Quy hoạch thực nghiệm

Đề tài : Nghiên cứu tối ưu hoá quy trình cố định t ế bào nấm men bằng Alginat để lên men rượu.
I. Mở đầu Quy trình công nghệ được mô tả theo sơ đồ sau: Z1 Nồng độ alginat Z2 Nồng độ glucose Z3 Nồng độ tế bào

Lên men trong dung dịch đường glucose bằng tế bào nấm men cố định

Tỷ lệ hạt gel bị nứt Y(%)

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới mạng lưới gel: nồng độ alginate; nồng độ glucose; nồng độ tế bào Sau quá trình lên men, vớt các hạt gel ra và xác định tỉ lệ (%) hạt gel bị nứt. Tỉ lệ hạt gel bị nứt càng thấp càng tốt nghĩa là hạt gel càng chắc càng tốt. II. Bài toán tối ưu Xác định nồng độ alginat; nồng độ glucose; nồng độ tế bào nấm men để hạt gel bền nhất trong quá trình lên men rượu bằng tế bào nấm men, cố định bằng alginat Ymin = minY(Z1,Z2,Z3) Sau khi tiến hành các thí nghiệm thăm dò, tác giả đã chọn vùng khảo sát như sau: Z1 = 1 ÷ 4% Z2 = 10 ÷ 18% Z3 = 10 ÷ 20% SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 1

III. giá trị tại tâm phương án khoảng biến thiên như sau: Các mức Yếu tố Mức dưới Mức sở Nồng độ alginat Nồng độ glucose Nồng độ tế bào 1 10 10 2.Z3 .92 Trang 2 SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung .Quy hoạch thực nghiệm Đây là bài toán tối ưu phỏng định. Phương án quy hoạch thực nghiệm: phương pháp trực giao cấp 1.Z2.08 6. Lập ma trận quy hoạch thực nghiệm và xác định các hệ số của phương trình hồi quy. Xác định phương trình hồi quy 1.87 12. Số thí nghiệm phải làm: 2k = 23 = 8 Các giá trị các biến Z1.5 4 5 Khoảng biến thiên Ma trận thực nghiệm được bố trí như sau: Số TN 1 2 3 4 Z1 4 4 4 4 Z2 18 18 10 10 Z3 20 10 20 10 Y 12. giải bài toán theo phương pháp leo dốc.35 8.5 14 15 cơ Mức trên 4 18 20 1.

35 8.k .92 42. j = 1.….13 SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 3 .….….51 22.Quy hoạch thực nghiệm 5 6 7 8 1 1 1 1 18 18 10 10 20 10 20 10 42.87 12.08 6.k Zj0 = .57 Trong hệ mã hóa không thứ nguyên ta có được: Mức trên: Mức cơ sở: Mức dưới: ký hiệu +1 ký hiệu 0 ký hiệu -1 Công thức chuyển từ hệ đơn vị thực qua đơn vị mã hóa không thứ nguyên: Xj = . j = 1. k ∆ Zj = Thu được ma trân thực nghiêm với các biến mã như sau: Số TN 1 2 3 4 5 x0 1 1 1 1 1 x1 1 1 1 1 -1 x2 1 1 -1 -1 1 x3 1 -1 1 -1 1 Y 12.19 4.13 13. j = 1.

Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số theo tiêu chuẩn Student: Để kiểm định sự có nghĩa các hệ số theo chuẩn Student .86  phương trình hồi quy có dạng: y= 15.2725x1 + 3.67  y0 = 7.86x3 2.19 y03 = 9.8875 = 6.65 y02 = 7.3275 bj = b1 = b2 = b3 = = -5.57 Giả sử phương trình hồi quy có dạng: y = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 Theo b0 = công thức = tính quy hoạch trực giao ta có: = 15.19 4.Quy hoạch thực nghiệm 6 7 8 1 1 1 -1 -1 -1 1 -1 -1 -1 1 -1 13.8875x2 + 6.3275 – 5.51 22.2725 = 3. tác giả làm thêm 3 thí nghiệm tai tâm thực nghiệm: x1 = x2 = x2 = 0 Ta được các kết quả: y01 = 5.5033 SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 4 .

35263 = 5.8875x2 + 6. ta tính các hệ số tbj: tbj =  = = = 21.86x3 3.65 – 7.Quy hoạch thực nghiệm  Phương sai tái sinh: S2ts =  S2ts = = 4.208 = 0.5033)2 + (7.717 Để kiểm định các hệ số. Kiểm định số dư của mô hình SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 5 > tα nên các hệ số của phương trình hồi .3275 – 5.2725x1 + 3.42122 = 9.5033)2 + (9.y0)2 ( m là số thì nghiệm tại tâm) [(5.67 – 7.5033)2]  Sts = Sbj = = = 2.92 Ta thấy tất cả các hệ số: quy đều có nghĩa: Vậy phương trình hồi quy có dạng sau: Ŷ = 15.3746 Tương tự ta có: = 7.56644 Chọn mức ý nghĩa α = 0.19 – 7.05. bậc tự do m-1 =2 Tra bảng phân phối Student ta được : tα = 2.11 .

5 + 2.115 b2∆ Z2 = 29.57 – 9.87 – 7.3275 – 5.85)2] = 74.86×5 + 15 = 49.08)2 + (8.41 Z2 = 3.3  Y = 15.8875×4 + 14 = 29.08 – 13.Ŷi)2 ( L là hệ số có nghĩa) [(12.8. Chọn bước nhảy cơ sở ta tính các giá trị: b1∆ Z1 = -5.63)2 (22.55 × 4 = 118.03)2 + + ( 6.3Z3 Tối ưu hóa thực nghiệm Tối ưu hóa quá trình khảo sát các hàm mục tiêu bằng phương pháp leo dốc( phương pháp Box – Wilson).5 = -5.2725× 1.57)2 + (4.69))2 + (42.55 Z2 + 49.03 Chọn mức có nghĩa α = 0.41Z1 + 29.2 SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 6 IV.92 – (-0.35)2 + (13.5 = . .09 Theo tiêu chuẩn Fisher: F= = = 18.51 – 17.08) + (12.3 Ta thấy F < Fα  mô hình phù hợp Mô hình phù hợp chuyển về biến Zj với: Zj = xj∆ Zj + Zj0  Z1 = -5.35 – 20.Quy hoạch thực nghiệm S2dư = = Yi .19 – 23.05 bậc tử là: N-L= 8-4 =4 bậc mẫu là: m-1= 2 Tra bảng phân phối Fisher ta có: Fα = 19.55 Z3 = 6.41×1.13 – 31.

5 Nhận thấy : b3∆ Z3 > b2∆ 2 > b3∆ Z3  Nhân tố cơ sở là Z3 .96 15.24 ×h3 = .68 15.24 14.44 15.98 14.135 2.5 Z2 14 Z3 15 Y 8.24 2.5 18 18. lựa chọn bước nhảy hj = h3 = 0.065 h1 = Tiến hành thí nghiệm .2 15. Tương ứng với các số liệu đầu vào sẽ có các bước hj với kết quả yj.5 16 16.55 7.Quy hoạch thực nghiệm b3∆ Z3 = 49.0.72 14.5  h2= ×h3 = 0.94 7.5 19 8.045 1.06 8.37 2.435 2.92 15. Danh mục TN tại tâm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Z1 2.11 2.72 7.305 2.48 14.85 8.18 SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 7 .175 2.5 17 17.096 7.3 × 5 = 247.68 7.

41<0 .55 Z2 + 49. nồng độ glucose là 14. Tức là nồng độ glucose và nồng độ tế bào tang thì tỷ lệ hạt gel bị nứt càng thấp nghĩa là hạt gel càng chắc.41Z1 + 29. b2 = 29. Z2. b3 = 49. Giá trị phù hợp nhất trong quá trình lên men để có tỷ lệ hạt gel bị nứt thấp nhất là: nồng độ alginate 2. Kết luận Đã xác định được phương trình hồi quy tối ưu hóa: Y = 15.Z3 tăng thì Y tang.3>0 Điều này có nghĩa khi Z1 tăng thì Y giảm và ngược lại.96%.3275 – 5. V.Quy hoạch thực nghiệm Kết quả trên bảng trên cho thấy tỷ lệ hạt gel bị nứt thấp nhất thu được ở thí nghiệm 5. Vậy thí nghiệm thứ 5 cho kết quả tốt nhất theo hướng gradient đã chọn với tỷ lệ gel bị nứt là 7.55%. SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 8 . nồng độ tế bào là 17%.55>0.24%.3Z3 Với b1= -5.

Nguyễn Minh Tuyển. SV: Ngô Văn Minh – Đinh Ngọc Chung Trang 9 . Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội. Nhà xuất bản Đại học Đà Nẵng. Quy hoạch thực nghiệm (các phương pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm).TSKH.Quy hoạch thực nghiệm TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Giang Thị Kim Liên(2009). Quy hoạch thực nghiệm. [2] GS.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful