạch điều khiển là khâu quan trọng trong hệ thống. * Yêu cầu về tính chất của xung điều khiển : Giữa các xung mở của các cặp van phải có thời gian chết. . Tổn thất công suất trung bình ở cực điều khiển nhỏ hơn giá trị cho phép . có từ truờng.

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Để tạo ra khối phát xung ta sử dụng vi mạch CD4047B có các thông số sau : Sơ đồ chân của vi mạch như sau: Cấu trúc của vi mạch như sau: 3 2 .

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Hoạt động của IC như sau: - Hoạt động của chân astable được phép khi đạt đầu vào chân 5 ở mức cao hoặc mức thấp của chân 4 hoặc của 2 chân. - Độ rộng của xung vuông của Q và Q là hàm của đầu vào phụ thuộc vào RC Chân 5 astable cho phép mạch làm bộ tạo dao động đa hài qua cổng 5. Độ rộng xung ở chân 13 bằng 1/2 đầu ra Q trong chế độ astable. Tuy nhiên điều này chỉ đúng 50% Trong chế độ ổn định đơn khi có sườn dương ở đầu vào +trigger(8) khi chân trigger(6) ở mức thấp các xung đầu vào có thể thuộc bất kỳ thời điểm nào tương ứng với xung đầu ra Chân 12 cho phép kích mở trở lại khi nó là xung dương Đặc điểm của vi mạch như sau: - Công suất tiêu thụ thấp - Hoạt động ở trạng thái đơn là chế độ không ổn định 3 2 .

Ta tính toán để có được xung ra là 50Hz như sau: Thay số: V DD = 12 V V TR = 50% V DD Với f = 50 (hz)  →  → T = 0.Các đầu ra ổn định ở mức các thể bù bổ xung chỉ yêu cầu một tín hiệu duy nhât ngoài R hoặc C các đầu vào có điệm kiểm tra tĩnh ở điện áp 20Vđược chuẩn hoá đặc tính .55*10 −3 Chọn tụ có C = 10-4 µf U max ở Q và Q = 11 V Dạng sóng đầu ra: 3 2 .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học . đặc tính ở đầu ra chuẩn và đối xứng.4 RC = 0.02 (s) 4.02  → RC = 4.

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Q 0 ωt Q 0 ωt Tín hiệu xung vuông ở đầu ra IC 4.4. Dòng điện và điện áp làm việc của IC nhỏ.05 V ở mức thấp.Mạch cách ly: Điện áp đầu ra của 4047 là 11 V ở mức cao và 0. Để cáchly giữa mạch điều khiển và mạch động lực ta sử dụng PC817 có cấu trúc và thông số như sau: 3 2 . còn ở mạch động lực dòng làm việc lớn.

3 2 .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Điện áp vào làm việc của PC lớn nhất là 6V vì thế khi nối giữa đầu ra Q và Q của 4047 và PC ta nối qua điện trở để gây sụt áp trên điện trở. Suy ra ta chọn R= 1 k Ω.

Nguyên lý hoạt động toàn hệ thống: -Toàn bộ hệ thống mạch sử dụng nguồn 12v từ ắc quy.1v được cấp trực tiếp vào chân số 1 cuả PC817.optoPC817 gồm 1led phát quang và 1 tran khuếch đại công suất -Led trên PC phát sáng có xung trên Colecto của PC. Suy ra ta chọn R= 1 k Ω. -Tín hiệu xung lúc này khoảng 1. -Tín hiệu xung ra ở 2 chân 10 và 11 luôn lệch pha nhau . -Để có thể điều chỉnh được tần số phát ra ta mắc nối tiếp điện trở với 1 biến trở 100k để có thể dễ dàng giải tần số của nó . 3 2 . K956 dẫn dòng làm cho máy biến áp điểm giữa xuất hiện dòng điện trong cuộn sơ cấp ở cả hai nủa chu kỳ. xung cua Ic 4047 phụ thuộc vào điện trở và 1 tụ (yêu cầu tụ điện ngoài nối giữa chân 1 và chân 3 . -Khi được cấp nguồn IC 4047 sẽ hoat động tạo xung 50Hz và lệch pha nhau 180 độ. + Khi xảy ra sự cố quá tải dòng tăng sẽ cắt điện áp cấp cho mạch.5.Để tín hiệu phẳng và có ít độ dao động ta chọn điện trở 1k và 1 tụ điện phân cực 4.1 điện trở giữa chân 2 và chân số 3cuả IC). Điện áp vào làm việc của PC lớn nhất là 6V .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 4.Ắc quy trong mạch sử dụng với thông số là điện áp đầu ra 12v và dòng điện là 4A.7 uf.Xung điện áp đối xứng kích mở cho K956. được dẫn qua Diode 1N4047 và nối qua điện trở gây sụt áp trên điện trở.

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 1.sơ đồ nguyên lí mạch 3 2 .

Sơ đồ boad: 3 2 .Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học 2.

Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học Phần III. ỨNG DỤNG CỦA SẢN PHẨM. -Điện áp của bộ đổi điện 220V có thể dùng thắp đèn ống huỳnh quang... hay dùng cho quạt máy khi cắt điện. -Một ứng dụng khác của phương pháp PWM dùng để điề khiển tốc động cơ một pha 3 2 .

-Đặc biệt là chúng em đã hoàn thiện sản phẩm của mình theo yêu cầu đã đặt ra cụ thể: * Điện áp ra dùng cho tải URMS = 220 V Tuy nhiên bản đồ án của chúng em còn có nhược điểm là chưa ổn định được điện áp ra khi tải lớn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 2 . . Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Điện .Giới thiệu một số ứng dụng và đặc điểm của mạch nghịch lưu một pha .Điện Tử.Giới thiệu một số ứng dụng và đặc điểm của mạch nghịch lưu một pha.Phân tích nguyên lý làm việc và các thông số trong mạch nghịch lưu một và ba pha. góp ý của các thầy cô và các bạn để bản đồ án của cúng em hoàn thiện hơn. Với sự cố gắng nỗ lực của mỗi thành viên trong nhóm chúng em đã hoàn thành đồ án của mình theo đúng thời gian. Chúng em rát mong nhận được những ý kiến nhận xét.Đại học sư phạm kĩ thuật Hưng Yên Đồ án môn học kẾT LUẬN Sau quá trình thực hiện bản đồ án chúng em đã thu được một số kết quả như sau: . đặc biệt là thầy Đỗ Quang Huy đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong việc hoàn thành đồ án.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful