TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI KHOA KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH BỘ MÔN KIẾN TRÚC DÂN

DỤNG

-----------------o0o-----------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHÓA 52 (2007-2012)

GVHD : TS.KTS.DOÃN THẾ TRUNG SVTH MSSV LỚP : NGUYỄN HẢI MINH : 20981.52 : 52KD8

HÀ NỘI 12-2011
1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN NƠI THỰC TẬP: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2011 GIÁM ĐỐC

2

BẢN THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Kính gửi : - Ban giám hiệu trường Đại học Xây Dựng.
-

Khoa Kiến trúc và Quy Hoạch - Bộ môn Kiến trúc Dân dụng. Giáo viên hướng dẫn: TS.KTS. Doãn Thế Trung

Tên em là : Nguyễn Hải Minh - MSSV : 20981.52. Sinh viên lớp 52KD8 Khoa Kiến trúc Trường Đại học Xây dựng - Hà Nội - Niên khoá 2007-2012. Trong thời gian thực tập Tốt nghiệp em có thực tập tại địa điểm là : Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam – Bộ Xây Dựng – 243A Đê La Thành – Hà Nội. Được sự giúp đỡ của ban giám đốc, các cán bộ trong Văn phòng kiến trúc sư 1 thuộc Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam, em đã thực tập theo các công việc thực tập của bộ môn:
-

Tìm hiểu cơ cấu, nhiệm vụ chức năng của một tổ chức tư vấn về Kiến trúc Xây dựng và cơ chế quản lý, thẩm định. Phê duyệt đồ án kiến trúc. Học hỏi kinh nghiệm của các cán bộ trong công ty. Tham gia tìm hiểu một số đồ án thiết kế kiến trúc của Công ty, bao gồm: + Trung tâm hội nghị quốc gia và Bảo tàng Hà Nội ( hợp tác với tập đoàn GMP – CHLB Đức) + Trụ sở Đài truyền hình kỹ thuật số VTC – 23 – Lạc Trung – Hà Nội. + Tháp Tài Chính BITEXCO 68 tầng - TPHCM(hợp tác thiết kế với AREP VILLE – Pháp)

-

- Tiếp cận các kiến thức thực tế trong công việc của một Kiến trúc sư.

-

Thực hiện thu thập tài liệu về các lĩnh vực liên quan đến đồ án Tốt nghiệp: Thiết kế “Tổ hợp khách sạn, văn phòng cho thuê và trung tâm thương mại và siêu thị Bảo Sơn – Bảo Sơn Complex – Hoài Đức, Hà Nội.

Trong thời gian thực tập em có một số điều kiện hạn chế nên chưa tới viện thực tập thường xuyên. Mặc dù thời gian thực tập chưa nhiều và với vốn kiến thức hạn chế nhưng được sự giúp đỡ của thầy giáo TS.KTS. Doãn Thế Trung; các cán bộ của Viện và Công ty, em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập mà nhà trường đề ra. Em xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2011 Sinh viên
3

Lời cảm ơn
Để áp dụng những kiến thức học được qua gần 5 năm trên giảng đường Đại học, nhà trường đã tổ chức đợt Thực tập tốt nghiệp cho sinh viên khoa Kiến trúc và Quy hoạch trong tháng 12/2011. Trong quá trình thực tập, em có được nhiều cơ hội để tìm hiểu và đánh giá sâu hơn những kiến thức đã học trong trường. Em nhận thấy khi đã làm kiến trúc đòi hỏi người Kỹ sư , Kiến trúc sư, đặc biệt là người làm kiến trúc công trình dân dụng phải có niềm đam mê, tâm huyết với nghề và phải có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực. Em xin chân thành cám ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Kiến trúc và Quy Hoạch đã tạo điều kiện cho chúng em trong đợt thực tập này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo:TS.KTS. DOÃN THẾ TRUNG - người đã giúp đỡ và tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp của mình. Đồng thời em cũng xin cảm ơn tới các Cán Bộ tại hai địa điểm đã giúp đỡ em hoàn thành tốt thời gian thực tập vừa qua là : Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam (VNCC) – Bộ Xây Dựng

4

MỤC LỤC PHẦN I : TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BẢN THU HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ……………………………………………5 PHẦN II : TÌM HIỂU CƠ CẤU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM………..6 PHẦN III : TÌM HIỂU VỀ LUẬT XÂY DỰNG,CÁC THÔNG TƯ,NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA BXD……………………………………………...18 PHẦN IV : CÁCH LẬP MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG…34 PHẦN V: TÀI LIỆU DỰ ÁN THEO HƯỚNG LÀM TỐT NGHIỆP CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ………………37 PHẦN VI : CÁC TÀI LIỆU VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN, DỮ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH TRONG DỰ ÁN NÊU TRÊN……...40

5

.Tham khảo các tài liệu về kiến trúc đồng thời nghiên cứu chọn đề tài tốt nghiệp.PHẦN I: TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP.Tham gia một dự án: Quy hoạch làng lụa Hà Đông. được cùng họp và lên phương án thiết kế tổng mặt bằng và nghiên cứu các giá trị văn hóa. Tìm hiểu một số dự án thực tế tại Viện và Công ty để nghiên cứu khả thi đề tài tốt nghiệp. đề cương thực tập. - Thực hiện thiết kế phương án cá nhân và tham gia vẽ phương án tổng mặt bằng cùng các anh chị trong tổ dự án. Nghị Định hướng dẫn thực hiện Luật Xây Dựng. nhiệm vụ chức năng của một công ty tư vấn đầu tư xây dựng. Gặp thầy hướng dẫn và nhận lịch thực tập. - Tuần 5 : Từ 20/12/2011 – 27/12/2011: Viết và hoàn thành báo cáo thực tập.Tìm hiểu các báo cáo nghiên cứu khả thi để viết báo cáo thực tập.quy trình làm việc của công ty. Hoàn thiện hồ sơ xin thực tập tại Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam – Bộ Xây Dựng. và đã tìm hiểu rõ quy trình lập phương án thiết kế một dự án cùng các anh chi trong Tổng công ty.Bộ Xây Dựng. - Tìm hiểu Luật Xây Dựng. . tính đặc thù tại vi trị của dự án. Hoàn thiện bản vẽ cả cad. Những việc đã được giao và làm tại Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam: . cách làm việc.shop của phương án cá nhân được giao và nộp lại cho trưởng nhóm dự án. (5 tuần từ 21/11/2011 – 27/12/2011) Tuần1: Từ 21/11/2011 – 28/11/2011 - Tự liên hệ tìm đơn vị thực tập và tìm hiểu một số dự án. .max. - Tham gia tìm hiểu cơ cấu.Tham gia tìm hiểu các mẫu hồ sơ của một dự án thực tế. Kết thúc thực tập. Tuần 2: Từ 29/11/2011 – 19/12/2011 : Thực tập tại Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam . . 6 .Tìm hiểu một số dự án của Tổng công ty. cách thiết lập một dự án. Thực tập và tìm hiểu cách lập và thiết kế một đồ án Kiến Trúc Xây Dựng. Thông tư.

Chức năng nhiệm vụ của tổ chức tư vấn thiết kế: 2. • Nghiên cứu và chuẩn bị báo cáo Đây là một khâu rất quan trọng trong quy trình hoạt động của một hãng tư vấn. và giúp đỡ. biệm pháp hành động. Hoạt động này thường do các thành viên có nhiều kinh nghiệm và giỏi chuyên môn của hãng đảm nhận. thông qua việc thu thập số liệu. II. trình bày đánh giá các tác động của môi trường. định giá các loại dịch vụ và xác định vị trí của dịch vụ trên thị trường. Phạm vi hoạt động của bộ phận này rất rộng bao gồm các dự án thử nghiệm. xác định địa điểm. Hoạt đông tư cấn bao gồm việc thảo luận của một hay nhiều thành viên của hãng vớikhách hàng để đưa ra lời khuyên có tính chất nghề nghiệp về các vấn đề kỹ thuật. nghiên cứu về 7 . • Quản lý dự án Chức năng hay bộ phận này có nhiệm vụ quản lý dự án và quan hệ với khách hàng. Kế hoạch bao gồm việc đề ra các mục đích mục tiêu. giám sát quá trình thực thi dự án và hiệu quả yêu cấu.1 Chức năng 2. CHỨC NĂNG. tìm kiếm các cơ hội để có thể có các chiến lược kinh doanh như lựa chọn thị trường. các phântích đánh giá. Hoạt động này bao gồm cả việc xây dựng uy tín cho hãng trước khách hàng.1 Các chức năng cơ bản • Quản lý điều hành Công tác quản lý của một hãng tư vấn bao gồm hai nội dung chính : kế hoạch và điều hành.PHẦN II: TÌM HIỂU CƠ CẤU. phụ trách hướng dẫn và theo dõi hoạt động của hãng. • Tư vấn Tư vấn là một hoạt động kỹ thuật đơn giản về mặt điều hành. kể cả tiến hành nhũng nghiên cứu sọan thảo dự án. các nghiên cứu có giá trị.Việc điều hành bao gồm việc tổ chức lãnh đạo. phântích các thông tin . hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó. xác định cơ cấu và dự trù số lượng nhân viên. một hoạt động “chất lượng’’ cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược. Tổ chức tư vấn thiết kế là gì? Tổ chức tư vấn – thiết kế là một dịch vụ trí tuệ. Bộ phận này có trách nhiệm giám sát chung việc lên kế hoạch và thực hiện hiệu quả các kế hoạch đề ra. sách lược.1. NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM – BỘ XÂY DỰNG I. • Phát triển kinh doanh hay hoạt động tiếp thị Hoạt động phát triển kinh doanh bao gồm việc tập hợp.

• Thử nghiệm và vận hành dự án Công việc thử nghiệm yêu cầu người kỹ sư tư vấn phải đi đến công trươnf để kiểm tra quy trình hoạt động của các thiết bị. xem xét các tài liệu của dự án. Chúng có nhiệm vụ nâng cao hiệu quả của các chức năng chính. thiết kế kỹ thuật với tổng dự toán và thiết kế thi công với dự toán chi tiết.2. Vận hành dự án là thuộc một loại dịch vụ hết sức đa dạng. Hoạt động khảo sát được tiến hành tại hiện trường trừ việc viết báo cáo và phân tích thí nghiệm. • Thiết kế Quy trình thiết kế được tiến hành tại bộ phận kỹ thuật của hãng tư vấn. • Giai đoạn xây dựng. Công việc thay đổi tùy thuộc vào tính chất của dự án. biểu đồ trao lại cho khách hàng. kết cấu. Tạ hãng người kỹ sư tư vấn xác định các sửa đổi. Hoạt động này xảy ra khi hợp đồng với khách hàng có điều khoản phải chịu trách nhiệm trong suốt giai đoạn thực hiện dự án. giám sát tại hiện trường. Một phần hoạt động này có thể tổ chức tại hãng. cử một kỹ sư tại dự án để giám sát hoạt động tư vấn cho khách hàng. lý giải các quy cách kỹ thuật và giải quyết các công việc có liên quan khác. • Giai đoạn đấu thầu Hoạt động này được tiến hành trong sự phối hợp chặt chẽ với khách hàng hay với các luật sư theo hợp đồng giao việc nhà tư vấn thường giúp đỡ khách hàng chuẩn bị hợp đồng. Một phần công việc này được thực hiện ở hãng và một phần được thực hiện ở hiện trường.mặt kinh tế kỹ thuật. Thông thường có thể kết hợp các giai đoạn này với nhau thành hai hay thậm chí một giai đoạn. thiết kế và xây dựng cần phải có công việc khảo sát.2 Các chức năng hỗ trợ Ngoài các bộ phận chức năng chính nêu trên trong một hãng tư vấn còn có một số bộ phận chức năng hỗ trợ khác. Quy trình này có thể chia làm 3 giai đoạn : thiết kế sơ phác là thiết kế được dựa trên lý thuyết. Dịch vụ văn phòng: 8 . giải thích kế hoạch và quy cách kỹ thuật. lập và chỉ đạo các chương trình đào tạo cho nhân viên của khách hàng. Chúng có thể bao gồm việc chuẩn bị sách hướng dẫn hoạt động. 2. Các công việc này thường được tiến hành ở bộ phận tư vấn hay tại văn phòng của khách hàng. Kết quả được trình bày thành các văn bản. • Khảo sát Việc báo cáo. bổ sung bừng các hình vẽ . phân tích dự trù giá cả và đưa ra các ý kiến đề xuất. xem xét . ở ngoài hiện trường các kỹ sư tư vấn phải khảo sát địa điểm .

Thông tin liên lạc: thông tin liên lạc đối với người tư vấn bao gồm điện thoại ( nội bộ hoặc bên ngoài ) . 1. duy trì công trình. nơi đây gây ra ấn tượng đầu tiên với khách hàng. fax. Sản xuất gia công chế biến ra các sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của khách hàng. Bộ phận thư ký: có nhiệm vụ giải quyết thư từ của một hay nhiều kỹ sư. 2. 9 . a. 3. b. Làm tốt các nhiệm vụ tư vấn cho các hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhiều các nhiệm hoạt động đấu thầu. Thiết kế và thi công nội ngoại thất tạo lên được những công trình kiến trúc đẹp về thẩm mỹ. Bộ phận tiếp đón: đây là bộ phận quan trọng của một hãng tư vấn. kỹ thuật để lập dự án khả thi theo nội dung UBKHNN “ hướng dẫn về lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư ”. sách. điều tra tiếp cận thị trường.Dịch vụ văn phòng trong một hãng tư vấn kỹ thuật bao gồm : bộ phận tiếp đón. 2. Thư viện: trông các hãng tư vấn lớn. Thông tin và quản lý hồ sơ: hồ sơ cần phải được đảm bảo quản trong trung tâm bảo quản hoặc phân tán theo các bộ phận. Nhiệm vụ của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp mà còn có một nhiệm vụ nữa tự mình đặt ra là trau dồi kiến thức. tiếp đón khách. mua sắm trang thiết bị. thu lượm thông tin. Nghiên cứu tiền khả thi và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đầu tư. telex. bảo quản tài sản. bộ phận thư ký. trả lời điện thoại. 5. 4. hồ sơ.Công tác thư viện có thể kết hợp với các công tác khác. Giúp chủ đầu tư xác định chủ trương đầu tư. tài liệu tham khảo.2. dịch vụ tham khảo và thư viện tập trung có thể gồm những tạp chí xuất bản định kỳ. soạn văn bản để trình ký. tiết kiệm thời gian qua việc sắp xếp các lịch một cách hợp lý. và bộ phận thông tin quản lý hồ sơ.1 Lập dự án đầu tư. hoạt động kiểm định. bưu thiép. khảo sát kinh tế. dịch vụ in ấn và một số các dịch vụ đặc biệt khác. phân loại thư từ. Hệ thống tin học cho phép nâng cao hiệu quả của việc thu thập và bảo quản thông tin trong hãng. Nghiên cứu khả thi và lập báo cáo nghiên cứu khả thi các công trình có vốn đầu tư trong nước. 2. Ngoài ra trong một hãng tư vấn còn có các dịch vụ đảm bảo cho việc đi lại.2 Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của công ty là phải làm tốt chức năng của mình. nghiệp vụ chuyên môn để góp phần phát triển ngành nghề. tôt về chất lượng và phù hợp với cảnh quan.

5. Thiết kế. đổ ổn định các cốt liệu cấu thành bê tông. 4. Các chỉ tiêu hóa lý. Khảo sát xây dựng a. khí tượng phục vụ thiết kế công trình. a. Hướng dẫn hoặc lập các thủ tục hợp đồng kinh tế cho các công việc tại điểm 1. Thí nghiệp để cung cấp hoặc kiểm tra các thông số kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và kiển định đánh giá chất lượng công trình xây dựng. kết cấu kim loại các vật liệu chống chay và các vật liệu xây dựng khác. giá vật tư xây dựng phục vụ cho ký kết hợp đồng của chủ đầu tư. Khảo sát về mội sinh mội trường để đánh giá các tác động môi trường khi chưa có công trình xây dựng và sau khi đưa các công trình vào thác sử dụng. đấu thầu trong nước các công việc: + Thiết kế + Mua sắm vật tư. 3.2.2 Tư vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế. của các nhà thầu chính trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư. c. Xác định giá xây dựng. Tư vấn về pháp luật xây dựng. thiết kế công trình. hợp đồng kinh tế. cấu kiện bê tông cốt thép. Các chỉ tiêu sức bền.Thiết kế quy hoạch + Thiết kế quy hoạch khu công nghiệp 10 . Các chỉ tiêu khác theo yêu cầu của các công tác nghiêm thu chất lượng công trình. b. a.c. địa chất công trình. tổ chức đấu thầu quốc tế. thiết bị + Xây lắp công trình + Quản lý dự án b. địa chất thủy văn phục vụ lập dự án đàu tư. Tư vấn cho chủ đầu tư về việc lập hồ sơ. Lập dự án đầu tư cho các công trình thuộc dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo công tư hướng dẫn số 215UB/LXT ngày 8-2-1995 của UNNN về HT và ĐT và của nghị định 191/CP của chính phủ ngày 28-12-1994 2. sinh hóa của nước và môi trường c. c. Khảo sát địa hình. Xác định thông số về thủy văn. Các chỉ tiêu cơ lý của đất đá nền móng công trình. a. d. b.

loại 2. Thẩm định và xét duyệt thiết kế công trình xây dựng ban hành. loại 2. b. các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên và các đô thị mới lên tỉnh. Bộ xây dựng Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của thủ tướng chính phủ gồm quy hoạch vùng trọng điểm. Sở xây dựng hoặc sở quy hoạch-kiến trúc (đối với các tỉnh thành. loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đô thị loại 3. các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch. vùng bảo tồn di sản …). 19. 36 của nghị định 08/2005/NĐ .4. Thiết kế quy hoach Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công ( đối với công trình thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế kỹ thuật thi công ( công trình thiết kế 1 bước ) theo quy định tại quy chế lập. Quy họach chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt loại 1.loại 1. các đô thị loại đặc biệt. bảo tồn di sản. công ghiệp địa phương…) có quy mô nhỏ hơn 500 ha các khu chức năng thuộc đô thị mới. bảo tồn di sản. vùng liên tỉnh. quy hoạch xây dưng các đô thị loại 3 loại 4. Thực thiện theo quy định tại các điều 17.30 của bộ Luật xây dựng. loại 3. 28. khu di tích. quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/200 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ quận. các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch. các khu chức năng trong đô - 11 .CP và một số hướng dẫn cụ thể về cơ quan thẩm định. khu kinh tế có chức năng đặc biệt. Cơ quan thẩm định a. các điều 11. vùng huyện vùng liên huyện. cơ quan trình duyệt quy hoạch xây dựng như sau: 1.+ Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu chức năng của đô thị. gồm : -Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh. quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao. huyện trở lên. công ghiệp địa phương…) có quy mô 500ha. khu di tích.25. b. Thẩm định dự án đầu tư. các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của thủ tướng chính phủ. quy hoạch chung xây dựng các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương.21. các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan. thành phố có sở quy hoạch – kiến trúc) Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 6.5. điểm dân cư tập trung và bố trí hệ thống kết cấu hạ tầng cho các quy hoạch trên.

Các nội dung thẩm định a. Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyên phê duyệt của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện. b. Cơ cấu của hội đồng thẩm định đảm bảo có thành phần chủ yếu gồm các cơ quan chức năng quản lý nhà nước có liên quan.28. 4. b.46. 3.48 của điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 của chính phủ và thông tư hướng dẫn thực hiện các hình thức tổt chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng của bộ xây dựng. số lượng các thành viên tham gia hội đồng. gồm các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5. 12 . Tổ chức hội đồng thẩm định và quyết định thành phần. 2.19. Quy cách hồ sơ theo quy định của bộ xây dựng. Các nội dung chủ yếu của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại phụ lục 1va 2. thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng theo quy định và theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt c. 5. Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch . Quản lý dự án Tổ chức tư vấn có thể hợp đồng với chủ đầu tư để thực hiện từng phần hay toàn bộ công tác quản lý dự án theo hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án được nêu tại các điều 45. quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đấu thầu xây dựng công trình tập trung và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn ( trừ quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tiết a điểm 1 khoản II mục II của thông tư này).36 của Nghị định 08/2005/NĐ – CP. Hình thức tổ chức thẩm định Tùy theo tính chất quy mô của từng đồ án. cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng có thể tổ chức thẩm định theo một trong các hình thức sau: a. chính quyền địa phương và các hội nghề nghiệp có liên quan. Thời gian thẩm định Thực hiện theo quy định của các điều 11.thị mới lên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính một tỉnh. đối với nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng thời gian thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đươc đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Thẩm định của cơ quan chuyên môn các cấp.

ngoại thất có tính nghệ thuật đặc biệt trong công trình xây dựng. các tổ chức xây dựng để phục vụ cho hoạt động tổ chức kinh doanh. III. Tổ chức tư vấn : + văn phòng thiết kế 1 + văn phòng thiết kế 2 + văn phòng thiết kế 3 13 . Trang trí nội thất. Xác định. cải tạo hoặc phá dỡ. Trong quá trình hoạt động tổ chức tư vấn xây dựng có quyền xin điều chỉnh nội dung hoặc gia hạn chứng chỉ hành nghề tư vấn. đánh giá nguyên nhân sự cố công trình các yếu tố liên quan. 8. Khi hành nghề tư vấn của dự án khác tổ chức tư vấn xây dựng nước ngoài phải nộp hồ sơ xin giấy phép mới. Các tổ chức tư vấn xây dựng có đủ điều kiện và năng lực nhận tổng thầu thiết kế và quản lý dự án đối với công trình thuộc dự án nhóm B. Đánh giá tài sản. Thời gian hoạt động có giá trị của chứng chỉ tùy theo điều kiện thực tế của tổ chức tư vấn xây dựng mà chứng chỉ được cấp có giá trị 3-5 năm Ba thàng trước khi chứng chỉ hết hạn Tổ chức tư vấn phải làm thủ tục gia hạn hoặc đăng ký lại.6. 7. Các tổ chức tư vấn xây dựng nước ngoài được cấp giấy phép khảo sát thiết kế theo từng dự án.Ngoài các công việc quy định trên các tổ chức trên các tổ chức tư vấn xây dựng có thể thực hiện các dịch vụ tư vấn khác giúp chủ đầu tư. 10. sửa chữa. Phạm vi hoạt động của tổ chức tư vấn – thiết kế Các tổ chức tư vấn xây dựng được cấp chưng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng có thể hoạt động trong phạm vi cả nước. để lập các phương án gia cố. 9.C theo quy định của điều lệ quản lý đấu thầu và xây dựng ban hành theo nghị định 177/CP ngày 20-10-199 của Chính phủ hoặc đối với dự án nhóm B có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Xây dựng thực hiện nghiên cứu các công trình thuộc đề tài nghiên cứu của tổ chức đó được cơ quan nhà nước công nhận. thiết bị là sản phẩm xây dựng để cho các bên góp vốn khi lập dự án đầu tư hoặc trong quá trình hợp đồng kinh tế phù hợp với chính sách giá cả và đúng pháp luật.

các nhà máy. Cơ cấu tổ chức. + Tư vấn quy hoạch xây dựng: Đô thị và nông thôn: tư vấn mọi lĩnh vực về đô thị. một phó giám đốc phụ trách kế hoạch và những vấn đề đối ngoại) + Phòng tài vụ gồm có một kế toán trưởng. hai kế toán viên và một thủ quỹ + Một lái xe Bộ phận lao động trực tiếp được phân thành hai xưởng: 14 . kế toán viên. xí nghiệp công nghiệp. thiết kế. tinh giảm và khá vững vàng. Phân loại và đặc thù của các loại hình tư vấn xây dựng + Tư vấn công nghiệp xây dựng: chuyên tư vấn mọi lĩnh vực xây dựng khu công nghiệp. cơ cấu bộ máy của doanh nghiệp: Bộ phận lao động gián tiếp gồm có + Một giám đốc quản lý chung + Hai phó giám đốc (Một phó giám đốc điều hành sản xuất.Phòng kỹ thuật (trưởng phòng kỹ thuật. Tuy nhiên nó chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển từ trước đến nay của doanh nghiệp. thủ quỹ …) . + Tư vấn xây dựng kiến trúc: tư vấn về mọi lĩnh vực có liên quan đến xây dựng các công trình. 1. chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ.+ văn phòng thiết kế 4 + văn phòng thiết kế 5 . Để phù hợp với quy mô phát triển của doanh nghiệp trong tương lai cần thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp. với tỷ lệ cán bộ quản trị so với các nhân viên thấp nhất mà vẫn hoàn thành đầy đủ các chức năng quản trị của mình. kỹ thuật. chức năng nhiệm vụ và gắn liền với công nghệ. có hiệu quả hơn. phó phòng kỹ thuật. kiểm định…) IV. Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp được hình thành dựa trên nguyên tắc gắn liền với mục tiêu. hội đồng kỹ thuật và chuyên viên kỹ thuật: dự án. Một bộ máy quản lý với số cấp số bộ phận quản trị thấp nhất.Phòng kế toán (kế toán trường.

Tất cả đều tham gia vào sản xuất ở những phương diện khác nhau tủy theo trình độ chuyên môn. thi công các công trình nội thất.+ Xưởng thiết kế: làm những nhiệm vụ và tư vấn – thiết kế. ban quản trị các cấp gồm Giám đốc. vườn cảnh và sản xuất gia công các sản phẩm nội thất đồ rời. Xưởng này gồm một xưởng trưởng vừa điều hành tham gia sản xuất. kỹ sư và bộ phận công nhân. hai phó giám đốc và kế toán trưởng. + Xưởng nội thất: Thiết kế. Trong đó. gồm một xưởng trưởng vừa điều hành vừa trực tiếp tham gia vào sản xuất và các kiến trúc sư. kỹ sư trực tiếp tham gia sản xuất. các kiến trúc sư. hai xưởng trưởng. Dưới đây là sơ đồ chung bộ máy tổ chức quản lý của một công ty tư vấn: Giám đốc công ty 15 .

Giám đốc XN Giám đốc XN Giám đốc XN Giám đốc XN Giám đốc XN Phó giám đốc Xí nghiệp TK 1 Xí nghiệp TK 1 Phó giám đốc Phòng kế hoạch Phòng lưu trữ Xí nghiệp TK 1 Phòng hành chính tổng hợp Xí nghiệp TK 1 Xí nghiệp TK 1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty tư vấn thiết kế công trình 16 .

kts chñ tr × quan hÖví i nhau h å s ¬ k i Õn t r ó c q u a t õ n g g i a i ®o ¹ n h å s¬ k ü t h u Ët c Êu t¹ o c«ng tr× h n kts thÓ h i Ön n Òn mã n g c«ng tr× h n k Õt c Êu v Ët l i Öu tr ang t h i Õt bÞ k in h tÕ x ©y d ùn g s¬ ph ¸ c ®Ó x i n ®Þa ®i Óm x ©y d ù n g s ¬ b é ( h å s ¬ k ü t h u Ë t h a y h å s ¬ A ) ®Ó x i n g i Ê y p h Ðp x ©y d ù n g h å s¬ b¶ n v Ï t h i c « n g Sơ đồ chức năng của kts tư vấn 17 .

4.MÔ HÌNH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VNCC 18 .

Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Năng lực hành nghề xây dựng. Giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng Điều 9. Luật này quy định về hoạt động xây dựng. tiêu chuẩn xây dựng Điều 7.CÁC THÔNG TƯ. bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X. CH ƯƠ NG I NH ỮNG Q UY ĐỊNH CH UNG Điều 1. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng Điều 10. Loại và cấp công trình xây dựng Điều 6. Đối tượng ap dụng Điều 3. Quy chuẩn xây dựng. năng lực hoạt động xây dựng Điều 8.NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA BXD Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi. kỳ họp thứ 10.PHẦN III TÌM HIỂU VỀ LUẬT XÂY DỰNG. Giải thích từ ngữ Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng 19 . Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng Điều 5.

phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 22. thẩm định. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 21. Thẩm quyền lập. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng Điều 17. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng MỤC 3 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ Điều 19. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Điều 16. Thẩm quyền lập. Điều kiện đối với tổ chức. phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Điều 18. cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng MỤC 2 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG Điều 15. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 20 . Phân loại quy hoạch xây dựng Điều 13. Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng Điều 14.CH ƯƠ NG II Q UY H O ẠCH XÂY DỰNG MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 11. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 24. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 20. Quy hoạch xây dựng Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị Điều 23.

Điều 26. Nội dung quản lý quy hoạch xây dựng CH ƯƠ NG III DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔ NG TRÌNH Điều 35. Thẩm quyền lập. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 29. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 30. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn MỤC 5 QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 32. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng Điều 34. Điều kiện đối với tổ chức. Công bố quy hoạch xây dựng Điều 33. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 37. Thẩm định. quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 40. Thiết kế đô thị MỤC 4 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Điều 27. phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 31. cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 39. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình 21 . Dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 36. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 38.

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng Điều 51. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng 22 . Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 42. Các bước thiết kế xây dựng công trình Điều 55. Điều kiện đối với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng Điều 50. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình Điều 53. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Điều 49. Khảo sát xây dựng Điều 47. Nội dung thiết kế xây dựng công trình Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư xây dựng công trình Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng MỤC 2 THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 52. TH IẾ T K Ế XÂY DỰNG MỤC 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG Điều 46. hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình CH ƯƠ NG IV K H ẢO S ÁT.Điều 41. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng Điều 48. Nội dung. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 43. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 44.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Điều 67. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình Điều 61. cá nhân thực hiện thiết kế xây dựng công trình Điều 57. Lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình xây dựng CH ƯƠ NG V XÂY DỰNG CÔ NG TRÌNH MỤC 1 GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 62. Thẩm định. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị Điều 66. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng Điều 64.Điều 56. Giấy phép xây dựng Điều 63. Nguyên tắc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình 23 . phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Điều 60. Điều kiện đối với tổ chức. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Điều 59. Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng công trình Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng MỤC 2 GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 69. Nội dung giấy phép xây dựng Điều 65. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng Điều 68.

quyết toán trong hoạt động xây dựng Điều 82. Sự cố công trình xây dựng Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình Điều 78. Phá dỡ công trình xây dựng MỤC 4 GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 87. Di dời công trình Điều 86. Thanh toán. Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình MỤC 3 THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình Điều 77. Điều kiện thi công xây dựng công trình Điều 74. Bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình Điều 80. Bảo hành công trình xây dựng Điều 83. An toàn trong thi công xây dựng công trình Điều 79. Nghiệm thu. bàn giao công trình xây dựng Điều 81.Điều 71. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình Điều 73. Giám sát thi công xây dựng công trình 24 . Bảo trì công trình xây dựng Điều 84. Yêu cầu đối với công trường xây dựng Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình Điều 76.

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng Điều 96. Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng 25 .Điều 88. Công trình xây dựng đặc thù Điều 92. Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng Điều 99. Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng Điều 98. Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng Điều 97. Chỉ định thầu trong hoạt động xây dựng Điều 102. Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Điều 103. Đấu thầu rộng rãi trong hoạt động xây dựng Điều 100. Xây dựng công trình bí mật nhà nước Điều 93. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công trình Điều 90. Đấu thầu hạn chế trong hoạt động xây dựng Điều 101. Xây dựng công trình tạm CH ƯƠ NG VI LỰA CH Ọ N NH À TH ẦU VÀ H ỢP ĐỒ NG XÂY DỰNG MỤC 1 LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình MỤC 5 XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ Điều 91. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp Điều 94. Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng công trình Điều 89.

tố cáo và giải quyết khiếu nại. phạt vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng CH ƯƠ NG VII Q UẢN LÝ NH À NƯỚ C VỀ XÂY DỰNG Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng công trình trong lựa chọn nhà thầu MỤC 2 HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 107. Điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng Điều 110. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng Điều 112. Khen thưởng 26 . Khiếu nại. Thanh tra xây dựng Điều 114. Quyền khiếu nại. Quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu Điều 106. Nhiệm vụ của thanh tra xây dựng Điều 115.Điều 104. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu Điều 105. trách nhiệm giải quyết khiếu nại. tố cáo CH ƯƠ NG VIII K H EN TH ƯỞ NG VÀ XỬ LÝ VI P H ẠM Điều 119. Quyền và trách nhiệm của thanh tra xây dựng Điều 116. tố cáo. Nội dung chủ yếu của hợp đồng trong hoạt động xây dựng Điều 109. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Điều 108. cá nhân thuộc đối tượng thanh tra Điều 117. tố cáo Điều 118. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Điều 113. Thưởng hợp đồng.

Điều 123. .Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨCQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠINGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2005/NĐ-CP NGÀY 07/02/2005 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2006/NĐ-CP NGÀY 29/9/2006 CỦA CHÍNH PHỦ . THẨM ĐỊNH.Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng. Xử lý vi phạm CH ƯƠ NG IX ĐIỀU K H O ẢN TH I H ÀNH Điều 121. Thông tư của Bộ Xây dựng Số 02/2007/TT-BXD THÔNG TƯ CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 02/2007/TT-BXD NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ: LẬP. PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI.Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.Điều 120. nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Xử lý các công trình xây dựng trước khi Luật xây dựng có hiệu lực không phù hợp các quy định của Luật này Điều 122. 27 . kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. . Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

thẩm định. phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng III. thẩm định. PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH I. giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (dưới đây viết tắt là Nghị định 16/CP) và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi. Về việc xin giấy phép xây dựng công trình II. THẨM ĐỊNH. Về việc xử lý đối với các dự án nhóm A không có trong quy hoạch IV. Về lập. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng V. vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài PHẦN II HƯỚNG DẪN VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG I. §iÒu chØnh giÊy phÐp x©y dng PHẦN III HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28 .Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: lập. Việc xác định chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước II. phê duyệt Báo cáo kinh tế . Nội dung giấy phép xây dựng IV. phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ODA. thẩm định.kỹ thuật xây dựng công trình V. Về lập. bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (dưới đây viết tắt là Nghị định 112/CP) như sau PHẦN I HƯỚNG DẪN VỀ LẬP.

phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc tiếp theo II. II. thẩm định. Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây về lập. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án III. phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ. Xử lý chuyển tiếp về thủ tục lập. 2. Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng. thẩm định. Điểm 3.I . Xử lý chuyển tiếp về tổ chức quản lý dự án PhÇn V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH I. Xử lý chuyển tiếp về cấp giấy phép xây dựng III. cá nhân trong hoạt động xây dựng. Hiệu lực thi hành: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình PHẦN IV HƯỚNG DẪN VỀ XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP I. thẩm định. 3. Thông tư này thay thế cho các văn bản dưới đây: 1.Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án II. phê duyệt dự án đầu tư xây dựng 29 .1 mục II về Ban QLDA của Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức.

Phạm vi áp dụng Điều 2.Hạnh phúc ____________________________ Hà Nội. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc. giải quyết. NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. tổ chức. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 30 . Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. ngày 07 tháng 02 năm 2005 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình _____ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001. cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét. tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Liên Số 16/2005/NĐ-CP CHÍNH PHỦ ¾¾ Số: 16/2005/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập . 2.công trình.Tự do . giấy phép xây dựng. Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003. KT.

dự toán xây dựng công trình §iÒu 16.kỹ thuật xây dựng công trình Điều 13.Điều 3. Giấy phép xây dựng công trình Điều 18. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 10. Các bước thiết kế xây dựng công trình Điều 15. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn Điều 20. THẨM ĐỊNH. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 31 . Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng Điều 21. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 11. PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 4. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư Điều 5. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình CHƯƠNG III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Mục 1 THIẾT KẾ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 14. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Điều 22. Báo cáo kinh tế . Néi dung phÇn thuyÕt minh vµ dù ¸n Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án Điều 8. Hồ sơ thiết kế. Chủ đầu tư xây dựng công trình CHƯƠNG II LẬP. ThÈm ®Þnh phª duyÖt thiÕt kÕ Mục 2 GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 17. Hồ sơ xin c ấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị Điều 19. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình §iÒu 6.

Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình §iÒu 28. thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) Mục 4 QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 30. Lùa chän nhµ thÇu thi c«ng cong tr×nh Điều 29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế.Điều 23. Nhiệm vụ. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng Điều 34. Nhiệm vụ của chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án Mục 6 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 32 . cung ứng vật tư thiết bị. Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng Điều 25. Yêu cầu chung đối với hồ sơ mời dự thầu. hồ sơ dự thầu và hồ sơ đấu thầu Điều 26. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình Điều 32. Các hình thức quản lý dự án Điều 36. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình Điều 33. quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án Điều 37. hồ sơ mời đấu thầu. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Điều 27. Quản lý môi trường xây dựng Mục 5 CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 35. Gia hạn giấy phép xây dựng Mục 3 LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 24. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình Điều 31.

Hồ sơ hợp đồng xây dựng Điều 46. Nguyên tắc chung ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng Điều 45. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 40. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án Điều 55. Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình Điều 41. Chứng chỉ hành nghề Điều 50. ký kết hợp đồng xây dựng Điều 47. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án Điều 54. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình Điều 43. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình CHƯƠNG IV HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 44. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án Điều 56. Đàm phán. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 39. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức. Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình Điều 42. CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 48. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án 33 .Điều 38. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề ký sư Điều 52. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình Điều 53. cá nhân Điều 49. Phương thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng CHƯƠNG V ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC. Điều kiện cấp chứng chỉ nghề kiến trúc sư Điều 51.

Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề Điều 67. tổ chức nước ngoài lập dự án. giám sát thi công xây dựng công trình Điều 66. Hiệu lực thi hành 34 . giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 68. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường Điều 64. Điều kiện năng lực của cá nhân. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình Điều 61.Điều 57. thiết kế xây dựng. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế. quản lý dự án. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình Điều 62. khảo sát. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình Điều 63. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng Điều 58 Điều kiện năng lực tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng Điều 59. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình Điều 65. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình Điều 60. khảo sát xây dựng. Tổ chức thực hiện Điều 69.

TM. .Học viện Hành chính quốc gia.HĐND. . . Ban Điều hành 112. .Công báo. -Tòaánnhândântốicao.Ban Bí thư Trung ương Đảng. Cục. UBND các tỉnh.Văn phòng Quốc hội. các Phó Thủ tướng CP.Thủ tướng. VT.Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.Nơi nhận: . các Vụ. . cơ quan ngang Bộ. . các đơn vị trực thuộc. cơ quan thuộc Chính phủ.VPCP : BTCN.Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội.Văn phòng TW và các Ban của Đảng. . .Văn phòng Chủ tịch nước. thành phố trực thuộc TW. . các PCN. .Lưu: CN (5b). TBNC. . .Cơ quan TW của các đoàn thể. Người phát ngôn của Thủ tướng. CHÍNH PHỦ (đã ký) Phan Văn Khải 35 .Các Bộ. . BNC.

+ Sở quy hoạch đầu tư:Kiểm tra Suất đầu tư và Quy mô diện tích.hạ tầng kỹ thuật.Bước 1: Gặp 2 bên lập nhiệm vụ thiết kế:(sự cần thiết phải lập dự án).BQLDA sẽ tìm một công ty tư vấn để tư vấn dự án.là người trực tiếp đến gặp ban quản lý và cùng làm việc để trao đổi bàn bạc.. Lúc này Ban quản lý dự án và công ty tư vấn sẽ thường xuyên gặp nhau để làm việc và đưa ra các bước hoạt động sau: .PHẦN IV : CÁCH LẬP MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ KIẾN TRÚC DÂN DỤNG. . . 36 .Bước 3: Trình hồ sơ lên Sở Kiến trúc Quy Hoạch.Bước 3: Phê duyệt đề cương quy hoạch.Bước 4: Khảo sát đo đạc đánh giá hiện trạng:Nắm tình hình địa phương:khí hậu.Bước 4: Sau duyệt tổng mặt bằng.Cụ thể gồm: * UBND : UBND sau khi nhận được chủ trương xây dựng thì sẽ giao cho Sở lao động thương binh xã hội làm chủ quản đầu tư để xây dựng (tiền do ngân sách nhà nước). Quy trình lập dự án thiết kế công trình: Quá trình lập dự án – Hồ sơ thiết kế công trình và quy hoạch diễn ra theo nhiều bước. .địa hình.đó là người chủ trì dự án.Bước 7: Thi công. .dân số.Bước 2: Lập dự án: Hai bên CĐT. . . . 1.Bước 5: Trình duyệt dự án:Thường thì dự án tách riêng 2 phần:Phần dự án thiết bị và dự án kiến trúc.các công trình kiến trúc. Trình duyệt dự án thông qua các cấp sau: + Sở quy hoạch kiến trúc:Phê duyệt về mặt kiến trúc công trình. * Công ty tư vấn :Sẽ cử một người tham gia giao dịch.Bước 1: Lập nhiệm vụ thiết kế:(đề cương).Cty TV tiếp tục phối hợp làm việc song song. .Đây là phần chiếm tỷ lệ lớn khoảng 20-30% khối lượng công việc. 2. Quy trình lập dự án quy hoạch: . .Bước 6: Quyết định đầu tư ->Thiết kế công trình ->Thẩm định. * Ban quan lý dự án (Chủ đầu tư):Trực tiếp triển khai nhiệm vụ được giao.Bước 2: Trình UBND phê duyệt..

Trong quá trình thực tập tại công ty tư vấn em đã tìm và nghiên cứu khả thi một số dự án cho đề tài tốt nghiệp.Trình duyệt UBND.Ý tưởng của Chủ đầu tư là quy hoạch một khu đ. thị xã Hương Thủy.. . thị mới sang trọng và hiện đại tạo ra không gian có sức sống mới phục vụ nhu cầu ở và kinh doanh tốt nhất. Đây là bước mới được ban hành để đảm bảo tính khả thi của dự án . .Loại công trình: Công trình nhà ở và phố thương mại. cụ thể như sau : 1.Phê duyệt ở Sở xây dựng. -UBND thành phố.Bước 5:Lập dự án quy hoạch để trình duyệt: . -Sở quy hoạch kiến trúc. Riêng đối với quy hoạch thành phố Hà Nội thì phải thông qua các bước phê duyệt thẩm định sau: -Sở Quy hoạch kiến trúc. -UBND quận.Trình duyệt chuyên môn . Đối với dự án lớn.Điều này thường được chú trọng hơn trong các quy hoạch du lịch. Phường An Đông. ..Bước 6: Duyệt cơ sở.Sở Quy hoạch kiến trúc trình duyệt lại sau khi khảo sát.Bước 8: Điều chỉnh hồ sơ tiếp tục trình lên UBND phê duyệt. tỉnh Thừa Thiên Huế.huyện uỷ. .Bước 7: Hồ sơ cho sở xây dựng phê duyệt.đặc biệt các nghành tại cơ quan địa phương.làm các quy hoạch chung thì các nhà tư vấn nên chủ động tham gia. 37 . huyện.sau đó UBND ra quyết định phê duyệt. thành phố Huế và một phần thuộc phường Thủy Dương. .cải tạo nhà ở di tích lịch sử./..Phê duyệt ở UBND tỉnh. . Cuộc thi thiết kế kiến trúc nhà ở thấp tầng thuộc Dự án: Khu nhà ở An Đông.văn hoá. PHẦN V: TÀI LIỆU DỰ ÁN THEO HƯỚNG LÀM TỐT NGHIỆP CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. .

số lượng chức năng cơ bản như sau: STT Loại nhà Số Mặt tiền x Chiều Số Ghi chú lượng dài tầng 1 Biệt thư đơn lập 08 16m x 23m 3 .5 14m x 30m 2 Biệt thự song lập.. tứ 92 12m x 16m 3 .3.3.5 vườn 63 7.Quy mô về xây dựng: Diện tích khu đất xây dựng: 13.4 ha.3.5 lập 12m x 18m 3 Khu nhà ở liên kế 37 6m x 19m 3 .5 (2 mặt TM tiền) 4 Khu nhà ở liên kế 156 5m x 18(24)m 3 .3. trong đó bao gồm các hạng mục chính và cơ cấu. Thiết kế “công trình Cổng Nam” – Dự án: Flamingo Đại Lải Địa điểm: Xã 38 .5m x 18m 2.

dịch vụ và buôn bán nhỏ. bền vững. chiếu sáng và dự toán). giáp rừng cây. “Siêu thị quê”: + Diện tích lô đất: ~3120 m2. + Chiều cao: 1. + Chiều cao: 1 – 2 tầng + Chức năng: nơi đào tạo nghề. + Hình thức mặt đứng sinh động. . Tiết kiệm năng lượng. kiến trúc.+ Thiết kế đồng bộ từ thiết kế ý tưởng đến bản vẽ thi công (tổng mặt bằng. Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.Bao gồm các hạng mục: Phố chợ”: + Tổng diện tích đất: ~5580 m2 + Chiều cao: 2 tầng (về hướng nam. M&E. + Kiến trúc theo hướng sinh thái.2 tầng + Chức năng: trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống “Trung tâm văn hóa cộng đồng”: + Diện tích lô đất: ~3800 m2. hướng nghiệp và sinh hoạt văn hóa cho cộng đồng dân cư địa phương lân cận khu dự án. nhà có thể cao 3 tầng) + Chức năng: nhà ở phố (town house) kết hợp kinh doanh. Mang bản sắc văn hóa làng quê vùng Bắc Bô. 39 . nội thất. cảnh quan.

40 .

NHÀ Ở LIÊN KẾ .Tiêu chuẩn thiết kế.Thoát nước bên trong . các kiến trúc sư thiết kế công trình. Tiêu chuẩn này được sử dụng cho các nhà quy hoạch. các nhà quản lý. TCVN 4513-1988 . QUY CHUẨN. chống cháy cho nhà và công trình .Nhà ở .Nguyên tắc cơ bản để thiết kế. Ghi chú: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các khu nhà liên kế đã xây dựng. Phạm vi áp dụng 1. TCXD 25-1991 .Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế. Tài liệu viện dẫn Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4451-1987 . TCVN 4474-1987 .Phòng cháy.Tiêu chuẩn thiết kế.PHẦN VI : CÁC TÀI LIỆU VỀ TIÊU CHUẨN.Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. các cơ quan chức năng quản lý xây dựng đô thị có thể căn cứ vào tiêu chuẩn này để quản lý xây dựng.Tiêu chuẩn thiết kế. 41 . đáp ứng yêu cầu thiết kế đô thị.1. Nghị định NĐ 209/2004/NĐ-CP TCVN 2622-1995 . 1.Nguyên tắc chung.Phân cấp công trình xây dựng . TCXD 16-1986 . 1.Yêu cầu thiết kế.2. các nhà đầu tư. TCVN 2748-1991 . TCXD 27-1991 . Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế các nhà ở riêng lẻ được xây dựng thành dãy có sự thống nhất về kiến trúc và hệ thống hạ tầng. DỮ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH TRONG DỰ ÁN NÊU TRÊN.3.TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ROW HOUSES – DESIGN STANDARDS 1.Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng . TCVN 4605-1998 “Kỹ thuật nhiệt . Trong trường hợp những đồ án thiết kế các tuyến đường phố chưa được duyệt. TCXD 29-1991 .Cấp nước bên trong .Kết cấu ngăn che”.Tiêu chuẩn thiết kế. 2.Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.

3. c) Có màu sắc chung cho một dãy nhà.. đoạn đường đã có bố cục kiến trúc chính là các biệt thự.3.3. Nhà ở liên kế được xây dựng trong quy hoạch chung các tuyến đường trong khu đô thị hoặc ở ngoại vi các đô thị. định nghĩa 3. Những khu vực sau đây trong đô thị không cho phép xây nhà liên kế: . Nhà liên kế có sân vườn: Là loại nhà ở liên kế. 4.2. b) Có hình thức kiến trúc hài hoà và mái đồng nhất cho một khu vực. gồm các căn hộ được xây dựng liền nhau.TCXDVN 266-2002 . Khi thiết kế mặt đứng cho một dãy nhà phố liên kế cần đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Có tầng cao như nhau trong một dãy nhà. 4. sưởi ấm”. Nhà phố liên kế ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán.Hướng dẫn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng. nhà trọ. phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực. dịch vụ văn phòng. Thuật ngữ.Tiêu chuẩn thiết kế. e) Có hệ thống kỹ thuật hạ tầng thống nhất.1. Việc thiết kế và xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế và quy định về kiến trúc đô thị được duyệt đối với nhà ở riêng lẻ.1. khu vực thương mại. cơ sở sản xuất nhỏ v. điều tiết không khí.Tiêu chuẩn thiết kế.Các khu vực kiến trúc có quy hoạch ổn định. . Quy định chung 4. dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. d) Thống nhất khoảng lùi và hình thức hàng rào cho một dãy nhà.Nhà ở . Trong một đoạn phố có thể có nhiều dãy nhà khác nhau.2.Trong các khuôn viên. khách sạn. được xây dựng ở các trục đường phố. thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiều dài) của nhà. Nhà phố liên kế (nhà phố): Là loại nhà ở liên kế. 3.. 42 . 3. 4. Nhà ở liên kế: Là loại nhà ở riêng. TCXD 46-1984 “Chống sét cho các công trình xây dựng”.v. cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị. TCVN 5687-1992 “Thông gió. trên các tuyến đường. g) Chiều dài dãy nhà phố liên kế không được lớn hơn 80m và nhỏ hơn 40m.

Trong trường hợp này phải có giải pháp hợp lý về thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Trường hợp có thêm sân sau thì kích thước tối thiểu của sân sau là 2.Trên các tuyến đường. . 5.1. Ngăn cách ranh giới giữa hai nhà phải có hàng rào thoáng cao bằng hàng rào mặt tiền. Nhà phố liên kế được phép làm tường chung hoặc tường riêng. 5.2. các công trình thương mại. Đối với nhà liên kế có sân vườn thì kích thước tối thiểu (tính từ mặt nhà đến chỉ giới đường đỏ) của sân trước là 2. Nhà phố liên kế sâu trên 18m phải bố trí sân trống. 5.6m. Mật độ xây dựng không lớn hơn 60%.0m và chiều sâu (chiều dài) không nhỏ hơn 9m. Trường hợp tường chung thì hệ thống kết cấu dầm sàn.2. Phần chân rào có thể xây đặc tối đa là 0. 5. các cơ sở sản xuất. Yêu cầu về ranh giới lô đất: 5.Trong khuôn viên có các công trình công cộng như trụ sở cơ quan. các khu vực được xác định là đối tượng bảo tồn kiến trúc và cảnh quan đô thị.2.1. Chú thích: Có thể dùng mái sáng và lỗ thoáng trên khối cầu thang để chiếu sáng và thông gió. Yêu cầu về quy hoạch 5. 43 . Chỉ giới đường đỏ xác định ranh giới lô đất thuộc quyền sử dụng của chủ sở hữu. Tường chung phải có chiều dày tối thiểu là 0. 4. giếng trời ở giữa với kích thước không nhỏ hơn 6m2 để đảm bảo thông gió và chiếu sáng .4.4m. dịch vụ.1. Chú thích: Đối với nhà liên kế có diện tích tối thiểu 36m2 có thể được xây dựng với mật độ xây dựng tối đa là 100%.1. đoạn đường. Lô đất xây dựng nhà liên kế có chiều rộng không nhỏ hơn 4.2m. Đối với nhà liên kế có sân vườn thì lô đất xây dựng có chiều rộng không nhỏ hơn 4. Trường hợp tường riêng thì chỉ được phép xây dựng trong ranh giới có chủ quyền hoặc quyền sử dụng đất.2..2. Chỉ giới xây dựng công trình xác định phạm vi công trình được phép xây dựng. 4.5m và chiều sâu (chiều dài) không nhỏ hơn 13.5.0m.1.4m và được lấy thống nhất theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt. cột hoặc bất kỳ một bộ phận nào của ngôi nhà không được xây dựng quá tim tường chung. Yêu cầu về lô đất xây dựng: 5.

3.3.5.5 6.2.0 5.4.Kích thước vạt góc tính từ điểm giao nhau với các lộ giới Góc cắt giao nhau với lộ giới Nhỏ hơn 450 Lớn hơn hoặc bằng 450 44 Kích thước vạt góc (m) 8. Yêu cầu về tầm nhìn Để bảo đảm an toàn và tầm nhìn cho các phương tiện giao thông.4 3.Khoảng lùi của nhà ở liên kế phụ thuộc vào tổ chức không gian quy hoạch lô đất. các ngôi nhà ở góc đường phải tuân thủ các quy định trong bảng 2 (xem hình 2).Quy định khoảng lùi đối với lộ giới Tính bằng mét Chiều rộng lộ giới (L) Nhỏ hơn hoặc bằng 6 6. Bảng 2 . Mặt tiền nhà phố liên kế có sân vườn phải lùi vào một khoảng tối thiểu là 2. Nhà ở liên kế được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ hoặc có khoảng lùi tuỳ theo quy hoạch cụ thể của từng tuyến đường phố. Dọc theo chỉ giới đường đỏ của ngôi nhà được phép làm hàng rào.4m so với chỉ giới xây dựng.3. Yêu cầu về khoảng lùi 5. Trong trường hợp xây lùi hơn so với chỉ giới đường đỏ thì phần diện tích nằm trong khoảng lùi này thuộc quyền sử dụng của chủ sở hữu. 5. 5.4.3.Khoảng lùi tối thiểu của các dãy nhà phố liên kế được quy định trong bảng 1: Bảng 1 .0 4.0 . chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới (Xem hình1).1.0 – 16 16 – 24 Lớn hơn 24 Khoảng lùi (A) 2.3.3.0 5. Hình 1: Quy định về khoảng lùi 5.

900 Nhỏ hơn hoặc bằng 1350 Lớn hơn 1350 4.0 3.0 2.0 a) Kích thước vạt góc tại góc cắt b) Kích thước vạt góc tại góc cắt giao giao nhau nhau với lộ giới nhỏ hơn 450 với lộ giới lớn hơn hoặc bằng 450 45 .

Hình 2: Quy định về kích thước vạt góc 5. Chú thích: Nếu có sân sau thì không cần có khoảng cách trên 5. . Hai dãy nhà phố đấu lưng vào nhau phải có khoảng cách tối thiểu là 2.Đến đường dây cao thế: 4. Khoảng cách từ các bộ phận kiến trúc đến hệ thống kỹ thuật hạ tầng và cây xanh đô thị: 5. Yêu cầu về khoảng cách 5.Khoảng cách thẳng đứng từ công trình tới dây điện dưới cùng phải đảm bảo: + 3m đối với điện áp tới 35KV + 4m đối với điện áp 66 .0m. cây xanh và không được xây chen bất cứ công trình nào. .2.Đến đường dây trung thế: 2. Khoảng cách từ các bộ phận kiến trúc đến các đường dây điện gần nhất: a) Theo mặt phẳng nằm ngang: .5. b) Theo chiều đứng: . vườn hoa. cửa sổ và cửa thông gió ở độ cao trên 2.75m. Khoảng cách giữa hai mặt đứng chính của hai dãy nhà phố liên kế từ 8.5m + Trên cửa sổ: 0.5. phần đất trống giữa hai dãy nhà phố dùng làm lối đi.0m để bố trí đường ống kỹ thuật dọc theo nhà.Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài cùng của kiến trúc đến cột điện: 0.100KV + 5m đối với điện áp 220 (230)KV + Trên mái nhà.1.4. Mặt sau của hai dãy nhà phố này được phép mở cửa đi.5m (từ mép ngoài cùng của kiến trúc). 5. Mặt bên của nhà phố ở hai bên khoảng đất trống được mở cửa sổ và ban công. .0m (từ mép ngoài cùng của kiến trúc).1. được mở cửa sổ cho các phòng chức năng nhưng phải đảm bảo tính riêng biệt cho mỗi căn nhà. 5. trên ban công: 2.5.Đến đường dây hạ thế: • Từ cửa sổ: 0.4.5.0m. Ranh giới giữa hai dãy nhà nếu cần thiết có thể xây tường kín cao trên 2m.0m đến 12.5m + Dưới cửa sổ: 1.0m 46 .5. Khoảng cách đầu hồi giữa hai dãy nhà quy định tối thiểu là 4m.0m so với sàn nhà. • Từ mép ngoài cùng của ban công: 1.75m.5.3.

5. Trong một dãy nhà liên kế nếu cho phép có độ cao khác nhau thì chỉ được phép xây cao hơn tối đa 2 tầng so với tầng cao trung bình của cả dãy.0m. 5.3. khoảng cách này sẽ được quy định trong quy hoạch chi tiết tuyến phố.2. 5. 5.6m.6.6. nhà ở liên kế không được xây cao quá 4 tầng.6.4. 5.5.0m 5. cáp ngầm của thành phố: • Đến đường cáp ngầm: 1. Trong trường hợp dãy nhà liên kế có khoảng lùi thì “phạm vi đường”để tính chiều cao nhà được tính thêm khoảng lùi.5. Trong các đường hẻm nhỏ hơn 6m. Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng một cho phép không nhỏ hơn 2. Chiều cao thông thuỷ của tầng một không nhỏ hơn 3. sàn tầng trên hoặc kết cấu chịu lực.6.2. 5.+ Dưới ban công: 1.4.6.7 m.6. Chú thích: Chiều cao thông thuỷ là chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới của trần treo.6.0m • Đến mặt ống ngầm và hố ga: 1. Đối với các tuyến đường. Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài cùng của bộ phận kiến trúc đến tuyến ống. 47 .0m 5. 5. chiều cao nhà ở liên kế được hạn chế theo góc vát 450 (chiều cao mặt tiền ngôi nhà bằng chiều rộng đường). Chiều cao của nhà phố liên kế phụ thuộc vào chiều cao của khu vực theo quy hoạch chi tiết được duyệt.6. Chiều cao nhà liên kế có sân vườn không lớn hơn 3 lần chiều rộng của ngôi nhà hoặc theo khống chế chung của quy hoạch chi tiết. Trong mọi trường hợp nhà ở liên kế không được cao hơn 6 tầng. Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần chiều rộng nhà (không kể phần giàn hoa hoặc kiến trúc trang trí).3. Khoảng cách tối thiểu từ mép ngoài cùng của bộ phận kiến trúc đến tâm điểm gốc cây xanh đường phố: 3. phố có chiều rộng lớn hơn 12m. chiều cao nhà ở liên kế không được cao hơn giao điểm giữa đường với góc vát 450 (không lớn hơn chiều rộng đường).4.5.1.7.6. Chú thích: Đối với các khu vực đã trồng cây ổn định. Đối với các tuyến đường phố có chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 12m. Yêu cầu về chiều cao 5.

Các không gian chức năng dịch vụ trong nhà liên kế 48 . không gian kiến trúc hài hoà trong và ngoài căn hộ. không phá vỡ cấu trúc và độ bền vững công trình.Không gian chức năng ở: bao gồm các phòng ở. các cơ sở dịch vụ hàng ngày. có khả năng chuyển đổi linh hoạt. đối tượng sử dụng. Các không gian chức năng dịch vụ trong nhà ở liên kế bao gồm các cửa hàng. chiều cao của nhà liên kế không vượt quá giao điểm giữa đường với góc vát 300 (không vượt quá 0. Đối với nhà ở dành cho người tàn tật cần tham khảo TCXDVN 266:2002 “Nhà ở ..Hợp lý về dây chuyền sử dụng.Không gian chức năng giao tiếp: bao gồm các không gian sảnh. đảm bảo độc lập.v. . an toàn.Không gian chức năng kỹ thuật: nơi đặt thiết bị điện. 6.Hướng dẫn xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”. thang máy (nếu có).1.2.4.4. điều kiện kinh tế xã hội. thu gom rác. Khi thiết kế nhà ở liên kế cần phải căn cứ vào các hoạt động trong công trình.. hành lang.6. nước. bố cục mở để tăng hiệu quả không gian nội thất của căn hộ. 6. giao dịch..8.Sử dụng hợp lý. Không gian chức năng giao tiếp: Sảnh chính vào nhà liên kế phải dễ dàng nhận biết. phòng và lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp. Ngoài ra. các loại hàng hoá gây ô nhiễm môi trường v. đón khách. điều kiện khí hậu tự nhiên để xác định cơ cấu buồng.. . nơi vui chơi giải trí. không bố trí các cửa hàng kinh doanh hoá chất. không gian sản xuất.. yếu tố tâm lý. Các loại không gian chức năng trong nhà ở liên kế bao gồm: .. Có không gian rộng.6 chiều rộng đường).. Đối với các khu vực có đường nội bộ bên trong. 6. Sảnh trong các nhà phố liền kế thường kết hợp với không gian giao tiếp của nhà. 6.5.1. 6.. Các không gian chức năng trong căn hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau: . Yêu cầu về kiến trúc 6.Thích ứng với các nhu cầu sắp xếp khác nhau.Bảo đảm yêu cầu vệ sinh và điều kiện vi khí hậu. 6.2. . . . Không gian chức năng dịch vụ. thoáng.4. .Không gian chức năng giao thông: cầu thang bộ. . để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.Không gian chức năng dịch vụ: cửa hàng.3.. khép kín.

phơi quần áo. 6. Khi thiết kế nhà ở liên kế nếu có nhu cầu có thể bố trí thang máy. trưng bày.3.15m. phòng tập. Cao độ nền nhà.4. diện tích chiếm chỗ của thang. (Hình 3. Các phòng ngủ. học tập. Không gian chức năng giao thông.. Ngoài việc xác định các thông số kỹ thuật của thang máy cũng cần tính đến giải pháp thiết kế giếng thang.4. số lượng thang và hình thức gian cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dụng thuận tiện và thoát người an toàn. 6. vị trí lắp đặt và kích thước gian thang máy phải phù hợp với yêu cầu sử dụng. Thiết kế lắp đặt thang máy và yêu cầu khi sử dụng cần tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn “Thang máy.1.1. Khu vệ sinh gồm xí.a).5.Nhu cầu thực sự của người sử dụng. . bồn hoa ở mặt tiền nhà. vệt dắt xe.2.thường bố trí ở tầng một có lối vào trực tiếp từ đường phố.) Chỗ thờ cúng tổ tiên. phòng đặt máy và thiết bị. 6.1. (Hình 3. 6.Nhà có người tàn tật sử dụng. Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng”. Số lượng. Vị trí cầu thang. máy phát điện sự cố. Việc thiết kế và lựa chọn thang máy phải căn cứ vào: . Không gian chức năng kỹ thuật.5. 6. Chỗ giặt giũ. Trong nhà ở liên kế cần phải bố trí chỗ để xe.4. nơi thu gom rác thải và bơm nước. 6.4.3m.3.4.4. Cao độ nền nhà phải cao hơn cao độ vỉa hè tối thiểu là 0. kho.4.5. Kho chứa đồ. Yêu cầu thiết kế các bộ phận công trình. Phòng ăn.5. các yếu tố về kinh tế. tắm. Chỗ làm việc.b) 49 . 6. được bố trí kết hợp với không gian ở và phân định theo chiều đứng của nhà. 6.5. 6. Bếp.5. xem phim. phòng chơi (Nghe nhạc. bậc tam cấp. Không gian chức năng ở Không gian chức năng ở được phân loại theo tính chất sử dụng như: Phòng sinh hoạt chung. Những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ nền nhà phải cao hơn cao độ mặt đường tối thiểu là 0.5.1. Chiều rộng của cầu thang phải đáp ứng quy định của tiêu chuẩn phòng cháy chống cháy và đặc trưng sử dụng của công trình.. trang thiết bị phòng chống cháy. Ban công hoặc lô gia.

5. sân bày chậu cảnh. bồn hoa. 4b2.(Hình 4. Đối với các nhà phố liên kế: bậc tam cấp.0m.( Hình 4b1.15m b) Cao độ nền nhà phải cao hơn cao độ mặt đường tối thiểu là 0.5.2.3m.2. ô văng. Tất cả các loại mái đón.0m.2.5. Độ vươn ra (tính từ đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra) phải nhỏ hơn chiều rộng của vỉa hè tối thiểu 1. Phần dưới cùng của sê-nô. (Hình 4c) 50 . sê-nô máng nước.0 m cách mặt vỉa hè chỉ được phép nhô ra khỏi đường tối đa là 0. 6.5.2. 6. Bên trên mái đón.5. kể cả bộ phận trang trí cho kiến trúc đều không được xây dựng vượt quá ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộc quyền sử dụng của người khác.5m. sân thượng.2.3m Hình 3: Chênh lệch cốt cao độ giữa nền nhà và vỉa hè 6. Không được trồng cột trên vỉa hè.1. 6.a) 6. máng nước.4. 4b3. Mái đón. ô văng. vệt dắt xe hoặc bất kỳ một bộ phận nào của ngôi nhà. mái đua.2. Chiều dài của mái đón được nhô ra quá vỉa hè không lớn hơn 0.Tất cả các bộ phận nhô ra của ngôi nhà ở độ cao dưới 3m và trên 1. mái hè phố không được làm ban công. mái đua.2. sê-nô máng nước. 6.2m.2.5.1.3.5. 4b).5.a) Cao độ nền nhà phải cao hơn cao độ vỉa hè tối thiểu là 0. 6. mái bằng và phần đua ra của các loại mái dốc phải cách mặt vỉa hè tối thiểu là 3. vệt dắt xe không được xây dựng nhô ra qúa chỉ giới đường đỏ. Chiều cao thông thuỷ từ mái đón đến mặt vỉa hè tối thiểu 3. bậc tam cấp.

A >1000 NÒN N Hµ .5. A b1) Trường hợp phần đua ra là sênô. 6. >300 >3000 m¸ i ® n.1.5.>3500 N ÒN NHµ .0m trở lên. 6. V Ø HÌ . Nếu dãy nhà ở liên kế có chiều cao lớn hơn so với các công trình bên cạnh như các vườn hoa. để đảm bảo mỹ quan đô thị.5. Trường hợp khu đất kế cận chưa có công trình được xây dựng hoặc là công trình thấp tầng thì được phép mở các loại cửa thông gió hoặc cửa kính cố định lấy ánh sáng.3.5.4. A m ¸ i ®ã n . A Hình 4: Quy định về mái đón.3.. mặt tường giáp 51 >3000 > 3500 . >1000 V Ø HÌ .0m. 6.2. Chỉ được phép mở cửa nếu tường xây cách ranh giới lô đất. tất cả các loại cửa đi. ã > 300 > 3000 > 1000 NÒ NHµ. ranh giới nền nhà 2. Tất cả các cửa này phải chấp nhận không được sử dụng khi công trình kế cận được xây dựng lên. A >1000 N ÒN N Hµ . công viên. ô văng và mái dèc a) Phần đua ra là mái đón >3500 >1000 N ÒN N Hµ . N > 1000 VØ HÌ .3. cửa sổ. sê nô máng nước. máng nước. Cạnh dưới của các loại cửa này phải cách mặt sàn tổi thiểu là 2. cửa sổ. mái đua 6. Ở độ cao dưới m so với mặt vỉa hè. A NÒ NHµ. Cửa đi. V Ø HÌ . Không được phép mở tất cả các loại cửa nếu tường nhà xây sát với ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộc quyền sử dụng của người khác.5.3. N VØ HÌ . 6.3..3. bãi xe. V Ø HÌ . và cửa khác đều không được mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ hoặc ngõ hẻm.

6. 52 . Ban công 6.4.ranh có thể được phép mở một số loại cửa sổ cố định hoặc các bộ phận trang trí nhưng phải được cơ quan chức năng xem xét quyết định từng trường hợp . 6.5.4.5.2.5. Đối với những ngôi nhà có ban công giáp phố thì vị trí và độ vươn ra của ban công phải tuân theo quy định về quản lý xây dựng khu vực.1. Độ vươn ra của ban công đối với các đường phố phụ thuộc vào chiều rộng lộ giới và không được lớn hơn các kích thước quy định trong bảng 3.4.

6.5.Bảng 3 . 6. ranh giới hẻm tối đa là 0.5 6.4 1.3m với điều kiện cao độ của đáy móng thấp hơn cao độ nền mặt vỉa hè tối thiểu là 2.4.2.1.6 0.0m và có hai dãy nhà hai bên ngõ.5. Chú thích: Trường hợp móng nhà bắt buộc phải vượt ra khỏi chỉ giới đường đỏ. Giới hạn ngoài cùng của móng nhà không vượt quá ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộc quyền sử dụng của người khác.3. 6.4.4m (Hình 5) r an h l é g ií i Hình 5: Quy định móng nhà giáp đường n Òn n h µ vØ hÌ a 2400 300 53 . Mặt dưới cùng của ban công phải cao hơn mặt vỉa hè tối thiểu là 3.4. Không được phép làm ban công ở các ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 4.5m. Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.9 1.Độ vươn tối đa của ban công Tính bằng mét Chiều rộng lộ giới 4-6 6 .5.5.5.16 16 .12 12 . Trường hợp chỉ có một dãy nhà ở một bên ngõ thì được làm ban công có độ vươn ra tối đa là 0.5.30 trên 30m Độ vươn ra tối đa 0. Móng.6m.5.2 1.5. 6.

4m b) Mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 2.2.2m hoặc có thể xây các bồn hoa để ngăn cách ranh giới.8m. Hàng rào và cổng 6.6. Đối với nhà phố liên kế. nhẹ. hẻm nhỏ hơn 2.4m 54 . (Hình 6.5. hàng rào ở mặt tiền phải có hình thức kiến trúc thoáng. (Hình 6.4m chỉ được xây hàng rào nhẹ thoáng. 6.6. b) Cánh cổng không được phép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ.8m.a) c) Trường hợp mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ.b) d) Do có các yêu cầu đặc biệt về bảo vệ an toàn. hẻm từ 2.6. b) Chỉ được phép xây dựng hàng rào thoáng hoặc hàng rào cây bụi khi mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ. quyết định.. có chiều cao không quá 1.5. Việc mở thêm các cổng phụ. Khi xây dựng cổng nhà ở liên kế không phải mặt tiền đường phố cần tuân theo các quy định sau: a) Mỗi một nhà ở liên kế chỉ được phép mở một cổng chính. phải căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công trình và được các cấp thẩm quyền xem xét. thì phần che kín chỉ được phép cao 1.4m trở lên. ranh giới ngõ hoặc ranh giới đất thuộc quyền sử dụng của người khác Mép ngoài của trụ cổng không được vi phạm vào chỉ giới đường đỏ. ranh giới với ngõ. cổng thoát nạn.5.1. mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Hàng rào không được phép xây dựng vượt ngoài ranh giới kể cả móng và có chiều cao tối đa 1.6.. a) Mặt tiền nhà cách chỉ giới đường đỏ lớn hơn 2. đối với các loại hàng rào thoáng được che kín lại bằng vật liệu nhẹ.

1. Vỉa hè. Đoạn vỉa hè phía trước mặt tiền ngôi nhà được coi như là một bộ phận của ngôi nhà. hàng rào 6.5.5. Mọi thay đổi kết cấu vỉa hè phải được sự chấp thuận của Sở Giao thông công chính thành phố.5. Chủ sở hữu ngôi nhà có nghĩa vụ bảo quản đoạn vỉa hè này.7. bao gồm cả trụ điện và cây xanh. 6. Không xây bậc tam cấp trong phạm vi vỉa hè.7. 6.7.2. 55 .Hình 6: Quy định cổng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful