LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại

Học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong bốn năm học qua. Lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn QTKD đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành đợt thực tập giáo trình này. Qua đây em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cùng các cô, chú phòng Tổ Chức hành chính, phòng kinh doanh. Anh, chị tổ bán hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu và thông tin cần thiết giúp em trong suốt thờigian thực tập tại công ty và giúp em có kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Nha Trang, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực tập. LÊ THỊ HỒNG HUYÊN

1

LỜI MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu của đề tài. 1. Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài. Ngành Thủy sản Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua, và được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, hàng thủy sản Việt Nam ngày càng chiếm vị trí cao trên thị trường quốc tế. Cả nước có khoảng 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp. Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã và đang có mặt ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Bên cạnh những thành công đạt được, ngành cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể trong việc đảm bảo tính cạnh tranh cũng như tính bền vững của ngành. Việc thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp chế biến cần phải chú trọng đến công tác thu mua nguyên vật liệu để có thể đáp ứng được nguồn đầu vào để sản xuất. Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ. Nguồn lợi ven bờ ngày càng cạn kiệt, còn thủy sản từ nuôi trồng luôn phải chịu ảnh hưởng của thời tiết, dich bệnh, môi trường bị ô nhiễm,…khó khăn tiếp nối khó khăn. Để đối phó với vấn đề này thì các doanh nghiệp đã tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu trên khắp cả nước. Không chỉ vậy còn có nhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên liệu của nước ngoài để đảm bảo cho sản xuất như: Công ty Aqrex SaiGon, và Công ty Saigon Food, … Đối với công ty cổ phần Nha Trang Seafoods_F17 cũng không nằm ngoài vùng xoáy này, cũng luôn gặp khó khăn trong công tác thu mua nguyên liệu. Công ty luôn đề ra những chiến lược tốt nhất để có được nguồn nguyên liệu đáp ứng quy trình sản xuất. Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này nên em đã chọn đề tài:” một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu thủy sản tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17” . 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

2

Đề tài nghiên cứu về công tác thu mua nguyên liệu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 từ năm 2008 đến 2010. 3. Mục đích nghiên cứu: • • • Nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức về công tác thu mua nguyên liệu thủy sản. Thấy được vai trò của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất của ngành thủy sản Hiểu thêm về thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17, từ đó đưa ra biện pháp giải quyết nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu tại công ty. 4. Phương pháp nghiên cứu: • • • II. Phương pháp thông kê. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp. Phương pháp phân tích, đánh giá theo thời gian. Dàn bài chi tiết:

Dàn bài gồm 3 chương: Chương I: Phần tổng hợp (giới thiệu về công ty) Chương II: Cơ sở lý thuyết chung. Chương III: Thực trạng hoạt động thu mua của công ty cổ phần Nha Trang SeafoodsF17. Chương IV: Đánh giá và một số giải pháp về hoạt động thu mua của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. Nha Trang, ngày tháng năm 2011. Sinh viên thực hiện. LÊ THỊ HỒNG HUYÊN

3

vn DL17 – DL90 – DL394.1. Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập theo nghị định số 388/HĐBT.vnn. (085)831041 – 831493 – 240026 – 831033 – 831040. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha Trang được UBND tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) ra quyết định thành lập vào ngày 10/11/1976. (84-58)831034 – 831032. Vĩnh Hải.1. 1. là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo thông báo số 2313 – TS/TB ngày 8/12/1992 của Bộ Thủy Sản.vn .1 . 58B Đường 2/4. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY: Tên công ty: Trụ sở chính: Điện thoại: Fax: Email: EU. ntsf@dng. Ngô Văn Ích. Tháng 8/1978 Công ty rời cơ sở sản xuất từ 51 và 55 Lý Thánh Tôn – Nha Trang tới địa điểm mới tại 58B Vĩnh Hải – Nha Trang. nhatrangseafoods@vnn.PHẦN I BÁO CÁO TỔNG HỢP 1. Ngành nghề kinh doanh chính: chế biến và xuất khẩu thủy sản. Khánh Hòa. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường. 4 . Nha Trang.code: Giám đốc: Logo công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17.

viết tắt là Nha Trang Seafoods. Công ty có vốn sở hữu của Nhà nước chiếm 49% và các cổ đông là cán bộ công nhân viên sở hữu 51%. Tháng 12/2004. Quang cảnh của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17.Ngày 14/12/1993 Xí nghiệp đổi tên thành công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang và tên giao dịch nước ngoài là Nha Trang Seaproduct company. Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển với bao khó khăn cùng với sự nổ lực cố gắng không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên chức đến nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp chủ chốt của ngành thủy sản Khánh Hòa và có uy tín trên thị trường. Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP. 49% cổ phần của Nhà nước cũng được bán đấu giá ra ngoài và từ đầu năm 2005. đảm bảo vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Ngày 06/08/2004 Công ty chính thức đổi tên thành công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17. công ty hoạt động với 100% vốn của các cổ đông là tư nhân. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như ngày hôm nay thì công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng. tên giao dịch với nước ngoài là Nha Trang Seafoods. Từ năm 2000 đến nay hệ thống quản lý chất lượng của công ty được tổ 5 . cải tiến mẫu mã và đa dạnh hóa sản phẩm.

…3 siêu thị bán sản phẩm nội địa. DL90. các loại hải sản khô và tẩm gia vị. một nhà máy tại Cần Thơ DL461 với kinh phí xây dựng 151 tỷ đồng. 2006. Sản phẩm chính: Hoạt động kinh doanh chế biến xuất khẩu thủy sản là hoạt động chủ yếu. Với những nổ lực không ngừng ấy thì công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng một huân chương Loa động hạng Nhất (năm 1996). năng suất 300 – 500 tấn/ngày. ghẹ đông lạnh. và một huân chương lao động hạng Ba (năm 1981). 6 . Trong đó sản phẩm chính gồm các loại tôm. o Có đội ngũ lao động trên 1700 người. Công ty luôn khẳng định vị thế của mình không chỉ đối với khách hàng trong nước mà còn đối với khách hàng nước ngoài. • Năng lực sản xuất: o Doanh số xuất khẩu bình quân của công ty đạt 30 triệu USD với sản lượng vào khoảng 5000 tấn mỗi năm o Công suất cấp đông 60 tấn/ngày. công ty được tặng một huy chương vàng với mặt ruốc khô và cá gáy cắt khúc xuyên que. DL394. một nhà máy tại Kiên Giang DL440 kinh phí xây dựng 19 tỷ đồng công suất 30 tấn/ngày. mực. khẳng định thêm tên tuổi của mình với bạn bè trong nước và quốc tế qua một số giải thưởng như sau: o Năm 2000: tại hội chợ triển lãm Vietfish.chức quốc tế BVQI Vương quốc Anh cấp chứng nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 90012000. 2009… Công ty có 3 nhà máy chế biến đặt tại Nha Trang là DL17. Hàn Quốc. cá. một cửa hàng bán thiết bị vật tư thủy sản. Sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Châu Âu. hai huân chương Lao động hạng Nhì(năm 1985 và năm 1994). 2008. 2007.Điển hình là công ty đã tham gia các hội chợ triển lãm và đã không ngừng quảng bá. o Năm 2002: đạt giải thưởng thường niên thứ 3 của Darden Restaurant – Amanda Food trao tặng cho đối tác cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo chất lượng của mặt hàng này tại hội chợ triển lãm Vietfish 2002. và một nhà hàng Nha Trang Seafoods. công suất kho lạnh trên 3000 tấn. Và được Bộ Thương Mại tặng thưởng danh hiệu đơn vị xuất khẩu tiên tiến liên tục trong các năm 2004. 2005.

) 1. mực. PTO Butterfly. PD. Thịt sống. xông CO. cá hồng. o Năm 2006: đạt huy chương vàng sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt hàng Bạch tuộc cắt và Mực ống cắt khoanh trung đông lạnh. mực nang Sushi.Loin.o Năm 2005: đạt Huy chương vàng về sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt hàng Cocktail Shirmp and Sauce tại hội chợ triển lãm quốc tế thủy sản Việt Nam Vietfish 2005. Cắt khúc sống và chín. cá cờ kiếm.. Thịt chín thanh trùng. cá. mực ống cắt khoanh tươi. Hàn Quốc. cụ thể: o Tôm sú.Nhật. Canada. EU. Kinh doanh dịch vụ khách sạn. các loại hải sản khô và tẩm gia vị. mực nang Sashimi.… o Ghẹ : Nguyên con. cá thu.… o Cá Rô phi. Cá ngừ đại dương. tôm sắt: HOSO. HLSO. o Hải sản khô. o Năm 2008: đạt huy chương vàng cho mặt hàng tôm thẻ thịt xiên que đông lạnh tại hội chợ triển lãm Vietfish 2008. PD Cooked. sơn thóc. cá mú. 7 . Thịt chín. bò da. Steak.… o Mực : Mực nang nguyên con làm sạch. mực ống tube. cá ngừ sọc dưa. cá các loại khô và tẩm gia vị (cá mai. PTO Cocktail Sauce. ghẹ đông lạnh. cá mó và các loại cá khác với dạng sản phẩm: Nguyên con.1. • • Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ. Hồng Kông. CHỨC NĂNG.Round Cut. Mảnh. thịt bọc càng ghẹ. tôm thẻ. cá cờ gòn. chế biến thủy sản. cá sơn la. Đài Loan. Chế biến thực phẩm. mực tẩm. … o Bạch tuộc : Nguyên con làm sạch. Thịt nhồi mai. liệt chỉ. NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: a. Xây dựng và kinh doanh địa ốc. Chức năng: • • • Đánh bắt.. nhà hàng. cá gáy. Fillet. mực khô còn da và lột da. Sản phẩm xuất khẩu chính : Các loại tôm. cá dấm trắng. nuôi trồng. Úc. Cube. PTO Cooked. PTO. Portion. mực ống cắt khoanh trụng. Ai Cập. tẩm gia vị : Ruốc khô. Malaisia.2.

bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng. trên cơ sở quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên trong công ty. lắp đặt máy. o Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. o Bảo tồn và phát triển vốn được giao. o Chăm lo đời sống cho công nhân viên toàn công ty. chuyên môn hóa và ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất để đạt hiệu quả tốt nhất. các mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và tập thể trong khuôn khổ pháp luật. Khai thác nước khoáng nóng. gia công. Sản xuất. đảm bảo số lượng. từng bước ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên. hành khách. tiếp nhận và chế biến nguyên liệu thủy sản theo đúng quy định chế biến hàng xuất khẩu. Mua bán rượu. quản lý xuất khẩu của nhà nước. c. b. chất lượng và thời gian giao hàng.• • • • • Vận tải hàng hóa. o Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành. đảm bảo giữ chữ tín với khách hàng. o Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên. thiết bị công nghiệp và thiết bị lạnh. o Thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ. và sản xuất hiệu quả để tái đầu tư và tạo ra lợi tức cho các cổ đông. 8 . giải quyết các vấn đề trong công ty. không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. o Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường. Nguyên tắc hoạt động: o Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh độc lập. o Nâng cao chất lượng sản xuất.điều hành và sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng kinh doanh. Nhiệm vụ: o Tổ chức thu mua nguyên liệu. trung thực theo đúng quy định quản lý tài chính. Mua bán máy móc thiết bị và vật tư. thuốc lá điếu sản xuất trong nước.

nhất là trong môi trường đầy biến động như thế này.3.3. 1. Việc tổ chức bộ máy quản lý là một điều cấp thiết đối với doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng là vấn đề không thể thiếu. Sơ đồ quản lý của công ty: Sơ đồ 1: sơ đồ quản lý công ty 9 .1.1.1.1. Chính vì lẽ đó mà công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đã có được một máy quản lý và sản xuất tương đối tốt với sự phối hợp chặc chẽ giữa các phòng ban. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH: Với tình hình xã hội ngày một phát triển như ngày nay thì công tác quản lý càng quan trọng hơn.

Trình báo quyết toán hằng năm lên hội đồng quản trị.1. • Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông.điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. do giám đốc đề nghị hội đồng quản trị thông qua. phương án. chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ mà giám đốc phân công. Quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty. trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao. thi hành các nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Được quyền quyết định các công việc mà giám đốc đã ủy quyền và trực tiếp giải quyết công việc mà giám đốc quy định. • Ban giám đốc:  Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty. Quản lý nguồn đầu vào và đầu ra của công ty trong thị trường nội địa cũng như là xuất khẩu. quyết định các chiến lược.2. là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần. quản lý điều hành các hoạt động của công ty về: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc tổ chức. chịu trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh kém hiệu quả.3. Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty. 10 . Vì vậy nó có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh.có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty. kí kết những hợp đồng kinh tế. sữa đổi Điều lệ của công ty. nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư.  Phó giám đốc: Là cánh tay đắt lực của giám đốc. Chức năng. bầu và nãi nhiệm Hội đồng quản trị. nhiệm vụ của từng bộ phận: • Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông. tiến hành thảo luận và bổ sung.1.

bảo trì. giao dịch với khách hàng. phân xưởng Đặc sản chuyên sản xuất thủy sản khô và tẩm gia vị.  Phòng Tổ chức lao động tiền lương của công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến việc quản lý nhân sự của công ty: công tác tuyển dụng. quản lý công tác vận hành. lập hợp đồng tham mưu cho giám đốc việc ký kết các hợp đồng mua bán. đáp ứng nhu cầu bảo quản và vận chuyển hàng hóa như kho lạnh.  Phòng Tài vụ kế toán có nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác thu chi. điều chuyển nhân viên.Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy nhiệm của giám đốc khi giám đốc đi vắng. và Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh. quyết toán tài chính toàn công ty theo đúng Luật kế toán Việt Nam. thực hiện các công tác quản lý tài chính khác theo yêu cầu của Giám đốc công ty. có nhiệm vụ điều hành hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm. • Các phòng ban chức năng gồm phòng Tổ chức lao động tiền lương. 11 . công tác giải quyết chính sách chế độ và các hoạt động phúc lợi khác phục vụ cho người lao động.  Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh gồm một phân xưởng cơ điện lạnh và ba phòng: phòng KCS. đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. quản lý và điều hành hiệu quả các phương tiện. xe tải lạnh.  Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển thị trường. bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm. quý. lập các chứng từ thủ tục hải quan để xuất hàng. xây dựng và kiểm tra việc thực hiện các quy trình sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất l ượng đề ra. phòng thử nghiệm và phòng kỹ thuật điệt lạnh. • Các đơn vị trực thuộc công ty:  Nhà máy chế biến thủy sản 17: có hai phân xưởng là phân xưởng chế biến chuyên sản xuất thủy sản đông lạnh. công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ. năm theo quy định chung. tập hợp chứng từ của các nhà máy và hạch toán lãi lỗ định kỳ hàng tháng. phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu. phòng Tài vụ kế toán.

chất lượng giảm sút. Về thị trường nguyên liệu: công tác thu mua nguyên vật liệu ngày càng gặp nhiều khó khăn do thị trường nguyên liệu bấp bênh. 1. Nhu cầu thủy sản ngày càng tăng và ngành thủy sản cũng là ngành kinh tế mũi nhọn đang được Nhà nước quan tâm và đầu tư. môi trường ô nhiễm và dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều làm cho nguồn nguyên liệu không ổn định. thời tiết thất thường.4. nhiệt tình và có ý thức cao trong công việc. Nhà máy chế biến thủy sản 90: chỉ có một phân xưởng chế biến đặt tại Bình Tân. Đó cũng là nơi thu thập những phản hồi từ phía khách hàng và quảng cáo thương hiệu rộng rãi hơn cho công ty. KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI: Thuận lợi: 1. Nguồn lao động dồi dào. 12 .4.1.1. Nằm trên khu vực có tiềm năng phát triển thủy sản cao và nguồn tài nguyên dồi dào. 1. đa dạng. Vì vậy mà trong giai đoạn này công ty cũng gặp không ít khó khăn liên quan đến xuất khẩu sang thị trường Mỹ. THUẬN LỢI.2.4. do môi trường suy thoái. chuyên sản xuất cả thủy sản đông lạnh lẫn thủy sản khô và tẩm gia vị. bạn hàng trong nước mà có cả khách hàng và bạn hàng quốc tế. Nhật(là những nơi bị ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng). Công ty đã tạo được uy tín cao không những đối với khách hàng.1. EU. Khó khăn: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm vừa qua đã ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế nói chung và xuất khẩu nói riêng.1.Nha Trang.  Nhà hàng Nha Trang Seafoods-F17: là nơi kinh doanh ăn uống. và giới thiệu sản phẩm của công ty với khách hàng trong nước và nước ngoài. Sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Mà công ty cổ phẩn Nha Trang Seafoods-F17 là một công ty xuất khẩu nên cũng không tránh khỏi ảnh hưởng này.

mẫu mã giữa các công ty trong ngành thủy sản. sản phẩm sấy khô. - Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị trường chưa hiệu quả. 1. Úc.. …để đảm bảo chất lượng sản phẩm. đặc biệt là trong lúc trái mùa. và cũng phát triển thêm sang một số thị trường mới như Hàn Quốc. Đây là hai thị trường chủ lực của công ty. Đài Loan(là hai thị trường tiềm năng mang lại lợi nhuận lớn cho công ty). Ai Cập. Nghiên cứu thêm nhiều chủng loại sản phẩm để đa dạng hóa sản phẩm. ISO.) Xây dựng và duy trì hệ thống.1. Hoàn thiện hơn website của công ty.- Về sự cạnh tranh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. giá cả. Canada.3. ít có mặt hàng cao cấp.4. Mở rộng và nâng cao điểm bán hàng nội địa để đưa sản phẩm của công ty đến tay khách hàng dễ dàng hơn. sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế. đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu (như các sản phẩm tẩm gia vị. Hong Kong. 13 . Phương hướng phát triển trong thời gian tới: Phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau: Thực hiện kế hoạch: Phấn đấu lợi nhuận năm sau phải bằng hoặc vượt hơn so với năm nay Tập trung đẩy mạnh phát triển thị trường chủ lực và tiềm năng là Mỹ và EU. Thêm vào đó là sự cạnh tranh về chất lượng. các công ty thủy sản ngày càng nhiều nhưng nguồn nguyên liệu ngày càng hạn hẹp. Nâng cao hoạt động marketing cho công ty và phấn đấu thành lập một bộ phận marketing trong công ty. Tăng cường thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty.Vẫn duy trì và phát triển các sản lượng trên các thị trường truyền thống như Nhật Bản. thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể. Malaisia. Thị trường thế giới có nhiều biến động. vì đó là công cụ thiết thực hỗ trợ việc quảng bá hình ảnh và sản phẩm của công ty tới khách hàng trong nước và quốc tế. quy trình sản xuất theo các tiêuchuẩn HACCP.

Bước sang năm 2010. Vì thế nên công ty đã đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các nước khác như: Hàn Quốc. trong đó có ngành thủy sản. Tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động.2. • Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: 14 . 1. Mà tỷ giá biến động lên xuống thất thường tác động lớn đến các công ty xuất khẩu. Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới. Vì thế mà Việt Nam bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008-2010.2.1.1.2.1. để chủ động nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất để xuất. Pháp đạt mức tăng trưởng thấp. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY: MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: Môi trường kinh tế: Sau nhiều năm gia nhập WTO thì nước ta đã giao lưu và buôn bán với các nước bạn rất nhiều. 1.1. đồng đô la Mỹ và đồng Yên Nhật tiếp tục đà tăng mạnh so với đồng Euro khiến cho giá cả nhập khẩu vào EU tăng lên. cá ba sa). Vì vậy mà các công ty cần phải trang bị cho mình những kiến thức nhất định về kinh tế đặc biệt là đối với các công ty xuất khẩu như Nha Trang Seafoods-F17. Ai Cập. Hồng Kông. 1. tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại khi hai nền kinh tế lớn nhất là Đức. đào tạo nguồn nhân lực tận tụy với nghề nghiệp. kéo theo nhu cầu nhập khẩu suy giảm. Năm 2008 vào thời điểm tỷ giá giảm mạnh làm cho doanh thu xuất khẩu của công ty cũng giảm sút.- Đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị.1. sẵn sàng chấp nhận thử thách mới trong công việc. • Tỷ giá hối đoái: Theo kế hoạch 2006-2010. xây dựng nhiều nhà máy. Chính những kiến thức đó sẽ phần nào cho công ty biết được sự ảnh hưởng của mình đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại và cũng như là ảnh hưởng của các chính sách kinh tế đến hoạt động xuất khẩu của mình.1. 1. đẩy mạnh tên tuổi thương hiệu đến các vùngmiền. (chẳng hạn như xây 2 nhà máy ở Kiên Giang và Cần Thơ để chế biến xuất khẩu sản phẩm cá tra.2.

… nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của lạm phát. Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. đầu ra của công ty bấy giờ cũng gặp nhiều khó khăn. ảnh hưởng ngày càng lớn đến các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu. 1.Nó ảnh hưởng trực tiếp đến những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt. Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và gia tăng thì tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp. khuyến khích họ đầu tư nhiều hơn với số vốn dài hạn. các chính sách và các chương trình hành động cũng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp. khủng hoảng kinh tế của một số nền kinh tế lớn đã đẩy nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái. năm 2009 đạt 5. xăng.78%.… chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thoái nên sức mua cũng giảm dần. Việc lạm phát tăng cao tác động mạnh đến giá cả và sản xuất trong nước trong thời gian tới.32% và năm 2010 tăng lên 6.2.…đặc biệt là giá vàng biến động mạnh. Môi trường chính trị: Là một môi trường đóng vai trò rất quan trọng. suy thoái thì nó là nguy cơ đối với doanh nghiệp.18%. nguyên vật liệu nhập khẩu. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 đạt 6. Bên cạnh đó việc thiếu nguyên liệu đầu vào làm cho giá của nguyên liệu tăng lại càng tăng lên. Các chiến lược phát triển kinh tế quốc gia. Đối với công ty thì việc lạm phát tăng như vậy kéo theo giá nguyên liệu tăng dẫn đến giá thành phẩm của công ty tăng lên. Ngược lại khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp. làm hạn hẹp thị trường xuất khẩu và tác động tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta. Nó có thể tạo ra nguy cơ hoặc cơ hội cho doanh nghiệp. hoàn thiện quy trình sản xuất. EU. Ví dụ: ngành thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn đang được 15 . • Lạm phát: Trong năm 2010 giá của một số hàng hóa tăng cao: giá dầu.1.2. sắt thép. Còn nếu không ổn định về chính trị thì nó không thúc đẩy cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Trong năm 2008. Trước tình hình này thì F17 đã tăng cường kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào. Các thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ. Nhật Bản. Suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.1.

7 113. điều kiện thời tiết. năm 2008 số lượng là 1.1. 1.280.136.3. Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đang nằm trong địa bàn rất thuận lợi cho phát triển kinh doanh của mình. Điều này cũng đồng nghĩa là ta phải hội nhập nhanh chóng với các quy định và sân chơi toàn cầu.789. Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công ty bao gồm các yếu tố thuộc về vị trí địa lý. tổng diện tích mặt nước khai thác có hiệu quả khoảng 2 triệu ha. Tại đây ngành thủy sản rất có tiềm năng và phát triển.3 2. Điều này được thể hiện qua bảng sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010.605. có chiều dài bờ biển khoảng 520km. Đó là vấn đề cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Nha Trang Seafoods nói riêng.1 2.2 138.1 130. Chỉ tiêu Cá Tôm Thủy sản khác Tổng 2008 1. nó tiếp tục tăng trong năm 2010 và đạt 1.Nhà nước quan tâm và đầu tư nên mức thuế đánh vào ngành này thấp hơn tạo cơ hội cho các công ty xuất khẩu thủy sản phát triển. tài nguyên thiên nhiên và môi trường.4 417. nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho doanh nghiệp.789.4 nghìn tấn. Năm 2007. cá basa vào thị trường Mỹ là một ví dụ điển hình.4 2009 1. Ví dụ cái vụ kiện chống bán phá giá cá tra.420. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ của công ty.8 (nguồn: tổng cục thống kê 2008-2010) Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nguồn lợi thủy sản của nước ta tăng lên hàng năm.5 2010 1. Đặc biệt là cá chiếm đa phần.2.2 16 .605. Bảng 1: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010) Đvt: 1000 tấn.1 442. Khánh Hòa là một tỉnh nằm ở ven biển Nam Trung Bộ.5 493. sang năm 2009 tăng thêm 102.7 nghìn tấn. Nếu không am hiểu nó thì mang lại những rủi ro cho doanh nghiệp. khí hậu.3 2.1.708.

thiên tai thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu dẫn đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu trên cả nước. Trình độ công nghệ: Ngày nay khi khoa học phát triển như vũ bão. Là một công ty sản xuất thủy sản không chỉ phục vụ trong nước mà còn xuất 17 . Bên cạnh đó thì diễn biến của thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty.5. Khánh Hòa hiện có hơn 10. Chứng tỏ vị thế của công ty rất thuận lợi cho thu mua nguyên liệu và phát triển. 1. không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất.2.2. cũng tăng dần qua các năm. Đối với F17 thì công nghệ cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất nên công ty luôn chú trọng đến công nghệ.000 tấn. Từ đó mà các doanh nghiệp có thể cung cấp kịp thời các đơn đặt hàng khi khách yêu cầu.000 tấn.1. và đến năm 2010 tăng lên thêm 8.100 tàu đánh bắt thủy sản. 1. năng suất cũng như chất lượng thủy sản giảm sút.7 nghìn tấn.1.1.nghìn tấn. do sự khai thác bất hợp lý nên nguồn lợi thủy sản đang có xu hướng giảm dần. chất lượng cũng được nâng cao hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường. sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm đạt được từ 65.4 nghìn tấn.000-150. năm 2009 đạt 130. Đây là thách thức đối với công ty nói riêng và ngành thủy sản nói chung.4 nghìn tấn so với năm 2009.1 nghìn tấn tức là đã tăng lên 16. đã nghiên cứu ra được các công nghệ có chuyên môn hóa cao hơn làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng lên. đối với tôm cũng vậy. Tuy nhiên. Thêm vào đó là tình trạng nuôi trồng thủy sản bị nhiễm bệnh. thay đổi những công nghệ đã cũ và thay vào đó những công nghệ mới để phù hợp với tiến độ của sản xuất.000-70. Thêm vào đó là theo kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu biển và nguồn lợi thủy sản thì tỉnh Khánh Hòa có trữ lượng 90.4. Yếu tố về xã hội: Đây là yếu tố mà được các doanh nghiệp rất chú ý không chỉ gì công ty SeafoodsF17. Bão lũ. Đây là một lợi thế của ngành thủy sản nước ta nói chung và công ty Seafoods-F17 nói riêng.1. năm 2008 đạt 113. Hơn thế nữa cũng nhờ công nghệ mà làm cho mẫu mã phong phú và đa dạng hơn.

MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 1. đa dạng hóa sản phẩm. sức lao động và cả thông tin dịch vụ.2. Vì thế nên cần hoạch định lại việc thu mua nguyên vật liệu để có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất.khẩu ra nước ngoài là chủ yếu nên công ty luôn bị sự tác động của các yếu tố như: cơ cấu dân số.2.… Thêm vào đó là dự toán của quỹ dân số thế giới (UNFPA) dân số thế giới sẽ là 9 tỷ người vào năm 2050. thị hiếu tiêu dùng. Việc thiếu nguyên liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn. Sự biến động của yếu tố đầu vào đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. từ đó không đáp ứng được tiến độ giao hàng. vận chuyển. Và thị trường này vốn là một trong những thị trường xuất khẩu chính của công ty cổ phẩn thủy sản Nha Trang Seafoods-F17 1. Với xu hướng như vậy thì nó tạo ra cơ hội rất tốt cho ngành thủy sản Việt Nam phát triển hơn nữa. nhà hàng. Dân số tăng nhanh như vậy kéo theo nhu cầu về lương thực và thực phẩm gia tăng đáng kể. đầu tư qua các lĩnh vực khác như: kkhai thác nước khoáng nóng. thu nhập bình quân.2. mua sắm.1.Nhân tố nhà cung ứng: Nhà cung cấp là người cung ứng đầu vào như: nguyên liệu. F17 cũng không ngoại lệ: công ty luôn đề ra những chiến lược của mình để phù hợp với thực tại. Và kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy hiện nay. vốn là một thị trường đầy tiềm năng. Mà ngành thủy sản là ngành mang tính chất thời vụ nên việc thiếu nguyên liệu là thường xuyên xảy ra.… Ngày nay khi mức sống của người dân được nâng cao thì người ta còn chú trọng hơn đến các nhu cầu khác như: sở thích vui chơi giải trí. một trong những chiến lược đó là: xác định được về mối quan tâm về sức khỏe của công đồng nên công ty đã nâng cao hơn chất lượng sản phẩm của mình.…đó là một yếu tố quan trọng đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh. Nhất là xuất khẩu sang thị trường Mỹ.1. Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”. thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc.2. trang thiết bị. là sản phẩm đang dược ưa chuộng hiện nay. nhất là các sản phẩm thủy sản.1.… nắm bát được xu thế chung này nên các công ty luôn đưa ra các chiến lược đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. lực lượng lao động. 18 . sức khỏe.

2.2. Nhân tố khách hàng: Khách hàng là một phần của doanh nghiệp. Và ngược lại khi nguồn lao động ít.2.1. giao dịch đàm phán. công nghệ.2. không dảm bảo được tiến độ. Nguồn lao động là yếu tố không thể thiếu. Nó cũng là yếu tố cần thiết để cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Nhân tố lao động: Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì cần phải có nhân lực. Khi được sự tính nhiệm của khách hàng thì sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp. 1.2.Vốn: Vốn là yếu tố được quan tâm hàng đầu khi thành lập doanh nghiệp.…Để hiểu rõ hơn về nguồn vốn và tài sản của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 thì ta theo dõi bảng số liệu sau: 19 .1. Ngược lại.2. đầu tư trang thiết bị.1.2. Chính sự trung thành của khách hàng là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp. chất lượng thấp thì nó sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị trì trệ. mang lại năng suất lớn.1. Tài chính của doanh nghiệp mà mạnh thì doanh nghiệp dễ thực hiện được các kế hoạch của mình hơn như: mở rộng thị trường. Ở lĩnh vực xuất khẩu thì đội ngũ cán bộ nhân viên sẽ nghiên cứu thị trường. Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào cả về số lượng lẫn chất lượng thì hoạt động vận hành của doanh nghiệp trôi chảy và hiệu quả. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 1. nếu không có họ doanh nghiệp sẽ không sản xuất được. tìm kiếm và kí những hợp đồng xuất nhập khẩu. mà sự trung thành đó xuất phát từ sự thoải mãn nhu cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.2. 1. lập các phương án kinh doanh.vì nó quyết định khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. khi khách hàng không tín nhiệm thì sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp.3.…đó là công việc khá quan trọng khi xuất khẩu. Vì họ sẽ là người tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.2.

625.723.9 9 30.149.874. Các khoản phải thu ngắn 189.04 Năm 2010 Tỉ tiền trọng (%) 100.8 27 1.14 20 lệ 2009/2008 lệch Chênh 2010/2009 lệch ngắn hạn 579 I.211. 451 129.224. 861 131. 11 63.079. Tài 533 sản 229.33 57.8 kho IV.2 3 Số (đồng) 431.079.029.98 đương tiền 9 II. 00 71.7 2.9 0 51 224.534.153.617.161.817.3 98 171.2 2 56. 00 51. TÀI SẢN A.495.775.4 5 192.03 6 lệch tỉ (%) 13.381.45 156.388.384.8 6.104.750.367. 915 71.Bảng 2: tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm.745.040.003.555.789.426.779. 931 224. Hàng tồn 24.3 9 12.157.093.845.868.400.380.30 13. 984 358. 149 53.451.978.0 46 9. Tài 60 sản 6.2 85 30.3 1 chênh (đồng) 148. tiền trọng (%) 100. 956 51.894.423.465. 00 65.38 1 2. Tiền và các khoản tương 9. 85 18.002.547.415. 095 80.350. hạn khác 121 III.60 9 ngắn hạn khác .013.797.80 8 lệch tỉ lệ chênh (%) 42. 377 42.2 2 44.7 94 46.336.748.24 7.356.0 13 4.330.94 17 2.277.4 1.0 53 134.609.554.068.7 1 76.6 0 (đồng) 68.688. 630 40.23 Năm 2009 Tỉ tiền trọng (%) 100.703.653. Chênh Năm 2008 Tỉ Số Chỉ tiêu (đồng) 351.56 53.7 3 10.3 3 Số (đồng) 500.1 5 466.359.70 37.9 0 14.776.7 62 34.155.93 73 11.

029. 042 93.343.459. 028 28.99 31. hạn 954 I.261. 533 34. trả 964 I.555.2 4 0.5 0 46.3 98 71.711.08 12.580.169.666. 611 0. 320 199.9 89 43.0 74 15.577.129.5 68 411.265 351.4 00 9.74 6. 362 293. 931 200.871.3 2 -138.137.281.282. chủ sở hữu 569 3.779.06 39.92 5 199.6 0.15 14.6 7 141.18 53.7 55 76.6 06 109.9 0 32.000 64.541.35 8 80.000 14.526.118.6 chính dài hạn 43 V.9 5 26. Nợ phải 235.915.40 50.70 33.378.7 4 377.002.175.184. 00 46.818.06 100.164. Nợ ngắm 222.000 II.500.000 97.518.689.5 0 . Nợ dài hạn 00 B. Tài sản dài 121.068.630. 000 430. Nguồn vốn 115.776.0 II.7 2 28.64 2 34.426.786.131.52 17.426.0 42 46.862.787.464 431.1 0 42.098.5 0 25. 070 48.837.495.72 13.000 230.077. 720 10.08 100.2 2 0.699.94 92.817.740. hạn 964 13. Các khoản đầu tư tài 71.220.135.693.000.967.968.9 3 42 196.962. 451 68. 00 67.3 4 32 19. 622 2.689.866.8 51 33.036.850.296.907.609.77 21 A.2 1 770.430.167.10 100.653.705 500.0 7 63.B.104.7 56 3.068.0 53 -1.310.356.94 32.2 2 20. Các khoản phải thu dài hạn 517.3 0 25. 320 0.414.1 4 379.600.2 2 28.390.000 32.2 7 207.60 0.228.3 2 0.428.09 22.451.089.7 09 4.750.419.200.922.128.302. 00 60.350.274.045.028.5 9 69.4 -0.8 5 65.219. 984 304.351.130. Tài sản cố 50.97 94.003.0 1 19.7 9 58.0 định 46 IV.440 148.847. Tài sản dài hạn khác NGUỒN VỐN 211.0 53 103.8 8 15.759 68.449.56 4.

9 9 74.8 62 18.00 22 .1 53 2.873 0.10 0 72.22 100.915.I.590.740. Nguồn kinh phí khác và quỹ 2.297.133.220.82 742.415.443.862.1 1 195.5 0 82.15 0.325. hữu 596 II.0 -742.520.740.0 6 230.910. Vốn chủ sở 112. 749 39.121.1 8 35.97 3 32.520.875. 611 53.873 0 0.

Hơn nữa ta thấy nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp là từ nguồn vốn vay và tài sản ngắn hạn. và hàng tồn lại trong kho cũng nhiều. Chứng tỏ một điều rằng công ty đã chú trọng hơn vào việc tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao khả năng tự chủ về mặt tài chính trong công ty.04% trong tổng tài sản.381. Những điều này ảnh hưởng không tốt đến nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty.5% trong tổng nguồn vốn. Điều này được thể hiện cụ thể qua công ty trong các năm 2008 đến 2010 như sau:  Xét về kết cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty và nó có xu hướng tăng mạnh trong năm 2009.tương đương với 7. Sang năm 2010 tình hình có sự đổi khác là hàng tồn kho đã giảm đi 57. Thêm vào đó là sự biến động của tài sản ngắn hạn cũng tác động rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh.  Xét về cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn vay đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của công ty trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. nhưng cũng tránh tình trạng lạm dụng quá mà bị mất khả năng thanh toán.046 đồng. tăng lên 192.33%. nhưng lại giảm vào năm 2010. Cho ta thấy được công ty đã chú trọng hơn vào công tác đầu tư cho thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản và nó có xu hướng tăng trong tương lai.Nhận xét: Nhìn qua bảng trên ta thấy được tổng vấn kinh doanh và sản xuất không ổn định. 23 . Ta thấy trong năm 2009 công tác thu hồi nợ không được tốt vì các khoản phải thu tăng lên 18. hàng tồn kho vào năm 2010 có 30.30% và các khoản thu cũng giảm xuống 76.617. nhưng sau đó lại giảm vào năm 2010 nhưng vẫn còn cao so với năm 2008.11% so với năm 2008. sang năm 2010 lại giảm nhẹ. Dùng vốn vay như con dao hai lưỡi. ta phải dùng cho thật hiệu quả để nó có thể mang lại những kết quả tốt nhất. tổng vốn tăng lên vào năm 2009. một tín hiệu đáng mừng cho nguồn vốn để sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho năm 2009 so với năm 2008 thì tăng rất mạnh. Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua các năm và năm 2010 nó đạt được 53.45% so với năm 2008.

Chất lượng và số lượng lao động trong doanh nghiệp sẽ phản ánh được trình độ tổ chức quản lý. Tình hình lao động: Lao động là yếu tố không thể thiếu trong một doanh nghiệp.64 24 1 3 23 11 1 2 13 9 Nữ 27 14 3 ĐƠN VỊ 24 .Cửa hàng 3. Nắm bắt được vấn đề này nên công ty Nha Trang Seafoods-F17 luôn có sự quan tâm đối với nguồn lao động này.Khối qản lý 2.34 8 23 3.5 Nữ 108 55. lực lượng lao động có trình độ cao.37 41 1 1 45 12 1 2 16 2. Vận hành 2. và kinh nghiệm trong sản xuất. Nhà hàng 193 100 70 2 5 85 27 2 2 640 100 27 19 11 19 5 432 67.5 10 15 2.96 29 1 3 53 21 1 ĐH-CĐ Tổng 103 53. sản xuất của doang nghiệp đó. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được hiểu quả hơn thì tổ chức quản lý phải năng động.1. Nhà ăn 3. PX cơ điện 7. Nhà máy 90 6.2. Nhà máy 17 5.2. Trại tôm KHỐI TRỰC TIẾP Tỷ lệ ( %) 1.6 9 24 9 1 Nữ 57 29.43 4 TĐ KHÁC Tổng 63 32. Nhà hàng 4.53 22 1 1 17 4 1 16 3 TRUNG CẤP Tổng 27 14 5 Nữ 24 12.2. Cụ thể như sau: • Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010 Bảng 3: cơ cấu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động khối gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN LĐDS Tổng KHỐI GIÁN TIẾP Tỷ lệ (%) 1.

64%. cao đẳng là cao nhất. trong đó nhà máy 17 là có số lượng lao động lớn nhất do đây là cơ sở chính của công ty nên cơ cấu lao động có trình độ đại học. Nhà máy 17 5. Trình độ trung cấp chiếm 14%. Khối quản lý có 5 người chiếm 14 %.37%. Vệ sinh + lái xe PTC Nhận xét: 4 2 ( Phòng Lao Động-Tiền Lương ) Tổng khối lao động gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009 có 193 lao động. Nhà máy 90 377 151 304 102 4 2 7 14 6. Nhà máy 17 có nhiều lao động nhiều nhất với 377 người. Trong đó lao động được phân bổ chủ yếu ở 2 nhà máy là: nhà máy 17 và nhà máy 90. nữ có 22 người. trong đó có 4 nữ và 1 nam. Tiếp sau đó ta thấy khối quản lý của công ty cũng có một số lượng lao động lớn không kém đó là 41 người.4. PX cơ điện 30 7. tương ứng với 27 người.5% lao động của khối trực tiếp. trong đó số lượng lao động nhiều nhất là nhà máy 17 gồm 80 lao động.96% trong lao động khối gián tiếp của công ty. phản ánh về chất lượng lao động gián tiếp của công ty tương đối tốt Khối lao động trực tiếp nhiều hơn khối lao động gián tiếp. trong đó nữ có 16 người. trình độ lao động là khá cao đặc biệt là khối quản lý. Với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao như vậy thì trong tương lai không xa công ty sẽ còn vươn cao hơn nữa. Ở nhà máy 17 có 17 nhân viên. sau đó là đến nhà máy 90 với 151 người. trong khối lao động gián tiếp của công ty. Cho thấy công ty rất chú trọng đến đội ngũ cán bộ quản lý của mình. tương đương 55. Lao động trực tiếp mang tính chất công việc tay chân hơn nên ở đây 25 . Như vậy. Còn trình độ khác chiếm 32.53% so với lao động ở khối gián tiếp của công ty. tổng cộng của khối lao động trực tiếp có 640 lao động. ứng với 57 người. Trong đó số lượng nhân viên nữ chiếm 29. ứng với 63 người. trong đó nữ có 432 người chiếm 67. khối quản lý cũng không kém hơn bao nhiêu gồm 70 lao động. Cụ thể như sau: Trình độ đại học cao đẳng có 103 người chiếm 53. trong đó nữ có 108 lao động. Bốc xếp + lái xe PKD 21 8.

tương ứng với 23 người.6%. cao đẳng tập trung chủ yếu ở bộ phận lao động gián tiếp. đó là những quản lý. Nhà máy 17 175 56 2 6 85 24 2 646 26 18 13 361 18 8 289 26 1 1 116 33 1 4 56 21 1 416 ĐH-CĐ Tổng Nữ 99 40 1 1 44 12 1 16 12 25 10 1 18 6 1 61 24 1 1 18 3 1 16 2 Tổng Nữ 28 6 24 5 Tổng 48 10 1 4 23 9 1 8 8 3 15 9 1 Nữ 32 4 TĐ KHÁC .CẤP ĐƠN VỊ Tổng Nữ I. Trình độ đại học. cao đẳng chỉ có 16 người. Nhà máy 17 5. Phân xưởng cơ điện II. • Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010 Bảng 4: cơ cấu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN LĐ DS T. Họ thường làm ở các khâu xử lý vì ở khâu này đòi hỏi phải có trình độ cao. KHỐI TRỰC TIẾP 1. Cửa hàng 3. Trình độ trung cấp có 15 người. Nhà máy 90 6. Vì vậy mà trình độ đại học.không đòi hỏi lao động phải có trình độ cao lắm.34% lao động trong khối trực tiếp và lao động khác chiếm 3. chiếm 2. KHỐI GIÁN TIẾP 1.Khối quản lý 2. Nhà hàng 4. nhân viên văn phòng.Vận hành 2. Nhìn chung ta thấy lực lượng phổ thông chiếm chủ yếu. Nhà hàng 4. Nhà ăn 3. kỹ thuật. Giữa khối lao động trực tiếp và gián tiếp luôn có sự phối hợp với nhau đã tạo nên hiệu quả trong công việc.

cao đẳng: 40 người. Năm 2010 tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại nên việc xuất khẩu của ta sang nước đó cũng gặp không ít khó khăn. trong đó nữ có 416 người. là lực lượng quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục. 18 người là trung cấp và 23 người là bằng cấp khác. cao đẳng có 99 người. Trình độ trung cấp có 28 người. Khối lao động gián tiếp năm 2010 có 175 người. BV + Lái xe PKD 8. Do đặc điểm của ngành nghề thủy sản đòi hỏi sự tỉ mỉ. Vì thế mà việc sản xuất cũng bị hạn chế dần. Số lượng ở nhà máy 17 năm nay chỉ còn 361 người. Ở khối lao động trực tiếp với lực lượng rất đông 646 người. trình độ khác: 10 người. Ta thấy công ty đang cố gắng chọn những phương pháp tối ưu nhất nhằm bố trí nhân công đúng người đúng việc và phân bổ hợp lý để cho kết quả là tốt nhất. Phân xưởng cơ điện 7. BV + VS + Lái xe PTC TỔNG 148 32 28 20 99 3 1 9 2 2 821 532 ( Phòng Lao Động-Tiền Lương ) Nhận xét: Cũng như năm 2009. Nhà máy 90 6. Đặc biệt trong trong đặc điểm của ngành thu mua có tính mùa vụ nên công ty cũng chú trọng đến 27 . Ở khối gián tiếp lao động có trình độ đại học. Và nguồn này phân bổ nhiều nhất cũng ở hai nhà máy là 17 và 90. Nhưng khối lao động trực tiếp lại tăng so với năm 2009 6 người. nên số lượng lao động ít hơn năm 2009. Đây là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm. nhà máy 90 cũng đã giảm 3 người so với năm 2009. cao đẳng. trong đó nữ có 116 người. năm 2010 lao động khối trực tiếp vẫn chiếm đa phần lao động trong công ty.5. trong đó có 32 người là nữ. đã giảm so với năm 2009 18 người. Trình độ khác có 48 người. khéo léo cho nên cơ cấu lao động của công ty nữ chiếm đa phần trong công ty. trong đó 24 người là nữ. trung cấp: 10 người. tức là đã giảm xuống 16 người. Trong bộ phận quản lý năm nay với số lượng người ít hơn năm ngoái và họ có trình độ khá vững chắc với đại học. Ở nhà máy 17 có 85 lao động trong đó có 44 người có trình độ đại học. trong đó nữ có 61 người.

trong đó số lao động nữ là 42 người. Nhìn chung ta thấy công ty đang rất quan tâm đến đội ngũ nhân công của mình. tùy theo mùa vụ. Ở nhà máy 90 cũng vậy năm 2009 thì lao động có 59 người nhưng sang năm 2010 thì còn có 84 người. thời kỳ mà công ty quyết định tuyển số người cần thiết. Tình hình máy móc thiết bị: 28 . cử người đi học các lớp nâng cao trình độ chuyên môn.một lực lượng lao động đang làm theo mùa vụ nhằm đảm bảo chi phí là thấp nhất mà lợi nhuận là cao nhất. tay nghề của người lao động. trong đó số lao động nữ là 48 người. Năm 2010 số lượng lao động chỉ có 226 người. thủy sản nhiều cần thêm nhân công. nhưng sang 2010 là 9 người. …). Duy chỉ có khối quản lý là tăng lên. nhưng năm 2009 số lao động là 231 người.…Bên cạnh đó công ty cũng quan tâm đến chính sách đối đãi với nhân viên như: tiền lương. năm 2009 là 3 người. Cơ cấu này không ổn định.3. Còn năm 2010 số lượng lao động ở nhà máy này giảm xuống còn 95 người. chuyên môn nghiệp vụ. Đơn vị: người. ĐƠN VỊ Nhà Máy 17 Nhà Máy 90 Khối Quản Lý Nhà Hàng TỔNG Tổng lao động 01/01/2009 01/01/2010 128 59 3 41 231 95 84 9 36 226 Số lao động nữ 01/01/2009 01/01/2010 48 18 1 13 80 42 39 4 17 102 ( Phòng Lao Động-Tiền Lương) Nhận xét: Ta thấy số lượng lao động theo mùa vụ của năm 2009 nhiều hơn của năm 2010. KPCĐ. thường là lúc mùa vụ.2. đặc biệt là chất lượng. Công ty luôn có kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình thức như đào tạo tại công ty. Năm 2009 nhà máy 17 có số lượng lao động nhiều nhất 128 người. • Cơ cấu lao động theo mùa vụ: Bảng 5: Cơ cấu lao động theo mùa vụ năm 2009 và năm 2010. thưởng và chính sách xã hội (BHYT. 1. BHXH.2.

2.Máy móc thiết bị đóng một vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của công ty. Tình hình thu mua nguyên vật liệu: Việc thu mua nguyên vật liệu là một khâu khá quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2. Vì nó tác động đến năng suất lao động. Sau đây là một số máy móc chính của công ty:  cấp đông nhanh các sản phẩm rời       Máy phân cở  Máy hấp  Máy quay tăng trọng  Máy vữa nguyên liệu  Máy vửa bán thành phẩm  Máy hút chân không  Máy hàn bao  Máy dò kim loại… Là một công ty thành lập cũng đã lâu đời nên F17 luôn chú trọng đến những vấn đề này nên họ đã đầu tư máy móc thiết bị tương đối là hoàn chinh để phục vụ quá trình sản xuất được tốt hơn.…Còn nếu doanh nghiệp không có đủ nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất thì không kịp tiến độ giao hàng theo hợp đồng của doanh nghiệp. chất lượng sản phẩm. Mà nguyên Hệ thống cấp đông tiếp xúc Hệ thống lạnh sản xuất đá vảy Hệ thống xử lý nước cấp Hệ thống xử lý nước thải Các thiết bị phục vụ sản xuẩt Hệ thống cấp đông IQM: Đây là hệ thống 29 . Vậy nên cái nguồn nguyên liệu đầu vào cần được đảm bảo. giá thành.1.…ảnh hưởng rất lớn năng lực sản xuất của công ty. từ đó sản phẩm đầu ra sẽ không bị gián đoạn mà đáp ứng đầy đủ. kịp thời và chất lượng.3. Nếu việc thu mua được đảm bảo tiến hành tốt thì sẽ đáp ứng được đúng tiến độ của quá trình sản xuất. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP: 1.3. 1.

Sau đó bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng một lần nữa trước khi đưa vào chế biến. công ty mua được số lượng lớn và nhanh chóng khi ta đảm bảo thanh toán nhanh.Nguyên liệu được đưa vào phân xưởng thì các nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng. Khi thu mua nguyên liệu bên ngoài thì nó được bảo quản bằng đá hoặc hệ thống làm lạnh. thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt về nguyên liệu cũng đã thúc đẩy cho giá của nó tăng lên rất nhiều. Bộ phận thu mua sẽ nắm bắt tình hình thị trường.2. Và thu mua chủ yếu thông qua nậu và trực tiếp từ ngư dân. nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại và phát triển của công ty. Thu mua qua đại lý nậu. Thu mua trực tiếp từ hộ nuôi: số lượng khoảng 20 đến 30 hộ.3. thông tin mùa vụ. Công tác thu mua nguyên liệu của công ty F17 hiện tại là ở các tỉnh từ Quảng Nam đến Bình Thuận. vựa: số lượng khoảng 5 đến 10 hộ.2. Và nó được thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng hoặc có thể nhận tiền trực tiếp tại công ty. Kế hoạch thu mua ở F17 được thực hiện trên sự gắn kết giữ bộ phận thu mua và phòng kinh doanh.…Những thông tin này sẽ báo cho bộ phận kinh doanh để lập ra bảng giá thành sản phẩm dự trù và chuẩn bị kế hoạch chào bán. Sau khi kí được hợp đồng bộ phận kinh doanh sẽ chuyển đơn hàng cụ thể cho bộ phận thu mua để bộ phận thu mua có thể tiến hành thu mua nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất. Trên thực tế khi thu mau nguyên liệu thì yếu tố giá cả ảnh hưởng cũng không nhỏ. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty: Là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.liệu thủy sản có tính mùa vụ. nông dân phải vận chuyển nguyên liệu đến công ty và được thanh toán chậm sau 7 đến 10 ngày. nó phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh trên thị trường nguyên liệu và dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên. Vì vậy công ty cần tiến hành hoạch định các chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty. Đối với sản phẩm thủy sản thì cần đẩy nhanh hình thức tiêu thụ này hơn vì nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ 30 . phân loại nguyên liệu. 1. Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được công ty thu nhận và những sản phẩm không đạt chất lượng thì sẽ trả lại cho nhà cung cấp. giá cả.

nâng cao chất lượng sản phẩm và có giá hợp lý.296.503 723.586.445.730 839.076.945.273.219.066.205 3.726 715.748. Đây là công ty sản xuất ra thị trường nước ngoài là chủ yếu nên đối với thị trường trong nước thì doanh thu này còn rất thấp.616 4. Hơn nữa nó càng làm ứ đọng vốn của công ty.396.625. Các sản phẩm chính là các loại tôm.798 392.488 đồng. Vì thế mà công ty cần đề ra chiến lược Marketing tốt hơn để thu hút khách hàng.367.367.486.165.411 -932.được thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Hiện nay các sản phẩm này đang có tại thị trường trong nước và nước ngoài.219. thấp nhất là năm 2009 sản lượng tiêu thụ chỉ đạt được 3. Tại đây năm 2008 đạt được 1.738 -99.862. Thêm vào đó là các doanh nghiệp thủy sản ngày càng mọc lên nhiều nên sự cạnh tranh về nguyên liệu sản xuất rất gay gắt và việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Mỹ và EU ngày càng khắc khe hơn.110.549 đồng.549 (Nguồn: phòng kinh doanh) Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy sản lương tiêu thụ mạnh nhất là vào năm 2008.862.952 Chênh lệch 2009/2008 2010/2009 -228. mực.273.403 Năm 2010 1. nhưng thị trường trong nước còn khiêm tốn.113.437.176.175 -337.350 926.175 610.925.916.…cho cả thị trường trong nước và nước ngoài.537 947.315. 31 .385 315.928 -7.499. Sau đây là bảng phân tích sản lượng tiêu thụ của các cửa hàng nội địa và thị trường xuât khẩu:  Thị trường trong nước: Bảng 5 : sản lượng tiêu thụ của các cửa hàng nội địa(ĐVT: Đồng) Cửa hàng Năm 2008 Cổng Sinh trung Phan Bội Châu Công ty+Quang Tổng 1. ghẹ đông lạnh.139. các loại hải sản khô và tẩm gia vị.205.815 892.242.765 624.635.403 đồng.965 215.488 399.866.977. sang năm 2010 sản lượng tiêu thụ này đã tăng lên 892.038. Tại các địa điểm nội địa sản lượng tiêu thụ mạnh nhất là tại cổng của công ty.218 Năm 2009 1.326.690 89.625.362 323.590 4. cá.

928 đồng.499.690 đồng và sản lượng tiêu thụ này tăng lên vào năm 2010. Hàn Quốc. Vì thế mà công ty luôn bị ảnh hưởng bởi những biến động của các thị trường này.916.năm 2009 sản lượng này giảm xuống 228. Đài Loan.  Thị trường xuất khẩu: F17 là công ty xuất khẩu là chính nên hàng năm sản lượng sản xuất qua các thị trường này là rất lớn. Hong Kong. EU. Ai Cập. tăng 89. Nhật. Úc. Sau đây là bảng tình hình sản xuất của công ty theo từng thị trường. Các thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ. 32 .

10 5.Bảng 6: tình hình sản xuất của công ty theo từng thị trường.00 9.625.43 0.00 3.08 0.93 -53.5 0 769.557.060.662.442.995 10.06 6.92 % 80.834.118.615.49 3.078.834.450.89 8.30 -31.00 279.06 42.02 4.259.399.021 0.937.00 600.00 875.5 8 % 77. Chênh Năm 2008 Thị trường Mỹ Nhật EU Hàn Quốc Đài Loan Hong Kong Úc Ai Cập Canada Malaisia Tổng giá trị(USD) 33.86 2.732.254.600.137.02 686.0 0 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch -193.69 48.00 40.06 1.647.600.00 49.81 9.29 909.639 100.00 -875.189.48 1.51 -100.53 4.959.57 -39.567.02 1.534.855.373.72 2010/2008 Tỉ Chênh lệch 3.125.66 113.33 401.10 2.53 2.563.195.37 4.23 0.197.040.02 100.00 0 Năm 2010 giá trị(USD) 30.8 0 % 62.29 -805.84 2.750.908.03 0.584.097.80 499.00 -40.544.0 9 -12.544.621.184.456.05 -484.194.16 0.520.08 -100.22 % -9.610.709.427 0.5 5 1.538.673.47 113.50 31.00 815.091.02 199.08 100.290.866.00 1.6 6 Tỉ lệ % -0.24 3.76 0.20 43.918.00 2.097.37 1.72 4.870 8.19 lệ lệch 9.071.931.00 6.918.299.72 12.77 8.00 -321.51 3.00 33.780.884.00 5.978.57 16.00 499.091.10 -38.0 0 Năm 2009 giá trị(USD) 33.00 -100.457.015.00 2.780.56 13.65 106.753.705.063.54 12.047 2.780.621.00 -100.30 33 .

Thị trường Hàn Quốc là một thị trường đầy tiềm năng.89% trong kim ngạch xuất khẩu năm 2008.66 USD so với kim ngach xuất khẩu năm 2009.06 USD chiếm 15. tương đương với chiếm 62. Thị trường Nhật: là thị trường truyền thống của công ty.50 USD.37% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 và nó giảm 9.978. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này rất cao năm 2008 chiếm 80. Thị trường Hong Kong cũng vậy.77 USD và chỉ chiếm 1.753.56% trong kim ngạch của công ty năm 2010. năm 2009 công ty không có đơn đặt hàng nào từ thị trường này. nhưng xuất khẩu sang thị trường này giảm dần qua các năm vì những yêu cầu khắt khe từ nước họ cộng thêm vào đó là sự do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên sức mua ở các nước này cũng giảm dần.1% so với kim ngạch xuất khẩu của năm 2009.76% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 và tăng hơn 2. tuy nhiên thị trường này rất khó tính vì người Nhật luôn đòi hỏi cao về chất lượng.00 USD chiếm 0.195.610.51 USD chiếm 4.37% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty.Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt động xuất khẩu ngày càng tốt hơn. trong những năm gần đây công ty đã chú trọng sang thị trường này và sản lượng xuất khẩu tăng dần qua các năm và đến năm 2010 đạt 6. sang năm 2010 chỉ đạt được 113.57% kim ngạch xuất khẩu của công ty năm đó. mãu mã nên năm 2008 kimh ngạch xuất khẩu đạt 2.097. và năm 2010 đạt cao nhất là 8. 34 .19% .47 USD chiếm 13. đến năm 2010 kim ngạch này chỉ còn 769. và giảm dần qua các năm. Cụ thể như sau: Thi trường Mỹ: đây là môt trong những thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty.615.060. Thị trường EU cũng là 1 trong thị trường chính của công ty.908.23% trong kim ngạch xuất khẩu năm 2010.544. kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường này tăng lên theo các năm. là một thị trường mà kim ngạch xuất khẩu chiếm rất ít trong công ty.097.189. một tỷ trọng khá khiêm tốn. tương đương tăng 48.125. Năm 2010 chỉ đạt được 30. Thị trường Đài Loan: chiếm 1 phần rất nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của công ty.

3 4 4.086.0 0 % 93. đến năm 2009 đạt 43.299.14 4.51 293.437.259.259.80 128.57 333.90 42. - Thị trường Canada và Maliasia cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong năm 2008 và sang 2009 và 2010 thì công ty cũng không nhận được đơn đặt hàng nào cả. - Thị trường Ai Cập: chiếm tỷ trọng cũng rất nhỏ. Nhìn chung thủy sản tăng dần qua các năm.80 483.44 2. tương ứng với 35.80 USD.79 1.0 0 % 95.705.705. và tình hình xuất khẩu sang thị trường này không có ổn định vào năm 2009 công ty không có đơn đặt hàng từ thị trường này.51 100.34 35 . năm 2008 là 42.62 1.22 USD vào năm 2010.155.33 0.448.68 0.80 103.584. Mặt hàng tôm là mặt hàng được ưu chuộng nhất.506.373. năm 2008 chiếm 84. tương đương 2.400.42 0.146.48%.866.31 252.33 139.137. nhỏ hơn 2%.094.607.0 2 1.29 0.197.075.300.00 USD và tăng hơn so với năm 2008 và 2009.933.86 9.078.932.00 Tổng cộng 2 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình xuất khẩu tăng dần qua các năm.86%.866.026.70 2.299.9 Năm 2009 giá trị(USD) 40.5 8 Năm 2010 giá trị(USD) 47.90 295.67 100.078.- Thị trường Úc: chiếm tỷ trọng cũng hơi khiêm tốn.021. tức là năm 2010 đạt được 49.238.498.866.35 43.58 USD và tăng 5.990.11 0.25 100.705. Năm 2008 giá trị(USD) 35. xuất khẩu nhiều nhất.122.00 49.448. Mặt hàng này chiếm vị thế cao trong xuất khẩu.92 USD.409.137. công ty không những được thị trường truyền thồng của mình mà còn định hướng sang các thị trường khác nữa để đảm bảo được số lượng sản phẩm bán ra. Sau đây ta xem tình hình sản xuất của từng mặt hàng thủy sản qua các năm của công ty Seafoods-F17 Bảng 7: tình hình xuất khẩu theo mặt hàng qua các năm.152.759.29 0.60 0.759. nhưng trong năm 2010 công ty đã chú trọng hơn vào thị trường này nên kim ngạch của nó chiếm 4.93 1.92 2.008.1 2 2.8 0 Mặt hàng Tôm Cá Ghẹ Mực Ruốc Bach tuộc % 84.

mặt hàng này đang giảm dần ở các năm gần đây.2. 36 . ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY. là loại xuất khẩu lớn thứ 2 của công ty. Hội chợ Vietfish của Việt Nam… Công ty đã gặp gỡ và giao lưu với nhiều khách hàng cũ cũng như mới. Công ty quảng cáo mình chủ yếu thông qua việc công ty luôn cố gắng giữ chữ tín bằng việc thực hiện tốt nhất các hợp đồng đã ký. mạnh mẽ mà nó diễn ra rất chậm và hầu như không phát triển.3. Còn mặt hàng bạch tuộc thì do tình hình nguyên liệu ngày càng khan hiếm về nguyên liệu này nên công ty đã không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất mặt hàng này vào năm 2009 và 2010. Marketing và bán hàng: Các hoạt động marketing của công ty không có rầm rộ. sang năm 2010 tình hình có khả quan hơn tí xíu nhưng số lượng xuất khẩu của mặt hàng này vẫn còn quá ít. 1.2.USD. Hội chợ thủy sản ở Brussels (Bỉ). Đây là cách quản bá rất hiệu quả đến người tiêu dùng không những trong nước mà còn ngoài nước. sau đó thăng dần vào các năm. Qua nhà hàng này mà khách hàng có thể cảm nhận và đánh giá được về chất lượng sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng đã tạo được hình ảnh tốt với địa phương được thể hiện qua các bài báo viết về công ty của những trang web liên kết công ty. tỷ trọng chiếm khá khiêm tốn.4. đồng thời tham gia hội chợ trong nước và quốc tế hàng năm như: Hội chợ thủy sản ở Boston (Hoa Kỳ). Đứng sau mặt hàng của tôm là cá. Một phần cũng tại công ty chỉ sản xuất theo các đơn đặt hàng cho các khách hàng quen thuộc của công ty nên họ không quảng cáo tuyên truyền nhiều. Tình hình của mực thì lao dốc nghiêm trọng trong năm 2009.3. 1. năm 2009 nó chiếm 93. từ đó mở ra được các cơ hội tốt cho công việc bán hàng của mình. Cùng với cá là ruốc và ghẹ đang xuống dốc trong những năm gần đây.14% trong giá trị xuất khẩu các mặt hàng năm đó và năm 2010 nó đã đạt được 95. Các hoạt động này nằm chủ yếu ở phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Cùng với những hoạt động này công ty còn mở nhà hàng ăn uống Nha Trang Seafoods ở đường Nguyễn Thị Minh Khai làm quảng bá thêm nhiều hình ảnh về công ty.92%.

438.379.640.457 1.755.219.625.590 2.498.448 11.707 1.964 1.669.014.379.680.061. Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 757.096.168.852 90.325 Chênh lệch 91.595 141.710.504.925.244 33.101.469. Chi phí bán hàng 9.598.365.108.224.948.166.2.165 277.776.897.553.327.683.509 842.890.123.980 Năm 2009 850.797 37.05 59.671.65 nghiệp 10.879.79 -8.706.513 20.916.728.160.454.739.270.722.809.4.326.486 -3.402.29 53.06 27.616 3.683.049 (%) 16.237.048. Các khoản giảm trừ doanh thu 1.007.365 18.814.874.774.623. Thu nhập khác 12.375.027 16.187.834 2.02 1.975.505 16.268.61 -84.759 953.49 14.876 6.660 (%) 12.649.32 -50.027 54.007.304 -1.777 13.92 4.239.165.1. Chi phí khác 56.113.59 -23.921 52.96 39.241.782.902 -57.723 15.04 190.605 983.179.277.173 52.399.998 9.312.41 847.722.444.901 6.940.863 7.681 807.412.196.674.037.914 20. Giá vốn hàng bán 624.04 93.831.203.71 88.811. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 133. Chi phí tài chính Trong đó: chi phí lãi vay 8.408.000 2.133 2.419 56.694.223.247 16.866.111. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11.690.802.498.278.627.934.406 -5.15 -1.365.120.166. Chỉ tiêu Năm 2008 1.817.551 71. Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 758.223.043.053 37 .690.517 4.408.687.195 181.203 -9.19 12. Chi phí quản lý doanh 7.002.228.96 Chênh lệch 136.213.146 2.314 661.276 Năm 2010 986.858.892.43 -24.476 17.442.385.81 32.08 -17. Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009 Tỉ lệ Tỉ lệ Bảng 8: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.16 99.712.306.157.058 -45.356.841 21.254. Doanh thu hoạt động tài chính 7.904.258 -298.365 16.144.670 112.247 16.251 10.90 5.394.104.680.499.837.038.537 186.642.905.642.572 55.962 10.616 5.184.385 6.484 529.87 -91.284. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Đơn vị: đồng.458 -1.406.1.35 136.

27 88.213.582.12 -6.359.421. Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.508.854.597.676.611 52. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 59. Lợi nhuận sau thuế TNDN 17.588 3.950 -441 38.958.372.754 145.870 6.524.865 16.13 -53.453.643.920 52.522 10.902.560 122.429.652 15.58 38 .425.861.13.225.01 92.13 -10.445.463.415. Lợi nhuận khác 7.737 6.012.407.785 112.731 -67.58 -53.470.90 -69.760 -3.950.835.363.251. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 63.174 -60.368.195 10.619 -98.823.135 2.397.26 152.202.217.787 7.654 14.777.194.60 -54.906 58.282.829 55.072.977 3.585.125.934 -7.

Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 có lợi nhuận sau thuế của nó là cao nhất, sau đó là năm 2008 và thấp nhất là năm 2010. Có thể đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh như sau: Doanh thu của công ty tăng theo năm, năm 2008 đạt được 758,680,669,133 đồng và sang năm 2009 tăng lên 91,327,113,457 đồng tương đương tăng 12.04%. Đến năm 2010 doanh thu này đạt được 986,165,504,834 đồng tức là nó đã tăng thêm lên 136,157,722,244 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 16.02%. Có nghĩa là công ty đã thực hiện tốt trong việc đẩy mạnh xuất khẩu của mình. Các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng lên qua các năm, năm 2008 đạt 1,241,940,616 đồng, năm 2009 tăng lên 1,166,925,660 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 93.96%. Sang năm 2010 các khoản này cũng tăng lên 33,948,049 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 1.41%. Nguyên nhân ở đây có thể là do hàng bán bị trả lại. Doanh thu thuần qua các năm cũng tăng lên, năm 2009 tăng lên 90,160,187,797 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 11.9%. Năm 2010 tăng lên 136,123,774,195 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 16.06%. Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, năm 2008 giá vốn này là 624,038,837,616 đồng, năm 2009 giá vốn này tăng lên 37,184,874,921 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 5.96%. Năm 2010 giá này tăng lên 181,402,043,058 đồng, tương đương tăng 27.43% so với năm 2009. Giá vốn hàng bán này tăng lên do hoạt động thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tăng lên dẫn đến giá thành phẩm cũng tăng lên. Thêm vào đó là sư tăng lên của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng phần nào đó đẩy giá thành sản phẩm tăng cao. Chi phí bán hàng năm 2009 tăng lên 2,111,166,385 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 4.05%, còn năm 2010 tăng lên 17,454,897,000 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 32.19%. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 cũng tăng lên 6,179,120,419 đồng so với năm 2008, tương đương tăng lên 59.16% và năm 2010 chi phí quản lý này tăng thêm lên 2,048,239,902, tương đương tăng 15.32% so với năm 2009. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp vào năm 2009 tăng mạnh, tăng 58,958,470,870 đồng so với năm 2008, tương đương với tăng 92.26%, và đến năm 2010 thì lợi nhuận này giảm xuống 67,445,835,934 đồng, tương đương với giảm 54.9%. Sở dĩ

39

năm 2009 lợi nhuận này tăng nhanh như vậy là do gói kích cầu kích thích nền kinh tế phát triển của chính phủ. Các doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất phục vụ kinh doanh, sản xuất. Đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhà nước không những hỗ trợ lãi suất mà còn ưu tiên trong việc giảm các loại thuế như thuế xuất khẩu. Điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên đáng kể vào năm 2009, đã tăng lên 52,676,397,950 đồng, tương ứng với tăng 88.12% so với năm 2008. Và năm 2010 lợi nhuận này đã giảm 60,251,463,760 đồng, tương đương giảm 53.58% so với năm 2009. Hằng năm công ty đều hoàn thành nhiệm vu đóng thuế cho nhà nước, năm 2008 là 4,125,524,865 đồng, năm 2009 tăng lên 152.27% so với năm 2008, tương ứng tăng 6,282,072,920 đồng. còn năm 2010 công ty chỉ phải nộp 3,213,225,611 đồng đã giảm đi 69.13% so với năm 2009. Nhìn chung trong giai đoạn 2008 đến 2010 là thời kỳ mà nền kinh tế thế giới suy thoái,và sang năm 2010 đã có đấu hiệu của sự phục hồi nhưng vẫn còn khó khăn. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của nước ta. Nhiều doanh nghiệp không trụ được đã dẫn đến phá sản. Trong khi đó công ty F17 vẫn trụ được, đó là nhờ khả năng quản lý của doanh nghiệp cộng thêm uy tín của công ty đối với khách hàng và sản phẩm của công ty không ngừng nâng cao về chất lượng và cách phục vụ của mình.  Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LNST trên DT = Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LNST trên tài sản (ROA) = Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu *100 *100 * 100

40

Bảng 9: phân tích khả năng sinh lời Đvt: đồng. Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tỷ suất LNST trên DT Tỷ suất LNST trên tài sản (ROA) Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) Nhận xét: Nhìn chung ta thấy vào năm 2009 là năm có các tỷ suất cao nhất trong ba năm. Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 7.89%, năm 2009 tỷ suất này tăng lên 5.38% so với năm 2008, nhưng đến năm 2010 tỷ suất này giảm xuống 7.96% so với năm 2009. Tức là năm 2010 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt 5.31% có nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu và thu nhập thu về trong kỳ thì sẽ có 5.31% đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2008, Lợi nhuận sau thuế thu được từ doanh thu vào năm 2009 là cao nhất cho thấy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn so với 2 năm còn lại. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA) vào năm 2008 là 17.00% có nghĩa là bình quân 1 đồng tổng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo được 17.00% đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này tăng lên vào năm 2009 là 22.49%, tức là năm này 1 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn. Nhưng sang năm 2010 thì hiêu quả của 1 đồng tài sản này chỉ còn là 12.09%, chứng tỏ công ty sử dụng tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh năm nay không tốt. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu(ROE) vào năm 2008 là 52.94% có nghĩa là bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo được 52.94% đồng lợi nhuận sau thuế và chỉ số này tăng vào năm 2009 là 57.57%, tức là năm này bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo được đồng lợi nhuận sau thuế cao hơn là được 57.57%. Sang năm 2010 thì tỷ số này giảm xuống còn Năm 2008 59,777,425,787 757,438,728,517 351,653,003,533 112,910,443,596 7.89 17.00 52.94 Năm 2009 112,453,823,737 847,598,916,314 500,104,779,984 195,325,740,749 13.27 22.49 57.57 Năm 2010 52,202,359,977 983,722,690,509 431,609,029,931 230,915,862,611 5.31 12.09 22.61

41

  Hàng tồn kho chiếm 6.56%.002.451.609 đồng.22%.874. còn 70% thì phải chờ FDA kiểm tra.350.414. chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong quá trình sản xuất năm 2010 không tốt như 2 năm còn lại.2.989 đồng chiếm 2.2.643 đồng.356.954 đồng. Các khoản phải thu dài hạn chiếm ít nhất là 0. Nó chiếm 65. khi xuất hàng sang Mỹ thì công ty chỉ nhận được có 30%.67% tương đương với 121.776.907.22% tương đương là 50. trong đó:   Tiền và các khoản tương đương tiền có 9.817.24% tương đương với 71. Đánh giá tình hình tài chính của công ty: 1.22.860 đồng.9%.33% tương đương là 229. trong đó:  42 . Các khoản phải thu ngắn hạn khác chiếm cao nhất trong tài sản ngắn hạn với 189.2.745.  Tiếp theo đó là tài sản cố định chiếm 14.121 đồng chiếm 53.175.94% tương đương là 6. Khi họ chấp nhận thì họ sẽ thanh toán cho mình.579 đồng.547.046 đồng.000 đồng.61%.128.359.451 đồng tương đương với tăng 42. Tài sản dài hạn chiếm 34.93% tương đương là 24. Phân tích bảng cân đối kế toán:  Đối với tài sản Cơ cấu tài sản của năm 2008: Tài sản ngắn hạn chiếm nhiều hơn tài sản dài hạn. Ví dụ là thị trường Mỹ. Điều này cho thấy công ty đang bị chiếm dụng một lương vốn khá lớn.2.1.4.555.  Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 20. Cơ cấu tài sản năm 2009: Ta thấy tài sản năm 2009 tăng so với năm 2008 là 148.4. 1.15% tương đương với 517.013. Tài sản ngắn hạn khác chiếm 1.577.554. Nguyên nhân có thể là do việc thanh toán các hợp đồng xuất khẩu hàng thường diễn ra sau một thời gian khi xuất hàng hóa chứ người ta không thanh toán ngay.415. Nguyên nhân là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng.

60%. tương đương tăng 6.074 đồng so với năm 2008.625.1%. tức là đã tăng lên 466.155.000 đồng.089.336.794 đồng.013 đồng. Có thể nói rằng lượng tiền tăng như vậy làm cho khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty tốt hơn. Vì khi hàng tồn kho tăng lên thì công ty sẽ bị ứ đọng vốn.85%.426.925 đồng.281.Tài sản cố định cũng tăng lên 14. chứng tỏ công ty đã giải quyết tốt trong việc thu hồi các khoản nợ dài hạn.  Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác cũng tăng 4. trong đó: các khoản thu dài hạn giảm 26.426. Nếu như việc tăng tiền vốn là vấn đề tốt thì việc tăng các khoản thu ngắn hạn là điều không được tốt vì lúc này vốn của mình đã bị khách hàng chiếm dụng nhiều hơn.15%.709 đồng.274. đã đầu tư qua các lĩnh vực khác.97% .  Hàng tồn kho tăng 46. tăng 199. tương đương với 15. tương đương với tăng 192.079. do tính chất của mặt . Mặc dù nó có thể giải quyết được các đơn hàng lúc trái mùa.- Tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng 129. Điều này ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. đây là dấu hiệu tốt vì việc đầu tư của công ty đạt được hiệu quả. nhưng cũng không thể để tồn như vậy được.440 đồng so với năm 2008.808 đồng.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng lên 4. Mặt khác.845.962. cho thấy vật chất của công ty đã được trang bị thêm để phục vụ cho sản xuất. tương đương với tăng 18.95%.  hàng thủy sản là mặt hàng dễ hư hỏng nên để lượng hàng tồn trong kho sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của mặt hàng.45% so với năm 2008. Điều này chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả hơn. 43 . tương đương tăng 63. trong đó:  Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 42.723.377 đồng so với năm 2008 tương ứng với tăng 56.449.85%. Cùng với nó là sự tăng lên của tài sản dài hạn khác.220.11%.002.797.Tài sản dài hạn của công ty năm 2009 cũng tăng lên 19.  Các khoản thu ngắn hạn tăng lên 34.762 đồng. . để còn lâu thì nó sẽ mang đến thiệt hại cho công ty. công ty có khả năng tự chủ về vốn trong sản xuất kinh doanh tốt hơn. tương đương tăng 28. tương đương tăng 94.72% so với năm 2009 tương đương với giảm 138.978.350.

tương đương tăng 50. Tuy nhiên để lượng tiền mặt nhàn rổi quá cũng không tốt.6%.095 đồng. người ch vay xem đây là biểu hiện tốt về khả năng thanh toán của công ty. Cụ thể như sau:  Tài sản cố định đã tăng lên 32.388.7%. đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã có những biện pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho. Giảm được mức độ bị chiếm dụng vốn mà thay vào đó là có vốn bỏ vào kinh doanh.330.398 đồng.750.423. chứng tỏ công ty đã tích cực hơn trong việc nợ nần vì công ty đã thu được nhiều hơn các khoản thu từ khách hàng của mình.036 đồng.71%.  Các tài sản ngắn hạn khác giảm 1.042 đồng. Tài sản dài hạn tăng lên 65. luôn tăng cường đầu tư những công nghệ mới để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty.14%. tương đương với giảm 37.3%.45%. vì ta sẽ không tận dụng được khả năng của đồng tiền là: tiền đẻ ra tiền.33%.871.378. 44 .689. tương đương giảm 57. tương đương với giảm 76. Đồng vốn sẽ được sử dụng hiệu quả hơn. chứng tỏ công ty càng ngày càng chú trọng hơn về cơ sở vật chất của mình. trong đó:  Tiền và các khoản tương đương tiền tiếp tục tăng lên 80. Có thể nói rằng điều này sẽ được các nhà đầu tư. và hàng tồn kho ít bị ứ đọng hơn. tương đương với giảm 13.580.827 đồng so với năm 2009. tức là đã tăng lên 156. năm 2010 các khoản thu ngắn hạn giảm xuống 171.868.367. Mức tăng của tài sản dài hạn không bù đắp bằng mức giảm của tài sản ngắn hạn nên tài sản năm 2010 giảm 68.851 đồng. tương đương giảm 13.053 đồng so với năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu là tài sản cố định tăng và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng.495.  Ngược lại với năm 2009.  Hàng tồn kho cũng đã giảm 40. Cụ thể như sau: Tài sản ngắn hạn năm 2010 đã giảm so với năm 2009 là134.630 đồng.426.775.068.465.384.74%. tương ứng với 46.Cơ cấu tài sản năm 2010: Năm 2010 tài sản dài hạn vẫn tăng nhưng tài sản ngắn hạn lại giảm đi rất nhiều.

776.362 đồng.750.759 đồng so với năm 2009.22%.09%.430. chiếm 67. Công ty cũng chú trọng hơn vào các đầu tư dài hạn của mình. tương đương với giảm 25.451 đồng so với năm 2008. buộc công ty phải tăng nguồn vốn vay để tiếp tục đầu tư.72%.028. Nguyên nhân là do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng lên vào năm 2009. Cụ thể như sau: • Nợ phải trả: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn 67.56%.850.699.94%.9%. công ty cần có các biện pháp hiệu quả hơn để thúc đẩy các khoản này được thu nhanh chóng hơn. tương đương với tăng 32.390.711. ảnh hưởng đến sản xuất trong nước làm nguyên liệu đầu vào tăng.964 đồng.351. nghĩa là năm 2009 thì nợ ngắn hạn là 304.541.964 đồng chiếm 63.358 đồng.  Đối với nguồn vốn:   Cơ cấu nguồn vốn năm 2008 thì tổng nguồn vốn là 351. Chứng tỏ công ty đã thanh toán 45 .451.169. duy trì và mở rộng sản xuất trong điều kiện khó khăn.533 đồng và sang năm 2009 thì tổng nguồn vốn này tăng lên 148.653.129.310. Vì thế đã làm cho các khoản nợ phải trả tăng lên. tương đương với giảm 33.042 đồng so với năm 2009.000 đồng so với năm 2009. tương ứng tăng 43. Các khoản thu dài hạn giảm 1. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng lên 33.818. Các khoản thu dài hạn giảm rất ít so với năm 2009.59%. Công ty đã tăng sự chiếm dụng vốn của nhà cung cấp và khách hàng. tương đương với tăng 42.500.053 đồng so với năm 2009.14% và nợ dài hạn là 13. do nợ phải trả giảm xuống và nguồn vốn tăng lên.99%.. Thêm vào đó năm 2009 là năm tình hình thế giới có nhiều biến động. tương đương với tăng 28. Sau đó nợ phải trả tăng thêm 68.518.398 đồng so với năm 2008. tương ứng giảm 0.164.432 đồng.756 đồng. tương đương với 235.7%. Các tài sản dài hạn khác tăng 19.036. tương đương giảm 13.837.343.866. Trong đó nợ ngắn hạn đã tăng lên 71.968. Nợ dài hạn đã tăng chứng tỏ công ty đã chú trọng hơn vào việc đầu tư thêm nhiều dự án kinh doanh lâu dài. Bước sang năm 2010 thì nợ phải trả của công ty giảm xuống 103. Năm 2010 tổng nguồn vốn giảm xuống 68.000 đồng chiếm 3.07% vào năm 2008. Trong đó nợ ngắn hạn là 222.495.3% và nợ dài hạn đã giảm 3.003.4%. tương ứng tăng 4.

Mà trong đó nợ ngắn hạn giảm 93.590.2. tương đương với tăng 82.82% là của nguồn kinh phí và quỹ khác.220.11%.02 8 500.642 đồng.34% so với năm 2008.400.98 4 28.875. Năm này nguồn kinh phí và quỹ khác không có. 46 . • Nguồn vốn chủ sở hữu: Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên sau mỗi năm. tương đương với giảm 74.104. tương đương tăng 18.415.4. tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật.609.029.52%. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty: 1.2.297.779.219.133. Trong đó vốn chủ sở hữu chiếm đa phần.555. Nguồn kinh phí và quỹ khác giảm xuống 2.862.2. 1.910.611 đồng.653. Trong đó vốn chủ sở hữu đã tăng lên 79.131.907.2. tương đương giảm 92.077.22% so với năm 2008. xây dựng của doanh nghiệp.596 đồng.93%.786. vào năm 2008 là 115. Phần còn lại 0.22%.931 48. tức là đã giảm khả năng trong việc chiếm dụng vốn của nhà cung ứng và khách hàng.817.95 4 351.135. tương đương với 32. đạt 112.915.100 đồng.356. Nguồn vốn ngày càng tăng cho thấy công ty dần dần quan tâm đến nguồn chủ sở hữu để giảm sự phụ thuộc vốn vay.153 đồng.740.569 đồng. tức là giảm 31. Phân tích tỷ suất đầu tư tài sản cố định: Bảng 10: phân tích tỷ suất đầu tư tài sản cố định trong 3 năm.77% so với năm 2009.443. cùng với đó thì nợ dài hạn cũng giảm theo 9.4.được một phần của nợ ngắn hạn.2.27 năm 2010 207.070 431.1.01 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định phản ánh tình hình đầu tư.67 năm 2009 141.053 đồng.2. chiếm 32.526.tương đương 2.121.128.94% so với năm 2009.973 đồng.862 đồng so với năm 2009.282.18% Và năm 2010 đạt 230. Chỉ tiêu TSCĐ và ĐTDH Tổng tài sản Tỷ suất đầu tư TSCĐ Nhận xét: năm 2008 121. nó đã tăng lên 17. tương đương tăng 69.003.228.184. Năm 2009 nguồn vốn này tăng lên 80.53 3 34. Trong đó nguồn vốn của chủ sở hữu tăng thêm 35.

779. sang năm 2009 tỷ suất này giảm xuống còn 28.261.029.320 230. mức độ quan tâm đến tài sản cố định đã giảm xuống.60 0.518.2.01% chứng tỏ công ty đã chú trọng đến mua sắm .786.104.036.4.Tỷ suất đầu tư TSCĐ= (TSCĐ và ĐTDH)/( Tổng tài sản).693.98 0. năm 2009 chỉ còn 0.866.67 có nghĩa là trong tổng vốn của công ty có 67% giá trị tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay.39 Năm 2010 200.003.611 431.167.964 304.609. để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Hệ số này đã giảm xuống theo năm.53 Năm 2008 hệ số nợ là 0.818.2. Phân tích hệ số nợ và hệ số tài trợ: Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ= Tổng nguồn vốn Bảng 11: phân tích hệ số nợ và hệ số tài trợ của công ty trong ba năm: Chỉ tiêu Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn Hệ số nợ Hệ số tài trợ Nhận xét: Năm 2008 Năm 2009 235. 1. Do đó nợ phải trả giảm và vốn của công ty tăng lên.533 500.36 2 115. 47 .6 và năm 2010 còn 0.931 0.2.2.068.46 0. xây dựng cơ sở vật chất.569 196. Năm 2008 tỷ suất đầu tư tài sản cố định là 34. dấu hieeuk tốt cho tài chính của công ty. Công ty đang chiếm dụng vốn của người khác để tạo ra lợi nhuận.32 4 0. Vậy ta đã giảm sử dụng vốn của nhà cung cấp và khách hàng.46. nhưng hệ số này cao sẽ rủi ro cao.67%.862.62 2 351.915.184.27%.653. Năm 2010 tỷ suất này đạt 48.67 0.

53.013.2.32 đồng là vốn chủ sở hữu.585.751 500.968.415.789.59 nên các chủ nợ sẽ thích hơn vì công ty có khả năng trả nợ cao hơn.740.223.326. năm 2009 là 0.95 6 71.32 và nó tăng theo thời gian.53 đồng là vốn chủ sỡ hữu.579 24.040.2.2.967.98 4 16.365.860 222. 1.359.104.950.Hệ số tài trợ của năm 2008 là 0.173 63.617. Nhưng đến năm 2010 thì cứ 1 đồng vốn bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có 0.989 351.098.922. Đánh giá khả năng thanh toán của công ty: Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn= Nợ ngắn hạn Tiền và đầu tư ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Bảng 12: đánh giá khả năng thanh toán của công ty Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Tiền và đầu tư ngắn hạn Tổng tài sản Chi phí lãi vay Lợi nhuận trước thuế Năm 2008 229.745.902.554.551 55.380.224.213.874.157.415.683. Cụ thể hơn là năm 2008 cứ 1 đồng vốn bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có đến 0.400.149 431.67 đồng là vốn vay còn 0.3.861 30.748.588 48 .52 2 Năm 2010 224.39 và năm 2010 là 0.028.093.029.161.861.964 9.046 199.4.811.653.003.72 0 51.894. Thêm vào đó là tỷ số nợ của công ty vào năm 2010 thấp hơn tỷ số nợ của ngành vào năm 2010 là 0.421. Qua đây ta thấy được mức độ góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên và khả năng tự chủ về mặt tài chính cũng được nâng cao.381.779.652 Năm 2009 358.46 đồng là vốn vay còn 0.027 122.931 15.873 293.320 131.533 20.609.

Hệ số thanh toán nhanh là khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ đến hạn trả.98 đồng tài sản ngắn hạn.17. tương tự năm 2009: 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo 0.04 đồng tiền để trả nợ.98 0. Đến năm 2009 công ty đã có những chiến lược tăng tiền và đầu tư tài sản ngắn hạn nên hệ số thanh toán lúc này đã đạt được 0.2.66.Năm 2008 hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1.93 0.66 4.2. Điều này chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn. có đủ tài sản lưu động để đảm bảo nợ vay. Đây là dấu hiệu tốt về khả năng thanh toán nhanh của công ty.64 Hệ số thanh toán hiện hành cho biết công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.2. Sang năm 2010 hệ số này tăng lên và đạt được 0.22 0.4. Năm 2008 hệ số thanh toán lãi vay của công ty 4.Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh Hệ số thanh toán lãi vay Nhận xét: 1. đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp.36 1.3.5 nên ko an toàn.12. 1.19 và sang năm 2010 thì còn 1. Năm 2009 hệ số này tăng lên 0. Cả 3 năm hệ số này điều lớn hơn 1.4.97 0. Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho: 49 .36 và năm 2010 là 4.17 8. nguyên nhân là do tiền của công ty tăng nhanh trong khi đó nợ ngắn hạn lại giảm. Sang năm 2010 thì 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty chỉ còn được đảm bảo 0.3. Ta thấy các hệ số này đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán tốt.97 đồng tài sản ngắn hạn.93 nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo 0.2. Hệ số thanh toán lãi vay là mức độ an toàn có thể đối với nhà cung cấp tín dụng. Khả năng thaanh toán nợ ngắn hạn của công ty không cao.93 đồng tài sản ngắn hạn.04 4.14. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2008 là 0.14 1.1.12 0.03 0. như vây công ty đã sử dụng hiệu quả vốn vay và có khả năng thanh toán lãi vay.64.03 có nghĩa là cứ 100 đồng ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 103 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2008 hệ số này bằng 0.04 có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0. nhưng hệ số này nhỏ hơn 0. năm 2009 là 8. Phân tích các chỉ số hoạt động của công ty: 1.

370 Số vòng quay hàng tồn kho 13. Chỉ tiêu DT và TN khác Năm 2009 847.769.Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = HTK bình quân Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho Bảng 13: phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho qua 2 năm Chỉ tiêu Năm 2009 661.755.85 vòng và kỳ luân chuyển hàng tồn kho là 26 ngày.223. Chứng tỏ hàng tồn kho của công ty được tiêu thụ nhanh hơn 1.916.328.595 50.53 Năm 2010 842. có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân hàng tồn kho quay được 13.712.2.4.6 vòng và số ngày vòng quay rút ngắn xuống còn 22 ngày.3.625.960 16.2.85 vòng. mỗi vòng mất 26 ngày.722.690.85 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Nhận xét: 26 Năm 2009 số vòng quay hàng tồn kho là 13.758.228.60 22 Giá vốn hàng bán 7 HTK bình quân 47. Sang năm 2010 thì số vòng quay đã tăng lên được 16.31 Năm 2010 983.2.598.509 50 . Phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu: DT và TN khác Số vòng quay các khoản phải thu = Phải thu bình quân Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển các khoản phải thu = Số vòng quay các khoản phải thu Bảng 14: phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu trong 2 năm.

4 207.00 Phải thu bình quân Số vòng quay các khoản phải thu Kỳ luân chuyển các khoản phải thu Nhận xét: 0 4.3.88 125 Năm 2010 983.09 vòng và mỗi vòng quay mất 88 ngày.509 291.3.598.2. Điều này cho thấy năm 2010 công ty ít bị chiếm dụng vốn hơn năm 2009.09 vòng và mỗi vòng quay mất 51 ngày.044. Năm 2010 số vòng quay của các khoản phải thu là 7.2.645.31 4 294. Chỉ tiêu DT và TN khác Tài sản ngắn hạn bình quân Số vòng quay tài sản ngắn hạn Kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn Nhận xét: Năm 2009 847.09 vòng và kỳ luân chuyển của các khoản phải thu là 88 ngày. có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân các khoản phải thu quay được 7.4.600 7.80 0 2.564.900 3.09 51 Năm 2009 số vòng quay của các khoản phải thu là 4.247.916. Phân tích hiệu suất luân chuyển vốn lưu động: DT và TN khác Số vòng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn = Số vòng quay tài sản ngắn hạn Bảng 15: phân tích hiệu suất luân chuyển vốn lưu động.559.718.37 107 51 . nhưng hệ số này vẫn còn khá cao.09 vòng hơn năm 2009 là 3 vòng và kỳ luân chuyển của nó là 51 ngày.049.690.722. 1. có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân các khoản phải thu quay được 4.841.09 88 138.

44 đồng doanh thu và thu nhập khác.916.3. Ta thấy năm 2010 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn này đã giảm xuống chứng tỏ là công ty sử dụng nguồn vốn này ko đạt hiệu quả bằng năm 2009.631.88 vòng. Năm 2010 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn giảm xuống còn 5.2.2. Nó ảnh hưởng không tốt đến tình hình sản xuất của công ty vì kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn quá dài.842.64 Năm 2009 hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty là 6.000 5.690.722. 52 . mỗi vòng quay mất 107 ngày.509 174. kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn là 125 ngày có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân tài sản ngắn hạn quay được 2. mà nguyên liệu thủy sản lại là nguồn liệu mang tính mùa vụ.44 Năm 2010 983.598.Năm 2009 số vòng quay tài sản ngắn hạn là 2. Phân tích hiêu suất sử dụng vốn cố định: DT và TN khác Hiêu suất sử dụng tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn bình quân Bảng 16: Phân tích hiêu suất sử dụng vốn cố định.4.345.64 có nghĩa là trong kỳ kinh doanh 1 đồng tài sản dài hạn bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra 5. Chỉ tiêu DT và TN khác Tài sản dài hạn bình quân Hiêu suất sử dụng tài sản dài hạn Nhận xét: Năm 2009 847. Năm 2010 số vòng quay tài sản ngắn hạn tăng lên 0.4. mỗi vòng quay mất 125 ngày.00 0 6. Ta thấy kỳ luân chuyển của tài sản ngắn hạn dài do số vòng quay của tài sản ngắn hạn thấp.44 có nghĩa là trong kỳ kinh doanh 1 đồng tài sản dài hạn bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra 6.64 đồng doanh thu và thu nhập khác.292.37 vòng và kỳ luân chuyển của nó cũng giảm xuống còn 107 có nghĩa là trong kỳ kinh doanh bình quân tài sản ngắn hạn quay được 3. 1.31 4 131.37 vòng.88 vòng.49 vòng tức là được 3. Đvt: đồng.

Các quốc gia làm ăn với công ty là những nước có nền kinh tế phát triển. Việc thu mua được tiến hành ở các tỉnh miền trung( từ Quảng Nam đến Bình Thuận) là nơi có vùng nguyên liệu lớn và dồi dào. Chất lượng sản phẩm của công ty được đánh giá cao trên nhiều thị trường. nắm bắt được nhiều thông tin và hoạt động hiệu quả hơn. Nhật và EU. nên nhu cầu về thực phẩm đặc biệt là thực phẩm tốt cho sức khỏe như thủy sản là rất cao. 53 .1. Cơ hội: Vị thế công ty nằm trên khu vực miền trung là vùng có nguồn nguyên liệu rất dồi dào. Công ty chưa thành lập được chuổi liên kết để trao đổi thông tin giữa thị trường. điểm yếu. Công ty có đội ngũ cán bộ thu mua linh hoạt và nhiều kinh nghiệm. Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao.1. cơ hội và nguy cơ như sau: • • • Điểm mạnh: Công ty F17 có uy tín trên thị trường và có nhiều khách hàng trung thành từ các thị trường lớn như Mỹ. Công ty chưa chủ động trong việc giúp đỡ người nuôi trồng về thông tin thị trường và kiến thức nuôi trồng. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM: Quản trị chiến lược: Gần 35 năm thành lập và phát triển công ty cố phần Nha Trang có những điểm mạnh. Người Mỹ rất ưa chuộng sản phẩm thủy sản của công ty. thu nhâp cao.2. Việc thu mua nguyên liệu qua nậu còn nhiều nên kiểm tra chất lượng từ nguồn này còn lỏng lẻo.5.2. Là 1 công ty dẫn đầu về chế biến và xuất khẩu thủy sản ở địa bàn tỉnh Khánh Hòa. quảng bá sản phẩm và ý kiến phản hồi của người tiêu dùng. 1. Vasep được thành lập để giúp các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi. Điểm yếu: Công ty chưa có bộ phận Marketing riêng nên việc quản bá thương hiệu còn yếu.5.

Trung Quốc. tôm. Yêu cầu về chất lượng và vệ sinh thực phẩm ngày càng cao. vụ kiện bán phá giá(cá tra. Sự cạnh tranh ngày cành tăng về công nghệ( từ các nước phát triển: Mỹ. Ô nhiễm về môi trường nước. tạo được sự khác biệt của sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của mình. cá basa. 1. Quản trị nhân sự: 54 . gây ra dịch bệnh. sản phẩm nhiều hơn đến khách hàng trong nước và quốc tế. mà nơi đây thường xuyên xảy ra lũ lụt .2. nuôi trồng và chế biến. hạn hán nên ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nguyên liệu. Hàn Quốc. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ trong công ty. Mỹ) và phát triển mở rộng các thị trường Đông Âu. …) và cạnh tranh về giá cả của các công ty trong nước và ngoài nước. ảnh hưởng không tốt đến chất lượng của các nguyên liệu đầu vào. các thị trường lớn (EU.2.5. Quảng bá thương hiệu. và biển ngày càng nghiêm trọng. Khu vực thu mua của công ty chủ yếu là miền trung. Đảm bảo chất lượng và số lượng của sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng. Hiệu quả của nuôi trồng thủy sản chưa ổn định nên nguồn liệu đầu vào cũng không ổn định cả về chất lượng lẫn số lượng. Nhật.. hỗ trọ về giống và kỹ thuật để họ có thể tạo ra được sản phẩm tốt nhất cho công ty. cùng với vấn đề truy xuất nguồn gốc của nguyên liệu. Đề ra chiến lược: Phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào. Nhật. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để củng cố và phát triển các thị trường truyền thống.- Tuy ngành găp nhiều khó khăn nhưng nó vẫn là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nên nó nhận được nhiều sự hỗ trợ hơn của Nhà nước nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng. Trung Đông. • - Cơ quan tổ chức thủy sản cũng hỗ trợ rất nhiều trong việc đưa ra các biện pháp hướng dẫn và kiểm soát chất lượng sản xuất giống. điề này là rào cản đối với công ty..…) sẽ ảnh hưởng đến ngành thủy sản và ảnh hưởng đến lĩnh vực xuất khẩu của công ty. Thánh thức: Các vụ tranh chấp thương mại.

chi phí đi lại. Số lượng này chiếm khá nhỏ trong công ty. Công ty đào tạo chuyên môn nghiệp vụ dựa vào công việc và kết quả đánh giá. Sở dĩ phải làm kỹ như vậy là do đây là thực phẩm tươi sống và dẽ bị nhiễm kháng sinh. GMP. Và việc kiểm tra chất lượng này luôn đi theo suốt quá trình chế biến. 1. Nguyên liệu sau khi đã thành sản phẩm cũng được lấy mẫu ngẫu nhiên để tiến hành kiểm nghiệm đối chiếu với mẫu nguyên liệu đã kiểm tra trước đó. Ví dụ như được hưởng phụ cấp tiền lương khi làm việc ngoài giờ. Đối với bộ phận sản xuất chỉ bố trí 1 ca làm việc 8 giờ và tăng ca(nếu có) cũng không quá 4 giờ.Hiện nay số lượng nhân viên của công ty hơn 800 người trong đó số người có trình độ đại học. Hoạt động này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của đội ngũ kiểm tra chất lượng KCS và công nhân chế biến lành nghề. Và cũng tùy theo công việc mà công ty có những chính sách đãi ngộ nhân viên khác nhau.4. Đối với sản phẩm thì bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ kiểm tra từ khâu nguyên liệu đầu vào. ISO 9001-2000. họ tiến hành đánh giá bằng cảm quan để quyết định nguyên liệu nào đạt yêu cầu để chuyển vào khâu tiếp theo là sản xuất. Chế độ làm việc là 8 giờ/ngày. Cho các nhân viên đi dự các buổi hội thảo. Việc xây dựng hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ như vậy sẽ giúp cho sản phẩm của công ty ngày càng tốt hơn và nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế. … Công ty luôn đảm bảo quyền lợi của người lao động theo đúng quy định của nhà nước. Quản trị chất lượng: Với nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ phục vụ khách hàng. công ty và luật lao động.5. Nếu thành phẩm và mẫu nguyên liệu đều đạt yêu cầu thì thành phẩm sẽ được đóng gói. công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn như HACCP. nhập kho và chờ giao hàng.2. cử người có kinh nghiệm kèm cặp những người mới. Bên cạnh đó công ty luôn quan tâm đến lực lượng lao động mới. BRC.… 1. Quản trị sản xuất: 55 . hội chợ và các khóa đào tạo ở nước ngoài. công ty cũng phân tích nhu cầu đào tạo và thiết kế các chương trình đào tạo sao cho phù hợp với nhân viên. cao đẳng là 115 người( bảng lao động vào ngày 01/01/2010).2. Nếu không đạt yêu cầu thì lô hàng sẽ không được xuất đi.5. hay chi phí công tác. 44 giờ/tuần.3.

ghẹ đông lạnh. cá. mực. Quy trình sản xuất chung của công ty: 56 .Sản xuất là một khâu quan trọng của quá trình tạo ra sản phẩm.Trong ngành chế biến thủy sản thì khâu này phần lớn là lao động thủ công nên nhiều khi công nhân phải đảm nhận nhiều khâu của quá trình sản xuất Các mặt hàng của công ty này chủ yêu là các tôm. các loại hải sản khô và tẩm gia vị.

57 .

ngâm tẩm Bao gói Bảo quản Tiêu thụ Xuất khẩu Thị trường nội địa Sơ đồ 2: quy trình sản xuất chung của công ty 1. Hoạt động cập nhật thông tin và phát triển website hầu như không có. ít có người cập nhật. nó chưa phản ánh được các hoat động của công ty.5. Điều này ta thấy trên trang web của công ty chỉ có những thông tin chung về công ty và các sản phẩm của công ty.5. Công ty chưa có bộ phận IT riêng do đó cũng chưa có chuyên viên lập trình về web của công ty nên trang web của công ty ít có sự đầu tư.2. Hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống quản lý thông tin của công ty vẫn còn khá rời rạc và chưa có sư liên kết với nhau trong một hệ thống phần mềm. thông tin để khách hàng có thể tra cứu về các 58 .Nguyên liệu Tiếp nhận Rửa và bảo quản Chế biến Cấp đông Chế biến gia nhiệt.

Ta thấy các hoạt động chỉ năm 2008 còn những năm sau không thấy đầu tư. Công việc của mỗi nhân viên đều sử dụng hệ thống file riêng chủ yếu trên Word và Excel là chủ yếu. 59 .sản phẩm của công ty còn rất hạn chế.

chúng bị hao mòn toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. Nguyên liệu thủy sản là các động thực vật sống trong môi trường nước.NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN. ĐẶC ĐIỂM. PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN. dòng chảy. 2. 2. để có được nguồn nguyên liệu ổn định 60 . chế biến. Về mặt giá trị thì nguyên liệu chuyển toàn bộ phần giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. được khai thác.cường độ khai thác của con người. Hiện nay nguồn nguyên liệu thủy sản nuôi trồng chiếm vai trò quan trọng đóng góp vào thủy sản hàng năm của nước ta. điều kiện khí hậu. Nguồn nguyên liệu thủy sản của nước ta rất phong phú và đa dạng.1. sản xuất ra và tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất.1. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguồn nguyên liệu thủy sản phụ thuộc vào đặc điểm của giống loài thủy sản. thời tiết. Đặc điểm: Nguồn nguyên liệu thủy sản có những đặc điểm sau: 2.2. Khái niệm nguyên liệu thủy sản: Nguyên liệu là một trong ba yếu tố cơ bản( sức lao động.…mà nó còn có một lượng lớn trong nuôi trồng. ven biển. đối tượng lao động và tư liệu lao động) của quá trình sản xuất.1.1.PHẦN II CHUYÊN ĐỀ HẸP 2.1. Trong quá trình sản xuất ản phẩm thì nguyên liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.1. Nó cũng là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới. kỹ thuật và có ý nghĩa quan trong đối với đời sống và sự phát triển kinh tế của nhân dân ta. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguyên liệu thủy sản: Nguồn nguyên liệu thủy sản là một tài nguyên vô cùng quý giá và có khả năng tái tạo lại. có giá trị kinh tế. bao gồm nguồn lợi thủy sản nước ngọt và nguồn lợi hải sản. Nguyên liệu thủy sản không những có ở đại dương.… Vì vậy. sông hồ. môi trường.2.

nhiệt độ.…) của môi trường sống tạo nên sự biến động sản luowngjcuar cơ sở nguyên liệu thủy sản vốn có tính chất chu kỳ này. để rò rỉ chất độc hại làm ô nhiễm môi trường sống của sinh vật thủy sản.…). Bên cạnh đó thì việc nuôi trồng thủy sản cũng là cách có khả năng tái tạo nguồn lợi đã được sử dụng. và thủy sinh (hệ sinh vật.2. Đặc tính mùa vụ của cơ sở nguyên liệu là nhân tố chủ yếu gây nên tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản.…). con người sẽ tạo điều kiện cần thiết để tái sinh số lương được khai thác bằng cách: • • • 2. bảo vệ. 61 . thăm dò. Cấm khai thác tùy tiện. chủ động áp dụng nhiều biện pháp trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. thủy hóa (nồng độ muối. hóa chất.1.cho sản xuất. Áp dụng các biện pháp hiệu quả để phát triển nguồn lợi thủy sản. Tính thời vụ: Đây là đặc điểm chủ yếu làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và xuất khẩu thủy sản. chặt phá rừng đầu nguồn. mồi. Nghiêm cấm đánh bắt bằng chất nổ. chúng ta cần phải biết khai thác nguồn lợi một cách hợp lý. Do tập quán sinh sống và đặc điểm sinh học của các loài nguyên liệu thủy sản. Thông thường người ta hay khai thác hợp lý bằng cách: • • • • Điều tra. ở phía Nam từ tháng giêng đến tháng 10 (âm lịch). dựa vào kích thước cá trưởng thành mà quy định kích thước mắt lưới để khai thác đối với từng loài. Trong từng vùng khai thác. cùng với sự thay đổi có tính chất chu kỳ trong năm do các điều kiện thủy lý (dòng chảy. …có tính chất hủy diệt. Chủ động phát triển ngành nuôi. Thực tế cho thấy rằng muốn khai thác. và phát triển nguồn thủy sản thì ta cần có những biện pháp quản lý chặt chẽ hơn.2. rà điện. Đặc điểm này gây ảnh hưởng đến năng suất lao động cũng như sản lượng. hàm lượng oxy. Cấm khai thác các đối tượng thủy sản trong mùa sinh sản của chúng. các khoáng chất. Theo thống kê thì mùa vụ chính của ngành thủy sản phía Bắc từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau. xác định trữ lượng chủng loại của nguồn lợi.

kết hợp chuyên môn hóa sản xuất với kinh doanh tổng hợp để tận dụng khả năng sản xuất. Cụ thể: • • • Tăng cường trang bị kỹ thuật cho hoạt động khai thác.Việc nghiên cứu. Sơ đồ 3: biểu diễn tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản 62 . Nắm bắt khả năng khai thác và nuôi trồng từng loại nguyên liệu trong vùng để có kế hoạch chủ động trong việc tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến. đánh giá đúng tính mùa vụ sẽ có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức khai thác. làm tốt công tác dịch vụ hậu cần. Trong chế biến chú trọng đa dạng hóa mặt hàng. sản xuất. Đồng thời cho phép chúng ta tìm ra những biện pháp khắc phục tính mùa vụ như tổ chức phù hợp giúp cho việc khai thác thủy sản được hoạt động quanh năm mà không ảnh hưởng đến trữ lượng và phục vụ cho hoạt động chế biến của ngành chế biến tốt hơn.

5. Sự phân bố không đồng điều của nguyên liệu thủy sản: Nước ta có đường bờ biển dài với nguồn lợi thủy sản rất phong phú.2. từng mùa vụ thì có những sản phẩm đó cũng khác nhau. có quy luật sinh trưởng và tập quán sinh sống khác nhau. nhiều ao hồ. Ở phía Nam. ngư trường. 2.2. nhiệt độ. sông rạch thì những nơi đó có điều kiện phát triển thủy sản. Ví dụ: ở phía Bắc các sản phẩm khai thác chủ yếu là các loại cá nổi. Việc nắm được các đặc điểm này sẽ cho phép thực hiện phân bố ngành nghề một cách thích hợp. Chính vì vậy mà trữ lượng nguồn lợi luôn có sự biến động. sản lượng khai thác chủ yếu là các loại cá đáy.3.1. Những nơi có biển. từng ngư trường. Sự phân bố không đều của cơ sở nguyên liệu là căn cứ để thực hiện việc hợp lý hóa cơ cấu đầu tư và xây dựng các trung tâm nghề cá lớn. khả năng nuôi trồng thủy sản kém hơn khu vực Trung và phía Nam. 2.2. Do 63 . Sự phân bố không đều của nguồn lợi thủy sản đã tạo nên sự không đồng đều trong sự cung cấp nguyên liệu trên các vùng khác nhau của nước ta. môi trường sinh thái. thời gian khác nhau. Chúng sống quần tụ thành từng đàn và thích nghi với từng điều kiện môi trường nhất định.1. Điều này đã ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động khai thác. dòng chảy. do đặc tính về nguồn thức ăn. ngư trường. thời tiết. Tính biến động của nguồn nguyên liệu: Do ảnh hưởng của đặc tính mùa vụ mà nguồn nguyên liệu thủy sản luôn có sự biến động theo điều kiện tự nhiên. nhưng do điều kiện tự nhiên môi trường có sự khác nhau giữa các vùng. Mặc khác. Các loài cá biển thường có tốc độ di chuyển khá nhanh.2.1. độ mặn. Đặc biệt tùy theo khu vực. Tính khu vực: Có đặc trưng theo địa lý. khó xác định chính xác. trong từng mùa vụ.…của từng vùng khác nhau nên việc phân bố nguồn lợi thủy sản có sự khác biệt trên từng ngư trường. làm cho ngành thủy sản cũng mang nhiều yếu tố rủi ro. Do đặc điểm phụ thuộc vào nguồn lợi biển nên nguyên liệu thủy sản cũng phân tán trên từng khu vực.4. nhiều loài còn có tập tính di cư theo mùa.

vậy. bảo quản nguyên liệu. tôm.… 2. nếu không sẽ không có nguyên liệu tốt cung cấp cho sản xuất. cua. Vì vậy. vận chuyển nguyên liệu cần phải có một chế độ bảo quản tốt thì mới đảm bảo được chất lượng của nguyên liệu. Để khắc phục được đặc điểm này.1. quyết định đến giá thành sản phẩm và giá trị xuất khẩu. ươn thối của nguyên liệu: Nguyên liệu thủy sản phần lớn là động vật. có sức cạnh tranh trên thị trường. ghẹ. Nguyên liệu bán thành phẩm: là những nguyên liệu đã trãi qua một số khâu chế biến. ướp muối. Phân loại và mục đích của việc phân loại nguyên liệu thủy sản: 2. ướp bằng đá lạnh hoặc dùng thuốc kháng sinh.  Căn cứ vào nguồn hình thành. Do vậy. Đặc điểm này rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh bởi nó quyết định đến chất lượng sản phẩm. Đặc tính mau hư hỏng. việc thu mua nguyên liệu cần thiết phải quan tâm đến vấn đề vận chuyển. mực. Phân loại: Có nhiều cách để phân loại nguyên liệu:  Ta có thể căn cứ theo tính chất tác động của lao động vào các loại động thực vật: Nguyên liêu nguyên thủy: các động thực vật vừa dứt khỏi môi trường tự nhiên.1.1. Tuy nhiên chúng có khả năng tái tạo tự 64 .1. Do đặc tính này mà nguyên liệu thủy sản sau khi mua về cần được chế biến ngay. Trong điều kiện nước ta hiện nay có thể áp dụng các biện pháp kết hợp giữa truyền thống và hiện đại như: phơi khô. đòi hỏi trong hoạt động khai thác và chế biến phải tổ chức công tác bảo quản sau thu hoạch. từ đó sẽ không thể tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao. nguyên liệu thủy sản bao gồm: Nguyên liệu từ khai thác thủy sản: nguồn này thường bị giới hạn bởi trữ lượng tự nhiên của các loài động vật thủy sản. tiếp tục đưa vào quá trình chế biến tiếp theo. thực vật tươi sống. việc thu mua.…Nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp ướp đá.3. dễ bị hư hỏng và ươn thối trong quá trình bảo quản và chế biến.6. 2.2. tránh tình trạng dự trữ quá lâu làm giảm phẩm chất. hệ thống dịch vụ hậu cần và công tác thu mua. các cơ sở chế biến thủy sản thường là sản xuất đa dạng các sản phẩm như: cá.3.

nhiên. hay áp dụng ở một số doanh nghiệp có quy mô lớn.1. việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đang trở thành xu hướng tạo ra nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất chế biến. chất lượng nên quá trình sản xuất sẽ được tiến hành hiệu quả hơn. Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất. kích cở. cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Ngoài ra.  Căn cứ vào cấu thành thực thể của sản phẩm. 2. Mục đích của việc phân loại nguyên liệu thủy sản: Giúp cho việc định giá mua được dễ dàng và chính xác hơn. Trong quá trình chế biến tạo ra phế phẩm như: dầu. thu hoạch sẽ được đưa vào quá trình sản xuất. duoqcj phẩm. có hai loại: Nguyên liệu và vật liệu chính: nguyên liệu thủy sản chủ yếu là nguyên liệu chính.3. Sự vận động của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất kinh doanh: Nguyên liệu là đối tượng của quá trình sản xuất kinh doanh được vận động theo một quá trình liên tục qua nhiều khâu.2. Nguyên liệu sau khi phân loại sẽ tương đối đồng đều về tính chất.1. Nguyên liệu thủy sản sau khi được khai thác. mỹ phẩm. Giúp cho việc bảo quản được dễ dàng hơn. nguyên liệu còn được phân loại theo kích cở và phân hạng theo chất lượng. Tuy nhiên. vẩy. Nguyên liệu từ nuôi trồng thủy sản: được tạo ra từ ngành nuôi trồng thủy sản. Nguồn này phụ thuộc vào trình độ phát triển khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng.… 65 . da. Nó là đối tượng lao động chủ yếu.…có thể dùng để bán cho các đơn vị khác hoặc đưa vào quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm khác như thức ăn thủy sản. được sử dụng kết hợp với nguyên liệu chính làm tăng chất lượng. phát triển nguồn lợi biển thì có thể tạo ra nguồn nguyên liệu lâu dài cho sản xuất kinh doanh. nội tạng. Do đó. chế biến để tạo ra sản phẩm cuối cùng nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của con người. nhu cầu quản lý. xương. Hiện nay. 2. Nguyên liệu nhập khẩu: nguồn này thường chiếm tỷ trọng nhỏ. việc phân loại nguyên liệu thủy sản còn phụ thuộc vào mục đích của việc sử dụng nguyên liệu vào sản xuất sản phẩm. vây. nếu biết khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ.4. mẫu mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật.

đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất có ý nghĩa nhiều mặt đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. kịp thời.cách tân hơn cho phù hợp với điều kiện thực tại. trực tiếp hình thành thực thể của sản phẩm. chất lượng và quy cách sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả. vốn. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. vị trí của nguyên liệu thủy sản: Nguyên liệu thủy sản nói riêng và nguyên liệu thủy sản nói chung là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất. số lượng và chủng loại. Nguyên liệu là một trong ba yếu tố chính của quá trình sản xuất.5. kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm. giá trị nguyên liệu thủy sản lại chiếm 66 . nâng cao các chỉ tiêu kỹ thuật.Quá trình vận động của nó được thể hiện qua sơ đồ sau: Sản phẩm cuối Tiêu dùng Bán Sản xuất chế biến Phế phẩm Sản xuất Nguyên liệu thủy sản Sơ đồ 4: biểu diễn quá trình vận động của nguyên liệu thủy sản 2. Vai trò.1.…việc cung ứng nguyên liệu đúng tiến độ. Bên cạnh đó họ cũng không quên chú ý đến lợi nhuận của mình. Việc cung ứng đầy đủ. Hiện nay với môi trường cạnh tranh khốc liệt như thế này thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi mình. máy móc thiết bị. Nó ảnh hưởng đến việc phân bổ và sử dụng các yếu tố sản xuất khác trong doanh nghiệp như: lao động. Vì lượng vốn mà bỏ ra mua nguyên liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn lưu động. Họ phải tính toán chu toàn sao cho chi phí là thấp nhất và lợi nhuận là cao nhất.

2. đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất. mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp hơn.khoảng 80-90% giá thành sản xuất.1. đạt được kết quả cao thì cần phải có nguồn nguyên liệu đầy đủ. Vai trò: Thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. trong quá trình này mua sắm này ta cần quan tâm đến chọn nguyên liệu. tiết kiệm thì nó sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành của sản phẩm.thời gian và điều kiện giao hàng. Muốn doanh nghiệp được sản xuất một cách liên tục. 2. kịp thời cho quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.1.2. nếu doanh nghiệp thiếu nó thì sẽ không sản xuất được. Nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng nguyên liệu hợp lý.2. Nước ta bây giờ có hơn 400 cơ sở chế biến thủy sản để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho quá trình sản xuất là vấn đề cấp thiết. đảm bảo được tính liên tục trong sản xuất. Chính vì vậy nên nguyên liệu thủy sản có ý nghĩa quan trọng về cả về mặt kinh doanh lẫn tài chính của doanh nghiệp. Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu: 2.2. chọn nhà cung cấp. ta thấy vai trò của nguyên liệu thủy sản là rất cấp thiết và rất quan trọng. Đảm bảo được điều này thì năng suất lao động sẽ tăng và các sản phẩm ngày càng đa dạng hơn để đáp ứng được nhu cầu của thị trường. thu mua nguyên liệu là quá trình mua sắm nguyên liệu.1. 67 . điều kiện dịch vụ và điều kiện thanh toán. Như vậy. Vấn đề đặt ra với công tác này là phải thu mua nguyên liệu cần đảm bảo cung ứng đầy đủ.… 2. Khái niệm: Công tác thu mua là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất nhằm phân phối nguyên liệu cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục. Thực chất. khối lượng đặt hàng.2. Ngành thủy sản ngày càng hấp dẫn kéo theo nhiều doanh nghiệp tham gia. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý và tiết kiệm thì sản phẩm làm ra sẽ có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU: 2.1. tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường.

chủng loại. Nếu doanh nghiệp chỉ chạy theo số lượng mà không chú ý đến chất lượng thì hiệu quả kinh doanh sẽ thấp vì các sản phẩm kém chất lượng mặc dù nó có đáp ứng kịp cho sản xuất. thiết bị. Ngày nay. Vì vậy doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp phải có những biện pháp tiến hành đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu để có thể đáp ứng kịp thời với nhu cầu của thị trường.1.Về công tác quản lý cũng theo đó mà đạt kết quả tốt hơn. Ví dụ về lao động. vốn. Trong vấn đề thu mua nguyên liệu thì cần giải quyết các yêu cầu như: số lượng. 2. quy cách. hàng loạt cơ sở thủy sản được thành lập. gắn bó chặt chẽ. giá cả. 68 . Không cải thiện ngay thì công ty sẽ dẫn tới thô lỗ. chất lượng. Vì vậy mà công tác thu mua là hoạt động rất quan trọng góp phần tạo nên hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Nguyên liệu thủy sản là đầu vào của quá trình sản xuất. nếu không có nguyên liệu thì quá trình sản xuất sẽ không được tiến hành.… Số lượng và chất lượng luôn đi đôi với nhau. Ngược lại khi công ty chạy theo chất lượng thì sẽ không đủ nguyên liệu cho sản xuất. doanh nghiệp cần quan tâm cả hai yếu tố là chất lượng và số lượng. Sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu trong doanh nghiệp chế biến thủy sản: Như đã nói ở trên ta thấy được tầm quan trọng của công tác thu mua nguyên liệu. Công tác thu mua luôn gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần có chiến lược cụ thể đẻ thu mua nguyên liệu trong từng thời điểm khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công trong sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theo được tốt hơn.3.2. Như vậy ta thấy được công tác thu mua nguyên liệu có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó. và có khi bị khách hàng của mình tẩy chay. không đáp ứng kịp đơn đặt hàng nên hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng thấp. nguồn nguyên liệu thủy sản thì cạn kiệt. hao hụt cũng thấp. nguyên liệu. …sẽ ít mất hơn. là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Môi trường cạnh tranh vốn dĩ khốc liệt ngày càng khốc liệt hơn.

2. Khi nghiên cứu thị trường nguyên liệu cần tập trung nghiên cứu các nội dung sau: Nguồn cung ứng nguyên liệu: cần nắm bắt được các đặc tính của nguồn nguyên liệu để có chính sách thu mua nguyên liệu hợp lý. Điều kiện thanh toán: nếu doanh nghiệp có điều điện thanh toán tốt hơn trong thu mua thì doanh nghiệp đó sẽ chiếm ưu thế trong cạnh tranh thu mua.2.2. 69 .2. Khi đã có kế hoạch thì tất yếu là đã tính toán trước việc thu mua như thế nào.2. Chất lượng nguồn hàng: thu mua được những nguyên liệu có chất lượng tốt là điều kiện cần thiết để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và có sức cạnh tranh. Hệ thống định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm. Năng lực sản xuất. Nội dung công tác thu mua nguyên liệu: 2.2. và hơn hết là việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất. Chi phí lưu thông: cần nghiên cứu địa bàn thu mua để cho chi phí này là tối thiểu vì chi phí này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. lượng dự trữ hợp lý.2. Tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục. Khi xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu thì cần căn cứ vào các yếu tố sau: Tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản. 2.1. số lượng cũng đảm bảo.2. Thị trường nguyên liệu: Thị trường nguyên liệu thủy sản là nơi tập trung mua bán các loại nguyên liệu thủy sản. Khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trường. Kế hoạch thu mua nguyên liệu: Kế hoạch thu mua nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng đối với việc thu mua vì dựa vào đó mà việc tiến hành thu mua được tiến hành hiệu quả hơn. Và ngược lại nếu điều kiện thanh toán trong thu mua của doanh nghiệp không tốt thì doanh nghiệp có thể không mua được nguyên liệu tốt cũng như là sức cạnh tranh sẽ kém đi. có thể có được những nguyên liệu tốt hơn. Giá cả thu mua: giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng đến giá đầu ra của doanh nghiệp. nên doanh nghiệp nào mua được giá thấp thì chi phí giá thành của sản phẩm sẽ giảm xuống.

70 . Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp. vì nguồn nguyên liệu thì phân tán rải rác chứ không tập trung. Ưu điểm: thu mua được nguyên liệu với giá thấp.2.3. bán nguyên liệu.- Mức độ khó khăn trong thị trường mua. Đối với hình thức này thì chỉ áp dụng được với những doanh nghiệp có quy mô lớn vì họ phải ra ngoài khơi mới thu mua được và điều này thì tốn rất nhiều chi phí. Nội dung của kế hoạch tiến độ thu mua nguyên liệu: Việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo hai phương pháp: Tính trực tiếp đối với các loại nguyên liệu đã có sẳn định mức theo tiêu hao: lấy số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm đó. Có thể liên lạc trực tiếp với ngư dân hoặc họ sẽ cử người của công ty xuống tận nơi để mua nguyên liệu. Phương thức thu mua nguyên liệu: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra theo kế hoạch thì doanh nghiệp phải có phương thức thu mua nguyên liệu sao cho đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất. thời gian giao hàng và thời gian sử dụng các loại nguyên vật liệu đó. quy cách từng lợi nguyên liệu cần dùng trong từng thời điểm. 2. Ngoài ra doanh nghiệp còn tổ chức các trạm thu mua tại các địa bàn ngoài tỉnh cùng với sự giám sát của cán bộ thu mua của doanh nghiệp tại địa bàn đó. Tình hình thu mua nguyên liệu của năm trước và các chỉ tiêu kế hoạch trong năm. Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán. Nhược điểm: tốn nhiều chi phái cho công tác thu mua. Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức thu mua nguyên liệu sau:  Thu mua trực tiếp: Doanh nghiệp sẽ tiến hành trực tiếp thu mua từ ngư dân và nuôi trồng thủy sản bằng nhiều cách khác nhau.2. Nêu rõ chủng loại. Hơn nữa số lượng thu mua sẽ không được nhiều. Xác định thời gian mua. Tính gián tiếp đối với những loại nguyên liệu chưa xây dựng được định mức bằng cách: lấy mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ trước làm gốc nhân với tỷ lệ tăng sản lượng của kỳ cần mua.

nguồn hàng ổn định hơn thu mua trực tiếp và chất lượng được đảm bảo hơn.2.2. phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ cung cầu. nhạy bén và tinh thần trách nhiệm của cán bộ thu mua.6. 2. Nó được xác định bằng công thức sau: V=∑Qi* Pi Trong đó: V: vốn dùng cho thu mua nguyên liệu. Đơn giản và hiệu quả. Phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Ưu điểm: có thể mua với số lượng lớn. Mang tính khoa học. Phát huy tính năng động. vựa. 2.2. Pi: giá thu mua nguyên liệu loại i. Thu mua nguyên liệu thông qua trung gian: Là phương thức mà doanh nghiệp thu mua nguyên liệu qua các nậu. Cân đối và hợp lý. giá cả của thị trường.4. 71 . Vốn dùng cho công tác thu mua: Vốn dùng cho thu mua nguyên liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp.2.2. Vốn dùng cho công tác thu mua là một bộ phận của vốn lưu động. Giá thu mua nguyên liệu: Cũng như các mặt hàng khác thì thủy sản cũng chịu sự tác động của thị trường.5. Việc xác định địa điểm thu mua trọng yếu là rất quan trọng đối với nguyên liệu nói chung và nguyên liệu thủy sản nói riêng là nguồn nguyên liệu mang tính mùa vụ và phân bố rộng khắp nơi. Qi: sản lượng nguyên liệu loại i. Mạng lưới thu mua nguyên liệu: Mạng lưới thu mua là việc tổ chức lựa chọn địa điểm thu mua khác nhau của doanh nghiệp. Vì thế nên việc xây dựng mạng lưới thu mua cần thỏa mãn các yêu cầu: 2.2. cho nên hiệu quả thu mua tốt thì sẽ làm giảm bao nhiêu chi phí. và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung. Nhược điểm: giá của nó sẽ cao hơn thu mua trực tiếp.

Khái niệm hiệu quả: 72 . Chính sự biến động như vậy mà doanh nghiệp cũng khó xác định được giá mua thủy sản cụ thể. thêm vào đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đã làm giá cao lại càng cao hơn. 2. Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên.7.2. Cơ cấu tổ chức quản lý. tù đó làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.1.Giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng thu mua.3.2. và khi họ nâng giá thì mình cũng buộc phải nâng giá khi doanh nghiệp cần nguồn đầu vào để tiếp tục công việc sản xuất. nếu đối thủ mua với giá thấp thì doanh nghiệp cũng mua với giá thấp. Nhiều khi doanh nghiệp thu mua nguyên liệu phải chấp nhận của nhà cung ứng quy định. Để xác định lượng người đủ cho đội ngũ thu mua thì căn cứ vào các yếu tố sau: Khối lượng công việc cần hoàn thành trong kỳ. điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá của nguyên liệu. Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu: Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu là lực lượng lao động cần thiết phục vụ cho công tác thu mua nguyên liệu. Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ. Việc trả lương cho lực lượng lao động phục vụ công tác thu mua nguyên liệu cũng giống như việc trả lương cho lực lượng lao động khác. Đội ngũ này đóng vai trò rất quan trọng cho nguồn đầu vào của công ty nên đòi hỏi họ phải có đủ năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo cho chất lượng và cả số lượng của nguyên liệu thu mua. Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ. Khả năng tài chính của doanh nghiệp. Nó được hình thành trên cơ sở của việc thỏa thuận giữa những người lao động và người sử dụng lao động. Hay dựa vào đối thủ cạnh tranh của mình. Vào mùa vụ thì giá thủy sản tương đối rẻ nhưng những lúc trái mùa thì giá cao vì nguồn nguyên liệu khan hiếm.3. Hơn nữa nguyên liệu thủy sản lại mang tính chất mùa vụ. 2.HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU: 2. phải phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.

làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng sản xuất doanh nghiệp. vì nó đòi hỏi phải có sự giải quyết đồng bộ trên nhiều vấn đề: • Điều tra. Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu được thể hiện qua tiêu thức sau: • • Đảm bảo tăng được số lượng nguyên liệu. Tuy nhiên để hoàn thành tốt thì không phải điều dễ dàng gì. vừa đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ. điều này tức là làm cho giá thành sản phẩm giảm.3. Sử dụng đòn bẩy kích thích hoạt động thu mua. thu mua theo đúng yêu cầu của sản xuất về chủng loại và chất lượng quy định. nguyên vật liệu.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp.3.… Khi doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh cũng có nghĩa là doanh nghiệp đó sẽ giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm. Tiết kiệm được chi phí thu mua trên cơ sở giá mua hợp lý.3. mùa vụ nguyên liệu. thu hút. 2. • • • Đảm bảo vốn cho hoạt động thu mua và phương thức thanh toán phải phù hợp. nắm bắt thị trường nguyên liệu. hiệu quả sử dụng vốn. Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu: Thu mua nguyên liệu là một trong những hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh. tập trung nhà cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp. phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất như: lao động. sản xuất nguyên liệu. và giá cả.3. 2.3. Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu: 73 . cung cầu thị trường. • Tiết kiệm được chi phí trong việc tìm kiếm các nhà cung ứng nguyên liệu mới và khả năng giữ mối quan hệ với các nhà cung ứng nguyên liệu cũ. ngành nghề khai thác. đối tượng lao động. đối thủ cạnh tranh.1. Vậy nên công tác thu mua nguyên liệu tốt thì sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn và ngược lại khi mà công tác thu mua không tốt thì kéo theo hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không tốt. Tổ chức mạng lưới thu mua và áp dụng phương thức thu mua hợp lý. cơ sở nguyên liệu.2. cơ cấu. vừa đảm bảo cho doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cuối cùng. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu: 2.

74 . bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.3. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu: Tổng lợi nhuận từ hoạt động sxkd Lợi nhuận/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Ý nghĩa: trong một kỳ kinh doanh. 2.3.2.Tổng doanh thu doanh thu/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh.

mực nang Vân hồ Ngao dầu. Bình Thuận Ninh Thuận. Loài Cá: Chuồn.2. Theo Công ước đa dạng sinh học 1992. Phú Yên.1. Đề xuất ý kiến về tình hình thu mua. đa dạng loài và đa dạng các hệ sinh thái thủy vực… Sau đây là một số loài có giá trị kinh tế cao của nước ta: Bảng 17 : mô tả một số loài thủy sản có giá trị cao ở nước ta.689 km2 có trên 3. Tình hình nguồn lợi và khả năng nuôi trồng.200 km bờ biển với nhiều khu hệ sinh thái thủy vực đa dạng làm tiền đề cho sự phong phú và đa dạng của nguồn lợi thủy sản. các phương tiện.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU MUA NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17. Nhiệm vụ của bộ phận thu mua tại công ty: Bộ phận thu mua có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây: Căn cứ vào chỉ tiêu sản xuất sản phẩm của công ty để tiến hành thu mua nguyên liệu cho phù hợp với từng mặt hàng của công ty. Bến Tre 75 . Ngừ Tôm: Sú. Thanh Hóa. chủng loại để cung cấp nguyên liệu kịp thời cho sản xuất. 3. khai thác thủy sản: Lãnh thổ Việt Nam với diện tích 331. Hùm sói. Bình Thuận. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu mua của công ty: 3. 3. Rạch Giá Biển miền trung Ninh Thuận. Được quyền ký kết các hợp đồng tiếp nhận nguyên liệu của khách hàng trong và ngoài tỉnh. quản lý lao động.1. Khánh Hòa Quảng Ninh. mực Thẻ Mực ống Trung Hoa Mực lá. Ngao vân Vùng phân bố Nam trung bộ Vũng Tàu. đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản Việt Nam bao gồm sự đa dạng di truyền. kịp thời và trung thực. Hồng.2. tình hình giá cả nguyên liệu cho giám đốc để giám đốc chỉ đạo kịp thời cho công tác thu mua nguyên liệu. Phải đảm bảo về chất lượng lẫn số lượng đầu vào. mực ống ngắn. Thẻ Tôm Hùm đỏ. Bạc. Nục. Đề ra các biện pháp cải tiến công tác điều hành trong bộ phận thu mua. thiết bị phục vụ công tác thu mua và phải ghi chép số liệu một cách đầy đủ. Thực hiện tốt việc phân công. Thu.

Đvt: 1000 ha Chỉ tiêu Năm 2008 Diện tích nước mặn. Bảng 18: diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản năm 2010. vịnh và đất ngập mặn với tổng diện tích khai thác có hiệu quả là 2 triệu ha. cá.000ha. Bình Thuận Quảng Ninh. Khánh Hòa. rất thuận lợi cho công ty f17 vì công ty ở gần các nguồn lợi thủy sản này. Vậy ta thấy điều kiện tự nhiên ở tỉnh Khánh Hòa rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành thủy sản nói chung và công ty cổ phần Nha Trang Seasfoods-F17 nói riêng. Ninh Thuận. 2.823 tấn. đánh bắt xa bờ phải đầu tư với kinh phí lớn nhưng hiệu quả thì còn rất hạn chế.Sò huyết Sò Onti Oc mỏ vịt Oc gai.8 Năm 2009 704. Bình Thuận Vùng biển Tây Nam Bộ Vũng Tàu Quảng Ninh. điệp răng lược (tổng cục thống kê) Thị xã Bạc Liêu.658km2 đầm. Bình Thuận Qua bảng mô tả trên ta thấy nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam là rất phong phú.420. Thanh Hóa. Tuy nhiên tình hình nguồn thủy sản ven bờ ngày càng cạn kiệt. 713. Tại đây rất thuận lợi cho ngành khai thác thủy sản rất phát triển. Thanh Hóa Vũng Tàu.241 tấn( sản lượng khai thác thủy sản phân theo địa phương). Diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thủy sản lớn hơn 21. Thái Bình. Nguồn lợi này được viện nghiên cứu biển Nha Trang nghiên cứu và đã thấy được trữ lượng nguồn lợi khai thác hằng năm đạt được rất cao. Ninh Thuận. Hải Phòng. phân bố chủ yêu là ở các tỉnh miền trung. và tỉnh Khánh Hòa đạt 75. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu lớn cho công ty và nguyên liệu chủ yếu là tôm. ốc hương Bào ngư Vẹm mỏ xanh Điệp tròn. Khánh Hòa Hải Phòng. Theo tổng cục thống kê thì sản lượng cả nước khai thác cả nước năm 2010 đạt 2. Vì vậy mà những năm gần đây các hộ nuôi thủy sản ngày còn tăng lên rõ rệt . Ninh Thuận.5 76 . Khánh Hòa là nơi rất có tiềm năng để phát triển thủy sản với 655km bờ biển và đường bờ ven đảo.… Xu hướng hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ vẫn là nuôi ở nước lợ và nước ngọt.5 Năm 2010 728.

cá nhân áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật.0 340.8 326. chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất nuôi trồng.2 23.2 nghìn ha vào năm 2008. Nuôi trồng trên nước mặn. Đây là điều đáng mừng cho nghành thủy sản nước ta. Yếu tố mùa vụ của nguyên liệu thủy sản: 77 .7 1044.5 645.5 nghìn ha.752 tấn.2 327. Hơn nữa cần khuyến kích các doanh nghiệp.6 6.5 324. Nuôi trồng trên nước ngọt chủ yếu là nuôi cá và diện tích nuôi này cao nhất là vào năm 2009.2 623.7 sản khác Ươm.5 7.0 0. lợ chủ yếu là nuôi tôm và diện tích nuôi này càng ngày càng được mở rộng vào năm 2010 từ 629.0 57.3 3.0 6.0 337.2.lợ Nuôi cá 21. nuôi giống 0.6 Nuôi tôm 629.686 tấn( sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo địa phương). sang năm 2010 thì diện tích nuôi này bị thu hẹp lại chỉ còn 324.3 338. đến 623.3 nghìn ha vào năm 2009 và năm 2010 đã được 645. và tỉnh Khánh Hòa đạt 13. 3.6 2. kỹ thuật chăm sóc.3 58.2.7 1052.6 Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích nuôi trồng trên nước mặn.2 Nuôi hỗn hợp và thủy 62. phòng trừ dịch bệnh.9 2. thu hoạch và chế biến.706. Nhưng việc mở rộng quy mô diện tích và nâng cao sản lượng cần được thực hiện đồng bộ từ khâu sản xuất giống.7 (Tổng cục thống kê) 26. Nguyên nhân là do năm nay người ta chú trong vào nuôi tôm ở nước lợ nhiều hơn.vì nó phần nào làm giảm phần thiếu hụt nguyên liệu của các công ty hiện nay.3 3. nuôi thủy sản Tổng Nhận xét: giống 3. lợ của nước ta là chủ yếu.0 thủy sản Diện tích nước ngọt Nuôi cá Nuôi tôm Nuôi hỗn hợp và thủy sản khác Ươm. Theo tổng cục thống kê thì sản lượng cả nước nuôi trồng cả nước năm 2010 đạt 2.0 2.0 0.7 1066.0 nghìn ha.

Vào mùa vụ của nó thì sản lượng rất dồi dào vì vậy mà công tác thu mua nguyên liệu rất thuận lợi. Việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là một phần rất quan trọng để ta có thể tập trung khai thác điểm yếu và vô hiệu hóa điểm mạnh của đối phương. là một công ty xuất khẩu là chính yếu nên việc cạnh tranh không chỉ trong nước mà có cả ở trên thương trường quốc tế. Việc nắm bắt được quy luật về tăng giảm sản lượng thu mua trong năm nên công ty F17 luôn đề ra kế hoạch về các vấn đề liên quan đến nguyên liệu để đạt hiệu quả tốt nhất như kế hoạch về lao động. Nó ảnh hưởng đến cả chất lượng và số lượng thu mua của nguyên liệu. 3.… 3. Giá của nguyên liệu thủy sản thay đổi thất thường. sản xuất sản phẩm. khí hậu và cả sự biến động của thị trường nguyên liệu.Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thu mua nguyên liệu nước ta nói chung và công ty F17 nói riêng vì thủy sản mang tính mùa vụ. Vì vậy mà tùy vào năng lực tài chính của mình công ty mà công ty mua nguyên liệu với giá thích hợp nhất. phù hợp nhất với các đơn đặt hàng của công ty. Với chính sách giá thích hợp và linh hoạt sẽ giúp cho công ty thuận lợi hơn trong việc thu mua của mình để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất. Ta thấy mùa vụ chính của ngành thủy sản phía Bắc từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau. Nhân tố giá ảnh hưởng đến nhân tố thu mua: Nhân tố này ngày càng quan trọng hơn trong môi trường cạnh tranh như ngày nay. Yếu tố cạnh tranh: Đây là thành phần không thể bỏ qua đối với doanh nghiệp khi chúng ta đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.2. nó phụ thuộc vào sự biến động của mùa vụ. 78 . công ty có thể mua được nguyên liệu đạt chất lượng và số lượng nhiều để có thể phục vụ cho sản xuất.2.3. Với một chính sách giá hợp lý thì công ty sẽ có mức độ cạnh tranh cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.4. ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Đối với công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. Nhưng đến khi trái vụ thì nguyên liệu ngày càng khan hiếm. lúc bấy giờ công việc thu mua rất khó khăn. Thêm vào đó là sự cạnh tranh của các công ty khác để có được nguyên liệu để sản xuất nên chính những điều này đã đẩy nguyên liệu tăng lên cao. ở phía Nam từ tháng giêng đến tháng 10 (âm lịch).

300 280. Bên cạnh đó công ty cần nâng cao hơn nữa về chất lượng sản phẩm của mình để đáp ứng tốt hơn nữa về sự đòi hỏi của thị trường.461.375.437.50 43.05% trong KNXK của tỉnh.83%.000.8 310.36 6.300 USD.82 100 KNXK (USD) 4.05 100 KNXK (USD) 12.963.34 14.38 15. Ở đây F17 được xem là con chim đầu đàn trong lĩnh vực chế biến thủy sản.92 15.000. trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong ba năm thì công ty F17 luôn chiếm vị thế cao.866.137.39 2.156.259. Vì vậy công ty cần tìm hiểu đối thủ của mình để đưa ra được những chiến lược có hiệu quả nhất. Năm 2008 KNXK của F17 là 42. mà cụ thể ở đây là công ty Nha Trang FISCO và công ty KHASPEXCO.58 295.891. sang năm 2009 do tình hình thế giới có nhiều biến động ảnh hưởng đến sản xuất trong nước và giá nguyên liệu đầu vào tăng nên kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt được 14. mà công ty còn có sự cạnh tranh cả về thu mua nguyên liệu lẫn thị trường tiêu thụ của hơn 300 doang nghiệp chế 79 .288. Công ty luôn có sự cạnh tranh của các đối thủ khác trong tỉnh.38 2.534 49.240 Nha Trang Seafoods Tỉnh Khánh Hòa 42.978.Là một công ty nằm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa công ty luôn có sự cạnh tranh của các công ty sau đây: Bảng 19: So sánh kim ngạch xuất khẩu(KNXK) của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 so với hai công ty điển hình trong đìa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008-2010 2008 Tỷ Công ty KNXK (USD) Nha Trang FISCO 9.82% và năm 2010 đạt được 15.83 100 Qua bảng số liệu trên ta thấy.826.705. chiếm 15.000 2010 Tỷ trọng (%) 1.00 0 trọng (%) 3. Không chỉ có sự cạnh tranh của các công ty ở địa bàn tỉnh.03 7.778 KHASPEXCO 10.078.000.000 2009 Tỷ trọng (%) 4.38 3.137.

908.000 0.008 94.91 225.368.905.307 nhập khẩu Thủy sản Cadovimex(Cadovimex .biến và xuất khẩu thủy sản trong cả nước.74 2..302 CORP) Công ty Quốc Việt CTCP Hùng Vương (HV Corp) 9.8. Công ty Sản lượng Tấn Tỷ trọng CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 23. Sau đây là bảng so sánh công ty SeafoodsF17 với top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước năm 2010.867 4.483 88.99 100 (Nguồn: http://thuysanvietnam.769 112.275.27 1.897 62.44 1. Bảng 20: So sánh công ty Seafoods-F17 với top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất cả nước năm 2010.52 0.55 2.478.544 (Minh Phu Seafood Corp) CTCP Vĩnh Hoàn (VINHHOAN 38.143.063 5.687 (%) 1.217 71.3 0.593 71.60 100 49.92 1.463 (Stapimex) CTCP Thực phẩm Sao Ta (Fimex vn) Công ty TNHH Phương Nam (Phuong 5.15 Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản 7.28 1.49 0.45 1.623 78.Vietnam) Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods.523 44.353.757.094 F17 Cả nước 1.055.vn/index.78 1.953.53 0.999.627 65.31 1.let) 80 .php/news/details/index/535.40 0.58 1.000.666 57.117 Út Xi (Utxi co) CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu 6.43 0.561 Kim ngạch xuất khẩu USD Tỷ trọng (%) 4.770 Nam Co.83 0. Ltd) Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất 12.7 3.079.com.000 0.078.582 Thuỷ sản Cà Mau (Camimex) CTCP Thủy Sản Sóc Trăng 7.

99% kim ngạch của cả nước. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả công tác thu mua thì công ty cũng chú trọng hơn vào công tác tiêu thụ của sản phẩm.Qua bảng trên ta thấy. Khả năng huy động vốn: Vốn là yếu tố cự kỳ quan trọng để có thể tạo lập. Sản phẩm của công ty đã có được uy tín trên một số thị trường và công ty đang xâm nhập vào những thị trường mới.3. Vì vậy mà công ty cần nâng cao khả năng sản xuất của mình. quảng bá thương hiêu của mình. trong đó nguồn vay là chủ yếu và nó được dùng vào cho việc thu mua nguyên liệu đê phục vụ sản xuất vì nó cần một lượng tiền lớn để cung cấp cho nhà cung ứng. 3. Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty: 3.6. Có vốn thì doanh nghiệp sẽ thực hiện được các kế hoạch.5. thông thường thì từ 60 đến 80% trong tổng vốn lưu động.2. đảm bảo nguồn đầu vào và đầu ra cả về số lượng lẫn chất lượng.… Tình hình tiêu thụ sản phẩm tốt. công ty Seafoods-F17 hoàn toàn có khả năng cạnh tranh so với top 10 doanh nghiệp được vinh danh này. đa dạng hóa sản phẩm nhằm thu hút khách hàng thì trong tương lại không xa Seafoods-F17 sẽ lọt vào top 10 công ty xuất khẩu thủy sản uy tín và lớn nhất cả nước. các dự định lập ra của mình. họ quản lý rất chặt chẽ về chất lượng. duy trì và phát triển doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nguồn lực tài chính lớn thì có rất nhiều lợi thế trong việc thu mua nguyên liệu. 3. Về sản lượng xuất khẩu năm 2010 của Seafoods-F17 chiếm 0. Tình hình tiêu thụ sản phẩm: Việc tiêu thụ sản phẩm trong những năm qua luôn được công ty chú trọng. không ngừng đẩy mạnh các hoạt động truyền thông. Công ty nên chú trọng vào thị trường trong nước hơn vì nó có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty và hơn nữa việc xuất nguyên liệu sang các nước bạn ngày càng khó khăn.1. mẫu mã.3. thúc đẩy cho nhau. Hoạt động của công ty chủ yếu là xuất khẩu nên ít chú trọng vào thị trường trong nước. Có thể nói việc thu mua và tiêu thụ tác động qua lại lẫn nhau. Vì thông thường vốn dành cho thu mua chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn lưu động. 3.2. sẽ thúc đẩy cho việc thu mua nguyên liệu tốt hơn và ngược lại. Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu: 81 .6% so với sản lượng cả nước và có tỷ trọng về kim ngạch xuất khẩu 0. Tại công ty F17 nguồn vốn lưu động chủ yếu được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn vay và nguồn tự có của công ty.

Lúc bấy giờ chỉ có nậu. không thừa mà cũng không thiếu. ảnh hưởng rất lớn đến tình hình thu mua nguyên liệu của công ty như chất lượng. vựa tạo cho họ có thể đi đánh bắt xa bờ thì họ phụ thuộc rất lớn vào nậu. vựa thì họ biết bán cho ai trong khi tại các bến đó có ít và thậm chí chưa có cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản của các công ty. vựa. Thêm vào đó với tính chất của nguyên liệu là mau hỏng nên khi vào bờ không bán sản phẩm cho nậu. Phương thức thu mua nguyên liệu: Phương thức thu mua của công ty F17 nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành thủy sản nói chung đều thu mua chủ yếu qua nậu. vựa về vốn. vựa.3. Chính điều này mà công ty không thể đưa ra kế hoạch cụ thể trong sản xuất. Dựa vào doanh số của năm trước mà công ty đưa ra kế hoạch cho năm sau. nhưng kinh phí lại không có. Sau khi nậu. Mà hiện tại công ty sản xuất sản phẩm chủ yếu là theo đơn đặt hàng của khách hàng dẫn đến sự thụ động của công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm. vựa và từ ngư dân. 3.2. Ngư dân phụ thuộc rất nhiều vào nậu.Lập ra kế hoạch thu mua nguyên liệu sẽ giúp cho việc nguồn nguyên liệu được đảm bảo phù hợp với sản xuất. Hiện nay công ty F17 áp dụng phương thức thu mua nguyên liệu như sau: 82 . số lượng của nguyên liệu và tình hình sử dụng vốn của công ty. vựa là nơi mà người dân có thể nhờ cậy được. Mà nguyên liệu thủy sản gần bồ ngày càng cạn kiệt buộc họ phải đánh bắt xa bờ. Những thành quả họ được từ biển khi trở về đều bán hết cho các nậu. Phần lớn người dân đánh bắt là những ngư dân hoàn cảnh còn khó khăn nên họ không đủ vốn cho việc đánh bắt.

Mạng lưới thu mua nguyên liệu: Công ty luôn chú ý đến cơ sở hạ tầng và đội ngũ cán bộ để thu mua nguyên liệu ở các nơi khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của công ty. 83 . Thu mua theo cách này số lượng không ổn định. Ninh Thuận.Nguyên liệu được khai thác từ ngư dân Nguyên liệu từ nuôi trồng Nguyên liệu từ các tỉnh khác Đầu nậu Công ty Nha Trang SeafoodsF17 Sơ đồ 5:: phương thức thu mua nguyên liệu tại công ty. Khánh Hòa. khó khăn trong việc tìm kiếm nhưng giá thu mua lại thấp hơn mua nậu. Tại mỗi vùng công ty đều bố trí nhân viên thu mua để nắm bắt được thông tin về nguồn nguyên liệu để cho việc tiến hành thu mua đạt hiệu quả nhất. kinh nghiệm thì cần có một mạng lưới thu mua lớn để đảm bảo được số lượng và chất lượng theo yêu cầu. 3. chất lượng đảm bảo hơn nhưng giá nguyên liệu lúc nào cũng cao hơn.Còn thu mua nguyên liệu qua nậu thì công ty luôn mua được với số lượng nhiều. Địa bàn thu mua nguyên liệu của công ty trải dài các tỉnh ở Miền Trung gồm các tỉnh: Quảng Nam. ổn định. người nuôi trồng và tại các tỉnh khác. công ty sẽ bố trí người đi thu mua hoặc là ngư dân có thể đem trực tiếp đến công ty để bán.3. Bình Thuận. vựa và còn liên kết với các cơ sở khai thác. Bình Định. Quảng Ngãi. nuôi trồng để đảm bảo nguồn cung đầu vào cho công ty. Sau đây là sơ đồ mạng lưới thu mua nguyên liệu tại công ty. Phú Yên. Ngoài việc bố trí nhân viên thu mua có trình độ. Thu mua nguyên liệu trực tiếp từ ngư dân.3. Công ty F17 thu mua chủ yếu qua nậu.

916.737 294. Hiệu quả của nguồn vốn được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau: Bảng 21: tổng hợp một số chỉ tiêu sử dụng tài sản ngắn hạn(vốn lưu động) Đvt: đồng Chỉ tiêu DT và TN khác Lợi nhuận sau thuế Tài sản ngắn hạn bình quân Số vòng quay tài sản ngắn hạn Kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn Năm 2009 847.049.598.509 52.900 3.88 125 0.453.722.35 Năm 2010 983.559. Vì vậy mà đòi hỏi các nhà quản lý phải tìm ra những chiến lược hay để sử dụng vốn cho hiệu quả nhất.37 107 0.f17 Bình Định Khánh Hòa Phú Yên Sơ đồ 6: mạng lưới thu mua nguyên liệu của công ty 3.823.202.314 112.359. Vốn dùng cho công tác thu mua nguyên liệu: Vốn là yếu tố quan trọng nhưng dùng như thế nào thì quả là một vấn đề.690.247.Quảng Nam Bình Thuận Quảng Ngãi Ninh Thuận Công ty cổ phần Nha Trang seafoods.977 291.564.3.4.30 84 .800 2.

722.125) K= 360 Điều này cho thấy công ty đã cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nó đã tiết kiệm được một lượng tài sản cố định là 49.690. K1: kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ này. Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu: Là những người đóng vai trò rất quan trọng trong công tác thu mua phục vụ sản xuất cho công ty.35 đồng đồng tài sản ngắn hạn vào năm 2009 thì công ty chỉ có sử dụng 0.275.49 lần so với năm 2009.275.38 0. Qua bảng trên ta có thể tính được lượng vốn công ty đã tiết kiệm được vào năm 2010 như sau: Doanh thu thuần * (K1 – K0) K= T Trong đó: K: lượng vốn tiết kiệm được. Đây là dấu hiệu tốt vì nó chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ngày càng nâng cao và lượng vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn nên dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung của toàn công ty cũng được nâng cao.30 đồng tài sản ngắn hạn vào năm 2010.49.3.18 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng. Cho thấy công ty đã nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình hơn. Điều này có nghĩa là để tạo ra một đồng doanh thu thì thay vì công ty phải sử dụng 0. Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn giảm chậm. K0: kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ trước. Việc phân bổ nhân viên ở đây cũng lệ thuộc rất lớn vào mùa vụ và từng = .509 *(107 .242 đồng.308.05 so với năm 2009.242 85 . 3. 983. năm 2010 tăng 0.5. T: thời gian phân tích Theo đó ta có:. điều này đã làm cho kỳ luân chuyển các tài sản ngắn hạn giảm xuống 18 đơn vị vào năm 2010. năm 2010 giảm 0.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Qua bảng số liệu trên ta thấy: 0.308.

đòi hỏi họ lúc nào cũng phải nắm bắt được thông tin về giá cả sản phẩm cũng như là giá nguyên liệu đầu vào để đưa ra quyết định mua hiệu quả nhất. Khi đối thủ cạnh tranh thu mua với giá thấp thì công ty cũng sẽ thu mua với giá thấp. Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản có tính đa dạng về chủng loại. Ứng trước người bán một phần: công ty trả trước người bán một phần giá trị của lô hàng. Giá mua không ổn định nên điều này càng khó khăn hơn với bộ phân thu mua. 3.7. Và ngược lại khi họ thu mua với giá cao hơn và dưới mức giá cao nhất cuuar công ty thì cán bộ thu mua cũng sẽ thu mua với giá đó. 3.vùng địa phương. cách này chỉ áp dụng đối với những người cung ứng quen thuộc của công ty và khi nguyên liệu trái mùa. Tuy vậy mà nhân viên nơi đây luôn phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt quy trình sản xuất. Nhiều khi giá mua còn được xác định thông qua đối thủ cạnh tranh của họ. Chính sách giá và phương thức thanh toán:  Chính sách giá: Với sự cạnh tranh khốc liệt như ngày hôm nay thì làm cho giá của nguyên liệu luôn biến động. điều chỉnh giá cao nhất có thể là do Phó Giám đốc trực tiếp đảm nhận. giống loài nên nó sẽ có nhiều mức giá khác nhau. Giá mua còn phụ thuộc vào nhà cung ứng nguyên liệu. khi nhà cung ứng đưa ra một mức giá nào đó và buộc công ty phải mua theo đó.6. Thông thường thì việc xác định. Cách này thường hay dùng nhằm giữ chân người bán và chiếm được một khoảng vốn để dùng cho các hoạt động khác.  Phương thức thanh toán: Công ty F17 áp dụng phương thức thanh toán như sau: Trả tiền môt phần: chỉ trả một phần cho giá trị lô nguyên liệu.3. Phương thức vận chuyển vào bảo quản nguyên liệu: 86 . Và tùy vào tình hình cụ thể mà bộ phận thu mua có thể đưa ra giá hợp lý. Nếu mức giá được xác định này cao hơn giá thực tế mà nhà cung ứng đưa ra thì cán bộ thu mua có thể mua theo giá của nhà cung ứng đó.3. Còn khi giá này thấp hơn giá yêu cầu của nhà cung ứng thì cán bộ thu mua phải hỏi lại Phó Giám đốc để có thể đưa ra giá hợp lý hơn. Vì vậy mà công ty không thể đưa một bảng giá cụ thể cho từng loại nguyên liệu này. số còn lại sẽ trả sau.

8 (%) 71.250 kg.1.14 133. vì cũng chưa tính tới vấn đề xe bị hỏng dọc đường.90 11. tương ứng với 9. Đối với những nguyên liệu do công ty thu mua trực tiếp thì bảo quản và vận chuyển.30 12.13 22.798.025.60 100.05 1. nguyên liệu bị hỏng do cách ướp chưa có hiệu quả.922. nậu vựa thì việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu thì do bên bán chịu trách nhiệm. Sau đó vận chuyển nguyên liệu bằng xe bảo ôn hoặc xe lạnh đến công ty. Đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty: 3.05 819. Những nguyên liệu này nhanh bị biến chất và hỏng nên đòi hỏi công ty phải dùng đến các thùng nhựa. Năm 2008 sản lượng này thu mua chỉ đạt được 71.592.00 Tôm Cá Mực Ghẹ Tổng 7 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy: sản lượng thu mua ở năm 2009 là cao nhất và năm 2010 là thấp nhất và tỷ trọng thu mua nguyên liệu của các mặt hàng có sự thay đổi qua các năm.031.37% trong tổng sản lượng thu mua năm 2010.20 409.Đến năm 2010 việc thu mua tôm đạt 93.154.00 (kg) 11.54 100. 87 . xốp hoặc gỗ cách nhiệt và bảo quản bằng cách ướp nguyên liệu với muối hoặc với đá thích hợp.658.00 (kg) 9.095.433. 3.520 254. Do đó công ty cần trang bị thêm những dụng cụ bảo quản xe vận chuyển hiện đại hơn để cho việc thu mua đạt hiệu quả cao nhất.4.78 2.350.13% trong tổng số lượng thu mua và đến năm 2009 sản lượng này đã tăng lên nhiều hơn đạt 91.350.40 169.4.060 79.45 1.20 284. nguyên nhân là do sản lượng thu mua của các nguyên liệu khác đã giảm dần.240 10.250 330. Mặt hàng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Sản lượng Tỷ trọng Sản lượng Tỷ trọng Sản lượng Tỷ trọng (kg) 8.591.57 2.50 3.714.Đối với những nguyên liệu thu mua thông qua các đại lý.084.34 100.79 2.37 3.30 0.528. cụ thể như sau: Sản lượng tôm là sản lượng được thu mua nhiều nhất trong các mặt hàng của công ty và sản lượng này tăng dần qua các năm.17% .89 (%) 91.07 0 (%) 93.17 6. Nhìn chung ta thấy việc vận chuyển và bảo đảm nguyên liệu này chưa đạt hiệu quả lắm. Kết quả công tác thu mua nguyên liệu: Bảng 22: cơ cấu nguyên liệu thu mua theo sản lượng.012.380.014.

645 4.80 1.400 535. và năm 2010 thì sản lượng thu mua là thấp nhất 79.81 12.240. sang năm 2009 sản lượng này đã giảm xuống còn 819.71 2.060 kg.471.523.028.726. tương ứng với 330.592.922.54% so với sản lượng thu mua của năm. tương đương với 133.14 kg.683.690.000 3.00 0 11. nhưng số lượng thu mua còn thấp.0 0 Giá trị (đồng) 497. tương ứng với 1.118. Sản lượng mực thu mua cũng giảm dần qua các năm.50% trong sản lượng thu mua.779.43 6 58.Sản lượng cá thu mua vào năm 2008 là cao nhất và nó giảm dần qua thời gian.750.240kg.702.77 9 27. Năm 2008 Mặt hàn g Tôm Cá Mực Ghẹ Giá trị (đồng) 410.380. Về mặt giá trị của nguyên liệu thu mua ta có cơ cấu các loại nguyên liệu như sau: Bảng 23: cơ cấu các loại nguyên liệu theo giá trị. Đây cũng là sản lượng thu mua thấp nhất của công ty.283.773.79% so với sản lượng thu mua của năm 2010.323.449. và chiếm có 6.78% trong sản lượng thu mua.852.61 1.85 5. năm 2008 sản lượng này được 2.0 0 Giá trị (đồng) 546.00 Tổng 3 88 .45% và đến năm 2010 sản lượng này chỉ còn chiếm 3.143. Như vậy trong cơ cấu thu mua nguyên liệu của công ty trong ba năm thì tôm đóng vai trò rất quan trọng.785.049 5.34% trong sản lượng thu mua của năm.275.20 kg.884 489. chiếm 2.62 100.513.012.274. Năm 2008 sản lượng thu mua ghẹ đạt được 409.20 kg.66 Tỷ trọng (%) 83.06 0. chiếm 0.520 kg.000 571.528.6 % trong sản lượng thu mua.294 15.00 0 Năm 2010 Tỷ trọng (%) 95.497 6.000 9.09 0.033.27 100.00 1. và năm 2010 tình hình có cải thiện hơn tí.430.32 1 Năm 2009 Tỷ trọng (%) 92. sang năm 2009 thì giảm xuống còn 169. chiếm 2.07 100. năm 2009 chỉ đạt được 1.433.084.150.741.283.30% trong số lượng thu mua năm 2010.967. chiếm 22.40 kg.90 kg chiếm 3.11 3.040. là loại nguyên liệu chủ yếu chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguyên liệu thu mua.154.30 kg. đạt được 254. năm 2008 sản lượng thu mua mực đạt 284.280.05%.

chiếm 92. chiếm 1.000 đồng. năm 2009 đạt 4.280.118.000 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Nhận xét: 89 . Sản lượng (kg) 11.773.323.323.000 đồng.150.025.513. chỉ chiếm 0.283. chỉ chiếm 5.040.143.683.240.81% tổng giá trị thu mua.000 đồng.430. Từ hai bảng trên ta có thể tổng hợp bảng giá trị nguyên liệu thu mua qua các năm như sau: Bảng 24: bảng tổng hợp giá trị nguyên liệu thu mua qua các năm. tương ứng với 546.436 đồng. Cụ thể như sau: Giá trị nguyên liệu tôm tăng dần theo các năm.Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tổng giá trị nguyên liệu thu mua qua các năm tăng lên.27%.283.779 đồng.06% tương đương với 11. chiếm 12% trong tổng giá trị thu mua.150.61% tương đương với 3. Số lượng thu mua này còn quá khiêm tốn. cụ thể như sau: năm 2008 đạt 15. năm 2009 được 497. năm 2008 đạt 58.798.275.8% và sang năm 2010 thì nó chỉ còn 0. và năm 2010 đạt 9.87 12.852.380.070.663 đồng. và năm 2010 tỷ trọng này chiếm cao nhất trong mọi năm là 95.89 10. Mực cũng vậy.294 đồng.449.014.645 đồng.274.028.497 đồng.750.11% trong tổng giá trị thu mua.85% giá trị thu mua năm 2009.683.000 đồng. chiếm 1.663 535.00 Giá trị (đồng) 489.000 đồng.033.62%.321 đồng.690.523. năm 2008 đạt 5.71%. Cá thì đi ngược lại với tôm. chiếm 3.07% trong tổng giá trị thu mua.726.884 đồng.274.741. Mặt hàng ghẹ thì giảm mạnh vào năm 2009 nhưng sau đó năm 2010 có chú tăng lên nhưng mức tăng này còn quá khiêm tốn. và năm 2010 là có giá trị thu mua lớn nhất 571.967.702. năm 2009 đạt 27. Năm 2008 có tổng giá trị nguyên liệu là 489.779. năm 2008 là 410.471.143.321 571. chiếm 83.380. năm 2009 đã tăng lên và đạt được 535.773.. chiếm 1.714.049 đồng. năm 2009 chỉ còn 6.400 đồng.09% và sang năm 2010 thì nó chỉ còn 2. nó giảm dần qua các năm. cũng giống với cá là giảm qua các năm.785.

59 Năm 2010 986. 35. Giá của tôm.478.29 39.143.53 32. còn mặt hàng ghẹ thì có khác một tí là sang năm 2010 thì giá nó lại giảm so với năm 2009 là 3.32 1 1.656.399.45 42.096.77 7 535. Điều này chứng tỏ là giá của nguyên liệu đã tăng cao.782. mực đều tăng lên so với các năm trước đó và đến năm 2010 giá bình quân này đạt lần lượt là 58.4.82 đồng/kg.79 42.683. Nó tăng hơn so với năm 2008.731. Hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu của công ty: Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác thu mua nguyên vật liệu tại công ty: Bảng 26: một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác thu mua nguyên vật liệu.669. Chỉ tiêu Doanh thu BH & CCDV Năm 2008 758.914 571.680.2.504.908.73 Lợi nhuận từ BH & CCDV 1 Tổng chi phí thu mua nguyên 489.375.658.133.000 1.49 33.662. nhưng sang năm 2010 thì sản lượng thu mua này lại giảm đi.478.00 36.90 Năm 2009 850.573.83 36.396.150.573. Đvt: đông/kg Mặt hàng Tôm Cá Mực Ghẹ Tổng Nhận xét: Năm 2008 50.897.19 35.165. 43.658.27 19.482.59 0 186. Hầu hết các giá thu mua nguyên liệu tăng lên làm giảm hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu của công ty.995.13 3 133.773.242.323.890.93 22.19 đồng/kg. Trong khi đó giá trị của nó lại tăng lên qua các năm.17 đồng/kg.205. 3.274.97 57.934.203. Cụ thể như sau: Bảng 25: giá bình quân của các mặt hàng trong 3 năm.55 90 .83 đồng/kg.007.29 Năm 2010 58. làm cho chi phí thu mua tăng cao và nó sẽ làm giảm hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu.15 Ta thấy hầu như giá của nguyên liệu đều tăng theo các năm và giá cao nhất là vào năm 2010.17 43.047.834 141. cá.152.Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng sản lượng nguyên liệu thu mua của công ty F17 vào năm 2009 đạt kết quả cao nhất.66 liệu Tỷ suất DT/CPTMNL 3 1.50 Năm 2009 42.

bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.59 đồng vào năm 2009 và 1.35 0.35 đồng vào năm 2009 và 0. 1.27 0. tỷ suất này tăng là do cả doanh thu và chi phí thu mua đều tăng. bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì công ty nhận được 1. vựa nên khi cần nguyên liệu thì công ty đã có sự hỗ trợ nhiệt tình từ họ.4.Tỷ suất LN/CPTMNL Nhận xét: 0.55 đồng doanh thu vào năm 2008. bình quân cứ bỏ ra một đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Những thành tựu và hạn chế trong công tác thu mua nguyên liệu:  Thành tựu: Công ty đã có quan hệ tương đối tốt với các chủ nậu.  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu: Tổng lợi nhuận từ hoạt động sxkd Lợi nhuận/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Trong một kỳ kinh doanh. bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho việc thu mua nguyên liệu thì thu được 0.73 đồng vào năm 2010. 0. 3. Tỷ suất này tăng qua các năm.25 Qua bảng số liệu trên ta thấy:  Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu: Tổng doanh thu Doanh thu/chi phí thu mua nguyên liệu= Tổng chi phí thu mua nguyên liệu Trong một kỳ kinh doanh.27 đồng lợi nhuận vào năm 2008. 91 . còn năm 2010 thì tốc độ tăng của nguyên liệu lớn hơn chi phí thu mua nguyên liệu.25 đồng vào năm 2010. Nguyên nhân tăng là do cả lợi nhuận và chi phí thu mua đều tăng và năm 2009 tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn chi phí thu mua nguyên liệu.3.

Việc thu mua trực tiếp từ ngư dân còn rất hạn chế vì công ty vì việc liên kết với ngư dân và hộ nuôi còn quá thấp. nó làm lãng phí thu mua và giảm hiệu quá công tác thu mua.- Trong công ty đã có bộ phận thu mua và đội ngũ nhân viên ở đây là những người đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm nên việc đánh giá chất lượng bằng cảm quan của họ rất tốt. thêm vào đó cái hoạt động xúc tiến bàn hàng của công ty chưa được đẩy mạnh. mà công tác tiêu thụ không tốt thì công tác thu mua cũng không đạt kết quả cao được. Sự linh hoạt của công ty trong việc thu mua nguyên liệu chưa cao vì phải hỏi qua ý kiến của phó giám đốc khi giá nguyên liệu vượt mức đề ra. tạo điều kiện cho công tác thu mua đạt hiệu quả. các đơn đặt hàng mới. công ty chưa có sự chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng.  Hạn chế: Việc thu mua nguyên liệu ở chổ nậu. 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẤY MẠNH CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17. Qua phân tích thực trạng của công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 cùng với kiến thức của mình em xin đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy công tác thu mua nguyên vật liệu như sau: 92 . Chất lượng thủy sản của công ty được nâng cao nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng các nước trong khu vực. - Công ty đã có sự liên hệ giữa các phòng ban rất chặt chẽ. Dẫn đến việc thu mua nguyên liệu vẫn còn ở mức cao. chưa chú trọng đến Marketing và thương hiệu. Việc tiêu thụ các sản phẩm của công ty còn phụ thuộc rất nhiều vào các đơn đặt hàng của bạn hàng truyền thống. vựa nhiều nên giá của nguyên liệu còn cao. và những người có quan hệ làm ăn lâu năm.5. Hoạt động nghiên cứu thị trường còn kém. Công ty F17 cũng đã tạo lập được uy tín làm ăn lâu dài với các bạn hàng của mình.

• Thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nguyên liệu: Những năm gần đây. và nơi nào là vùng nguyên liệu trọng điểm của thủy sản. thời điểm thu mua. chế biến.  Công ty nên chú trọng và đầu tư vào các hộ nuôi từ con giống. Đôi khi công ty nên có những khoảng hoa hồng hợp lý cho các chủ nậu vựa hoặc ứng tiền trước khi họ thiếu vốn để thu mua. sử dụng nguyên liệu giữa ngư dân và doanh nghiệp còn rất rời rạc.  Nên ký hợp đồng thu mua dài hạn với nậu. hiểu được dòng chảy của nguyên liệu. dẫn đến nguyên liệu đầu vào cho công ty ngày càng thiếu trầm trọng. giảm bớt các loại cá không dùng để xuất khẩu. ngư dân sẽ biết khai thác có chọn lọc. Thêm vào đó là tình trạng khai thác hải sản ồ ạt. Mặt khác. Hiểu được những điều này thì công tác thu mua nguyên liệu của công ty sẽ hiệu quả hơn. ngành chế biến thủy sản phát triển mạnh. trong khi nguồn lợi hải sản đang có nguy cơ cạn kiệt. từ đầu năm đến nay. môi trường để có được sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Mà theo báo cáo của ngành thủy sản. chuỗi liên kết trong khai thác.• Tìm hiểu về cơ sở nguồn nguyên liệu: Công ty muốn có kết quả tốt hơn trong thu mua thì nhân viên thu mua phải hiểu rõ được tình hình của nguyên liệu thủy sản. nuôi trồng thủy sản ngày càng giảm. và vận chuyển nguyên liệu. số lượng các doanh nghiệp chế biến hải sản ngày càng tăng. quy trình nuôi. không chọn lựa chủng loại. chất lượng ra sao. ít tốn chi phí hơn. vựa và thỏa thuận các điều khoản về giá cả.  Công ty nên đặt các điểm thu mua nguyên liệu tại các bến thu mua để tiện cho người dân và công ty thông tin cho ngư dân biết nhà máy chế biến đang cần nguyên liệu gì. Nên việc thiết lập mối quan hệ với các nhà cung cấp là công việc cấp thiết của công ty nhằm tạo ra mối quan hệ làm ăn lâu dài để có thể ổn định về nguyên liệu đầu vào cho công ty. thu hoạch. các loại cá tạp phải sử dụng lãng phí vào việc chế biến bột cá. nhằm bảo vệ nguồn lợi hải sản và bảo đảm chất lượng nguyên liệu cung ứng cho công ty. các doanh nghiệp chế biến chỉ hoạt động từ 50-60% công suất do thiếu nguyên liệu. thức ăn gia súc. trong khi sản lượng khai thác. kích cỡ như thế nào. Cùng với đó công ty cần liên hệ với ngư dân và hỗ trợ họ về kỹ thuật như bảo quản nguyên liệu như thế 93 . cung ứng. Từ đó.

nào là tốt nhất để có thể thu mua được nguyên liệu tốt và với giá có lợi nhất cho công ty. • Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty: Đây là khâu rất quan trọng của công ty, nếu việc tiêu thụ tốt thì dẫn đến việc thu mua nguyên liệu cũng nhiều hơn, linh hoạt hơn. Còn nếu đầu ra gặp khó khăn thì chất lượng sẽ kém đi, và gây ứ động vốn trong công ty khiến việc thu mua nguyên liệu cũng không hiệu quả. Vậy nên hai khâu thu mua và tiêu thụ luôn tác động lên nhau, song song cùng nhau:  Công ty cần quan tâm đến thị trường trong nước, đây cũng là thị trường tiềm năng. Nhu cầu và tiêu thụ thuỷ sản của hộ gia đình và tiêu thụ thuỷ sản bình quân trên đầu người tại VN ngày càng tăng. Với số dân khoảng 86 triệu người và sản phẩm thuỷ sản đang được người tiêu dùng ưa chuộng đã tạo ra những thuận lợi lớn để phát triển thị trường thuỷ sản VN thành một trong những thị trường thuỷ sản lớn của khu vực.  Công ty cần lập một phòng marketing chuyên quảng bá sản phẩm và nghiên cứu thị trường, cải tiến công nghệ, tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế. Và cải thiện lại website của công ty để khách hàng có thể dễ truy cập tìm hiểu về sản phẩm và có thể nêu lên ý kiến của họ về chất lượng, mẫu mã,…và không ngừng quảng cáo về hình ảnh và sản phẩm của công ty thông qua các báo chí, truyền thông trong nước và nước ngoài. Và thúc đấy các hoạt động bán hàng, chào hàng. Thông qua cá hoạt động này có thể quản bá về công ty tốt hơn và ta có thể nhận được sự phản hồi của khách hàng nhanh nhất, cu thể nhất.  Duy trì sản xuất trong nước và quan tâm mở rộng thị trường xuất khẩu qua một số nước khác, tìm kiếm các khách hàng mới, tạo dựng mối qua hệ làm ăn lâu dài thì việc tiêu thụ của công mới bền vững được. • Về chất lượng của sản phẩm: Khi môi trường ngày càng phát triển như vậy thì con người sẽ chú tâm đến sức khỏe của họ hơn nên việc chất lượng là yếu tố rất quan trọng. Vì thế mà công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm của mình dặc biệt là khâu an toàn thực phẩm để có thể tạo được niềm tin trong lòng khách hàng.

94

Ngày nay khi xuất khẩu sản phẩm người ta xem xét rất kỹ về chất lượng, mẫu mã, xuất xứ của nguyên liệu. Muốn cho việc xuất khẩu đạt hiệu quả và được sự tín nhiệm của khách hàng thì công ty cần kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong bảo quản, sơ chế nguyên liệu hải sản của mình. Tất cả các đại lý, cơ sở thu mua, cơ sở sơ chế nguyên liệu phải đáp ứng quy chuẩn về điều kiện an toàn vệ sinh,chỉ thu mua các lô nguyên liệu có giấy chứng nhận chất lượng. • Sử dụng công cụ giá linh hoạt hơn: Trong thu mua nguyên liệu giá cả đóng vai trò rất quan trọng, nó luôn biến động do chất lượng nguyên liệu, cung cầu thị trường, chủng loại nguyên liệu,… Khi thu mua tùy vào thời điểm: mùa vụ hay trái mùa, mức cạnh tranh thì doanh nghiệp luôn đưa ra mức giá phù hợp nhất với yêu cầu sản xuất của công ty. Và cũng tùy vào địa bàn khác nhau mà giá cả khác nhau. Công ty nên nắm bắt thông tin về giá này vào từng thời điểm, mùa vụ để đưa ra mức giá hợp lý có thể thu mua phục vụ cho sản xuất tốt nhất. Việc linh động giá trong quá trình thu mua sẽ tạo cho công ty có tính cạnh tranh cao. Khi việc thực hiên giá tốt thì ta sẽ mua được những sản phẩm chất lượng tốt hơn và qua đó nó cũng làm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty. KẾT LUẬN Những năm gần đây, ngành chế biến thủy sản phát triển mạnh, số lượng các doanh nghiệp chế biến hải sản ngày càng tăng, trong khi sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản ngày càng giảm. Điều này ngày càng khó khăn hơn cho các công ty xuất khẩu thủy sản như công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. Qua phân tích thực trạng tại công ty ta càng thấy rõ hơn về tầm quan trọng của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty chế biến thủy sản. Có thể nói hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu sẽ tạo ra hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Đề tài “ một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-f17” với sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Đình Quyết cùng các cô chú trong công ty đã cho em có cơ hội phần nào được tiếp cận với thực tế về

95

hoạt động sản xuất kinh doanh để em có thể hoàn thiện hệ thống kiến thức mình hơn. Và cũng qua đây em cũng mong muốn đóng góp những ý kiến của mình để trong thời gian tới công ty sẽ có hoạt động thu mua tốt hơn. Kiến thức còn nhiều hạn chế, và kinh nghiệm thực tế chưa có nên em mong được sự đóng góp ý kiến của thầy(cô), cô, chú để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ HỒNG HUYÊN

96

97 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful